Chính vì vậy, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị kết hợp với đơn vị tư vấn là Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội lập Dự án: "Đánh giá tình hình xói lở và b
Trang 1M ỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU 4
MỞ ĐẦU - GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN 7
1 Tính cấp thiết của dự án 7
2 Mục tiêu và nhiệm vụ 9
3 Phạm vi dự án 9
4 Cơ sở dữ liệu và phương pháp thực hiện dự án 9
5 Thời gian thực hiện, lực lượng cán bộ tham gia và tình hình hoạt động của dự án 10
6 Các kết quả đạt được của dự án 11
7 Đánh giá chung 12
Chương 1 CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ BỒI XÓI TRÊN LƯU VỰC SÔNG THẠCH HÃN 14
1.1 TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 14
1.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN - CÁC QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU 19
1.2.1 Quan điểm hệ thống 19
1.2.2 Quan điểm tổng hợp 19
1.2.3 Quan điểm liên kết nghiên cứu lưu vực với cảnh quan và phát triển bền vững 19
1.2.4 Quan điểm cân bằng động lực 20
1.3 QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ BỒI XÓI LƯU VỰC SÔNG THẠCH HÃN 20
Chương 2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN BỒI XÓI TRÊN LƯU VỰC SÔNG THẠCH HÃN 25
2.1 CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN 26
2.1.1 Nhóm yếu tố tạo nguồn vật chất cho xói mòn 26
2.1.2 Nhóm yếu tố tạo dòng chảy vận chuyển vật chất 34
2.1.3 Nhóm yếu tố phân bố lại vật chất, dòng chảy và tạo không gian cho quá trình xói mòn và bồi tụ 40
2.1.4 Yếu tố thực vật - cản giữ vật chất 45
2.2 CÁC YẾU TỐ KINH TẾ - XÃ HỘI 47
2.2.1 Dân số và dân tộc 47
2.2.2 Hiện trạng phát triển kinh tế 48
Chương 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BỒI XÓI TRÊN CÁC DÒNG SÔNG LƯU VỰC SÔNG THẠCH HÃN 50
3.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XÓI MÒN TRÊN CÁC LƯU VỰC SÔNG 50
3.1.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá xói mòn lưu vực 50
3.1.2 Mô hình đánh giá xói mòn lưu vực 55
3.1.3 Tính toán hiện trạng xói mòn các lưu vực sông tỉnh Quảng Trị 57
3.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XÓI LỞ VÀ BỒI LẮNG TRÊN CÁC DÒNG SÔNG HỆ THỐNG SÔNG THẠCH HÃN 68
3.2.1 Hiện trạng xói lở bồi lắng trên hệ thống sông Thạch Hãn 68
3.3 CÁC KHU VỰC XÓI LỞ TRỌNG ĐIỂM 93
3.4 XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG BỒI XÓI 98
Chương 4 DỰ BÁO DIỄN BIẾN BỒI XÓI CÁC DÒNG SÔNG THUỘC HỆ THỐNG SÔNG THẠCH HÃN ĐẾN NĂM 2020 100
4.1 LỰA CHỌN MÔ HÌNH DỰ BÁO BỒI LẮNG VÀ XÓI LỞ 100
4.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH 1D VÀ 2D DỰ BÁO BỒI XÓI 100
4.2.1 Mô hình một chiều MIKE 11 100
4.2.2 Mô hình 2D 107
4.3 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO MÔ HÌNH 111
4.3.1 Thiết lập mạng lưới tính 111
Trang 24.3.2 Thu thập và xử lý số liệu mặt cắt 115
4.3.4 Thu thập xử lý và khảo sát bổ sung số liệu khí tượng thủy văn 116
4.3.3 Thu thập và xử lý mẫu nước và đất 120
4.4 HIỆU CHỈNH VÀ KIỂM NGHIỆM MÔ HÌNH 123
4.1.1 Hiệu chỉnh và kiểm định mạng tính mô hình thủy lực 1 chiều 123
4.1.2 Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình vận chuyển bùn cát 129
4.5 ÁP DỤNG MÔ HÌNH 1D ĐỂ DỰ TÍNH XÓI LỞ VÀ BỒI LẮNG ĐẾN 2020 134
4.5.1 Xây dựng biên tính toán 134
4.5.2 Kết quả tính toán 135
4.5.3 Nhận định và đánh giá 136
4.6 ÁP DỤNG MÔ HÌNH 2D ĐỂ DỰ BÁO XÓI LỞ VÀ BỒI LẮNG CÁC KHU VỰC TRỌNG ĐIỂM 139
4.6.1 Cơ sở dự báo bồi xói các khu vực trọng điểm 139
4.6.2 Xây dựng biên đầu vào 139
4.6.3 Kết quả tính toán trường dòng chảy 2 chiều 142
4.7 NHẬN XÉT CHUNG 153
Chương 5 CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU MỨC ĐỘ BỒI XÓI TRÊN CÁC SÔNG THUỘC HỆ THỐNG SÔNG THẠCH HÃN 155
5.1 QUAN ĐIỂM VÀ NỘI DUNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC DÒNG SÔNG 155
5.2.1 Giải pháp phi công trình 156
5.2.1 Giải pháp Khoa học và Công nghệ 156
KẾT LUẬN 159
TÀI LIỆU THAM KHẢO 161
Trang 3DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn BCH PCLB&TKCN
Sở Tài nguyên và Môi trường Sở TN&MT
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sở NN&PTNT
Trang 4DANH M ỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU
Hình 1.1 Xói lở sau tràn của đập Trấm trên sông Thạch Hãn (Ảnh chụp 2/4/2000) [63] 18
Hình 1.2 Quy trình nghiên cứu, đánh giá tải lượng bồi xói lưu vực sông Thạch Hãn 21
Hình 2.1 Sơ đồ lưu vực sông Thạch Hãn 25
Hình 3.1 Mô hình số độ cao địa hình lưu vực sông Thạch Hãn 51
Hình 3.2 Bản đồ hệ số lớp phủ lưu vực sông Thạch Hãn xây dựng từ tư liệu ảnh viễn thám 51
Hình 3.3 Sơ đồ các trạm đo mưa trên lưu vực sông Thạch Hãn 53
Hình 3.4 Bản đồ phân vùng lượng mưa trên lưu vực sông Thạch Hãn 53
Hình 3.5 Bản đồ đất lưu vực sông Thạch Hãn 54
Hình 3.6 Quy trình đánh giá xói mòn đất N-SPECT 58
Hình 3.7 Bản đồ hướng dòng chảy 59
Hình 3.8 Bản đồ độ dốc 59
Hình 3.9 Bản đồ hệ số LS 60
Hình 3.10 Bản đồ tích luỹ dòng chảy 60
Hình 3.11 Bản đồ tích luỹ trầm tích 60
Hình 3.12 Bản đồ đất và bảng phân loại hệ số K lưu vực sông Thạch Hãn 61
Hình 3.13 Bản đồ hệ số K lưu vực sông Thạch Hãn, Quảng Trị 62
Hình 3.14 Bản đồ lớp phủ mặt đất lưu vực sông Thạch Hãn, Quảng Trị 63
Hình 3.15 Bản đồ hệ số C lưu vực sông Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị 65
Hình 3.16 Bản đồ xói mòn thực tế 67
Hình 3.17 Bản đồ tích tụ vật chất lưu vực sông Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị 68
Hình 3.18 Đoạn từ cầu Đakrông về đến Làng Cát – xã Mò Ó 71
Hình 3.19 Bờ phải tại Hà Vũng (xã Ba Lòng) có thành phần trầm tích chủ yếu là cát mịn lẫn bùn màu đen, mới bồi trong trận lũ 11/2009 và dễ bị sạt lở dưới tác động ngoại sinh 71
Hình 3.20 Xen kẽ với các khối bồi xuất hiện các đoạn lở nhẹ trên mặt bãi bằng phẳng 71
Hình 3.21 Đoạn từ Làng Cát - Xuân Lâm và Xuân Lâm - Hải Quy (xã Ba Lòng) 72
Hình 3.22 Đoạn từ Hải Quy về đập Trấm 73
Hình 4.23 Cống An Tiêm phân nước từ sông Thạch Hãn qua sông Vĩnh Định nhìn từ phía sông Vĩnh Định (ảnh chụp tháng 6/2009) 73
Hình 3.26 Ảnh chụp khu vực sạt lở Tân Mỹ tháng 8/2010 75
Hình 3.27 Toàn cảnh khu vực xói sạt lở Tân Mỹ 76
Hình 3.28 Đoạn bờ bồi phía bên phải phía sau đoạn xói Tân Mỹ 76
Hình 3.29 Sơ đồ hiện trạng bồi xói đoạn TX Quảng Trị - ngã ba Gia Độ 77
Hình 3.30 Sạt lở bờ phải sông Thạch Hãn tại thôn Tân Định xã Triệu Long, tháng 12/2006 78
Hình 3.31 Chân kè phía trước khu tưởng niệm cố Tổng Bí thư Lê Duẩn bị sạt lở và phải gia cố lại, tháng 12/2006 78
Hình 3.32 Kè Tân Định xã Triệu Long và lớp phù sa, lớp phủ thực vật trên bề mặt kè tháng 12/2010 79
Hình 3.33 Kè bờ phải sông Thạch Hãn phía trước khu tưởng niệm cố Tổng Bí thư Lê Duẩn (12/2010) 79
Hình 3.34 Đoạn đuôi kè Tân Định đã có dấu hiệu sạt lở (12/2010) 80
Hình 3.35 Sạt lờ chân kè Tân Định phía cuối đoạn cong thứ nhất (12/2010) 80
Hình 3.36 Bờ trái sông Thạch Hãn, đoạn từ Xuân An đến cầu An Mô 81
Hình 3.37 Bờ trái phía thượng lưu cầu An Mô 82
Hình 3.38 Bờ trái phía hạ lưu cầu An Mô, thôn Giang Hiến 82
Hình 3.39 Bồi nhẹ phía bờ phải sông Thạch Hãn đoạn thượng lưu cầu An Mô 83
Hình 3.40 Các điểm sạt lở nghiêm trọng trên bờ trái sông Thạch Hãn thuộc thôn Trà Liên Đông (Triệu Giang) và Cồn (Triệu Long), tháng 12/2010 83
Hình 3.41 Xói lở phổ biến phía bờ trái sông Thạch Hãn đoạn đầu thôn Đại Áng (trái) và thượng lưu cầu phao Lập Thạch (phải) - 12/2010 84
Hình 3.42 Sơ đồ hiện trạng bồi xói đoạn ngã ba Vĩnh Phước – Gia Độ 85
Hình 3.43 Xói lở phía mố cầu bờ trái, cầu phao Xuân An và thôn Xuân An (12/2010) 86
Trang 5Hình 3.44 Đoạn kè lát mái bờ trái sông Thạch Hãn, thôn Xuân An, phường Đông Lương (12/2010)
86
Hình 3.45 Xói lở bờ phải sông Thạch Hãn phía trước thôn An Gia, Triệu Độ (12/2010) 87
Hình 3.46 Bờ trái và phải đoạn trước cầu Cam Tuyền 87
Hình 3.47 Đoạn xói Lâm Lang 88
Hình 3.48 Bờ trái đoạn từ phường Đông Thanh về đến thành phố Đông Hà 88
Hình 3.49 Sơ đồ hiện trạng bồi xói đoạn Cam Tuyền – Gia Độ 89
Hình 3.50 Kè bờ trái sông phía thượng lưu cầu Cửa Việt 90
Hình 3.51 Kè phía ngoài khu vực nuôi trồng thủy sản Bắc Phước 91
Hình 3.52 Sơ đồ hiện trạng bồi xói đoạn Gia Độ - cầu Cửa Việt 91
Hình 3.53 Xói lở nhẹ phía đầu bãi bồi Mai Xá (12/2010) 92
Hình 3.54 Hình Xói lở bờ phải sông Thạch Hãn, ngay hạ lưu ngã ba Gia Độ (12/2010) 92
Hình 3.55 Vách xói bờ phải sông Thạch Hãn, đoạn Tân Mỹ, Hải Lệ 94
Hình 3.56 Vách xói bờ phải sông Thạch Hãn, đoạn Tân Mỹ, Hải Lệ 94
Hình 3.57 Bờ trái sông Thạch Hãn đoạn hạ lưu đập Trấm (nhìn từ hạ lưu lên đập) 95
Hình 3.58 Xói lở bờ phải sông Thạch Hãn, thôn Trà Liên Đông 2/2007 (Nguyễn Văn Cư và nnk, 2008) 96
Hình 3.59 Sạt lở mạnh bờ phải sông Thạch Hãn khu vực thôn Trà Liên Đông (12/2010) 96
Hình 3.60 Kè Trà Liên Đông bắt đầu được xây dựng (tháng 12/2010) 96
Hình 3.61 Hiện tượng bồi tụ xảy ra trên bờ phải sông Thạch Hãn đoạn đối diện cửa sông Vĩnh Phước (12/2010) 97
Hình 3.62 Bãi bồi lớn phía bụng cong đoạn cong thứ hai, thôn Trà Liên Tây (12/2010) 97
Hình 3.63 Xói lở bờ trái sông Thạch Hãn khu vực cửa sông Ái Tử 98
Hình 3.64 Xói lở bờ trái sông Thạch Hãn khu vực cửa sông Vĩnh Phước 98
Hình 4.1 Các dạng bồi xói trong Mike 11 104
Hình 4.2a Sơ đồ sai phân hữu hạn 6 điểm ẩn Abbott 104
Hình 4.2b Sơ đồ sai phân 6 điểm ẩn Abbott trong mặt phẳng x~t 105
Hình 4.3a Nhánh sông với các điểm lưới xen kẽ 105
Hình 4.3b Cấu trúc các điểm lưới xung quanh điểm nhập lưu 105
Hình 4.3c Cấu trúc các điểm lưới trong mạng vòng 106
Hình 4.4 Sơ đồ tính toán thủy lực trên 3 lưu vực sông tỉnh Quảng Trị 112
Hình 4.5 Giao diện phần mềm tạo lưới cấu trúc GENGRID 113
Hình 4.6 Ví dụ về lưới tính toán 114
Hình 4.7: Miền tính và lưới tính cho Khu vực 1 114
Hình 4.8 Miền tính và lưới tính cho Khu vực tính toán 2 115
Hình 4.9: Sơ đồ các trạm khảo sát mực nước, lưu lượng và phù sa 118
Hình 4.10: Các mẫu phù sa lơ lửng được lọc bằng giấy lọc tại chỗ 120
Hình 4.11 Quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Đông Hà 124
Hình 4.12 Quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Hiền Lương 124
Hình 4.13 Quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Thạch Hãn 125
Hình 4.14 Quá trình mực nước tính toán và thực đo tại cầu An Mô 125
Hình 4.15 Quá trình lưu lượng tính toán và thực đo tại cầu An Mô 126
Hình 4.16 Quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Đông Hà 127
Hình 4.17 Quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Thạch Hãn 127
Hình 4.18 Quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Hiền Lương 128
Hình 4.19 Quá trình mực nước tính toán và thực đo tại cầu An Mô 128
Hình 4.20 Quá trình lưu lượng tính toán và thực đo tại cầu An Mô 129
Hình 4.21 Sơ đồ mạng lưới sông mô phỏng tính toán bùn cát trong mô hình Mike 11 130
Hình 4.22: Đồ thị dạng logarit biểu diễn đường quan hệ lưu lượng nước-lưu lượng bùn cát tại vị trí cầu An Mô (9/IX/2010 -15/IX/2010) 132
Hình 4.23 Đồ thị dạng logarit biểu diễn đường quan hệ lưu lượng nước-lưu lượng bùn cát tại vị trí cầu An Mô (5/X/2010 -10/X/2010) 133
Hình 4.24 Biên lưu lượng tại cầu Cam Tuyền (Sông Hiếu) trong 1 mùa lũ 2009 135
Trang 6Hình 4.25 Biên mực nước tại Cửa Việt trong 1 mùa lũ năm 2009 135
Hình 4 26 Thay đổi đường lạch sâu đoạn từ cầu Dakrông về đến Cửa Việt sau 10 năm Hai đường phía trên là cao trình bờ phải và bờ trái Hai đường phía dưới là hai đường lạch sâu năm đầu tiên và sau 10 năm mô phỏng 138
Hình 4.28 Đường quá trình lưu lượng, mực nước lấy từ MIKE 11 làm biên cho TREM tương ứng với hai miền tính 140
Hình 4.29 Quan hệ Q~Qs tại vị trí sau đập Trấm và cầu An Mô 140
Hình 4.30 Phân chia lưu vực gia nhập trên hệ thống sông tỉnh Quảng Trị 141
Hình 4.31 Kết quả tính toán trường tốc độ lớn nhất trận lũ tháng 10/2010 khu vực 1 ứng với cấp lưu lượng 934 m3 /s 143
Hình 4.32 Sơ họa vị trí mặt cắt trích số liệu vận tốc 143
Hình 4.32 Phân bố tốc độ theo phương ngang tại khu vực sông cong Tân Xuân 144
Hình 4.33 Phân bố tốc độ theo phương ngang tại khu vực sông cong Như Lệ 144
Hình 4.34 Phân bố tốc độ theo phương ngang tại mặt cắt 135 145
Hình 4.35 Phân bố tốc độ theo phương ngang tại mặt cắt 155 145
Hình 4.36 Phân bố tốc độ dòng chảy dọc bờ hữu, giữa dòng, bờ tả đoạn 1 146
Hình 4.37 Kết quả tính toán trường tốc độ lớn nhất trận lũ tháng 10/2010, Khu vực 2, ứng với cấp lưu lượng 1276.6 m3 /s 147
Hình 4.38 Phân bố tốc độ theo phương ngang tại khu vực đầu khúc cong Trà Liên Đông 148
Hình 4.39 Phân bố tốc độ theo phương ngang tại mặt cắt 112 148
Hình 4.40 Phân bố tốc độ theo phương ngang tại mặt cắt 115 (đỉnh cong) 149
Hình 4.41 Phân bố tốc độ theo phương ngang tại khu vực xói trọng điểm-Trà Liên Đông 149
Hình 4.42 Phân bố tốc độ theo phương ngang tại sau đoạn xói lở trọng điểm 150
Hình 4.43 Phân bố tốc độ dòng chảy dọc bờ hữu, giữa dòng, bờ tả, Đoạn 2 150
Hình 4.44 Kết quả dự báo diễn biến lòng sông sau 6 giờ ứng với lưu lượng tạo lòng 1750m3 /s 151 Hình 4.45 Diễn biến bồi xói tại mặt cắt 116 – tại đỉnh cong 152
Hình 4.46 Diễn biến bồi xói tại mặt cắt 129 – sau đỉnh cong 153
Bảng 2.1 Trữ lượng nước hồ, đập trên lưu vực sông Thạch Hãn 38
Bảng 3.1 Lượng mưa và số ngày mưa trung bình năm trạm KTTV trong và ngoài khu vực sông Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị 52
Bảng 3.2 Bảng phân loại nhóm đất 55
Bảng 3.4 Bảng phân loại chỉ số lớp phủ thực vật trong khu vực nghiên cứu 64
Bảng 3.5 Bảng tra hệ số P theo Hội khoa học đất quốc tế 65
B ảng 3.6 Thống kê diện tích các cấp xói mòn thực tế của lưu vực 66
B ảng 4.1 Danh sách các trạm KTTV hiện có trên lưu vực và khu vực lân cận 116
B ảng 4.2 Các yếu tố quan trắc tại các trạm khảo sát 118
B ảng 4.3 Số liệu khảo sát Q và H trạm cầu An Mô tháng 9/2010 118
B ảng 4.4 Minh họa cách tính Lưu lượng trung bình mặt cắt trạm An Mô lúc 1h ngày 9/9/2010 121
B ảng 4.5 Bảng minh họa cách tính Lưu lượng bùn cát trạm đo cầu An Mô lúc 1h ngày 9/9/2010 122
B ảng 4.6 Ghi đo và tính tốc độ tại các thủy trực trạm An Mô lúc 1h ngày 9/9/2010 122
B ảng 4.7 Đánh giá sai số theo chỉ tiêu Nash 123
Bảng 4.8 : Đánh giá sai số theo chỉ tiêu Nash 126
Bảng 4.9 Danh sách các biên được dùng trong mô hình 130
Bảng 4.10 Kết quả tính toán mức độ sai số trong quá trình hiệu chỉnh 131
Bảng 4.11 Kết quả tính toán mức độ sai số theo hai chỉ tiêu RMSE và RRMSE 132
B ảng 4.12 Cân bằng bùn cát và đánh giá xu hướng bồi xói trên từng đoạn sông giai đoạn 2010-2020 136
Trang 7M Ở ĐẦU - GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN
1 Tính c ấp thiết của dự án
Theo bản đồ Địa chất 1: 200.000 của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, khu
vực nghiên cứu thuộc vào đới địa máng uốn nếp Bắc Trường Sơn và địa khối Kon Tum
Về địa hình, Quảng Trị bao gồm đồi núi Đông Trường Sơn và đồng bằng duyên hải kế
cận, theo đặc điểm hình thái chia ra 4 phần khác nhau: núi, gò đ ồi trước núi, đồng bằng duyên hải và cồn đụn cát Với địa chất và địa hình như thế nên đặc điểm mạng lưới sông ngòi khu vực này khác biệt Hầu hết toàn bộ sông suối trên lãnh thổ nghiên cứu đều bắt nguồn từ dãy Trường Sơn và đổ ra Biển Đông với mật độ 10 – 15 km có một cửa sông Sông ngòi đ ại bộ phận ngắn (10 – 100 km), lưu vực hẹp và được đặc trưng bởi hai bộ
phận thượng lưu và hạ lưu tương phản rõ rệt Thượng lưu sông thường dốc, thung lũng
hẹp, lũ thường xuất hiện đột ngột v.v Ngược lại, phía hạ lưu các sông, lòng sông được
mở rộng, uốn khúc quanh co, độ dốc thấp và hiện tượng tách dòng, phân nhánh rất phổ
biến và gây ra hiện tượng bồi xói phức tạp
Trên lưu vực các sông ngòi Miền Trung, các đặc trưng bùn cát là các yếu tố ít được quan trắc nhất Số liệu thu thập được nói chung không đồng bộ và chỉ đại diện cho
thời đoạn ngắn Trên các con sông thuộc tỉnh Quảng Trị, đặc trưng dòng chảy phù sa lơ
lửng bình quân năm đ ạt giá trị khoảng 90 – 95 g/m3 Vào mùa mưa lũ, đ ộ đục trên các sông có thể đạt tới 920 – 940 g/m3 Trái lại vào mùa khô cả trong những thời đoạn không mưa hàm lượng phù sa tải đi rất thấp, biến động trong khoảng 1 – 10 g/m3
Trong địa bàn Quảng Trị, xói lở sông điển hình diễn ra trên hệ thống sông Thạch Hãn Theo nghiên cứu của Nguyễn Viên Thọ, Đại học Huế (2001) [64] triển khai trên địa bàn từ Đập Trấm về Cửa Việt trên sông Thạch Hãn và từ huyện Cam Lộ về ngã ba Gia
Độ (nơi hội lưu sông Hiếu với sông Thạch Hãn) cho thấy hoạt động xói lở, bồi lấp sông
xảy ra ngày càng mạnh mẽ trong những năm có lũ l ớn sau khi đập Trấm đi vào hoạt động Các nghiên cứu gần đây của Nguyễn Văn Cư và nnk, Viện Địa lý (2008) [8] cũng cho thấy có nhiều diễn biến phức tạp của đoạn sông Thạch Hãn đoạn từ cầu Thạch Hãn đến ngã ba Gia Độ và đoạn sông gần Cửa Việt
Quá trình bồi, xói sông được phân tích bởi hàng loạt các nguyên nhân nhưng cơ
bản nhất vẫn là 3 quá trình: xâm thực, vận chuyển phù sa và lắng đọng trầm tích dọc theo lòng dẫn của sông quyết định Trong thực tế, các sơ đồ phân vùng sạt lở sông cho thấy cường độ sạt lở bờ luôn biến động theo không gian và thời gian, chịu ảnh hưởng của nhiều tác động tự nhiên và nhân tạo khác nhau
Xét về điều kiện địa chất - một yếu tố ảnh hưởng nội sinh liên quan đến thành
phần thạch học, khả năng chống xói lở của đất đá, đặc điểm cấu trúc – kiến tạo và vận
Trang 8động tân kiến tạo Tại khu vực dự án, bờ và đáy sông miền đồng bằng chủ yếu được cấu
tạo từ trầm tích Q, bao gồm sét, cát pha, bùn, đất hữu cơ, cát, cát cuội sỏi Những thành
phần như cát pha, bùn và đất hữu cơ và những loại đất rất dễ bị xói lở, phân bố tại phần
thấp của cửa sông và chịu tác động trực tiếp của dòng chảy Với tốc độ nước 0.2 – 0.3 m/s (ngay cả mùa kiệt) là đã gây nên hiện tượng xói và xuất hiện các “hàm ếch” theo bờ sông tạo điều kiện cho hiện tượng diễn ra tiếp theo là sụt lở Điều kiện địa chất không chỉ
hỗ trợ cho hoạt động xói ngang mà cả hoạt động xói sâu vào mùa lũ
Về điều kiện địa hình địa mạo, khu vực có quan hệ chặt chẽ với địa hình khối tảng – kiến tạo – bóc mòn, núi trung bình và núi thấp xen với đồng bằng tích tụ duyên hải với núi sót bóc mòn và cồn đụn cát ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xói lở của sông suối
Do sông ngắn, dốc, lưu vực hẹp, đồi núi nằm kề ngay đồng bằng thấp, quá thoải lại bị đụn cát chắn ngang dòng chảy nên vào mùa mưa bão v ới lũ phát sinh cường suất cao,
vận tốc dòng chảy 5 – 6 m/s gây sạt lở bờ, bồi lấp sông và ngập lụt sâu, dài ngày Do tác động của bồi xói mạnh vùng duyên hải nên sông ngòi ở đây đều có độ uốn khúc lớn
Ngoài hiện tượng xói lở, hiện tượng lấp cạn luồng lạch làm thay đổi trường vận
tốc dòng chảy cũng làm tăng quá trình xói bờ, ngay cả những đoạn bờ lồi như ở đoạn Triệu Đông – Triệu Độ Bên cạnh các yếu tố địa chất, địa hình thì các đi ều kiện khí hậu, thuỷ văn cũng có tác động mạnh mẽ đến quá trình bồi, xói Đặc điểm tương phản đột
ngột giữa địa hình đồi núi và đồng bằng và chế độ mưa bão theo mùa đã chi phối và gây
biến động lớn tới các đặc trưng thuỷ văn cơ bản như mực nước, vận tốc dòng chảy, lưu lượng nước và phù sa của sông Không có gì đáng ng ạc nhiên khi nạn sa bồi – thuỷ phá thường chỉ xảy ra vào mùa mưa lũ tại các đoạn sông vùng đồng bằng
Có thể thấy rằng Quảng Trị vẫn là trọng điểm sạt lở mạnh và rất mạnh, trong các năm gần đây với thời tiết bất thường, diễn biến quá trình sạt lở diễn ra rất phức tạp, xu
thế sạt lở tăng dần Nghiên cứu năm 2001 của Nguyễn Viên Thọ cho thấy "từ ngã ba Gia
Độ sông Thạch Hãn đổ thẳng ra biển và hoạt động xói lở khu vực này diễn ra không đáng
kể" Tuy nhiên đến năm 2008 theo Nguyễn Văn Cư, Viện Địa lý, về hiện tượng bồi xói hạ lưu sông Thạch Hãn phục vụ thoát lũ và thông luồng cảng Cửa Việt, cho thấy tốc độ và và
diện tích xói ngang ở khu vực hạ lưu hệ thống sông Thạch Hãn diễn ra trên quy mô lớn,
với cường độ mạnh, trong đó đáng chú ý là đo ạn bờ trái thôn Đại Lộc, xã Gio Việt, Gio Linh đã bị xói mạnh trong vòng 20 năm tr ở lại đây, tốc độ trung bình khoảng 4-5m/năm Trên sông Hiếu đoạn gần ngã ba Gia Đ ộ cũng có hiện tượng xói ở Làng Phước, Xóm Sơn, thành phố Đông Hà Điều này càng khẳng định thêm tính phức tạp và diễn biến không mang tính xu thế của các hiện tượng bồi xói trên hệ thống sông Thạch Hãn
Tuy nhiên, kể cả các nghiên cứu trên đây, hiện chưa có một công trình nào đánh
Trang 9giá tổng thể các quá trình từ xói mòn trên bề mặt lưu vực tạo nguồn bùn cát, vận chuyển trong lòng dẫn sông đến các hiện tượng xói lở và bồi lắng Mặt khác, các nghiên cứu lại
chủ yếu tập trung vào đoạn hạ lưu từ sau đập Trấm của sông Thạch Hãn, vì thế chưa mô
tả được bức tranh tổng thể về các hiện tượng xói mòn và bồi lắng phía thượng lưu của sông Thạch Hãn Hạn chế đó đã ảnh hưởng đến khả năng quản lý, quy hoạch và khai thác bền vững các dòng sông trong hệ thống sông Thạch Hãn cũng như dải đất ven sông
vốn là nơi có mật độ dân cư tập trung và có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế
Chính vì vậy, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị kết hợp với đơn vị tư
vấn là Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội lập Dự án: "Đánh giá tình hình xói lở và bồi lắng các dòng sông trên hệ thống sông Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị"
nhằm xác lập các luận cứ khoa học cho việc đề ra các giải pháp bảo vệ, phòng chống sạt
lở, bồi xói nhằm bảo vệ và quy hoạch đất đai góp phần ổn định sinh hoạt của các cộng đồng dân cư và các hoạt động kinh tế xã hội trên địa bàn lưu vực sông Thạch Hãn tỉnh
Quảng Trị
2 M ục tiêu và nhiệm vụ
Mục tiêu : Đánh giá và dự báo tình hình bồi xói các sông trên hệ thống sông
Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị phục vụ phát triển kinh tế xã hội và môi trường bền vững
Nhiệm vụ : - Đánh giá hiện trạng và diễn biến bồi, xói trên bề mặt lưu vực và trong lòng dẫn sông các sông thuộc hệ thống sông Thạch Hãn
- Xây dựng mô hình dự tính diễn biến bồi xói các dòng sông đến năm 2020 và
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu
3 Ph ạm vi dự án
Toàn bộ lưu vực hệ thống sông Thạch Hãn với diện tích 2660km2
4 Cơ sở dữ liệu và phương pháp thực hiện dự án
Cơ sở dữ liệu thực hiện dự án bao gồm các cơ sở dữ liệu kế thừa từ các nghiên
cứu trước đây trên khu vực, các số liệu quan trắc về Khí tượng và Thủy văn thuộc hệ
thống quan trắc của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia, các báo cáo tổng kết dự
án, niên giám thống kê, các nguồn ảnh vệ tinh, ảnh hàng không, các bản đồ chuyên đề đã xây dựng… cũng như kết hợp điều tra, khảo sát, đo đạc trong quá trình thực hiện dự án
Để đạt được mục tiêu và các nhiệm vụ đề ra, trong khuôn khổ dự án này đã sử
dụng kết hợp cả các phương pháp truyền thống và với các phương pháp hiện đại bao
gồm:
- Phương pháp thống kê và phân tích hệ thống, kế thừa các tài liệu đã có đ ể
Trang 10đánh giá hiện trạng và các tác nhân tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến
bồi xói trên lưu vực hệ thống sông Thạch Hãn
- Phương pháp điều tra, khảo sát và đo đạc hiện trường theo các tuyến, các khu
vực trọng điểm bổ sung cơ sở dữ liệu cũng như ph ục vụ trực tiếp việc xây
dựng các mô hình tính toán và dự báo diễn biến bồi xói trên bề mặt lưu vực và
hệ thống sông
- Phương pháp viễn thám, bản đồ và hệ thông tin địa lý nhằm theo dõi, đánh giá
hiện trạng cũng như thể hiện một cách trực quan nhất các kết quả nghiên cứu
bồi xói trên bề mặt lưu vực và các lòng dẫn trên hệ thống sông Thạch Hãn
- Phương pháp mô phỏng bằng mô hình thủy thạch động lực (tích hợp cả mô hình mô phỏng dòng chảy và vận chuyển trầm tích trong mô hình 1 chiều cho
hệ thống sông, lồng ghép mô hình 2 chiều tính toán cho khu vực xói lở trọng điểm) nhằm tính toán diễn biến bồi xói lòng dẫn dòng chính sông Thạch Hãn (từ cầu Đakrông đến Cửa Việt) và sông Hiếu (từ Cam Tuyền đến Gia Độ)
- Phương pháp chuyên gia, thông qua các seminar, các hội thảo khoa học lấy ý
kiến các chuyên gia về các luận cứ khoa học, cách tiếp cận cũng như các vấn
đề có liên quan đến bồi xói trên lưu vực sông Thạch Hãn
5 Th ời gian thực hiện, lực lượng cán bộ tham gia và tình hình hoạt động
c ủa dự án
Dự án được thực hiện trong 8 tháng, từ tháng 5/2010 đến tháng 12/2010 Các thành viên chính tham gia thực hiện dự án gồm :
− TS Tr ần Ngọc Anh – Chủ nhiệm dự án, trực tiếp phụ trách các vấn đề tổ chức
điều hành chung, đánh giá hiện trạng và diễn biến bồi xói
− TS Nguy ễn Tiền Giang – Thư ký khoa học và trực tiếp là trưởng nhóm xây dựng
mô hình toán gồm có:
o TS Nguyễn Hiệu – Trưởng nhóm địa mạo, tính toán xói lở bề mặt lưu vực
o PGS TS Nguyễn Thọ Sáo – Tham gia nhóm xây dựng mô hình toán và
đề xuất các giải pháp giảm thiểu
− PGS TS Nguy ễn Thanh Sơn - Trưởng nhóm điều tra về điều kiện tự nhiên và
kinh tế xã hội khu vực dự án
− ThS Hoàng Thái Bình - Trưởng nhóm khảo sát địa hình đáy sông, chuyên gia GIS, phụ trách thể hiện các sản phẩm bản đồ của dự án
− ThS Ngô Chí Tu ấn - Thư ký đề tài, phụ trách công tác tài chính của dự án
Ngoài ra trong quá trình thực hiện dự án đã huy đ ộng một số lượng lớn các
Trang 11chuyên gia cao cấp về Địa lý, Địa mạo cảnh quan từ trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN; Viện Địa lý, chuyên gia mô hình thủy động lực từ Viện Khoa học KTTV và Môi trường, các kỹ thuật viên quan trắc từ Đài KTTV Trung Trung Bộ, các học viên cao học tại
Bộ môn Thủy văn, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN cũng như một số các chuyên gia khảo sát địa phương
6 Các k ết quả đạt được của dự án
a Thu thập, xử lý và hệ thống hóa các số liệu, tài liệu có liên quan đến khu vực nghiên cứu và chủ đề nghiên cứu của dự án
b Triển khai điều tra và khảo sát tổng quan các lưu vực và lòng dẫn sông thượng nguồn, điều tra và khảo sát chi tiết và đánh giá hiện trạng bồi lắng và xói lở dòng chính sông Thạch Hãn từ cầu Đakrông (hợp lưu sông Đakrông với sông Rào Quán) đến đập
Trấm, từ đập Trấm đến cầu Cửa Việt và sông Cam Lộ từ cầu Cam Tuyền đến ngã ba Gia
Độ với sông Thạch Hãn :
- Triển khai đo đạc các mặt cắt lòng dẫn hệ thống sông và các sông có liên quan trong mạng lưới thủy lực, tỉnh Quảng Trị sử dụng máy định vị vệ tinh hai tần số DGPS Magellan Z-Max của Pháp, máy đo sâu Sontek của Mỹ
kết nối với máy định vị vệ tinh Trimble của Đức
- Triển khai đo đạc chi tiết địa hình lòng dẫn đáy sông phần dưới nước khu
vực xói lở trọng điểm thôn Tân Mỹ (Hải Lệ) và thôn Trà Liên Đông (Triệu Giang) với hệ thống thiết bị nêu trên
- Điều tra, khảo sát và đo các mặt cắt dọc các tuyến từ Đakrong đến Cửa
Việt
c Triển khai 2 đợt đo đạc các yếu tố thủy văn và phù sa phục vụ xây dựng mô hình toán trong khuôn khổ dự án cũng như có ý nghĩa quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo Các đợt khảo sát đã đư ợc thực hiện trong mùa lũ (tháng 9 và tháng 10 năm 2010)
nhằm thu thập số liệu với các cấp mực nước và lưu lượng khác nhau tại 3 trạm khống
chế các sông chính hệ thống sông Thạch Hãn (cầu Đakrông, cầu Cam Tuyền và Cửa
Việt) cùng với 1 trạm nằm trung tâm cung cấp số liệu cho các bước hiệu chỉnh, kiểm định
và nâng cao độ chính xác của bộ mô hình thủy thạch động lực sử dụng trong dự án:
- Số liệu lưu lượng quan trắc tại Cửa Việt sử dụng máy ADCP
- Số liệu lưu lượng quan trắc tại các trạm khác sử dụng lưu tốc kế đo tại các
thủy trực đo tốc độ
d Công tác phân tích mẫu vật và xử lý tài liệu thực hiện trong phòng :
Trang 12- Nồng độ bùn cát lơ lửng và phân tích cấp hạt bùn cát đáy sông được thực hiện
sấy, cân và sàng lọc trong phòng thí nghiệm
e Xây dựng mô hình tính toán xói mòn bề mặt lưu vực
d Xây dựng mô hình tính toán, đánh giá và dự báo diễn biến bồi xói các lòng sông đến năm 2020 :
- Xây dựng mô hình 1 chiều cho hệ thống sông (mô hình Mike 11 HD-ST)
- Xây dựng mô hình 2 chiều cho các khu vực xói lở trọng điểm (TREM)
- Ứng dụng mô hình tính toán và dự báo diễn biến bồi xói đến 2020 với các điều
g Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế các tác động tiêu cực của hiện tượng bồi xói trên lưu vực sông Thạch Hãn
7 Đánh giá chung
Công tác nghiên cứu xói lở, bồi lắng luôn là một đề tài khó khăn và thu hút nhiều
sự quan tâm của không chỉ các nhà nghiên cứu chuyên sâu mà cả với các nhà quản lý
cũng như dư luận và công chúng Đã có nhiều những tổng quan và đánh giá cho thấy, cho dù hiện tại đã có một số những tiến bộ nhất định về mặt tin học, toán học và thủy
thạch động lực, nhưng các kết quả nghiên cứu mới chỉ đáp ứng tốt về mặt định tính và còn nhiều khó khăn để đạt đến yêu cầu chính xác về định lượng
Dự án được thực hiện trong thời gian hạn hẹp nhưng đã huy đ ộng lực lượng chuyên gia các chuyên ngành đông đảo và đã đáp ứng được các mục tiêu đề ra của dự
án cũng như đã đạt được các sản phẩm có khối lượng và yêu cầu khoa học theo yêu cầu
và có tiến độ đúng theo đề cương phê duyệt Các cơ sở tài liệu, sản phẩm của dự án sẽ
là những công cụ quản lý chuyên ngành hữu hiệu của Sở TN&MT cũng như đã cung cấp
những số liệu cơ bản hết sức quý giá cho các nghiên cứu tiếp theo về chủ đề vận chuyển
trầm tích, nghiên cứu quy luật xói lở bồi lắng trên các dòng sông hệ thống sông Thạch Hãn cũng như các dự án chỉnh trị sông ngòi trong khu vực nghiên cứu
Báo cáo tổng kết của dự án được đúc rút từ những kết quả của các chuyên đề nghiên cứu, cũng như tổng hợp các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các chuyên
Trang 13gia và các ý kiến tư vấn của địa phương Báo cáo tổng kết ngoài phần Mở đầu, Kết luận
và Tài liệu tham khảo gồm có 5 chương:
Chương 1 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp đánh giá bồi xói trên lưu vực sông Thạch Hãn
Chương 2 Phân tích các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến bồi xói trên lưu vực sông Thạch Hãn
Chương 3 Đánh giá hiện trạng bồi xói trên các dòng sông lưu vực sông
Trong quá trình thực hiện dự án, đơn vị tư vấn luôn nhận được sự hỗ trợ và giúp
đỡ nhiệt tình và tận tâm của Lãnh đ ạo Sở TN&MT Quảng Trị, các lãnh đ ạo và chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh, Lãnh đạo và các chuyên viên phòng Môi trư ờng, Sở TN&MT
Quảng Trị, các chuyên viên sở NN&PTNT Quảng Trị, Lãnh đ ạo và chuyên viên Chi cục
Thủy lợi và PCLB cùng với các ban ngành khác trong tỉnh Quảng Trị,… sự tham gia đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, các chuyên gia trong ngành, và đặc biệt là sự tin tưởng
và hỗ trợ của Ban giám hiệu, các phòng ban chức năng Trường ĐH KHTN, ĐHQG HN
Nhân dịp này tập thể các tác giả tham gia thực hiện dự án xin bày tỏ lòng biết ơn
và trân trọng những giúp đỡ, hỗ trợ hết sức hiệu quả và chân thành đó Trân trọng cám
ơn
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ BỒI
XÓI TRÊN LƯU VỰC SÔNG THẠCH HÃN
1.1 T ỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN
Tình hình bồi xói trên lưu vực liên quan đến rất nhiều các quá trình cả về nội sinh, ngoại sinh và nhân sinh Bên cạnh đó mục tiêu chính của dự án là đánh giá tình hình bồi xói trên lưu vực sông Thạch Hãn phục vụ phát triển bền vững, do vậy liên quan đến khu
vực nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của dự án có rất nhiều các công trình trước đây cần được kế thừa và phát huy, và về cơ bản có thể được phân thành các hướng như sau: Quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên nư ớc và tài nguyên đất); Nghiên cứu quy hoạch lãnh thổ; Nghiên cứu bảo vệ môi trường và phát triển bền
vững Trong khuôn khổ dự án này đã thu thập, phân tích, tổng hợp và kế thừa các công trình đã và đang triển khai như sau:
- Quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên:
Việc sử dụng hợp lý tài nguyên có ý nghĩa r ất quan trọng trong việc bảo vệ môi trường Theo hướng này, trên địa bàn có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu sau:
+ Ngô Đình Tuấn, 1993 Đánh giá tài nguyên nước vùng ven biển Miền Trung (từ
Qu ảng Bình đ ến Bình Thuận) Báo cáo đề tài nhánh thuộc Đề tài cấp Nhà nước KC.12
03
+ Ngô Đình Tu ấn, 1994 Nhu cầu nước tưới vùng ven biển Miền Trung Báo cáo
đề tài nhánh thuộc Đề tài cấp Nhà nước KC.12 03
+ Ngô Đình Tuấn, 1994 Cân bằng nước hệ thống các lưu vực sông vùng ven biển
Mi ền Trung Báo cáo đề tài nhánh thuộc Đề tài cấp Nhà nước KC.12 03
+ Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường, 1998
Đặc điểm khí hậu và khí hậu nông nghiệp tỉnh Quảng Trị
+ Trần Thanh Xuân, 2002 Đặc điểm thủy văn tỉnh Quảng Trị Đề tài nhánh thuộc
thề tài: "Xây dựng cơ sở dữ liệu và đánh giá đặc điểm khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị", UBND tỉnh Quảng Trị, Sở KHCN&MT tỉnh Quảng Trị
Trang 15+ Trương Quang Học, 2003 Nghiên cứu những vấn đề kinh tế - xã hội- môi trường vùng sinh thái đặc thù Quảng Bình - Quảng Trị Báo cáo tổng hợp đề tài cấp Nhà nước KC.08.07
+ Nguyễn Văn Hợp, 2005 Hiện trạng chất lượng nước một số sông trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị Trường Đại học Khoa học Huế
+ Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Hiệu, Nguyễn Thanh Sơn, Ngô Chí Tuấn, 2006 Đánh giá ti ềm năng và hiện trạng sử dụng tài nguyên nước tỉnh Quảng Trị Báo cáo chuyên đề
công trình "Quy hoạch tổng thể tài nguyên nước Quảng Trị năm 2010 có định hướng 2020"
+ Nguyễn Thanh Sơn, Trần Ngọc Anh và nnk, 2009 Điều tra, đánh giá chất lượng nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Quảng Trị UBND tỉnh Quảng Trị, Sở TN&MT
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu này đã xác định được tiềm năng, số lượng
và trữ lượng tài nguyên hiện có cũng như khả năng khai thác đáp ứng nhu cầu của các
hoạt động công nghiệp và các họat động dân sinh Các tài nguyên được phân theo quy
mô, chất lượng và trữ lượng một cách khá chi tiết, phục vụ tốt cho việc khai thác nhưng
hầu hết các công trình này chưa đề cập đến ảnh hưởng của các họat động này đối với sự
biến đổi môi trường tự nhiên, đặc biệt là tình hình xói lở và bồi lắng trên các lưu vực sông thuộc lưu vực sông Thạch Hãn
- Hướng nghiên cứu quy hoạch lãnh thổ:
Đây là một hướng nghiên cứu thu hút được nhiều quan tâm Các công trình nghiên cứu tiêu biểu bao gồm:
+ UBND tỉnh Quảng Trị, 1996 Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã
hội tỉnh Quảng Trị thời kỳ 1996-2010
+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 1999 Dự án quy hoạch phòng chống bão lũ và lũ quét tỉnh Quảng Trị
+ Viện quy hoạch thuỷ lợi, 1999 Quy hoạch thuỷ lợi lưu vực sông Ô Lâu, hạ du Nam Thạch Hãn tỉnh Quảng trị và Thừa Thiên Huế
+ Viện quy hoạch thuỷ lợi, 2000 Quy hoạch thuỷ lợi lưu vực sông Vĩnh Phư ớc - Cam Lộ và sông Bến Hải
+ Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, 2000 Báo cáo bổ sung điều chỉnh quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị (đến 2010)
+ Viện quy hoạch thủy lợi, Bộ NN&PTNT, 2002 Chiến lược phát triển và quản lý tài nguyên nước giai đoạn 2010-2020
Trang 16+ Nguyễn Văn Lâm, 2000 Báo cáo quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Trị giai đoạn đến năm 2010
+ Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Quảng Trị,
2002 Báo cáo rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển ngành thương
mại Quảng Trị đến năm 2010
+ Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, 2004 Báo cáo rà soát, điều chỉnh quy
hoạch nông – lâm nghiệp, thuỷ lợi tỉnh Quảng Trị
+ Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị Sở Công nghiệp tỉnh Quảng Trị, 2004 Quy
hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2010, có tính đến năm 2020
+ Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị Sở Thuỷ sản tỉnh Quảng Trị, 2004 Báo cáo quy hoạch phát triển thuỷ sản tỉnh Quảng Trị đến năm 2010, có tính đến năm 2020
+ Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, 2004 Chiến lược phát triển lâm nghiệp tỉnh
Quảng Trị giai đoạn 2004 – 2010 và định hướng đến năm 2020
+ Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, 2004 Đề án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch
tổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Trị đến năm 2010 và có tính đến 2020
+ Trương Quang Hải và cộng sự, 2005 Báo cáo tổng kết đề tài Điều tra và đánh giá tiềm năng lãnh thổ phục vụ quy hoạch phát triển du lịch sinh thái tỉnh Quảng Trị
+ Công ty cổ phần tư vấn xây dựng VINACONEX, 2005 Dự án đầu tư hệ thống
cấp nước thị trấn Cam Lộ tỉnh Quảng Trị
+ Nguyễn Thanh Sơn, Ngô Chí Tuấn, 2005 Nghiên cứu thuỷ văn phục vụ quy
ho ạch phát triển du lịch sinh thái tỉnh Quảng Trị Báo cáo đề mục của đề tài "Điều tra và
đánh giá tiềm năng lãnh thổ phục vụ quy hoạch phát triển du lịch sinh thái tỉnh Quảng Trị"
+ Nguyễn Thanh Sơn, Ngô Chí Tuấn, Nguyễn Tiền Giang, 2006 Dự báo nhu cầu
s ử dụng và quy hoạch tài nguyên nước Quảng Trị năm 2010 và 2020, Báo cáo chuyên
đề công trình "Quy hoạch tổng thể tài nguyên nước Quảng Trị năm 2010 có định hướng 2020”
+ UBND tỉnh Quảng Trị, 2006 Báo cáo tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và lập kế hoạch sử dụng đất 2006/2010 tỉnh Quảng Trị Đông Hà
+ Nguyễn Thanh Sơn, Trần Ngọc Anh và nnk 2008 Quy hoạch quản lý, khai thác
s ử dụng và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất miền đồng bằng tỉnh Quảng Trị UBND tỉnh
Quảng Trị, Sở TN&MT
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu này đã đề cập đến tiềm lực phát triển kinh
Trang 17tế - xã hội của khu vực; hiện trạng khai thác và sử dụng lãnh thổ, những tác động tích cực
và tiêu cực của các họat động này, trong đó có đề cập đến tác động của việc thực hiện đề
án quy hoạch tới chất lượng môi trường Trên cơ sở đó kiến nghị định hướng sử dụng
hợp lý lãnh thổ và các giải pháp bảo vệ môi trường
Kết quả nghiên cứu của các công trình nêu trên cho phép xác đ ịnh được hướng phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực, các ngành kinh tế mũi nhọn, kế hoạch sử dụng các tài nguyên, từ đó có thể dự báo được các tác động và nguồn chính gây ô nhiễm môi trường Tuy nhiên trong các công trình này vấn đề xói lở và bồi lắng do các hoạt động kinh tế xã hội trên các lưu vực chưa được quan tâm thích đáng, các khuyến cáo còn mang nặng tính chất định hướng chung
- Hướng nghiên cứu bảo vệ môi trường
Tất cả các họat động dân sinh của con người ít nhiều đều có tác động đến môi trường tự nhiên nhất là các hiện tượng bồi xói Vì vậy, công tác bảo vệ môi trường thường được tiến hành song song với các họat động phát triển kinh tế trên hầu hết ở tất
cả các lĩnh vực Hiện nay, trên địa bàn nghiên cứu có nhiều công trình nghiên cứu, đánh giá hiện trạng cũng như sự biến đổi chất lượng môi trường Các công trình này đư ợc nghiên cứu theo 2 hướng: đánh giá tổng hợp hiện trạng và sự biến đổi chất lượng môi trường và đánh giá tác động môi trường theo từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể, riêng biệt Các công trình nghiên cứu theo hướng bảo vệ môi trường tiêu biểu trong khu vực gồm:
+ Trần Văn Ý, 2001 Dự báo ngập lụt tỉnh Quảng Trị và giải pháp phòng tránh Báo
cáo tổng kết đề tài Lưu trữ tại Viện Địa lý
+ Nguyễn Viễn Thọ (2001) Nghiên cứu, dự báo, phòng chống sạt lở bờ sông hệ
thống sông Miền Trung Phần II: Hệ thống sông từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi Báo cáo
tổng kết dự án
+ Phạm Huy Tiến và nnk (2001) Nghiên cứu, dự báo, phòng chống sạt lở bờ biển
Miền Trung (từ Thanh Hoá đến Bình Thuận) Báo cáo tổng kết đề án KHCN cấp Nhà nước 5B
+ Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị Sở Khoa học Công nghệ, 2004 Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt trên cơ sở chỉ số chất lượng nước (WQI) ở một
số vùng trọng điểm của tỉnh Quảng Trị phục vụ quản lý nguồn nước và phát triển bền
vững, Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, Sở KH&CN tỉnh
Quảng Trị
+ Nguyễn Văn Cư, 2006, Nghiên cứu giải pháp tổng thể bảo vệ môi trường,
chống bồi lấp, nhằm thoát lũ và thông luồng vào cảng Cửa Việt, Quảng Trị Báo cáo tổng
Trang 18kết đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, Sở KH&CN tỉnh Quảng Trị
+ Trương Quang Học 2007 Nghiên cứu những vấn đề kinh tế - xã hội - môi trường vùng sinh thái đặc thù Quảng Bình - Quảng Trị KC.08.07
+ Nguyễn Tiền Giang, Trần Ngọc Anh, Nguyễn Thanh Sơn và nnk 2007 Đánh giá
hiện trạng ô nhiễm nguồn nước do nuôi trồng thuỷ sản, vấn đề xâm nhập mặn tỉnh Quảng
Trị và đề xuất các giải pháp góp phần phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường Báo cáo tổng kết dự án, Sở TN&MT tỉnh Quảng Trị
+ Nguyễn Thọ Sáo và cộng sự 2010 Điều tra đánh giá xâm thực bãi tắm Cửa Tùng, t ỉnh Quảng Trị Dự án đang triển khai thuộc Sở TN&MT tỉnh Quảng Trị
Phần lớn các công trình ở trên đều đề cập đến các khía cạnh môi trường như ô nhiễm nuôi trồng thủy sản, xâm nhập mặn, phòng tránh thiên tai lũ lụt và chất lượng nước sông Liên quan trực tiếp đến dự án này cần đề cập đến ở các công trình của Nguyễn Viên Thọ (2001) [65], cho thấy : trong địa bàn nghiên cứu xói lở sông điển hình diễn ra trên hệ thống sông Thạch Hãn, từ đập Trấm về Cửa Việt trên sông Thạch Hãn và từ huyện Cam Lộ về ngã ba Gia Độ (nơi hội lưu sông Cam Lộ với sông Thạch Hãn), Nói chung hoạt động xói lở, bồi lấp sông xảy ra ngày càng mạnh mẽ trong những năm có lũ
lớn sau khi đập Trấm đi vào hoạt động Dòng chảy từ đập Trấm đến xã Triệu Đông có hướng Nam Tây Nam – Bắc Đông Bắc cắt sâu vào đá gốc xen trầm tích Đệ Tứ được nén
chặt
Hình 1.1 Xói l ở sau tràn của đập Trấm trên sông Thạch Hãn (Ảnh chụp 2/4/2000) [63]
Phạm Huy Tiến (2001) [69] cũng đã có nhiều nghiên cứu về sạt lở đường bờ biển
và cửa sông vùng này Nguyễn Văn Cư và nnk (2008) [8] đã tổ chức điều tra chi tiết, xây
dựng cơ sở dữ liệu cho việc nghiên cứu hiện tượng xói lở và bồi lấp lòng dẫn đoạn từ cầu
Trang 19đường sắt trên sông Hiếu đến Gia Độ và đoạn từ cầu Thạch Hãn trên sông Thạch Hãn đến Cửa Việt Các dữ liệu được điều tra có hệ thống và xây dựng thành cơ sở dữ liệu trên nền GIS và là tài liệu tham khảo rất tốt trong quá trình thực hiện dự án này Tuy nhiên, các số liệu đó mới được cập nhật đến năm 2007 và do vậy cần có những nghiên
cứu tiếp theo phản ánh tình hình hiện trạng phục vụ công tác quản lý nhà nư ớc của Sở TN&MT, cũng như do mục tiêu ổn định luồng lạch cho cảng Cửa Việt nên Đề tài đã tập trung chủ yếu vào phần lòng dẫn sông mà chưa nhắc đến hiện trạng xói lở bề mặt lưu
vực Mặt khác cũng vì giới hạn của phạm vi nghiên cứu nên các mô phỏng diễn biến và
dự báo bồi xói chỉ được xây dựng cho khu vực lân cận cảng Cửa Việt mà chưa chú trọng đến hệ thống lòng dẫn sông Gần đây Nguyễn Thọ Sáo (2010) [52] đang tiến hành nghiên cứu điều tra nguyên nhân xâm thực bãi tắm Cửa Tùng, với cách tiệm cận hiện đại trên cơ sở giải quyết bài toán qua các mô hình thủy động lực học rất đáng được quan tâm
1.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN - CÁC QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU
1.2.1 Quan điểm hệ thống
Theo quan điểm này, lưu vực sông Thạch Hãn được xem như một hệ thống bao
gồm các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội liên kết với nhau qua dòng trao đổi vật chất và năng lượng
Lưu vực sông Thạch Hãn như một địa hệ thống được thành tạo từ các hợp phần, các yếu tố (đá mẹ, địa hình, thổ nhưỡng, thực vật, khí hậu) và các hoạt động kinh tế - xã
hội có tác động qua lại trong một mối quan hệ chặt chẽ Áp dụng quan điểm hệ thống, đề tài đánh giá độ nhạy cảm xói mòn của cảnh quan trên lưu vực, độ bồi lắng trong sông,
vịnh
1.2.2 Quan điểm tổng hợp
Hiện nay, nghiên cứu đánh giá tổng hợp được sử dụng như một công cụ đắc lực
phục vụ cho việc quy hoạch lãnh thổ sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường Quan điểm tổng hợp đòi hỏi nghiên cứu không phải một thành phần riêng lẻ, mà là toàn
bộ các hợp phần của môi trường trong mối quan hệ tương hỗ Áp dụng quan điểm tổng
hợp, khi đánh giá mức độ bồi lắng của cảnh quan lưu vực sông Thạch Hãn, dự áni đã xem xét đồng thời các yếu tố tự nhiên (đá, địa hình, mưa, đất, lớp phủ thực vật) và các
hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và các hoạt động phát triển công nghiệp, đô thị hoá, phát triển du lịch và giao thông vận tải
1.2.3 Quan điểm liên kết nghiên cứu lưu vực với cảnh quan và phát triển bền vững
Lưu vực sông được coi như một hệ thống tự nhiên, tại đó có đặc trưng riêng về các điều kiện về tự nhiên, các quá trình có ảnh hưởng đến kiểu quản lý và sử dụng đất
Trang 20đai Sự nghiên cứu, phân tích các điều kiện phân bố và đặc điểm của các quá trình đ ịa
mạo, điều kiện thuỷ văn, lớp phủ thực vật trong lưu vực sẽ cung cấp thông tin quan trọng
nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất đai và bảo vệ môi trường Với lãnh thổ là đồi núi, các quá trình di chuyển vật chất trên sườn mạnh có tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất
và có ảnh hưởng trực tiếp tới bồi lắng và ô nhiễm môi trường nước trong lưu vực
Theo quan điểm cảnh quan, các điều kiện tự nhiên cùng với dạng khai thác, sử
dụng đất tạo thành một địa hệ (cảnh quan) Nghiên cứu cảnh quan cho phép làm rõ nguyên nhân gây xói mòn, bồi lắng và đề xuất biện pháp giảm thiểu theo không gian
Nghiên cứu xói mòn đất theo lưu vực sẽ cho phép đánh giá đúng lượng đất bị mất
từ các sườn dốc và tích tụ ở các địa hình thấp trũng Trong phạm vi lưu vực áp dụng nghiên cứu quan điểm cảnh quan sẽ cho phép định hướng sử dụng đất hợp lý với điều
kiện thực tế nhằm giảm thiểu xói mòn đất liên quan đến hoạt động kinh tế
Quan điểm phát triển bền vững đòi hỏi phát triển kinh tế - xã hội không được mâu thuẫn với bảo vệ môi trường, và ngược lại, bảo vệ môi trường không được làm cản trở
sự phát triển kinh tế xã hội Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của lưu vực sông
Thạch Hãn ngày càng bộc lộ rõ những mâu thuẫn giữa khai thác, sử dụng tài nguyên và
vấn đề bảo vệ môi trường Vì vậy, khi đề xuất các phương án sử dụng tài nguyên của lưu
vực cần phải chú ý tới ảnh hưởng của chúng tới môi trường, ở trường hợp cụ thể này là
giảm thiểu bồi lắng và ô nhiễm môi trường nước trong sông suối
1.2.4 Quan điểm cân bằng động lực
Trên thực tế, hiện tượng bồi lắng và xói lở phổ biến trong lòng dẫn chính là sản
phẩm của quá trình cân bằng tổng lượng bùn cát đến và đi khỏi đoạn sông đang xét Tuy nhiên, tại các vị trí cụ thể hiện tượng xói lở lại được quyết định bởi yếu tố động lực cục bộ (đoạn sông cong, tác động của các công trình ) Quan điểm nghiên cứu của dự án chính
là tính toán cán cân bùn cát tổng cộng trong một khoảng thời gian dài nhằm đưa ra đánh giá sơ bộ về bức tranh tổng quát hiện tượng bồi lắng và xói lở trên các đoạn sông và lưu
vực sông phục vụ các bước quy hoạch tổng thể cũng như quy hoạch phát triển bề mặt lưu vực Trên cơ sở đó, sử dụng các công cụ mô phỏng thủy động lực để đánh giá các tác động cục bộ tại những khu vực nghiên cứu trọng điểm làm cơ sở cho việc đề xuất các
giải pháp cụ thể
1.3 QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ BỒI XÓI LƯU VỰC SÔNG THẠCH HÃN
Dưới đây trình bày quy trình chung, các quy trình chi tiết liên quan đến đánh giá,
dự báo tải lượng bồi lắng, xói mòn sẽ được trình bày trong các mục thuộc chương 3, chương 4 và chương 5
Trang 21Quy trình nghiên cứu, đánh giá tải lượng bồi lắng trên lưu sông Thạch Hãn gồm
- Xác lập quy trình đánh giá bồi xói trên các sông hệ thống sông Thạch Hãn
Hình 1.2 Quy trình nghiên c ứu, đánh giá tải lượng bồi xói lưu vực sông Thạch Hãn
Bước 2 Phân tích các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến tình hình xói l ở và bồi lắng các dòng sông trên hệ thống sông Thạch Hãn
- Các yếu tố tạo nguồn vật chất cho xói mòn (loại đất, cấu trúc đất đá)
- Các yếu tố khí hậu, thủy văn (vận chuyển vật chất : gió, dòng chảy)
1 Xác định phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7 Mô ph ỏng và đánh giá bồi xói các khu v ực trọng điểm
2 Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh
t ế - xã hội ảnh hưởng đến bồi lắng và xói l ở lưu vực sông Thạch Hãn
3 Kh ảo sát, điều tra và đo đạc số liệu địa hình, thủy văn, và các điểm sạt lở
Trang 22- Các yếu tố ảnh hưởng đến phân bố vật chất xói mòn (địa hình, địa mạo, độ dốc)
- Các yếu tố thảm phủ ảnh hưởng đến bồi xói (rừng)
- Các yếu tố nhân sinh: dân cư và nguồn thải từ sinh hoạt; sử dụng đất; phát triển
đô thị và công nghiệp; phát triển nông – lâm – ngư nghiệp; hiện trạng khai thác tài nguyên; phát triển du lịch, thương mại và dịch vụ
Bước 3 Thu thập, khảo sát, đo đạc và xử lý số liệu bổ sung phục vụ đánh giá tình hình xói l ở và bồi lắng các dòng sông trên hệ thống sông Thạch Hãn
- Thu thập và xử lý số liệu mặt cắt phục vụ tính toán thủy lực
- Thu thập, khôi phục và xử lý số liệu dòng chảy phục vụ tính toán thủy lực
- Thu thập và xử lý số liệu bùn cát
- Khảo sát tổng quan tình hình xói lở và bồi lắng các dòng sông trên hệ thống sông Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị (lấy mẫu đất và trầm tích sông, xác định vị trí trọng điểm
bồi xói phục vụ đo đạc và khảo sát bổ sung)
- Khảo sát chi tiết các khu vực bồi xói trọng yếu
- Đo đạc mới và bổ sung các mặt cắt lòng sông
- Đo độ sâu và xử lý tài liệu đo sâu, vẽ mặt cắt ngang
- Khảo sát và xử lý số liệu dòng chảy phục vụ hiệu chỉnh và kiểm định mô hình tính toán : Đo lưu lượng, Đo mực nước và Xử lý số liệu lưu lượng, mực nước
- Khảo sát và xử lý số liệu bùn cát : Lấy mẫu bùn cát, phân tích mẫu (độ đục, cấp
phối hạt) và xử lý số liệu bùn cát
Bước 4 Đánh giá hiện trạng xói lở và bồi lắng trên các dòng sông, hệ thống sông Th ạch Hãn
- Xử lý và phân tích số liệu điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng xói lở và bồi
lắng trên các dòng sông, tập trung vào dòng chính sông Thạch Hãn đoạn từ Đakrông đến
cửa và sông Hiếu đoạn từ Cam Tuyền đến An Mô
- Điều tra, phân tích và đánh giá xác định các khu vực xói lở trọng điểm
- Xây dựng bản đồ hiện trạng xói lở và bồi lắng lưu vực sông Thạch Hãn
Bước 5 Thiết lập mô hình tính toán và dự báo bồi lắng và xói lở
- Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá xói mòn lưu vực:
• Cơ sở địa hình, địa mạo
• Cơ sở khí hậu, thủy văn
Trang 23• Xử lý số liệu ảnh viễn thám và hàng không
- Xác lập mô hình và tính toán tải lượng, tiềm năng xói mòn bề mặt lưu vực
- Xác lập mô hình tính toán và dự báo bồi xói lòng dẫn
• Tổng quan, phân tích và lựa chọn các mô hình tính toán
• Cơ sở lý thuyết các mô hình lựa chọn (mô hình một chiều và hai chiều)
• Thiết lập mạng lưới tính mô hình 1D
• Thiết lập dữ liệu địa hình phục vụ mô hình 1D, 2D
• Thiết lập điều kiện biên và điều kiện ban đầu mô hình 1D, 2D
• Hiệu chỉnh và kiểm định các bộ thông số của mô hình 1D, 2D
Bước 6 Đánh giá cân bằng bùn cát trên các đoạn sông chính
- Ứng dụng mô hình xói mòn lưu vực và mô hình 1 chiều đã xây dựng ở bước 5
để tính toán và đánh giá cân bằng bùn cát trên các đoạn sông chính
- Đoạn dòng chính sông Thạch Hãn từ cầu Đakrông đến đập Trấm
- Đoạn dòng chính sông Thạch Hãn từ đập Trấm đến thị xã Quảng Trị
- Đoạn dòng chính sông Thạch Hãn từ thị xã Quảng Trị đến ngã ba Gia Độ
- Đoạn sông Hiếu từ Cam Tuyền về thành phố Đông Hà
- Đoạn sông Hiếu từ thành phố Đông Hà đến Gia Độ
Bước 7 Mô phỏng và đánh giá bồi xói khu vực xói lở trọng điểm
- Ứng dụng mô hình 2 chiều đã xây dựng ở bước 5 để tính toán trường thủy động
lực tại khu vực xói lở trọng điểm
- Đoạn Tân Mỹ (Hải Lệ) hạ lưu đập Trấm
- Đoạn Trà Liên Đông (Triệu Giang)
Bước 8 Xây dựng các bản đồ chuyên đề
- Bản đồ độ dốc lưu vực tỷ lệ 1 : 50.000
- Bản đồ hiện trạng bồi xói các dòng sông tỷ lệ 1 : 50.000
- Bản đồ cảnh báo nguy cơ bồi xói các dòng sông tỷ lệ 1 : 50.000
- Bình đồ các đoạn sông trọng điểm bồi xói tỷ lệ 1: 500
Bước 9 Các giải pháp giảm thiểu mức độ bồi xói trên các sông
- Quan điểm và nội dung phát triển bền vững các dòng sông
Trang 24- Các kịch bản phát triển
- Các giải pháp giảm thiểu mức độ bồi xói
- Giải pháp Khoa học và Công nghệ
- Giải pháp Pháp lý - Giáo dục và Kinh tế
Trang 25Chương 2 PHÂN TÍCH CÁC Y ẾU TỐ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN BỒI XÓI TRÊN LƯU VỰC SÔNG THẠCH HÃN
Lưu vực Sông Thạch Hãn nằm trong phạm vi từ 16 018 đến 16054’ vĩ độ Bắc và từ
106036’ đến 107018’ kinh độ Đông Phía đông giáp Biển Đông, phía tây giáp lưu vực sông SêPôn phía nam giáp lưu vực sông Ô Lâu và tỉnh Thừa Thiên Huế, phía bắc giáp lưu vực sông Bến Hải
Hình 2.1 Sơ đồ lưu vực sông Thạch Hãn
Sông Thạch Hãn bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, có chiều dài 150km Dòng chính
Thạch Hãn, đo ạn thượng nguồn (sông Đakrông) chảy quanh dãy núi Da Ban, khi về tới
Ba Lòng sông chuyển hướng Đông Bắc và đổ ra biển tại cửa Việt với diện tích lưu vực 2660km2 (hình 2.1) Đặc điểm các sông của tỉnh Quảng Trị nói chung và sông Thạch Hãn
Trang 26nói riêng là: lòng sông dốc, chiều rộng sông hẹp, đáy sông cắt sâu vào địa hình, phần đồng bằng hạ du lòng sông mở rộng, có chịu ảnh hưởng của thuỷ triều [40, 54-57]
2.1 CÁC Y ẾU TỐ TỰ NHIÊN
Các yếu tố tự nhiên về địa hình, đ ịa chất, thổ nhưỡng, thảm thực vật, khí hậu,
thủy hải văn được phân chia vào 4 nhóm yếu tố cơ bản sau đây:
2.1.1 Nhóm y ếu tố tạo nguồn vật chất cho xói mòn
2.1.1.1 Thành ph ần thạch học, vỏ phong hoá và khả năng cung cấp vật liệu cho dòng ch ảy của lưu vực sông Thạch Hãn
Lịch sử phát triển địa chất trong Kainozoi gắn liền với quá trình hình thành và phát triển địa hình và các tầng chứa nước, cách nước của khu vực, có thể chia thành hai giai đoạn lớn: Neogen và Đệ Tứ
Giai đoạn Neogen: Sau một giai đoạn yên tĩnh ki ến tạo khá dài với quá trình
Peneplen hoá vào Paleogen, đầu Miocen, do ảnh hưởng của tách giãn Biển Đông, khu
vực nghiên cứu và lân cận bắt đầu chịu ảnh hưởng của chế độ chuyển động kiến tạo phân dị, hình thành các thung lũng sâu c ắt vào bề mặt san bằng Đông Dương tuổi Paleogen Vào Miocen giữa, các đứt gãy phương Tây B ắc - Đông Nam hoạt động khá
mạnh, kéo theo sự sụt lún dạng bậc với biên độ tăng dần ra phía biển Các đới sụt này được lấp đầy bởi các thành tạo lục nguyên Tính phân nhịp khá ổn định của các trầm tích Neogen trong giai đoạn này phản ánh chế độ chuyển động tân kiến tạo có tính “nhịp thở” khá điển hình Các thời kỳ thành tạo các tập hạt mịn tương ứng với quá trình san bằng địa hình, tạo nên các bề mặt san bằng hiện phân bố trên các độ cao 800 – 1000m và 400 – 600m trong vùng núi
Chế độ sụt lún đã tạo điều kiện cho biển lấn sâu vào lục địa và đường bờ biển vào Miocen nằm ở khoảng dọc Quốc lộ I Vào Pliocen, trũng trư ớc núi Quảng Trị về cơ bản
đã được lấp đầy, chế độ nâng điều hoà tổ hợp với sự dâng lên của mực nước đại dương
đã góp phần hình thành các đ ầm hồ ven biển với các tập trầm tích hạt mịn giàu vật chất than và sét caolin, tạo nên tầng chắn nước phía trên của tầng chứa nước Neogen Tuy nhiên, do chế độ bóc mòn về sau, nhiều nơi tầng cách nước này đã bị phá vỡ Như vậy, vào Neogen, bồn trũng kiểu vũng vịnh Quảng Trị – Vĩnh Linh được nối liền và c ó đặc điểm tương tự bồn trũng Đồng Hới đã đư ợc nhắc tới trong nhiều văn liệu địa chất Xa hơn về phía biển đã xuất hiện các miệng núi lửa và quá trình tích tụ lục nguyên ở đây được đan xen với các đợt phun trào Bazan
Giai đoạn Đệ Tứ: Lịch sử phát triển địa hình của giai đoạn Đệ Tứ được đặc trưng
bằng sự tổ hợp của hai qúa trình khác nhau là chuyển động nâng hạ khối tảng và giao
Trang 27động mực nước đại dương trong các chu kỳ băng hà Mở đầu cho giai đoạn là hoạt động
kiến tạo phân dị mạnh kèm theo phun trào Bazan Các lớp Bazan Olivin này phủ lên bề
mặt san bằng tuổi Pliocen trong vùng núi và các trầm tích biển – vũng vịnh tuổi Neogen
tại Vĩnh Linh – Gio Linh
Sau thời kỳ phun trào Bazan rầm rộ vào đầu Pleistocen sớm (có thể bắt đầu từ
cuối Pliocen), chế độ yên tĩnh kiến tạo và điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm đã thúc đẩy quá trình phong hoá laterit để tạo nên một lớp vỏ ferit và alferit với sự tích luỹ sắt và nhôm cao trên các đá Bazan giàu kiềm Tuy nhiên, bề mặt dung nham nguyên sinh và lớp vỏ phong hoá trên được bảo không lâu Giữa Pleistocen sớm, các đứt gãy trong phạm vi miền núi
và đồng bằng Quảng Trị lại tiếp tục phá hủy mạnh, hoạt động xâm thực của sông suối
dọc chúng đã tạo nên các thung lũng khá sâu, các thành t ạo tướng lòng sông đư ợc mở
rộng về phía biển Cuối thời kỳ này, sự dâng lên của mực nước đại dương đã góp phần tích tụ một tập trầm tích hỗn hợp sông biển và san phẳng địa hình bị phân cắt trước đó.Trong vùng núi, qúa trình Pediment hoá đã t ạo nên các trũng bóc mòn khá r ộng cắt vào sườn các khối núi và bình đồ cơ bản của chúng đã được xác định, các hoạt động về sau chỉ có tính chất chạm khắc trên bình đồ này
Chuyển động nâng khối tảng vào Pleistocen giữa đã thúc đẩy hoạt động xâm thực sâu, hình thành trầm tích tướng lòng của thềm sông bậc II Trên dải đồng bằng ven biển,
dọc đứt gãy Cửa Việt, Ba Lòng, Ô Lâu, đã hình thành các th ung lũng khoét sâu tới 30 mét và cũng đư ợc tích tụ trầm tích hạt thô tướng lòng Đ ầu Pleistocen muộn (khoảng 120.000 – 150.000 năm), một đợt biển tiến mới có ảnh hưởng khá lớn tới sự hình thành địa hình và trầm tích của đồng bằng Quảng Trị Biển tiến đã đ ẩy các cửa sông vào khá sâu trong lục địa, tại các vùng cửa sông cũ đã hình thành các vũng vịnh Trong phạm vi các vũng vịnh này đã tích tụ trầm tích gồm chủ yếu là các thành tạo hạt mịn nằm chuyển
tiếp trên các trầm tích hạt thô của thời kỳ trước biển tiến Do biển tiến sâu, động lực lớn,
hoạt động mài mòn xảy ra khá mạnh ở phần rìa vịnh, tạo nên các thềm mài mòn phân bố trên phạm vi rộng, hiện tồn tại trên độ cao 20 - 30m Trong phạm vi các thung lũng sông
suối hình thành tướng bãi bồi nằm trên tướng lòng của thềm sông bậc II Trên các đường
bờ biển cổ lấn sâu vào khối Bazan đã phát triển các trầm tích bãi biển tập trung khoáng
vật nặng, tạo nên các thân quặng Ilmenit hàm lượng không cao
Sau biển tiến cực đại đầu Pleistocen muộn xảy ra quá trình biển thoái, song đường bờ nằm không xa và thời kỳ bóc mòn không dài, hoạt động của biển tiến vào cuối Pleistocen muộn mang tính kế thừa vào bình đ ồ cấu trúc cổ Đáy biển được san phẳng trong thời kỳ trước tạo điều kiện cho quá trình biển tiến hình thành các bar cát (bar đảo) Các bar cát này đã l ấn dần vào bờ, vào thời kỳ biển tiến cực đại cuối Pleistocen muộn (khoảng 30.000 năm), chúng tạo nên một dải cát kéo dài liên tục từ Triệu Phong tới Đông
Trang 28Phong Điền Hình thái của bar cát này tương tự như bar cát Holocen kéo dài dọc bờ biển
hiện đại Các bar cát này đã tạo nên đê thiên nhiên gần như chắn kín dải đồng bằng phía Tây Phía trong đê cát này là các vũng v ịnh nông được tích tụ vật liệu hạt mịn giàu sét kaolin Các cửa sông thời kỳ này được mở rộng hơn về phía hạ lưu, hình thành tầng trầm tích hỗn hợp sông biển Dọc các thung lũng mi ền núi và phía Tây các cửa sông hình thành các trầm tích tướng bãi bồi với thành phần hạt mịn nằm trên thành tạo hạt thô tướng lòng của thời kỳ trước biển tiến
Cuối Pleistocen muộn, một đợt biển thoái có quy mô toàn cầu đã có ảnh hưởng
lớn tới khu vực Do mực nước đại dương thấp hơn mực nước trung bình đ ến 100m đã
dẫn tới sự phân cắt xâm thực sâu mạnh Lòng sông Cam Lộ, Thạch Hãn, Ô Lâu đào khoét sâu trên 15m và được tích tụ các vật liệu hạt thô Các bề mặt tích tụ cát biển trước
đó bị phá huỷ mạnh ở vùng hạ lưu các sông Trên bề mặt thềm cát, các máng trũng sâu trên 10m hầu hết đều được kế thừa trên các dải trũng nguyên sinh của bề mặt tích tụ
biển Điều kiện khí hậu khắc nghiệt với sự xen kẽ giữa nóng khô và nóng ẩm đã dẫn tới quá trình phong hoá mạnh, tạo nên màu sắc loang lổ với sự tích luỹ sắt cao của các tầng
trầm tích giàu sét và khoáng vật màu tuổi Pleistocen Lớp cát trắng tinh khiết nằm ở phần trên cùng của mặt cắt trầm tích biển tuổi cuối Pleistocen muộn cũng được thành tạo theo phương thức phong hoá và rửa lũa các tập cát biển sạch vào cuối Pleistocen muộn - đầu Holocen
Trong thời kỳ biển tiến Flandrian, lại một lần nữa các cửa sông bị đẩy vào sâu và
hầu hết đồng bằng hạ lưu các sông và dải trũng Đông Quảng Trị lại bị nước biển tràn
ngập tạo vũng vịnh Diện ngập nước của vũng vịnh khá rộng, chúng lấn sâu vào lục địa,
tạo điều kiện cho sự tích tụ các trầm tích hạt mịn giàu sét và lấp đầy các máng trũng được hình thành do quá trình xâm thực sâu trước đó Dọc thung lũng sông hình thành các tập hạt mịn tướng bãi bồi Đây là thời kỳ hình thành tầng sét chất lượng cao của đồng
bằng Quảng Trị Tuy nhiên, do cấu tạo nên các bề mặt bằng phẳng trên độ cao 4 - 6m nên tầng sét này hiện đang bị hạn chế dùng cho sản xuất gạch ngói Biển tiến cũng biến các máng trũng gi ữa các thềm cát biển cổ thành các vịnh hoặc đầm lầy với tích tụ sét giàu vật chất hữu cơ Các vũng vịnh và đầm lầy này còn được kế thừa trong thời kỳ biển thoái để tạo các thân than bùn khá phổ biến ở Quảng Trị Sau biển tiến cực đại, chế độ
biển thoái từ Holocen trung đến nay đã thúc đẩy hoạt động xâm thực sâu, hình thành các
thế hệ bãi bồi với các tầng trầm tích hạt thô, tạo nguồn vật liệu xây dựng cát cuội sỏi có
trữ lượng và chất lượng cao nhất dọc các thung lũng ở cả đồng bằng và miền núi của
tỉnh Trong quá trình biển thoái này, vào đầu Holocen muộn (khoảng 2000 năm trước),
mực nước lại có thời kỳ dâng lên và các thành tạo cát vàng nhạt cấu tạo nên thềm biển 2 – 3m được hình thành Cấu trúc trầm tích và địa hình hiện đại của đồng bằng Quảng Trị
Trang 29có ảnh hưởng đáng kể tới các tai biến thiên nhiên đang gây những tai biến nghiêm trọng
- Vùng gò đồi có một số dạng thung lũng sông thuộc địa phận huyện Cam Lộ trên
vỏ phong hoá Mazma Nhiều nơi hình thành đ ất trống, đồi trọc Thực vật chủ yếu là cây
dạng lùm bụi, cây có gai Đất đai ở những nơi không có cây bị rửa trôi khá mạnh Đá xuất
lộ lên bề mặt tạo nên dòng chảy mạnh gây ra xói lở
- Vùng đồi, núi dãy Trư ờng Sơn bị chia cắt mạnh, thực vật nghèo Tiểu vùng đất bazan Khe Sanh, Hướng Phùng thuộc các xã Tân Hợp, Tân Độ, Tân Liên, nông trường Khe Sanh, Hướng Phùng có dạng địa hình lượn sóng, chia cắt yếu, đất đai phù hợp cho phát triển trồng cây công nghiệp dài ngày Tiểu vùng đất sa phiến thạch thuộc địa phận Lao Bảo, Lìa: nằm trong vùng đứt gãy dọc đường 9, giáp khu vực Lao Bảo Thổ nhưỡng lưu vực sông Thạch Hãn khá đa dạng, liên quan đến sự phức tạp trong cấu trúc địa hình vùng núi và tương đối đơn điệu ở khu vực đồng bằng ven biển Ở khu vực đồi núi của vùng thường phân bố các loại đất chính gồm: đất nâu đỏ trên bazan, đất đỏ vàng trên đá phiến sét và đá biến chất, đất vàng đỏ trên đá macma chua, đất vàng nhạt trên đá cát, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất mùn vàng đỏ trên núi, đất đen trên cacbonat Còn ở vùng đồng bằng giáp biển các loại đất chủ yếu là đất phù sa của các sông suối, đất cát biển, đất mặn, đất phèn và các cồn cát ven biển
1 Nhóm đất cồn cát trắng, vàng và đất cát biển Nhóm đất này có mặt ở hầu hết
các huyện ven biển Cồn cát trắng có độ phì nhiêu thấp hơn, hàm lượng sét có trong đất
thấp, dao động trong khoảng 2% - 4%, mùn rất nghèo và hầu như không đáng kể (đạt 0,1% - 0,2%) Các thành phần tổng số và dễ tiêu rất nghèo Đất cồn cát trắng có địa hình cao hơn so với cồn cát vàng, độ dốc thường 30 - 50, với những dạng này thường không
ổn định, có thể di chuyển và san lấp cả những dải đất canh tác nông nghiệp, đất khô và thiếu ẩm nghiêm trọng Vì vậy, trên loại đất này, trồng phi lao là thích hợp
* Đất cồn cát trắng ven biển Đất có thành phần cơ giới nhẹ, chủ yếu là cát, tỷ lệ
sét vật lý biến động trong khoảng 4% - 8%, phản ứng từ trung tính đến hơi chua, độ pH 5,2 - 6,2; độ phì tự nhiên thấp, rất nghèo mùn (0,2% - 0,5%); lượng đạm, lân, kali tổng số
Trang 30nghèo (đạm <0,02%, lân <0,01%; kali <0,02%), các chất dễ tiêu, lân, kali nghèo, tổng cation trao đổi thấp, nhỏ hơn 1,5 meg/100 gram đất
* Đất cát biển Diện tích khá lớn và có mặt ở hầu hết các huyện ven biển Quảng
Trị 9.267 ha Thành phần cơ giới của đất thường là cát pha, chua vừa đến ít chua, lượng mùn rất nghèo đạt 0,6% - 1%, đạm tổng số rất nghèo đến trung bình, đạt 0,04% - 0,08% Lân tổng số và dễ tiêu đạt 0,03%, 3 - 4,5 mg/100 g đất, thuộc loại nghèo, độ no bazơ trung bình lớn hơn 60% Dung tích hấp thụ ít, nhỏ hơn 4 meg/100g đất
2 Nhóm đất mặn Nhóm đất này được hình thành do quá trình bồi lắng của phù
sa sông, biển hoặc hỗn hợp sông - biển, chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước mặn, có thể
là do mặn tràn hoặc của mạch nước ngầm mặn Tuỳ theo độ mặn, có thế phân chia nhóm đất này thành các đơn vị như sau:
* Đất mặn ít và trung bình Quảng Trị 1.217 ha Độ mặn của đất ít, hàm lượng Cl-
giảm thấp, độ phì tự nhiên biến đổi mạnh và phụ thuộc vào nguồn gốc hình thành ; với đất cát biển bị mặn thì độ phì thấp; với những đất có nguồn gốc phù sa bị mặn thì có đ ộ phì khá hơn Đ ất có phản ứng trung bình (pH = 6,3 - 6,4), mùn nghèo (1,6%), đạm tổng
số khá (0,12% - 0,15%), lân và kali tổng số từ nghèo đến rất nghèo, đạt P : 0,05% - 0,04%; K : 0,3% - 0,5% Lân dễ tiêu từ nghèo đến rất nghèo đạt 4 - 6,5 mg P2O5/100g đất
* Đất mặn nhiều Phân bố ở các địa hình thấp và trũng, phần lớn vẫn đang ngập
mặn Đất có phản ứng trung tính ở tất cả các tầng, pH = 6 - 6,4 Mùn ở tầng mặt trung bình đạt 2,6%; các tầng dưới rất nghèo 0,9%; Lượng đạm tổng số khá 0,17% Lân tổng
số trung bình ở tất cả các tầng đất (0,06% - 0,07%); kali tổng số từ trung bình đ ến khá (1,2% - 1,3%) Lân dễ tiêu nghèo (3 - 5 mg P2O5/100 g đất) Kali dễ tiêu trung bình (12 -
13 mg K2O/100g đất) Đất có chứa hàm lượng Cl- cao, tầng mặt đến 0,17%; tầng kế tiếp
thấp hơn, nhưng cũng đạt 0,12%
3 Nhóm đất phèn Nhóm đất này hình thành do quá trình bồi tụ của phù sa sông
phủ trên những thực vật giàu lưu huỳnh trong điều kiện ngập nước quanh năm, giàu sét, đất yếm khí, lưu huỳnh tồn tại dưới dạng H2S, cùng với sắt sẽ hình thành FeS2 Ở trạng thái bị ô xy hoá, FeS2 chuyển thành sunfua sắt và axít sunfuric làm cho đất trở nên phèn.Tùy theo mức độ bị nhiễm mặn của đất mà ta có đất phèn ít và trung tính hoặc mặn nhiều Đặc điểm nổi bật của loại đất này là sự tích luỹ rất nhiều các loại độc tố gốc Clo (0,25%) và Sunfat (0,23%) ở tầng mặt Các tầng kế tiếp tỷ lệ này còn cao hơn đ ến 44%;
xuất hiện độc tố sắt, với đất có pH > 5 Các độc tố nhôm (với những đất có pH <5), lượng nhôm di động trong đất phèn rất thay đổi phụ thuộc vào độ phèn của đất ít hay nhiều và
loại phèn hoạt động hay phèn tiềm tàng
Trang 31Diện tích nhóm đất phèn tại Quảng Trị không nhiều và hiện đang được khai thác
sử dụng vào mục đích trồng lúa hoặc trồng cói Khi canh tác trên loại đất này cần chú ý đến việc cải tạo đất như thau chua, rửa phèn bằng nước ngọt, kết hợp bón nhiều lân
4 Nhóm đất phù sa Tổng diện tích loại đất này chiếm 12,29% tổng diện tích đất
tự nhiên của vùng Đây là loại đất được hình thành do quá trình bồi lắng phù sa của sông
hoặc suối Tuy nhiên dưới tác động của các quá trình hình thành đ ất, đất hình thành từ phù sa đã phát sinh thành 7 đơn vị cấp thấp hơn bao gồm :
* Đất phù sa được bồi hàng năm Phân bố ở các bãi thấp, thường bị ngập trong
mùa mưa, lũ, đ ồng thời với quá trình này là sự bồi tụ của phù sa, tuỳ theo độ đục của sông mà lượng phù sa bồi tụ có thể thay đổi ở các lưu vực sông khác nhau thì khác nhau
Loại đất này thuộc loại đất tốt nhất trong các đồng bằng, hạn chế duy nhất là hay bị ngập
lụt hàng năm, nên sản xuất nông nghiệp không ổn định
* Đất phù sa không được bồi hàng năm Loại đất này về nguồn gốc hình thành
giống đơn vị đất trên, nhưng chúng đã thoát kh ỏi chế độ bồi tụ của sông, suối do hình thành các hệ thống đê ngăn lũ hay do phân b ố ở địa hình cao Nhìn chung đ ất chưa có
những biểu hiện bị thoái hoá, có thể được dùng trong canh tác lạc, ngô - vụ xuân hè; đậu tương hè thu; ngô đông hoặc khoai lang
* Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng Loại đất này được hình thành trên các đ ịa
hình cao ven đ ồi núi Sự suy thoái của loại đất này diễn ra khá phổ biến do hiện tượng
rửa trôi bề mặt cả về thành phần cation và các keo sét gắn kết có trong đất Đất có chế
độ nước không đều trong năm, mùa mưa bị ngập nước nhưng mùa khô lại thiếu nước nghiêm trọng, các quá trình oxy hoá và khử diễn ra đồng thời Chính màu đỏ vàng loang
lổ của đất là do quá trình oxy hoá Fe+2 tạo thành Fe+3
* Đất phù sa phủ lên trên nền đất cát biển Loại đất này phân bố ở vùng chuyển
tiếp giữa vùng đồng bằng phù sa với các dải cát ven biển hoặc cồn cát trắng, vàng
Ngoài ra ở khu vực Quảng Trị còn có các nhóm loại đất khác với diện tích phân bố
ít hơn gồm: nhóm đất lầy và than bùn, nhóm đất xám bạc màu, nhóm đất đen, nhóm đất
đỏ vàng, nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi, nhóm đất thung lũng dốc tụ, đất xói mòn trơ sỏi đá
5 Nhóm đất đỏ vàng Nhóm đất này có diện tích lớn nhất vùng chiếm 52,3% diện
tích tự nhiên, phân bố tập trung ở vùng đồi núi phía Tây, ở độ cao tuyệt đối từ 25 m đến
900 m, hình thành trên sản phẩm phong hoá của nhiều loại đá mẹ khác nhau Nhìn chung nhóm đất này chua, độ no bazơ thấp, khoáng sét phổ biến là kaolin, có quá trình tích luỹ
Fe và Al trong đất tương đối cao
Trang 32* Đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính (FK) Đất nâu đỏ thường nằm ở địa
hình đồi bằng hoặc lượn sóng, đất có tầng dày có nơi hàng chục mét (Vĩnh Linh), hình thái phẫu diện đất gần như đồng nhất từ trên xuống dưới, thành phần cơ giới của đất
nặng, tỷ lệ sét vật lý chiếm từ 60% - 80%, đất có cấu tượng tơi, độ xốp trung bình là 65%, đất thường có màu đỏ sẫm, do có độ lớn nên đất thấm nước nhanh Khả năng giữ nước
gần gấp hai lần so với đất phát triển trên phiến thạch sét, độ ẩm trung bình 30% - 40%
Độ chua pH KCl là 4 - 4,5; tầng mùn dày, tỷ lệ mùn trung bình là 3%; đạm tổng số ở tầng
mặt cao trung bình 0,1% - 0,2%; lân tổng số từ khá đến giàu 0,15% - 0,4%; nhưng lân dễ tiêu và kali trao đổi lại nghèo, lân dễ tiêu 5 mg/100 g đất, kali dễ tiêu đạt 10 mg/100 g đất Đất nâu đỏ, nâu tím trên bazan và trung tính là loại đất tốt của vùng, khai thác và sử dụng
cần chú ý đến biện pháp chống xói mòn, giữ ẩm đất, ủ gốc cho cây trồng vào mùa khô
Loại đất này nên ưu tiên trồng các loại cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả nhiệt đới
có giá trị kinh tế cao
* Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs) Chiếm diện tích lớn nhất, phân bố
rộng rãi ở vùng đồi núi phía Tây của vùng, nằm ở địa hình lượn sóng, vùng núi cao chia
cắt dốc nhiều Đất có tầng từ trung bình đến dày Vùng đồi canh tác nhiều đất bị rửa trôi xói mòn, tầng đất mỏng và có nhiều kết von đá ong hơn Thảm thực bì hiện nay chủ yếu
là rừng gỗ nghèo, cây bụi lau lách, một phần nhỏ được sử dụng trồng hoa màu, khoai,
sắn Mặc dù tính chất của loại đất này khá đa dạng phụ thuộc vào vị trí phân bố và tác động của nhiều yếu tố thành tạo khác nhau, tuy nhiên nhìn chung nó đ ều có một số tính
chất chung là : phân tầng rõ, đất kém tơi xốp, đất chua pH KCl từ 4 - 4,5; thành phần cơ
giới từ thịt nặng đến sét, tỷ lệ mùn biến động lớn từ trung bình đến giàu khoảng từ 2% - 4,5%; đạm tổng số và kali trao đổi trung bình, nhưng lân t ổng số và dễ tiêu đều nghèo
Loại đất này thích hợp đối với cây công nghiệp dài ngày như chè, trẩu, cọ dầu; cây ăn
quả cam, chanh ở nơi có tầng dày Nơi ít dốc có thể sử dụng trồng hoa màu, lương thực,
cải tạo xây dựng đồng cỏ chăn nuôi Tầng đất mỏng trồng cây phục hồi rừng tự nhiên
* Đất đỏ vàng trên đá macma axit (Fa) Diện tích 136.650 ha (10,1% tổng diện tích
tự nhiên), phân bố trên địa hình dốc, có thành phần cơ giới hầu hết là cát pha đến thịt
nhẹ, sét vật lý dao động từ 28% - 53%, trong thành phần đất có nhiều khoáng vật bền
vững như thạch anh Đất chua, tầng đất mỏng, mùn nghèo đến trung bình hàm lư ợng mùn 1% - 5%; đạm tổng số nghèo đến trung bình, hàm lượng từ 0,1 - 0,15%; Lân tổng số
và dễ tiêu đều nghèo, khả năng sử dụng cho nông nghiệp trên loại đất này hạn chế, vì
vậy đất có hiện tượng xói mòn ở nhiều nơi Trên toàn dải phân bố của loại đất này cần có các biện pháp khoanh nuôi hoặc trồng rừng để bảo vệ, chống xói mòn, còn ở những nơi đất ít dốc, tầng đất dày, đủ ẩm có thể trồng hoa màu
* Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq) Diện tích tương đối lớn, phân bố rải rác ở các
Trang 33khu vực đồi núi phía tây của vùng Đất này có địa hình phân cắt, dốc nhiều, tầng đất trung bình và mỏng, thuộc loại đất cát nên trong thành phần đất chứa nhiều hạt thạch anh vì
vậy thành phần cơ giới đất thường là cát pha, thịt nhẹ Đất nghèo các chất dinh dưỡng,
kể cả tổng số và dễ tiêu, độ khoáng hoá mạnh nên nghèo mùn, đất khô hạn và thường bị xói mòn mạnh Hàm lượng mùn 1 - 1,5%, đạm tổng số 0,08%, lân tổng số 0,03%; kali
tổng số 0,16% độ no bazơ thấp 5% từ 21% - 28% Đây là loại đất có độ phì thấp, do đó
nếu trồng trọt cần bón nhiều phân hữu cơ, phân xanh, giữ độ ẩm, chống xói mòn để bảo
vệ đất
* Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fq Diện tích không lớn, phân bố ở địa hình rìa bát
úp hoặc lượn sóng thoải Đất có màu nâu vàng, chua, mức độ feralit của đất này rất
mạnh, thảm thực vật trên loại đất phần lớn là cây bụi, sim, mua, cỏ lào, guột, cỏ tranh, lành ngạnh, cỏ dại, Di tích để chứng tỏ loại đất này có nguồn gốc phù sa hoặc lũ tích cổ còn rõ, do trên hoặc trong tầng đất còn có tầng cuội sỏi tròn nhẵn cạnh, tầng đất dày có thành phần cuội có khi không giống đá gốc Nhược điểm đối với loại đất này là có loại kết von đá ong, dinh dưỡng nghèo, đất chua và bị khô hạn, do canh tác lâu đời nên đất thường bị rửa trôi, xói mòn mạnh Loại đất nâu vàng trên phù sa cổ rất thích hợp phát triển nhiều loại cây ăn quả, hoa màu lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày
* Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl) Diện tích rất nhỏ, được phân bố rải
rác ở các vùng đồi phía tây của vùng Do nhu cầu đòi hỏi về lương thực là lúa gạo, nên
diện tích loại đất này trong những năm gần đây được mở rộng, xây dựng thành ruộng bậc thang có điều kiện tưới nước để trồng lúa Từ khi trồng lúa, tầng đất mặt do canh tác lúa nước dẫn đến biến đổi, mất cấu tượng vài nơi xuất hiện glây, tính phân tầng rõ, sét bị rửa trôi xuống sâu Nhìn chung đ ất này có phản ứng chua đến ít chua pH KCl từ 4,5 - 5,5;
Tổng số Ca, Mg trao đổi trung bình từ 3 - 5 meq/100 g đất Hàm lượng mùn và đạm tổng
số nghèo Mức độ phân giải các chất hữu cơ mạnh, tỷ lệ C/N thường từ 8 - 12
6 Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit thường
được phân bố ở độ cao từ 900 - 1900 m Trong phạm vi vùng Quảng Trị diện tích phân
bố của loại đất này không nhiều
Do điều kiện nhiệt độ giảm, độ ẩm cao hơn ở độ cao này, mặt khác ít bị con người
chặt phá nên thảm thực bì còn khá tốt Do địa hình dốc chia cắt mạnh, nên xảy ra hiện tượng xói mòn đ ất mạnh, đất thưòng có tầng mỏng đến trung bình, mức độ phong hoá
yếu hơn vùng đồi, màu đất thường ngả sang vàng vì ẩm hơn, đất có phản ứng chua, độ
no bazơ thấp, hàm lượng mùn trong đất thường giàu, nhất là ở những nơi còn rừng trung bình 4% - 6%, mùn thường thô, do nằm ở trên cao nên mức độ phân giải hữu cơ chậm Nhóm đất này tốt nhưng có nhược điểm là nằm ở vị trí cao, dốc nhiều, xói mòn mạnh
Trang 34Ngoài việc khai thác phát triển rừng, trên nhóm đất còn có thể trồng cây ăn quả và chăn nuôi
7 Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá Nhóm đất này trong vùng cũng có di ện tích đáng
kể Phần lớn loại đất này thuộc loại đỏ vàng nhưng nằm ở địa hình dốc, cây cối trơ trụi bị xói mòn mạnh nên sỏi đá trơ trên mặt, đá lộ đầu nhiều, có tầng đất mỏng dưới 10 cm Đây là loại đất thoái hoá mạnh, rất nghèo dinh dưỡng, do đó phương hướng cải tạo đất này chủ yếu là phục hồi lại chế độ lý hoá tính của đất, trồng rừng và phục hồi rừng tự nhiên, trên đất này để cải thiện dần điều kiện tiểu khí hậu cho từng khu vực, giữ độ ẩm,
giảm dần sự xói mòn của đất
8 V ấn đề suy thoái đất Quảng Trị Suy thoái đất thường được hiểu là tổng hợp
các quá trình làm cho đ ất mất dần khả năng sản xuất, đặc biệt đối với các ngành có liên quan chặt chẽ như nông nghiệp, lâm nghiệp Các nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái đất lãnh thổ nghiên cứu bao gồm: xói mòn đ ất ở vùng đồi núi vào mùa mưa; thổi mòn, hiện tượng khô hạn xảy ra vào mùa khô; cát bay, cát chảy ở cồn cát; các biện pháp sử dụng đất chưa hợp lý Những quá trình này đã làm n ảy sinh và đẩy mạnh hiện tượng hoang
mạc hoá khu vực Quảng Trị Ngoài ra, còn phải kể đến các quá trình khác như: lũ ống, lũ quét mặc dù mang tính cục bộ song cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới suy thoái đất Các nghiên cứu ứng dụng nhằm giảm thiểu các quá trình suy thoái đ ất Quảng Trị còn rất
hạn chế Đặc biệt là chống xói mòn, hoang mạc hoá cần được nghiên cứu nghiêm túc
trên quan điểm tổng hợp và có tính ứng dụng cao
2.1.2 Nhóm y ếu tố tạo dòng chảy vận chuyển vật chất
1 Ch ế độ bức xạ, nắng, mây Ở Quảng Trị số giờ nắng trung bình năm đạt 1700 -
1890 giờ/năm, phân bố của bức xạ và số giờ nắng trong năm không điều hòa, thể hiện ở
chỗ, những tháng nóng nhiều số giờ nắng có thể gấp tới 3 - 4 lần những tháng ít nắng,
thời kỳ nhiều nắng nhất là các tháng V - VII, số giờ nắng ghi được đạt xấp xỉ 200 - 260
giờ/tháng, trong đó tháng VII - tháng nắng nhiều nhất trong năm, mỗi ngày có từ 7,1 đến 8,3 giờ nắng Thời kỳ ít nắng nhất là các tháng I, II, tổng số giờ nắng tháng đạt xấp xỉ 60 -
80 giờ nắng/tháng trong đó tháng ít nắng nhất - tháng II mỗi ngày chỉ có từ 2,2 đến 2,9
Trang 35giờ nắng Lượng mây trung bình năm ở Quảng Trị đạt vào khoảng 7,4 - 8,0/10 bầu trời, ở thung lũng Khe Sanh là 8,6/10 vào tháng VIII, trong khi ở Đông Hà lúc trời nhiều mây nhất
là 8,5/10 trong tháng II
2 Ch ế độ nhiệt Hàng năm vào mùa đông, không khí lạnh khi có điều kiện xâm
nhập vào khu vực này đã biến tính đi nhiều Các ngày có nhiệt độ trung bình xuống dưới 18oC chỉ có thể quan sát thấy ở các khu vực vùng núi phía tây như Khe Sanh Chế độ nhiệt trong năm không có những biến động lớn trong không gian Nhiệt độ trung bình năm
có xu hướng tăng dần từ Bắc vào Nam nhưng tăng chậm Theo hướng Đông - Tây từ
biển vào đất liền, từ vùng đồng bằng lên vùng núi, nhiệt độ giảm dần Đông Hà và Quảng
Trị: 25oC giảm xuống 22,40C tại thung lũng Khe Sanh
Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối trong vùng cá biệt có thể lên tới 42,10C ở Đông Hà vào ngày 24/IV/1980 Biên độ dao động nhiệt độ giữa ngày và đêm trung bình từ 6,10C ở ven
biển tăng lên đến 7,20C ở các vùng núi phía tây
3 Độ ẩm tương đối Khu vực Quảng Trị thuộc loại có nhiều tháng ẩm, quá nửa số
tháng trong năm (7 - 8 tháng) có độ ẩm không khí trung bình lớn hơn 85%, đặc biệt là ở khu vực vùng núi Tuyên Hoá, Khe Sanh hàng năm có tới 6 - 7 tháng liên tục độ ẩm không khí trung bình tháng đ ạt 89 - 91% và thường rơi vào thời kỳ từ tháng VIII - IX đến hết tháng II - III hàng năm Độ ẩm tương đối trung bình khu vực biến động trong khoảng 82%
- 87%, độ ẩm tối thấp tuyệt đối có thể xuống đến 19 - 28% tuỳ theo từng nơi Thời gian có
độ ẩm thấp ở Quảng Trị thường xuất hiện vào các tháng V, VI, VII Trong đó, độ ẩm không khí đạt mức thấp nhất thường rơi vào các ngày trong tháng VII, các trị số độ ẩm không khí thấp này thường có liên quan với hoạt động của các đợt gió Tây khô nóng - Gió Lào Một đặc điểm đáng lưu ý v ề tính chất cực đoan của độ ẩm thể hiện ở chỗ trong
những giai đoạn ẩm ướt kéo dài cũng có th ể xuất hiện những ngày khô nóng khi độ ẩm
tối thấp tuyệt đối có thể hạ xuống đến mức thấp kỷ lục - ví dụ như ở Khe Sanh trong thời
kỳ ẩm ướt của tháng II, III
4 Ch ế độ bốc hơi Bốc hơi không khí (Piche) trung bình năm vùng ven bi ển
Quảng Trị thường vào khoảng 1035 - 1509 mm/năm; ở vùng núi phía tây lượng bốc hơi còn thấp hơn 874 - 1031 mm/năm Lượng bốc hơi lớn nhất thường diễn ra trong tháng VII hàng năm, là tháng có độ ẩm nhỏ, với sự xuất hiện thường xuyên của gió Tây nóng và khô Thường trị số bốc hơi trong tháng VII đạt khoảng 100 - 260 mm/tháng Lượng bốc hơi nhỏ nhất là trong tháng II, chỉ đạt 33 - 51 mm/tháng
5 Ch ế độ mưa Khu vực đồng bằng ven biển, mùa mưa bắt đầu từ tháng V, bị
gián đoạn do hoạt động của gió Lào (trong các tháng VI và VII) đến tháng VIII mới ổn định
ở mọi nơi và kết thúc vào cuối tháng XII Ở khu vực đồi núi phía tây như Khe Sanh mùa
Trang 36mưa liên tục hơn, cũng b ắt đầu từ tháng V, kéo dài 7 tháng tới tháng XI mới chấm dứt Mùa ít mưa (mùa khô) rất ngắn, kéo dài từ tháng I đến hết tháng IV và nếu theo số liệu
tổng lượng mưa tháng trung bình nhiều năm thì dư ờng như mùa khô ở đây không khắc nghiệt Khu vực có tổng lượng mưa năm thuộc loại dồi dào, khoảng 2000 - 2700 mm/năm Số ngày mưa ở đây khoảng trên dưới 150 ngày/năm
6 Ch ế độ gió Vào mùa Đông, gió mùa Đông Bắc mang khí lạnh vận chuyển theo
hướng Bắc - Nam và Đông - Bắc duy trì từ tháng XI đến tháng III Vào mùa hạ, gió mùa
hạ thổi theo hướng Tây Nam vượt qua Trường Sơn vào Quảng Trị gây ra thời tiết khô nóng (gió Lào) Cuối mùa hạ, phù hợp với sự dịch chuyển của dải hội tụ nhiệt đới là chế
độ mưa rào phong phú Các hiện tượng bão (xoáy thuận nhiệt đới) và áp thấp nhiệt đới là
loại hình nhiễu động thời tiết có gió mạnh nhất trong khu vực Ngoài ra, ở đây còn có
những dạng hoàn lưu nhỏ sau ảnh hưởng đến đời sống, sức khoẻ của con người:
* Gió đất - biển: là loại hoàn lưu có chu kỳ ngày (ban ngày gió thổi từ biển vào đất
liền và ban đêm thì gió đư ợc thổi từ trong đất liền ra biển); gió đất - biển hoạt động theo
diện hẹp ven biển, có tầng dày không cao nhưng chạy suốt một dọc ven biển Quảng Trị, hoà vào với các điều kiện hoàn lưu chung của vùng gió này đã đóng góp m ột phần đáng
kể cho sự lưu thông không khí trong vùng, tạo cảm giác dễ chịu cho các khu du lịch nghỉ dưỡng chạy dọc ven biển
* Gió khô nóng - gió Lào: là loại hình gió đ ặc thù của khu vực Quảng Trị, thường
xuất hiện vào mùa hạ, đặc biệt là vào đầu hạ Giới hạn ảnh hưởng của loại hình gió khô nóng này chủ yếu gây có tác động mạnh, rõ nét nhất là ở vùng đồng bằng Đông Hà,
Quảng Trị với số ngày thịnh hành hàng năm trung bình đạt khoảng 50 - 60 ngày Gió khô nóng mạnh nhất là vào các tháng V - VII Khi gió Lào hoạt động mạnh (vận tốc gió xấp xỉ đạt từ 5 - 10 m/s), làm cho nhiệt độ không khí trong ngày có gió có thể đạt tới 37oC - 400C, độ ẩm không khí giảm xuống dưới 45% Tốc độ gió Lào vừa phải, khoảng 2 - 3 m/s, nhiệt độ không khí có thể là 34oC - 35oC và độ ẩm thấp dưới 55%
7 Các hi ện tượng thời tiết đặc biệt Quảng Trị thuộc khu vực xảy ra nhiều hiện
tượng thời tiết cực đoan mang tính thiên tai như: bão, lụt, hạn hán, gió khô nóng, mưa đá Nhìn chung, các hiện tượng thời tiết cực đoan này đã mang lại hậu quả hết sức nặng nề không chỉ trong sản xuất nông, ngư, lâm nghiệp nói riêng, trong hoạt động kinh tế nói chung mà cả đến tài sản và sức khoẻ, vật chất và tinh thần của người dân Bão và hội tụ nhiệt đới thường gặp từ tháng VI đến tháng X, thường xuyên là ở nửa cuối hè: các tháng VII - X, nhiều nhất là trong tháng IX Mưa đá chỉ có thể quan sát thấy ở khu vực đồi núi phía tây trong tháng IV tháng V Tần suất hoạt động của mưa đá rất thấp, đây thực sự là
yếu tố không thuận lợi của điều kiện khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp
Trang 372.1.2.2 Th ủy văn - hải văn
a) Thu ỷ văn
- H ệ thống sông suối Hệ thống sông Thạch Hãn (còn gọi là sông Quảng Trị) có 37
con sông gồm 17 sông nhánh cấp I với 3 nhánh tiêu biểu là Vĩnh Phư ớc, Rào Quán và
Hiếu (Cam Lộ), 13 sông nhánh cấp II, 6 sông nhánh cấp III Diện tíc h toàn lưu vực là
2660 km2, độ dài sông chính là 150 km, độ cao bình quân lưu v ực 301 m, độ dốc bình quân lưu vực là 20,1%, độ rộng trung bình lưu vực là 36,8 km, mật độ lưới sông là 0,92km/km2 Nằm trong vùng mưa tương đối lớn của nước ta nên dòng chảy năm của các sông suối trong lưu vực sông Thạch Hãn cũng khá d ồi dào Môđun dòng chảy năm bình quân đạt 44,8 l/skm2, ứng với lớp dòng chảy hàng năm khoảng 1442,8mm [41, 42]
Trong phạm vi lưu vực sông Thạch Hãn, chuẩn dòng chảy năm phân phối không đều theo không gian, biến đổi phù hợp với sự biến đổi của lượng mưa năm, nghĩa là
cũng theo xu thế tăng dần theo độ cao địa hình với phạm vi biến đổi từ 30 l/skm2 đến 60 l/skm2. Hàng năm, trên toàn bộ sông suối trên lưu vực sông Thạch Hãn có tổng lượng dòng chảy trên lưu vực khoảng 3,92 km3 Nhìn chung, dòng chảy trên lưu vực sông
Thạch Hãn chia thành 2 mùa rõ rệt Mùa lũ mặc dù chỉ kéo dài 4 tháng (từ tháng VIII đến tháng XI hoặc từ tháng IX đến tháng XII) nhưng mức độ tập trung dòng chảy trong mùa lũ khá lớn, chiếm tới 62,5 - 80% tổng lượng dòng chảy cả năm Mùa kiệt bắt đầu từ tháng XII hoặc tháng I, kết thúc vào tháng VII hoặc VIII, kéo dài tới 8 tháng nhưng tổng lượng dòng chảy mùa kiệt chỉ chiếm khoảng 20 - 37,5% tổng lượng dòng chảy cả năm Mùa kiệt trong vùng thường chậm hơn so với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ Lượng nước mùa kiệt
chỉ chiếm khoảng gần 30% tổng lượng dòng chảy trong năm Sự phân phối không đều đã gây ảnh hưởng lớn cho sinh hoạt và sản xuất Tình trạng đó càng trở nên khốc liệt vào các năm và các tháng có gió Tây Nam (gió Lào) hoạt động mạnh Tuy nhiên vào khoảng tháng 5 - 6 trong vùng thường có mưa tiểu mãn bổ sung lượng nước cho mùa kiệt
Lũ trên lưu vực sông Thạch Hãn có thể xảy ra trong 3 thời kỳ trong năm: Lũ tiểu mãn thường xảy ra vào tháng 5, 6 và năm nào cũng x ảy ra lũ tiểu mãn Tính chất lũ này
nhỏ, tập trung nhanh, xảy ra trong thời gian ngắn, lũ đ ỉnh nhọn, lên và xuống nhanh,
thường xảy ra trong 2 ngày nên ít ảnh hưởng đến đời sống dân cư, chủ yếu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản Lũ sớm xảy ra vào tháng 6 đến đầu tháng 9 hàng năm Lũ này không có tính ch ất thường xuyên nhưng lũ có t ổng lượng lớn hơn lũ tiểu mãn, tập trung lũ nhanh Thời kỳ xảy ra lũ s ớm thường vào thời kỳ triều bắt đầu cao Do vậy mực nước lũ cao hơn lũ tiểu mãn Lũ này ít ảnh hưởng tới dân sinh mà
chủ yếu là ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản Lũ chính vụ xảy ra từ trung
tuần tháng 9 đến cuối tháng 11 đầu tháng 12 hàng năm Đây là thời kỳ mưa lớn trong
Trang 38năm và lũ thời kỳ này có thể xảy ra lũ quét sườn dốc gây đất đá lở hay lũ ngập tràn ở hạ
du Lũ này thường đi liền với bão gây thiệt hại lớn cho kinh tế xã hội, gây chết người và
hư hỏng các công trình, cơ s ở hạ tầng Tính chất lũ kéo dài từ 5 - 7 ngày, đỉnh lũ cao,
tổng lượng lớn Với tình hình phát triển kinh tế hiện tại lũ này chỉ có thể tránh và chủ động làm giảm mức thiệt hại do lũ gây ra
Nhằm mục đích điều tiết nước phục vụ canh tác nông nghiệp cũng như các hoạt động dân sinh kinh tế khác, trên lưu vực sông Thạch Hãn đã đư ợc xây dựng một số các công trình thủy lợi, chủ yếu là các hồ chứa nước tiêu biểu liệt kê sau đây
B ảng 2.1 Trữ lượng nước hồ, đập trên lưu vực sông Thạch Hãn
TT Tên h ồ chứa Địa điểm Đơn vị quản lý Dung tích (tri ệu m
3
)
Ch ứa H ữu ích
1 Kinh Môn Gio Linh XNKTN Gio Linh 18,2 15,9
3 Ngh ĩa Hy Cam L ộ XNKTN Đông Hà 3,27 3,24
4 Khe Mây Đông Hà XNKTN Đông Hà 1,2 0,8
5 Nam Thạch
Hãn Hải Lăng XNKTN Nam Th ạch Hãn 9,3
b H ải văn
1 Sóng bi ển: Tại vùng biển Quảng Trị có các quan trắc sóng trực tiếp tại trạm hải
văn đảo Cồn Cỏ (thuộc mạng lưới trạm hải văn quốc gia) đại diện cho sóng vùng biển ngoài khơi Ngoài ra tại khu vực Cửa Việt đó có quan trắc sóng trong vùng ven bờ trong
thời gian 2 năm 1982 – 1983, đại diện cho sóng biển vùng ven bờ Chế độ sóng ngoài khơi (trạm Cồn Cỏ): ở vùng biển Quảng Trị chủ yếu là sóng gió, chế độ sóng ở vùng này
chịu ảnh hưởng của chế độ gió hai mùa:mùa đông và mùa hạ Vào mùa đông chế độ sóng gió chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió mùa Đông Bắc, độ cao sóng khoảng 0,5 - 0,7m Vào mùa hè trong những tháng đầu mùa hè (khoảng tháng 4 đến tháng 6) sóng gió thịnh hành theo hướng Đông Nam độ cao sóng là 0,5 - 0,75m, từ tháng 7 đến tháng 9 hướng sóng thịnh hành là Tây Nam, độ cao sóng trung bình 0,5 - 0,75m Sóng cực đại: đó quan
trắc được tại Cồn Cỏ đến 8 m hướng Đông Bắc trong thời gian trận bão 16/10/1985 Độ cao sóng lớn nhất theo hướng Bắc đạt đến 7,5m [52]
2 Thu ỷ triều: Vùng ven biển tỉnh Quảng Trị chịu ảnh hưởng của chế độ bán
nhật triều không đều, hầu hết các ngày trong tháng đều có hai lần triều lên và hai lần triều
xuống cách khoảng trên dưới 6 giờ Chênh lệch độ cao giữa hai lần nước lớn và chênh
lệch độ cao giữa hai lần nước rũng khỏ rừ rệt Trong thời kỳ nước cường độ lớn thủy triều ở Cửa Tùng khoảng 0,4 m Mực nước cao nhất đó quan trắc được tại Cồn Cỏ là
Trang 392,05m vào tháng 10/1983 (trong cơn bão 26/10/1983 – cao hơn mực nước tần suất 1 %),
mực nước thấp nhất đó quan trắc được là –0,04m Mực nước cực đại tính toán tần suất 1% tại Cồn Cỏ là 2,03m, mực nước cực tiểu tính toán tần suất 99 % là - 0,08m Mực nước dâng do bóo tại vừng ven bờ khoảng 1,5 m với tần suất 1%, là 1 m với tần suất 4% Theo những tính toán lý thuyết mực nước dâng tại đây có thể trên 2m [52]
3 D ịch chuyển phù sa ven bờ biển [6,8,11]: Theo các tính toán lượng dịch chuyển
phù sa bằng số liệu quan trắc sóng trong 2 năm 1982 – 1983 tại khu vực Cửa Việt dòng
dịch chuyển phù sa dọc bờ về phía Tây Bắc là 850 ngàn m3/năm, còn dòng dịch chuyển phù sa dọc bờ về phía Đông Nam Tây Bắc là 50 ngàn m3 Kết quả là dòng dòng dịch chuyển phù sa chủ đạo trong năm là 800 ngàn m3/năm có hướng từ Đông Nam lên phía Tây Bắc Kết quả tính toán tương tự tại cửa Thuận An – Tư Hiền theo mô hình SEDTRAN
là 540 ngàn m3/năm về phía Đông Nam, 110 ngàn m3/năm về phía tây Bắc Kết quả là dòng dịch chuyển phù sa chủ đạo trong năm là 430 ngàn m3/năm có hướng từ Tây Bắc
xuống Đông Nam Tính toán lượng dịch chuyển phù sa bằng dữ liệu quan trắc sóng ngoài khơi (đảo Cồn Cỏ) trong 10 năm 1992 – 2000 tại khu vực ven bờ huyện Hải Lăng dòng
dịch chuyển phù sa dọc bờ về phía Tây Bắc là 208 ngàn m3/năm, dòng dịch chuyển phù
sa dọc bờ về phía Đông Nam là 841 ngàn m3 Kết quả là dòng dịch chuyển phù sa chủ đạo trong năm là 633 ngàn m3/năm có hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam
Tuy nhiên theo tính toán lượng dịch chuyển phù sa bằng dữ liệu quan trắc sóng ven bờ (Cửa Việt) trong 2 năm 1982 – 1983 tại khu vực ven bờ huyện Hải Lăng dòng dịch chuyển phù sa dọc bờ về phía Tây Bắc là 294 ngàn m3/năm, dòng dịch chuyển phù sa
dọc bờ về phía Đông Nam là 65 ngàn m3 Kết quả là dòng dịch chuyển phù sa chủ đạo trong năm là 230 ngàn m3/năm có hướng từ Đông Nam lên Tây Bắc Từ những kết quả
có vẻ trái ngược trên, đặc biệt về hướng dịch chuyển phù sa ven bờ thấy rằng: mặc dù số
liệu sóng tại Cửa Việt chỉ quan trắc trong thời gian 2 năm song lại được quan trắc ở vùng ven bờ nên có tương đồng cao hơn so với sóng quan trắc ngoài khơi (Cồn Cỏ) Vì vậy ưu tiên sử dụng kết quả tính dòng dịch chuyển phù sa dọc bờ Hải Lăng theo dữ liệu quan
trắc sóng tại cửa Việt, lượng dịch chuyển phù sa chủ đạo trong năm có hướng từ Đông Nam lên phía Tây Bắc với mức 230 ngàn m3/năm Điều này có thể giải thích là do hướng sóng chủ đạo Đông Bắc (45 độ) có hướng gần như trực giao với đường bờ (40 độ) nên góc sóng đổ rất nhỏ so với đường bờ làm giảm thiểu hiệu ứng dòng ven bờ và dòng dịch chuyển phù sa ven bờ
4 Xói l ở, bồi lấp cửa sông ven biển: Trên toàn bộ bờ biển Quảng Trị có 29 đoạn bị
sạt lở, đứng thứ tư về số lượng đoạn bờ bị sạt lở (trong đó các đoạn sạt lở có chiều dài
từ 1.000 - 5.000m chiếm tỷ lệ lớn) trong các tỉnh duyên hải miền Trung Tỷ lệ giữa chiều dài bờ biển sạt lở so với chiều dài bờ biển mỗi tỉnh rất cao: 29,5 km/80 km chiếm 37%
Trang 40tổng chiều dài bờ biển Mức độ lấn sâu vào đất liền (bờ bị sạt lở tính từ khi bắt đầu cho
tới nay) rất lớn, nơi ít nhất vào khoảng 50 m và nơi nhiều nhất có thể đạt tới 200 - 250 m Khu vực bị xâm thực, xói lở nhanh và mạnh là đoạn bờ phía bắc mũi Lay với tốc độ xói lở trung bình từ 15 - 20m/năm, có nhiều nơi đạt trên 100m/năm Sự vượt trội về tốc độ xói lở
ở các khu vực này được quyết định bởi sự hội tụ nhiều điều kiện làm tăng cường xâm
thực, phá hủy của tác nhân sóng Sự xâm thực xói lở bờ biển ở đây qua nghiên cứu cho
thấy chỉ xảy ra chủ yếu và mạnh nhất vào mùa thu đông, cực đại là vào từ tháng 10 đến tháng 11 Sự vượt trội về cường độ và tốc độ xói lở bờ biển vào thời kỳ này được quyết định bởi độ lớn của sóng hướng sóng Đông Bắc chiếm tần suất rất lớn Ngoài ra, còn có
sự tác động tăng cường của nước dâng do bão, lũ [52]
2.1.3 Nhóm y ếu tố phân bố lại vật chất, dòng chảy và tạo không gian cho quá trình xói mòn và b ồi tụ
Vùng nghiên cứu được đặc trưng bởi các nhóm dạng địa hình:
1 Nhóm dạng địa hình đư ợc thành tạo do hoạt động bóc mòn Hoạt động bóc mòn tạo nên các bề mặt san bằng và các sườn có độ dốc khác nhau Trong phạm vi
Quảng Trị phổ biến các bề mặt sau:
a Di tích các b ề mặt san bằng - Phần sót của bề mặt san bằng bóc mòn hoàn
toàn (Peneplen): Thường chiếm vị trí cao nhất của các khối và dãy núi dưới dạng bề mặt chia nước hẹp, hơi lồi có dạng lượn sóng thoải phân bố trên các độ cao từ 1500 - 1700m
ở dãy Sa Mui - Voi Mẹp và một số bề mặt với mực cao 1200m trong vùng Phần sót bề
mặt san bằng bóc mòn không hoàn toàn (Pediplen): phân bố trong khắp lãnh thổ trên các đường chia nước phụ và các mặt bằng trước núi Bề mặt chia nước rộng dạng đồi lượn sóng hoặc phân bậc ở các độ cao 800 - 1200m, 400 - 600m và 200 - 300m Trên bề mặt còn bảo lưu vỏ phong hóa khá tốt Hiện tại bề mặt bị biến đổi bởi quá trình rửa trôi bề
mặt Phần sót của bề mặt bóc mòn - xâm thực (Pedimen): là bề mặt của địa hình đồi cao
và núi thấp dao động từ 800-200m, phân bố rộng rãi ở Tây Đông Hà, trong khu vực núi
Bà Rô phía nam Tân Lâm và lưu vực Thạch Hãn, Ba Lòng Sự thay đổi độ cao chừng 50
- 70m, vì vậy độ nghiêng địa hình nhỏ (thường dưới 100) Trên bề mặt lớp phong hóa dày song với thực vật phát triển thưa thớt do bị tàn phá đáng kể Hiện nay chúng đang chịu tác dụng của các quá trình rửa trôi, xói rửa
b Các b ề mặt sườn Sườn trọng lực nhanh: Quá trình trọng lực nhanh xảy ra chủ
yếu trên các đá có dạng khối rắn chắc như các thể xâm nhập granit, cuội sạn kết, đá biến
chất cao, đá bazan và trên sườn dốc của các khối đá vôi Các sườn này phân bố ở các sườn của các khối núi Voi Mẹp, Vàng Vàng, Đông Châu, Sa Mui, Đông Dạng, Đông La Lê v.v Nguồn gốc của các bề mặt này là quá trình trọng lực nhanh, bao gồm: đổ vỡ, sập lở