1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường EU

49 3,2K 66
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường EU
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 437 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi ký kết Hiệp định khung (17/5/1997), đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập ASEAN. EU trở thành bạn hàng rất quan trong của Việt Nam.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của đề tài

Sau khi ký kết Hiệp định khung (17/5/1997), đặc biệt là sau khi Việt Nam gianhập ASEAN EU trở thành bạn hàng rất quan trong của Việt Nam Giá trị xuất nhậpkhẩu hai chiều giữa Việt Nam và EU ngày càng tăng lên cả về số lượng và chất lượng,chủng loại hàng hóa đem ra trao đổi giữa hai quốc gia EU được coi là đối tác nhậpkhẩu chủ yếu của Việt Nam Danh mục hàng xuất khẩu của Việt Nam sang EU ngàycàng được mở rộng, bên cạnh những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu như hàng nông sản,thủy sản còn có rất nhiều mặt hàng khác như dệt may, giày dép, sản phẩm bằng dathuộc, đồ gỗ, đồ chơi trẻ em, dụng cụ thể thao, gốm sử mỹ nghệ hay một số hàng côngnghệ cao như điện tử, điện máy

Với cafe, EU là thị trường tiêu thụ lớn nhất của Việt Nam, chiếm khoảng 50%kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này Vì vậy đẩy mạnh xuất khẩu cafe vào thị trường

EU là việc làm cấp thiết và kỳ vọng sẽ mang lại nhiều lợi nhuận cho các doanh nghiệpxuất khẩu cafe của Việt Nam, cũng như góp phần vào cải thiện cán cân thương mạicủa Việt Nam, giải quyết công ăn việc làm, phát triển kinh tế đất nước

Tuy nhiên, việc xuất khẩu cafe sang EU lại đang đứng trước một thách thức rấtlớn Đó là vấn đề xây dựng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đối với mặt hàng cafe vì EUvốn là một thị trường đặt vấn đề an toàn cho người sử dụng nên hàng đầu, mọi hànghóa nhập khẩu vào EU, đặc biệt là hàng lương thực thực phẩm chỉ được phép nhậpkhẩu vào khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt đề ra Trong khi

đó, các doanh nghiệp xuất khẩu cafe hiện nay của Việt Nam hầu hết đều dựa trên tiêuchí phần trăm lỗi để phân loại cafe (cách này hiện nay không được thế giới côngnhận) Điều này đã khiến hàng cafe xuất khẩu của Việt Nam luôn bị phàn nàn là chấtlượng xấu và bị loại thải rất nhiều, có khi lên tới 60% Vì vậy, việc nghiên cứu, triển

khai và tiếp tục hoàn thiện "Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường EU" là một thách thức rất lớn đối với chính

phủ và đòi hỏi sự hợp tác, hưởng ứng của các doanh nghiệp Việt Nam

II Mục đích nghiên cứu

- Làm rõ những vấn đề liên quan đến hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật và phân biệt tiêuchuẩn và quy chuẫn kỹ thuật

- Tìm hiểu quy định của EU về mặt hàng cà phê nhập khẩu vào thị trường này

Trang 2

- Làm rõ thực trạng xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đối với cà phêhiện nay của EU

- Kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đối với cà phê đểtăng cường thúc đẩy sang thị trường châu Âu

III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề án nghiên cứu những vấn đề liên quan đến hệ thống tiêuchuẩn kỹ thuật, thực tiễn áp dụng những tiêu chuẩn này ở Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đối với cà phê xuất khẩu của ViệtNam và những quy định của EU đối với hàng nhập khẩu

IV Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết những vấn đề đặt ra, đề án đã sử dụng phương pháp duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lenin, vận dụng trong mội trường thực

tế, hiện tại và kết hợp với các phương pháp cụ thể như: phương pháp phân tích, điềutra, tổng hợp, hệ thống… để luận giải, khái quát và phân tích thực tiễn theo mục đíchcủa đề tài

V Kết cấu của Đề án

Với đề tài "Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê của Việt Nam

trên thị trường EU" thì bài đề án được chia ra làm 3 phần chính:

Chương 1: Những vấn đề chung về hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật

Chương 2: Thực trạng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đối với cà phê xuất khẩuViệt Nam trên thị trường EU

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đối với mặt hàng

cà phê xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường EU

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT8 1.1 Khái niệm và vai trò của hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật 8

1.1.1 Khái niệm 8

1.1.2 Vai trò của hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật 10

1.1.3 Phân loại hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật 10

1.1.3.1 Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật an toàn vệ sinh dịch tễ 10

1.1.3.2 Các tiêu chuẩn chế biến và sản xuất theo quy định môi trường 11

1.1.3.3 Các yêu cầu về nhãn mác 11

1.1.3.4 Các yêu cầu về đóng gói bao bì 12

1.1.3.5 Phí môi trường 12

1.1.3.6 Nhãn sinh thái 12

1.2 Một số hiệp định cơ bản của WTO liên quan đến hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật 13

1.2.1 Hiệp định rào cản kỹ thuật trong thương mại - TBT (The WTO Argreement on Technical Barriers to Trade) 13

1.2.2 Biện pháp kiểm dịch động thực vật - SPS (Sanitary and Phytosanitary Measure) .15 1.3 Tổng kết kinh nghiệm của Brazil về xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật của cà phê xuất khẩu 17

CHƯƠNG 2- THỰC TRẠNG HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÀ PHÊ VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG EU 19

2.1 Các rào cản kỹ thuật đối với cà phê nhập khẩu vào thị trường EU 19

2.1.1 Một số quy định và yêu cầu chung của thị trường EU 19

2.1.1.1 Tiêu chuẩn hóa 19

2.1.1.2 Sức khỏe và an toàn 20

2.1.1.3 Môi trường 20

2.1.1.4 Trách nhiệm xã hội 22

2.1.1.5 Quản lý chất lượng 23

2.1.2 Quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm 23

2.1.2.1 Hệ thống cảnh báo nhanh về an toàn thực phẩm của EU- RASFF 23

2.1.2.2 Luật hóa chất 24

2.1.2.3 Giấy chứng nhận EUREGAP 25

2.1.2.4 Quy định về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tối đa cho phép- MRLs 26

2.1.3 Quy định về môi trường 28

2.1.3.1 Nhãn sinh thái 28

2.1.3.2 Tiêu chuẩn quản lý môi trường châu Âu ISO 14000 30

Trang 4

2.2 Tiêu chuẩn Việt Nam về cà phê và thực trạng việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về cà

phê của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê 33

2.2.1 Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam về cà phê 33

2.2.1.1 Tiêu chuẩn chất lượng cà phê 33

2.2.1.2 Tiêu chuẩn về bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển 34

2.2.2 Thực trạng áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê ở Việt Nam hiện nay 35

2.2.3 Thực trạng việc xuất khẩu café của Việt Nam sang EU 37

2.3 Đánh giá mức độ phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật mặt hàng cà phê của Việt Nam với các quy định của EU 40

2.3.1 Thành công 40

2.3.2 Hạn chế 41

CHƯƠNG 3- GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG EU 43

3.1 Nhóm giải pháp vĩ mô 43

3.1.1 Tiến hành soát xét một cách tổng thể về hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật cà phê 43

3.1.2 Xây dựng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật về cà phê xuất khẩu 44

3.2 Nhóm giải pháp vi mô 45

3.2.1 Chủ động tích cực tham gia vào các hiệp hội chế biến và xuất khẩu cà phê 45

3.2.2 Đổi mới công nghệ chế biến nhằm cung cấp những sản phẩm đạt hệ thống tiêu chuẩn quốc tế nói chung và các tiêu chuẩn của EU nói riêng 46

3.2.3 Thực hiện chủ động áp dụng các quy định nhập khẩu của EU đối với cà phê 46

KẾT LUẬN 48

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ TIẾNG VIỆT VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC TỪ TIẾNG ANH VIẾT TẮT

Trang 6

STT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ

4 ECSC European Coal and Steel

Community

Cộng đồng than thép ChâuÂu

Community

Cộng đồng kinh tế châu Âu

Preference

Hệ thống ưu đãi phổ cập

Critical Control Points

Điểm kiểm soát giới hạntrọng yếu

9 ICC The International Control

Hiệp hội cà phê quốc tế

11 ISO Internation Organization for

Standard

Tổ chức quốc tế về tiêuchuẩn hóa

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

1 Bảng 2.1- Tỷ lệ lẫn cà phê khác loại cho phép trong các hạng cà phê

2 Bảng 2.2.- Tổng trị số lỗi cho phép đối với từng hạng cà phê

3 Bảng 2.3- Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và EU năm 2009

Trang 7

4 Bảng 2.4- Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng chính của Việt Nam sang EUnăm 2009

5 Bảng 2.5- Thị trường nhập khẩu cà phê Việt Nam năm 2008

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

1.1 Khái niệm và vai trò của hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật

1.1.1 Khái niệm

Tiêu chuẩn kỹ thuật là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùnglàm tiêu chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môitrường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế- xã hội nhằm nâng cao chấtlượng và hiệu quả của các đối tượng này

Trang 8

Đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn kỹ thuật bao gồm: sản phẩm,hàng hóa; dịch vụ; quá trình; môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế

xã hội Vấn đề đặt ra đối với quá trình xây dựng, công bố, áp dụng hệ thống tiêu chuẩn

kỹ thuật là sự đánh giá mức độ phù hợp với tiêu chuẩn, tức là việc xác định đối tượngcủa hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với những đặc tính kỹ thuật và yêucầu quản lý quy định trong tiêu chuẩn tương ứng Việc đánh giá này bao gồm hoạtđộng thử nghiệm, hiệu chuẩn, giám định, chứng nhận hợp chuẩn, công bố hợp chuẩn,công nhận năng lực của phòng thử nghiệm, phòng hiểu chuẩn, tổ chức chứng nhận sựphù hợp, tổ chức giám định

Việc xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật phải:

a) Dựa trên tiến bộ khoa học và công nghệ, kinh nghiệm thực tiễn, nhu cầu hiệntại và xu hướng phát triển kinh tế - xã hội;

b) Sử dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài làm cơ

sở để xây dựng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, trừ trường hợp các tiêu chuẩn đókhông phù hợp với đặc điểm về địa lý, khí hậu, kỹ thuật, công nghệ của Việt Namhoặc ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia;

c) Ưu tiên quy định các yêu cầu về tính năng sử dụng sản phẩm, hàng hóa; hạnchế quy định các yêu cầu mang tính mô tả hoặc thiết kế chi tiết;

d) Bảo đảm tính thống nhất của hệ thống tiêu chuẩn và hệ thống quy chuẩn kỹthuật của Việt Nam

Phân biệt tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Căn cứ vào luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam phát hành năm2006: Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêucầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượngkhác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sứckhoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốcgia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác

Cũng giống như tiêu chuẩn kỹ thuật, đối tượng hoạt động trong lĩnh vực quychuẩn kỹ thuật bao gồm: sản phẩm, hàng hóa; dịch vụ; quá trình; môi trường và cácđối tượng khác trong hoạt động kinh tế xã hội

Về cơ bản, các hoạt động, đối tượng hoạt động, nguyên tắc, quy định trong quá trìnhxây dưng, công bố (ban hành), áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật là tương tự

Trang 9

nhau Tuy nhiên, điểm khác biệt cơ bản của tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật là tínhbắt buộc: tiêu chuẩn kỹ thuật được xây dựng và ban hành nhưng không bắt buộc phải

áp dụng mà do các doanh nghiệp tự nguyện thực hiện Ngược lại hệ thống quy chuẩn

kỹ thuật được công bố, ban hành dưới dạng văn bản và bắt buộc phải thực hiện Có thểnói, quy chuẩn kỹ thuật là mức tối thiểu mà các đối tượng hoạt động trong lĩnh vựcquy chuẩn kỹ thuật phải đáp ứng còn tiêu chuẩn kỹ thuật bao gồm những quy địnhvượt mức quy chuẩn kỹ thuật không phải để đáp ứng những yêu cầu bắt buộc tối thiểu

mà để đáp ứng với những yêu cầu ngày càng cao của con người Những quy định trongtiêu chuẩn kỹ thuật ngày càng được tăng cường và mở rộng do quá trình hội nhập kinhquốc tế đang diễn ra ngày càng sâu và rộng Những yêu cầu về kỹ thuật không chỉ bóhẹp trong phạm vi một quốc gia mà đang mở rộng ra trên phạm vị toàn khu vực, toàncầu Thêm vào đó, đời sống con người ngày càng được cải thiện, mức sống ngày đượcnâng cao vì thế yêu cầu đối với những sản phẩm mà mình sử dụng cũng ngày càngtăng Qua đó cho thấy, một sản phẩm đáp ứng được những tiêu chuẩn ngày càng caocủa hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật thì càng có khả năng cạnh tranh trên thị trường thếgiới

Tiêu chuẩn là căn cứ kỹ thuật cho việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật Luật Tiêuchuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quy định mối quan hệ giữa tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹthuật Cần lưu ý rằng một trong những mục đích áp dụng tiêu chuẩn là đảm bảo antoàn cho con người, bảo vệ sức khoẻ, môi trường và đó cũng chính là mục đích củacác quy định, yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật Do sự trùng hợp về mục đích nêu trên

mà TCVN sẽ được sử dụng tối đa làm căn cứ kỹ thuật cho việc xây dựng quy chuẩn

kỹ thuật Trong quá trình áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật, trước hết cần sử dụng cácphương pháp thử và phương pháp đo đã được tiêu chuẩn hoá cũng như các quy tắc lấymẫu, quy trình thử nghiệm, đo lường, v.v bởi vì việc quy định các phương pháp khác

sẽ dẫn đến những rào cản kỹ thuật trong thương mại

1.1.2 Vai trò của hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật

Tiêu chuẩn giữ một vai trò quan trọng trong thương mại, là yếu tố thúc đẩy giaodịch và thương mại giữa các nước trong trao đổi quốc tế Tiêu chuẩn hỗ trợ cho thịtrường và thúc đẩy giao dịch có hiệu quả, hay nói một cách hình tượng thì tiêu chuẩn

có thể ví như là ngôn ngữ chung sử dụng trong thương mại quốc tế Vì nguyên tắc cơbản của tiêu chuẩn kỹ thuật là tiêu chuẩn kỹ thuật phải bảo đảm nâng cao chất lượng

Trang 10

và hiệu quả hoạt động kinh tế - xã hội, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, hànghoá và dịch vụ trên thị trường trong nước và quốc tế

Đảm bảo an toàn, an ninh quốc gia, vệ sinh, sức khoẻ con người, quyền và lợiích hợp pháp của các bên có liên quan, bảo vệ động vật, thực vật, môi trường và sửdụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật thực chất

là những quy định về tiêu chuẩn vệ sinh, đo lường an toàn lao động, bao bì đóng gói,đặc biệt là các tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh phòng dịch đối với đọng và thựcvật tươi sống, tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái đối với các máy móc, thiết bị

và dây truyền công nghệ (không có chất phế thải độc hại, tiếng ồn không quá mức chophép…) Những quy định này xuất phát từ các đòi hỏi thực tế của đời sống xã hội vàphản ánh trình độ phát triển đạt được của nên văn minh nhân loại

Về mặt kinh tế, những quy định này có tác dụng bảo hộ đối với thị trường trongnước, hạn chế và làm méo mó dòng vận động của hàng hóa trên thị trường thế giới

1.1.3 Phân loại hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật

Các tiêu chuẩn kỹ thuật hết sức phong phú và được áp dụng phụ thuộc vào tìnhhình của từng quốc gia Tuy nhiên, các tiêu chuẩn này được tóm tắt lại thì bao gồm cáctiêu chuẩn sau:

1.1.3.1 Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật an toàn vệ sinh dịch tễ

Các cơ quan chức năng đặt ra các yêu cầu liên quan chủ yếu đến kích thước,hình dáng, thiết kế, độ dài và các chức năng cơ bản của sản phẩm Theo đó, các tiêuchuẩn đối với sản phẩm cuối cùng, các phương pháp sản xuất và chế biến, các thủ tụcxét nghiệm, giám định, chứng nhận và chấp nhân, những quy định và các phương phápthống kê, thủ tục chọn mẫu và các phương pháp đánh giá rủi ro liên quan, các yêu cầu

về an toàn thực phẩm, … được áp dụng Mục đích của các tiêu chuẩn và quy định này

là nhằm bảo vệ an toàn, vệ sinh, bảo vệ sức khỏe, đời sống động, thực vật, bảo vệ môitrường,…

Các tiêu chuẩn, quy định vệ sinh dịch tễ thường được áp dụng là HACCP đốivới thủy sản và thịt, SPS đối với các sản phẩm có nguồn gốc đa dạng sinh học

1.1.3.2 Các tiêu chuẩn chế biến và sản xuất theo quy định môi trường

Đây là các tiêu chuẩn quy định sản phẩm cần phải được sản xuất như thế nào,được sử dụng như thế nào, được vứt bỏ như thế nào, những quá trình này có làm tổnhại đến môi trường hay không Các tiêu chuẩn này được áp dụng cho giai đoạn sản

Trang 11

xuất với mục đích nhằm hạn chế chất thải gây ô nhiễm và lãng phí tài nguyên khôngtái tạo Việc áp dụng những tiêu chuẩn này ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, làm tănggiá thành và do đó tác động đến sức cạnh tranh của sản phẩm Trong các quốc gia,vùng lãnh thổ trên thế giới, Mỹ là nước áp dụng các rào cản này rất triệt để So với cáctiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn vệ sinh, các tiêu chuẩn chế biến và sản xuất theo quy địnhmôi trường không phổ biến bằng nhưng hiệu suất cản trở cao hơn, khả năng đáp ứngcủa các nước phát triển rất hạn chế Andy Urso, chuyên gia kinh tế Anh đã nhận định

“những đòi hỏi về môi trường của Mỹ khiến các nước đã phát triển còn trở tay khôngkịp, nói chi đến các nước mới phát triển Mỹ đơn phương áp dụng các tiêu chuẩn củamình để hạn chế nhận khẩu cá hồi và tôm bằng các cầm nhập khẩu cá hồi từ nhữngnước mà Mỹ cho rằng phương pháp đánh bắt của hộ làm ảnh hưởng xấu đến cá heo vàcấm nhập khẩu tôm từ những nước sử dụng lưới quét có hại cho rùa biển

1.1.3.3 Các yêu cầu về nhãn mác

Biện pháp này được quy định chặt chẽ bằng hệ thống văn bản pháp luật, theo đócác sản phẩm phải được ghi rõ tên sản phẩm, danh mục thành phần, trọng lượng, ngàysản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, xuất xứ, nước sản xuất, nơi bán, mã số

mã vạch, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản… Quá trình xin cấp nhãn mác cũngnhư đăng ký thương hiệu kéo dài hàng tháng và rất tốn kém Đây là một rào cảnthương mại được sử dụng rất phổ biến trên thế giới, đặc biệt tại các nước phát triển

1.1.3.4 Các yêu cầu về đóng gói bao bì

Bao gồm các quy định liên quan đến nguyên vật liệu dùng làm bao bì, nhữngquy định về tái sinh, những quy định liên quan đến những đặc tính tự nhiên của sảnphẩm và nguyên vật liệu dùng làm bao bì đòi hỏi việc đóng gói phải phù hợp với việctái sinh hoặc tái sử dụng

Các yêu cầu về đóng gói bao bì cũng ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và sứccạnh tranh của sản phẩm do sự khác nhau về tiêu chuẩn và quy định của mỗi nước,cũng như chi phí sản xuất bao bì, các nguyên vật liệu dùng làm bao bì và khả năng táichế ở mỗi nước là khác nhau

1.1.3.5 Phí môi trường

Phí môi trường thường được áp dụng nhằm 3 mục tiêu chính: thu lại các chi phíphải sử dụng cho môi trường, thay đổi cách ứng xử của cá nhân và tập thể đối với các

Trang 12

hoạt động có liên quan đến môi trường và thu các quỹ cho các hoạt động bảo vệ môitrường Các loại phí môi trường thường gồm có:

- Phí sản phẩm: áp dụng cho các sản phẩm gây ô nhiễm, có chứa các hóa chấtđộc hại hoặc có một số thành phần cấu thành của sản phẩm gây khó khăn cho việc thảiloại sau sử dụng

- Phí khí thải: áp dụng đối với các chất gây ô nhiễm thoát vào không khí, đất,nước hoặc gây tiếng ồn

- Phí hành chính: áp dụng kết hợp với các quy định để trang trải các chi phí dịch

vụ của chính phủ để bảo vệ môi trường

Phí môi trường có thể được thu từ nhà sản xuất hoặc người tiêu dùng hoặc cảnhà sản xuất và người tiêu dùng

1.1.3.6 Nhãn sinh thái

Sản phẩm được dán nhãn sinh thái nhằm mục đích thông báo cho người tiêudùng biết sản phẩm đó được coi là tốt hơn về mặt môi trường Các tiêu chuẩn về nhãnsinh thái được xây dựng trên cơ sở phân tích chu kỳ sống của sản phẩm, từ giai đoạntiền sản xuất, sản xuất, phân phối, tiêu thụ, thải loại sau sử dụng, qua đó đánh giá mức

độ ảnh hưởng đối với môi trường của sản phẩm ở các giai đoạn khác nhau trong toàn

bộ chu kỳ sống của nó

Sản phẩm được dán nhãn sinh thái, thường được gọi là “sản phẩm xanh” có khảnăng cạnh tranh cao hơn so với sản phẩm cùng chủng loại nhưng không dán nhãn sinhthai do người tiêu dùng thường thích và an tâm khi sử dụng các sản phẩm xanh hơn

Ví dụ: trên thị trường Mỹ, các loại thủy sản có dán nhãn sinh thái thường có giá báncao hơn, ít nhất 20% có khi gấp 2-3 lần thủy sản thông thường cùng loại

1.2 Một số hiệp định cơ bản của WTO liên quan đến hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật

Mục tiêu cơ bản của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quá trình hoàn thiện hệthống tiêu chuẩn quốc gia là để hàng hóa trong nước có thể tiếp cận với các tiêu chuẩnquốc tế, phù hợp tương thích với các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật của các quốc gia,khu vực trên thế giới Tuy nhiên lại nảy sinh vấn đề khó khăn đó là quá trình tươngthích này đòi hỏi một chi phi rất lớn bao gồm: chi phí dịch thuật các quy định, tiêuchuẩn kỹ thuật của nước ngoài, chi phí thuê chuyên gia kỹ thuật nước ngoài để giảithích, giảng giải về các quy định sao cho phù hợp Vì vậy, nhiều quốc gia trên thế

Trang 13

giới đã nhất trí ban hành một văn bản quốc tế chung về các quy định, tiêu chuẩn kỹthuật Cũng như các quốc gia khác, nếu Việt Nam muốn hoàn thiện hệ thống tiêuchuẩn kỹ thuật của mình để ngày càng phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế thì vấn đềtiên quyết là tham gia và tìm hiểu các tiêu chuẩn kỹ thuật mang chuẩn mực chung củahầu hết các quốc gia trên thế giới

1.2.1 Hiệp định rào cản kỹ thuật trong thương mại - TBT (The WTO Argreement on Technical Barriers to Trade)

Trong thương mai quốc tế, các "rào cản kỹ thuật đối với thương mại" thực chất

là các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mà một nước áp dụng đối với hàng hóa nhậpkhẩu Hiệp định TBT ra đời đã nâng cao hiệu quả trong xuất khẩu và áp dụng các quyđịnh, tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như góp phần to lớn trong việc giải quyết những khókhăn do mâu thuẫn giữa các bộ quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật của các nước khác nhau

 Mục đích ra đời của Hiệp định TBT

- Thúc đẩy thương mại, khuyến khích các nước thành viên tham gia xây dựng và

áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, xây dựng các tiêu chuẩn của quốc gia hài hòa với tiêuchuẩn quốc tế

- Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển sang cácnước đang phát triển thông qua hoạt động tiêu chuẩn hóa

- Đảm bảo các biện pháp quản lý kỹ thuật các nước đề ra nhưng không cản trởthương mại quá mức cần thiết

- Không ngăn cản các nước thành viên áp dụng các biện pháp tiêu chuẩn cần thiết

để đảm bảo chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của mình, để bảo vệ sức khỏe, an toàncuộc sống của con người, động thực vật, bảo vệ môi trường, chống gian lận thươngmại và đảm bảo an ninh quốc gia

- Các biện pháp kỹ thuật: Hiệp định về các rào cản kỹ thuật đối với thương mại củaWTO phân biệt 03 loại biện pháp kỹ thuật sau đây:

Thứ nhất, các quy chuẩn kỹ thuật (Technical regulations): Đây là những quy định

mang tính bắt buộc đối với các bên tham gia Điều đó có nghĩa, nếu sản phẩm nhậpkhẩu không đáp ứng được các quy định kỹ thuật sẽ không được phép bán trên thịtrường

Thứ hai, các tiêu chuẩn kỹ thuật (Technical standards): Ngược lại với các quy

chuẩn kỹ thuât, các tiêu chuẩn kỹ thuật được đưa ra chủ yếu mang tính chất khuyến

Trang 14

nghị, tức là các sản phẩm nhập khẩu được phép bán trên thị trường ngay cả khi sảnphẩm không đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật

Thứ ba, các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn (conformity assessment procedure):

Các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn là các thủ tục kỹ thuật như: kiểm tra, thẩm tra,thanh tra và chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm với các quy định, tiêu chuẩn kỹthuật

Trong đó, nhóm các nội dung được nêu trong các quy chuẩn- tiêu chuẩn kỹ thuậtbao gồm: Các đặc tính của sản phẩm (bao gồm cả đặc tính về chất lượng); hoặc cácquy trình và phương pháp sản xuất (PPMs) có ảnh hưởng/tác động đến đặc tính củasản phẩm; hoặc các thuật ngữ, ký hiệu; hoặc các yêu cầu về đóng gói, ghi nhãn mác ápdụng cho sản phẩm

Các loại hàng hóa thường là đối tượng của các biện pháp TBT bao gồm: máymoc thiết bị (các công cụ lắp ráp và xây dựng chay điện, các thiết bị chế biến gỗ vàkim loại, thiết bị y tê, thiết bị chế biến thực phẩm), các sản phẩm tiêu dùng (dượcphẩm, mỹ phẩm, bột giặt tổng hợp, đồ điện gia dụng, đầu máy video và tivi, thiết bịđiện ảnh và ảnh, ô tô, đồ chơi và một số sản phẩm thực phẩm), nguyên liệu và các sảnphẩm phcu vụ nông nghiệp (phân bón, thuốc trừ sâu, hóa chất độc hại)

Các nguyên tắc đối với các biện pháp TBT: Khi ban hành các quy định về kỹthuật đối với hàng hóa, mỗi nước thành viên WTO đều phải đảm bảo rằng việc ápdụng các quy định này là:

- Không phân biện đối xử: Nguyên tắc này được ghi nhận trong Hiệp định TBTthì nước nhập khẩu có nghĩa vụ: không đặt ra các biện pháp kỹ thuật khác nhau chohàng hóa tương tự đến từ các nước thành viên khác nhau của WTO (nguyên tắc tối huệquốc), không đặt ra các biện pháp kỹ thuật cho hàng hóa nước ngoài cao hơn biệnpháp kỹ thuật áp dụng cho hàng hóa tương tự nội địa của mình (nguyên tắc đối xửquốc gia)

- Nguyên tắc tránh tạo rào cản kỹ thuật không cần thiết: Nguyên tắc này đòi hỏicác biện pháp kỹ thuật mà mỗi nước thành viên WTO áp dụng không được gây cản trởkhông cần thiết với thương mại Nó được hiểu theo các cách thức khác nhau tùy thuộcvào loại biện pháp kỹ thuật được áp dụng Cụ thể như sau:

Đối với các quy chuẩn kỹ thuật: Nhằm thực hiện một mục tiêu hợp pháp (Ví dụ

như: các yêu cầu vì an ninh quốc phòng, ngăn chặn hành vi lừa đảo, bảo vệ sức khỏe

Trang 15

và an toàn động vật, bảo vệ môi trường ) và không thắt chặt hoạt động thương mại ởtrên mức cần thiết để đảm bảo thực hiện mục tiêu chính sách Một biện pháp kỹ thuậtđược xem là “ở mức cần thiết” để bảo vệ các mục tiêu chính đáng nếu không còn bất

kỳ một biện pháp nào khác cho phép đạt được mục tiêu liên quan mà lại ít cản trởthương mại hơn và không vi phạm hoặc vi phạm ít hơn các quy định của WTO Nhữngbiện pháp kỹ thuật được xây dựng dựa trên hoặc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế đượcmặc nhiên xem là đáp ứng điều kiện “không gây cản trở không cần thiết đến thươngmại”

Đối với các tiêu chuẩn kỹ thuật: TBT không quy định rõ ràng để xác định vấn

đề này Tuy nhiên, hiện đang có xu hướng hiêur các điều kiện này tương tự như cáchhiểu đối với các quy chuẩn kỹ thuật

Đối với quy trình đánh giá sự phù hợp:Nguyên tắc này được hiểu là không chặt

chẽ hơn mức cần thiết đủ để nước nhập khẩu có thể tin tưởng rằng sản phẩm liên quanphù hợp với các quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định

Ngoài ra, hiệp định còn quy định các nguyên tắc là hài hòa hóa, có tính đến cáctiêu chuẩn quốc tế chung, đảm bao nguyên tắc tương đương và công nhận lẫn nhau; vàcuối cùng là nguyên tắc minh bạch

1.2.2 Biện pháp kiểm dịch động thực vật - SPS (Sanitary and Phytosanitary Measure)

 Khái niệm:

Trong WTO, biện pháp kiểm dịch động thực vật (Sanitary and PhytosanitaryMeasure – sau đây viết tắt là biện pháp SPS) được hiểu là tất cả các quy định, điềukiện, yêu cầu bắt buộc có tác động đến thương mại quốc tế nhằm bảo vệ tính mạng,sức khoẻ của con người, vật nuôi, động thực vật thông qua việc bảo đảm an toàn thựcphẩm và/hoặc ngăn chặn sự xâm nhập của các dịch bệnh có nguồn gốc từ động thựcvật

Hình thức của các biện pháp SPS có thể rất đa dạng (ví dụ, đó có thể là yêu cầu

về chất lượng, về bao bì, về quy trình đóng gói, phương tiện và cách thức vận chuyểnđộng thực vật, kiểm dịch, phương pháp lấy mẫu, thống kê…)

 Mục đích

Để bảo vệ tính mạng, sức khoẻ con người, vật nuôi và động, thực vật, mỗi nướcthành viên WTO đều ban hành một hệ thống các biện pháp SPS tại lãnh thổ nước

Trang 16

mình Đây là điều là chính đáng và cần thiết Tuy nhiên, trên thực tế, trong một sốtrường hợp các biện pháp này đã bị lạm dụng, gây ra cản trở bất hợp lý cho thươngmại quốc tế (ví dụ đặt điều kiện, tiêu chuẩn quá cao khiến hàng hoá nước ngoài khó cóthể thâm nhập thị trường nội địa).Việc thông qua Hiệp định về các Biện pháp kiểmdịch động thực vật của WTO (Hiệp định SPS) là nhằm tạo khung khổ pháp lý chungcho vấn đề này Hiệp định đưa các nguyên tắc và điều kiện mà các nước thành viênWTO phải tuân thủ khi ban hành và áp dụng các biện pháp SPS

 Nguyên tắc: Hiệp định SPS quy định các nước thành viên khi ban hành và ápdụng các biện pháp SPS phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Chỉ được áp dụng ở mức cần thiết để bảo vệ cuộc sống hoặc sức khoẻ conngười, động vật, thực vật và phải căn cứ vào các nguyên tắc khoa học (trừ một sốngoại lệ, ví dụ dịch bệnh khẩn cấp);

- Không tạo ra sự phân biệt đối xử một cách tuỳ tiện hoặc không có căn cứ hoặcgây ra cản trở trá hình đối với thương mại;

- Phải dựa vào các tiêu chuẩn, hướng dẫn, khuyến nghị quốc tế, nếu có;

- Khuyến khích việc hài hoà hoá các biện pháp SPS giữa các nước

Một biện pháp SPS không tuân thủ một trong các nguyên tắc trên có thể là vi phạmWTO và có thể bị buộc phải huỷ bỏ Vì vậy, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến cácnguyên tắc này để nhận biết và kịp thời phát hiện các trường hợp biện pháp SPS viphạm WTO để có hình thức tự khiếu nại, khiếu kiện hoặc thông báo cho Chính phủ,bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình

1.3 Tổng kết kinh nghiệm của Brazil về xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn

kỹ thuật của cà phê xuất khẩu

Brazil là quốc gia xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới hiện nay với sản lượng ổnđịnh Qua điều tra, khảo sát cho thấy, mặc dù điều kiện đất đai của nước này chưa hẳn

đã tốt hơn nước ta, tuy nhiên sản phầm cà phê của Brazil lại rất có uy tín trên thế giớinhờ chất lượng cao đáp ứng được những yêu cấu khắt khe, nghiêm ngặt của các thịtrường khó tính nhất thế giới trong đó không thể không kể đến thị trường EU Qua đócho thấy, Brazil đã xây dựng được một hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn cà phê phùhợp Việc học tập những kinh nghiệm của Brazil là cần thiết đối với Việt Nam trongquá trình hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật đối với cà phê xuấtkhẩu Nắm bắt được tình hình, năm 2007 Việt Nam cũng cử một đoàn điều tra, khảo

Trang 17

sát quá trình sản xuất cà phê theo tiêu chuẩn quốc tế của Brazil Brazil đạt được nhữngthành tựu trong xuất khẩu cà phê như hiện nay là do có giống tốt và đồng bộ, quy trình

và kỹ thuật sản xuất- chế biến tiên tiến, có hệ thống nghiên cứu khoa học rất tốt Quađây có thể thấy rằng, Brazil đã xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn cà phêhết sức đồng bộ từ khâu nghiên cứu cây giống đến việc kỹ thuật trồng trọt, sản xuất vàchế biến cà phê Ngoài ra, Brazil cũng tiến hành xây dựng chương trình áp dung tiêuchuẩn quốc tế về cà phê, tiêu biểu là Bộ tiêu chuẩn chung của cộng đồng cà phê thếgiới (4C)

Ngành cà phê của Brazil có 04 nhóm tổ chức chính: Tổ chức của các nhà sảnxuất (bao gồm các nhà sản xuất nhỏ lẻ và các hợp tác xã), Tổ chức của các nhà rangxay; Tổ chức của các nhà sản xuất cà phê hòa tan và tổ chức của các nhà xuất khẩu.Các tổ chức ngành hàng này đại diện cho từng nhóm người khác nhau, tham gia vàoquá trình thảo luận, hoạch định và thực hiện chính sách; xác định, điều chỉnh, giám sátđánh giá nghiên cứu kỹ thuật cà phê; thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại,tăng cường chất lượng cà phê Còn Bộ Nông nghiệp Brazil thì có chức năng nghiêncứu, hoạch định chính sách, chiu trách nhiệm về các vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm,phòng chống bệnh dịch

Ngoài ra, Brazil còn có các tổ chức hỗ trợ khác như Nhóm các tổ chức nghiêncứu cà phê (Coffe Research Consortium- CRC) chịu trách nhiêm nghiên cứu vàchuyển giao các vấn đề kỹ thuật cho cà phê, bao gồm nhiều tổ chức nghiên cứu khácnhau như tổ chức nghiên cứu nông nghiệp của chính phủ, các đơn vị nghiên cứu củacác trường đại học, các tổ chức phi chính phủ… Bên cạnh các tổ chức nghiên cứu kỹthuật cà phê, Brazil còn có tổ chức nghiên cứu kinh tế- xã hội ngành hàng (CoffeeIntelligence Center), chịu trách nhiệm nghiên cứu, dự báo, cung cấp thông tin thịtrường cà phê thế giới và Brazil cho các tác nhân khác nhau

Qua đây cho thấy, trong quá trình xây dựng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật chomặt hàng cà phê xuất khẩu, Việt Nam có thể học hỏi một số kinh nghiệm như sau:

- Tích cực triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn cà phê thế giới,

cụ thể là Bộ tiêu chuẩn chung của cộng đồng cà phê thế giới (4C);

- Chuyên môn hóa từng khâu của quá trình xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật:Ngành cà phê có 4 nhóm tổ chức chính, chịu trách nhiệm từ khâu nghiên cứu đến sảnxuất và xuất khẩu Mỗi nhóm này sẽ có nhiệm vụ xác định, điều chỉnh, giám sát và

Trang 18

đánh giá nghiên cứu kỹ thuật cà phê Sau đó, Bộ nông nghiệp sẽ nghiên cứu, hoạchđịnh chính sách dựa trên cơ sở nghiên cứu của bốn nhóm tổ chức này, đồng thời xâydựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về vấn đề vệ sinh, an toàn thực phẩm, phòngchống dịch bênh…

- Bên cạnh đó, Brazil còn có các tổ chức hỗ trợ giúp đỡ doanh nghiệp, nhà sảnxuất và nhà xuất khẩu áp dụng những tiêu chuẩn cà phê của chính phủ và quy định,thông tin thị trường cà phê thế giới để những tác nhân này có thể chủ động trong quátrình sản xuất và xuất khẩu cà phê

CHƯƠNG 2- THỰC TRẠNG HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN

KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÀ PHÊ VIỆT NAM TRÊN THỊ

TRƯỜNG EU

2.1 Các rào cản kỹ thuật đối với cà phê nhập khẩu vào thị trường EU

2.1.1 Một số quy định và yêu cầu chung của thị trường EU

Tiến trình tự do thương mại đã được tăng tốc bởi vòng đàm phán Uruguay, điềunày có nghĩa rằng các hàng rào phi quan thuế như quota sẽ được bãi bỏ và những hàngrào thuế quan cũng sẽ bị cắt giảm Tuy nhiên điều này không có nghĩa là các nhà xuấtkhẩu có thể dễ dàng tiếp cận vào thị trường EU Thực tế, việc tiếp cận thị trường EUtrở nên khó khăn hơn nhiều do việc tăng nhanh những quy định và các yêu cầu thịtrường trong các khía cạnh về an toàn, sức khỏe, chất lượng và các vấn đề môi trường

và xã hội Hiện nay và cả trong tương lai, quyền lợi của người tiêu dùng luôn được đặtlên hàng đầu Việc bảo vệ môi trường và bảo vệ cho người tiêu dùng sẽ ngày càng tăngdần thay thế cho việc bảo vệ nhà sản xuất và việc làm

Trang 19

Do vậy, chất lượng sản phẩm là yếu tố thành công quan trọng nhất khi nhắmvào thị trường EU Nhìn chung có thể nói rằng thị trường EU có nhu cầu rất cao vềchất lượng Các quy định của EU tập trung rất nhiều đến nội dung chất lượng

2.1.1.1 Tiêu chuẩn hóa

Theo truyền thống, các tiêu chuẩn được sử dụng để mô tả chất lượng và tínhnăng của hàng hóa dịch vụ và chúng rất quan trọng đối với sự phát triển của thị trườngtoàn cầu Hầu hết các tiêu chuẩn đều được xây dựng theo yêu cầu của nền côngnghiệp Tuy nhiên, Ủy ban Châu Âu cũng có thể yêu cầu các cơ quan tiêu chuẩn hóaxây dựng các tiêu chuẩn để thi hành luật pháp Châu Âu

Tại Châu Âu, Ủy ban Tiêu chuẩn hóa Kỹ thuật Điện tử Châu Âu (CENELEC),

Ủy ban Tiêu chuẩn hóa Châu Âu (CEN) và Viện Tiêu chuẩn hóa Viễn thông Châu Âu(ETSI) là 3 cơ quan tiêu chuẩn hoá được công nhận là có khả năng trong lĩnh vực tiêuchuẩn hoá kỹ thuật Ba cơ quan này đã đưa ra các tiêu chuẩn của EU trong từng lãnhvực riêng biệt và tạo ra “hệ thống tiêu chuẩn hoá Châu Âu”

Hiện tại EU đang tạo ra các tiêu chuẩn thống nhất và điều hoà cho toàn EU đốivới các lĩnh vực sản phẩm chính nhằm thay thế hàng ngàn các tiêu chuẩn quốc giakhác nhau Nhìn chung, các mức độ yêu cầu được đặt ra hoặc sẽ được đặt ra trongnhững năm tới đây Các quốc gia thành viên được cho phép đưa ra thêm các yêu cầucho ngành công nghiệp của mình Tuy nhiên, nếu sản phẩm nào đáp ứng được nhữngyêu cầu tối thiểu sẽ được cho phép lưu hành tự do tại EU

Tiêu chuẩn hoá không chỉ quan trọng trong lãnh vực sức khỏe, an toàn mà còntrong lãnh vực quản lý chất lượng, sản xuất mang tính môi trường, trách nhiệm xã hội.Việc tiêu chuẩn hoá sẽ tạo ra các nhãn, các giấy chứng nhận nhằm chứng minh choviệc tuân thủ các tiêu chuẩn Trong lược đồ dưới đây, việc tiêu chuẩn hoá tạo ra nhữngnhãn, giấy chứng nhận trong nhiều lãnh vực hàng hoá

2.1.1.2 Sức khỏe và an toàn

- Các sản phẩm công nghiệp chế tạo

Nhãn CE (European Conformity): là một nhãn bắt buộc đối với nhiều sản

phẩm công nghiệp Mục đích của nhãn CE là đặt ra yêu cầu chung đối với các nhà sảnxuất nhằm chỉ đưa ra những sản phẩm an toàn tại thị trường EU Nhãn CE được coi là

1 giấy thông hành của nhà sản xuất lưu thông nhiều sản phẩm công nghiệp như máymóc thiết bị, các thiết bị điện có hiệu điện thế thấp, đồ chơi, các thiết bị an toàn cá

Trang 20

nhân, các thiết bị y tế… trên thị trường EU Tuy nhiên nhãn CE không áp dụng cho tất

cả các hàng hoá công nghiệp Nhãn CE không chỉ là ràng buộc duy nhất đối với sảnphẩm Nhãn CE không áp dụng cho các sản phẩm trang trí nội thất, quần áo và các sảnphẩm da Nhãn CE chỉ ra rằng sản phẩm tuân thủ các yêu cầu về luật định và có thểđược áp dụng về an toàn, sức khỏe, môi trường và bảo vệ người tiêu dùng Cần phảichú ý rằng, nhãn EC không bảo đảm về chất lượng sản phẩm

- Thực phẩm:

HACCP (the Hazard Analysis Critical Control Point system) được áp dụng cho

ngành công nghiệp thực phẩm Chỉ thị về vệ sinh thực phẩm (93/43/EC) do Ủy banChâu Âu ban hành có hiệu lực từ tháng 1/1996 xác định rằng “các công ty thực phẩm

sẽ xác định từng khía cạnh của các hoạt động ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm và bảođảm rằng các biện pháp an toàn có thể có sẽ được thiết kế, áp dụng, thực hiện và kiểmtra lại trên cơ sở của hệ thống HACCP

2.1.1.3 Môi trường

Tại nhiều quốc gia Châu Âu, nhiều thỏa thuận mang tính tình nguyện và mangtính pháp lý được thông qua giữa các Chính phủ và các nhà sản xuất Các thỏa thuậnkhông chỉ áp dụng cho sản phẩm mà còn áp dụng cho bao bì của sản phẩm Các nhàxuất khẩu của Việt Nam phải tuân thủ những quy định về môi trường để được xuấtkhẩu và EU, do đó các nhà nhập khẩu sẽ chuyển những yêu cầu này cho nhà xuấtkhẩu

Theo đó, các nhà xuất khẩu buộc phải xem xét ảnh hưởng môi trường của sảnphẩm của mình, của quá trình sản xuất và đóng gói Người tiêu dùng yêu cầu các sảnphẩm mang tính môi trường Do vậy các nhà xuất khẩu Việt Nam phải hiểu rằng việctuân thủ các quy định về sản phẩm là rất cần thiết, tuy nhiên đầu tiên là đáp ứng nhucầu của người tiêu dùng EU là điều quan trọng trong thành công tại thị trường EU

Quản lý chất thải bao bì đóng gói: Chỉ thị 94/62/EEC của Ủy ban Châu Âu về

đóng gói và chất thải bao bì đóng gói có quy định các mức độ tối đa của các kim loạinặng trong bao bì và mô tả các yêu cầu đối với sản xuất và thành phần của bao bì:

- Bao bì được sản xuất bằng phương pháp để cho thể tích và cân nặng được giớihạn ở mức thấp nhất nhằm duy trì mức độ an toàn, vệ sinh cần thiết và sự chấp thuậncủa người tiêu dùng cho sản phẩm đóng gói

Trang 21

- Bao bì được thiết kế, sản xuất và thương mại hoá sao cho có thể được tái sửdụng hoặc thu hồi, bao gồm tái chế, và để giảm thiểu ảnh hưởng về môi trường khichất thải bao bì hoặc những phần dư từ chất thải bao bì được loại trừ

- Bao bì phải được sản xuất để giảm thiếu sự hiện diện của các chất độc hại vàcác chất nguy hiểm khác có quan tâm đến sự hiện diện của các chất tro, bức xạ khi bao

bì hoặc các phần dư được thiêu hủy hoặc chôn

Việc thực hiện Chỉ thị đã được nhiều quốc gia thành viên đưa vào luật tuy nhiêncác quy định ở mỗi quốc gia khác nhau

Thông dụng nhất là hệ thống “Green Dot” do Chính phủ Đức áp dụng Biểu

tượng Green Dot thể hiện cho người mua biết rằng bao bì có thể được tái sử dụng hoặctái chế và cũng cho biết việc loại bỏ và tái chế bao bì vận chuyển sẽ do các bên liênquan chịu chi phí

Các tiêu chuẩn quản lý môi trường : các tiêu chuẩn quản lý môi trường cho

phép các nhà sản xuất và nhà xuất khẩu cơ hội nhằm giới thiệu cho các đối tác bênngoài rằng việc sản xuất được thực hiện theo phương pháp trung thành với môi trường.Các tiêu chuẩn quản lý môi trường là các tiêu chuẩn mang tính tự nguyện Hiện naytiêu chuẩn môi trường cho các quốc gia đang phát triển được áp dụng nhiều nhất làISO 14001

Nhãn hiệu sinh thái (Ecolabelling): nhãn hiệu sinh thái của quốc gia và EU

dựa trên cơ sở đánh giá trên toàn chu kỳ sống của sản phẩm và áp dụng cho nhiều loạisản phẩm Trong khi những nhãn hiệu cho từng sản phẩm có thể có những giới hạn vàchỉ được áp dụng cho 1 sản phẩm, 1 nhóm sản phẩm hoặc 1 tiến trình sản xuất riêngbiệt

Nhãn hiệu sinh thái quốc gia: Hệ thống nhãn hiệu sinh thái quốc gia nhằm

cung cấp cho các khách hàng một lựa chọn khi mua các sản phẩm được thiết kế, sảnxuất, đóng gói và có thể được loại bỏ cuối chu trình đời sống của sản phẩm mang tínhchất môi trường Việc sử dụng những nhãn hiệu như vậy khuyến khích những ngànhsản xuất và chế biến sử dụng nhiều hơn các nguồn tài nguyên có thể duy trì Nhãn hiệusinh thái quốc gia áp dụng cho nhiều loại sản phẩm và dựa trên việc đánh giá chu trìnhsống Đánh giá ảnh hưởng môi trường thông qua toàn bộ chu trình sống của sản phẩm

Nhãn sinh thái EU (EU ecolabel): Áp dụng cho 14 nhóm sản phẩm Nhà sản

xuất hoặc người nhập khẩu áp dụng một dấu xác nhận môi trường của EU trên cơ sở tự

Trang 22

nguyện Để có được dấu xác nhận môi trường của EU, các doanh nghiệp phải trả 1khoản phí và phụ thuộc vào doanh nghiệp nhập khẩu hoặc doanh thu của công ty sảnxuất Khoản phí này không giống nhau giữa các quốc gia.

Các nhãn sản phẩm riêng biệt

· Nhãn hiệu cho các sản phẩm thực phẩm được sản xuất theo phương pháp hữucơ: KRAV tại Thụy Sĩ, EKO tại Hà Lan

· Nhãn hiệu cho duy trì rừng – cho các sản phẩm gỗ: FSC và ISO 14000

· Nhãn hiệu cho duy trì hải sản: MSC (Marine Stewardship Cuncil)

· Nhãn hiệu cho các sản phẩm may mặc: Oko-Tex đặc biệt tại Đức

2.1.1.4 Trách nhiệm xã hội

Bên cạnh các tiêu chí quan trọng về chất lượng, vệ sinh, độ an toàn và môitrường đã đề cập ở trên, các vấn đề xã hội ngày càng có tầm quan trọng cao hơn Ngàycàng có nhiều người dân Châu Âu cho rằng các doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vềđạo đức đối với nhân viên của họ nói riêng và toàn xã hội nói chung Người tiêu dùngngày càng coi trọng “đạo đức kinh doanh” như một tiêu chí để lựa chọn; và phản đốinhững doanh nghiệp nào không tôn trọng nhân quyền và môi trường

Tiêu chuẩn SA 8000: tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội 8000 (SA 8000) là một

tiêu chuẩn quốc tế về trách nhiệm xã hội Mục tiêu của tiêu chuẩn này là đảm bảo tínhtrong sạch về đạo đức của nguồn cung cấp sản phẩm và dịch vụ Đây là một tiêu chuẩn

có tính chất tự nguyện và có thể được áp dụng cho bất kỳ doanh nghiệp hay tổ chứcnào không kể quy mô hay ngành nghề Tiêu chuẩn này có thể thay thế hay bổ sung chocác quy định riêng của ngành hay doanh nghiệp về trách nhiệm xã hội SA 8000 quiđịnh tiêu chuẩn cơ bản về: lao động, trẻ em, lao động cưỡng bức, sức khoẻ và an toàn,quyền tự do thành lập các hiệp hội về đàm phán tập thể, phân biệt đối xử, các hìnhthức kỷ luật, giờ làm việc và chế độ công xá Bản thân các yêu cầu trong tiêu chuẩnnày dựa trên khuyến cáo của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) và các thoả thuận và hiệpđịnh của liên hợp quốc (Nhân quyền, Quyền trẻ em)

2.1.1.5 Quản lý chất lượng

Cũng giống như tiêu chuẩn quản lý môi trường và tiêu chuẩn SA 8000, tiêuchuẩn quản lý chất lượng liên quan đến phương thức quản lý Tiêu chuẩn này khác vớicác tiêu chuẩn, nhãn mác liên quan tới sản phẩm hay quá trình sản xuất Tiêu chuẩnquản lý chất lượng là không bắt buộc đối với sản phẩm thâm nhập thị trường EU

Trang 23

Đăng ký tiêu chuẩn quản lý chất lượng là quá trình tự nguyện Tuy nhiên, tiêu chuẩnnày chắc chắn sẽ giúp cải thiện cách nhìn nhận về doanh nghiệp trên thị trường, đặcbiệt là khi doanh nghiệp được cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn quản lý được quốc tếcông nhận Các tiêu chuẩn quản lý chất lượng quan trọng nhất thuộc nhóm tiêu chuẩnISO 9000 Các nhà sản xuất được cấp chứng chỉ ISO 9001 hay ISO 9002 thực sự đã sởhữu một tài sản quan trọng Đây là một đặc điểm hỗ trợ bán hàng cơ bản trong kinhdoanh ở thị trường EU vốn rất cạnh tranh Đặc điểm này cũng giúp tăng thêm lòng tinvào bạn hàng Các chương trình quản lý chất lượng, sức khoẻ, an toàn và môi trườngthường được đan xen chặt chẽ với kế hoạch quản lý tổng thể Ngày nay, hơn 200.000

tổ chức trên toàn thế giới được cấp chứng chỉ ISO 9000

2.1.2 Quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm

2.1.2.1 Hệ thống cảnh báo nhanh về an toàn thực phẩm của EU- RASFF

Ngày 28/01/2002, EC đã ban hành Quy định số 178/2002 về các nguyên tắc vàyêu cầu chung của Luật thực phẩm, thành lập Cơ quan an toàn thực phẩm châu Âu vàcác quy trình liên quan đến vấn đề an toàn thực phẩm Trong đó, có việc thiết lập hệthống cảnh báo nhanh các nguy cơ/ rủi ro trực tiếp và gián tiếp đối với sức khỏe conngười có nguyên nhân từ thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi Theo quyết định này, cácnước thành viên EU, Ủy ban châu Âu và cơ quan an toàn thực phẩm châu Âu phảithành lập một địa chỉ liên lạc tương ứng là các thành viên của hệ thống do Ủy banChâu Âu quản trị Khi một thành viên của hệ thống có bất kỳ sự tồn tại của nguy cơnghiêm trọng trực tiếp hay gián tiếp đối với sức khỏe con người có nguyên nhân từthực phẩm hay thức ăn chăn nuôi, thông tin này sẽ ngay lập tức được thông báo với Ủyban Châu Âu qua hệ thống cảnh báo nhanh Ủy ban châu Âu sẽ ngay lập tức chuyểnthông tin này tới các thành viên của Hệ thống Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm cóthể bổ sung cho bản thong báo các thông tin khoa học và kỹ thuật bất kỳ nhằm tạothuận lợi cho các nước thành viên có hành động quản lý rủi ro nhanh chóng và thíchđáng

Các nước thành viên sẽ thông báo ngay lập tức cho Ủy ban Châu Âu qua hệthống cảnh báo nhanh: (1) biện pháp bất kỳ mà họ áp dụng nhằm hạn chế đưa ra thịtrường hoặc bắt buộc rút khỏi thị trường hoặc thu hồi để bảo vệ sức khỏe con ngườikhi xuất hiện nguy cơ nghiêm trọng đối với sức khỏe con người đòi hỏi phải có hànhđộng nhanh chóng; (2) khuyến nghị hoặc thỏa thuận bất kỳ tổ chức chuyên nghiệp

Trang 24

nhằm ngăn chặn, hạn chế hay áp đặt các điều kiện cụ thể cho việc bán hoặc sử dụngcuối cùng đối với hàng hóa khi xuất hiện nguy cơ nghiêm trọng đối với sức khỏe conngười đòi hỏi phải có hành động nhanh chóng; (3) các trường hợp cơ quan thẩm quyềntại điểm kiểm soát biên giới trong EU từ chối thông quan đối với các lô hàng,container hay chuyến hàng có liên quan đến nguy cơ trực tiếp hay gián tiếp đến sứckhỏe con người.

Thông báo nguy cơ nói trên sẽ được gửi kèm theo một bản giải thích chi tiết các

lý do dẫn tới hành động của cơ quan thẩm quyền của nước thành viên Nếu các biệnpháp được điều chỉnh hay hủy bỏ thì thông tin căn cứ sẽ được bổ sung cập nhật

Khi có một lô hàng, thùng hàng hay chuyến hàng bị từ chối thông quan bởi cơquan thẩm quyền tại một điểm kiểm soát biên giới trong EU, Ủy ban châu Âu sẽ ngaylập tức thông báo cho tất cả các điểm kiểm soát biên giới trong EU cũng như cho nướcxuất khẩu xuất xứ của sản phẩm bị từ chối

2.1.2.2 Luật hóa chất

Từ ngày 1/6/2007, Luật hóa chất của EU (gọi tắt là REACH- Registration,Evaluation, Authorisatin and Restrictions of Chemicals) đã chính thức có hiệu lực Vớimục tiêu bảo vệ sức khỏe con người, động vật và môi trường; khuyến khích việc tìm racác hóa chất mới an toàn và thân thiện hơn, giúp ngành công nghiệp hóa chất EU tăngtính cạnh tranh, REACH đã quy định việc đăng ký, thẩm tra, cấp phép và các hạn chếđối với hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu hành và sử dụng hóa chất trên thị trường

EU có khối lượng từ 1 tấn trở lên

Cũng từ ngày 1/6/2007, cơ quan hóa chất châu Âu (gọi tắt là ECHA) có trụ sởtại Helsinki, Phần Lan bắt đầu hoạt động nhằm giám sát việc thực hiện REACH, cungcấp thông tin, tài liệu cơ bản cũng như thực thi các biện pháp cần thiết để REACHphát huy tác dụng

Từ ngày 1/6/2008, ECHA đã bắt đầu nhận các hồ sơ đăng ký liên quan đến hóachất từ các tổ chức, công ty trên toàn EU Theo đó, các nhà xuất khẩu ngoài khối phảiqua đại diện của mình tại EU để đăng ký các hóa chất trong sản phẩm xuất khẩu sang

EU Từ ngày 1/12/2008, các hóa chất không được đăng ký hoặc đăng ký thất bại sẽkhông được sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất sang thị trường EU Các sản phẩm cóchứa hóa chất chưa được đăng ký trước 1/12/2008 sẽ phải trỉa qua mộ quá trình đăng

ký chi tiết và kéo dài trước khi nhập khẩu vào EU

Ngày đăng: 18/04/2013, 16:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 - Tỉ lệ lẫn cà phê khác loại cho phép trong các hạng cà phê - Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường EU
Bảng 2.1 Tỉ lệ lẫn cà phê khác loại cho phép trong các hạng cà phê (Trang 33)
Bảng 2.2 - Tổng trị số lỗi cho phép đối với từng hạng cà phê - Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường EU
Bảng 2.2 Tổng trị số lỗi cho phép đối với từng hạng cà phê (Trang 33)
Bảng 2.3. Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và EU năm 2009 - Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường EU
Bảng 2.3. Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và EU năm 2009 (Trang 37)
Bảng 2.5 - Thị trường nhập khẩu cà phê Việt Nam năm 2008 - Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường EU
Bảng 2.5 Thị trường nhập khẩu cà phê Việt Nam năm 2008 (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w