TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH MAI THU THỦY PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
MAI THU THỦY
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 8 - Năm 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
MAI THU THỦY
4108643
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN THỊ HIẾU
Tháng 8 - Năm 2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
- -
Luận văn tốt nghiệp thể hiện phần nào những kiến thức tích lũy và những kinh nghiệm học hỏi được của mỗi sinh viên Đây là một bước chuẩn
bị cần thiết trước khi sinh viên tốt nghiệp ra trường
Qua quá trình học tập tại trường Đại học Cần Thơ cùng với sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Hiếu, sau thời gian thực tập tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Sóc Trăng, em đã tích lũy được nhiều kiến thức để có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong những năm học tập tại trường
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hiếu đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc, giúp em hoàn thành luận văn này
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc cùng các cô, chú, anh, chị tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Sóc Trăng đã đồng ý và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập để có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp, dù đã cố gắng rất nhiều nhưng
do kiến thức và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Mai Thu Thủy
Trang 4TRANG CAM KẾT
- -
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Mai Thu Thủy
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
- -
Sóc Trăng, ngày tháng năm 2013
GIÁM ĐỐC
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3
2.1.1 Khái quát về tín dụng 3
2.1.2 Tín dụng doanh nghiệp 4
2.1.3 Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng 5
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng doanh nghiệp 8
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11
CHƯƠNG 3 14
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 14
3.1 VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK) 14
3.2 TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 15
3.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển 15
3.2.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 16
3.2.3 Lĩnh vực hoạt động 19
3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETINBANK CHI NHÁNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN 2010-2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 20
3.3.1 Giai đoạn năm 2010-2012 22
3.3.2 Giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2013 24
3.4 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH: NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA VIETINBANK CHI NHÁNH SÓC TRĂNG TRONG THỜI GIAN TỚI 25
3.4.1 Những thuận lợi của ngân hàng 25
3.4.2 Những khó khăn của ngân hàng 26
3.4.3 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới 27
CHƯƠNG 4 28
Trang 7PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
SÓC TRĂNG 28
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA VIETINBANK CHI NHÁNH SÓC TRĂNG TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6 THÁNH ĐẦU NĂM 2013 28
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn tại ngân hàng 28
4.1.2 Khái quát tình hình huy động vốn 30
4.1.2 Khái quát tình hình hoạt động tín dụng 33
4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 36
4.2.1 Phân tích chung hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng 36
4.2.2 Phân tích hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng theo kì hạn 39 4.2.3 Phân tích hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng theo ngành kinh tế 45
4.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP 57
4.3.1 Hệ số thu nợ 59
4.3.2 Vòng quay vốn tín dụng doanh nghiệp 59
4.3.3 Nợ xấu tín dụng doanh nghiệp trên tổng dư nợ doanh nghiệp 59
4.4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 60
CHƯƠNG 5 61
CÁC BIỆN PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 61
5.1 NHỮNG THÀNH TỰU VÀ TỒN TẠI CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG 61
5.1.1 Thành tựu 61
5.1.2 Tồn tại 61
5.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 61
5.2.1 Thực hiện các biện pháp nhằm tăng cường cho vay đối với doanh nghiệp 61
5.2.2 Tăng cường huy động vốn 62
5.2.3 Gia tăng khả năng cho vay trung – dài hạn 62
5.2.4 Nâng cao chất lượng tín dụng 63
CHƯƠNG 6 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
6.1 KẾT LUẬN 64
6.2 KIẾN NGHỊ 65
6.2.1 Đối với Chính Quyền địa phương 65
6.2.2 Đối với doanh nghiệp 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank CNST giai
đoạn 2010 – 2012 21 Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank CNST 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 22 Bảng 4.1:Tình hình nguồn vốn của VietinBank CNST giai đoạn
2010 – 2012 28 Bảng 4.2: Tình hình nguồn vốn của VietinBank CNST 6 tháng đầu
năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 29 Bảng 4.3: Tình hình vốn huy động của VietinBank CNST giai đoạn
2010 – 2012 32 Bảng 4.4: Tình hình vốn huy động của VietinBank CNST 6 tháng
đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 33 Bảng 4.5: Tình hình hoạt động tín dụng chung của VietinBank CNST
giai đoạn 2010 – 2012 34 Bảng 4.6: Tình hình hoạt động tín dụng chung của VietinBank CNST
6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 35 Bảng 4.7: Doanh số cho vay doanh nghiệp theo thời hạn của
VietinBank CNST giai đoạn 2010 – 2012 39 Bảng 4.8: Doanh số cho vay doanh nghiệp theo thời hạn của
VietinBank CNST 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 40 Bảng 4.9: Doanh số thu nợ doanh nghiệp theo thời hạn của
VietinBank CNST giai đoạn 2010 – 2012 41 Bảng 4.10: Doanh số thu nợ doanh nghiệp theo thời hạn của
VietinBank CNST 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013…… 42 Bảng 4 11: Dư nợ doanh nghiệp theo thời hạn của VietinBank
CNST giai đoạn 2010 – 2012 43
Trang 9Bảng 4 12: Dư nợ doanh nghiệp theo thời hạn của VietinBank
CNST 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 44 Bảng 4.13: Nợ xấu doanh nghiệp theo thời hạn của VietinBank
CNST từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 45 Bảng 4 14: Doanh số cho vay doanh nghiệp theo ngành kinh tế
của VietinBank CNST giai đoạn 2010 – 2012……….… 47 Bảng 4 15: Doanh số cho vay doanh nghiệp theo ngành kinh tế của
VietinBank CNST 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 48 Bảng 4.16: Doanh số thu nợ doanh nghiệp theo ngành kinh tế của
VietinBank CNST giai đoạn 2010 – 2012 50 Bảng 4.17: Doanh số thu nợ doanh nghiệp theo ngành kinh tế của
VietinBank CNST 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013… … 51 Bảng 4.18: Dư nợ doanh nghiệp theo ngành kinh tế của VietinBank
CNST giai đoạn 2010 – 2012……… ………… … 54 Bảng 4.19: Dư nợ doanh nghiệp theo ngành kinh tế của VietinBank
CNST 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013……… 55 Bảng 4.20: Nợ xấu doanh nghiệp theo ngành kinh tế của VietinBank
CNST từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 56 Bảng 4.21: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp
tại VietinBank CNST (2010-2012)……… …… ……… 58 Bảng 4.22: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp
6 tháng đầu năm 2012 và 2013……… ……… 58
Trang 10hàng giai đoạn 2010 – 6/2013 38
Trang 11INCOMBANK Ngân hàng Công thương Việt Nam
VietinBank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương
Việt Nam
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Là chi nhánh Ngân hàng thương mại quốc doanh lớn của Việt Nam, với mục tiêu “nâng giá trị cuộc sống”, trong những năm gần đây, Ngân hàng đã không ngừng đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, đặc biệt là về tín dụng doanh nghiệp, mảng tín dụng quan trọng hỗ trợ cho các doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng dưới hình thức cho vay doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Sóc Trăng còn gặp không ít khó khăn do nhiều nguyên nhân khác nhau, có cả nguyên nhân khách quan và chủ quan Từ thực tiễn cho vay doanh nghiệp trên địa bàn, Ngân hàng cần có những giải pháp để hoàn thiện và mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao
Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín
dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng” làm luận văn tốt nghiệp
Với mong muốn sau khi hoàn thành đề tài này, thông qua việc tổng hợp, phân tích số liệu, nghiên cứu thực trạng tín dụng doanh nghiệp tại VietinBank CNST, từ đó sẽ đề ra được một số giải pháp góp phần mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng cũng như phát triển kinh tế trong khu vực
Trang 131.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại VietinBank chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013, qua đó đề xuất biện pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng doanh nghiệp của Ngân hàng
1.3.2 Phạm vi về thời gian
Số liệu được sử dụng trong luận văn là số liệu năm 2010, 2011, 2012
và 6 tháng đầu năm 2013
Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 12/08/2013 – 18/11/2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại VietinBank chi nhánh Sóc Trăng
Trang 14sở hữu một lượng giá trị lớn hơn Phần trăm tăng thêm được gọi là phần lời (lãi suất)
Một hoạt động được gọi là tín dụng phải thỏa các điều kiện sau:
(i) có sự chuyển giao tạm thời (có thời hạn),
(ii) một lượng giá trị dưới dạng hàng hóa hoặc tiền tệ,
(iii) có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu
2.1.1.2 Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú Trong quản lý tín dụng, các nhà kinh tế dựa vào các tiêu thức nhất định
để phân loại tín dụng Tùy theo các tiêu thức, tín dụng được phân loại như sau:
Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
• Tín dụng ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn đến 12
tháng, nhằm giúp khách hàng tăng cường vốn lưu động tạm thời thiếu hụt
• Tín dụng trung hạn: là các khoản cho vay có thời hạn trên 1 năm
đến 5 năm, dùng để hỗ trợ khách hàng vay vốn đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư vào những dự án vừa và nhỏ
• Tín dụng dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm trở
lên, nhằm giúp các khách hàng vay vốn đầu tư vào những dự án lớn
Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Theo tiêu thức này tín dụng chia làm hai hoại:
• Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được sử dụng để hình
thành vốn lưu động để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất
Trang 15• Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành
tài sản cố định Loại này được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và
đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình
mới Thời hạn cho vay là trung và dài hạn
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
• Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cấp vốn
cho các doanh nghiệp, cá nhân để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa
• Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
cá nhân Tín dụng tiêu dùng có thể được cấp phát dưới hình thức bằng tiền
hoặc dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa
Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng
• Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh
nghiệp, được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa
• Tín dụng Ngân hàng: là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa
các tổ chức tín dụng với các doanh nghiệp và các cá nhân
• Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng trong đó nhà nước là người
đi vay (như hình thức phát hành công trái, kỳ phiếu kho bạc)
2.1.2 Tín dụng doanh nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm tín dụng doanh nghiệp
Tín dụng doanh nghiệp là một hình thức cấp tín dụng cho đối tượng
khách hàng là doanh nghiệp, theo đó Ngân hàng giao cho khách hàng một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận
với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi
Khách hàng doanh nghiệp là một đối tượng quan trọng trong mục tiêu
mở rộng thị trường hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đối tượng khách
hàng là doanh nghiệp đến vay vốn tại Vietinbank chi nhánh Sóc Trăng gồm:
- Các pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phẩn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 84 Bộ luật dân sự
- Các pháp nhân nước ngoài
- Doanh nghiệp tư nhân
- Công ty hợp danh
Trang 16
2.1.2.2 Đặc điểm của tín dụng doanh nghiệp
Đặc điểm của hoạt động tín dụng Ngân hàng là luôn tiềm ẩn nhiều rủi
ro, tùy vào đối tượng cho vay mà có mức độ rủi ro thấp hay cao Trong hoạt động tín dụng đối với DNg cũng có rủi ro tương đối cao do một số nguyên nhân sau:
- Các DNg thường chỉ tập trung sản xuất, kinh doanh một số sản phẩm nhất định, ít đa dạng hóa sản phẩm Vì thế dễ bị khủng hoảng, đôi khi dẫn đến phá sản khi thị trường có biến động bất lợi, giá cả thất thường
- Các DNg thường có mức vốn tự có thấp, tài sản dùng làm đảm bảo thường không đầy đủ giấy tờ quyền sở hữu nên các khoản tín dụng cho DNg thường có mức độ rủi ro cao, hoạt động kinh doanh của các DNg bị ảnh hưởng rất nhiều từ nền kinh tế
2.1.3 Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
- Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích
sử dụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
2.1.3.2 Điều kiện cấp tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp
a) Đối với khách hàng doanh nghiệp Việt Nam:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Pháp nhân: được công nhận là pháp nhân theo Điều 94 và Điều 96
Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật Việt Nam
Doanh nghiệp tư nhân: chủ doanh nghiệp tư nhân phải có đủ năng lực
pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
Công ty hợp danh: Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có
đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
Trang 17Mục đích sử dụng vốn hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ đời sống
- Kinh doanh có hiệu quả: có lãi, trường hợp bị lỗ thì phải có phương
án khả thi khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết Đối với khách hàng vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống, phải có nguồn thu ổn định để trả
- Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản đầy đủ trong suốt thời gian vay vốn của Ngân hàng cho vay
Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả thi
Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của Vietinbank chi nhánh Sóc Trăng
b) Đối với khách hàng là pháp nhân nước ngoài
Phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó
là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ luật Dân sự của nước CHXHCN Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc các điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định
2.1.3.3 Thời hạn tín dụng
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu
kỳ sản xuất – kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án hay dự án đầu
tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của Ngân hàng Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam, đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam
2.1.3.4 Phương thức cấp tín dụng
Tùy theo nhu cầu của khách hàng và thực tế phát sinh, VietinBank CNST sẽ xem xét cho vay theo các phương thức khác phù hợp với đặc điểm hoạt động trong từng thời kỳ và không trái với quy định của pháp luật
Trang 182.1.3.5 Lãi suất vay vốn
Thực hiện chính sách lãi suất cho vay linh hoạt theo phương thức thỏa thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng mức lãi suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn theo nguyên tắc:
Phù hợp với quy định của NHNN và không thấp hơn lãi suất sàn cho vay do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam quy định trong từng thời
kỳ, bảo đảm bù đắp các chi phí và lợi nhuận
Mức lãi suất cho vay DN được xác định dựa trên các yếu tố cơ bản sau: chi phí vốn chủ sở hữu, chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí thanh khoản, lợi nhuận kỳ vòng của Ngân hàng Ngoài ra, lãi suất cũng được điều chỉnh theo các yếu tố khác liên qua đến khách hàng và khoản vay như thời hạn vay vốn, quan hệ của khách hàng với Ngân hàng
Mức lãi suất áp dụng đối với các khoản nợ gốc quá hạn do Giám đốc Ngân hàng quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng
2.1.3.6 Quy trình tín dụng doanh nghiệp tại Vietinbank chi nhánh Sóc Trăng
Bước 1: Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ trực tiếp từ khách hàng, có
trách nhiệm đối với danh mục hồ sơ theo quy định Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của từng loại hồ sơ sau đó báo cáo cho Trưởng phòng kinh doanh Trưởng phòng kinh doanh phân công cán bộ thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định
Bước 2: Trưởng phòng kinh doanh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ
vay vốn, kiểm tra tính hợp lệ và hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ thẩm định trình, sau đó xem xét tái thẩm định (nếu cần), ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định và trình lên cho Phó giám đốc kinh doanh quyết định
Bước 3: Phó giám đốc kinh doanh nhận hồ sơ từ phòng kinh doanh,
kiểm tra các yếu tố pháp lý của hồ sơ và căn cứ vào ý kiến của Trưởng phòng kinh doanh cùng tờ trình cho vay, đồng thời đối chiếu với khả năng nguồn vốn của Ngân hàng và ra quyết định
Bước 4: Tùy thuộc vào mức cho vay mà Phó giám đốc phê duyệt
(nếu mức cho vay nằm trong quyền hạn phán quyết của Phó giám đốc) hoặc chuyển hồ sơ lên cho Giám đốc xem xét, Giám đốc kiểm tra lại hồ sơ và báo cáo thẩm định để cho vay hay không cho vay và giao xuống phòng kinh
Trang 19doanh để cán bộ tín dụng hướng dẫn cho khách hàng lập khế ước vay hay mở
sổ vay vốn
Nếu không cho vay thì cán bộ tín dụng báo cho khách hàng biết, còn nếu cho vay thì Ngân hàng và khách hàng cùng lập hợp đồng tín dụng hoặc hợp đồng đảm bảo tiền vay
Bước 5: Cán bộ sau khi nhận hồ sơ đã được duyệt từ Phó giám đốc
(hoặc Giám đốc) sẽ được chuyển sang phòng kế toán Phòng kế toán sau khi nhận được hồ sơ duyệt sẽ tiến hành hạch toán kế toán, giải ngân cho khách hàng
Bước 6: Cán bộ tín dụng mở sổ theo dõi cho vay, thu nợ, đồng thời
kiểm tra tình hình vay vốn Trong trường hợp khách hàng vì lý do bất khả kháng không thể trả nợ đúng hạn thì khách hàng xin được gia hạn nợ, thời gian gia hạn nợ không vượt quá thời hạn tài trợ vốn, khi được gia hạn nợ thì khách hàng không phải trả lãi theo lãi suất nợ quá hạn
Sau khi khách hàng đã trả xong nợ gốc và lãi, cán bộ tín dụng đối chiếu xác nhận với kế toán và đóng hồ sơ tài trợ lại, chuyển vào hồ sơ lưu của khách hàng
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng doanh nghiệp
2.1.4.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi
Là những khoản nợ khách hàng không trả được khi quá hạn mà không
có nguyên nhân chính đáng thì Ngân hàng sẽ chuyển khoản dư nợ qua quản
lý tại một tài khoản khác gọi là nợ xấu Theo quyết định
Trang 20493/2005/QĐ-NHNN và quyết định bổ sung số 18/2007/QĐ-493/2005/QĐ-NHNN thì nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo quy định này
Nợ xấu là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nếu tại một thời điểm nào đó, Ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu chiếm trong tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ Ngân hàng kém hiệu quả và hoạt động của Ngân hàng đang gặp nhiều rủi ro tín dụng
2.1.4.5 Dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó phân tích, so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt Nếu quá lớn thì khả năng huy động vốn của Ngân hàng thấp, khả năng thanh toán giảm, nếu quá nhỏ thì Ngân hàng sử dụng vốn không hiệu quả
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
2.1.4.7 Nợ xấu trên tổng dư nợ (Hệ số rủi ro tín dụng)
Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng Chỉ
số này thấp có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng này cao
Trang 21khả năng giải trình đề nghị ngân hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc không có
lý do chính đáng Khi đó ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn Theo quyết định QĐ 493/2005/QĐ- NHNN do thống đốc NHNN ban hành ngày 22/4/2005 và QĐ 18/2007/QĐ-NHNN về phân loại nợ trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng Theo quyết định này thì dư nợ cho vay được chia thành 5 nhóm:
Nhóm 1 hay nhóm nợ đủ tiêu chuẩn:
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được tổ chức tín dụng đánh giá
là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc
và lãi đúng thời hạn còn lại
Nhóm 2 hay nhóm nợ cần chú ý:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày
- Các khoản nợ đều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
Nhóm 3 hay nhóm nợ dưới tiêu chuẩn:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định
- Các khoản nợ miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Nhóm 4 hay nhóm nợ nghi ngờ
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
Nhóm 5 hay nhóm nợ có khả năng mất vốn
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời
Trang 22hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên
DSTN
Tổng dư nợ bình quân
Trong đó dư nợ bình quân được tính như sau:
Dư nợ đầu kì + Dư nợ cuối kì
2
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được sử dụng trong luận văn được thu thập từ:
• Số liệu thứ cấp được thu thập trong quá trình thực tập tại VietinBank chi nhánh Sóc Trăng
• Tham khảo từ các nguồn khác như: luận văn, tạp chí, internet…
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thống kê mô tả để
phân tích tình hình hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại VietinBank chi nhánh Sóc Trăng
Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân
tích bằng cách dựa trên việc so sánh một chỉ tiêu cần phân tích với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)
Trang 23- Kỳ gốc được chọn có thể là cố định hoặc liên hoàn:
Kỳ gốc cố định: dùng để so sánh một chỉ tiêu nào đó trong một
khoảng thời gian tương đối xa nhau Thông thường người ta chọn kỳ gốc là
kỳ đầu tiên của dãy số
Kỳ gốc liên hoàn: dùng để nói lên sự biến động của hiện tượng liên
tiếp nhau qua các kỳ nghiên cứu Kỳ gốc được chọn là kỳ liền kề trước kỳ phân tích
- Điều kiện để so sánh: các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán
So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của hiệu số giá trị kỳ phân tích
và kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh phản ánh tình hình thực hiện, sự biến động về quy mô, khối lượng của hiện tượng kinh tế trong một thời kỳ nhất định
So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa giá trị
hiệu số của kỳ phân tích và kỳ gốc so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Số tương đối là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%), kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển của các hiện tượng kinh
tế
Trang 24Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động về mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong một thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ
đó tìm ra nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục
Phương pháp thống kê mô tả: là phương pháp bao gồm thu thập
số liệu, trình bày, mô tả để phản ánh tổng quát đối tượng nghiên cứu Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu
- Sử dụng các chỉ tiêu phân tích tín dụng để đánh giá tình hình hoạt
động tín dụng doanh nghiệp tại VietinBank chi nhánh Sóc Trăng
- Từ phân tích và đánh giá ở trên liên hệ với thực tế môi trường bên
trong và bên ngoài Ngân hàng, kết hợp với phương pháp suy luận để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại VietinBank chi nhánh Sóc Trăng
Trang 25CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG
3.1 VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK)
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam được thành lập vào ngày 26/03/1988 theo nghị định số 53/HĐBT với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Chuyên doanh Công thương Việt Nam và chính thức đổi tên thành Ngân hàng Công thương Việt Nam (INCOMBANK) vào ngày 14/11/1990 Là một trong những NHTM nhà nước lớn nhất tại Việt Nam, có tổng tài sản chiếm hơn 25% thị phần toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam Nguồn vốn của ngân hàng luôn tăng trưởng qua các năm, tăng mạnh kể từ năm 1996, bình quân hơn 20%/ năm, đặc biệt có năm tăng hơn 35% so với năm trước Đến ngày 08/07/2009, ngân hàng được cổ phần hóa và chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ( với tên giao dịch quốc tế : Vietnam Joint Stock Commercial Bank For Industry And Trade) và gọi tắt là Vietinbank
Cho đến nay vốn điều lệ của ngân hàng đạt 15.173 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 18.372 tỷ đồng, là một trong những ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam Vietinbank là ngân hàng có mạng lưới kinh doanh rộng khắp trên toàn quốc với 03 sở giao dịch, 02 văn phòng đại diện ( tại TP.HCM và TP Đà Nẵng), 160 chi nhánh, trên 150 phòng giao dịch và trên 700 phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm, 336 máy rút tiền tự động
Có 06 công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý và 03 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Trải qua 25 năm xây dựng và trưởng thành (1988-2013), VietinBank đã vượt qua những khó khăn và thử thách, luôn đi tiên phong trong cơ chế thị trường, phục vụ và góp phần thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, không ngừng phấn đấu và vươn lên khẳng định vị trí là một trong những NHTM hàng đầu Việt Nam
Trang 263.2 TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG
Phòng giao dịch Ngân hàng Công Thương Sóc Trăng đã được hình thành
và đi vào hoạt động vào đầu năm 1995 Sau đó, đến ngày 15/01/2001 phòng giao dịch Ngân hàng Công thương Việt Nam- Chi nhánh Sóc Trăng đã chính thức được nâng cấp thành Chi nhánh cấp 2 của Ngân hàng Công thương Cần Thơ theo quyết định số 098/QĐ- NHCT 29 của Tổng Giám Đốc NHCT Việt Nam Cùng với sự phát triển kinh tế của tỉnh Sóc Trăng thì vào ngày 25/04/2005 Chi nhánh NHTMCP Công thương Sóc Trăng đã được chính thức nâng cấp thành Chi nhánh cấp 1 phụ thuộc trực tiếp vào NHTMCP Công thương Việt Nam theo quyết định số 090/QĐ- HĐQT NHCT1
Chi nhánh NHTMCP Công thương Sóc Trăng có trụ sở đặt tại số 139, đường Trần Hưng Đạo, phường 3, Thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Điện thoại: 079.3828865-079.3827715
Hiện tại, Chi nhánh ngân hàng có 3 phòng giao dịch: Phòng giao dịch Trần Đề, phòng giao dịch Mỹ Xuyên, phòng giao dịch Lê Lợi NHCT Sóc Trăng là một trong những NHTM Nhà nước lớn của tỉnh và giữ một vị thế quan trọng trong hệ thống NHTM Nhà nước với chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và góp phần lưu thông tiền tệ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Qua hơn 15 năm hoạt động Chi nhánh NHCT Sóc Trăng đã xây dựng được cơ cấu tổ chức ổn định với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, dày dặn kinh nghiệm đồng thời ngân hàng đã khẳng định được thương hiệu của mình, tạo được uy tín và chiếm được sự tin tưởng của khách hàng Hòa chung với không khí cả nước trong công cuộc phát triển kinh tế, ngân hàng đã có những bước
Trang 27trưởng thành khá vững chắc tạo mọi điều kiện cho các đơn vị cơ sở kinh tế có
thêm nguồn vốn để mở rộng hoạt động, góp phần không nhỏ vào sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và của tỉnh Sóc Trăng nói
riêng
Với triết lý kinh doanh: an toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc
tế, đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội, khi đến với VietinBank chi
nhánh Sóc Trăng khách hàng sẽ hài lòng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và
phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình
3.2.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban
3.2.2.1 Cơ cấu tổ chức
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
chi nhánh Sóc Trăng
(Nguồn: Phòng khách hàng doanh nghiệp VietinBank chi nhánh Sóc Trăng)
3.2.2.2 Nhiệm vụ của các phòng ban
a) Ban giám đốc
- Giám Đốc:
Trực tiếp điều hành và thực hiện nhiệm vụ của Chi nhánh NHCT Sóc
Trăng theo quy định của NHCT Việt Nam
BAN GIÁM ĐỐC
PGD
LÊ LỢI
PGD TRẦN ĐỀ
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNG NGÂN QUỸ
PHÒNG KINH DOANH
Trang 28Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Tổng Giám đốc NHCT Việt Nam về các quyết định của mình
Thực hiện các cơ chế lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, tỷ lệ phí và tiền thưởng, tiền áp phạt áp dụng từng thời kì cho khách hàng do NHCT Việt Nam hướng dẫn thực hiện trên địa bàn
Đề nghị các vấn đề có liên quan đến tổ chức cán bộ, đào tạo và nghiệp vụ kinh doanh lên Tổng giám đốc xem xét và quyết định theo phân cấp ủy quyền của Tổng Giám đốc
Tổ chức việc hạch toán kinh tế, phân phối tiền lương, thưởng và phúc lợi khác đến người lao động theo kết quả kinh doanh phù hợp với chế độ khoán tài chính và quy định khác của NHCT Việt Nam
Chấp hành chế độ giao ban thường xuyên tại chi nhánh và trên địa bàn hoạt động, báo cáo định kỳ, đột xuất các hoạt động của chi nhánh lên NHCT Việt Nam
Phân công Phó Giám đốc tham dự các cuộc họp trong ngoài ngành liên quan trực tiếp đến hoạt động của chi nhánh khi Giám đốc đi vắng trong một ngany2 nhất thiết phải ủy quyền bằng văn bản cho Phó Giám đốc chỉ đạo, điều hành công việc chung
Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám đốc trong việc thực hiện các nghiệp
vụ của Ngân hàng theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng Phụ trách kế hoạch kinh doanh, trực tiếp và thừa lệnh Giám đốc ký duyệt cho vay những dự án trong mức cho phép theo quy định của NHCT Việt Nam
b)Phòng Kiểm Soát Nội Bộ
Thực hiện chức năng kiểm soát tình hình hoạt động tại chi nhánh
Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của NHCT Việt Nam tại chi nhánh, nếu có sai phạm thì lập biên bản sai phạm
Thực hiện một số công việc giám sát theo quy định của NHCT Việt Nam
c)Phòng kinh doanh
Trang 29Đây là nơi có ảnh hưởng quyết định đến sự thành công trong hoạt động cho vay cũng như trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Thực hiện các công việc kinh doanh: giao dịch trực tiếp với khách hàng
có nhu cầu vay vốn, phân công cán bộ thẩm định, hướng dẫn khách hàng thiết lập dự án, phương án và làm thủ tục hồ sơ cần thiết để xin vay vốn
Kiểm soát lựa chọn đánh giá các phương án, dự án hiệu quả để đề xuất các ý tưởng kinh doanh, dự án tín dụng cho cấp trên xem xét và giải quyết Trực tiếp điều tra theo dõi các khoản nợ trong suốt thời gian cho vay kể
từ khi phát sinh cho đến khi kết thúc hợp đồng
Tổng hợp, phân tích thống kê kinh tế, quản lý danh mục khách hàng, trực tiếp xử lý các rủi ro phát sinh theo các văn bản, chỉ thị của NHNN và những quy định chung của NHCT
Chấp hành các thể lệ tín dụng theo đúng quy định của NHNN và theo sự hướng dẫn thực hiện đối với hệ thống NHCT
d) Phòng Kế toán- Ngân quỹ
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định NHCT Việt Nam
Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính quỹ tiền lương của chi nhánh
Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng, tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu
về hạch toán và các báo cáo, thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước, thực hiện các ngiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước theo luật định
Quản lý, sử dụng các thiết bị thông tin, điện toán phục vụ kinh doanh theo quy định
Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề
Thực hiện các ngiệp vụ khác do Giám đốc yêu cầu
e) Bộ phận xử lý nợ
Xử lý các khoản nợ xấu (là các khoản nợ dài hạn mà khách hàng không
có khả năng trả nợ) tại địa bàn chi nhánh
Thẩm định hồ sơ nợ xấu và đề xuất phương án trả nợ
Thực hiện phương án xử lý nợ theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác xử lý nợ của bộ phận, chi nhánh
Trang 30Tổng hợp, báo cáo tình hình nợ xấu của Chi nhánh Thực hiện các nghiệp
vụ khác theo sự phân công của trưởng phòng, trưởng bộ phận và Ban Giám đốc
f) Phòng tổ chức hành chính
Thực hiện chức năng quản lý đầy đủ lực lượng công nhân viên chức, biên chế cũng như hợp đồng trong việc tham gia các hoạt động của đơn vị Lập các thủ tục cần thiết trình lên Ban Giám đốc ra quyết định đề nghị nâng bậc lương hoặc kĩ thuật, có trách nhiệm bảo vệ toàn bộ tài sản của đơn vị, giám sát trong ngoài, tiếp nhận thông tin, tin tức có liên quan trình lên ban Giám đốc
3.2.3 Lĩnh vực hoạt động
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Sóc Trăng cung cấp cho khách hàng nhiều sản phẩm, dịch vụ có chất lượng và tiện ích cao Trong đó các sản phẩm dịch vụ được chia làm hai đối tượng:
Trang 31+ Bảo lãnh
+ E-Bank
+ Sản phẩm khác
3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
VIETINBANK CHI NHÁNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN 2010-2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
Trong giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 thì nền kinh tế Việt Nam nói chung, tỉnh Sóc Trăng nói riêng có nhiều diễn biến phức tạp: giá vàng biến đổi liên tục, đồng nội tệ bị mất giá, giá cả hàng hóa biến động theo chiều hướng tăng cao làm cho chi tiêu của người dân tăng lên đáng kể nên khoản tiền dùng để tiết kiệm giảm Điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động huy động vốn cũng như hoạt động kinh doanh của các ngân hàng trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, kể cả VietinBank CNST Bên cạnh đó, trong giai đoạn này trên địa bàn tỉnh mọc lên nhiều ngân hàng gây áp lực cạnh tranh cho chi nhánh Trong hoàn cảnh khó khăn như vậy nhưng đội ngũ cán bộ, nhân viên của ngân hàng vẫn không ngừng phấn đấu để vượt qua khó khăn và duy trì hoạt động kinh doanh của chi nhánh tiếp tục ổn định, hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao
Kết quả tổng hợp từ bảng số liệu cho thấy Ngân hàng hoạt động khá tốt Thu nhập, chi phí và lợi nhuận đều tăng liên tục qua 3 năm và kết quả hoạt động của Ngân hàng trong 6 tháng đầu năm 2013 cũng tương đối khả quan với lợi nhuận tăng 8,14% so với cùng kỳ năm trước Hoạt động của Ngân hàng chủ yếu từ hoạt động tín dụng (thu nhập và chi phí từ hoạt động tín dụng luôn chiếm hơn 70% trong tổng cơ cấu) Cụ thể như sau:
Trang 32Bảng 3.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETINBANK CHI NHÁNH SÓC TRĂNG
GIAI ĐOẠN 2010-2012
Đơn vị tính: triệu đồng
So sánh 2011/2010 2012/2011
(Nguồn: Phòng khách hàng doanh nghiệp VietinBank chi nhánh Sóc Trăng)
Trang 33Bảng 3.2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
VIETINBANK CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 6 THÁNG ĐẦU
NĂM 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
Đơn vị tính: triệu đồng
Khoản mục
6 tháng đầu năm 2012
6 tháng đầu năm 2013 So sánh
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
(Nguồn: Phòng khách hàng doanh nghiệp VietinBank chi nhánh Sóc Trăng)
3.3.1 Giai đoạn năm 2010-2012
- Thu nhập của VietinBank CNST tăng liên tục qua các năm Năm
2011 tăng 43,85% so với năm 2010 đạt 162.761 triệu đồng, đến năm 2012
tăng 16,34% so với năm 2011 đạt 189.352 triệu đồng Trong đó:
Thu nhập từ hoạt động tín dụng: là nguồn thu nhập chính của Ngân
hàng và tăng liên tục qua các năm Nguyên nhân là do trong năm 2010, tình
hình lạm phát xảy ra làm lãi suất huy động tăng lên kéo theo lãi suất cho
vay tăng Mặt khác, nền kinh tế đang phục hồi sau cuộc khủng hoảng nên nhu
cầu vay vốn cũng tăng cao Đặc biệt năm 2011 thu nhập từ hoạt động tín dụng
tăng 45,22% so với năm 2010 đạt 153.135 triệu đồng Lý giải cho sự gia tăng
đột biến này là do từ ngày 01/09/2011, theo quy định của thông tư
22/2011/TT – NHNN thì tỷ lệ cho vay không được vượt quá 80% vốn huy
động (thông tư 13 năm 2010) đã được hủy bỏ, tạo điều kiện cho Ngân hàng
tăng doanh số cho vay, vì thế mà thu nhập từ lãi trong năm 2011 đã tăng khá
cao so với tốc độ tăng trưởng của năm 2010 Sang năm 2012, thu nhập từ
hoạt động tín dụng chỉ tăng 12,97% so với cùng kỳ năm trước do trần lãi
suất huy động liên tục hạ xuống, kéo theo lãi suất cho vay cũng hạ theo từ
cuối năm 2011, mặc dù thực tế lãi suất cho vay hạ xuống không nhiều nhưng
Trang 34cũng vì thế mà khoản thu nhập lãi của Ngân hàng cũng không tăng cao
Thu nhập khác: Đây là khoản thu chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu thu
nhập và chủ yếu là nguồn thu khá ổn định từ hoạt động dịch vụ, kinh doanh ngoại hối Nhìn chung, khoản thu này đều tăng qua các năm do Ngân hàng
mở rộng và tăng cường hoạt động dịch vụ, năm 2011 nguồn thu này tăng 25,06% so với năm 2010, sang năm 2012, thu nhập khác của Ngân hàng tăng đột biến đạt 16.356 triệu đồng, tăng 69,92% so với 2011 Xét trên tỉ lệ gia tăng thì ta thấy tốc độ tăng trưởng của thu nhập khác là một khoản tăng đáng kể, tuy nhiên nếu so sánh số tuyệt đối và cơ cấu nguồn thu thì khoản thu này còn hạn chế, cho thấy Ngân hàng chưa đa dạng được hoạt động kinh doanh, còn phụ thuộc nhiều vào hoạt động tín dụng, kéo theo rủi ro về chất lượng tín dụng Nếu tăng trưởng tín dụng bị hạn chế thì thu nhập của Ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều
- Nhìn chung, chi phí hoạt động của Ngân hàng qua các năm cũng gia tăng đáng kể Năm 2011, tổng chi phí tăng 45,38% so với năm 2010, mức tăng này cao hơn so với mức tăng của thu nhập cho thấy Ngân hàng hoạt động chưa đạt hiệu quả tốt trong năm 2011 Sang năm 2012, chi phí tăng 16,05% so với năm 2011, mức tăng này thấp hơn so với mức tăng của năm
2011 Cụ thể như sau:
Chi phí hoạt động tín dụng: bao gồm các khoản chi từ trả lãi tiền vay,
chi từ trả lãi tiền gửi, chi từ trả lãi phát hành giấy tờ có giá là chủ yếu Đây luôn là chi phí chính của Ngân hàng, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí qua các năm Năm 2011, chi phí cho hoạt động tín dụng tăng cao, mức tăng này cao hơn rất nhiều so với năm 2010 Nguyên nhân là do từ tháng 02/2011, để triển khai nghị quyết 11 của chính phủ, NHNN thực thi chính sách thắt chặt tiền tệ, cung tiền hạn chế đã làm cho tính thanh khoản của Ngân hàng bị ảnh hưởng, do vậy Ngân hàng cần tăng vốn huy động, nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá cũng gia tăng nên chi phí trả lãi tăng cao Sang năm 2012, chi phí cho hoạt động tín dụng là 147.160 triệu đồng, chỉ tăng 12,03% so với cùng kỳ năm trước do nhiều đợt giảm trần lãi suất huy động của NHNN nên chi phí trả lãi của Ngân hàng giảm xuống nhiều
Chi phí khác: đây là nguồn chi chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu chi
phí, bao gồm các khoản chi cho các hoạt động dịch vụ, chi hoạt động kinh doanh ngoại hối, chi phí cho nhân viên, chi cho hoạt động quản lý và công
vụ là chủ yếu Nguồn chi này có xu hướng tăng qua các năm, cụ thể: năm
2011 chỉ tăng 7,50% nhưng sang năm 2012 tăng lên tới 64,53% Sự gia tăng này chủ yếu do tình trạng lạm phát đã kéo chi phí hoạt động của Ngân hàng
Trang 35tăng lên cao thông qua chi phí lương, mặt khác Ngân hàng cũng chủ động tăng các nguồn chi cho cán bộ nhân viên, tăng lương và các chế độ đãi ngộ
để thu hút được nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao Năm 2011, NHNN áp dụng mức trần lãi suất huy động là 14%/năm nên để cạnh tranh được Ngân hàng phải tốn nhiều chi phí khuyến mãi, tiếp thị, hoa hồng môi giới huy động vốn, nhằm tăng vốn huy động, thu hút các khách hàng mới
2011 tăng 43,85% trong khi chi phí cũng tăng nhưng với tốc độ nhanh hơn
so với thu nhập, tăng 45,38% nhưng xét về số tuyệt đối thì thu nhập tăng 49.613 triệu đồng cao hơn chi phí (chỉ tăng 44.402 triệu đồng) nên lợi nhuận của Ngân hàng vẫn tăng Năm 2012, lợi nhuận cũng tăng nhưng tốc độ tăng không bằng năm 2011, chỉ tăng 18,32% Kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 cho thấy lợi nhuận của Ngân hàng vẫn tiếp tục tăng so với cùng kì năm trước và đạt 1.212 triệu đồng
3.3.2 Giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2013
- Thu nhập: Số liệu 6 tháng đầu năm 2013 cho thấy thu nhập vẫn tiếp tục tăng, tăng 21,05% so với cùng kì năm trước đạt 146.238 triệu đồng Trong đó thu từ hoạt động tín dụng và các khoản thu khác đều tăng cho thấy hiệu quả hoạt động của ngân hàng cũng tương đối khả quan phù hợp bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay
- Chi phí: Cùng với sự gia tăng của doanh thu thì chi phí của ngân hàng trong 6 tháng đầu năm 2013 cũng tăng 22,86% so với 6 tháng đầu năm
2012, kể cả chi phí cho hoạt động tín dụng cũng như chi phí khác Do chi phí tăng cho phù hợp với sự gia tăng doanh thu cũng như chi phí ngân hàng bỏ ra cho các chế độ đãi ngộ dành cho nhân viên và khách hàng thân thiết
- Lợi nhuận của ngân hàng trong 6 tháng đầu năm 2013 vẫn tiếp tục tăng so với cùng kì năm trước và đạt 1.212 triệu đồng Cả thu nhập và chi phí của ngân hàng đều tăng nhưng xét về số tuyệt đối thì thu nhập tăng cao hơn chi phí nên ngân hàng vẫn thu được lợi nhuận
Trang 363.4 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH: NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA VIETINBANK CHI NHÁNH SÓC TRĂNG TRONG THỜI GIAN TỚI
3.4.1 Những thuận lợi của ngân hàng
- Ngân hàng đặt trụ sở ở một vị trí thuận lợi, ngay trung tâm thành phố, gần chợ và trụ sở của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và là một trong bốn ngân hàng lớn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng nên được nhiều khách hàng tín nhiệm Trụ sở làm việc của chi nhánh được nâng cấp, cải tạo trong năm 2011 với những trang thiết bị máy móc hiện đại, công nghệ tiên tiến giúp khách hàng giao dịch thuận lợi và nhanh chóng
- Nguồn nhân lực là một yếu tố rất quan trọng vì vậy chi nhánh luôn chú trọng trong công tác tuyển dụng và đào tạo cán bộ Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn, thành thạo nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm cao và đoàn kết giúp đỡ nhau trong công việc, thái độ phục vụ tận tình và chu đáo, vì vậy luôn làm hài lòng khách hàng; Ban lãnh đạo tận tâm, kỹ cương và
có trách nhiệm, giúp đỡ nhân viên tạo nên một khối đoàn kết vững mạnh giữa lãnh đạo và nhân viên, góp phần làm cho hoạt động chi nhánh có hiệu quả cao,
từ dó giúp Ngân hàng ngày càng phát triển vững mạnh
- Được sự chỉ đạo và quan tâm giúp đỡ của tỉnh ủy, chính quyền địa phương, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và sự hỗ trợ của các cơ quan ban nghành có liên quan đã giúp cho VietinBank CNST hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảnh và Nhà nước
- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có hệ thống giao dịch rộng khắp cả nước và là loại hình Ngân hàng phát triển mạnh mẽ nhất nên chủ động được nguồn vốn dồi dào, có thể điều hòa vốn cho các chi nhánh trong cả nước
Đó chính là thuận lợi của VietinBank CNST trong việc đảm bảo thanh toán của mình, nâng cao uy tín và được nhiều khách hàng tín nhiệm
- Được sự quan tâm của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là ban hành các văn bản và chỉ đạo kịp thời phù hợp với tình hình thực tế, tạo cơ sở pháp lý cho Ngân hàng, hạn chế rủi ro trong kinh doanh Lãnh đạo Ngân hàng
đã đề ra chiến lược đúng đắn và chỉ đạo thực hiện sát sao, tạo điều kiện cho đơn vị hoàn thành nhiệm vụ và đạt vượt kết quả của cấp trên giao
- Tình hình kinh tế- chính trị ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn
vị sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả của Ngân hàng
Trang 37- Các khách hàng của VietinBank CNST đa số là khách hàng truyền thống, có uy tín, tình hình tài chính lành mạnh và ổn định, sản xuất kinh doanh
có hiệu quả và luôn gắn bó với ngân hàng
- Phần lớn các DNg trên địa bàn tỉnh đều mở tài khoản và có quan hệ giao dịch với VietinBank CNST như: Công ty xuất nhập khẩu thủy sản, Công
ty cổ phần thương mại du lịch, Công ty cổ phần vật tư kĩ thuật nông nghiệp,
- Lãi suất cho vay thấp, nguồn vốn dồi dào nên Ngân hàng luôn chủ động trong kinh doanh VietinBank CNST đã đạt được tốc độ tăng trưởng khá ổn định về nguồn vốn, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, lợi nhuận tăng lên theo thời gian,
3.4.2 Những khó khăn của ngân hàng
Bên cạnh những thuận lợi trên, VietinBank CNST cũng gặp phải không ít khó khăn như:
- Thiên tai, dịch bệnh, việc áp dụng khoa học kĩ thuật kém phát triển trong nông nghiệp, thủy sản gây khó khăn trong hoạt động sản xuất chăn nuôi cho các doanh nghiệp trên địa bàn cũng gây ảnh hưởng đến hoạt động cho vay cũng như công tác thu nợ của Ngân hàng Tình hình kinh tế- xã hội trong nước
và quốc tế có nhiều diễn biến phức tạp nên một số mặt hoạt động không đạt được kết quả theo kế hoạch đề ra như vấn đề kiểm soát giá cả và kềm chế lạm phát
- Do thị trường chế biến xuất khẩu thủy sản bị ảnh hưởng, từ đó các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản gặp nhiều khó khăn do đó ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn cũng như trả nợ cho Ngân hàng
- Sự xuất hiện của nhiều NHTM khác trên địa bàn thành phố Sóc Trăng
và sự cạnh tranh lành mạnh giữa các NHTM trên cùng địa bàn đã gây sức ép mạnh đến hiệu quả hoạt động của VietinBank CNST Chính vì vậy mà Ngân hàng phải hoàn thiện hơn để thu hút khách hàng
-Giá cả thị trường luôn tăng cao làm cho chi phí sản xuất tăng lên, mặt khác do công nghệ lạc hậu làm cho giá thành các sản phẩm bán ra thấp, nhiều
hộ gia đình bị thua lỗ không trả được nợ cho Ngân hàng vì thế nợ quá hạn tiềm
ẩn phát sinh
- Các địa phương chưa có chính sách quy định cụ thể về việc xử lý nợ, đồng thời ý thức trả nợ của người dân chưa cao, có nhiều trường hợp cố tình không trả nợ nên Ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong việc thu hồi các khoản
nợ này
Trang 383.4.3 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới
Trên cơ sở kết quả hoạt động kinh doanh đạt được trong giai đoạn năm
2010 đến tháng 6 năm 2013, VietinBank CNST đã đề ra những chỉ tiêu cho năm 2013 và phương hướng hoạt động cho chi nhánh trong thời gian tới như sau:
- Nguồn vốn huy động: 1.600.000 triệu đồng
- Thu từ hoạt động tín dụng: 173.500 triệu đồng
- Lợi nhuận: 25.000 triệu đồng
Tiếp tục giao chỉ tiêu tác nghiệp theo định lượng, định tính, lợi nhuận đến từng phòng, từng cán bộ công nhân viên, gắn lương kinh doanh theo kết quả tác nghiệp hàng tháng đối chiếu với chỉ tiêu được giao
Chấp hành nghiêm nội quy lao động và văn hóa doanh nghiệp
Mở rộng địa bàn, mở rộng đối tượng đầu tư, đầu tư tới mọi thành phần kinh tế trên địa bàn với tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh dịch vụ, tiêu dùng, sinh hoạt, sửa cữa và xây dựng,
Đẩy mạnh mở rộng các hình thức huy động vốn đảm bảo tăng trưởng nguồn vốn hoạt động nhằm nâng cao năng lực tài chính
Mở rộng và nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ của ngân hàng, tiếp thu
và phát triển các sản phẩm mới đi liền với phát huy lợi thế các sản phẩm truyền thống (thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ) Đồng thời chủ động tiếp cận khách hàng để thực hiện các hoạt động này hiệu quả hơn
Thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, tích cực tham gia các hoạt động
xã hội do Trung ương và địa phương phát động
Thường xuyên phát động phong trào thi đua lao động giỏi, khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nhằm khích lệ tinh thần làm việc của họ
Cùng với những mục tiêu trên VietinBank CNST sẽ tiếp tục phát huy những mặt mạnh và khắc phục những mặt còn hạn chế để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, nhằm góp phần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh nhà nói chung và của toàn đất nước nói riêng