1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển dịch vụ giá trị gia tăng tại Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone

83 734 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển dịch vụ giá trị gia tăng tại Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone
Tác giả Vũ Thị Huyền Thanh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Chinh Lam
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế thế giới đã có sự biến đổi rõ rệt trong những năm gần đây, hiện nay nền kinh thế giới mang tính hội nhập, cạnh tranh cùng phát triển.

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH I

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề tài: Giải pháp phát triển dịch vụ giá trị gia tăng tại Công ty dịch vụ

viễn thông Vinaphone.

Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Chinh Lam

Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Huyền Thanh

Hà Nội tháng 11 năm 2010

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Trang

a, Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Vinaphone.19

b, Chức năng nhiệm vụ của Công ty Vinaphone: 19

c, Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 20

Ban lãnh đạo: 20

Phòng Kinh doanh 20

Phòng Tổ chức Cán bộ - Lao động 20

Phòng Tham mưu Tổng hợp: có các đơn vị trực thuộc sau đây: 20 Tổ Chiến lược – Công nghệ 20

Tổ Tổng hợp – Thư kí 20

Tổ Thẩm định dự án 20

Tổ Thẩm định đấu thầu 20

Tổ Văn thư – Lưu trữ 20

Trung tâm Tính cước (trước là: Trung tâm Dịch vụ Khách hàng)20 Trung tâm Quy hoạch và Phát triển mạng VINAPHONE 20

Bộ máy của Trung tâm Quy hoạch và Phát triển mạng lưới VINAPHONE có các đơn vị trực thuộc sau đây: 20

Phòng Quy hoạch, phát triển mạng lõi 20

Phòng Phát triển mạng vô tuyến 21

Phòng Quy hoạch mạng vô tuyến 21

Phòng Giải pháp quy hoạch 21

Bộ phận Hành chính – Tổng hợp 21

Phòng Nghiên cứu phát triển 21

Phòng Kỹ thuật Hệ thống 21

Phòng Kinh doanh 21

Phòng Dịch vụ tổng hợp 21

Bộ phận Hành chính – Tổng hợp 21

Trung tâm Điều hành Thông tin: 21

Bộ máy của Trung tâm có các đơn vị trực thuộc sau đây: 21

Phòng Điều hành Vô tuyến 21

Phòng Điều hành Chuyển mạch 21

Phòng Điều hành IP-Core 21

Phòng Điều hành mạng Dịch vụ 21

Phòng Kỹ thuật Điều hành 21

Bộ phận Hành chính – Tổng hợp 21

Trung tâm Phát triển Cơ sở Hạ tầng và Inbuilding VINAPHONE 21

Bộ máy của Trung tâm Phát triển Cơ sở Hạ tầng và Inbuilding có các đơn vị trực thuộc sau đây: 21

Phòng Kỹ thuật và Giải pháp mạng 21

Phòng Kế hoạch dự án 21

Phòng Giám sát – Lắp đặt 21

Bộ phận Hành chính – Tổng hợp 21

Trang 4

Ngoài ra còn có các Trung tâm viễn thông khu vực: Trung tâm viễn thông khu vực 1(VPN1), Trung tâm viễn thông khu vực

2(VPN2), Trung tâm viễn thông khu vực 3(VPN3) 21

Bộ máy tổ chức của các Trung tâm viễn thông có các phòng ban sau đây: 21

Phòng Nghiệp vụ 21

Phòng Tính cước 21

Phòng Đối soát 22

Phòng Thuê bao 22

Phòng PPS-IN 22

Bộ phận Hành chính – Tổng hợp 22

Ban triển khai dự án Vinaphone là đơn vị sự nghiệp kinh tế của Công ty 22

*Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty như sau: 22

23

d, Chức năng của các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Công ty: 24

1 Phòng Chăm sóc Khách hàng 24

(Tên viết tắt: Phòng CSKH 24

Tên tiếng Anh: Customer Care Department) 24

Phòng Chăm sóc Khách hàng là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty VINAPHONE, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Công ty trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc quản lí khách hàng, chăm sóc khách hàng và các dịch vụ sau bán hàng đối với khách hàng sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của Công ty VINAPHONE 24

2 Phòng Chất lượng mạng 24

(Tên viết tắt: Phòng CLM 24

Tên tiếng Anh: Network Quality Department) 24

Phòng Chất lượng mạng là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Công ty trong việc chỉ đạo thực hiện công việc quản lí, kiểm soát chất lượng mạng VINAPHONE 24

3 Phòng quản lý kỹ thuật nghiệp vụ: 24

(Tên viết tắt: Phòng QLKTNV 24

Tên tiếng Anh: Technical Department) 24

Phòng Quản lí Kỹ thuật Nghiệp vụ là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Công ty tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác quản lí kỹ thuật nghiệp vụ toàn mạng lưới (quy hoạch cấu trúc, quản lí, điều hành, khai thác, bảo dưỡng mạng lưới và dịch vụ), bao gồm cả mạng tin học trong Công ty 24

4 Phòng Hành chính – Quản trị 24

(Tên viết tắt: Phòng HC-QT 24

Tên tiếng Anh: Administration Department) 24 Phòng Hành chính – Quản trị là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Công ty trong việc nghiên cứu xây dựng, hướng dẫn công tác hành chính quản

Trang 5

trị, đời sống và công tác bảo vệ, tự vệ chung của toàn Công ty, trực tiếp làm công tác hành chính, quản trị, bảo vệ, tự vệ của khối Văn phòng Công ty; kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức triển

khai thực hiện ở các đơn vị trực thuộc Công ty 24

5 Phòng Đấu thầu 25

(Tên viết tắt: Phòng ĐTh 25

Tên tiếng Anh: Tender Department) 25

Phòng Đấu thầu là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Công ty trong việc thực hiện đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án của Công ty VINAPHONE 25

6 Phòng Đầu tư – Phát triển 25

(Tên viết tắt: Phòng ĐT-PT 25

Tên tiếng Anh: Investment and Development Department) 25

Phòng Đầu tư – Phát triển là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty, có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Công ty trong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác đầu tư xây dựng, quản lí các dự án, công trình của Công ty thuộc nguồn vốn đầu tư phát triển của Tập đoàn và nguồn vốn đầu tư phát triển của Công ty .25

7 Phòng Kinh doanh 25

(Tên viết tắt: Phòng KD 25

Tên tiếng Anh: Business Department) 25

Phòng Kinh doanh là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty, có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Công ty trong việc chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện các chính sách kinh doanh, giá cước, quảng cáo, quan hệ công chúng đối với các dịch vụ của Công ty VINAPHONE 25

8 Phòng Kế hoạch 25

(Tên viết tắt: Phòng KH 25

Tên tiếng Anh: Planning Department) 25

Phòng Kế hoạch là phòng chuyên môn nghiệp vụ của công ty, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Công ty trong việc tổ chức chỉ đạo, thực hiện việc quản lí, xây dựng công tác kế hoạch, định mức kinh tế kỹ thuật, cân đối phân bổ và sử dụng các nguồn vốn cho các đơn vị trong Công ty, quản lí và triển khai các công trình xây dựng cơ bản 25

9 Phòng Tổ chức Cán bộ - Lao động 25

(Tên viết tắt: Phòng TCCB-LĐ 25

Tên tiếng Anh: Human Resource Department) 25

Phòng Tổ chức Cán bộ - Lao động là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Công ty trong việc chỉ đạo điều hành công tác tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương, thanh tra, pháp chế, thi đua, truyền thống của Công ty VINAPHONE và kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức triển khai thực hiện ở các đơn vị trực thuộc Công ty 26

10 Phòng Tham mưu Tổng hợp 26

(Tên viết tắt: Phòng TMTH 26

Trang 6

Tên tiếng Anh: General Advisory Department) 26

Phòng Tham mưu Tổng hợp là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Công ty trong việc chỉ đạo điều hành tổng thể hoạt động SXKD của toàn Công ty VINAPHONE và kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức triển khai thực hiện ở các đơn vị trực thuộc Công ty 26

11 Phòng Kế toán – Thống kê – Tài chính 26

(Tên viết tắt: Phòng KT-TK-TC 26

Tên tiếng Anh: Financial and Accounting Department) 26

Phòng Kế toán – Thống kê – Tài chính là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Công ty trong việc chỉ đạo điều hành toàn bộ công tác tài chính, kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế của Công ty 26

11 Trạm Y tế 26

(Tên viết tắt: Trạm Y tế 26

Tên tiếng Anh: Medical Station) 26

Trạm Y tế Công ty là một đơn vị y tế cơ sở đồng thời là một đơn vị chức năng của Công ty, thực hiện công tác quản lí, chăm sóc sức khỏe cho CBCNV Công ty tại khu vực Hà Nội và có chức năng tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác y tế trong Công ty 26

* Các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Công ty: 26

1 Trung tâm Tính cước 26

(Tên viết tắt: Trung tâm TC VNP 26

Tên tiếng Anh: Vinaphone Billing Center) 26

Trung tâm Tính cước VINAPHONE là đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty VINAPHONE có chức năng quản lí, vận hành, khai thác và phát triển các hệ thống tính cước, hệ thống quản lí khách hàng, hệ thống đối soát, hệ thống PPS-IN, hệ thống thanh toán điện tử, hệ thống hỗ trợ bán hàng, hệ thống thiết bị mạng tin học nội bộ… tập trung và hệ thống kết nối mạng liên quan của Công ty (gọi chung là các Hệ thống); đối soát lưu lượng và cước kết nối với các mạng viễn thông trong nước và quốc tế có liên quan đến mạng VINAPHONE 26

2 Trung tâm Quy hoạch và Phát triển mạng VINAPHONE 27

(Tên viết tắt: Trung tâm QH&PTM 27

Tên tiếng Anh: Network Planning and Development Center) 27

Trung tâm Quy hoạch và Phát triển mạng VINAPHONE là đơn vị trực thuộc của Công ty VINAPHONE, có chức năng giúp Giám đốc Công ty và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty trong việc thực hiện quy hoạch và phát triển mạng VINAPHONE 27

3 Ban Triển khai Dự án VINAPHONE 27

(Tên viết tắt: Ban TKDA 27

Tên tiếng Anh: Project Division) 27 Ban Triển khai Dự án VINAPHONE là đơn vị sự nghiệp kinh tế trực thuộc Công ty VINAPHONE, có tư cách pháp nhân và có con

Trang 7

dấu riêng theo tên gọi và được mở tài khoản tại ngân hàng.Ban Triển khai Dự án VINAPHONE có chức năng giúp Giám đốc Công ty triển khai các dự án đầu tư trong phạm vi được Giám đốc Công ty

giao 27

4 Trung tâm Phát triển Dịch vụ 27

(Tên viết tắt: Trung tâm PTDV 27

Tên tiếng Anh: Value Added Services Center) 27

Trung tâm Phát triển Dịch vụ là đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Công ty VINAPHONE, có chức năng giúp Giám đốc Công ty xây dựng kế hoạch phát triển, triển khai, quản lí và kinh doanh các dịch vụ gia tăng (DVGT) của VINAPHONE 27

5 Trung tâm Điều hành Thông tin 27

(Tên viết tắt: Trung tâm ĐHTT 27

Tên tiếng Anh: Network Management Center) 27

Trung tâm Điều hành Thông tin là đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty VINAPHONE có chức năng quản lí, điều hành, khai thác các mạng thông tin theo quy định của Công ty và Tập đoàn VNPT .27

6 Trung tâm Phát triển Cơ sở Hạ tầng và Inbuilding VINAPHONE28 (Tên viết tắt: Trung tâm PTCSHT 28

(Tên tiếng Anh: Inbuidling andInfrastructure Development Center) 28

Trung tâm Phát triển Cơ sở Hạ tầng và Inbuilding VINAPHONE là đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty VINAPHONE, có chức năng giúp Giám đốc Công ty trong việc phối hợp cùng VINAPHONE Khu vực 1,2,3 thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ lắp đặt thiết bị vô tuyến và phủ sóng Inbuilding mạng VINAPHONE 28

Trang 8

CÁC TỪ VIẾT TẮT

Vinaphone Công ty dịch vụ viễn thông

Mobifone Công ty thông tin di động VMS

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế thế giới đã có sự biến đổi rõ rệt trong những năm gần đây, hiện nay nền kinh thế giới mang tính hội nhập, cạnh tranh cùng phát triển Chính vì vậy, khi bước vào thời kỳ hội nhập thì sự phát triển của khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại sẽ có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Sự phát triển của xã hội dẫn đến sự xã hội hóa thông tin, đây là vấn đề được quan tâm đối với tất cả các ngành bưu chính của các quốc gia trên thế giới và cũng như là của ngành viễn thông Việt Nam nói riêng

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông, trong đó Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone là một doanh nghiệp thành viên, đã ra đời và hoạt động từ rất lâu và luôn luôn giữ vị trí doanh nghiệp hàng đầu trong ngành Bưu chính viễn thông.Trong quá trình hoạt động, Tập đoàn Bưu chính viễn thông luôn đặt ra mục tiêu cho đơn vị của mình là: trở thành một tập đoàn kinh tế vững mạnh, kinh doanh đa ngành nghề và có ngành nghề chủ chốt, Bưu chính viễn thông hoạt động một cách độc lập, tự chủ

Khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO thì nền kinh tế bước sang một giai đoạn hoàn toàn mới, nền kinh tế hội nhập phát triển, Đây là một bước chuyển mình cho các ngành nghề trong nước, nó sẽ tao ra những cơ hội những thách thức không nhỏ đối với các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biêt là các doanh nghiệp Bưu chính và viễn thông

Trước tình hình đó, các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam phải thực hiện các chiến lược nhằm phát triển dịch vụ, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, mở rộng phát triển các dịch vụ mới

để giữ vững vị trí của mình trên thị trường trong nước và mở rộng thị trường ra ngoài nước

Bước vào nền kinh tế mở sẽ có rất nhiều các doanh nghiệp bưu chính viễn thông trong và ngoài nước cung cấp các dịch vụ bưu chính viễn thông trên thị trường, phạm vi lĩnh vực họ cung cấp bao gồm tất cả các loại hình sản phẩm dịch

vụ mà trong nước chúng ta đang cung cấp, hơn thế nữa họ còn có sự áp dụng khoa học công nghệ cao trong quá trinh tạo ra sản phẩm dịch vụ và tất nhiên các sản phẩm dịch vụ của chúng ta sẽ chịu sự cạnh tranh khốc liệt Đứng trước tình hình

Trang 10

đó, Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam, cũng như mỗi đơn vị thành viên phải thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, nâng cao vị thế của ngành, phát huy những thế mạnh sẵn có để giữ vững thị trường.

Trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu Công ty dịch vụ viễn thông

Vinaphone, xuất phát từ yêu cầu đó em xin chọn đề tài khóa luân tốt nghiệp: Giải pháp phát triển dịch vụ giá trị gia tăng tại Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone.

Hiện nay, ngoài các dịch vụ giá trị gia tăng đã cung cấp từ lâu, Vinaphone cũng như một số doanh nghiệp khác trên thị trường đã đưa công nghệ 3G đi vào hoạt động đầu năm 2010 Việc ứng dụng công nghệ này có thể đưa ra nhiều dịch

vụ giá trị gia tăng tiện ích hơn nữa Tuy nhiên trong khuôn khổ bài khóa luận tốt nghiệp này, em chỉ tập trung vào nội dung phân tích các dịch vụ giá trị gia tăng không ứng dụng công nghệ 3G và đưa ra giải pháp cho nhóm dịch vụ đó

Nội dung khóa luận gồm 3 chương:

Chương I Lý luận chung về dịch vụ và phát triển dịch vụ.

Chương II Thực trạng khai thác dịch vụ giá trị gia tăng ở Công ty dịch vụ

viễn thông Vinaphone

Chương III Một số giải pháp phát triển dịch vụ giá trị gia tăng tại Công ty

Vinaphone

Trang 11

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ VÀ

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ.

1.1 Khái niệm dịch vụ, dịch vụ viễn thông và dịch vụ giá trị gia tăng

1.1.1 Dịch vụ

a, Khái niệm

Trong việc phân tích cơ cấu và các bộ phận của nền kinh tế quốc dân, người

ta chia nền kinh tế thành hai khu vực: khu vực sản xuất vật chất và khu vực sản xuất phi vật chất – hay còn gọi là ngành dịch vụ Hiện nay, ngành dịch vụ đang phát triển rất mạnh mẽ và chiếm một vị trí ngày càng quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế của rất nhiều quốc gia trên thế giới Mặc dù vậy, cho đến nay người ta vẫn chưa đưa ra được một định nghĩa về dịch vụ chính xác mà vẫn còn rất nhiều tranh cãi khi thống nhất về vấn đề này

Sau đây xin trình bày một số khái niệm và định nghĩa về dịch vụ được phổ biến và sử dụng rộng rãi

- Trước hết, theo từ điển Bách Khoa Việt Nam, định nghĩa dịch vụ là một hoạt đông phục vụ, cụ thể dịch vụ là một hoạt động phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của con người

- Khái niệm thứ hai là khái niệm dịch vụ đặt trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân, trong đó dịch vụ là khu vực phi sản xuất vật chất trong nền kinh tế quốc dân,

là ngành kinh tế thứ ba sau ngành nông nghiệp và công nghiệp Quan niệm này nhằm có ý nghĩa xác định cơ cấu nền kinh tế và thực hiện tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quốc gia hay địa phương

- Thứ ba, dịch vụ được định nghĩa là một hoạt động, được xét dưới góc độ nghĩa rộng và nghĩa hẹp

+ Theo nghĩa rộng, dịch vụ là toàn bộ các hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người mà sản phẩm của nó tồn tại dưới hình thái phi vật thể

+ Theo nghĩa hẹp, tức là xét dịch vụ dưới góc độ quản trị cung ứng dịch vụ và marketing, dịch vụ là hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản mà khách hàng đang sở hữu với người cung ứng dịch vụ mà không có sự chuyển giao sở hữu Sản phẩm của dịch

vụ có thể trong phạm vi hoặc vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất

Trang 12

- Thứ tư, theo ISO 8402, dịch vụ được coi là một kết quả của một hoạt động sinh ra do tiếp xúc (giao diện) giữa bên cung ứng và khách hàng và các hoạt động của nội bộ bên cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Như vậy dịch vụ được định nghĩa dưới rất nhiều hình thức, tùy theo khía cạnh xem xét dịch vụ, tuy nhiên có thể tóm tắt một khái niệm về dịch vụ một cách tổng quát như sau: “ Dịch vụ là hoạt động lao động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm hang hóa không tồn tại dưới hình thái vật chất, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thỏa mãn kịp thời nhu cầu sản xuất và đời sống dinh hoạt của con người.”

b, Đặc điểm:

Dịch vụ có những đặc điểm khác với sản xuất hàng hóa vật chất thông thường, từ đó ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ và sử dụng dịch vụ Các đặc điểm đó bao gồm:

- Tính vô hình: Dịch vụ có tính vô hình nghĩa là dịch vụ không có khả năng nhận biết trực tiếp, không thể thử trước khi mua Sản phẩm của dịch vụ cũng không tồn tại dưới dạng vật chất, không thể cầm nắm hay nhìn thấy được Điều này ảnh hưởng đến cả người tiêu dùng và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Người tiêu dùng chỉ có thể dựa vào các yếu tố dấu hiệu chứng tỏ chất lượng dịch vụ như thương hiệu, danh tiếng của doanh nghiệp, giá cả hay kinh nghiệm tiêu dùng để phán đoán chất lượng dịch vụ Còn phía doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi tuyên truyền về dịch vụ, khó tiêu chuẩn hóa dịch vụ cũng như khó đo lường chất lượng dịch vụ

- Tính không đồng nhất: tính không đồng nhất của dịch vụ được xem xét dưới góc độ quá trình cung ứng dịch vụ và chất lượng dịch vụ Quá trình tạo ra dịch vụ

và cung cấp dịch vụ cho những khách hàng khác nhau tại những thời điểm khác nhau không đồng nhất với nhau Hơn nữa, đối với dịch vụ giống nhau được cung cấp cho hai khách hàng khác nhau hoặc cùng một khách hàng tại hai thời điểm khác nhau cũng dẫn đến sự đánh giá chất lượng khác nhau về dịch vụ được cung cấp

- Tính không thể tách rời: Tính không thể tách rời ở dịch vụ được thể hiện ở

sự gắn bó giữa sản xuất và tiêu dùng xảy ra đồng thời cả về không gian lẫn thời gian Một dịch vụ được tiêu dùng khi nó đang được tạo ra và khi ngừng quá trình cung ứng dịch vụ cũng là lúc việc tiêu dùng dịch vụ được ngừng lại Điều này dẫn

Trang 13

đến vai trò quan trọng của khách hàng, trở thành một yếu tố tham gia trong quá trình cung ứng dịch vụ.

- Tính không dự trữ được: đặc tính này là do tính vô hình và tính không thể tách rời của dịch vụ tạo ra Một dịch vụ được tạo ra nhưng không có khách hàng mua thì dịch vụ đó sẽ mất vĩnh viễn, không thể dự trữ được Điều này ảnh hưởng đến việc cân đối cung cầu trong quá trình cung cấp dịch vụ, nhất là đối với những dịch vụ có tính thời vụ, hiện tượng cầu lớn hơn cung trong mùa dịch vụ và hiện tượng cung lớn hơn cầu trong thời điểm trái mùa rất dễ xảy ra

- Tính không chuyển quyền sở hữu: Dịch vụ được cung cấp ra cho khách hàng thì khách hàng sẽ được hưởng những giá trị, lợi ích nhất định, trong đó có lợi ích

từ việc sử dụng nhưng yếu tố hữu hình do dịch vụ cung cấp nhưng lại không được

sở hữu chúng Nói cách khác, họ có quyền sử dụng các yếu tố này để tạo ra lợi ích nhưng lại không được sở hữu nó Đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn đến chính sách định giá của doanh nghiệp, trong đó thời gian có thể trở thành yếu tố quan trọng cấu thành giá của dịch vụ Hơn nữa, chính sách phân phối và việc quản lý trung gian phân phối cũng có những đặc tính riêng vì trung gian phân phối không có quyền chuyển quyền sở hữu, họ chỉ tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ thôi

Do có những đặc điểm khác biệt đã nêu ở trên, việc phát triển dịch vụ sẽ có những chính sách khác so với việc phát triển sản phẩm hữu hình thông thường Phát triển dịch vụ từ đó cũng đòi hỏi những giải pháp khác biệt và phù hợp với đặc điểm từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp để có thể cạnh tranh tốt trên thị trường

1.1.2 Dịch vụ viễn thông

a, Khái niệm

- Viễn thông : Theo điều 3 Luật Viễn thông, khái niệm viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lý ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học

và các phương tiện điện tử khác

- Dịch vụ viễn thông: Cũng theo điều 3 Luật Viễn Thông, dịch vụ viễn thông

là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông Dịch vụ viễn thông bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng

Trang 14

b, Đặc điểm

- Đầu tiên, quá trình cung cấp dịch vụ gắn liền với quá trình tiêu dùng dịch vụ: Trong cung cấp dịch vụ viễn thông, hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa thông tin được tiêu dùng ngay trong quá trình sản xuất, chính là quá trình khách hàng sử dụng dịch vụ để trao đổi thông tin Do đó, yêu cầu về chất lượng dịch vụ viễn thông đòi hỏi rất cao, khách hàng có thể cảm nhận ngay được chất lượng dịch

vụ Trong quá trình sử dụng Trong trường hợp chất lượng dịch vụ kém có thể gây

ra những hậu quả nghiêm trọng cho khách hàng cả về vật chất lẫn tinh thần

- Thứ hai, có từ hai đơn vị sản xuất trở lên tham gia vào quá trình cung ứng dịch vụ: Trong kinh doanh dịch vụ viễn thông, điều này là hiển nhiên do quá trình truyền đưa thông tin là quá trình diễn ra từ hai phía ( người gửi tin và người nhận tin) Điểm đầu và điểm cuối của quá trình truyền đưa thông tin ở hai địa điểm khác nhau Do đó, để thực hiện một đơn vị dịch vụ viễn thông cần có nhiều người, nhiều nhóm người, nhiều đơn vị sản xuất cả trong nước và quốc tế cùng tham gia Trong quá trình đó người ta sử dụng nhiều loại phương tiện thiết bị thông tin khác nhau Cũng do đặc điểm này mà mỗi đơn vị sản xuất chỉ thực hiện một công đoạn nhất định của quá trình truyền đưa hoàn chỉnh Từ đó, trong khai thác dịch vụ viễn thông hình thành khái niệm phân chia cước Cước viễn thông do một đơn vị thu của khách hàng nhưng được phân chia giữa các cơ sở sản xuất trong cùng một doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp viễn thông với nhau

- Thứ ba, dịch vụ viễn thông được thực hiện hầu hết tự động: Quá trình sử dụng dịch vụ của khách hàng phần lớn là quá trình gọi và nhận cuộc gọi ( tổng quát hơn là chuyển và nhận thông tin) Trong thời gian đó khách hàng chủ động thực hiện dịch vụ mà nhà cung cấp không có hoặc ít có can thiệp hỗ trợ nào ngoài việc duy trì điều kiện tốt nhất để vận hành thiết bị viễn thông Do đó có thể nói hầu hết các khâu trong quá trình cung cấp dịch vụ được tự động hóa, phần tiếp xúc quan hệ giữa nhà cung cấp với khách hàng chiếm ít thời gian hơn

- Thứ tư, dịch vụ viễn thông mang tính chuẩn hóa cao: Để đáp ứng nhu cầu toàn cầu, dịch vụ viễn thông phải mang tính chuẩn hóa cao để khách hàng dù ở đâu đều không cảm thấy sự khác biệt trong cung ứng và sử dụng dịch vụ Các thiết bị tham gia trong việc cung cấp dịch vụ viễn thông phải được chuẩn hóa giữa các nhà sản xuất để các quá trình cung ứng có thể giao tiếp được với nhau Điều này làm

Trang 15

cho chất lượng dịch vụ viễn thông phụ thuộc nhiều vào chất lượng thiết bị và sự thiết kế và vận hành tốt quy trình cung ứng.

- Thứ năm, mạng viễn thông có ngoại ứng tiêu dùng và sản xuất dương: Điều này có nghĩa là khi mạng viễn thông tăng kích thước lên, tức có thêm thuê bao tham gia vào mạng, thì số cuộc gọi sẽ tăng lên do cuộc gọi từ thuê bao mới đến các thuê bao cũ và ngược lại Khi mỗi cuộc gọi có một giá trị nhất định thì giá trị bổ sung thêm cho khách hàng tăng lên khi kích thước mạng tăng lên Tính ngoại ứng của mạng viễn thông là tính ngoại ứng trực tiếp, nghĩa là hiệu ứng được tạo ra trực tiếp thông qua tác động của số người mua tác động lên giá trị sản phẩm

- Cuối cùng, dịch vụ viễn thông có sự nhạy cảm đối với tốc độ thay đổi nhanh chóng của công nghệ: đặc điểm này rất quan trọng bởi chất lượng dịch vụ sẽ không ngừng được tinh vụ hóa, chuyên nghiệp hóa và quan trọng hơn là sự xuất hiện liên tục của các dịch vụ mới Đặc điểm này ảnh hưởng đến doanh nghiệp viễn thông trong việc quyết định đầu tư công nghệ, thời điểm triển khai dịch vụ, thời gian hoàn vốn dự án đầu tư và quản lý rủi ro trong kinh doanh viễn thông

1.1.3 Dịch vụ giá trị gia tăng

Khái niệm dịch vụ giá trị gia tăng luôn đi kèm với khái niệm dịch vụ cơ bản Trong dịch vụ viễn thông, hai khái niệm này được hiểu như sau:

- Dịch vụ cơ bản: là dịch vụ truyền đưa tức thời thông tin giữa hai nhóm hoặc giữa một nhóm người mà không làm thay đổi loại hình dịch vụ hoặc nội dung thông tin Thông tin được truyền đưa bằng các loại hình kỹ thuật khác nhau tương ứng với các dịch vụ viễn thông cơ bản như: dịch vụ viễn thông cố định, dịch vụ viễn thông di động, dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh, dịch vụ viễn thông di động

vệ tinh, dịch vụ vô tuyến điện hàng hải…

- Dịch vụ giá trị gia tăng: là các dịch vụ làm tăng thêm giá trị thông tin cho người sử dụng bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin hoặc cung cấp khả năng lưu trữ, khôi phục thông tin trên cơ sở sử dụng mạng viễn thông

1.2 Phát triển dịch vụ

1.2.1 Hệ thống cung cấp dịch vụ Servuction

Để hiểu được khái niệm về phát triển dịch vụ, cần nắm rõ hệ thống cung cấp dịch vụ - hay còn gọi là hệ thống servuction ( do Piere Eiglier và Eric Langeard đề nghị sử dụng thuật ngữ này) Một hệ thống cung cấp dịch vụ là một tập hợp các yếu tố cần có để chế tạo ra dịch vụ Khác với một hệ thống sản xuất hàng hóa hữu

Trang 16

hình, hệ thống servuction có một đặc điểm cơ bản, đó là khách hàng là một bộ phận cấu thành nên của hệ thống.

Có thể sơ đồ hóa hệ thống cung cấp dịch vụ như sau:

có tác động qua lại lẫn nhau ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến dịch vụ

- Cơ sở vật chất: bao gồm các trang thiết bị cần thiết cho dịch vụ - như máy móc thiết bị, phòng giao dịch…nhằm giúp cho quá trình cung ứng dịch vụ được diễn ra

Nhân viên tiếp xúc

DỊCH VỤ

KHÁCH HÀNG

Môi trường vật chất

Trang 17

- Môi trường vật chất – bao gồm các yếu tố vật chất xung quanh quá trình cung ứng dịch vụ như địa điểm diễn ra hoạt động giao dịch với khách hàng, thời điểm diễn ra dịch vụ, các khách hàng khác, các doanh nghiệp khác Môi trường vật chất có ảnh hưởng trong việc hình thành tâm lý, cảm nhận của người mua dịch vụ.

- Người cung cấp dịch vụ : bao gồm những nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, nhân viên phục vụ gián tiếp và các cán bộ quản lý Những nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng chính là cầu nối giữa doanh nghiệp với khách hàng Họ có vai trò rất quan trọng trong việc thay mặt doanh nghiệp làm cho khách hàng hài lòng Tuy nhiên một số dịch vụ sẽ không có mặt người cung cấp dịch vụ trực tiếp

- Dịch vụ: là mục tiêu của hệ thống đồng thời là kết quả đầu ra của hệ thống Dịch vụ được quyết định bởi kịch bản cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp đã vạch

ra Kịch bản đó chi phối sự hình thành hệ thống cung cấp dịch vụ

- Tổ chức nội bộ doanh nghiệp: Hệ thống này là vô hình với khách hàng, tức

là khách hàng sẽ không nhìn thấy được, nhưng lại có vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ Tổ chức nội bộ doanh nghiệp bao gồm các chức năng như quản

lý nhân sự, quản lý tài chính, quản trị marketing, quản trị sản xuất…và các bộ phận khác tùy theo doanh nghiệp Hệ thống tổ chức nội bộ doanh nghiệp quyết định quá trình hoạt động sáng tạo để cung cấp dịch vụ của cả hệ thống servuction

Như vậy phát triển dịch vụ là công việc xem xét đánh giá hoạt động của hệ thống cung cấp dịch vụ đã hiệu quả chưa và có những biện pháp nhằm tăng hiệu quả của hệ thống cung cấp dịch vụ để dịch vụ ngày càng phát triển hơn

1.2.2 Các chiến lược phát triển thị trường dịch vụ

Chiến lược phát triển dịch vụ được phản ánh qua ma trận Sản phẩm-Thị trường của Ansoff :

Thị trường hiện tại Thị trường mớiDịch vụ hiện tại Xâm nhập thị trường Mở rộng thị trường

Hình 1.2: Ma trận Ansoff

Trang 18

Ma trận này vạch ra các chiến lược kinh mở rộng kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ, còn gọi là các chiến lược phát triển thị trường - dịch vụ Ma trân này có hai biến số với hai giá trị là giá trị hiện tại và giá trị mới của hai biến số

- Xâm nhập thị trường

Nội dung của chiếm lược này là đưa dịch vụ hiện tại xâm nhập sâu hơn nữa vào thị trường hiện tại Nói cách khác đó là việc tăng sự tiêu thụ sản phẩm trên thị trường hiện tại Các biện pháp được sử dụng cho dịch vụ này là: quảng cáo, khuyến mại, giảm giá…

- Mở rộng thị trường:

Nội dung của chiếm lược này là tìm thêm những khách hàng mới cho sản phẩm hiện tại, thị trường có thể được mở ra các địa phương khác, các thị trường mục tiêu khác,hoặc mở rộng ra thị trường nước ngoài

- Phát triển dịch vụ

Nội dung của chiếm lược này là đưa dịch vụ mới vào thị trường hiện tại , hay phát triển dịch vụ mới cho thị trường hiện t ại để đáp ứng nhu cầu mới của thị trường

- Đa dạng hóa

Nội dung chiếm lược này là nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm dịch vụ nhằm mục đích tiếp cận khách hàng theo chiều rộng, thu hút khách hàng bởi tính

đa dạng của sản phẩm

Các chiến lược trên đều có sự mạo hiểm khác nhau tùy theo các biến số mà

sẽ làm thay đổi đến độ an toàn của các chiến lược, ngoài ra độ rủi ro các chiến lược còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như sức mạnh của đối thủ cạnh tranh, sự thay đổi thị hiếu của khách hàng, các yếu tố vĩ mô v.v

Trong các chiến lược phát triển thị trường và dịch vụ, chiến lược thâm nhập thị trường có độ rủi ro thấp nhất,chiến lược đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ có độ rủi ro cao nhất Vì vậy các nhà làm kinh tế hay các doanh nghiệp cần có quyết định chính xác khi lựa chọn phát triển một chiến lược nào đó cho sản phẩm của mình

1.2.3 Những yêu cầu khi lựa chọn và phát triển sản phẩm, dịch vụ

Đối với bất kỳ sản phẩm dịch vụ mới nào đều đòi hỏi tính khả thi, sản phẩm dịch vụ nào có tính khả thi nhất thì sẽ được lựa chọn phát triển Có rất nhiều

Trang 19

cách để xác định tính khả thi của sản phẩm hay dịch vụ, và các cách đều phải đảm bảo những yêu cầu sau:

oVề giá trị sử dụng : dịch vụ cần đạt tới mức chất lượng nào, tiêu chuẩn ra làm sao, công dụng hữu đối với người tiêu dùng…chất lượng sản phẩm dịch vụ phải được thể hiện nổi trội hơn so với các dịch vụ đã và đang cung cấp trên thị trường

oVề giá trị được thể hiện qua giá cả : Giá ở đây có phù hợp với sự chấp nhận của người tiêu dùng hay không? Đồng thời phải so sánh với giá của sản phẩm dịch

vụ với giá của các sản phẩm dịch vụ cũ trên thị trường xem có hợp lý không? Với mức giá đó thì có mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp không? Mục tiêu cuối cùng của nhà sản xuất là tạo ra sản phẩm dịch vụ có mức giá cả phù hợp với người tiêu dùng mà vẫn đảm bảo lợi nhuận mang lại cho doanh nghiệp

oTính khả thi của dịch vụ : được thể hiện ở sự hợp lý với thị trường hiện tại

và khả năng hiện tại của doanh nghiệp, sản phẩm dịch vụ có tính khả thi là sản phẩm dịch vụ có khả năng mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.2.4 Các nhân tố tạo nên cơ hội phát triển dịch vụ

Cơ hội để phát triển dịch vụ là do thị trường mang lại cho doanh nghiệp, chính vì vậy mà doanh nghiệp cần phải nắm bắt thị trường, nắm bắt những cơ hội những thách thức để từ đó xác định những thuận lợi và những khó khăn do thị trường mang lại

Nhà sản xuất cần phải xác định những nhân tố dưới đây để phát triển dịch vụ:

oBiến đổi về kinh tế:

Biến đổi về kinh tế sẽ làm thay đổi môi trường kinh doanh Chẳng hạn khi thu nhập của người lao động tăng lên thì kéo theo nhu cầu về tinh thần, nhu cầu về vật chất của họ cũng tăng lên, điều này làm cho cầu trên thị trường tăng và sẽ mở ra nhiều cơ hội đầu tư cho các doanh nghiệp đi vào nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và phát triển dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường

oBiến đổi về chính trị:

Sự biến đổi về chính trị có thể làm thay đổi hoàn toàn môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Trong một quốc gia mà không có sự ổn định về chính trị

Trang 20

thì môi trường kinh doanh không được đảm bảo khi đó sẽ không có doanh nghiệp nào dám mạo hiểm phát triển dịch vụ hay phát triển dịch vụ mới.

oBiến đổi về văn hóa xã hội:

Những biến đổi về văn hóa xã hội rất ít xảy ra và nếu có xảy ra thì là rất chậm, tuy nhiên biến đổi văn hóa xảy ra nó sẽ tạo lên một số đông người có những thay đổi về nhu cầu thị hiếu và sẽ tạo ra nhiều những cơ hội để phát triển dịch vụ oBiến đổi trên thị trường sản xuất:

Là sự thay đổi về giá nguyên vật liệu đầu vào của sản phẩm dịch vụ Nhân tố này quyết định tới giá cả của sản phẩm dịch vụ, đầu vào càng cao thì càng làm giảm cơ hội đầu tư phát triển sản phẩm dịch vụ

oBiến đổi trên thị trường tiêu thụ:

Đó là sự biến đổi về nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng Dựa trên sự biến đổi này mà nhà sản xuất quyết định loại dịch vụ cần cung cấp cho thị trường

oBiến đổi về khoa học công nghệ:

Khoa học kỹ thuật phát triển tạo điều kiện cho các nhà sản xuất có khả năng tạo ra nhiều loại sản phẩm mới thỏa mãn được các nhu cầu về tâm lý thị hiếu của khách hàng mà trước đây họ chưa làm được, giúp các doanh nghiệp đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ về mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm Sự tiếp ứng nhanh nhạy về khoa học công nghệ sẽ giúp doanh nghiệp có khả năng cung cấp những sản phẩm dịch vụ mới ra thị trường sớm nhất, tạo lợi thế cạnh tranh cao

oNhững thay đổi về chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước:

Sự thay đổi này tác động trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là đối với quốc gia đang chuyển dần sang nền kinh tế thị trường Xu hướng thay đổi các chính sách là nhằm tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo cơ hội phát triển các dịch vụ mới

1.2.5 Nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm:

Trang 21

Trong đó, giai đoạn tăng trưởng là giai đoạn sản phẩm phát triển tốt nhất, đem lại hiệu quả cao nhất, sau đó sản phẩm đến giai đoạn bão hòa là khi sản phẩm không thể phát triển và gia tăng lợi nhuận nữa Đây cũng là lúc doanh nghiệp nên nghĩ đến sự thay đổi dịch vụ đang cung cấp hoặc phát triển một dịch vụ mới.

1.2.6 Thời điểm phát triển dịch vụ mới tại doanh nghiệp

Thời gian

Ra đời

Tăng trưởng

Bão hòa

Suy thoái

Trang 22

Phát triển dịch vụ mới là chiến lược hết sức quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt là trong thời kỳ kinh tế hội nhập ngày nay, khi mà nhu cầu thị trường biến đổi liên tục Chính điều này ảnh hưởng rất lớn tới các chiến lược phát triển dịch vụ mới của doanh nghiệp, dưới đây là một số trường hợp mà doanh nghiệp cần phải phát triển dịch vụ mới:

o Khi dịch vụ hiện hành đã đạt tới giai đoạn chin muồi, chuẩn bị bước vào giai đoạn suy thoái

o Khi có dư thừa công suất hoạt động các phương tiện các thiết bị và dư thừa nguồn nhân lực

o Khi muốn giảm độ mạo hiểm nếu nhà cuung cấp chỉ phụ thuộc vào một vài dịch vụ

o Khi doanh nghiệp muốn duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng

o Khi có cơ hội đáp ứng các một nhu cầu đang không được thỏa mãn trên thị trường

1.2.7 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lưc chọn dịch vụ mới

Khi phát triển một dịch vụ mới nhà sản xuất sẽ gặp phải rất nhiều những thách thức những khó khăn khi xâm nhập vào thị trường, chính vì vậy nhà sản xuất cần phải quan tâm tới nhiều yếu tố ảnh hưởng tới việc phát triển dịch vụ mới Dưới đây là một số nhân tố quan trọng mà nhà sản xuất phải quan tâm tới:

- Nhu cầu thị hiếu của thị trường:

Đây là yếu tố quyết định chủ yếu tới quyết định của nhà sản xuất khi dự kiến phát triển dịch vụ Trong môi trường cạnh tranh để tồn tại và phát triển trên thị trường, các nhà quản lý cần chuyển sang tư duy kinh doanh mới, đó là những tư duy như: “khách hàng là thượng đế”, “hướng tới khách hàng”, “bán những gì mà khách hàng cần” Đây là những phương châm kinh doanh trong môi trường cạnh tranh mới, mà để thực hiện những hướng kinh doanh này , doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường và nắm bắt chính xác nhu cầu, thị hiếu của thị trường tức là nắm bắt nhu cầu của khách hàng, có như vậy mới có thể đưa ra được những dịch

vụ mới hợp lý và đạt hiệu quả cao

- Chu kỳ sống của sản phẩm dịch vụ:

Chu kỳ sống của dịch vụ chia thành 4 giai đoạn cơ bản:

Trang 23

o Giai đoạn triển khai sản phẩm dịch vụ mới

o Giai đoạn tăng trưởng

o Giai đoạn bão hòa

o Giai đoạn suy thoái

Như đã nghiên cứu ở trên, giai đoạn mà sản phẩm dịch vụ đã bão hòa chính

là thời điểm doanh nghiệp nên bắt đầu đưa ra dịch vụ mới thay thế

- Thế mạnh của doanh nghiệp:

Thế mạnh của doanh nghiệp phản ánh cơ sở vật chất hạ tầng, thiết bị máy móc của chính doanh nghiệp đó như là : nguồn nhân lực, trình độ người lao động Đây được xem là lợi thế riêng của mỗi doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh Một doanh nghiệp có cơ sở vật chất hạ tầng tốt thì doanh nghiệp đó có nền tảng vững chắc để thực hiện các chiến lược sản phẩm mới hoặc thâm nhập vào thị trường mới

- Tình hình cạnh tranh trên thị trường:

Cạnh tranh trên thị trường là yếu tố quyết định tới sự tồn tại hay suy vong của doanh nghiệp, một doanh nghiệp mà sản phẩm dịch vụ của họ không có khả năng cạnh tranh trên thị trường thì doanh nghiệp đó sẽ không thể tồn tại, và ngược lại nếu sản phẩm dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường thì doanh nghiệp đó sẽ tồn tại và phát triển

Cạnh tranh là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp cân nhắc khi lựa chọn các quyết định kinh doanh Nói cách khác doanh nghiệp cần hiểu rõ các đối thủ cạnh tranh để đưa ra các quyết định kinh doanh thích hợp nhằm nắm bắt được cơ hội trên thị trường, vượt qua những thách thức, phát huy thế mạnh, đồng thời khác phục những nhược điểm của mình

- Chính sách quản lý của nhà nước

Chính sách của nhà nước có vai trò hết sức quan trọng trong việc điều tiết vĩ

mô, cân bằng thị trường Đối với việc lựa chọn các chiến lược phát triển dịch vụ thì các nhà sản xuất cần phải chú trọng tới chính sách của nhà nước về lĩnh vực mà doanh nghiệp định phát triển dịch vụ mới, tận dụng mọi điều kiện ưu đãi của nhà nước để thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 24

1.3 Sự phát triển dịch vụ giá trị gia tăng của ngành thông tin di động trong nước và trên thế giới

Trong những năm gần đây, dịch vụ giá trị gia tăng đang ngày càng phát triển trong kinh doanh dịch vụ viễn thông và thông tin di động Có thể nói chưa bao giờ dịch vụ giá trị gia tăng trên nền viễn thông di động lại phong phú đa dạng như hiện nay

Từ lâu, các nhà cung cấp mạng di động đã nhận thấy được nguồn lợi từ những dịch vụ này, cho đến nay mỗi nhà mạng trên thị trường đều có tới trên dưới

40 dịch vụ, trong đó phổ biến là các dịch vụ nhạc chờ, tải nhạc chuông, hình nền

và truy cập Internet Cuộc đuổi bám giữa các nhà mạng mạng trong việc cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng rất sát sao Nhà mạng nào có dịch vụ mới, lập tức chỉ một thời gian ngắn sau đó, nhà mạng khác cũng có dịch vụ tương tự

Dịch vụ giá trị gia tăng phát triển đã đem lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng Khi người tiêu dùng không còn để ý nhiều tới giá cước viễn thông của các mạng, hay giá cước của các mạng đã đạt đến điểm bão hòa và không thể sử dụng chính sách giá cước được nữa thì chính chất lượng dịch vụ giá trị gia tăng sẽ là yếu

tố hút khách hàng Để nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần dịch vụ giá trị gia tăng, các doanh nghiệp mạng cũng như doanh nghiệp phần mềm, nội dung số cần bắt tay thúc đẩy công nghiệp dịch vụ nội dung ngày càng phát triển

Theo Phòng chăm sóc khách hàng MobiFone, các khách hàng hiện hài lòng với trên 50 dịch vụ giá trị gia tăng nhà mạng này đang cung cấp Mạng này cho biết, việc gia tăng cung cấp các dịch vụ này là chiến lược hàng đầu của doanh nghiệp trong thời điểm hiện nay Dịch vụ giá trị gia tăng đã không chỉ dừng lại ở nhạc chờ, chia sẻ tài khoản, truy cập Internet qua GPRS Thay vào đó, khách hàng được sử dụng những dịch vụ tiên tiến và chuyên nghiệp hơn như truyền dữ liệu tốc độ cao, xem truyền hình trực tuyến, viết blog qua điện thoại…

VinaPhone đã cung cấp ra thị trường hơn 40 các dịch vụ tiện ích phục vụ khách hàng trong thời gian vừa qua Tuy nhiên đại diện của nhà mạng cho biết

“như thế vẫn là chưa đủ” và khẳng định sẽ không ngừng phát triển các dịch vụ tiện ích cho thuê bao

Và không chỉ VinaPhone, các nhà mạng khác cũng đang âm thầm, tích cực nghiên cứu và liên tục triển khai các dịch vụ gia tăng giá trị tới người dùng Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel có 25 dịch vụ giá trị gia tăng như quà tặng âm

Trang 25

nhạc, Mobile newspaper (đọc báo trên điện thoại di động), I-Share (chuyển tiền), Imuzik (nhạc chuông chờ)

Việc các nhà mạng lớn nắm trong tay nhiều dịch vụ giá trị gia tăng và không giấu tham vọng mở rộng hơn nữa khiến cho các hãng viễn thông di động nhỏ hơn nôn nóng, không thể đứng ngoài cuộc chơi Điển hình là Beeline của Tập đoàn Vimpelcom (Nga) Dù chỉ mới hoạt động tại Việt Nam từ tháng 7/2009 nhưng Beeline cũng đã cho ra đời gần 30 dịch vụ Vào tháng 5/2010, Beeline cho ra đời thêm 2 dịch vụ mới ZeroTalk (gọi nội mạng cả ngày với giá cước 0 đồng) và ZeroGPRS (lướt wed và chơi game), đến tháng thì 6/2010 dịch vụ Night Talk (gọi

và nhắn tin nội mạng với giá 0 đồng) được trình làng, và nhiều dịch vụ nữa được ra đời trong thời gian sau đó

Trong khi đó, khách hàng của nhà mạng hiện sở hữu 7,5 triệu thuê bao, fone, cũng sẽ được sở hữu hàng chục tiện ích thông thường như Mobile internet (dịch vụ truy cập internet), chuyển vùng quốc tế Vào thời điểm tháng 5 năm

S-2010, S-Fone ra mắt thêm 18 ứng dụng, trong đó có rất nhiều ứng dụng về lĩnh vực giải trí

Được biết như là sự “tái sinh” của HT mobile, Vietnammobile có mặt tại thị trường viễn thông Việt Nam vào tháng 4/2009 Hiện nhà mạng này có tới gần 20 dịch vụ giá trị gia tăng như dịch vụ chuyển tiền, chuyển vùng quốc tế Sau sự xuất hiện ồ ạt các dịch vụ ngay từ khi mới ra đời, từ đầu năm 2010 đến nay, Vietnammobile lại im hơi lặng tiếng

Và xu hướng phát triển dịch vụ giá trị gia tăng cho dịch vụ thông tin di động như thế này hiện đang đem về một nguồn thu khá cho nhà mạng Trong khi các chương trình khuyến mại và giảm cước đang làm giảm đi đáng kể ARPU thì dịch

vụ giá trị gia tăng lại là một trong những biện pháp hữu hiệu cải thiện tình trạng này.Nếu như cách đây khoảng 5-7 năm, các dịch vụ gia tăng chỉ đem về khoảng 5-10% tổng doanh thu cho nhà mạng thì nay, con số này đã không ngừng tăng lên, đạt tới khoảng 20% thậm chí có mạng còn đạt được hơn thế

Tuy nhiên, với những gì dịch vụ giá trị gia tăng đem lại cho người dùng và bản thân nhà mạng, nhiều ý kiến cho rằng, vẫn chưa xứng với tiềm năng có thể Một phần của thực tế này là do nhu cầu của người dùng còn khiêm tốn, hơn nữa cũng lại có khách hàng muốn sử dụng dịch vụ mà không nhớ nổi dịch vụ nhà mạng cung cấp mang tên gì

Trang 26

Trước cả một thị trường dịch vụ đang được cung cấp rộng lớn như vậy, các nhà mạng vẫn chưa có được những chỉ dẫn, định hướng cho người tiêu dung một cách cụ thể Để hỏi chi tiết từng dịch vụ đã được cung cấp bởi mỗi doanh nghiệp, chắc chắn khó ai có thể nhớ hết nổi, khách hàng chỉ có thể nhớ những dịch vụ tương tự nhau mà các mạng đều đang cung cấp mà thôi Tất nhiên, với mỗi một dịch vụ hay nhóm dịch vụ gia tăng ra đời, nhà mạng thường nhắm tới một đối tượng người dùng khác nhau song trên thực tế, kể cả khi đã xác định được như vậy, không phải tất cả những thuê bao thuộc nhóm đó đều biết và có cơ hội tiếp cận với dịch vụ.

Vì vậy, sự phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng trên thị trường hiện nay vẫn còn có nhiều điểm chưa được khai thác hiệu quả và triệt để, cần phải có những thay đổi tích cực hơn nữa để các doanh nghiệp viễn thông trên thị trường viễn thông Việt Nam hiện nay phát triển lĩnh vực giàu tiềm năng này

Trang 27

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KHAI THÁC DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ở CÔNG TY DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VINAPHONE.

2.1 Khái quát về công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone và các dịch vụ, dịch vụ giá trị gia tăng mà Vinaphone đang cung cấp.

2.1.1 Tổng quan về Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone.

Tên Công ty: Công ty Dịch vụ Viễn Thông Vinaphone

Địa chỉ : 71 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

ĐT : (84-4) 3 8357501

FAX : (84-4) 3 8357502

Website : http://www.vinaphone.com.vn

Thành phần Ban lãnh đạo :

Giám đốc : Ông Lâm Hoàng Vinh

Phó Giám đốc: Ông Hoàng Trung Hải

Phó Giám đốc: Ông Hồ Đức Thắng

Phó Giám đốc: Ông Đỗ Phương Đông

a, Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Vinaphone.

Từ 26/06/1996 đưa mạng thông tin di động VINAPHONE - mạng thông tin

di đông GSM thứ hai của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam đi vào hoạt động song song với mạng MOBIFONE của VMS đã có trước Đến cuối 1996, mạng VMS có gần 50 nghìn thuê bao, mạng VINAFONE có khoảng 6500 thuê bao

Căn cứ vào Quyết định số 331/QĐ-TCCB ngày 14 tháng 6 năm 1997 của Tổng cục Bưu điện về việc thành lập Công ty Dịch vụ Viễn thông Vinaphone, Công ty đã ra đời và hoạt động được hơn 10 năm, cũng đạt được nhiều thành tựu đáng kể và hiện nay, Công ty Vinaphone đang là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trên thị trường viễn thông Việt Nam

b, Chức năng nhiệm vụ của Công ty Vinaphone:

- Công ty Dịch vụ Viễn thông (VinaPhone) có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực như: tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, kinh doanh mạng lưới và dịch vụ thông tin di động tại các tỉnh, thành phố trên cả nước

- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây lắp, bảo trì, sửa chữa thiết bị chuyên ngành thông tin di động; xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành

Trang 28

viễn thông để phục vụ cho hoạt động của đơn vị

- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật

c, Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

 Ban lãnh đạo:

Giám đốc : Ông Lâm Hoàng Vinh

Phó Giám đốc: Ông Hoàng Trung Hải

Phó Giám đốc: Ông Hồ Đức Thắng

Phó Giám đốc: Ông Đỗ Phương Đông

 Khối các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Công ty dịch vụ Viễn thông:

- Phòng Tham mưu Tổng hợp: có các đơn vị trực thuộc sau đây:

• Tổ Chiến lược – Công nghệ

• Tổ Tổng hợp – Thư kí

• Tổ Thẩm định dự án

• Tổ Thẩm định đấu thầu

• Tổ Văn thư – Lưu trữ

- Phòng Kế toán – Thống kê – Tài chính

- Trạm y tế

 Khối các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc:

- Trung tâm Tính cước (trước là: Trung tâm Dịch vụ Khách hàng)

- Trung tâm Quy hoạch và Phát triển mạng VINAPHONE

Bộ máy của Trung tâm Quy hoạch và Phát triển mạng lưới VINAPHONE có các đơn vị trực thuộc sau đây:

• Phòng Quy hoạch, phát triển mạng lõi

Trang 29

• Phòng Phát triển mạng vô tuyến.

• Phòng Quy hoạch mạng vô tuyến

• Phòng Giải pháp quy hoạch

• Bộ phận Hành chính – Tổng hợp

- Trung tâm Phát triển Dịch vụ:

Bộ máy của Trung tâm có các đơn vị trực thuộc sau đây:

• Phòng Nghiên cứu phát triển

• Phòng Kỹ thuật Hệ thống

• Phòng Kinh doanh

• Phòng Dịch vụ tổng hợp

• Bộ phận Hành chính – Tổng hợp

- Trung tâm Điều hành Thông tin:

Bộ máy của Trung tâm có các đơn vị trực thuộc sau đây:

• Phòng Điều hành Vô tuyến

- Trung tâm Phát triển Cơ sở Hạ tầng và Inbuilding VINAPHONE

Bộ máy của Trung tâm Phát triển Cơ sở Hạ tầng và Inbuilding có các đơn vị trực thuộc sau đây:

Bộ máy tổ chức của các Trung tâm viễn thông có các phòng ban sau đây:

• Phòng Nghiệp vụ

• Phòng Tính cước

Trang 30

• Phòng Đối soát.

• Phòng Thuê bao

• Phòng PPS-IN

• Bộ phận Hành chính – Tổng hợp

- Ban triển khai dự án Vinaphone là đơn vị sự nghiệp kinh tế của Công ty

*Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty như sau:

Trang 31

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Vinaphone

Trung tâm phát triển dịch vụ

Trung tâm điều hành thông tin

và Inbuild -ing

P Kinh doanh

VPN1

P Kế hoạch

VPN2 Khối Công đoàn Đảng ủy

VPN3

Trang 32

d, Chức năng của các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Công ty:

* Khối các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Công ty dịch vụ Viễn thông:

1 Phòng Chăm sóc Khách hàng

(Tên viết tắt: Phòng CSKH

Tên tiếng Anh: Customer Care Department)

Phòng Chăm sóc Khách hàng là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty VINAPHONE, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Công ty trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc quản lí khách hàng, chăm sóc khách hàng và các dịch

vụ sau bán hàng đối với khách hàng sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của Công ty VINAPHONE

2 Phòng Chất lượng mạng

(Tên viết tắt: Phòng CLM

Tên tiếng Anh: Network Quality Department)

Phòng Chất lượng mạng là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Công ty trong việc chỉ đạo thực hiện công việc quản lí, kiểm soát chất lượng mạng VINAPHONE

3 Phòng quản lý kỹ thuật nghiệp vụ:

(Tên viết tắt: Phòng QLKTNV

Tên tiếng Anh: Technical Department)

Phòng Quản lí Kỹ thuật Nghiệp vụ là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Công ty tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác quản lí kỹ thuật nghiệp vụ toàn mạng lưới (quy hoạch cấu trúc, quản

lí, điều hành, khai thác, bảo dưỡng mạng lưới và dịch vụ), bao gồm cả mạng tin học trong Công ty

4 Phòng Hành chính – Quản trị

(Tên viết tắt: Phòng HC-QT

Tên tiếng Anh: Administration Department)

Phòng Hành chính – Quản trị là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty,

có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Công ty trong việc nghiên cứu xây dựng, hướng dẫn công tác hành chính quản trị, đời sống và công tác bảo vệ, tự vệ chung của toàn Công ty, trực tiếp làm công tác hành chính, quản trị, bảo vệ, tự vệ của

Trang 33

khối Văn phòng Công ty; kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức triển khai thực hiện ở các đơn vị trực thuộc Công ty.

5 Phòng Đấu thầu

(Tên viết tắt: Phòng ĐTh

Tên tiếng Anh: Tender Department)

Phòng Đấu thầu là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Công ty trong việc thực hiện đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án của Công ty VINAPHONE

6 Phòng Đầu tư – Phát triển

(Tên viết tắt: Phòng ĐT-PT

Tên tiếng Anh: Investment and Development Department)

Phòng Đầu tư – Phát triển là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty, có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Công ty trong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác đầu tư xây dựng, quản lí các dự án, công trình của Công ty thuộc nguồn vốn đầu tư phát triển của Tập đoàn và nguồn vốn đầu tư phát triển của Công ty

7 Phòng Kinh doanh

(Tên viết tắt: Phòng KD

Tên tiếng Anh: Business Department)

Phòng Kinh doanh là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty, có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Công ty trong việc chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện các chính sách kinh doanh, giá cước, quảng cáo, quan hệ công chúng đối với các dịch vụ của Công ty VINAPHONE

8 Phòng Kế hoạch

(Tên viết tắt: Phòng KH

Tên tiếng Anh: Planning Department)

Phòng Kế hoạch là phòng chuyên môn nghiệp vụ của công ty, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Công ty trong việc tổ chức chỉ đạo, thực hiện việc quản

lí, xây dựng công tác kế hoạch, định mức kinh tế kỹ thuật, cân đối phân bổ và sử dụng các nguồn vốn cho các đơn vị trong Công ty, quản lí và triển khai các công trình xây dựng cơ bản

9 Phòng Tổ chức Cán bộ - Lao động

(Tên viết tắt: Phòng TCCB-LĐ

Tên tiếng Anh: Human Resource Department)

Trang 34

Phòng Tổ chức Cán bộ - Lao động là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Công ty trong việc chỉ đạo điều hành công tác tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương, thanh tra, pháp chế, thi đua, truyền thống của Công ty VINAPHONE và kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức triển khai thực hiện ở các đơn vị trực thuộc Công ty.

10.Phòng Tham mưu Tổng hợp

(Tên viết tắt: Phòng TMTH

Tên tiếng Anh: General Advisory Department)

Phòng Tham mưu Tổng hợp là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty,

có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Công ty trong việc chỉ đạo điều hành tổng thể hoạt động SXKD của toàn Công ty VINAPHONE và kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức triển khai thực hiện ở các đơn vị trực thuộc Công ty

11.Phòng Kế toán – Thống kê – Tài chính

(Tên viết tắt: Phòng KT-TK-TC

Tên tiếng Anh: Financial and Accounting Department)

Phòng Kế toán – Thống kê – Tài chính là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Công ty trong việc chỉ đạo điều hành toàn bộ công tác tài chính, kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế của Công ty

11 Trạm Y tế

(Tên viết tắt: Trạm Y tế

Tên tiếng Anh: Medical Station)

Trạm Y tế Công ty là một đơn vị y tế cơ sở đồng thời là một đơn vị chức năng của Công ty, thực hiện công tác quản lí, chăm sóc sức khỏe cho CBCNV Công ty tại khu vực Hà Nội và có chức năng tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác y tế trong Công ty

* Các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Công ty:

1 Trung tâm Tính cước

(Tên viết tắt: Trung tâm TC VNP

Tên tiếng Anh: Vinaphone Billing Center)

Trung tâm Tính cước VINAPHONE là đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty VINAPHONE có chức năng quản lí, vận hành, khai thác và phát triển các hệ thống tính cước, hệ thống quản lí khách hàng, hệ thống đối soát, hệ thống PPS-IN, hệ

Trang 35

thống thanh toán điện tử, hệ thống hỗ trợ bán hàng, hệ thống thiết bị mạng tin học nội bộ… tập trung và hệ thống kết nối mạng liên quan của Công ty (gọi chung là các Hệ thống); đối soát lưu lượng và cước kết nối với các mạng viễn thông trong nước và quốc tế có liên quan đến mạng VINAPHONE.

2 Trung tâm Quy hoạch và Phát triển mạng VINAPHONE

(Tên viết tắt: Trung tâm QH&PTM

Tên tiếng Anh: Network Planning and Development Center)

Trung tâm Quy hoạch và Phát triển mạng VINAPHONE là đơn vị trực thuộc của Công ty VINAPHONE, có chức năng giúp Giám đốc Công ty và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty trong việc thực hiện quy hoạch và phát triển mạng VINAPHONE

3 Ban Triển khai Dự án VINAPHONE

(Tên viết tắt: Ban TKDA

Tên tiếng Anh: Project Division)

Ban Triển khai Dự án VINAPHONE là đơn vị sự nghiệp kinh tế trực thuộc Công ty VINAPHONE, có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng theo tên gọi và được mở tài khoản tại ngân hàng.Ban Triển khai Dự án VINAPHONE có chức năng giúp Giám đốc Công ty triển khai các dự án đầu tư trong phạm vi được Giám đốc Công ty giao

4 Trung tâm Phát triển Dịch vụ

(Tên viết tắt: Trung tâm PTDV

Tên tiếng Anh: Value Added Services Center)

Trung tâm Phát triển Dịch vụ là đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Công

ty VINAPHONE, có chức năng giúp Giám đốc Công ty xây dựng kế hoạch phát triển, triển khai, quản lí và kinh doanh các dịch vụ gia tăng (DVGT) của VINAPHONE

5 Trung tâm Điều hành Thông tin

(Tên viết tắt: Trung tâm ĐHTT

Tên tiếng Anh: Network Management Center)

Trung tâm Điều hành Thông tin là đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty VINAPHONE có chức năng quản lí, điều hành, khai thác các mạng thông tin theo quy định của Công ty và Tập đoàn VNPT

Trang 36

6 Trung tâm Phát triển Cơ sở Hạ tầng và Inbuilding VINAPHONE

(Tên viết tắt: Trung tâm PTCSHT

(Tên tiếng Anh: Inbuidling andInfrastructure Development Center)

Trung tâm Phát triển Cơ sở Hạ tầng và Inbuilding VINAPHONE là đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty VINAPHONE, có chức năng giúp Giám đốc Công ty trong việc phối hợp cùng VINAPHONE Khu vực 1,2,3 thực hiện xây dựng cơ sở

hạ tầng phục vụ lắp đặt thiết bị vô tuyến và phủ sóng Inbuilding mạng VINAPHONE

2.1.2 Các dịch vụ thông tin di động Vinaphone đang cung cấp:

Để phân loại sản phẩm dịch vụ, Vinaphone chia thành 2 loại: thuê bao di động trả trước và thuê bao di động trả sau, theo đặc tính chung của sản phẩm viễn thông

- Đối với sản phẩm thuê bao di động trả sau là loại hình dịch vụ theo đó cước dịch vụ sẽ được thu của khách hang sau từng kì sử dụng – thường là từng tháng Cước dịch vụ bao gồm cước thuê bao và cước phát sinh dịch vụ

- Đối với sản phẩm thuê bao di động trả trước, Vinaphone lại phân chia theo gói cước – dựa vào đặc điểm về giá thành khi khách hàng sử dụng sử dụng các dịch vụ thoại, nhắn tin, đa phương tiện Khi đó Vinaphone cung cấp các gói cước sau:

 VinaCard được thiết kế để đem lại nhiều tiện lợi hơn cho khách hàng, đặc biệt là các bạn trẻ, những người có nhu cầu sử dụng điện thoại di động trong một thời gian ngắn và không thích các thủ tục đăng ký thuê bao phức tạp cũng như các

cơ quan muốn kiểm soát cước phí cuộc gọi của nhân viên Khác với dịch vụ điện thoại di động thông thường, với VinaCard bạn có thể kiểm soát mức chi tiêu của mình bằng cách thanh toán cước phí ngay sau mỗi cuộc gọi Khi bạn thực hiện cuộc gọi, cước phí sẽ được tự động trừ dần vào số dư tài khoản

 VinaDaily là Dịch vụ điên thoại di động trả trước thuê bao ngày mạng VinaPhone Mỗi khách hàng khi đăng ký hoà mạng sẽ được cấp 1 tài khoản VinaDaily trong hệ thống.Khác với dịch vụ trả tiền trước thông thường, VinaDaily không giới hạn thời hạn sử dụng tài khoản Ngoài việc trừ cước sau mỗi cuộc gọi như những loại thuê bao trả trước khác, hàng ngày hệ thống sẽ tự động khấu trừ cước thuê bao ngày từ tài khoản của bạn (ngay cả khi bạn không thực hiện cuộc gọi trong ngày)

Trang 37

 Vinatext là dịch vụ di động chỉ cung cấp dịch vụ nhắn tin SMS và các dịch

vụ liên quan đến SMS cũng như có thể nhận được cuộc gọi đến thuê bao của khách hàng Thêm vào đó họ sẽ được hưởng giá phí rất rẻ cho mỗi tin nhắn nội mạng và ngoại mạng

 VinaXtra là dịch vụ di động trả trước mạng VinaPhone Dịch vụ được thiết

kế đặc biệt cho các đối tượng khách hàng có nhu cầu sử dụng thông tin di động thường xuyên nhưng muốn kiểm soát mức chi tiêu cước phí của mình.Khách hàng

sử dụng dịch vụ sẽ được không giới hạn thời gian sử dụng của thuê bao

 Vina365 là Gói cước di động trả trước với thời hạn sử dụng 365 ngày Khách hàng được hưởng những lợi ích như Không phân biệt cước gọi nội mạng, liên mạng Cước gọi hấp dẫn: chỉ 200 đồng/10 giây đầu tiên.; Ưu thế về thời gian sử dụng dài: Ngay khi hòa mạng, thời hạn sử dụng tài khoản của khách hàng là 365 ngày

 Ngoài ra còn có các gói cước hỗ trợ như Gói cước sinh viên TalkEZ, bộ hòa mạng ALO, di động nội vùng My Zone, Gói cước gọi quốc tế IDD1714, Gói cước VNPT trò chuyện thoải mái

2.1.3 Các dịch vụ giá trị gia tăng Vinaphone đang cung cấp:

Về các dịch vụ giá trị gia tăng, Công ty phân chia thành các dịch vụ hỗ trợ cho từng mảng giá trị gia tăng khác nhau, bao gồm:

- Dịch vụ Tinigames:

Dịch vụ TiniGames là dịch vụ game trực tuyến cung cấp trên nền tảng wap (Game Online trên wapsite) cho các thuê bao VinaPhone Để sử dụng dịch vụ, khách hàng truy cập wapsite dịch vụ, đăng nhập theo tài khoản và tham gia chơi trực tuyến cùng với các thành viên khác ngay trên wapsite dịch vụ, khách hàng không phải tải bất kỳ phần mềm hay ứng dụng nào khác về máy điện thoại di động

- Dịch vụ Vlive - Dịch vụ Thông tin Nội dung tổng hợp:

Dịch vụ Vlive là một cổng thông tin, nội dung giải trí tổng hợp cung cấp cho các thuê bao VinaPhone các tiện ích: xem tin tức, xem và tải các nội dung giải trí đa phương tiện (music, video clip, nhạc chuông Ringtones…) thông qua giao diện wapsite dịch vụ http://vlive.vn

Cấu trúc wapsite dịch vụ Vlive bao gồm các mục:

• Mục tin tức (Vlive News): Wapsite cung cấp thông tin kinh tế, xã hội, văn hóa, thể thao, giải trí tổng hợp

Trang 38

• Mục Âm nhạc (Vlive Music): Wapsite cung cấp các tiện ích nghe nhạc online (streaming) hoặc tải (downloading) các bài hát, ca khúc, nhạc chuông Ringtone trực tiếp trên máy điện thoại di động

• Mục Video Clip (Vlive Clip): Wapsite cung cấp các tiện ích xem online hoặc tải các đoạn Video Clip trực tiếp trên máy điện thoại di động

- Dịch vụ Chacha - Dịch vụ âm nhạc di động:

Chacha là dịch vụ Cổng âm nhạc cung cấp cho khách hàng các tiện ích: nghe nhạc online trên điện thoại di động hoặc trên máy tính; tải bài hát (fulltrack) về điện thoại di động hoặc về máy tính, tải nhạc chuông điện thoại (ringtones), cài đặt nhạc cho dịch vụ nhạc chuông chờ RingTunes tham gia các hoạt động cộng đồng

âm nhạc (music club): tạo hồ sơ cá nhân, chia sẻ, bình luận…tham gia các hoạt động của cộng đồng âm nhạc, fanclub của các ca sĩ, nhạc sĩ yêu thích… Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ Chacha trên máy tính qua giao diện website dịch vụ tại địa chỉ: http://chacha.vn hoặc trên điện thoại qua giao diện wapsite dịch vụ tại địa chỉ: http://m.chacha.vn

- Dịch vụ tin nhắn thoại - Say2Send:

Dịch vụ Say2Send là một tiện ích giúp các thuê bao VinaPhone có thể gửi bản tin dưới dạng lời nói (voice) tới các thuê bao khác (thuê bao VinaPhone hoặc thuê bao di động của mạng khác) Các thuê bao nhận bản tin sẽ được hệ thống gửi thông báo dưới dạng tin nhắn SMS thông báo nhận được tin nhắn thoại và hướng dẫn cách quay số để nghe tin nhắn thoại được gửi

cá nhân với đầy đủ các tính năng như: trả lời email, forward email, đồng bộ sổ danh bạ, địa chỉ, lịch làm việc

Trang 39

Với EZmail, mỗi khi có email mới đến hòm thư điện tử của khách hàng, hệ thống EZmail ngay lập tức sẽ có thông báo và gửi email đó xuống máy điện thoại

di động của khách hàng Tức là bạn luôn luôn có thể kiểm tra, quản lý được tình trạng hòm thư điện tử của mình thông qua dịch vụ EZmail

- Dịch vụ Infoplus:

InfoPlus là dịch vụ cung cấp nội dung cho các thuê bao VinaPhone theo hình thức thuê bao đăng ký nhận nội dung một lần, sau khi đăng ký thành công, hệ thống sẽ tự động gửi nội dung mà khách hàng đã đăng ký về máy điện thoại di động của khách hàng theo chu kỳ thời gian của gói dịch vụ đó

Cụ thể: nội dung sẽ được gửi về máy điện thoại di động của khách hàng theo chu kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần…Nội dung cung cấp có thể là nội dung thông tin (tin bóng đá, xổ số, thông tin thị trường…); nội dung hình ảnh đa phương tiện như: hình ảnh, nhạc chuông ringtone, JavaGames… hoặc gói dịch vụ nội dung hỗn hợp bao gồm cả nội dung thông tin, nội dung hình ảnh đa phương tiện

- Dịch vụ 2Friends:

Dịch vụ 2Friends cho phép các thuê bao trả trước VinaPhone có thời gian hoạt động ≥ 180 ngày kể từ ngày kích hoạt hòa mạng có thể chuyển tiền từ tài khoản điện thoại trả trước của minh sang tài khoản của thuê bao trả trước VinaPhone khác

- Dịch vụ chuyển vùng quốc tế:

Dich vụ Chuyển vùng Quốc tế mạng VinaPhone là dịch vụ cho phép thuê bao VinaPhone gọi và nhận cuộc gọi tại tất cả các nước có thỏa thuận Chuyển vùng Quốc tế với VinaPhone mà không cần thay đổi thẻ SIM và số máy điện thoại

di động

- Dịch vụ thông báo cuộc gọi nhỡ:

Dịch vụ Thông báo cuộc gọi nhỡ MCA nhằm mục đích thông báo cho thuê bao VinaPhone biết các số máy điện thoại gọi đến nhưng không thành công do thuê bao tắt máy hoặc ngoài vùng phủ sóng Ngay sau khi thuê bao MCA bật máy hoặc trở lại vùng phủ sóng, hệ thống sẽ gửi bản tin SMS liệt kê các cuộc gọi đến bị nhỡ (bao gồm số máy và thời điểm gọi đến)

Trang 40

- Dịch vụ nạp tiền bằng mã thẻ trả trước:

Nạp tiền bằng mã thẻ trả trước được hiểu là việc sử dụng 12 chữ số in trên biên lai để nạp vào tài khoản cho thuê bao trả trước mà khách hàng không cần phải mua thẻ cào thông thường để cào lấy mã số nạp tiền

Mã thẻ trả trước được phát hành thông qua hệ thống máy rút tiền tự động (ATM) và máy bán mã thẻ trả trước (POS) tại các điểm giao dịch Trên biên lai mã thẻ có in đầy đủ các thông tin nạp tiền như: mệnh giá nạp tiền, mã số nạp tiền, số Seri thẻ, hạn sử dụng thẻ và các thông tin giao dịch khác

- Dịch vụ chuyển đổi hình thức thuê bao trả trước:

Tất cả các thuê bao trả trước, tại bất kỳ thời điểm nào khi đang ở trạng thái hoạt động đều có thể chuyển đổi sang gói dịch vụ trả trước khác Khi chuyển đổi sẽ được giữ nguyên tài khoản và có thời hạn sử dụng mới (nếu có) tương ứng với số tiền đang có trong tài khoản và tương ứng với hình thức sử dụng mới Mỗi thuê bao chỉ được chuyển đổi dịch vụ 01 lần trong vòng 24h

- Dịch vụ tra cứu thông tin khuyến mại:

Dịch vụ tra cứu thông tin khuyến mại là tiện ích cho phép khách hàng đang sử dụng dịch vụ mạng VinaPhone có thể nhanh chóng tra cứu thông tin khuyến mại hiện hành qua tin nhắn hoặc qua USSD Dịch vụ này hiện nay được VinaPhone cung cấp hoàn toàn miễn phí

- Dịch vụ nạp tiền điện tử:

Dịch vụ nạp tiền điện tử trên mạng VinaPhone (E-Topup) là dịch vụ giúp cho các thuê bao VinaPhone có thể thực hiện nạp tiền cho tài khoản điện thoại VinaPhone trả trước khác thông qua các cách thức khác nhau: tin nhắn SMS, website dịch vụ, Menu trên SIM chuyên dùng (SimToolKit)…

- Gói cước Talk24:

Gói cước gọi nhóm tiết kiệm Talk24 cho phép khách hàng là thuê bao di động (trả trước/trả sau) VinaPhone thể thiết lập 01 nhóm thân thiết (nhóm Talk24) gồm 3 hoặc 5 số điện thoại di động và cố định khác để được hưởng mức giảm giá cước đặc biệt khi gọi đến các số máy này

- Dịch vụ tìm kiếm trên điện thoại di động - VinaSearch :

Dịch vụ VinaSearch là sản phẩm tìm kiếm thông tin đa phương tiện trên điện thoại di động đầu tiên hòan toàn thuần Việt Với nhiều tính năng tìm kiếm đa dạng:

Ngày đăng: 18/04/2013, 16:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống cung cấp dịch vụ - Giải pháp phát triển dịch vụ giá trị gia tăng tại Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống cung cấp dịch vụ (Trang 16)
Hình 1.3: Chu kỳ sống của sản phẩm - Giải pháp phát triển dịch vụ giá trị gia tăng tại Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone
Hình 1.3 Chu kỳ sống của sản phẩm (Trang 21)
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Vinaphone - Giải pháp phát triển dịch vụ giá trị gia tăng tại Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Vinaphone (Trang 31)
Bảng 2.1: Sản lượng dịch vụ điện thoại di động của Vinaphone giai đoạn  2006-2009 - Giải pháp phát triển dịch vụ giá trị gia tăng tại Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone
Bảng 2.1 Sản lượng dịch vụ điện thoại di động của Vinaphone giai đoạn 2006-2009 (Trang 44)
Bảng 2.2: Doanh thu dịch vụ điện thoại di động của Vinaphone giai đoạn 2006-2009  (Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Vinaphone) - Giải pháp phát triển dịch vụ giá trị gia tăng tại Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone
Bảng 2.2 Doanh thu dịch vụ điện thoại di động của Vinaphone giai đoạn 2006-2009 (Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Vinaphone) (Trang 46)
Bảng 2.3 : Số lượng thuê bao trên mạng Vinaphone giai đoạn 2006-2009 (Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Vinaphone) - Giải pháp phát triển dịch vụ giá trị gia tăng tại Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone
Bảng 2.3 Số lượng thuê bao trên mạng Vinaphone giai đoạn 2006-2009 (Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Vinaphone) (Trang 49)
Bảng 2.5: Sản lượng các dịch vụ giá trị gia tăng khách hàng phải trả phí của Công ty Vinaphone  7 tháng đầu năm 2010( Nguồn: Phòng KD Công ty Vinaphone) - Giải pháp phát triển dịch vụ giá trị gia tăng tại Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone
Bảng 2.5 Sản lượng các dịch vụ giá trị gia tăng khách hàng phải trả phí của Công ty Vinaphone 7 tháng đầu năm 2010( Nguồn: Phòng KD Công ty Vinaphone) (Trang 60)
Hình 3.1 Mô hình đề xuất cho dịch vụ giá trị gia tăng của Vinaphone - Giải pháp phát triển dịch vụ giá trị gia tăng tại Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone
Hình 3.1 Mô hình đề xuất cho dịch vụ giá trị gia tăng của Vinaphone (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w