Câu III 3 điểm 1/ Trình bày các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông 2/ Tại sao trên thế giới lại có nhiều loại đất khác nhau?Phân tích mối quan hệ giữa đất vàsinh vật Câu IV 3 điểm 1/
Trang 1Trường THPT Chuyên Bắc Ninh
So sánh sự giống và khác nhau giữa frông và dải hội tụ nhiệt đới
Câu III (3 điểm)
1/ Trình bày các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
2/ Tại sao trên thế giới lại có nhiều loại đất khác nhau?Phân tích mối quan hệ giữa đất vàsinh vật
Câu IV (3 điểm)
1/ Quy luật địa ô và quy luật đai cao giống nhau và khác nhau ở những điểm nào?
2/ Cho BSL: Mật độ dân số của một số khu vực tập trung dân cư trên TG
(người/km2)
a/ Vì sao dân cư tập trung đông đúc nhất ở khu vực Châu á gió mùa
b/ Nguyên nhân tập trung dân cư của khu vực Đông Nam Á và Đông Bắc Bắc Mĩ
Câu V (2,5 điểm)
1/ Trình bày mối quan hệ giữa cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu lãnh thổ kinh tế
2/ Nêu đặc điểm của sản xuất nông nghiệp Theo em đặc điểm nào quan trọng nhất? Vì
Trang 21/ Nêu rõ những vấn đề môi trường ở các nước đang phát triển?
2/ Cho BSL: Khối lượng hàng hoá vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta
Đơn vị: (nghìn tấn)
Năm Đường
sắt
Đườngôtô
Đườngsông
Đườngbiển
Đường hàngkhông
Đề thi có 02 trang Thí sinh không được sử dụng tài liệu
Giám thị không giải thích gì thêm
Hướng dẫn chấm
I 1 Phân biệt sự khác nhau của mạng lưới kinh vĩ tuyến trong các phép chiếu đồ:
phương vị đứng, hình nón đứng và hình trụ đứng
1
2 Vẽ hình biểu hiện hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
* Giải thích:
Trg khi tự quay và chuyển động quanh Mặt Trời trục Trái Đất luôn nghiêng
và không đổi phương trên quỹ đạo nên có thời kì BCB ngả về phía Mặt Trời, có
thời kì NBC ngả về phía Mặt Trời Điều đó làm cho góc chiếu sáng và thời gian
chiếu sáng ở mỗi BC đều thay đổi trong năm sinh ra ngày đêm dài ngắn khác nhau
theo mùa và theo vĩ độ
2
II 1 Các vành đai động đất, núi lửa trên Trái Đất thường được phân bố ở những 1
Trang 3khu vực nào trên trái Đất? Tại sao
- Các vành đai động đất thường được phân bố ở Địa Trung Hải, Tây Nam Á, Nam
Á, ĐNA, Nhật Bản, Bắc Thái Bình Dương, phía Tây Châu Mĩ, Dọc sống núi ngầmĐại Tây Dương
- Các vành đai núi lửa trên Trái Đất thường được phân bố ở Thái Bình Dương , ĐịaTrung Hải
* Giải thích:
- Các vành đai động đất, núi lửa nằm ở nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo, nơi diễn
ra sự chuyển dịch của các mảng (tách rời hoặc xô vào nhau)
+ Khi 2 mảng tách rời: (diễn giải)
+ Khi 2 mảng xô vào nhau: (diễn giải)
2 Trình bày sự phân bố các khối khí và các frông theo trình tự từ cực Bắc tới cực
Nam của Trái Đất
Bán Cầu Sự phân bố các khối khí Sự phân bố các frông
Bắc Khối khí Bắc cực (A): rất lạnhKhối khí ôn đới (P): Lạnh Frông địa cực (FA)
Khối khí chí tuyến (T): Rất nóng Frông ôn đới (FP)Khối khí xích đạo (E): Nóng
Nam Khối khí xích đạo (E): NóngKhối khí chí tuyến (T): Rất nóng Frông ôn đới (FP)
Khối khí ôn đới (P): Lạnh Frông địa cực (FA)
So sánh sự giống và khác nhau giữa frông và dải hội tụ nhiệt đới
* Giống nhau:
- Nằm giữa 2 khối khí có nguồn gốc khác nhau
- Nơi có frông & dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường gây nhiễu loạn thời tiết(mưa, sấm, áp thấp, bão )
* Khác nhau:
- Vị trí: + Frông nằm giữa 2 khối khí có t/chất vật lí khác nhau + Dải hội tụ nhiệt đới nằm giữa 2 khối khí không có sự khác n vềt/chất vật lí nhưng có hướng gió ngc nhau
- Phân loại: + Frông đc chia làm 2 loại: frông cực và frông ôn đới
+ Dải hội tụ nhiệt đới chỉ có 1 dải
- Nguyên nhân sinh ra mưa:
+ Frông có mưa do đoạn nhiệt khi khối khí bị đẩy lên theo mặt frông+ Dải HTNĐ mưa do không khí nóng ẩm bốc lên cao & gây mưa
1
1
III 1 Trình bày các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
1 Các nhân tố tự nhiên:
a Nhóm nhân tố khí tượng - thuỷ văn: Là nhóm nhân tố quyết định nhất, vì có
tác dụng quyết định tới số lượng nc sông và chế độ nc sông
- Nhân tố khí tượng:
+ Trong đó lượng nc rơi có ảnh hưởng lớn nhất bởi quyết định lượng nc cung cấp
cho sông ngòi (Dẫn chứng)
+ Chế độ mưa có ảnh hưởng trực tiếp tới chế độ nc sông: (Diễn giải)
+ Nhân tố nhiệt độ không khí có thể làm giảm độ ẩm tương đối và tăng cường cho quá trình bốc hơi, làm tuyết và băng tan để cung cấp nước cho sông ngòi
1,5
Trang 4- Nhân tố thuỷ văn: có ảnh hưởng nhất định đến chế độ nc sông và lượng nc sông:
+ Hồ, đầm: có tác dụng điều tiết lớn chế độ nc sông
+ Sông ngòi: Một số sông lại nhận được nc của hệ thống sông bên cạnh (D/c)
b Nhóm nhân tố lưu vực, bề mặt đệm:
+ Địa hình, địa thế : có thể ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy sông ngòi (Diễn giải) + Thực vật: Điều tiết lượng nc của sông, dòng chảy của sông
+ Đ ịa chất: a/h nhiều tới mật độ, diện tích lưu vực, chiều dài, tốc độ dòng chảy và
thuỷ chế của sông Sông chảy qua miền đá cứng khó thấm nc, làm cho tốc độ dòng chảy chảy nhanh hơn
2/ Nhân tố con người:
Có ảnh hưởng ngày càng lớn đến sông ngòi Do trong quá trình tồn tại và phát triển,con người luôn tiến hành các hoạt động sx nên luôn tác động đến môi trg địa lí, nhất
là sông ngòi (lấy nc sông phục vụ SHoạt, cung cấp nc cho sx NN, CN Vì vậy tácđộng của con người đến sông ngòi là rất lớn
2 Trên thế giới lại có nhiều loại đất khác nhau Vì:
- Không có một loại đất nào đc thành tạo nếu thiếu đi một trong các nhân tốhình thành đất Các nhân tố hình thành đất: đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật, thờigian và con người tác động đồng thời tới quá trình hình thành của mọi loại đất tựnhiên trên thế giới
- Mỗi nhân tố có 1 vai trò nhất định, ko thay thế nhau trong quá trình hìnhthành đất Song mức độ tác động của từng nhân tố ở mỗi nơi ko giống nhau
Do đó mới tạo nên rất nhiều loại đất khác nhau
+ Vi sinh vật: phân huỷ vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn+ Động vật sống trong đất : giun, kiến, mối
1
IV 1 Quy luật địa ô và quy luật đai cao giống nhau và khác nhau ở những điểm nào
- Giống nhau: Hai quy luật này đều thuộc quy luật phi địa đới
- Khác nhau:
+ Về nguyên nhân: / Quy luật địa ô do sự phân bố đất liền, biển, dại dương,cùng với các dãy núi cao chạy theo hướng kinh tuyến đã gây ra sự phân hóa khí hậu
từ Đông sang Tây: càng vào sâu trong lục địa , độ lục địa càng tăng
./ Quy luật đai cao do sự giảm nhiệt độ theo độ cao cùngvới sự thay đổi về lượng mưa, độ ẩm ở miền núi
+ Về sự biểu hiện của quy luật:
./ Các vành đai phân bố theo độ cao ./ Các địa ô phân bố theo kinh độ
1
Trang 5+ Về sự phân bố: ./ Quy luật đai cao có ở tất cả các châu lục / Qluật địa ô chỉ thể hiện rõ ở Châu Mĩ, lục địa Ôxtrâylia
2 Nguyên nhân dân cư tập trung đông đúc nhất ở khu vực châu Á.
- Do tính chất sản xuất:
Đây là khu vực trồng lúa nước phát triển lâu đời Hoạt động sx lúa nước đòi hỏi nhiều công chăm sóc, do vậy đòi hỏi nhiều lao động
Hoạt động sx này có thể nuôi đc nhiều người trên 1 diện tích đất đai
Những nơi tập trung hoạt động sx lúa cao nhất cũng là nơi tập trung dân cư cao nhất
- Do lsử cư trú: Châu Á gió mùa là nơi dân cư cư trú từ hàng ngàn năm nay
- Về gia tăng dân số: Đây là khu vực luôn luôn duy trì mức sinh cao Trong TKXX hầu như all các qgia ở khu vực này đều có tỉ lệ gia tăng dân số cao
- Về ĐKTN: Châu á GM là khu vực có nhiều đktn thuận lợi cho hoạt động cư trú và
sx của dân cư
+ Địa hình: khá = phẳng, nhiều đồng bằng (ĐB S.Ấn – Hằng, ĐB Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, ĐBSH, ĐBSCL )
+ Đất dai màu mỡ: (diện tích đất phù sa lớn), ngoài ra có các loại đất ferralit+ Khí hậu:
+ Nguồn nước:
- ĐK khác: Là nơi có dân ít di cư
1
Nguyên nhân tập trung dân cư của khu vực ĐNA và ĐB Bắc Mĩ
- Các nguyên nhân dẫn đến sự phân bố dân cư trên các lãnh thổ là tổng hợp của
nhiều nhân tố lịch sử đến các nhân tố của đktn, đkktxh All các nhân tố đó đều đểlại dấu ấn (tác động) của nó đến phân bố dân cư Tuy nhiên nhân tố về đk ktxh giữvai trò quyết định ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư
- Sự khác nhau về nguyên nhân phân bố dân cư của 2 khu vực: Châu á gió mùa
(ĐNA) và Đông Bắc Bắc Mĩ
+ Ở ĐNA: Nguyên nhân dân cư tập trung đông ở đây chủ yếu là do:
./ Lịch sử cư trú lâu đời./ Hoạt động sx lúa nước + Ở Đông B Bắc Mĩ: Dân cư tập trung đông đúc ở đây chủ yếu là do:
./ Lịch sử nhập cư / Các hoạt động ktế phi NN, đặc biệt là các hoạt động kinh tế CN
1
V 1 Mối quan hệ giữa cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
- Có MQH qua lại với nhau
+ Cơ cấu lãnh thổ được hình thành và gắn liền với cơ cấu ngành và cùng thể hiệntrong vùng kinh tế Trong cơ cấu lãnh thổ có sự biểu hiện của cơ cấu ngành trênmột không gian cụ thể
Xu thế phát triển cơ cấu lãnh thổ thường là tổng hợp, đa dạng với sự ưu tiên của 1vài ngành có ưu thế trội, liên quan đến phân bố dân cư, phù hợp với điều kiện cụ thểtừng vùng
+ Trong cơ cấu ngành có bóng dáng của cơ cấu lãnh thổ Sự phát triển và phân bố
các ngành không thể ở bên ngoài lãnh thổ được
1
2 * Đặc điểm của sx Nông Nghiệp:
- Đất trồng là tư liệu sx chủ yếu và ko thể thay thế đc
- Cây trồng vật nuôi là đối tượng LĐ của sx NN
- Sx NN có tính mùa vụ
1,5
Trang 6- Sx NN phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
- Sx NN ngày càng trở thành ngành sx hàng hoá
* Đặc điểm quan trọng nhất là:
- Đất trồng là tư liệu sản xuất không thể thay thế được Vì:
+ Là đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt với sx công nghiệp+ Trong nông nghiệp, đất đai trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất.Thường thì không thể sản xuất nông nghiệp nếu không có đất
+ Độ phì của đất quyết định đến năng suất cây trồng
+ Quy mô sx, trình độ phát triển, mức độ thâm canh, phương hướng sx và tổchức lãnh thổ NN phụ thuộc nhiều vào số lượng và CL của thổ nhưỡng
VI 1 a/ Vai trò của tiến bộ KHKT:
- Làm thay đổi việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành CN
VD:
- Làm thay đổi quy luật phân bố các xí nghiệp CN VD:
- Tiến bộ KHKT tạo ra những khả năng mới về sx, đẩy nhanh tốc độ phát triển một
số ngành Như: điện tử - tin học; hoá tổng hợp hữu cơ, CN vũ trụ
b/ Vai trò của thị trường:
- Tác động mạnh mẽ tới quá trình lựa chọn vị trí của xí nghiệp, hướng CMH sx
- Là đòn bẩy đới với sự phát triển, phân bố và thay đổi cơ cấu ngành CN
- Sự phát triển CN ở bất kỳ 1 quốc gia nào cũng đều nhằm thoả mãn nhu cầu trong
nc và hội nhập với thị trường thế giới
VD:
1,5
2 Sự tồn tại và phát triển của GTVT đường sông và cảng biển dựa trên những
điều kiện tự nhiên và điều kiện KTXH.
* Ngành GT đường sông tồn tại và phát triển được cần có:
- Vị trí: có sông, có nhiều sông lớn
- Đặc điểm sông: + Độ dốc ko lớn lắm
+ Lượng nước sông phù hợp+ Mùa lũ và mùa cạn cạn của sông có sự chênh lệch ít+ Lòng sông rộng
+ Sông không bị đóng băng vào mùa đông
* Cảng biển tồn tại và phát triển được cần có:
- Vị trí: giáp biển
- Có các điều kiện KTXH phù hợp:
+ Có hoạt động KT phát triển+ Có hoạt động Xuất nhập khẩu diễn ra mạnhNhư vậy, sự tồn tại và phát triển của GT đường sông và cảng biển dựa vàonhững điều kiện khác nhau: - GT đường sông phụ thuộc chặt chẽ vào đkiện tự nhiên
- Cảng biển phát triển phụ thuộc nhiều vào các đk KTXH, đặc biệt sự pháttriển KT và hoạt động XNK
1,5
VII 1 - Môi trường đang bị huỷ hoại nghiêm trọng do thiếu vốn, thiếu công nghệ, sức ép
và bùng nổ dân số, nạn đói
- Khai thác và chế biến khoáng snả chưa chú trọng đến các biện pháp bảo vệ môi
trường đã làm cho các nguồn tài nguyên nc, đất, không khí bị ô nhiễm
- Khai thác rừng trên quy mô lớn, sx NN với hình thức quảng canh, năng suất thấp, tình trạng đốt nước làm rẫy còn phổ biến đã làm gia tăng diện tích đồi núi trọc, thúcđẩy quá trình hoang mạc hoá
1,0
2 - Xử lý số liệu đúng, có tên BSL: 0,5 điểm)
Trang 7- Vẽ đúng biểu đồ tăng trưởng, có tên biểu đồ, có chú giải (1 điểm)
Trang 8Sở GD & ĐT Thừa Thiên Huế ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ CHỌN HỌC SINH GIỎI
Trường THPT chuyên Quốc Học DUYÊN HẢI – ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ VI
MÔN ĐỊA LÝ – LỚP 10
Thời gian 180’
Câu 1 Trái đất, bản đồ: (3 điểm)
a Xác định các hướng (OA; OB; OC; OD; OE; OF; OG; OH) trong hình sau :
b Một người ở Hà Nội đi du lịch quanh Trái Đất theo chiều từ Tây sang Đông Giả sử cứ mỗi ngày ông ta vượt qua được một múi giờ Nếu ông ta khởi hành vào lúc 6h ngày 01/04/2013 tại Hà Nội thì ông ta đến Niu – Ooc (múi giờ số 19) vào thời gian nào và về lại Hà Nội vào thời gian nào ?
Câu 2 Khí quyển: (3 điểm)
Trang 9a Đặt tên cho từng kiểu khí hậu ở các biểu đồ A, B, C.
b Hãy phân tích những đặc điểm chính của từng kiểu khí hậu thể hiện ở các biểu đồ A, B, C.
Câu 3 Thủy quyển, thổ nhưỡng quyển(3 điểm)
a Giải thích vì sao sông A-ma-dôn đầy nước quanh năm và lưu lượng nước trung bình lớn nhất thế giới ?
b Tại sao trên thế giới lại có nhiều loại đất khác nhau ?
Câu 4 Quy luật địa lí, dân cư: (3 điểm)
a Giả sử bề mặt trái đất hoàn toàn là nước thì những quy luật phân hóa không gian nào còn tồn tại, quy luật nào mất đi ? Vì sao ?
b. Thế nào là cơ cấu dân số theo giới ? Ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu dân số theo giới là gì ?
Câu 5 Cơ cấu nền kinh tế, địa lí nông nghiệp : (2,5 điểm)
a Tại sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế ? Cơ cấu kinh tế hợp lí phải đáp ứng những điều kiện nào ?
b Đối với các nước đang phát triển thì trang trại có ý nghĩa như thế nào ?
Câu 6 Địa lí công nghiệp, dịch vụ: (3 điểm)
a Phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của sự tập trung hóa trong công nghiệp.
b Hãy chứng minh khí hậu tạo ra “tính địa đới” và “tính mùa” khá rõ trong hoạt động của ngành giao thông vận tải.
Câu 7 Kỹ năng địa lí (2,5 điểm)
Trang 10Cho bảng số liệu: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép ở Việt Nam giai đoạn
-HẾT -* Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
* Học sinh được sử dụng Atlat địa lý thế giới do NXB giáo dục ấn hành
-Sở GD & ĐT Thừa Thiên Huế
Trường THPT chuyên Quốc Học
Tây Tây
Bắc
Bắc Đông
Đông Bắc
Đông
1,0
Trang 11(Xác định được 02 hướng đúng được 0,25 điểm)
b
- Hà Nội (múi số 7) xuất phát lúc 6h ngày 01/04/2013 nên thời điểm
người đó đến Niu – Ooc (múi giờ số 19) là:
+ Giờ đến: 6 + 12 = 18h
+ Ngày đến: 01/04/2013 + 12 ngày = 13/04/2013 (Tuy nhiên, do đi qua
kinh tuyến 180o lùi lại 1 ngày => 12/04/2013).
- Người đó đi du lịch vòng quanh thế giới qua hết 24 múi giờ nên thời
điểm người đó về lại Hà Nội là:
6h ngày 01/04/2013 + 24 ngày = 6h ngày 25/04/2013.
0,5 0,75
+ Biên độ nhiệt dao động lớn, thường trên 20oC, các tháng mùa đông
lạnh thường xuyên dưới 0oC
+ Mưa ít, lượng mưa khoảng 549mm, mưa chủ yếu vào mùa hè, mùa
đông mưa không đáng kể.
* Hình B: Kiểu khí hậu ôn đới hải dương bán cầu Bắc.
- Đặc điểm:
+ Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất ít khi xuống dưới 0oC, tháng cao
nhất không quá 20oC, chênh lệch nhiệt độ trong năm không tới 15oC.
+ Mưa nhiều (1416mm), mưa quanh năm, tháng mưa nhiều nhất thường
vào mùa thu hoặc đông.
* Hình C: Kiểu khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải.
- Đặc điểm:
+ Mùa đông lạnh, mùa hạ nóng và khô.
+ Mưa ít, mùa hạ không mưa, nhiệt độ cao, mưa nhiều vào mùa thu và
đông.
0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,5 0,25
0,25 0,5
3,0
3 a Sông A – ma – dôn đầy nước quanh năm và có lưu lượng trung bình lớn
nhất thế giới do:
Trang 12- Lưu vực sông nằm trong khu vực xích đạo, mưa rào quanh năm (đới
khí hậu xích đạo và cận xích đạo).
- Diện tích lưu vực lớn nhất thế giới (7.170.000 km2).
- Có 500 phụ lưu nằm hai bên đường xích đạo cung cấp nước.
- Nguyên nhân khác: Chảy qua vùng đồng bằng rộng lớn và bằng phẳng,
trong lưu vực sông còn nhiều rừng nên khả năng điều tiết lớn,…
0,25
0,25 0,25 0,25
1,0
b
- Các loại đất trên thế giới đều được hình thành do tác động tổng hợp từ
sáu nhân tố là: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian và con người.
- Tuy nhiên, trên thế giới lại có nhiều loại đất khác nhau, nguyên nhân là
do các yếu tố hình thành đất có sự phân hóa theo không gian và thời
gian.
+ Sự phân hóa các yếu tố hình thành đất trong không gian, đặc biệt là sự
phân hóa các điều kiện khí hậu (điều kiện nhiệt - ẩm) theo quy luật địa
đới và phi địa đới sẽ tạo nên các thảm thực vật tương ứng Do sự phân
hóa của các nhân tố chủ đạo này dẫn đến sự hình thành nhiều loại đất
khác nhau.
+ Ngoài ra các loại đất được hình thành với những độ tuổi khác nhau nên
ít nhiều có sự khác biệt trong tính chất đất giữa các loại đất có tuổi già
nhất và các loại đất trẻ.
0,25 0,5
0,75
0,5
2,0
4 a * Giả sử bề mặt trái đất hoàn toàn là nước thì quy luật địa đới còn tồn tại
và quy luật phi địa đới sẽ mất đi.
* Nguyên nhân:
- Khi bề mặt Trái Đất hoàn toàn đồng nhất là nước, lúc này chỉ còn hiện
hữu sự thay đổi góc nhập xạ khi đi từ xích đạo lên đến cực theo chiều
giảm dần do hình cầu của Trái Đất => tồn tại quy luật địa đới.
- Trong khi đó, những nguyên nhân hình thành quy luật phi địa đới như
sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương, các dạng địa hình âm
dương, vị trí gần hay xa biển… mất đi => quy luật phi địa đới không
0,5
0,5
0,5
Trang 13được hình thành.
1,5
b
*Cơ cấu theo giới biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc
so với tổng số dân Đơn vị tính:%
- Lập nghiên cứu quy hoạch phân bố sản xuất các ngành kinh tế
- Tổ chức các hoạt động đời sống xã hội
- Xây dựng cơ cấu sản xuất và tiêu dùng hợp lý
- Hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội hợp lý, bảo đảm
quyền bình đẳng giới.
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
1,5
5
a
* Phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế vì:
Các yếu tố cấu thành nên cơ cấu kinh tế luôn thay đổi về số lượng và
tương quan tỷ lệ nhằm phù hợp với trình độ phát triển sản xuất và nhu
cầu của xã hội.
* Cơ cấu kinh tế hợp lí phải đáp ứng các điều kiện:
- Phản ánh đúng quy luật khách quan, đặc biệt là các quy luật kinh tế và
phù hợp với xu hướng tiến bộ của khoa học kĩ thuật và công nghệ.
- Đi theo xu hướng phát triển của thế giới theo từng thời kì, từng giai
đoạn.
- Cơ cấu kinh tế đó cho phép khai thác tối đa tiềm lực của đất nước về cả
chiều rộng và chiều sâu, có tính chiến lược và có tầm nhìn lâu dài.
0,25
0,25 0,25 0,25
1,0
b Đối với các nước đang phát triển thì trang trại có ý nghĩa trên cả ba mặt:
- Kinh tế: Phát triển các cây trồng vật nuôi có giá trị hàng hóa cao, tạo
nên các vùng chuyên môn hóa, tập trung sản xuất các nông sản hàng
0,5
Trang 14- Xã hội: Tạo thêm việc làm cho người dân, tăng thu nhập…
- Môi trường: sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, trồng rừng và bảo vệ
rừng, cải tạo và bảo vệ môi trường sinh thái…
0,5 0,5
-Hao mòn nhanh chóng các nguồn lực trong vùng
-Tạo ra khối lượng sản phẩm nhiều, bán kính tiêu thụ rộng đòi hỏi chi
phí vận chuyển lớn
-Tạo ra khu vực đông dân, nhiều thành phố lớn gây khó khăn cho quản lý
đô thị, GTVT, trật tự xã hội Ô nhiễm môi trường…
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
1,75
b * Khí hậu có ảnh hưởng rất lớn tới sự có mặt và vai trò của các loại hình
vận tải, đến công tác thiết kế và khai thác các công trình giao thông vận
tải, ảnh hưởng sâu sắc tới các hoạt động của các phương tiện vận tải.
* Từ sự ảnh hường này, khí hậu tạo ra “tính địa đới” và “tính mùa” khá
rõ trong GTVT.
- “Tính địa đới”:
+Phương tiện vận tải thô sơ ở vùng ôn đới lạnh giá, cận cực là xe quệt,
ngày nay có tàu phá băng và trực thăng Ở vùng ôn đới các xe gạt tuyết
phải làm việc thường xuyên trong mùa đông
0,25
0,25
Trang 15+Trong các phương tiện vận tải cần phải có hệ thống sưởi, các loại dầu
bôi trơn chịu được nhiệt độ thấp, hệ thống đèn chống sương mù…
+Ở vùng hoang mạc lạc đà là phương tiện vận tải cổ truyền ngày nay có
ô tô chuyên dụng cho sa mạc…
- Tính mùa:
Tính mùa của khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự hoạt động của phương
tiện giao thông vận tải, vừa tạo ra tính mùa cho các hoạt động kinh tế
như nông nghiệp, du lịch từ đó ảnh hưởng đến tính mùa trong GTVT.
+Ví dụ; mùa thu hoạch nông sản, mùa lễ hội khách du lịch tăng dẫn đến
ngành GTVT cũng tăng nhanh về phương tiện và cường độ để đáp ứng
-Có tên biểu đồ, bảng chú giải, đơn vị ở trục 2 tung và trục hoành, chính
xác số liệu trên biểu đồ.
- Đảm bảo tính thẩm mỹ, khoảng cách năm chính xác.
*Lưu ý:
-Thí sinh vẽ biểu đồ khác không cho điểm
-Thiếu một yếu tố của biểu đồ trừ 0.25 điểm
1,0
*Nhận xét:
- Nhìn chung đầu tư trực tiếp của nước ngoài (số dự án, vốn) vào nước ta
có xu hướng tăng lên nhưng tốc độ tăng có sự khác nhau giữa các giai
đoạn.
+Số dự án tăng lên: năm 1991 là 152 đến năm 2006 tăng lên 987, tăng
835 dự án, tăng gần 6,5 lần
+Số vốn đăng ký tăng từ 1292 triệu USD lên 12004 triệu USD, tăng
10712 triệu USD, tăng gần 9,3 lần.
+Số vốn thực hiện cùng thời điểm cũng tăng từ 329 triệu USD lên 4100
triệu USD, tăng 3771 triệu USD, tăng gần 12,5 lần.
0,25
0,25
Trang 16-Sự gia tăng có sự khác nhau giữa các giai đoạn:
+1991 – 1996: tăng nhanh
+1997 – 2000: giảm
+ sau 2005: tiếp tục tăng
*Giải thích:
-Việt Nam đang tiến hành Đổi mới, mở cửa hợp tác, cơ chế đầu tư thông
thoáng lại là thị trường mới nhiều tiềm năng nên hấp dẫn các nhà đầu tư
nước ngoài
-Năm 1997 diễn ra cuộc khủng hoảng tài chính dẫn đến đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào nước ta giảm.
-Sau năm 2005 đầu tư trực tiếp nước ngoài tiếp tục tăng là do kết quả
của công cuộc Đổi mới với chính sách trải thảm đỏ cho các nhà đầu tư.
0,25
0,25
0,25 0,25
Câu 2: (3 điểm)
a So sánh hiện tượng đứt gãy và uốn nếp
b Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nhiệt Tại sao về mùa hè, những miền gầnbiển thường có không khí mát hơn trong đất liền; ngược lại, về mùa đông, những miềngần biển lại có không khí ấm hơn trong đất liền?
Câu 3: (3 điểm)
Trang 17a Phân biệt sự khác nhau giữa tuần hoàn nhỏ và tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất
b Trong các nhân tố của môi trường nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bốsinh vật? Nhân tố nào đóng vai trò quyết định?
Câu 4: (3 điểm)
a Quy luật địa đới thể hiện qua mạng lưới sông ngòi trên Trái đất như thế nào?
b Đô thị hóa là gì? Nêu những mặt tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hóa và biệnpháp điều khiển quá trình đô thị hóa hiện nay?
Câu 6: (3 điểm)
a Tại sao ngành công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm lại phân bố rộng rãi ở nhiềunước trên thế giới? Đặc biệt ở các nước đang phát triển, trong cơ cấu ngành công nghiệpthì ngành này thường chiếm tỉ lệ cao hơn các ngành công nghiệp khác?
b Chứng minh rằng những tiến bộ của ngành giao thông vận tải có tác động to lớn làmthay đổi sự phân bố sản xuất và phân bố dân cư
Câu 7 : (2,5 điểm)
a Nêu sự khác nhau cơ bản giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo Chúng ta cần phảilàm gì để bảo vệ môi trường hiện nay?
b Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng khai thác than và dầu mỏ của thế giới giai đoạn 1950-2000
-Họ và tên: Số báo danh:
Trang 18Sở GD và ĐT Bắc Giang
Trờng THPT Chuyên BG
Hớng dẫn chấm thi Môn: Địa lý - Lớp 10
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Phộp chiếu này dựng để vẽ bản đồ khu vực nào?
1
* Đặc điểm mạng lưới kinh, vĩ tuyến
- Kinh tuyến: là những đoạn thẳng đồng quy ở cực
- Vĩ tuyến: là cỏc vũng trũn đồng tõm ở cực Càng xa cực, khoảng cỏch giữa
- Toạ độ địa lớ của thành phố A (21002’B, 105045’Đ)
ộp, uốn cong thành cỏc uốn nếp
- Vận động theo phương nằmngang khiến cho cỏc lớp đỏ bị góy
Tớnh
chất
- Xảy ra ở nơi đỏ cú độ dẻo cao
- Khụng phỏ vỡ tớnh liờn tục củacỏc lớp đất đỏ
- Xảy ra ở những vựng đỏ cứng
- Phỏ vỡ tớnh liờn tục của cỏc lớpđất đỏ
Trang 19chuyển theo hướng khác nhauhình thành nên địa hào, địa luỹ
b Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nhiệt Tại sao về mùa hè, những miền gần biển thường có không khí mát hơn trong đất liền; ngược lại, về mùa đông, những miền gần biển lại có không khí ấm hơn trong đất liền?
2
* Các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nhiệt:
- Vĩ độ: ở vĩ độ thấp nhiệt độ thường cao hơn ở vĩ độ cao do góc chiếu sánglớn hơn
- Địa hình
+ Cùng vĩ độ càng lên cao nhiệt độ càng giảm
+ Nhiệt độ không khí thay đổi theo hướng phơi của sườn núi
- Lục địa hay đại dương
+ Nhiệt độ TB năm cao nhất và thấp nhất đều nằm trên lục địa
+ Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ lớn, càng xa đại dươngbiên độ nhiệt trong năm càng lớn
- Ngoài ra chế độ nhiệt còn phụ thuộc vào
+ Lớp phủ thực vật
+ Hoạt động sx của con người
+ Dòng biển
* Giải thích:
- Do đặc tính hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau
- Các loại đất, đá … có khả năng hấp thụ nhiệt nhanh, tỏa nhiệt nhanh hơn nênmùa hè thường nóng, mùa đông thường lạnh hơn
- Nước hấp thụ nhiệt chậm hơn và tỏa nhiệt chậm hơn nên mùa hè thường mát,mùa đông thường ấm hơn
Đất
1
- Vòng tuần hoàn nhỏ:
+ Nước tham gia hai giai đoạn: bốc hơi – nước rơi
+ Diễn ra ở biển, đại dương và trong đất liền ở phạm vi hẹp Chủ yếu ở biển vàđại dương
- Vòng tuần hoàn lớn:
+ Nước tham gia qua 3 hoặc 4 giai đoạn:
Bốc hơi – nước rơi – dòng chảy
Bốc hơi – nước rơi – ngấm – dòng chảy
+ Diễn ra trên phạm vi rộng, có vai trò rất quan trọng đối với đời sống và sảnxuất trên thế giới
b Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật Nhân tố
* Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật
Khí hậu
Trang 20- KH ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua:
+ Nhiệt độ: mỗi loài sinh vật thích nghi với 1 giới hạn nhiệt nhất định
Các loài ưa nhiệt thường phân bố ở các vùng nhiệt đới và xích đạo
Các loài chịu lạnh chỉ phân bố ở các vĩ độ cao và vùng núi cao
=> Nơi có nhiệt độ thích hợp sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận lợi hơn
+ Nước và độ ẩm
Những nơi có điều kiện nhiệt, nước, ẩm thuận lợi như vùng xích đạo, nhiệt đới
ẩm, cận nhiệt gió mùa, ôn đới ẩm… sẽ có nhiều loài sinh vật sinh sống
Ở hoang mạc khí hậu rất khô nên có ít loài sinh vật cư trú
+ ánh sáng quyết định quá trình quang hợp của cây xanh
Những cây ưa sáng thường sống và phát triển tốt ở nơi có đầy đủ ánh sáng
Những cây chịu bóng thường sống trong bóng râm, dưới tán là của các câykhác
Đất
- Các đặc tính lí hoá và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bốcủa thực vật
+ Đất đỏ vàng ở khu vực nhiệt đới ẩm và xích đạo thường có tầng dày, độ ẩm
và tính chất vật lý tốt nên có rất nhiều loài thực vật sinh trưởng và phát triển
+ Đất ngập mặn ở các bãi triều ven biển nhiệt đới có các loài cây ưa mặn Sú,Vẹt, Đước, bần, Mắm, Trang… vì thế, rừng ngập mặn chỉ phát triển và phân
bố ở các bãi ngập triều ven biển
Địa hình
- Độ cao, hướng sườn độ dốc của địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố của sinhvật ở vùng núi: nhiệt độ, độ ẩm không khí thay đổi theo độ cao của địa hìnhdẫn đến hình thành các vành đai sinh vật khác nhau
- Các hướng sườn khác nhau thường nhận được lượng nhiệt, ẩm và chế độchiếu sáng khác nhau do đó ảnh hưởng tới độ cao bắt đầu và kết thúc của cácvành đai sinh vật
Sinh vật
- Thức ăn là nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bố củađộng vật
- Động vật có quan hệ với thực vật nơi cư trú và nguồn thức ăn
+ Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt
-> Các loài động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt phải sống cùng trong 1môi trường sinh thái nhất định
+ Thực vật có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của động vật: nơi nàothực vật phong phú thì động vật cũng phong phú và ngược lại
Con người
- Con người có ảnh hưởng lớn đến sự phân bố sinh vật Điều này được thểhiện rõ nhất trong việc làm thay đổi phạm vi phân bố nhiều loại cây trồng vàvật nuôi
* Nhân tố quyết định sự phát triển và phân bố của sinh vật.
- Khí hậu là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến sự phát triển vàphân bố sinh vật
Trang 21- Quy luật địa đới thể hiện qua chế độ nước của mạng lưới sụng ngũi:
+ Ở xớch đạo sụng đầy nước quanh năm
+ Ở chớ tuyến sụng ớt nước cú một mựa lũ và một mựa cạn
+ Ở ụn đới sụng điều hoà hơn
+ Ở cận cực đới cú một mựa cạn do nước bị đúng băng vào mựa đụng
+ Ở cực nước sụng ở thể rắn
- Quy luật địa đới cũn thể hiện ở nguồn cung cấp nước: càng gần xớch đạolượng nước do mưa cung cấp càng lớn, càng gần cực lượng nước do băngtuyết tan cung cấp càng lớn
b Đụ thị húa là gỡ? Nờu những mặt tớch cực và tiờu cực của quỏ trỡnh đụ thị húa và biện phỏp điều khiển quỏ trỡnh đụ thị húa hiện nay?
2
* Đô thị hoá là một quá trình kinh tế - xã hội, mà biểu hiện của nó là sự
tăng nhanh về số lợng và quy mô các điểm dân c đô thị, sự tập trung dân
c trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và sự phổ biến rộng rãi lốisống thành thị
* Mặt tớch cực:
- Góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và cơ cấu lao động
- Phân bố lại dân c và lao động
- Làm thay đổi các quá trình sinh, tử và hôn nhân ở các đô thị
* Mặt tiờu cực: chủ yếu do đụ thị húa tự phỏt
- ĐTH không xuất phát từ CNH, không phù hợp, cân đối với quá trình CNH
sẽ gây ra nhiều tiêu cực:
+ ở nông thôn: mất đi phần lớn nhân lực -> sản xuất bị đình trệ
+ Thành phố: thiếu việc làm, quá tải cho cơ sở hạ tầng, môi trờng ô nhiễm,
tệ nạn xã hội gia tăng
+ Phõn húa giàu nghốo
+ Sức ộp cho y tế, giỏo dục
+ ễ nhiễm mụi trường
* Biện phỏp điều khiển quỏ trỡnh này:
- Hạn chế dõn nhập cư tự phỏt vào thành phố
- Đụ thị húa nụng thụn, đa dạng húa cỏc hoạt động kinh tế ở nụng thụn
- Xuất khẩu lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho người lao động
- Nõng cấp cơ sở hạ tầng, quy hoạch khu dõn cư, xõy chung cư
- Xử lớ chất thải, rỏc thải, sử dụng năng lượng sạch
cơ cấu thành phần kinh tế Tại sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
1
* Phõn biệt cỏc loại cơ cấu kinh tế:
- Cơ cấu ngành kinh tế: Là tổng hợp cỏc ngành kinh tế được sắp xếp theotương quan tỷ lệ nhất định thể hiện số lượng, tỷ trọng cỏc ngành tạo nờn nềnkinh tế…
Trang 22- Cơ cấu lãnh thổ: Là tương quan tỷ lệ giữa các vùng trong phạm vi quốc gia
được sắp xếp một cách tự phát hay tự giác…
- Cơ cấu thành phần kinh tế: Là tương quan tỷ lệ giữa các thành phần kinh tế
tham gia vào các ngành, lĩnh vực hay các bộ phận hợp thành nền kinh tế…
* Phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế vì:
Các yếu tố hình thành nên cơ cấu kinh tế luôn thay đổi về số lượng và tương
quan tỷ lệ nhằm phù hợp với trình độ phát triển sức sản xuất và nhu cầu của xã
hội
b Đặc điểm sinh thái và vùng phân bố của các loại cây công nghiệp: cây
chè, cây cà phê, cây cao su trên thế giới Để phát triển vùng chuyên canh
cây công nghiệp, cần phải có những điều kiện gì?
-Ở miền cận nhiệt đới
-Nước trồng nhiều chè: Ấn Độ, Trung Quốc,
Cà phê
-Ưa nhiệt, ẩm, đất tơi xốp, nhất
là đất badan và đất đá vôi
-Ở miền nhiệt đới
-Các nước trồng nhiều Bra-xin, Việt Nam,Cô-lôm-bi-a
* Điều kiện phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp:
+ Có các vùng lãnh thổ rộng lớn, chất đất đồng nhất và khí hậu cùng kiểu
+ Có vốn, máy móc kỹ thuật đầu tư cho sản xuất và chế biến sản phẩm
+ Có đủ lương thực cung cấp cho lao động trồng cây công nghiệp
+ Có thị trường tiêu thụ ổn định
rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới? Đặc biệt ở các nước đang phát triển,
trong cơ cấu ngành công nghiệp thì ngành này thường chiếm tỉ lệ cao hơn
các ngành công nghiệp khác?
1.5
* Ngành công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm lại phân bố rộng rãi
ở nhiều nước trên thế giới vì:
- Ngành này phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân nên không thể thiếu
được
- Nguồn nguyên liệu phong phú, đa dạng từ các ngành kinh tế khác và tự nhiên
- Nguồn lao động đông, không khắt khe về năng lực và chuyên môn
- Cần ít vốn, quay vòng vốn nhanh
* Ở các nước đang phát triển, trong cơ cấu ngành công nghiệp thì ngành
Trang 23này thường chiếm tỉ lệ cao hơn các ngành công nghiệp khác vì:
- Đặc điểm các nước đang phát triển thích hợp để sản xuất ngành này
+ Nghèo, thiếu vốn, trình độ khoa học kĩ thuất lạc hậu
+ Nguồn lao động đông, trình độ thấp
+ Dân số đông, thị trường tiêu thụ rộng
+ Nguồn nguyên liệu sẵn có, nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông-lâm-ngư
nghiệp
- Trong cơ cấu ngành công nghiệp thì các nước đang phát triển không có đủ
điều kiện để phát triển ngành công nghiệp nặng nên ngành công nghiệp nhẹ và
công nghiệp thực phẩm chiếm ưu thế hơn
b Chứng minh rằng những tiến bộ của ngành giao thông vận tải có tác
động to lớn làm thay đổi sự phân bố sản xuất và phân bố dân cư
1.5
- Những tiến bộ của ngành GTVT-> giảm chi phí vận tải, thời gian vận
chuyển, tăng khối lượng vận chuyển, độ an toàn-> các cơ sở sx có khả năng
mở rộng cơ sở sản xuất đến nơi gần nguồn n.liệu, mở rộng thị trường tiêu
thụ-> thay đổi phân bố sản xuất
- Các cơ sở sản xuất có xu hướng đặt gần các đầu mối GT, các hải cảng vên
biển
- GTVT giúp cho đi lại được dễ dàng hơn, phân bố dân cư thay đổi, xa các
trung tâm, các khu vực miền núi cũng có dân cư sinh sống
7 a Sự khác nhau cơ bản giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo.
Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi trường hiện nay?
1
* Sự khác nhau cơ bản giữa môi trường tự nhiên và MT nhân tạo:
Sự phát triển phụ thuộc vào conngười Nếu con người ngừng tácđộng thì nó sẽ bị phá hủy
* Biện pháp để bảo vệ môi trường
- Chấm dứt chiến tranh, chạy đua vũ trang và vũ khí hạt nhân
- Thực hiện công ước quốc tế về MT, luật MT
- áp dụng tiến bộ KHKT để kiểm soát tình trạng MT
- Sử dụng hợp lí tài nguyên (sử dụng tổng hợp, tiết kiệm có hiệu quả, tái
tạo ) Chế tạo các nguyên, nhiên, vật liệu thay thế cho các nguyên vật liệu
không tái tạo được
b1 Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác than và dầu mỏ của thế giới
giai đoạn 1950-2000
1.5
Trang 24Tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác than và dầu mỏ của thế giới
- Sản lượng khai thác than và dầu mỏ của thế giới tăng liên tục trong giai đoạn
1950-2000, nhưng tốc độ tăng khác nhau:
+ Than trong giai đoạn trên tăng 3101 triệu tấn, tăng gấp 2,7 lần
+ Dầu mỏ trong giai đoạn trên tăng 3218 triệu tấn, tăng gấp 7,15 lần
- Mặc dù sản lượng khai thác than luôn lớn hơn sản lượng khai thác dầu nhưng
tốc độ khai thác dầu tăng nhanh hơn tốc độ khai thác than
* Giải thích:
- Do nhu cầu sử dụng dầu mỏ của thế giới tăng lên nhanh chóng nhờ thuộc
tính quý báu như khả năng sinh nhiệt lớn, thuận tiện trong sử dụng và vận
chuyển…
- Than đá cũng tăng sản lượng mặc dù việc khai thác và sử dụng than có thể
gây hậu quả xấu cho môi trường (đất, nước, không khí,…), song nhu cầu sử
dụng than không vì thế mà giảm đi
Tổng điểm toàn bài 20
Trang 25SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM HỌC 2012 - 2013
MÔN THI: ĐỊA LÝ LỚP 10
(Thời gian làm bài 180 phút không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm 01 trang
Câu 1 (3 điểm)
Cho vĩ độ của đỉnh Phanxipăng là 22o18’B
a Hãy tính góc nhập xạ lúc 12h trưa tại đỉnh núi này vào ngày 30/4
b Vào ngày 30/4, ngoài Phanxipăng còn những địa điểm nào trên Trái Đất có góc nhập xạ
lúc 12h trưa bằng góc nhập xạ ở đây?
Câu 2 (3 điểm)
a Phân tích mối quan hệ giữa phân bố khí áp và phân bố mưa trên Trái Đất
b Tại sao phong hóa lí học diễn ra mạnh mẽ ở vùng hoang mạc và vùng địa cực?
Câu 3 (3 điểm)
Nêu các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông Vì sao chế độ nước sông Mê Kông điều
hòa hơn chế độ nước sông Hồng?
Câu 4 (3 điểm)
a Trình bày sự thay đổi của môi trường tự nhiên khi thảm thực vật rừng bị tàn phá, từ đó
rút ra nhận xét về quy luật của tự nhiên
b Dựa vào bảng số liệu về phân bố dân cư trên Trái Đất dưới đây:
Vùng ven biển và đại dương chiếm 16% diện tích đất nổi 50
Cựu lục địa (châu Á, Âu, Phi) chiếm 69% diện tích các châu 86,3
Tân lục địa (châu Mỹ, Úc) chiếm 39% diện tích các châu 13,7
Hãy nhận xét về đặc điểm phân bố dân cư trên Trái Đất và giải thích
Câu 5 (3 điểm)
a So sánh sự khác nhau giữa cây lương thực và cây công nghiệp
b Vì sao ngành công nghiệp điện tử - tin học được coi là một ngành kinh tế mũi nhọn của
nhiều nước trên Thế giới?
Câu 6 (2,5 điểm)
Phân tích mối quan hệ giữa ngành giao thông vận tải với các ngành kinh tế?
Câu 7 (2,5 điểm)
Cho bảng số liệu: Tỉ suất sinh, tỉ suất tử ở nước ta, giai đoạn 1960 - 2009 (Đơn vị: ‰)
Năm Tỉ suất sinh Tỉ suất tử Năm Tỉ suất sinh Tỉ suất tử
Trang 26b.Nhận xét về xu hướng thay đổi tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ suất gia tăng tự nhiên ở nước tagiai đoạn 1960 - 2009 và giải thích.
……… HẾT ………
Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm.
Trang 27HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN
1 Cho vĩ độ của đỉnh Phanxipăng là 22 o 18’B Hãy tính góc nhập xạ lúc 12h trưa tại
đỉnh núi này vào ngày 30/4, ngoài Phanxipăng còn những địa điểm nào trên Trái Đất có góc nhập xạ lúc 12h trưa bằng góc nhập xạ ở đây?
3
a Công thức tổng quát : ho = 90 o - ± , trong đó:
+ ho : góc nhập xạ + : vĩ độ của địa điểm cần tính góc nhập xạ (00 ≤ ≤ 90o) + là góc tạo bởi của tia sáng Mặt Trời và mặt phẳng xích đạo (00 ≤ ≤
23o27’)
- Ta có: ngày 30/4 nằm trong khoảng thời gian Mặt Trời chuyển động biểu kiến từxích đạo lên chí tuyến Bắc, trong thời gian này, mỗi ngày Mặt Trời chuyển động biểukiến được 1 góc = 23o27’ : 93 ngày ≈ 908’’
Số ngày MT chuyển động biểu kiến từ từ 21/3 đến 30/4 là: 40 ngày
→ Vào ngày 30/4, tia sáng Mặt Trời tạo với Mặt phẳng xích đạo 1 góc:
= a.n = 908’’ x 40 ≈ 10o54’ < = 22o18’
- Phanxipăng nằm ở bán cầu mùa hạ → áp dụng công thức
ho = 90o - + = 90o - 22o18’ + 10o54’ = 78o36’
1,5
b - Tìm các địa điểm có h = 78o 36’ vào 30/4
Ta có các công thức tính h vào ngày 30/4 như sau:
+ Giả sử địa điểm cần tìm nằm ở Bắc Bán Cầu (bán cầu mùa hạ):
Nếu > → ho = 90o - + → các địa điểm nằm ở 22o18’B giốngPhanxipăng
+ Phân bố khí áp và phân bố mưa có quan hệ chặt chẽ với nhau, từ sự phân bố khí
áp kéo theo sự phân bố mưa và ngược lại+ Khí áp ảnh hưởng đến phân bố mưa:
Trang 28 Khí áp thấp: không khí chuyển động thăng, hút gió từ nơi khác đến dễ gây mưa (dải áp thấp Xích đạo, áp thấp nhiệt đới, áp thấp ôn đới, áp thấp lục địa vào mùa hạ … )
Khí áp cao: không khí chuyển động giáng, gió thổi đi khó gây mưa (áp cao cực, ápcao cận nhiệt, áp cao lục địa vào mùa đông)
Trên Trái Đất, khí áp phân bố thành những vành đai áp thấp, áp cao xen kẽ đã hình thành nên các đai mưa ít mưa nhiều tương ứng (d/c)
Trên các lục địa, khí áp thay đổi theo mùa dẫn đến mưa cũng phân bố theo mùa+ Mưa ảnh hưởng đến khí áp: ở một địa phương, những ngày mưa nhiều khí áp cao hơn những ngày không mưa; cùng vĩ độ, nơi mưa nhiều khí áp cao hơn nơi mưa ít
b Tại sao phong hóa lí học diễn ra mạnh mẽ ở vùng hoang mạc và vùng địa cực, còn
phong hóa hóa học lại diễn ra mạnh mẽ ở vùng xích đạo và nhiệt đới ẩm?
+ Vùng hoang mạc và vùng địa cực có quá trình PH lí học diễn ra mạnh vì:
Vùng hoang mạc: thường xuyên có sự thay đổi nhiệt độ đột ngột: ban ngày nóng đá
nở ra, ban đêm lạnh đá co lại làm đá bị nứt vỡ
Vùng địa cực, khi nhiệt độ hạ thấp, nước trong các khe hở của đá bị đóng băng, thể tích
tăng lên, gây ra áp suất lớn làm đá bị nứt vỡ
3 Nêu các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông Vì sao chế độ nước song Mê Kông
điều hòa hơn chế độ nước sông Hồng?
• Nhân tố con người
– Trồng và khai thác rừng – Các biện pháp thuỷ lợi hóa– Đắp đê
– Xây dựng các hồ nhân tạo: hồ thủy điện, thủy lợi
1,0
b Chế độ nước sông Mê Kông điều hòa hơn chế độ nước sông Hồng vì:
+ Chế độ mưa, diện tích lưu vực: Sông Hồng ngắn hơn sông Mê Kông, diện tích lưu vựccủa sông Hồng nhỏ hơn diện tích lưu vực sông Mê Kông; lưu vực sông Hồng nằm gầntrọn một chế độ khí hậu mưa mùa, trong khi đó lưu vực sông Mê Kông nằm ở các chế độkhí hậu khác nhau Do đó, lưu vực sông Hồng nhận được lượng mưa trong cùng thời
2,0
Trang 29gian, trong khi đó lưu vực sông Mê Kông nhận được lượng mưa rải đều trong năm chế
độ nước của sông Mê Kông điều hoà hơn sông Hồng (sông Hồng và sông Mê Kông đềunhận nguồn tiếp nước là nước mưa)
+ Địa thế: Sông Hồng dốc hơn sông Mê Kông (lòng sông Hồng chảy thẳng, sông MêKông chảy uốn khúc quanh co …) Nước ở sông Hồng lên nhanh, rút nhanh hơn sông
Mê Kông
+ Thảm thực vật: Thảm thực vật ở lưu vực sông Hồng bị tàn phá nhiều, trong khi đó ởlưu vực sông Mê Kông thảm thực vật còn khá lớn (phần trung lưu chảy qua nước Làodiện tích rừng còn nhiều), vì vậy khi nước mưa rơi xuống trong thời gian ngắn được đổdồn xuống lòng sông Hồng, còn ở lưu vực sông Mê Kông nước mưa xuống tới mặt đất,một phần bị lớp thảm thực vật giữ lại, một phần theo các rễ cây thấm xuống đất dòngsông Mê Kông điều hoà hơn sông Hồng
+ Hồ, đầm: Sông Mê Kông có biển Hồ có tác dụng điều hoà chế độ nước sông
+ Hệ thống chi lưu: Sông Mê Kông có 9 cửa sông đổ nước ra biển còn sông Hồng có 3
cửa sông đổ ra biển
+ Ngoài ra, sông Mê Kông còn chịu tác động của thủy triều
a Trình bày sự thay đổi của môi trường tự nhiên khi thảm thực vật rừng bị tàn phá,
từ đó rút ra nhận xét về quy luật của tự nhiên.
1,0
* Khi thảm thực vật rừng bị tàn phá thì dẫn đến sự biến đổi của tất cả các thành phần tự
nhiên khác:
+ Khí hậu biến đổi theo hướng cực đoan, thay đổi thất thường, có nhiều thiên tai hơn
+ Địa hình biến đổi nhanh chóng hơn bởi các quá trình ngoại lực
+ Dòng chảy sông ngòi không ổn định, thất thường, lũ lụt xảy ra thường xuyên hơn, tính chất ác liệt hơn
+ Đất đai trở lên cằn cỗi, thoái hóa
+ Sinh vật bị suy giảm, nghèo nàn, một số loài có thể biến mất
* Nhận xét: Trong tự nhiên, bất cứ một lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần có mối
quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau Nếu một thành phần thay đổi sẽ kéo theo sự
biến đổi của các thành phần còn lại cũng như của toàn bộ cảnh quan Đó là nội dung quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
b Nhận xét về đặc điểm phân bố dân cư trên Trái Đất và giải thích. 2,0
- Dân cư tập trung đông ở khu vực khí hậu ôn đới (58%), vì: khí hậu ôn hòa thuận lợicho các hoạt động sống và sản xuất, ít thiên tai
- Khu vực địa hình thấp (từ 0-500m) dân cư tập trung đông (82%), vì: địa hình chủ yếu
là đồng bằng, đất đai mầu mỡ, nguồn nước dồi dào thuận lợi cho sản xuất và cư trú
- Vùng ven biển và đại dương dân cư tập trung đông (50%), vì: ven biển và đại dươngchủ yếu là các đồng bằng, đất đai mầu mỡ, khí hậu ôn hòa, giàu tài nguyên sinh vật biển,giao thông thuận tiện…
- Ơ cựu lục địa dân cư ttập trung đông, mật độ cao hơn tân lục địa (86,3% so với 13,7%),vì: cựu lục địa có lịch sử định cư sớm, khai thác lãnh thổ lâu đời hơn tân lục địa
a So sánh sự khác nhau giữa cây lương thực và cây công nghiệp. 2,0
Trang 30Cây lương thực Cây công nghiệp Vai
trò
- Phục vụ trước hết cho nhu cầu của con người và một phần cho chăn nuôi
- Chủ yếu làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Đặc điểm
- Trồng ở bất cứ đâu có dân c và
có thể trồng trọt được ở cả các nước phát triển và các nước đang phát triển
- Biên độ sinh thái rộng (không
có những đòi hỏi đặc biệt đối vớikhí hậu, đất trồng, chế độ chămsóc )
- Chỉ trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi nhất, phần lớn tập trung ở các nước đang phát triển
- Biên độ sinh thái hẹp (có những đòi hỏi đặc biệt về nhiệt, ẩm, đất trồng, chế độ chăm sóc )
- Thờng có các xí nghiệp chế biếnsản phẩm cây công nghiệp ở cácvùng chuyên canh
b Vì:
- Ít gây ô nhiễm môi trường, không cần diện tích rộng
- Không tiêu thụ nhiều kim loại, điện, nước, nhưng giá thành cao, hiệu quả kinh tế cao
- Nhu cầu về sản phẩm của ngành ngày càng tăng (cả trong sản xuất và ĐS)
- Là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia
1,0
6 Phân tích mối quan hệ hệ giữa ngành giao thông vận tải với các ngành kinh tế? 2,5
- Vai trò của giao thông vận tải với các ngành kinh tế:
+ Với công nghiệp: Duy trì sự phát triển của CN, liên kết các cơ sở CN tạo ra mạng lưới CN
+ Với nông nghiệp: giúp phát triển nông nghiệp thâm canh, chuyên môn hóa, sản xuất
hàng hoá do kịp thời cung ứng điều kiện sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
+Với thương mại: Giúp lưu thông phân phối hàng hoá phục vụ sản xuất và sinh hoạt
+Với phân bố SX: giao thông vân tải giúp mở rộng cự li vận chuyển nguyên liệu, năng
lượng, vùng tiêu thụ sản phẩm => Mở rộng qui mô sản xuất
+Với toàn bộ nền kinh tế: Giúp tiết kiệm vốn, là cơ sở, là phương tiện để phân công lao
động theo lãnh thổ trong nước và quốc tế, hình thành các vùng KT
- Tác động của các ngành kinh tế với giao thông vân tải:
+ Là khách hàng của ngành giao thông vân tải (diễn giải)
+ Trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật cho ngành giao thông ( diễn giải)
Sự phát triển phân bố của các ngành kinh tế quyết định sự phát triển phân bố giao thông
vận tải
a - Vẽ biểu đồ: 2 đường thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử, phần miền giữa 2 đường thể hiện tỉ
suất gia tăng dân số Yêu cầu vẽ chính xác, đủ, đẹp
+ Vẽ biểu đồ khác không cho điểm
Thiếu một trong các yếu tố: số liệu, tên biểu đồ, ghi chú, gốc O, mũi tên các trục, năm
trục hoành, đơn vị trục tung trừ 0,25đ.
1,25
b Nhận xét và giải thích:
- Giai đoạn 1960-2009: Tỉ suất sinh, tử và gia tăng tự nhiên của nước ta có xu hướng 1,25
Trang 31giảm nhưng không đồng đều giữa các giai đoạn:
- Giai đoạn 1960-1979: tỉ suất sinh ở mức rất cao, tỉ suất tử có xu hướng giảm nên gia
tăng dân số tự nhiên rất cao (d/c)
Do: Nền kinh tế nông nghiệp cần nhiều lao động, ảnh hưởng của tư tưởng lạc hậu nên tỉ
suất sinh cao, tỉ suất tử giảm vì đây là thời kì hòa bình đã được lập lại ở miền Bắc, đời
sống nhân dân được cải thiện, mạng lưới y tế phát triển
- Giai đoạn 1979 - 1994: tỉ suất sinh đã giảm mạnh (d/c), tỉ suất tử ổn định ở mức thấp
nên gia tăng dân số tự nhiên giảm nhanh (d/c)
Do: Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình được thực hiện hiệu quả
- Giai đoạn 1994 - 2006: tỉ suất sinh tiếp tục giảm mạnh (d/c), tỉ suất tử vẫn ổn định ở
mức thấp nên gia tăng dân số tự nhiên giảm nhanh (d/c) Tuy nhiên so với thế giới mức
tăng này vẫn còn cao
Do: Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình vẫn được thực hiện hiệu quả Kinh tế phát
triển, mức sống ngày càng cao, các tiến bộ y tế
- Giai đoạn 2006 - 2009: tỉ suất sinh tăng nhẹ (d/c), tỉ suất tử tăng nên gia tăng dân số tự
nhiên giảm nhanh (d/c)
Do: cơ cấu dân số nước ta đang già đi nên tỉ suất tử tăng
Trang 32TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HOÀ
TỈNH HÀ NAM
Người ra đề: Lê Thị Thanh- Dương Thị Lan
GIỚI THIỆU ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu 1
A (1 điểm)
- Vì sao lại phải sử dụng nhiều phép chiếu khác nhau khi vẽ bản đồ ?
- Khoảng cách từ Hà Nội đến Móng Cái là 101,5 km Trên bản đồ Việt Nam, khoảng cách giữa 2 thành phố này là14,5 cm Hỏi bản đồ có tỉ lệ là bao nhiêu ?
A (1 điểm): Phân tích mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất
B (2 điểm): Cho bảng số liệu:
Bảng phân phối tổng lượng bức xạ Mặt Trời ở các vĩ độ (đơn vị: cal/cm2/ngày)
- Cho biết bảng số liệu trên nói về tổng bức xạ Mặt Trời phân phối ở bán cầu nào ? Vì sao ?
- Nhận xét và giải thích sự phân phối tổng lượng bức xạ trên các vĩ độ đã cho ?
Câu 3
A (1 điểm): Tại sao độ muối ở các đại dương lại thay đổi theo vĩ độ ?
B (2 điểm): Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật Tại sao trên Trái Đất có nhiều loại đất khác nhau ?
Câu 4
A (1 điểm): Thế nào là quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí Nguyên nhân tạo nên quy luật này ?
B (2 điểm)
Trang 33- Sự phát triển dân số tăng hay giảm là do những yếu tố nào tạo thành ? Yếu tố nào quyết định? Tại sao ? Ýnghĩa của gia tăng dân số tự nhiên ?
- Đô thị và đô thị hoá khác nhau như thế nào ?
BIÊN HOÀ - TỈNH HÀ NAM
Người ra đề: Lê Thị Thanh
Dương Thị Lan
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 10
Câu 1 A - Phải sử dụng nhiều phép chiếu vì:
+ Do bề mặt Trái Đất cong nên khi dùng 1 phép chiếu hình thể hiện lênmặt phẳng, các khu vực khác nhau trên bản đồ không thể hoàn toànchính xác như nhau
0,5
Trang 34+ Mỗi phép chiếu lại có mục đích sử dụng khác nhau: giữ góc, hướng,
diện tích,…
Vì vậy tuỳ theo lãnh thổ cần biên vẽ, yêu cầu sử dụng khác nhau mà
người ta dùng các phép chiếu hình khác nhau
- Khoảng cách từ Hà Nội đến Móng Cái là 101,5 km trên thực địa tương
0,5
B * Tính toạ độ A
- Từ 21/3 đến 22/6 Mặt trời chuyển động từ xích đạo lên chí tuyến bắc
mất 93 ngày, được 1 góc 23º 27' Vậy 1 ngày di chuyển được 1 góc 0º
- Lúc giữa trưa tại A thì giờ địa phương tại kinh tuyến gốc là 5 giờ nên
A có giờ sớm hơn kinh tuyến gốc và ở bán cầu đông A cách kinh tuyến
gốc 7 múi giờ, kinh độ A là 105ºĐ
* Khác nhau của giờ múi và giờ địa phương
- Giờ địa phương được xác định căn cứ vào vị trí của Mặt Trời trên bầu
trời nên còn gọi là giờ Mặt Trời Giờ địa phương thống nhất ở tất cả các
địa điểm trên cùng 1 kinh tuyến
- Để tiện cho việc tính giờ và giao dịch quốc tế, người ta chia bề mặt
Trái Đất thành 24 múi giờ, các địa phương nằm trong cùng 1 múi sẽ
thống nhất cùng 1 giờ, đó là giờ múi
1,5
0,5
Câu 2
A Mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực….
- Hoạt động của nội lực và ngoại lực xảy ra đồng thời, liên tục và có
tính đối lập nhau Nội lực làm nâng lên hoặc hạ xuống các bộ phận của
vỏ Trái Đất, có xu hướng làm tăng tính gồ ghề của bề mặt đất Trong
khi đó, ngoại lực có xu hướng san bằng những gồ ghề đó Địa hình là
kết quả của sự tác động qua lại giữa nội lực và ngoại lực
0,5
Trang 35- Mặc dù đối lập nhau nhưng nội lực và ngoại lực vẫn có ảnh hưởng qua
lại lẫn nhau VD nếu vận động kiến tạo nâng lên sinh ra miền núi thì
ngoại lực có hướng phá huỷ, bào mòn để hạ thấp độ cao Còn khi vận
động kiến tạo hạ thấp địa hình thì hướng chung của ngoại lực là bồi tụ
Vì vậy nội lực và ngoại lực luôn bổ sung cho nhau để tạo ra các dạng
địa hình trên bề mặt trái đất
0,5
B Bảng số thể hiện cho bán cầu bắc
- Vì :
+ Ngày 22/6 có tổng bức xạ ở vĩ độ 20 cao nhất, góc nhập xạ lớn (ngày
mặt trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến bắc)
+ Ngày 22/6 tổng xạ ở 90º cao, còn các ngày khác đều bằng 0
+ Ngày 22/12 từ 70 độ đến 90 độ tổng xạ bằng 0, góc nhập xạ bằng 0
(ngày mặt trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến nam)
- Nhận xét và giải thích:
+ Tổng bức xạ mặt trời thay đổi theo vĩ độ và theo thời gian
+ Nhìn chung tổng xạ giảm dần từ xích đạo về cực (trừ ngày 22/6) do
góc nhập xạ giảm dần
Ngày 22/6 tổng xạ lớn nhất ở 20 độ do mặt trời lên thiên đỉnh ở chí
tuyến bắc Các vĩ độ 50, 70, 90 có tổng xạ cao hơn xích đạo, do thời
gian mặt trời chiếu sáng nhiều hơn
Ngày 22/12 tổng xạ thấp nhất ở các vĩ độ 10, 20, 50, 70, 90, thấp hơn
xích đạo và thấp nhất trong tất cả các ngày do góc nhập xạ nhỏ, thời
gian chiếu sáng ngắn
Ở xích đạo ngày 21/3 và 23/9 tổng xạ cao nhất do mặt trời lên thiên
đỉnh ở đây Ngày 22/6 và 22/12 tổng xạ thấp nhất do vị trí mặt trời ở
thấp nhất so với mặt phẳng xích đạo
0,250,5
1,25
Câu 3 A Độ muối ở các đại dương thay đổi theo vĩ độ:
- Dọc xích đạo độ muối thấp 34,5‰ do ở đây tuy độ bốc hơi lớn nhưng
lượng mưa lớn và lượng nước từ sông ngòi đổ ra đại dương lớn
- Vùng chí tuyến độ muối cao 36,8‰ do khí hậu khô nóng, độ bốc hơi
lớn, mạng lưới sông ngòi ít
- Gần 2 cực độ muối chỉ còn 34‰ chủ yếu là do khí hậu lạnh giá, hạn
chế sự bốc hơi
1,0
B Mối quan hệ giữa đất và sinh vật
Trang 36- Sinh vật tác động đến đất:
+ Đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất
+ Thực vật cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất; rễ thực vật bám vào
các khe nứt của đá, phá huỷ đá
+ Vi sinh vật phân huỷ vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn
+ Động vật sống trong đất làm thay đổi 1 số đặc tính lí, hoá của đất
- Đất tác động đến sinh vật:
+ Các đặc tính lí, hoá và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và
phân bố của thực vật
+ Ví dụ: đất đỏ vàng thích hợp trồng cây công nghiệp; đất ngập mặn
thích hợp cho trồng cây ưa mặn như sú, vẹt
* Trên Trái đất có nhiều loại đất khác nhau vì:
- Các nhân tố đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con
người, tác động đồng thời tới quá trình hình thành của mọi loại đất
- Tuy nhiên mỗi nhân tố có một vai trò nhất định trong việc hình thành
đất, không thể thay thế nhau và mức độ tác động của mỗi nhân tố ở từng
nơi khác nhau
- Mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến quá trình hình thành đất ở
mỗi nơi cũng khác nhau
Vì vậy sẽ có nhiều loại đất được hình thành trên Trái Đất
[0,25] [0,25]
0,25
0,25
1,0
Câu 4 A Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận
lãnh thổ của lớp vỏ địa lí
- Nguyên nhân
+ Mọi thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động của nội
lực và ngoại lực
+ Chúng luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với
nhau để tạo nên nột thể thống nhất và hoàn chỉnh
0,5
0,5
B* Sự phát triển dân số tăng hay giảm là do: 2 yếu tố gia
tăng tự nhiên (sinh và tử) và gia tăng cơ giới (xuất và nhập
cư)
- Gia tăng tự nhiên là yếu tố quyết định đặc biệt là TSS vì:
+ Gia tăng cơ giới mang tính nhất thời không thường xuyên
+ Sinh nhiều, sinh ít sẽ quyết định sự gia tăng dân số của 1
0,25
0,250,250,25
Trang 37- Ý nghĩa của gia tăng tự nhiên:
+ Tái sản xuất dân cư
+ Duy trì nòi giống
* Khác nhau giữa đô thị và đô thị hoá:
- Đô thị là một hệ thống các điểm dân cư mà ở đó có sự tập
trung dân cư với các hoạt động sản xuất chủ yếu là phi nông
nghiệp và có cơ cấu hạ tầng đặc biệt để phục vụ cho sản xuất
và đời sống
- Đô thị hoá là 1 quá trình KT- XH mà biểu hiện của nó là
sự tăng nhanh về số lượng và quy mô các điểm dân cư đô thị,
sự tập trung dân cư trong các thành phố nhất là các thành phố
lớn, là sự phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
0,250,25
0,25
0,25
Câu 5
A Các nước đang phát triển, trong đó có nước ta phải
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng các
ngành công nghiệp và dịch vụ vì:
- Cơ cấu hiện tại: công nghiệp, dịch vụ còn chiếm tỉ trọng
thấp
- Nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm
- Chuyển dịch giúp nền kinh tế phát triển nhanh, vững chắc
- Có khả năng hội nhập với thế giới và khu vực
0,25
0,250,250,25
B So sánh phân bố nông nghiệp……
- Các nước phát triển (so với nước đang phát triển)
+Đa số phân bố ở miền cận nhiệt, ôn đới, có nhiều bình
nguyên và đồng cỏ màu mỡ
+ Đất đai bằng phẳng, diện tích rộng, không bị chia nhỏ, dễ cơ
giới hoá
+ Phân bố nơi có dân số ổn định, kinh tế phát triển, áp dụng
mạnh mẽ KHKT, nơi có sự kết hợp cân đối giữa trồng trọt và
chăn nuôi
- Các nước đang phát triển (so với nước phát triển)
+ Đa số phân bố ở vùng khí hậu cận nhiệt, nhiệt đới, khí hậu –
thời tiết thiếu ổn định, nhiều dịch bệnh
+ Diện tích đất đai theo người thấp, hạn chế khả năng cơ giới
Trang 38+ Phân bố nơi có dân số tăng nhanh, trình độ còn lạc hậu, chưa
áp dụng mạnh KHKT, nơi chưa có sự kết hợp cân đối giữa
trồng trọt với chăn nuôi, chủ yếu là trồng trọt
0,25
Câu 6 A Công nghiệp hoá là quá trình xã hội chuyển dịch từ 1
nền kinh tế chủ yếu dựa trên cơ sở nông nghiệp sang 1 nền
kinh tế về cơ bản dựa vào sản xuất công nghiệp
- Phải tiến hành công nghiệp hoá vì:
+ Sản xuất công nghiệp là ngành quan trọng giữ vai trò chủ
đạo trong nền kinh tế quốc dân
+ Muốn đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đảm bảo sự phát
triển ổn định về kinh tế xã hội phải có hệ thống các ngành
công nghiệp hiện đại đa dạng, chú trọng các ngành CN mũi
nhọn
+ Các nước đang phát triển trong đó có VN tỉ trọng công
nghiệp còn thấp, trình độ khoa học kĩ thuật chưa cao, phải tiến
hành CNH để tận dụng hết các nguồn lực, để nâng cao và đảm
bảo các vai trò của CN
+ Tiến hành CNH để nhanh chóng đuổi kịp tình hình phát triển
của thế giới, tránh tụt hậu, thụt lùi, tránh nguy cơ bị thôn tính
toàn diện bằng kinh tế, hoà nhập với thế giới
B Phân biệt khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển
- Khối lượng vận chuyển là khối lượng hàng hoá hoặc hành
khách được vận chuyển đi Đơn vị tính: tấn, triệu tấn hoặc
người, triệu người
- Khối lượng luân chuyển là khối lượng hàng hoá, hành khách
vận chuyển tính trên cơ sở chiều dài đoạn đường Đơn vị tính
triệu tấn.km; triệu người km
- Trong cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hoá đường ô tô
chiếm tỉ trọng lớn nhất vì:
+ Loại đường này có nhiều ưu điểm hơn: tiện lợi, cơ động,
thích nghi với mọi điều kiện địa hình, vận chuyển được những
hàng hoá nặng, tốc độ vận chuyển nhanh
+ So với các loại vận tải khác thì đường sắt chỉ hoạt động trên
0,25
0,25
0,5
Trang 39những tuyến cố định có đặt sẵn đường ray, đường sông thì tốc
độ chậm hơn, đường hàng không thì trọng tải vận chuyển thấp
0,5
Câu 7 A Các nước đang phát triển gặp khó khăn trong việc giải
quyết vấn đề môi trường:
- Nền kinh tế phát triển chậm do thiếu vốn, thiếu cán bộ khoa
học kĩ thuật, gánh nặng nợ nước ngoài, hậu quả chiến tranh và
xung đột triền miên, sự bùng nổ dân số và nạn đói đã làm cho
môi trường các nước bị huỷ hoại nghiêm trọng
- Việc khai thác khoáng sản trong điều kiện thiếu vốn, khoa
học công nghệ lạc hậu, không chú trọng đến các biện pháp bảo
vệ môi trường đã làm cho nguồn nước, đất, không khí, sinh vật
ở nơi có mỏ bị ô nhiễm nặng nề
- Việc khai thác rừng bừa bãi, phá rừng để lấy đất canh tác,
mục tiêu tự túc lương thực bằng mọi giá đã làm mất đi nhiều
diện tích rừng tự nhiên từ đó đẩy nhanh quá trình hoang mạc
hoá nhất là vùng khí hậu nhiệt đới khô hạn
+ Tổng sản lượng lương thực thế giới thời kì trên tăng (dẫn chứng)
+ Tốc độ tăng trưởng của từng loại cây khác nhau: lúa gạo
tăng nhanh nhất, sau đó là ngô, lúa mì, các cây lương thực khác có sự
Trang 40a Con người xác định cấu trúc của Trái đất bằng cách nào?
b Trên Trái đất có những vòng đai nhiệt nào? Giữa vòng đai nhiệt và vòng đai địa
lí có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Câu 3 (3điểm):
a Chu kì Saros của thủy triều là gì?
b Vì sao sinh vật và đất có sự phân bố theo đới?
Câu 4 (3điểm):
a Tìm biểu hiện của quy luật địa đới thông qua thành phần địa hình và thủy văn
b Đô thị và đô thị hóa khác nhau như thế nào?
Câu 5 (2,5điểm):
a Phân loại các nguồn lực phát triển kinh tế Nêu mối quan hệ giữa các nguồn lực.
b Phân biệt vai trò và đặc điểm cây lương thực và cây công nghiệp