“Thanh Hiên thi tập” sáng tác bằng chữ Hán thể hiện tình cảm sâu sắc của Nguyễn Du với thân phận con người – nạn nhân của chế độ phong kiến.. Độc Tiểu Thanh ký là một trong những sáng tá
Trang 1TRƯỜNG THPT CHUYÊN Bắc Ninh
Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1( NLXH- 8 điểm)
Dấu câu
Chàng thanh niên nọ có trong tay bộ dấu câu
Thoạt tiến, anh đánh mất dấu phảy(,) Anh ta trở nên sợ những điều phức tạp,
cố tìm những câu đơn giản
Sau đó anh đánh mất dấu chấm than(!) và bắt đầu nói khe khẽ, không có ngữ điệu Chẳng còn gì làm anh ta sung sướng hay phẫn nộ Anh đã thờ ơ với mọi chuyện
Tiếp theo anh mất luôn dấu hỏi(?) và chẳng bao giờ anh ta muốn biết điều gì vìkhông muốn hỏi
Thời gian sau, anh ta rũ sạch dấu hai chấm(: ).Anh không còn giải thích được điều gì Và thế là anh chỉ còn dấu ngoặc kép(“ ”) luôn trích dẫn ý người khác.Anh ta cứ như vậy cho đến dấu chấm hết(./.)
Suy nghĩ của anh( chị ) khi đọc xong câu chuyện
Câu 2: 12 điểm
Bàn về thơ, Viên Mai viết:
“ Hễ làm người thì quý thẳng mà làm thơ thì quý cong…”
( Viên Mai, trích Tuỳ Viên thi thoại, sách Ngữ văn 10 Nâng cao, tập 1, NXB GD, H
Trang 2Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Lần thứ V - Năm 2013
-Câu 1( NLXH- 8 điểm)
I Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết cách làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí.
- Lập luận chặt chẽ, bố cục rõ ràng.
- Văn viết trong sáng mạch lạc, có cảm xúc, sáng tạo, hạn chế tối đa các lỗi về chính tả, dùng từ,
ngữ pháp
II Yêu cầu về kiến thức:
1. Ý nghĩa của câu chuyện:
- Nêu vai trò của từng loại dấu câu trong việc biểu đạt suy nghĩ cảm xúc, thái độ của con người Mỗi dấu câu ( ! ?( ) “ “, : /.) đều có ý nghĩa, cách sử dụng nhất định, không thể coi nhẹ, không thể bỏ qua.
- Từ chuyện dấu câu, nói chuyện con người Mỗi dấu câu được sử dụng ẩn dụ cho một thái
độ, hành động cần phải có của con người Người thanh niên đánh mất dần những dấu câu cũng là đánh mất chính mình
- Bài học về dấu câu là bài học về lối sống giản dị mà sâu sắc.
2 Suy nghĩ về ý nghĩa của câu chuyện
- Câu chuyện có ý nghĩa nhắn nhủ “Chớ coi thường những điều nhỏ trong cuộc sống” Những
dấu câu tưởng đơn giản bình thường, dễ bỏ qua, dễ dùng sai nhưng có vai trò quan trọng làm nên ý nghĩa của câu, của văn bản Nếu không có dấu câu, tất cả từ ngữ đều chỉ còn là những kí hiệu vô
nghĩa (Lấy dẫn chứng về việc không sử dụng dấu câu hoặc sử dụng dấu bừa bãi làm sai lệch, vô
nghĩa văn bản)
- Câu chuyện còn là lời cảnh tỉnh về lối sống Anh thanh niên sợ những điều phức tạp, không còn biết sung sướng hay phẫn nộ, thờ ơ với mọi chuyện, mọi điều, không còn là mình, đánh mất mình, chỉ a dua nói theo người khác… Đó là lối sống giản đơn hời hợt, ích kỉ, vô cảm, thờ ơ với mọi việc, mọi người Hậu quả của lối sống ấy là cái chết trong tư tưởng tâm hồn Một sự tồn tại vô nghĩa chứ không phải là sống – đó là dấu chấm hết của cuộc đời (Lấy dẫn chứng trong cuộc sống để làm rõ tác hại của lối sống này)
- Câu chuyện là lời khuyên con người cần biết quan tâm đến mọi người mọi vật xung quanh, luôn khao khát học hỏi, sống nhiệt thành, hết mình, là mình… Đó là lối sống đẹp đẽ hữu ích mà mọi người cần phải có( Lấy dẫn chứng biểu dương cho lối sống đẹp)
3. Liên hệ thực tế và bản thân: Liên hệ với lối sống của bản thân và giới trẻ hiện nay.
III Biểu điểm:
+ Điểm 7-8: Hiểu câu chuyện từ đó rút ra được những bài học sâu sắc về cuộc sống Suy nghĩ sâu sắc, chân thành, dẫn chứng phong phú, trình bày thuyết phục.
Trang 3+ Điểm 5-6: Hiểu câu chuyện nhưng bài học nhắn nhủ chưa sâu sắc, diễn đạt lưu loát; có nhiệt tình thuyết phục nhưng dẫn chứng chưa phong phú.
+ Điểm 3-4: Hiểu câu chuyện nhưng diễn đạt còn đơn điệu, liên hệ bài học còn công thức, dẫn chứng chưa thuyết phục
+ Điểm 1-2: Hiểu câu chuyện đơn giản, các ý tản mạn rời rạc, dẫn chứng nghèo nàn
Câu 2: 12,0 điểm
I Yêu cầu về kỹ năng:
- Viết đúng kiểu bài nghị luận về một vấn đề lí luận văn học
- Bố cục bài viết đủ ba phần, rõ ràng và logic về ý
- Không mắc lỗi về diễn đạt, chính tả
II Yêu cầu về nội dung:
1 Giải thích:
- hễ làm người thì quý thẳng: làm người quý ở sự ngay thẳng trung thực
- làm thơ thì quý cong: cong theo Viên Mai là lối nói gián tiếp, ý tại ngôn ngoại của thơ
Viên Mai nhấn mạnh thơ phải có tứ, có sự kín đáo, hàm súc
2 Bàn luận:
- Viên Mai chú trọng đến hình thức biểu hiện của thơ Nhà thơ không nói trực tiếp, không nói hết
mà chỉ gợi, người đọc phải phát hiện, suy ngẫm mới có thể lĩnh hội được nội dung
- Nói thơ quý ở chỗ cong là vì đặc trưng của văn thơ là sự phản ánh hiện thực qua thế giới hình tượng nghệ thuật được xây dựng bởi ngôn từ Đặc trưng ngôn ngữ thơ là hàm ẩn, hàm súc đa nghĩa Sức hấp dẫn của thơ là ý ở ngoài lời, tạo dư vị, gợi liên tưởng, suy ngẫm sâu sắc cho người thưởng thức.
- Đọc thơ, hiểu thơ là cả quá trình khám phá đầy bất ngờ thú vị Vì vậy thơ “ cong” vừa có sức chuyển tải lớn, vừa tạo điều kiện cho người đọc phát huy vai trò chủ động trong cách đọc hiểu.
3 Làm sáng tỏ ý kiến của Viên Mai qua bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du.
a Giới thiệu: Nguyễn Du – đại thi hào dân tộc, nhà thơ hiện thực và nhân đạo lớn nhất trong văn học Việt Nam thế kỷ XVIII “Thanh Hiên thi tập” sáng tác bằng chữ Hán thể hiện tình cảm sâu sắc của Nguyễn Du với thân phận con người – nạn nhân của chế độ phong kiến Độc Tiểu Thanh ký là một trong những sáng tác được nhiều người biết đến, thể hiện sâu sắc tư tưởng nhân đạo của
Nguyễn Du Bài thơ là sự kết hợp hài hoà giữa nỗi thương người và sự thương mình, giữa sự xót thương cho kiếp người mệnh bạc và lòng trân trọng ngợi ca những phẩm chất cao đẹp của con người Nghệ thuật thơ chữ Hán Đường luật thể hiện cô đúc tâm sự Nguyễn Du trước thời cuộc, minh hoạ cho ý kiến của Viên Mai, thể hiện rõ tính hàm súc, vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ ca.
b Cảm hứng xuyên suốt toàn bài được diễn tả trong khuôn khổ cô đúc của thể thơ Đường luật thất ngôn bát cú, với những ngôn từ, hình ảnh mang tính biểu trưng đa nghiã “ý tại ngôn ngoại”- ý ở ngoài lời.
- Hai câu mở đầu là tiếng khóc Tiểu Thanh Không nước mắt, không thổn thức, lời thơ giàu sức gợi + Nguyễn Du khóc Tiểu Thanh, viếng Tiểu Thanh không phải ở mộ nàng “ Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư”, Nguyễn Du không nhằm tả cảnh đẹp Tây Hồ mà chỉ mượn sự thay đổi của không gian
Trang 4để núi lờn một cảm nhận về sự biến đổi của cuộc sống Mối quan hệ giữa “vườn hoa – gũ hoang” hàm ý tượng trưng những biến thiờn của trời đất Nhỡn hiện tại để nhớ về quỏ khứ, cõu thơ trào dõng một nỗi đau xút ngậm ngựi cho vẻ đẹp chỉ cũn trong dĩ vóng
+ Nguyễn Du khúc nàng chỉ qua một tập sỏch mỏng (nhất chỉ thư) Chữ độc- người chết là một kẻ
cụ đơn, chữ nhất- người viếng cũng là một kẻ cụ đơn, hai tõm hồn cụ đơn gặp nhau Sự gặp gỡ bất chấp hạn định khụng gian( tẫn thành khư), thời gian( xưa- nay gần 300 năm), vật chất( nhất chỉ thư)- sự gặp gỡ của những tõm hồn tri kỉ
+ Hai từ “độc điếu” khụng phải là tiếng “thổn thức” mà nước mắt lặng lẽ thấm vào trong Tiếng khúc bộc lộ lũng nhõn ỏi, sự đồng cảm xút xa Hai cõu thơ dịch đó thoỏt ý nguyờn tỏc nờn làm giảm
đi phần nào hàm ý sỳc tớch của cõu thơ chữ Hỏn.
- Hai cõu thực là sự hồi tưởng, cảm nhận số phận của Tiểu Thanh Với nghệ thuật đối, ngụn từ hàm sỳc ước lệ, Nguyễn Du đó bộc lộ niềm trõn trọng ngưỡng mộ tài năng tõm hồn Tiểu Thanh, bộc lộ
sự xút thương cho số phận bi kịch của nàng
+ Son phấn biểu tượng cho sắc đẹp, văn chơng biểu tượng cho- tài năng Tiểu Thanh là hình ảnh
lí tởng của cái đẹp thể chất lẫn tâm hồn.
+ Nhưng nàng phải chịu bi kịch hồng nhan đa truõn- tài mệnh tương đố Bi kịch đến mức chụn vẫn hận- đốt cũn vương, bi kịch cả lỳc sống và khi đó chế, bi kịch đến tột đỉnh vụ mệnh- chẳng cú gỡ( so với bạc mệnh- mệnh mỏng)
- Hai cõu luận là sự đồng cảm, đồng điệu với Tiểu Thanh
+ Từ số phận của Tiểu Thanh, Nguyễn Du đó khỏi quỏt thành cỏi nhỡn về con người trong xó hội phong kiến Những người như Tiểu Thanh, Thuý Kiều, Đạm Tiờn vỡ cú phong vận mà mang sẵn kỡ oan mà phải chịu số phận bị thảm- hận cổ kim, trời khụn hỏi
+ Đồng cảm, Nguyễn Du tự nhận” phong vận kỡ oan ngó tự cư” ta là người cựng hội cựng thuyền với kẻ mắc nỗi oan lạ lung vỡ nết phong nhó Cựng cú số phận bi kịch, cựng tõm trạng, thương người đến thương mỡnh, Nguyễn Du thương cho số phận con người núi chung trong cuộc đời
- Hai cõu kết là sự tự khúc mỡnh Nguyễn Du kết bằng một cõu hỏi lớn Một cõu hỏi với nhiều tầng
ý nghĩa sõu sắc.
+ Nguyễn Du muốn vượt hạn định thời gian để tỡm sự đồng cảm ở hậu thế, chứng tỏ hiện tại bi kịch, Nguyễn Du hoàn toàn cụ đơn, khụng người tri kỉ Đú là một sự tự thương cực độ vừa thất vọng vừa nhen nhúm một niềm hi vọng về cuộc đời.
+ Lời tự xưng đau đỏu thể hiện ý thức về bản ngó, về cỏi Tụi Khúc Tiểu Thanh, Nguyễn Du đang làm điếu văn tự khúc mỡnh.
+ Điếu văn này cũng chớnh là sự bộc lộ thỏi độ của Nguyễn Du với chế độ phong kiến đương thời.
c Đỏnh giỏ: Lời thơ hàm sỳc, cụ đọng mang ý nghĩa biểu trưng sõu sắc “ í tại ngụn ngoại”- “làm thơ quý cong” Nguyễn Du khụng núi trực tiếp, khụng núi hết mà chỉ gợi, người đọc phải phỏt hiện, suy ngẫm Bài thơ thể hiện sõu sắc tư tưởng nhõn đạo của Nguyễn Du, tài năng thơ chữ Hỏn hàm sỳc, uyờn thõm của ụng.
III Biểu điểm:
- Điểm 11-12: Bài viết đỏp ứng tốt cỏc yờu cầu nờu trờn, kiến thức phong phỳ Văn viết cú cảm xỳc, giàu chất văn
- Điểm 9-10: Bài viết đỏp ứng được cỏc yờu cầu trờn nhưng phần chứng minh chưa thật tốt hoặc chưa cú sự khỏi quỏt
- Điểm 7- 8: Bài viết về cơ bản đỏp ứng được cỏc yờu cầu nờu trờn nhưng cỏc ý cũn sơ lược hoặc cũn mắc sai sút về diễn đạt
- Điểm 5- 6: Chưa hiểu rừ đề, cỏc ý sơ sài, thiếu sức thuyết phục Mắc nhiều lỗi diễn đạt
- Điểm 3- 4: Chưa hiểu rừ đề, cỏc ý quỏ sơ sài, diễn đạt yếu
- Điểm 1- 2: Bài viết sai lạc hoặc chệch hướng về nội dung và phương phỏp
Trang 6
-Hết Sở Giáo dục & Đào tạo TTHuế
Trường THPT Chuyên Quốc Học
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÙNG DUYÊN HẢI ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ VI
MÔN : NGỮ VĂN THỜI GIAN 180 PHÚT
Bêlinxki đã viết: “Bất cứ thi sĩ vĩ đại nào, sở dĩ họ vĩ đại bởi vì những đau
khổ và hạnh phúc của họ bắt nguồn từ khoảng sâu thẳm của lịch sử xã hội; bởi vì họ
là khí quan và đại biểu của xã hội, của thời đại và của nhân loại.”
(Dẫn theo Lý luận văn học, Phương Lựu, NXB Giáo dục 1997, tr 361)
Từ ý kiến trên, anh/chị hiểu như thế nào về sự vĩ đại của Nguyễn Du qua tác
phẩm Truyện Kiều.
Hết …………
Sở Giáo dục & Đào tạo TTHuế
Trường THPT Chuyên Quốc Học
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÙNG DUYÊN HẢI ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ VI
MÔN : NGỮ VĂN THỜI GIAN 180 PHÚT
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1 (8 điểm)
Trang 7A Yêu cầu về kỹ năng
Học sinh biết cách làm bài nghị luận xã hội; bài viết có bố cục rõ ràng, lập luận
và dẫn chứng thuyết phục; diễn đạt mạch lạc
B Yêu cầu về kiến thức
Học sinh có thể trình bày ý kiến, quan điểm của mình theo những cách khácnhau, nhưng bài viết phải rõ ràng, hợp lí, thuyết phuc, có cảm xúc Về cơ bản, bàilàm cần đạt được một số ý chính sau:
- Chủ đề đặt ra cho bài viết: Giá trị lớn nhất của một trái tim biết yêu thương là
sự chân thành Đó là tình cảm cao quý và đáng trân trọng nhất trong quan hệ, đối xửgiữa con người với con người trong cuộc sống
2 Bình luận
- Vì sao một trái tim cần biết yêu thương?
+ Cuộc sống của con người chỉ có ý nghĩa khi đặt trong các mối quan hệ với gia đình
và xã hội Con người luôn cần được sự quan tâm giúp đỡ của người khác Ngược lạibản thân mỗi người cũng phải biết quan tâm giúp đỡ mọi người Sự sẻ chia sẽ đemđến tình yêu thương cho tất cả mọi người trong mọi mối quan hệ Có như vậy, cuộcsống sẽ có ý nghĩa và tốt đẹp hơn
+ Sự yêu thương luôn đem đến cho người nhận niềm vui, đồng thời cũng khiến ngườicho cảm thấy hạnh phúc Từ đó có thể giúp con người tự nhận thức được giá trị củamình, giá trị của những người sống xung quanh mình để điều chỉnh hành vi, thái độsống, hướng đến cuộc sống ngày càng tích cực hơn
+ Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, con người đang có khuynh hướng vị kỉ, ít quantâm đến người khác; dẫn đến thái độ thờ ơ với cuộc sống Vì vậy “một trái tim biếtyêu thương” sẽ giúp mọi người xích lại gần nhau hơn, tránh được những sự việc đángtiếc xảy ra trong đời sống cá nhân, riêng lẻ của từng người
- Vì sao sự yêu thương cần được thể hiện một cách chân thành?
+ Tình cảm luôn tác động mạnh mẽ đến nhận thức của con người Nếu tình cảm bịlừa dối hay lợi dụng sẽ khiến người nhận dễ bị tổn thương gây ra những phản ứngtiêu cực Vì vậy, sự yêu thương cần phải được thể hiện một cách chân thành
+ Nếu sự yêu thương bị giả dối sẽ ngày càng tạo thành hố sâu trong mối quan hệ giữacon người với con người Thế giới sẽ ngày càng bị chia cắt Con người sẽ rơi vào lốisống ích kỉ
- Sự yêu thương chân thành là tình cảm cao quý và đáng trân trọng nhất màcon người cần vươn đến và phải đạt được
Trang 8- Con người cần phải sống như thế nào để thể hiện sự yêu thương chân thành?+ Phải giữ gìn trái tim trong sáng, tình cảm chân thành, không sống vụ lợi cá nhân.Phải biết yêu thương người khác như yêu thương chính bản thân mình.
+ Tình cảm yêu thương chân thành đó phải được thể hiện bằng những thái độ, hànhđộng cụ thể thiết thực đối với những người xung quanh
3 Liên hệ bản thân và rút ra bài học
C Cho điểm
- Điểm 8: Bài làm đáp ứng tốt các yêu cầu ở A và B.
- Điểm 6: Bài làm nắm được yêu cầu; phần giải thích, minh họa bằng thực tiễn đời
sống tương đối rõ ràng; phần bình luận, mở rộng có thể còn chưa thật đầy đủ nhưng
đã tỏ ra hiểu đúng ý nghĩa của vấn đề
- Điểm 4: Bài làm đáp ứng được một nửa các yêu cầu trên, nhìn chung, có hiểu
vấn đề nhưng bình luận chưa toàn diện và thấu đáo
- Điểm 2: Bài làm sơ sài, viết lan man, chưa hiểu vấn đề.
- Điểm 0: Bài lạc đề.
Câu 2 (12 điểm)
A Yêu cầu về kỹ năng
Học sinh có kĩ năng làm bài nghị luận văn học: nghị luận một ý kiến bàn vềvăn học; kết hợp linh hoạt, nhuẫn nhuyễn các thao tác lập luận; diễn đạt mạch lạc,thuyết phục, giàu cảm xúc
B Yêu cầu về kiến thức
1 Giải thích ý kiến
- Nhà văn là người thư kí trung thành của thời đại Qua những tác phẩm của
họ, người đọc có thể hiểu được phần nào diện mạo bức tranh đời sống của một thờiđại
- Qua một tác phẩm văn học lớn, những bức tranh đời sống của thời đại, đặcbiệt là tiếng nói của con người trong thời đại đó, được thể hiện bằng tiếng nói đạidiện của chính nhà văn, người nghệ sĩ sáng tạo
- Nhà thơ lớn phải nói về cuộc sống bằng chính trái tim của mình; họ phải hiểu,cảm thông và chia sẻ với cuộc sống của nhân dân Từ đó, những vấn đề trong tácphẩm của họ chính là tiếng nói đại diện cho số phận của những người dân trong đờisống xã hội
- Văn học là tấm gương phản ánh hiện thực Nhà văn có vai trò là người thư kítrung thành của thời đại Nhưng đặc biệt, để trở thành thi sĩ vĩ đại, người viết cần phải
có một trái tim đồng cảm với tiếng nói của nhân dân để từ đó có thể chia sẻ nhữnghạnh phúc hay đau khổ của họ trong mỗi tác phẩm của mình; và tác phẩm mới trởthành tiếng nói đại diện cho tiếng nói của dân tộc trong một thời đại
- Nguyễn Du là nhà thơ vĩ đại đã làm được tất cả những điều đó trong tác phẩm
Truyện Kiều của ông.
Trang 92 Chứng minh và bình luận
2.1 Khẳng định ý kiến trên của Bêlinxki là đúng đối với những người nghệ sĩchân chính qua mọi thờ đại
2.2 Làm rõ điều đó qua tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du.
- Qua Truyện Kiều, Nguyễn Du đã tái tạo một bức tranh hiện thực của đời
sống Đó là xã hội phong kiến đang suy tàn, các tập đoàn phong kiến tranh quyềnđoạt lợi Đời sống người dân khốn khổ, lầm than, không có quyền sống
+ Bọn quan lại tham lam, hối lộ, xử kiện bất minh
- Qua Truyện Kiều, Nguyễn Du đã “đau khổ và hạnh phúc” chung với số phận
đau thương của nàng Kiều Nguyễn Du đã thể hiện thái độ đau xót, cảm thông vớinhững con người bị áp bức trong xã hội phong kiến thối nát
+ Kiều tài hoa, thông minh sắc sảo nhưng phải chịu lận đận, truân chuyên
+ Kiều dám vượt qua lễ giáo phong kiến, tự do gắn bó yêu thương với Kim Trọng màvẫn giữ được tình yêu trong sáng, thủy chung Vì chữ Hiếu nàng đã lỗi thề, nhưngvẫn giữ trọn chữ tình son sắt, …
+ Ở lầu xanh, phải tiếp khách làng chơi nhưng nàng vẫn giữ được một tâm hồn thanhsạch
+ Mười lăm năm đoạn trường với bao tai ương nhưng Thúy Kiều vẫn giữ được phẩmcách tốt đẹp của mình Nàng không buông xuôi, phó mặc mà luôn có ý thức về nhânphẩm, muốn thoát khỏi cuộc sống tủi nhục, xấu xa đó
- Nguyễn Du đã vui, buồn, hạnh phúc và đau khổ cùng cuộc đời nàng Kiều,một nhân vật tiêu biểu đại diện cho biết bao con người tài sắc mà bất hạnh trong chế
độ xã hội phong kiến
3 Mở rộng vấn đề
- Vai trò của người nghệ sĩ trong sáng tác văn học nghệ thuật là rất quan trọng.Thông qua những tác phẩm nghệ thuật lớn người ta có thể hiểu được cuộc sống củamột thời đại
- Người nghệ sĩ phải sáng tác bằng tất cả sự cảm nhận và rung động từ trái tim;phải thấu hiểu, cảm thông và chia sẻ với từng thân phận con người trong cuộc sống Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm là thước đo tầm vóc nhà sáng tác;
và muốn trở thành vĩ đại, thi sĩ phải là người đại diện cho ngôn ngữ và tiếng lòng củamột thời đại
4 Khẳng định giá trị của ý kiến
Trang 10Ý kiến trên của Bêlinxki đã đánh giá đúng vai trò, vị trí của nhà văn trong sáng tácvăn học nói riêng và đời sống nghệ thuật nói chung Điều đó đã được chứng minh qua
tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du.
C Cho điểm
- Điểm 12: Bài làm đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên.
- Điểm 10: Hiểu đề, đáp ứng khá tốt các yêu cầu nêu trên; nắm được yêu cầu của đề,
giải quyết đúng hướng; có những phát hiện khá tinh tế, sâu sắc; lập luận thuyết phục,văn phong mạch lạc
- Điểm 8: Tỏ ra hiểu vấn đề, có định hướng đúng; phân tích tương đối sâu sắc; tuy
vậy, bài chưa toàn diện
- Điểm 6: Có hiểu yêu cầu, xác định được hướng phân tích, song chưa thuyết phục
về lí lẽ khi phân tích về tác phẩm và tác giả Câu văn rõ ý
- Điểm 4: Chưa xác định được yêu cầu của đề, chỉ biết phân tích chung chung về tác
phẩm; mắc nhiều lỗi diễn đạt
- Điểm 2: Chưa hiểu vấn đề, viết lan man, diễn đạt kém.
- Điểm 0: Bài làm lạc đề.
……… Hết …………
Trang 11SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC GIANG
(Đề giới thiệu)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHỐI TRƯỜNG THPT CHUYÊN DUYÊN HẢI BẮC BỘ
Năm học: 2012 - 2013 Môn Ngữ văn - Lớp 10
Thời gian làm bài: 180 phút
(Khẳng định bản thân - Lưu Dung, NXB Văn hóa dân tộc 2008)
Lời căn dặn trên gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì?
Câu 2 (12,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng:
Thơ ca bắt rễ từ lòng người, nở hoa nơi từ ngữ.
Anh/chị hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy liên hệ với một bài ca dao và một bài thơ trung đại (đã được học hoặc đọc thêm trong chương trình Ngữ văn 10 Nâng cao) để làm sáng tỏ vấn đề.
-Hết -Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC GIANG
(Đề giới thiệu)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHỐI TRƯỜNG THPT CHUYÊN DUYÊN HẢI BẮC BỘ
Năm học: 2012 - 2013 Môn Ngữ văn - Lớp 10
(Bản hướng dẫn gồm có 04 trang)
Trang 12Câu 1 (8,0 điểm)
I Yêu cầu về kĩ năng
Biết cách làm bài nghị luận xã hội, bố cục mạch lạc, rõ ràng, lập luận chặt chẽ Dẫn chứng cụ thể, sinh động, văn giàu cảm xúc, không mắc lỗi về chính tả, dùng từ, diễn đạt
II Yêu cầu về kiến thức
- Hiểu và đánh giá, bàn luận thuyết phục vấn đề mà đề bài nêu ra
- Học sinh có thể có những kiến giải, đánh giá theo quan điểm riêng của mìnhsong cần lôgic, hợp lí và đảm bảo những ý sau:
1 Giải thích (2,0 điểm)
- Tự thỏa hiệp: Thái độ và hành động chấp nhận hoàn cảnh, thực tế trước mắt; bỏ qua mục
đích, dự định mình đã vạch ra trước đó.
- Cách nói hình ảnh loài vi trùng tự thỏa hiệp có thể ăn sâu vào cốt tủy, khiến cả đời con
không đứng thẳng lên được gợi tả sự nguy hại của việc con người tự thỏa hiệp với mình trong cuộc
sống Giống như loài vi trùng gây bệnh, tâm lí tự thỏa hiệp có thể ăn sâu và hủy hoại cuộc đời của
mỗi con người, khiến người ta không thể sống một cuộc đời như mong đợi
-> Lời căn dặn của người cha với con cũng là một bài học đạo đức sâu sắc, có tác dụng cảnh
tỉnh con người trước nguy cơ tự thỏa hiệp để biện hộ cho sự hèn nhát, thiếu bản lĩnh, ý chí mình khi
không thực hiện được một việc nào đó.
2 Bình luận (5,0 điểm)
a Tự thỏa hiệp là loài vi trùng nguy hiểm có thể ăn sâu vào cốt tủy và khiến con
người ta không đứng thẳng lên được là vì:
- Trong mỗi con người đều có hai phần Con và Người, bản năng và lí trí…Không ít trường hợp tiếng nói của bản năng với nhu cầu hưởng thụ, tâm lí ngại khó ngại khổ, tự thoả mãn đã lấn át lí
trí, khiến con người gục ngã trên hành trình thực hiện lí tưởng Tâm lí tự thỏa hiệp xuất hiện có thể
vỗ về người ta quên đi thực tại, biện hộ cho thất bại của bản thân mình
+ Tự thỏa hiệp là vi trùng nguy hiểm vì những biểu hiện của nó hầu như không gây nguy hại
gì ngay tức khắc nhưng lại dần ăn sâu, hủy hoại con người, dần tạo thành những thói quen khó bỏ, những tính xấu khó chữa, biến con người thành nhu nhược, lười biếng, sống không lí tưởng.
b Mở rộng, nâng cao vấn đề
Trang 13- Cần phân biệt tự thỏa hiệp với sự tỉnh táo chấp nhận thực tế để sửa đổi, tránh bảo thủ máy
móc.
- Cần phê phán những người, những biểu hiện hèn nhát, tự ru mình, thỏa hiệp với hoàn cảnh trước mắt.
3 Bài học và liên hệ bản thân (1,0 điểm)
Mỗi người cần nâng cao ý thức, đề cao tính kỉ luật tự giác, không cho phép mình thối chí,
tự thoả hiệp bằng lòng với bản thân.
Câu 2 (12,0 điểm)
I Yêu cầu về kỹ năng
Biết cách làm bài nghị luận văn học: kết cấu sáng rõ, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn viết giàu cảm xúc.
II Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau, song về cơ bản cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau:
1 Giải thích (2,0 điểm)
- Thơ ca: trước hết là một loại hình văn học, sau nữa có thể hiểu là chỉ văn
học nghệ thuật nói chung
- Thơ ca bắt rễ từ lòng người: Thơ ca là tiếng nói chân thực của tình cảm Nó
được khơi nguồn, bắt rễ từ tư tưởng, cảm xúc của người nghệ sĩ Vế thứ nhất của nhận định đề cập đến khởi nguồn của thơ, vai trò của yếu tố tình cảm, xúc cảm trong sáng tác thơ, đến nội dung của tác phẩm văn học
- Nở hoa nơi từ ngữ: Từ ngữ hiểu rộng là ngôn từ nghệ thuật, là giá trị nghệ thuật, là vẻ đẹp
ngôn ngữ của tác phẩm văn học.
Như vậy, nhận định của đề bài bàn về mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của tac phẩm nghệ thuật; về đặc trưng của văn học, đặc trưng của thơ; đề cao vai trò của yếu tố tình cảm, cảm xúc
Trang 14trong thơ, đồng thời yờu cầu tỡnh cảm ấy phải được diễn tả bằng ngụn từ đẹp đẽ, giàu tớnh thẩm mĩ Đõy là một qui luật, cũng là một yờu cầu trong sỏng tạo nghệ thuật.
2 Bỡnh luận (4,0 điểm)
a Vỡ sao lại núi: Thơ ca bắt rễ từ lũng người, nở hoa nơi từ ngữ?
- Thơ ca bắt rễ từ lũng người bởi lẽ:
+ Xuất phỏt từ đặc trưng của văn học: Nghệ thuật là lĩnh vực sỏng tạo để phản ỏnh hiện thực, trong đú phản ỏnh tõm tư, tỡnh cảm của chủ thể sỏng tạo Xuất phỏt từ đặc trưng về đối tượng, nội dung của văn học, cú thể thấy: văn học khụng phản ỏnh hiện thực một cỏch bàng quan, lạnh lung
mà bao giờ cũng gắn chặt với tỡnh cảm, ước mơ, khỏt vọng…của nhà văn Điều đú tạo nờn qui luật tỡnh cảm trong phản ỏnh nghệ thuật.
+ Xuất phỏt từ đặc trưng của thơ, đặc biệt là thơ trữ tỡnh: tiếng núi trữ tỡnh bao giờ cũng được bộc lộ trực tiếp, trở thành bỡnh diện thứ nhất của sỏng tỏc.
- Tiếng núi của tỡnh cảm, tõm tư con người được gửi gắm trong tỏc phẩm nghệ thuật như thế nào?
+ Nhu cầu được giói bày những gỡ chất chứa trong lũng (niềm vui, nỗi buồn…)
+ Là lời nhắn gửi, sự cảm thụng; là tiếng lũng đến với tiếng lũng (tiếng núi tri õm)
+ Nghệ thuật chõn chớnh cũn chứa đựng trong nú chiều sõu của tư tưởng tiến bộ, cỏc giỏ trị đối với cuộc sống, làm đẹp và phong phỳ hơn cho tõm hồn con người.
- Nở hoa nơi từ ngữ bởi lẽ: vẻ đẹp của tỡnh cảm, cảm xỳc trong thơ phải được kết tinh ở
hỡnh thức nghệ thuật, được biểu hiện bằng những biện phỏp nghệ thuật độc đỏo mà trước hết là nghệ thuật sử dụng ngụn từ
b Bàn luận, mở rộng vấn đề
- Nếu thơ chỉ bắt rễ từ lũng người, chỉ cú tỡnh cảm cảm xỳc mónh liệt mà khụng nở hoa nơi
từ ngữ thỡ tỡnh cảm cảm xỳc trong thơ sẽ khụng tỡm được hỡnh thức biểu hiện độc đỏo, hấp dẫn; do
đú khú tạo nờn vẻ đẹp, sức lụi cuốn của tỏc phẩm.
- Ngược lại, nếu chỉ trau chuốt, đẽo gọt ngụn từ mà xem nhẹ tỡnh cảm, cảm xỳc thỡ tỏc phẩm
sẽ trở nờn khụ khan, nghệ thuật khụng sao cất cỏnh lờn được
3 Chứng minh (6,0 điểm)
Thớ sinh chọn và phõn tớch một bài ca dao và một bài thơ trung đại (đó được học hoặc đọc thờm trong chương trỡnh Ngữ văn 10 Nõng cao) để làm sỏng tỏ vấn đề.
* Lưu ý:
- Trên đây chỉ là những gợi ý có tính chất định hướng; giám khảo cần thảo luận kỹ về yêu cầu
và biểu điểm để bổ sung cho hoàn chỉnh trước khi chấm.
- Cả hai câu đều thuộc dạng đề mở, nên người chấm cần linh hoạt trong đánh giá Cần căn cứ vào tình hình và chất lượng thực tế của mỗi bài làm để cho điểm thích hợp
Trang 15- CÇn khuyÕn khÝch nh÷ng t×m tßi, s¸ng t¹o riªng c¶ trong néi dung vµ h×nh thøc cña bµi lµm.
Trang 16SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ XUẤT ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI Các trường THPT chuyên khu vực Duyên hải - ĐBBB lần thứ VI
MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
Câu 1 (8 điểm)
VẾT ĐEN TRÊN TỜ GIẤY TRẮNG
Chuyện xảy ra tại một trường trung học.
- Thầy giáo giơ cao một tờ giấy trắng, trên đó có một vết mực đen và đặt câu hỏi với
- Con người thường chú tâm đến những lỗi lầm nhỏ nhặt của người khác mà quên đi
những phẩm chất tốt đẹp của họ Khi đánh giá một sự việc hay một con người, thầy mong các em đừng quá chú trọng vào vết đen mà hãy nhìn ra tờ giấy trắng với nhiều khoảng sạch mà ta có thể viết lên đó những điều có ích cho đời Đáng gì một chấm đen, một vệt đen mà bỏ đi cả trang giấy trắng quý giá.
Trong số các học sinh ngồi trong lớp có một cậu bé tên là phi Cậu bé phi năm nào nay chính là Cô-phi An-nan, người đã trở thành tổng thư ký Liên hiệp quốc và là một sứ giả thiện chí trong các cuộc đàm phán, một nhà hòa giải nổi tiếng thế giới từng được trao tặng giải Noben Hòa bình Khi được hỏi về bí quyết dẫn đến những thành công trong cuộc sống và trong sự nghiệp chính trị, Cô-phi An-nan đều
Cô-kể lại câu chuyện vết mực đen trên tờ giấy trắng.
( Bức thư của người thầy – NXB Văn hóa thông tin 2005)
Suy nghĩ của anh (chị) về câu chuyện trên
Câu 2 (12 điểm)
Bàn về giá trị nghệ thuật của Truyện Kiều, giáo sư Đặng Thanh Lê khẳng định:
“Những thành tựu rực rỡ nghệ thuật của Truyện Kiều đã chứng minh rằng ông cha chúng ta xưa kia tuy sống trong những hoàn cảnh lịch sử hết sức khắc nghiệt, nhiều thời gian bị nô dịch về mọi mặt trong đó có đời sống văn hóa, phải luôn võ trang chống ngoại xâm nhưng chúng ta đã bảo vệ được những bản sắc nghệ thuật dân tộc và phấn đấu đưa bản sắc ấy phát triển ngày càng rực rỡ, phong phú”.
Trình bày ý kiến của anh (chị) về bản sắc nghệ thuật dân tộc trong Truyện Kiều
của đại thi hào Nguyễn Du
Trang 17
-HẾT -ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
Câu 1
I Yêu cầu về kĩ năng:
Học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội có bố cục rõ ràng, chặt chẽ,mạch lạc; vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận đã học; diễn đạt sáng tạo, biểu cảm
và thuyết phục Không mắc lỗi về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
II Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau Tuy nhiên cần thể hiện đượcnội dung cơ bản sau:
- Ý nghĩa của câu chuyện mang đến một bài học về cách nhìn nhận, đánh giá sựviệc và con người trong cuộc sống Thực tế hiếm có sự việc và con người hoàn hảo.Điều quan trọng là khi nhìn nhận về một sự việc hoặc một con người, chúng ta biết bỏqua những hạn chế ấy để nhận ra những điều tốt đẹp đáng trân trọng khác
- Đây là một bài học quý giá vì trong đời sống con người sẽ có nhược điểm hoặc
đã từng mắc lỗi lầm Đó là những điều rất dễ nhận thấy và ta thường chỉ nhìn vàonhững điều dễ thấy ấy để kỳ thị và coi thường họ, bỏ qua họ trong cuộc đời Đườngđời không phải lúc nào cũng trải đầy hoa hồng và nhiều khi cuộc sống đặt trước mắt
ta nhiều khó khăn thử thách, thậm chí là thất bại, mất mát khiến ta dễ chán nản, tuyệtvọng, buông xuôi Hai cách ứng xử trên đều sai lầm
- Chúng ta cần có một thái độ sống tích cực, cần có một tấm lòng bao dung, vị tha,cần có một cái nhìn giàu tính nhân văn khi nhìn nhận về sự việc hoặc con người xungquanh ta để đánh giá một cách đúng đắn nhất
- Chúng ta không thể làm những vết đen đã có biến mất hoàn toàn nhưng có thể giúp tờ giấy trắng trở nên có ý nghĩa, khi đó vết đen sẽ phai mờ và không ai còn để ý
đến nó nữa
HS lấy dẫn chứng cụ thể phù hợp để làm sáng tỏ
III Biểu điểm:
- Điểm 7 - 8: Đáp ứng tốt các yêu cầu về kỹ năng và kiến thức Khuyến khích những ýkiến sắc sảo, những cách lập luận sáng tạo, thuyết phục, tạo ấn tượng riêng
Trang 18- Điểm 5 - 6: Đáp ứng được cơ bản các yêu cầu về kỹ năng và kiến thức, còn yếu
I Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài nghị luận văn học
Diễn đạt trong sáng, bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ
II Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh cần nêu được các ý cơ bản sau:
1 Giải thích (2,5 điểm)
- Bản sắc: tính chất đặc biệt, vốn có, tạo thành phẩm cách riêng
- Bản sắc nghệ thuật dân tộc: những giá trị văn hóa nghệ thuật hình thành từ
tâm thức dân tộc, có tính chất truyền thống, độc đáo, tạo thành phẩm cách riêng củaViệt Nam, không dễ lẫn với bất cứ dân tộc nào khác và bất biến trong quá trình pháttriển của lịch sử
- Truyện Kiều của Nguyễn Du là sự kế thừa và phát huy rực rỡ giá trị nghệ
thuật truyền thống của văn học nước nhà Đó là sản phẩm của đời sống tinh thần ViệtNam, là kết quả logic của quá trình phát triển văn học Việt Nam (sự phát triển nội tạicủa nhận thức đời sống, của tiếng Việt nghệ thuật, sự chín muồi về thể thơ lục bát vàtruyện thơ Nôm)
=> Những giá trị nghệ thuật đặc sắc của Truyện Kiều đã bảo tồn và góp phần
phát triển rực rỡ bản sắc nghệ thuật dân tộc bất chấp những thử thách, khó khăn củahoàn cảnh lịch sử và điều kiện sống
2 Chứng minh (8,0 điểm)
- Khẳng định sự đúng đắn, sâu sắc của nhận định
- Đưa ra những cơ sở lí luận về giá trị nghệ thuật của Truyện Kiều và minh họa bằng những đoạn trích đã học, đã đọc (Trao duyên, Nỗi thương mình, Chí khí anh
Trang 19hùng, Thề nguyền,…) để làm sáng tỏ ý kiến của bản thân một cách thuyết phục Sau
đây là những định hướng cơ bản:
+ Văn tự chữ Nôm kết hợp với thể thơ lục bát truyền thống (2 điểm)
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật sống động: (2,5 điểm)
Đặt trong sự so sánh đối chiếu giữa Truyện Kiều với Kim Vân Kiều truyện để
nhận thấy những sự sáng tạo của Nguyễn Du
▪ thay đổi tính cách nhân vật (cô Kiều Trung Hoa – con người đạo lí → cô Kiều ViệtNam – con người tâm lí, …)
▪ thay đổi phương thức miêu tả nhân vật (quá trình diễn biến tâm lí)
→ Cách nhìn nghệ thuật về con người mang đậm bản sắc văn hóa của dân tộc
+ Ngôn ngữ tiếng Việt trong sáng, trau chuốt, giàu sức biểu cảm: (2,5 điểm)
▪ Từ Hán Việt, điển tích điển cố được Việt hóa cao độ
▪ Từ thuần Việt trong sáng, điêu luyện, vận dụng một cách tài tình từ láy, thành ngữ,tục ngữ, ca dao, lời ăn tiếng nói của dân gian
+ Nghệ thuật tự sự - trữ tình: kế thừa từ ngâm khúc, truyện Nôm (những thể loại văn họcdân tộc) và có sự sáng tạo vượt bậc: (1 điểm)
▪ Lời văn đa dạng: lời nửa trực tiếp, lời đối thoại, lời độc thoại nội tâm
▪ Kết cấu trùng điệp (gặp gỡ - chia li), kết thúc không trọn vẹn
HS lấy dẫn chứng cụ thể, phù hợp để làm sáng tỏ
3 Mở rộng vấn đề (1,5 điểm)
- Giá trị nghệ thuật đặc sắc của Truyện Kiều đã trở thành phương tiện hữu hiệu
để chuyển tải giá trị nội dung sâu sắc, đậm đà tinh thần dân tộc
- Kế thừa và sáng tạo là quy luật tất yếu cho sự hình thành và phát triển củamọi nền văn học
- Khẳng định bản sắc nghệ thuật dân tộc đã làm nên giá trị và sức sống bền
vững của Truyện Kiều trong đời sống tinh thần của người Việt Nam.
III Biểu điểm:
- Điểm 11 - 12: đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, bài viết sâu sắc độc đáo, diễnđạt lưu loát, câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc
Trang 20- Điểm 8 - 10: Nội dung đầy đủ, có thể còn thiếu một vài ý nhỏ, bố cục rõ ràng,diễn đạt trôi chảy, câu văn có hình ảnh, cảm xúc.
- Điểm 5 - 7: Bài làm còn thiếu ý Văn chưa hay nhưng rõ ý Mắc không quá 7lỗi chính tả, dùng từ, viết câu
- Điểm 3 - 4: Trình bày ý còn sơ sài, kết cấu không rõ ràng, còn nhiều lỗi diễnđạt (>7 lỗi)
- Điểm 1 - 2: Không hiểu đề, không có kĩ năng nghị luận, mắc quá nhiều lỗidiễn đạt
- Hết
-Lưu ý: Giám khảo vận dụng linh hoạt biểu điểm Có thể thưởng điểm cho
những bài viết có sáng tạo nếu điểm toàn bài chưa đạt tối đa Điểm cho lẻ đến 0,25
Trang 21TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HÒA
“ Mỗi người trước sau phải rước một đam mê
Người không ham thích một cái gì cả là một người bệnh, một người khôngbình thường, hay là một người chuẩn bị đi tu, vì đã diệt dục Nhưng ai dám bảo người
tu hành là người không đam mê? Và đam mê một ý niệm thường mãnh liệt hơn đam
mê một cái gì cụ thể
Các bậc cha mẹ thường hay đón đường đam mê của con cái bằng cách mớmcho chúng một đam mê đầu đời: tập cho con thích vẽ, thích đàn và nhất là thích học
Đam mê học hỏi là niềm đam mê không bao giờ phản bội con người.”
(Theo Bửu Ý, tạp chí Tia sáng, tháng 9 - 1999)
Quan điểm của nhà giáo Bửu Ý gợi cho anh/chị những suy nghĩ gì ?
Câu 2 (12,0 điểm)
Bàn về người nghệ sĩ sáng tác văn chương, có ý kiến cho rằng:
Tài là ở tình phát ra, tài cao ắt tình sâu
Anh/chị hiểu ý kiến trên như thế nào ? Qua đoạn trích Nỗi thương mình (Truyện Kiều - Nguyễn Du, theo Ngữ văn 10 Nâng cao), anh/chị hãy làm sáng tỏ ý
kiến trên
-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM
1 Trên cơ sở hiểu ý nghĩa của đoạn văn, biết cách làm bài văn nghị
luận xã hội về một tư tưởng đạo lí, bài làm của học sinh có thểtrình bày theo nhiều cách nhưng về cơ bản cần có những ý sau:
Trang 222 Phân tích quan điểm của nhà giáo Bửu Ý
- Đam mê: niềm thích thú, say mê hơn mức bình thường
- Học hỏi: là quá trình tiếp thu tri thức từ sách vở, trường học; từ
thực tế cuộc sống để nâng cao hiểu biết, làm giàu vốn sống Học
hỏi cũng có thể hiểu là học tập
- Phản bội: gây hại cho con người
-> Nhà giáo Bửu Ý cho rằng: Đam mê học hỏi không giống nhiều
niềm đam mê khác có thể gây ra tác hại xấu cho con người; đam mê
học hỏi sẽ mang lại nhiều điều bổ ích, có ý nghĩa cho con người; là
niềm đam mê có ích
-> Ý kiến trên nhằm đề cao vai trò của việc học hỏi đối với con
người
2,0
3 Suy nghĩ về quan điểm của nhà giáo Bửu Ý
- Trong cuộc sống, ai cũng có một niềm đam mê, song không phải
niềm đam mê nào cũng mang lại lợi ích cho con người:
+ Những đam mê lành mạnh: học hỏi, đọc sách, vẽ tranh, chơi thể
thao sẽ mang đến niềm vui, niềm hạnh phúc cho con người
+ Những đam mê có hại: cờ bạc, rượu chè, sắc dục sẽ phản bội
con người, làm con người ngày càng sa đọa có thể dẫn đến vòng tội
lỗi, tha hóa nhân cách
- Đam mê học hỏi là niềm đam mê không bao giờ phản bội con
người bởi:
+ Học hỏi mở mang cho con người tri thức về đời sống tự nhiên,
xã hội, con người; rèn luyện cho con người những kĩ năng cần thiết
+ Đam mê học hỏi giúp con người: từ chỗ biết ít đến biết nhiều, từ
biết sơ sài đến biết sâu sắc; từ chỗ biết một lĩnh vực mà có hiểu biết
về nhiều lĩnh vực đời sống khác nhau; có nhiều kinh nghiệm trong
công việc và trong cuộc sống
+ Đam mê học hỏi, con người sẽ có cơ hội khẳng định mình: khẳng
định tri thức mình tích lũy được; khẳng định khả năng lao động,
sáng tạo
-> Là một trong những con đường dẫn đến thành công
+ Đam mê học hỏi là nhu cầu cao quý mang tính nhân văn làm cho
con người sống có ý nghĩa, giúp con người ngày càng hoàn thiện
nhân cách, phẩm chất
-> Đam mê học hỏi sẽ giúp con người tránh rơi vào những đam mê
có hại, và nó sẽ không bao giờ phản bội con người.
(Lấy dẫn chứng thực tế để chứng minh)
4,0
4 Bàn luận mở rộng vấn đề
- Ý kiến của nhà giáo Bửu Ý là một gợi ý về phương châm sống:
sống là phải không ngừng tìm tòi, học hỏi để nâng cao tri thức, để
ngày một hoàn thiện hơn; tránh xa những đam mê tầm thường vì nó
sẽ phản bội con người.
- Đam mê học hỏi không tự có mà do rèn luyện mới hình thành
1,0
Trang 23- Biết kết hợp hài hòa giữa đam mê học hỏi với những đam mê lành
mạnh khác
(Lấy dẫn chứng thực tế để chứng minh)
2 Trên cơ sở hiểu đúng vấn đề cần nghị luận, nắm vững kiến thức về
đoạn trích Nỗi thương mình, biết cách làm bài nghị luận về một vấn
đề văn học, bài làm của HS có thể trình bày theo nhiều cách khác
nhau song về cơ bản cần có các ý sau:
2 Hiểu ý kiến
+ Tài: khả năng, năng lực đặc biệt, tài hoa của người cầm bút; có cá
tính sáng tạo, có cách thức thể hiện độc đáo tạo nên những áng thơ
văn bất hủ ( Tài năng)
+ Tình: tình cảm, tấm lòng tâm huyết của người nghệ sĩ Đó là lòng
thương yêu, sự đồng cảm xót thương với nỗi khổ đau của con
người; thái độ trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của con người;
sự căm thù,tố cáo các thế lực đen tối vùi dập con người; hướng con
người tới một tương lai tốt đẹp hơn (tấm lòng nhân đạo sâu sắc)
-> Một tác phẩm văn học thành công về mặt nghệ thuật bao giờ
cũng là kết quả từ những buồn vui, trăn trở của người nghệ sĩ với
cuộc đời
-> Mối quan hệ giữa tài và tình là sự kết hợp không thể tách rời,
trong đó tình là gốc, tài là cành, là ngọn
3,0
3 Phân tích đoạn trích Nỗi thương mình để làm sáng tỏ ý kiến
* Đoạn trích Nỗi thương mình đã thể hiện tài cao của Nguyễn Du
- Nguyễn Du là bậc thầy về ngôn ngữ nghệ thuật:
+ Sự kết hợp nhuần nhị giữa ngôn ngữ bác học (điển tích, ước lệ)
và ngôn ngữ bình dân (thành ngữ dân gian, từ ngữ mộc mạc dung
dị)
+ Sử dụng số từ phiếm chỉ, từ chỉ số nhiều, cách tách từ
+ Biện pháp nghệ thuật: điệp từ, ẩn dụ, câu hỏi tu từ, đặc biệt là
nghệ thuật đối
+ Nhịp thơ thay đổi đột ngột
- Nguyễn Du còn là bậc thầy trong việc miêu tả tâm lí nhân vật:
+ Nguyễn Du đặt nhân vật Thúy Kiều hoàn cảnh bi kịch để khắc
họa những diễn biến tâm trạng phức tạp, những nét tâm tư thầm kín
nhất, riêng tư nhất
+ Lời nửa trực tiếp: lời nhân vật và lời tác giả hòa vào nhau tạo
nên sự đồng cảm sâu sắc
* Đoạn trích Nỗi thương mình đã thể hiện tình sâu của Nguyễn Du
- Cảm thông sâu sắc với nỗi đau đớn, tủi nhục của nàng Kiều
- Ca ngợi vẻ đẹp nhân cách nàng Kiều: biết đau khổ trước hoàn
cảnh thực tại: ê chề, bẽ bàng vì sự nhơ nhớp của thân phận gái lầu
7,0
Trang 24- Trân trọng, đề cao ý thức cá nhân con người: biết thương thân, xót
thân, biết khát khao hạnh phúc thực sự, khát khao giữ gìn nhân
phẩm
- Lên án xã hội bạo tàn chà đạp và dìm con người xuống đáy xã hội
* Mối quan hệ giữa tài cao và tình sâu
- Mỗi một lời, một chữ, một câu trong đoạn thơ là sự hòa quyện
giữa tài và tình Sự hòa quyện ấy giúp tác giả thể hiện thành công
nỗi thương mình xót xa và khẳng định nhân cách nàng Kiều
- Tình là cái gốc để khởi phát ra tài, nhờ tài mà tác giả đã sáng tạo
nên những trang thơ có sức lay động lòng người
4 Bàn luận mở rộng
- Mỗi tác phẩm văn học, xét đến cùng, là tấm lòng nhà văn Ở
những nhà văn chân chính xưa nay, tình bao giờ cũng là gốc của
tài
- Truyện Kiều sở dĩ trở thành một kiệt tác văn học và được coi như
quốc hồn, quốc túy của dân tộc là bởi xuất phát từ nỗi đau đớn lòng
của Nguyễn Du trước cuộc đời dâu bể Song nếu không có cái tài
của nhà thơ thì tác phẩm cũng sẽ không thể có sức hấp dẫn vượt
thời gian như vậy
1,0
5 Ý nghĩa của vấn đề
- Đối với người sáng tác
- Đối với người thưởng thức tác phẩm văn học
Trang 25Câu 1 (8 điểm):
Trình bày suy nghĩ của anh (chị) về câu nói sau:
“Nếu có hai cái bánh mì, tôi sẽ bán một cái để mua hoa hồng Cả tâm hồn cũng cần phải được ăn uống.”
Câu 2 (12 điểm):
“ Giống như ngọn lửa bốc lên từ những cành khô, tài năng bắt nguồn từ những tình cảm mạnh mẽ của con người… Thơ sinh ra từ tình yêu
và lòng căm thù, từ nụ cười trong sáng hay từ những giọt nước mắt cay đắng”
(Raxun Gamdatôp-Trích Đaghexta của tôi)
Bằng hiểu biết của mình về thơ ca trung đại Việt Nam, anh (chị) hãylàm sáng tỏ nhận định trên?
……… HẾT………
(Ghi chú: Học sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)
Trang 26HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1 (8 điểm):
A Yêu cầu chung
- Thí sinh được tự do lựa chọn các kiểu bài và thao tác tạo lập văn bản, nhưng phảiphù hợp và nhuần nhuyễn
- Thí sinh được tự do huy động các chất liệu thuộc tri thức sách vở, tri thức đời sống
và những trải nghiệm của riêng mình…Tuy nhiên, vẫn phải xác định rõ vấn đề thuộcphạm vi nghị luận xã hội chứ không phải nghị luận văn học
- Hành văn lưu loát, trong sáng, giàu cảm xúc
− Bánh mì là một cách diễn đạt nhằm chỉ những giá trị vật chất thiết yếu cần cho sự
sống của mỗi con người
−Hoa hồng là những giá trị tinh thần, tình cảm của con người trong cuộc sống.
−Tâm hồn là ý nghĩ, tình cảm, làm thành đời sống nội tâm, thế giới bên trong của con
người
−Ý cả câu: vật chất và tinh thần cần được cân bằng, hài hòa trong cuộc sống Con
người không nên chỉ quan tâm đến vật chất mà còn phải chăm sóc, bồi dưỡng chotâm hồn của mình
2 Bàn luận (4đ)
− Nhu cầu vật chất ( ăn, ở, mặc, tiện nghi .) rất cần thiết trong cuộc sống của conngười Nhưng quá coi trọng vật chất, con người dễ bị rơi vào lối sống ích kỷ, vô cảm Một bộ phận nhỏ trong xã hội hiện nay có suy nghĩ lệch lạc, chỉ nghĩ đến vật chất,lấy đó làm mục tiêu phấn đấu, làm thước đo giá trị con người
− Tùy thuộc vào hoàn cảnh, nhu cầu tinh thần cũng nên được chú ý song hành vớinhu cầu vật chất Sống trong sự hài hòa, cân đối giữa tinh thần và vật chất là điều màchúng ta hướng tới
− Tinh thần của câu nói nhấn mạnh ở vế sau: Cả tâm hồn cũng cần phải được ăn
uống Tâm hồn có vị trí rất quan trọng trong đời sống con người Tâm hồn cũng cần
được nuôi dưỡng để thế giới tình cảm của con người ngày càng giàu có, phong phúhơn Tâm hồn sẽ làm nên những nét đẹp nhân văn trong mỗi con người và khiến chocuộc đời ý nghĩa hơn
Trang 27- Điểm 0: Không viết gì hoặc viết sai lệch hoàn toàn.
Ghi chú: Tùy vào bài viết mà người chấm linh hoạt cho điểm
Câu 2 (12 điểm):
A Yêu cầu chung
- Biết cách làm một bài văn NL tổng hợp
- Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, thuyết phục
- Hành văn trong sáng, giàu cảm xúc, hình ảnh, không mắc lỗi diễn đạt
B Nội dung cần đạt
Bài làm có thể có nhiều cách trình bày khác nhau nhưng cần đáp ứng được một
số ý kiến cơ bản sau:
1 Giải thích ý kiến (3điểm)
- “ Giống như ngọn lửa bốc lên từ những cành khô , tài năng bắt nguồn từ những tình cảm mạnh mẽ của con người…”: Bằng cách nói hình ảnh, R Gammatop
đã đề cập đến một yếu tố quan trọng làm nên tài năng của người nghệ sĩ, đó là tìnhcảm Tình cảm càng mãnh liệt thì các sáng tác càng dồi dào, càng đi sâu vào trái timngười đọc
- “Thơ sinh ra từ tình yêu và lòng căm thù , từ nụ cười trong sáng hay từ
những giọt nước mắt cay đắng”: lại đề cập đến đặc trưng sáng tác của thể loại thơ ca.
Những tình cảm mạnh mẽ của người nghệ sĩ được cụ thể hóa bằng những sắc thái cụthể như: tình yêu, lòng căm thù, nụ cười trong sáng hay những giọt nước mắt cay
đắng của người thi sĩ
- Lí giải nguyên nhân:
+ Xuất phát từ đặc trưng của văn học: Văn học là hình ảnh chủ quan của thế
giới khách quan Do đó, nội dung tình cảm chiếm một vị trí quan trọng Người đọcđến với tác phẩm không chỉ để xem tác phẩm nói điều gì, nói bằng cách nào, mà hơnthế, còn muốn khám phá “sự nghiền ngẫm hiện thực, lí giải hiện thực” (Secnusepxki),bức thông điệp tình cảm của nhà văn trước hiện thực Nếu bức thông điệp ấy hời hợt,
vô tình, tất yếu không thể làm rung động lòng người
Trang 28+ Xuất phát từ đặc trưng của hoạt động sáng tạo nghệ thuật: Tình cảm có vai trò
vô cùng quan trọng trong sáng tạo nghệ thuật Tình cảm là điểm khởi nguồn, là nănglượng thúc đẩy ngòi bút nhà văn trong quá trình sáng tác, cũng là đích đến của vănchương Do đó, nếu nhà văn không “xúc động hồn thơ” thì làm sao có được nhữngáng văn chương “như có máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấm ở trên tờ giấy,khiến ai đọc cũng phải thấm thía, ngậm ngùi, đau đớn như đứt ruột” được?
-> Câu nói có ý nghĩa như một tuyên ngôn, một bài học cho những người sáng tác:Hãy luôn “mở lòng ra đón lấy những vang động của đời”, hãy viết “bằng tim, bằngmáu, bằng lệ, bằng hồn”, hãy “gõ vào tim anh” trước khi đưa tác phẩm “trả tận tayngười cùng với máu anh” …
2 Chứng minh, bình luận qua các tác phẩm thơ ca (7điểm)
Học sinh có thể thoải mái lựa chọn phạm vi dẫn chứng song lưu ý chỉ xoayquanh các tác phẩm thơ ca trung đại Dẫn chứng đưa ra phải thể hiện rõ vai trò củatình cảm mãnh liệt trong thành công của tác phẩm, thấy được tình cảm chính là yếu tốđầu tiên cho thấy tài năng người nghệ sĩ Nên có tất cả những dẫn chứng theo từngbiểu hiện tình cảm: tình yêu, lòng căm thù, nụ cười trong sáng hay những giọt nướcmắt cay đắng của người thi sĩ
Khuyến khích những dẫn chứng mới, lạ, những phát hiện, nhận định sâu sắc vềsức mạnh của tình cảm trong sáng tạo thi ca nói riêng và nghệ thuật nói chung
3 Bình luận, mở rộng (2 điểm)
- Khẳng định nhận định trên rất đúng đắn, sâu sắc không chỉ với thơ ca trungđại Việt Nam mà với thơ ca ở mọi thời đại, mọi dân tộc (liên hệ mở rộng ca dao, thơhiện đại Việt Nam, thơ Đường,…)
- Không chỉ đúng với thơ ca, nhận định này còn là chân lí trong sáng tạo nghệthuật nói chung Tuy vậy, ngoài tình cảm người nghệ sĩ thực sự còn cần có tài năngthiên bẩm, có vốn tri thức, vốn ngôn ngữ phong phú, có lòng yêu nghề,…
- Điểm 1- 2: Không hiểu đề, không có kĩ năng nghị luận, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt
Lưu ý: Giám khảo vận dụng linh hoạt biểu điểm Có thể thưởng điểm cho
những bài viết có sáng tạo nếu điểm toàn bài chưa đạt tối đa Điểm cho lẻ đến 0,5.
Trang 30SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
Thời gian làm bài: 180 phút
-
-Câu 1 (8,0 đ iểm)
ƯỚC VỌNG VÀ HẠT GIỐNGNgày xưa có hai đứa trẻ đều có nhiều ước vọng rất đẹp đẽ “Làm sao có thểthực hiện được ước vọng?”
Tranh luận hoài 2 đứa trẻ mang theo câu hỏi đến cụ già, mong tìm những lờichỉ bảo Cụ già cho mỗi đứa trẻ một hạt giống, và bảo:
- Đấy chỉ là hạt giống bình thường, nhưng ai có thể bảo quản nó tốt thì người
đó có thể tìm ra con đường thực hiện ước vọng!
Nói xong cụ già quay lại rồi đi khuất ngay
Sau đó mấy năm, cụ già hỏi hai đứa trẻ về tình trạng bảo quản hạt giống Đứatrẻ thứ nhất mang ra một chiếc hộp được quấn bằng dây lụa nói:
- Cháu đặt hạt giống trong chiếc hộp, suốt ngày giữ nó
Nói rồi nó lấy hạt giống ra cho cụ già xem, thấy rõ hạt giống nguyên vẹn như trước.Đứa trẻ thứ hai mặt mũi xám nắng, hai bàn tay nổi chai Nó chỉ ra cánh đồng mênhmông lúa vàng phấn khởi nói:
- Cháu đem hạt giống xuống đất mỗi ngày lo tưới nước chăm sóc bón phân diệt
cỏ ….tới nay nó đã kết hạt mới đầy đồng
Cụ già nghe xong mừng rỡ nói :
- Các cháu, ước vọng cũng như hạt giống đó Chỉ biết khư khư giữ lấy nó thìchẳng có thể lớn lên được Chỉ khi dùng mồ hôi, sức lực, tưới tắm vun trồng cho nóthì mới có thể biến thành hoa trái, mùa màng bội thu thôi!
(Theo: Quà tặng cuộc sống/ truyện 186.com)
Suy nghĩ của anh (chị) về câu chuyện trên
Câu 2 (12,0 đ iểm)
Bàn về đặc trưng của thơ, nhà nghiên cứu Trần Thanh Đạm cho rằng: “Thơ là
ý lớn, tình sâu trong lời hay, tiếng đẹp” (Vấn đề giảng dạy tác phẩm văn học theo loại thể - NXB Giáo dục, HN,1976, Tr.53).
Anh (chị) có suy nghĩ gì về ý kiến trên? Hãy chọn một bài thơ hoặc một đoạntrích thơ trung đại Việt Nam tiêu biểu trong chương trình Ngữ văn 10 để làm sáng tỏ
ý kiến đó
Hết
Trang 31-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Câu 1 (8 điểm)
A) Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững cách làm kiểu bài nghị luận xã hội
- Kết cấu bài viết chặt chẽ
- Diễn đạt, hành văn trong sáng
B) Yêu cầu về kiến thức
Đây là một đề mở, nhằm khơi gợi liên tưởng và suy ngẫm của học sinh từ mộtmẩu chuyện nhỏ nhưng có ý nghĩa sâu sắc Học sinh có thể tổ chức bài viết linh hoạt,
sử dụng nhiều thao tác nghị luận và đặc biệt có thể đưa ra nhiều liên tưởng, suy nghĩkhác nhau miễn là hợp lí Tuy nhiên, cần hướng tới một số ý cơ bản như sau:
1.Phân tích ngắn gọn để rút ra ý nghĩa của câu chuyện.
- Câu chuyện kể về hai cậu bé giàu ước mơ và khát vọng nhưng chưa tìm đượccon đường thực hiện ước vọng của mình, và cụ già đã giúp đã giúp chúng bằng cách
để chúng bảo quản những hạt giống
+ Cậu bé thứ nhất bao bọc hạt giống trong "chiếc hộp bằng giấy lụa" và "suốtngày giữ nó" -> Ước vọng của cậu nguyên vẹn nhưng không có thành công nào cả
+ Cậu bé thứ hai gieo hạt giống, "chăm sóc bón phân" và cậu đã được "mùamàng bội thu" -> Ước vọng của cậu đã được hiện thực hóa bằng những hành động cụthể
=> Phải nỗ lực hành động để biến ước mơ thành hiện thực, đó là con đường để thựchiện ước vọng
2 Bình luận
Trang 32- Con người sống không thể thiếu ước mơ, ước vọng Ước vọng tạo động lực
để con người phấn đấu, đạt tới những cái đích cao đẹp trong cuộc sống, tạo niềm tin
để con người vượt qua những khó khăn, lạc quan trước cuộc sống hiện tại, tin tưởngvào tương lai
- Ước vọng sẽ không thành hiện thực khi ta cứ khư khư giữ lấy, cứ ấp ủ màkhông bắt tay vào thực hiện bởi không ai bỏ công lao, sức lực để thực hiện ước vọng
hộ người khác Hơn nữa, nếu ước vọng chỉ tồn tại trong suy nghĩ thì dù có cao đẹpđến đâu cũng trở nên vô nghĩa, đôi khi còn đẩy con người vào những ảo tưởng viểnvông, xa dời thực tế
- Ước vọng chỉ có ý nghĩa khi được hiện thực hóa và nó chỉ được hiện thực hoákhi ta hành động để đạt được nó Bởi không có ước vọng nào, thành công nào đạtđược mà không phải bỏ ra mồ hôi và công sức Nếu ta biết cố gắng, không nề hà vất
vả, khổ cực thì chắc chắc chắn một ngày ước vọng sẽ được bén rễ, đơm hoa, kết trái
Trang 33- Điểm 1-2: Bài viết chưa hiểu rõ về vấn đề hoặc không biết cách lập luận, mắc lỗi
nhiều về kĩ năng và diễn đạt
- Điểm 0: Bài viết lạc đề hoàn toàn hoặc học sinh không viết bài.
Câu 2: ( 12 điểm)
A Yêu cầu về kỹ năng:
1 Học sinh nhận thức được yêu cầu của đề: Giải thích một vấn đề mang tính líluận văn học và làm rõ điều đó qua một tác phẩm hoặc một trích đoạn nào đó thuộcphần văn học Việt Nam trung đại lớp 10
2 Biết vận dụng các thao tác: giải thích, chứng minh, bình luận, phân tích mộtcách nhuần nhuyễn
3 Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, lập luận thuyết phục
4 Diễn đạt mạch lạc, trong sáng, giàu chất văn Bài viết phải vừa có sắc thái lýluận, vừa thể hiện rõ những cảm nhận tinh tế về tác giả, tác phẩm
B Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng về cơ bản cần đảmbảo các yêu cầu sau:
1 Giải thích:
- Thơ là “ý lớn, tình sâu”: Thơ trước hết là sự thể hiện tình cảm mãnh liệt của
chủ thể trữ tình trước thế sự, nhân sinh Tuy nhiên đó không phải là thứ tình cảm bảnnăng mà đã được ý thức, được lắng lọc, chưng cất qua xúc cảm thẩm mỹ Vì thế, tìnhcảm trong thơ là thứ tình cảm lớn, tình cảm đẹp, tình cảm sâu sắc, cao thượng thấmnhuần bản chất nhân văn Tình cảm ấy phải gắn với tình cảm của nhân dân, của nhânloại Đây là đặc trưng nội dung nổi bật của thơ
- “lời hay, tiếng đẹp”: Đây là đặc trưng về hình thức của thơ, cụ thể hơn là đặc
trưng về ngôn ngữ Ngôn ngữ trong thơ là thứ ngôn ngữ đã được cách điệu hoá so vớingôn ngữ thông thường Đó là ngôn từ có nhịp điệu, có những kết hợp mới, bất ngờtheo nguyên tắc lạ hoá, sử dụng nhiều phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ tạo tính biểu tượng,tính đa nghĩa, ngôn từ trong thơ giàu nhạc tính
Trang 34→ Ý kiến khẳng định đặc trưng nổi bật của thơ: Sự gắn bó chặt chẽ giữanhững đặc trưng nổi bật về nội dung (tình cảm mãnh liệt, sâu sắc của chủ thể trữ tình)
và hình thức (ngôn từ cách điệu, lạ hoá, hàm súc, giàu nhịp điệu ) của thơ ca
2 Chứng minh:
Học sinh có thể lựa chọn một bài thơ tiêu biểu của Nguyễn Trãi, một trích đoạn
tiêu biểu trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, hoặc một tác phẩm trong văn học trung
đại thuộc chương trình Ngữ văn 10 để phân tích, chứng minh Lưu ý, trong quá trình
phân tích tác phẩm hoặc trích đoạn cần làm nổi bật rõ đặc trưng về nội dung (ý lớn,
tình sâu) và hình thức (lời hay, tiếng đẹp).
3 Đánh giá, nâng cao vấn đề.
Vấn đề bàn luận đã khu biệt thơ với các thể loại văn học khác Đồng thời nócũng góp phần định hướng cho người tiếp nhận thơ ca: từ việc khai thác các yếu tốhình thức ngôn từ độc đáo, đặc sắc, người đọc sẽ khám phá và lĩnh hội được nhữngtình ý sâu kín mà nhà thơ gửi gắm qua tác phẩm
- Điểm 4-6: Bài viết chỉ trình bày được một nửa yêu cầu về kiến thức, hoặc phân tích
tác phẩm đơn thuần Còn mắc lỗi về kĩ năng và diễn đạt
- Điểm 1-3: Bài viết chưa hiểu rõ về vấn đề, chủ yếu diễn xuôi văn bản Diễn đạt và
kĩ năng viết văn nghị luận yếu
- Điểm 0: Bài viết lạc đề hoàn toàn hoặc học sinh không viết bài.