1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CỦA DNTN PHƯƠNG CHI.doc

47 803 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Quản Trị Nhân Sự Của DNTN Phương Chi
Tác giả Đỗ Ngọc Vẹn
Người hướng dẫn ThS. Phạm Thị Kim Dung
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Nhân Sự
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 437 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CỦA DNTN PHƯƠNG CHI.

Trang 1

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ

CỦA DNTN PHƯƠNG CHI

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

2.2 Mặt hàng sản phẩm và quy mô sản xuất

2.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý doanh nghiệp

2.4 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

2.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời

gian qua (2008->2010)

2.6 Phân tích tình hình quản trị nhân sự của doanh nghiệp

trong thời gian qua (2008->2010)

2.7 Công tác hoạch định nhân sự của doanh nghiệp

2.8 Tình hình tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp

2.9 Phân bổ lao động cho các bộ phận trực thuộc doanh nghiệp

2.10 Tình hình đào tạo và phát triển nhân sự của doanh nghiệp

2.11 Tình hình thực hiện chế độ đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp

2.12 Hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp trong 3 năm qua

(từ 2008 -> 2010)

2.13 Nhận xét, đánh giá ưu khuyết điểm về tình hình thực hiện công

tác quản trị nhân sự tại DNTN Phương Chi

Trang 2

2 Một số nhận xét về thực trạng công tác quản trị nhân sự của DNTN Phương Chi

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

2.1.1 Thành lập doanh nghiệp

- Doanh nghiệp tư nhân Phương Chi (tên viết tắt P&C)

- Trụ sở chính: 8/5A Cư xá Mỏ đá Sóclu, ấp Nguyễn Huệ, xã Quang Trung,huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai

+ Sản xuất và kinh doanh đá xây dựng các loại

+ Sản xuất và kinh doanh đá pouzoland (làm phụ gia xi măng)

2.1.5 Địa điểm sản xuất:

Mỏ đá Sóclu nằm trên địa bàn xã Quang Trung, huyện Thống Nhất, tỉnh ĐồngNai Mỏ nằm cạnh Quốc lộ 20, cách Ngã ba Dầu Giây 7km

Với chất lượng và cường độ đá của mỏ đá Sóclu đạt tiêu chuẩn kỹ thuật thicông ngành xây dựng, thủy lợi, giao thông Do đó có nhiều doanh nghiệp xin phépUBND tỉnh Đồng Nai được khảo sát thăm dò và xin cấp giấy phép khai thác khoángsản thông thường Vì vậy mỏ đá Sóclu với diện tích 500ha trở thành trung tâm khaithác và chế biến đá xây dựng lớn và thị trường đá Sóclu cũng diễn ra sự cạnh tranhgay gắt

2.2 Mặt hàng sản phẩm và quy mô sản xuất

2.2.1 Mặt hàng sản phẩm

Mặt hàng sản phẩm của DNTN Phương Chi là các loại đá xây dựng như: đá1x2, đá 4x6, đá mi bụi Ngoài ra DNTN Phương Chi còn khai thác thêm mặt hàng

Trang 3

đá pouzoland (Bazan bọt) để làm chất phụ gia xi măng cung cấp cho các nhà máy ximăng phía Nam.

2.2.2 Quy mô sản xuất: được chia ra làm 3 thời kỳ

* Thời kỳ thứ nhất (năm 2008):

Cùng các thiết bị đồng bộ như sau:

* Thời kỳ thứ hai (năm 2009):

Hoạt động 3 máy nghiền

Đầu tư thêm thiết bị đồng bộ như sau:

Trang 4

Mức huy động công suất thực tế so công suất thiết kế qua các năm (2008->2010)

(B ng 2.1 ngu n t phòng KHKTKD c a doanh nghi p) ảng 2.1 nguồn từ phòng KHKTKD của doanh nghiệp) ồn từ phòng KHKTKD của doanh nghiệp) ừ phòng KHKTKD của doanh nghiệp) ủa doanh nghiệp) ệp)

(công suất huy động thực tế) (m3/năm)

Sản lượng sản xuất thực tếCông suất thiết kế (%)

2008

2009

2010

200.000340.000600.000

808592

Như vậy qua từng giai đoạn quy mô sản xuất lớn nhỏ khác nhau

* Giai đoạn năm 2008: DNTN Phương Chi mới xâm nhập thị trường để thamgia kinh doanh, thị phần thấp, giá trị thương hiệu đang xây dựng, vị trí doanhnghiệp trên thương trường chưa đáng kể, nên quy mô sản xuất của doanh nghiệpnhỏ, đầu tư thiết bị máy móc ít, lao động ít

* Giai đoạn từ năm 2009 -> 2010:

Cơ sở hạ tầng phát triển, nhu cầu thị trường về đá xây dựng tương đối lớn.Doanh nghiệp đầu tư thêm thiết bị máy móc, tuyển dụng thêm lao động, mở rộngquy mô sản xuất

Sản lượng sản xuất và tiêu thụ hàng năm tăng dần và rất có triển vọng chodoanh nghiệp đầu tư cơ hội

x 100

Trang 5

2.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của doanh nghiệp:

2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp:

Sơ đồ tổ chức (Sơ đồ 2.1 nguồn từ phòng tổ chức nhân sự của doanh nghiệp)

2.3.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý hành chánh:

* Giám đốc doanh nghiệp:

- Điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và các mặt hoạt động kháccủa doanh nghiệp

- Toàn quyền quản lý hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm về hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

- Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước theo đúng pháp luật

* Phó giám đốc sản xuất:

- Điều hành và chỉ đạo trực tiếp lĩnh vực sản xuất

- Thực hiện và chịu trách nhiệm trước giám đốc doanh nghiệp về việc tổ chứcđiều hành các lĩnh vực hoạt động được giám đốc ủy nhiệm

* Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật – Kinh doanh: 8 người

Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế hoạch:

+ Trực tiếp thực hiện các công việc kế hoạch theo dõi tiến độ sản xuất và tiêu thụsản phẩm

+ Tổng hợp kế hoạch SXKD tháng, quý, năm của công ty trình giám đốc duyệt

ký và giao kế hoạch cho các bộ phận trực thuộc

Trang 6

+ Lập các biên bản nghiệm thu khối lượng và chất lượng các công việc sản xuất

+ Lập dự thảo các loại hợp đồng trình giám đốc duyệt

+ Lập danh sách những đối tác mua hàng hóa, dịch vụ để trình giám đốc xem xét

uy tín nhằm cộng tác lâu dài trong kinh doanh

+ Hoạch định các chiến lược ngắn hạn, dài hạn của doanh nghiệp

Chức năng nhiệm vụ của bộ phận kỹ thuật:

+ Kỹ thuật khai thác và chế biến sản phẩm:

Chịu trách nhiệm điều hành, kiểm tra, kiểm soát từ khâu mở moong, bốc tầngphủ, khoan bắn, xúc bốc vận chuyển đá nguyên liệu đến khâu nghiền sàng chế biếnsản phẩm đá xây dựng

+ Kỹ thuật cơ giới:

Thực hiện công tác bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị của doanhnghiệp theo đúng kế hoạch và lịch bảo trì, bảo dưỡng

Chức năng nhiệm vụ của bộ phận kinh doanh:

+ Tổ chức tiếp thị các mặt hàng sản xuất đá các loại

+ Nghiên cứu thị trường, quan hệ tìm đối tác tiêu thụ sản phẩm

+ Lập phương án kinh doanh, đẩy mạnh công tác xúc tiến bán hàng trình giámđốc doanh nghiệp duyệt ký

+ Tổ chức thực hiện vận chuyển, tiếp nhận, giao hàng, tiêu thụ hàng hóa

+ Tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực tiếp thị các mặt hàng sản phẩm của doanhnghiệp và các dịch vụ được phép kinh doanh

Phòng tài chính/kế toán: 8 người

+ Thực hiện công tác kế toán thống kê theo pháp lệnh thống kê - kế toán của nhànước ban hành

Trang 7

+ Báo cáo định kỳ, đột xuất nghiệp vụ kế toán phát sinh

+ Có trách nhiệm phân tích chi phí, hiệu quả kinh tế SXKD và đề ra biện phápkhắc phục

+ Chịu trách nhiệm tính chính xác, trung thực các báo cáo nghiệp vụ theo dõicông nợ đồng thời có kế hoạch biện pháp thu và chi trả

+ Tính giá thành thực tế cho từng loại sản phẩm và các kiến nghị cần thiết

+ Phân tích và lập báo cáo hàng tháng, quý, năm trình giám đốc doanh nghiệp cáckhoản nộp ngân sách, các khoản vay, các thanh toán công nợ và phân tích hoạt độngSXKD của doanh nghiệp

+ Kiến nghị giám đốc để điều hành sao cho đạt lợi nhuận mong muốn

+ Thường xuyên phản ánh báo cáo với giám đốc về tình hình kinh doanh tàichính của doanh nghiệp

+ Lập kế hoạch tín dụng phục vụ cho kế hoạch SXKD và tham mưu cho giámđốc về hợp đồng tín dụng cũng như thanh lý hợp đồng này

+ Nắm bắt giá cả thị trường, các chế độ chính sách của nhà nước về kế toán tàichính để phổ biến áp dụng thực hiện

+ Quan hệ với các cơ quan chuyên ngành để được hướng dẫn thực hiện, báo cáotheo yêu cầu của các cấp quản lý

+ Đảm bảo tính hệ thống lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán theo qui định của nhànước

Phòng tổ chức / hành chánh: 8 người

+ Quản trị nhân sự, thực hiện nhiệm vụ về lao động tiền lương

+ Phổ biến chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ công nhân viên

+ Thực hiện nhiệm vụ về hành chánh/ quản trị như: soạn thảo và giao tráchnhiệm cho nhân viên đánh vi tính các văn bản cho Ban giám đốc, các phòng banchuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc doanh nghiệp

+ Lưu trữ công văn đi, đến

Công tác tổ chức quản trị nhân sự được bố trí như sau:

Trang 8

* Trưởng phòng tổ chức/Hành chính:

Chịu trách nhiệm điều hành công việc của phòng quản lý nhân viên, theo dõikiểm tra đôn đốc thực hiện công việc theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn củaphòng tổ chức/hành chánh Đặc trách công tác hoạch định nhân sự, tuyển dụng laođộng, đào tạo và phát triển nhân sự, lao động tiền lương, khen thưởng kỷ luật

* Phó phòng tổ chức/hành chánh:

Quản lý và điều hành lĩnh vực hành chánh/quản trị

Lưu trữ công văn đi đến

* Bộ phận tuyển dụng:

Hiện nay công tác dự báo nhu cầu lao động đang được tiến hành theo phươngpháp: Nghiên cứu tình hình biến động trong thời gian qua và dự đoán theo nhu cầusắp tới, để từ đó đưa ra kế hoạch tuyển dụng cho phù hợp

Đối với các phòng ban, đội xưởng có yêu cầu bổ sung nhân sự đều phải chuyển

đề xuất đến phòng tổ chức nhân sự và nêu rõ lý do xin tuyển dụng: số lượng, trình

độ chuyên môn, tay nghề

Phòng tổ chức nhân sự xem xét trước khi tổng hợp và xin ý kiến giám đốc vềviệc điều động nhân sự luân chuyển trong nội bộ hay tuyển dụng nhân sự mới chocác bộ phận có nhu cầu

Việc đáp ứng nhu cầu lao động của doanh nghiệp còn phụ thuộc các yếu tố như

mở rộng quy mô sản xuất, nhu cầu công việc thay đổi, công nhân viên bỏ việc, sathải

* Bộ phận đăng ký lao động:

Công nhân viên sau khi được tuyển dụng vào doanh nghiệp Sau thời gian thửviệc (60 ngày đối với những người tốt nghiệp đại học, 30 ngày đối với người laođộng tốt nghiệp cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật) Qua thờigian thử việc, những người lao động đạt yêu cầu công việc của doanh nghiệp được

bộ phận đăng ký lao động tiến hành cho ký hợp đồng lao động

Thời gian ký hợp đồng:

+ Trình độ đại học: ký kết 5 năm

Trang 9

+ Trình độ cao đẳng: ký kết 4 năm

+ Trình độ trung học chuyên nghiệp và thợ bậc cao từ bậc 4 trở lên: ký kết 3năm

+ Trình độ công nhân kỹ thuật từ bậc 1 đến bậc 3: ký kết một năm

Ký kết hợp đồng nhằm tạo mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ giữa người lao động

và chủ doanh nghiệp, đồng thời để đảm bảo quyền lợi và chế độ cho người laođộng

* Bộ phận lao động tiền lương:

Là bộ phận trực tiếp giải quyết: về lao động tiền lương, căn cứ vào thời gianlàm việc của công nhân viên thể hiện bằng bảng chấm công của các bộ phận trựcthuộc chuyển đến, khối lượng sản phẩm do công nhân thực hiện Bộ phận lao độngtiền lương tiến hành kiểm tra và trình trưởng phòng tổ chức nhân sự duyệt công,khối lượng thực hiện (có biên bản nghiệm thu khối lượng của hội đồng nghiệm thudoanh nghiệp)

Nhân viên lao động tiền lương tiến hành tính chia lương cho công nhân viên,các khoản phụ cấp, trợ cấp làm thêm giờ, nghỉ phép….cũng được tính và trình giámđốc doanh nghiệp duyệt ký, chuyển phòng tài chính/kế toán thanh toán cho ngườilao động

Việc chấm công được thực hiện bằng tay nên mất khá nhiều thời gian Côngthức Excel là công cụ hỗ trợ cho việc tính lương Bảng lương được xây dựng trên cơ

sở đầy đủ các chi tiết cần thiết theo quy định của nhà nước

Bộ phận lao động tiền lương cũng là bộ phận tiếp nhận những ý kiến đóng gópcủa công nhân viên, khiếu nại, thắc mắc về chế độ chính sách Ghi nhận và giảithích cho người lao động Những trường hợp ngoài quyền hạn giải quyết, bộ phậnlao động tiền lương xin ý kiến giải quyết của trưởng phòng tổ chức nhân sự hoặcgiám đốc doanh nghiệp

* Bộ phận bảo hiểm xã hội:

Căn cứ vào danh sách đăng ký lao động, doanh nghiệp tiến hành mua bảo hiểm

xã hội cho người lao động, mức lương đóng bảo hiểm xã hội là mức lương trên hợp

Trang 10

đồng lao động đã ký Với tổng số 23% phí bảo hiểm bao gồm: 20% bảo hiểm xã hội

và 3% bảo hiểm y tế

Trong đó: + Chủ doanh nghiệp chịu 17%

+ Người lao động chịu 6%

Toàn bộ chi phí này được chuyển vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hộinhà nước

Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động do bộ phận bảo hiểm xã hội doanhnghiệp lưu giữ và ghi nhận tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động

Bộ phận này chỉ trả sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động thôi việc hoặc đến tuổi

về hưu trí

Chế độ bảo hiểm xã hội được thực hiện nghiêm túc đảm bảo đúng quyền lợi củangười lao động như: thanh toán công bản thân người lao động ốm, con ốm mẹ nghỉ,thai sản…hàng tháng cho người lao động

* Bộ phận khen thưởng và xử lý kỷ luật:

+ Khen thưởng: Căn cứ kết quả xét thi đua của hội đồng khen thưởng, giám đốcdoanh nghiệp sẽ khen thưởng người lao động theo từng tháng, quý, 6 tháng đầu năm

và cả năm Mức khen thưởng trên cơ sở trích quỹ khen thưởng từ lợi nhuận sau thuế+ Xử lý kỷ luật:

Người lao động vi phạm ở mức thấp, bộ phận khen thưởng kỹ luật xem xét nhắcnhở và chuyển cho bộ phận công đoàn làm công tác động viên giúp người lao độngkhắc phục và sửa chữa sai lầm Từ đó giúp người lao động trở lại công tác bìnhthường tại vị trí cũ

Những vi phạm của người lao động mang tính chất nghiêm trọng, bộ phận phụtrách kỷ luật làm việc thu thập thông tin, xác minh sự việc, lập thành biên bản trìnhhội đồng kỷ luật doanh nghiệp xét xử

* Bộ phận văn thư:

Là người chịu trách nhiệm trong việc tiếp nhận công văn từ nhiều đơn vị khácchuyển đến, tổng hợp và chuyển cho trưởng, phó phòng tổ chức/hành chánh xemxét giải quyết để chuyển cho các bộ phận liên quan

Trang 11

Ngoài ra văn thư còn tiếp nhận điên thoại và chuyển cho bộ phận trực thuộc khi

có yêu cầu Tuy công việc của văn thư không mấy khó khăn, phức tạp nhưng đòihỏi người văn thư phải nhanh nhẹn trong giao tiếp, nhã nhặn từng việc làm và hànhđộng

Lưu trữ công văn đi đến

* Tổ bảo vệ: 4 người

+ Thực hiện công tác bảo vệ toàn bộ tài sản doanh nghiệp

+ Lập các sổ trực bảo vệ giao nhận tài sản, kho tàng cho từng ca trực cụ thể, có

ký giao nhận và ghi rõ tình hình xảy ra: an ninh, sự cố …

+ Khi tài sản vật tư thuộc trách nhiệm của bảo vệ quản lý mà để mất mát, có tráchnhiệm truy tìm Nếu truy không được thì cùng bảo vệ trực tiếp được phân công, cánhân quản lý công cụ (xảy ra trong giờ lao động) chịu trách nhiệm đền bù tổn thất.+ Phân công lịch trực cho từng bảo vệ trong các ngày nghĩ lễ tết

+ Kết hợp với chỉ huy nổ mìn trong việc phân công bảo vệ cảnh giới an toàntrong giờ nổ mìn Có trách nhiệm điều động người và máy móc thiết bị ra khỏi khuvực không an toàn nổ mìn (bán kính an toàn đối với máy móc 200 mét, con người

300 mét)

2.3.3 Qui trình sản xuất của DNTN Phương Chi:

Sơ đồ công đoạn khai thác đá nguyên liệu

(Sơ đồ 2.2 nguồn từ phòng KHKTKD của doanh nghiệp)

Sơ đồ công đoạn chế biến đá thành phẩm

(Sơ đồ 2.3 nguồn từ phòng KHKTKD của doanh nghiệp)

Khoa

n

Nổ mìn

Xúc đá nguyên liệu lên ôtô

Vận chuyển đổ vào máng máy nghiền

Trang 12

 Công đoạn (nhỏ) 1: dọn bãi khoan

của máy nghiền

Công đoạn nghiền sàng chế biến sản phẩm đá xây dựng các loại qua 3 công đoạn nhỏ:

nghiền côn

lưới sàng để sàng lọc ra thành phẩm như: Đá 1 x 2, 4 x 6, mi bụi, đá pouzoland

2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của DNTN Phương Chi trong thời gian qua (2008 -> 2010)

2.4.1 Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (2008->2010)

Biểu xây dựng kế hoạch sản lượng sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp

Sản lượng SX = TT năm 2010 (m3)

Biểu thống kê tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp từ năm 2008 -> 2010

Trang 13

(Biểu 2.3 nguồn từ phòng KH-KT-KD của doanh nghiệp)

Tên chỉ tiêu Đơn vị

tính

Thực hiện So sánh

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2009 với 2008 (%)

Năm 2010 với 2009 (%)

1 Tổng doanh thu thuần

2 Giá trị tổng sản lượng (giá cố định)

6 Năng suất lao động:

6.1 Bình quân cho 1 công nhân viên

6.2 Bình quân cho 1 công nhân SX

7 Tổng quỹ lương:

- Bình quân cho 1 công nhân viên 1

tháng trong năm.

8 Hiệu quả sản xuất kinh doanh:

- Lợi nhuận sau thuế.

Trong đó:

9 Các khoản nộp ngân sách:

9.1 Thuế VAT

9.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp

9.3 Thuế tài nguyên

9.4 Thuê đất sản xuất

tr.đồng tr.đồng tr.đồng

tr.đồng/năm tr.đồng/năm

tr.đồng tr.đồng

tr.đồng

tr.đồng tr.đồng tr.đồng tr.đồng tr.đồng

22.025 15.950 20.200

200.000 70.000 100.000 10.000 20.000 198.500 69.500 99.000 10.00 20.000 80

13 67

199 238 4.566 4,756

1.314

1.198,300

440,500 511 196 50

37.443 27.115 34.459

340.000 120.000 165.000 20.000 35.000 337.450 119.900 162.550 20.000 35.000 110

19 91

246 298 7.306 5,535

2.365

2.125 1.123 619 333 50

65.900 47.722 59.847

600.000 205.000 300.000 35.000 60.000 590.500 211.000 283.000 35.000 61.500 164

30 134

291 356 12.745 6,476

4.612

4.330 2.190 1.441 649 50

170 170 170

170

170

149

124 125 160 116

180

177

176 176 174

176

175

150

118 119 174 117

195

204

So sánh việc thực hiện nhiệm vụ sản lượng sản xuất của doanh nghiệp (2008->2010)

Trang 14

Tốc độ tăng trưởng qua 3 năm của doanh nghiệp (2008->2010)

* Chỉ tiêu tổng doanh thu (thuần):

Trang 15

Nhìn vào biểu 2.4 ta nhận thấy tốc độ tăng trưởng năm 2009 so với năm 2008 là70% Năm 2010 so với năm 2009 tăng trưởng là 76%.

* Chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng:

Tốc độ tăng trưởng năm 2009 so năm 2008 là 70% Năm 2010 so năm 2009 tăngtrưởng 76%

* Chỉ tiêu sản lượng bằng hiện vật:

- Đối với chỉ tiêu sản xuất: năm 2009 so năm 2008 tăng trưởng 70% Năm 2010

so năm 2009 tăng trưởng 76%

- Đối với chỉ tiêu tiêu thụ: năm 2009 so năm 2008 tăng trưởng 70% Năm 2010 sonăm 2009 tăng trưởng 75%

* Chỉ tiêu lợi nhuận (sau thuế):

Năm 2009 so với năm 2008 tăng trưởng 80% Năm 2010 so với năm 2009 tăngtrưởng 95%

- Doanh nghiệp đã thực hiện hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

- Tổ chức sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế

- Biết xác định 2 nhân tố quan trọng bậc nhất trong doanh nghiệp để thực hiệnnhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đó là nhân tố con người và thị trường tiêu thụ sảnphẩm (khách hàng)

- Doanh nghiệp đã tạo được một làn không khí hợp tác chân thành trong toàn thểcán bộ công nhân viên, đoàn kết trên dưới một lòng, đồng tâm hiệp lực, phấn đấuhoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 3 năm (2008->2010) và tạo được uy tíncủa doanh nghiệp trên thương trường thông qua việc không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm, quy cách sản phẩm, giá cả phù hợp được khách hàng chấp nhận,

Trang 16

cung cấp sản phẩm cho khách hàng đúng tiến độ, mở rộng thị trường tiêu thụ tạothêm công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập ổn định dần cuộcsống.

* Nhược điểm (mặt yếu):

- Doanh nghiệp đầu tư thiết bị máy móc đã qua sử dụng, công nghệ lạc hậu, việchuy động công suất máy để tăng sản lượng còn gặp khó khăn Doanh nghiệp cầnquan tâm hơn nữa trong việc lựa chọn và quyết định về công nghệ thiết bị để thựchiện đầu tư trang bị hệ thống máy móc chuyên dùng phục vụ cho nhu cầu sản xuất,đồng thời đề ra những chủ trương phù hợp trong việc đa dạng hóa ngành nghề vàsản phẩm

- Thị phần chiếm lĩnh thị trường đá xây dựng ở tỉnh Đồng Nai, TP.HCM, BìnhDương và Bà Rịa Vũng Tàu còn thấp Năm 2008 thị phần của doanh nghiệp chiếmlĩnh 10% (thị trường theo hốc) Năm 2009 thị phần của doanh nghiệp chiếm lĩnh13% (thị trường theo đuôi) Năm 2010 thị phần của doanh nghiệp chiếm lĩnh so vớinhu cầu đá xây dựng của thị trường Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, BàRịa Vũng Tàu là 20% (thị trường theo đuôi)

Nói chung, doanh nghiệp tư nhân Phương Chi còn tổ chức sản xuất trong nền sảnxuất nhỏ, vị trí doanh nghiệp trên thương trường không đáng kể Cần nâng cao nănglực sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất, chọn hướng đi thích hợp để có thể chống

đỡ trước sự cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường Doanh nghiệp cũng cần xemxét cẩn thận khả năng phát triển và mở rộng doanh nghiệp trong tương lai

2.5 Phân tích tình hình quản trị nhân sự của doanh nghiệp trong thời gian qua (2008->2010)

2.5.1 Khái quát tình hình biến động nhân sự của doanh nghiệp:

Năm 2008 là năm đầu kể từ ngày thành lập doanh nghiệp tư nhân Phương Chi.Trong ba năm qua (2008->2010) bộ phận nhân sự luôn là người bạn đồng hànhcùng sự thăng trầm của DNTN Phương Chi Ngày nay với quy mô sản xuất ngàyđược mở rộng, số lượng lao động càng đông thì công tác quản trị nhân sự phải đượccải thiện và chặt chẽ hơn để phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp

Trang 17

2.5.1.1 Hình thức báo cáo tăng giảm lao động

Biểu thống kê tăng, giảm lao động của DNTN Phương Chi năm 2009

(Biểu 2.4 ngu n t phòng t ch c nhân s c a doanh nghi p) ồn từ phòng KHKTKD của doanh nghiệp) ừ phòng KHKTKD của doanh nghiệp) ổ chức nhân sự của doanh nghiệp) ức nhân sự của doanh nghiệp) ự của doanh nghiệp) ủa doanh nghiệp) ệp)

Công nhân trực tiếp sản xuất:

+ Công nhân khoan nổ

+ Vận hành máy nén khí

+ Lái máy đào

+ Tài xế xe tải ben

Lao động gián tiếp:

+ Cử nhân kinh tế (quản trị kinh doanh)

+ Kỹ sư cơ khí (gia công chế tạo)

+ Cử nhân hành chánh

+ Cử nhân luật kinh tế

+ Nhân viên bảo vệ

Số lao động giảm trong năm 2009

Trong đó: vận hành máy nghiền

Số lao động có mặt đến cuối ngày 31/12/2009

80 36

30

316662222

6

11112

6

6

110

* Chấm dứt hợp đồng lao động vào ngày 1/7/2008 (do công nhân xin thôi việc)

Với số lao động là 86 người do doanh nghiệp tuyển dụng mới ở thời điểm năm

2008 để hình thành lực lượng lao động chính: lao động sản xuất và lao động quản

Trang 18

lý Trong năm 2008 giảm 6 lao động do thôi việc Số lao động có mặt đến ngày31/12/2008 là 80 người.

Từ năm 2009 đến hết năm 2010 tăng 84 lao động do thị trường đá xây dựng pháttriển, doanh nghiệp phải nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất, đầu

tư thêm máy móc thiết bị, tuyển dụng thêm nhân sự để tổ chức sản xuất đá xây dựngcác loại thỏa mãn nhu cầu thị trường

Tổng số lao động có mặt đến cuối ngày 31/12/2009 là 164 người (lao động nữ 15người)

Trong đó:

+ Bộ phận lao động gián tiếp: 30 người (chiếm 18% so tổng số lao động)

+ Bộ phận lao động trực tiếp sản xuất: 134 người (chiếm 82% so tổng số lao động)

Biểu thống kê lao động trong danh sách của DNTN Phương Chi

có mặt đến thời điểm 31/12/2010

(Biểu 2.5 ngu n t phòng t ch c nhân s c a doanh nghi p) ồn từ phòng KHKTKD của doanh nghiệp) ừ phòng KHKTKD của doanh nghiệp) ổ chức nhân sự của doanh nghiệp) ức nhân sự của doanh nghiệp) ự của doanh nghiệp) ủa doanh nghiệp) ệp)

- Điều khiển máy đập đục

- Lái máy đào

- Tài xế xe tải ben

- Nhân viên quản lý kinh tế

- Nhân viên kỹ thuật

- Nhân viên quản lý hành chánh

- Nhân viên khác (bảo vệ)

Người

NgườiNgườiNgườiNgườiNgườiNgườiNgườiNgườiNgườiNgườiNgườiNgười

Người

NgườiNgườiNgườiNgười

134

155102628193105562

30

121044

Biểu thống kê tăng, giảm lao động của DNTN Phương Chi năm 2010

(Biểu 2.6 nguồn từ phòng tổ chức nhân sự của doanh nghiệp)

Trang 19

STT Phân loại lao động người Số Ghi chú

Công nhân trực tiếp sản xuất:

+ Công nhân khoan nổ

+ Vận hành máy nén khí

+ Điều khiển máy đập đục

+ Lái máy đào

+ Tài xế xe tải ben

+ Vận hành máy nghiền

+ Lái máy xúc lật

Lao động gián tiếp:

+ Cử nhân kinh tế (chuyên ngành kinh tế

lao động, marketing, kế toán kiểm toán)

+ Kỹ sư cơ khí (công nghệ ôtô)

+ Kỹ sư địa chất mỏ (điều tra khoáng sản)

+ Kỹ sư địa chất môi trường

+ Cử nhân công nghệ thông tin (hệ thống

thông tin)

+ Cử nhân cao đẳng ngành khai thác mỏ

+ Trung học chuyên nghiệp chuyên ngành

lao động tiền lương, kinh tế kế hoạch, tài

chánh/kế toán

Số lao động giảm trong năm 2010

Số lao động có mặt đến cuối ngày 31/12/2010

110 54

43

62681074

11

3

1111

13

0 164

2.5.1.2 Phân tích thực trạng nhân sự của doanh nghiệp

* Xét theo vai trò của lao động:

Trang 20

Lao động trực tiếp của doanh nghiệp chiếm tỷ lệ 82% trong tổng số lao động và

có sự gia tăng qua các năm Năm 2009 tăng 24 người so với năm 2008 Năm 2010tăng 43 người so với năm 2009

Là một đơn vị sản xuất, số lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn là 82% so tổng

số lao động của doanh nghiệp là hợp lý Số lao động gián tiếp của doanh nghiệp tậptrung ở các phòng ban nghiệp vụ chuyên môn chiếm tỷ lệ 18% so với tổng số laođộng của doanh nghiệp, tỷ trọng tuy nhỏ nhưng cũng có sự gia tăng qua từng năm

Cụ thể năm 2009 tăng 6 người so với năm 2008, năm 201 tăng 11 người so với năm2009

- Năm 2009 tăng bậc thợ 67 công nhân kỹ thuật

- Năm 2010 tăng bậc thợ 91 công nhân kỹ thuật

* Xét theo hình thức tuyển dụng nhân sự:

Trang 21

Do đặc điểm của ngành sản xuất đá xây dựng và thi hành Bộ luật lao động củanước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đối với những công việc ổn định, doanhnghiệp không được phép ký kết hợp đồng lao động thời vụ mà phải ký kết hợp đồngthuê mướn lao động có thời gian từ 1 năm trở lên (theo mẫu hợp đồng lao động banhành theo Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ lao độngThương binh xã hội).

Cụ thể trong 3 năm tính từ thời điểm năm 2008->2010, doanh nghiệp ký kết hợpđồng thuê mướn lao động như sau:

* Hợp đồng có thời hạn xác định là 5 năm: 11 người

* Hợp đồng có thời hạn xác định là 4 năm: 01 người

* Hợp đồng có thời hạn xác định là 3 năm: 38 người

* Hợp đồng có thời hạn xác định là 1 năm: 120 người (có 6 công nhân chấm dứthợp đồng lao động vào ngày 1/7/2008)

2.6 Công tác hoạch định nhân sự

Để có đúng số người có đủ kỹ năng theo đúng nhu cầu lao động nhằm thực hiệnnhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ năm 2008 đến hết năm 2010.Doanh nghiệp đã tiến hành xét duyệt lại một cách có hệ thống những yêu cầu vềnhân sự

2.6.1 Quy trình hoạch định nhân sự

Quy trình hoạch định nhân sự được tiến hành theo sơ đồ sau:

- Bước 1: Đề ra nhu cầu sản

xuất và dự báo nhu cầu lao động

- Xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp từ năm 2008->2010 theo biểu 2.2

- Dự báo nhu cầu lao động, doanh nghiệp có xem

Trang 22

xét các yếu tố sau:

+ Số lượng lao động biến động như thôi việc, vềhưu trí

+ Chất lượng và nhân cách của người lao động

- Bước 2: Đề ra chính sách - Sau khi tổ chuyên viên phân tích và đối chiếu

giữa nhu cầu và khả năng của doanh nghiệp Bộ phận nhân sự đề ra một số chính sách, thủ tục và

kế hoạch cụ thể

- Trưởng phòng nhân sự lập kế hoạch nhu cầu lao động từng giai đoạn từ năm 2008->2010 trình giám đốc phê duyệt

- Bước 3: Thực hiện kế hoạch

tuyển dụng lao động

- Sau khi được giám đốc doanh nghiệp duyệt kế hoạch nhu cầu lao động Trưởng phòng tổ chức nhân sự liên hệ phòng lao động các huyện lân cận mỏ đá Sóclu xin tuyển dụng lao động

- Nhờ sự hỗ trợ của đài truyền thanh các huyện phổ biến rộng rãi trong quần chúng nhân dân biết

để ai có nhu cầu việc làm thì nộp đơn xin việc

tuyển dụng của doanh nghiệp thường xuyên kiểm soát, xem xét kế hoạch tuyển dụng và chương trình thực hiện có phù hợp với mục tiêu doanh nghiệp đề ra hay không?

- Sau đó tiến hành nhận xét, đánh giá ưu khuyết điểm để rút ra kinh nghiệm

Sơ đồ quy trình hoạch định nhân sự

(Sơ đồ 2.4 nguồn từ phòng tổ chức nhân sự của doanh nghiệp)

2.7 Tình hình tuyển dụng nhân sự

2.7.1 Kế hoạch tuyển dụng lao động

Công tác tuyển dụng nhân sự được khởi đầu bằng việc dự báo tình hình nhân sự

và đưa ra kế hoạch tuyển chọn, việc tuyển chọn được giao cho bộ phận tuyển dụngphụ trách

Trang 23

Dựa vào những nhu cầu thực tế phòng nhân sự ra thông báo tuyển dụng với sốlượng, yêu cầu tuyển dụng (trình độ chuyên môn nghiệp vụ, học vấn, tuổi đời, thờigian làm việc, mức lương).

Tuyển dụng nhân viên chuyên môn nghiệp vụ thừa hành cho các phòng ban sẽ

do bộ phận tuyển dụng kiểm tra sơ bộ và trưởng phòng tổ chức nhân sự trực tiếpphỏng vấn chọn ra những thành viên sáng giá nhất chuyển gặp giám đốc xem xétquyết định tuyển dụng Việc tuyển chọn này đòi hỏi các ứng viên phải có trình độhọc vấn, chuyên môn cao, có nghiệp vụ và trãi qua kinh nghiệm làm việc Nhưngđối với việc tuyển chọn công nhân trực tiếp sản xuất thì phương pháp tuyển dụngtheo một quy trình sau đây; Vì đây là việc tuyển chọn số lượng công nhân đông vàđòi hỏi phải kiểm tra cẩn thận trước khi quyết định tuyển dụng

2.7.2 Thực hiện công tác tuyển dụng:

Quy trình tuyển dụng được tiến hành theo sơ đồ sau:

Sơ đồ quy trình tuyển dụng công nhân trực tiếp sản xuất

(Sơ đồ 2.5 nguồn từ phòng tổ chức nhân sự của doanh nghiệp)

Bộ phận nhận hồ sơ:

Bộ phận này tiếp nhận hồ sơ từ người lao động, kiểm tra hồ sơ xem có đáp ứng

đủ các yêu cầu của thông báo tuyển dụng chưa Những hồ sơ không hợp lệ được

Thông báo tuyển dụng

Tiêu chuẩn tuyển dụng

Thu nhận hồ sơ xin việc

Kiểm tra, trắc nghiệm, phỏng vấn

Kiểm tra tay nghề

Khám sức khỏe

Đào tạo khi chính thức tuyển dụng

Ngày đăng: 25/09/2012, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức  (Sơ đồ 2.1 nguồn từ phòng tổ chức nhân sự của doanh nghiệp) - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CỦA DNTN PHƯƠNG CHI.doc
Sơ đồ t ổ chức (Sơ đồ 2.1 nguồn từ phòng tổ chức nhân sự của doanh nghiệp) (Trang 5)
Sơ đồ quy trình hoạch định nhân sự - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CỦA DNTN PHƯƠNG CHI.doc
Sơ đồ quy trình hoạch định nhân sự (Trang 22)
Sơ đồ quy trình tuyển dụng công nhân trực tiếp sản xuất - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CỦA DNTN PHƯƠNG CHI.doc
Sơ đồ quy trình tuyển dụng công nhân trực tiếp sản xuất (Trang 23)
Bảng báo cáo kết quả đào tạo của  DNTN Phương Chi năm 2010 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CỦA DNTN PHƯƠNG CHI.doc
Bảng b áo cáo kết quả đào tạo của DNTN Phương Chi năm 2010 (Trang 31)
Bảng thống kê tổng hợp về khảo sát mức độ hài lòng của công nhân viên - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CỦA DNTN PHƯƠNG CHI.doc
Bảng th ống kê tổng hợp về khảo sát mức độ hài lòng của công nhân viên (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w