1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng qua 3 năm 2010-2012 và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH DIỆP HOA MSSV: 4104433
THỰC TRẠNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRẦN ĐỀ, TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TRẦN THỊ HẠNH PHÚC
Tháng 11 Năm 2013
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Sau thời gian thực tập tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn huyện Trần Đề, nay em đã hoàn thành đề tài “Thực trạng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng” Để hoàn thành tốt đề tài này em xin chân thành cảm
ơn quí thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ đã trang bị cho em kiến thức đủ để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến cô Trần Thị Hạnh Phúc đã tận tình giúp đỡ em, hướng dẫn
em hoàn thành tốt luận văn này
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý cô chú, anh chị tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trần Đề nói chung và các anh chị phòng Kế Hoạch Kinh Doanh nói riêng đã tận tình giúp đỡ
và cung cấp số liệu để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Do kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập ngắn nên đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những sự đóng góp từ phía thầy cô, cũng như các cô chú, anh chị trong ngân hàng để bài luận được hoàn chỉnh hơn, giúp em có cái nhìn cụ thể hơn, hiểu biết sâu sắc và đầy đủ hơn những kiến thức mà mình còn hạn chế
Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô và các cô chú, anh chị trong ngân hàng dồi dào sức khỏe, công tác tốt
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2013 Sinh viên thực hiện
Huỳnh Diệp Hoa
Trang 3
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực và do ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn huyện Trần Đề cung cấp
Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2013 Sinh viên thực hiện
Huỳnh Diệp Hoa
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Địa bàn nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian thực hiện nghiên cứu 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2 1 Phương pháp luận 3
2.1.1 Khái quát hoạt động cho vay ngắn hạn 3
2.1.2 Một số vấn đề hoạt động cho vay ngắn hạn 5
2.1.3 Các phương thức cho vay ngắn hạn chủ yếu 10
2.1.4 Phân loại nợ 11
2.1.5 Các chỉ số đánh giá nghiệp vụ cho vay 13
2.2 Phương pháp nghiên cứu 15
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRẦN ĐỀ 17
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trần Đề 17
3.1.1 Cơ cấu tổ chức 18
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 18
3.2 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trần Đề 19
3.2.1 Thu nhập 21
3.2.2 Chi phí 22
3.2.3 Lợi nhuận 23
Chương 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRẦN ĐỀ 24
Trang 54.1 Phân tích tình hình nguồn vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn huyện Trần Đề 24
4.1.1 Khái quát nguồn vốn 24
4.1.2 Phân tích nguồn vốn 26
4.2 Khái quát tình hình cho vay ngắn hạn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trần Đề 28
4.2.1 Doanh số cho vay ngắn hạn 28
4.2.3 Doanh số thu nợ ngắn hạn 34
4.2.3 Dư nợ ngắn hạn 39
4.2.4 Nợ xấu ngắn hạn 42
4.3 Đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trần Đề 45
4.3.1 Tổng dư nợ ngắn hạn trên nguồn vốn huy động ngắn hạn 46
4.3.2 Nợ xấu ngắn hạn trên tổng dư nợ ngắn hạn 47
4.3.3 Dư nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ 48
4.3.4 Doanh số thu nợ ngắn hạn trên dư nợ ngắn hạn bình quân 48
4.3.5 Hệ số thu nợ 49
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRẦN ĐỀ, TỈNH SÓC TRĂNG 50
5.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trần Đề 50
5.1.1 Thuận lợi 50
5.1.2 Khó khăn 51
5.2 Một số biện pháp nâng cao hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trần Đề 51
5.2.1 Một số biện pháp nâng cao hoạt động cho vay ngắn hạn 51
5.2.2 Một số biện pháp nâng cao hoạt động huy động vốn 53
5.2.3 Một số biện pháp nâng cao công tác thu nợ 53
5.2.4 Một số biện pháp hạn chế nợ xấu 54
Chương 6 : KẾT LUẬN 56
Trang 6DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến 2012 20
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 20
Bảng 4.1 Thành phần nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm 2010 – 2012 24
Bảng 4.2 Thành phần nguồn vốn của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 25
Bảng 4.3 Tỷ trọng các loại tiền gửi của ngân hàng 2010-6/2013 26
Bảng 4.4 Tỷ trọng doanh số cho vay theo thời hạn từ 2010-6/2013 29
Bảng 4.5 Doanh số cho vay theo thời hạn qua 3 năm 2010 – 2012 29
Bảng 4.6 Doanh số cho vay theo thời hạn 6/2012 – 6/2013 30
Bảng 4.7 Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành 2010-2012 32
Bảng 4.8 Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành 6 tháng đầu năm 2012 đến 2013 34
Bảng 4.9 Doanh số thu nợ theo thời hạn từ năm 2012 đến 2013 35
Bảng 4.10 Doanh số thu nợ theo thời hạn 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 36 Bảng 4.11: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành 2010-2012 38
Bảng 4.12: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành 6 tháng đầu năm 2012 đến 2013 38
Bảng 4.13 Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế từ 2010 đến 30/6/2013 40
Bảng 4.14 Dư nợ ngắn hạn theo loại hình kinh tế của ngân hàng từ 2010 đến 30/6/2013 41
Bảng 4.15 Nợ xấu theo thời hạn tín dụng từ 2010 đến 30/6/2013 42
Bảng 4.16 Nợ xấu ngắn hạn theo loại hình kinh tế từ năm 2010 đến 30/6/2013 43
Bảng 4.17 Nợ xấu ngắn hạn theo ngành từ 2010 đến 30/6/2013 45
Bảng 4.18: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn trong giai đoạn từ 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 45
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Quy trình cho vay trực tiếp tại ngân hàng Agribank 6
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNN&PTNT huyện Trần Đề 18 Hình 4.1 Doanh số cho vay ngắn hạn theo loại hình kinh tế
từ 2009 đến 2012 31 Hình 4.2 Chênh lệch doanh số cho vay ngắn hạn theo loại hình kinh tế trong 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 32 Hình 4.3 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo loại hình kinh tế 2010 đến tháng 6/2013 37 Hình 4.4 Dư nợ theo thời hạn của ngân hàng từ 2009 đến 30/6/2013 39
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Vốn là một bộ phận không thể thiếu đối với bất kỳ loại hình kinh doanh nào
Để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất – kinh doanh, cá nhân hay doanh nghiệp không chỉ sử dụng vốn chủ sở hữu mà còn tiếp cận đến vốn vay thông qua các nguồn khác nhau Trong khi đó, hệ thống ngân hàng giống như mạch máu của nền kinh tế, bởi nó là kênh trung gian huy động vốn và cũng là kênh cung cấp vốn cho nền kinh tế Chính vì vậy vốn vay từ ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất đối với sự phát triển của một chủ thể kinh tế, không những thế nó còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế thế giới chịu nhiều biến động gây ảnh hưởng sâu sắc đến nền kinh tế nước ta Cụ thể, trong bối cảnh lạm phát tăng cao, thị trường bất động sản đóng băng, vỡ nợ tín dụng đen dây chuyền dẫn đến năng lực sản xuất kinh doanh của hàng loạt doanh nghiệp bị suy yếu nghiêm trọng Bên cạnh đó, Việt Nam cần phải tái cấu trúc nền kinh tế tiếp tục là nhân tố trực tiếp hay gián tiếp tạo rủi ro cho các tổ chức tín dụng và đầu tư tài chính Từ
đó, các ngân hàng và công ty tài chính tiếp tục có sự căng thẳng về thanh khoản
và thu hồi nợ cũ, nhất là những khoản cho vay với lãi suất cao trong các lĩnh vực kinh doanh bất động sản (BĐS) và chứng khoán Như ta đã biết tín dụng là một trong những hoạt động mang tính sống còn đối với ngân hàng, nhưng trước tình hình chung của nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng tín dụng ngân hàng hiện khá thấp
Vì thế, vấn đề cấp bách hiện nay là xử lý trạng thái dư thừa vốn huy động bằng VNĐ, giúp các doanh nghiệp tiếp cận được vốn vay của ngân hàng, đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng và tháo gỡ khó khăn trong quan hệ tín dụng giữa ngân hàng
và khách hàng
Tổng thể tín dụng thì cho vay chiếm ưu thế nhất, và trong cơ cấu cho vay của ngân hàng thương mại (NHTM) thì cho vay ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn hơn Do vậy hoạt động cho vay ngắn hạn là vấn đề mà bất cứ một ngân hàng nào cũng phải đặc biệt quan tâm để ngăn ngừa những rủi ro, tổn thất xảy ra Nghiệp vụ cho vay ngắn hạn không chỉ là mối quan tâm của các ngân hàng mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội vì đây là một trong những tín hiệu, vừa phản ánh trình độ hoàn thiện pháp luật theo cơ chế thị trường trong quản lý kinh tế nói chung và hoạt động quản lý ngân hàng nói riêng Đó cũng chính là lý do em chọn
đề tài: “Thực trạng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
Trang 10triển Nông thôn huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng“ làm luận văn tốt nghiệp 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng qua 3 năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 để hiểu rõ hơn về công tác cho vay ngắn hạn của ngân hàng, từ đó
có những giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao doanh số cho vay và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trần Đề
- Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn từ đó đề ra phương hướng, giải pháp thúc đẩy hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Địa bàn nghiên cứu
Luận văn tập trung phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi nhánh Ngân Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trần Đề, tỉnh Sóc
Trăng
1.3.2 Thời gian thực hiện nghiên cứu
Phạm vi thực hiện đề tài tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
Thời gian bắt đầu thực hiện luận văn từ 8/2013 đến 11/2013
Trang 11CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN
2.1.1.1 Khái niệm chung về cho vay
Để hiểu khái niệm cho vay ngắn hạn, chúng ta đi từ khái niệm tín dụng Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (2010, Điều 4) làm rõ tín dụng ngân hàng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữa ngân hàng cho khách hàng của mình trong một thời hạn nhất định với chi phí sử dụng vốn nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả bẳng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác
Theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (2001, Điều 3) giúp ta có thể hiểu rõ hơn cho vay, đó là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
2.1.1.2 Thể loại cho vay
Trong Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (2001, Điều 8) quy định:
“Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển:
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng;
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng;
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên.”
2.1.1.2 Phương thức cho vay
Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (2001, Điều 16) phân loại cho vay theo phương thức gồm có:
“- Cho vay từng lần; Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Trang 12- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định
và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một
dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của Quy chế này và Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- Cho vay trả góp; Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định
Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và
sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán
- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định tại Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay.”
Trang 132.1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA HOẠT DỘNG CHO VAY NGẮN HẠN
2.1.2.1 Đặc điểm của cho vay ngắn hạn
- Cho vay ngắn hạn là nghiệp vụ chủ yếu của phần lớn NHTM, với thời gian cho vay là đến một năm Chính hình thức cho vay này giúp cho ngân hàng giữ được khả năng thanh toán vì nó tương thích với kết cấu nguồn vốn của ngân hàng thường là vốn huy động ngắn hạn
- Cho vay ngắn hạn tiềm ẩn ít rủi ro hơn so với cho vay trung và dài hạn vì diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn nên những biến động xảy ra sẽ không nhiều, và nếu có xảy ra thì cũng là những biến động mà ngân hàng đã có dự tính trước, bởi thế mà lãi suất cho vay ngắn hạn cũng nhỏ hơn lãi suất cho vay trung
và dài hạn
2.1.2.2 Vai trò của cho vay ngắn hạn
Hoạt động cho vay đã dần trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống, góp phần làm ổn định và phát triển sản xuất – kinh doanh của nền kinh tế, các tổ chức và mỗi cá nhân Cũng như các hình thức cho vay khác, cho vay ngắn hạn đóng vai trò quan trọng và trọng yếu trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng
a) Đối với nền kinh tế
Với tư cách là một trung gian tài chính, ngân hàng thương mại là kênh chuyển vốn từ những nơi thừa đến những nơi thiếu trong hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh tế và cá nhân Thị trường tiền tệ với trung gian tài chính là các ngân hàng thương mại luôn là nơi cung cấp và đáp ứng kịp thời nguồn vốn rất lớn cho nền kinh tế, vì thế mà cho vay ngắn hạn ngày càng phát triển mạnh mẽ và thể hiện vai trò lớn đối với nền kinh tế
b) Đối với doanh nghiệp
Do không có sự ăn khớp về mặt thời gian giữa các khoản thu và các khoản chi của doanh nghiệp nên tại một thời điểm nhất định có những doanh nghiệp thiếu vốn tạm thời và cần được bổ sung vốn ngay để đảm bảo tính liên tục của hoạt động sản xuất – kinh doanh Đối với các tổ chức kinh tế hoạt động mang tính thời vụ như các doanh nghiệp bán lẻ, chế biến thực phẩm, chế biến nông – thủy sản, các công ty xây lắp,…thì các khoản cho vay ngắn hạn từ ngân hàng có vai trò cực kì quan trọng trong việc giúp cho quá trình sản xuất – kinh doanh không bị gián đoạn, nhanh chóng đưa sản phẩm vào lưu thông hoặc tháo gỡ những khó
Trang 14khăn tạm thời về mặt tài chính Ngoài ra các khoản cho vay ngắn hạn còn có ý nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp chủ động được nguồn vốn khi xuất hiện cơ hội kinh doanh trên thị trường, giúp cho các doanh nghiệp tận dụng được thời cơ
phát triển sản xuất – kinh doanh
Bên cạnh đó, cho vay ngắn hạn kích thích các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, bởi vì một trong những nguyên tắc cơ bản là vay có hoàn trả cả gốc lẫn lãi sau một khoảng thời gian nhất định (đến 12 tháng với vay ngắn hạn) Do vậy
để có thể hoàn trả nợ đúng hạn cho ngân hàng và tạo lập được uy tín trong việc thực hiện hợp đồng tín dụng thì buộc các doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả, tiết kiệm, tăng cường vòng quay vốn nhanh và có lãi để trả nợ
c) Đối với ngân hàng
Hoạt động cho vay nói chung và cho vay ngắn hạn nói riêng đảm bảo nguồn thu chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, là công cụ để tạo nên lợi nhuận Thông qua hoạt động cho vay ngắn hạn, các ngân hàng đã thu hút được thêm nhiều khách hàng, mở rộng quy mô, củng cố chất lượng tín dụng và tăng khả năng cạnh tranh của mỗi ngân hàng Mặt khác, cho vay ngắn hạn còn là yếu
tố quan trọng làm tăng khả năng tạo tiền và tính thanh khoản của ngân hàng, làm cho nguồn lực nền kinh tế được sử dụng hiệu quả và đem lại lợi nhuận lớn
2.1.2.3 Các bước trong quy trình tín dụng chung của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Khách hàng muốn vay vốn của ngân hàng cần thực hiện theo quy trình sau:
Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh NHNN&PTNT huyện Trần Đề, 2013.
Hình 2.1 Quy trình cho vay trực tiếp tại ngân hàng Agribank
Trang 15(1)Khách hàng đến gặp cán bộ tín dụng(CBTD) lập đề nghị và hồ sơ vay vốn gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Hồ sơ pháp lý
- Hồ sơ chứng minh khả năng tài chính
- Phương án sản xuất kinh doanh
- Các tài liệu liên quan đến tài sản đảm bảo nợ vay
(2)Cán bộ tín dụng gặp trực tiếp phân tích và thẩm định khách hàng để ra quyết định cho vay
Sau khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, phía ngân hàng sẽ tiến hàng phân tích và thẩm định hồ sơ để ra quyết định cho vay
- Quy trình xét duyệt cho vay được xây dựng theo nguyên tắc đảm bảo tính độc lập và xác định rõ từ trách nhiệm các nhân viên tín dụng thẩm định, đến trách nhiệm của người lãnh đạo ra quyết định cho vay
- Ngân hàng phân tích hồ sơ pháp lý và hồ sơ tài chính của khách hàng, đồng thời tiến hành thẩm định tính khả thi, hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của người vay vốn
Công việc chi tiết của thẩm định hồ sơ vay vốn gồm có:
+ Đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng
+ Phân tích tình hình tài chính của khách hàng
+ Đánh giá đảm bảo tín dụng
Sau đó ngân hàng sẽ phải ra quyết định và thông báo cho vay hay không cho vay đối với khách hàng Trường hợp không cho vay phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản, và phải nêu rõ lý do không cho vay Trường hợp đồng ý cho vay thì ngân hàng sẽ thông báo cho khách hàng đến kí hợp đồng tín dụng, giữa ngân hàng và khách hàng vay thỏa thuận thêm vấn đề liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố
(3)Khách hàng sau khi có quyết định cho vay hoàn thiện hồ sơ đến nộp cho cán bộ tín dụng kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính, các giấy
tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản để giao dịch đảm bảo, giấy phép kinh
Trang 16doanh… Cán bộ tín dụng kiểm tra lại hồ sơ một cách cẩn thận và đầy đủ, nếu còn sai sót yêu cầu khách hàng bổ sung hay làm lại
(4)Cán bộ tín dụng lập báo cáo thẩm định đề nghị mức cho vay và trình Trưởng phòng kinh doanh xét duyệt hồ sơ
(5)Trưởng phòng kinh doanh xét duyệt hồ sơ do CBTD trình về tính pháp lý,
tính hợp lệ, phương án khả thi và có hiệu quả, khả năng thu hồi vốn và nguồn vốn của ngân hàng để duyệt số tiền cho vay, đồng thời trình hồ sơ đến Ban giám đốc
để quyết định cho vay
(6)Ban giám đốc ra quyết định sau cùng số tiền cho vay theo đề nghị của
Trưởng phòng kinh doanh và chuyển hồ sơ lại cho CBTD
(7)Ngân hàng thỏa thuận và kí kết hợp đồng tín dụng với khách hàng
Cán bộ tín dụng nhận lại hồ sơ, đăng ký số khế ước, mã khách hàng và số tiền vay được duyệt vào chương trình giao dịch và quản lý khách hàng trên máy
vi tính, đồng thời thông báo cho khách hàng về hợp đồng tín dụng dựa trên các
nội dung thỏa thuận bao gồm:
- Hạn mức tín dụng dựa trên nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa đối với giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay, khả năng nguồn vốn của ngân hàng, khả năng trả nợ của khách hàng, mức giới hạn tín dụng tối đa cho một khách hàng so với vốn tự có của ngân hàng
- Thời hạn tín dụng phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của đơn vị vay, nguồn vốn của ngân hàng, khả năng trả nợ của khách hàng
- Lãi suất tín dụng
- Giải ngân
Sau đó, cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ đến Phòng Kế toán
(8)Bộ phận kế toán tiến hành kiểm tra đối chiếu giữa hồ sơ và khế ước trên
chương trình giao dịch, tính hợp lệ, hợp pháp; lưu giữ hồ sơ, mở sổ lưu cho vay, hạch toán và làm thủ tục giải ngân Sau đó chuyển hồ sơ đến Thủ quỹ
(9)Thủ quỹ kiểm tra lần cuối tính pháp lý của hồ sơ vay vốn và nếu hợp lệ, hợp pháp thì tiến hành giải ngân cho khách hàng
Sau khi kí kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng thực hiện phát vay theo thỏa thuận và có thể giải ngân theo các cách sau:
Trang 17- Phát vay bằng tiền mặt trực tiếp cho người vay
- Tiền vay được trả trực tiếp cho đối tác bán hàng của người đi vay
- Chuyển vào tài khoản tiền gửi của khách hàng
*Kiểm tra giám sát
Là quá trình thực hiện các bước công việc theo dõi và đôn đốc người vay sử dụng tiền vay đúng mục đích và có hiệu quả, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn, đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người vay không sử dụng vốn vay đúng mục đích hoặc không thực hiện trả gốc và lãi đúng hạn như cam kết
*Thu nợ gốc và lãi
Theo hợp đồng, khách hàng phải chủ động trả nợ khi đến hạn, nếu đến hạn khách hàng không thực hiện nghĩa vụ thì ngân hàng sẽ thực hiện các cách sau: Tìm hiểu nguyên nhân, nếu là nguyên nhân khách quan, người vay quá hạn trên 10 ngày và có văn bản giải trình đề nghị ngân hàng cơ cấu lại thời hạn thì ngân hàng có thể xem xét và có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị của khách hàng Nếu đồng ý, ngân hàng sẽ làm thủ tục và chuyển dư nợ vào nhóm 2 (nợ cần chú ý) để theo dõi
Nếu là nguyên nhân chủ quan, ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và theo dõi nợ ở nhóm 2 và tính lãi suất theo nợ quá hạn
Ngân hàng có quyền bán tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi nợ trong trường hợp khách hàng có nợ quá hạn mà không có thiện chí trả nợ hay không trả được
và đã chuyển thành nợ xấu, việc phát mãi tài sản sẽ đúng theo quy định
Trường hợp cuối cùng là ngân hàng sẽ khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng
Tiền lãi vay được tiến hành thu theo hàng tháng hoặc thu một lần cùng với
nợ gốc tùy theo thỏa thuận ban đầu giữa ngân hàng và khách hàng Nếu khách hàng vay chưa được trả lãi khi đến hạn thì ngân hàng tính và hạch toán vào tài khoản ngoại bảng để thu dần, không nhập lãi vào nợ gốc
*Thanh lý hợp đồng tín dụng
Khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi thì ngân hàng tiến hành tất toán khoản vay và đương nhiên hợp đồng tín dụng hết hiệu lực, đồng thời ngân hàng tiến hành giải chấp cho khách hàng (trường hợp có đảm bảo tín dụng)
Trang 182.1.3 CÁC PHƯƠNG THỨC CHO VAY NGẮN HẠN CHỦ YẾU
2.1.3.1 Cho vay từng lần
Theo hình thức này mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng phải làm thủ tục cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Hình thức này áp dụng với các khách hàng sau:
- Khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên hoặc vay vốn theo thời vụ
- Cho vay vốn lưu động, cho vay bù đắp những thiếu hụt tài chính tạm thời của các doanh nghiệp
Trong cho vay từng lần, tiền vay có thể giải ngân một lần hoặc nhiều lần phù hợp với tiến độ và yêu cần sử dụng vốn thực tế của khách hàng Tuy nhiên, mỗi lần rút vốn khách hàng phải lập giấy nhận nợ Trên giấy nhận nợ phải ghi thời hạn cho vay cụ thể, đảm bảo không vượt so với thời hạn cho vay ghi trên hợp đồng tín dụng Tổng số tiền cho vay trên các giấy nhận nợ không được quá hạn mức tín dụng đã thỏa thuận
Hình thức cho vay này khá đơn giản nhưng mỗi lần vay ngân hàng và khách hàng đều phải làm thủ tục nên tốn nhiều chi phí và thời gian
2.1.3.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng
Là phương thức cho vay mà khách hàng và ngân hàng thỏa thuận một số tiền tối đa cho khách hàng có thể sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định Hình thức này áp dụng đối với những khách hàng sau:
- Khách hàng có quan hệ tín dụng thường xuyên với ngân hàng
- Khách hàng có đặc điểm sản xuất kinh doanh thường xuyên và liên tục Hạn mức tín dụng được duy trì trong suốt thời hạn đã thỏa thuận Khách hàng được rút vốn phù hợp với tiến độ và nhu cầu sử dụng vốn thực tế nhưng không được vượt quá hạn mức đã thỏa thuận Mỗi lần rút vốn thì khách hàng phải lập giấy nhận nợ với ngân hàng kèm theo những chứng từ có liên quan đến sử dụng tiền vay
Trong thời gian duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng có nhu cầu điều chỉnh tăng hạn mức để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, phải lập đề nghị để ngân
Trang 19hàng điều chỉnh hạn mức Ngân hàng sẽ xem xét và nếu thấy phù hợp sẽ chấp nhận điều chỉnh hạn mức tín dụng
Hạn mức tín dụng: thỏa thuận, khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu
10% tổng nhu cầu vốn
Hình thức này thuận lợi hơn cho khách hàng vì khách hàng chỉ làm hồ sơ một lần và hạn mức tín dụng duy trì trong suốt một thời hạn thỏa thuận Khách hàng chỉ việc nộp giấy rút vốn khi có nhu cầu sử dụng, và tiền lãi vay chỉ tính trên số dư nợ phát sinh
2.1.3.3 Cho vay theo hạn mức thấu chi
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó Ngân hàng cho phép người vay được chi vượt quá trên số dư tiền gửi của mình đến một số tiền nhất định và trong thời hạn nhất định
Mục đích của cho vay theo hạn mức thấu chi của các ngân hàng:
- Nhằm đơn giản hóa thủ tục
- Tiết kiệm thời gian xét duyệt
- Cung cấp cho khách hàng một sản phẩm tiện ích
Đối tượng áp dụng:
- Khách hàng có giao dịch thường xuyên với ngân hàng
- Khách hàng phải có uy tín và có khả năng tài chính, được ngân hàng tín nhiệm ở mức độ nhất định
2.1.4 PHÂN LOẠI NỢ
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập
và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành ngày 22/04/2005 (2005, Điều 6) và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 25/04/2007 (2007, Điều 1)có 5 nhóm nợ, đó là:
Trang 202.1.4.1 Nợ nhóm 1
Nợ đủ tiêu chuẩn bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi được cả gốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi cả gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi được cả gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định (Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN, 2007, Điều 6, Khoản 2)
2.1.4.2 Nợ nhóm 2
Nợ cần chú ý bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ cả gốc và lãi đúng kì hạn được điều chỉnh lần đầu);
- Các khoản nợ được phân loại và nhóm 2 theo quy định (Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN, 2007, Điều 6, Khoản 3)
2.1.4.3 Nợ nhóm 3
Nợ dưới tiêu chuẩn bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh lại kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo qui định;
- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (Quyết định
Trang 21- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định (Quyết định
18/2007/QĐ-NHNN, 2007, Điều 6, Khoản 3)
2.1.4.5 Nợ nhóm 5
Nợ có khả năng mất vốn bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã bị quá hạn;
Chỉ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay, giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động Ở cấp độ chi nhánh, chỉ số này có thể lớn hoặc nhỏ hoặc bằng 100% Nếu chỉ số này lớn hơn hoặc bằng 100% thì cho thấy chi nhánh đã sử dụng toàn bộ vốn huy động vào cho vay, có thể ngân hàng đã thực hiện tốt nghiệp vụ kinh doanh là cho vay
và cũng có thể dẫn đến tình trạng thiếu thanh khoản Còn nếu chỉ số này nhỏ hơn 100% chứng tỏ mất cân đối giữa cho vay và huy động, thừa vốn và việc sử dụng vốn huy động của chi nhánh không hiệu quả (Thái Văn Đại, 2012, trang 138)
Trang 23Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của ngân hàng (Thái Văn Đại, 2012, trang 139)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
Thu thập số liệu thực tế của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng thông qua các báo cáo tài chính từ năm
2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
Tổng hợp các thông tin từ báo chí, sách và internet
2.2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
- Dùng phương pháp so sánh để đánh giá hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Trần Đề, bao gồm:
+ So sánh tuyệt đối: Số tuyệt đối là biểu hiện quy mô, khối lượng, giá trị của chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian, địa điểm cụ thể Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của kì phân tích với kì gốc của một chỉ tiêu kinh tế
∆y = y1 – y0
Trong đó:
y1 : chỉ tiêu năm trước
y0 : chỉ tiêu năm sau
∆y : phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
+ So sánh tương đối: Mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác loại nhưng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian, thể hiện sự chênh lệch giữa các chỉ tiêu kinh tế biểu hiện bằng tỷ lệ (%) phản ánh tình hình của sự kiện khi số tuyệt đối chưa nói lên được Phương pháp so sánh bằng số tương đối là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
y y
Trang 24Trong đó:
yo : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
- Dùng biểu bảng, biểu đồ để biểu hiện sự thay đổi của tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tín dụng
- Bên cạnh việc phân tích sự tăng giảm bằng số tương đối, số tuyệt đối, biểu
đồ, biểu bảng một số chỉ tiêu tài chính còn được sử dụng để đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn và sử dụng vốn tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
Trang 25CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRẦN ĐỀ, TỈNH SÓC TRĂNG 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRẦN ĐỀ
Theo quyết định số 53/NH của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam, ngày 14/07/1989 chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hậu Giang đã thành lập, thời gian đó NHNN & PTNT tỉnh Sóc Trăng là chi nhánh của NHNN & PTNT tỉnh Hậu Giang
Sau khi tỉnh Hậu Giang được tách ra thành 2 tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng theo kỳ hợp lần thứ X Quốc hội khóa VIII, Chi nhánh NHNN & PTNT tỉnh Sóc Trăng chính thức được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/04/1992 với cơ cấu tổ chức là một ngân hàng thương mại quốc doanh Hội sở chính đặt tại số 04- đường Trần Hưng Đạo - phường 2 - TP Sóc Trăng - Tỉnh Sóc Trăng Hiện nay NHNN & PTNT tỉnh Sóc Trăng có mạng lưới hoạt động trong toàn tỉnh gồm 13 chi nhánh, trong đó: 9 ngân hàng huyện, thị, 3 ngân hàng cấp 4 và một phòng giao dịch
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn huyện Trần Đề là một trong những chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn tỉnh Sóc Trăng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn huyện Trần Đề chính thức đi vào hoạt động từ tháng 8 năm 2004 Ngân hàng có chức năng kinh doanh tiền tệ - tín dụng và các dịch vụ ngân hàng trên các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp - dịch vụ và các lĩnh vực khác
Từ khi thành lập đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn huyện Trần Đề luôn bám sát định hướng phát triển của ngành, của địa phương và xác định “Nông thôn là thị trường cho vay, nông dân là khách hàng, nông nghiệp
là đối tượng đầu tư ” và đã vận dụng sáng tạo các định hướng mục tiêu phát triển kinh tế địa phương, từng bước đi vào hoạt động một cách linh hoạt và có hiệu quả
Với định hướng xây dựng và phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn nhằm cải thiện đời sống nhân dân Ngân hàng đã tận dụng mọi khả năng mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn và cho vay để nâng cao chất lượng
và hiệu quả các hoạt động ngân hàng
Trang 263.1.1 Cơ cấu tổ chức
Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh NHNN&PTNT huyện Trần Đề, 2013
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNN&PTNT huyện Trần Đề
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
* Ban lãnh đạo:
Gồm 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc, có chức năng điều hành và là trung tâm ra quyết định, thực hiện, thiết lập các chính sách, đề ra các chiến lược cụ thể cũng như xét duyệt mọi hoạt động của chi nhánh ngân hàng Đồng thời chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của đơn vị mình
- Giám Đốc: là người đứng đầu ngân hàng, được cơ quan cấp trên bổ
nhiêm Là người tổ chức, điều hành mọi hoạt động của ngân hàng và chịu trách nhiệm trước cơ quan Nhà nước và cấp trên về kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị mình Giám đốc có một số trách nhiệm và quyền hạn sau :
+ Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của ngân hàng
+ Chỉ đạo, giám sát, kiểm tra các nhân viên thực hiện nhiệm vụ được giao + Quyết định bổ nhiệm nhân viên, khen thưởng hoặc kỉ luật nhân viên khi không thực hiện đúng nhiệm vụ
- Phó Giám Đốc: là người có trách nhiệm hỗ trợ cùng Giám đốc trong việc
chỉ đạo điều hành một số mặt theo lĩnh vực hoạt động của đơn vị do Giám đốc phân công, ký thay Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về những công việc đã giải quyết
* Phòng Kế hoạch Kinh Doanh: tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh
như tiếp nhận hồ sơ vay vốn, thẩm định dự án và đưa ra mức đề nghị cho vay đệ
Trang 27nợ, cho vay và giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng, theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu vốn cần thiết để phục vụ đầu tư, từ đó trình lên Giám đốc các kế hoạch cụ thể Tổ chức chỉ đạo thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng (RRTD), kết hợp với kế toán trong việc theo dõi và thu nợ đến hạn, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng thời hạn, đề xuất các biện pháp xử lý các khoản nợ quá hạn Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, tổng kết định kỳ hàng tháng, quý, năm theo quy định của Ngân hàng cấp trên
* Phòng Kế toán - Ngân quỹ - Hành chính
Thực hiện các thủ tục liên quan đến thanh toán, giải ngân cho khách hàng, kiểm tra hồ sơ vay vốn theo quy định, hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ, chuyển nợ quá hạn, quản lý hồ sơ khách hàng, thực hiện các khoản giao nộp ngân sách Nhà nước
Phân bổ chỉ tiêu kế hoạch tài chính, kế toán thu chi quyết toán tiền lương các đơn vị trực thuộc Thiết kế lập trình để thu thập thông tin, số liệu cho các phòng nghiệp vụ, cho Ban lãnh đạo phục vụ theo yêu cầu chỉ đạo hằng ngày của hoạt động thông tin trên địa bàn và chuyển tiếp thông tin, số liệu lên ngân hàng cấp trên Xử lý các nghiệp vụ tin học phát sinh trong kinh doanh tại chi nhánh, lên bảng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn, hàng ngày thực hiện các báo cáo theo quy định
Thủ quỹ, kiểm ngân có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tiền mặt, tài sản có giá trong kho hàng ngày, quản lý an toàn cho kho quỹ, thực hiện các quy định về nghiệp vụ thu, phát, vận chuyển tiền trên đường Ngân quỹ trực tiếp trong việc thu ngân, giải ngân, giao dịch ký gửi tài sản và các chứng từ có giá Cuối ngày phải đối chiếu tiền mặt và sổ sách phải khớp đúng, hoặc điều chỉnh khi có sai sót, thực hiện các báo cáo theo quy định
3.2 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRẦN
ĐỀ, TỈNH SÓC TRĂNG
Mặc dù những năm vừa qua nền kinh tế bất ổn vì cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và sự thay đổi liên tục trong chính sách của NHNN, cộng với thiên tai, dịch họa ngày càng nguy hiểm đã gây ra không ít khó khăn cho hầu hết tổ chức kinh tế trong đó có cả ngân hàng Thế nhưng với sự nỗ lực của toàn thể nhân viên chi nhánh đã đạt được những kết quả nhất định Nhìn chung kết quả này chưa mấy khả quan, nhưng đây cũng là một kết quả đáng khích lệ trong bối cảnh kinh
Trang 28tế còn diễn biến phức tạp và cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh thể hiện qua bảng số liệu 3.1 và 3.2
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến 2012
Đơn vị tính (ĐVT): Triệu đồng
Chênh lệch 2011/2010
Chênh lệch 2012/2011
Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh NHNN&PTNT huyện Trần Đề, 2010, 2011, 2012.
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2012 và 2013
ĐVT: Triệu đồng
Chênh lệch 6 tháng đầu năm 2013/2012
Chỉ tiêu 6 tháng đầu
năm 2012
6 tháng đầu năm 2013
Trang 293.2.1 Thu nhập
Nhìn chung, tổng thu nhập của ngân hàng tăng liên tục từ năm 2010-2012
Cụ thể tổng thu nhập năm 2011 so với năm 2010 tăng 20,96%, đến năm 2012 tại tiếp tục tăng 25,88% Qua bảng 3.1 và 3.2, thu nhập chủ yếu của ngân hàng chính
là thu nhập lãi bởi nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng là cho vay Thu nhập ngoài lãi chỉ chiếm một phần nhỏ và có xu hướng tăng/giảm theo thu nhập lãi qua các năm từ 2010 đến 6/2013
Cuối năm 2010, tình hình kinh tế của Việt Nam cũng như thế giới diễn biến phức tạp Đồng Việt Nam mất giá và lạm phát tăng cao đến 18,13% (Bích Diệp, 2011), thêm nữa đồng đô la Mỹ và giá vàng tiếp tục leo thang dẫn đến việc người dân không còn muốn nắm giữ tiền mặt mà thay vào đó chuyển hướng sang các tài sản đầu tư khác như vàng và USD Trước tình hình đó, việc huy động diễn ra chậm hơn nên đẩy lãi suất huy động lên cao đồng thời nâng lãi suất cho vay có khi lên đến 25%/năm, đối với NHNN&PTNT thì lãi suất cho vay ngắn hạn tối thiểu 17%/năm (vào ngày 12/9/2011) hơn 3,5%/năm so với năm 2010 cùng thời gian đó Ngoài ra, ngành thủy sản huyện Trần Đề đang phát triển do huyện có cảng cá Trần Đề, nơi đây hàng chục tàu cá mua bán mỗi ngày nên nhu cầu vay vốn để nuôi trồng và đánh bắt thủy sản của các hộ gia đình và các doanh nghiệp khá cao Chính vì vậy mà thu nhập lãi tăng 18,99%
Nhưng những bất ổn trong năm 2011 tiếp tục gây ảnh hưởng đến tình hình kinh tế năm 2012, tuy vậy thu nhập lãi vẫn tăng 25,88% bởi vì phần thu từ những khoản cho vay với lãi suất cao ở năm 2011 Bên cạnh đó ngân hàng Agribank tiến hành hạ lãi suất cho vay ngắn hạn còn 15,5%/năm đối với các ngành nông nghiệp, thủy sản đầu năm 2012 để giúp những doanh nhiệp, hộ gia đình rơi vào khó khăn
có thêm vốn tiếp tục kinh doanh, sản xuất trong tình trạng căng thẳng của nền kinh tế, dẫn đến thu nhập lãi tăng thêm
Giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 2012, tình hình kinh tế bất ổn những năm trước khiến các doanh nghiệp cũng như hộ gia đình trên địa bàn đã vay quá nhiều và tình trạng không thể trả nợ đúng hạn ngày càng tăng nên việc thu lãi cũng chậm lại Thêm nữa là tình hình cho vay ngắn hạn cũng không khả quan do sau một quãng thời gian biến động, nhất là tình hình nợ xấu có xu hướng tăng khiến cho ngân hàng thắt chặt các yêu cầu cho vay cũng như xét duyệt các phương án, dự án kinh doanh kĩ càng hơn Hơn thế nữa là việc hạ lãi suất cho vay
để tăng trưởng tín dụng khiến cho thu nhập bị giảm xuống một phần, từ đó mà
Trang 303.2.2 Chi phí
Tổng thể, chi phí ngân hàng qua các năm đều tăng, chi phí lãi chiếm phần lớn và chi phí ngoài lãi có sự giảm xuống năm 2012 Thời kỳ 6 tháng đầu năm giữa 2012 và 2013 cùng giảm ở chi phí lãi lẫn ngoài lãi
Cuối năm 2010 do biến động của các yếu tố trong và ngoài nước nên tình hình kinh tế cũng như tài chính nước ta gặp nhiều thử thách Đặc biệt là năm
2011, lạm phát đạt mức kỷ lục và giá vàng tăng đến 49 triệu đồng/lượng (vào ngày 22/8/2011) ảnh hưởng đến nhu cầu gửi tiền của người dân, song song đó cũng ảnh hưởng đến vốn huy động mà ngân hàng sử dụng để cho vay Không những thế, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) lại quyết định cơ chế lãi suất thỏa thuận giữa ngân hàng thương mại và khách hàng dẫn đến tình trạng các ngân hàng thi nhau tăng lãi suất tiền gửi để tăng nguồn vốn huy động, đồng thời đảm bảo khoản vốn cần dùng để cho vay Trong tình hình đó, Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn cũng huy động với lãi suất 14%/năm cao hơn 2%/năm so với năm 2010 dẫn đến chi phí lãi tăng, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí (tăng 15,99% so với năm 2010) Bên cạnh đó, chi phí ngoài lãi cũng tăng do chi nhánh
bổ sung thêm cơ sở hạ tầng cũng như trích thưởng cho nhân viên, tăng 28,6% Với tất cả những nổ lực chính phủ và NHNN lạm phát cả năm 2012 đã được kiềm chế ở mức 6,81% (Như Nguyễn, 2012), tỷ giá cũng được ổn định giúp cho nền kinh tế dần dần hồi phục Tuy liên tục hạ lãi suất tiền gửi tối đa chỉ còn 11%/năm với kỳ hạn 12 tháng (Mai Phương – Trụ sở chính Agribank, 19/6/2012) nhưng do nền kinh tế vẫn chưa khỏe hẳn, cộng thêm việc các tài sản đầu tư khác như vàng hay ngoại tệ dần hạ nhiệt, lại thêm thị trường bất động sản đang ứ đọng nên lượng tiền nhàn rỗi của dân cư cũng về với ngân hàng Vì vậy, chi phí lãi vẫn tăng nhiều và cao hơn năm trước, tăng 21,56%
Sang đầu năm 2013, lãi suất huy động cao nhất cũng chỉ còn 8%/năm giúp cho chi phí lãi của ngân hàng giảm đáng kể Nhưng cũng vì lãi suất ngân hàng giảm nhiều khiến cho khách hàng không còn hứng thú với kênh đầu tư tiền gửi tiết kiệm nữa làm chi phí giảm thêm Vì thế chi phí lãi giảm đến 17,2% so với 6 tháng đầu năm 2012 Còn chi phí ngoài lãi cũng giảm đáng kể (giảm 46,34%) do tình hình khó khăn nên chi nhánh hạn chế các chi phí như thưởng nhân viên, chi phí cho hoạt động của chi nhánh… dẫn đến chi phí chung giảm 22,22% Tuy chi phí giảm là tốt nhưng do tình hình bất ổn của nền kinh tế, chi phí lãi từ tiền gửi giảm cho thấy ngân hàng đang dần huy động kém hơn những năm trước và có
Trang 313.2.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận từ năm 2010 đến 2012 tăng đáng kể với tình hình chung là thu nhập và chi phí đều tăng, qua bảng 3.1 và 3.2 ta thấy rõ hơn tốc độ tăng trưởng của thu nhập và chi phí của chi nhánh Còn những tháng đầu năm 2013 lợi nhuận
có chiều hướng giảm
Năm 2011, thu nhập (tăng 20,96%) có tốc độ tăng trưởng cao hơn chi phí (tăng 17,3%) nên lợi nhuận tăng trưởng nhanh (tăng 47,43%) so với năm 2010, một phần là do lãi suất cho vay và lãi suất huy động có chênh lệch 3% - 4%/năm Hơn nữa chi phí ngoài lãi cũng như lãi tăng không nhiều do chi nhánh hạn chế những khoản chi không cần thiết, khoản tiền thưởng không chi nhiều do tình hình kinh tế khó khăn
Đến năm 2012, thu nhập của ngân hàng tăng hơn năm 2011 khá xa, do lãi từ các khoản vay năm trước cũng như các khoản vay mới trong năm cao hơn so với chi phí sử dụng để huy động vốn, cộng thêm chi phí ngoài lãi có chiều hướng giảm do tình hình kinh tế khó khăn, ngân hàng hạn chế việc tăng lương và tiền thưởng cho nhân viên cũng như các chi phí hoạt động trong chi nhánh Do đó, lợi nhuận ngân hàng tăng 70,31% so với năm 2011 Tuy lợi nhuận tăng nhưng tình hình không mấy khả quan bởi thu nhập từ lãi tăng cao hơn nhiều so với chi phí lãi, chứng tỏ hoạt động huy động vốn đang yếu thế còn hoạt động cho vay của ngân hàng trước tình hình kinh tế đang dần hồi phục thì có nhu cầu tăng thêm
Trong những tháng đầu năm 2013, tình hình lợi nhuận ngân hàng có xu hướng giảm so với cùng kỳ năm 2012, cả thu nhập và chi phí đều giảm đáng kể Trong đó, chi phí giảm nhiều hơn do tình hình huy động vốn với lãi suất giảm mạnh chỉ còn 8%/năm nên người dân không muốn gửi tiền tiết kiệm mà chuyển sang kinh doanh hay kênh đầu tư khác Song song đó là lãi suất cho vay giảm để kích cầu vốn giúp các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình sản xuất – kinh doanh dẫn đến tình hình thu nhập giảm
Tổng thể, tuy giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 nền kinh tế có nhiều khó khăn nhưng ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trần Đề đã cố gắng phối hợp với các chính sách của toàn hệ thống Agribank, NHNN và Chính phủ để đạt được kết quả hoạt động kinh doanh có hiệu quả cũng như góp chút sức hồi phục nền kinh tế huyện Trần Đề
Trang 32CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN TRẦN ĐỀ, TỈNH SÓC TRĂNG 4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRẦN ĐỀ, TỈNH SÓC
TRĂNG
4.1.1 Khái quát nguồn vốn
Một ngân hàng thương mại muốn đi vào hoạt động kinh doanh thì nguồn vốn luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu phải có Vì vậy, các ngân hàng phải tạo
cho mình một nguồn vốn đủ mạnh và ổn định để đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn
của các tổ chức kinh tế và người dân trong vùng Huy động vốn là hoạt động tiền
đề đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với toàn xã hội Ngân hàng thương
mại được sử dụng những biện pháp và công cụ cần thiết mà pháp luật cho phép để
huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội, làm nguồn vốn tín dụng để cho
vay đối với nền kinh tế Không ngoài mục đích đó, ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông Thôn Trần Đề luôn cố gắng tăng cường nguồn vốn huy động của
mình để phục vụ tốt các nghiệp vụ tín dụng tại chi nhánh Bảng 4.1 và 4.2 cho ta
thấy nguồn vốn của ngân hàng trong thời gian qua chủ yếu là từ các nguồn: vốn
huy động tại chỗ và vốn điều chuyển từ những chỗ thừa vốn trong cùng hệ thống
Bảng 4.1: Thành phần nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm 2010 – 2012
ĐVT: Triệu đồng
Chênh lệch 2011/2010
Chênh lệch 2012/2011
+ TG không kỳ hạn 5.787 15.465 26.400 9.678 167,24 10.935 70,71 + TG CKH < 12 tháng 79.877 99.911 109.593 20.034 25,08 9.682 9,69 + TG CKH >=12 tháng 6.167 5.342 13.204 (825) (13,38) 7.862 147,17
Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh NHNN&PTNT huyện Trần Đề, 2010, 2011, 2012