1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG DẦU KHÍ NGHỆ AN

102 1,2K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Xây dựng Dầu khí Nghệ An
Tác giả Tạ Quang Thoan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 900,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tài chính doanh nghệp là một công cụ quản lý quan trọng giúp các nhà quản trị nhận thức được thực trạng, chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó cung cấp những căn cứ khoa học và thực tiễn cho các quyết định tài chính trong tương lai.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KẾ TOÁN -*** -

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Phân tích tài chính doanh nghệp là một công cụ quản lý quan trọng giúpcác nhà quản trị nhận thức được thực trạng, chất lượng hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp, trên cơ sở đó cung cấp những căn cứ khoa học và thực tiễncho các quyết định tài chính trong tương lai Vì vậy công tác phân tích hoạtđộng tài chính doanh nghiệp cần phải được nghiên cứu dựa trên cơ sở khoahọc về mặt lý luận và thực tiễn Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, phântích tài chính trong các doanh nghiệp đã được các nhà quản lý quan tâm và đãđem đến những hiệu quả nhất định Mặc dù vậy công tác phân tích tài chínhvẫn còn vướng mắc về nội dung hệ thống các chỉ tiêu và phương pháp làmhạn chế tác động tích cực Vì vậy đòi hỏi phải có sự thay đổi về chất Trong

quá trình nghiên cứu với việc chọn đề tài “Hoàn thiện nội dung và phương

pháp phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Xây dựng Dầu khí Nghệ An” hy vọng sẽ cung cấp cho các nhà quản lý thuộc ngành xây lắp nói

chung và c Công ty cổ phần Xây dựng Dầu khí Nghệ An và các đối tượngquan tâm nói riêng những phương pháp , nội dung và hệ thống chỉ tiêu phântích tình hình tài chính doanh nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Từ sự cần thiết trên, mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm:

Góp phần làm rõ những vấn đề lý luận về công tác phân tích tình hìnhtài chính của doanh nghiệp nói chung và tại Công ty cổ phần Xây dựng Dầukhí Nghệ An nói riêng

Nghiên cứu đánh giá thực trạng về hệ thống chỉ tiêu và phương phápphân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Xây dựng Dầu khí Nghệ An

Vận dung những vấn đề lý luận và thực tiễn về phân tích tình hình tàichính doanh nghiệp, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống chỉ

Trang 3

tiêu và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Xâydựng Dầu khí Nghệ An góp phần nâng cao chất lượng công tác phân tíchtình hình tài chính tại công ty.

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Những vấn đề cơ bản về lý luận vàthực tiễn của công tác phân tích tài chính, hệ thống chỉ tiêu và phương phápphân tích tình hình tài chính tai Công ty cổ phần Xây dựng Dầu khí Nghệ An Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ nghiên cứu lý luận về phân tích hiệuquả kinh doanh một cách chuyên sâu Số liệu thực tế chỉ nghiên cứu tại Công

ty cổ phần Xây dựng Dầu khí Nghệ An

4 Phưong pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,chủ nghĩa Mác-Lê nin làm phương pháp luận, đồng thời kết hợp các phươngpháp tư duy trìu tượng, phân tích, tổng hợp để làm rõ vấn đề đặt ra cần giảiquyết nhằm đề xuất được những giải pháp khả thi

Đề tài cũng sử dụng lý thuyết hệ thống, mô hình hoá và phương phápthống kê so sánh bằng các số liệu minh hoạ, các bài viết đăng trên các báo vàtạp chí để phân tích và làm sáng tỏ vấn đề

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Về mặt khoa học: Góp phần tổng kết lại về mặt lý luận nội dung vàphương pháp phân tích tình hình tài chính Làm tiền đề áp dụng lý thuyết vàothực tiễn

Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng về nôi dung và phương phápphân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Xây dựng Dầu khí Nghệ An,đánh giá công tác phân tích tài chính tại công ty, từ đó kiến nghị những giảipháp nhằm góp phần hoàn thiện nôi dung và phương pháp phân tích tài chínhtại công ty

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 4

6 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liêu tham khảo, kết cấucủa luận văn gồm những nội dung chính sau đây:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nội dung và phương pháp phân tích tìnhhình tài chính các doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng nội dung và phương pháp phân tích tình hình tàichính tại công ty Cổ phần Xây dựng Dầu khí Nghệ An

Chương 3: Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tài chính tạicông ty Cổ phần Xây dựng dầu khí Nghệ An

Trang 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 TÀI CHÍNH DOANH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNHTÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.1 Tài chính doanh nghiệp

Tài chính là một bộ phận cấu thành trong các hoạt động kinh tế củadoanh nghiệp Nó có mối liên hệ hữu cơ và tác động qua lại với các hoạt độngkinh tế khác Mối quan hệ này phản ánh và thể hiện sự tác động gắn bó,thường xuyên giữa phân phối với sản xuất và trao đổi có thể tiến hành bìnhthường và liên tục

Trong doanh nghiệp thương mại, để thực hiện việc mua bán, trao đổihàng hoá được vận động luân chuyển không ngừng qua các giai đoạn muahàng, dự trữ hàng, bán hàng và thanh toán tiền hàng Doanh thu từ hoạt độngkinh doanh phải bù đắp được các khoản chi phí đã bỏ ra và mang lại lợi nhuậncho doanh nghiệp từ đó hình thành nên các nguồn tài chính

Trong doanh nghiệp thương mại nguồn tài chính đựơc hình thành từ kếtquả quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên các mối quan hệ tài chính tiền tệkhác nhau, song chúng đều mang những đặc trưng cơ bản sau:

- Phản ánh những luồng chuyển dịch giá trị, sự vận động của các nguồntài chính nảy sinh và gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

- Sự vận động chuyển hoá các nguồn lực trong kinh doanh được điềuchỉnh bằng hệ thống các quan hệ phân phối thông qua việc tạo lập hoặc sửdụng các quỹ tiền tệ, các loại vốn kinh doanh nhất định trong hoạt động củadoanh nghiệp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 6

- Động lực của sự vận và chuyển hoá các nguồn lực nhằm mục tiêu thuđược các khoản doanh lợi trong khuôn khổ cho phép của Luật kinh doanh.

Như vậy có thể nói tài chính doanh nghiệp là mối quan hệ tiền tệ gắnliền với việc hình thành vốn, phân phối sử dụng và quản lý vốn trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh

Bản chất bên trong của tài chính là những mối quan hệ kinh tế đa dạng.Xét trong phạm vi hoạt động của một doanh nghiệp thì có các quan hệ tài chủyếu sau:

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước : Thể hiện trongviệc doanh nghiệp thực hiện sản xuất kinh doanh theo hướng phát triển kinhtế- xã hội của Nhà nước hoặc Nhà nước giao chỉ tiêu, kế hoạch thực hiện.Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách Nhà nước và ngượclại trong một số trường hợp cần thiết Nhà nước có thể can thiệp và bảo hộ chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Điều đó thể hiện mối quan

hệ tác động qua lại và tương hỗ lẫn nhau trong hành lang pháp lý cho phép

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường: Bao gồm thịtrường hàng hoá, thị trường sức lao động, thị trường tài chính….Đây là nhữngquan hệ mua bán, trao đổi các yếu tố phục vụ cho quá trình sản xuất kinhdoanh và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và những quan hệ cungứng giao lưu vốn

- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: Là những quan hệ vềphân phối, điều hoà cơ cấu thành phần vốn kinh doanh, phân phối thu nhậpgiữa các thành viên trong nội bộ doanh nghiệp; các quan hệ về thanh toán hợpđồng lao động giữa chủ doanh nghiệp với người lao động

Các mối quan hệ này đều thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹtiền tệ của doanh nghiệp như: Vốn pháp định, vốn lưu động, quỹ tiền lương,quỹ khấu hao, quỹ dự trữ tài chính…nhằm phuc vụ các mục tiêu kinh doanh

Trang 7

của doanh nghiệp Các mối quan hệ này phát sinh một cách thường xuyên,liên tục, đan xen nhau và hình thành nên các hoạt động tài chính của doanhnghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường, tài chính của doanh nghiệp có vai trò rấtquan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tình hình tàichính của doanh nghiệp ổn định và phát triển cho phép doanh nghiệp thựchiện chế độ hạch toán một cách đầy đủ Nếu trong quá trình vận động củavốn, sau một chu kỳ kinh doanh, lượng vốn thu về lớn hơn số vốn đã bỏ ra.Ngoài ra tình hình tài chính tốt cho phép doanh nghiệp tăng sức cạnh tranhcủa mình trên thị trường

Vì vậy Tài chính doanh nghiệp là một nội dung cần được xem xét vàđánh giá kỹ lưỡng để giúp doanh nghiệp và các đối tác có khả năng nắm bắttình hình tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ và chính xác nhất.Phân tích tình hình tài chính là tổng thể các phưong pháp được sử dụng đểnghiên cứu các mối quan hệ nói trên nhằm nhận thức đánh giá một cách đúngđắn, toàn diện tình hình tài chính doanh nghiệp, qua đó giúp cho những người

sử dụng thông tin đưa ra được những quyết định đúng đắn trong qun lý kinh

tế nói chung và quản lý tài chính nói riêng

1.1.2 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánhgiá tình hình tài chính đã qua và hiện nay Giúp cho nhà quản lý đưa ra đượcnhững quyết định quản lý chuẩn xác, đánh giá chính xác tình trạng của doanhnghiệp Nói cách khác phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét,đối chiếu , kiểm tra, so sánh số liệu giữa hiện tại và quá khứ để đánh giá tìnhhình tài chính trong quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp Trên cơ sở đó dựđoán tiềm năng, hiệu quả kinh doanh và các rủi ro tài chính cũng như triển

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 8

vọng của doanh nghiệp trong tương lai Từ đó giúp cho nhà quản lý đưa rađược những quyết định quản lý sản xuất kinh doanh đúng đắn, chính xác đểphát triển doanh nghiệp, giúp cho những đối tượng quan tâm đi tới những dựđoán chính xác về tình hình tài chính của doanh nghiệp, qua đó có nhữngquyết định sáng suốt, phù hợp với những mục tiêu mà doanh nghiệp phấn đấu

để hương tới

1.1.2.2 Vai trò phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

* Đối với nhà quản lý: Là người trực tiếp quản lý doanh nghiệp, phân tích tàichính doanh nghiệp nhằm hướng tới các mục tiêu sau đây:

Thứ nhất, tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lýtrong giai đoạn đã qua, việc thực hiện nguyên tắc cân bàng tài chính, khảnăng sinh lời, khả năng thanh toán và rủi ro tài chính trong doanh nghiệp

Thứ hai, phân tích tài chính là cơ sở cho những dự đoán tài chính củadoanh nghiệp trong tương lai

Thứ ba, hướng các quyết định của ban giám đốc theo chiều hướng phùhợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, như các quyết định về đầu tư, tàitrợ, phân phối lợi nhuận

Thứ tư, phân tích tài chính nhằm kiểm tra, kiểm soát hoạt động quản lýtrong doanh nghiệp

* Đối với các nhà đầu tư (cá nhân, cổ đông, các đơn vị khác …): lànhững người giao vốn của mình cho doanh nghiệp quản lý và sử dung trongqua trình sản xuất kinh doanh để hưởng lãi Thu nhập của họ là tiền lời đượcchia và thặng dư vốn cổ phần Hai yếu tố này phần lớn chịu ảnh hưởng của lợinhuận thu được của doanh nghiệp Vì vậy, phân tích tài chính giúp cho cácnhà đầu tư đánh giá chính xác thực trạng hoạt động của doanh nghiệp và ướcđoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứu các báo cáo tài chính của

Trang 9

doanh nghiệp qua đó phân tích được khả năng sinh lời, các tiềm ẩn rủi ro tàichính của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.

* Đối với các nhà cung cấp vật tư, hàng hoá dịch vụ: Phân tích tàichính doanh nghiệp nhằm mục đích xác định khả năng thanh toán của doanhnghiệp tại thời điểm hiện tại và trong tương lai qua đó để đưa ra quyết đinh cónên giao dịch với doanh nghiệp hay không, mức độ bán chịu vật tư hàng hoádịch vụ như thế nao?

* Đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng: Là những người cho cácdoanh nghiệp vay vốn để đảm bảo nhu cầu tài chính trong quá trình sản xuấtkinh doanh Khi quyết định cho doanh nghiệp vay họ phải biết chắc chắn khảnăng hoàn trả các khoản Thu nhập của ngân hàng và các tổ chức tín dụng đó

là lãi vay mà doanh nghiệp phải trả Do đó phân tích tài chính doanh nghiệpđối với ngân hàng và các tổ chức tín dung nhằm mục đích xác đinh khả năngthanh toán các khoản nợ mà doanh nghiệp vay của ngân hàng và xác địnhmức lãi thu được như thế nào

* Đối với những người hưởng lương trong doanh nghiệp: là nhữngngười có thu nhập duy nhất là tiền lương được trả hàng tháng Ngoại trừ trongcác công ty cổ phần, thu nhập của họ còn có thêm khoản tiền lãi được chiatương ứng với tỷ lệ cổ phần mà họ đóng góp Các khoản thu nhập này nhậnđược còn phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Dovậy phân tích tài chính doanh nghiệp giúp họ định hướng việc làm ổn địnhcủa mình, trên cơ sở đó họ yên tâm cống hiến hết mình cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Đối với cơ quan quản lý nhà nước ( Cơ quan thuế, kiểm toán, thanhtra nhà nước…) Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp họ đánh giá đúng thựctrạng tài chính, trách nhiệm nộp thuế cho ngân sách nhà nước, trên cơ sở đó

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 10

các cơ quan quản lý nhà nước hoạch định chính sách về quản lý tài chính nhưchống độc quyền và chống phá giá …

Như vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp là một công cụ hữu ích đượcdùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giá tình hình tình hình tài chính doanhnghiệp giúp cho những đối tượng quan tâm lựa chọn và đưa ra những quyếtđịnh phù hợp nhất để thực hiện mục tiêu mà mình theo đuổi

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦADOANH NGHIỆP

Phân tích báo cáo tài chính xét theo nghĩa khái quát đề cập tới nghệ thuậtphân tích và giải thích các báo cáo tài chính Để áp dụng hiệu quả nghệ thuậtnày đòi hỏi phải thiết lập một quy trình có hệ thống và logic, có thể sử dụnglàm cơ sở cho việc ra quyết định Trong phân tích cuối cùng, việc ra quyếtđịnh là mục đích chủ yếu của phân tích BCTC

1.2.1 Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp được sử dụng khá phổ biến trong phân tích đểđánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích

Để áp dụng phương pháp này cần chú ý những vấn đề sau:

- Các chỉ tiêu phải đảm bảo các điều kiện:

+ Các chỉ tiêu so sánh phải thống nhất về nội dung phản ánh;

+ Phải thống nhất về phương pháp tính toán;

+ Phải thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường;

Nếu không đảm bảo các điều kiện trên thì việc so sánh sẽ mất giá trị, cókhi còn phản ánh sai lệch thông tin

- Cần phải có gốc để so sánh; việc xác định gốc so sánh tùy thuộc vàomục đích cụ thể của phân tích

Trang 11

+ Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉtiêu (về mặt thời gian): có thể lựa chọn gốc để so sánh là trị số của các chỉ tiêu

kỳ kế hoạch, kỳ trước, số liệu dự toán, cùng kỳ này năm trước…

+ Khi đánh giá kết quả đạt được của doanh nghiệp so với các đơn vịkhác (về mặt không gian): có thể lựa chọn số liệu của các đơn vị có điều kiệntương đương, chọn tổng thể hay bộ phận của cùng tổng thể hoặc số liệu trungbình ngành…, để làm gốc so sánh

Các trị số của chỉ tiêu ở kỳ trước, kế hoạch, dự toán, cùng kỳ năm trướcgọi chung là trị số kỳ gốc và thời kỳ chọn làm gốc so sánh đó, gọi chung là kỳgốc Còn kỳ chọn để phân tích gọi là kỳ phân tích

Với mục đích cụ thể của phân tích có thể chọn phương pháp so sánhbằng số tuyệt đối; so sánh bằng số tương đối (tương đối giản đơn, tương đốiliên hệ, tương đối kết cấu…); so sánh bằng số bình quân

1.2.2 Phương pháp loại trừ

Phương pháp loại trừ được sử dụng để xác định xu hướng và mức độảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích Bằngcách, khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởng củacác nhân tố còn lại

Khi sử dụng phương pháp này cần chú ý tới hai điều kiện sau:

- Các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dướidạng một tích số (hoặc một thương số)

- Việc sắp xếp và trình tự xác định ảnh hưởng lần lượt trong từng nhân

tố đến chỉ tiêu phân tích dựa trên quan điểm tích lũy về lượng sẽ dẫn đến biếnđổi về chất (nhân tố số lượng sắp xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau)

Có hai phương pháp được sử dụng, đó là:

+ Phương pháp thay thế liên hoàn;

+ Phương pháp số chênh lệch

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 12

Phương pháp thay thế liên hoàn

Thay thế liên hoàn là phương pháp xác định ảnh hưởng của từng nhân

tố đến sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu bằng cách thay thế lần lượt (mỗinhân tố một lần) các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị

số của chỉ tiêu nghiên cứu khi trị số của nhân tố thay đổi; rồi so sánh trị sốcủa chỉ tiêu nghiên cứu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu nghiên cứu trướckhi thay thế nhân tố Từ đó rút ra được nhận xét về ảnh hưởng của nhân tốthay thế đến chỉ tiêu nghiên cứu

Có thể khái quát mô hình chung của phương pháp này như sau:

Giả sử có đối tượng phân tích (đối tượng nghiên cứu) là Q và Q chịuảnh hưởng của các nhân tố a,b,c,d và các nhân tố này có quan hệ tích số với chỉ tiêu cần phân tích Q => Q = a.b.c.d

Ta có:

Chỉ tiêu nghiên cứu kỳ phân tích: Q1 = a1 b1 c1 d1

Chỉ tiêu nghiên cứu kỳ gốc : Q0 = a0 b0 c0 d0

Trang 13

Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân

tố cần rút ra nhật xét, kết luận và kiến nghị giải pháp thiết thực nhằm khôngngừng nâng cao kết quả của chỉ tiêu phân tích

Phương pháp số chênh lệch

Với những điều kiện, trình tự vận dụng và giả sử như trên phương phápchênh lệch để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng

số chênh lệch về giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó để xác định

Có thể khái quát mô hình chung của phương pháp số chênh lệch như sau:

1.2.3 Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích

Khi phân tích có thể chi tiết chỉ tiêu phân tích theo bộ phận cấu thành,theo thời gian và theo địa điểm Sau đó, mới tiến hành xem xét, so sánh mức

độ đạt được của từng bộ phận giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc và mức độ ảnhhưởng của từng bộ phận đến tổng thể cũng như xem xét tiến độ thực hiện vàkết quả đạt được trong từng thời gian hay mức độ đóng góp của từng bộ phậnvào kết quả chung Từ đó, tìm cách cải tiến các giải pháp cũng như điều kiệnvận dụng từng giải pháp một cách phù hợp, hiệu quả

1.2.4 Các phương pháp phân tích khác

Phương pháp liên hệ cân đối

Cơ sở của phương pháp này là dựa trên mối quan hệ của các nhân tốliên hệ cân đối doanh thu và chi phí, mua sắm và sử dụng vật tư… Có thể xâydựng phương pháp phân tích mà trong đó, các chỉ tiêu, nhân tố có quan hệ với

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 14

chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng là tổng số hoặc hiệu số (mối quan

hệ lỏng lẻo) Trong mối quan hệ cân đối này, các nhân tố đứng độc lập táchbiệt với nhau và cùng tác động đồng thời đến sự biến động của chỉ tiêu phảnánh đối tượng nghiên cứu

Mỗi một sự biến đổi của từng nhân tố độc lập giữa kỳ phân tích so với

kỳ gốc sẽ làm cho chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu thay đổi một lượngtương ứng và không cần phải đặt nguyên tố đó trong các điều kiện giả định

Có thể khái quát mô hình chung của phương pháp này như sau:

Với những giả sử như trên, có đối tượng phân tích (đối tượng nghiêncứu) là Q và Q chịu ảnh hưởng của các nhân tố a, b, c, d và mối quan hệ giữacác nhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng số kết hợpvới hiệu số, như sau:

Qb = b1 – b0

Qc = c1 – c0

Qd = d1 – d0

Tổng hợp, phân tích và kiến nghị: Q = Qa + Qb + Qc + Qd

Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân

tố đến chỉ tiêu phân tích cần rút ra những nguyên nhân và kiến nghị những

Trang 15

giải pháp nhằm đưa các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở kỳtiếp theo đạt được những kết quả cao hơn.

Phương pháp phân tích xu hướng

Là kỹ thuật phân tích bằng cách so sánh các tỷ số tài chính của công tyqua nhiều năm để thấy được xu hướng tốt lên hay xấu đi của các tỷ số tàichính Thực ra, đây chỉ là bước tiếp theo của phân tích tỷ lệ Sau khi tính toáncác tỷ số, thay vì so sánh các tỷ số này với bình quân ngành chúng ta còn cóthể so sánh các tỷ số của các năm với nhau và so sánh qua nhiều năm bằngcách vẽ đồ thị để thấy xu hướng chung Phương pháp này bào gồm hai bướcnhư sau:

Ngoài các phương pháp trên, trong quá trình phân tích BCTC các nhàphân tích còn sử dụng một số phương pháp khác như: Phương pháp xác địnhgiá trị theo thời gian của tiền, phương pháp Dupont, phân tích xu hướng

 Phương pháp xác định giá trị theo thời gian của tiền: Cơ sở củaphương pháp này là đồng tiền có giá trị theo thời gian (đồng tiền hôm nay cógiá trị hơn đồng tiền thu được trong trương lai) do ảnh hưởng của các nhân tố

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 16

lạm phát, chính sách kinh tế, thiên tai… Do đó, để đánh giá chính xác hiệuquả vốn đầu tư, nhất thiết phải tính đổi tiền về một thời điểm nhất định.Phương pháp này thường được sử dụng để phân tích các dự án đầu tư.

 Phương pháp Dupont: Đây là phương pháp lần đầu tiên đượccông ty Dupont sử dụng nên gọi là phương pháp Dupont Phương pháp nàyphân tích các chỉ tiêu suất sinh lời dựa vào mối quan hệ với các chỉ tiêu khác.Theo phương pháp này, suất sinh lời của vốn chủ sở hữu được thể hiện qua sơ

đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh suất sinh lời theo

phương pháp Dupont

Tổng tài sản bình quân

Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Trang 17

* Các bước trong phương pháp Dupont

- Thu nhập số liệu kinh doanh (từ bộ phận tài chính);

- Tính toán (sử dụng bảng tính);

- Đưa ra kết luận;

- Nếu kết luận xem xét không chân thực, kiểm tra số liệu và tínhtoán lại

* Thế mạnh của Mô hình Dupont

- Tính đơn giản: Đây là một công cụ rất tốt để cung cấp cho mọingười kiến thức căn bản giúp tác động tích cực đến kết quả kinh doanh củacông ty

- Có thể dễ dàng kết nối với các chính sách đãi ngộ đối với nhânviên

- Có thể được sử dụng để thuyết phục cấp quản lý thực hiện mộtvài bước cải tổ nhằm chuyên nghiệp hóa chức năng thu mua và bán hàng Đôikhi điều cần làm trước tiên là nên nhìn vào thưc trạng của công ty Thay vìtìm cách thôn tính công ty khác nhằm tăng thêm doanh thu và hưởng lợi thếnhờ quy mô, để bù đắp khả năng sinh lợi yếu kém

* Hạn chế của Mô hình phân tích Dupont

- Dựa vào số liệu kế toán cơ bản nhưng có thể không đáng tin cậy;

- Không bao gồm chi phí vốn;

- Mức độ tin cậy của mô hình phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết

và số liệu đầu vào

* Điều kiện áp dụng phương pháp Dupont: Số liệu kế toán đáng tin cậy.Trên đây là một số phương pháp cơ bản thường được sử dụng trongphân tích báo cáo tài chính Vì một nội dung cần phân tích có thể được phảnánh qua nhiều chỉ tiêu nên các nhà phân tích có thể vận dụng phương phápphân tích phù hợp với nội dung và chỉ tiêu cần phân tích Hoặc có thể kết hợp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 18

các phương pháp phân tích để đưa ra những kết luận chính xác và từ đó cónhững quyết định đúng đắn và chuẩn xác cho quá trình kinh doanh.

1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANHNGHIỆP

1.3.1 Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp

Phân tích cơ cấu tài sản

Là việc so sánh sự biến động của tổng tài sản cũng như của từng loại tàisản cuối kỳ so với đầu năm và tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tổngtài sản và xu hướng biến động của chúng để thấy được mức độ hợp lý củaviệc phân bổ

Tỷ trọng của từng Giá trị của từng bộ phận tài sản

bộ phận tài sản chiếm = x 100

trong tổng tài sản Tổng tài sản

Việc đánh giá phải dựa trên tính chất kinh doanh và tình hình biến độngcủa từng bộ phận, ngành nghề sản xuất kinh doanh, tính thời vụ hoặc chínhsách đầu tư của doanh nghiệp Có thể lập bảng phân tích như sau:

B ng 1.1: B ng phân tích c c u t i s nảng 1.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản ảng 1.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản ơ cấu tài sản ấu tài sản ài sản ảng 1.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản

Chỉ tiêu

với đầu nămSố

tiền(đ)

Tỷtrọng(%)

Sốtiền(đ)

Tỷtrọng(%)

Sốtiền(đ)

Tỷtrọng(%)

Trang 19

III.Bất động sản đầu tư

IV.Đầu tư tài chính dài hạn

V.Tài sản dài hạn khác

- Về tiền và tương đương tiền

Do tính thời điểm của chỉ tiêu này, nên khi xem xét cần liên hệ với tínhbiến động của chỉ tiêu hệ số khă năng thanh toán nợ ngắn hạn của tiền và cáckhoản tương đương tiền Ngoài ra cũng phải căn cứ vào nhu cầu thực tế vềtiền của doanh nghiệp trong từng giai đoạn và kế hoạch của doanh nghiệptrong việc sử dụng tiền để nhận xét

- Về đầu tư tài chính

Đây là một hoạt động quan trọng của doanh nghiệp nhằm phát huy hếtmọi tiềm năng sẵn có và lợi thế của doanh nghiệp để sử dụng nguồn vốn dôithừa đồng thời tạo cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội để nắm bắt, học hỏiđược kinh nghiệm từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh Khi xem xét chỉ tiêunày cần liên hệ với chính sách đầu tư của doanh nghiệp cũng như môi trườngđầu tư trong từng thời kỳ vì môi trường đầu tư ảnh hưởng nhiều đến tỷ trọngcủa khoản đầu tư

- Về các khoản phải thu

Tỷ trọng của loại tài sản này phụ thuộc vào phương thức bán hàng,chính sách bán hàng, khả năng quản lý của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệpbán lẻ, bán hàng thu tiền ngay thì tỷ trọng khoản phải thu thấp và ngược lạiđối với doanh nghiệp bán buôn thì còn tùy thuộc vào chính sách tín dụng bán

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 20

hàng của doanh nghiệp ngắn hạn hay dài hạn mà tỷ trọng này cao hay thấp.Tuy nhiên, tín dụng bán hàng lại ảnh hưởng đến doanh số bán hàng nên khiđánh giá tính hợp lý của chỉ tiêu này cần đặt trong mối quan hệ với doanh thutiêu thụ của doanh nghiệp.

- Về hàng tồn kho

Lượng hàng tồn kho dự trữ hợp lý là lượng dự trữ vừa đáp ứng đượcnhu cầu kinh doanh liên tục, vừa không gia tăng chi phí tồn kho gây ứ đọngvốn Tỷ trọng loại tài sản này phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh của từng loại hình doanh nghiệp, vào quy mô sản xuất, tiêu thu, vàomức độ chuyên môn hóa, vào hệ thống cung cấp và tình hình tài chính củadoanh nghiệp… Ngoài ra khi xem xét chỉ tiêu này cũng cần liên hệ với ngànhnghề, chính sách dự trữ, tính thời vụ, chu kỳ sống của sản phẩm Trong cácdoanh nghiệp sản xuất có chu kỳ kinh doanh dài như xây lắp, đóng tàu haycác doanh nghiệp thương mại mà hàng hóa là đối tượng kinh doanh của doanhnghiệp thì tỷ trọng hàng tồn kho thường lớn; ngược lại, đối với doanh nghiệpkinh doanh dịch vụ thì tỷ trọng hàng tồn kho thường thấp Bên cạnh đó khiphân tích tỷ trọng hàng tồn kho cần xem xét trong mối tương quan với tăngtrưởng doanh nghiệp

- Về tài sản cố định

Tỷ trọng tài sản cố định chiếm trong tổng số tài sản phụ thục vào ngànhnghề và lĩnh vực kinh doanh Tỷ trọng này thường cao đối với các doanhnghiệp sản xuất, nhất là các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành cóhàm lượng kỹ thuật cao: Như công nghiệp thăm dò khai thác dầu khí (90%),ngành luyện kim (70%); trong khi đó ngành công nghiệp thực phẩm chỉchiếm khoảng (10%), hay ngành kinh doanh thương mại, dịch vụ tỷ trọng nàylại thấp, ngoại trừ trong kinh doanh khách sạn và hoạt động vui chơi giả trí.Ngoài ra khi xem xét tỷ trọng của tài sản cố định trong tổng tài sản các nhà

Trang 21

phân tích cần liên hệ với tình hình đầu tư, phương pháp khấu hao mà doanhnghiệp áp dụng và số liệu trung bình ngành để rút ra nhận xét thích hợp.

Trong trường hợp thu thập đầy đủ số liệu, nên phân tích sự biến động

về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản của doanhnghiệp qua nhiều thời kỳ, nhiều năm khác nhau, đồng thời có thể so sánh với

cơ cấu chung của ngành để việc đánh giá được toàn diện và hợp lý hơn

Phân tích cơ cấu nguồn vốn.

Phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích cơcấu tài sản Ngoài việc so sánh tổng số vốn cuối kỳ so với đầu năm, cần phảixem xét từng khoản vốn của doanh nghiệp chiếm trong tổng số tài sản, đểthấy được mức độ đảm bảo và xu hướng biến động của chúng nhằm đánh giáđược khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như mức độchủ động trong kinh doanh Việc đánh giá cơ cấu nguồn vốn phải dựa trênchính sách huy động vốn của doanh nghiệp trong từng thời kỳ gắn với điềukiện kinh doanh cụ thể, tính chất và ngành nghề kinh doanh Kết hợp với việcxem xét tác động của từng loại tài sản đến quá trình kinh doanh và hiệu quảkinh doanh đạt được trong kỳ Có như vậy mới đưa ra được quyết định hợp lý

về việc phân bổ vốn cho từng giai đoạn, từng loại tài sản của doanh nghiệp

Tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số được xác định như sau:

Tỷ trọng của từng bộ Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn

phận nguồn vốn chiếm = x 100 trong tổng số nguồn vốn Tổng số nguồn vốn

Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng thìđiều đó cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp làcao, mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ thấp và ngược lại

Một số chỉ tiêu thường được sử dụng để thấy rõ hơn khả năng tự chủ vềtài chính của doanh nghiệp là:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 22

- Hệ số tài trợ (Ratio of finance): Đây là một chỉ tiêu phản ánh khảnăng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp Chỉtiêu này cho biết, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu trong tổng số nguồnvốn của doanh nghiệp Trị số của chỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ khả năng tự bảođảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệpcàng cao và ngược lại.

- Hệ số tự tài trợ (Ratio of equity to non – current assets): Còn gọi là hệ

số vốn chủ sở hữu trên tài sản dài hạn Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tưvốn chủ sở hữu vào tài sản dài hạn là bao nhiêu Trị số của trỉ tiêu này càngcao, chứng tỏ vốn chủ sở hữu được đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn Điềunày tuy giúp cho doanh nghiệp tự bảo đảm về mặt tài chính nhưng hiệu quảkinh doanh sẽ không cao do vốn đầu tư chủ yếu vào tài sản dài hạn, ít sử dụngvào kinh doanh quay vòng để sinh lời

- Hệ số nợ so với tài sản: Chỉ tiêu cho biết mức độ tài trợ tài sản củadoanh nghiệp bằng các khản nợ Hệ số này càng cao chứng tỏ mức độ phụthuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn điều đó sẽ dẫn đến doanh nghiệphạn chế tính tự chủ về mặt tài chính

Hệ số nợ so với tài sản= 1 – Hệ số tài trợ

Trang 23

( vì Nợ phải trả = Nguồn vốn – Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Vốn chủ sở hữu)

Do đó để giảm hệ số nợ so với tài sản, doanh nghiệp phải tìm mọi biệnpháp để tăng hệ số tài trợ

- Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đảmbảo nợ bởi vốn chủ sở hữu Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ mức độđảm bảo của vốn chủ sở hữu đối với các khoản nợ càng lớn, tính tự chủ củadoanh nghiệp càng cao và ngược lại

- Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu: Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độđầu tư tài sản của DN bằng vốn chủ sở hữu Trị số này càng > 1, chứng tỏ mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng thấp

Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu = 1 + Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu

Như vậy các nhà quản lý phải tìm mọi biện pháp để giảm hệ số nợ sovới vốn chủ sở hữu Như vậy sẽ tăng mức độ độc lập về tài chính

1.3.2 Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh

Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh hay phântích cân bằng tài chính của DN chính là việc xem xét mối quan hệ cân đốigiữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của DN Nhằm đáp ứng nhu cầu vềtài sản (vốn) cho hoạt động sản xuất kinh doanh, DN cần phải có các biệnpháp tài chính cần thiết để huy động và hình thành nguồn vốn, từ nguồn vốnchủ sở hữu đến nguồn vốn vay hay chiếm dụng trong quá trình thanh toán…

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 24

Dưới góc độ ổn định về nguồn tài trợ tài sản, toàn bộ nguồn vốn củadoanh nghiệp được chia thành nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợtạm thời

Dưới góc độ này, cân bằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức:

Tài sản NH + Tài sản DH = Nguồn tài trợ TX + Nguồn tài trợ tạm thời

Phân tích dưới góc độ này sẽ cung cấp cho nhà quản lý biết được sự ổnđịnh, bền vững, cân đối và an toàn trong tài trợ và sử dụng vốn của doanhnghiệp cũng như những nhân tố có thể gây ảnh hưởng đến cân bằng tài chính.Khi phân tích cân bằng tài chính, cần so sánh tổng nhu cầu về tài sản vớinguồn tài trợ thường xuyên Nếu nguồn tài trợ thường xuyên không đáp ứng

đủ nhu cầu về tài sản thì doanh nghiệp cần phải có biện pháp huy động và sửdụng phù hợp để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được ổn định và liên tục.Ngược lại, khi nguồn tài trợ thường xuyên có đủ hoặc lớn hơn nhu cầu về tàisản thì doanh nghiệp cần sử dụng số thừa này một cách hợp lý để tránh tìnhtrạng bị chiếm dụng vốn Đồng thời, đối với từng nguồn tài trợ, cần phải phântích sự biến động về tổng số cũng như từng loại giữa cuối kỳ so với đầu năm

và dựa vào sự biến động của bản thân từng nguồn tài trợ để rút ra nhận xéthợp lý

Có thể khái quát cân bằng tài chính của doanh nghiệp trong trường hợpnày qua bảng sau:

Bảng 1.2: Nguồn tài trợ tài sản.

Trang 25

- Phải thu dài hạn

- Đầu tư tài chínhdài hạn

-Tài sản dài hạnkhác

-Nguồn vốn CSH-Vay dài hạn-Nợ dài hạn-Vay trung hạn-Nợ trung hạn

Nguồn Tài Trợ Thường Xuyên Tổng

Số Nguồn Tài Trợ Tài

Sản

Ngắn

Hạn

-Tiền và tươngđương tiền

-Đầu tư tài chínhngắn hạn

-Phải thu ngắnhạn

-Hàng tồn kho-Tài sản ngắnhạn khác

-Vay ngắn hạn-Nợ ngắn hạn-Chiếm dụng bất hợp pháp

Nguồn Tài Trợ Tạm Thời

Từ đẳng thức trên ta có thể biến đổi như sau:

TSNH – Nguồn Tài trợ tạm thời = Nguồn tài trợ TX – TSDH (1)

Thực chất, nguồn tài trợ tạm thời cũng chính là số nợ ngắn hạn phải trả.Như vậy vế trái của đẳng thức phản ánh số vốn của doanh nghiệp được sửdụng để duy trì những hoạt động bình thường, diễn ra thường xuyên tại doanhnghiệp - Vốn hoạt động thuần Nó bảo đảm khả năng chi trả cho các hoạtđộng diễn ra mà không cần phải vay mượn hay chiếm dụng bất kỳ một khoảnnào khác

Như vậy, vốn hoạt động thuần có thể tính theo hai cách

Vốn hoạt động thuần = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn (1a)

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 26

Vốn hoạt động thuần được tài trợ chủ yếu do tài sản ngắn hạn là nhữngtài sản có tính thanh khoản cao (tiền và tương đương tiền, nợ phải thu ngắnhạn, hàng tồn kho,…)

Hay

Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ TX – Tài sản dài hạn (1b)

Ở đây, vốn hoạt động thuần lại phản ánh quan hệ tài trợ giữa nguồn tàitrợ thường xuyên, ổn định với tài sản dài hạn

Với cả hai cách xác định trên, chỉ tiêu vốn hoạt động thuần có thể cógiá trị =0, < 0, hay > 0

- Trường hợp = 0.

Trong trường hợp này, nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệpvừa đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn nên doanh nghiệp không phải huy độngthêm ở nợ ngắn hạn để bù đắp Khi đó, cân bằng tài chính tương đối bềnvững; tuy nhiên, tính ổn định chưa cao, vẫn tồn tại nguy cơ rơi vào tình trạngmất cân bằng hay cân bằn xấu vẫn tiềm tàng

- Trường hợp < 0.

Trong trường hợp này, nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệpkhông đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn nên phần thiếu hụt doanh nghiệp phảihuy động một phần nợ ngắn hạn để bù đắp Khi đó nếu cân bằng tài chính xảy

ra thì doanh nghiệp sẽ luôn trong tình trạng chịu áp lực nặng nề về thanh toán

nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán mất cân bằng Như vậy, khi vốn hoạt độngthuần càng nhỏ hơn 0, doanh nghiệp càng khó khăn trong thanh toán ngắn hạn

và có nguy cơ phá sản

- Trường hợp > 0.

Trường hợp này nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp đủ để tàitrợ cho tài sản dài hạn và một phần cho tài sản ngắn hạn Do vậy, cân bằng tàichính trong trường hợp này được coi là “cân bằng tốt”, bền vững và an toàn

Trang 27

Vì thế, khi doanh nghiệp muốn hoạt động không bị gián đoạn thì cần thiếtphải duy trì một mức vốn hoạt động thuần hợp lý để đáp ứng việc thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn và dự trữ hàng tồn kho

Để khắc phục được những sai lệch về số liệu do tính thời vụ hay tínhchu kỳ trong kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự đoán được tính ổnđịnh và cân bằng tài chính trong tương lai, các nhà phân tích cần phải xem xét

sự biến động của vốn hoạt động thuần trong nhiều năm liên tục Như vậy, sẽ

có căn cứ để đánh giá tính ổn định và bền vững của cân bằng tài chính đượcchính xác

Ngoài ra, khi phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinhdoanh, để có nhận xét chân thực và chính xác các nhà phân tích còn sử dụngcác chỉ tiêu sau:

- Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên:

Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng số nguồn tài trợ thường xuyên, số vốnchủ sở hữu chiếm mấy phần Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện tính tự chủ, độclập về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

- Hệ số giữa nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn:

Chỉ tiêu này cho biết, mức độ tài trợ của tài sản dài hạn bằng nguồn tàitrợ thường xuyên Chỉ tiêu này càng lớn thì tính ổn định và bền vững về tàichính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

- Hệ số tài trợ thường xuyên:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Hệ số vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu

so với nguồn tài trợ =

thường xuyên Nguồn tài trợ thường xuyên

Hệ số giữa nguồn tài Nguồn tài trợ thường xuyên

trợ thường xuyên so với =

tài sản dài hạn Tài sản dài hạn

Nguồn tài trợ thường xuyên

Hệ số tài trợ thường xuyên =

Tổng nguồn vốn

Trang 28

Chỉ tiêu này cho biết nguồn tài trợ thường xuyên chiếm mấy phần trongtổng nguồn vốn của doanh nghiệp Trị số của chỉ tiêu này càng lớn thì tính ổnđịnh và cân bằng tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.

- Hệ số tài trợ tạm thời:

Chỉ tiêu này cho biết, nguồn tài trợ tạm thời chiếm tỷ trọng bao nhiêutrong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ thểhiện tính cân bằng và ổn định tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngượclại

- Hệ số giữa tài sản ngắn hạn so với nợ ngắn hạn:

Chỉ tiêu này cho biết, mức độ tài trợ tài sản ngắn hạn bằng nợ ngắn hạn

là cao hay thấp Trị số của chỉ tiêu này càng lớn hơn 1, thể hiện tính ổn định,bền vững về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

1.3.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

Vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư, các chủ nợ là liệu số vốn

họ bỏ ra đầu tư có thu hồi lại được không, mức độ rủi ro là bao nhiêu Phântích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ cho phép các nhàquản lý, nhà đầu tư, chủ nợ và ngân hàng… đánh giá được sức mạnh tài chính

Nguồn tài trợ tạm thời

Trang 29

hiện tại, tương lai cũng như dự đoán được tiềm lực trong thanh toán và anninh tài chính của doanh nghiệp; từ đó có những quyết định đúng đắn.

Để phân tích khả năng thanh toán, các nhà phân tích thường dùng cácchỉ tiêu liên quan đến hệ số thanh toán sau:

 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số này cho biết mối quan hệ giữa tổng tài sản mà doanh nghiệpđang quản lý, sử dụng với tổng số nợ phải trả Phản ánh một đồng vay nợ cómấy đồng tài sản đảm bảo

Hệ số này được tính như sau:

Nếu trị số của chỉ tiêu này <1 có nghĩa là tổng tài sản nhỏ hơn tổng nợphải trả, như vậy toàn bộ số tài sản hiện có của DN không đủ để thanh toáncác khoản nợ, chứng tỏ DN mất khả năng thanh toán, gặp khó khăn trong tàichính và có nguy cơ phá sản Ngược lại nếu trị số của chỉ tiêu này ≥ 1 thìdoanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán Nhưng nếu quá cao thì cầnphải xem xét lại vì khi đó việc sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty sẽ kémhiệu quả Thông thường hệ số này bằng 2, được đa các chủ nợ chấp nhận

 Hệ số khả năng thanh toán nợ hiện thời (hệ số khả năng thanhtoán nợ ngắn hạn _ Current ratio)

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là mối quan hệ giữa tài sảnngắn hạn với khoản nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 30

Trị số của chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năngthanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặckhả quan Ngược lại, nếu trị số của chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì khả năng thanhtoán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp Có tác giả cho rằng, “chỉ tiêunày được các chủ nợ chấp nhận là bằng 2” Tuy nhiên, không phải hệ số nàycàng lớn càng tốt Để đánh giá hệ số này của doanh nghiệp tốt hay xấu cầnphải quan tâm tới tính chất ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, cơ cấutài sản ngắn hạn, hệ số quay vòng của từng loại tài sản ngắn hạn Ví như cáccông ty thương mại thường có tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

số tài sản, do đó hệ số này thường lớn và ngược lại

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Là thước đo về việc huy động các tài sản có khả năng chuyển đổi ngaythành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà các chủ nợ yêu cầu hayđây là chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạncủa doanh nghiệp bằng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Chỉ tiêu này được tính như sau:

Có nhiều cách tính tử số của Hệ số khả năng thanh toán nhanh như:Theo hầu hết các tài liệu về phân tích báo cáo tài chính thì tử số này bằng tàisản lưu động và đầu tư ngắn hạn trừ (-) giá trị thuần của hàng tồn kho Còntheo các nhà khoa học của trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân thì tử số đượcxác định bằng “Tiền, các khoản tương đương tiền và các khoản đầu tư tàichính ngắn hạn”

Tiền, các khoản tương đương tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Tổng số nợ ngắn hạn

Trang 31

Nhìn chung, nếu hệ số thanh toán nhanh lớn hơn 0,5 thì tình hình thanhtoán tương đối khả quan, nếu hệ số này nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp gặp khókhăn trong việc thanh toán công nợ, và có thể công ty phải bán tài sản với giábất lợi để trả nợ và giảm uy tín với bạn hàng Nếu hệ số này quá lớn lại phảnánh lượng tiền tồn quỹ nhiều, giảm hiệu quả sử dụng vốn, mất cân đối của tàisản ngắn hạn do tập trung quá nhiều vốn bằng tiền và các chứng khoán ngắnhạn Cũng giống như hệ số khả năng thanh toán hiện thời, giá trị của hệ sốnày phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, kỳ hạn thanh toán của món nợphải thu, phải trả trong kỳ.

 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của tiền và các khoảntương đương tiền

Các chỉ tiêu “hệ số khả năng thanh toán hiện thời, hệ số khả năng thanhtoán nhanh” tính toán dựa trên số liệu của Bảng cân đối kế toán nên trongnhiều trường hợp các chỉ tiêu này không phản ánh đúng với tình hình thực tế

vì mang tính thời điểm Để khắc phục nhược điểm này “Hệ số khả năng thanhtoán nợ ngắn hạn của tiền và các khoản tương đương tiền” được các nhà phântích sử dụng kết hợp với hai chỉ tiêu trên vì nó được xác định cho cả kỳ kinhdoanh và nó không phụ thuộc vào yếu tố thời vụ

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có đủ khả năng đảm bảo thanh toáncác khoản nợ bằng dòng tiền thuần tạo ra từ hoạt động của doanh nghiệptrong kỳ hay không Do tính chất của các hoạt động mà doanh nghiệp tiếnhành, trong điều kiện cho phép, chỉ tiêu này có thể được xác định riêng chotừng hoạt động (hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính)

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Hệ số khả năng thanh toán Số tiền thuần lưu chuyển trong kỳ

nợ ngắn hạn của tiền và các =

khoản tương đương tiền Nợ ngắn hạn

Trang 32

Bên cạnh các chỉ tiêu trên, để đánh giá đầy đủ và toàn diện hơn về khảnăng thanh toán của doanh nghiệp, nhà phân tích còn sử dụng chỉ tiêu sau:

 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả sử dụng vốn vay như thế nào, đưa lạimột khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không và mức

độ sẵn sàng trả lãi vay của công ty ra sao

Đây là hệ số giữa nguồn dùng để trả lãi vay với số lãi vay phải trả Hệ

số này được tính như sau:

Nếu hệ số này > 1 phản ánh doanh nghiệp có khả năng thanh toán lãivay, hoạt động kinh doanh có lãi, sử dụng vốn vay có hiệu quả và ngược lại

 Hệ số khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp cho biết năng lực tài chínhtrước mắt và lâu dài của doanh nghiệp Chỉ tiêu khả năng thanh toán phản ánhmối quan hệ giữa khả năng thanh toán các nguồn có thể huy động dùng để trả

nợ và nhu cầu thanh toán các khoản nợ cần phải trả trước mắt hoặc trong thờigian ấn định Chỉ tiêu này được tính như sau:

Trong đó:

Nhu cầu thanh toán bao gồm: Nhu cầu thanh toán ngắn hạn (các khoảnphải thanh toán ngay: nợ quá hạn, phải nộp ngân sách, phải trả tiền vay, phảitrả người lao động, trả người bán, các khoản nợ đến hạn…), nhu cầu thanhtoán dài hạn và các khoản phải thanh toán trong thời hạn tới

Lợi nhuận trước thuế + lãi vay phải trả

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =

Lãi vay phải trả

Khả năng thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán =

Nhu cầu thanh toán

Trang 33

Khả năng thanh toán bao gồm: Khả năng thanh toán ngắn hạn (cáckhoản có thể dùng để thanh toán ngay: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển, các khoản tương đương tiền khác) và các khoản có thể thanh toántrong thời gian tới.

Hệ số khả năng thanh toán có thể được tính cho cả kỳ hoặc cho từnggiai đoạn (ngắn hạn, dài hạn, tháng, quí tới…) Giá trị của chỉ tiêu này nhỏhơn 1, doanh nghiệp sẽ không bảo đảm khả năng thanh toán và càng nhỏ hơn

1, doanh nghiệp mất dần khả năng thanh toán, còn nếu gần bằng 0 thì doanhnghiệp bị phá sản, không còn khả năng thanh toán Còn ngược lại nếu giá trịnày lớn hơn 1 thì chứng tỏ doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán và tìnhhình tài chính là bình thường hoặc khả quan

1.3.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh

Mục tiêu cuối cùng của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận Để có đượclợi nhuận cao thì quá trình kinh doanh phải được tiến hành một các có hiệuquả cả trong tổ chức và quản lý sản xuất Phân tích hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản lý và người sử dụng thông tin có thểđánh giá được thực trạng tài chính, tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng nhưnhững rủi ro trong tương lai, và triển vọng của doanh nghiệp, đáng giá đượckhả năng sinh lời và tính ổn định và bền vững về tài chính của doanh nghiệpcũng như những nhân tố, các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả và khảnăng sinh lời Việc phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đượcthực hiện bằng cách xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về kết quảkinh doanh hiện thời với quá khứ Để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh,các nhà phân tích thường sử dụng các chỉ tiêu như: Sức sinh lời của tài sản,sức sinh lời của vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận so với chi phí, lãi cơ bảntrên mỗi cổ phiếu

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 34

 Sức sinh lời của tài sản:

Chỉ tiêu này phản ánh sử dụng bình quân 1 đồng tài sản thì tạo ra mấyđồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này cho biết tài sản được sửdụng hiệu quả như thế nào, đồng thời cho biết việc thực hiện chức năng củaban quản lý trong việc sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập

Chỉ tiêu này được tính như sau:

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân

tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Chỉ tiêu này rất quan trọng vớingười cho vay vì lợi nhuận trước thuế và lãi vay là nguồn để trả lãi vay

 Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu:

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu sử dụng vào quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng vềlợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏhiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tưcủa chủ doanh nghiệp

Chỉ tiêu này được tính như sau:

 Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí:

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồngchi phí thì thu được bao nhiêu động lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao hiệu quả

sử dụng các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp càng tốt, góp phần nâng caomức lợi nhuận trong kỳ

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay Sức sinh lời của tài sản =

Tổng tài sản bình quân

Tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Sức sinh lời của VCSH =

Vốn chủ sở hữu bình quân

Trang 35

Chỉ tiêu này được tính như sau:

Chỉ tiêu này đánh giá trình độ tổ chức sản xuất, sử dụng các yếu tố củaquá trình sản xuất

 Lãi cơ bản trên cổ phiếu:

Chỉ tiêu này cho biết, các cổ đông đầu tư 1 đồng cổ phiếu phổ thôngtheo mệnh giá thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng caothì càng hớp dẫn các nhà đầu tư

Chỉ tiêu này được tính như sau:

Thông qua chỉ tiêu này để xem xét khả năng tạo ra lợi nhuận của mỗi

cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ phân tích của doanh nghiệp

 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định:

Có nhiều chỉ tiêu để tính toán hiệu quả sử dụng tài sản cố định nhưngphổ biến là các chỉ tiêu sau:

- Sức sản xuất của tài sản cố định:

Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị nguyên giá bình quân của tài sản cốđịnh đem lại bao nhiêu đơn vị tổng giá trị sản xuất

Chỉ tiêu này được tính như sau:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Tỷ suất lợi nhuận Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

so với chi phí Tổng chi phí trong kỳ

Lãi cơ bản Lãi (lỗ) được chia cho các cổ phiếu phổ thông

= trên cổ phiếu Tổng cổ phiếu phổ thông trong kỳ

Tổng giá trị sản xuất Sức sản xuất của tài sản cố định =

Nguyên giá bình quân của tài sản cố định

Trang 36

Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cốđịnh càng cao; ngược lại, sức sản xuất của tài sản cố định sẽ càng nhỏ thì hiệuquả sử dụng tài sản cố định càng thấp.

xuất cung cấp dịch vụ hàng gửi bán, sản phẩm dở dang khách hàng

- Sức sinh lời của tài sản cố định:

Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị nguyên giá bình quân của tài sản cốđịnh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế

Chỉ tiêu này được tính như sau:

Giá trị của chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cốđịnh càng lớn và ngược lại

- Sức hao phí của tài sản cố định:

Chỉ tiêu này cho biết, để có một đơn vị tổng giá trị sản xuất, doanhnghiệp cần phải có bao nhiêu đơn vị nguyên giá bình quân tài sản cố định

Trị số của chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cố địnhcàng nhỏ và ngược lại

 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn:

Lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế Sức sinh lời của tài sản cố định =

Nguyên giá bình quân của tài sản cố định

Nguyên giá bình quân của tài sản cố định Sức hao phí của tài sản cố định =

Tổng giá trị sản xuất

Trang 37

Tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn là một trong những chỉ tiêuphản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Để xác định tốc độ luân chuyểncủa tài sản ngắn hạn các nhà phân tích thường sử dụng một số chỉ tiêu sau:

- Số vòng quay của tài sản ngắn hạn:

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ kinh doanh, tài sản ngắn hạn quay đượcmấy vòng Công thức tính như sau:

Trị số của chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sảnngắn hạn càng thấp và ngược lại

- Thời gian của một vòng luân chuyển:

Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để cho tài sản ngắn hạn quayđược một vòng Chỉ tiêu này được tính như sau:

Thời gian một vòng quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của tài sảnngắn hạn càng lớn và ngược lại

Bên cạnh việc đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu trên,khi phân tích báo cáo tài chính các nhà phân tích có thể đánh giá hiệu quả sảnxuất kinh doanh thông qua báo cáo kết quả kinh doanh bằng phương pháp sosánh

1.3.5 Phân tích rủi ro tài chính

Rủi ro hoạt động kinh doanh nói chung và rủi ro tài chính nói riêngluôn là sự quan tâm của các nhà quản lý và nhà đầu tư Phân tích rủi ro tàichinh sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra được các chính sách tài chính phù hợp,

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Tổng số luân chuyển thuần

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn =

Trang 38

các quyết định kịp thời, hợp lý để ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro cho doanhnghiệp; giúp nhà đầu tư có những quyết định đầu tư chính xác giảm thiểu rủi

ro trong quá trình đầu tư

Rủi ro tài chính là rủi ro gắn liền với cấu trúc nguồn vốn và là rủi ro màcác chủ sở hữu phải gánh chịu do việc sử dụng nợ mang lại Khi xem xét rủi

ro tài chính, các nhà phân tích thường xem xét rủi ro thanh toán nợ và ảnhhưởng của cơ cấu nợ đến khả năng sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp Khi phân tích các nhà phân tích thường xem xét khả năng thanh toán,đặc biệt là khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trả nợ và nợ ngắn hạnbởi đây là các chỉ tiêu cho biết năng lực thanh toán nợ đến hạn và nó còn cảnhbáo cho nhà quản lý biết khả năng doanh nghiệp có thể lâm vào tình trạng phásản hay không Ngoài ra, các nhà phân tích còn phân tích khả năng thanh toántrong tương lai gần để dự đoán được rủi ro tiềm ẩn về thanh toán trong tươnglai

Các chỉ tiêu đáng giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp đã được đềcập ở phần trên như: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số khả năngthanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn…Có thể phân tíchthêm hệ số khả năng thanh toán ngay

Nếu trị số của chỉ tiêu này ≥ 1, thì chứng tỏ doanh nghiệp hoàn toànđảm bảo được khả năng thanh toán; ngược lại nếu trị số của chỉ tiêu này < 1thì doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn

và quá hạn, doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản

Ngoài ra để phân tích rủi ro tài chính các nhà phân tích cung xem xétrủi ro do ảnh hưởng của cơ cấu nợ đến khả năng sinh lời tính trên vốn chủ sở

Tiền và các khoản tương đương tiền

Hệ số khả năng thanh toán ngay =

Các khoản nợ đến hạn và quá hạn

Trang 39

hữu hay mức lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu thường của doanh nghiệp, thôngqua các chỉ tiêu đòn bẩy tài chính và hệ số khả năng thanh toán lãi vay củadoanh nghiệp.

- Đòn bẩy tài chính được tính bằng tỷ lệ tham gia tài trợ tài sản củadoanh nghiệp bằng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu:

Bên cạnh đó nhà phân tích còn sử dụng chỉ tiêu “ Độ nhạy của đòn bẩytài chính” để phân tích mức độ thay đổi của lợi nhuận sau thuế so với lợinhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này được tính như sau:

Để xác định hệ số khả năng chi trả lãi vay, đã được đề cập ở phần trên.1.4 TỔ CHỨC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Tổ chức phân tích báo cáo tài chính là vận dụng tổng hợp các phươngpháp phân tích để đánh giá đúng kết quả, chỉ rõ những sai lầm và tìm biệnpháp sửa chữa thiếu sót trong kinh doanh

Chuẩn bị phân tích

Cần lập kế hoạch phân tích: xác định trước nội dung, phạm vi, thời gian

và cách thức phân tích Nội dung phân tích xác định rõ các vấn đề cần đượcphân tích: toàn bộ hoạt động kinh doanh hay một số vấn đề cụ thể Phạm viphân tích có thể là một đơn vị hoặc một vài đơn vị để làm điểm phân tích.Tùy theo yêu cầu và thực tiễn quản lý mà xác định nội dung và phạm vi phântích phù hợp Thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích bao gồm cả thời

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Nợ phải trả Đòn bẩy tài chính =

Trang 40

gian chuẩn bị và thời gian tiến hành phân tích Chuẩn bị phân tích có thể quy

về những công việc chủ yếu sau:

+ Lập kế hoạch phân tích: Ở bước này cần xác định mục tiêu phân tích

và chương trình phân tích báo cáo tài chính Mục tiêu phân tích là phục vụcho đối tượng nào sẽ ảnh hưởng đến các chỉ tiêu và số liệu cần phân tích

+ Thu thập và kiểm tra tài liệu: Công việc này rất quan trọng vì nó ảnhhưởng đến chất lượng thông tin của việc phân tích Nguồn tài liệu làm căn cứphân tích thường bao gồm: Báo cáo tài chính, các tài liệu kế hoạch, định mức,

dự toán; các tài liệu phi tài chính như các bản nghị quyết của Đại hội đồng cổđông, chỉ thị trong đơn vị hay của cơ quan quản lý cấp trên

Các tài liệu này cần được kiểm tra nhiều mặt: tính hợp pháp của tài liệu(trình tự lập, ban hành, người lập, người ký duyệt…), nội dung và phươngpháp tính của các chỉ tiêu, sự chính xác của việc tính và ghi các con số, cáchđánh giá đối với các chỉ tiêu giá trị

Phạm vi kiểm tra không chỉ giới hạn ở các tài liệu trực tiếp làm căn cứphân tích mà cả ở những tài liệu khác liên quan, đặc biệt là tài liệu gốc

+ Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích: Tùy theo nộidung phân tích, tài liệu thu thập được, nhu cầu thông tin của chủ thể phân tích

mà xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích phù hợp

Tiến hành phân tích:

Đây là giai đoạn triển khai, thực hiện các công việc đã ghi trong kếhoạch, thực chất đây là sự kết hợp hài hòa giữa con người, phương pháp phântích, tài liệu sử dụng để đạt được các thông tin theo mục tiêu đề ra Tiến hànhphân tích có thể quy về những loại công việc chủ yếu sau:

+ Đánh giá khái quát tình hình biến động của chỉ tiêu phân tích ;

+ Xác định nhân tố ảnh hưởng, xu hướng và mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích;

Ngày đăng: 18/04/2013, 16:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Tấn Bình (2005), phân tích hoạt động doanh nghiệp, Nxb thống kế Sách, tạp chí
Tiêu đề: phân tích hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: Nxb thống kế
Năm: 2005
3. Nguyễn Tấn Bình (2003), Kế toán quản trị, Nxb Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2003
4. Nguyễn Văn Công (2005), Chuyên khảo về Báo cáo tài chính và lập, đọc, kiểm tra, phân tích Báo cáo tài chính, Nxb Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên khảo về Báo cáo tài chính và lập, đọc, kiểm tra, phân tích Báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nxb Tài Chính
Năm: 2005
6. Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (2006), Bản cáo bạch năm 2006 7. Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (2008), Báo cáo thường niênnăm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản cáo bạch năm 2006"7. Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (2008), "Báo cáo thường niên
Tác giả: Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (2006), Bản cáo bạch năm 2006 7. Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh
Năm: 2008
9. Phan Đức Dũng (2007), Kế toán Mỹ, Nxb Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán Mỹ
Tác giả: Phan Đức Dũng
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2007
10. Lưu Thị Hương (2002), Giáo trình tài chính doanh nghiệp,Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 2002
11. Nguyễn Minh Kiều (2008), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nxb Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Năm: 2008
12. Đặng Thị Loan (2006), Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp, Nxb Đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Đặng Thị Loan
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2006
13. Nguyễn Đăng Nam (2006), Phân tích và đầu tư chứng khoán, Nxb Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và đầu tư chứng khoán
Tác giả: Nguyễn Đăng Nam
Nhà XB: Nxb Tài Chính
Năm: 2006
14. Nguyễn Thị Mỵ, Phan Đức Dũng (2008), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nxb Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Mỵ, Phan Đức Dũng
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2008
15. Võ Văn Nhị (2007), Báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị - áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam, Nxb Giao Thông Vận Tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị - áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Nhị
Nhà XB: Nxb Giao Thông Vận Tải
Năm: 2007
16. Nguyễn Năng Phúc (2007), Phân tích kinh doanh, Nxb Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nxb Tài Chính
Năm: 2007
17. Nguyễn Năng Phúc (2008), Kế toán quản trị doanh nghiệp, Nxb Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nxb Tài Chính
Năm: 2008
18. Nguyễn Năng Phúc (2008), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
19. Josette Peyrab (2005), Phân tích tài chính doanh nghiệp, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Josette Peyrab
Nhà XB: Nxb Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2005
1. Bộ Tài chính (2003), Quyết định 234/2003/QĐ – BTC ngày 30/12/2003 Khác
5. Chế độ kế toán Việt Nam (2007), Ban hành theo Quyết định 15/QĐ – BTC, Thông tư 20/TT – BTC, Thông tư 21/TT – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính) Khác
8. Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (2008,2009), Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2008,2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh suất sinh lời theo  phương pháp Dupont - HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH  TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN  XÂY DỰNG DẦU KHÍ NGHỆ AN
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh suất sinh lời theo phương pháp Dupont (Trang 16)
Bảng 1.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản - HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH  TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN  XÂY DỰNG DẦU KHÍ NGHỆ AN
Bảng 1.1 Bảng phân tích cơ cấu tài sản (Trang 18)
Bảng 1.2: Nguồn tài trợ tài sản. - HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH  TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN  XÂY DỰNG DẦU KHÍ NGHỆ AN
Bảng 1.2 Nguồn tài trợ tài sản (Trang 25)
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính - HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH  TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN  XÂY DỰNG DẦU KHÍ NGHỆ AN
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính (Trang 47)
Bảng 2.10: Trích thuyết minh báo cáo tài chính của công ty năm 2009. - HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH  TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN  XÂY DỰNG DẦU KHÍ NGHỆ AN
Bảng 2.10 Trích thuyết minh báo cáo tài chính của công ty năm 2009 (Trang 57)
Bảng 3.6 Các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán của công ty năm 2009. - HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH  TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN  XÂY DỰNG DẦU KHÍ NGHỆ AN
Bảng 3.6 Các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán của công ty năm 2009 (Trang 75)
Bảng 3.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty Cổ phần Xây dựng Dầu khí Nghệ An - HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH  TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN  XÂY DỰNG DẦU KHÍ NGHỆ AN
Bảng 3.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty Cổ phần Xây dựng Dầu khí Nghệ An (Trang 78)
Bảng 2.7: Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động về vốn của công ty Cổ phần Xây dựng Dầu khí Nghệ An năm 2009 - HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH  TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN  XÂY DỰNG DẦU KHÍ NGHỆ AN
Bảng 2.7 Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động về vốn của công ty Cổ phần Xây dựng Dầu khí Nghệ An năm 2009 (Trang 95)
Bảng 3.9  Phân tích kết quả kinh doanh tại công ty xây dựng đầu khí nghệ an - HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH  TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN  XÂY DỰNG DẦU KHÍ NGHỆ AN
Bảng 3.9 Phân tích kết quả kinh doanh tại công ty xây dựng đầu khí nghệ an (Trang 98)
Bảng 3.13:Báo cáo lu chuyển tiền tệ tại công ty CP Xây dựng Dầu khí Nghệ An. - HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH  TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN  XÂY DỰNG DẦU KHÍ NGHỆ AN
Bảng 3.13 Báo cáo lu chuyển tiền tệ tại công ty CP Xây dựng Dầu khí Nghệ An (Trang 99)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w