1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề và đáp án thi học sinh giỏi lớp 12 môn hóa 2012 2013 tỉnh quảng bình vòng 2

6 921 11

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 621,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm có khả năng tráng bạc.. Viết các công thức cấu tạo có thể có của X và gọi tên.. Viết phương trình hóa học của phản ứ

Trang 1

SỞ GD-ĐT QUẢNG BÌNH

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2012 - 2013

Môn thi: Hóa học – Vòng II HƯỚNG DẪN CHẤM Câu I (2,0 điểm):

1 X là hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở, có công thức phân tử là C4H6O2 Sau khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm có khả năng tráng bạc Viết các công thức cấu tạo có thể có của X và gọi tên

2 Viết phương trình hóa học của phản ứng trong các trường hợp sau (chỉ xét sản phẩm chính):

a ClNH3CH2COOH + NaOH(dư) → b o-HOOC-C6H4-OOCCH3 + NaOH(dư) →

c CH2=CH-COOH + HBr → d Caprolactam    trïng hîp

Giải câu I (2,0 điểm):

I.1 (1.0 điểm):

Theo bài ra, sản phẩm thu được khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH có hợp chất chứa

nhóm –CHO hoặc muối fomat Vậy, các công thức cấu tạo có thể có của X là:

I.2 (1.0 điểm):

a ClNH3CH2COOH + 2NaOH → H2NCH2COONa + NaCl + 2H2O 0,25 điểm

b o-HOOC-C6H4-OOCCH3 + 3NaOH → o-NaOOC-C6H4-ONa + CH3COONa + 2H2O 0,25 điểm

d

CH2

CH2

CH2

CH2

CH2

NH

CO

CH2 CH2 CH2

n

0,25 điểm

Câu II (2,5 điểm):

1 Các chất A, B, C, D mạch hở đều có cùng công thức phân tử C3H7O2N Ở điều kiện thường A, B là chất rắn, còn C và D là chất lỏng Khi phản ứng với hiđro trong điều kiện thích hợp, từ A thu được C3H9O2N, từ D thu

tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được muối của các α- amino axit Xác định công thức cấu tạo, gọi tên các chất A, B, C, D Biết rằng trong các chất trên không có chất nào tham gia phản ứng tráng bạc Viết các phương phản ứng đã nêu trên

2 Trong thuốc lá có chất anabazin và một đồng phân cấu

tạo của nó là nicotin (rất độc) Ngoài ra người ta còn tổng

hợp được chất nicotirin có cấu tạo tương tự nicotin:

a Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho mỗi hợp chất

trên tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol 1:1

b Sắp xếp chúng theo trình tự tăng dần khả năng phản ứng đó Giải thích.

N N H

CH3 N

CH3 N

Anabazin Nicotin Nicotirin

Trang 2

Giải câu II (2,5 i m): điểm): ểm):

II.1 (1.25 điểm):

A là C2H3COONH4 Amoni acrylat;

C là H2N-CH2-COOCH3 Metyl amino axetat;

C2H3COONH4 + H2

o

Ni,t

   C2H5COONH4 ;

C2H3COONH4 + NaOH → C2H3COONa + NH3 + H2O

C2H3COONH4 + HCl → C2H3COOH + NH4Cl

II.2 (1.25 điểm):

NH

N

+ HCl

NH2Cl N

0,25 điểm

N

N

CH3

+ HCl

N

NHCl

CH3

0,25 điểm

N

N

CH3

+ HCl

NHCl

N

CH3

0,25 điểm

Trình tự tăng dần khả năng phản ứng trên là:

N

N

CH3

<

N

N

CH3

H

N

<

(1) < (2) vì +ICsp2<+ICsp3 ;

Câu III (1,75 điểm):

1 Xác định công thức cấu tạo các chất A, B, C, D, E trong sơ đồ chuyển hóa sau:

Trang 3

(H 3 C) 2 C=CH 2

H2SO4 AH2 /Ni, t 0 , p B CuO, t0 C

OH

(H 3 C) 2 CCH 3

CH3

1) CH 3 MgBr 2) H 2 O H+ D

- H 2 O 1) O3 E

2) H 2 O/Zn

2 Đun hồi lưu hiđrocacbon Y với KMnO4 trong nước thu được 2 sản phẩm A và B A là muối của axit hữu cơ

tráng gương, không làm mất màu nước brom và có tỉ khối hơi so với không khí là 2

a Xác định công thức cấu tạo của A, B và Y.

b Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa Y với KMnO4

Giải câu III (1,75 i m): điểm): ểm):

III.1 (0,75 điểm):

A là B là

OH

(H3C)2CCH3

OH

C là: D là

O

(H3C)2CCH3 (H3C)2CCH3

CH 3

0,25 điểm

E là:

CH3-C-CH2-CH2-CH-CH2-CH=O

O (H3C)2CCH3

0,25 điểm III.2 (1,0 điểm)

Bảo toàn nguyên tố K ta có n =2nA K CO2 3= 2.1,38 = 0,02 mol

Vậy Y là

CH2 CH CH3

CH3

3

0,25 điểm Câu IV (2,0 điểm):

A là hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở chứa C, H, O Cho một lượng chất A tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch KOH 2,4 M rồi cô cạn, được 105 gam chất rắn khan B và m gam ancol C Oxi hóa m gam ancol C bằng oxi (có xúc tác) được hỗn hợp X Chia X thành ba phần bằng nhau:

- Phần hai tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư, được 2,24 lít khí (đktc)

- Phần ba tác dụng với Na vừa đủ, thu được 4,48 lít khí (đktc) và 25,8 gam chất rắn khan

Trang 4

1 Xác định công thức cấu tạo của ancol C, biết đun nóng ancol C với H2SO4 đặc, ở 170oC được Anken.

2 Tính % số mol ancol C đã bị oxi hóa?

3 Xác định công thức cấu tạo của A?

Giải câu IV (2,0 điểm):

1 Xác định công thức cấu tạo ancol C:

Hợp chất hữu cơ đơn chức A chứa C, H, O tác dụng với dung dịch KOH cho ancol C, suy ra A là

este đơn chức Đun nóng ancol C với H2SO4 đặc ở 1700C được anken, chứng tỏ ancol C là ancol no

đơn chức, mạch hở và có số nguyên tử C lớn hơn hoặc bằng 2

Oxi hóa ancol C được sản phẩm tham gia phản ứng tráng gương, suy ra C là ancol bậc một Vậy A

Phản ứng của A với dung dịch KOH :

Phản ứng oxi hóa m gam ancol C :

2 R’CH2OH + O2 xt

R’CH2OH + O2 xt

* Phần một: R’CHO + 2[Ag(NH3)2]OH  t 0 R’COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O (4)

y mol 2y mol

Số mol Ag = 2y = 21,6 : 108 = 0,2  y = 0,1 ( mol )

z mol z mol

Số mol CO2 = z = 2,24 : 22,4 = 0,1 (mol)

0,25 điểm

* Phần ba:

z mol z mol 0,5 z mol

2 R’CH2OH + 2 Na  2 R’CH2ONa + H2 ↑ (7)

x mol x mol 0,5x mol

2 H2O + 2 Na  2 NaOH + H2↑ (8)

(y + z) mol (y + z) mol 0,5(y + z) mol

Số mol H2: 0,5z + 0,5x + 0,5( y + z ) = 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol )  x + y + 2z = 0,4 (*)

Chất rắn khan thu được sau phản ứng ở phần III gồm :

Số gam chất rắn khan : (R’+ 67) 0,1 + (R’ + 53) 0,1 + 40 0,2 = 25,8 (gam)

2 Tính phần trăm số mol C3H7OH bị oxi hóa :

Tổng số mol ancol đã bị oxi hóa: 3(y + z ) = 3 0,2 = 0,6 (mol)

Số mol C3H7OH có trong m gam là : 3(x + y + z) = 3 0,3 = 0,9 (mol)

3.Xác định công thức cấu tạo của A:

Theo (1): nKOH phản ứng = nmuối = nC = 0,9 (mol)

Trang 5

Chất rắn khan B gồm: 0,9 (mol) RCOOK và 0,3 (mol) KOH dư

Khối lượng chất rắn khan B: ( R + 83 ) 0,9 + 56 0,3 = 105

Câu V (1,75 điểm):

1 Sinh nhiệt của một chất ở điều kiện chuẩn (kí hiệu là ΔHH0

sn ) là lượng nhiệt tỏa ra hay thu vào khi hình thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền ở điều kiện chuẩn

Cho: C(than chì) → C(k) ΔHH0

thăng hoa = 717 KJ/mol; EH - H = 432KJ/mol; EC - C = 347 KJ/mol; EC - H = 411 KJ/mol;

ΔHH0

sn (H2O lỏng) = - 285,8 KJ/mol; ΔHH0

sn (CO2) = - 393,5 KJ/mol

a Tính ΔHH0

sn của ankan tổng quát CnH2n+2 theo n

b Cho phản ứng đốt cháy hoàn toàn các ankan chứa n nguyên tử cacbon:

CnH2n+2 (k) + (3n + 1)/2 O2(k) → nCO2(k) + (n + 1) H2O(l) ΔHH0

Tính ΔHH0 theo n

2 Cho các chất: Phenyl fomat (A), Ancol o-hidroxibenzylic (B), Ancol p-hidroxibenzylic (C) Viết công thức cấu

tạo của các chất trên Sắp xếp các chất trên theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi Giải thích ngắn gọn

Giải câu V (1,75 điểm):

V.1 (1,0 điểm)

a Sơ đồ tạo thành CnH2n+2 từ C(than chì) và H2(k):

nC(than ch×)

(n+1)H2(k)

nC(k) 2(n+1)H(k)

CnH2n+2(k)

Hsn (CnH2n+2(k))

(n+1) EH-H +

n.Hthãng hoa (C)

-(n-1) EC-C -2(n+1) EC-H

0,25 điểm

Dựa vào sơ đồ trên, ta có:

ΔHHsn (CnH2n+2) = (n+1) EH – H + n ΔHHthăng hoa (C) – (n-1)EC-C – 2(n+1)EC-H

b Sơ đồ:

nC(than ch×)

(n+1)H2(k)

nCO2(k) (n+1)H2O(l)

CnH2n+2(k)

Hsn (CnH2n+2(k))

n.Hsn (CO2(k))

+ (n+1).Hsn (H2O(l))

Hn

0,25 điểm

Dựa vào sơ đồ trên ta có:

ΔHHn = n ΔHHsn (CO2) +(n+1) ΔHHsn (H2O(l)) - ΔHHsn (CnH2n+2)

V.2 (0,75 điểm)

Công thức cấu tạo: (A) C6H5OOCH

(B) (C)

CH2OH

OH

0,25 điểm

(A), (B), (C) có M tương đương nhau

A không có khả năng tạo liên kết Hidro liên phân tử

Trang 6

B có thể tạo liên kết Hidro nội phân tử làm giảm số liên kết Hidro liên phân tử

……… Hết ……….…

Ngày đăng: 11/10/2015, 08:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w