1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xây dựng việt nam – chi nhánh cần thơ

74 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nằm tại trung tâm Thành phố Cần Thơ, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ có nhiều cơ hội tiếp cận với lượng khách hàng cá nhân rất lớn tại đây và các tỉnh vù

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HỌ VÀ TÊN TÁC GIẢ TRƯƠNG KIM HIỀN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XÂY DỰNG VIỆT

NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

Tháng 8 – năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HỌ VÀ TÊN TÁC GIẢ TRƯƠNG KIM HIỀN MSSV: 4104432

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XÂY DỰNG VIỆT

NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

ThS PHẠM XUÂN MINH

Tháng 8 – năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Trong suốt thời gian học ở Trường Đại học Cần Thơ, em đã được Quý Thầy Cô của trường nói chung và Quý Thầy Cô của khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh nói riêng truyền đạt những kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn vô cùng quý giá Những kiến thức hữu ích đó sẽ trở thành hành trang giúp em có thể vượt qua những khó khăn, thử thách trong công việc cũng như trong cuộc sống sau này Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến Quý Thầy

Cô Trường Đại học Cần Thơ lời biết ơn sâu sắc Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy Phạm Xuân Minh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên làm quen với thực tế, thời gian vừa qua Chi nhánh Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ đã hỗ trợ cho em rất nhiều trong gần ba tháng thực tập tại Chi nhánh Nhờ sự quan tâm của Ban lãnh đạo và hướng dẫn tận tình của tập thể đội ngũ nhân viên Ngân hàng trong từng thao tác nghiệp vụ mà em có thể tiếp thu được nhiều kiến thức thực tế Gần ba tháng thực tập không phải là thời gian dài nhưng em chân thành cảm

ơn Ban giám đốc cùng toàn thể nhân viên Ngân hàng đã tiếp nhận, ủng hộ, chỉ bảo nhiệt tình bằng tất cả chuyên môn và khả năng nghề nghiệp giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp Cuối cùng, em xin chúc sức khỏe và gửi đến Quý Thầy Cô và tập thể nhân viên Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ lời chúc tốt đẹp nhất!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

Trương Kim Hiền

Trang 4

TRANG CAM KẾT



Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả

nghiên cứu của tôi trong khuôn khổ của đề tài Phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ Nếu có sao chép tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Người thực hiện

Trương Kim Hiền

Trang 5

NHẬN X T C CƠ QU N THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Th t ư ng n v

à ghi h t n

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3

2.1.1 Lý thuyết ngân hàng thương mại 3

2.1.2 Lý thuyết về tín dụng 4

2.1.3 Khái niệm về khách hàng cá nhân 9

2.1.4 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động tín dụng 10Error! Bookmark not defined 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XÂY DỰNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ 13

3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP XÂY DỰNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 13

3.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm kinh tế - xã hội Thành phố Cần Thơ 13

3.1.2 Lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam 14

3.1.3 Đôi nét về Ngân hàng thương mại Cổ phần Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 16

3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG XÂY DỰNG VIỆT NAM TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 19

Trang 7

3.2.1 Tổng thu nhập 20

3.2.2 Tổng chi phí 21

3.2.3 Tổng lợi nhuận 22

3.3 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XÂY DỰNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ 22

3.3.1 Thuận lợi 22

3.3.2 Khó khăn 23

3.4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TRONG THỜI GIAN TỚI 23

3.4.1 Định hướng 23

3.4.2 Mục tiêu hoạt động của Ngân hàng trong thời gian tới 24

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XÂY DỰNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 25 4.1 PHÂN TÍCH DOANH SỐ CHO VAY CÁ NHÂN 25

4.1.1 Phân tích doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn tín dụng 25

4.1.2 Phân tích doanh số cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn 28

4.2 PHÂN TÍCH DOANH SỐ THU NỢ CÁ NHÂN 32

4.2.1 Phân tích doanh số thu nợ cá nhân theo thời hạn tín dụng 32

4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ cá nhân theo mục đích sử dụng vốn 35

4.3 PHÂN TÍCH DƯ NỢ CÁ NHÂN 38

4.3.1 Phân tích dư nợ cá nhân theo thời hạn tín dụng 38

4.3.2 Phân tích dư nợ cá nhân theo mục đích sử dụng vốn 40

4.4 PHÂN TÍCH NỢ XẤU CÁ NHÂN 43

4.4.1 Phân tích nợ xấu cá nhân theo thời hạn tín dụng 43

4.4.2 Phân tích nợ xấu cá nhân theo mục đích sử dụng vốn 46

4.4.3 Phân tích nợ xấu cá nhân theo nhóm nợ 49

4.5 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THÔNG QUA MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH 51Error! Bookmark not defined 4.5.1 Tổng dư nợ cá nhân/ vốn huy động 53

4.5.2 Hệ số thu nợ cá nhân 53

4.5.3 Tỷ lệ nợ xấu cá nhân trên tổng dư nợ cá nhân 54

4.5.4 Tỷ lệ nợ xấu cá nhân trên tổng nợ xấu 54

Trang 8

4.5.5 Vòng quay vốn tín dụng 55

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG XÂY DỰNG VIỆT NAM – CẦN THƠ 56

5.1 NHỮNG MẶT ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG XÂY DỰNG VIỆT NAM – CẦN THƠ TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 56

5.1.1 Những mặt đạt được 56

5.1.2 Hạn chế 57

5.2 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG XÂY DỰNG VIỆT NAM – CẦN THƠ Error! Bookmark not defined.57 5.2.1 Đối với công tác cho vay 57

5.2.2 Đối với công tác thu nợ 58

5.2.3 Đối với nợ xấu 59

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

6.1 KẾT LUẬN 61

6.2 KIẾN NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 9

D NH SÁCH BẢNG

Trang

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ 17 Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012 19 Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 20 Bảng 4.1: Doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012 26 Bảng 4.2: Doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm

2013 27 Bảng 4.3: Doanh số cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012 29 Bảng 4.4: Doanh số cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 30 Bảng 4.5: Doanh số thu nợ cá nhân theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012 33 Bảng 4.6: Doanh số thu nợ cá nhân theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm

2013 34 Bảng 4.7: Doanh số thu nợ cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012 36 Bảng 4.8: Doanh số thu nợ cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 37 Bảng 4.9: Dư nợ cá nhân theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012 39 Bảng 4.10: Dư nợ cá nhân theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 40 Bảng 4.11: Dư nợ cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012 41 Bảng 4.12: Dư nợ cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm

2013 42

Trang 10

Bảng 4.13: Nợ xấu cá nhân theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012 44 Bảng 4.14: Nợ xấu cá nhân theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 45 Bảng 4.15: Nợ xấu cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012 47 Bảng 4.16: Nợ xấu cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm

2013 48 Bảng 4.17: Nợ xấu cá nhân theo nhóm nợ tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012 49 Bảng 4.18: Nợ xấu cá nhân theo nhóm nợ tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 50 Bảng 4.19: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6 tháng đầu năm 2013 52

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Hiện nay trong nền kinh tế các nước đang phát triển như Việt Nam thì các tổ chức trung gian tài chính đóng vai trò rất quan trọng đặc biệt là hệ thống các Ngân hàng Vì nhu cầu vốn cho nền kinh tế là rất lớn song không phải lúc nào cũng có nguồn vốn đủ lớn để phục vụ cho nhu cầu ấy, từ đó làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bị khó khăn, trì trệ Trong khi đó, một bộ phận khác lại có lượng tiền nhàn rỗi nằm trong nền kinh tế chưa được sử dụng một cách hiệu quả Tuy vậy nếu những người thừa tiền và thiếu tiền này giao dịch trực tiếp với nhau thì sẽ gặp nhiều khó khăn như là về thời hạn, số lượng vốn và rủi ro… Đóng vai trò là trung gian tài chính, các ngân hàng thương mại chính là cầu nối giữa các chủ thể trong xã hội góp phần phân bổ nguồn lực giữa các chủ thể với nhau, giữa các vùng miền trong cả nước nhằm đảm bảo cho đơn vị sản xuất kinh doanh có được nguồn vốn đầy đủ để hoạt động liên tục Hiện nay trong nền kinh tế dòng tiền luân chuyển ở mọi trạng thái như lượng tiền đọng lại ở hàng hóa chưa bán được hoặc khi đã bán nhưng lại chưa thu được tiền về Mà lúc đó doanh nghiệp lại muốn đầu tư thêm vì vậy doanh nghiệp tìm đến tài khoản tín dụng để hỗ trợ quá trình sản xuất Khi thu lại được lượng tiền hàng đã bán thì họ sẽ trả nợ cho các tài khoản tín dụng Vì vậy hiện nay việc mở rộng tín dụng là rất cần thiết trong cơ chế thị trường góp phần phát triển kinh tế theo định hướng của Đảng và Nhà nước

Trong những hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một trong số những hoạt động tạo ra giá trị cao cho ngân hàng chiếm khoảng 80%

- 90% thu nhập Song rủi ro của hoạt động này cũng là vấn đề đáng lo ngại cho các ngân hàng thương mại hiện nay Để có thể nhận xét, đánh giá tương đối về một ngân hàng cũng như nghiên cứu những ảnh hưởng của hoạt động ngân hàng đến nền kinh tế quốc gia thì phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng

là một yếu tố quan trọng hơn hết Không những vậy, phân tích hoạt động tín dụng là việc làm hết sức cần thiết đối với mỗi ngân hàng để có thể phát hiện

và tìm cách khắc phục những rủi ro có thể xảy ra từ hoạt động tín dụng từ đó tìm ra những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

Nằm tại trung tâm Thành phố Cần Thơ, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ có nhiều cơ hội tiếp cận với lượng khách hàng cá nhân rất lớn tại đây và các tỉnh vùng ĐBSCL phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cũng như bổ sung nguồn vốn lưu động để hoạt động kinh doanh

được liên tục Xuất phát từ lý do đó em chọn đề tài “Phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xây dựng Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ” để làm luận văn tốt nghiệp Qua bài viết này, em hy

vọng có thể giúp người đọc hiểu thêm về ngân hàng và hoạt động tín dụng nói chung tại các ngân hàng thương mại từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng phục vụ cho đối tượng cá nhân tại Ngân hàng

Trang 13

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ từ năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 để thấy rõ thực trạng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng hiện nay trên

cơ sở đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân

tại Ngân hàng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP

Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013

- Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Xây dựng – Cần Thơ từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013

- Mục tiêu 3: Đề ra một số giải pháp giúp nâng cao chất lượng tín dụng

cá nhân tại Ngân hàng

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Các số liệu và những thông tin có liên quan đến hoạt động tín dụng cá nhân chủ yếu tập trung vào hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ

Trang 14

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Theo điều 20 của Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam được Quốc hội thông qua tháng 12/1997 có nêu định nghĩa: “Ngân hàng Thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan như hoạt động tiền gửi, cho vay, thanh toán và các dịch vụ bảo lãnh…”

Hoạt động ngân hàng là hoạt động chủ yếu của các tổ chức tín dụng Theo Điều 9 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và khoản 7 Điều 20 của Luật các tổ chức tín dụng, thì: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán”

2.1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

- Chức năng t ung gian tín dụng: đây là chức năng đặc trưng và cơ bản

nhất của Ngân hàng thương mại và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển, trung gian tài chính là hoạt động “cầu nối” giữa cung và cầu vốn trong xã hội, khai thác nguồn vốn từ những người có thể

vì lý do gì đó không dùng nó như một cách sinh lợi sang những người có ý muốn dùng nó để sinh lợi

Thực hiện chức năng này, một mặt Ngân hàng thương mại huy động và tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn cho vay; mặt khác trên cơ sở số vốn đã huy động được, ngân hàng cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng… của các chủ thể kinh tế, góp phần đảm bảo sự vận động liên tục của guồng máy kinh tế xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Như vậy, ngân hàng thương mại vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách khác, nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay

Tác dụng của trung gian tài chính là giảm thiểu những chi phí thông tin

và chi phí giao dịch trong nền kinh tế Ngày nay, thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã và đang thực hiện chức năng xã hội của mình, làm cho sản phẩm xã hội được tăng lên, vốn đầu tư được mở rộng

và từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, cải thiện đời sống của nhân dân

Trang 15

- Chức năng t ung gian thanh toán à quản l các phương tiện thanh

toán: chức năng này là sự kế thừa và phát triển chức năng ngân hàng là thủ

quỹ của các doanh nghiệp, tức là ngân hàng tiến hành nhập tiền vào tài khoản hay chi trả tiền theo lệnh của chủ tài khoản Trong ngân hàng thương mại, chức năng trung gian thanh toán gắn bó chặt chẽ và hữu cơ với chức năng trung gian tín dụng: ngân hàng dùng số tiền gửi của người này để cho người khác vay Xuất phát từ chức năng là người thủ quỹ của các doanh nghiệp, ngân hàng có đủ điều kiện để thực hiện các dịch vụ thanh toán theo sự ủy nhiệm của khách hàng Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, họ sẽ được đảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi một cách nhanh chóng, tiện lợi, nhất là đối với các khoản thanh toán có giá trị lớn mà nếu khách hàng tự thực hiện sẽ rất tốn kém, khó khăn và không an toàn

Trong khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng tạo ra những công cụ lưu thông tín dụng và độc quyền quản lý các công cụ đó (séc, giấy chuyển tiền, thẻ thanh toán…) đã tiết kiệm cho xã hội rất nhiều về chi phí lưu thông, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa Từ các phương tiện thanh toán, khách hàng của ngân hàng không phải chi trả với nhau bằng những bao tiền mặt rất tốn kém, mà chỉ cần ra lệnh Ngân hàng thương mại thông qua các phương tiện, ngân hàng ghi nợ cho tài khoản người này, ghi có tài khoản người kia nhanh chóng Ngoài ra, việc thực hiện chức năng là thủ quỹ các doanh nghiệp qua việc thực hiện các nghiệp vụ thanh toán đã tạo cơ

sở cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ cho vay

- Chức năng tạo tiền ngân hàng: quá trình tạo tiền ngân hàng của ngân

hàng thương mại được thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán trong hệ thống ngân hàng, trong mối liên hệ chặt chẽ với hệ thống ngân hàng trung ương của mỗi nước

- Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính: trong quá trình thực hiện

nghiệp vụ tín dụng và ngân quỹ, ngân hàng có điều kiện thuận lợi về kho quỹ, thông tin quan hệ rộng rãi với các doanh nghiệp nên có thể thực hiện một số dịch vụ kèm theo như: tư vấn tài chính, đầu tư, giữ hộ giấy tờ, chứng khoán, làm đại lý phát hành cổ phiếu, trái phiếu cho các doanh nghiệp… để được hưởng hoa hồng sẽ vừa tiết kiệm được chi phí vừa đạt hiệu quả cao

Trang 16

tài sản đó theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê, các bên không được đơn phương hủy bỏ hợp đồng

+ Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận

nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay

+ Chiết khấu là việc tổ chức tín dụng mua thương phiếu, giấy tờ có giá ngắn hạn khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán

 Phân loại

 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm thường

được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm,

dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng

để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

 Căn cứ vào ối tượng tín dụng

- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố

định Loại này được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng xí nghiệp và công trình mới Thời hạn cho vay là trung và dài hạn

- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành vốn

lưu động của các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa đối với các

xí nghiệp thương nghiệp, cho vay mua phân bón, giống thuốc trừ sâu đối với các hộ sản xuất nông nghiệp, nông trường, mua nguyên vật liệu cho sản xuất Loại tín dụng này thường được chia ra như sau: cho vay dự trữ hàng hóa, vật

tư, cho vay chi phí sản xuất và cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu các kỳ phiếu

 Căn cứ vào mục ích sử dụng vốn tín dụng

- Tín dụng sản xuất à lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cung cấp cho

các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất kinh doanh

- Tín dụng ti u dùng: là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp

ứng nhu cầu tiêu dùng

 Căn cứ vào ch thể trong quan hệ tín dụng

- Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp được

thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa

- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức

tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân

Trang 17

- Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước là người đi

vay Bao gồm tín dụng ngắn và dài hạn

 Nguyên tắc tín dụng

- Nguyên tắc 1: tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên

hợp đồng tín dụng Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng theo đúng mục đích đã được người đi vay thỏa thuận với Ngân hàng và Ngân hàng

đã đồng ý Đối tượng Ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà người đi vay cần thực hiện phù hợp với nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh

- Nguyên tắc 2: tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng

hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng Theo nguyên tắc, người đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng sau khi đáo hạn Nếu đến hạn, người

đi vay không chủ động trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách hàng (trường hợp khách hàng có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng), chuyển nợ quá hạn (trường hợp không được cơ cấu lại thời hạn) hoặc ngân hàng có thể sử dụng biện pháp cứng rắn hơn như phát mãi tài sản để thu hồi nợ

- Nguyên tắc 3: vốn vay phải có tài sản tương đương làm đảm bảo

Nguyên tắc này nhằm đảm bảo khả năng thu hồi vốn cho ngân hàng khi mục đích cho vay bị phá sản

 Điều kiện cho vay

Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi có đủ các điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ

và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

 Phư ng thức cho vay

Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vốn vay của khách hàng và khả năng kiểm tra, giám sát việc khách hàng sử dụng vốn vay của tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng vay về việc lựa chọn phương án cho vay theo một trong các phương thức cho vay sau:

- Cho vay từng lần;

- Cho vay theo hạn mức tín dụng;

- Cho vay theo dự án đầu tư;

- Cho vay hợp vốn;

- Cho vay trả góp;

Trang 18

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng;

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng;

- Các phương thức cho vay khác phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước

2.1.2.2 Vai trò của tín dụng

Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa phát t iển:

- Tín dụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế

- Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu trong nền kinh tế, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư

- Tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn, tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế - xã hội, tạo ra động lực phát triển rất mạnh mẽ mà không có công

cụ tài chính nào có thể thay thế được

Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả: tín dụng đã góp phần

làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là trong các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ Mặt khác, do cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ làm ra ngày càng nhiều đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm

ổn định thị trường giá cả trong nước

Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn iệc làm à ổn định trật tự xã hội: một mặt do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển,

sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của các thành viên trong xã hội, là điều kiện thực hiện tốt hơn các chính sách xã hội Mặt khác, trên cơ sở đa dạng hóa các hình thức cho vay, vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động Do đó, nó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế góp phần ổn định trật tự xã hội

Tín dụng góp phần phát t iển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại à mở rộng giao lưu quốc tế: Sự phát triển của tín dụng không những ở trong phạm

vi quốc nội mà còn mở rộng ra cả phạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng phát triển

2.1.2.3 Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng hạn cho ngân hàng Hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng

Trang 19

không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn,

từ đó tác động xấu đến hoạt động, và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản Đây là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng

nề nhất Thông thường ở các nước, nghiệp vụ tín dụng mang lại 2/3 thu nhập cho ngân hàng còn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, nhiều ngân hàng vẫn

có nguồn thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng Tín dụng đồng thời cũng là hoạt động tìm ẩn nhiều rủi ro do chịu tác động bởi nhiều yếu tố của môi trường kinh doanh ngân hàng

Nợ xấu ngày càng cao đó chính là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như sau:

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định (khoản 2 điều

6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)

 Nhóm 2 Nợ cần chú

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng

về khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn được điều chỉnh lần đầu)

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định (khoản 2 điều

6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)

 Nhóm 3 Nợ dưới ti u chuẩn)

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại và nhóm 2 theo quy định;

- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (khoản 2 điều

6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN);

 Nhóm 4 Nợ nghi ngờ)

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Trang 20

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định (khoản 2 điều

6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)

 Nhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn)

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định (khoản 3 điều

6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)

2.1.3 Khái niệm về khách hàng cá nhân

Khách hàng cá nhân ở đây được hiểu là bao gồm cả cá nhân và hộ kinh doanh có nhu cầu về vốn của Ngân hàng

Theo Nghị định số 88/2006/ NĐ-CP định nghĩa: Hộ kinh doanh do một

cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh (Điều 36, khoản 1)

Định nghĩa trên về “hộ kinh doanh” cho thấy hộ kinh doanh được chia thành ba loại căn cứ vào chủ thể tạo lập ra nó: (1) Hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ; (2) hộ kinh doanh do hộ gia đình làm chủ; (3) hộ kinh doanh do một nhóm người làm chủ

Hộ kinh doanh có một số đặc điểm pháp lý như sau:

- Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân;

- Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh có quy mô rất nhỏ;

- Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của hộ kinh doanh;

- Hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh tại một địa điểm;

- Hộ kinh doanh không có con dấu

Về bản chất hộ kinh doanh không hoàn toàn là thể nhân nhưng xét về trách nhiệm pháp lý đối với các món nợ của hộ kinh doanh thì chủ hộ sẽ là người đứng ra chịu trách nhiệm còn đối với hộ gia đình làm chủ thì sẽ liên đới chịu trách nhiệm bằng tài sản của từng thành viên trong hộ theo quy định cụ thể của pháp luật Tuy nhiên do quy mô kinh doanh của hộ là rất nhỏ và không

có tư cách pháp nhân nên cũng được các ngân hàng xếp vào nhóm khách hàng

Trang 21

cá nhân để quản lý Theo đó các khoản vay cung cấp cho khách hàng cá nhân thì đối tượng là hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác đều được tham gia

2.1.4 Một số chỉ tiêu tài chính ánh giá hoạt ộng tín dụng

2.1.4.1 Tổng dư nợ cá nhân/ Vốn huy động

Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động, giúp xác định khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu quá lớn thì khả năng huy động vốn của Ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này thấp thì ngân hàng sử dụng nguồn vốn không hiệu quả

 Doanh số thu nợ: trong quá trình hoạt động cho vay thì mỗi hợp đồng cho

vay đều có thời hạn riêng của nó Thời hạn này được Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận khi tiến hành hợp đồng Như vậy khi kết thúc hợp đồng khách hàng phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền vay này Vậy doanh số thu nợ là

số tiền mà Ngân hàng thu hồi từ người vay Nói cách khác, đó là tổng số tiền

mà Ngân hàng thu hồi từ các khoản giải ngân trong một khoảng thời gian nhất định

 Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay

chưa thu được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

2.1.4.3 Tỷ lệ nợ xấu cá nhân trên tổng dư nợ cá nhân

Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng ngân hàng Nếu tỷ

lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay càng nhỏ thì chất lượng tín dụng càng tốt vì

(2.1)

(2.3) ( )

(2.2)

Trang 22

khả năng thu hồi nợ cao và ngược lại Để ngân hàng hoạt động hiệu quả thì tỷ

lệ này nên nhỏ hơn hoặc bằng 3%

2.1.4.4 Vòng quay vốn tín dụng

Vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm trong một thời kỳ nhất định thường là một năm Nếu vòng quay vốn tín dụng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh thể hiện hoạt động tín dụng của ngân hàng có hiệu quả

2.1.4.5 Tỷ lệ nợ xấu cá nhân trên tổng nợ xấu

Tỷ lệ này cho thấy nợ xấu cá nhân chiếm bao nhiêu phần trăm trên tổng

nợ xấu của ngân hàng, nếu tỷ lệ này càng lớn thì nợ xấu cá nhân chiếm tỷ trọng càng cao trong cơ cấu nợ xấu của ngân hàng và cho thấy sự giảm sút về chất lượng tín dụng cá nhân của Ngân hàng

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phư ng pháp thu thập số liệu

 Thu thập số liệu thứ cấp, trực tiếp có liên quan đến phân tích tình hình tín dụng cá nhân của Ngân hàng từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 thông qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo hoạt động của Phòng kinh doanh, Phòng Kế toán – Ngân quỹ, bảng cân đối kế toán

 Thu thập những thông tin phụ trợ từ các báo, tạp chí, các trang Web…

2.2.2 Phư ng pháp phân tích số liệu

- Mục tiêu 1: để làm rõ mục tiêu này ta sẽ phân tích các chỉ tiêu theo

phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) để thấy được sự biến động và tốc độ tăng trưởng của các khoản mục qua các năm Bên cạnh đó, với phương pháp tỷ trọng sẽ cho ta biết được sự biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu trên tổng thể

- Mục tiêu 2: để làm rõ mục tiêu này ta sẽ sử dụng phương pháp phân

tích chỉ số là chủ yếu: sử dụng nhóm chỉ tiêu về tài chính để phân tích hoạt động tín dụng cá nhân, đồng thời cũng sử dụng phương pháp so sánh, thống kê

để thấy rõ hiệu quả hoạt động tín dụng thay đổi qua các năm

- Mục tiêu 3: tổng hợp tất cả những gì đã phân tích ở trên kết hợp với

kiến thức đã học và tình hình thực tế để đưa ra giải pháp cho phù hợp và hữu ích cho công tác tín dụng tại ngân hàng

Trang 23

 Phư ng pháp so sánh: là phương pháp phổ biến nhất trong phân tích

và đánh giá các vấn đề, nhìn nhận từng chỉ tiêu cả về số tuyệt đối và tương đối

- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số

của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

T ong đó:

: Chỉ tiêu năm trước

: Chỉ tiêu năm sau

: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm được tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị

số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động, mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm

và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu

T ong đó:

: Chỉ tiêu năm trước

: Chỉ tiêu năm sau

: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

 Phư ng pháp tỷ trọng

Xác định phần trăm của từng yếu tố chiếm được trong tổng thể các yếu

tố đang xem xét, phân tích

Trang 24

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XÂY

DỰNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ

3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP XÂY DỰNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ

3.1.1 V t í a lý và ặc iểm kinh tế - xã hội Thành phố Cần Th

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng trung – hạ lưu và ở vị trí trung tâm châu thổ ĐBSCL, trải dài trên 55km dọc bờ Tây sông Hậu, tổng diện tích tự nhiên 1.390 km2

, chiếm 3,49% diện tích toàn vùng Phía Bắc giáp tỉnh An Giang; phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long; phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang; phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang

Đơn vị hành chính gồm 5 quận (Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy, Ô Môn, Thốt Nốt) và 4 huyện (Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai) với

85 đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn (5 thị trấn, 36 xã, 44 phường)

3.1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế - xã hội của 13 tỉnh ĐBSCL, một trong những vùng có đóng góp lớn vào xuất khẩu nông thủy sản của cả nước, được Thủ tướng Chính phủ ra quyết định công nhận là đô thị loại 1 của Việt Nam vào ngày 24/06/2009

 Về nông nghiệp

Hiện tại, Cần Thơ đã và đang khai thác có hiệu quả những gì mà thiên nhiêu ưu đãi về lợi thế tự nhiên, sinh thái để trồng cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản… Không dừng lại ở việc đầu tư khai thác trong nông nghiệp mà hiện nay nổi trội lên mô hình đầu tư kinh tế vườn kết hợp với khai thác du lịch tạo nét mới cho bộ mặt thành phố và mang về những khoản thu nhập đáng kể Ngoài cây nông nghiệp chính là lúa thì còn có một số cây hoa màu khác nhưng sản lượng không đáng kể Ngành chăn nuôi chủ yếu là nuôi heo và gia cầm Các gia súc khác như trâu bò chiếm số lượng không nhiều Ngành thủy sản ở Cần Thơ chủ yếu là nuôi trồng

 Về công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Công nghiệp Cần Thơ về cơ bản đã xây dựng được nhiều cơ sở hạ tầng điển hình là 2 khu công nghiệp Trà Nóc trực thuộc quận Bình Thủy, Trung tâm Công nghệ phần mềm Cần Thơ cũng là một trong những dự án được Thành phố quan tâm đầu tư phát triển

 Về thương mại – dịch vụ

Có nhiều siêu thị và khu mua sắm, thương mại lớn như: Metro, Co-op Mart, Maximart, Vinatext, Siêu thị điện máy Sài Gòn Chợ Lớn, Khu mua sắm

Đệ Nhất Phan Khang, Khu thương mại Tây Đô…

Nhiều loại hình dịch vụ đa dạng đã và đang phát triển mạnh như Ngân hàng, Y tế, Giáo dục, Văn hóa xã hội

Trang 25

Cần Thơ tập trung nhiều chi nhánh của các ngân hàng lớn như Eximbank, Gia Dinh Bank, Vietcombank, Sacombank, Ngân hàng Quân Đội, ngân hàng Xây dựng Việt Nam, Vietinbank, Vietbank, HSBC… đảm đương nhiệm vụ Trung tâm dịch vụ tài chính ngân hàng, với tốc độ phát triển đứng thứ 3 cả nước (sau Hà Nội và TPHCM)

Tóm lại: Hiện nay, Cần Thơ đã và đang phấn đấu trở thành một Thành

phố đồng bằng cấp quốc gia văn minh, hiện đại, xanh, sạch, đẹp, xứng đáng là Thành phố cửa ngõ hạ lưu sông Mê Kông, một trung tâm công nghiệp, trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, trung tâm văn hóa và y tế, đầu mối giao thông vận tải quan trọng trong vùng

và liên vận quốc tế, giữ vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng của vùng và của cả nước

3.1.2 L ch sử hình thành Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam

Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam chính thức thành lập vào năm

1989, với tên gọi là Ngân hàng TMCP nông thôn Rạch Kiến – ngân hàng cổ phần đầu tiên của tỉnh Long An, được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động số 0047/NH-GP ngày 29/12/1993, trụ sở chính tại số 1, Thị tứ Long Hòa, huyện Cần Đước, tỉnh Long An

Ngày 17/8/2007, theo quyết định số 1931/QĐ-NHNN, Ngân hàng TMCP nông thôn Rạch Kiến được Thống đốc NHNN Việt Nam chấp thuận chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng TMCP đô thị và đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đại Tín, theo quyết định số 2136/QĐ-NHNN ngày 17/9/2007 Đây cũng là điều kiện để Ngân hàng nâng cao năng lực về tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh, đủ sức cạnh tranh và phát triển mạnh mẽ, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của TrustBank với mục tiêu phấn đấu trở thành một ngân hàng bán lẻ hiện đại theo các chuẩn mực quốc tế, cung cấp sản phẩm dịch vụ đa dạng từ cơ bản đến cao cấp, hoàn thành mục tiêu đưa TrustBank trở thành một trong số các ngân hàng có chất lượng phục vụ tốt nhất Việt Nam

Nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển và mở rộng mạng lưới hoạt động, theo quyết định số 1855/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngày 21/08/2008, Ngân hàng TMCP Đại Tín chuyển địa điểm trụ sở chính đến số 145-147-149 Hùng Vương, phường 2, Thị xã Tân An, tỉnh Long An Tính đến tháng 12/2011, mạng lưới hoạt động của TrustBank có 112 điểm trên toàn quốc, đạt chỉ tiêu về phát triển mạng lưới do Đại hội đồng cổ đông đề ra

Ngày 24/05/2013, Ngân hàng Đại Tín (TrustBank) công bố chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam theo quyết định số 1161/QĐ-NHNN ngày 23/5/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Lễ công bố diễn ra trong chuỗi sự kiện Kỷ niệm “Hiệp hội Bất động sản Việt Nam – thành tựu 10 năm” Theo lộ trình triển khai định hướng phát triển mới, TrustBank đổi tên thành Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam nhằm phù hợp với chiến lược phát triển là đáp ứng nhu cầu thiết thực của nền kinh tế Việt Nam nói chung và Ngành Xây dựng hiện nay nói riêng Đồng thời, Ngân

Trang 26

hàng cũng triển khai thực hiện theo các chủ trương của Chính phủ tại các nghị quyết 01/NQ-CP và 02/NQ-CP trong việc đồng hành cùng các doanh nghiệp bất động sản, xây dựng, tháo gỡ khó khăn, giải phóng hàng hóa tồn đọng, hỗ trợ thị trường Theo đó, Ngân hàng Xây dựng Việt Nam là ngân hàng đa năng, tập trung hoạt động theo hướng cung cấp các dịch vụ ngân hàng đặc thù đến các khách hàng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, xây nhà ở xã hội, nhà trả chậm… Ngay tại lễ ra mắt, Ngân hàng đã ký kết hợp tác với 2 ngân hàng gồm BIDV, Agribank về việc triển khai hỗ trợ tín dụng đối với các chương trình nhà ở xã hội, nhà ở cho người thu nhập thấp…

 Một số thành tích ạt ược tiêu biểu:

- Năm 2010: được Thống đốc NHNN Việt Nam trao tặng bằng khen cho

tập thể Ngân hàng TMCP Đại Tín vì “Đã có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện công tác báo cáo thống kê năm 2009” và bằng khen từ Ủy ban nhân dân TPHCM vì có nhiều thành tích trong chương trình xã hội từ thiện Vì cộng

+ TOP 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2010 – VNR500 và TOP

500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam năm 2010 – FAST500 do CTCP Báo cáo đánh giá Việt Nam (VietNam Report) và Báo VietNamNet công bố, xếp hạng

+ Danh hiệu “Tín nhiệm Doanh nghiệp” do Trung tâm Khoa học Thẩm định Tín nhiệm Doanh nghiệp chứng thực thẩm định

- Năm 2012:

+ TOP 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam 2011 – VNR500 do CTCP Báo cáo đánh giá Việt Nam (VietNam Report) và Báo VietNamNet công bố và xếp hạng

+ TOP 1000 doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam – V1000 do Vietnam Report kết hợp Báo VietnamNet, Tạp chí Thuế - Tổng cục Thuế tổ chức

- Năm 2013:

+ Ngân hàng vinh dự đồng hành cùng các doanh nghiệp đạt giải thưởng FAST500 - 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam năm 2012 do Vietnam Report kết hợp Báo VietnamNet tổ chức

Trang 27

+ TOP 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2012 – VNR2012 do Vietnam Report kết hợp Báo VietnamNet tổ chức và công bố xếp hạng

3.1.3 Đôi nét về Ngân hàng thư ng mại cổ phần Xây Dựng Việt Nam chi nhánh Cần Th

Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ (Ngân hàng TMCP Đại Tín trước đây) được thành lập thông qua quyết định 103/QĐ-HĐQT ngày 02/05/2008 của chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đại Tín và căn cứ công văn số 9363/NHNN – CNH ngày 20/10/2008 của NHNN Việt Nam

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5713000458 do sở kế hoạch

và đầu tư TP Cần Thơ cấp ngày 10/11/2008

- Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần

Th

- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Construction Joint stock commercial

bank - CanTho branch

- Tên giao dịch: Viet Nam Construction Bank

- Trụ sở chi nhánh: 109 – 111 Trần Hưng Đạo, phường An Phú, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

- Ngày chính thức hoạt đông: 17/12/2008

- Ngành nghề kinh doanh: thực hiện các hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan theo luật tổ chức tín dụng, theo điều lệ

về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại

3.1.3.1 Nhiệm vụ và chức năng của Ngân hàng thương mại cổ phần Xây Dựng Việt Nam

 Nhiệm vụ

Chấp hành nghiêm chỉnh luật NHNN, Luật các TCTD, cụ thể:

- Chấp hành tỷ lệ dự trữ bắt buộc, định mức tồn quỹ nội tệ, ngoại tệ

- Công bố, niêm yết và thực hiện đúng các mức lãi suất về tiền gửi, cho vay, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí, tiền phạt trong hoạt động kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng theo quyết định của NHNN Việt Nam

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của mình, chịu trách nhiệm vật chất với khách hàng bằng toàn bộ vốn và tài sản hợp pháp khác của ngân hàng Giữ bí mật về hoạt động của khách hàng ngoại trừ trường hợp có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan pháp luật theo quy định

 Chức năng

- Nhận tiền gửi bằng Việt Nam đồng, ngoại tệ

- Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng và lĩnh vực xây dựng sửa chữa, nâng cấp nhà, cho vay mua nhà, mua nền nhà…

- Cho vay bằng nguồn vốn ủy thác của Ngân hàng Thế giới

Trang 28

- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng: bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu giá, bảo lãnh dự thầu…

- Dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chuyển tiền nhanh Western Union

- Thu đổi ngoại tệ và các dịch vụ ngân hàng khác…

3.1.3.2 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Xây Dựng Việt Nam

a Sơ đồ bộ máy tổ chức

Nguồn: Phòng hành chính tổ chức của VNCB – Cần Thơ

Ghi chú: PGD: Phòng giao dịch

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ

b) Nhiệm vụ của các phòng ban

 Giám ốc: lãnh đạo trực tiếp mọi hoạt động của Ngân hàng, đề ra các

chiến lược phát triển kinh doanh và xét duyệt mọi hoạt động của đơn vị Là người đại diện cho Ngân hàng trong mọi giao dịch với Ngân hàng cấp trên cũng như các quan hệ đối ngoại Ký kết các văn bản tín dụng, tiền tệ thanh toán trong phạm vi hoạt động của chi nhánh, chịu trách nhiệm về việc chi tiêu tài chính, trích lập quỹ theo quy định của Nhà nước, Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc

 Phòng hành chính tổ chức: thực hiện quản lý đầy đủ lực lượng cán bộ

công nhân viên trong biên chế tham gia các kỳ hoạt động của đơn vị, có trách nhiệm bảo quản tài sản, giám sát trong ngoài, tiếp nhận các thông tin, tin tức

có liên quan trình lên Ban Giám Đốc Thực hiện chức năng hướng dẫn kiểm

PGD Hai

Bà Trưng

Giám đốc

Phòng hành chính tổ chức PGD

Phòng kinh doanh

Phòng kế toán

– Ngân quỹ

PGD Ninh Kiều

PGD Tây

Đô

PGD

Ô Môn

PGD Thốt Nốt

BP Công

nghệ

thông tin

BP Chăm sóc khách hàng

Trang 29

tra, kiểm soát việc thực hiện chính sách chế độ của Nhà nước, quy chế về sử dụng quỹ bảo hiểm lao động, quỹ bảo hộ và các quỹ lương khác Hỗ trợ cùng Giám Đốc tuyển chọn nhân viên và chỉ đạo tổ chức công tác hành chính quản

trị, tổ chức thi đua, đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ

 Phòng kế toán – ngân quỹ:

- Bộ phận kế toán:

+ Theo dõi nghiệp vụ huy động tiền gửi, hướng dẫn khách hàng mở tài khoản, thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh và các dịch vụ thanh toán khác + Hạch toán kế toán, thực hiện các bút toán liên quan đến quá trình thanh toán như: ủy nhiệm thu, kế toán các khoản thu chi trong ngày Mở tài khoản mới cho khách hàng, thực hiện các bút toán chuyển khoản giữa các Ngân hàng với khách hàng, các khoản giao nộp ngân sách Nhà nước và quyết toán tiền lương đối với cán bộ ngân hàng

 Phòng kinh doanh:

Nghiên cứu tình hình kinh tế, xã hội trên địa bàn hoạt động để lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển mạng lưới của chi nhánh và tổ chức thực hiện theo kế hoạch được giao

Thực hiện các hoạt động giao dịch, kinh doanh ngoại tệ, vàng và thực hiện các nghiệp vụ khác do Giám Đốc giao Hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ, chuyển nợ quá hạn, các chỉ tiêu tài chính, kiểm tra tài sản đảm bảo tiền vay, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng hạn

 Các phòng giao d ch: phòng giao dịch ra đời nhằm tạo điều kiện cho

các hệ tiểu thương, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuận lợi trong việc vay vốn, tiếp cận các sản phẩm Ngân hàng hiện đại và các dịch vụ tiện ích; đồng thời cũng nhằm thực hiện chiến lược chuyên môn hóa, đa dạng hóa đối tượng khách hàng, nâng cao hiệu quả huy động vốn, tập trung vốn cho mục tiêu phát triển doanh nghiệp trên địa bàn

3.1.3.3 Một số sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng

VNCB cung cấp đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính phù hợp với nhu cầu của Quý khách hàng như tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, cho vay… + Huy động vốn chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ

+ Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ

Trang 30

+ Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong nước, thực hiện

dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân

thọ qua ngân hàng)

+ Cho vay sửa chữa nâng cấp nhà; cho vay phát triển nông nghiệp; cho

vay mua nhà – nền nhà

+ Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ

3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH C NGÂN

HÀNG XÂY DỰNG VIỆT NAM TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU

NĂM 2013

Trong những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội ở các tỉnh ĐBSCL nói

chung và Thành phố Cần Thơ nói riêng đã có những bước phát triển mới Tuy

nhiên, áp lực cạnh tranh từ những ngân hàng trong và ngoài địa bàn ngày càng

gay gắt Vì vậy, bất kỳ một ngân hàng hay tổ chức kinh tế nào nói chung và

Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ nói riêng muốn tồn tại và phát triển đều bắt

buộc phải làm ăn có hiệu quả và lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu Việc tạo

ra lợi nhuận với chi phí tối thiểu là điều mà các nhà quản trị quan tâm và đây

chính là điều phản ánh rõ ràng nhất hiệu quả hoạt động của ngân hàng Sau

đây ta sẽ đi vào phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Ngân

hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ qua 3 năm:

Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Xây dựng – Cần Thơ

Tuyệt

ối

Tư ng

ối (%)

Trang 31

Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinhh doanh của Ngân hàng Xây dựng Việt Nam

– Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

Nguồn: Phòng kế toán – ngân quỹ của VNCB – Cần Thơ

3.2.1 Tổng thu nhập

Qua bảng số liệu trên, ta thấy tổng thu nhập của VNCB – Cần Thơ qua 3 năm đều tăng Tuy chỉ mới bắt đầu hoạt động vào năm 2008 nhưng nhờ sự nổ lực của tập thể cán bộ ngân hàng đến năm 2010 hoạt động của ngân hàng đã đi vào ổn định thu nhập đạt 161.211 triệu đồng và cuối năm 2011 số thu nhập đã tăng lên 171.695 triệu đồng So với năm 2010 thu nhập năm 2011 tăng 10.484 triệu đồng tương đương 6,5% là do ngân hàng chấp hành tốt các chủ trương, các giải pháp kinh tế của Chính phủ và NHNN Đồng thời tăng cường các hoạt động đầu tư, kinh doanh dịch vụ tài chính, tăng cường mở rộng đối tượng cho vay đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo nghị quyết 11 của Chính phủ

và đẩy mạnh dư nợ cho vay khách hàng, cụ thể trong thu nhập chính của ngân hàng là thu từ lãi năm 2011 đã tăng thêm 10.281 triệu đồng, thu nhập ngoài lãi tăng 203 triệu đồng, ngân hàng ngày càng đẩy mạnh hoạt động dịch vụ nhằm thu hút khách hàng đến với ngân hàng cũng đã góp phần làm tăng thu nhập ngoài lãi của mình Đến năm 2012 mặc dù lạm phát tăng cao cùng với những biến động của nền kinh tế làm cho hoạt động của cả ngành ngân hàng nói chung cũng như của VNCB Cần Thơ gặp nhiều khó khăn, tiềm ẩn nhiều dấu hiệu bất ổn Tuy nhiên Ngân hàng đã biết chủ động nắm bắt cơ hội, từng bước cân đối lại nguồn vốn và sử dụng vốn, đảm bảo thanh khoản và các tỷ lệ an toàn… Kết quả là năm 2012 tổng thu nhập của Ngân hàng đạt 207.107 triệu đồng tăng 35.412 triệu đồng so với năm 2011 tương đương 20,62%, thu nhập

tư lãi tăng 34.829 triệu đồng Nắm bắt được áp lực cạnh tranh của thị trường

Trang 32

tài chính ngày càng cao VNCB đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ,

đa dạng hóa dịch vụ, trang thiết bị và văn hóa phục vụ của nhân viên đã giúp cho ngân hàng gặt hái được nhiều thành công trong hoạt động của mình trong giai đoạn tương đối khó khăn cho cả ngành tài chính nói chung Tuy rằng trong năm 2012 VNCB được đánh giá là kinh doanh không hiệu quả trong lĩnh vực chứng khoán và ngoại tệ giao ngay nhưng không ảnh hưởng nhiều đến doanh thu của chi nhánh vì chi nhánh Cần Thơ chỉ kinh doanh lĩnh vực ngoại

tệ với nguồn vốn tương đối nhỏ nên không ảnh hưởng nhiều đến tình hình kinh doanh chung của chi nhánh

Trong 6 tháng đầu năm 2013 thu nhập của Ngân hàng đạt 137.693 triệu đồng tăng 1.633 triệu đồng so với 6 tháng đầu năm 2012, tương đương 1,20% Mặc dù đang trong giai đoạn triển khai tập trung các nguồn lực trong nền kinh

tế để thực hiện tái cơ cấu mà không sử dụng vốn ngân sách đã khiến ngân hàng gặp nhiều khó khăn nhưng ngân hàng vẫn cố gắng ưu tiên phát triển sản phẩm phục vụ khách hàng chủ yếu là các sản phẩm truyền thống đã tạo nên tên tuổi của VNCB, tâm huyết với “Tam nông” đồng thời cũng tập trung phát triển một số sản phẩm trong ngành xây dựng cũng đã góp phần cải thiện tình hình thu nhập của Ngân hàng trong nền kinh tế đang dần phục hồi nhưng vẫn còn rất nhiều khó khăn như hiện nay

3.2.2 Tổng chi phí

Cùng với sự tăng trưởng của tổng thu nhập thì tổng chi phí cũng tăng đáng kể cụ thể là: năm 2010 chi phí là 154.520 triệu đồng tăng 9.616 triệu đồng so với năm 2011 tương đương 6,22% Đến năm 2012, chi phí tăng thêm 34.722 triệu đồng so với năm 2011 tương đương tăng 21,15% Nguyên nhân là

do trên thị trường ngày càng xuất hiện thêm nhiều ngân hàng, các tổ chức phi ngân hàng có chức năng huy động vốn dẫn đến ngân hàng có nguy cơ bị thu hẹp thị phần Do đó, để cạnh tranh ngân hàng đã tăng cường cải tiến công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng và gia tăng chất lượng dịch vụ nhằm thỏa mãn những đòi hỏi của khách hàng Chi phí kinh doanh dịch vụ, kinh doanh ngoại hối và các loại chi phí khác tăng lên Tuy nhiên, nguyên nhân của việc tăng chi phí không hoàn toàn từ phía khách hàng mà phần lớn là do các tác động từ nền kinh tế vĩ mô, các chính sách ổn định kinh tế, kiềm chế lạm phát, thắt chặt tiền

tệ, tăng dự trữ bắt buộc… Trong thời gian tới chi nhánh cần nỗ lực tìm kiếm

và thực hiện nhiều biện pháp nhằm giảm bớt chi phí, xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả

Nhìn vào bảng số liệu 3.2, ta thấy chi phí 6 tháng đầu năm 2013 tăng nhẹ

so với 6 tháng đầu năm 2012 Cụ thể là, chi phí 6 tháng đầu năm 2013 là 133.593 triệu đồng tăng 1.545 triệu đồng so với 2012 đạt 1,17% Do phải đầu

tư nhiều vào việc đổi mới trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, các chương trình tri ân khách hàng và triển khai cho kế hoạch chuyển đổi từ Trustbank thành VNCB nên ngân hàng đã phải tốn rất nhiều chi phí để ổn định và phát triển hoạt động của ngân hàng hiện tại và phục vụ cho ngân hàng mới Kinh tế ngày càng khón khăn thì chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra để tìm kiếm khách hàng ngày càng cao đây cũng là tình trạng chung của hầu hết các ngân hàng hiện nay

Trang 33

3.2.3 Tổng lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của một ngân hàng Qua bảng số liệu trên ta thấy VNCB – Cần Thơ kinh doanh khá hiệu quả do lợi nhuận 3 năm đều tăng, cụ thể: lợi nhuận đạt được năm

2011 là 7.559 triệu đồng tăng 868 triệu đồng so với năm 2010, tương ứng với

tỷ lệ là 12,97% do ngân hàng có những chính sách kinh doanh hợp lý làm lợi nhuận ngân hàng tăng lên Năm 2012, lợi nhuận của ngân hàng đạt 8.249 triệu đồng, tăng 691 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước, tương đương tăng 9,14% Lợi nhuận của ngân hàng tăng qua các năm chứng tỏ kết quả kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn này là khá tốt và có tiềm năng phát triển hơn nữa Hoạt động của ngân hàng trong việc thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng có hiệu quả, nhân viên có kinh nghiệm, việc lựa chọn đối tượng khách hàng để cho vay rất phù hợp là nguyên nhân giúp cho lợi nhuận ngân hàng trong 6 tháng đầu năm 2013 tăng 88 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước, tương ứng với tỷ lệ là 2,19%

3.3 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG C A NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XÂY DỰNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ

3.3.1 Thuận lợi

Ngân hàng Xây dựng Việt Nam đã từng bước khẳng định và thể hiện vai trò quan trọng của mình trong lĩnh vực tài chính tín dụng Sau đây là một số thuận lợi đem lại kết quả cao trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng:

- Chi nhánh đặt tại trung tâm thành phố, giao thông thuận lợi, dân cư đông đúc, dễ tiếp cận cùng với mạng lưới hoạt động rộng khắp nên thu hút nhiều khách hàng đến giao dịch

- Lãnh đạo Ngân hàng tận tâm, có trách nhiệm, đội ngũ nhân viên nhiệt tình, có trình độ, thái độ phục vụ vui vẻ, lịch sự, tận tình với công việc, luôn

cố gắng tìm tòi học hỏi, trao đổi kiến thức chuyên môn giữa các ngân hàng bạn Từ đó, củng cố kiến thức, nâng cao trình độ nghiệp vụ và kinh nghiệm cho bản thân và làm việc tốt hơn

- Hệ thống pháp luật về hoạt động Ngân hàng đã khá hoàn chỉnh tạo hành lang pháp lý để khai thác thế mạnh của mình Bên cạnh đó, Ngân hàng còn được sự giúp đỡ, hỗ trợ của các ban ngành trong hoạt động kinh doanh, nhất là trong việc xử lý và thu hồi những khoản nợ khó đòi

- Quá trình hiện đại hóa và công nghiệp hóa của đất nước cũng như việc chuyển đổi cơ cấu ở địa phương cũng tạo điều kiện cho chi nhánh đầu tư vốn Nhiều khu công nghiệp, vùng kinh tế hình thành trong tỉnh giúp Ngân hàng tìm được nhiều khách hàng

- Hội nhập kinh tế thế giới và khu vực đã giúp ngân hàng học hỏi kinh nghiệm, nâng cao trình độ công nghệ và quản trị ngân hàng của các ngân hàng trong và ngoài nước Bên cạnh đó, còn là động lực thúc đẩy các ngân hàng tự cải cách, tăng cường năng lực cạnh tranh để tạo thế phát triển bền vững

Trang 34

3.3.2 Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi thì Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ cũng gặp không ít khó khăn mà Ngân hàng cần phải vượt qua để duy trì và phát triển:

- Chi nhánh còn non trẻ nên chịu sự cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng có thế mạnh về vị thế và nguồn tài chính như: Agribank, Vietcombank, Sacombank, BIDV… Ngoài ra còn chịu sự cạnh tranh của các kênh huy động khác như bảo hiểm, tiết kiệm bưu điện và các Ngân hàng mới ra đời…

- Tình hình kinh tế trong và ngoài nước diễn biến phức tạp, giá cả hàng hóa biến động mạnh, khó có thị trường tiêu thụ làm ảnh hưởng đến nguồn thu

- Do mới thành lập được gần đây nên năng lực và trình độ công nghệ phát triển chưa tương xứng với yêu cầu đòi hỏi, chưa đáp ứng đầy đủ với tiềm năng của thị trường, cán bộ tín dụng còn ít, một lúc phải đảm nhận quá nhiều công việc, làm cho hiệu quả công việc giảm xuống

- Thủ tục giải quyết hợp đồng vay vốn và giải ngân còn phức tạp Lãi suất thay đổi liên tục do áp lực cạnh tranh trong ngành và các ràng buộc từ phía ngân hàng cũng như sự chi phối từ phía NHNN, điều này làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác

- Một bộ phận dân cư có thói quen giữ tiền trong nhà và chưa thấy được lợi ích của việc gửi tiền vào ngân hàng nên công tác huy động vốn gặp khó khăn

- Được sự chấp thuận của NHNN, Ngân hàng TMCP Đại Tín đã tiến hành đổi tên thành Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam Sắp tới, Ngân hàng

sẽ phải tốn rất nhiều chi phí cho việc tiến hành bố trí lại cơ sở vật chất, đồng phục cho cán bộ ngân hàng Thêm vào đó, với cái tên quá mới mẻ chưa thật sự tạo được niềm tin cho khách hàng đặc biệt trong thời buổi cạnh tranh khóc liệt như hiện nay

3.4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG C NGÂN HÀNG TRONG THỜI GIAN TỚI

3.4.1 Đ nh hư ng

Trong bối cảnh tính cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại đang rất cao, đồng thời các ngân hàng đối mặt cùng những khó khăn nhất định từ tác động kinh tế thế giới và kinh tế trong nước, Ngân hàng Xây dựng Việt Nam sẽ xây dựng những chiến lược riêng cho mình để tạo nên những lợi thế cạnh tranh trở thành ngân hàng đa năng tập trung lĩnh vực xây dựng, có nghiệp vụ

đa dạng, chất lượng phục vụ cao, công nghệ ngân hàng hiện đại, mạng lưới kênh phân phối rộng dựa trên nền tảng mô hình tổ chức và quản lý theo chuẩn mực quốc tế

Với kinh nghiệm của các cổ đông, các đối tác trong ngành xây dựng, các đối tác trong ngành ngân hàng và nắm bắt xu thế khuyến khích phát triển kinh

tế của Việt Nam, Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chủ trương đẩy mạnh tập trung vào các thị trường trọng tâm, tạo thế mạnh cho riêng mình để phát triển

Trang 35

Trong đó, cung cấp dịch vụ cho vay xuất khẩu, cho vay và dịch vụ cho ngành vật liệu xây dựng và nhà ở cho người có thu nhập thấp sẽ được ngân hàng chú trọng

3.4.2 Mục tiêu hoạt ộng c a Ngân hàng t ong thời gian t i

- Tập trung vào lĩnh vực đúng với chức năng, trở thành ngân hàng chuyên ngành trong lĩnh vực xây dựng như tên gọi

- Triển khai gói sản phẩm liên kết 4 nhà (Ngân hàng, Nhà đầu tư, Nhà thầu và Nhà cung ứng vật liệu xây dựng – thiết bị nội thất) và các gói sản phẩm cho nhà thu nhập thấp, nhà ở xã hội

- Tối đa hóa giá trị đầu tư, giữ vững tốc độ tăng trưởng hướng đến là một trong số các ngân hàng có sản phẩm, dịch vụ và chất lượng phục vụ tốt nhất Việt Nam

- Phát triển nguồn vốn huy động: hiện đại hóa công nghệ ngân hàng trực tuyến, cho ra các sản phẩm đa dạng, chương trình khuyến mãi phù hợp, đáp ứng nhu cầu thiết thực và tốt nhất với từng đối tượng khách hàng

- Phát triển nguồn nhân lực: với một kế hoạch phát triển nguồn nhân lực phù hợp, chính sách tiền lương, thưởng hợp lý, Ngân hàng có thể thu hút và đào tạo được nhiều cán bộ, nhân viên giỏi và có tâm huyết với nghề, từ đó dễ dàng vượt qua khó khăn, thử thách, phát triển an toàn và bền vững

- Xác định đối tượng và chính sách hoạt động kinh doanh: xác định đối tượng đầu tư tín dụng phù hợp để vừa nhanh chóng tạo ra lợi nhuận, vừa đảm bảo hoạt động kinhh doanh ổn định và lâu dài Nghiên cứu đầu tư, tham gia liên doanh góp vốn đối với một số dự án trọng điểm; cơ cấu lại tài sản sinh lời nhằm đảm bảo hoạt động an toàn và ổn định thông qua các nghiệp vụ đầu tư trên thị trường liên ngân hàng, đầu tư trái phiếu, chứng khoán

- Xác định thị trường và lĩnh vực kinh doanh khác: nhanh chóng nắm bắt các cơ hội kinh doanh trên thị trường mục tiêu, có kế hoạch thâm nhập các thị trường tiềm năng

- Phát triển các dịch vụ Ngân hàng: nâng cấp chất lượng dịch vụ hiện có, tạo điều kiện hỗ trợ cho các nghiệp vụ khác phát triển, liên kết với các ngân hàng bạn để phát triển các dịch vụ Ngân hàng nhằm phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn

- Phát triển mạng lưới hoạt động: tiếp tục phát triển mạng lưới đến các vùng kinh tế trọng điểm trong cả nước nhằm giúp cho ngân hàng tiếp cận và mang sản phẩm ngân hàng đến với khách hàng

- Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng: đây là một trong những định hướng quan trọng của Ngân hàng, nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn công tác quản trị, điều hành, đồng thời là nền tảng cho việc phát triển các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hiện đại

Trang 36

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XÂY DỰNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ GI I ĐOẠN TỪ NĂM 2010 ĐẾN

6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013

4.1 PHÂN TÍCH DO NH SỐ CHO V Y CÁ NHÂN

Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngân dưới hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản trong một khoảng thời gian nhất định Sự tăng trưởng của doanh số cho vay thể hiện quy mô tăng trưởng của công tác tín dụng Hoạt động cho vay là hoạt động tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của ngân hàng Vì vậy, doanh số cho vay của ngân hàng cao hay thấp sẽ ảnh hưởng lớn đến thu nhập của ngân hàng Trước tiên chúng ta hãy xem xét doanh số cho vay cá nhân của Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ qua

3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013:

4.1.1 Phân tích doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn tín dụng

Cho vay theo thời hạn gồm: cho vay ngắn hạn và cho vay trung – dài hạn, sở dĩ không tách biệt cho vay trung hạn và dài hạn là do cách chia của Ngân hàng, các khoản cho vay dài hạn tương đối ít nên được gộp chung là trung – dài hạn

Trang 37

Đơn ị tính: T iệu đồng

Tỷ

t ọng (%)

2011

Tỷ

t ọng (%)

2012

Tỷ

t ọng (%)

2011/2010 2012/2011

Số tiền % Số tiền % Ngắn hạn 100.345 92,82 112.981 94,12 138.479 91,83 12.636 12,59 25.498 22,57

T ung và dài

Nguồn: Phòng kinh doanh Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ

Bảng 4.1 Doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012

Ngày đăng: 11/10/2015, 08:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1  Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ - phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xây dựng việt nam – chi nhánh cần thơ
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ (Trang 28)
Bảng  3.2  Kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  của  ngân  hàng  Xây  dựng  –  Cần  Thơ - phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xây dựng việt nam – chi nhánh cần thơ
ng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Xây dựng – Cần Thơ (Trang 30)
Bảng 3.3  Kết quả hoạt động kinhh doanh của Ngân hàng Xây dựng Việt Nam - phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xây dựng việt nam – chi nhánh cần thơ
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinhh doanh của Ngân hàng Xây dựng Việt Nam (Trang 31)
Bảng 4.2  Doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng Xây - phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xây dựng việt nam – chi nhánh cần thơ
Bảng 4.2 Doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng Xây (Trang 38)
Bảng 4.4  Doanh số cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ - phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xây dựng việt nam – chi nhánh cần thơ
Bảng 4.4 Doanh số cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ (Trang 41)
Bảng 4.6  Doanh số thu nợ cá nhân theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng - phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xây dựng việt nam – chi nhánh cần thơ
Bảng 4.6 Doanh số thu nợ cá nhân theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng (Trang 45)
Bảng 4.8  Doanh số thu nợ cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại - phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xây dựng việt nam – chi nhánh cần thơ
Bảng 4.8 Doanh số thu nợ cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại (Trang 48)
Bảng 4.10  Dư nợ cá nhân theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng Việt - phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xây dựng việt nam – chi nhánh cần thơ
Bảng 4.10 Dư nợ cá nhân theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng Việt (Trang 51)
Bảng 4.11  Dư nợ cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ qua 3 năm 2010 - 2012 - phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xây dựng việt nam – chi nhánh cần thơ
Bảng 4.11 Dư nợ cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ qua 3 năm 2010 - 2012 (Trang 52)
Bảng 4.12  Dư nợ cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại Ngân hàng - phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xây dựng việt nam – chi nhánh cần thơ
Bảng 4.12 Dư nợ cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại Ngân hàng (Trang 53)
Bảng 4.14  Nợ xấu cá nhân theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng - phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xây dựng việt nam – chi nhánh cần thơ
Bảng 4.14 Nợ xấu cá nhân theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng (Trang 56)
Bảng 4.16  Nợ xấu cá nhân theo mục đích tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng - phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xây dựng việt nam – chi nhánh cần thơ
Bảng 4.16 Nợ xấu cá nhân theo mục đích tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng (Trang 59)
Bảng 4.17  Nợ xấu cá nhân theo nhóm nợ của tại Ngân hàng - phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xây dựng việt nam – chi nhánh cần thơ
Bảng 4.17 Nợ xấu cá nhân theo nhóm nợ của tại Ngân hàng (Trang 60)
Bảng 4.18  Nợ xấu cá nhân theo nhóm nợ của tại Ngân hàng Xây dựng - phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xây dựng việt nam – chi nhánh cần thơ
Bảng 4.18 Nợ xấu cá nhân theo nhóm nợ của tại Ngân hàng Xây dựng (Trang 61)
Bảng 4.19 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam –Cần Thơ giai đoạn - phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xây dựng việt nam – chi nhánh cần thơ
Bảng 4.19 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam –Cần Thơ giai đoạn (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w