Thụ quan giúp dẫn truyền thông tin vào tế bào b.- Do 2 loại prôtêin trên có thể thay đổi vị trí, hình thù trong không gian tạo nên tính linh hoạt mềm dẻo cho màng - Các phân tử prôtêin c
Trang 1
SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC NINH
(Đề giới thiệu)
Đề gồm 2 trang
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI BẬC THPT
VÙNG DUYÊN HẢI ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ.
NĂM HỌC 2012-2013MÔN SINH HỌC- LỚP 10
( Thời gian làm bài 180 phút)
Câu 1(2 điểm): Trong các vật chất dưới đây: Tinh bột, glicogen, lipit, protêin, ADN, xenlulozơ,
nhiễm sắc thể.Vật chất nào có tính đặc thù? Yếu tố nào quyết định tính đặc thù của các vật chất đó?
Câu 2(2 điểm):
a.Ngâm tế bào thực vật vào dung dịch đường saccarôzơ có áp suất thẩm thấu 0.8 atm; 1.5 atm Cho biết áp suất trong nước của tế bào trước khi ngâm vào dung dịch là 0.6 atm và áp suất thẩm thấu là 1.8 atm Hãy giải thích hiện tượng xảy ra ở tế bào thực vật
b.Vì sao tế bào thực vật được coi là một hệ thẩm thấu sinh học?
c Màng trong ti thể tương đương với cấu trúc nào ở lục lạp? Giải thích?
Câu 3(2 điểm): Có 3 dung dịch để trong phòng thí nghiệm Dung dịch 1 chứa ADN, dung dịch 2
chứa amylaza, dung dịch 3 chứa glucôzơ Người ta đun nhẹ ba dung dịch này đến gần nhiệt độ sôi, rồi làm nguội từ từ về nhiệt độ phòng Hãy cho biết mức độ biến đổi về cấu trúc xảy ra sâu sắc nhất
ở hợp chất nào? Vì sao?
Câu 4(2 điểm):
a Phân biệt chức năng của prôtêin bám màng và prôtêin xuyên màng?
b Vì sao 2 loại prôtêin trên lại quyết định đến tính linh hoạt của màng sinh chất?
Câu 6(2 điểm):
a Hình vẽ dưới đây mô tả một giai đoạn (kỳ) trong chu kì phân bào Anh (chị) hãy cho biết đây
là kỳ nào của phân bào nguyên phân hay giảm phân Dựa vào các đặc điểm trong hình vẽ, hãy giải thích tại sao anh (chị) lại khẳng định như vậy.
b Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến vùng chin đòi hỏi môi trường cung cấp 240 NST đơn Số NST đơn trong một giao tử được tạo ra ở vùng chin gấp 2 lần số tế bào tham gia vào đợt phân bào cuối cùng tại vùng sinh sản.
Trang 2b Tại sao hô hấp kị khí giải phóng rất ít ATP nhưng lại được chọn lọc tự nhiên duy trì ở tế bào
cơ của cơ thể người, vốn là loại tế bào cần nhiều ATP.
Hết
-SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC NINH
HƯỚNG DẪN CHẤM KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI BẬC THPT VÙNG DUYÊN HẢI
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ.
NĂM HỌC 2012-2013
Trang 3Câu 1
-Vật chất có tính đặc thù : Protêin, ADN, nhiễm sắc thể.
-ADN: Đặc thù cho loài bởi số lượng,thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit
trong phân tử và tỷ số ba giơ A +T/G + X = hằng số không đổi đặc trưng cho
Câu 2
a.Ngâm tế bào thực vật vào dung dịch đường saccarôzơ có áp suất thẩm thấu 0,8 atm; 1,5 atm Cho biết áp suất trương nước của tế bào trước khi ngâm vào dung dịch là 0,6 atm và áp suất thẩm thấu là 1,8 atm Hãy giải thích hiện tượng xảy ra ở tế bào thực vật.
- Sức hút nước của tế bào: S = P – T = 1,8 – 0,6 = 1,2
- Đường saccarôzơ không thấm qua MSC.
- Khi dung dịch có áp suất thẩm thấu 0,8 atm, nhỏ hơn sức hút nước của tế bào, do đó tế bào bị mất nước và xảy ra hiện tượng co nguyên sinh.
b- Hệ thẩm thấu: Giữa hai dung dịch hay giữa một dung dịch và nước ngăn
cách với nhau bằng một màng bán thấm thì tạo nên một hệ thống thẩm thấu
(VD: thẩm thấu kế )
- Tế bào thực vật là một hệ thẩm thấu vì các thành phần cấu trúc của nó tương
ứng với các thành phần của hệ thẩm thấu vật lí.
+ Lớp màng của chất nguyên sinh và chất nguyên sinh mỏng gây nên hiện
tượng thẩm thấu như 1 màng bán thấm.
+ Dịch bào tương đương với dung dịch trong thẩm thấu kế.
+ Dung dịch bên ngoài tế bào tương đương với dung dịch ngoài thẩm thấu kế.
- Tế bào thực vật là một hệ thẩm thấu sinh học:
+ Nồng độ dịch bào thay đổi tùy loài thực vật, tùy theo loại cơ quan.
+ Lớp chất nguyên sinh có tính thấm chọn lọc.
+ Tế bào thực vật hút nước cho đến khi no nước (S = P – T).
c Màng trong ti thể tương đương với màng tilacoit ở lục lạp
Vì: Trên 2 loại màng này đều có sự phân bố chuỗi enzim vận chuyển điện tử
và ATP-sintetaza Khi có sự chênh lệch nồng độ H + ở 2 phía của màng
+ Amylaza là enzym có bản chất là protein, vì vậy rất dễ bị biến đổi cấu trúc khi
bị đun nóng (các liên kết hydro bị bẻ gãy) Amylaza gồm nhiều loại axit amin
cấu tạo nên (tính đồng nhất không cao), vì vậy, sự phục hồi chính xác các liên
kết yếu (liên kết hydro) sau khi đun nóng là khó khăn
+ ADN khi bị đun nóng cũng bị biến tính (tách ra thành hai mạch) bởi các liên
kết hydro giữa hai mạch bị đứt gãy; nhưng do các tiểu phần hình thành liên kết
hydro của ADN có số lượng lớn, tính đồng nhất cao nên khi nhiệt độ hạ xuống,
các liên kết hydro được tái hình thành (sự hồi tính); vì vậy, khi hạ nhiệt độ,
ADN có thể hồi phục cấu trúc ban đầu.
+ Glucozơ là một phân tử đường đơn Các liên kết trong phân tử đều là các liên
kết cộng hóa trị bền vững, không bao giờ đứt gãy tự phát trong điều kiện sinh lý
tế bào; cũng rất bền vững với tác dụng đun nóng dung dịch.
0,5
0,5
0,5
0,5
Trang 4Câu 4
a.
Prôtêin bám màng Prôtêin xuyên màng -Bám vào phía mặt ngoài: tín hiệu
nhận biết các tế bào, ghép nối các
tế bào với nhau
-Bám vào phía mặt trong: xác định
hình dạng tế bào và giữ các prôtêin
nhất định vào vị trí riêng
- Pecmeaza, là chất mang vận chuyển tích cực các chất ngược građien nồng độ
- Tạo kênh giúp dẫn truyền các phân
tử qua màng Thụ quan giúp dẫn truyền thông tin vào tế bào
b.- Do 2 loại prôtêin trên có thể thay đổi vị trí, hình thù trong không gian tạo nên tính linh hoạt mềm dẻo cho màng
- Các phân tử prôtêin có khả năng chuyển động quay, chuyển dịch lên xuống giữa 2 lớp màng Ngoài ra khi bình thường các phân tử prôtêin phân bố tương đối đồng đều trên màng, nhưng khi có sự thay đổi nào đó của môi trường thì các prôtêin lại có khả năng di chuyển tạo nên những tập hợp lại với nhau.
-Protein được tổng hợp ở mạng lưới nội chất hạt, sau đó được vận chuyển vào
bộ máy gongi Ở đây, protein được gắn thêm cacbohidrat để tạo thành glicoprotein Sau đó amilaza được đóng gói vào các bóng nội bào và được tiết ra ngoài bằng con đường xuất bào.
b * Về cấu trúc
- Màng kép, trong đó màng ngoài rất giống màng tế bào nhân thực -> màng ngoài là màng của tế bào nhân thực, màng trong là của VSV nhân sơ đã ẩn nhập vào.
- Có 1 AND vòng, kép, có riboxom 70S riêng…, do đó có thể tự tổng hợp protein riêng -> có thể tự sinh sản bằng cách tự sinh tổng hợp mới các thành phần và phân chia giống như hình thức sinh sản của vi khuẩn.
* Về chức năng
- Lục lạp có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhờ quá trình quang hợp, do đó
có nguồn gốc từ vi sinh vật tự dưỡng quang năng.
- Ti thể có khả năng phân giải chất hữu cơ trong điều kiện hiếu khí do đó có nguồn gốc từ sinh vật dị dưỡng hiếu khí.
Trang 5Câu 6
a - Đây là kỳ giữa của giảm phân I
- Đây là phân bào giảm phân, vì nếu là nguyên phân thì 4 nhiễm sắc thể kép
(NST) phải cùng nằm trên một tấm trung kỳ (mặt phẳng phân bào); trong khi ở
đây, 4 nhiễm sắc thể kép xếp thành hai hàng
- Một bằng chứng khác cho thấy đây là giảm phân vì có trao đổi chéo giữa
các nhiễm sắc tử (crômatit) trong các cặp NST kép tương đồng
- Đây là kỳ giữa giảm phân I, không phải kỳ giữa giảm phân 2 Bởi vì ở kỳ
giữa giảm phân 2 sẽ không có cấu trúc “tứ tử” hay còn gọi là thể “lưỡng trị”
gồm 4 nhiễm sắc tử thuộc về hai NST trong cặp NST tương đồng như được vẽ
trên hình
b - Bộ NST 2n Gọi x là số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài.
k là số đợt nguyên phân của TBSDSK (x, k nguyên dương; x chẵn)
- Kỳ giữa nguyên phân: 32 crômatit, 16 NST kép
- Kỳ giữa giảm phân I: 32 crômatit, 16 NST kép
- Kỳ giữa giảm phân II: 16 crômatit, 8 NST kép
- Kỳ giữa nguyên phân: 0 crômatit, 8 NST đơn
Câu 7
a Không bào chứa nước và chất hòa tan tạo thành dịch tế bào
Dịch tế bào luôn có một áp suất thẩm thấu lớn hơn áp suất thẩm thấu của nước nguyên chất.
b-Bản chất của pha sáng là pha oxi hóa nước, thông qua pha sáng năng lượng ánh sáng đã chuyển thành năng lượng trong ATP, NADPH.
- Bản chất của pha tối là pha khử CO2 nhờ sản phẩm của pha sáng để hình thành các hợp chất hữu cơ (C6H12O6)
- Ty thể là nơi tổng hợp ATP mà màng trong ty thể bị hỏng nên H + không tích
lại được trong khoang giữa hai lớp màng ty thể vì vậy ATP không được tổng
- Kiểu hô hấp kị khí giải phóng rất ít ATP nhưng tế bào cơ thể người vẫn cần
dùng vì kiểu hô hấp này không tiêu tốn ô xy.
- Khi cơ thể vận động mạnh như chạy, nhảy, nâng vật nặng … các tế bào cơ
trong mô cơ co cùng một lúc, hệ tuần hoàn chưa kịp cung cấp đủ ô xy cho hô
0,5
0,25 0,25
0,5
Trang 6hấp hiếu khí, khi đó giải pháp tối ưu là hô hấp kị khí đáp ứng kịp thời ATP mà
+Plasmit chỉ mang gen quy định các đặc tính có lợi cho vi khuẩn (như kháng
kháng sinh, kháng độc tố, chống hạn, ) còn phagơ thì mang gen gây hại cho tế
+ Kích thước bé → tỷ lệ S/V lớn → trao đổi chất giữa tế bào với môi trường xảy
ra nhanh, đồng thời vận chuyển các chất bên trong tế bào cũng nhanh.
+ Nhân sơ không có màng nhân → quá trình phiên mã và dịch mã xảy ra đồng thời → quá trình tổng hợp protein xảy ra nhanh → sinh sản nhanh.
- Tế bào người:
+ Kích thước lớn→ tỷ lệ S/V nhỏ hơn→ trao đổi chất giữa tế bào với môi trường xảy ra chậm hơn, đồng thời vận chuyển các chất bên trong tế bào cũng chạm hơn.
+ Nhân chuẩn có màng nhân → quá trình phiên mã và dịch mã xảy ra không đồng thời → quá trình tổng hợp protein xảy ra chậm hơn → sinh sản chậm hơn
b Tế bào vi khuẩn có thành tế bào còn tế bào người thì không nên người ta có thể sử dụng các chất kháng sinh để ức chế các enzym tổng hợp thành tế bào vi khuẩn
Trang 7TRƯỜNG THPT CHUYÊN QUỐC HỌC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ĐỀ GIỚI THIỆU
KỲ THI OLYMPIC CÁC TRƯỜNG THPT KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
LẦN THỨ VI Môn: Sinh học – Lớp 10
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2 điểm) Thành phần hóa học của tế bào
1 Những nhận định sau là đúng hay sai? Nếu sai thì hãy sửa lại cho đúng
a Trong phân tử xenlulose, các đơn phân glucose liên kết với nhau bằng liên kết
-1,4-glicozit, không phân nhánh
b Khi tỉ lệ photpholipit/cholesterol cao sẽ làm tăng tính mềm dẻo của màng tếbào thực vật
c Amilaza là protein cầu Myosin là protein sợi
d Trong chuỗi đơn ADN, đường đêôxiribôzơ luôn được gắn với axit photphoric ở vị trí
C3’
e Trong ba loại ARN, mARN là đa dạng nhất
2 Tại sao ngay đêm trước khi dự báo có băng, người nông dân tưới nước lên câytrồng để bảo vệ cây?
Câu 2 (2 điểm) Cấu trúc tế bào
1 Kích thước nhỏ và bộ NST là đơn bội có đặc điểm có lợi gì về tiến hóa và thíchnghi ở vi khuẩn?
2 Phân tử lipôprôtêin trong thành phần của màng sinh chất ở tế bào nhân thựcđược tổng hợp ở những bào quan nào? Trình bày sơ đồ tóm tắt sự hình thànhchúng trong tế bào
Câu 3 (2 điểm) Cấu trúc tế bào
Giải thích quá trình tiến hóa dẫn đến gia tăng kích thước tế bào và phương thứchình thành các đặc điểm mới của tế bào nhân thực từ tế bào nhân sơ nguyên thủy
Câu 4 (2 điểm) Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
a Có 2 ống nghiệm:
- Ống 1: Xucxinatdehidrogenase + axit xucxinic + axit malic
- Ống 2: Xucxinatdehidrogenase + axit xucxinic + axit malonic
Ở ống nghiệm nào hoạt tính của enzim mạnh hơn? Giải thích
Trang 8b ATP được tạo ra ở đâu trong tế bào? Nêu điểm khác nhau cơ bản trong cơ chếphosphoryl hóa ở các vị trí đó.
Câu 5 (2 điểm) Phân bào
a Từ những hiểu biết về diễn biến trong các pha của kì trung gian, hãy đề xuất
thời điểm dùng tác nhân gây đột biến gen và đột biến đa bội để có hiệu quả nhất
b Các nhiễm sắc tử đính với nhau trong suốt giảm phân I nhưng lại tách nhau ra
trong giảm phân II và trong nguyên phân như thế nào? Tại sao cohensin ở tâm độngkhông bị phân hủy trong khi sự phân hủy lại xảy ra ở vai vào cuối kì giữa I?
Câu 6 (2 điểm) Cấu trúc và chức năng của tế bào vi sinh vật
- Trong các thành phần được kí hiệu từ 1 đến 10, hãy gọi tên các thành phần và chobiết:
- Thành phần nào chỉ có ở vi khuẩn G- mà không có ở vi khuẩn G+?
- Thành phần nào liên quan đến khả năng kháng các điều kiện môi trường bấtlợi của vi khuẩn?
- Thành phần nào tham gia vào quá trình tiếp hợp của vi khuẩn?
- Cấu trúc số 1 ở vi khuẩn có gì khác so với cấu trúc đó trong tế bào nhân thực?
Câu 7 (2 điểm) Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
Trong quá trình chế biến giấm từ rượu, sau một thời gian ta thấy có một lớp vángtrắng phủ trên mặt
- Váng trắng do vi sinh vật nào tạo ra? Ở đáy cốc có loại vi sinh vật này không?
- Nhỏ một giọt dịch nuôi cấy vi sinh vật này lên lam kính, rồi nhỏ bổ sung mộtgiọt H2O2 vào giọt trên sẽ thấy hiện tượng gì? Giải thích
- Nếu để cốc giấm cùng với váng trắng quá lâu thì độ chua của giấm sẽ giảmdần, vì sao? Cách khắc phục hiện tượng đó?
Trang 9Câu 8 (2 điểm) Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
a Điểm khác nhau trong pha sáng quang hợp của tảo, vi khuẩn lam với vi khuẩnlưu huỳnh màu lục và vi khuẩn lưu huỳnh màu tía?
b Giải thích kiểu hô hấp của vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn kị khí bắt buộc Dựavào yếu tố nào mà quyết định tính hiếu khí hay kị khí ở các vi khuẩn?
Câu 9 ( 2 điểm) Dinh dưỡng và sinh trưởng ở vi sinh vật
1 Phân tích kiểu dinh dưỡng của một chủng vi khuẩn dựa vào sự quan sát khi nuôicấy chúng trên các môi trường A, B Thành phần các môi trường được tính bằng g/l:
- Môi trường A: (NH4)3PO4 – 0,2; CaCl2 – 0,1; KH2PO4 – 1,0; NaCl – 5,0; MgSO4
– 0,2
- Môi trường B: Môi trường A + xitrat trisodic – 2,0
Sau khi cấy chủng vi khuẩn đó, nuôi ủ trong tủ ấm với thời gian và nhiệt độ thíchhợp, người ta thấy trong môi trường A không có khuẩn lạc, còn trong môi trường B cókhuẩn lạc
- Môi trường A là loại môi trường gì?
- Kiểu dinh dưỡng theo nguồn cacbon của chủng vi khuẩn đó?
- Một số vi khuẩn có thể phát triển trên môi trường A với điều kiệnphải để chúng ở nơi giàu CO2 Đó là kiểu dinh dưỡng gì?
2 Khi dùng xạ khuẩn, vi khuẩn tả, vi khuẩn lactic, vi khuẩn sinh metan cấy chích sâuvào trong các ống nghiệm chứa môi trường thạch đứng bán lỏng sẽ thấy hiện tượnggì? Vì sao?
Câu 10 (2 điểm) Virut
a Thông qua quá trình nhân lên của Phagơ T2 trong tế bào vi khuẩn, bằng cáchnào các nhà khoa học chứng minh được rằng ADN chứ không phải prôtêin làvật chất di truyền?
b Tại sao các phage không thể tiêu diệt hết toàn bộ vi khuẩn?
c Phân biệt chu trình tan và tiềm tan
-HẾT -TRƯỜNG THPT CHUYÊN QUỐC HỌC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KỲ THI OLYMPIC CÁC TRƯỜNG THPT KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
LẦN THỨ VI
Trang 10HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Sinh học – Lớp 10
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1
(2 điểm)
1 Những nhận định sau là đúng hay sai? Nếu sai thì hãy sửa lại cho đúng.
a Trong phân tử xenlulose, các đơn phân glucose liên kết với nhau bằng liên kết -1,4-glicozit, không phân nhánh.
b Khi tỉ lệ photpholipit/cholesterol cao sẽ làm tăng tính mềm dẻo của màng
tế bào thực vật.
c Amilaza là protein cầu Myosin là protein sợi.
d Trong chuỗi đơn ADN, đường đêôxiribôzơ luôn được gắn với axit photphoric ở
vị trí C 3’
e Trong ba loại ARN, mARN là đa dạng nhất.
2 Tại sao ngay đêm trước khi dự báo có băng, người nông dân tưới nước lên cây trồng để bảo vệ cây?
1 a Sai Trong phân tử xenlulose, các đơn phân glucose liên kết với
nhau bằng liên kết -1,4-glicozit, không phân nhánh
b Sai Khi tỉ lệ photpholipit/cholesterol cao sẽ làm tăng tính mềm dẻo
của màng tế bào
c Đúng
d Sai Trong chuỗi đơn ADN, trong một nucleotit, đường đêôxiribôzơ gắn
với axit photphoric ở vị trí C5’; giữa các nucleotit với nhau, đường
đêôxiribôzơ của nucleotit này gắn với axit photphoric của nucleotit khác ở
vị trí C3’
e Đúng
2 Ngay đêm trước khi dự báo có băng, người nông dân tưới nước lên
cây trồng để bảo vệ cây vì:
- Nước có tính phân cực nên giữa các phân tử nước hình thành các
liên kết hidro
- Khi nhiệt độ xuống dưới 0oC, nước bị khóa trong các lưới tinh thể,
mỗi phân tử nước liên kết hidro với bốn phân tử nước khác tạo ra lớp
băng bao phủ bên ngoài lá
- Lớp băng cách li lá với môi trường, bảo vệ nước trong lá không bị
0.25
0.25
0.250.25
0.25
0.25
0.25
0.25
Trang 11đóng băng, đảm bảo cho quá trình trao đổi chất trong cây diễn ra bình
a - Do kích thước nhỏ dẫn đến tỉ lệ S/V lớn nên hấp thụ nhiều và
chuyển hóa nhanh, sinh trưởng nhanh, có thể bù đắp được số lượng cá
thể bị chết do các yếu tố bất lợi của môi trường Vì vậy tránh bị diệt
vong
- Do cơ thể là đơn bào, bộ nhiễm sắc thể chỉ có một nhiễm sắc thể nên
dễ phát sinh đột biến và các biến dị đột biến này sẽ bộc lộ thành kiểu
hình ngay ở thế hệ sau (cả đột biến gen trội và gen lặn) Do đó, chọn
lọc tự nhiên nhanh chóng đào thải các gen có hại và các gen có lợi
quy định các đặc điểm thích nghi được tăng nhanh trong quần thể,
dẫn đến tạo ra các quần thể có kiểu hình thích nghi
b - Có 3 bào quan là: lưới nội chất hạt, lưới nội chất trơn và bộ máy
Gôngi
- Sơ đồ tóm tắt:
+ Lưới nội chất hạt tổng hợp phân tử prôtêin, bao gói bằng túi tiết để
vận chuyển tới bộ máy gôngi
+ Lưới nội chất trơn tổng hợp phân tử lipit, bao gói bằng túi tiết để
vận chuyển tới bộ máy gôngi
+ Bộ máy gôngi liên kết 2 thành phần trên để tạo ra lipôprôtêin, bao
gói bằng túi tiết để vận chuyển đến màng sinh chất
- Khi các tế bào sống bằng phương thức dị dưỡng, tế bào này ăn tế
bào khác thì tế bào có kích thước lớn hơn sẽ khó bị thực bào và dễ
thực bào các tế bào nhỏ hơn vì thế chọn lọc tự nhiên sẽ ưu tiên giữ lại
0.5
Trang 12những tế bào có kích thước lớn hơn
- Kích thước tế bào chỉ gia tăng đến mức độ nhất định vì tế bào có
kích thước lớn quá thì tỉ lệ S/V sẽ nhỏ dẫn đến trao đổi chất với môi
trường kém hiệu quả cũng như sự khuếch tán các chất trong tế bào từ
nơi này đến nơi khác sẽ rất chậm Kết quả là chọn lọc tự nhiên sẽ đào
thải các tế bào quá lớn
- Tế bào có kích thước lớn sẽ phải có các đặc điểm thích nghi như: Có
các bào quan có màng bao bọc và hệ thống lưới nội chất làm tăng tỉ lệ
S/V cũng như tạo các xoang riêng biệt làm tăng hiệu quả hoạt động
- Các bào quan có màng bao bọc được tiến hóa hoặc bằng cách nội
cộng sinh như ti thể và lục lạp hoặc do màng tế bào lõm vào trong bao
bọc lấy vật chất di truyền tạo nên màng nhân, hoặc màng tế bào gấp
vào trong tế bào chất tạo nên mạng lưới nội chất
- Ống 1: Xucxinatdehidrogenase + axit xucxinic + axit malic.
- Ống 2: Xucxinatdehidrogenase + axit xucxinic + axit malonic.
Ở ống nghiệm nào hoạt tính của enzim mạnh hơn? Giải thích.
b ATP được tạo ra ở đâu trong tế bào? Nêu điểm khác nhau cơ bản trong cơ chế phosphoryl hóa ở các vị trí đó.
a - Ở ống nghiệm 1 hoạt tính của enzim mạnh hơn
- Vì:
+ Axit malonic là chất ức chế cạnh tranh có tác động kìm hãm enzim
do chúng có cấu tạo giống với axit xucxinic nên tạm thời chiếm lĩnh
mất trung tâm hoạt động của enzim
+ Khi hình thành phức hệ enzim – chất ức chế thì chất ức chế không bị
biến đổi nên phức hệ enzim – chất ức chế rất bền vững và không còn
trung tâm hoạt động cho cơ chất nữa
b - ATP được tổng hợp ở tế bào chất, ti thể, lục lạp
- Khác nhau:
+ Ở tế bào chất: phosphoryl hóa mức cơ chất, chuyển một nhóm
photphat linh động từ một chất hữu cơ khác đã được phosphoryl hóa
Trang 13tới ADP tạo ATP.
+ Ở ti thể: phosphoryl hóa oxi hóa, năng lượng từ phản ứng oxi hóa
khử trong hô hấp được sử dụng để gắn nhóm photphat vô cơ vào
ADP
+ Ở lục lạp: phosphoryl hóa quang hóa, năng lượng ánh sáng được
hấp thụ và chuyển hóa thành năng lượng tích lũy trong liên kết ADP
và nhóm photphat vô cơ tạo thành ATP
0.25
0.25
Câu 5
(2 điểm)
a Từ những hiểu biết về diễn biến trong các pha của kì trung gian, hãy đề xuất
thời điểm dùng tác nhân gây đột biến gen và đột biến đa bội để có hiệu quả nhất.
b Các nhiễm sắc tử đính với nhau trong suốt giảm phân I nhưng lại tách nhau
ra trong giảm phân II và trong nguyên phân như thế nào? Tại sao cohensin ở tâm động không bị phân hủy trong khi sự phân hủy lại xảy ra ở vai vào cuối kì giữa I?
a Thời điểm xử lý đột biến
- Tác động vào pha S dễ gây đột biến gen vì ở giai đoạn này diễn ra
quá trình nhân đôi ADN
- Để gây đột biến đa bội có hiệu quả cần xử lý cônsixin vào pha G2
(hoặc thí sinh có thể viết là “cuối pha G2”) của kì trung gian
- Bởi vì: + Đến G2 nhiễm sắc thể của tế bào đó nhân đôi
+ Sự tổng hợp các vi ống hình thành thoi vô sắc bắt đầu từ
pha G2 Cơ chế tác động của cônsixin là ức chế sự hình thành các vi
ống, xử lý cônsixin lúc này sẽ có tác dụng ức chế hình thành thoi
phân bào Hiệu quả tạo đột biến đa bội thể sẽ cao
b - Các nhiễm sắc tử được gắn với nhau dọc theo chiều dài của chúng
bằng các phức protein được gọi là cohensin
- Trong nguyên phân, sự gắn kết này kéo dài tới tận cuối kì giữa, khi
enzim phân hủy cohensin làm cho các nhiễm sắc tử có thể di chuyển
về các cực đối lập của tế bào
- Trong giảm phân, sự gắn kết các nhiễm sắc tử được giải phóng qua
hai bước:
0.25
0.25
0.1250.25
0.125
0.25
Trang 14+ Trong kì sau I, cohensin được loại bỏ ở các vai cho phép các nhiễm
sắc thể tương đồng tách nhau ra
+ Ở kì sau II, cohensin được loại bỏ ở tâm động cho phép các nhiễm
sắc tử tách rời nhau
- Cohensin ở tâm động không bị phân hủy trong khi sự phân hủy lại
xảy ra ở vai vào cuối kì giữa I vì có protein shugoshin bảo vệ
cohensin khỏi bị phân hủy ở tâm động
- Thành phần nào chỉ có ở vi khuẩn G - mà không có ở vi khuẩn G + ?
- Thành phần nào liên quan đến khả năng kháng các điều kiện môi trường bất lợi của vi khuẩn?
- Thành phần nào tham gia vào quá trình tiếp hợp của vi khuẩn?
b Cấu trúc số 1 ở vi khuẩn có gì khác so với cấu trúc đó trong tế bào nhân thực?
a 1 ADN (vùng nhân), 2 Thành tế bào, 3 Màng nhầy, 4 Plasmit, 5
Màng sinh chất, 6 Riboxom, 7 Hạt dự trữ, 8 Lông, 9 LPS (Màng
ngoài) , 10 Roi
- Thành phần chỉ có ở vi khuẩn G- mà không có ở vi khuẩn G+: 9 LPS
(Màng ngoài)
- Thành phần liên quan đến khả năng kháng các điều kiện môi trường bất
lợi của vi khuẩn: 2 Thành tế bào, 3 Màng nhầy, 9 LPS (Màng ngoài)
- Thành phần tham gia vào quá trình tiếp hợp của vi khuẩn: 8 Lông
b - Vi khuẩn: ADN dạng vòng, không liên kết với protein histon, gen
1.125
0.125 0.325 0.125 0.125
Trang 15a - Váng trắng do các đám vi khuẩn axetic liên kết với nhau tạo ra.
- Ở đáy cốc không có loại vi khuẩn này, vì chúng là những vi sinh vật
hiếu khí bắt buộc
b - Hiện tượng: sủi bọt
- Giải thích: Vi khuẩn axetic là vi khuẩn hiếu khí bắt buộc nên có
enzim catalaza, phân giải H2O2 để giải phóng oxi nên có bọt sủi lên
2H2O2 2H2O + O2
c - Khi để giấm lâu ngày, vi khuẩn Acetobacter có khả năng oxi hóa
axit axetic thành CO2 và H2O, làm pH tăng lên, giấm mất dần vị chua
- Cách khắc phục: Duy trì nồng độ rượu trong dịch lên men giấm ít
nhất 0,3 – 0,5%
0.250.25
0.250.5
a Điểm khác nhau trong pha sáng quang hợp của tảo, vi khuẩn lam
với vi khuẩn lưu huỳnh màu lục và vi khuẩn lưu huỳnh màu tía
Điểm so sánh Vi khuẩn lưu huỳnh màu
tía, màu lục
Tảo, vi khuẩn lam
catalaza
Trang 16Sự thải oxi Không thải oxi Có thải oxi
Sắc tố Khuẩn diệp lục Diệp lục tố và sắc tố
khácHiệu quả (Bẫy
năng lượng)
Hệ quang hóa Có hệ quang hóa I Có hệ quang hóa I và II
b - Kiểu hô hấp của:
+ Vi khuẩn hiếu khí: đòi hỏi oxi phân tử để sinh trưởng, phát triển
+ Vi khuẩn kị khí bắt buộc: chỉ phát triển trong điều kiện không có oxi
phân tử
- Tùy thuộc vào số và lượng các enzim có thể phân giải H2O2 như
catalase, superoxit dismustase để quyết định tính hiếu khí hay kị khí của
vi khuẩn
0.25 0.25 0.25 0.25
0.25 0.25 0.25
Câu 9
(2 điểm)
1 Phân tích kiểu dinh dưỡng của một chủng vi khuẩn dựa vào sự quan sát khi nuôi cấy chúng trên các môi trường A, B Thành phần các môi trường được tính bằng g/l:
- Môi trường A: (NH 4 ) 3 PO 4 – 0,2; CaCl 2 – 0,1; KH 2 PO 4 – 1,0; NaCl – 5,0; MgSO 4 – 0,2.
- Môi trường B: Môi trường A + xitrat trisodic – 2,0.
Sau khi cấy chủng vi khuẩn đó, nuôi ủ trong tủ ấm với thời gian và nhiệt độ thích hợp, người ta thấy trong môi trường A không có khuẩn lạc, còn trong môi trường B có khuẩn lạc.
- Môi trường A là loại môi trường gì?
- Kiểu dinh dưỡng theo nguồn cacbon của chủng vi khuẩn đó.
- Một số vi khuẩn có thể phát triển trên môi trường A với điều kiện phải để chúng ở nơi giàu CO 2 Đó là kiểu dinh dưỡng gì?
2 Khi dùng xạ khuẩn, vi khuẩn tả, vi khuẩn lactic, vi khuẩn sinh metan cấy chích sâu vào trong các ống nghiệm chứa môi trường thạch đứng bán lỏng sẽ thấy hiện tượng gì? Vì sao?
1 a Môi trường A là môi trường tối thiểu, chỉ có chất khoáng, vi sinh
vật nguyên dưỡng mới phát triển
b Xitrat trisodic mang cho chủng vi khuẩn nguồn C hữu cơ, vậy
0.25
0.25
Trang 17chúng là vi sinh vật dị dưỡng đối với nguồn C.
c Kiểu vi khuẩn hóa tự dưỡng, vi khuẩn quang tự dưỡng và phần lớn
hóa dưỡng vô cơ
2 - Xạ khuẩn: chỉ mọc ở lớp trên vì xạ khuẩn là vi sinh vật hiếu khí
bắt buộc
- Vi khuẩn tả: chúng mọc cách lớp bề mặt một ít xuống phía dưới vì
vi khuẩn tả là vi sinh vật vi hiếu khí
- Vi khuẩn lactic: mọc suốt xuống theo chiều sâu của ống nghiệm vì
vi khuẩn lactic là vi sinh vật kị khí chịu oxi
- Vi khuẩn sinh metan: chỉ mọc ở đáy ống nghiệm vì vi khuẩn sinh
metan là vi sinh vật kị khí bắt buộc
b Tại sao các phage không thể tiêu diệt hết toàn bộ vi khuẩn?
c Phân biệt chu trình tan và tiềm tan.
a - Khi xâm nhiễm virut bơm ADN vào trong tế bào, còn vỏ protein
để lại bên ngoài
- Nếu dùng đồng vị phóng xạ đánh dấu prôtein vỏ capsit của virut thì
chất đồng vị phóng xạ không bị đưa vào trong
- Khi virut nhân lên trong tế bào thì thế hệ virut con sẽ mang vỏ
protein mới không chứa chất đồng vị phóng xạ Điều đó có nghĩa là
prôtein không phải là chất mang vật chất di truyền
b - Đối với phage tiềm tan thì nó chung sống hòa bình với vi khuẩn
dưới dạng prophage nên không giết chết vi khuẩn
- Đối với phage độc cũng không thể tiêu diệt hết toàn bộ vi khuẩn bởi
vì:
+ Vi khuẩn vẫn có cơ chế để bảo vệ: Có những thụ thể bị thay đổi
khiến cho phage không thể nhận ra để hấp phụ
+ Ngay cả khi phage đã đột nhập thành công vào bên trong tế bào vi
khuẩn thì sẽ bị enzim giới hạn của vi khuẩn nhận ra và phân giải Còn
0.25 0.25 0.25
0.25
0.25 0.25
Trang 18ADN của vi khuẩn sẽ được cải biến về mặt hóa học để không bị tấn
công bởi enzim này
c - Chu trình tan: Virut làm tan và giết chết tế bào chủ
- Chu trình tiềm tan: Virut không giết chết tế bào chủ mà cùng chung
sống Không tạo virut mới và không phá hủy tế bào, hệ gen của virut
được gắn vào nhiễm sắc thể của tế bào
0.25 0.25
Trang 19a Tại sao phần lớn các thuốc chữa bệnh được sản xuất dưới dạng muối?
b Về lipit hãy cho biết :
- Sự khác biệt về cấu trúc của chất béo (triglyceride) với cấu trúc của phospholipid
- Trong khẩu phần ăn những loại lipit được cho là không tốt cho sức khỏe con người?Giải thích
- Cụm từ “ Dầu thực vật đã được hydrogen hoá” trên các nhãn thức ăn có nghĩa là gì
- Trung tâm hoạt động và trung tâm điều chỉnh
- Chất ức chế cạnh tranh và chất ức chế không cạnh tranh
Câu 5 ( 2 điểm) :
Trang 20Thế nào là vi ống thể động và vi ống không thể động ? Các vi ống thể động hoạt nhưthế nào trong hoạt động hướng cực của các NST ? chức năng của các vi ống khôngthể động là gì ?
II PHẦN VI SINH VẬT
Câu 1( 2điểm):
a Sự xâm nhập của virut vào tế bào động vật và tế bào vi khuẩn có gì khác nhau?
b Có các cách nào để phage không xâm nhập được vào tế bào vi khuẩn?
Câu 2( 2điểm): Người ta có 2 dịch huyền phù vi khuẩn G+ Bacillus subtilis trong 2ống nghiệm A và B Ống nghiệm A trong nước cất, ống nghiệm B trong dung dịchđường đẳng trương( saccaro 0,3 mol/ l) Sau đó cả 2 ống nghiệm đều được xử lýbằng lượng lyzozym như nhau Quan sát thấy dịch trong ống nghiệm A trở nên trongsuốt rất nhanh, còn dịch trong ống nghiệm B độ đục hầu như không thay đổi
a Chỉ rõ tác động của lyzozym?
b Giải thích kết quả quan sát được?
c Vai trò của thành tế bào đối với vi khuẩn?
Câu 4( 2điểm): Ba bạn HS làm sữa chua theo 3 cách như sau:
- Cách 1: Pha sữa bằng nước nóng, sau đó bổ sung ngay một thìa sữa chua Vinamil ->
Trang 21Câu 5( 2điểm): Để nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng và kiểu hô hấp của một loại vi
khuẩn người ta nuôi cấy chúng trong môi trường dịch thể ở 3 ống nghiệm chứa cácthành phần khác nhau:
1 Ống nghiệm1: Các chất vô cơ + đường glucozơ
2 Ống nghiệm 2: Các chất vô cơ + đường glucozơ + nước chiết thịt bò
3 Ống nghiệm 3: Các chất vô cơ + đường glucozơ + nước chiết thịt bò + KNO3
Sau khi nuôi ở nhiệt độ thích hợp, kết quả thu được như sau:
4 Ở ống nghiệm 1: Vi khuẩn không phát triển
5 Ở ống nghiệm 2: Vi khuẩn phát triển ở mặt thoáng ống nghiệm
6 Ở ống nghiệm 3: Vi khuẩn phát triển ở toàn bộ ống nghiệm
a Môi trường trong các ống nghiệm 1, 2,3 là loại môi trường gì?
b Nước chiết thịt bò có vai trò đối với vi khuẩn trên?
c Kiểu hô hấp của vi khuẩn trên là gì? Giải thích?
ĐÁP ÁN
MÔN : SINH 10
Trang 22I PHẦN TẾ BÀO HỌC
- Các hợp chất muối được hình thành nhờ các liên kết ion
- Liên kết này làm cho muối rất bền vững khi khô nhưng dễ dàng
bị tách ra và tan trong nước
b Về lipit
- Glycerol của mỡ gắn kết với ba acid béo, trong khi glycerol của
phospholipid gắn với hai acid béo và một nhóm phosphat
* Các loại lipit được cho là không tốt cho sức khỏe:
+ Giải thích : gây xơ vữa động mạch, chúng tích lũy trong thành
mạch máu, tạo nên những chỗ lồi vào trong, cản trở dòng máu,
giảm tính đàn hồi của thành mạch
* Cụm từ
- Nghĩa là : Chất béo không no đã được chuyển thành chất béo no
một cách nhân tạo bằng cách thêm hydrogen
- Tác dụng : Bơ thực vật và nhiều sản phẩm khác được hydrogen
hóa để đề phòng lipit tách ra ở dạng lỏng ( dầu)
0,25 0,25 0,5
0,25
0,25
0,25 0,25
2 a - Mỗi µm vuông màng, mỗi giây chỉ có số lượng hạn chế những
chất nhất định đi qua -> tỉ lệ S/V là chỉ tiêu quyết định
- Kích thước nhỏ …-> Tăng tỉ lệ S/V đảm bảo diện tích bề mặt
đủ lớn và phù hợp với thể tích để trao đổi lượng vật chất lớn
với môi trường xung quanh
b Tế bào nhân thực có hệ thống nội màng và các bào quan có
màng bọc có liên quan chặt chẽ đến sự gia tăng kích thước tế bào
+ Tế bào nhân thực phải có kích thước lớn để chứa đựng được số
lượng lớn các bào quan
0,25 0,25
0,5
Trang 23+ Sự xoang hóa đảm bảo tổng diện tích màng lớn => đáp ứng
được nhu cầu trao đổi chất của tế bào nhân thực mặc dù kích
thước lớn , tỉ lệ S/V nhỏ
+ Kích thước tb lớn nhu cầu TĐC tăng , cần nhiều loại enzim
khác nhau -> sự xoang hóa tạo ra các điều kiện môi trường khác
nhau phù hợp cho hoạt động của từng enzim
- Bệnh nhân tiêu chảy hoặc vận động viên bị mất nhiều nước
- sử dụng dung dịch có 2 loại chất tan này vì chúng cùng được
vận chuyển vào tế bào nhờ 1 pr mang
- Các chất tan này sẽ được các Pr đồng chuyển vào tế bào ruột ->
máu -> tăng Ptt -> gây ra dòng nước từ ruột non vào máu -> bù
nước cho bệnh nhân
0,5
0,25 0,25
0,25 0,25 0,5
Cofactor: Phần cấu trúc của enzim không có bản chất là protein
Coenzim: những cofactor là chất hữu cơ
b Trung tâm hoạt động: là nơi gắn với cơ chất , có cấu hình phù
hợp với cấu hình cơ chất
- trung tâm điều chỉnh : là vị trí gắn với chất điều chỉnh : chất ức
chế hoặc chất hoạt hóa
c - Chất ức chế cạnh tranh : Có cấu hình tương tự cơ chất, có thể
gắn vào trung tâm hoạt động của enzim, cạnh tranh với cơ chất
- Chất ức chế không cạnh tranh: có cấu hình phù hợp với trung
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5
Trang 24tâm điều chỉnh Khi gắn vào TTĐC sẽ làm thay đổi hình dạng của
TTHĐ -> cơ chất không thể gắn vào
0,5
5 a vi ống thể động : là vi ống bám vào thể động
b vi ống không thể động : vi ống không bám vào thể động
c Hoạt động của vi ống : có 2 cơ chế
+ Các pr động cơ đã cõng các NST bước đi dọc theo vi ống và
các đầu thể động của vi ống giải trùng hợp khi các pr đi qua
+ Các NST bị guồng bởi các pr động cơ tại các cực của thoi và
các vi ống phân dã sau khi đi qua các pr động cơ
- Chức năng của các vi ống không thể động :
+ Chịu trách nhiệm về sự dài ra của cả tế bào ở kì sau
+ cơ chế : các vi ống không thể động phát sing từ các cực đối
lập lồng vào nhau trong kì giữa / kì sau các đoạn lồng vào
nhau ngắn đi khi các pr động cơ đẩy chúng ra xa nhau nhờ
ATP => khi chúng đẩy nhau , các cực của thoi cũng bị đẩy ra
xa làm tế bào dài ra
0,5
0, 5 0,5
- Sự xâm nhập của virut vào tế bào động vật: Thụ thể của virut liên
kết đặc hiệu với thụ thể của TB vật chủ, sau đó chúng đưa cả
nucleocapsit xâm nhập vào TB theo kiểu nhập bào hoặc dung hợp
với màng sinh chất của TB chủ
- Sự xâm nhập của virut vào TB vi khuẩn: Thụ thể nằm trên các sợi
lông đuôi của virut liên kết đặc hiệu với thụ thể của TB vật chủ,
sau đó tiết lyzozym chọc thủng thành TB và tuồn vật chất di truyền
vào bên trong TB
b Có 2 cách nào để phage không xâm nhập được vào tế bào vi
Trang 25khuẩn không còn thụ thể nên virut không xâm nhập được.
- Tạo các chủng vi khuẩn đột biến làm thay đổi thụ thể trên thành
- Ở ống nghiệm A: Môi trường nhược trương nên nước thẩm thấu
đi vào các tế bào đã mất thành làm các tế bào bị phồng lên và vỡ
-> dịch trong ống nghiệm trở nên trong suốt rất nhanh
- Ở ống nghiệm B: Môi trường đẳng trương, các tế bào mất thành
nhưng có sự thẩm thấu gần cân bằng nên tế bào không bị tan->
dịch trong ống nghiệm độ đục hầu như không thay đổi
c Vai trò của thành TB
- Thành tế bào chống lại áp suất thẩm thấu
- Duy trì hình dạng tế bào ổn định
0,25đ 0,25đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ 0,25đ
3 Câu 3( 2đ):
a Từ nguồn nguyên liệu là rỉ đường hãy viết sơ đồ các bước chính
quá trình tạo thành giấm và các VSV tham gia tương ứng?
- Rỉ đường ( C6H12O6) -> rượu etylic nhờ nấm men
trong điều kiện không có oxi : C6H12O6 ->
- Từ nguồn nguyên liệu là rỉ đường, người ta nuôi cấy nấm mốc
Apergilus niger thì sản phẩm thu được là axit xitric
- Giải thích: Nấm mốc là VSV hiếu khí sẽ phân giải đường theo
0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ
Trang 26con đường đường phân và chu trình Creps, nhưng do rỉ đường
thiếu một số nguyên tố vi lượng cần thiết cho hoạt động của các
enzym của chu trình Creps nên chu trình Creps bị đình trệ dừng
lại ở phản ứng tạo axit xitric
- Bạn HS làm theo cách 3 sẽ có sữa chua để ăn
- Cách 1: không thành công do sữa đang nóng bổ sung vi khuẩn
lactic vào ngay làm vi khuẩn bị chết bởi nhiệt-> không có tác
nhân lên men
- Cách 2: không thành công do cho lyzozym vào, lyzozym là tác
nhân phá thành TB vi khuẩn-> vi khuẩn mất thành dễ bị chết->
không có tác nhân lên men
- Cách 3: thành công do các yếu tố đều thuận lợi cho vi khuẩn
phát triển
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
- MT trong ống nghiệm 1 là môi trường tổng hợp
- MT trong ống nghiệm 2,3 là môi trường bán tổng hợp
b Vai trò của nước chiết thịt bò
- Nước chiết thịt bò cung cấp các nhân tố sinh trưởng cho vi
khuẩn
c Kiểu hô hấp của vi khuẩn trên là hiếu- kỵ khí
- Ở phía trên của ống nghiệm 2 và 3: Có nhiều O2 vi khuẩn hô
hấp hiếu khí
- Ở phía dưới ống nghiệm 3: Không có O2 vi khuẩn hô hấp kỵ khí
sử dụng NO3- làm chất nhận điện tử cuối cùng ( hô hấp nitrat)
0,5đ
0,25đ 0,25đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ -
ĐÁP ÁN MÔN : SINH 10
- Các hợp chất muối được hình thành nhờ các liên kết ion
- Liên kết này làm cho muối rất bền vững khi khô nhưng dễ dàng
0,25
Trang 27bị tách ra và tan trong nước.
b Về lipit
- Glycerol của mỡ gắn kết với ba acid béo, trong khi glycerol của
phospholipid gắn với hai acid béo và một nhóm phosphat
* Các loại lipit được cho là không tốt cho sức khỏe:
+ Giải thích : gây xơ vữa động mạch, chúng tích lũy trong thành
mạch máu, tạo nên những chỗ lồi vào trong, cản trở dòng máu,
giảm tính đàn hồi của thành mạch
* Cụm từ
- Nghĩa là : Chất béo không no đã được chuyển thành chất béo no
một cách nhân tạo bằng cách thêm hydrogen
- Tác dụng : Bơ thực vật và nhiều sản phẩm khác được hydrogen
hóa để đề phòng lipit tách ra ở dạng lỏng ( dầu)
0,25 0,5
0,25
0,25
0,25 0,25
2 a - Mỗi µm vuông màng, mỗi giây chỉ có số lượng hạn chế những
chất nhất định đi qua -> tỉ lệ S/V là chỉ tiêu quyết định
- Kích thước nhỏ …-> Tăng tỉ lệ S/V đảm bảo diện tích bề mặt
đủ lớn và phù hợp với thể tích để trao đổi lượng vật chất lớn
với môi trường xung quanh
b Tế bào nhân thực có hệ thống nội màng và các bào quan có
màng bọc có liên quan chặt chẽ đến sự gia tăng kích thước tế bào
+ Tế bào nhân thực phải có kích thước lớn để chứa đựng được số
lượng lớn các bào quan
+ Sự xoang hóa đảm bảo tổng diện tích màng lớn => đáp ứng
được nhu cầu trao đổi chất của tế bào nhân thực mặc dù kích
thước lớn , tỉ lệ S/V nhỏ
0,25 0,25
0,5 0,5
Trang 28+ Kích thước tb lớn nhu cầu TĐC tăng , cần nhiều loại enzim
khác nhau -> sự xoang hóa tạo ra các điều kiện môi trường khác
nhau phù hợp cho hoạt động của từng enzim
- Bệnh nhân tiêu chảy hoặc vận động viên bị mất nhiều nước
- sử dụng dung dịch có 2 loại chất tan này vì chúng cùng được
vận chuyển vào tế bào nhờ 1 pr mang
- Các chất tan này sẽ được các Pr đồng chuyển vào tế bào ruột ->
máu -> tăng Ptt -> gây ra dòng nước từ ruột non vào máu -> bù
nước cho bệnh nhân
0,5
0,25 0,25
0,25 0,25 0,5
Cofactor: Phần cấu trúc của enzim không có bản chất là protein
Coenzim: những cofactor là chất hữu cơ
b Trung tâm hoạt động: là nơi gắn với cơ chất , có cấu hình phù
hợp với cấu hình cơ chất
- trung tâm điều chỉnh : là vị trí gắn với chất điều chỉnh : chất ức
chế hoặc chất hoạt hóa
c - Chất ức chế cạnh tranh : Có cấu hình tương tự cơ chất, có thể
gắn vào trung tâm hoạt động của enzim, cạnh tranh với cơ chất
- Chất ức chế không cạnh tranh: có cấu hình phù hợp với trung
tâm điều chỉnh Khi gắn vào TTĐC sẽ làm thay đổi hình dạng của
TTHĐ -> cơ chất không thể gắn vào
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5
0,5
5 d vi ống thể động : là vi ống bám vào thể động
e vi ống không thể động : vi ống không bám vào thể động
0,5
Trang 29f Hoạt động của vi ống : có 2 cơ chế
+ Các pr động cơ đã cõng các NST bước đi dọc theo vi ống và
các đầu thể động của vi ống giải trùng hợp khi các pr đi qua
+ Các NST bị guồng bởi các pr động cơ tại các cực của thoi và
các vi ống phân dã sau khi đi qua các pr động cơ
- Chức năng của các vi ống không thể động :
+ Chịu trách nhiệm về sự dài ra của cả tế bào ở kì sau
+ cơ chế : các vi ống không thể động phát sing từ các cực đối
lập lồng vào nhau trong kì giữa / kì sau các đoạn lồng vào
nhau ngắn đi khi các pr động cơ đẩy chúng ra xa nhau nhờ
ATP => khi chúng đẩy nhau , các cực của thoi cũng bị đẩy ra
xa làm tế bào dài ra
0, 5 0,5
- Sự xâm nhập của virut vào tế bào động vật: Thụ thể của virut liên
kết đặc hiệu với thụ thể của TB vật chủ, sau đó chúng đưa cả
nucleocapsit xâm nhập vào TB theo kiểu nhập bào hoặc dung hợp
với màng sinh chất của TB chủ
- Sự xâm nhập của virut vào TB vi khuẩn: Thụ thể nằm trên các sợi
lông đuôi của virut liên kết đặc hiệu với thụ thể của TB vật chủ,
sau đó tiết lyzozym chọc thủng thành TB và tuồn vật chất di truyền
vào bên trong TB
b Có 2 cách nào để phage không xâm nhập được vào tế bào vi
khuẩn:
- Dùng lyzozym, hóa chất phá thành tế bào vi khuẩn -> TB vi
khuẩn không còn thụ thể nên virut không xâm nhập được
- Tạo các chủng vi khuẩn đột biến làm thay đổi thụ thể trên thành
TB
0,5đ
0,5đ
0,5đ 0,5
2 Câu 2( 2đ):
Trang 30- Ở ống nghiệm A: Môi trường nhược trương nên nước thẩm thấu
đi vào các tế bào đã mất thành làm các tế bào bị phồng lên và vỡ
-> dịch trong ống nghiệm trở nên trong suốt rất nhanh
- Ở ống nghiệm B: Môi trường đẳng trương, các tế bào mất thành
nhưng có sự thẩm thấu gần cân bằng nên tế bào không bị tan->
dịch trong ống nghiệm độ đục hầu như không thay đổi
c Vai trò của thành TB
- Thành tế bào chống lại áp suất thẩm thấu
- Duy trì hình dạng tế bào ổn định
0,25đ 0,25đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ 0,25đ
3 Câu 3( 2đ):
a Từ nguồn nguyên liệu là rỉ đường hãy viết sơ đồ các bước chính
quá trình tạo thành giấm và các VSV tham gia tương ứng?
- Rỉ đường ( C6H12O6) -> rượu etylic nhờ nấm men
trong điều kiện không có oxi : C6H12O6 ->
- Từ nguồn nguyên liệu là rỉ đường, người ta nuôi cấy nấm mốc
Apergilus niger thì sản phẩm thu được là axit xitric
- Giải thích: Nấm mốc là VSV hiếu khí sẽ phân giải đường theo
con đường đường phân và chu trình Creps, nhưng do rỉ đường
thiếu một số nguyên tố vi lượng cần thiết cho hoạt động của các
enzym của chu trình Creps nên chu trình Creps bị đình trệ dừng
0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ
Trang 31lại ở phản ứng tạo axit xitric.
- Bạn HS làm theo cách 3 sẽ có sữa chua để ăn
- Cách 1: không thành công do sữa đang nóng bổ sung vi khuẩn
lactic vào ngay làm vi khuẩn bị chết bởi nhiệt-> không có tác
nhân lên men
- Cách 2: không thành công do cho lyzozym vào, lyzozym là tác
nhân phá thành TB vi khuẩn-> vi khuẩn mất thành dễ bị chết->
không có tác nhân lên men
- Cách 3: thành công do các yếu tố đều thuận lợi cho vi khuẩn
phát triển
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
- MT trong ống nghiệm 1 là môi trường tổng hợp
- MT trong ống nghiệm 2,3 là môi trường bán tổng hợp
b Vai trò của nước chiết thịt bò
- Nước chiết thịt bò cung cấp các nhân tố sinh trưởng cho vi
khuẩn
c Kiểu hô hấp của vi khuẩn trên là hiếu- kỵ khí
- Ở phía trên của ống nghiệm 2 và 3: Có nhiều O2 vi khuẩn hô
hấp hiếu khí
- Ở phía dưới ống nghiệm 3: Không có O2 vi khuẩn hô hấp kỵ khí
sử dụng NO3- làm chất nhận điện tử cuối cùng ( hô hấp nitrat)
0,5đ
0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
Trang 32SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ
Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề này gồm 10 câu, 02 trang)
Câu 1: 2điểm
Trong tế bào có các đại phân tử sinh học: xenlulozo, photpholipit, AND, tinh bột và protein.
1 Những phân tử nào ở trên có liên kết hidro hình thành? Vai trò của các liên kết hydro trong cấu trúc các hợp chất trên?
2 Chất nào không có cấu trúc đa phân ? Chất nào không có trong lục lạp của tế bào?
3 Nêu vai trò của xenlulozơ trong cơ thể sống
1 Vi khuẩn tập trung ở hai đầu sợi tảo Hãy giải thích hiện tượng này.
2 Số lượng vi khuẩn tập trung ở hai đầu sợi tảo khác nhau rõ rệt Hãy giải thích tại sao?
Câu 4: 2điểm
1 Ở cơ thể người, loại tế bào nào không có nhân, loại tế bào nào có nhiều nhân?Trình bày quá trình hình thành tế bào không có nhân, tế bào nhiều nhân từ tế bào mộtnhân?
b Cho tế bào vi khuẩn, tế bào thực vật, tế bào hồng cầu vào dung dịch đẳng trương có lizozim Có hiện tượng gì xảy ra với mỗi loại tế bào trong dung dịch trên Giải thích?
Câu 5: 2điểm
1 Ở người 2n= 46, một tế bào sinh tinh (tinh bào 1) diễn ra quá trình giảm phân Hãy xác định số nhiễm sắc thể kép, số cặp nhiễm sắc thể tương đồng (không tính đến cặp nhiễm sắc thể giới tính), số nhiễm sắc thể đơn và số tâm động trong tế bào ở từng kì.
2 Ở 1 loài động vật, xét 3 cặp nhiễm sắc thể thường và 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính (XX hoặc XY) Quan sát quá trình giảm phân tại vùng chín ở một cá thể của loài trên có kiểu gen AaBbDdX EF X ef , người ta thấy khoảng 1/3 số tế bào sinh giao tử có hoán vị gen tạo ra các loại giao
Trang 33tử mới Theo lí thuyết, cá thể này cần tối thiểu bao nhiêu tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân
để thu được số loại giao tử tối đa? Biết rằng mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường.
Câu 6: 2điểm
a Trình bày quá trình làm giấm: nguyên liệu, tác nhân, cơ chế, điều kiện
b Sản xuất giấm có phải là quá trình lên men không? Tại sao?
1 Vì sao trong quá trình lên men rượu có những mẻ rượu bị nhạt, có những mẻ rượu bị chua?
2 Nếu chuyển những tế bào nấm men sống nhờ glucôzơ từ môi trường hiếu khí sang môi trường kị khí thì tốc độ tiêu thụ glucôzơ phải thay đổi như thế nào để tế bào vẫn tạo ra ATP với tốc độ như cũ?
Câu 9: 2điểm
1 Viết sơ đồ tóm tắt quá trình nitrat hóa trong đất từ amoni thành nitrit do vi khuẩn Nitrosomonas
và từ nitrit thành nitrat do vi khuẩn Nitrobacter?
2 Kiểu dinh dưỡng và kiểu hô hấp của 2 loại vi khuẩn trên như thế nào?
Câu 10: 2 điểm
1 So sánh cơ chế một virut động vật và một virut vi khuẩn gắn vào và xâm nhập vào 1 tế bào vật chủ? Sự khác biệt nào trong cấu trúc của 2 loại tế bào giữ vai trò quan trọng trong các quá trình này?
2 Tại sao bệnh do vi rút gây ra thường nguy hiểm?
- Hết
Trang 34-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
Câu1 1 Những phân tử có lk hidro hình thành: xenlulozo, ADN và protein
* Vai trò của các lk hydro trong cấu trúc các hợp chất trên:
- Xenlulozo: Các lk hidro giữa các phân tử ở các mạch hình thành nên các bó
dài dạng vi sợi sắp xếp xen phủ tạo nên cấu trúc dai và chắc.
- ADN: Các nu trên 2 mạch đơn ÁN lk với nhau theo NTBS(A- T, G- X) đảm
bảo cấu trúc của ADN bền vững.
- Protein: Các chuỗi polypeptit bậc 1 hình thành lk giữa nhóm C-O với N-H ở
các vòng xoắn gần nhau hình thành cấu trúc protein bậc 2.
2
- Chất không có cấu trúc đa phân: photpholipit
- Chất không có trong lục lạp của TB: Xenlulozơ
- Vai trò của xenlulozơ:
+ Đối với thực vật: Cấu tạo nên thành TB, là nguồn thức ăn cho 1 số loài
+ Đối với động vật: Điều hoà hệ thống tiêu hoá, hỗ trợ thải cặn bã, giảm lượng
mỡ và colesteron trong máu
0.25
0.25
Câu2 1 Phân biệt
- Protein xuyên màng:
+ Cấu trúc: - Xuyên qua màng 1 hay nhiều lần
- Protein xuyên màng có sự phân hóa các vùng ưa nước và vùng kị
nước Vùng kị nước không phân cực nằm xuyên trong lớp kép lipit, vùng phân
cực ưa nước lộ ra trên bề mặt màng
+ Chức năng: - Pecmeaza, là chất mang vận chuyển tích cực các chất ngược
građien nồng độ
- Tạo kênh giúp dẫn truyền các phân tử qua màng
- Thụ quan giúp dẫn truyền thông tin vào tế bào
- Protein bám màng
+ Cấu trúc: - Bám vào phía mặt trong và mặt ngoài của màng
0.25
0.25
Trang 35- Protein bám màng không có vùng kị nước.
+ Chức năng: - Mặt ngoài: -> tín hiệu nhận biết các tế bào, ghép nối các tế bào với nhau
- Mặt trong: -> xác định hình dạng tế bào và giữ các prôtêin nhất định vào vị trí riêng
* Hai loại prôtêin trên lại quyết định đến tính linh động của màng sinh chất, vì:
- Do 2 loại prôtêin trên có thể thay đổi vị trí, hình thù trong không gian tạo nên tính linh động mềm dẻo cho màng.
- Các phân tử prôtêin có khả năng chuyển động quay, chuyển dịch lên xuống giữa 2 lớp màng Ngoài ra khi bình thường các phân tử prôtêin phân bố tương đối đồng đều trên màng, nhưng khi có sự thay đổi nào đó của môi trường thì các prôtêin lại có khả năng di chuyển tạo nên những tập hợp lại với nhau.
2 - Vận chuyển các chất qua màng tế bào: Vận chuyển thụ động, vận chuyển
chủ động
- Dẫn truyền nước đi qua
- Dẫn truyền khối vật chất (ẩm bào, thực bào)
- Dẫn truyền chọn lọc phân tử
- Tiếp nhận thông tin
- Nhận dạng tế bào
- Sự ghép nối liên kết với các tế bào khác.
(Nêu được 6 ý thì cho điểm tối đa)
Câu3 1 Khi chiếu ánh sáng qua lăng kính, ánh sáng sẽ phân thành 7 màu: đỏ, da
cam, vàng, lục, lam , chàm, tím Các tia sáng đơn sắc này sẽ rơi trên sợi tảo
theo thứ tự từ đỏ đến tím từ đầu này đến đầu kia Như vậy, một đầu của sợi tảo
sẽ hấp thụ ánh sáng đỏ, đầu kia sẽ hấp thụ ánh sáng tím và ở hai đầu sợi tảo,
quang hợp sẽ xảy ra mạnh hơn, thải nhiều oxi hơn, vi khuẩn hiếu khí sẽ tập
trung ở đấy.
2 Vi khuẩn sẽ tập trung với số lượng khác nhau ở hai đầu sợi tảo Cụ thể là ở đầu sợi tảo hấp thụ ánh sáng đỏ vi khuẩn sẽ tập trung nhiều hơn Đó là vì ánh sáng đỏ có hiệu quả quang hợp hơn ánh sáng tím Ta đã biết, cường độ quang hợp không phụ thuộc vào năng lượng photon mà chỉ phụ thuộc vào số lượng photon Với cùng một cường độ chiếu sáng thì số lượng photon của ánh sáng
đỏ nhiều gần gấp đôi ánh sáng tím (vì năng lượng photon của ánh sáng tím gần gấp đôi năng lượng photon của ánh sáng đỏ).
0.5
0.5
0.5
0.5
Câu4 1 Hồng cầu là loại tế bào không có nhân
Tế bào bạch cầu, tế bào cơ là những tế bào có nhiều nhân.
0.5
Trang 36* Quá trình hình thành:
- Hồng cầu được sinh ra từ tế bào tuỷ xương (tế bào có 1 nhân) Trong quá
trình chuyên hoá về cấu tạo để thực hiện chức năng, hồng cầu ở người đã bị
mất nhân Bào quan lizôxôm thực hiện tiêu hoá nội bào, phân giải nhân của tế
bào hồng cầu
- Tế bào bạch cầu, tế bào cơ là những tế bào có nhiều nhân
Các tế bào có nhiều nhân đ ược hình thành từ tế bào có một nhân thông quá
quá trình phân bào nguyên phân ở kì cuối của phân bào nguyên phân, nếu
màng nhân xuất hiện nhưng màng tế bào không eo lại thì sẽ hình thành một tế
bào có 2 nhân Tế bào 2 nhân tiếp tục phân bào nhng màng sinh chất không eo
lại thì sẽ hình thành tế bào có 4 nhân Quá trình diễn ra như vậy cho đến khi
hình thành tế bào nhiều nhân.
2 Trong dung dịch đẳng trương: do dung dịch có thế nước tương đương dịch
bào nên lượng nước đi ra, đi vào tế bào bằng nhau
- Tế bào thực vật, tế bào hồng cầu không thay đổi đặc điểm do lizozim không
tác động tới cấu trúc của hai loại tế bào này
- Tế bào vi khuẩn bị lizozim phá hủy thành tế bào nên mất hình dạng ban đầu,
trở thành dạng hình cầu trong dung dịch.
kì là 0.125đ
2 Cần tối thiểu bao nhiêu tế bào sinh dục chín:
- Xét cá thể có kiểu gen AaBbDdX EF X ef , mỗi cặp NST thường tối đa cho 2 loại
giao tử, cặp NST giới tính tối đa cho 4 loại giao tử Số loại giao tử tối đa của
cá thể nói trên là 2 2 2 4= 32 loại Xảy ra 2 trường hợp:
* Trường hợp 1: Loài này con đực là giới đồng giao XX, con cái dị giao XY
→ Đây là cá thể đực
- Từ 1 tế bào sinh tinh giảm phân nếu khong có TĐC cho 2 loại tinh trùng, nếu
có TĐC cho 4 loại tinh trùng.
- Gọi số tế bào sinh tinh cần tìm là k, theo giả thiết có 1/3 k giảm phân cho 4
0.25đ
Trang 37loại và 2/3 k giảm phân cho 2 loại
→ (1/3 k 4) + (2/3k 2)= 32 → k= 12
* Trường hợp 2: Loài này con cái là giới đồng giao XX, con đực dị giao XY
→ Đây là cá thể cái
- Từ 1 tế bào sinh trứng giảm phân chỉ cho 1 loại trứng dù có hay không có
trao đổi chéo Vậy để tạo ra 32 loại giao tử cần tối thiểu 32 tế bào sinh trứng.
+ Bề mặt thoáng, đủ oxi và thêm 1 quả chuối chín
+ Khi giấm vừa ngon (nồng độ axit axetic 3- 5%) cần chất lọc và
hấp khử trùng để giữ được lâu
2 Sản xuất giấm không phải là quá trình lên men vì:
- Lên men là 1 quá trình chuyển hóa không có sự tham gia của oxi
- Thực chất sản xuất giấm là quá trình oxh rượu etylic thành axit
axetic
0.25 0.25 0.25
0.25
0.25
0.25 0.25
Câu7 1 Nhân tố sinh trưởng: - Là 1 số chất hữu cơ (aa, VTM, bazonito) cần cho sự
ST của VSV nhưng VSV không tự tổng hợp được từ chất vô cơ
- VSV nguyên dưỡng: chỉ cần môi trường tối thiểu, không cần nhân tố sinh
trưởng vẫn phát triển được.
- VSV khuyết dưỡng: ngoài môi trường tối thiểu, cần bổ sung nhân tố sinh
trưởng cần thiết mới phát triển được.
2 VSV khuyết dưỡng có ý nghĩa to lớn trong kiểm nghiệm thực phẩm vì:
1 Nguyên tắc:
+ VSV khuyết dưỡng chỉ phát triển khi có đầy đủ các nhân tố sinh trưởng.
+ Tốc độ sinh trưởng của VSV tăng khi nồng độ các nhân tố sinh trưởng tăng.
Khi đưa VSV khuyết dưỡng về 1 nhân tố sinh trưởng nào đó vào thực
phẩm, nếu hàm lượng chất đó càng lớn thì VSV phát triển càng mạnh người
ta dựa vào số lượng VSV so với số lượng VSV sinh trưởng trong môi trường
chuẩn (đối chứng) với hàm lượng chất kiểm định xác định từ đó có thể xác
định được hàm lượng chất đó trong thực phẩm.
Ví dụ: Khi muốn kiểm tra hàm lượng riboflavin trong thực phẩm, ta sử dụng
0.5
0.25
0.25
0.5
Trang 38VSV khuyết dưỡng với axit riboflavin Nuôi cấy trên môi trường của thực phẩm sau đó xác định lượng VSV từ môi trường nuôi cấy Đối chiếu với mức chuẩn để xác định nồng độ riboflavin trong thực phẩm.
Có thể sử dụng các chủng VSV khuyết dưỡng để xem xét hàm lượng chất dinh dưỡng trong thực phẩm (hoặc các chất có hại trong thực phẩm) 0.5
Câu8 1- Nấm men là sinh vật kị khí không bắt buộc, hô hấp hiếu khí trong môi
trường có O2 và lên men etylic trong môi trường không có O2.
- Rượu bị nhạt: Quá trình lên men không đảm bảo điều kiện kị khí O2 xâm nhập vào → nấm men chuyển sang hô hấp hiếu khí → nồng độ rượu etylic giảm
- Rượu bị chua: Ở những mẻ rượu bị nhạt, nồng độ etylic giảm, nếu bị nhiễm
vi khuẩn lên men giấm (vi khuẩn Acetobacter) thì vi khuẩn này sẽ lên men rượu thành giấm (ôxi hoá không hoàn toàn) làm rượu bị chua
2 Nấm men chuyển từ hô hấp hiếu khí sang lên men rượu: Hô hấp hiếu khí tạo
ra khoảng 38 ATP, lên men rượu tạo ra 2 ATP → tế bào phải tiêu thụ lượng glucôzơ với tốc độ gấp khoảng 19 lần so với khi sống trong môi trường hiếu khí.
0.5
0.5
0.5
0.5
Câu9 1 Sơ đồ tóm tắt 2 giai đoạn:
+ giai đoạn nitrit hóa do vi khuẩn Nitrosomonas
NH4 + + 3/2 O2 → NO2 - + H2O +2H + + năng lượng
Hoặc viết: NH3 → NH2OH → NO2
-+ Giai đoạn nitrat hóa do vi khuẩn nitrobacter
NO2 - + 1/2 O2 → NO3 - + năng lượng
Hoặc viết: NO2 - → NO3
-2 Dinh dưỡng và kiểu hô hấp:
+ là những vi sinh vật hóa tự dưỡng, vì nguồn năng lượng thu được từ quá
trình oxi hóa NH3 → NO2 - và NO2 - → NO3 - ; nguồn C từ CO2 để tạo thành
cacbon hidrat cho tế bào của mình.
+ Là những vi khuẩn hiếu khí bắt buộc cần oxi, vì nếu không co oxi thì không thể oxi hóa amoni và sẽ không có năng lượng cho hoạt động sống
0.5
0.5
Trang 39* Sự khỏc biệt trong cấu trỳc của 2 loại tế bào giữ vai trũ quan trọng trong cỏc quỏ trỡnh này:
- VK cú thành tb cũn ĐV ko cú thành TB
- VR VK xõm nhập khi cú mặt nguyờn liệu nhõn của vật chủ trong khi VR ĐV tỡm được 1 cỏch vận hành ở đú nguyờn liệu nhõn được bao bọc bởi 1 màng.
2 Bệnh do vi rút gây ra thờng nguy hiểm vì:
- Vi rút kí sinh bên trong tế bào nên hệ thống miễn dịch của tế bào không thể phát huy tác động Muốn tiêu diệt vi rút phải phá hủy cả tế bào chủ.
- Khi xâm nhập đợc vào tế bào chủ, vi rút điều khiển toàn bộ hệ thống
sinh tổng hợp của tế bào chủ chuyển sang tổng hợp các thành phần của vi rút làm rối loạn hoạt động sống của tế bào, có thể dẫn đến phá hủy tế bào.
- Vi rút có phơng thức sinh sản đặc biệt nên nhân lên rất nhanh chóng và
lây lan nhanh.
- Vi rút rất dễ phát sinh biến dị (đặc biệt là các vi rút có ARN và các Retrovirus) làm xuất hiện các chủng vi rút mới Do đó việc sản xuất vắc xin luôn theo sau sự xuất hiện các chủng vi rút mới.
0.5
0.5
Trang 40GIỚI THIỆU ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG THPT CHUYÊN
BIÊN HOÀ - TỈNH HÀ NAM
NGƯỜI RA ĐỀ: PHẠM THỊ THI
CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ MÔN: SINH HỌC - LỚP 10
( Thời gian làm bài: 180 phút)
Câu 1: (2 điểm)
1 Các câu hỏi sau đúng hay sai, giải thích
a) Phân tử xenllulozơ, gồm nhiều đơn phân cùng loại là glucôzơ liên kết với nhau bằng liên kết 1,4 glycôzít
b) Sáp là một loại pôlisaccarít có chức năng hạn chế sự thoát hơi nước của cây
c) Cấu trúc của phân tử photpholipít có 3 axit béo gắn với glyxerol, nhóm hydroxyl thứ 3 của glyxerol gắn kết với nhóm photphát tích điện âm
d) Cấu trúc bậc hai của prôtêin có sự tham gia của các liên kết hidrôgen giữa các nguyên tử của bộ khung của chuỗi pôlipeptít
2 Loại ARN nào đa dạng nhất? Loại ARN nào có số lượng nhiều nhất trong tế bào nhân thực? Giải thích
2 Trong các phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất, hãy phân biệt
a) Phương thức vận chuyển thụ động với phương thức vận chuyển chủ động
b) Phương thức khuyếch tán qua kênh prôtêin và khuyếch tán qua lớp kép phốt pholipit Câu 4: ( 2 điểm)
1 Bằng cơ chế nào tế bào có thể ngừng việc tổng hợp một chất nhất định khi cần
2 Nếu chỉ có chất ức chế và cơ chất cùng dụng cụ xác định hoạt tính của enzim, thì làm thế nào để nhận biết 1 enzim bị ức chế bởi chất ức chế cạnh tranh hay không cạnh tranh
số hợp tử tạo ra
Câu 6 (2 điểm)
1 Đặc điểm cơ bản nào về tế bào và hệ gen vi khuẩn giúp chúng có được khả năng thích nghi cao độ với các điều kiện môi trường khác nhau
2 Các câu sau đúng hay sai? giải thích
a) Các tế bào đều có màng sinh chất, tế bào chất và nhân
b) Vi sinh vật cổ có thành tế bào bằng peptidoglican hệ gen của chúng chứa intron c) Chỉ tế bào vi khuẩn và tế bào thực vật mới có thành tế bào
d) Bào tử vi khuẩn rất bền với nhiệt, vì trong vỏ của nó chứa hợp chất canxindipicolinat
Câu 7 (2 điểm)
1 Trong các kiểu dinh dưỡng cơ bản của sinh vật, kiểu nào chỉ có ở một số sinh vật nhân sơ? Những kiểu dinh dưỡng này có đặc điểm gì về nguồn năng lượng và nguồn cacbon