Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng Cơ quan công tác: Bộ môn Tài chính Ngân hàng, khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh, ĐH Cần Thơ Họ và tên SVTH: LÊ ĐẶNG BÍCH THUẬN Mã số sinh viên: 410
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ ĐẶNG BÍCH THUẬN
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG VÀ LƯỢNG VỐN VAY TỪ NGUỒN TÀI CHÍNH
CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ
Ở QUẬN Ô MÔN, TP CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ NGÀNH: 52340201
Cần Thơ, tháng 12 năm 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ ĐẶNG BÍCH THUẬN MSSV: 4108641
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG VÀ LƯỢNG VỐN VAY TỪ NGUỒN TÀI CHÍNH
CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ
Ở QUẬN Ô MÔN, TP CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ NGÀNH: 52340201
GVHD: NGUYỄN XUÂN THUẬN
Cần Thơ, tháng 12 năm 2013
Trang 3mă ̣t nô ̣i dung lẫn hình thức trong suốt thời gian qua…
Xin cảm ơn một số bạn đã cùng em sát cánh trong suốt thời gian lấy số liê ̣u và viết bài luận văn , hỗ trợ những kiến thức quan tro ̣ng để luâ ̣n văn thêm phong phú và mang ý nghĩa thực tiễn
Bằng tất cả tấm lòng , em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy
cô Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh đã giảng dạy cho em trong những năm qua và đă ̣c biê ̣t là thầy NGUYỄN XUÂN THUẬN đã giúp em hoàn thành luận văn trong năm học cuối này
Cần Thơ, ngày 9 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiê ̣n
Lê Đặng Bích Thuận
Trang 4Cần Thơ, ngày 9 tháng 12 năm
2013
Sinh viên thực hiện
Lê Đặng Bích Thuận
Trang 5Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Cơ quan công tác: Bộ môn Tài chính Ngân hàng, khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh, ĐH Cần Thơ
Họ và tên SVTH: LÊ ĐẶNG BÍCH THUẬN
Mã số sinh viên: 4108641
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Tên đề tài: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn tín dụng và lượng vốn vay từ nguồn tài chính chính thức của nông hộ ở quận Ô Môn, TP Cần Thơ
Trang 6Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Xuân Thuận
Trang 7v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày tháng năm
Giáo viên phản biện
Trang 8vi
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 3
1.4.1 Những nghiên cứu trước đây về các yếu tố tác động đến quyết định tiếp cận tín dụng 3
1.4.2 Những biến giải thích có liên quan đã được nghiên cứu 4
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 6
2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về tín dụng 6
2.1.2 Phân loại tín dụng 8
2.1.3 Khái niệm và chức năng của kinh tế nông hộ 9
2.1.4 Vốn trong sản xuất nông thôn 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 11
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 13
2.3 BIẾN VÀ CÁC BIẾN ĐƯỢC CHỌN 15
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM VÀ VÀI NÉT VỀ QUẬN Ô MÔN 18 3.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH CHÍNH THỨC Ở
Trang 9vii
VIỆT NAM 18
3.1.1 Tổ chức tài chính chính thức ở Việt Nam 18
3.1.2 Các tổ chức tài chính chính thức ở quận Ô Môn 22
3.2 SƠ LƯỢC VỀ QUẬN Ô MÔN – TP CẦN THƠ 23
3.2.1 Điều kiện tự nhiên 23
3.2.2 Điều kiện Kinh tế - xã hội 23
CHƯƠNG 4 XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ Ở QUẬN Ô MÔN 28
4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC MẪU ĐIỀU TRA 28
4.2.1 Nguồn lực sản xuất 28
4.1.2 Thông tin về tình hình vay vốn của nông hộ 35
4.2.3 Thu nhập 42
4.2.4 Chi tiêu và tiết kiệm 43
4.1.5 Tài sản của nông hộ 44
4.2 KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUY VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở QUẬN Ô MÔN 44
4.2.1 Mô hình hồi quy 44
4.2.2 Kết quả mô hình hồi quy về viê ̣c tiếp câ ̣n nguồn tín du ̣ng chính thức của nông hộ trên địa bàn quận Ô Môn 46
4.2.3 Các kiểm định cần thiết 47
4.2.4 Giải thích sự tác đô ̣ng của các biến có ý nghĩa thống kê trong mô hình Probit 48
4.3 KẾT QUẢ HỒI QUY TƯƠNG QUAN VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ Ở QUẬN Ô MÔN 50
4.3.1 Mô hình hồi quy 50
4.3.2 Kết quả hồi quy tương quan 52
4.3.3 Các kiểm tra cần thiết 53
4.3.4 Giải thích sự tác động của các biến có ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy tương quan 54
4.4 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA NÔNG HỘ CÓ
VAY
Trang 10viii
TỪ TỔ CHỨC TÀI CHÍNH CHÍNH THỨC QUẬN Ô MÔN 55
4.4.1 Kiểm định về sự khác biê ̣t trong thu nhâ ̣p trung bình giữa hô ̣ không và trước khi vay 55
4.4.2 Kiểm định về sự khác biê ̣t giữa trung bình thu nhâ ̣p giữa hô ̣ không vay và sau vay của hô ̣ có vay từ các nguồn tài chính chính thức 56
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG VÀ LƯỢNG VỐN VAY CHO NÔNG HỘ QUẬN Ô MÔN – TP CẦN THƠ 58
5.1 TỒN TẠI 58
5.1.1 Nguyên nhân từ nền kinh tế vĩ mô 58
5.1.2 Nguyên nhân từ chính quyền đi ̣a phương 59
5.1.3 Nguyên nhân từ phía NH 59
5.1.4 Nguyên nhân từ đối tươ ̣ng vay là nông hô ̣ 60
5.2 GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NÔNG HỘ QUẬN Ô MÔN 60
5.2.1 Giải pháp từ phía NH No&PTNT và NH CSXH Quận 60
5.2.2 Giải pháp từ phía Chính phủ 61
5.2.3 Giải pháp từ phía nông dân 62
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
6.1 KẾT LUẬN 64
6.2 KIẾN NGHỊ 64
6.2.1 Đối với chính quyền địa phương 64
6.2.2 Đối với ngân hàng 65
6.2.3 Đối với nông dân 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
Trang 11ix
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tổng hợp số lượng mẫu phỏng vấn ở mỗi phường 13
Bảng 3.1Thống kê nguồn cung cấp tín dụng cho các hộ gia đình vùng đồng bằng sông Cửu Long 22
Bảng 3.2 Tình hình Tín dụng bằng đồng Việt Nam của NH NNo&PTNT và NH CSXH quận Ô Môn giai đoạn 2010 – 2012 23
Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao động quận Ô Môn năm 2011 24
Bảng 3.4 Tình hình tăng trưởng GDP và tỷ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế quận Ô Môn giai đoạn 2009 – 2011 25
Bảng 4.1 Thống kê quy mô hộ gia đình trong 82 hộ được phỏng vấn 29
Bảng 4.2 Tỷ lệ nam nữ chủ hộ 29
Bảng 4.3 Tuổi trung bình chủ hộ trong tổng số quan sát 29
Bảng 4.4 Tỷ lệ người dưới tuổi lao động, trong tuổi lao động và ngoài tuổi lao động của tất cả các thành viên trong tổng quan sát 30
Bảng 4.5 Giới tính chủ hộ và việc có vay vốn hay không 30
Bảng 4.6 Nghề nghiệp chính của các thành viên trong 82 hộ điều tra 31
Bảng 4.7 Nghề chính của chủ hộ trong 82 mẫu điều tra 32
Bảng 4.8 Trình độ học vấn của chủ hộ 33
Bảng 4.9 Tình trạng địa vị xã hội của chủ hộ 33
Bảng 4.10 Tình hình tham gia vào các tổ chức kinh tế-xã hội và có vay hay không của chủ hộ 34
Bảng 4.11 Thông tin về diê ̣n tích đất của hô ̣ 34
Bảng 4.12 Thống kê lãi suất các hô ̣ vay vốn ta ̣i các NH 36
Bảng 4.13 Thống kê thời ha ̣n vay của nông hô ̣ 36
Bảng 4.14 Thống kê về lượng tiền vay 37
Bảng 4.15 Chi phí phi lãi suất khi vay 37
Bảng 4.16 Mục đích xin vay và tình hình sử dụng vốn vay 38
Bảng 4.17 Nguồn thông tin vay vốn của nông hô ̣ 39
Bảng 4.18 Mô ̣t số thông tin khác về tình hình vay vốn của nông hô ̣ 39
Bảng 4.19 Tình hình hỗ trợ sử dụng vốn vay và trả nợ vay 41
Bảng 4.20 Tình hình thu nhập các mẫu điều tra 42
Trang 12x
Bảng 4.21 Thống kê chi tiêu và tiết kiê ̣m của nông hô ̣ 43 Bảng 4.22 Giá trị tài sản của nông hộ 44 Bảng 4.23 Tổng hơ ̣p biến với dấu kì vo ̣ng xem xét trong mô hình hồi quy
Probit
45 Bảng 4.24 Kết quả hồi quy mô hình Probit cho khả năng tiếp câ ̣n tín du ̣ng
từ các nguồn tài chính chính thức của nông hô ̣ 46 Bảng 4.25 Tổng hơ ̣p biến với dấu kì vo ̣ng được xem xét mô hình hồi quy
tương quan 51 Bảng4.26 Kết quả mô hình hồi quy 52
Trang 13Hình 4.1 Cơ cấu hộ vay tại các tổ chức tín dụng chính thức tại quận Ô Môn 35
Trang 14xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NH NNo&PTNT: Ngân hàng nông nghiê ̣p và phát triển Nông thôn
NH CSXH: Ngân hàng chính sách xã hội
VCB: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
CNVC: Công nhân viên chứ c
NH: Ngân hàng
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cữu Long
NH CPNT: Ngân hàng Cổ phần nông thôn
QTDNH: Quỹ tín dụng nhân dân
BĐ: Bằng đỏ
HVCH: Học vấn chủ hộ
CH: Chủ hộ
Trang 151
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Kể từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, thương mại nông nghiệp đã đóng góp một phần lớn vào việc tạo ra nguồn thu ngoại tệ, tăng thu nhập trong khu vực nông thôn và cho cả nền kinh tế nói chung Nhận thức rõ vai trò quan trọng của thương mại nông nghiệp, Chính phủ Việt Nam đã khẳng định rằng phát triển nông thôn ở Việt Nam cần đi theo hướng “phát triển đa dạng hoá kinh tế nông thôn theo hướng thị trường dựa trên cơ sở tận dụng lợi thế tương đối của mỗi vùng, phù hợp với mỗi bước
đi của công nghiệp hoá, hiện đại hoá” Song song với chiến lược đó, Chính phủ đã đưa ra những chính sách nông nghiệp phù hợp với các thời kì hội nhập và phát triển đất nước như: chính sách về giá để giá nông sản theo sát giá của thị trường quốc tế và có điều chỉnh cho phù hợp với Việt Nam, quản
lí về tình hình xuất khẩu nông sản ra các nước khác, quy định về thuế suất nhập khẩu đối với các loại hình nông sản, chính sách tự do hóa thương mại
để nông dân Việt Nam học tập và chia sẻ kinh nghiệm và kỹ thuật với các nước bạn, chính sách đất đai và hỗ trợ sản xuất… Một trong những chính sách quan trọng của Chính phủ để phát triển khu vực nông nghiệp đó là sự xuất hiện của các dịch vụ tài chính và cho vay nông dân
Hiện nay, có khá nhiều NH và quỹ tín dụng phát triển và có nhiều ưu đãi về chính sách cho vay đối với hộ nông dân như: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NH NNo&PTNT), NH Chính sách Xã hội ( NH CSXH), quỹ tín dụng nhân dân và các NH thương mại khác…Tuy nhiên ở một số vùng thì nông dân khó tiếp cận với hệ thống tín dụng chính thức Hơn nữa, nguồn vốn của cả NH NNo&PTNT và Quỹ tín dụng nhân dân đều có xu hướng chảy vào những hộ giàu Vấn đề nổi bật của tín dụng nông thôn Việt Nam hiện nay là sự tiếp cận tín dụng của các nông hộ đang thiếu vốn để tái sản xuất và trang trải các chi phí để có thể ổn định cuộc sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội Điều này đã đặt ra hướng đi cho đề tài: đâu là các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của nông hộ để nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân và
Trang 162
đưa ra giải pháp khắc phục nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức ở nông thôn và mở rộng thị trường của các tổ chức tín dụng Đồng thời tạo ra được những khả năng vận động tự chủ của hộ với tư cách là một chủ thể kinh tế với sự hỗ trợ của Nhà nước hay các tổ chức quốc tế để người nông dân chủ động xây dựng các mô hình kinh tế của mình
Chính vì lí do đó nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay từ nguồn tài chính chính thức của nông hộ ở quận Ô Môn, TP Cần Thơ”
để làm đề tài tốt nghiệp của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài muốn tìm ra đâu là các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn chính thức của người dân ở quận Ô Môn và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ Từ đó đề ra giải pháp nhằm giúp các tổ chức tín dụng mở rộng phạm vi tín dụng và phục vụ và đề
ra các giải pháp về việc sử dụng vốn góp phần tăng thu nhập cho nông hộ cũng như phát triển kinh tế đời sống địa phương
- Đề ra các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức và tăng hiệu quả của việc sử dụng vốn của các hộ nhằm mang lại cho nông hộ nguồn vốn với chi phí thấp, từ đó nâng cao được lợi nhuận của hộ để phát triển đời sống kinh tế địa phương, giảm sự chênh lệch giữa các vùng và khu vực
Trang 173
Do hạn chế về không gian và thời gian nên em chỉ tập trung nghiên cứu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các nhân tố việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức và hiệu quả của việc sử dụng vốn vay của nông hộ ở phường: Thới Long và Trường Lạc thông qua việc phân tích các số liệu thu thập được Cụ thể đề tài sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức và tăng hiệu quả của việc sử dụng vốn của các hộ
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Đề tài đánh giá tác đ ộng của tín dụng đối với hộ nghèo ở nông thôn dựa trên việc thu thập thông tin về thu nhập, chi phí và tài sản của nông hộ Mục tiêu đầu tiên của đề tài là tìm ra những yếu tố tác động đến quyết định tiếp cận tín dụng và sau đó thông qua các kiểm đi ̣nh cơ bản sẽ đánh giá mức
đô ̣ sử du ̣ng vốn của nông hộ có hiệu quả hay không Để tìm hiểu thêm về đề tài này, những nghiên cứu trước đây về tín dụng được lược khảo và lướt qua về nội dung mà các tác giả trước đã thực hiện Phần này trình bày những nghiên cứu thực nghiệm về những yếu tố tác động đến quyết định tiếp cận tín dụng và tác động của tín dụng đối với hộ nghèo ở nông thôn:
1.4.1 Những nghiên cứu trước đây về các yếu tố tác động đến quyết định tiếp cận tín dụng
- PGS.TS Lê Khương Ninh và ThS Phạm Văn Hùng, 2010 “Các yếu
tố quyết định lượng vốn vay tín dụng chính thức của nông hộ ở Hậu Giang” Tác giả đã dùng mô hình Tobit để phân tích 10 yếu tố ảnh hưởng
trực tiếp đến lượng vốn vay được của nông hộ Đó là các yếu tố: trình độ học vấn của chủ hộ, nghề nghiệp, thu nhập của hộ, khoảng cách từ nhà đến các TCTD, điện thoại (nhà có điện thoại hay không), tài sản khác, mục đích vay vốn, chi phí vay, số lần vay vốn và số TCTD ở địa phương Tác giả rút
ra rằng các yếu tố trên chính là rào cản đối với những hộ nghèo, ít học, ít đất, ít có quan hệ rộng và có thu nhập thấp sống ở vùng sâu, vùng xa Kết quả phân tích cũng cho thấy nếu các TCTD mở rộng hoạt động của mình bằng cách tăng số chi nhánh hay phòng giao dịch ở khu vực nông thôn thì các nông hộ sẽ vay được nhiều hơn với lãi suất thấp, qua đó hạn chế sự phụ thuộc của họ vào tín dụng phi chính thức Em tham khảo được mô hình Tobit, cách phân loại các yếu tố để tránh sự tương quan và cách xữ lí số liệu của bài nghiên cứu này để áp dụng cho việc phân tích bài luận văn của em
- Nguyễn Phương Khanh, 2010 “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả
năng tiêp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang” Tác giả dùng mô hình Probit cùng với sự hỗ trợ của phần
mềm Stata để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc có “được vay” hay
“không đuợc vay” của nông hộ huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang Mô hình Probit gồm 13 biến nhưng trong đó các biến ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ đó là giá trị tài sản của chủ hộ, thu nhập của hộ, giới tính của chủ hộ, dân tộc, đất có bằng đỏ Bên cạnh đó vị
Trang 184
trí nghề nghiệp cũng như thâm niên nghề nghiệp cũng có tác động tích cực đến khả năng tiếp cận vốn của nông hộ Em tham khảo được từ đề tài mô hình Probit, các nhân tố cũng như các biến ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức của người dân Tuy nhiên bài nghiên cứu của em sẽ nghiên cứu rộng hơn không chỉ trong hộ gia đình mà còn có cả mối quan hệ của họ đến bên ngoài, để xem xét việc hộ gia đình có quen biết rộng có ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay của họ hay không
- Võ Văn Khúc, 2008 “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả
năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ” Đại học Cần Thơ
Bằng việc sử dụng mô hình Probit, tác giả cho rằng các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận bao gồm: giới tính chủ hộ, trình độ học vấn, quyền sử dụng đất và số người sống phụ thuộc Bên cạnh đó tác giả còn đánh giá khả năng sử dụng vốn của người dân sau khi được vay vốn thông qua việc đánh giá mức thu nhập của hộ gia đình trước và sau khi vay vốn Tác giả nhận thấy, hầu hết các hộ gia đình sau khi vay vốn có thu nhập ổn định, làm ăn
có hiệu quả, từ đó dẫn đến việc người vay sẽ trả nợ đúng hạn, nhân tố này cũng ảnh hưởng đến việc người dân có được vay tiền từ tổ chức tín dụng hay không Em tham khảo được cách xử lý số liệu trong bài luận văn này, cách sử dụng mô hình Probit cho việc xác định các nhân tố Tuy nhiên vấn đề mà em nghiên cứu không chỉ là các nhân tố ảnh hưởng việc người dân có được vay hay không từ tổ chức tín dụng, mà các yếu tố nào sẽ ảnh hưởng đến lượng vốn mà họ vay được Cũng giống như bài luận văn này, em sẽ sử dụng phần mền Excel để xử lí số liệu thi về đồng thời sử dụng phần mền Stata để phân tích các nhân tố
1.4.2 Những biến giải thích có liên quan đã đƣợc nghiên cứu
Như đã đề cập ở trên, cách tiếp cận nguồn vốn vay có thể ảnh hưởng bởi những biến giải thích nào đó như giá trị của những hộ gia đình, tài sản, đất, tuổi của những người trong hộ gia đình, trình độ văn hoá của những người trong hộ gia đình, giới tính của từng người trong hộ gia đình, và thu nhập của hộ Mỗi biến có thể có tác động đến việc vay vốn ở các mức độ khác nhau Mức nghèo nàn của những hộ gia đình cùng với những nguồn vốn vay có thể khác với người không đi vay Những nghiên cứu ở trên giải thích cho những biến ở dưới đây:
- Tài sản của hộ gia đình là một biến độc lập được xem như giá trị
tiền tệ hiện thời của tài sản sau khi trả dần Những hộ gia đình có những tài sản lớn có khả năng cao để vay được nhiều tiền bởi họ có năng lực hơn trong việc bảo đảm tránh rủi ro cho ngân hàng bằng việc dùng những tài sản của họ để thế chấp Quan điểm này dựa trên nghiên cứu của Vũ Thi ̣ Thanh
Hà được thực hiện vào năm 2001, sau đó được nghiên cứu lại bởi Nguyễn Phương Khanh vào năm 2010
- Diện tích đất là diện tích của đất được sở hữu bởi những hộ gia đình
nông trại, được đo theo nghìn m2
.Theo nghiên cứ u của Võ Thi ̣ Thanh Lô ̣c đươ ̣c thực hiê ̣n vào năm 1999 và được nghiên cứu lại bởi Nguyễn Phương
Trang 195
Khanh vào năm 2010 đã đề cập đến yếu tố diện tích đất có ảnh hưởng đến viê ̣c tiếp câ ̣n tín du ̣ng từ nguồn chính thức của nông hô ̣ Biến này bao gồm đất ruộng, đất vườn, đất nhà, và những loại đất khác Đất có thể được sử dụng để thế chấp để vay nguồn vốn chính thức Những hộ gia đình có một diện tích đất lớn có khả năng cao để vay tiền
- Trình độ văn hoá theo nghiên cứ u của Nguyễn Thi ̣ Hồng Trang năm
2003 thì biến này được định nghĩa như là số những người đi học trong gia đình nông hộ Nó được giải thích rằng những người có trình độ văn hoá cao thì có khả năng đầu tư hiệu quả hơn và xác suất cao trong việc trả lại tiền vay Thưo nghiên cứu của PGS.TS Lê Khương Ninh và ThS Phạm Văn Hùng vào năm 2010 nói rằng những người trong nông hộ với trình độ cao thì sẽ dễ dàng hơn đối với việc vay vốn từ nguồn tài chính chính thức
- Giới tính là giới tính của chủ hô ̣ trong gia đình nông hộ Đây là một biến giả trong mô hình Biến này nhâ ̣n giá tri ̣ là 1 nếu người trong nông hộ
là nam và 0 nếu ngược lại Theo nghiên cứu của Võ Văn Khúc vào năm
2008 thì chủ hộ nếu là nam sẽ có khả năng tiếp cận với nguồn tín dụng chính thức nhiều hơn, do họ có nhiều mối quan hệ hơn là phụ nữ
- Đất có bằng đỏ (giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sở hữu đất ) Đây là một biến trong mô hình Nó mang giá trị là 1 nếu đất của nông hộ có bằng đỏ và mang giá tri ̣ là 0 nếu ngược lại Những hộ gia đình có bằng đỏ thì có thể sử dụng đất của họ để thế chấp khi vay tiền từ ngân hàng Như vậy, những hộ gia đình đó có nhiều khả năng vay tín dụng chính thức hơn Điều này đã đươ ̣c kết luâ ̣n qua nghiên cứu của Nguyễn Phương Khanh vào năm 2010 Trên đây là các biến giải thích đã được sử du ̣ng trong các đề tài nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài này Tuy nhiên viê ̣c xem xét để cho ̣n lựa biến nào đưa vào mô hình phải thực hiê ̣n mô ̣t cách cân nhắc và thực sự phản ánh được tình hình thực tế ở địa bàn nghiên cứu, tránh tình trạng “khai thác nguồn dữ liệu” để kết quả thu được củ a mô hình là thực sự có ý nghĩa
và được ứng dụng trong thị trường tín dụng nông thôn tại địa bàn nghiên cứu
Trang 206
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1.2 Chức năng của tín dụng
Tín dụng có ba chức năng chủ yếu:
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ: Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa vốn” sang nơi “thiếu vốn” để sử dụng nhằm mục đích phát triển nền kinh tế
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thể hiện theo nguyên tắc hoàn trả, vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt Nó kích thích mặt tập trung vốn nhàn rỗi bằng huy động và thúc đẩy việc sử dụng vốn cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng
Việc phân phối vốn tiền tệ này được thực hiện bằng hai cách sau: + Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu dùng Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và phát hành trái phiếu của Nhà nước và các Công ty
+ Phân phối gián tiếp: là việc phân phối vốn được thực hiện thông qua các tổ chức tín dụng trung gian như Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng, Công ty tài chính
- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như kì phiếu, séc, thẻ thanh toán,… thay cho sự lưu thông tiền mặt và làm giảm chi phí in, vận chuyển, bảo quản tiền Thông qua Ngân hàng, các khách hàng có thể giao dịch với nhau bằng hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ và nhờ hoạt động tín dụng mà nguồn vốn nằm trong xã hội được huy động để sử dụng cho sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm cho tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội tăng lên
Trang 217
- Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế: thông qua hoạt động tín dụng, Nhà nước có thể kiểm soát hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng vay vốn, mà cụ thể trong tín dụng nông thôn là các hộ vay vốn qua mục đích vay của hộ và giám sát sử dụng vốn Từ đó có thể theo sát tình hình phát triểm của nông thôn và những chính sách điều chỉnh thích hợp khi cần thiết
2.1.1.3 Vai trò của tín dụng
Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của nền kinh tế Vì vậy tín dụng có các vai trò như sau:
- Đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì sản xuất được liên tục
- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
- Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế phát triển
- Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả
2.1.1.4 Bản chất tín dụng
Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau Ở mỗi phương thức, tín dụng biểu hiện ra bên ngoài là sự vay mượn tạm thời một vật hoặc một số tiền tệ, Quan hệ tín dụng dù có vận động ở bất cứ phương thức nào thì tín dụng cũng tồn tại 3 đặc điểm cơ bản:
- Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữa tín dụng
- Có thời hạn tín dụng được xác định do thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay
- Người sở hữu vốn tín dụng nhận một phần thu nhập dưới hình thức lợi tức
2.1.1.5 Nguyên tắc tín dụng
Khách hàng vay vốn Ngân hàng phải tuân thủ theo nguyên tắc sau:
- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
2.1.1.6 Điều kiện và đối tƣợng cho vay
* Điều kiện cho vay
Các khách hàng muốn vay vốn của Ngân hàng phải có các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi nhân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Trang 22* Đối tƣợng cho vay
- Ngân hàng có các đối tượng cho vay sau:
+ Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ,…
+ Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời hạn thi công chứa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó
- Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
+ Số tiền thuế phải nộp
+ Số tiền để trả nợ gốc và lãi cho các tổ chức tín dụng khác + Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn
2.1.1.7 Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự, được
kí kết giữa Ngân hàng với một pháp nhân hay thể nhân vay vốn để đầu tư hay sử dụng vốn cho mục đích hợp pháp nào đó
Đây là một văn bản có tính pháp lý cao đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàng Ngân hàng luôn quan tâm đến tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, Mọi biểu hiện suy giảm trong quản lý và kết quả kinh doanh yếu kém của khách hàng đều dẫn đến hành động điều chỉnh kịp thời của Ngân hàng
2.1.1.8 Lãi suất tín dụng
Lãi suất cho vay là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh tín dụng của Ngân hàng và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh của người đi vay Vì vậy việc quyết định lãi suất cho vay phải dựa vào các thông số về kỳ vọng sinh lời của Ngân hàng, mức độ rủi ro, thời hạn cho vay của từng món vay trên cơ sở năng lực tài chính, khả năng trả
nợ, biện pháp bảo đảm tiền vay và mức độ an toàn tín nhiệm của khách hàng… Do đó lãi suất cho vay được Giám đốc sở giao dịch Ngân hàng và các Trưởng phòng Nghiệp vụ tín dụng trực tiếp cho vay nghiên cứu và tính toán cụ thể để đảm bảo trang trải đủ chi phí huy động vốn, chi phí quản lý món vay, trích dự phòng rủ ro và có lãi nhưng không được thấp hoặc cao hơn mức lãi suất sàn do Ngân hàng Trung ương quy định
2.1.2 Phân loại tín dụng[5]
Trang 239
* Phân loại theo hình thức:
- Tín dụng chính thức: là hình thức tín dụng hợp pháp, được sự cho phép của Nhà nước, các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự giám sát và chi phối của Ngân hàng Nhà nước Các nghiệp vụ hoạt động phải chịu sự quy định của Luật ngân hàng như sự quy định khung lãi suất, huy động vốn, cho vay,… và những dịch vụ mà chỉ có các tổ chức tài chính chính thức mới cung cấp được Các tổ chức tài chính chính thức bao gồm các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, các chương trình trợ giúp của Chính phủ…
- Tín dụng phi chính thức: là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản lý của Nhà nước Các hình thức này tồn tại khắp nơi bao gồm nhiều nguồn cung vốn như: cho vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay Vay từ người thân, bạn bè, họ hàng, cửa hàng vật tư nông nghiệp, hụi,… Lãi suất cho vay và những quy định trên thị trường này do người cho vay và người
đi vay quyết định Trong đó, cho vay chuyên nghiệp là hình thức cho vay nặng lãi bị nhà nước nghiêm cấm Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu xem xét và khảo sát việc nông hộ vay vốn từ các tổ chức tín dụng chính thức
* Phân loại theo kì hạn
Tín dụng nông thôn phân loại theo tiêu thức thời hạn có ba loại:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng Đây
là loại tín dụng phổ biến trong cho vay nông hộ ở nông thôn, các tổ chức tín dụng chính thức cũng thường cho vay loại này tương ứng với nguồn vốn huy động, là các khoản tiền gữi ngắn hạn Trong thị trường tín dụng ngắn hạn ở nông thôn, các nông hộ thường vay để sử dụng cho sản xuất như mua giống, mua phân bón, thuốc trừ sâu, cải tạo đất, và phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân Lãi suất của các khoản vay này thường thấp
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng thường dùng để cho vay vốn mở rộng sản xuất, đầu tư phát triển nông nghiệp như mua giống vật nuôi, cây trồng lâu năm và xây dựng các công trình nhỏ Loại tín dụng này ít phổ biến ở thị trường tín dụng nông thôn so với tín dụng ngắn hạn
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được
sử dụng để cấp vốn các đối tượng nông hộ cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn, kế hoạch sản xuất khả thi Cho vay theo hình thức này rất hiếm
ở thị trường nông thôn và có độ rủi ro cao
2.1.3 Khái niệm và chức năng của kinh tế nông hộ[9]
2.1.3.1 Khái niệm
Ở Việt Nam quan niệm kinh tế nông hộ không thuộc thành phần kinh
tế cá thể Nó là một đơn vị kinh tế độc lập, không thuộc một thành phần
kinh tế nào Nó nằm trong mối quan hệ bị chi phối bởi kinh tế tập thể
Chúng ta có thể hiểu kinh tế hộ được hình thành trên cơ sở một nhóm người có cùng hoặc không cùng huyết thống nhưng có chung nguồn
Trang 24- Quá trình hoạt động kinh doanh của hộ là quá trình tổ chức kết hợp giữa các nguồn lực của hộ một cách hiệu quả nhất trên cơ sở phân tích những thông tin về môi trường kinh doanh của mỗi chủ hộ Năng lực kinh doanh tự có kết hợp với những kiến thức thu nhận được qua trải nghiệm thực tế qua các trường lớp nhất định của chủ hộ và các thành viên quyết định những phương hướng thực hiện chức năng kinh tế khác nhau giữa các
hộ Từ khía cạnh này, việc hộ thực hiện chức năng kinh tế không thể tách rời việc thực hiện tổ chức lao động, đẩy mạnh giáo dục trong gia đình
- Mặt khác yếu tố truyền thống, giáo dục,… cũng có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn lực của hộ Chức năng giáo dục, chức năng tạo nguồn phúc lợi gia đình,… phục vụ cho các cho các chủ hộ lựa chọn những phương hướng kinh doanh có hiệu quả
2.1.4 Vốn trong sản xuất nông thôn[6]
2.1.4.1 Khái niệm và phân loại
Vốn là của cải, là tài sản, là biểu hiện bằng phương tiện dùng vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích cuối cùng mang lại lợi nhuận Vốn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, thường chia làm hai loại cơ bản sau:
- Vốn cố định: là hình thức vốn chuyển dịch dần dần vào từng bộ phận giá trị sản phẩm và hoàn thành trong vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng Ví dụ như về mặt giá trị tài sản cố định hao mòn dần trong quá trình sử dụng (hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình) Giá trị của vốn cố định được dịch chuyển dần dần vào giái trị sản phẩm mới cho đến khi nào tài sản cố định hết thời hạn sử dụng thì nó hoàn thành một lần chu chuyển dưới hình thức trích khấu hao Vốn cố định bao gồm: máy móc, công cụ cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp, đầu tư xây dựng cơ bản,…
- Vốn lưu động: là số vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền lương, sản phẩm đang chế tạo, thành phẩm hàng hóa, tiền tệ… Nó luân chuyển một lần vào giá trị sản phẩm cho đến khi nào nó chuyển thành tiền thì vốn lưu động thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu sau quá trình sản xuất Vốn lưu động bao gồm: giống vật nuôi, cây trồng, vật tư nông nghiệp,…
Trang 25- Nguồn vốn khác Ví dụ: nguồn từ Ngân sách nhà nước cấp
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu được chọn là 2 phường: Trường Lạc và Thới Long của quận Ô Môn, lí do chọn 2 địa điểm trên:
- Điều kiện kinh tế - xã hội: hai phường này có dân số khá đông, nguồn lao động nông nghiệp đông đảo, hầu hết người dân sản xuất nông nghiệp chủ yếu từ trồng lúa, hoa màu, chăn nuôi gia cầm – thủy cầm và và một phần ít kinh doanh các dịch vụ nhỏ lẻ Thêm vào đó, đây là 2 khu vực
có tỉ lệ người đi vay vốn từ NHNo&PTNT tương đối cao
- NH trên địa bàn phần lớn cung cấp tín dụng cho các hộ gia đình nông dân là NHNo&PTNT Quận và NH CSXH, nằm ngay trung tâm của phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn, TP Cần Thơ Trong các NH phục vụ cung cấp tín dụng nông thôn trên địa bàn hằng năm thì NHNo&PTNT luôn
là NH dẫn đầu với chất lượng tín dụng tốt nhất và giữ vững uy tín trong nhiều năm qua
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Loại số liệu
- Số liệu thứ cấp bao gồm: các số liệu về tình hình kinh tế - xã hội quận, các số liệu về phương hướng, quy mô hoạt động và tình hình hoạt động của NHNo&PTNT và NH CSXH
- Số liệu sơ cấp bao gồm: lượng vốn vay, mục đích vay, thời hạn vay vốn, tình hình trả nợ hoặc lãi vay, thu nhập, chi tiêu và tài sản của nông hộ
2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: niên giám thống kê quận Ô Môn năm 2009 và
2011, báo cáo của Ủy ban Nhân dân quận Ô Môn, số liệu thống kê từ các bài báo, tạp chí chuyên ngành nông nghiệp và tín dụng, các số liệu lấy trực tiếp từ các luận văn trước của trường Đại học Cần Thơ, các số liệu được cung cấp trực tiếp từ NHNo&PTNT quận, số liệu từ NH CSXH quận và các trang web có liên quan
- Số liệu sơ cấp: được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp hộ nông dân bằng bảng câu hỏi phỏng vấn đã được chuẩn bị trước Bảng câu hỏi bao gồm 4 phần với bố cục như sau:
+ Phần 1: Thông tin về thành viên trong hộ như: tên, tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp
Trang 26và nợ gốc khi hết thời hạn vay, khó khăn khi vay,…
+ Phần 4: Thông tin về thu nhập và chi tiêu trong năm 2012 và tài sản theo giá thị trường của hộ gia đình
Chi tiết bảng câu hỏi sẽ được trình bày trong phần phụ lục 1
2.2.2.3 Cở mẫu và phương pháp chọn mẫu
a) Cỡ mẫu
Số liệu được sử dụng trong đề tài này là số liệu sơ cấp được thu thập
từ cuộc điều tra nông hộ ở 2 phường của quận Ô Môn vào tháng 9 năm
2013 Số liệu được thu thập theo phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện
Dựa vào lý thuyết thống kê cơ bản ta có ba yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định cỡ mẫu cần chọn là: (1) Độ biến động của dữ liệu, (2) Độ tin
câ ̣y trong nghiên cứu, (3) khoảng sai số cho phép
Cỡ mẫu được xác đi ̣nh theo công thức:
n= p(1-p) (Z /2 / MOE) 2
Với n: cỡ mẫu
p: tỉ lệ xuất hiện của các phần tử trong đơn vi ̣ lấy mẫu đúng như mu ̣c tiêu cho ̣n mẫu (0 p 1)
Z: giá trị tra bảng của phân phối chuẩn Z ứng với độ tin cậy
MOE: Sai số cho phép với cỡ mẫu nhỏ
+ (1) Độ biến động của dữ liệu V = p (1-p)
Trong trường hợp bất lợi nhất là đô ̣ biến đô ̣ng của dữ liê ̣u ở mức tối đa thì
V= p (1-p) max V’ =1-2p =0 p =0,5
+ ( 2) Độ tin cậy trong nghiên cứu Do thờ i gian và chi phí có ha ̣n nên đề tài cho ̣n đô ̣ tin c ậy ở mức 95% nên sai lầm tối đa là =5% Ta có giá trị tra bảng của phân phối chuẩn ứng với độ tin cậy 95% là Z /2= 1,960
+ (3) Sai số cho phép với cỡ mẫu nhỏ là từ 10% - 12%, trong đề tài này, em chọn sai số cho phép là 11%
Kết hơ ̣p (1), (2) và (3) ta có cỡ mẫu n = 79 quan sát
Đề tài này sẽ sử dụng bộ mẫu số liệu là 82 quan sát Như vậy đối với yêu cầu về cở mẫu thì cở mẫu là 82 đã đủ lớn để tiến hành nghiên cứu
Trang 27Tỷ lệ (%)
Số lượng (mẫu)
Tỷ lệ (%) Mẫu có vay từ nguồn
Mẫu không vay từ nguồn
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng tiếp cận nguồn tín dụng chính
thức và việc sử dụng vốn vay của nông hộ ở quận Ô Môn, TP Cần Thơ sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả và phân tích một số chỉ tiêu kinh tế xã hội, mục đích vay, nhu cần vay, thời hạn vay, mức độ hiệu quả khi sử dụng tiền vay thông qua các khoản thu nhập, chi phí và nhu cầu vốn của hộ
- Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận
nguồn vốn, lượng vốn vay và tác động của vốn vay đối với đời sống, kinh
tế của nông hộ ở quận Ô Môn, TP Cần Thơ Sử dụng phần mềm Excel để
xử lý số liệu sơ cấp và thứ cấp, phân tích thống kê mô tả, phần mềm Stata
để chạy hồi quy tương quan, Probit Đầu tiên dùng phương pháp đơn biến
và đa biến để phân tích các biến Tiếp theo mô hình hồi quy tương quan và probit sẽ được dự đoán để khảo sát sự tác động của các biến độc lập đối với
sự tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay của nông hộ
Phương pháp sử dụng mô hình Probit và hồi quy tương quan được
mô tả như sau:
Biến phụ thuộc trong bài này là sự tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay từ nguồn tài chính chính thức của nông hộ Ở đây sự tiếp cận được hiểu không chỉ theo nghĩa là nông dân viết đơn xin vay cho NH mà còn hiểu là khả năng được vay và số tiền vay của mỗi hộ có yêu cầu
Bước thứ nhất, để đánh giá khả năng vay của nông hộ, biến phụ thuộc như có tiếp cận với nguồn tín dụng chính thức không, thì thường được sử dụng với dạng biến giả Biến giả đơn giản nhất đối với mô hình Probit nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng là biến giả chỉ nhận một trong hai giá trị (0) và (1) Trong đó, (0) mang ý nghĩa là không vay từ nguồn tài chính chính thức, (1) là có vay từ nguồn tài chính chính thức Đối với mô hình hồi quy tương quan xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến lượng vốn thì chọn biến phụ thuộc là biến định lượng cho thấy lượng vốn vay bằng số cụ thể chịu ảnh hưởng bởi các biến đưa vào mô
Trang 2814
hình Do đó, phải chọn các biến đưa vào mô hình cho phù hợp để tránh sự tương quan giữa các biến, đa cộng tuyến hay bỏ sót biến làm cho mô hình không có ý nghĩa trong thực tế
Bước thứ hai, sự tiếp cận tín dụng và lượng tiền vay sẽ được
đo lường thông qua hai mô hình nêu trên và thông qua nhận xét về tình hình thực tế tại địa phương tiến hành phân tích các yếu tố tác động lên mô hình sau đó sử dụng các kiểm định cơ bản trong thống kê để kiểm tra thu nhập đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ
Lí do chọn cả hai mô hình trên để phân tích vì không chỉ để tìm ra nguyên nhân giải thích vì sao một nông hộ lại quyết định vay vốn và được vay trong khi đó có một số hộ không tiếp cận được với nguồn vốn vay mà còn hiểu được lí do tại sao có những hộ vay ít hơn các hộ khác Đồng thời thông qua việc giải thích kết quả hồi quy có thể tiến hành so sánh các giả thiết và hoàn cảnh thực tế tại địa bàn nghiên cứu để đưa ra một số giải thích phù hợp cho nguồn cung từ phía NH cũng như nguồn cầu từ phía người dân
ở địa phương
Phương pháp thống kê mô tả: thống kê mô tả là việc mô tả
các dữ liệu bằng các phép tính các chỉ số thống kê thường như số trung bình, số trung vị, độ lệch chuẩn, phường sai,…cho các biến số liên tục và các tỷ số cho các biến sô không liên tục Trong phương pháp thống kê mô
tả, các đại lượng thống kê chỉ được tính với các biến định lượng
Các kiểm định được sử dụng trong bài
a) Kiểm định tương quan hạng của Spearman trong mô hình Probit
Hệ số tương quan hạng Spearman dùng để phát hiện ra phương sai sai
số thay đổi Xét mô hình hồi quy sau:
Yi = β1 + β2 Xi + uiCác bước thực hiện kiểm định tương quan hạng như sau:
- Ước lượng mô hình hồi quy trên dựa trên bộ mẫu cho trước, thu thập phần dư ei
- Xếp hạng ei và Xi theo thứ tự tăng dần hay giảm dần, tính d= hạng ei
– hạng Xi , sau đó tính hệ số tương quan hạng Spearman
- Sau đó ta dùng kiểm định t để xem ý nghĩa của hệ số tương quan mẫu
+ Nếu giá trị t tính được lớn hơn giá trị tra bảng t với mức ý nghĩa đã cho thì chúng ta có thể chấp nhận giả thuyết phương sai sai số thay đổi
+ Ngược lại, chúng ta bác bỏ giả thuyết này
b) Kiểm định phương sai sai số thay đổi (Kiểm định Breusch – Pagan)
Khi nghi ngờ có sự tương quan giữa một biến giải thích X nào đó với phương sai sai số, ta có thể sử dụng kiểm định này
Trong trường hợp áp dụng mà ta tính được θ vượt quá giá trị tra bảng
χ 2
với mức ý nghĩa được chọn, thì chúng ta bác bỏ giả thuyết H0 về phương sai đồng đều Ngược lại chúng ta chấp nhận nó
c) Kiểm định không bỏ sót biến (kiểm định RESET của Ramsay)
Các bước thực hiện:
- Từ mô hình được chọn, tính toán ước lượng của Yi là Ŷi
Trang 2915
- Chạy lại mô hình và đưa Ŷi vào mô hình dưới dạng một biến nào đó
- Đặt lại R2 và sử dụng kiểm định F có đưa R2 mới đặt lại vào
- Nếu giá trị F được tính toán có ý nghĩa, chẳng hạn tại 5%, chúng ta
có thể chấp nhận giả thuyết mô hình không có gì sai sót
d) Kiểm định đa cộng tuyến (sử dụng hệ số phóng đại VIF)
VIF cho thấy phương sai của hàm ước lượng tăng nhanh như thế nào khi có đa cộng tuyến
Đối với trường hợp tổng quát có (k-1) biến giải thích thì:
VIFj = 1
1−R2 j
Với R2 j là giá trị R2 trong hàm hồi quy của Xj theo (k-2) biến giải thích còn lại Nếu cộng tuyến của Xj và các biến giải thích khác thì R2 j sẽ gần bằng 1 và khi đó VIFj sẽ lớn Vì vậy VIF được dùng như một dấu hiệu các định đa cộng tuyến Giá trị của VIF càng lớn thì giá trị của biến Xj càng cộng tuyến cao Như một quy tác kinh nghiệm, nếu VIF của một biến vượt quá 10 (điều này xảy ra khi R2
j >0) thì biến này được coi là có cộng tuyến cao
- Mục tiêu 3: Dựa vào những thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng và
nguyên nhân phân tích tại mục tiêu 1 và 2 để đề ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng cũng như lượng vốn vay của nông hộ Để
từ đó đề ra các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức và tăng hiệu quả của việc sử dụng vốn của các hộ nhằm mang lại cho nông hộ nguồn vốn với chi phí thấp, từ đó nâng cao được lợi nhuận của hộ để phát triển đời sống kinh tế địa phương, giảm sự chênh lệch
giữa các vùng và khu vực
2.3 BIẾN VÀ CÁC BIẾN ĐƢỢC CHỌN
Sự tiếp cận tín dụng của nông hộ đến nguồn tài chính chính thức có thể chịu tác động của nhiều biến giải thích như: diện tích đất, số thành viên trong hộ, giới tính của chủ hộ, tuổi chủ hộ, trình độ học vấn của chủ hộ, chỉ tiêu của hộ, tỉ lệ người sống phụ thuộc và có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) Có thể biến sẽ bị tác động bởi các biến độc lập khác Một
số biến được sử dụng trong bài được giải thích như sau:
Tongtaisan: là giá trị tài sản của gia đình nông hộ Đây là một biến
độc lập bao gồm giá trị của tất cả tài sản của hộ như: giá trị đất đai thuộc quyền sở hữu có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đang trong giai đoạn chờ cấp chứng nhận, giá trị của đất ở và các tài sản gắn liền với đất ở, máy cày, máy bơm nước, tivi, đầu DVD, ghe xuồng, võ lãi, máy xới, xe đạp, xe máy, giá trị vật nuôi (heo, bò, trâu, thủy cầm) và các tài sản có giá trị khác Gia đình nào có giá trị tài sản lớn thì được xem như là nông hộ mạnh về mặt tài chính và được đánh giá là con nợ có khả năng trả nợ nếu đi vay Có hai phương diện cần xem xét: Thứ nhất về phương diện cầu thì nông hộ giàu có nhiều cơ hội để đầu tư hơn vào sản xuất nông nghiệp, vì họ
có đất đai, có cơ sở sản xuất kinh doanh nên nhu cầu vốn của họ cao hơn Thứ hai, về phương diện khác, nông hộ có tài sản lớn sẽ có đủ tiền hoặc đủ
Trang 3016
điều kiện để xin vay ở các nguồn tài chính chính thức, họ hiếm khi vay mượn bên ngoài vì lãi suất cao sẽ làm lợi nhuận giảm Đơn vị tính cho biến này là ngàn đồng
Chisinhhoat: là tổng chi tiêu của hộ trong một năm Biến này bao
gồm tất cả các chi phí sinh hoạt hàng ngày (gạo, thức ăn, vật dụng gia đình, xăng dầu, gas, điện,…), chi cho giáo dục, chi cho thuốc men, bệnh tật, đám tiệc và các chi phí khác Chi tiêu càng nhiều thì nhu cầu tiếp cận tín dụng càng tăng Vì để trang trải cho chi tiêu, nông hộ có thể chi xài trong thu nhập của mình hoặc thiếu thì có thể vay mượn Vì thế chi tiêu có thể xem là một biến nghich với việc tiếp cận tín dụng của nông hộ Đơn vị tính của biến này là ngàn đồng
Tuoichuho: là tuổi của chủ hộ Đây là biến định lượng có đơn vị là
tuổi Chủ hộ thường có vai trò nhất định trong việc ra quyết định trong gia đình Khi tuổi của chủ hộ càng lớn thì khả năng tiếp cận tín dụng sẽ cao hơn
do thường có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, trách nhiệm pháp lý đối với việc vay, có nhiều tài sản hơn những chủ hộ trẻ Tuy nhiên, cần xem xét vấn đề là khi tuổi của chủ hộ cao thì học có thể có nhiều tiền hơn, nên họ không cần vay để sản xuất hoặc kinh doanh
Hocvanchuho: trình độ học vấn của chủ hộ Chủ hộ có trình độ học
vấn cao sẽ có nhiều hiểu biết hơn về việc vay vốn và có thường có quen biết với người trong NH Họ có thể chủ động hơn trong việc vay vốn, không mất quá nhiều thời gian để tìm kiếm nguồn, xác minh hồ sơ vay vốn Trình
độ học vấn còn thể hiện trong việc quản lí và sử dụng tiền vay để đạt hiệu quả cao nhất Nên NH sẽ tin tưởng hơn trong quyết định cung cấp tín dụng
và quy định hạn mức tín dụng cho những hộ này – hộ sẽ sản xuất kinh doanh hiệu quả và hộ có khả năng trả nợ Đây là biến được giải thích với dấu kì vọng cùng dấu với dấu của biến phụ thuộc trong mô hình
Cobangdo1: là diện tích đất có bằng chứng nhận quyền sở hữu đất
hay không của nông hộ Đất có quyền sở hữu trong bài gồm có đất trông lúa, đất vường, đất thổ cư, diện tích ao nuôi cá và diện tích đất khác Nông
hộ muốn vay vốn từ nguồn tín dụng chính thức của NH thì phải có tài sản thế chấp, trong trường hợp là diện tích đất có sổ đỏ thì đó được xem là yếu
tố tiên quyết để làm căn cứ xem có cho vay hay không của NH Nếu diện tích đất này lớn và có sổ đỏ làm căn cứ pháp luật thì hộ vay được xem là một khách hàng an toàn Thêm vào đó, đất sản xuất nhiều thì nông hộ có thể sản xuất nhiều hơn và khả năng trả nợ cũng cao hơn Khi vỡ nợ cũng có thể giảm bớt trách nhiệm pháp lý đối với người vay, giảm bớt chi phí quản
lý và rủi ro hơn đối với người cho vay Xét về cầu tín dụng, diện tích đất lớn nói chung và có bằng đỏ nói riêng sẽ làm cho các hộ sản xuất nông nghiệp có cầu tín dụng lớn hơn Đơn vị tính của biến là 1000m2
Cochucvuchuho: chủ hộ có chức vụ trong xã phường Đây là biến
giả được đưa vào mô hình sẽ nhận một trong hai giá trị: là 1 nếu chủ hộ có chức vụ trong xã phường, là 0 nếu chủ hộ không có chức vụ trong xã phường Trong thực tế, nếu chủ hộ có chức vụ trong xã phường sẽ có khả
Trang 3117
năng vay vốn cao hơn những hộ không có chức vụ trong xã phường vì các
lý do sau: Thứ nhất, hộ có chức vụ trong làng xã sẽ có nguồn thông tin về nguồn tín dụng ở các tổ chức tín dụng nhanh hơn so với những hộ khác và quá trình xét duyệt hồ sơ đối với những hộ này sẽ dể dàng hơn Thứ hai, xét về lượng vốn có thể vay được thì hộ có chức vụ trong xã phường có khả năng nhận được nhiều vốn vay hơn do họ đã có uy tín hoặc nếu có cùng diện tích đất với những hộ khác thì cũng có khả năng vay nhiều hơn vì có
uy tín và tiếng nói nhất định trong xã phường
Chisxkd: tổng chi phí cho sản xuất kinh doanh của nông hộ trong 1
năm Trong thực tế, hộ có chi phí sản xuất kinh doanh cao sẽ có xu hướng muốn vay nhiều hơn hộ không có chi phí sản xuất kinh doanh Xét về khả năng tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay thì biến này được dự đoán sẽ có ý nghĩa trong cả hai mô hình để xác định các nhân tố tác động đến việc tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay Đơn vị tính của biến này là 1000 đồng
Laisuat: lãi suất cho vay của các tổ chức tài chính chính thức Khi
lãi suất NH cao, việc tiếp cận tín dụng của các hộ có xu hướng giảm xuống
do lợi ích mang lại và thủ tục xét duyệt hồ sơ vay là không tương xứng Thêm vào đó, khi lãi suất quá cao sẽ làm cho người vay cân nhắc lựa chọn việc vay từ tổ chức tín dụng chính thức hay vay bên ngoài Đây là biến định lượng có đơn vị tính là (%) Biến lãi suất có dấu mong đợi ngược chiều với dấu của biến phụ thuộc
Chiphivay: đây là chi phí phi lãi suất phát sinh trong quá trình đi
vay của nông hộ Chi phí này bao gồm các khoản chi cho đi lại, chi cho hồ
sơ và chi phí khác Chi phí này tăng kết hợp với sự khó khăn trong điều kiện vay sẽ làm cản trở việc vay vốn của nông hộ trong những lần tiếp theo
và lượng tiền xin vay cũng sẽ giảm xuống Dấu kì vọng của biến này trong
mô hình ngược dấu với biến giải thích
Thunhaptruocvay: thu nhập trước khi vay vốn của nông hộ Biến
này dùng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của những
hộ vay với dấu kì vọng trung dấu với dấu của biến phụ thuộc Thunhaptruocvay của nông hộ được xem là căn cứ quan trọng của tổ chức tài chính chính thức trong việc quyết định có cho vay hay không Thu nhập của nông hộ bao gồm các khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, các nguồn thu mang tính chất thường xuyên như lương hay không thường xuyên như các công việc theo mùa Trong bài này chỉ xem xét thu nhập mang tính chất thường xuyên của nông hộ vì đó là cơ sở tài chính để nông
hộ trả nợ trong việc vay vốn Đơn vị tính của biến này là 1000 đồng
Quennvnh: chủ hộ có người thân hoặc bà con làm trong tổ chức tài
chính chính thức Biến này là biến giả nhận một trong hai giá trị (1) hoặc (0) Trong đó, (1) là có người thân làm trong tổ chức tín dụng chính thức, (0) là không có người thân làm trong tổ chức tín dụng chính thức Xem xét biến này là vì: nếu chủ hộ có người thân hoặc bà con làm trong tổ chức tín dụng chính thức thì nông hộ sẽ chủ động hơn trong việc tiếp cận và sẽ chủ động hơn trong việc đi đến các tổ chức tín dụng để vay, có được thông tin
Trang 3218 nhanh hơn những hộ không có mối quan hệ thân thiết với các tổ chức này Dấu kì vọng trong mô hình được kì vọng trung dấy với biến phụ thuộc
Trang 3319
CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM VÀ VÀI NÉT VỀ QUẬN Ô MÔN 3.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH CHÍNH THỨC Ở VIỆT NAM
3.1.1 Tổ chức tài chính chính thức ở Việt Nam[10]
Hiện nay có bốn tổ chức tài chính chính đang hoạt động ở những vùng nông thôn Việt Nam cũng như ở đồng bằng sông Cữu Long Đó là NH No&PTNT Việt Nam, NH CSXH Việt Nam, các NH thương mại cổ phần nông thôn và các Quỹ tín dụng nhân dân Ngoài ra, các hộ ở nông thôn có thể được hổ trợ bởi các chương trình tín dụng nào đó được đề xuất bởi chính phủ và các tổ chức tín dụng phi chính phủ
Trang 3420
Nguồn: Microsofinance Resource Centre (2001)
Hình 3.1 Hệ thống tài chính chính thức ở Việt Nam
NH nước ngoài &
liên doanh với nước ngoài
NH Thương mại
NH CSXH VN
NH TM nhà nước
NH TM Cổ phần
Các doanh nghiệp kinh doanh và thương mại , các nông hộ sản xuất kinh doanh ở
đi ̣a phương
Các NH khác
NH Nhà nước
Trang 3521
3.1.1.1 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn[11]
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và
số lượng khách hàng Tính đến ngày 31/12/2012, nó có khoảng 2300 chi nhánh trong khắp các tỉnh thành cả nước và một chi nhánh nước ngoài Qua phối hợp với Hội nông dân, Hội phụ nữ đã thành lập các tổ, nhóm vay tiết kiệm Việc xây dựng các tổ nhóm trên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đã giúp cho hộ có thu nhập thấp tiếp cận được với các định chế tài chính chính thức là NH No&PTNT Việt Nam So với việc cá nhân tự tìm đến các tổ chức tín dụng thì sự kết hợp cho vay thông qua các tổ nhóm của NH sẽ giúp cho nông dân nghèo có thể tiếp cận nguồn vốn vay chính thức dể dàng hơn
Tiếp cận những đề xuất, kiến nghị của các hộ vay vốn, chủ trang trại, doanh nghiệp; các văn bản hiện hành của Chính phủ, NH Nhà nước, NH No&PTNT Việt Nam đã chỉnh sửa, ban hành các cơ chế tín dụng thanh toán trên nguyên tắc hợp tác, bình đẳng, đúng luật, không phân biệt thành phần kinh tế phù hợp với thực tế, vừa đơn giản, vừa thuận lợi cho các nông hộ khi làm thủ tục vay vốn NH No&PTNT Việt Nam đã áp dụng nhiều phương thức cho vay như: từng lần, theo hạn mức tín dụng, hợp vốn, theo
dự án đầu tư, Thêm vào đó, NH quyết định cho vay dựa trên nguyên tắc vay vốn có mục đích hợp pháp, dự án sản xuất kinh doanh hiệu quả, người vay có tín nhiệm, có khả năng trả nợ Tài sản đảm bảo chỉ là một trong năm điều kiện cho vay
NH No&PTNT Việt Nam ở ĐBSCL cũng có một mạng lưới rộng ở khắp các huyện, các tỉnh, thành phố NH No&PTNT Việt Nam đã có vai trò quan trọng trong việc cung cấp tín dụng cho người nghèo và gia đình nông thôn ở ĐBSCL Ngoài ra, NH No&PTNT Việt Nam có thể xem như là một nhà cung cấp tín dụng chính cho các chương trình xóa đói giảm nghèo bên cạnh NH CSXH
3.1.1.2 Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (NH CSXH)[12]
Ngân hàng CSXH được thành lập vào ngày 31/9/1995 như một công
cụ của NH No&PTNT Việt Nam Tên nguyên bản là NH Phục vụ người nghèo Mục tiêu chính của NH không phải vì lợi nhuận mà để cung cấp nguồn vốn ưu đãi cho hộ nghèo thiếu vốn sản xuất Để đạt được mục tiêu
đó, NH chủ yếu cung cấp những khoản tiền vay với lãi suất thấp cho nông dân nghèo, những người không đủ điều kiện cho những khoản vay thương mại vì thiếu tài sản thế chấp
Việc xác định đâu là hộ nghèo để cho vay là một điều khó đối với nhân viên NH, vì vậy NH thường có mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dân địa phương sẽ giúp đở NH CSXH trong việc xác định hộ nghèo Để vay vốn, những người đi vay sẽ tập hợp lại thành
Trang 3622
nhóm, sau đó những tổ chức đó sẽ giúp họ trả nợ vay cho NH CSXH Vào năm 2002, Thủ tướng chính phủ đã kí quyết định về việc thành lập NH CSXH trên cơ sở tổ chức lại NH Phục vụ người nghèo, tách khỏi NH No&PTNT Việt Nam
Ở ĐBSCL, khách hàng của NH CSXH đa số là người nghèo Việc có tài sản thế chấp hay không có sổ đỏ vẫn được xem xét tùy theo mức độ khó khăn của từng trường hợp
3.1.1.3 Ngân hàng Cổ phần nông thôn (NH CPNT)[9]
NH TMCPNT được thiết lập như sớm như NH NNo&PTNT Mỗi
NH thông thường gồm có năm mươi tới sáu mươi cổ đông nào đó Bình thường, những cổ đông này được yêu cầu là những người cư dân trong những vùng nông thôn hay có một mối quan hệ gia đình gần gũi với những vùng này Thông thường một vài cổ đông nắm giữ một tỉ lệ lớn cổ phần
NH
Những hộ gia đình nông thôn dễ dàng mượn tiền từ NH TMCPNT bởi vì thủ tục đơn giản Kết quả là NH TMCPNT trả cho một cổ phiếu một cách tương đối lớn từ những tiền vay Tuy nhiên, vì mạng lưới và khả năng tài chính hạn chế, cổ phiếu của NH TMCPNT trong thị trường tín dụng nông thôn thì vẫn tương đối không đáng kể so với NH NNo&PTNT
3.1.1.4 Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND)[9]
Quỹ tín dụng nhân dân là một phần của thị trường tín dụng nông thôn Sau sự sụp đổ của những hợp tác xã tín dụng nông thôn trong cuối những năm 1980, hệ thống này được tổ chức lại bởi ngân hàng Nhà nước Việt Nam Sau này, nó được phát triển vào trong một mạng lưới của QTDND
Sự hoạt động của thể chế này đươ ̣c tổ chức hợp lý và được đơn giản hóa để đáp ứng sự mong đợi của những hộ gia đình nông thôn QTDND thường được bố trí gần gũi với khách hàng và cũng có thủ tục tiền vay một cách tương đối nhanh Bởi vậy, nó có thể được xem như là một đối thủ cạnh tranh của những tổ chức tài chính khác trong thị trường nông thôn Bởi từ năm 2000, hệ thống của QTDND cho phép khoảng 1.000 quĩ bao trùm những nơi công cộng, khu vực và trung tâm với hơn 630.000 thành viên Sự phát triển của loại tín dụng này ở đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam được dựa vào mối quan hệ gần gũi giữa những thành viên trong quỹ
3.1.1.5 Các Ngân hàng thương mại khác và chương trình đặc biệt của Chính phủ[9]
Những NH thương mại khác ở Việt Nam gồm có NH Công Thương Việt Nam, NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam , và NH Xuất Nhập khẩu ,…
Nó hoạt động như một phần của những tổ chức tài chính trong vùng nông thôn Hiện ta ̣i NH hầu như ở khắp mo ̣i nơi , những NH này được thiết lập dưới sự cho phép của Chính phủ Việt Nam như NH Ngoa ̣i Thương , NH phát triển Nhà , NH Phương Nam , NH Thương mại Cổ phần phương Đông, Mặc dầu những NH này thường được đặt ở những khu đô thị , có hoạt động kinh doanh đa dạng nhưng vẫn xem vùng nông thôn là một thị
Trang 3723
trường tiềm năng để cung cấp tín dụng Vì vậy, NH này có một vai trò quan trọng trong việc cung cấp tín dụng để bù lại sự thiếu vốn của hộ nông dân ở nông thôn Ở đồng bằng sông Cử u Long , hệ thống những NH thương mại bao trùm gần như mọi tỉnh, như vậy những hộ gia đình có một cơ hội tốt để nhận được trợ giúp từ các chương trình xóa đói giảm nghèo
Những chương trình tín dụng được hỗ trợ bởi Chính phủ và các chương trình đặc biệt của Chính phủ đã được coi là nhân tố cần thiết trong việc phát triển mô hình kinh tế- xã hội Việt Nam Tất cả các chương trình dịch vụ tín dụng được xem như những phương tiện để đẩy mạnh những hoạt động khác xóa đói giảm nghèo , tạo công ăn việc làm, và y tế Trong đa
số những chương trình ấy thì tín dụng được cung cấp với lãi suất trợ cấp tới những nhóm mục tiêu Ngoài ra, đặc biệt những chương trình chính phủ và phi Chính phủ gồm có : “Chương trình tạo công ăn việc làm” , “Chương trình trồng rừng năm triệu hecta” , “Chương trình xóa đói giảm nghèo số 135”,… Mục đích tất cả các chương trình này đóng góp phần cù ng Chính phủ xóa đói giảm nghèo , vừa cung cấp mô ̣t khoản tín dụng cho người nghèo để phất triển kinh tế , ổn định đời sống , mô ̣t mă ̣t để cải thiê ̣n môi trường và mang mu ̣c đích từ thiện khác Dựa vào những chương trình này, những hộ gia đình nông thôn được coi là như một phần trong những mục tiêu của họ trong việc cung cấp lãi suất thấp hay những khoản tín dụng miễn phí để cải thiện những mức sống của những hộ gia đình nông thôn
Nguồn: Khảo sát mức sống của người dân năm 2010
3.1.2 Các tổ chức tài chính chính thức ở quận Ô Môn
Tại địa bàn quận Ô Môn có các NH: NH No&PTNT Việt Nam, NH CSXH, NH Phát triển nhà ĐBSCL (MHB), NH Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), NH Đông Á, NH Công Thương Việt Nam (Viettinbank), NH Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và các tổ vay vốn trên địa bàn Tuy nhiên do các NH như : MHB, Sacombank, Vietcombank…mới đi vào hoạt động trong thời gian gần đây , nên lượng cung tín dụng cho nông hộ không đáng kể Thêm vào đó, số lượng người vay vốn qua các hợp tác xã vay vốn hiê ̣n nay không còn nhiều nên đề tài tâ ̣p trung nghiên cứu tình hình cho vay của hai NH là NH NNo &PTNT và NH CSXH là chủ yếu Các NH hàng
4 Các tổ chức chính trị xã hội 7,2
Trang 3824
khác hay các loại hình cho vay khác hai NH trên vẫn được nhắc đến nhưng
sẽ đề cập ít hơn Thực tế cho thấy hai NH này giữ vay trò quan trọng trong việc cung cấp tín dụng cho người dân trên địa bàn quận Tình hình huy động vốn, cho vay và thu hồi nợ của hai ngân hàng được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.2 Tình hình Tín dụng bằng đồng Việt Nam của NH NNo&PTNT và NH CSXH quận Ô Môn giai đoạn 2010 – 2012
Đơn vị tính: triệu đồng
383.670
380.111 3.559
509.560
505.560 4.344 Tổng dư nợ đến trung
tuần tháng 12 hằng năm
NH NNo&PTNT
NHCSXH
273.193
180.763 92.430
315.279
213.984 101.295
423.453
315.091 108.362
Nguồn: NH No &PTNT và NH CSXH quận Ô Môn
Kinh tế phát triển, nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất cũng ngày càng tăng Qua 3 năm tình hình huy động vốn cũng như cho vay của NH NNo&PTNT và NH CSXH cũng không ngừng gia tăng Việc đến NH để xin vay vốn giờ đây đã không còn quá xa lạ đối với người dân Đặc biệt đối với các hộ nghèo tại các các khu vực không năm gần trung tâm cũng có thể tiếp cận đến nguồn vay với lãi suất thấp, thời hạn cho vay tương đối dài thông qua các tổ chức như hội nông dân, hội phụ nữ, tổ vay vốn… chính điều này đã làm cho doanh số cho vay của NH CSXH tăng lên, tạo điều kiện cho người dân an tâm sản xuất
3.2 SƠ LƢỢC VỀ QUẬN Ô MÔN – TP CẦN THƠ
3.2.1 Điều kiện tự nhiên
Quận Ô Môn là một quận nội ô trực thuộc TP Cần Thơ với Bắc giáp quận Thốt Nốt; Nam giáp quận Bình Thủy và huyện Phong Điền; Đông giáp sông Hậu, ngăn cách với các tỉnh Vĩnh Long và Đồng Tháp; Tây giáp huyện Thới Lai và huyện Cờ Đỏ
3.2.2 Điều kiện Kinh tế - xã hội
Quận Ô Môn có diện tích tự nhiên 13.222 hecta, bao gồm 7 phường, trong đó phường Châu Văn Liêm là phường chính của Quận
Trang 392 Dân số trong độ tuổi lao động
3 Lao động làm việc trong các ngành kinh tế
Nông lâm ngư nghiệp
Công nghiệp và xây dựng
Dịch vụ
Giao thông vận tải
4 Mật độ dân cƣ
131.972 131.972 66.135 65.837 131.972 23.171 108.801 83.142 82.075
55.6909.456 15.902 1.027
998*
100
100 50,11 49,89
100
17,56 82,44 63,00 62,19 42,20 7,17 12,05 0,78
-
Nguồn: Niên giám thống kê quận Ô Môn năm 2011
* Chú thích: (*) Đơn vị tính: người/km2
Đa phần dân cư ở quận Ô Môn đều sống bằng nghề nông 42,20% số
lao động, dân số sống ở nông thôn cao chiếm 82,44% tổng dân số Nguồn
lao động dồi dào, cụ thể có 83.142 người đang trong độ tuổi lao động chiếm
63% trong tổng dân số Diện tích đất nông nghiệp tính đến hết năm 2011 là
hơn 10.000 ha chiếm khoảng 76.7% tổng diện tích đất của cả quận Đây là
điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế ổn định đời sông của dân cư
Những năm gần đây do có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp và dịch vụ nên lực lượng lao động làm việc trong lĩnh vực nông –
lâm ngư nghiệp giảm dần và chuyển sang làm việc trong lĩnh vực công
nghiệp – dịch vụ
Trang 40Tốc độ tăng trưởng (%)
Tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế (%) Năm 2009
55,53
3,83 54,56 11,17
100
8,11 72,48 19,41
33,04
6,38 38,18 25,00
100
3,73 75,28 20,99
46,48
26,58 55,42 16,69
100
5,60 79,87 14,53
Nguồn: Niên giám thống kê quận Ô Môn năm 2011
* Chú thích:
Khu vực I: Nông –lâm – ngư nghiệp
Khu vực II: Công nghiệp – xây dựng
Khu vực III: Thương mại dịch vụ
Nhìn chung kinh tế của quận Ô Môn những năm gần đây tăng giảm không ổn định Cụ thể vào năm 2009 tăng trưởng 53,53% nhưng đến năm
2010 lại giảm xuống so với năm 2009 chỉ còn 33,04%,bước qua năm 2011
có sự tăng trở lại nhưng không mạnh Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng nông – lâm – ngư nghiệp Tăng dần tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ