1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động GNHH XNK bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại TP. HCM.doc

83 1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động GNHH XNK Bằng Đường Biển Trong Các Công Ty Giao Nhận Tại TP. HCM
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động GNHH XNK bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại TP. HCM

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Câu nói “Phi thương bất phú” luôn đúng trong mọi thời đại Bởi một quốc gia

sẽ không tồn tại và phát triển được nếu không tham gia vào hoạt động kinh doanh.Đặc biệt, trong thời đại nền kinh tế theo xu hướng toàn cầu hóa như ngày nay thìviệc tiếp cận với thị trường thế giới là một điều hết sức cần thiết Ngoại thương làchiếc cầu nối tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa giữa các doanh nghiệp trongnước với các doanh nghiệp nước ngoài thông qua mua bán Hoạt động XNK là mộttrong những hoạt động quan trọng có ảnh hưởng sâu sắc đến toàn bộ nền kinh tế vàmang lại nguồn lợi đáng kể cho mỗi quốc gia đặc biệt là những quốc gia đang pháttriển như Việt Nam Muốn hoạt động XNK diễn ra thuận lợi, mang lại hiệu quả caothì việc GNHH XNK phải được thực hiện một cách logic, khoa học và chuyênnghiệp

Do nhu cầu của thị trường các công ty GNHH XNK ra đời để đáp ứng nhữngyêu cầu đó Tuy nhiên GNHH XNK là một trong những ngành được coi là cạnhtranh khốc liệt vào bậc nhất hiện nay Để có thể đứng vững trên thị trường và nângcao chất lượng dịch vụ một cách tối ưu, các công ty hoạt động trong lĩnh vực nàycần có những giải pháp để phát triển hoạt động GNHH quốc tế của mình Cụ thể làphát triển dịch vụ GNHH quốc tế bằng đường biển là hoạt động chiếm tỷ trọng chủ

yếu ở hầu hết các công ty giao nhận Chính vì vậy, em đã chọn đề tài: “ Thực trạng

và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động GNHH XNK bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại TP HCM ”.

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu.

Dựa vào cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng và nghiên cứu các nhân tố tácđộng đến hoạt động GNHH XNK bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại

TP HCM, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của loạihình dịch vụ này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động GNHH XNK bằng đường biển

trong các công ty giao nhận tại TP HCM

Phạm vi nghiên cứu: Các công ty kinh doanh dịch vụ GNHH XNK tại TP

HCM và các số liệu thống kê phục vụ cho đề tài nghiên cứu được thu thập đến hếtnăm 2010

4 Phương pháp nghiên cứu.

Sử dụng các phương pháp: điều tra khảo sát thực tế, thống kê, tổng hợp, phântích, so sánh

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp: gồm 3 chương chính:

Chương 1: Lý luận chung về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng

đường biển

Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường

biển trong các công ty giao nhận tại thành phố Hồ Chí Minh

Trang 3

Chương 3: Điều tra thực trạng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển

qua đánh giá của các công ty giao nhận và đề xuất biện pháp nâng caohiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biểntại thành phố Hồ Chí Minh

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG

HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỀN.

1.1 Dịch vụ giao nhận.

1.1.1 Khái niệm.

Theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA):Dịch vụ giao nhận (Freight forwarding service) là bất cứ loại dich vụ nào liên quanđến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóacũng như các dịch vụ hoặc có liên quan đến các dịch vụ trên kể cả các vấn đề hảiquan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hànghóa

Theo Luật Thương mại Việt Nam: Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vithương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi,

tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liênquan để giao hàng cho người nhận theo ủy thác của chủ hàng, của người vận tảihoặc người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng)

Như vậy, về cơ bản: giao nhận hàng hóa là tập hợp những công việc có liên

quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng).

Trang 4

1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ giao nhận vận tải.

Do cũng là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ giao nhận vận tải cũng mangnhững đặc điểm chung của dịch vụ, đó là nó là hàng hóa vô hình nên không có tiêuchuẩn đánh giá chất lượng đồng nhất, không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêudùng diễn ra đồng thời, chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của ngườiđược phục vụ Nhưng do đây là một hoạt động đặc thù nên dịch vụ này cũng cónhững đặc điểm riêng:

- Dịch vụ giao nhận vận tải không tạo ra sản phẩm vật chất, nó chỉ làm cho đốitượng thay đổi vị trí về mặt không gian chứ không tác động về mặt kỹ thuật làmthay đổi các đối tượng đó Nhưng giao nhận vận tải lại có tác động tích cực đến sựđến sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân

- Mang tính thụ động: Đó là do dịch vụ này phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầucủa khách hàng, các qui định của người vận chuyển, các ràng buộc về luật pháp, thểchế của chính phủ (nước XK, nước NK, nước thứ ba)…

- Mang tính thời vụ: Dịch vụ giao nhận là dịch vụ phục vụ cho hoạt động XNKnên nó phụ thuộc rất lớn vào lượng hàng hóa XNK Mà thường hoạt động XNKmang tính chất thời vụ nên hoạt động giao nhận cũng chịu ảnh hưởng của tính thời

vụ

- Ngoài những công việc như làm thủ tục, môi giới, lưu cước, người làm dịch

vụ giao nhận còn tiến hành các dịch vụ khác như gom hàng, chia hàng, bốc xếp nên

để hoàn thành công việc tốt hay không còn phụ thuộc nhiều vào cơ sở vật chất kỹthuật và kinh nghiệm của người giao nhận

1.1.3 Yêu cầu của dịch vụ giao nhận vận tải.

Cũng như bất kỳ một loại dịch vụ nào, dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa tuykhông có những chỉ tiêu định tính để đánh giá chất lượng nhưng nó cũng có nhữngyêu cầu đòi hỏi riêng mà người giao nhận phải đáp ứng mới thỏa mãn được nhu cầucủa khách hàng Một số yêu cầu của dịch vụ này bao gồm:

Trang 5

Giao nhận hàng hóa phải nhanh gọn.

Nhanh gọn thể hiện ở thời gian hàng đi từ nơi gửi đến nơi nhận, thời gian bốcxếp, kiểm đếm giao nhận Giảm thời gian giao nhận, góp phần đưa ngay hàng hóavào đáp ứng nhu cầu của khách hàng, muốn vậy người làm giao nhận phải nắm chắcquy trình kỹ thuật, chủng loại hàng hóa, lịch tàu và bố trí hợp lý phương tiện vậnchuyển

Giao nhận chính xác an toàn.

Đây là yêu cầu quan trọng để đảm bảo quyền lợi của chủ hàng và người vậnchuyển Chính xác là yếu tố chủ yếu quyết định chất lượng và mức độ hoàn thànhcông việc bao gồm chính xác về số lượng, chất lượng, hiện trạng thực tế, chính xác

về chủ hàng, nhãn hiệu Giao nhận chính xác an toàn sẽ hạn chế đến mức thấp nhất

sự thiếu hụt, nhầm lẫn, tổn thất về hàng hóa

Bảo đảm chi phí thấp nhất.

Giảm chi phí giao nhận là phương tiện cạnh tranh hiệu quả giữa các đơn vịgiao nhận Muốn vậy phải đầu tư thích đáng cơ sở vật chất, xây dựng và hoàn chỉnhcác định mức, các tiêu chuẩn hao phí, đào tạo đội ngũ cán bộ nghiệp vụ

1.1.4 Vai trò của dịch vụ giao nhận vận tải.

Vai trò quan trọng của giao nhận ngày càng được thể hiện rõ trong xu thế toàncầu hóa như hiện nay Thông qua:

- Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiếtkiệm mà không cần có sự tham gia của người gửi cũng như người nhận tác nghiệp

Trang 6

- Giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng củaphương tiện vận tải tận dụng tối đa và hiệu quả sử dụng của các phương tiện vận tảicũng như các phương tiện hỗ trợ khác.

- Giao nhận giúp giảm giá thành các hàng hóa xuất nhập khẩu do giúp các nhàxuất nhập khẩu giảm bớt chi phí như: chi phí đi lại, chi phí đào tạo nhân công, chiphí cơ hội

Theo Luật Thương mại Việt Nam: Người giao nhận là thương nhân có giấychứng nhận đăng ký kinh doanh về dịch vụ giao nhận hàng hóa Người giao nhận cóthể là:

- Chủ hàng: khi chủ hàng tự đứng ra đảm nhận công việc giao nhận hàng hóacủa mình

- Chủ tàu: Khi chủ tàu thay mặt người chủ hàng thực hiện dịch vụ giao nhận

- Đại lý hàng hóa, công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyênnghiệp hay bất kỳ người nào khác có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hànghóa

Vậy, Người giao nhận là người:

- Hoạt động theo hợp đồng ủy thác với chủ hàng, bảo vệ lợi ích của chủ hàng

- Lo việc vận tải nhưng chưa hẳn là người vận tải Có thể là người có hoặckhông có phương tiện vận tải, có thể sử dụng, thuê mướn người vận tải hoặc trực

Trang 7

tiếp tham gia vận tải Nhưng ký hợp đồng ủy thác giao nhận với chủ hàng là ngườigiao nhận chứ không phải là người vận tải.

- Cùng với việc tổ chức vận tải, người giao nhận còn làm nhiều việc khác trongphạm vi ủy thác của chủ hàng để đưa hàng từ nơi này đến nơi khác theo những điềukhoản đã cam kết

- Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đạilý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác

- Người làm dịch vụ giao nhận khi nhận việc vận chuyển hàng hoá thì phảituân theo quy định của pháp luật chuyên ngành về vận tải

Trong xu thế thương mại toàn cầu hoá cùng với sự phát triển nhiều hình thứcvận tải mới trong những thập niên qua Ngày nay, người làm dịch vụ giao nhận hànghoá giữ vai trò quan trọng trong vận tải và buôn bán quốc tế Những dịch vụ ngườigiao nhận thực hiện không chỉ dừng lại ở các công việc cơ bản truyền thống như đặtchỗ đóng hàng, nơi dùng để kiểm tra hàng hoá, giao nhận hàng hoá mà còn thựchiện những dịch vụ chuyên nghiệp hơn như tư vấn chọn tuyến đường vận chuyển,chọn tàu vận tải, đóng gói bao bì hàng hoá, …

1.2.2 Phạm vi các dịch vụ của người giao nhận.

Dịch vụ thay mặt người gửi hàng (Người XK).

Người giao nhận với những thoả thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình(người XK) những công việc sau:

- Lựa chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người vận tải thích hợp

- Lưu khoang với hãng tàu đã chọn lựa

- Nhận hàng hoá và cấp các chứng từ liên quan

- Nghiên cứu các điều kiện của thư tín dụng (L/C) và các văn bản luật pháp củachính phủ liên quan đến vận chuyển hàng hoá của nước XK, nước NK, kể cả cácquốc gia chuyển tải hàng hoá, cũng như chuẩn bị các chứng từ cần thiết

Trang 8

- Ðóng gói hàng hoá (trừ khi hàng hoá đã đóng gói trước khi giao cho ngườigiao nhận) có tính đến tuyến đường, phương thức vận tải, bản chất hàng hóa và cácluật lệ áp dụng nếu có nước XK, các nước chuyển tải và các nước đến.

- Tư vấn cho người xuất khẩu về tầm quan trọng của bảo hiểm hàng hoá

- Chuẩn bị kho bảo quản hàng hoá, cân đo hàng hoá (nếu cần)

- Vận chuyển hàng hoá đến cảng, sắp xếp việc khai hải quan, thực hiện các thủtục về lệ phí ở khu vực giám sát hải quan, cảng vụ, và giao hàng hoá cho người vậntải

- Nhận B/L từ người vận tải, sau đó giao cho người xuất khẩu

- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá đến cảng đích bằng cách liện hệ vớingười vận tải hoặc đại lý của người giao nhận ở nước ngoài

- Ghi chú về những mất mát, tổn thất đối với hàng hoá (nếu có)

- Giúp người xuất khẩu trong việc khiếu nại đối với những hư hỏng, mất máthay tổn thất của hàng hoá

Dịch vụ thay mặt người nhận hàng (Người NK).

Người giao nhận với những thoả thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình(người NK) những công việc sau:

- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá trong trường hợp người NK chịutrách nhiệm về chi phí vận chuyển

- Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển hànghoá

- Nhận hàng từ người vận tải và nếu cần, trả cước phí

- Chuẩn bị các chứng từ, nộp các lệ phí giám sát hải quan, các lệ phí liên quan

- Chuẩn bị kho hàng chuyển tải (nếu cần thiết)

Trang 9

- Giao hàng hoá đã làm thủ tục hải quan cho người NK.

- Giúp người NK trong việc khiếu nại với các tổn thất, mất mát của hàng hoá

- Giúp người NK trong việc lưu kho và phân phối hàng nếu cần

Các dịch vụ khác.

Ngoài các dịch vụ kể trên, người giao nhận còn cung cấp các dịch vụ khác theoyêu cầu của khách hàng như dịch vụ gom hàng, tư vấn cho khách hàng về nhu cầutiêu dùng, các thị trường mới, tình huống cạnh tranh, chiến lược XK, các điều kiệngiao hàng phù hợp, các điều khoản thương mại thích hợp cần phải có trong hợpđồng ngoại thương …

1.3 Địa vị pháp lý về người giao nhận.

Do chưa có luật lệ quốc tế quy định về địa vi pháp lý của người giao nhận nên

ở các nước khác nhau thì địa vị pháp lý của người giao nhận có khác nhau

Theo các nước sử dụng luật Common law.

Người giao nhận có thể lấy danh nghĩa của người ủy thác (người gửi hàng hayngười nhận hàng) thì địa vị người giao nhận dựa trên khái niệm về đại lý Hay có thểđảm nhận vai trò của người ủy thác (nhân danh và hành động bằng lợi ích của chínhmình) Tự mình chịu trách nhiệm trong quyền hạn của chính mình

Hoạt động của người giao nhận khi đó phụ thuộc vào những quy tắc truyềnthống về đại lý, như việc phải mẫn cán khi thực hiện nhiệm vụ của mình, phải trungthực với người ủy thác, tuân theo những chỉ dẫn hợp lý của người ủy thác, mặt khácđược hưởng những quyền bảo vệ và giới hạn trách nhiệm phù hợp với vai trò củamột đại lý

Trong trường hợp người giao nhận đảm nhận vai trò của người ủy thác (hànhđộng cho lợi ích của mình), tự mình ký kết hợp đồng với người chuyên chở và cácđại lý, thì người giao nhận sẽ không được hưởng những quyền bảo vệ và giới hạn

Trang 10

trách nhiệm nói trên, mà phải chịu trách nhiệm cho cả quá trình giao nhận hàng hóa

kể cả khi hàng nằm trong tay những người chuyên chở và đại lý sử dụng

Theo các nước sử dụng luật Civil law.

Có quy định khác nhau nhưng thông thường người giao nhận lấy danh nghĩacủa mình giao dịch cho công việc của người ủy thác họ vừa là người ủy thác và vừa

là đại lý Đối với người ủy thác (người nhận hàng hay người gửi hàng) họ được coi

là đại lý còn đối với người chuyên chở họ lại là người ủy thác Tuy nhiên thể chếmỗi nước sẽ có những điểm khác biệt

Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA) đã soạn thảo Điều kiện kinhdoanh tiêu chuẩn để các nước tham khảo xây dựng các điều kiện cho ngành giaonhận của nước mình, giải thích rõ ràng các nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm củangười giao nhận

Điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn quy định người giao nhận phải:

- Tiến hành chăm sóc chu đáo hàng hóa được ủy thác

- Điều hành và lo liệu vận tải hàng hóa được ủy thác theo chỉ dẫn của kháchhàng về những vấn đề có liên quan đến hàng hóa đó

- Người giao nhận không nhận đảm bảo hàng đến vào một ngày nhất định, cóquyền cầm giữ hàng khi khách hàng của mình không thanh toán các khoản phí

- Chỉ chịu trách nhiệm về lỗi lầm của bản thân mình và người làm công chomình, không chịu trách nhiệm về sai sót của bên thứ ba, miễn là đã tỏ ra cần mẫnthích đáng trong việc lựa chọn bên thứ ba đó

Những điều kiện này thường được hình thành phù hợp với tập quán thươngmại hay thể chế pháp lý hiện hành ở từng nước

Ở những nước chưa có điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn, hợp đồng giữa ngườigiao nhận và khách hàng sẽ quy định quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm mỗi bên

1.4 Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận.

Trang 11

1.4.1 Quyền của người giao nhận.

- Ðược hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác

- Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá có quyền cầm giữ số hàng hoá nhấtđịnh và các chứng từ có liên quan đến hàng hoá để đòi tiền nợ đã đến hạn của kháchhàng và thông báo ngay bằng văn bản cho khách hàng

- Sau 45 ngày kể từ ngày cầm giữ, nếu khách hàng không trả tiền nợ thì ngườilàm dịch vụ giao nhận hàng hoá có quyền định đoạt hàng hoá hoặc chứng từ đó theoquy định pháp luật, mọi chi phí cầm giữ và định đoạt hàng hoá do khách hàng chịu

1.4.2 Nghĩa vụ của người giao nhận.

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng

- Quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của kháchhàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải thông báongay cho khách hàng

- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc khôngthực hiện được toàn bộ hoặc một phần những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thôngbáo ngay cho khách hàng biết để xin chỉ dẫn thêm

- Trong trường hợp hợp đồng không có thoả thuận về thời hạn cụ thể thực hiệnnghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạnhợp lý

Trang 12

- Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá không phải chịu trách nhiệm, khi họkhông nhận được thông báo về khiếu nại trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày giaohàng, không tính ngày chủ nhật, ngày lễ; không nhận được thông báo bằng văn bản

về việc bị kiện tại Toà án hoặc Trọng tài trong 9 tháng, kể từ ngày giao hàng

1.4.4 Các trường hợp miễn trách nhiệm.

- Ðã làm đúng theo những chỉ dẫn của khách hàng hoặc của người được kháchhàng uỷ quyền

- Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ quyền

- Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp

- Do khách hàng hoặc người được khách hàng uỷ quyền thực hiện việc xếp, dỡhàng hoá

- Do khuyết tật của hàng hoá

- Do có đình công hoặc các trường hợp khác bất khả kháng

- Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá cũng không phải chịu trách nhiệm vềviệc mất khoản lợi đáng lẽ khách hàng được hưởng về sự chậm chễ hoặc giao hàngsai địa chỉ mà không phải do lỗi của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy địnhkhác

1.5 Mối quan hệ của người giao nhận với các bên liên quan.

1.5.1 Các tổ chức của chính phủ.

- Các đơn vị hải quan để khai hải quan

- Các đơn vị quản lý cửa khẩu để làm thủ tục thông qua cảng

- Các ngân hàng

- Các cơ quan kiểm dịch động-thực vật

- Các cơ quan giám định hàng xuất nhập khẩu

Trang 13

- Các đơn vị cấp C/O

- Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực

1.5.2 Các tổ chức tư nhân.

- Người vận tải và các đại lý vận tải

- Người quản lý kho hàng

- Người bảo hiểm

- Các doanh nghiệp đóng gói hàng hoá

- Các ngân hàng thương mại

1.6 Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế.

Ngày nay cùng với sự mở rộng trong thương mại quốc tế, các phương thức vậntải ngày càng phát triển: vận tải container, vận tải đa phương thức, người giao nhậnkhông chỉ làm đại lý, người nhận ủy thác mà còn cung cấp dịch vụ vận tải và đóngvai trò như một vai chính – người chuyên chở Người giao nhận đã đóng vai trò:

Môi giới hải quan.

Ban đầu, người giao nhận chỉ hoạt động trong nước, phụ trách làm thủ tục hảiquan đối với hàng nhập khẩu và dành chỗ chở hàng trong vận tải quốc tế hoặc lưucước đối với các hãng tàu theo sự ủy thác của người XK hoặc người NK Trên cơ sởNhà nước cho phép, người giao nhận thay mặt người XK hoặc người NK để khaibáo làm thủ tục hải quan như một môi giới hải quan

Đại lý.

Người giao nhận đóng vai trò như một đại lý của người chuyên chở để thựchiện các hoạt động khác nhau như: nhận hàng, giao hàng, lập chứng từ, làm thủ tụchải quan, lưu kho trên cơ sở hợp đồng ủy thác

Trang 14

Người gom hàng.

Người chuyên chở đóng vai trò là đại lý hoặc người chuyên chở Đặc biệt làkhông thể thiếu trong vận tải container nhằm thu gom những lô hàng lẻ thành hàngnguyên để tận dụng sức chở của container và giảm cước phí vận tải

Người chuyên chở.

Trong nhiều trường hợp người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở, nghĩa làngười giao nhận trực tiếp ký hợp đồng vận tải và chịu trách nhiệm chuyên chở hàngvới chủ hàng Người giao nhận đóng vai trò là người thầu chuyên chở nếu khôngtrực tiếp chuyên chở hoặc là người chuyên chở thực tế

Người kinh doanh vận tải đa phương thức.

Trong trường hợp người giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt hoặc còngọi là vận tải “từ cửa đến cừa” (Door to Door), thì người giao nhận đã đóng vai trò

là người kinh doanh vận tải đa phương thức Họ chính là người chuyên chở và phảichịu trách nhiệm đối với hàng hóa trong suốt quá trình vận tải

1.7 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển.

1.7.1 Quy trình giao nhận hàng xuất.

Đối với hàng hóa không phải lưu kho bãi tại cảng.

Hàng không phải lưu kho bãi tại cảng là hàng XK do chủ hàng ngoại thươngvận chuyển từ các nơi trong nước để XK, có thể bảo quản tại các kho riêng củamình chứ không qua các kho của cảng Từ kho riêng, các chủ hàng hoặc người đượcchủ hàng ủy thác có thể giao trực tiếp cho tàu

Các bước giao nhận bao gồm:

Đưa hàng đến cảng.

Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác bằng phương tiện của mình vậnchuyển hàng đến cảng

Trang 15

Làm thủ tục XK, giao hàng cho tàu.

- Đăng ký với cảng về máng, địa điểm, cầu tầu xếp dỡ

- Làm thủ tục hải quan cho hàng XK, xin giấy chứng nhận vệ sinh, kiểm dịch(nếu cần)

- Tổ chức vận chuyển, xếp hàng lên tàu

- Liên hệ với thuyền trưởng để lấy sơ đồ xếp hàng

- Tiến hành xếp hàng lên tàu do công nhân của cảng làm, nhân viên giao nhậnphải theo dõi quá trình để giải quyết các vấn đề xảy ra, trong đó phải xếp hàng lêntàu và ghi vào tally sheet (phiếu kiểm kiện)

- Tàu sẽ lập biên lai thuyền phó ghi số lượng, tình trạng hàng hóa xếp lên tàu(là cơ sở để cấp vận đơn) Biên lai phải sạch

- Cung cấp chi tiết để người chuyên chở cấp vận đơn và đưa vận đơn cho ngườichuyên chở ký, đóng dấu

- Lập bộ chứng từ thanh toán tiền hàng mà hợp đồng hoặc L/C qui định

- Thông báo cho người nhận hàng biết việc giao hàng

- Mua bảo hiểm cho hàng hóa (nếu trong hợp đồng qui định)

Trang 16

- Tính toán thưởng phạt xếp dỡ hàng nhanh chậm (nếu có).

Đối với hàng hóa phải lưu kho bãi tại cảng.

Hàng hóa không được giao trực tiếp cho tàu mà phải thông qua cảng Trình tựgiao nhận bao gồm:

- Danh mục hàng hóa XK (Cargo list)

- Thông báo xếp hàng của hãng tàu cấp (Shipping Order) (nếu cần)

Sau đó giao hàng vào kho, bãi của cảng

Cảng giao hàng cho tàu.

Trước khi giao hàng cho tàu, chủ hàng phải:

- Làm các thủ tục cần thiết để XK: hải quan, kiểm dịch, vệ sinh…

Trang 17

- Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến (ETA), chấp nhận NOR.

- Giao cho cảng sơ đồ xếp hàng

Sau đó tổ chức xếp và giao hàng cho tàu

- Trước khi xếp, tổ chức vận chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lịch xếp hàng, ấnđịnh máng xếp hàng, bố trí xe và công nhân, người áp tải (nếu cần)

- Tiến hành bốc và giao hàng cho tàu Việc xếp hàng lên tàu do công nhân củacảng làm Hàng sẽ được giao cho tàu dưới sự giám sát của đại diện hải quan Trongquá trình giao hàng, nhân viên kiểm đếm của cảng phải ghi số lượng hàng giao vàoTally Report, cuối ngày phải ghi vào Daily Report và khi xếp xong một tàu, ghi vàoFinal Report Bên phía tàu cũng có nhân viên kiểm đếm và ghi tình hình vào TallySheet Việc kiểm đếm cũng có thể thuê nhân viên của công ty kiểm kiện

- Khi giao nhận xong một lô hoặc cả tàu, cảng phải lấy biên lai thuyền phó(Mate’s Receipt) để trên cơ sở đó lập vận đơn

Lập bộ chứng từ thanh toán.

Căn cứ vào hợp đồng mua bán và L/C, người giao nhận phải lập hoặc lấy cácchứng từ cần thiết tập hợp thành bộ chứng từ, xuất trình cho ngân hàng để đượcthanh toán tiền hàng Nếu thanh toán bằng L/C thì bộ chứng từ thanh toán phải phùhợp với nhau và phù hợp về mặt hình thức với L/C và phải xuất trình trong thời hạnhiệu lực của L/C

Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hóa (nếu cần)

- Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển,lưu kho, bảo quản…

Trang 18

- Tính toán thưởng phạt xếp dỡ (nếu có).

Đối với hàng container

Gửi hàng nguyên container (FCL - Full Container Load).

- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác sẽ phải giao dịch với hãng tàuhoặc đại diện của hãng tàu để xin container và/hoặc đàm phán giá cả

- Sau khi hai bên đã có thoả thuận, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container

- Chủ hàng lấy container rỗng về địa điểm đóng hàng của mình

- Mời đại diện hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám định đến kiểm tra vàgiám sát việc đóng hàng vào container Sau khi đóng hàng xong, nhân viên hải quan

Gửi hàng lẻ (LCL - Less than Container Load).

- Chủ hàng giao dịch với hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu, cung cấp cho họnhững thông tin cần thiết về hàng xuất Sau khi được chấp nhận, hai bên sẽ thoảthuận với nhau về ngày, giờ, địa điểm giao nhận hàng

- Chủ hàng hoặc người giao nhận mang hàng đến giao cho người chuyên chởtại CFS hoặc ICD quy định

- Các chủ hàng mời đại diện hải quan kiểm tra, kiểm hoá, giám sát việc đónghàng vào container của người chuyên chở hoặc người gom hàng Sau khi hải quanniêm phong kẹp chì container, chủ hàng phải hoàn thành nốt thủ tục để bốccontainer lên tàu và yêu cầu cấp vận đơn

Trang 19

- Người chuyên chở cấp biên lai nhận hàng hoặc một vận đơn chủ (Master Bill

of Lading)

- Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến

1.7.2 Quy trình giao nhận hàng nhập.

Hàng không phải lưu kho bãi tại cảng

Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác đứng ra giao nhận trực tiếp vớitàu Để có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, chủ hàngphải trao cho cảng một số chứng từ:

- Bản lược khai hàng hóa (2 bản)

- Sơ đồ xếp hàng (Cargo plan - 2 bản)

- Chi tiết hầm hàng (2 bản)

- Chi tiết về hàng quá khổ quá tải (nếu có)

Sau đó chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tàu Trực tiếpnhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận hàng như:

- Biên bản giám định hầm tàu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm bảo lưu tráchnhiệm của tàu về những tổn thất xảy ra sau này

- Biên bản dỡ hàng (COR) đối với tổn thất rõ rệt

- Thư dự kháng (LR - Letter of Reservation) đối với tổn thất không rõ rệt

- Bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC)

- Biên bản giám định

Trang 20

Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, chủ hàng có thể đưa về kho riêng để mời hải quankiểm hoá Nếu hàng không có niêm phong kẹp chì phải có hải quan áp tải về kho.Làm thủ tục hải quan cho hàng nhập Vận chuyển hàng về kho hoặc phân phối ngayhàng hoá.

Đối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng.

Cũng như đối với hàng xuất khẩu, trình tự nhận hàng gồm các bước sau:

Cảng nhận hàng từ tàu.

- Cảng dỡ hàng và nhận hàng từ tàu

- Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận cùng người giao nhận

- Đưa hàng về kho bãi cảng

Cảng giao hàng cho các chủ hàng.

Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấygiới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng Hãng tàu hoặc đại lýgiữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản lệnh giao hàng cho người nhận hàng

Chủ hàng nộp phí chứng từ, phí lưu kho, đặt cọc mượn vỏ hoặc tiền đặt cọc vệsinh (nếu có), phí xếp dỡ và lấy biên lai

Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hoá đơn và phiếu đóng góiđến văn phòng quản lý tầu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đâylưu 1 bản D/O

Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho

Bộ phận này giữ 1 D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng

Trang 21

Làm thủ tục hải quan:

- Xuất trình và nộp các giấy tờ:

• Tờ khai hàng nhập khẩu

• Giấy phép nhập khẩu

• Bản kê chi tiết

• Lệnh giao hàng của người vận tải

• Hợp đồng mua bán ngoại thương

• Một bản chính và một bản sao vận đơn

• Giấy chứng nhận xuất xứ, Giấy chứng nhận phẩm chất hoặc kiểm dịch (nếu có)

• Hoá đơn thương mại

- Hải quan sẽ kiểm tra chứng từ và hàng hoá, tính và thông báo thuế

- Chủ hàng ký nhận vào giấy thông báo thuế (có thể nộp thuế trong vòng 30ngày) và xin chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan

Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan” chủ hàng có thể manghàng ra khỏi cảng và chở về kho riêng

Hàng container

Nhập nguyên container (FCL).

- Khi nhận được thông báo hàng đến do hãng tàu gửi thì chủ hàng mang vậnđơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan hoặc giấy uỷ quyền (nếu có) đến hãng tàu đểlấy lệnh giao hàng

Trang 22

- Chủ hàng mang lệnh giao hàng đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hoá(có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan nhưngphải trả vỏ đúng hạn nếu không sẽ bị phạt)

- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ nhậnhàng cùng lệnh giao hàng đến Văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận lệnh giaohàng

- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng

 Đối với hàng lẻ (LCL)

Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lýcủa người gom hàng để lấy lệnh giao hàng, sau đó nhận hàng tại CFS quy định vàlàm các thủ tục như trên

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN

HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

2.1 Hoạt động GNHH XNK của TP HCM.

Trang 23

Ngành GNHH XNK ở Việt Nam đã ra đời khá lâu Nhưng khoảng trên 10năm nay, dịch vụ GNHH XNK mới thực sự trở nên sôi động và nhộn nhịp chưatừng có, đặc biệt ở TP HCM Là một ngành kinh doanh không phải bỏ vốn lớn đầu

tư ban đầu vật chất như các ngành khác, mà lợi nhuận cao, thu hồi vốn nhanh nênhàng loạt các công ty kinh doanh dịch vụ GNHH XNK đã ra đời Ước tính hiện nay

có đến trên 600 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ này tại TP HCM

Hiện tại, các công ty giao nhận ở TP HCM đang cung cấp các dịch vụ như:vận tải quốc tế, vận tải nội địa, khai quan hàng hóa, dịch vụ kho bãi, kiểm đếm,nâng hạ, dỡ hàng… là các hoạt động giao nhận truyền thống Trong số các công tygiao nhận cung cấp vận tải nội địa thì chi có rất ít công ty có đội xe riêng, còn lại làliên kết thuê lại các đội xe từ công ty khác Phương tiện vận tải quốc tế của các công

ty giao nhận TP HCM gồm đường biển chiếm chủ yếu và kế đến là đường hàngkhông Chỉ có một số lượng nhỏ hàng hóa vận chuyển sang Campuchia hoặc sangLào là sử dụng đường bộ hoặc đường sông

Sở dĩ các công ty giao nhận tại TP HCM vận tải hàng hóa XNK bằng đườngbiển nhiều nhất là do chi phí thấp, vị trí địa lý rất thuận lợi, hơn nữa thành phố hiện

có 7 cảng biển bao gồm hơn 300.000 m2 nhà kho, 700.000 m2 kho bãi, 32 cầu cảngvới tổng chiều dài 4.766m

Đóng vai trò là khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, là đầu tàu phát triểnkinh tế của cả nước, các hoạt động kinh tế tại TP HCM diễn ra liên tục, các hoạtđộng mua bán hàng hóa XNK cũng không ngừng tăng lên Khối lượng hàng hóa vậntải tại thành phố qua các năm thêm nhiều hơn

Trang 24

Bảng 2.1 Tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển tại TP HCM từ 2007 – 2010.

(Đơn vị tính: 1000 tấn)

Tổng khối lượng vận chuyển 62.978 67.847 71.991 76.648

- Kinh tế ngoài Nhà nước 47.86 52.189 55.497 58.031

- Kinh tế có vốn nước ngoài 1.429 1.943 429 1.195

(Nguồn: Cục thống kê TP HCM)

Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2008 khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng4.896 nghìn tấn so với năm 2007, tương ứng tăng 7,7%; năm 2009 khối lượng hànghóa vận chuyển tăng 4.144 nghìn tấn so với năm 2008, tương ứng tăng 6,1%; năm

2010 khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng 4657 nghìn tấn so với năm 2009, tươngứng tăng 6,5 % Trong đó kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước tăng đều quacác năm Kinh tế có vốn nước ngoài năm 2009 giảm 1.5415 nghìn tấn so với năm

2008 và thấp nhất so với các năm còn lại Nhưng nhìn chung tổng khối lượng hànghóa vận chuyển từ năm 2007 đến năm 2010 đều tăng, điều đó cho thấy các hoạtđộng về dịch vụ hàng hóa tại thành phố rất phát triển Đây là dấu hiệu tốt mà thànhphố cần duy trì khi nước ta đang trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới

Bảng 2.2 Tổng khối lượng hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển và

đường hàng không tại TP HCM từ 2007 - 2011.

(Đơn vị tính: nghìn tấn)

Trang 25

Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không năm 2008 giảm 6nghìn tấn so với năm 2007, tương ứng giảm 85,7%; năm 2009 tăng 2 nghìn tấn sovới năm 2008, tương ứng tăng 28,6%, năm 2010 khối lượng hàng hóa vận chuyểnbằng đường hàng không không vẫn là 9 nghìn tấn như năm 2009.

Tổng khối lượng hàng hóa XNK vận chuyển từ 2007 - 2010 bằng đường biểnlớn gấp 180,1% đường hàng không Điều đó chứng tỏ vận chuyển hàng hóa XNKbằng đưởng biển được sử dụng rất nhiều và chiếm chủ yếu trong vận chuyển hànghóa XNK của TP HCM Đó là do vận chuyển bằng đường biển tốn cước phí thấp,các phương tiện vận chuyển ngày càng được chú trọng cải tiến và đặc biệt là dothành phố có vị trí địa lý thuận lợi, hệ thống cảng biển nhiều và ngày càng pháttriển

2.2 Thực trạng hoạt động XNK tại TP HCM trong những năm gần đây.

Trang 26

TP HCM là trung tâm thương mại lớn nhất nước ta Đặc biệt từ năm 2007khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giớiWTO, thì hoạt động XNK ngày càng trở nên quan trọng Với vị trí địa lý thuận lợi,

hệ thống cảng biển ngày càng phát triển, TP HCM luôn đứng đầu về tỷ lệ kimngạch XNK của cả nước

2.2.1.Tổng kim ngạch các loại hàng hóa XNK từ 2007- 2010 của TP HCM.

Bảng 2.3 Kim ngạch XK hàng hóa của TP HCM từ 2007 – 2010.

(Đơn vị tính: 1000 USD)

Năm Tổng số

Tỷ lệ

tăng / giảm

%

Kinh tế trong nước Kinh tế có

vốn đầu tư nước ngoài

Trung ương Địa phương Tổng cộng

Trang 27

24081248

20078854 20967392

05000000

XK hàng hóa tăng 3.457.439 nghìn USD, tương ứng tăng 25,3% so với năm trước;khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 811.249 nghìn USD, tương ứng tăng19,4% so với năm 2007

Năm 2009 kim ngạch XK thực hiện đạt 20.078.854 nghìn USD, giảm3.372.394 nghìn USD, tương ứng giảm 16,6% so với năm 2008 do cả nền kinh tếtrong nước và nền kinh tế nước ngoài đều giảm tương ứng 18.2% và 10.5%

Trang 28

Năm 2010 kim ngạch xuất khẩu thực hiện đạt 20.967.392 nghìn USD, tăng4,4% so với năm 2009.

 Nhìn chung, kim ngạch XK của TP HCM từ năm 2007 – 2010 có sự tănggiảm không đều Năm 2008 kim ngạch XK đạt giá trị cao nhất so với những nămcòn lại Nguyên nhân là do cuối năm 2008, đầu năm 2009 nước ta bị ảnh hưởng bởicuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, nên đã làm giảm kim ngạch XK một lượng khálớn Năm 2010, kim ngạch xuất khẩu tăng so với năm 2009, đây là dấu hiệu khảquan mà thành phố cần duy trì

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của TP HCM là gạo, cà phê, cao su, sữa vàsản phẩm từ sữa, hàng thủy sản, hàng giày dép, hàng may mặc và dầu thô

Bảng 2.4 Kim ngạch XK một số mặt hàng chính tại TP HCM từ 2007 -2010:

Trang 29

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu năm 2008 đều tăng so với năm 2007, ngoạitrừ gạo giảm Nếu không tính dầu thô, giá trị kim ngạch đạt 13.724,5 triệu USD Cụthể: Gạo đạt 173,0 triệu USD, giảm 15% so với năm 2007; mặt hàng giày dép đạt470,2 triệu USD, tăng 17% so với năm 2007, mặt hàng may mặc đạt 1.578,9 triệu

Trang 30

2007, mặt hàng cà phê có tỷ lệ tăng mạnh nhất trong các mặt hàng còn lại, tăng135% so với năm 2007.

Năm 2009 các mặt hàng cà phê, cao su và hàng may mặc vẫn tiếp tục tăng sovới năm 2008 Các mặt hàng tiêu, sữa và các sản phẩm từ sữa, hàng thủy sản, hànggiày dép, dầu thô giảm Gạo tăng 68,4 trệu USD, tương ứng tăng 39,5 % so với năm2008

Năm 2010 ngoại trừ kim ngạch xuất khẩu cao su giảm 1,5 triệu USD, tươngứng giảm 1,6% so với năm 2009 và dầu thô giảm 1.224,7 triệu USD, tương ứnggiảm 24,6% so với 2009, tất cả các mặt hàng còn lại đều tăng

Bảng 2.5 Kim ngạch NK hàng hóa của TP HCM từ 2007 – 2010.

(Đơn vị tính: 1000 USD)

Năm Tổng số

Tỷ lệ

tăng / giảm

%

Kinh tế trong nước Kinh tế có

vốn đầu tư nước ngoài

Trung ương Địa phương Tổng cộng

Trang 31

Hình 2.3 Kim ngạch NK hàng hóa của TP HCM từ 2007 – 2010.

Năm 2009 kim ngạch nhập khẩu giảm 3.807.067 nghìn USD, giảm 16,4 %,

do nền kinh tế trong nước và nền kinh tế nước ngoài giảm tương ứng 18,4% và7,5%

Năm 2010 kim ngạch NK đạt 21.063.450 nghìn USD, tăng 8,1% so với năm2009

Trang 32

TP HCM là nơi tiêu thụ hàng hóa lớn nhất cả nước và là một thị trường nhậpkhẩu rất hấp dẫn để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng, nhưng tốc độ pháttriển kim ngạch hàng hóa từ năm 2007 – 2010 lại tăng, giảm không đều Nguyênnhân là do bị ảnh hưởng của khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu vào cuối năm 2008,ngoài ra còn do việc kiểm soát nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu của chính phủ.Tuy nhiên các ngành cần sử dụng nhiên liệu nhập khẩu như nguyên phụ liệu tândược, nguyên phụ liệu giày dép, phụ liệu ngành may và vải, xăng dầu… vẫn phảităng lượng nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu sản xuất.

Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là: sữa và sản phẩm từ sữa, thuốc trừ sâu vànguyên liệu, xăng dầu, nguyên, phụ liệu tân dược, nguyên phụ liệu giày dép, phụliệu ngành may và vải

Bảng 2.6 Các mặt hàng nhập khẩu chính của TP HCM từ 2007 – 2011.

(Đơn vị tính: triệu USD)

- Sữa và sản phẩm từ sữa 134,9 208,6 152,7 285,5

- Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 20,8 41,3 33,2 56,0

- Nguyên, phụ liệu tân dược 46,5 40,8 34,7 46,5

- Nguyên, phụ liệu giày dép 132,1 168,9 142,4 166,4

(Nguồn: Cục thống kê TP HCM)

Trang 33

Hình 2.4 Các mặt hàng NK chính của TP HCM từ 2007 – 2010.

0200

Xăng dầu Nguyên, phụ liệu tân dượcNguyên, phụ liệu giày dép Phụ liệu ngành mayVải

Trang 34

Theo số liệu hình trên ta thấy nhìn chung năm 2008 các mặt hàng NK chủyếu đều tăng so với năm 2007, ngoại trừ nguyên phụ liệu tân dược giảm ít Mặthàng xăng dầu đạt 2.473,2 triệu USD, chiếm 10,6% trị giá hàng NK khu vực trongnước; nguyên phụ liệu các ngành giày dép và may mặc chiếm 1,9% trị giá hàng NKkhu vực trong nước, phân bón chiếm 1,4% trị giá hàng NK khu vực trong nước.

Năm 2009: tất cả các mặt hàng NK chủ yếu đều giảm so với năm 2008, trong

đó giảm mạnh nhất là mặt hàng xăng dầu, giảm 1.171,5 triệu USD, tương ứng giảmđến 89,9% so với năm 2008

Năm 2010: mặt hàng xăng dầu tiếp tục giảm nhập khẩu, giảm 689,2 triệuUSD, tương ứng giảm đến 112,5%, các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu còn lại đềutăng so với năm 2009

2.2.2 Mức độ tăng trưởng kim ngạch XNK của TP HCM từ 2007- 2010.

Bảng 2.7 So sánh kim ngạch XNK của TP HCM từ 2007 - 2010.

Trang 35

2010 luôn tăng hơn tốc độ kim ngạch XK Năm 2009, kim ngạch xuất khẩu và kimngạch nhập khẩu đều giảm mạnh so với năm 2008.

Tuy nhiên, hiệu số kim ngạch XK và NK cho ta thấy từ năm 2007 – 2009TP.HCM đều xuất siêu hàng hóa, riêng 2010 thành phố nhập siêu hàng hóa nhưnggiá trị không quá lớn Trong khi ở những năm này, cả nước ta nhập siêu Điều đóchứng tỏ TP HCM là đầu tàu kinh tế quan trọng của cả nước

2.2.3 Dự báo khả năng XNK của TP HCM đến năm 2015.

Từ năm 2011-2015, TP HCM phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng XK bình quân

là 17% / năm, tổng kim ngạch XK 5 năm (không tính dầu thô) đạt 100 tỷ USD; tiếptục giữ vững tốc độ XK nhóm hàng có kim ngạch XK cao, thúc đẩy tăng trưởngnhóm hàng tiềm năng như gạo, thủy sản, hàng giày dép, may mặc và phát triểnnhóm hàng dịch vụ phục vụ XK; tăng tỷ trọng XK vào các thị trường châu Âu, châu

Trang 36

Hình 2.5 Dự báo kim ngạch XK một số mặt hàng chủ yếu của TP HCM đến

Theo hình trên ta thấy các mặt hàng XK chủ yếu trên địa bàn TP HCM từ

2011 - 2015 có sự xu hướng gia tăng không ngừng, đặc biệt là dầu thô, hàng giàydép và may mặc Tuy nhiên, thị trường XK vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, chủ yếu

là sản phẩm gia công, ngành công nghiệp phụ trợ chưa phát triển, giá trị chế biếnthấp nên khó tăng mạnh về kim ngạch Bên cạnh đó, chính sách tiền tệ bất cập, lãisuất huy động vốn trên địa bàn đang điều chỉnh theo xu hướng tăng gây áp lực đốivới các doanh nghiệp kinh doanh XNK

Bảng 2.9 Dự báo kim ngạch NK một số mặt hàng chủ yếu của TP HCM đến

năm 2015.

(Đơn vị tính: 1000.000 USD)

Trang 37

Tên mặt hàng 2011 2012 2013 2014 2015

- Sữa và sản phẩm từ sữa 271,2 256,9 254,1 248,2 245,5

- Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 60,5 67,2 71,9 82,2 85,3

- Nguyên, phụ liệu tân dược 47,7 49,8 50,7 51,8 53,1

- Nguyên, phụ liệu giày dép 169,5 173,1 180,1 184,7 193,6

Nguyên, phụ liệu giày dép Phụ liệu ngành mayVải

Trong giai đoạn 2001 – 2010 mức nhập siêu của Việt Nam nói chung và TP.HCM nói riêng đã tăng rất nhanh, vượt xa so với định hướng kế hoạch 2001 – 2010của Chính phủ Vì thế dự báo đến năm 2015 sẽ giảm tỷ lệ nhập siêu xuống còn 14%

và những năm tiếp theo sẽ tiến tới cân bằng cán cân thương mại

Trang 38

Theo Bộ Công Thương, Chính phủ đã chỉ đạo quyết liệt việc kiểm soát nhậpsiêu và cũng đã đưa ra các nhóm giải pháp lớn như ưu đãi thu hút đầu tư vào cácngành sản xuất nguyên liệu, gia công xuất khẩu để giảm dần và thay thế nguồnnguyên nhiên liệu vẫn phải nhập từ nước ngoài như xăng dầu, phân bón, nguyên phụliệu dệt may, da Ở hình trên ta thấy các mặt hàng nhập khẩu: sữa, xăng dầu, thuốctrừ sâu và nguyên liệu, nguyên phụ liệu tân dược có kim ngạch ngày càng giảm dần.Tuy nhiên cho tới năm 2015, TP HCM vẫn phải tăng nhập khẩu nguyên phụ liệutân dược, nguyên phụ liệu giàu dép và nguyên phụ liệu ngành may để đáp ứng kịpthời nhu cầu sản xuất và tiêu thụ trong nước.

 Trong tiến trình Việt Nam thực hiện mở cửa hội nhập trên mọi mặt của nềnkinh tế đã làm cho hoạt động ngoại thương phát triển sôi động, nhu cầu XNK tiếptục tăng cao, kéo theo đó nhu cầu sử dụng các dịch vụ giao nhận vận chuyển cũngtăng theo Ngành dịch vụ GNHH XNK sẽ có triển vọng và tiềm năng phát triểnmạnh hơn trong tương lai

2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động GNHH XNK bằng đường biển đối với các công ty giao nhận tại TP HCM.

Trang 39

tổ chức kinh tế như APEC, ASEAN, WTO đã thúc đẩy XNK phát triển, thu hútnhiều đầu tư nước ngoài là bước giúp dịch vụ GNHH XNK phát triển mạnh mẽ dolượng hàng hóa vận tải tăng nhanh Hơn nữa việc bước vào sân chơi toàn cầu sẽgiúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận có cơ hội phát triểnnhanh.

- Cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động giao nhận tuy còn hạn chế nhưngcũng đã được ban lãnh đạo TP HCM rất quan tâm và đầu tư nâng cấp

- Sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, mạng internet đã tạođiều kiện cho các doanh nghiệp giao nhận trong nước có cơ hội tiếp cận với giaonhận vận tải hiện đại, phạm vi hoạt động vượt ra khỏi lãnh thổ quốc gia

- Nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động GNHH XNK dồi dào

- Tổng cục hải quan đã đầu tư, tận dụng ưu thế của công nghệ thông tin, nângcấp mạng nội bộ (LAN) và mạng diện rộng (WAN) tạo điều kiện thuận lợi hơn chodoanh nghiệp Thủ tục khai quan điện tử (EDI) đã được triển khai nhằm mang lạinăng suất lao động cao, tiết kiệm chi phí, giảm thiểu tình trạng tiêu cực, gian lậntrong thương mại, XNK và hải quan

2.4.2 Những khó khăn.

- Mặc dù cơ sở hạ tầng tại TP HCM đã được nâng cấp, song vẫn chưa đủ đểđáp ứng được nhu cầu GNHH XNK, đặc biệt hệ thống giao thông vận tải là cơ sở hạtầng quan trọng trong việc phát triển ngành

Trang 40

- Nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động GNHH dồi dào nhưng chưa đápứng được yêu cầu thực sự, phần lớn còn yếu về trình độ ngoại ngữ, tin học cùng các

kỹ năng nghề nghiệp và kinh nghiệm thương trường Số lượng nhân sự chuyênnghiệp có kinh nghiệm chuyên môn cao cho ngành có thể nói thực sự chưa đủ Sựđào tạo chính quy từ các trường đại học cũng như các khóa đào tạo nghiệp vụ chưađầy đủ và phổ biến

- Quy mô hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ GNHH XNK là vừa

và nhỏ, nguồn lực tài chính còn yếu Đồng thời cũng chưa tạo được sự liên minh,liên kết giữa các doanh nghiệp trong ngành, chỉ dựa vào năng lực sẵn có nên khảnăng cạnh tranh thấp

- Chưa có sự kết hợp thực sự chặt chẽ giữa nhà vận chuyển, công ty giaonhận và bảo hiểm, nên dịch vụ còn cung cấp rời rạc, giá thành cao

- Hoạt động GNHH XNK mang tính chất thời vụ, phụ thuộc nhiều vào hoạtđộng ngoại thương

- Trong quan hệ thương mại quốc tế, phần lớn các nhà XNK của Việt Namchủ yếu là xuất theo điều kiện FOB, nhập theo điều kiện CIF nên gây ra thất thungoại tệ và ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực GNHHXNK

Ngày đăng: 25/09/2012, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Kim ngạch XK hàng hóa của TP. HCM từ 2007 – 2010. - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động GNHH XNK bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại TP. HCM.doc
Bảng 2.3. Kim ngạch XK hàng hóa của TP. HCM từ 2007 – 2010 (Trang 26)
Bảng 2.5. Kim ngạch NK hàng hóa của TP. HCM từ  2007 – 2010. - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động GNHH XNK bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại TP. HCM.doc
Bảng 2.5. Kim ngạch NK hàng hóa của TP. HCM từ 2007 – 2010 (Trang 30)
Hình 2.3. Kim ngạch NK hàng hóa của TP. HCM từ 2007 – 2010. - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động GNHH XNK bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại TP. HCM.doc
Hình 2.3. Kim ngạch NK hàng hóa của TP. HCM từ 2007 – 2010 (Trang 31)
Hình 2.4. Các mặt hàng NK chính của TP. HCM từ 2007 – 2010. - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động GNHH XNK bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại TP. HCM.doc
Hình 2.4. Các mặt hàng NK chính của TP. HCM từ 2007 – 2010 (Trang 33)
Bảng 2.7. So sánh kim ngạch XNK của TP. HCM từ 2007 - 2010. - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động GNHH XNK bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại TP. HCM.doc
Bảng 2.7. So sánh kim ngạch XNK của TP. HCM từ 2007 - 2010 (Trang 34)
Hình 2.5. Dự báo kim ngạch XK một số mặt hàng chủ yếu của TP. HCM đến - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động GNHH XNK bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại TP. HCM.doc
Hình 2.5. Dự báo kim ngạch XK một số mặt hàng chủ yếu của TP. HCM đến (Trang 36)
Bảng 3.4. Phân loại theo thời gian làm việc. - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động GNHH XNK bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại TP. HCM.doc
Bảng 3.4. Phân loại theo thời gian làm việc (Trang 51)
Bảng 3.5. Nội dung quá trình cải tiến hoạt động GNHH XNK trong các công ty - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động GNHH XNK bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại TP. HCM.doc
Bảng 3.5. Nội dung quá trình cải tiến hoạt động GNHH XNK trong các công ty (Trang 52)
Bảng 3.12. Kết quả điều tra về mức độ sử dụng các loại hình dịch vụ giao nhận. - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động GNHH XNK bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại TP. HCM.doc
Bảng 3.12. Kết quả điều tra về mức độ sử dụng các loại hình dịch vụ giao nhận (Trang 64)
Hình 3.3. Biểu đồ đánh giá mức độ sử dụng các loại hình dịch vụ giao nhận dựa - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động GNHH XNK bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại TP. HCM.doc
Hình 3.3. Biểu đồ đánh giá mức độ sử dụng các loại hình dịch vụ giao nhận dựa (Trang 65)
Hình 3.4. Biểu đồ đánh giá cơ cấu hàng hóa giao nhận XNK bằng đường biển - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động GNHH XNK bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại TP. HCM.doc
Hình 3.4. Biểu đồ đánh giá cơ cấu hàng hóa giao nhận XNK bằng đường biển (Trang 66)
Hình 3.5. Biểu đồ đánh giá mức độ quan tâm đến đánh giá của khách hàng dựa - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động GNHH XNK bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại TP. HCM.doc
Hình 3.5. Biểu đồ đánh giá mức độ quan tâm đến đánh giá của khách hàng dựa (Trang 67)
Bảng 3.17. Kết quả điều tra về những bộ phận nhân viên thường xuyên làm - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động GNHH XNK bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại TP. HCM.doc
Bảng 3.17. Kết quả điều tra về những bộ phận nhân viên thường xuyên làm (Trang 72)
Bảng 3.18. Kết quả điều tra về sự  sắp xếp công việc giữa các nhân viên. - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động GNHH XNK bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại TP. HCM.doc
Bảng 3.18. Kết quả điều tra về sự sắp xếp công việc giữa các nhân viên (Trang 73)
Hình 3.10. Biểu đồ đánh giá công tác đào tạo nhân sự dựa vào chỉ tiêu 7. - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động GNHH XNK bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại TP. HCM.doc
Hình 3.10. Biểu đồ đánh giá công tác đào tạo nhân sự dựa vào chỉ tiêu 7 (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w