1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN đề đặc điểm CHẾ độ NHIỆT của KHÍ hậu VIỆT NAM TRONG THI học SINH GIỎI QUỐC GIA

258 2,9K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 258
Dung lượng 6,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1 Phân hóa theo không gian - Phân hóa theo chiều Bắc Nam: Nhìn chung nhiệt độ trung bình năm của nước ta giảm dần từ nam ra bắc,trung bình 0,35oC/1 độ vĩ tuyến, nhiều hơn so với các nư

Trang 1

LỜI NểI ĐẦU

Trong hành trỡnh phỏt triển của nền giỏo dục Việt Nam, hệ thống cỏc

trường THPT chuyờn ngày càng khẳng định được vị thế quan trọng của mỡnh

trong việc phỏt hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng nhõn tài, chắp cỏnh những ước

mơ bay cao, bay xa tới chõn trời của tri thức và thành cụng Đối với cỏc trường

THPT chuyờn, cụng tỏc học sinh giỏi luụn được đặt lờn hàng đầu, là nhiệm vụtrọng tõm của mỗi năm học Hội thảo khoa học cỏc trường THPT chuyờn Khuvực Duyờn Hải và Đồng bằng Bắc Bộ là một hoạt động bổ ớch diễn ra vào thỏng

11 thường niờn Đõy là dịp gặp gỡ, giao lưu, học hỏi, trao đổi kinh nghiệmgiảng dạy, phỏt hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi Quốc gia,Quốc tế giữa cỏc trường THPT chuyờn trong khu vực Năm năm qua, cỏc hộithảo khoa học đều nhận được sự hưởng ứng nhiệt tỡnh của cỏc trường, bước đầu

đó đem đến những hiệu ứng tốt, tỏc động khụng nhỏ đến cụng tỏc bồi dưỡng học

sinh giỏi và chất lượng đội tuyển học sinh giỏi quốc gia của cỏc trường Chuyờn

Năm 2013 là năm thứ 6, hội thảo khoa học của Hội cỏc trường THPT

chuyờn Khu vực Duyờn hải và Đồng bằng Bắc Bộ được tổ chức tại Thỏi Bỡnh mảnh đất quờ lỳa, mang trong mỡnh truyền thống yờu nước và truyền thống hiếuhọc Tại hội thảo lần này, chỳng tụi chủ trương tập trung vào những vấn đề mới

-mẻ, thiết thực và cú ý nghĩa đối với việc bồi dưỡng học sinh giỏi, để quý thầy

cụ đó, đang và sẽ đảm nhiệm cụng tỏc này tiếp tục trao đổi, học tập, nõng caohơn nữa năng lực chuyờn mụn của mỡnh

Tập tài liệu của Hội thảo lần thứ VI bao gồm những chuyờn đề khoa học

đạt giải của quý thầy cụ trong Hội cỏc trường THPT chuyờn Khu vực Duyờn hải

và Đồng bằng Bắc bộ Cỏc bài viết đều tập trung vào những vấn đề trọng tõm đóđược hội đồng khoa học trường THPT chuyờn Thỏi Bỡnh thống nhất trong nội

dung hội thảo Nhiều chuyờn đề thực sự là những cụng trỡnh khoa học tõmhuyết, say mờ của quý thầy cụ, tạo điểm nhấn quan trọng cho diễn đàn, cú thểcoi là những tư liệu quý cho cỏc trường trong cụng tỏc bồi dưỡng học sinh giỏi

Xin chõn thành cảm ơn sự cộng tỏc của quý thầy cụ đến từ cỏc trườngTHPT chuyờn Khu vực Duyờn hải và Đồng bằng Bắc Bộ cựng cỏc trườngTHPT chuyờn với vai trũ quan sỏt viờn Chỳng tụi hy vọng, sẽ tiếp tục nhận

được nhiều hơn nữa sự phản hồi, đúng gúp, trao đổi của quý thầy cụ để cỏc

chuyờn đề khoa học hoàn thiện hơn

Thỏi Bỡnh, thỏng 11 năm 2013

TRường THPT Chuyên thái bình

Trang 2

Chuyên đề xếp loại xuất sắc

CHUYÊN ĐỀ:

ĐẶC ĐIỂM CHẾ ĐỘ NHIỆT CỦA KHÍ HẬU VIỆT NAM TRONG

THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA

Nhóm viên Địa lý Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong-Nam Định

đề này, ta sẽ dễ dàng hiểu rõ hơn về đặc điểm các thành phần tự nhiên khác

Đối với học sinh và giáo viên các trường chuyên, ngoài việc trang bị được

các kiến thức cơ bản về học phần này, còn yêu cầu hiểu sâu sắc và rèn luyện các

kỹ năng có liên quan, giải các bài tập thực tế có liên quan đến chế độ nhiệt

Trong điều kiện trên toàn quốc chưa có bộ sách giáo khoa chuẩn cho học sinhtrường chuyên, lượng kiến thức cho nội dung này được đề cập rất ít trong tài

liệu sách giáo khoa Vì vậy, việc học tập và giảng dạy học phần này gây không

ít khó khăn cho các thầy cô và học sinh chuyên, đặc biệt trong việc bồi dưỡng

học sinh giỏi Trong khi đó, yếu tố Nhiệt của khí hậu Việt Nam lại là một trong

những nội dung có vị trí quan trọng, thường xuất hiện trong các kỳ thi chọn Họcsinh giỏi các cấp tỉnh, quốc gia

Vì thế chuyên đề này nhằm mục đích hệ thống hóa các nội dung kiến thức

cơ bản về yếu tố Nhiệt của khí hậu Việt Nam, các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ

nhiệt, tác động của nó đến tự nhiên và các hoạt động kinh tế xã hội, các dạng bài tập

có liên quan Chuyên đề này rất hữu ích cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi

II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài nhằm cung cấp tới người đọc những kiến thức, kĩ năng cơ bản trong

học và làm bài tập về chế độ nhiệt của khí hậu Việt Nam Như đã đề cập trongphần đặt vấn đề: nội dung về chế độ nhiệt của khí hậu được thể hiện trong sáchgiáo khoa rất ít, nhưng vai trò của nó thì rất quan trọng trong cả tự nhiên và kinh

tế - xã hội Vì vây, thông qua quá trình giảng dạy, đặc biệt bồi dưỡng học sinh

Trang 3

giỏi, chúng tôi đã tích lũy được lượng kiến thức và kĩ năng tương đối hoànchỉnh về chế độ nhiệt của khí hậu Việt Nam và đã được thể hiện đầy đủ trong đềtài này.

Đề tài là toàn bộ bức tranh giúp người đọc hiểu sâu sắc hơn về chế độ nhiệt

của khí hậu nước ta; các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nhiệt; tác động của chế

độ nhiệt đến các thành phần tự nhiên, các hoạt động kinh tế- xã hội; hệ thống

hóa các dạng bài tập của nội dung này Đây có thể coi là nguồn tài liệu khá hữu

ích đối với giáo viên và học sinh trong giảng dạy và học tập môn Địa lí, đặc biệt

trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi

B PHẦN NỘI DUNG

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CHẾ ĐỘ NHIỆT CỦA KHÍ HẬU VIỆT NAM

1 Đặc điểm chung

So sánh với các chỉ tiêu khí hậu nhiệt đới, các chỉ số khí hậu của

nước ta trên tuyệt đại bộ phận lãnh thổ (trừ các vùng núi có độ cao trên1500m) đều đạt và vượt

+ Lượng bức xạ tổng cộng trung bình năm: 110 - 130 Kcal/cm2

+ Cán cân bức xạ trung bình năm: 85 - 110 Kcal/cm2+ Nhiệt độ trung bình năm: 22 - 250C

+ Nhiệt độ tổng cộng trung bình năm: 8.000 - 9.0000C

+ Biên độ nhiệt độ trung bình năm: 5 - 100C+ Có sự thống trị của khối khí nhiệt đới

+ Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch

+ Mỗi địa phương trong năm đều có 2 lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.Phần lớn các nơi trong cả nước khoảng cách giữa 2 lần này ngắn nên biểu đồchế độ nhiệt trong năm có một cực đại và một cực tiểu

2 Sự phân hóa nhiệt độ

Chế độ nhiệt của nước ta có sự phân hóa phức tạp cả theo thời gian vàkhông gian

2.1 Phân hóa theo không gian

- Phân hóa theo chiều Bắc Nam:

Nhìn chung nhiệt độ trung bình năm của nước ta giảm dần từ nam ra bắc,trung bình 0,35oC/1 độ vĩ tuyến, nhiều hơn so với các nước khác trong khu vựcnhiệt đới như Ấn Độ chỉ có 0,04oC, Lào 0,2oC/1 độ vĩ tuyến

Trang 4

Bảng 1: Nhiệt độ trung bình năm của một số địa điểm của nước ta

Vào mùa đông nhiệt độ trung bình giữa hai miền Bắc Nam có sự khác

biệt rõ rệt Càng vào phía Nam nhiệt độ trung bình tháng 1 càng tăng mạnh

Còn vào mùa hạ, nhiệt độ gần như đồng đều trên khắp lãnh thổ Nhiệt độtrung bình tháng 7 của Hà Nội là 28,9oC, Huế là 29,4oC, thành phố Hồ ChíMinh là 28,9oC

Bảng 2: Nhiệt độ trung bình tháng 1 của một số địa điểm của nước ta

Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng 1

Về biên độ nhiệt, nơi nào chịu tác động của gió mùa Đông Bắc sẽ có biên

độ nhiệt cao hơn, vì thế biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam

Trang 5

Bảng 3: Biên độ nhiệt của một số địa điểm của nước ta

Địa điểm Biên độ nhiệt trung bình năm

- Sự phân hóa nhiệt độ theo độ cao:

Ở nước ta do 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi nên sự phân hóa nhiệt độtheo độ cao rất rõ rệt Càng lên cao nhiệt độ trung bình năm càng giảm

Bảng 4: Nhiệt độ trung bình năm của một số địa điểm ở nước ta

Vì thế, mặc dù là xứ sở nhiệt đới nhưng ở những vùng núi cao Việt Nam

có khí hậu mát mẻ, nhiều nơi có phong cảnh đẹp, địa hình thuận lợi đã được xâydựng thành các điểm du lịch nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Bà Nà, Sa Pa, Tam

Đảo, Mẫu Sơn

- Phân hóa theo chiều Đông - Tây:

Do ảnh hưởng của biển và do tác dụng chắn gió của các dãy núi chạy

theo hướng Tây Bắc – Đông Nam đã dẫn tới sự phân hóa Đông – Tây của nhiệt

độ Biểu hiện rõ rệt nhất là sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa vùng núi Đông

Bắc và Tây Bắc nước ta Ở cùng một độ cao, nhiệt độ trung bình của Tây Bắc

thường cao hơn Đông Bắc Nguyên nhân là do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc

kết hợp với địa hình Vùng Đông Bắc là vùng chịu tác động mạnh mẽ nhất tác

động của gió mùa Đông Bắc nên có một mùa đông lạnh, nhiệt độ thấp nhấtnước ta Do ảnh hưởng của dãy Hoàng Liên Sơn vuông góc với gió mùa Đông

Bắc, những luồng gió mùa đầu mùa và cuối mùa thường yếu nên hầu như không

Trang 6

tác động đến vùng này, chỉ những luồng gió mùa mạnh mới thổi đến đây, nhưngkhi gió mùa Đông Bắc vượt núi sang sườn bên kia thì đã bị suy yếu và biến tính

nên bớt lạnh hơn, nhiệt độ tăng lên Sự hạ thấp nhiệt độ ở Tây Bắc chủ yếu là do

độ cao địa hình

2.2 Phân hóa theo thời gian

Biểu hiện rõ rệt nhất là sự phân chia thành hai mùa là mùa nóng và mùalạnh Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên chế độ nhiệt của nước ta có sựphân hóa rõ rệt theo mùa Tuy nhiên gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động ở phíabắc dãy Bạch Mã nên chỉ có miền Bắc mới có mùa đông lạnh, nhiệt độ hạ thấpcòn ở miền Nam nóng quanh năm, nền nhiệt độ ổn định

Bảng 5: Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và

tháng 7 của một số địa điểm ở nước ta ( o C)

Địa điểm Nhiệt độ trung

bình năm

Nhiệt độ trung bình tháng 7

Nhiệt độ trung bình tháng 1

Chế độ nhiệt Việt Nam chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố: vị trí

địa lý, hoàn lưu khí quyển, địa hình… Các nhân tố này đã quy định đặc điểm cơ

bản của khí hậu Việt Nam có chế độ nhiệt của miền nhiệt đới Chúng cũng lànguyên nhân tạo ra sự phân hóa nhiệt rất phức tạp theo thời gian và không gian:

1 Vị trí địa lý

* Vĩ độ địa lý:

- Phần đất liền Việt Nam nằm từ: 8034’B – 23023’B

+ Với vị trí này, Việt Nam nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyếnBắc bán cầu, hàng năm góc nhập xạ lớn, trong năm tất cả mọi địa điểm ở Việt

Nam đều có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh nên nhận được lượng bức xạ hàngnăm lớn => nhiệt độ trung bình năm cao

+ Do nằm trong vùng nội trí tuyến nên chênh lệch thời gian chiếu sáng vàgóc nhập xạ giữa 2 mùa không quá lớn nên biên độ nhiệt hàng năm không cao

- Việt Nam trải dài trên khoảng 15 vĩ tuyến nên:

Trang 7

+ Góc nhập xạ giảm dần từ Bắc – Nam => Nhiệt nhận được giảm dần từBắc – Nam => Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc – Nam.

+ Chênh lệch thời gian chiếu sáng giữa 2 mùa giảm dần từ Bắc – Nam =>

Biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc – Nam

+ Khoảng cách giữa 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh tăng dần từ Bắc – Nam

=> 2 đỉnh nhiệt càng vào Nam càng cách xa nhau

+ Ảnh hưởng của gió mùa đông bắc trong mùa đông giảm mạnh từ Bắc –

Nam => trong mùa đông, nhìn chung nhiệt tăng nhanh từ Bắc – Nam

* Giáp biển

- Việt Nam tiếp giáp biển Đông – vùng biển rộng lớn, ấm, ẩm – có chức

năng điều hòa khí hậu làm tăng nhiệt độ nước ta trong mùa đông lạnh giá, giảm

nhiệt độ trong mùa hè oi bức; biên độ nhiệt không lớn => Chế độ nhiệt điều hòa

hơn, giúp cho Việt Nam không bị sa mạc hóa như một số nước cùng vĩ độ ở Tây

Nam Á và Bắc Phi

- Biển là 1 trong những nhân tố tạo ra sự phân hóa chế độ nhiệt, vùng venbiển chế độ nhiệt điều hòa hơn; nhiệt độ trung bình, biên độ nhiệt thấp hơn sovới khu vực ở sâu trong đất liền có cùng vĩ độ

2 Hoàn lưu khí quyển

Nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa

với 2 mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ với tính chất trái

ngược nhau đã tạo ra sự phân hóa nhiệt theo thời gian và làm cho sự phân hóa

nhiệt theo không gian rõ rệt hơn

- Hoàn lưu gió mùa tạo ra sự phân hóa chế độ nhiệt theo mùa:

+ Gió mùa mùa đông (gió mùa Đông Bắc) nguồn gốc khối khí lạnh từphương Bắc di chuyển vào Việt Nam theo hướng Đông Bắc vào thời gian từ

tháng XI – IV năm sau với tính chất lạnh khô=> tạo nên mùa đông lạnh, nhiệt

độ hạ thấp

Gió này hoạt động không liên tục mà thành từng đợt và tính chất có thay

đổi giữa đầu và cuối mùa đông: đầu và giữa mùa đông lạnh khô, cuối mùa đông

lạnh ẩm làm cho nhiệt độ tại 1 địa điểm trong mùa đông thay đổi liên tục

+ Mùa hạ, nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ, hướng chính TâyNam vào khoảng tháng V – X với tính chất nóng, ẩm=> tạo nên mùa hạ nóng,nhiệt độ cao

Nguồn gốc gió Tây Nam trong mùa hạ không đồng nhất: đầu mùa hạ, gió

có nguồn gốc từ vịnh Bengan, giữa và cuối mùa hạ là gió tín phong Nam bán

Trang 8

cầu vượt xích đạo, nên trong suốt mùa hè, nhiệt độ không đồng nhất, đặc biệt làduyên hải Bắc Trung Bộ nhiệt độ chênh lệch khá lớn giữa đầu, giữa và cuốimùa hạ.

- Gió mùa kết hợp với địa hình làm cho chế độ nhiệt có sự phân hóa theokhông gian sâu sắc hơn:

+ Sự kết hợp giữa gió mùa Đông Bắc với hướng của địa hình là dãy Bạch

Mã, cùng với hình dáng lãnh thổ dài theo chiều vĩ tuyến là nguyên nhân dẫn đến

sự phân hóa chế độ nhiệt theo chiều Bắc – Nam

+ Hướng của gió mùa Đông Bắc kết hợp với hướng Tây Bắc – Đông

Nam của dãy Hoàng Liên Sơn làm cho chế độ nhiệt có sự khác nhau giữa ĐôngBắc và Tây Bắc

+ Gió mùa mùa hạ với hướng chính Tây Nam kết hợp với yếu tố địa hìnhcũng tạo ra sự phân hóa nhiệt rõ nét giữa các khu vực Gió mùa Tây Nam vớicác bức chắn địa hình tạo ra hiệu ứng phơn làm nhiệt độ ở các khu vực khuất

gió tăng cao trong đầu mùa hạ, những khu vực đón gió trực tiếp thì nhiệt độ

thấp hơn, những khu vực địa hình song song với hướng gió thì nhiệt độ cũng

tăng cao

3 Bề mặt đệm (chủ yếu là địa hình)

Địa hình chủ yếu tạo ra sự phân hóa nhiệt theo không gian, đồng thời còn

làm khắc sâu sự phân hóa nhiệt theo thời gian

- Phần lớn địa hình Việt Nam là đồi núi thấp nên tính nhiệt đới của chế độnhiệt của vùng nội chí tuyến được bảo toàn ở vành đai chân núi

- Hướng địa hình:

+ Địa hình Việt Nam có hướng nghiêng chính là Tây Bắc – Đông Nam,

kết hợp với hướng núi chủ đạo cũng là Tây Bắc – Đông Nam nên ảnh hưởngcủa biển dễ dàng xâm nhập vào đất liền làm chế độ nhiệt điều hòa hơn

+ Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam gần như vuông góc với hướng giómùa đông và mùa hạ, vì vậy các dãy núi trở thành bức chắn địa hình tạo ra sự

phân hóa nhiệt theo chiều Đông – Tây (dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn…)

+ Bên cạnh hướng Tây Bắc – Đông Nam, núi Việt Nam còn có hướngTây – Đông như dãy Hoành Sơn, Bạch Mã tạo ra các bức chắn địa hình làm sâu sắcthêm sự phân hóa nhiệt theo chiều Bắc – Nam đặc biệt là trong mùa đông, các dãynúi này trở thành ranh giới các mức ảnh hưởng của khối không khí lạnh

Trang 9

+ Dãy núi hướng vòng cung (các cánh cung Đông Bắc) tạo điều kiện cho

gió mùa mùa đông có thể xâm nhập sâu vào Việt Nam, gây nên mùa đông nhiệt

độ hạ thấp đối lập với mùa hạ nhiệt độ cao

- Độ cao địa hình:

+ Việt Nam có 1 bộ phận địa hình có độ cao trên 2000 m làm phá vỡ tínhchất nhiệt đới của chế độ nhiệt

+ Độ cao địa hình tạo ra sự phân hóa nhiệt theo đai cao:

Càng lên cao, không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng giảm nên nhiệt

độ càng giảm Việt Nam có 15 % lãnh thổ có độ cao > 1000m, chế độ nhiệt có

sự phân hóa theo các đai cao:

Những khu vực độ cao dưới 600 – 700 ở miền Bắc và dưới 1000 m ởmiền Nam: có chế độ nhiệt vùng nhiệt đới với nền nhiệt độ cao

Khu vực có độ cao 600 m ở miền Bắc từ 900m ở miền Nam đến 2600m:

có chế độ nhiệt của miền khí hậu cận nhiệt đới, nhiệt độ hạ thấp

Khu vực có độ cao >2600m: có chế độ nhiệt của miền khí hậu ôn đới,nhiệt độ xuống rất thấp

Sự khác biệt về chế độ nhiệt giữa các địa phương là kết quả tác động của tất

cả các nhân tố trên, trong đó từng khu vực mà có nhân tố đóng vai trò chủ yếu

III TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ NHIỆT ĐẾN TỰ NHIÊN VÀ KINH

TẾ XÃ HỘI NƯỚC TA.

Yếu tố nhiệt có ảnh hưởng rất lớn đến tự nhiên và kinh tế xã hội nước ta.Khí hậu Việt Nam với nền nhiệt cao đã quy định thiên nhiên Việt Nam mang

đặc điểm của miền nhiệt đới, đồng thời các hoạt động kinh tế xã hội cũng có

những nét đặc trưng riêng của miền Sự phân hóa nhiệt theo thời gian và khônggian góp phần tạo ra sự phân hóa các thành phần tự nhiên rất đa dạng Các hoạt

động kinh tế xã hội cũng có những thay đổi phù hợp với sự phân hóa này

1 Tác động của chế độ nhiệt đến các thành phần tự nhiên

1.1 Tác động của chế độ nhiệt đến địa hình - đất

- Việt Nam có nền nhiệt độ cao, thúc đẩy quá trình phong hóa đặc biệt làphong hóa vật lí diễn ra với cường độ mạnh Quá trình này đã tạo ra khối lượngvật liệu lớn cho quá trình xâm thực bóc mòn diễn ra nhanh Từ đó tác động giántiếp tới sự hình thành các dạng địa hình xâm thực, xói mòn phổ biến ở miền núiViệt Nam và hình thành loại đất feralit đặc trưng của miền khí hậu nhiệt đới

- Sự phân hóa nhiệt theo mùa và theo ngày đêm càng làm cho quá trìnhphong hóa diễn ra nhanh hơn Đặc biệt ở vùng núi cao, chênh lệch nhiệt độ ngày

Trang 10

đêm rất lớn (ban ngày nhiệt độ cao; ban đêm nhiệt độ xuống rất thấp) quá trình

phong hóa diễn ra với cường độ mạnh => thúc đẩy quá trình hình thành cácdạng địa hình bóc mòn, xâm thực

- Bên cạnh đó, sự phân hóa nhiệt theo đai cao với 3 đai cao tương ứng 3chế độ nhiệt khác nhau đã làm cho quá trình phong hóa diễn ra với cường độkhác nhau theo độ cao; cùng với tác động gián tiếp của nhiệt thông qua sinh vật

đã hình thành ở mỗi đai cao một loại đất điển hình:

+ Đai nhiệt đới chân núi: nhiệt độ cao => phong hóa diễn ra với cường độmạnh; sinh vật phát triển=> đất feralit có tầng đất dày, đất feralit là chủ yếu

+ Đai cận nhiệt đới trên núi: nhiệt độ giảm => cường độ phong hóa giảm,

sinh vật thưa hơn => quá trình feralit chậm lại, đất feralit có mùn

+ Đai ôn đới núi cao: nhiệt độ thấp => phong hóa diễn ra với cường độ yếu,sinh vật rất ít => quá trình feralit ngừng trệ, hình thành đất mùn thô núi cao

1.2 Tác động của chế độ nhiệt đến sinh vật

- Nhiệt có ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố sinh vật nước

ta Trên nền nhiệt độ cao, nắng nóng quanh năm thì sinh vật miền nhiệt đớichiếm ưu thế ở Việt Nam, phổ biến là rừng rậm nhiệt đới với nhiều tầng tán, cây

lá rộng Thành phần loài ưa nhiệt chiếm ưu thế điển hình là các cây nhiệt đới họ

Đậu, Vang, Dâu Tằm, Dầu; các loài động vật của đới nóng: công, trĩ, gà lôi, vẹt,

khỉ, vượn, nai hoẵng…

- Sự phân hóa của chế độ nhiệt tác động trực tiếp tới sự phân hóa sinh vật:+ Sự phân hóa nhiệt theo chiều Bắc – Nam, kết hợp với sự phân hóa nhiệttheo mùa (ở miền Bắc có 1 mùa nóng và một mùa lạnh; miền nam nóng quanh

năm) đã tạo ra sự khác biệt rõ nét về sinh vật 2 miền Miền bắc có nhiều loại

sinh vật có nguồn gốc từ phương bắc; miền Nam chủ yếu là sinh vật nhiệt đới

+ Sự phân hóa nhiệt theo đai cao góp phần tạo ra sự phân hóa sinh vật

theo đai cao với 3 đai tương ứng 3 nền nhiệt khác nhau:

Đai nhiệt đới chân núi: nhiệt cao =>hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa

Đai cận nhiệt trên núi: nhiệt độ giảm =>hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá

rộng và lá kim

Đai ôn đới núi cao: nhiệt độ hạ thấp=>các loài sinh vật ôn đới thưa thớt

Sự phân hóa nhiệt theo chiều Bắc Nam làm cho ranh giới các đai sinh vật

ở miền Nam lên cao hơn so với miền Bắc

1.3 Tác động của chế độ nhiệt đến thủy văn

Trang 11

Nền nhiệt cao làm cho sông ngòi nước ta không bị đóng băng như các

nước vùng ôn đới

Nhiệt độ cao trong mùa khô làm tăng lượng bốc hơi nước, từ đó làm sâusắc thêm sự phân hóa của chế độ nước theo mùa Nhiều nơi nhiệt độ cao kéo dàidẫn đến hạn hán

1.4 Tác động của chế độ nhiệt đến các yếu tố khí hậu khác

Các yếu tố khí hậu có mối quan hệ chặt chẽ Nhiệt chịu tác động củanhiều yếu tố khí hậu nhưng đồng thời cũng tác động mạnh tới sự hình thành vàphân hóa các yếu tố này

Mưa

- Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn tới chế độ mưa Nền nhiệt độ cao của khíhậu Việt Nam làm cho quá trình bốc hơi diễn ra với cường độ mạnh, góp phần

tăng độ ẩm không khí, gián tiếp làm lượng mưa tăng

- Ở nước ta, sự thay đổi nhiệt độ theo đai cao làm cho lượng mưa phânhóa rõ theo các đai cao khác nhau Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm

nên độ ẩm bão hòa càng giảm, lượng mưa tăng Đây cũng là một trong những lý

do làm cho những vùng núi cao thường là nơi mưa nhiều

Khí áp

Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp tới sự hình thành khí áp Trong mùa hạ donhiệt độ Đồng Bằng Bắc Bộ lên cao, tại đây đã hình thành trung tâm áp thấp Bắc Bộhút gió từ biển thổi vào làm cho miền Bắc nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa

hạ có hướng Đông Nam khác hẳn hướng Tây Nam ở các vùng khác

2 Tác động của chế độ nhiệt đến kinh tế - xã hội

2.1 Tác động của chế độ nhiệt đến các ngành kinh tế

Chế độ nhiệt có ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh tế Trên nền nhiệt độcao, các hoạt động sản xuất của chúng ta có thể diễn ra quanh năm Sự phân hóacủa nhiệt độ đã tạo ra tính mùa vụ của một số ngành kinh tế phụ thuộc nhiềuvào tự nhiên

- Nông nghiệp:

Nông nghiệp là ngành chịu tác động rất lớn của nhiệt độ Nền nhiệt cao

quy định nông nghiệp Việt Nam mang đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới

với các sản phẩm đặc trưng của miền nhiệt đới Một năm, chúng ta có thể pháttriển nhiều vụ sản xuất, đẩy mạnh thâm canh

Trang 12

Sự phân hóa nhiệt theo mùa, theo đai cao góp phần tạo ra sự đa dạngtrong sản phẩm nông nghiệp Bên cạnh các sản phẩm nhiệt đới chúng ta còn cócác sản phẩm của miền ôn đới cận nhiệt: xu hào, cải bắp…

Sự phân hóa Bắc – Nam làm cho sản xuất nông nghiệp 2 miền có đặc

trưng riêng: miền Bắc tổng nhiệt thấp hơn, có mùa lạnh nên có thêm nhiều sản

phẩm ôn đới, cận nhiệt Miền Nam tổng nhiệt cao hơn nên sản phẩm nhiệt đới làchủ yếu Miền này có thể phát triển nhiều vụ sản xuất, đẩy mạnh thâm canh

Sự thất thường trong chế độ nhiệt ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất:những đợt nóng, lạnh giá kéo dài gây thiệt hại lớn cho mùa màng

- Dịch vụ:

Khác với các nước vùng ôn đới, cận cực, Việt Nam với nền nhiệt độ cao

quanh năm đã tạo điều kiện cho hoạt động GTVT cũng như các hoạt động dịch

vụ khác ở có thể diễn ra quanh năm mà không gặp phải những trở ngại như:sông biển bị đóng băng, tuyết phủ…Theo sự thay đổi của chế độ nhiệt, nhu cầudịch vụ của người dân có sự khác nhau đặc biệt là ở miền Bắc, các ngành phảicung ứng kịp thời các sản phẩm theo nhu cầu tiêu dùng

Trong các ngành dịch vụ, du lịch là một trong những ngành chịu ảnh

hưởng nhiều nhất của chế độ nhiệt Sự phân hóa nhiệt theo đai cao tạo ra những

vùng nghỉ dưỡng mát mẻ thu hút nhiều khách du lịch Sự phân hóa mùa củanhiệt độ cũng ảnh hưởng tới mùa hoạt động du lịch Mùa nóng là mùa du lịchnghỉ dưỡng phát triển nhất, mùa lạnh là mùa lễ hội Nền nhiệt độ của khu vựcphía Nam cao và ổn định quanh năm tạo điều kiện cho hoạt động du lịch, đặcbiệt du lịch biển diễn ra quanh năm

2.2 Tác động của chế độ nhiệt đến đời sống dân cư, xã hội

Với nền nhiệt độ không quá cao cũng không quá thấp, Việt Nam là địabàn thuận lợi cho sự tập trung dân cư với mật độ cao

Cùng một điều kiện địa hình, những nơi có nhiệt độ ôn hòa dân cư tập

trung đông đúc, tiêu biểu như Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông CửuLong, Đông Nam Bộ Những nơi có chế độ nhiệt khắc nghiệt như duyên hải

Bắc Trung Bộ (có thời kì đầu mùa hạ nhiệt độ lên rất cao)

Sự phân hóa nhiệt theo mùa, đặc biệt là sự hạ thấp nhiệt độ trong mùa

đông ở miền Bắc hình thành trong dân cư thói quen sinh hoạt theo mùa: thời

gian làm việc, trang phục, ẩm thực, các hoạt động vui chơi , giải trí, các tập tụcgiữa các mùa khác nhau; giữa miền Bắc và miền Nam cũng khác nhau

Trang 13

Sự thất thường của chế độ nhiệt ảnh hưởng lớn đời sống sinh hoạt Cónhững ngày quá nóng hay có những ngày quá lạnh ảnh hưởng tới sinh hoạt vàsức khỏe con người.

IV PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 Phương pháp

Dạy học tích cực là một tất yếu khách quan nhằm hướng đến người họclàm trung tâm Hiện nay nhất là đối với trường chuyên, vấn đề đổi mới phươngpháp dạy học đang là đòi hỏi cấp thiết để tạo ra các thế hệ học sinh biết làm chủ,chiếm lĩnh tri thức và giải quyết các vấn đề có liên quan Vì vậy, với các nội

dung Địa lý nói chung và phần chế độ nhiệt nói riêng đặc biệt dành cho đốitượng học sinh giỏi, cần vận dụng các phương pháp dạy học tích cực một cách

triệt để và hiệu quả

Dưới đây, xin giới thiệu một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực

cho nội dung chế độ nhiệt nhằm kích thích sự hứng thú, tư duy của học sinh, từ

đó nâng cao hiệu quả giờ học

1.1.Dạy học theo nhóm, cặp:

Do đặc điểm số lượng học sinh giỏi không nhiều, chỉ giới hạn từ 10 – 15

em, việc áp dụng phương pháp này vô cùng hiệu quả Các nhóm không quá

đông nên các em học sinh có cơ hội làm việc hết mình để hoàn thành nhiệm vụ.Phương pháp này giúp các em có khả năng tương tác với người học khác, là mộtcách để học tập cách định hướng bài làm, sử dụng phương tiện để giải quyết vấn

đề Thậm chí, phương pháp này đôi khi có hiệu quả hơn là việc tương tác vớigiáo viên “Học thầy không tày học bạn” Hoạt động theo cặp thường có nội

dung thảo luận đơn giản hơn, diễn ra trong thời gian nhanh hơn làm việc theonhóm Ở phần chế độ nhiệt, phương pháp này có thể áp dụng cho mọi nội dung:giải thích về đặc điểm chế độ nhiệt (làm việc theo cặp vì nội dung đơn giản), sựphân hóa chế độ nhiệt (làm việc theo nhóm: phân hóa theo thời gian, phân hóatheo không gian ), các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nhiệt (nhóm), sự biến đổichế độ nhiệt và nguyên nhân (nhóm,cặp)

Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi thời gian nhất định để các nhóm làm

việc, thảo luận và trình bày

Trang 14

đưa ra những gợi ý hoặc tái hiện kiến thức nhằm đưa học sinh tới nội dung cầnđạt Đối tượng học sinh giỏi là đối tượng có kiến thức chắc chắn, vững vàng nênphương pháp này đem lại hiệu quả rất lớn Đây là phương pháp dễ thực hiện vàđược thực hiện với mọi nội dung bài học, có thể kết hợp xen kẽ với các phương

pháp khác

1.3 E learning:

E-Learning là một phương thức dạy học mới dựa trên công nghệ thông tin

và truyền thông Với E-Learning, việc học là linh hoạt mở Người học có thểhọc bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu, với bất cứ ai, học những vấn đề bản thân quantâm, phù hợp với năng lực và sở thích, phù hợp với yêu cầu công việc… mà chỉcần có phương tiện là máy tính và mạng Internet Ở chuyên đề này, giáo viên cóthể hướng dẫn học sinh tìm các thông tin trên mạng Internet về sự biến đổi chế

độ nhiệt – biến đổi khí hậu toàn cầu và nguyên nhân hoặc học sinh chủ động tìm

kiếm công cụ học tập như hình động, ảnh, video để phục vụ cho cả chuyên đề

Đây thực sự là phương pháp có khả năng giúp người học chủ động tiếp cận với

việc tự học, tự tìm tòi, nhất là không chỉ tìm ra tri thức mà còn tìm ra cách thứctiếp cận tri thức Phương thức học tập này mang tính tương tác cao, sẽ hỗ trợ bổ

sung cho các phương thức đào tạo truyền thống góp phần nâng cao chất lượng

giảng dạy

Tuy nhiên phương pháp này có hạn chế là không phải mọi học sinh đều

có máy tính cá nhân và không phải học sinh nào cũng có thể sử dụng máy tínhkết nối Internet để tìm kiếm và lưu trữ dữ liệu một cách thành thục

1.4 Dạy học dự án:

Phương pháp này đòi hỏi rất nhiều công sức của cả thầy và trò Khi đã

tiến hành thành công phương pháp này, học sinh sẽ trưởng thành hơn nhiều vềmọi lĩnh vực: kĩ năng sử dụng công cụ (máy tính), kĩ năng sử dụng phương tiện,

đồ dùng học tập (hình ảnh, bản đồ, số liệu ), kĩ năng trình bày trước đám đông,

nhất là cách thức tìm kiếm tri thức – chủ động tìm tòi phương thức để nắm bắttri thức Nói một cách khác, đây là phương pháp dạy học rõ ràng nhất mà giáo

viên có thể dạy cho học sinh phương pháp học – Vấn đề cốt yếu với học sinh

giỏi Giáo viên có thể tiến hành theo các bước: khảo sát (1 giờ), dựa vào khảosát và lực học của học sinh để chia nhóm và giao nhiệm vụ (1 giờ), các nhómlàm việc (3 ngày – 1 tuần), các nhóm báo cáo kết quả (1 giờ) và tự đánh giá -

đánh giá (1 giờ) Nhiệm vụ của các nhóm được giao phải tương đồng, cùng cấp

độ với nhau về nội dung và độ khó Giáo viên phải thường xuyên đôn đốc quá

Trang 15

trình làm việc của các nhóm, theo dõi tiến độ và giúp đỡ kịp thời Nội dungcông việc càng cụ thể thì việc tiến hành và đánh giá càng đơn giản, dễ thựchiện Tổng thời gian thực hiện cả quá trình khoảng 2 tuần Với chuyên đề chế

độ nhiệt, giáo viên có thể cho học sinh tìm hiểu về sự phân hóa nhiệt độ, thông

qua khảo sát rồi chia nhóm và giao nhiệm vụ như sau:

+ Nhóm 1: Sự phân hóa theo thời gian

+ Nhóm 2: Sự phân hóa theo không gian

Hoặc tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nhiệt:

+ Nhóm 1: Các nhân tố:

+ Nhóm 2: Các nhân tố:

Hạn chế của phương pháp này là tốn nhiều thời gian trên lớp trong khigiáo viên còn nhiều công việc khác về chuyên môn và công tác kiêm nhiệm, họcsinh không chỉ học một môn nên không thể áp dụng thường xuyên

1.5 Giải quyết vấn đề:

Ở phương pháp này, giáo viên đưa học sinh vào những tình huống có vấn

đề rồi giúp học sinh tự lực giải quyết vấn đề đặt ra Bằng cách này, học sinh có

thể vừa nắm tri thức mới, vừa nắm được phương pháp đi tới tri thức đó, lại vừaphát triển tư duy tích cực, sáng tạo và biết cách vận dụng tri thức đã có vào tìnhhuống mới Để tiến hành phương pháp này cần trải qua 4 giai đoạn: thâm nhậpvấn đề, tìm giải pháp, trình bày giải pháp, ứng dụng Phương pháp này được ápdụng tốt nhất trong phần gợi mở học sinh vào bài học mới hoặc làm bài tập ứngdụng Chuyên đề chế độ nhiệt có thể áp dụng trong các nội dung sau:

+ Giải thích đặc điểm chế độ nhiệt

+ Trình bày và giải thích sự phân hóa chế độ nhiệt

+ Ảnh hưởng các nhân tố đến chế độ nhiệt

+ Sự biến đổi chế độ nhiệt

đúng, sai trừ việc trùng lặp, sau đó phân loại ý kiến Sau khi phân loại, giáo viên

cùng học sinh làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng hoặc còn chưa chính xác

Trang 16

và tổng hợp Ở chuyên đề nhiệt độ, giáo viên có thể sử dụng phương pháp nàytrong phần các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ Học sinh có thể liệt kê hàng loạtcác nhân tố ảnh hưởng, có những nhân tố nhỏ lẻ, giáo viên cần ghi nhận tất cảcác câu trả lời rồi phân tích, nhóm và sắp xếp các nhân tố theo mức độ ảnh

hưởng Phương pháp này có thể sử dụng phổ biến do học sinh giỏi đã có vốn

kiến thức sâu, rộng nên các câu trả lời thường súc tích, có ý và dễ phân loại Bêncạnh đó, các em có khả năng định hướng để phân tích các vấn đề chưa rõ ràng sẽ

rõ hơn hoặc có khả năng thuyết phục để bác bỏ các ý kiến chưa chính xác Việctiến hành không cần chuẩn bị kĩ lưỡng, nhiều thời gian nên rất dễ áp dụng

1.6 Lược đồ tư duy:

Là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng mang tính kếhoạch hay kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm Giáo viên hướng dẫn họcsinh viết tên chủ đề ở trung tâm hoặc vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề Từ chủ

đề trung tâm vẽ các nhánh chính rồi từ nhánh chính lại vẽ các nhánh phụ Mỗi

cấp độ nhánh chính, phụ có các nội dung được “mã hóa” cùng một loại chữ,màu mực Phương pháp này dùng để tóm tắt nội dung, ôn tập chủ đề, trình bàytổng quan Ở chuyên đề chế độ nhiệt, có thể dùng lược đồ tư duy để tổng quannội dung sự phân hóa chế độ nhiệt, ôn tập

1.7 Kể chuyện:

Phương pháp kể chuyện địa lý ít được áp dụng trong toàn bài nhưng có thể sử

dụng như một hoạt động nhỏ để giáo viên kích thích sự chú ý, hướng học sinhvào nội dung bài giảng hoặc sẽ là một ví dụ điển hình minh chứng cho luận

điểm Phương pháp này yêu cầu học sinh hoặc giáo viên cần phải đọc nhiều,

nhớ các kiến thức ngoài cuộc sống và áp dụng đúng chỗ Với chuyên đề nhiệt

độ, giáo viên có thể kích thích học sinh phát biểu kể về những điểm nóng nhấtnước ta, mức độ nóng của nó hoặc giáo viên kể về những câu chuyện sự khác

biệt nhiệt độ giữa các vùng, trong các thời điểm trong năm

Ví dụ câu chuyện về sự biến đổi nhiệt độ của Việt Nam: “Khí hậu nước tavốn mang đặc điểm của vùng nhiệt đới Đặc biệt, về mùa hè, khi cả 2 miền đềuchịu ảnh hưởng của cùng khối khí nóng ẩm thì ít có sự chênh lệch nhiệt độ giữa

2 miền Nam Bắc Tuy vậy, lần đầu tiên trong lịch sửngành Khí tượng Thủy vănnước ta ghi nhận được vào giữa mùa hè mà tiết trời miền Bắc, nhất là tại các

tỉnh vùng núi, lạnh rét như những ngày mùa đông Lúc 7 giờ sáng nay (13.6),các trạm khí tượng vùng núi quan trắc được nhiệt độ thấp nhất tiếp tục giảmthấp Cụ thể, núi Tam Đảo (Vĩnh Phúc) giảm xuống 18,2o C; Hoàng Su Phì (Hà

Trang 17

Giang) lạnh rét 17,4o C Ngân Sơn (Bắc Cạn) rét hơn 15,2o C; Mù Cang Chải(Yên Bái) giảm tới 12,8o C; đèo Pha Đin (Sơn La) xuống đến 16,6o C; núi Mẫu

Sơn (Lạng Sơn) ở mức 15,8o C Sa Pa (Lào Cai) giảm còn 12o C, Sìn Hồ (LaiChâu) rét nhất 11o C

Đặc biệt, vào sáng sớm nhiều địa phương ở vùng núi còn xuất hiện sương

mù mờ mịt Tiết trời lạnh rét là do ban đêm bầu trời từ ít đến quang mây, dẫn

đến bức xạ mặt đất lớn khiến nhiệt nhiệt độ giảm sâu.”

Từ câu chuyện này, giáo viên có thể dẫn học sinh đến vấn đề chênh lệchnhiệt độ giữa các địa phương như TP Hồ Chí Minh với Tam Đảo, có thể chênh

nhau đến 15ongay trong mùa hè, để từ đó thấy được sự biến đổi khí hậu thể hiện

trong sự thay đổi nhiệt độ đột ngột ở nước ta

Trên đây là một số phương pháp dạy học tích cực môn Địa lý nên được

áp dụng để kích thích hứng thú và tư duy sáng tạo của học sinh Với từng

phương pháp đã mô tả tương đối cụ thể về ưu điểm và giới thiệu cách tiến hành,

áp dụng Tất nhiên, mỗi phương pháp đều có các ưu, nhược điểm nhất định Vớilực học giỏi của học sinh, giáo viên có thể căn cứ vào thời gian, khả năng sửdụng công cụ của học sinh để ứng dụng linh hoạt và kết hợp các phương pháptrong một giờ dạy

2 Phương tiện

Một số tư liệu dùng để giảng dạy trong chuyên đề Chế độ nhiệt Phần bàitập có thể áp dụng các bảng số liệu trong phần phương tiện này để học sinh cóthể nhận xét, phân tích hoặc giải thích chế độ nhiệt nước ta

2.1 Phần đặc điểm chế độ nhiệt của Việt Nam

- Biểu hiện đặc điểm chung chế độ nhiệt của Việt Nam

+ Atlat Địa lí Việt Nam (trang khí hậu, đặc biệt các bản đồ nhiệt)

+ Bản đồ nhiệt độ trung bình thế giới

Trang 18

Hình 1: Bản đồ nhiệt độ trung bình thế giới

Hình 2: Bản đồ nhiệt độ trung bình năm của Việt Nam

Trang 19

Bảng 6: Bảng nhiệt độ trung bình năm một số địa phương nước ta

Địa điểm Vĩ độ Nhiệt độ trung bình

2.2 Các phương tiện dùng để giải thích cho các đặc điểm chế độ nhiệt

Hình 3: Sơ đồ chuyển động biểu kiến trong năm của Mặt Trời

Dùng hình này để giúp học sinh giải thích cho tính nhiệt đới của chế độ nhiệt:+ Việt Nam nằm trong vùng nộ chí tuyến Bắc bán cầu, mọi nơi trên đất

nước ta trong năm đều có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, góc nhập xạ lớn,lượng nhiệt nhận được nhiều

+ Dùng hình này cũng giải thích cho học sinh tại sao trong chế độ nhiệtcủa miền lãnh thổ phía Bắc có dạng một cực đại, một cực tiểu (khoảng cách hailần Mặt Trời lên thiên đỉnh ngắn), còn trong chế độ nhiệt của phần lãnh thổ phíaNam có dạng ha cực đại, hai cực tiểu (do khoảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên

đỉnh cách xa nhau)

2.3 Phần sự phân hóa chế độ nhiệt

* Biểu hiện

Trang 20

- Theo thời gian: dùng hai bản độ nhiệt trung bình tháng 1 và

tháng 7 trong Atlat Địa lí Việt Nam

Hình 4: Bản đồ Nhiệt độ trung bình nước ta tháng 1 và tháng 7

+ Dùng bảng số liệu về nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 ở nước ta.Bảng 7: nhiệt độ trung bình năm, tháng 1, tháng 7 một số địa điểm Việt Nam

Địa điểm Nhiệt độ TB năm Nhiệt độ TB tháng

Trang 21

Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa Hà Nội

- Phân hóa theo không gian

Trang 22

+ Chiều Bắc Nam

Bản đồ nhiệt độ trung bình tháng 1

# Dùng các bảng số liệu sau:

Bảng nhiệt độ trung bình năm một số địa điểm

Trang 23

Bảng 6: Biờn độ nhiệt năm một số địa điểm Việt Nam

050100150200250300350

1 2 3 4 5 6 7 8 9101112

05101520253035

Lượng mưa Nhiệt độ

So sỏnh 2 biểu đồ nhiệt độ lượng mưa Hà Nội và TP Hồ Chớ Minh

Trang 24

+ Phân hóa theo độ cao

• Dùng bản đồ khí hậu chung trong Atlat hoặc bản đồ khí hậu Việt

Nam so sánh đặc điểm chế độ nhiệt của hai trạm khí hậu cùng khác

nhau về độ cao như Đà Lạt – Nha Trang, Lạng Sơn – Sa Pa

Bảng nhiệt độ trung bình năm một số địa điểm

+ Theo chiều Đông – Tây

Trang 25

So sánh 2 trạm Lạng Sơn và Điện Biên Phủ

+ Giải thích sự phân hóa: Gió mùa và địa hình

Sử dụng các bản đồ và lược đồ sau:

Trang 27

* Nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nhiệt nước ta

- Vĩ độ địa lý – vị trí địa lý

Trang 28

- Hình dạng lãnh thổ

- Địa hình

Trang 29

- Lược đồ gió mùa

Tháng 7

Trang 30

Tháng 1

Trang 31

nguyên nhân.

Cách thức chung để tìm hiểu:

- Đối với nội dung về chế độ nhiệt Việt Nam thì học sinh cần phải bám

sát bản đồ khí hậu, đặc biệt là các bản đồ nhiệt (bản đồ nhiệt độ trung bình năm,nhiệt độ trung bình tháng 1, nhiệt độ trung bình tháng 7), đường biểu diễn nhiệt

độ của biểu đồ nhiệt độ – lượng mưa tại các trạm khí tượng

- Khi trình bày đặc điểm chế độ nhiệt của cả nước hoặc một địa phương

học sinh cần xác định được cấu trúc nội dung cần tìm hiểu:

+ Nền nhiệt chung (thể hiện rõ qua nhiệt độ trung bình năm): cao hay thấp+ Chế độ nhiệt phân hoá như thế nào? (phân hoá theo thời gian, theokhông gian – phân hoá bắc nam, đông tây, đai cao…)

Tuỳ thuộc yêu cầu cụ thể của đề bài mà học sinh xác định các tiêu chí chophù hợp, có thể thêm hoặc bớt tiêu chí

- Khi đã có cấu trúc nội dung trả lời, học sinh biết khai thác kiến thức từ

atlat để làm rõ các nội dung đó, lấy ví dụ cụ thể trong atlat để minh hoạ

Ví dụ: nhiệt độ trung bình năm của nước ta cao thể hiện rõ tính chất nhiệt

đới của khí hậu (đại bộ phận lãnh thổ có nhiệt độ trung bình năm trên 200C, trừvùng núi cao)

- Để giải thích cho các đặc điểm của chế độ nhiệt thì học sinh phải nắm

chắc các nhân tố ảnh hưởng tới nhiệt độ (đã được học kĩ ở lớp 10), có kĩ năngvận dụng vào Việt Nam, tìm được mối quan hệ giữa yếu tố nhiệt độ với các yếu

tố tự nhiên khác

Ví dụ: Nhiệt độ trung bình năm của nước ta cao do: Vị trí nước ta nằmtrong vùng nội chí tuyến bắc bán cầu, trong năm mọi địa điểm đều có lần mặt

Trang 32

trời lên thiên đỉnh, góc nhập xạ quanh năm lớn, lượng bức xạ mặt trời nhậnđược lớn.

Tuy nhiên, nhiệt độ trung bình năm lại có sự khác biệt rõ rệt giữa bắc vànam, miền bắc có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn Để giải thích cho đặc điểmnày thì không phải chỉ dựa vào mối quan hệ giữa góc nhập xạ, thời gian chiếusáng với nhiệt độ nữa mà đối Việt Nam học sinh phải biết khai thác các yếu tốtác động tới chế độ nhiệt rất đặc thù: nổi bật là tác động của gió mùa, đặc biệt làgió mùa đông bắc; tác động địa hình (hướng sườn), đặc điểm của hình dạnglành thổ…

Như vậy, các nhóm nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới chế độ nhiệt của nước

ta mà học sinh cần nắm chắc để vận dụng bao gồm: vị trí địa lý – góc nhập xạ,chuyển động biểu kiến của mặt trời, hoạt động của hoàn lưu khí quyển (đặc biệt

là gió mùa), địa hình, hình dáng lãnh thổ, dòng biển…

1.2 Ví dụ cụ thể

1 2 1 Các bài tập về chế độ nhiệt nói chung gắn với các bản đồ nhiệt độ

Bài 1: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy xác định trên

bản đồ các vùng có nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất? Giải thích?

Hướng dẫn:

- Học sinh sẽ khai thác ở bản đồ nhiệt độ trung bình năm Dựa vào phân

tầng màu – xác định các thang màu thể hiện cho nhiệt độ trung bình năm caonhất, thấp nhất rồi quan sát vào bản đồ để xác định những khu vực nào có màunền đó

- Sau khi đã xác định được các khu vực có nhiệt độ trung bình năm cao

nhất và thấp nhất, học sinh vận dụng kiến thức về các nhân tố ảnh hưởng tớinhiệt độ để giải thích: xem vị trí của khu vực có gì đặc biệt? Đặc điểm địa hình(độ cao, hướng sườn + hướng gió mùa)…

- Nội dung chính học sinh cần trả lời được sẽ là:

+ Những khu vực có nhiệt độ trung bình năm thấp nhất – dưới 180C chủyếu ở những vùng núi cao như:

♦ Vùng núi Hoàng Liên Sơn, một bộ phận nhỏ núi cao ở thượng nguồnsông Chảy và đỉnh núi ca oven biên giới Việt Lào

Nguyên nhân do ảnh hưởng của địa hình núi cao và gió mùa đông bắc

♦ Một bộ phận nhỏ ở vùng núi cao Kon tum và vùng núi cao cực NamTrung Bộ (trên cao nguyên Lâm Viên)

Do ảnh hưởng của độ cao địa hình

Trang 33

+ Những khu vực có nhiệt độ trung bình năm cao nhất – trên 240C chủyếu ở những vùng: đồng bằng ven biển miền Trung (từ phía nam dãy HoànhSơn), phần lãnh thổ phía nam (trừ những vùng núi, cao nguyên cao trên 500m)

Do nằm gần xích đạo hơn, hầu như không chịu tác động của gió mùađông bắc

Bài 2: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy nhận xét

đặc điểm chế độ nhiệt ở nước ta và giải thích

Hướng dẫn phân tích đề:

- Nguồn kiến thức khai thác là atlat Địa lý – bản đồ khí hậu, chú ý các

bản đồ nhiệt độ, biểu đồ nhiệt ẩm tại các trạm khí tượng và kiến thức đã học

- Nội dung: 2 yêu cầu nội dung:

+ Nhận xét đặc điểm chế độ nhiệt

+ Giải thích các đặc điểm chế độ nhiệt của nước ta

- Từ yêu cầu nội dung sẽ ra định hướng cấu trúc câu trả lời:

+ Đối với phần nhận xét đặc điểm chế độ nhiệt: cần đưa những nội dunggì? Lựa chọn ví dụ minh hoạ sao cho điển hình nhất

+ Đồi với phần giải thích cần vận dụng kiến thức đã học về các nhân tốảnh hưởng tới nhiệt độ để giải thích: vị trí địa lý – góc nhập xạ, hình dạng lãnhthổ, gió mùa, địa hình…

Nội dung trả lời cơ bản:

- Nền nhiệt cao thể hiện rõ rệt tính nhiệt đới: nhiệt độ trung bình năm: đại

bộ phận lãnh thổ >200C, trừ khu vực núi cao: < 200C

Nguyên nhân: Vị trí nội chí tuyến BBC, mọi địa điểm trong năm đều có 2lần mặt trời lên thiên đỉnh

- Phân hoá rõ rệt theo thời gian và không gian

+ Phân hoá theo thời gian: Thể hiện ở sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1

và tháng 7 Tháng 1 có nhiệt độ TB thấp, đại bộ phận lãnh thổ có nhiệt độ dưới240C; còn tháng 7, đại bộ phận có nhiệt > 240C

Do tác động của chế độ gió mùa: Vào mùa đông đại bộ phận lãnh thổchịu tác động của gió mùa ĐB làm hạ thấp nhiệt độ Mùa hạ, chịu tác động củagió mùa Tây Nam có tính chất nóng ẩm -> nền nhiệt độ cao

Do chuyển động biểu kiến của MT lên có sự chênh lệch góc nhập xạ vàthời gian chiếu sáng giữa các mùa trong năm

+ Phân hoá Bắc - Nam:

Trang 34

Càng vào nam nhiệt độ tăng, biên độ nhiệt năm giảm dần Nhiệt độ trungbình tháng 1 tăng mạnh từ Bắc vào Nam (dẫn chứng), nhiệt độ trung bình nămtăng dần từ Bắc vào Nam (dẫn chứng)

Do lãnh thổ kéo dài theo chiều B - N: càng vào nam: góc nhập xạ tăngdần, ảnh hưởng của gió mùa ĐB suy yếu dần Ảnh hưởng của bức chắn địa hìnhtheo chiều Đ - T như dãy Hoành Sơn, Bạch Mã…

+ Phân hoá đai cao: Càng lên cao nhiệt độ càng giảm:

VD: Nền nhiệt độ TB năm của vùng núi cao Hoàng Liên Sơn: dưới 200C;còn đồng bằng sông Hồng: 20 - 240C

Do địa hình chủ yếu là đồi núi với độ cao phân bậc; 14% S cao 1000

-2000m, 1% cao trên -2000m, mà càng lên cao nhiệt độ càng giảm (-0,60C/100m

độ cao

+ Phân hoá hướng sườn

Có sự phân hoá đông - tây thể hiện rõ ở nền nhiệt trong mùa đông giữavùng núi Đông Bắc và Tây Bắc Nếu so 2 địa điểm cùng độ cao thì địa điểm ở TâyBắc có nhiệt độ thấp hơn (VD: Lạng Sơn - Điện Biên: nhiệt độ TB tháng 1:)

Khu vực đồng bằng Bắc Bộ và ven biển miền Trung, trong tháng 7 có nềnnhiệt độ cao hơn hẳn các khu vực cùng độ cao (đạt > 280C)

Do ảnh hưởng của bức chắn địa hình và hướng gió mùa

♣ Một số ví dụ khác có cách triển khai tương tự:

Bài 3: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy chứng minhchế độ nhiệt của nước ta phân hóa rõ rệt theo chiều Bắc Nam và giải thích

Bài 4: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy nhận xétđặc điểm nhiệt độ trung bình tháng 1 của nước ta và giải thích

Bài 5: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy nhận xét sự

phân bố nhiệt độ trung bình tháng 1 của miền khí hậu phía Bắc

Bài 6: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy nhận xétđặc điểm nhiệt độ trung bình tháng 7 của nước ta và giải thích

1 2 2 Các bài tập về nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nhiệt

- Với các bài có liên quan đến nhân tố ảnh hưởng chế độ nhiệt thì có thể

lồng ghép ngay trong các bài trình bày, nhận xét đặc điểm chế độ nhiệt chung và giảithích; cũng có thể tách ra hỏi riêng về nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nhiệt

- Để giải quyết được dạng bài bài này đòi hỏi học sinh:

Trang 35

+ Một là, phải nắm chắc kiến thức về các nhân tố ảnh hưởng tới nhiệt độ,gồm: Vị trí địa lý – góc nhập xạ, gió mùa, địa hình (độ cao, hướng sườn), hìnhdáng lãnh thồ.

+ Hai là, biết cách khai thác tổng hợp từ nhiều trang atlát để tìm mối liên

hệ giữa các yếu tố tự nhiên để giải thích Ví dụ khai thác bản đồ địa hình, tìmmối liên hệ giữa địa hình với nhiệt độ…

- Trong phần ví dụ trên, đã có những giải thích về đặc điểm chế độ nhiệt

Sau đây là một vài ví dụ khác hỏi riêng về nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nhiệt.Học sinh sẽ vận dụng kiến thức lý thuyết đã đề cập ở phần trước là xong

Bài 1: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nhiệt nước ta

Hướng dẫn:

Yêu cầu nhắc lại kiến thức phần đại cương: các nhân tố tác động đến chế

độ nhiệt (vĩ độ địa lí – bức xạ mặt trời, hoàn lưu khí quyển, bề mặt đệm)

Vận dụng kiến thức đã học để phân tích các nhân tố

Bài 2: Địa hình có ảnh hưởng như thế nào đến chế độ nhiệt nước ta?Hướng dẫn:

Xác định yêu cầu đề bài: Phân tích tác động của địa hình đến chế độ nhiệt

Các yếu tố địa hình như độ cao, hướng núi, hướng sườn đã tác động đếnchế độ nhiệt như thế nào?

Cụ thể:

Địa hình chủ yếu tạo ra sự phân hóa nhiệt theo không gian, đồng thời còn

làm khắc sâu sự phân hóa nhiệt theo thời gian

- Phần lớn địa hình Việt Nam là đồi núi thấp nên tính nhiệt đới của chế độnhiệt của vùng nội chí tuyến được bảo toàn ở vành đai chân núi

- Hướng địa hình

+ Địa hình Việt Nam có hướng nghiêng chính là Tây Bắc – Đông Nam,

kết hợp với hướng núi chủ đạo cũng là Tây Bắc – Đông Nam nên ảnh hưởngcủa biển dễ dàng xâm nhập vào đất liền làm chế độ nhiệt điều hòa hơn

+ Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam gần như vuông góc với hướng giómùa đông và mùa hạ, vì vậy các dãy núi trở thành bức chắn địa hình tạo ra sự

phân hóa nhiệt theo chiều Đông – Tây (dãy Hoàng Liên Sơn, Trường dẫn chứng

Sơn…)-+ Bên cạnh hướng Tây Bắc – Đông Nam, núi Việt Nam còn có hướngTây – Đông như dãy Hoành Sơn, Bạch Mã tạo ra các bức chắn địa hình làm sâu

Trang 36

sắc thêm sự phân hóa nhiệt theo chiều Bắc – Nam đặc biệt là trong mùa đông,các dãy núi này trở thành ranh giới các mức ảnh hưởng của khối không khí lạnh.

+ Dãy núi hướng vòng cung (các cánh cung Đông Bắc) tạo điều kiện cho

gió mùa mùa đông có thể xâm nhập sâu vào Việt Nam, đặc biệt vùng Đông Bắc làm

cho vùng này có một mùa đông lạnh nhất nước ta với 3 tháng nhiệt độ dưới 300

Đây cũng là nguyên nhân làm cho vùng này có biên độ nhiệt trong năm lớn

- Độ cao địa hình:

+ Việt Nam có 1 bộ phận địa hình có độ cao trên 2000 m làm phá vỡ tínhchất nhiệt đới của chế độ nhiệt

+ Độ cao địa hình tạo ra sự phân hóa nhiệt theo đai cao:

Càng lên cao, không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng giảm nên nhiệt

độ càng giảm Việt Nam có 15 % lãnh thổ có độ cao > 1000m, chế độ nhiệt có

sự phân hóa theo các đai cao:

Những khu vực độ cao dưới 600 – 700 ở miền Bắc và dưới 1000 m ởmiền Nam: có chế độ nhiệt vùng nhiệt đới với nền nhiệt độ cao

Khu vực có độ cao 600 m ở miền Bắc từ 900m ở miền Nam đến 2600m:

có chế độ nhiệt của miền khí hậu cận nhiệt đới, nhiệt độ hạ thấp

Khu vực có độ cao >2600m: có chế độ nhiệt của miền khí hậu ôn đới,nhiệt độ xuống rất thấp

2 3 Các bài tập liên quan tới biểu đồ tương quan nhiệt – ẩm ở các trạmkhí tượng trong atlát Địa lý

Bài 1: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy trình bàyđặc điểm chế độ nhiệt của Đà Lạt

Hướng dẫn:

Xác định cấu trúc các tiêu chí khi đọc chế độ nhiệt ở 1 trạm khí tượng:

- Vị trí đại lý và độ cao của trạm (dựa vào bản đồ địa hình + khí hậu)

- Nằm ở miền khí hậu nào

- Đặc điểm chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm, tháng cao nhất, thấp

nhất, biên độ nhiệt, biến trình nhiệt

Nội dung chính:

- Đà Lạt nằm ở khoảng 110 50’B, ở độ cao trên 1500m (1513m), thuộc

miền khí hậu phía Nam, vùng khí hậu Tây Nguyên

Đà Lạt có nhiệt độ trung bình năm 18 - 200C Tháng có nhiệt độ cao nhất

là tháng 5 - khoảng 19,70C Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1, khoảng160C Biên độ nhiệt năm nhỏ, khoảng 3 -40C Biến trình nhiệt năm có 2 cực đại

Trang 37

Bài 2: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam hãy so sánh sự khác nhau về chế độnhiệt của các trạm khí tượng Nha Trang và Đà Lạt Và rút ra kết luận.

(Câu hỏi tương tự cho các trạm khí tượng khác như: Lạng Sơn và Sa Pa,

Lạng Sơn và Điện Biên Phủ,)

Vị trí (vĩ độ, độ cao) của hai trạm

Thuộc miền khí hậu nào?

Đặc điểm chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ tháng cao nhất,thấp nhất, biên độ nhiệt năm, biến trình nhiệt năm

+ Bước 2: Dựa vào các tiêu chí, khai thác kiến thức trên biểu đồ (dóngsang trục nhiệt độ, đo tính để xác định nhiệt độ của các tháng) tìm ra nhữngđiểm giống nhau và khác nhau

Về mặt hình thức, có thể chia thành hai dạng câu hỏi:

- Dạng câu hỏi yêu cầu phân tích số liệu gắn với việc vẽ biểu đồ Thông

thường câu hỏi gồm hai phần: vẽ biểu đồ, sau đó nhận xét từ số liệu và từ biểu

đồ đã vẽ Đây là dạng câu hỏi tương đối dễ, chỉ cần tổng hợp, phân tích số liệu

và đưa ra một vài nhận xét

- Dạng câu hỏi chỉ yêu cầu phân tích số liệu Đây là dạng câu hỏi khó vì

có nhiều số liệu với mối liên hệ phức tạp giữa chúng và tất nhiên phải đưa ra

nhiều nhận xét Thông thường với dạng này, cần thiết phải xử lý thêm một số

chỉ tiêu mới từ bảng số liệu đã cho mới có thể có được những nhận xét đầy đủ,toàn diện

Trang 38

Đối với chuyên đề chế độ nhiệt Việt Nam các câu hỏi trong thi học sinh

giỏi khu vực và Quốc gia thường xuất hiện dạng câu hỏi thứ hai Để trả lời tốtcác câu hỏi dạng này HS cần theo 1 trình tự nhất định:

* Bước 1: Nắm được mục đích làm việc với bảng số liệu (đó chính là yêu

cầu của câu hỏi)

- Phải đọc kĩ câu hỏi để nắm được yêu cầu và phạm vi cần nhận xét, phân tích

- Phát hiện ra yêu cầu chủ đạo, nhất là những cái “bẫy” để phòng tránh

- Tái hiện các kiến thức cơ bản đã học có liên quan

Các số liệu bao giờ cũng phải gắn với một hay một vài hiện tượng địa lý

tự nhiên hoặc kinh tế – xã hội nào đó Đối với nhận xét chế độ nhiệt của một địa

phương thì có các nội dung chính như: nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung

bình tháng nóng nhất, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất, biên độ nhiệt năm, sốtháng lạnh (nhiệt độ dưới 180C), số tháng nóng (nhiệt độ trên 250C), sự phânhoá nhiệt độ theo thời gian -> phân mùa;

* Bước 2: Nghiên cứu kĩ bảng số liệu:

- Đọc tên bảng số liệu, tiêu đề của bảng, đơn vị tính, các chỉ tiêu được đềcập tới bảng số liệu

- Căn cứ vào yêu cầu câu hỏi và các chỉ tiêu thể hiện trong bảng số liệu

để xác định rõ các tiêu chí cần nhận xét Phải xem xét xem, để làm rõ nhận xét

theo yêu cầu đề bài cần có những chỉ tiêu gì? Những chỉ tiêu nào đã có trongbảng số liệu và cần phải xử lý thêm những tiêu chí nào từ bảng số liệu gốc Từ

đó phác thảo dàn ý trình bày

Ví dụ: Bảng số liệu cho nhiệt độ trung bình tháng I, nhiệt độ trung bìnhtháng VII, nhiệt độ trung bình năm của 1 số địa phương, yêu cầu nhận xét về chế độnhiệt, tính phân mùa và sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ địa lý của Việt Nam

* Bước 3: Xử lý số liệu:

- So sánh các số liệu theo cột dọc và hàng ngang theo một trình tự hợp lý

để tìm ra mối quan hệ giữa các hàng loạt số liệu Các kĩ năng phân tích mối

quan hệ giữa các hiện tượng và quá trình địa lý là một thước đo tốt để đánh giátrình độ học sinh

Cần chú ý tới các giá trị đặc biệt: giá trị năm đầu – năm cuối, giá trị lớn nhất –nhỏ nhất, trị số trung bình, các số liệu mang tính đột biến (tăng, giảm đột ngột)

Đặc biệt nếu các giá trị diễn biến theo nhiều năm cần xem xét xem xuhướng phát triển trong toàn quá trình có giống nhau không? Hay phải chia ra

các thời kì với xu hướng phát triển khác nhau

Trang 39

Nếu bảng số liệu có nhiều đối tượng, hay trong cơ cấu có nhiều thànhphần, khi nhận xét không liệt kê nhận xét riêng lẻ cho từng thành phần, vì nhưthế bài nhận xét rất dài và sẽ không khái quát được những đặc điểm chung.

Trong trường hợp này chúng ta cần phân nhóm đối tượng có các đặc điểm giống

nhau Có thể sử dụng trị số trung bình để phân nhóm cao hơn hoặc thấp hơn; các đối

tượng cùng có trị số cao vào một nhóm, cùng có trị số thấp vào một nhóm…

- Chú ý phân tích các số liệu mang tầm khái quát trước, các số liệu cụ thể

sau Thường là đi từ các số liệu phản ánh đặc tính chung của tập hợp số liệu tới

các số liệu chi tiết về một thuộc tính nào đó, một bộ phận nào đó của tập hợp

các đối tượng, các hiện tượng địa lý được nói tới trong bảng

- Luôn tìm cách so sánh, đối chiếu, tổng hợp trên cả hai phương diện: sốliệu tuyệt đối và tương đối

- Không được bỏ sót số liệu vì các số liệu được đưa vào bảng đều đã được

người viết lựa chọn và có ý đồ từ trước Bởi vậy, nếu bỏ sót dữ kiện sẽ dẫn đến

những cắt nghĩa sai sót

- Biết cách đặt ra những câu hỏi để giải đáp trong quá trình phân tích,tổng hợp các dữ liệu địa lý

* Bước 4: Rút ra nhận xét theo yêu cầu câu hỏi và giải thích (nếu có):

- Việc đưa ra nhận xét phải dựa trên yêu cầu của câu hỏi và kết quả xử lý

số liệu

- Các nhận xét phải sắp xếp theo một trình tự nhất định: từ khái quát đến

cụ thể, từ cao xuống thấp, từ phức tạp đến đơn giản

- Mỗi nhận xét đều phải có dẫn chứng cụ thể dựa vào bảng số liệu, HSphải biết chọn lọc số liệu làm dẫn chứng phù hợp cho từng nhận xét

2 2 Ví dụ cụ thể

Bài 1: Cho bảng số liệu sau:

Địa điểm Nhiệt độ trung

bình tháng 1 (0C)

Nhiệt độ trungbình tháng 7 (0C)

Nhiệt độ trungbình năm (0C)

Trang 40

Hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi chế độ nhiệt từ Bắc vào Nam.

Hướng dẫn:

Bước 1: Yêu cầu học sinh đọc kĩ câu hỏi, xác định yêu cầu câu hỏi, dạng

câu hỏi phân tích bảng số liệu nhận xét và giải thích theo yêu cầu đề bài, gạchchân cụm từ quan trọng: từ Bắc vào Nam

Bước 2: Nghiên cứu phân tích bảng số liệu:

+ Bảng số liệu có 3 tiêu chí về chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình tháng 1(tháng lạnh nhất); nhiệt độ trung bình tháng 7(tháng nóng nhất), nhiệt độ trungbình năm của các địa điểm từ Bắc vào Nam

+ Cần phải nhận xét thêm một tiêu chí nữa là biên độ nhiệt độ năm trên

cơ sở sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất

+ Vận dụng kiến thức bài khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

+ Vận dụng kiến thức bài vị trí địa lí và đất nước nhiều đồi núi để giải thích

Bước 3: Lập dàn ý và vận dụng kiến thức để lấp đầy dàn ý

+ Nhận xét: Biểu hiện của sự thay đổi chế độ nhiệt từ Bắc vào Nam:

Nhiệt độ trung bình tháng 1 Nhiệt độ trung bình tháng 7 Nhiệt độ trung bình năm

Biên độ nhiệt năm

+ Giải thích cho các ý đã nhận xét

Cụ thể:

1 Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam

- Nhiệt độ trung bình tháng 1: càng vào Nam nhiệt độ càng tăng mạnh và

sự chênh lệch nhiệt độ khá lớn (Lạng Sơn và TP Hồ Chí Minh chênh lệch nhiệt

độ tới 1205)

- Nhiệt độ trung bình tháng 7 cũng có sự khác nhau giữa Bắc và Nam:nhiệt độ trung bình của Vinh cao hơn Huế và Quy Nhơn cao hơn Tp Hồ ChíMinh Sự chênh lệch nhiệt độ từ Bắc vào Nam rất ít (Lạng Sơn và tp Hồ ChíMinh chênh lệch nhiệt độ là 0,10C)

- Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam (dẫn chứng)

- Biên độ nhiệt năm lại giảm dần từ Bắc vào Nam (Lạng Sơn là 1403

nhưng tp Hồ Chí Minh chỉ là 103)

2 Giải thích

- Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng mạnh, Nhiệt độ trung bình năm tăngdần và biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam vì:

Ngày đăng: 10/10/2015, 22:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bản đồ nhiệt độ trung bình thế giới - CHUYÊN đề đặc điểm CHẾ độ NHIỆT của KHÍ hậu VIỆT NAM TRONG THI học SINH GIỎI QUỐC GIA
Hình 1 Bản đồ nhiệt độ trung bình thế giới (Trang 18)
Hình 4: Bản đồ Nhiệt độ trung bình nước ta tháng 1 và tháng 7 - CHUYÊN đề đặc điểm CHẾ độ NHIỆT của KHÍ hậu VIỆT NAM TRONG THI học SINH GIỎI QUỐC GIA
Hình 4 Bản đồ Nhiệt độ trung bình nước ta tháng 1 và tháng 7 (Trang 20)
Bảng nhiệt độ trung bình năm một số địa điểm - CHUYÊN đề đặc điểm CHẾ độ NHIỆT của KHÍ hậu VIỆT NAM TRONG THI học SINH GIỎI QUỐC GIA
Bảng nhi ệt độ trung bình năm một số địa điểm (Trang 24)
Bảng 1: Nhiệt độ trung bình tháng của Lạng Sơn và Lai Châu(0C) - CHUYÊN đề đặc điểm CHẾ độ NHIỆT của KHÍ hậu VIỆT NAM TRONG THI học SINH GIỎI QUỐC GIA
Bảng 1 Nhiệt độ trung bình tháng của Lạng Sơn và Lai Châu(0C) (Trang 41)
Hình 1. Đường biến thiên của nhiệt độ ( o C) theo thời gian trong đợt gió mùa Đông Bắc tràn về - CHUYÊN đề đặc điểm CHẾ độ NHIỆT của KHÍ hậu VIỆT NAM TRONG THI học SINH GIỎI QUỐC GIA
Hình 1. Đường biến thiên của nhiệt độ ( o C) theo thời gian trong đợt gió mùa Đông Bắc tràn về (Trang 68)
Hình 2. Đường biến thiên của nhiệt độ ( o C) theo thời gian trong đợt gió mùa Tây Nam tràn về. - CHUYÊN đề đặc điểm CHẾ độ NHIỆT của KHÍ hậu VIỆT NAM TRONG THI học SINH GIỎI QUỐC GIA
Hình 2. Đường biến thiên của nhiệt độ ( o C) theo thời gian trong đợt gió mùa Tây Nam tràn về (Trang 69)
Bảng 4. Nhiệt độ trung bình năm một số địa điểm ở nước ta. - CHUYÊN đề đặc điểm CHẾ độ NHIỆT của KHÍ hậu VIỆT NAM TRONG THI học SINH GIỎI QUỐC GIA
Bảng 4. Nhiệt độ trung bình năm một số địa điểm ở nước ta (Trang 72)
Bảng 9. Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm. - CHUYÊN đề đặc điểm CHẾ độ NHIỆT của KHÍ hậu VIỆT NAM TRONG THI học SINH GIỎI QUỐC GIA
Bảng 9. Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm (Trang 75)
Bảng 12. Chỉ tiêu của các miền và vùng khí hậu. - CHUYÊN đề đặc điểm CHẾ độ NHIỆT của KHÍ hậu VIỆT NAM TRONG THI học SINH GIỎI QUỐC GIA
Bảng 12. Chỉ tiêu của các miền và vùng khí hậu (Trang 77)
Bảng 1.2: Độ cao Mặt Trời lúc giữa trưa ngày 15 các tháng trên các vĩ độ - CHUYÊN đề đặc điểm CHẾ độ NHIỆT của KHÍ hậu VIỆT NAM TRONG THI học SINH GIỎI QUỐC GIA
Bảng 1.2 Độ cao Mặt Trời lúc giữa trưa ngày 15 các tháng trên các vĩ độ (Trang 105)
Bảng 1.5: Nhiệt độ trung bình năm tại các địa điểm - CHUYÊN đề đặc điểm CHẾ độ NHIỆT của KHÍ hậu VIỆT NAM TRONG THI học SINH GIỎI QUỐC GIA
Bảng 1.5 Nhiệt độ trung bình năm tại các địa điểm (Trang 106)
Bảng 1.6: Số giờ nắng trung bình năm tại các địa điểm - CHUYÊN đề đặc điểm CHẾ độ NHIỆT của KHÍ hậu VIỆT NAM TRONG THI học SINH GIỎI QUỐC GIA
Bảng 1.6 Số giờ nắng trung bình năm tại các địa điểm (Trang 107)
Hình 7: Trạm khí tượng Hà Nội – Đà Nẵng – thành phố Hồ Chí Minh - CHUYÊN đề đặc điểm CHẾ độ NHIỆT của KHÍ hậu VIỆT NAM TRONG THI học SINH GIỎI QUỐC GIA
Hình 7 Trạm khí tượng Hà Nội – Đà Nẵng – thành phố Hồ Chí Minh (Trang 161)
Bảng nhiệt độ TB các tháng của Lạng Sơn và Lai Châu ( o C) - CHUYÊN đề đặc điểm CHẾ độ NHIỆT của KHÍ hậu VIỆT NAM TRONG THI học SINH GIỎI QUỐC GIA
Bảng nhi ệt độ TB các tháng của Lạng Sơn và Lai Châu ( o C) (Trang 186)
Bảng thông tin thêm về nhiệt độ trung bình năm của một số địa điểm có độ cao khác nhau. - CHUYÊN đề đặc điểm CHẾ độ NHIỆT của KHÍ hậu VIỆT NAM TRONG THI học SINH GIỎI QUỐC GIA
Bảng th ông tin thêm về nhiệt độ trung bình năm của một số địa điểm có độ cao khác nhau (Trang 197)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w