Thực trạng và xu hướng phát triển của công ty cổ phần chế biến và xuất khẩu súc sản nghệ an
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG 3
DANH MỤC HÌNH VẼ 4
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 13 4
Hình 4.1: Mô hình hệ thống máy tính 27 4
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 6
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần chế biến và xuất khẩu súc sản Nghệ An 6
1.2 Nhiệm vụ chức năng và định hướng phát triển 7
1.2.1 Nhiệm vụ và chức năng 7
1.2.2 Định hướng phát triển 8
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY 13
2.1 Cơ cấu chức năng 13
2.2 Mối quan hệ, chức năng của các phòng ban 13
2.2.1 Đại hội đồng cổ đông 13
2.2.2 Ban kiểm soát 13
2.2.3 Ban giám đốc 14
2.2.4 Phòng kế toán tài chính 14
2.2.5 Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm 15
2.2.6 Phòng kinh doanh 15
CHƯƠNG 3 CƠ CẤU NHÂN SỰ 17
3.1 Cơ cấu sử dụng nguồn nhân lực tại công ty 17
3.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi 18
3.3.Tình hình sử dụng thời gian lao động 19
3.4 Thời gian làm việc 19
CHƯƠNG 4 XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 22
4.1 Nâng cao chất lượng công nghệ sản xuất 22
4.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm 22
SVTH : Bùi Đức Huy Trang 1
Trang 24.3 Thực hiện tốt về thời gian giao hàng 23
4.4 Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững 23
4.5 Kênh phân phối tốt nhất 24
4.6 Mở rộng dịch vụ khách hàng 24
4.7 Biện pháp giá thành sản phẩm 25
4.8 An toàn lao động, bảo hộ lao động và vệ sinh công cộng 25
4.9 Phúc lợi dành cho người lao động 25
4.10 Thực hiện nghiên cứu thị trường 26
4.2 Đầu tư kinh phí phần cứng phần mềm 26
4.2.1 Phần mềm 26
4.2.2 Phần cứng 27
4.3 Website công ty 28
4.4 Thuận lợi và khó khăn của công ty 28
4.4.1 Khả năng tài chính 28
ĐVT : Tỷ đồng 28
CHƯƠNG 5 ĐÁNH GIÁ 32
5.1 Ý kiến nhận xét 32
5.1.1.Ưu điểm 32
5.1.2 Nhược điểm 33
5.2 Một số nguyên nhân dẫn đến những mặt còn hạn chế trong công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty 34
5.3 Một số biện pháp năng cao hiệu quả công tác của công ty 35
- Cần phải đổi mới cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty CP chế biến và xuất khẩu súc sản Nghệ An 35
KẾT LUẬN 37
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO THỰC TẬP 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
SVTH : Bùi Đức Huy Trang 2
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 : Cơ cấu sử dụng nguồn nhân lực tại công ty 17
Bảng 3.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi 18
Bảng 3.3 : Thời gian làm việc 19
Bảng 4.1 : Kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2008-2010 28
SVTH : Bùi Đức Huy Trang 3
Trang 4DANH MỤC HÌNH VẼHình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 13
Hình 4.1: Mô hình hệ thống máy tính 27
SVTH : Bùi Đức Huy Trang 4
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra với tốc độnhanh chóng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, ở cả cấp độ khu vực và thế giới, với
sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, sự phụ thuộc lẫn nhau vềthương mại và kinh tế quốc tế giữa các quốc gia ngày càng mạnh mẽ
Việt Nam đã và đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóađất nước đưa nền kinh tế hội nhập vào dòng chảy kinh tế chung của khu vực vàthế giới Và ngoại thương chính là chiếc cầu nối tổ chức quá trình lưu thônghàng hóa giữa các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước thông qua mua bán.Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là một khâu quan trọng có ảnh hưởng sâusắc đến toàn bộ nền kinh tế và mang lại nhiều nguồn lợi đáng kể cho các quốcgia, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển như Việt Nam
Và trong sự lớn mạnh của lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu của đấtnước, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này đóng vai trò rất quan trọng
vì đó là các doanh nghiệp cấu thành nên hoạt động xuất nhập khẩu của Việt
Nam Trong bối cảnh đó, CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU SÚC SẢN NGHỆ AN đã, đang và sẽ đóng góp một phần không nhỏ
vào quá trình mở rộng và tăng cường hiệu quả kinh tế - xã hội
Với cuộc sống mà thời gian chủ yếu dành cho công việc như hiện nay, thì
nhu cầu được con người quan tâm nhiều nhất đó là nhu cầu dinh dưỡng Và để thỏa mãn được nhu cầu này, có thể nói mặt hàng thực phẩm đóng vai trò vô
cùng quan trọng Bên cạnh thực phẩm tươi sống, ngày nay, để tiết kiệm được
thời gian, người tiêu dùng còn có sự lựa chọn khác đó là thực phẩm đông lạnh.
Cùng đóng góp đem lại cho người dùng những sản phẩm tốt nhất, giúp tiết kiệm
thời gian chế biến nhất, chúng ta không thể không nhắc đến vai trò của CÔNG
TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU SÚC SẢN NGHỆ AN Công
ty đã ghi lại dấu ấn trên thị trường với vai trò là nhà nhập khẩu và phân phốihàng đầu cả nước Và em, một sinh viên chuyên ngành kinh tế có cơ hội đượcthực tập, được tiếp cận với hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty Chính
thực tế ấy đã hướng em đến với đề tài khóa luận tốt nghiệp : “THỰC TRẠNG
VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN
VÀ XUẤT KHẨU SÚC SẢN NGHỆ AN”.
SVTH : Bùi Đức Huy Trang 5
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần chế biến và xuất khẩu súc sản Nghệ An.
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU SÚC SẢN NGHỆ AN
- Địa chỉ : Đường Đặng Thai Mai – Khu Công nghiệp Bắc Vinh – Nghệ An.
- SĐT : 0383 514073
- Hotline : 0383.514070
- Maill : animexnghean@vnn.vn.
- Công ty Cổ phần chế biến và xuất khẩu súc sản Nghệ An thành lập ngày
09 tháng 09 năm 1989, có nhà máy sản xuất với tổng diện tích mặt bằng 30.000m2 tại Khu công nghiệp Bắc Vinh - Tỉnh nghệ An
- Tiền thân là một Công ty đã có hơn 20 năm kinh nghiệm, Công ty Cổphần chế biến và xuất khẩu súc sản Nghệ An do 8 cổ đông sáng lập lên
- Sau 3 năm chính thức đi vào hoạt động, từ một doanh nghiệp còn non trẻcông ty đã có những bước phát triển vượt bậc để trở thành một trong những nhàcung cấp chuyên nghiệp về các loại thực phẩm, thực phẩm đông lạnh cho ngườitiêu dùng trong và ngoài nước
- Tháng 6/2003 Công ty được cấp chứng nhận chất lượng ISO 9001- 2000
từ C.A.S cho sản phẩm thịt đông lạnh, sản phẩm đạt tiêu chuẩn TCVN 5933:1995
- Tháng 11 năm 2009 xuất lô hàng đầu tiên sang Hoa Kỳ
- Trải qua hơn 20 năm ra đời và phát triển, từ một công ty nhà nước có quy
mô nhỏ, đến nay Công ty Cổ phần Chế biến & Xuất khẩu Súc sản Nghệ An đãtrở thành một trong những công ty phát triển mạnh trong lĩnh vực giết mổ, chếbiến và xuất khẩu thịt gia súc, gia cầm tại thị trường Việt Nam và quốc tế Thịtrường chính hiện nay là cung cấp các mặt hàng thực phẩm đông lạnh cho cácgiàn khoan dầu khí
Với tầm nhìn chiến lược và mục tiêu dài hạn là xây dựng Công ty Cổ phần Chế biến & Xuất khẩu Súc sản Nghệ An trở thành một thương hiệu mạnh tronglĩnh vực thực phẩm Bên cạnh đó, với phương châm “Luôn phục vụ khách hàng
SVTH : Bùi Đức Huy Trang 6
Trang 7tốt nhất để cùng phát triển” Công ty Cổ phần Chế biến Xuất khẩu Súc sản Nghệ
An đã không ngừng nỗ lực và học hỏi để ngày càng hoàn thiện mình trên conđường hội nhập quốc tế
Trong quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty, cùng với sự cốgắng của tập thể cán bộ công nhân và ban quản lý và lãnh đạo tổng công ty đãđạt được một số thành tích và danh hiệu như sau:
- Chứng chỉ ISO 9001:2000
- Huân chương lao động hạng hai
- 4 năm liền nhận cờ của chính phủ 2004-2005-2006-2007
- Cờ thu đua xuất sắc của Bộ Công Nghiệp
- Giải thưởng "Sao Vàng Đất Việt 2005-2006-2007-2008 "
- Hàng Việt Nam chất lượng cao 2008
- Cúp vàng thương hiệu Việt
- Giải thưởng quả cầu vàng
- Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín nhiều năm liền
- Giải thưởng "Sao Vàng Đất Việt 2005-2006-2007-2008 "
1.2 Nhiệm vụ chức năng và định hướng phát triển
1.2.1 Nhiệm vụ và chức năng.
- Công ty cổ phần chế biến và xuất khẩu súc sản nghệ an là một doanh
nghiệp Nhà nước, có tư cách pháp nhân, hoạt động sản xuất kinh doanh theochức năng nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ Công ty có chức năng
và nhiệm vụ sau:
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề
ra, sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thànhlập doanh nghiệp
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trìnhthực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanhvới các đối tác trong và ngoài nước
Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
SVTH : Bùi Đức Huy Trang 7
Trang 8- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao độngcũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trênthị trường trong và ngoài nước.
- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức cóthẩm quyền theo quy định của Pháp luật
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của ngườilao động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo pháttriển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụngcũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của tổng công ty
- Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, tổng công ty có một
- Tăng cường mở rộng và hợp tác với các doanh nghiệp trong nước vàngoài nước mở rộng đầu tư
- Ngoài ra Tổng Công ty còn nghiên cứu đầu tư hoặc tham gia góp vốnliên doanh, liên kết trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, tài chính, du lịch
SVTH : Bùi Đức Huy Trang 8
Trang 9- Tương lai tổng công ty có kế hoạch sẽ xây dựng một website có chứcnăng thương mại điện tử - bán hàng trực tuyến để đưa các sản phẩm của tổngcông ty vươn xa ra thị trường thế giới đến nhiều quốc gia hơn nữa.
Sứ mệnh của Công ty là tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, đảm bảo vệsinh, có tính cạnh tranh tốt trong nền kinh tế hội nhập Lợi nhuận kiếm được cótính bền vững Duy trì môi trường làm việc lành mạnh, sáng tạo, năng độngđược xây dựng trên niềm tin, sự trung thực và lòng nhiệt huyết để phục vụ kháchhàng tốt nhất
Đối tác khách hàng
Trải qua hơn 20 năm hoạt động và phát triển, Công ty Cổ phần Chế biếnXuất khẩu Súc sản Nghệ An đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, trở thành đốitác tin cậy của nhiều khách hàng, doanh nghiệp Những khách hàng truyền
thống của Công ty Cổ phần chế biến xuất khẩu súc sản Nghệ An:
- Công ty TNHH 1 thành viên VN kỹ nghệ súc sản – ( VISSAN)
- Công ty TNHH 1 thành viên dịch vụ tổng hợp dầu khí Vũng (PETROSETCO VT )
Tàu Công ty CP chế biến thức ăn và và thương mại dầu khí
- Công ty dịch vụ dầu khí VũngTàu( OSC )
- Công ty TNHH Dinh Dưỡng Sài Gòn
- Công ty CP thực phẩm Đức Việt
Sản phẩm
Với hệ thống kho lạnh bảo quản hàng hóa và hệ thống quản lý đảm bảo antoàn thực phẩm đã được cấp chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 22000:2005,Công ty Cổ phần Chế biến Xuất khẩu Súc sản Nghệ An là đơn vị đi đầu tronglĩnh vực cung cấp một số sản phẩm truyền thống như:
Chuyên cung cấp các sản phẩm chủ yếu từ gia súc như: Gà dân tộc,H’Mông, Lợn (Heo) Nít ,Dê Thăn bò A, Sườn lợn, Bê thui, Thịt mông bò, Thịtmông lợn, Bắp bò, Thăn bò B, Tim lợn, Ba chỉ rút xương, Chân giò lợn…
Với hệ thống kho lạnh công xuất lớn tại Công ty, luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầucủa quý khách trong việc cung cấp các sản phẩm đông athịt đông lạnh đượcnhập khẩu từ một số nước như: Brazil, Bỉ, Úc, Canada, Ấn Độ… và những loạiNông – Lâm sản được nhập khẩu từ Lào cùng nhiều loại thực phẩm khác
SVTH : Bùi Đức Huy Trang 9
Trang 10Chuyên xuất khẩu nhiều loại thực phẩm từ gia súc, đặc biệt là lợn sữa đicác nước lớn như Hồng Kông, Malaysia, Trung Quốc, Thái Lan…
Dịch vụ
Dịch vụ Với phương châm “Luôn phục vụ khách hàng tốt nhất để cùngphát triển”, Công ty Cổ phần Chế biến Xuất khẩu Súc sản Nghệ An luôn mongmuốn mang đến cho Quý khách hàng của mình những dịch vụ tốt nhất:
- Chuyên giết mổ và cung cấp các loại thịt, mỡ gia súc, gia cầm trongnước và xuất khẩu
- Chuyên chăn nuôi và chế biến thịt lợn(Heo)Nít,Dê, Gà ta thả vùng đồinúi tại Nghệ An, chỉ sử dụng hức ăn tự nhiên nên thịt rắn, chắc, thơm ngon và ítmỡ
- Chuyên xuất khẩu lợn( heo) sữa đi Hồng Kong, Malaysia, Trung Quốc
và Thái Lan
- Nhập khẩu gia súc sống và các mặt hàng nông, lâm sản từ các nước nhưLaos, Thailand
- Cho thuê kho lạnh và kho bình thường bảo quản hàng hoá
- Công ty cổ phần chế biến và xuất khẩu súc sản nghệ an với hệ thống khobảo quản đông lạnh lớn theo tiêu chuẩn quốc tế Công ty chúng tôi nhận bảoquản các mặt hàng thực phẩm đông lạnh như:
- Các mặt hàng thịt từ gia súc gia cầm đã được giết mổ và cấp đông theo quytrình cấp đông IQF, các mặt hàng thủy hải sản đã qua sơ chế Những mặt hàngnhập khẩu hoặc sản xuất trong nước khi được bảo quản tại kho lạnh có thể đảmbảo về chất lượng từ 06 tháng đến 12 tháng mà không gây ảnh hưởng đến chấtlượng của hàng hóa Với nhiệt độ bảo quản các mặt hàng này đạt từ -200C đến -
180C sẽ giúp hàng hóa luôn đảm bảo theo tiêu chuẩn Quốc tế
- Những mặt hàng như kem, kem thực vật, bơ, sữa… cần được bảo quản vớinhiệt độ đặc biệt và trong môi trường đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Hoa quả và các sản phẩm rau củ quả sạch cần được bảo quản ở nhiệt độtrong khoảng từ 00C đến 50C sẽ giúp hàng luôn được tươi sạch và đảm bảo hàngkhông bị hỏng do ảnh hưởng của tác động ngoại cảnh
SVTH : Bùi Đức Huy Trang 10
Trang 11- Khi thuê kho, Quý khách cần biết rõ hàng của mình thuộc theo cách bảoquản nào, với yêu cầu cụ thể, điều đó sẽ giúp chúng tôi phục vụ Quý khách mộtcách tốt nhất
- Các hình thức thuê kho hiện nay của Công ty gồm có:
+ Thuê bao cả kho: Hệ thống kho lạnh bao gồm 13 kho lạnh lớn nhỏ có diệntích từ 35m2 đến 80m2 trên tổng diện tích 1000m2 Khi thuê bao cả kho lạnh Quýkhách có toàn quyền sử dụng kho chứa hàng riêng biệt và có thể tự quản lý hànghóa của mình trong kho
+ Thuê kho theo diện tích (m2): Diện tích thuê kho được tính theo diện tích
sử dụng thực tế trong kho khi hàng hóa được xếp vào kho Khi thuê kho theodiện tích, hàng hóa được xếp chung với các hàng hóa khác (bảo quản đúngnhiệt độ)
+ Thuê kho theo trọng lượng: Hình thức này dành cho các mặt hàng có trọnglượng nặng và ít chủng loại Thuê kho theo hình thức này, Quý khách sẽ cùngthỏa thuận với Công ty chúng tôi để thống nhất
Các hình thức kèm theo thuê kho bao gồm:
Dịch vụ bốc xếp hàng hóa xuất nhập
Dịch vụ quản lý, theo dõi hàng hóa xuất nhập (kế toán kho)
Dịch vụ giao hàng theo yêu cầu bằng xe bảo quản chuyên dụng
Ngoài ra, các hình thức thuê đặc biệt sẽ do thỏa thuận từ phía Quý kháchvới Công ty chúng tôi tùy theo mặt hàng cần gửi của Quý khách
Nguồn nhân lực
Con người là nhân tố quan trọng trong chiến lược phát triển của Công ty.Toàn thể nhân viên không ngừng theo đuổi việc đổi mới và cải tiến phương pháp
và thao tác lao động Công ty luôn phấn đấu hướng đến những cải tiến hệ thống
& tuân thủ qui trình quản lý chất lượng ISO 9001:2000 nhằm tăng cường sựthông tin hợp tác và tính hiệu quả Công ty luôn đặt tiêu chí mang tới cho ngườitiêu dung một sản phẩm tươi, đạm bảo chất lượng cung như đạm bao vệ sinhthực phẩm
Lao động là nhân tố có tác động quan trọng đến hoạt động sản xuất kinhdoanh và khả năng cạnh tranh của Công ty Lao động, một mặt là bộ phận củanguồn lực phát triển, đó là yếu tố đầu vào không thể thiếu được trong qúa trìnhSVTH : Bùi Đức Huy Trang 11
Trang 12sản xuất của bất cứ công ty nào Sự phát triển kinh tế suy cho cùng đó là sự tăngtrưởng kinh tế để nâng cao đới sống vật chất, tinh thần cho con người Lao động
là một trong bốn yếu tố tác động tới tăng trưởng kinh tế và nó là yếu tố quyếtđịnh nhất, bởi vì tất cả mọi của cải vật chất và tinh thần của xã hội đều do conngười tạo ra, trong đó lao động đóng vai trò trực tiếp sản xuất ra của cải đó
Nhận thức được vấn đề này Công ty không ngừng nâng cao trình độ chongười lao động Một mặt luôn đổi mới về cơ chế và hình thức tuyển chọn mặtkhác chú trọng đào tạo bồi dưỡng thêm kiến thức để người lao động đáp ứngđược những đòi hỏi trình độ thiết bị hiện đại và phương pháp quản lý mới.Chính vì vậy trình độ của người lao động được nâng cao trong các năm và đượcthể hiện ở cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty
Công ty có các bộ phận chuyên trách chịu trách nhiệm về chất lượng sảnphẩm: Bộ phận KCS; Bộ phận hoá chất; Bộ phận kỹ thuật… Song toàn thểCBCNV tại các phòng ban, các bộ phận đã xây dựng thành một tập thể đoàn kết,sáng tạo, có sức cạnh tranh mạnh mẽ trong nền kinh tế hội nhập
SVTH : Bùi Đức Huy Trang 12
Trang 13CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
2.1 Cơ cấu chức năng
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
HỘỊ ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI QUẢN ĐỒNG QUẢN
TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
PHÒNG TÀI VỤ PHÒNG HC- NS PHÒNG KỶ THUẬT PHÒNG SẢN XUẤT PHÒNG KINH DOANH
TỔ GIẾT MỖ TỔ PHÁ LÓC TỔ ĐÓNG GÓI TỔ CƠ ĐIỆN NHẬP XUẤT KHẨU KINH DOANH NỘI BỘ
2.2 Mối quan hệ, chức năng của các phòng ban
2.2.1 Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quantrọng của công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty Đại hội đồng cổđông là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc pháttriển công ty, quyết định cơ cấu vốn, và một số chính sách khác của Tổng Công
ty
2.2.2 Ban kiểm soát
Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng Cổ đông giám sát,đánh giá công tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giámđốc theo đúng các qui định trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết địnhcủa Đại hội đồng Cổ đông
Có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc cung cấp mọi
Hồ sơ và thông tin cần thiết liên quan đến công tác điều hành quản lí Công ty
SVTH : Bùi Đức Huy Trang 13
Trang 14Mọi Thông báo, Báo cáo, Phiếu xin ý kiến đều phải được gửi đến Bankiểm soát cùng thời điểm gửi đến các thành viên Hội đồng quản trị, thành viênBan Tổng giám đốc.
Ban kiểm soát làm việc theo nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực
vì lợi ích của Cổ đông và vì lợi ích của Người lao động trong Công ty
Ban kiểm soát có quyền được thanh toán mọi chi phí ăn, ở, đi lại, tiếpkhách, chi phí thuê Tư vấn độc lập và các chi phí hợp lí khác khi thừa hànhnhiệm vụ của Công ty
Trước ngày dự định kiểm tra tối thiểu là 3 ngày, Ban kiểm soát phải gửi
chương trình và thời hạn kiểm tra cho Bộ phận được kiểm tra, Cổ đông có yêucầu, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc để phối hợp và theo dõi
Ban kiểm soát làm việc theo nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực
vì lợi ích của Cổ đông và vì lợi ích của Người lao động trong Công ty
2.2.3 Ban giám đốc
Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại diện theo phápluật của công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liênquan đến hoạt động hàng ngày của công ty Bổ nhiệm cán bộ ban quản lý vàđiều hành sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty
2.2.4 Phòng kế toán tài chính
Chỉ đạo, tổ chức và hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận kế toán ở văn phòng
và các đơn vị thuộc Công ty theo Luật kế toán, chuẩn mực kế toán và các quiđịnh hiện hành
Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, đánh giá đúng đắn và kịp thời các kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh, điều phối chính xác và kịp thời các dòng tiền củacông ty
Giúp Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc quản lý và sử dụng có hiệu quảnguồn vốn của cổ đông, các nguồn vốn khác và tài sản Công ty Xây dựng các
đề án, kế hoạch, hình thức huy động vốn phục cho mục tiêu đầu tư phát triển sảnxuất kinh doanh và tham gia thị trường chứng khoán Giải quyết kịp thời cácnhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển sản xuất và đời sốngngười lao động
SVTH : Bùi Đức Huy Trang 14
Trang 15Cân đối và thực hiện các thủ tục vay vốn - trả nợ hợp lý và thu hồi nhanhcác khoản công nợ trên khách hàng Điều phối chính xác và kịp thời các dòngtiền của Tổng công ty, tham gia xây dựng giá thành - giá bán sản phẩm, giá bántài sản thanh lý, giá mua các loại nguyênvật liệu, phụ tùng, thiết bị phục vụ sảnxuất và đầu tư
Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thành viên thuộc Công ty tổ chức hạchtoán kết quả sản xuất, kiểm kê tài sản, các thủ tục thanh toán, chi trả tiền mặt,xuất nhập hàng hoá - tài sản của Công ty ở các đơn vị thành viên theo đúng cácquy định hiện hành của pháp luật
Tổ chức thực hiện nghiêm túc công tác quản lý tài chính, kiểm kê tài sản,hạch toán - quyết toán kết quả sản xuất kinh doanh và báo cáo đầy đủ - kịp thờikết quả hoạt động tài chính của Tổng Công ty hằng tháng - quý – năm Phát hiện
và ngăn ngừa các hành vi vi phạm các quy định về tài chính, kế toán Cung cấpthông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
2.2.5 Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm
Tổ chức kiểm tra và hướng dẫn các Công ty kiểm tra chất lượng sản phẩmtheo đúng tiêu chuẩn của khách hàng và Công ty ban hành
Chịu trách nhiệm kiểm tra lại chất lượng sản phẩm của các Công ty trướckhi xuất hàng cho khách hàng theo hợp đồng đã ký
Tổ chức kiểm tra chất lượng nguyên phụ liệu đầu vào trước khi cho nhậpkho và xuất cho các đơn vị sản xuất
heo dõi, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm xã hội, WRAP và chươngtrình an ninh tại các Công ty và đón tiếp phục vụ việc kiểm tra đánh giá khikhách hàng có yêu cầu Xác nhận chất lượng sản phẩm đã sản xuất trước khixuất hàng cho khách hàng để đảm bảo việc thanh toán
2.2.6 Phòng kinh doanh
Thực hiện các nhiệm vụ xúc tiến thương mại, tìm chọn khách hàng đàmphán, đề xuất ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, nhập khẩu nguyên liệu, triểnkhai thực hiện kế hoạch sản xuất các loại sản phẩm sợi theo đúng cam kết hợpđồng đã ký với khách hàng
Thanh quyết toán dứt điểm các hợp đồng đã thực hiện xong với kháchhàng và các cơ quan Nhà nước có liên quan
SVTH : Bùi Đức Huy Trang 15
Trang 16Quản lý kho nguyên liệu và cung ứng phục vụ sản xuất sản phẩm thịtđông lạnh.
Xem xét tình hình nhập xuất các sản phẩm của tổng công ty Làm các thủtục về thanh toán xuất nhập khẩu, thủ tục hải quan, và có bộ phận IT chuyên phụtrách quản lý các phần mềm ứng dụng tại công ty và quản lý cơ sở dữ liệu nội bộcủa công ty, và quản lý website của tổng công ty
SVTH : Bùi Đức Huy Trang 16
Trang 17CHƯƠNG 3 CƠ CẤU NHÂN SỰ3.1 Cơ cấu sử dụng nguồn nhân lực tại công ty
Bảng 3.1 : Cơ cấu sử dụng nguồn nhân lực tại công ty
sự nhận thức của công ty về việc sự dụng nguồn nhân lực có trình độ cao trongquá trình phát triển của mình Số người có trình độ Đại học và Cao Đẳng năm
2011 là 78 người tăng 13 người trong đó có 3 người được cử đi học đã tốtnghiệp Số người có trình độ Trung cấp tăng thêm 6 người số công nhân cótrình độ phổ thông có tăng thêm về số lượng là 2 người nhưng xét về tỷ lệ cơcấu trong công ty là giảm đi 4,4% Điều này chứng tỏ trình độ người lao độngtrong công ty đã có sự thay đổi theo chiều hướng tăng lên về chất lượng nguồnlao động nhưng lĩnh vực hoạt động chính của công ty là chế biến sản phẩm
SVTH : Bùi Đức Huy Trang 17
Trang 18mang đi xuất khẩu ra thị trường nước ngoài và tiêu thụ nội địa nên số lượngcông nhân có trình độ phổ thông cao là điều dể hiểu.
Mặt khác ta thấy cơ cấu cán bộ nhân viên trong công ty có sự thay đổinhưng thay đổi rất ít chỉ có tăng them một số người điều này chứng tỏ Công ty
có cơ chế quản lý tốt, chính sách hay các chế độ lương thưởng, trợ cấp, ưu đãi…cho người lao động tốt nên đã nhận được sự gắn bó của người lao động điều này
đã giúp công ty tiết kiểm được nguồn chi phí đáng kể từ việc tuyển dụng, đàotạo lao động lại giữ được nguồn lao động đã có kinh nghiêm ở lại với công ty
3.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Bảng 3.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Độ tuổi
Số người Tỷ lệ (%)Dưới 30
Nhìn và bảng trên ta thấy lao động của Công ty chủ yếu là lao động trẻ, số
độ tuổi lao động dưới 30 tuổi chiếm 26,1%, từ 30 đến 40 tuổi chiếm tỷ lệ caovới 54,1% Lao động trẻ là một lợi thế cho Công ty đào tạo cũng như phát triểnsản xuất của Công ty Mặc dù lao động trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm nhưng bùlại đây là nguồn lao động năng động và sáng tạo trong công việc và đào tạo.đay
là đội ngũ kế cận trong công ty Như vậy với lao động cơ cấu theo độ tuổi nhưvậy là hợp lý, phù hợp với tình hình của Công ty Tuy nhiên, Công ty cũng phảiđào tạo thêm cho họ để họ có những kinh nghiệm và kiến thức với nghành nghềmình đang làm
3.3.Tình hình sử dụng thời gian lao động
SVTH : Bùi Đức Huy Trang 18
Trang 19Thời gian lao động của người lao động cần được quan tâm để đảm bảođược năng suất lao động và lợi nhuận của Công ty Nếu Công ty sử dụng thờigian quá nhiều sẽ ảnh hưởng tới năng suất lao động và sức khoẻ của người laođộng Tuỳ thuộc vào từng đối tượng lao động để phân công thời gian cho hợp lý.Thời gian lao động là thời gian công nhân viên tham gia làm việc tại Công ty.Đối với bất kỳ một DN nào thì lợi nhuận là điều được quan tâm trên hết nên họsắp xếp thời gian lao động khoa học nhất, chính xác nhất để thu được lợi nhuậntối đa Thời gian của Công ty không chỉ thời gian làm việc ban ngày mà còntăng ca làm thêm giờ Trong thời gian làm thêm người lao động có khoản tiềncông phù hợp như mức lương được tăng thêm 25% đến 40% tùy vào mức độ vàtính chất yêu cầu của công việc Khi có yêu cầu cần thiết có thể yêu cầu ngườilao động làm thêm giờ nhưng phải đảm bảo không quá 2giờ/ngày và150giờ/năm.
CHƯƠNG 4 XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
SVTH : Bùi Đức Huy Trang 19