Để phát triển loại hình tín dụng này nhằm góp phần gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng và hỗ trợ thật hiệu quả cho loại hình doanh nghiệp này, em xin được chọn đề tài “ Phân tích hoạt động
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THỊ BÍCH THU MSSV: 4108640
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Cần Thơ, Tháng 09/2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kì đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2013 Sinh viên thực hiện
Huỳnh Thị Bích Thu
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….………
………
………
………
…….………
………
………
…………
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2013
Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu)
Trang 4MỤC LỤC
Trang Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do lựa chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Nội dung nghiên cứu 3
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Một số vấn đề liên quan đến tín dụng 4
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng 4
2.1.1.2 Nguyên tắc tín dụng 4
2.1.1.3 Các hình thức tín dụng 5
2.1.1.4 Các quy định chung về tín dụng 6
2.1.1.5 Điều kiện cấp tín dụng 7
2.1.2 Tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa 9
2.1.2.1 Khái niệm và tầm quan trọng của Doanh nghiệp nhỏ và vừa 9
2.1.2.2 Vai trò của Ngân hàng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa 10
2.1.2.3 Những lợi thế của Doanh nghiệp nhỏ và vừa 12
2.1.2.4 Những khó khăn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa 13
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng trong Ngân hàng 16
2.1.3.1 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn 16
2.1.3.2 Chỉ số Dư nợ /Tổng vốn huy động 16
2.1.3.3 Chỉ số vòng quay vốn tín dụng 17
2.1.3.4 Chỉ số nợ xấu/ Tổng dư nợ 17
2.1.3.5 Hệ số thu nợ 18
2.1.4 Giới thiệu quy trình cho vay tại NHCT Cần Thơ 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1 Phương pháp chọn vùng số liệu 20
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 20
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 20
Chương 3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 22
3.1 Giới thiệu khái quát về NHCT Việt Nam 22
3.2 Giới thiệu về NHCT Cần Thơ 22
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22
3.2.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh 23
3.2.3 Các loại hình hoạt động kinh doanh của NHCT Cần Thơ 27
3.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của NHCT Cần Thơ 29
3.4 Những thuận lợi và khó khăn của NHCT trong giai đoạn hiện nay 33
Trang 53.5 Phương hướng hoạt động của Ngân hàng trong thời gian tới 35
Chương 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ 37
4.1 Đánh giá tình hình huy động vốn tại NHCT Cần Thơ 37
4.2 Đánh giá tình hình tín dụng DNNVV tại NHCT Cần Thơ 45
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay DNNVV 45
4.2.1.1 Phân tích doanh số cho vay DNNVV theo thời gian 45
4.2.1.2 Phân tích doanh số cho vay DNNVV theo thành phần kinh tế 47
4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ DNNVV 54
4.2.2.1 Phân tích doanh số thu nợ DNNVV theo thời gian 54
4.2.2.2 Phân tích doanh số thu nợ DNNVV theo thành phần kinh tế 56
4.2.3 Phân tích trong tổng dư nợ DNNVV 61
4.2.3.1 Phân tích trong tổng dư nợ DNNVV theo thời gian 61
4.2.3.2 Phân tích trong tổng dư nợ DNNVV theo thành phần kinh tế 63
4.3 Đánh giá rủi ro của hoạt động cho vay DNNVV 68
4.3.1 Phân tích nợ quá hạn DNNVV 68
4.3.1.1 Tình hình nợ quá hạn DNNVV theo thời gian 68
4.3.1.2 Tình hình nợ quá hạn DNNVV theo thành phần kinh tế 69
4.3.2 Những biện pháp hạn chế rủi ro mà Ngân hàng đang thực hiện 72
4.4 Đánh giá hiệu động cho vay các DNNVV qua các chỉ tiêu 73
4.4.1 Dư nợ DNNVV/ Tổng nguồn vốn huy động 75
4.4.2 Hệ số thu nợ DNNVV 75
4.4.3 Vòng quay vốn tín dụng 76
4.4.4 Tỷ lệ nợ quá hạn của DNNVV 76
4.4.5 Tỷ lệ nợ xấu của DNNVV 76
4.4.6 Dư nợ/ CBTD 76
Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NHCT CẦN THƠ 79
5.1 Về phía các DNNVV 79
5.2 Về phía Ngân hàng Vietinbank Cần Thơ 81
5.2.1 Giải pháp tăng cường huy động vốn 81
5.2.2 Giải pháp mở rộng tín dụng DNNVV 85
5.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng 87
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
6.1 Kết luận 91
6.2 Kiến nghị 92
6.2.1 Đối với Nhà nước 94
6.2.2 Đối với Ngân hàng Công thương Việt Nam 96
6.2.3 Đối với Chính quyền địa phương 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 6DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Phân loại Doanh nghiệp theo quy mô và khu vực 9 Bảng 3.1 Kết quả HĐKD của Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 29 Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 6/2012 – 6/2013 31 Bảng 4.1 Tình hình huy động vốn tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2010 –
2012 37 Bảng 4.2 Tình hình huy động vốn tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 6/2012 – 6/2013 40 Bảng 4.3 Tình hình tín dụng DNNVV tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 42 Bảng 4.4 Tình hình tín dụng DNNVV tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 6/2012 – 6/2013 43 Bảng 4.5 Doanh số cho vay DNNVV theo thời gian tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 45 Bảng 4.6 Doanh số cho vay DNNVV theo thời gian tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 6/2012 – 6/2013 46 Bảng 4.7 Doanh số cho vay DNNVV (Phân theo loại hình doanh nghiệp và ngành kinh tế) tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6/2013 53 Bảng 4.8 Doanh số thu nợ DNNVV theo thời gian tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 54 Bảng 4.9 Doanh số thu nợ DNNVV theo thời gian tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 6/2012 – 6/2013 54 Bảng 4.10 Doanh số thu nợ DNNVV (Phân theo loại hình doanh nghiệp và ngành kinh tế) tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 6/2012 – 6/2013 60 Bảng 4.11 Tổng dƣ nợ DNNVV theo thời gian tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 61 Bảng 4.12 Tổng dƣ nợ DNNVV theo thời gian tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 6/2012 – 6/2013 61 Bảng 4.13 Tổng dƣ nợ DNNVV (Phân theo loại hình doanh nghiệp và ngành kinh tế) tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6/2013 67 Bảng 4.14 Tình hình nợ xấu DNNVV theo thời gian tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 68 Bảng 4.15 Tình hình nợ xấu DNNVV theo thời gian tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 6/2012 – 6/2013 69 Bảng 4.16 Tình hình nợ xấu DNNVV (Phân theo loại hình doanh nghiệp và ngành kinh tế) tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6/2013 71 Bảng 4.17 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng DNNVV tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6/2013 74
Trang 7DANH SÁCH HÌNH
Trang Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Chi nhánh 24 Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy hoạt động của NHCT chi nhánh Cần Thơ 26 Hình 4.1 Tình hình HĐV Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2010-6/2013 41 Hình 4.2 Doanh số cho vay DNNVV theo thời gian tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn từ 2010-6/2013 47 Hình 4.3 Cơ cấu doanh số cho vay DNNVV theo loại hình doanh nghiệp tại Vietinbank Cần Thơ gđ 2010-6/2013 48 Hình 4.4 Cơ cấu doanh số cho vay DNNVV theo ngành kinh tế của Vietinbank Cần Thơ giai đoạn từ 2010 – 6/2013 52 Hình 4.5 Doanh số thu nợ DNNVV theo thời gian tại Vietinbank Cần thơ gđ 2010-6/2013 55 Hình 4.6 Cơ cấu doanh số thu nợ DNNVV tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn
2010 – 6/2013 57 Hình 4.7 Cơ cấu doanh số thu nợ DNNVV theo thành phần kinh tế tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6/2013 59 Hình 4.8 Tình hình dƣ nợ các DNNVV theo thời gian tại Vietinbank Cần Thơ
gđ 2010-6/2013 62 Hình 4.9 Cơ cấu dƣ nợ DNNVV theo loại hình doanh nghiệp tại Vietinbank Cần Thơ gđ 2010-6/2013 64 Hình 4.10 Cơ cấu dƣ nợ DNNVV theo ngành kinh tế tại Vietinbank Cần Thơ
Gđ 2010-6/2013 66
Trang 8CTy TNHH-CTCP Công ty Trách nhiệm hữu hạn-Công ty cổ phần
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
NHCT Ngân hàng Công thương
NHCTVN Ngân hàng Công thương Việt Nam
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện nền kinh
tế chuyển đổi, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế của đất nước Phát triển DNNVV là một bộ phận quan trọng trong quá trình phát triển chung của xã hội Thực tế ở các nước trên thế giới cho thấy, một khu vực DNNVV lớn mạnh là đặc điểm quan trọng của một nền kinh tế thành công và ổn định Cũng như nhiều quốc gia khác, tầm quan trọng của khu vực DNNVV ở Việt Nam ngày càng được
chú trọng nhiều hơn trên nhiều phương diện xã hội
Bên cạnh đó, hoạt động ngân hàng đang không ngừng phát triển Sự phát triển đó có thể nhận thấy trên tất cả các phương diện, từ sự ra đời của các sản phẩm dịch vụ mới cho tới sự xuất hiện của các tập đoàn ngân hàng có quy mô toàn cầu được tạo ra từ làn sóng sáp nhập, hợp nhất Tất cả nhưng diễn biến đó xảy ra nhanh hơn nhưng gì mà chúng ta biết Nhưng đối với các doanh nghiệp việc tiếp cận các nguồn tài chính từ ngân hàng không phải là dễ dàng Theo thống kê, cả nước hiện có trên 500.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa, chiếm tới 98% số lượng doanh nghiệp với số vốn đăng ký lên gần 2.313.857 tỉ đồng (tương đương 121 tỉ USD) Nhưng khả năng tiếp cận vốn ngân hàng hiện nay của khối doanh nghiệp này vẫn còn rất hạn chế (chỉ 30% doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận được vốn của các ngân hàng thương mại Đặc biệt một trở ngại lớn cho các DNNVV hiện nay là bởi các DNNVV có quy mô nhỏ, vốn chủ sở hữu thấp, năng lực tài chính chưa cao, thiếu tài sản thế chấp, khả năng xây dựng các dự án có tính khả thi còn yếu, số liệu thông tin kế toán chưa đáng tin cậy…nên dưới con mắt của các nhà TCTD, các DNNVV là những khách hàng
có độ rủi ro cao
Tuy nhiên, các DNVVN lại được đánh giá là đối tượng khách hàng có tiềm năng lớn, trong những năm gần đây nhiều Ngân hàng thương mại (NHTM) đã không ngừng hoàn thiện và cung ứng nhiều sản phẩm dịch vụ dành riêng cho đối tượng khách hàng này Việc hướng các sản phẩm dịch vụ vào DNVVN đặc biệt là các sản phẩm cho vay doanh nghiệp đã đem lại cho các NHTM doanh số hoạt động không nhỏ, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của hệ thống NHTM trên thị trường tài chính Với đặc điểm của mình thì DNNVVcó những thế mạnh riêng, tuy nhiên thế mạnh này cũng là thách thức, đặc biệt trong xu thế hội nhập ngày nay
Trang 11Chính vì vậy, loại hình doanh nghiệp này cần những chính sách hỗ trợ từ Nhà nước để tồn tại và phát triển, một trong những chính sách đó là chính sách tín dụng từ các ngân hàng Để phát triển loại hình tín dụng này nhằm góp phần gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng và hỗ trợ thật hiệu quả cho loại hình doanh
nghiệp này, em xin được chọn đề tài “ Phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” nhằm tìm hiểu và phát triển loại hình tín dụng này tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Cần Thơ
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá một cách tổng quát hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tín dụng của chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ cho loại hình DNNVV trên địa bàn Từ đó đề tài cũng đưa ra một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với DNNVV nhằm góp phần phát triển loại hình DN này trên địa bàn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đi đến tiêu chung trên thì có các mục tiêu cụ thể như sau:
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng cho vay DNNVV tại NHCT Cần Thơ
- Mục tiêu 2: Đánh giá hoạt động cho vay DNNVV tại NHCT Cần Thơ
- Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng mở rộng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại NHCT Cần Thơ
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương Cần Thơ rất đa dạng và phong phú Nhưng thời gian thực tập chỉ trong vòng 3 tháng và khả năng tiếp cận của bản thân có hạn nên em không thể phân tích một cách sâu sắc các hoạt động của Ngân hàng Vì vậy nội dung luận văn chỉ đề cập đến hoạt động tín dụng DNNVV tại Ngân hàng thông qua các bản Báo cáo tài chính
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu hoạt động tín dụng đối với DNNVV của Ngân hàng Công thương Cần Thơ qua các năm 2010, 2011,
2012 và 6 tháng đầu năm 2013
Trang 12- Đề tài được thực hiện từ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013
1.3.3 Nội dung nghiên cứu
Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại Thành phố Cần Thơ,
cụ thể là ở Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
Trang 13CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề liên quan đến tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả Ngày nay tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau:
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán,…dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái – người cho vay) Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, song một hoạt động gọi là tín dụng phải thỏa mãn hai điều kiện sau:
- Có sự chuyển giao tạm thời quyền sử dụng vốn hoặc hàng hóa
- Có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu.1
2.1.1.2 Nguyên tắc tín dụng
Khách hàng vay vốn Ngân hàng phải tuân thủ hai nguyên tắc sau:
- Tiền vay phải sử dụng đúng mục đích thoả thuận trên HĐTD
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng theo mục đích đã được người đi vay thỏa thuận với NH và NH đã đồng ý Đối tượng NH xem xét cho vay là các khoản chi phí mà người vay cần thực hiện phù hợp với nhu cầu đầu tư vào SXKD Trường hợp NH phát hiện KH sử dụng vốn sai mục đích thì NH có quyền thu hồi vốn trước hạn để tránh tình trạng rủi ro do sự thất tín của người đi vay
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi, đúng hạn đã thỏa thuận trên HĐTD
1
Thái Văn Đại, 2012, trang 36
Trang 14Ngân hàng cũng là một đơn vị kinh doanh do đó mục tiêu của NH là lợi nhuận có được từ các khoản đầu tư TD Một NH không thể tồn tại nếu các khoản cho vay của mình chỉ thu hồi về được gốc hoặc chỉ có tiền lãi vì vốn mà
NH sử dụng cũng là nguồn vốn NH đi vay, phải trả lãi Chính vì thế KH phải chủ động hoàn trả cả vốn và lãi cho NH sau một thời gian nhất định đã được hai bên thỏa thuận trong HĐTD Nếu các khoản cho vay không được hoàn trả đúng hạn, thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của NH hoặc có trường hợp NH hoàn toàn không thu hồi được nợ dẫn đến kinh doanh thua lỗ
và có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán Để thực hiện nguyên tắc này, khi đến hạn mà KH không đến trả nợ thì NH có quyền phong tỏa tài khoản tiền gửi của KH (trường hợp KH có tài khoản tiền gửi tại NH), chuyển nợ quá hạn (trường hợp không được cơ cấu lại thời hạn nợ), hoặc NH có thể sử dụng biện pháp cứng rắn hơn là phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi nợ.2
2.1.1.3 Các hình thức tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng
và phong phú với nhiều hình thức khác nhau (có nhiều loại TD khác nhau) việc áp dụng từng loại cho vay tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng vay Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn TD cần thiết phải phân loại cho vay Có nhiều tiêu thức để phân loại cho vay tuy nhiên trên thực tế người ta thường phân loại cho vay theo các tiêu thức sau:
Căn cứ vào thời hạn tín dụng: có 3 loại:
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại TD có thời hạn đến 1 năm, cho vay để bổ
sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các DN hoặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng
- Tín dụng trung hạn: Là loại TD có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm, loại
TD này được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại TD này
được cấp cho mục đích xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng SX có quy mô lớn
Căn cứ vào tiêu thức hình thái của cho vay
- Cho vay bằng tiền: là hình thức cho vay chủ yếu của các NH và việc cho
vay được thực hiện bằng các nghiệp vụ khác nhau như TD ứng trước, thấu chi,
TD trả góp…
Trang 15
- Cho vay bằng tài sản: Loại cho vay này thường dưới hình thức NH cho
vay bằng tài trợ thuê mua Theo phương thức này NHTM hoặc công ty cho thuê tài chính của NHTM cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi
là người đi thuê, và người đi thuê phải hoàn trả cả vốn gốc lẫn lãi khi đến hạn
Căn cứ vào tiêu thức mục đích sử dụng
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: cho vay các chủ thể kinh tế
để tiến hành SX và lưu thông hàng hóa
- Tín dụng tiêu dùng: cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân
- Tín dụng học tập: cho vay phục vụ việc học tập của học sinh-sinh viên
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Dựa vào tiêu thức này cho vay của NHTM được chia làm 2 loại:
- Tín dụng không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân KH vay vốn để quyết định cho vay
- Tín dụng có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở có đảm bảo tiền
vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Loại cho vay này áp dụng đối với những KH không có uy tín cao đối với NH
Căn cứ vào tiêu thức hoàn trả nợ vay
- Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay một lần khi đáo hạn
- Cho vay có nhiều kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.3
2.1.1.4 Các quy định chung về tín dụng
a) Đối tượng cho vay
- Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
+ Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện SX, kinh doanh, đầu tư,
+ Khoản tiền phải trả cho các TCTD trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn
- Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
+ Số tiền nộp thuế
+ Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho các TCTD khác
+ Số tiền vay trả cho chính TCTD cho vay vốn
Trang 16- Trường hợp cho vay có TSĐB thì Chi nhánh cho vay trong giới hạn giá trị TSĐB
- Căn cứ tình hình tài chính, mức độ tín nhiệm của KH, tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư, phương án SXKD, TSĐB (nếu có) Chi nhánh quyết định KH vay vốn không có hoặc phải có vốn tự có.4
2.1.1.5 Điều kiện cấp tín dụng
- Có năng lực Pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của Pháp luật Có khả năng tài chính đảm bảo trả
nợ trong thời hạn cam kết
- Phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình SX, kinh doanh, dịch vụ
và đời sống Có tình hình tài chính lành mạnh, SXKD có lãi, nếu lỗ thì được
cơ quan có thẩm quyền xác nhận cấp bù lỗ
- Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản là đối tượng vay vốn, mà theo pháp luật Việt Nam quy định phải mua bảo hiểm Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có dự án đầu tư, phương án SX, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc có dự đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phương
án trả nợ khả thi phù hợp với quy định của pháp luật
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN và NHCT Việt Nam
- Có trụ sở làm việc cùng địa bàn tỉnh, thành phố với NH cho vay
- Trường hợp KH vay vốn là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc của pháp nhân, ngoài các điều kiện trên phải có thêm các điề kiện sau:
+ Pháp nhân là DN nhà nước: đơn vị phụ thuộc phải có giấy ủy quyền vay vốn của đơn vị chính Nội dung ủy quyền phải được thể hiện rõ: mức dư
nợ cao nhất, thời hạn vay vốn, mục đích vay vốn và cam kết trả nợ thay khi đơn vị phụ thuộc không trả được nợ
+ Pháp nhân khác: đơn vị phụ thuộc phải có giấy ủy quyền vay vốn của đơn vị chính Nội dung ủy quyền phải được thể hiền rõ: mức dư nợ cao nhất, thời hạn vay vốn, mục đích vay vốn và cam kết trả nợ thay khi đơn vị phụ thuộc không trả được nợ Ngoài ra, phải có văn bản bảo lãnh của NHĐT&PT, Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển cho đơn vị chính hoặc được Tổng Giám đốc
NHCT Việt Nam chấp nhận bằng văn bản
2.1.1.6 Phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn, KH và NHCT làm thủ tục vay vốn
cần thiết và ký kết HĐTD, NHCT áp dụng phương thức cho vay từng lần khi
Trang 17KH vay có nhu cầu vay vốn không thường xuyên Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, KH lập hồ sơ vay vốn theo quy định
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Cho vay theo HMTD được áp dụng
đối với KH vay có nhu cầu vay vốn thường xuyên và có đặc điểm SXKD, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần Căn cứ vào phương án, kế hoạch SX, kinh doanh, nhu cầu vay vốn của KH, tài sản bảo đảm tiền vay, NHCT và KH xác định và thoả thuận một HMTD duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ SX, kinh doanh
- Cho vay theo dự án đầu tư: NHCT cho KH vay vốn để thực hiện các
dự án đầu tư phát triển SX, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống Trường hợp trong thời gian chưa vay được vốn NH, KH đã dùng nguồn vốn huy động tạm thời khác để chi phí theo dự án được duyệt thì NHCT có thể xem xét cho vay bù đắp nguồn vốn đó trên cơ sở phẩi có chứng
từ pháp lý chứng minh rõ nguồn vốn đã sử dụng trước Trường hợp hết thời gian giải ngân theo lịch đã thoả thuận ban đầu mà KH chưa sử dụng hết mức vốn vay ghi trong HĐTD, nếu KH đề nghị thì NHCT xem xét có thể thoả thuận và ký kết bổ sung HĐTD tiếp tục phát tiền vay phù hợp với tiến độ thi công cụ thể
- Cho vay trả góp: Khi vay, TCTD và KH xác định và thoả thuận số lãi
vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
NHCT chấp nhận cho KH được sử dụng số vốn vay trong phạm vi HMTD để thanh toán tiềm mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của NHCTVN Việc cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ TD theo quy định của Chính phủ, NHNN
và NHCTVN về phát hành và sử dụng thẻ TD
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: NHCT cam kết đảm bảo
sẵn sàng cho KH vay vốn trong phạm vi HMTD nhất định để đầu tư cho dự
án Trong thời hạn hiệu lực rút vốn của hợp đồng KH phải trả phí cam kết theo mức quy định của NHCT
- Cho vay hợp vốn: NHCT cùng một hoặc một số TCTD khác thực hiện
cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của KH; trong đó, NHCTVN hoặc một TCTD khác làm đầu mối dàn xếp Cho vay hợp vốn được thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của NHNN và hướng dẫn của NHCTVN
Trang 18- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà NHCT thoả thuận
bằng văn bản chấp thuận cho KH chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của KH phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
2.1.2 Tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.2.1 Khái niệm và tầm quan trọng của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
thể như sau:
Bảng 2.1 Phân loại doanh nghiệp theo quy mô và khu vực
(Nguồn: Theo Chinhphu.vn)
tỉ đồng (tương đương 121 tỉ USD) Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể.5
Tổng nguồn vốn (tỷ đồng)
Số lao động (người) Tổng nguồn vốn
(tỷ đồng)
Số lao động (người)
Trang 19- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các DNNVV là những nhà thầu phụ cho các DN lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, DNNVV được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế
- Làm cho nền kinh tế năng động: vì DNNVV có lợi thế bộ máy nhỏ gọn, nên dễ điều chỉnh hoạt động (xét về mặt lý thuyết), khả năng thích ứng nhanh với các thay đổi đến từ thị trường sẽ là nhân tố quyết định phục hồi kinh
tế
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: DNNVV thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh
- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như DN lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNNVV lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương
- Đóng góp không nhỏ giá trị GDP và ngân sách cho quốc gia Theo báo cáo tại Đại hội Đại biểu lần thứ II, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã thống kê DNNVV đã đóng góp trên 47% vào GDP và gần 40% vào ngân sách
Nhà nước 6
2.1.2.2 Vai trò của Ngân hàng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các DNNVV là một tất yếu khách quan và cũng như các loại hình DN khác trong quá trình hoạt động SXKD, các DN này cũng sử dụng vốn TDNH để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũng như để tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn của mình Vốn TDNH đầu tư cho các DNNVV đóng vai trò rất quan trọng, nó chẳng những thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế này mà thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống NH, đổi mới chính sách tiền tệ hoàn thiện các cơ chế chính sách về TD, thanh toán ngoại hối… Để thấy được vai trò của TDNH trong việc phát triển DNNVV, ta xét một số vai trò sau:
+ Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các
DNNVV được liên tục
Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các DN luôn cần phải cải tiến kỹ thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồn tại đứng vững và phát triển trong cạnh tranh Trên thực tế không một DN nào
có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu SXKD Vốn TD của NH đã tạo điều
6
Theo chinhphu.vn
Trang 20kiện cho các DN đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phương thức kinh doanh Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển SXKD được liên tục
+ Tín dụng NH góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNNVV
Khi sử dụng vốn TDNH các DN phải tôn trọng HĐTD phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải tôn trọng các điều khoản của hợp đồng cho dù DN làm ăn có hiệu quả hay không Do đó đòi hỏi các DN muốn
có vốn TD của NH phải có phương án SX khả thi Không chỉ thu hồi đủ vốn
mà các DN còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh chóng vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất NH thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi Trong quá trình cho vay NH thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộc DN phải sử dụng vốn đúng mục đích và
SX là khó khăn vì vốn hạn hẹp vì nếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm khó được thị trường chấp nhận Để hiệu quả thì DN phải có một cơ cấu vốn tối
ưu, kết cấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất
+ Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn SX, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNNVV
Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và đứng vững thì đòi hỏi các DN phải chiến thắng trong cạnh tranh Đặc biệt đối với các DNNVV, do có một số hạn chế nhất định, việc chiếm lĩnh ưu thế trong cạnh tranh trước các DN lớn trong nước và nước ngoài là một vấn đề khó khăn Xu hướng hiện nay của các DN này là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng SX, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuy nhiên để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện được Và khi đó cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa
Trang 21Như vậy có thể đáp úng kịp thời, các DNNVV chỉ có thể tìm đến TDNH Chỉ có TDNH mới có thể giúp DN thực hiện được mục đích của mình là mở rộng phát triển SXKD.7
2.1.2.3 Những lợi thế của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Thứ nhất: DNNVV rất nhạy cảm trong hoạt động SXKD, dễ thích ứng
với những chuyển biến công nghệ quản lý, ứng phó linh hoạt với tình hình biến động của thị trường, chuyển đổi mặt hàng nhanh phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, tận dụng được các nguồn nguyên vật liệu, nhân lực tại chỗ
- Thứ hai: DNNVV có khả năng chấp nhận mọi rủi ro, mạo hiểm vì nếu
thất bại thì thiệt hại không lớn, điều này các DN lớn phải e dè Nhưng nguyên nhân chủ yếu là DNNVV không đủ sức để cạnh tranh trực tiếp với các DN lớn trong cùng một lĩnh vực Do vậy, các DNNVV bắt buộc phải tìm ra những sản phẩm cá biệt, những lĩnh vực mới để tồn tại
- Thứ ba: Do quy mô nhỏ nên DNNVV có thể vừa áp dụng công nghệ
hiện đại vừa kết hợp lao động thủ công trong quy trình SX của mình Đặc điểm này của DNNVV chính là điều kiện để phát triển các làng nghề truyền thống mà lĩnh vực này được nhà nước khuyến khích
- Thứ tư: DNNVV chính là sự bổ sung thiết yếu cho sự tồn tại và phát
triển của DN lớn Doanh nghiệp nhỏ và vừa là nơi thử nghiệm những sáng chế mới, ngoài ra DNNVV chính là vệ tinh của DN lớn, cung cấp những sản phẩm
trung gian, là những không thể thiếu của những sản phẩm công nghệ cao
2.1.2.4 Những khó khăn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Khủng hoảng kinh tế thế giới và những khó khăn của nền kinh tế trong nước đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động SXKD của các DN Việt Nam nói chung, các DN ở TPCT nói riêng, vì vậy có rất nhiều DN lâm vào hoàn cảnh rất khó khăn, hoạt động cầm chừng hoặc ngưng hoạt động, thậm chí phá sản Tình trạng hàng tồn kho lớn, nợ xấu NH tăng cao, dòng tiền mặt không có…đó là thực trạng phổ biến tại các DN Ngoài những nguyên nhân khách quan, các nguyên nhân khác chủ yếu từ nội tại DN, nhiều quyết định sai lầm
khiến các DN gặp thất bại
- Thứ nhất: Khó khăn hàng đầu của các DNNVV là nguồn tài chính eo
hẹp, thiếu vốn chính là nguyên nhân cản trở quá trình hoạt động của DNNVV hiện nay Vốn là vấn đề luôn “nóng” đối với hầu hết các DN, khi DN mới thành lập, cần vốn; khi mở rộng SXKD cũng cần vốn; khi khủng hoảng… lại
7 Theo Đại học Kinh tế Quốc dân)
Trang 22càng cần vốn Vì vậy tình trạng “khát” vốn đem đến cho các DNNVV không ít khó khăn vì khi họ muốn tiến hành đầu tư theo chiều sâu, mua sắm thiết bị mới hay mở rộng SXKD đều không đủ vốn để thực hiện Các DN khởi đầu hầu hết dựa vào nguồn vốn tự có vì rất khó huy động từ bên ngoài, đặc biệt nguồn vốn TD Việc DNNVV khó tiếp cận được nguồn vốn TD là do:
+ Bản thân DN không có tài sản thế chấp, không đưa ra những phương án kinh doanh hiệu quả đủ sức thuyết phục Hơn nữa, thủ tục vay vốn phức tạp dẫn đến chi phí giao dịch cao làm những khoản TD trở nên tốn kém
+ Tâm lý của NH cũng không muốn cho các DNNVV vay vốn vì thì các khoản vay thường không lớn nhưng mức độ phức tạp lại có thể tương đương hoặc lớn hơn các khoản vay của các DN lớn
Và hơn hết, không một DN nào chỉ sử dụng vốn tự có (vốn của cổ đông, vốn của hội đồng thành viên…) mà đã là DN là phải sử dụng vốn đi vay, là phải sử dụng đòn bẩy tài chính Tuy nhiên, không phải DN nào cũng dễ dàng tiếp cận được với nguồn vốn của các NH, các TCTD, các quỹ mặc dù lãi suất không hề thấp Nhất là trong thời điểm các NH đang siết chặt cho vay như hiện nay
+ Một lý do các DNNVV khó tiếp cận được với các nguồn vốn là do
DN không nhìn về phía nhà đầu tư, mà chỉ quan tâm đến mình, đến ý tưởng và
dự án của mình Khi nhà đầu tư quyết định đầu tư hoặc “rót vốn” vào đâu đó,
có ba vấn đề đầu tiên họ quan tâm đó là doanh thu, lợi nhuận và thị phần Vì vậy, DNNVV phải chứng tỏ cho nhà đầu tư thấy năng lực quản lý của người lãnh đạo và sản phẩm cạnh tranh như thế nào trong thị trường, khả năng mở rộng mạng lưới, quy mô và mật độ phủ của kênh phân phối Đây là các yếu tố quan trọng quyết định sự thành, bại của DN, cũng chính là yếu tố giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư
- Thứ hai: Trình độ công nghệ: DNVVN hầu hết sử dụng máy móc, thiết
bị lạc hậu Doanh nghiệp có hệ số hao mòn TSCĐ lớn vì các DN này đa phần
sử dụng dây chuyền công nghệ hỗn tạp có xuất xứ từ nhiều nước Doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng khó tiếp cận thị trường công nghệ, máy móc thiết bị quốc tế, dịch vụ tư vấn, hỗ trợ họ trong việc xác định công nghệ thích hợp và hiệu quả để có thể đổi mới SX Thay vì công nghệ mới giúp DN tăng năng suất lao động, SX ra được các sản phẩm có chất lượng phù hợp, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và giảm bớt chi phí SX, nhờ đó nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước Ngược lại, công nghệ lạc hậu
và cậm đổi mới làm hạn chế năng suất và chất lượng sản phẩm, làm tăng chi
Trang 23phí SX thậm chí ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, từ đó làm hạn chế năng lực cạnh tranh của DN Đây chính là hệ quả của việc thiếu vốn
- Thứ ba: Trình độ của đội ngũ quản lý và lao động: phần lớn lao động
trong khu vực DNNVV có trình độ chuyên môn hạn chế, chưa qua trường lớp đào tạo, thiếu kinh nghiệm, thiếu các kỹ năng quản trị, marketing
- Thứ tư: Sức cạnh tranh và khả năng thâm nhập thị trường thế giới: sản
phẩm của khu vực DNNVV phải cạnh tranh gay gắt với sản phẩm cùng loại của các quốc gia lân cận có lợi thế tương đương với Việt Nam trong xuất khẩu Chất lượng sản phẩm của các DNNVV thấp, giá thành cao Không những thế, DNNVV còn bị cạnh tranh ngay ở thị trường nội địa bởi các sản phẩm ngoại, đặc biệt khi Việt Nam đã gia nhập WTO Chưa kể đến các sản phẩm thâm nhập vào nước ta theo con đường nhập lậu, hàng giả hàng nháy, kém chất lượng, nhưng giá thấp khiến người tiêu dùng ưa chuộng hơn
- Thứ năm: Đa số các DNNVV đều rất bảo thủ, trong khi nền kinh tế
nước ta hiện nay đang trong quá trình hội nhập rất cần sự hợp tác và liên kết với nhau.Các DN này rất e dè hợp tác và luôn trong xu thế cạnh tranh, đối đầu lẫn nhau Điều này sẽ rất bất lợi cho chúng ta trong việc tồn tại và đứng vững trước những nền công nghiệp hiện đại của các nước bạn
“Theo nhận định của các chuyên gia kinh tế, tình hình kinh tế cuối năm
2013 đầu năm 2014 tiếp tục khó khăn, đòi hỏi các DN phải có giải pháp khả thi vượt qua khó khăn và thử thách Tiến sĩ Lê Đăng Doanh cho biết, Quỹ Tiền
tệ Quốc tế (IMF) đã nhận định: kinh tế thế giới phục hồi chậm Kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng thấp nhất trong vòng 13 năm qua và còn khó khăn trong 2 năm tới, nếu chưa có cải cách mạnh mẽ Thách thức đặt ra cho DN là: thanh toán quốc tế có khả năng thay đổi, sức mua giảm sút; chưa có thị trường vốn dài hạn (10 năm), DN phải vay ngắn hạn để đầu tư dài hạn, rủi ro cao; tín dụng đóng băng hay tăng trưởng rất chậm, DN khó tiếp cận TD từ NH Các chi phí đầu vào đều tăng (điện, gas, xăng dầu, chi phí tiền lương…), trong khi
DN không thể tăng giá bán tương ứng như giá tăng đầu vào Để vượt qua khủng hoảng, DN cần tái cấu trúc, tập trung vào tái cấu trúc tài chính, thị trường, quản trị DN, khoa học- công nghệ, liên kết, hợp tác…
Theo Tiến sĩ Vũ Tiến Lộc, Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, DN Việt Nam đang trong giai đoạn khó khăn nhất, số DN đóng cửa, ngừng hoạt động vẫn ở mức cao Từ đầu năm đến nay có 41.000 DN phải rời khỏi thị trường, trong số gần 500.000 DN đang hoạt động thì tỷ lệ DN bị thua lỗ cũng rất cao, có đến 66% DN đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng, nhưng không có khả năng nộp vì đang kinh doanh lỗ Nếu chỉ vì bài toán lãi-lỗ đơn
Trang 24thuần thì rất nhiều DN đã đóng cửa, ngừng SX để cắt lỗ, nhưng phần lớn DN vẫn tiếp tục duy trì SXKD, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm, an sinh xã hội, họ đáng được tôn trọng, tôn vinh Trong bối cảnh khó khăn như hiện nay, DN nào trụ được tiếp tục SXKD sẽ đứng vững Thời gian qua, nhiều DN đã tái cấu trúc thành công, SXKD có hiệu quả
Dự báo tình hình kinh tế trong nước và thế giới trong năm 2014 còn tiếp tục khó khăn Tiến sĩ Vũ Tiến Lộc nhận định: DN tiếp tục khó khăn về thị trường tiêu thụ, tiếp cận vốn NH do lãi suất cao Trong bối cảnh hiện nay, lãi suất 13%/năm đã là thách đố lớn đối với DN Muốn "vượt bão", DN phải tiếp tục đổi mới, tái cấu trúc, tập trung vào sản phẩm cốt lõi…
Năm 2012, ĐBSCL dẫn đầu cả nước về cải thiện Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), nâng cao năng lực điều hành và sát cánh cùng DN Tuy nhiên, phần lớn DN còn khó khăn, phiền hà khi tiếp cận cơ quan hành chính công Các địa phương ĐBSCL cần quan tâm đẩy mạnh cải cách hành chính để thật sự đồng hành cùng DN Bên cạnh đó, các chính sách vĩ mô về tái cấu trúc nền kinh tế, tháo gỡ khó khăn cho DN được thực thi mạnh mẽ, đồng bộ sẽ trợ lực cho DN trên con đường phát triển, cạnh tranh và hội nhập.”8
Trước những lợi thế và khó khăn của DNNVV, Nhà nước cần có những chính sách hay chiến lược để giúp DNNVV khai thác và phát huy được lợi thế của mình cũng như khắc phục khó khăn hạn chế đến sự phát triển của loại DN này Bởi DNNVV được ví như “xương sống” của nền kinh tế, có vị trí quan trọng trong quá trình phát triển đất nước
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng trong Ngân hàng
2.1.3.1 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn
a) Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản TD mà NH cho KH vay trong một khoảng thời gian nhất định (bao gồm vốn đã thu hồi và chưa thu hồi)
Trang 25Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà KH không có khả năng
trả nợ cho NH và không có lý do chính đáng Khi đó NH sẽ chuyển các khoản
dư nợ sang nợ xấu
2.1.3.2 Chỉ số Dư nợ /Tổng vốn huy động
(2.1)
Chỉ số này xác định khả năng sử dụng nguồn VHĐ vào cho vay Nếu chỉ
số lớn hơn 1 tức dư nợ cho vay lớn hơn nguồn VHĐ, chứng tỏ số vốn mà NH
huy động được không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu cho vay KH do đó NH
phải xin điều chuyển vốn từ Hội sở Mà vốn điều chuyển lại có lãi suất cao
nên làm chi nhánh tốn kém nhiều chi phí hơn so với sử dụng nguồn VHĐ
Ngược lại, nếu chỉ số này bé hơn 1, dư nợ cho vay bé hơn nguồn VHĐ, chứng
tỏ khả năng sử dụng VHĐ của NH còn hạn chế Điều này gây ảnh hưởng
không nhỏ bởi vì với số tiền không cho vay được không mang lại thu nhập
nhưng NH vẫn phải tốn chi phí trả lãi tiền gửi cho KH Vì vậy chỉ số này bằng
1 hay dao gần bằng 1 là tốt nhất
2.1.3.3 Chỉ số Dư nợ cho vay /Tổng dư nợ
Tỷ số này phản ánh tỷ trọng cho vay DN so với tổng dư nợ cho vay KH
mà NH đã giải ngân Nó cho thấy mức độ đầu tư vào khoản mục cho vay
KHDN trong cơ cấu KH của NH là cao hay thấp, từ đó giúp NH xây dựng
được cơ cấu cho vay hợp lý
2.1.3.4 Chỉ số vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn TD tại NH là cao hay thấp,
từ đó cho thấy công tác thu hồi nợ nhanh hay chậm qua đó cũng biểu hiện hiệu
quả của đồng vốn TD mà NH đã sử dụng Tuy nhiên, vòng quay vốn TD có
thể giảm nếu NH chuyển cơ cấu cho vay từ ngắn hạn sang trung và dài hạn
hoặc mở rộng việc cho vay trung và dài hạn
Trang 26Tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng TD của các khoản cho vay tại NH Theo quyết định 493/2005/NHNN khuyến cáo, tỷ lệ nợ xấu (trong hoạt động cho vay chung gồm tổng DN và cá nhân) dưới 5% thì được xem là an toàn Vì vậy, tỷ lệ nợ xấu DN cũng có thể so sánh với mức 5%
để đánh giá mức độ rủi ro
2.1.3.6 Hệ số thu nợ
Hệ số này phản ánh tình hình thu hồi nợ của NH đối với nhóm KHDN cũng như khả năng trả nợ vay cảu KH Thông thường, hệ số này càng lớn chứng tỏ khả năng thu hồi nợ được thực hiện càng tốt và ngược lại Hệ số thu
nợ có thể lớn hơn 100%, nhỏ hơn 100% tùy theo trong năm các khoản nợ đến hạn nhiều hay ít, công tác thu hồi nợ thực hiện tốt hay không
2.1.4 Giới thiệu qui trình cho vay tại NHCT Cần Thơ
a) Hồ sơ vay
1 Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu)
2 Các tài liêu chứng minh năng lực Pháp luật, năng lực hành vi dân sự, trách nhiệm dân sự của KH:
- Quyết định thành lập (nếu pháp luật quy định phải có); giấy đăng ký kinh doanh; giấy phép hành nghề (nếu pháp luật quy định phải có); giấy phép hoặc hạn ngạch XNK (nếu pháp luật quy định phải có); điều lệ tổ chức và hoạt động; quyết định bổ nhiệm người điều hành, kế toán trưởng; quy chế tài chính (đối với tổng công ty và các đơn vị thành viên); nghị quyết của hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên giao quyền cho giám đốc ký kết các tài liệu, thủ tục liên quan đến vay vốn, thế chấp, cầm cố cho NH (nếu điều lệ không quy định)
- Khách hàng vay vốn từ lần thứ hai trở đi không phải gửi các tài liệu quy định tại điểm này, trừ trường hợp có các sự thay đổi
3 Các tài liệu báo cáo về tình hình SX, kinh doanh, dịch vụ, đời sống, khả năng tài chính của KH và của người bảo lãnh (nếu có) gồm: Bảng cân đối
kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh BCTC, báo cáo lưu chuyển
Trang 27tiền tệ của ít nhất hai năm gần nhất (trừ trường hợp pháp nhân hoạt động dưới hai năm thì các báo cáo tài chính từ khi hoạt động đến thời điểm gần nhất) Các tài liệu liên quan khác như: biên bản góp vốn điều lệ (đối với Công ty TNHH, cổ phần), quyết định giao vốn (đối với DNNN được Nhà nước giao vốn )
4 Dự án đầu tư hoặc phương án SX, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các tài liệu khác liên quan Tuỳ từng trường hợp cụ thể, các tài liệu có thể là:
Báo cáo nghiên cứu khả thi/báo cáo đầu tư, quyết định duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường, tài liệu chứng minh nguồn nguyên liệu, thị trường, tài liệu chứng minh
về nguồn vốn đầu tư, giấy phép xây dựng, tài liệu liên quan đến quá trình đấu thầu theo Quy chế đấu thầu … và các tài liệu liên quan đến sử dụng vốn vay theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Nhà nước
5 Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trị các tài sản bảo đảm
nợ vay: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản …
6 Đối với trường hợp cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu hoặc giấy tờ khác trị giá được bằng tiền do Chính phủ, Bộ tài chính, NHCT và các TCTD khác phát hành hoặc số dư tài khoản tiền gửi tại NHCT (gọi chung là giấy tờ có giá ) Với những KH là chủ sở hữu hợp pháp
giấy tờ trị giá được bằng tiền đó, thì quý KH phải có những giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án SXKD (theo mẫu)
- Giấy tờ có giá kèm theo giấy xác nhận của nơi quản lý và phát hành giấy tờ có giá đó ( theo mẫu)
- Giấy CMND và các giấy tờ liên quan khác (nếu có)
b) Quy trình cho vay
Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Cần Thơ thực hiện quy trình xét duyệt cho vay như sau:
- Bước 1: Phỏng vấn và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ đề nghị vay
vốn
- Bước 2: Thẩm định mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn
Thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự, tính cách
và uy tín của KH Thẩm định mục đích đề nghị vay vốn, khả năng tài chính, tính khả thi của phương án vay – trả nợ; Thẩm định TSĐB
Trang 28- Bước 3: Xác định số tiền, phương thức, lãi suất, thời hạn cho vay; định
kì hạn nợ và xem xét điều kiện thanh toán
- Bước 4: lập tờ trình thẩm định cho vay, soạn thảo HĐTD, Hợp đồng
bảo đảm tiền vay và trình phê duyệt cho vay
- Cán bộ TD lập tờ trình thẩm định cho vay, đánh giá mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn theo quy định của Vietinbank Cần Thơ và ghi ý kiến đề xuất cho vay hoặc không cho vay (nếu không cho vay phải ghi rõ lý do) Soạn thảo HĐTD, kết quả thẩm định, đề xuất cho vay Trình hồ sơ cho vay cho Trưởng phòng kiểm tra và nhập dữ liệu vào chương trình trên máy tính
- Trưởng phòng kiểm tra, thẩm định lại toàn bộ hồ sơ và các tiêu chuẩn, điều kiện cho vay, TSĐB…theo quy định hiện hành Chuyển hồ sơ (bản sao)
do CBTD trình cho Phòng Quản lý rủi ro
- Cán bộ quản lý rủi ro tiến hành thẩm định RRTD; trình hồ sơ cho vay, báo cáo kết quả thẩm định RRTD cho Phòng Quản lý rủi ro
- Trưởng phòng quản lý rủi ro kiểm tra lại hồ sơ cán bộ quản lý rủi ro trình, yêu cầu chỉnh sửa (nếu cần) và ký Trình bày kết quả báo cáo thẩm định rủi ro cho người/cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay Chỉ đạo cán bộ quản lý rủi ro theo dõi, kiểm tra, giám sát việc hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và nhập dữ liệu vào chương trình trên máy tính
- Người/cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay căn cứ vào nội dung tờ trình thẩm định, đối chiếu đề xuất của Phòng tín dụng và Phòng quản lý rủi ro với các điều kiện cho vay và thẩm quyền phán quyết của mình để quyết định
- Bước 5: Công chứng hoặc chứng thực Hợp đồng bảo đảm tiền vay;
đăng ký giao dịch đảm bảo; giao nhận giấy tờ của TSĐB
- Bước 6: Giải ngân, thu nợ gốc, lãi và kiểm tra, giám sát món vay
Trang 292.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thu thập được sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp từ các tài liệu của Ngân hàng, những thông tin thu thập được qua trao đổi với nhân viên quan hệ khách hàng của ngân hàng
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Qua số liệu đã được tổng hợp, hệ thống thành các biểu bảng, biểu đồ nhờ phần mềm MS Exel hỗ trợ Sau đó dựa vào các biểu bảng đã có, sử dụng các phương pháp phân tích để tìm ra kết quả Cụ thể là:
- Phương pháp thống kê: xử lý những thông tin thu thập được tìm ra được quy luật biến động của số liệu và giải thích kết quả phân tích được
- Phương pháp so sánh tương đối và số tuyệt đối để so sánh số liệu năm sau so với năm trước để thấy được xu hướng biến đổi của các chỉ tiêu qua các năm
- Phương pháp phân tích đánh giá cá biệt: phân tích các hiện tượng, nhân
tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh, huy động vốn và cho vay của Ngân hàng
- Phương pháp đánh giá toàn diện: Đánh giá tổng hợp về các mặt hoạt động của NH, đồng thời kết hợp cả yếu tố bên trong và bên ngoài của NH
- Sử dụng các chỉ số sau để phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng:
Trang 30CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
- Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam, được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 Chi nhánh và trên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm
- Có 7 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công
ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTV Công đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Là thành viên sáng lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA Đồng thời có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới
- Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000
- Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và - Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế
- Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị và kinh doanh
- Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới
- Và là Ngân hàng không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch
vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng
Trang 313.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Cần Thơ có tiền thân là Ngân hàng khu vực tỉnh Cần Thơ
- Tháng 07/1988 NHCT chi nhánh Cần Thơ chính thức được thành lập theo Nghị định 53 của Chính phủ và có trụ sở chính tại số 09, Phan Đình Phùng, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ Đến năm 2009, NHCT cổ phần hóa và Chi nhánh được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Cần Thơ
- Khi mới thành lập, Vietinbank Cần Thơ bao gồm cả phòng giao dịch Sóc Trăng và chi nhánh cấp 2 Khu công nghiệp Trà Nóc
- Tháng 6/2001 PGD Sóc Trăng tách khỏi sự kiểm soát của Chi nhánh Cần Thơ hình thành chi nhánh Sóc Trăng
- Đến tháng 10/2006 thì chi nhánh cấp 2 Khu công nghiệp Trà Nóc cũng tách ra thành chi nhánh Khu công nghiệp Trà Nóc trực thuộc Vietinbank Việt Nam
- Năm 2009, ngoài trụ sở Vietinbank Cần Thơ chỉ có 4 PGD là Ninh Kiều, Nguyễn Trãi, Phong Điền, Cái Tắc nhưng đến năm 2010 mạng lưới PGD đã được mở rộng thêm với các PGD Thắng Lợi, An Thới, Thốt Nốt
- Ngày 22/10/2010 Vietinbank Hậu Giang được thành lập, PGD Cái Tắc tách khỏi Chi nhánh Cần Thơ và trực thuộc Chi nhánh Hậu Giang
- Ngày 30/12/2010 PGD Cái Răng chính thức đi vào hoạt động, và là PGD thứ 7 của Vietinbank Cần Thơ
- Ngày 5/7/2012 PGD Quang Trung tại siêu thị Big C Cần Thơ đi vào hoạt động, trở thành PGD thứ 8
- Vietinbank Cần Thơ là một NHTM chuyên kinh doanh tiền tệ, tín dụng, phạm vi hoạt động chủ yếu là huy động vốn trong các tầng lớp dân cư, các thành phần kinh tế; cho vay trong lĩnh vực công thương nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ Trong những năm qua, mặc dù gặp không ít khó khăn do tình hình kinh tế biến động nhưng với vai trò là Chi nhánh trọng điểm của hệ thống Vietinbank tại khu vực ĐBSCL, VietinBank Cần Thơ luôn hoàn thành tốt các chủ trương, chính sách cũng như chỉ tiêu do Hội sở chính giao
Các thông tin cơ bản về Vitinbank Cần Thơ:
- Tên giao dịch: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi
nhánh Cần Thơ
Trang 32- Tên tiếng anh: Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry
and Trade – Cantho Branch
- Tên viết tắt: Vietinbank Cantho
- Địa chỉ: Số 09 Phan Đình Phùng, P Tân An, Q Ninh Kiều, TP Cần
Thơ
3.2.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh
a) Cơ cấu tổ chức của NHCT chi nhánh Cần Thơ
( Nguồn: www.vietinbank.vn)
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Chi nhánh
Trong đó:
- Ban giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 4 Phó Giám đốc
- Các phòng ban: gồm 9 phòng ban tại Hội sở chính
- Các phòng giao dịch: gồm 8 phòng giao dịch
b Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc: do Tổng Giám đốc NHCT Việt Nam bổ nhiệm, chịu trách
nhiệm chung ra quyết định điều hành mọi hoạt động của Ngân hàng Đồng
thời tiếp nhận thông tin từ Hội sở chính và chi nhánh cấp dưới để hoạch định
chiến lược phát triển kinh doanh của chi nhánh
- Phó Giám đốc: có trách nhiệm hỗ trợ, giúp đỡ Giám đốc trong việc
điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh theo sự phân công và ủy quyền của
Giám đốc, thay mặt Giám đốc giải quyết công việc khi Giám đốc đi vắng
- Phòng khách hàng doanh nghiệp: là phòng thực hiện nhiệm vụ trực
tiếp giao dịch với các khách hàng là doanh nghiệp để khai thác vốn bằng Việt
Nam đồng và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới TD, quản lý các
sản phẩm TD cho phù hợp, đồng thời cũng là phòng nghiệp vụ tham mưu cho
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ
Phòng giao dịch
Quỹ tiết kiệm
Trang 33Giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hằng năm của chi nhánh
- Phòng khách hàng cá nhân: chức năng tương tự như phòng khách
hàng doanh nghiệp nhưng ở đây khách hàng là cá nhân Bên cạnh đó còn thực hiện chức năng huy động vốn dươi hình thức tiền gửi tiết kiệm của dân cư, tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp
- Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: có nhiệm vụ tham mưu cho
Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro, giám sát thực hiện cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn TD cho từng khách hàng Thẩm định và tái thẩm định kế hoạch, dự án, phương án đề nghị cấp TD Quản lý khai thác
và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và tiền vay
- Phòng kế toán: Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, liên
quan đến công tác tài chính, cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ kế toán, xử lý hạch toán các nghiệp vụ Quản lý và chịu trách nhiệm đối với các hệ thống giao dịch trên máy, thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về việc sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng
- Phòng tổ chức hành chính: thực hiện công tác tổ chức và đào tạo cán
bộ chi nhánh theo chủ trương chính sách của Nhà nước, thực hiện công tác chính trị, văn phòng hoạt động kinh doanh và công tác bảo vệ an toàn chi nhánh, bố trí nhân sự tham mưu cho Ban Giám đốc, giải quyết các vấn đề liên quan đến đời sống cán bộ và vấn đề xã hội
- Phòng kiểm soát nội bộ: chịu trách nhiệm kiểm tra mọi hoạt động của
chi nhánh nhằm mục đích đảm bảo thực hiện các nguyên tắc chế độ quy định một cách trung thực, đúng đắn để ngăn ngừa những sai phạm có thể xảy ra, kịp thời phát hiện những sai sót để có kế hoạch đề ra những giải pháp điều chỉnh khắc phục một cách nhanh chóng
- Phòng tiền tệ kho quỹ: là nơi các khoản thu chi tiền mặt được thực
hiện khi có nhu cầu về tiền mặt với sự xác nhận của phòng kế toán, khách hàng sẽ đến tận phòng ngân quỹ, ngược lại phòng ngân quỹ sẽ kiểm tra số tiền của đơn vị nộp vào tài khoản của Ngân hàng
- Tổ thẻ: thực hiện công tác phát hành thẻ ATM, quảng bá tiếp thị các
sản phẩm dịch vị liên quan đến thẻ, quản lý, lắp đặt các máy ATM, các máy cài thẻ TD và theo dõi việc chi lương qua thẻ của khách hàng
Trang 34- Phòng thông tin điện tử: thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống
thông tin điện tử tại chi nhánh, bảo trì, bảo dƣỡng máy tính đảm bảo thông
suốt hoạt động của hệ thống máy tính toàn chi nhánh
(Nguồn: VietinBank Cần Thơ, 2013)
Hình 3.2: Sơ đồ bộ máy hoạt động của NHCT chi nhánh Cần Thơ
3.2.3 Các loại hình hoạt động kinh doanh tại Vietinbank Cần Thơ
PGD Thốt Nốt PGD Cái Răng PGD Thắng Lợi
PGD Quang Trung
P Tiền tệ kho quỹ
P Thông tin điện tử
Tổ thẻ
BAN GIÁM ĐỐC
Trang 35- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết
kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự
thưởng,Tiết kiệm tích luỹ
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
b Cho vay, đầu tư
- Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
- Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
- Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian
hoàn vốn dài
- Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt
Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung
- Thấu chi, cho vay tiêu dùng
- Hùn vốn liên doanh, liên kết với các TCTD và các định chế tài chính
trong nước và quốc tế
- Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
c Bảo lãnh
- Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo
lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán
d Thanh toán và Tài trợ thương mại
- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận,
thanh toán thư tín dụng nhập khẩu
- Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P)
và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)
- Chuyển tiền trong nước và quốc tế
- Chuyển tiền nhanh Western Union
- Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc
- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
- Chi trả Kiều hối…
e Ngân quỹ
- Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
Trang 36- Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…)
- Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ
- Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế
f Thẻ và ngân hàng điện tử
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế
(VISA, MASTER CARD…)
- Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)
- Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
g Hoạt động khác
- Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
- Tư vấn đầu tư và tài chính
- Cho thuê tài chính
- Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán
- Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản
lý nợ và khai thác tài sản
- Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của KH, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế, VietinBank luôn có tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực:
+ Phát triển nguồn nhân lực
+ Phát triển công nghệ
+ Phát triển kênh phân phối
3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Ngân hàng hoạt động có hiệu quả trước hết phải có vốn vững mạnh và biết sử dụng nguồn vốn đó thật hiệu quả để mang lại lợi nhuận cho NH Bất kì HĐKD nào thì lợi nhuận luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu, bởi lợi nhuận không những là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của NH
mà còn áp dụng cho mọi chủ thể trong nền kinh tế thị trường Đó là chỉ tiêu cuối cùng và quan trọng nhất chỉ ra tính hiệu quả giữa tổng thu nhập và tổng
Trang 37chi phí Trong kinh doanh các nhà quản trị NH luôn đối đầu với những khó khăn về mặt tài chính và đặt ra vấn đề làm cách nào để có lợi nhuận cao nhất nhưng có rủi ro thấp nhất mà vẫn đảm bảo chấp hành đúng quy định Nhà nước
và thực hiện kế hoạch kinh doanh của NH Vietinbank Cần Thơ là một ngân hàng thương mại cổ phần, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Với những nỗ lực, sáng tạo để vượt qua mọi khó khăn thử thách, thời gian qua Vietinbank đã đạt được những kết quả khả quan, đáng khích lệ như sau
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Cần Thơ
- Thứ nhất, năm 2011 là năm lạm phát nước ta không ngừng leo thang (tỷ lệ lạm phát cuối năm 2011 lên đến 18,12%), để kìm chế lạm phát NHNN
đã tăng mạnh các lãi suất chủ chốt trên thị trường liên ngân hàng, khiến nguồn cung tiền từ NHTW bị thắt lại mạnh mẽ, buộc các NH phải đua nhau áp dụng các biện pháp truyền thống là họ phải tăng lãi suất huy động để hút vốn Hơn nữa, muốn giữ chân KH gửi tiền thì NH phải cho họ hưởng mức lãi suất cao hơn tỷ lệ lạm phát vì KH lo lắng nguồn vốn của họ bị mất giá trị, nếu mức lãi suất không hợp lý thì họ sẽ chuyển sang các kênh đầu tư khác, hoặc tự tìm các
NH khác có mức lãi suất cao hơn Chính vì vậy, mức lãi suất thực huy động sau khi cộng các khoản tiếp thị, khuyến mãi lên quá cao là nguyên nhân chủ yếu khiến cho thu nhập của NH tăng lên vượt trội
Trang 38- Nguyên nhân thứ hai khiến cho thu nhập tăng là do ngoài nguồn thu từ lãi tín dụng, thì trong năm 2011 NH cũng có một nguồn thu đáng kể từ dịch vụ
do mở tài khoản chi lương cho các DN và đơn vị sự nghiệp, dịch vụ thu chi
hộ, chuyển tiền, đặc biệt là dịch vụ thu phí qua cầu Cần Thơ qua thẻ OBU Đây cũng là phần thu nhập mà hầu hết các NHTM đều hướng tới và tăng cơ cấu thu nhập từ hoạt động này hằng năm Vì nó phản ánh chất lượng và sự tin cậy của KH đối với NH
Bước sang năm 2012, thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự của Vietinbank trong năm 2012 giảm đáng kể so với năm 2011, thu nhập của Chi nhánh đã giảm 74.527 triệu đồng tương ứng 9,65% so với năm 2011 Tuy nhiên, điều này không thể cho rằng hoạt động kinh doanh của NH không hiệu quả vì ngay từ những tháng cuối năm 2011, Ban điều hành NH đã xác định năm 2012 là một năm có nhiều thách thức Thật vậy, năm 2012 nền kinh tế Việt Nam đứng trước những thách thức lớn, tăng trưởng GDP nửa đầu năm đạt mức thấp kỷ lục qua nhiều năm Hoạt động thị trường tài chính, tiền tệ có nhiều thay đổi, nhiều NH gặp khó khăn buộc phải tái cấu trúc hoạt động Đây cũng là nguyên nhân tác động không nhỏ đến kết quả kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ Bên cạnh đó, nguyên nhân của sự sụt giảm này là do sau Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm 2012 của ngành NH, Thống đốc NHNN Nguyễn Văn Bình đã chỉ đạo toàn bộ hệ thống phải hạ lãi suất các khoản cho vay cũ xuống dưới 15%/năm (có hiệu lực chính thức từ ngày 15/07/2012), còn đối với các khoản vay mới thì áp dụng nghiêm túc theo thông tư số 14/2012/TT-NHNN quy định lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VNĐ tối đa bằng trần lãi suất huy động có kì hạn từ một tháng trở lên do NHNNVN quy định cộng 3%/năm đối với các lĩnh vực ưu tiên Theo đó, Phó Tổng Giám đốc của Vietinbank- ông Lê Đức Thọ cho biết, ngay sau ngày 15/07/2012, Vietinbank
đã chỉ đạo các chi nhánh nói chung và Vietinbank Cần Thơ nói riêng điều chỉnh tất cả dư nợ cũ về dưới 15%/năm Mức lãi suất thấp nhấp 9%/năm NH dành cho chương trình cho vay thu mua lúa gạo, còn các chương trình cho vay
DN trong lĩnh vực khuyến khích phổ biến từ 10.5%- 12%/năm Chính vì thế, thu nhập của Vietinbank Cần Thơ giảm nguyên nhân chính là do lãi suất cho vay giảm làm thu nhập từ lãi cũng giảm theo (doanh số cho vay không giảm) Thu nhập của 6 tháng đầu năm 2013 giảm 10,84% so với cùng kỳ năm
2012 tương ứng với số tiền giảm là 2.353 triệu đồng Nguyên nhân, 6 tháng đầu năm 2013 tình hình kinh tế Việt Nam nói chung, tình hình kinh tế TPCT nói riêng đang tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn Mặc dù các điều kiện về tài chính toàn cầu đã và đang được cải thiện nhưng nhìn chung chưa hoàn toàn hồi phục, tăng trưởng chậm và vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ bất lợi Thất nghiệp,
Trang 39SXKD kém hiệu quả vẫn là mối quan tâm hàng đầu của của Nhà nước cũng như các TCTD Bên cạnh đó, nợ xấu vẫn đang là gánh nặng của nền kinh tế, tình trạng DN ngừng hoạt động, giải thể hoặc phá sản từ cuối năm 2012 tiếp tục xảy ra, việc làm của người lao động bấp bênh dẫn đến thu nhập đầu năm
là do trong năm 2011, NH mẹ Viettinbank đã chỉ đạo việc tăng lương và các khoản thưởng cho đội ngũ nhân viên vì cán bộ ở NH có chất lượng cao, làm việc hiệu quả nên cần những chính sách hợp lý để thu hút, giữ chân nhân tài Theo đó, thu nhập bình quân mỗi nhân viên Vietinbank năm 2011 là 20,76 triệu đồng/tháng, tăng gần 12% so với mức 18,55 triệu đồng/người/tháng của năm 2010
Sang năm 2012 tổng chi phí của NH giảm so với năm 2011, cụ thể chi phí năm 2012 giảm 28.636 tiệu đồng tướng ứng 4,07% so với năm 2011 Chi phí giảm mạnh chi phí lãi và so với chi phí hoạt động khác giảm Để thực hiện theo quy định của NHNN về trần lãi suất huy động, vào những tháng cuối năm 2012 Vietinbank đã giảm lãi suất huy động về gần mức trần lãi suất mà Nhà nước đã đặt ra nên chi phí lãi giảm Điều này xuất phát từ nguyên nhân là
do tình hình diễn biến trên thị trường hoàn toàn đi ngược lại với năm 2010
Trang 40Thay vì phải chịu khoản chi phí phải trả lãi khá cao như năm 2011, năm 2012
là năm mà sự cạnh tranh lãi suất huy động giữa các NH đã giảm nhiệt, NHNN
đã có những biện pháp can thiệp mạnh mẽ vào trần lãi suất huy động trên thị trường với việc ban hành liên tiếp 5 thông tư điều chỉnh trần lãi suất huy động, khiến lãi suất này từ mức 14% giảm qua các lần và chỉ còn 8% kể từ ngày 24/12/2012 Điều đó đã làm cho NH tiết kiệm được không ít chi phí trả lãi, qua đó làm giảm chi phí chung cho toàn Chi nhánh
Bước sang đầu năm 2013, chi phí của NH giảm 112.353 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm là 34,88% so với cùng kỳ năm 2012 Trong 6 tháng đầu năm nay, xu hướng cắt giảm lương vẫn chiếm ưu thế trên thị trường lao động ngành tài chính, do vậy phần chi phí được cắt giảm đáng kể, song vẫn đảm bảo mức lương hợp lý cho cán bộ công nhân viên, bên cạnh đó, các PGD đã đi vào hoạt động ổn định nên chi phí hoạt động giảm, vì vậy, chi phí chung của NH thấp hơn thu nhập góp phần gia tăng lợi nhuận cho NH
so với năm 2010 Mặc dù chi phí tăng cao nhưng thu nhập lại tăng về số tuyệt đối lớn hơn chi phí nên lợi nhuận tăng Kết qua này thật đáng khâm phục vì trong giai đoạn này NH gặp phải rất nhiều khó khăn từ cạnh tranh lãi suất huy động, tăng chi phí lương cho đến việc phải đối mặt với rủi ro khi mở rộng mạng lới với sức ép về việc giữ chân KH truyền thống và thu hút nhiều KH mới Chính vì thế, kết quả này chính là nhờ chính sách lãnh đạo hợp lý của Ban Giám đốc cùng với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên Tuy nhiên, năm 2012 mới là năm thật sự khó khăn cho NH khi lợi nhuận sụt giảm 45.891 tiệu đồng so với cùng kỳ, tương ứng mức giảm 66,64% Lợi nhuận của sáu tháng đầu năm 2012 đạt 20.700 triệu đồng, đến cuối năm 2012 lợi nhuận chỉ tăng lên 1.277 triệu đồng Nguyên nhân là do cuối năm 2012 là khoảng thời gian vô cùng khó khăn không chỉ đối với DN mà còn của tất cả các TCTD bởi tác động tiêu cực của nền kinh tế toàn cầu, các khoảng nợ quá hạn, nợ xấu tăng lên đáng kể do nhiều DN phá sản, ngưng hoạt động hàng loạt Ngân hàng phải trích một số lượng lớn tiền vào quỹ dự phòng rủi ro, giảm chi phí các dịch vụ để thu hút KH đến giao dịch tại NH, đồng thời chi trả tiền lãi cho khoảng tiền gửi khổng lồ của người dân, khi họ e dè trước các kênh đầu tư