Xuất phát từ những nhận định trên và từ tìm hiểu thực tiễn tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ CASEAMEX, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuấ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế Ngoại Thương
Mã số ngành: 52340120
Tháng 08 - 2013
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Trong thời gian học tập tại trường, em được BGH trường ĐẠI HỌC CẦN THƠ và quí thầy, cô tận tình truyền đạt kiến thức cũng như giúp đỡ em hoàn thành chương trình học của mình Và khi đến công ty, được sự đồng ý của Ban lãnh đạo cùng sự giúp đỡ tận tình của anh chị trong công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (Caseamex) đã giúp em hoàn thành khóa thực tập tốt nghiệp
Từ lý thuyết tại trường, qua quá trình thực tập tại công ty đã giúp em có được những kiến thức thực tế cơ bản Đây là những vốn kiến thức rất quý báu cho công việc tương lai sau này
Đạt được kết quả này, em xin chân thành cảm ơn:
- Ban Giám hiệu trường Đại học Cần Thơ, thầy cô trong Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, đặc biệt là cô hướng dẫn: Trương Khánh Vĩnh Xuyên
- Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (Caseamex), các anh chị đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực tập tại Phòng Xuất nhập khẩu
Em xin chúc thầy cô, quý công ty được nhiều sức khỏe và thành công
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 25 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Khưu Hán Văn
Trang 3TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 25 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Khưu Hán Văn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
——————————————————————————
Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
————————————————————————
Cán bộ hướng dẫn: Trương Khánh Vĩnh Xuyên
Học vị: Thạc sĩ
Chuyên ngành: Kinh Tế
Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh
Sinh viên làm đề tài: Khưu Hán Văn
Mã số sinh viên: 4107387
Chuyên ngành: Kinh Tế Ngoại Thương
Tên đề tài: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu thủy sản sang thị trường Trung Đông của công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (Caseamex)
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
………
……
………
……
2 Hình thức trình bày: ………
……
………
……
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ………
……
………
……
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ………
……
Trang 6……
5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu) ………
……
………
……
6 Các nhận xét khác: ………
……
………
……
7 Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…) ………
……
………
……
Cần Thơ, ngày
tháng năm 2013
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TRƯƠNG KHÁNH VĨNH XUYÊN
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Phương pháp luận 3
2.1.1 Khái quát về hoạt động xuất khẩu 3
2.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 5
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu 6
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 8
2.1.5 Cơ sở khoa học và thực tiễn 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.2.2 Phương pháp phân tích 15
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ (CASEAMEX) 16
3.1 Tổng quan về công ty Caseamex 16
3.1.1 Giới thiệu chung về công ty 16
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 17
3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 18
3.1.4 Vai trò và phạm vi hoạt động của công ty 19
3.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 19
3.2 Một số mặt hàng xuất khẩu của công ty 22
3.3 Quy trình chế biến sản phẩm và quy trình xuất khẩu của công ty 23
Trang 83.3.1 Quy trình chế biến sản phẩm 23
3.3.2 Quy trình xuất khẩu thủy sản của công ty 24
3.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 25
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH XUẤT KHẨU THỦY SẢN SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ (CASEAMEX) 31
4.1 Tổng quan tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty Caseamex giai đoạn 2010-6T2013 31
4.2 Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty Caseamex sang thị trường Trung Đông giai đoạn 2010-6T2013 35
4.2.1 Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty theo sản lượng và kim ngạch 35
4.2.2 Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty theo cơ cấu mặt hàng 37
4.2.3 Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty theo thị trường xuất khẩu 39
4.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty tại thị trường Trung Đông trong giai đoạn 2010-6T2013 42
4.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty Caseamex 46
4.4.1 Nhân tố môi trường vi mô 46
4.4.2 Nhân tố môi trường vĩ mô 50
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CASEAMEX SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG 57
5.1 Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty trong giai đoạn 2010-6T2013 57
5.1.1 Điểm mạnh 57
5.1.2 Điểm yếu 58
5.1.3 Cơ hội 59
5.1.4 Thách thức 60
5.2 Ma trận SWOT 61
5.3 Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của công ty Caseamex 64
5.3.1 Giải pháp về nguồn nhân lực 64
5.3.2 Giải pháp vốn và thị trường nguyên liệu 65
5.3.3 Giải pháp về phát triển chất lượng và chủng loại sản phẩm 65
5.3.4 Giải pháp đẩy mạnh quảng bá sản phẩm, thương hiệu và kênh phân phối 66 Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
6.1 Kết luận 67
Trang 96.2 Kiến nghị 68 6.2.1 Kiến nghị với Công ty 68 6.2.2 Kiến nghị đối với Nhà nước, các Bộ, Ngành, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam 69 Tài liệu tham khảo 71 Phụ lục 72
Trang 10Caseamex giai đoạn 2010 - 6T2013 38 Bảng 4.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty Caseamex tại Trung Đông giai đoạn 2010-6T2013 40 Bảng 4.4: Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu tại thị trường Trung Đông trên tổng
doanh thu xuất khẩu toàn bộ thị trường của công ty giai đoạn 2010-6T2013 42 Bảng 4.5: Tỷ trọng chi phí xuất khẩu tại thị trường Trung Đông trên tổng chi phí xuất khẩu toàn bộ thị trường của công ty giai đoạn 2010-6T2013 43 Bảng 4.6: Tỷ trọng lợi nhuận xuất khẩu tại thị trường Trung Đông trên tổng lợi nhuận của công ty giai đoạn 2010-6T2013 44 Bảng 4.7: Tình hình nhân sự của công ty Caseamex năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 46 Bảng 5.1: Ma trận SWOT 61
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam giai đoạn 2009-6/2013 13
Hình 3.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty Caseamex 20
Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất tại công ty Caseamex 21
Hình 3.3: Quy trình chế biến cá tra fillet đông lạnh 23
Hình 3.4: Quy trình xuất khẩu cá tra của công ty 24
Hình 4.1: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty Caseamex sang thị trường Trung Đông giai đoạn 2010 - 2012 35
Hình 4.2: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty Caseamex sang thị trường Trung Đông giai đoạn 6T2012 - 6T2013 37
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm
BRC British Retail Consortium (Tiêu chuẩn thực phẩm toàn cầu) ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
EU European Union (Liên minh Châu Âu)
GMP Good Manufacturing Pratice (Tiêu chuẩn thực hành tốt sản
xuất)
Global Gap Tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu
HACCP Hazard Analysis and Critical Control Points (Phân tích mối
nguy và điểm kiểm soát tới hạn)
HALAL Thực phẩm đạt yêu cầu về thành phần và điều kiện sản xuất
của người Hồi giáo
IFS International Food Standard (Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế) IQF Individual Quick Fozen (Hệ thống cấp đông nhanh từng cá
thể)
ISO 9001 The International Organization for Standardization (Tổ chức
Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa)
SQF Safe quality food (Tiêu chuẩn an toàn chất lượng thực
phẩm)
SSOP Sanitation Standard Operating Procedures (Quy trình làm vệ
sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh)
UAE United Arab Emirates (Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống
nhất)
VASEP Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam VietGAP Vietnamese Good Agricultural Practices (Thực hành sản
xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam)
WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế Giới) WWF World Wide Fund For Nature (Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên
nhiên Thế giới)
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đang là xu thế chung của các quốc gia trên thế giới và Việt Nam cũng là một trong những quốc gia ấy Trong những năm gần đây, Việt Nam luôn đưa ra các định hướng nhằm phát triển nền kinh tế, nâng cao khả năng cạnh tranh và từng bước khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế; Trong đó, xuất khẩu luôn được xem là tiền đề cho sự thực hiện và phát triển đất nước hướng theo định hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa Trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn, không thể không kể đến thủy sản, một mặt hàng đã gắn bó và mang lại nguồn ngoại tệ không nhỏ cho đất nước ta Với những lợi thế mà thiên nhiên đã ưu ái, cùng các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước, xuất khẩu thủy sản luôn một trong những ngành chiếm tỉ trọng xuất khẩu cao, đến hết 6 tháng đầu năm 2013 thủy sản đã đem lại kim ngạch đáng kể cho
đất nước (ước tính đạt 2,9 tỷ USD) (Nguồn: http://www.customs.gov.vn ) Đặc
biệt, ngay sau khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào ngày 11/1/2007, các công ty, doanh nghiệp Việt Nam đã có điều kiện hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, thu hút đầu tư nước ngoài, tăng cường hoạt động thương mại quốc tế Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi có được từ hội nhập thì chính nó cũng mạng lại không ít khó khăn trong vấn đề về tiếp cận nguồn nguyên liệu đầu vào, nâng cao chất lượng sản phẩm, các rào cản quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm, thuế, Trong đó, việc phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước là một thử thách vô cùng to lớn đối với các công ty, doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam Vấn đề đặt ra là làm sao để các doanh nghiệp có thể giữ vững và phát huy thế mạnh để nâng cao hiệu quả xuất khẩu thủy sản sang các thị trường quốc tế như thị trường Mỹ, EU, Trung Đông, Xuất phát từ những nhận định trên và từ tìm hiểu thực tiễn tại Công ty Cổ phần
Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX), tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu thủy sản sang thị trường Trung Đông của công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX)” để trình bày thực trạng xuất khẩu thủy sản của doanh nghiệp
trong ba năm và số liệu sáu tháng đầu năm từ 2010 đến tháng 6 năm 2013 Từ đó tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng để tập trung đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả cho hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty trong thời gian tới sang các thị trường nước ngoài đặc biệt là thị trường Trung Đông
Trang 151.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (Caseamex) tại thị trường Trung Đông trong giai đoạn 2010-6/2013 Từ đó, đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động xuất khẩu của công ty sang thị trường Trung Đông
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của Công ty Cổ phần
Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (Caseamex) tại thị trường Trung Đông trong giai đoạn 2010-6T2013
Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty tại thị
trường Trung Đông trong giai đoạn 2010-6T2013
Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
thủy sản của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (Caseamex) giai đoạn 2010-6T2013
Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
xuất khẩu thủy sản của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (Caseamex) tại thị trường Trung Đông
Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 12/8 đến 18/11/2013
Số liệu được thu thập thập từ năm 2010 đến tháng 6/2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (Caseamex) kinh doanh trên nhiều lĩnh vực xuất nhập khẩu, sản xuất chế biến, nuôi trồng thủy sản,…Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung đi sâu vào tìm hiểu, nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (Caseamex) sang thị trường Trung Đông
Trang 16CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái quát về hoạt động xuất khẩu
2.1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu là một quá trình thu doanh lợi bằng cách đưa sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài hay thị trường khác với thị trường trong nước Khi nói đến xuất khẩu là đem hàng hóa của mình ra bán cho một nước khác
Xuất khẩu là việc bán hàng hóa, dịch vụ ra thị trường nước ngoài và sản phẩm, dịch vụ ấy phải di chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương thức thanh toán Tiền tệ có thể là tiền của một trong hai nước hoặc là tiền của một nước thứ ba (đồng tiền thanh toán quốc tế)
2.1.1.2 Vai trò của xuất khẩu
Ngày nay hoạt động xuất khẩu có vai trò quan trọng không chỉ đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các công ty xuất nhập khẩu cũng như các công ty đa quốc gia Sau đây là một số vai trò chủ yếu của xuất khẩu đối với quốc gia và các doanh nghiệp trong nước
Đối với một nền kinh tế
Xuất khẩu đã tạo nguồn vốn chính cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá đất nước Tuy nhiên, công nghiệp hoá đòi hỏi phải có số lượng lớn vốn để nhập khẩu những máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến Nguồn vốn quan trọng cho nhập khẩu phần lớn trông chờ vào xuất khẩu Xuất khẩu quyết định quy mô
và tốc độ tăng trưởng của nhập khẩu
Xuất khẩu đóng góp vào quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Dịch chuyển cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới là tất yếu đối với tất
cả các nước kém phát triển
Xuất khẩu tác động tích cực tới giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân Tác động của xuất khẩu ảnh hưởng đến rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống Sản xuất hàng hoá xuất khẩu sẽ thu hút hàng triệu lao động vào làm việc, tạo ra thu nhập ổn định, đồng thời tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của nhân dân
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước
ta trên cơ sở vì lợi ích của các bên, đồng thời gắn liền sản xuất trong nước với quá
Trang 17trình phân công lao động quốc tế Xuất khẩu là một trong những nội dung chính trong chính sách kinh tế đối ngoại của nước ta với các nước trên thế giới vì mục tiêu dân giàu nước mạnh
Đối với một doanh nghiệp
Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia
và tiếp cận vào thị trường thế giới Nếu thành công đây sẽ là cơ sở để các doanh nghiệp mở rộng thị trường và khả năng sản xuất của mình
Xuất khẩu kết hợp với nhập khẩu trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần sẽ góp phần đẩy mạnh liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước một cách tự giác, mở rộng quan hệ kinh doanh, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hiện có, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
Sản xuất hàng hoá xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động vào làm việc, tạo ra thu nhập ổn định, tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất hàng hoá, đáp ứng nhu cầu thị trường
Khi tham gia vào kinh doanh quốc tế tất yếu sẽ đặt các doanh nghiệp vào một môi trường cạnh tranh khốc liệt mà ở đó nếu muốn tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm
2.1.1.3 Ý nghĩa của xuất khẩu
Ý nghĩa lý luận
Xuất khẩu khai thác hiệu quả lợi thế tuyệt đối, lợi thế tương đối của đất nước, kích thích các ngành kinh tế phát triển, góp phần tăng tích lũy vốn, mở rộng sản xuất, tăng thu nhập cho nền kinh tế, cải thiện từng bước đời sống nhân dân
Xuất khẩu tập trung năng lực sản xuất cho mặt hàng truyền thống được thế giới ưa chuộng hay những mặt hàng tận dụng được những nguyên liệu có sẵn trong nước hay nước khác không làm được hoặc làm được nhưng giá thành cao
Thông qua hoạt động xuất khẩu đã thúc đẩy phát triển quan hệ đối ngoại với tất cả các nước, nhất là đối với các nước trong khu vực Đông Nam Á, nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường Quốc tế
Thông qua hoạt động xuất khẩu, bạn bè trên thế giới biết đến hàng hóa của Việt Nam
Ý nghĩa thực tiễn
Xuất khẩu góp phần không nhỏ vào giải quyết công ăn việc làm cho người lao động đồng thời tác động tích cực đến trình độ tay nghề cũng như nhận
Trang 18thức về công việc của công nhân làm hàng xuất khẩu
Xuất khẩu thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển nhất là các ngành có tiềm năng về xuất khẩu
Xuất khẩu làm tăng dự trữ ngoại tệ cho Quốc gia, làm tăng tổng thu nhập Quốc dân
Xuất khẩu cũng có thể cho các doanh nghiệp Việt Nam học hỏi được kinh nghiệm của quốc tế trong kinh doanh
2.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
2.1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Là hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp phải tự lo bán trực tiếp các sản phẩm của mình ra nước ngoài Với hình thức này doanh nghiệp tự mình kí hợp đồng và trực tiếp phân phối hàng hóa tới bạn hàng, khách hàng mà không qua trung gian Xuất khẩu trực tiếp khi doanh nghiệp có trình độ và quy mô sản xuất lớn, được phép xuất khẩu trực tiếp, có kinh nghiệm trên thương trường và nhãn hiệu hàng hóa truyền thống của doanh nghiệp từng có mặt trên thị trường thế giới
- Ưu điểm:
+ Đem lại cho công ty lợi nhuận cao khi công ty nắm bắt kịp thời và xử lý hiệu quả các thông tin thị trường
+ Lợi nhuận không phải chia sẻ, giảm được chi phí trung gian
+ Công ty chủ động trong công việc tìm kiếm đối tác, quảng bá sản phẩm + Chủ động trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa khi thị trường biến động + Có thể tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, thuận lợi cho việc giao kết hợp đồng, kịp thời tiếp thu ý kiến từ khách hàng, khắc phục sai sót
+ Nâng cao vị thế của công ty trên thương trường
- Nhược điểm:
+ Chỉ phù hợp với những công ty đã có thế mạnh và vốn kinh nghiệm + Rủi ro cao nếu chưa am hiểu rõ về thị trường và đối tác làm ăn
+ Chi phí cho bộ phận Marketing tương đối cao
+ Sẽ gặp cạnh tranh gay gắt trực tiếp từ nhiều đối thủ
2.1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp
Là hình thức xuất khẩu không đòi hỏi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người mua nước ngoài và người sản xuất trong nước Để bán được sản phẩm của mình
ra nước ngoài, người sản xuất phải nhờ vào người hoặc tổ chức trung gian có năng lực xuất khẩu trực tiếp Các trung gian mua bán chủ yếu trong kinh doanh
Trang 19xuất khẩu gồm: Công ty quản lý xuất nhập khẩu (EMC), người mua nước ngoài, nhà môi giới và hãng buôn xuất khẩu Các trung gian mua bán này không chiếm hữu hàng hóa công ty nhưng trợ giúp công ty xuất khẩu hàng hóa sang thị trường nước ngoài Xuất khẩu gián tiếp thường sử dụng đối với các cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ, chưa đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp, chưa quen biết thị trường, khách hàng và chưa thông thạo các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu
-Ưu điểm:
+ Công ty có thể hạn chế rủi ro khi xuất khẩu hàng hóa thông qua nhà trung gian vì họ thường có đủ cơ sở vật chất, am hiểu thị trường cũng như thông thạo các nghiệp vụ ngoại thương
+ Công ty có thể tiết kiệm nhiều chi phí hơn so với xuất khẩu trực tiếp nếu sản xuất với quy mô nhỏ, chưa quen biết thị trường Có thể thông qua hệ thống mạng lưới phân phối của nhà trung gian để tiết kiệm chi phí xây dựng kênh phân phối, mở rộng thị trường, nhất là ở thị trường mới
- Nhược điểm:
+ Lợi nhuận của công ty bị chia sẻ
+ Công ty sẽ phụ thuộc nhiều vào năng lực của nhà trung gian
+ Do không liên hệ trực tiếp với khách hàng nên sẽ chậm trễ trong khâu giải quyết những sự cố phát sinh
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu
2.1.3.1 Chỉ tiêu định tính
Các tiêu chuẩn định tính là các tiêu chuẩn không thể hiện được dưới dạng các số đo vật lý hoặc tiền tệ Các tiêu chuẩn định tính là các tiêu chuẩn không thể hiện được dưới dạng các số đo vật lý hoặc tiền tệ Các chỉ tiêu định tính doanh nghiệp thường sử dụng để đánh giá hiệu quả xuất khẩu là:
Khả năng thâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường: Kết quả của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu của mình trên thị trường xuất khẩu, khả năng mở rộng sang các thị trường khác, mối quan hệ với khách hàng nước ngoài, khả năng khai thác nguồn hàng cho xuất…
Kết quả về mặt xã hội: Những lợi ích mà doanh nghiệp có thể mang lại khi thực hiện các hoạt động xuất khẩu nào đó thì cũng phải đem lại lợi ích cho đất nước Do vậy, doanh nghiệp phải quan tâm đến lợi ích xã hội khi thực hiện các hợp đồng xuất khẩu, kinh doanh những mặt hàng Nhà nước khuyến khích xuất khẩu và không xuất khẩu những mặt hàng mà Nhà nước cấm
Trang 202.1.3.2 Chỉ tiêu định lượng
a Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả có tính tổng hợp, phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là tiền đề để duy trì và tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp, để cải thiện và nâng cao đời sống của người lao động
Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp tính bằng công thức:
Trong đó:
TR: Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu
P: Giá cả hàng xuất khẩu
Q: Số lượng hàng xuất khẩu
Lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu là lượng dôi ra của doanh thu xuất khẩu
so với chi phí xuất khẩu, được tính bằng công thức:
b Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của xuất khẩu
Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu là chỉ tiêu hiệu quả tương đối, có thể tính theo
2 cách:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
Trong đó:
p : Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu
P : Lợi nhuận xuất khẩu
TR : Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu
TC : Tổng chi phí từ hoạt động xuất khẩu
Nếu: p > 1: doanh nghiệp đạt hiệu quả trong xuất khẩu
p < 1: doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả trong xuất khẩu
× 100%
Trang 21c Chỉ tiêu doanh lợi xuất khẩu
Công thức tính:
Trong đó:
Dx: Doanh lợi xuất khẩu
Tx: Thu nhập bán hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ được chuyển đổi
ra tiền Việt Nam theo tỷ giá công bố của ngân hàng Ngoại thương (sau khi trừ mọi chi phí bằng ngoại tệ)
Cx: Tổng chi phí cho việc xuất khẩu
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
2.1.4.1 Các nhân tố bên trong công ty
Nhân tố con người
Trình độ chuyên môn và năng lực làm việc của mỗi thành viên trong công
ty là yếu tố cơ bản quyết định sự thành công trong kinh doanh Các nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu nếu được các cán bộ có trình độ chuyên môn cao, năng động , sáng tạo trong công việc và có kinh nghiệm sẽ mang lại hiệu quả cao
Nhân tố về vốn và trang bị vật chất kỹ thuật của công ty
Vốn là yếu tố không thể thiếu trong kinh doanh, Công ty có vốn kinh doanh càng lớn thì cơ hội dành được những hợp đồng hấp dẫn trong kinh doanh
sẽ trở nên dễ dàng hơn Vốn của công ty ngoài nguồn vốn tự có thì nguồn vốn huy động cũng có vai trò rất lớn trong hoạt động kinh doanh
Thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật thực chất cũng là nguồn vốn của công ty (vốn bằng hiện vật) Nếu trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, hợp lý sẽ góp phần làm tăng tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của công ty
Nhà cung ứng
Nhà cung ứng là những cá nhân hay tổ chức có khả năng cung ứng các yếu
tố đầu vào cho doanh nghiệp như: máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, bán thành phẩm hay dịch vụ cho doanh nghiệp, vốn, lao động, thông tin, phương tiện vận chuyển Các nhà cung ứng có thể gây khó khăn là cho khả năng của doanh nghiệp
bị giảm trong trường hợp:
+ Nguồn cung ứng mà doanh nghiệp chỉ có một hoặc một vài nhà cung ứng có khả năng cung ứng
Dx =
Cx Tx
× 100%
Trang 22+ Loại vật liệu mà nhà cung ứng bán cho doanh nghiệp là đầu vào quan trọng nhất của doanh nghiệp
Từ các yếu tố trên thì có thể doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc mua nguyên liệu với giá cao vì nhà cung ứng có thể tăng giá bán nguyên liệu, dẫn đến lợi nhuận giảm, để giảm bớt các ảnh hưởng xấu các doanh nghiệp cần tăng cường mối quan hệ tốt với nhà cung ứng, tìm và lựa chọn nguồn cung ứng chính, có uy tín cao đồng thời nghiên cứu để tìm ra nguồn nguyên vật liệu thay thế
Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm của một doanh nghiệp luôn được xem là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trên thương trường Chất lượng sản phẩm là tổng hợp những chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm thể hiện mức thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định Đây là một trong những nhân tố hàng đầu trong kinh doanh, bởi lẽ chỉ những doanh nghiệp cho ra đời những sản phẩm có chất lượng thì mới có thể giữ vững
uy tín và có thể cạnh tranh trên thương trường vì thế, việc nâng cao chất lượng sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, đây cũng là tiêu chuẩn để tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp
Nghiên cứu và phát triển
Các nổ lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp có thể giúp doanh nghiệp giữ vững vị trí đi đầu trong ngành hoặc ngược lại, làm cho doanh nghiệp tụt hậu so với các doanh nghiệp khác trong ngành như phát triển sản phẩm mới, chất lượng sản phẩm, kiểm soát giá thành và công nghệ sản xuất
2.1.4.2 Các nhân tố bên ngoài công ty
Đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh là đặc điểm cơ bản của một hoạt động kinh doanh trên thị trường, nhờ có cạnh tranh mà công ty hoạt động tốt hơn để phục vụ khách hàng tốt hơn Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với
Trang 23hoạt động marketing của doanh nghiệp Muốn kinh doanh thành công thì không chỉ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mà còn phải làm thế nào để thỏa mãn tốt hơn đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp cần cân nhắc vị thế của mình trong ngành
so với đối thủ để có được các giải pháp kinh doanh phù hợp
Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa giá đồng nội tệ và đồng ngoại tệ
Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng thực hiện chiến lược hướng ngoại, đẩy mạnh xuất khẩu trong hoạt động xuất khẩu Do vậy doanh nghiệp cần quan tâm đến yếu tố tỷ giá vì nó liên quan đến việc thu đổi ngoại tệ sang nội tệ, từ đó ảnh hướng đến hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp
Để biết được tỷ giá hối đoái, doanh nghiệp phải hiểu được cơ chế điều hành tỷ giá hiện hành của nhà nước, theo dõi biến động của nó từng ngày Doanh nghiệp phải lưu ý tỷ giá hối đoái được điều chỉnh là tỷ giá chính thức được điều chỉnh theo quá trình lạm phát
Sản phẩm thay thế
Sức ép do sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành,
do mức giá cao nhất bị khống chế Doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ, nhận biết các mặt hàng thay thế tiềm ẩn để có biện pháp phù hợp cho hoạt động kinh doanh
Môi trường chính trị và pháp luật
Sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với các hoạt động kinh doanh Sự can thiệp nhiều hay ít của Chính phủ vào nền kinh tế cũng tạo những thuận lợi hoặc khó khăn và cơ hội kinh doanh khác nhau cho từng doanh nghiệp Bên cạnh đó, thương mại quốc tế có liên quan đến nhiều quốc gia trên thế giới, do vậy tình hình chính trị xã hội của mỗi quốc gia hay của khu vực đều có ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp xuất khẩu cần nắm rõ tình hình chính trị xã hội của các nước liên quan, từ
đó đề ra những giải pháp kịp thời để đối phó với những bất ổn do chính trị gây ra
Hệ thống pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp bao gồm:
+ Hệ thống luật thương mại quốc gia: Hệ thống pháp luật của một quốc gia
có tác dụng khuyến khích hoặc hạn chế công tác xuất khẩu thông qua luật thuế, các mức thuế, quy định về phân bổ hạn ngạch, các thủ tục hải quan,…
+ Luật quốc tế và các tập quán thương mại quốc tế: Các công ty kinh doanh xuất khẩu đều phải tuân thủ các qui định mà chính phủ tham gia vào các tổ chức quốc tế trong khu vực và trên thế giới, cũng như thông lệ quốc tế
Trang 242.1.5 Cơ sở khoa học và thực tiễn
cáo tình hình xuất khẩu và đưa ra những giáp pháp kịp thời Vì thế, đề tài “Một
số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu thủy sản sang thị trường Trung Đông của công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX)” là thực sự cần thiết Đề tài được thực hiện dựa trên phần
lược khảo của một số đề tài đã thực hiện như:
Đỗ Ngô Loan Đài (2013), Lớp Ngoại thương K35, Trường Đại học Cần
Thơ, “Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ Caseamex giai đoạn 2010 - 2012” Đề tài đã
khái quát được tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty giai đoạn 2010 – 2012, phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu thủy sản, trên cơ sở
đó đề ra giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản cho công ty
Phan Thị Thanh Thúy (2013), Lớp Ngoại thương K36, Trường Đại học
Cần Thơ, “Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu cá tra tại thị trường Trung Đông của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ Caseamex” Đề tài đã phân tích khái quát được tình
hình xuất khẩu và các chiến lượt marketing mà công ty đã áp dụng khi xuất khẩu sang thị trường Trung Đông trong giai đoạn 2010 – 2012, trên cơ sở đó đề ra những giải pháp marketing phù hợp hơn để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của công ty sang thị trường này
Lâm Thị Bạch Tuyết (2011), Lớp Ngoại thương K34, Trường Đại học Cần
Thơ, “Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ Caseamex” Đề tài đã giới thiệu tổng quan về
Trang 25công ty Caseamex, phân tích sâu tình hình hoạt động xuất khẩu thủy sản của công
ty giai đoạn 2008 – 2010 và nguyên nhân gây ảnh hưởng đến sản lượng và kim ngạch xuất khẩu, từ đó đề ra những giải pháp cụ thể và thiết thực để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của công ty
2.1.5.2 Thực tiễn ngành thủy sản Việt Nam giai đoạn 2010-6T2013
a Tổng quan về ngành thủy sản ở Việt Nam
Với lợi thế là một quốc gia có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có tổng chiều dài đường bờ biển là 3.670 km với vùng đặc quyền kinh tế khoảng 1 triệu km2 cùng hàng nghìn đảo lớn nhỏ đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho sự phát triển ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy sản ở Việt Nam Nhờ những ưu ái mà thiên nhiên ban tặng cùng những tố chất cần cù, siêng năng của con người Việt Nam, ngành thủy sản
đã trở thành một trong những ngành truyền thống và gắn bó lâu đời đối với người dân đất Việt
Hiện nay, Nhà nước ta vẫn xem thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nước Quy
mô của ngành thủy sản ngày càng mở rộng và vai trò của ngành thủy sản cũng được tăng lên không ngừng trong nền kinh tế quốc dân Từ cuối thập kỷ 80, tốc
độ tăng trưởng GDP của ngành thủy sản cao hơn các ngành kinh tế khác cả về trị
số tuyệt đối lẫn tương đối Bên cạnh việc đóng góp vào GDP cho đất nước, ngành thủy sản còn góp phần tạo công ăn, việc làm cho người lao động Công nghiệp đánh bắt và nuôi trồng thủy sản đảm bảo việc làm thường xuyên cho khoảng 3 triệu lao động, đặc biệt là từ năm 1995, số lao động thủy sản là 3,03 triệu người Khoảng 3,8 triệu người sống trong các hộ gia đình làm nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Như vậy, khoảng 6,8 triệu người chiếm 8,7% dân số sống phụ thuộc vào ngành thủy sản như một nguồn sinh sống Tổng số lao động có thu nhập từ đánh bắt và nuôi trồng thủy sản cũng như từ các ngành và các hoạt động
hỗ trợ thủy sản ước tính lên tới 8 triệu người Ngoài ra, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản còn đảm bảo việc làm không thường xuyên và thu nhập phụ cho hơn 20 triệu người
Bên cạnh những thuận lợi của ngành thủy sản, vẫn còn tồn tại không ít khó khăn và thử thách cho ngành Đặc biệt là những ảnh hưởng về địa hình và thủy vực phức tạp, hàng năm có nhiều mưa bão, lũ lụt,…gây ra nhiều khó khăn cho ngành thủy sản Do đó, Nhà nước cần có thêm những chính sách hỗ trợ phù hợp
và kịp thời khi có sự cố xảy ra
Trang 26b Tình hình thực tiễn thủy sản Việt Nam giai đoạn 2010-6/2013
Trong những năm gần đây, tình hình xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam biến động liên tục, đặc biệt kể từ sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam luôn có xu hướng tăng Tuy nhiên, năm 2009 do tình hình khủng hoảng kinh tế thế giới nên kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam chỉ đạt 4,25 tỷ USD giảm 5,7% so với năm 2008
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
6 tháng 2013Kim ngạch (Tỷ USD)
4,25
6,09
2,9 5,02
6,11
Hình 2.1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam giai đoạn 2009-6/2013
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Trong năm 2010, nền kinh tế tại những thị trường nhập khẩu thủy sản chính của Việt Nam như Mỹ, EU, Nhật Bản,…đang dần được phục hồi; thêm vào
đó, cuối năm 2009, Bộ Y tế và tiêu dùng Tây Ban Nha đã công nhận cá tra, cá basa xuất khẩu của Việt Nam đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm của Liên minh châu Âu Ngoài ra, Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật bản (JVEPA) chính thức có hiệu lực từ ngày 1-10-2009, theo đó, các mặt hàng thủy sản Việt Nam được hưởng ưu đãi rất lớn về thuế Do đó trong năm 2010, kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam đã tăng đáng kể so với năm 2009, đạt mức 5,02 tỷ USD tăng 18% so với năm 2009, đây là một kết quả khả quan cho ngành thủy sản tại Việt Nam Năm 2011, kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam đạt 6,11 tỷ USD, tăng 21,8% so với năm 2010, sở dĩ có sự tăng cao đột ngột như thế cũng là do một số nguyên nhân khách quan, đặt biệt là Thái Lan - một trong những đối thủ cạnh tranh lớn của ngành thủy sản Việt Nam phải chịu những thiệt hại do thiên tai, lũ lụt kéo dài hơn 3 tháng nên đã thúc đẩy giá cả các loại thủy sản của Việt Nam như: cá tra, cá basa, tôm sú,…được tăng cao, bình quân giá tôm sú
Trang 27nguyên liệu tăng 40.000-60.000/kg so với năm 2010, giá tôm sú xuất khẩu đạt ngưỡng 11-12 USD/kg Đến cuối năm 2012, kim ngạch xuất khẩu thủy sản giảm nhẹ so với năm 2011, tuy nhiên kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam vẫn ở mức cao, đạt 6,09 tỷ USD; việc giảm kim ngạch xuất khẩu thủy sản bất ngờ trong năm 2012 chủ yếu là do giá cả các loại thủy sản có sự biến động và giảm nhẹ so với năm 2011, ngoài ra, tôm – mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vấp phải vấn đề bị kiểm tra nghiêm ngặt về hàm lượng Ethoxyquin trong thủy sản khi nhập khẩu vào Nhật Bản (một trong những thị trường nhập khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam), ngoài ra, các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt với các thương lái Trung Quốc trong khâu thu mua tôm nguyên liệu, đồng thời phải cạnh tranh khóc liệt với những doanh nghiệp đến từ Thái Lan và Philippin, từ những khó khăn và thách thức ấy đã dẫn đến kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 2012 giảm 0,4% so với năm 2011 Từ đầu năm 2013, xuất khẩu thủy sản Việt Nam không thực sự được như mong đợi, kim ngạch thủy sản liên tục giảm trong 3 tháng đầu Các chính sách thuế, hàng rào kỹ thuật tại nước sở tại là những nguyên chính dẫn đến thủy sản xuất khẩu của Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong những tháng đầu năm (Nhật Bản, Hàn Quốc áp dụng chế độ kiểm tra Ethoxyquin, Ucraina tạm đình chỉ nhập khẩu từ Việt Nam do dư lượng một số loại vi sinh vượt quá tiêu chuẩn, Mexico tạm ngừng nhập khẩu tôm của 4 nước, trong đó có Việt Nam,…), bên cạnh đó, sự thiếu hụt nguyên liệu đầu vào vẫn đang là mối trở ngại lớn đối với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của Việt Nam Tuy nhiên, trong hai tháng 4 và 5/2013 xuất khẩu thủy sản có dấu hiệu phục hồi và tăng mạnh trong tháng 6/2013 Có được kết quả khả quan cũng nhờ Nhật Bản đã dỡ bỏ quy định kiểm tra Trifuralin đối với tôm Việt Nam nên đã thúc đẩy rất nhiều các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2013 đạt 2,9 tỷ USD, tăng 2,42%
so với cùng kỳ năm 2012
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp từ các bảng báo cáo và tài liệu có liên quan đến tình hình xuất khẩu và hoạt động kinh doanh được cung cấp từ Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ – Caseamex từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2013 Ngoài
ra đề tài còn sử dụng các số liệu và thông tin thu thập được từ sách báo, tạp chí và Internet
Trang 282.2.2 Phương pháp phân tích
2.2.2.1 Phương pháp thông kê mô tả
Thống kê mô tả là phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
2.2.2.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế nhằm rút ra những kết luận đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu Trong những trường hợp đặc biệt có thể so sánh những chỉ tiêu phản ánh những hiện tượng kinh tế khác loại nhau nhưng có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình phân tích
Phương pháp so sánh tuyệt đối: Là hiệu số giữa hai chỉ tiêu là chỉ tiêu
kì phân tích và chỉ tiêu kì gốc Ví dụ như so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch, hoặc giữa kết quả kì này và kết quả kì trước
Trong đó: y 0 là chỉ tiêu kì gốc
y 1 là chỉ tiêu kì phân tích
∆y là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp so sánh tương đối : Là tỷ lệ phần trăm của chi tiêu cần
phân tích với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch của một công
ty, hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kì gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Trong đó: t là tốc độ tăng trưởng
y 1 là mức độ tuyệt đối của kì nghiên cứu
y o là mức độ tuyệt đối của kì gốc
Kì gốc y0 có thể cố định hoặc liên hoàn
Phương pháp phân tích hệ thống chỉ số liên hoàn: Là phương pháp mà
ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích với giả thiết các nhân tố còn lại không đổi trong mỗi lần phân tích
× 100%
Trang 29CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN CẦN THƠ (CASEAMEX) 3.1 TỐNG QUAN VỀ CÔNG TY CASEMEX
3.1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ
- Tên giao dịch: Caseamex (CANTHO IMPORT – EXPORT SEAFOOD JOIN STOCK COMPANY)
- Logo công ty:
- Trụ sở chính: Lô 2.12,KCN Trà Nóc 2, Quận Bình Thủy, TP.Cần Thơ
- Công ty con: Công ty TNHH XNK thủy sản Cần Thơ, Lô 4 KCN Trà Nóc 1, Quận Bình Thủy, TP.Cần Thơ
- Điện thoại: 07103 841.819 – Fax: 07103.841116
- Văn phòng đại diện: 718A, đường Hùng Vương, Quận 6, TP.Hồ Chí Minh
- Website: www.caseamex.com.vn
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 1800632306 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ cấp lần 1 vào ngày 23/06/2006 và thay đổi lần 3 ngày 06/08/2010
- Code EU: DL 369 - DL 325
- Ngân hàng mở tài khoản: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Trà Nóc Số hiệu tài khoản 0391000909909
- Mã số thuế: 1800632306
- Thời điểm 31/12/2012, vốn điều lệ: 80.000.000.000 đồng
- Tổng số cổ phiếu đang lưu hành:
Trang 30- Sản xuất, kinh doanh giống và thức ăn chăn nuôi: thủy sản, gia súc, gia cầm Chế biến và kinh doanh phụ phế phẩm thủy sản, gia súc, gia cầm kinh doanh thuốc thú y thủy sản, vật tư, thiết bị, công cụ phục vụ ngành chăn nuôi
- Nuôi trồng thủy sản nội địa, buôn bán thực phẩm
- Buôn bán nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX) tiền thân là Xí nghiệp Chế biến thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ, một tổ chức kinh tế Nhà Nước thuộc Công ty Nông Súc Sản Xuất Xuất nhập khẩu Cần Thơ (CATACO) Trong 20 xí nghiệp đó thì Xí nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ là đơn vị sản xuất kinh doanh chủ lực của công ty CATACO được thành lập vào ngày 05/03/1989 Hoạt động dưới hình thức báo cáo sổ với khoảng 80 cán
bộ công nhân viên, trong thời gian mới thành lập xí nghiệp chỉ chế biến các sản phẩm chủ yếu là tiêu thụ trong thị trường nội địa
Những năm 1990 - 1991, xí nghiệp bắt đầu gia công thịt heo xuất khẩu theo Nghị định của Chính Phủ Và trong những năm tiếp theo đó xí nghiệp tiến hành cải tạo và xây dựng nhà máy chế biến hàng đông lạnh xuất khẩu với công suất 800 tấn/năm Do thiết bị cũ, lạc hậu nên xí nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm Vì vậy xí nghiệp đã mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu đầu tư, cung cấp vốn để chuyển sang hoạt động kinh doanh và quyết định dời
về khu chế xuất Trà Nóc Cần Thơ từ ngày 27/04/1992 Đến năm 1996 – 1997, xí nghiệp đã mạnh dạn đầu tư máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ mới hiện đại của Mỹ với công suất 2000 tấn/ năm Sau đó xí nghiệp đã nghiên cứu nâng cao công suất dây chuyền sản xuất lên 4500 tấn/ năm Nhờ đó đã mở rộng sản xuất và chế biến các mặt hàng thủy hải sản đông lạnh như: tôm, cá các loại, lươn, ếch, mực… và một số mặt hàng thủy hải sản cao cấp khác Để nâng cao năng lực sản xuất, xí nghiệp đã xây dựng thêm một phân xưởng chuyên sản xuất các mặt hàng cao cấp, sản phẩm ăn liền với tổng số vốn đầu tư trên 1 triệu USD Nhờ đầu tư thiết bị công nghệ mới, trang bị cơ sở vật chất tương đối đồng bộ và tiên tiến cùng đội ngũ công nhân lành nghề, cán bộ quản lý kinh doanh có trình độ, nhiều kinh nghiệm, nên uy tín công ty ngày càng được nâng cao trên thị trường quốc
tế
Xí nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu CATACO đã thực sự đứng vững trên thị trường và có thể tự hạch toán, được Ủy Ban Nhân Dân TP Cần Thơ cho phép tách ra khỏi công ty CATACO và được phép cổ phần hóa với tên mới là
Trang 31Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ gọi tắt là CASEAMEX kể từ ngày 01/07/2006 với vốn điều lệ ban đầu là 28.000.000.000 đồng Từ đó, công ty ngày càng phát triển và khẳng định được vị thế của mình trên thị trường trong nước và quốc tế trong ngành hàng thủy sản đông lạnh
3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
3.1.3.1 Chức năng
Nuôi trồng, thu mua các loại thủy sản
Chế biến thực phẩm động lạnh xuất khẩu
Làm cầu nối giữa sản phẩm và tiêu dùng
Thực hiện các dịch vụ gia công chế biến cho các đơn vị bạn
Công ty dùng ngoại tệ thu được từ xuất khẩu để nhập những mặt hàng tiêu dùng, hóa chất, thiết bị, vật tư phục vụ cho việc chế biến thủy sản
3.1.3.2 Nhiệm vụ
Kinh doanh, chế biến thực phẩm xuất khẩu, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và dịch vụ, kể cả kế hoạch xuất nhập khẩu trực tiếp và các kế hoạch có liên quan đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh dịch vụ của công ty
Tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và dịch vụ của công ty Quản
lý khai thác và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, đảm bảo mở rộng đầu tư sản xuất, đổi mới trang thiết bị, cân đối giữa nguồn vốn công ty với xuất khẩu, nhập khẩu
Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm và nhiệm vụ đối với Nhà nước, các chính sách chế độ quản lý tài sản, lao động, tiền lương… đảm bảo công bằng xã hội và đời sống các thành viên trong công ty
Nghiên cứu các biện pháp để khuyến khích phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường trong và ngoài nước
Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, bảo vệ tài sản xã hội, môi trường và môi sinh Tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho nhân viên
3.1.3.3 Mục tiêu
Tăng cường hoạt động chế biến xuất khẩu thủy sản, đạt mức độ tăng trưởng 5%/năm, thu lợi nhuận tối đa, chia cổ tức cho cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nước, đảm bảo hài hòa cho Nhà nước, công ty và các cổ đông
Tạo việc làm ổn định cho người lao động
Trang 32 Được quyền mở rộng, phát triển quy mô xuất khẩu hay thu hẹp
Được quyền giới thiệu các mặt hàng và sản phẩm của mình trong và ngoài nước theo quy định
Được vay vốn tại các ngân hàng để phục vụ nhu cầu sản xuất
3.1.4 Vai trò và phạm vi hoạt động của công ty
3.1.4.1 Vai trò
Do nhu cầu thị trường trong nước và trên thế giới ngày càng tăng nên công
ty đã sản xuất ra một khối lượng hàng hóa tương đối lớn nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường với sản lượng xuất khẩu cơ bản năm 2009 là 13.946 tấn Vì vậy công ty
đã góp phần thúc đẩy cho ngành chế biến, nuôi trồng, khai thác thủy sản, dịch vụ vận tải cũng phát triển theo, góp phần giải quyết việc làm và tạo thu nhập ổn định cho 1.415 cán bộ, công nhân viên trong công ty Qua những yếu tố trên có thể thấy vai trò, vị trí của công ty rất quan trọng đối với nền kinh tế của khu vực ĐBSCL nói riêng và nền kinh tế cả nước nói chung
3.1.4.2 Phạm vi hoạt động của công ty
Tổ chức mạng lưới kinh doanh và chế biến các mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu Về ngành hàng kinh doanh, chủ yếu công ty kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp
Xuất khẩu: chế biến nông, thủy hải sản xuất khẩu
Nhập khẩu: vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất Nhận ủy thác xuất khẩu với lãi suất ưu đãi
3.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
3.1.5.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Công ty đã thành lập hơn 20 năm, với đội ngũ cán bộ lãnh đạo dày dạn kinh nghiệm trong kinh doanh và đội ngũ cán bộ quản lý điều hành đều là những người có trình độ cao, có khả năng tiếp thu và thực hiện các công việc nhanh chóng, đảm bảo hoạt động của công ty luôn trôi chảy trên tinh thần xây dựng bộ máy tổ chức gọn nhẹ theo sơ đồ trực tuyến sau:
Trang 33Hình 3.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty Caseamex
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty Caseamex
3.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Ban giám đốc
Tổng giám đốc có quyền điều hành cao nhất, quản lý điều hành mọi hoạt động của công ty, đề ra các quyết định phù hợp với nhiệm vụ và quyền hạn được giao, đồng thời tổng giám đốc cũng là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Nhà nước Ban giám đốc có chức năng điều hành, quản lý mọi hoạt động của công ty, thực hiện hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty cho phù hợp với
Đại hội đồng
cổ đông
Hội đồng quản trị
Phó tổng giám đốc
Phòng
kế toán tài vụ
Phòng
kỹ thuật
vi sinh
Phòng
cơ điện lạnh
Ban quản đốc phân
Phòng cung ứng
Trang 34kế hoạch sản xuất kinh doanh chung của công ty, chịu trách nhiệm trước công ty Caseamex và Nhà nước về quản lý kinh tế tại đơn vị
Các bộ phận chức năng:
+ Phòng kế toán – Tài vụ
+ Phòng tổ chức hành chính
+ Phòng kinh doanh tổng hợp
+ Phòng quản đốc – kỹ sư trưởng
+ Văn phòng đại diện
3.1.5.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
Công ty Caseamex chuyên sản xuất, gia công và xuất khẩu các mặt hàng thủy sản ở dạng sơ chế với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chế biến thủy sản được
tổ chức được thực hiện như sau:
Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất tại công ty Caseamex
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty Caseamex
Bộ phận sản xuất chính: đây là bộ phận tạo ra lợi nhuận cao nhất
trong toàn công ty Phân xưởng chế biến có nhiệm vụ chế biến thủy sản tươi thành sản phẩm đông lạnh phục vụ cho sản xuất Đây là phân xưởng lớn nhất của công ty
Cơ cấu sản xuất
Bộ phận sản xuất chính
Bộ phận sản
xuất phụ trợ
Bộ phận sản xuất phục vụ
Phân
xưởng
cơ điện
Phân xưởng nước đá
Phân xưởng chế biến
Đội bảo
vệ sữa chữa
Hệ thống kho chứa
Trang 35 Bộ phận sản xuất phụ trợ: Phân xưởng cơ điện: đảm nhận lắp đặt,
quản lý và vận hành các loại máy móc, thiết bị cấp đông, bảo quản sản phẩm sau khi đông lạnh Chủ động nguồn điện và điện lạnh cho quá trình sản xuất Phân xưởng nước đá: có nhiệm vụ sản xuất nước đá cung cấp cho phân xưởng chế biến của công ty
Bộ phận sản xuất phục vụ: có nhiệm vụ phục vụ cho quá trình sản
xuất tại phân xưởng như: sửa chữa máy móc thiết bị và hệ thống kho chứa hàng hoặc nguyên liệu sau khi mua về nhằm bảo đảm cung ứng cho tiêu thụ, sản xuất
3.2 MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty Caseamex hiện nay là chế biến xuất khẩu các sản phẩm từ cá tra (cá tra fillet, sản phẩm giá trị gia tăng
từ cá tra…) và một số sản phẩm từ các loại thủy sản khác Cụ thể:
Các sản phẩm từ cá tra như: cá tra nguyên con; cá tra fillet không
chỉnh sửa; cá tra fillet, thịt trắng vanh sạch; cá tra fillet cuộn; cá tra fillet cắt dọc;
cá tra nguyên con, bỏ đầu bỏ da; cá tra cắt khúc còn da; cá tra xiên que; block công nghiệp… Sản phẩm cá tra được phân loại theo các tiêu chuẩn khác nhau:
Theo màu sắc của cá
Theo loại sản phẩm
Theo kích cỡ và cách đóng gói
Các sản phẩm giá trị gia tăng từ cá: cá tra fillet tẩm bột vàng nhạt; cá
tra fillet cắt khúc tẩm bột; fillet tẩm bột… Không chỉ đạt tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) mà sản phẩm còn đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng các nước, Caseamex đã và đang dần chuyển hướng sang các mặt hàng
có giá trị gia tăng cao, đồng thời nỗ lực tìm kiếm khách hàng ở phân khúc này Khi Caseamex chuyển dần cơ cấu sản xuất các mặt hàng giá trị gia tăng đã giúp giá trị xuất khẩu tăng thêm 50%
Một số sản phẩm từ các loại thủy sản khác như:
Tôm: tôm càng, tôm sú nguyên con; tôm sú HLSO, tôm càng xanh HOSO; tôm sú tẩm bột PTO, tôm sú Sushi, tôm sú Nobashi, tôm sú Tempura,…
Một số phụ phẩm như: da cá tra, vay cá tra, ức cá tra, bong bóng cá, bao tử cá tra,…
Các sản phẩm khác: mực miếng, mực, mực ống, đùi ếch đông lạnh Các sản phẩm của công ty được đánh giá là đạt chất lượng cao Công ty là một trong các đơn vị chế biến cá đầu tiên đã đạt được những tiêu chuẩn về chất lượng phù hợp với các quy định nghiêm ngặt về VSATTP như: các chứng nhận
Trang 36HACCP, ISO 9001, BRC, IFS theo tiêu chuẩn tốt nhất để cung cấp các sản phẩm đảm bảo chất lượng cao đến người tiêu dùng
3.3 QUY TRÌNH CHẾ BIẾN SẢN PHẨM VÀ QUY TRÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY
3.3.1 Quy trình chế biến sản phẩm
Hình 3.3: Quy trình chế biến cá tra fillet đông lạnh
Nguồn: Phòng kỹ thuật của công ty Caseamex
Tiếp nhận nguyên liệu Cắt hầu/ rửa lần 1 Phi lê Rửa lần 2
Lạng da Vanh chỉnh hình Kiểm tra ký sinh trùng Phân loại, phân cỡ Rửa lần 3 Ngâm phụ gia Cân, xếp khuôn Chở đông Cấp đông Block
Xuất hàng
Trang 373.3.2 Quy trình xuất khẩu thủy sản của công ty
Hình 3.4: Quy trình xuất khẩu cá tra của công ty
Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Caseamex
Nghiên cứu thị trường xuất khẩu:
Phân tích tình hình ở nước có thể nhập hàng
Nghiên cứu nhu cầu thị trường
Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
Nghiên cứu giá cả hàng hóa
Trả lời thư hỏi hàng: Thông qua việc nghiên cứu thị trường xuất khẩu, công ty
xác định đơn vị hay nước nào có nhu cầu đặt hàng của công ty, công ty sẽ viết thư chào hàng Nếu đơn vị khách hàng đồng ý nhập khẩu, họ sẽ gửi thư hỏi hàng đến công ty hoặc liên hệ trực tiếp để đặt hàng
Ký hợp đồng: Sau khi thỏa thuận thống nhất với nhau thì các bên tiến hành ký
kết hợp đồng Để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu, công ty phải tiến hành các khâu sau đây: xin giấy phép xuất khẩu, chuẩn bị hàng hóa, thuê tàu hoặc lưu cước, kiểm nghiệm và kiểm dịch hàng hóa, làm thủ tục hải quan, giao hàng lên
tàu, mua bảo hiểm, làm thủ tục thanh toán và giải quyết khiếu nại (nếu có)
Thu mua, chế biến: Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu là công việc bao gồm 3 khâu
chủ yếu: thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu, đóng gói bao bì và kẻ ký
mã hiệu hàng xuất khẩu
Các thủ tục, điều kiện xuất khẩu hàng
- Xin giấy phép xuất khẩu
- Đôn đốc người mua mở thư tín dụng L/C
- Giám định chất lượng, số lượng
- Thuê phương tiện vận tải
- Mua bảo hiểm
- Làm thủ tục hải quan
Nghiên cứu thị trường
khách hàng
Trả lời thư hỏi hàng
Ký hợp đồng
Thu mua Chế biến
Tiến hành các thủ tục,
điều kiên xuất khẩu hàng
Trang 38- Giao hàng xuất khẩu lên phương tiện vận tải hoặc người vận tải
- Lập chứng từ thanh toán
Nhìn chung, việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu của công ty thường tiến hành nhanh chóng, chính xác, đơn giản hơn so với lý thuyết Vì đây là bạn hàng quen thuộc nên thường dựa vào uy tín
3.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 6/2013
2010-Với tình hình kinh tế trong và ngoài nước luôn biến đổi liên tục đã góp phần ảnh hưởng sâu sắc đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong suốt thời gian qua Do đó, để có được cái nhìn toàn diện về vấn đề này ta cần phân tích sâu vào các khoản doanh thu, chi phí, lợi nhuận để qua đó đề xuất giải pháp giúp công ty phát triển tốt hơn trong thời gian tới thông qua 2 bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2010-2012 và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 6/2012-6/2013
Trang 39Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Caseamex giai đoạn 2010 – 2012
Nguồn: Phòng kế toán công ty Caseamex
Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Caseamex 6 tháng đầu năm 2012
và 6 tháng đầu năm 2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chênh lệch 6T2013 so với 6T2012
Chỉ tiêu 6 tháng đầu
năm 2012
6 tháng đầu năm 2013
Giá trị Tỉ lệ (%)
Nguồn: Phòng kế toán công ty Caseamex
Trang 40Qua 2 bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty có thể thấy trong thời gian qua công ty liên tục có nhiều biến động, trước tiên là tổng doanh thu của công ty trong giai đoạn 2010-6/2013 có nhiều sự biến động rõ nét Trong năm 2010, tình hình kinh doanh của công ty được đánh giá có hiệu quả hơn so với năm trước với tổng doanh thu đạt 645.110 triệu đồng Đến năm 2011, nền kinh tế thế giới đã có dấu hiệu phục hồi nhưng vẫn chưa thực sự ổn định và còn tiềm ẩn rất nhiều sóng gió đối với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam, bên cạnh đó ngày 1/12/2010, ngành thủy sản Việt Nam phải đối mặt với một trở ngại lớn khi Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) đưa tên cá tra vào
"danh sách đỏ" trong Cẩm nang Hướng dẫn tiêu dùng thủy sản tại một số quốc
gia châu Âu [Nguồn: www.vasep.com.vn]; Ngoài ra, còn phải đối mặt với những
thách thức đến từ nền kinh tế trong như tác động lãi vay ngân hàng, biến động tỷ giá, nguồn cung nguyên liệu không đáp ứng đủ nhu cầu, Bên cạnh những khó khăn, ngành thủy sản Việt Nam trong năm 2011 cũng đã gặp được một số điều kiện thuận lợi như giá các loại thủy sản tăng đến mức kỷ lục và tình hình thiên tai, lũ lụt tại các thị trường cạnh tranh như Thái Lan, Philippin, đã làm cho nhu cầu tiêu dùng từ các thị trường nhập khẩu cầu vượt quá cung Ngoài ra, vào cuối năm 2010, cá tra Việt Nam được liệt vào danh mục phát triển bền vững sau vụ cá tra Việt Nam bị liệt vào danh sách đỏ Tận dụng cơ hội này, công ty Caseamex đã thể hiện sự bức phá, năng động và quyết liệt của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh Cụ thể là trong năm 2011, tổng doanh thu của công ty đạt ngưỡng 943.647 triệu đồng, tăng 46,28% so với năm 2010, đây là cột mốc quan trọng đánh dấu sự thành công trong con đường phát triển của công ty Caseamex và đây cũng chính là một yếu tố góp phần thành công cho chiến lược xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong chặn đường 2011-2020 Năm 2012, toàn bộ cán bộ quản lý và công nhân viên công ty đã nổ lực không ngừng trong tình trạng phải đối mặt với những khó khăn và đầy thử thách mà công ty gặp phải đó là dịch bệnh, khí hậu không thuận lợi cho việc nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, cùng sự cạnh tranh gay gắt ở thị trường nhập khẩu truyền thống, đồng thời các rào cảng thương mại ngày càng gia tăng đã dẫn đến tình trạng hàng loạt các công ty xuất khẩu thủy sản Việt Nam phải đối đầu với nguy cơ phá sản và điều này cũng đã tác động không nhỏ đến tình hình hoạt động của công ty, cụ thể tổng doanh thu của công ty Caseamex năm 2012 chỉ đạt 721.978 triệu đồng giảm đáng kể so với năm 2011 (giảm 23,49% so với năm 2011) Năm 2013 được dự báo là một năm đầy thách thức đối với ngành thủy sản Việt Nam nói chung và xuất khẩu thủy sản của công ty nói riêng, thực tế cũng đã cho thấy điều đó khi 6 tháng đầu năm 2013, tổng doanh thu