1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn và TSCĐ tại Công ty TNHH in Tấn Thành

62 492 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn và TSCĐ tại Công ty TNHH in Tấn Thành
Trường học Công ty TNHH in Tấn Thành
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006-2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 465,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tầm quan trọng của vốn dài hạn và TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là điều không thể phủ nhận.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Tầm quan trọng của vốn dài hạn và TSCĐ trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp là điều không thể phủ nhận Bởi lẽ, Vốn đầu tư,đặc biệt là vốn đầu tư phát triển dài hạn, luôn luôn đóng vai trò quan trọnghàng đầu trong sự phát triển kinh tế cả ở cấp doanh nghiệp lẫn cấp địa phương

và quốc gia, cả trong quá khứ, hiện tại lẫn trong tương lai… Vốn đầu tư pháttriển dài hạn là những khoản vốn dài hạn chi cho các hoạt động mở rộng sảnxuất- kinh doanh Còn TSCĐ không chỉ là bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vậtchất kỹ thuật yếu tố đầu tiên của quá trình sản xuất mà nó còn là điều kiệnquan trọng để doanh nghiệp tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.Hơn nữa, trong thời đại ngày nay khi mà khoa học công nghệ có những bướcphát triển vượt bậc thì TSCĐ trong các doanh nghiệp hết sức đa dạng và vôcùng hiện đại

Việc quản lý và sử dụng vốn dài hạn và TSCĐ hợp lý hay không sẽ đemlại kết quả tốt hay xấu đến hoạt động kinh doanh trong Doanh nghiệp Chính

vì vậy việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn và TSCĐ làmột vấn đề quan trọng mà bất kỳ một Doanh nghiệp nào muốn hoạt động tốt

và đứng vững trên thị trường đều phải quan tâm Muốn làm được điều này cácDoanh nghiệp, đặc biệt là Doanh nghiệp thương mại phải luôn xem xét đếncác yếu tố ảnh hưởng đến đồng vốn, phân bổ nguồn vốn như thế nào để phùhợp với quy mô sản xuất kinh doanh và phù hợp với nhu cầu thị trường, đảmbảo quá trình tuần hoàn vốn và tạo ra hiệu quả kinh tế ngày càng cao, đảmbảo cho Doanh nghiệp đứng vững trên thị trường

Muốn đứng vững và ngày càng phát triển trên thị trường, các Doanhnghiệp sẽ phải áp dụng nhiều giải pháp đồng bộ Bên cạnh các chính sách vĩ

mô, chính sách huy động tối đa mọi nguồn lực, thì cũng cần phải có các giải

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 2

pháp quản lý và sử dụng vốn dài hạn và TSCĐ có hiệu quả, hạn chế thấp nhấtviệc thất thoát và sử dụng vốn dài hạn và TSCĐ không đúng mục đích Ýthức được thực tế trên của các Doanh nghiệp Việt Nam trên đà phát triển cùng

với Thế giới, em đã chọn đề tài “ Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn dài hạn và TSCĐ tại Công ty TNHH in Tấn Thành”

làm chuyên đề tốt nghiệp

- Mục tiêu của đề tài này là trên cơ sở phân tích thực trạng quản trị và

phân tích hiệu quả sử dụng vốn dài hạn và TSCĐ của Công ty TNHH in Tấn

Thành để khẳng định những mặt tích cực đã đạt được đồng thời tìm ra một số hạn chế cần khắc phục và kiến nghị biện pháp hoàn thịên để Công ty đứng

vững và phát triển hơn nữa

- Đối tượng nghiên cứu : Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn và TSCĐ tại

Chương I: Tổng quan về Công ty TNHH in Tấn Thành

Chương II: Thực trạng hoạt động sử dụng vốn dài hạn và TSCĐ của Công ty TNHH in Tấn Thành

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn và TSCĐ tại Công ty TNHH in Tấn Thành

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH IN TẤN THÀNH

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

- Tên giao dịch bằng tiếng việt là: Công ty TNHH in Tấn Thành

- Tên giao dịch tiếng Anh là: Tan Thanh Printing company

- Tên viết tắt: TAN THANH CO LTD

- Địa chỉ: Trụ sở chính số 6 dãy 19- 33/4 Lê Thanh Nghị- Bách Hai Bà Trưng- Hà Nội

Khoa Điện thoại: (04) 36811011 Fax: (04) 36423039

- Công ty có trụ sở tại: số 6 dãy 19 – 33/4 Lê Thanh Nghị - PhườngBách Khoa – thành phố Hà Nội,và Xưởng sản xuất: số 32 ngõ 1141 đườngGiải Phóng- Quận Hoàng Mai- Thành Phố Hà Nội

Trải qua những thăng trầm không ít những khó khăn như nguồn vốn,

máy móc thiết bị, bạn hàng , nguồn nhân lực có tay nghề … sau 7 năm hoạt

động sản xuất, vượt lên những khó khăn, Công ty đã mạnh dạn đầu tư trangthiết bị máy móc tiên tiến của các nước như Nhật Bản, Đức Công ty bướcđầu đã hoàn thiện dây chuyền sản xuất đồng bộ, đáp ứng được nhu cầu cả vềchất lượng, số lượng và thời gian theo yêu cầu của khách hàng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 4

Những năm vừa qua, mặc dù có nhiều khó khăn về tài chính do tình hìnhbiến động của nền kinh tế, toàn bộ ban Giám đốc và cán bộ công nhân viêntrong công ty đã đoàn kết nỗ lực hết mình và tập trung mọi nguồn lực, trí lực,lựa chọn nhiều biện pháp đảm bảo cân đối nguồn tài chính bằng các phươngpháp đầu tư ngắn hạn, sản xuất thu hồi vốn nhanh, kịp thời phục vụ cho việcsản xuất kinh doanh được đảm bảo và hoàn thành đúng thời gian lịch trìnhcủa những đơn hàng mà công ty đã ký với khách hàng, cơ cấu sản phẩm vàchất lượng in phong phú, đa dạng Những sản phẩm của Công ty đã chinhphục được những khách hàng khó tính nhất Từng bước đưa hoạt động sảnxuất của Công ty đi vào ổn định và phát triển ngày càng có vị thế trên thịtrường in

Với số lượng lao động khi bắt đầu hoạt động năm 2003 mới chỉ có 08lao động Cho đến nay số lao động đã lên đến trên 50 người tương đương với

6 bộ phận Với đội ngũ công nhân lành nghề, cùng với đội ngũ quản lý năngđộng nên tổng doanh thu hàng năm không ngừng lớn mạnh với các khoản nộpngân sách thực hiện đầy đủ Địa bàn hoạt động của công ty rất rộng rãi ở HàNội và các tỉnh phía Bắc

Năm 2008- 2009, Công ty đã tiến hành thực hiện và hoàn thành nhiềuhợp đồng có giá trị lớn, sản phẩm được đánh giá là có chất lượng cao, cùngvới việc trao đổi mua bán thương mại với tổng doanh thu đạt trên 10 tỷ đồng.Mục tiêu và chiến lược của công ty trong những năm tới là tập trung đầu tưnguồn nhân lực song song với việc phát triển mở rộng sản xuất kinh doanhvới tiêu chí “ con người là tài sản lớn nhất” để công ty phát triển bền vững thịtrường trong nước và quốc tế

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 5

2 Các thành tựu chủ yếu Công ty đạt được

12.945,000

14.960,950

Ta thấy doanh thu của Công ty hàng năm đều tăng :

Đạt được doanh thu trên là do Công ty đầu tư đúng hướng kịp thời,máy móc thiết bị in, thiết bị dập hộp hiện đại nên đã thu hút nguồn hàng đểsản xuất đạt hiệu quả cao

2.2 Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước :

Trong thời gian vừa qua do Công ty sản xuất tốt, điều hành sản xuấthợp lý, phát huy cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có và đội ngũ cán bộ công nhânviên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tay nghề giỏi, sản xuất kinh doanhđạt hiệu quả kinh tế cao nên các khoản nộp ngân sách hàng năm đều tăng

2.3 Chế độ tiền lương , thưởng của cán bộ công nhân viên :

Thu nhập bình quân tháng của cán bộ công nhân viên Công ty :

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 6

Bảng 3:

Thu nhập bình quân đồng/người/tháng 2.100 2.150 2.175 2.575

Trong thời gian vừa qua, do hoạt động sản xuất của Công ty đạt hiệuquả Vì vậy bên cạnh việc góp phần tăng tích luỹ cho Nhà nước, tăng đầu tưphát triển sản xuất và cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên Hàng nămCông ty tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi nghỉ mát, tham quan, du lịch tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên có phòng tập thể thao, sân chơi cầulông

Chính điều đó đã làm cho cán bộ công nhân viên thêm phấn khởi, hănghái thi đua lao động sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa Công ty

2.4 Lợi tức sau thuế

Bảng 4:

Đơn vị tính : triệu đồng

Doanh thu 11.950,196 12.200,105 12.945,000 14.960,950Lợi nhuận sau thuế 224,226 237,001 245,086 253,453

Công ty đã nỗ lực rất lớn, cố tìm cách giảm chi phí và bố chí lao độnghợp lý Nhờ đó mà Công ty đã thu được kết quả này, đây là thành quả dođóng của cả cán bộ, công nhân viên trong Công ty

3 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 7

Phó giám đốc

Phòng

kế toán

PhòngKinh doanh tổng hợp

a Sơ đồ 1 tổ chức bộ máy của Công ty

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

b Chức năng nhiêm vụ của từng bộ phận:

- Giám đốc: Giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, là đại diện pháp

nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước công ty và trước pháp luật về việcđiều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo luật doanh nghiệp, quyết định

và tự chịu trách nhiệm về kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty cũngnhư kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Phó giám đốc: Giúp việc giám đốc theo sự phân công của giám đốc,

chịu trách nhiệm về phần việc được giao Thay mặt giám đốc khi giám đốc đivắng giải quyết những vấn đề được giám đốc uỷ quyền

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 8

- Phòng tổ chức nhân sự: Quản lý tổ chức lao động, hồ sơ lao dộng,

thực hiện quy chế tiền lương, tiền thưởng, khen thưởng, kỷ luật ,thực hiệncông việc hành chính như: bảo hiểm, văn thư, y tế, hội nghị…

- Phòng kinh doanh tổng hợp: Tham mưu tổng hợp, Dự kiến kế

hoạch sản xuất, đầu tư trang thiết bị, phát triển sản xuất ,lập kế hoạch sản xuấttheo kỳ, tổ chức việc maketting, nắm bắt và thông tin kịp thời cho ban giámđốc về diễn biến thị trường, đôn đốc thực hiện kế hoạch, tổng kết đánh giámức độ hoàn thành kế hoạch , xây dựng các chiến lược kinh doanh

- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tham mưu giúp lãnh đạo Công ty trong

công tác quản lý tài chính tổng hợp các số liệu, thông tin về công tác tài chính

kế toán, thực hiện việc xử lý thông tin trong công tác hạch toán theo quy địnhhiện hành của nhà nước Ghi chép cập nhật chứng từ kịp thời, chính xác , theodõi hạch toán các khoản chi phí, kiểm tra giám sát tính hợp lý , hợp pháp củacác khoản chi phí đó, nhằm giám sát phân tích hiệu quả kinh tế của mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty, từ đó giúp ban lãnh đạo đưa ra nhữngbiện pháp tối ưu Tập hợp các khoản chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩmqua các giai đoạn, xác định kết quả sản xuất kinh doanh, theo dõi tăng giảmtài sản và thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế, thực hiện đầy đủ nghĩa vụvới nhà nước về các khoản phải nộp

- Phân xưởng thiết kế chế bản: Đây là phân xưởng tiêu đề của công

nghệ in OFFSET thực hiện các giai đoạn từ thiết kế mẫu mã sắp chữ trên vitính có nhiệm vụ chọn kiểu chữ, tạo mẫu cho từng loại sản phẩm, chụp, phơicác sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng thông lệnh sản xuất của phòngkinh doanh cung cấp các dữ liệu đưa vào hệ thống chế bản số trong đó dữ liệu

số (Digital) từ máy tính được chuyển thành dữ liệu tương tự (Anolog) trênfilm thông qua các máy ghi film, film được đem bình trước khi phơi lên bản

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 9

kẽm rồì chuyển cho xưởng in để thực hiện sản xuất theo đúng trình tự về kỹthuật và thời gian.

- Phân xưởng in OFFSET: Là phân xưởng có vai trò chủ yếu trong

tất cả quá trính sản xuất của Công ty, có nhiệm vụ in theo mẫu mã, maket, cácbản kẽm do phân xưởng chế bản chuyển xuống, các công nhân có nhiệm vụnhận vật tư từ kho của Công ty cho vào máy OFFSET qua những công đoạnthao tác , vận hành kỹ thuật để tạo ra sản phẩm đạt chất lượng theo yêu cầucủa khách hàng

- Phân xưởng in thành phẩm: Đây là giai đọan cuối để tạo ra sản

phẩm in hoàn chỉnh Sản phẩm từ phân xưởng in được chuyển về phân xưởng

in thành phẩm thông qua các máy móc thiết bị như máy xén, máy dóng, máyvào bìa để hoàn thiện sản phẩm và kiểm tra chất lượng, số lượng của sảnphẩm và cuối cùng là đóng gói sản phẩm nhập kho công ty

4 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả sửu dụng vốn dài hạn và TSCĐ

- Sản phẩm của Công ty đòi hỏi kiến thức đa dạng phong phú, từnhững ngôn ngữ bình thường đến các từ khoa học ở nhiều lĩnh vực, do đócách bố trí lao động ở các khâu, đặc biệt là khâu chế bản phải có một trình độ

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 10

am hiểu trên nhiều lĩnh vực

- Sản phẩm in là các sản phẩm được sản xuất theo đơn đặt hàng vì thế

nó không giống các sản phẩm khác ở chổ tự thiết kế sản xuất và tiêu thụ màbằng chính chất lượng sản phẩm của chính mình để thu hút khách hàng đến

ký kết hợp đồng sản xuất và tiêu thụ

Ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty:

- Với đặc điểm như vậy công ty ngày càng được khách hàng biết đến vàhợp tác đặt hàng trong kinh doanh, sản xuất cũng như liên doanh, liên kết muabán cung cấp nguyên vật liệu ngành in

- Thị trường của Công ty về các sản phẩm như tem, nhãn các hộp quà

và cá các mẫu biểu của các bệnh viện, doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đếnsản xuất kinh doanh của Công ty Nguồn thu chính của Công ty và tạo công

ăn việc làm ổn định thường xuyên cho các cán bộ công nhân viên của Côngty

4.2 Đặc điểm nguyên vật liệu sử dụng

Đối với sản phẩm do trên giao theo chi tiêu kế hoạch thì Công ty phầnnào chủ động được nguyên vật liệu, còn đối với sản phẩm sản xuất theo đơnđặt hàng thì phụ thuộc nhiều vào yêu cầu của mẫu mã, chất lượng và thời gianhoàn thành cho khách hàng, do đó Công ty phải tự lo đầy đủ và kịp thời cácnguồn nguyên vật liệu phục vụ sản xuất Vật liệu của Công ty bao gồm:

+ Giấy in: giấy bãi bằng, giấy couche, giấy pơluya, giấy offset, giấyphơitong, giấy bistol

+ Mực in các màu chủ yếu của Hồng Kông, Nhật, Đài Loan

+ Bản in các loại các khổ của CHLB Đức, Trung Quốc

+ Xăng nhờn, cao su, cồn công nghiệp

Hầu hết nguyên vật liệu này đều được nhập ngoại có chất lượng tươngđối tốt, nhưng phải mua ở nhiều nơi, do đó việc thu mua tốn kém thời gian,

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 11

vận chuyển nhiều lần để gây hư hỏng, lãng phí, đôi khi chi phí cao ảnh hưởngkhông tốt đến chất lượng sau này Còn các nguyên vật liệu khác được sảnxuất trong nước có bán tự do trên thị trường nên có thể dễ mua Điều quantrọng là Công ty phải tìm được nguồn cung ứng ổn định, tin cậy và lâu dài vớichất lượng tốt, giá cả hợp lý.

Ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty:

Sản phẩm của Công ty có nhiều loại khác nhau, tuy nhiên vẫn có nhữngnguyên vật liệu vẫn có thể dùng chung để sản xuất ra các sản phẩm như giấy

in, mực in, thông thường những nguyên vật liệu này có thể mua về nhập khovới số lượng lớn để dùng lâu dàu Tuy nhiên có những vatạ liệu chỉ dùng chosản xuất theo một đơn đặt hàng nào đó Vì vậy Công ty phải tính toán sao cho

đủ để sản xuất nhằm giảm tối thiểu các chi phí phát sinh ảnh hưởng đến hiệuquả sản xuất của Công ty

4.3 Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm

Công ty TNHH in Tấn Thành là một danh nghiệp in tư nhân, loại hìnhsản xuất sản phẩm của Công ty là kiểu chế biến liên tục sản xuất hàng loạttheo đơn đặt hàng, quy mô sản xuất thuộc loại vừa, sản phẩm có thể chế tạo ratrên một quy trình công nghệ, theo từng một phương pháp Song giữa các loạisản phẩm có các đặc tính khác nhau về thiết kế kích cỡ, yêu cầu kỹ thụât và

cả về mặt kinh tế Ngoài dây chuyền in Offset khép kín từ khâu đầu đến khâucuối, việc sản xuất sản phẩm dựa trên công nghệ chủ yếu:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 12

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 13

Như vậy, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH

in Tấn Thành là quy trình sản xuất khép kín từ khâu đưa nguyên vật liệu vàosản xuất đến khi hoàn thiện sản phẩm giao cho khách hàng

Ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty:

Với quy trình công nghệ sản xuất của mình,Công ty không đã sản xuất

ra được những sản phâmt đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong và ngoàingành đặc biệt là đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng sản phẩm, tạo điềukiện cho Công ty ngày càng có uy tín trên thị trường

Qua biểu đồ trên cho thấy được cơ cấu lao động của Công ty rất rõ, đó

là: lao động trực tiếp chiếm tỉ lệ lớn hơn nhiều so với lao động gián tiếp Lao

động trực tiếp liên tục tăng đều hàng năm, những lao động gián tiếp tăng rất ít

và không đáng kể Điều này chứng tỏ tính hiệu quả của bộ máy quản trị đãluôn ổn định trong việc sử dụng tối đa các nguồn lực trong Công ty, cũng nhưđưa ra được cơ cấu lao động hợp lý phù hợp với đặc trưng của ngành và phùhợp với yêu cầu của quá trình sản xuất

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 14

Bảng 6 : trình độ lao động trong Công ty

4.5 Đặc điểm máy móc thiết bị

Một số máy móc thiết bị phục vụ sản xuất tại Công ty TNHH in Tấn Thành

Tên thiết bị Số lượng Công suất

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 15

sản phẩm có chất lượng cao Với đội ngủ công nhân lành nghề, có trình độchuyên môn cao, ý thức làm việc tốt Hầu hết mọi phần việc trong quá trìnhsản xuất đều được chuyên môn hóa theo lao động và máy móc một cách hợp

lý, trừ một số là theo lao động thủ công như khâu tay, in lưới, đóng ghim, dánhộp, còn lại hầu hết là dây chuyền sản xuất đều tự động từ khâu cắt giấy đếnkhâu gói thành phẩm, sản phẩm sản xuất ra có thể đem nhập kho hoặc bàngiao trực tiếp cho khách hàng không qua kho

- Ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty

Hệ thống máy móc thiết bị nhìn chung còn tốt nhưng do yêu cầu củasản xuất cũng như tiến bộ khoa học công nghệ, trong mấy năm gần đây Công

ty đã đầu tư nhiều máy móc thiết bị nhưng tình hình thay thế máy móc chưađồng bộ Công ty chưa thay thế được vì muốn thay thế hệ thống máy móc đòihỏi vốn quá lớn Máy móc thiết bị là phương tiện để sản xuất, là điều kiện đểnâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm cũng như đảm bảo hiệu quả củahoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy, Công ty phải nghiên cứu kỹ trước khiđầu tư Kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng cũng phải được thực hiện một cáchchu đáo nhằm đảm bảo chất lượng máy móc từ đó góp phần vào việc làm tăngchất lượng sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

4.6 Đặc điểm về vốn

Là một doanh nghiệp nếu muốn thắng thế trên thị trường thì phải biếtmình là ai? hoạt động như thế nào? hiệu quả kinh doanh ra sao? Điều đó đòihỏi họ phải quan tâm đến tình hình tài chính của mình Do vậy việc quản lý

và sử dụng vốn dài hạn trở thành mục tiêu quan trọng nhất

Vốn sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH in Tấn Thành không dophòng tài chính quản lý và phân phối, trong đó một phần từ quỹ phát triểndoanh nghiệp, phần lớn vốn của Công ty là vốn vay ngân hàng Vốn vay của

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 16

Công ty có lãi suất cao từ 1,2% đến 1,5 % Do đó Công ty đã có gắng sử dụngnguồn vốn có hiệu quả với vòng quay nhanh nhất.

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 17

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN DÀI HẠN

VÀ TSCĐ CỦA CÔNG TY TNHH IN TẤN THÀNH

1 Đánh giá tổng quát kết quả sử dụng vốn và TSCĐ của Công ty

1.1 Đánh giá tổng quát sử dụng vốn của Công ty

a/ Xác định và đảm bảo cơ cấu vốn hợp lý

* Cơ cấu vốn cố định

Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm hay lắp đặt các tài sản cố địnhhữu hình và vô hình được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp.Trong cơ cấuvốn kinh doanh của Công ty thì vốn cố định chiếm tỷ trọng tương đối lớn đó

là một trong những nhân tố quyết định tới khả năng tăng trưởng và cạnh tranhcủa doanh nghiệp Vốn cố định trong công ty bao gồm: Gía trị tài sản cố đinh,

số tiền đầu tư tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 19

Lợi thế kinh doanh cho công ty Qua biểu phân tích trên ta thấy công

ty đã tiến hành đầu tư một cách rất hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh củamình Năm 2008 tổng TSCĐ của Công ty là 1.081.402.170 đồng trong đóđầu tư cho các phương tiện vận tải là 1.068.975.320 đồng chiếm 98,8% trêntổng TSCĐ Thiết bị dụng cụ quản lý chỉ chiếm 1,2% trên tổng TSCĐ với sốtiền tương ứng là 12.426.850 đồng Đến năm 2009 vốn cố định của Công ty

đã tăng lên đáng kể, trong đó TSCĐ hữu hình tăng lên 26.917.981 đồng với tỷ

lệ là2,5% tuy nhiên thì tỷ trọng lại giảm so với năm 2007là -0,5% Tổng vốn

cố đinh năm 2009 tăng lên 32.624.301 với tỷ lệ là 3,0% trên tổng vốn cố định.Năm 2008 số tiền để đầu tư cho các thiết bị dụng cụ quản lí đã giảm 40% là

do năm 2007 công ty đã tiến hành mua sắm gần như đầy đủ và thay vào đó làlượng tiền dành cho phương tiện vận tải tăng lên năm 2008 so với 2007 là 2,8

%.Nói chung cơ cấu vốn cố định của công ty rất phù hợp với đặc điểm ngànhnghề kinh doanh

Trong năm 2007 và 2008 công ty chưa có giá trị tài sản vô hình (chi phílợi thế thương mại ) Những năm 2009 tài sản vô hình loại này đã có là5706320đ Chiếm tỷ trọng là 0,5% tổng vốn cố định.Tài sản vô hình là tài sảnkhông có hình thái vật chất cụ thể, nó thể hiện một lượng giá trị đầu tư có liênquan đến nhiều chu lỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Chính vì thế giátrị tài sản vô hình năm 2009 đã đạt được sẽ tạo cơ sở vững chắc cho việc kinhdoanh của công ty đạt hiệu quả

Nội dung quản lý vốn cố định

Đặc điểm của vốn cố định là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng Công

ty TNHH in Tấn Thành thực hiện quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo quyết định số 166/1999/QĐ/BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ngày 30/12/1999 Theo đó tài sản cố định của Công ty được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng., mức khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định được tính theo công thức sau:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.36819

Trang 20

Mức tính khấu hao

trung bình hàng năm =

Nguyên giá tài sản cố địnhGiá trị sử dụng (thời gian sử dụngKhi nghiên cứu tình hình sử dụng vốn cố định chúng ta cần phân tích, xemxét tới giá trị còn lại của tài sản cố định Chỉ tiêu này được xây dụng bằng hiệu

số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định.Theo biểu 7 ta thấy giá trị còn lại của tài sản cố định đang dùng trongcông ty năm 2008 là 1.026.954.872 đồng đến năm 2009 trị còn lại của TSCĐtăng lên 3,1% với số tiền tăng tương ứng là 32.811.854 đồng Trong đó chủyếu là do giá trị còn lại của phương tiện vận tải tăng là 32.534.298 đồng Năm

2007 giá trị còn lại của phương tiện vận tải tăng lên 3% nhưng già trị còn lạicủa dụng cụ quản lí giảm 11% tương ứng giảm 1590835đ, điều này phù hợp

vì năm 2008 giá trị của dụng cụ quản lí bị giảm do các thiết bị này đã đượcchuẩn bị từ những năm trước đó

Tổng vốn cố định năm 2009 là 1.065.389.726 đồng tăng lên 38.434.854đồng với tỷ lệ 3,7% so với năm 2008 Giá trị còn lại của TSCĐ năm 2009 tănglên so với năm 2008 là do sự tăng của TCSĐ vô hình cụ thể là chi phí thươngmại Chi phí lợi thế thương mại năm 2009 đã đạt 5.623.000 đồng

Từ những phân tích trên ta có thê thấy, việc quản lý và tổ chức tài sản cốđịnh của Công ty khá tốt thể hiện ở chỗ: kết cấu tài sản cố định hợp lý; tất cảcác tài sản cố định đều được dùng vào quá trình kinh doanh phù hợp với đặcđiểm kinh doanh của Công ty Hơn nữa các trang thiết bị của Công ty cũngđược đầu tư khá đầy đủ, nhờ đó đã nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinhdoanh nói chung và hiệu quả của vốn cố định nói riêng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.36820

Trang 21

Các chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Chênh lệch năm 2008-2007

Chênh lệch năm 2009-2008

Trang 22

* Đánh giá chung về sử dụng vốn của công ty

Nguồn vốn của Công ty chủ yếu là do Giám đốc tự huy động (tài sản cánhân, đi vay).Trong những năm đầu mới thành lập nguồn vốn chưa nhiều docông ty mới đi vào hoạt động, nhưng những năm gần đây cùng với sự pháttriển của xã hội Công ty cũng ngày càng lớn mạnh dần đáp ứng tình hình thực

tế, lượng vốn kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân lớn một cách đáng kể thểhiện qua bảng số liệu sau

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 23

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Chênh lệch năm 2008-2007

Chênh lệch năm 2009-2008

Trang 24

Vốn kinh doanh là tiền đề không thể thiếu được đối với mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh, mỗi quy mô sản xuất kinh doanh nhất định đòi hỏi công

ty phải có một lượng vốn tương ứng Lượng vốn này thể hiện nhu cầu vốnthường xuyên mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình diễn ra thường xuyên liên tục

Từ bảng : ta thấy tổng vốn kinh doanh bq của Công ty đó tăng dần từnăm 2006-2009 Năm 2008 tăng 6.5% so với năm 2007 tương ứng số tiền là183.406,834 nghìn đồng.Năm 2009 so với năm 2008 đã tăng lên 14,7% tươngứng với số tiền là 204.250,549 nghìn đồng VN

Trong đó vốn cố định bình quân năm 2008 tăng 3% so với năm2007,năm 2009 tăng 3.7% so với năm 2008.Mức vốn lưu động tăng giữa cácnăm là 9.2%.Cụ thể vốn lưu động năm 2087 tăng 152.598,188 nghìn đồng vànăm 2009 tăng 165.815,695 nghìn đồng

Vốn kinh doanh của Công ty bao gồm vốn do giám đốc tự bỏ ra và các

khoản nợ phải trả Trong đó nợ phải trả là các khoản nợ công ty vay ngắn hạn,

dài hạn, dưới mọi hình thức của các tổ chức kinh tế cả trong nước,các khoản

nợ phải trả khách hàng và các khoản nợ khác Vốn chủ sở hữu của công ty là

do giám đốc tự bỏ ra và tự bổ xung, các loại quỹ và vốn khác Cuối năm 2009tổng vốn kinh doanh của công ty lớn tới 3.025.894,143 nghìn đồng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 25

Chỉ tiêu

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch năm2007-2008 Chênh lệch năm 2009-2008

Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ(%) Số tiền Tỷ lệ(%) Số tiền Tỷ lệ(%) Số tiền Tỷ lệ(%)

Bảng 10: Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty TNHH in Tấn Thành

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 26

Tổng nguồn vốn đến năm 2007 là 2638236760.Trong đó nguồn vốn chủ

sở hữu chiếm 40% tổng nguồn vốn Nợ phải trả là 60%.Vốn kinh doanh tăngtheo các năm và vốn chủ sở hữu cũng tăng theo Vốn chủ sở hữu năm 2008tăng 19% so với năm 2006 tương ứng số tiền là 197157024

Năm 2009 tăng 22.6%, tương ứng là 283463529 vnđ Đến năm 2008 vốnchủ sở hữu của công ty chiếm 50.8% Nợ phải trả năm 2008 giảm 8.9% tổng

nợ phải trả Tương ứng giảm 13750190 Năm 2009 nợ phải trả giảm xuống5% tổng nợ Số nợ cũ còn lại năm 2009 là 1489978886 chiếm 49,2 % tổngvốn

Vốn chủ sở hữu tăng từ 40% lên 50.8% Điều này rất tốt cho công ty,nhưng chứng tỏ Công ty đó dần tự chủ được về mặt tài chính và dần dần gỡ

bỏ gánh nặng đối với các khoản nợ phải trả

1.2 Đánh giá tổng quát sử dụng TSCĐ của Công ty

Để quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả, mỗi doanh nghiệp phải sửdụng cân đối hài hoà các yếu tố sản xuất Tài sản cố định là một yếu tố cơbản, quyết định năng lực sản xuất, phản ánh trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹthuật cũng như áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp.Đầu tư và sử dụng tài sản cố định hợp lý là cần thiết giúp giảm nhẹ sức laođộng và nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm là cần thiết, quyếtđịnh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Nhận thức đượctầm quan trọng này, trong năm vừa qua Công ty đã không ngừng cố gắng đểcông việc trang bị, quản lý và sử dụng TSCĐ có hiệu quả cao

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty trước hết phải

có cái nhìn tổng quát về tài sản cố định của công ty trong những năm vừa qua.Trong năm 2009, công ty đã chú trọng đặc biệt đến việc đầu tư đổi mớitrang thiết bị, tổng giá trị tài sản cố định của công ty tăng thêm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 27

42.252.559.573 đồng (cả TSCĐHH và TSCĐ thuê tài chính) Đây là mộtmức tăng đáng kể, thể hiện năng lực kinh doanh của công ty đã được nângcao Song việc đầu tư này đã hợp lý chưa, mới là vấn đề đáng quan tâm Bằngcác chỉ tiêu sau đây sẽ đánh giá cụ thể điều này:

BẢNG 11: PHÂN TÍCH CƠ CẤU TSCĐ

CHỈ TIÊU

Nguyên giá

Tỷ trọng (%) Nguyên giá

Tỷ trọng (%)

1.Nguyên giá TSCĐ đầu năm. 25.392.182.757 46.617.542.700 21.225.359.943

2.Giá trị TSCĐ tăng trong năm 21.738.749.023 42.252.559.573 20.513.810.550

3 Giá trị TSCĐ giảm trong năm 513.389.080 6.297.694.207 5.784.305.127

4 Nguyên giá TSCĐ cuối năm 46.617.542.700 82.572.408.066 35.954.865.336

5 Nguyên giá TSCĐ bình quân

Trang 28

vật kiến trúc" tăng lên rõ rệt (cả về con số tương đối và số tuyệt đối) từ 5,64%lên 8,34% Máy móc thiết bị mặc dù tăng về con số tuyệt đối từ18.338.576.498 đồng lên 23.525.584.309 đồng nhưng lại bị giảm nhiều về tỷtrọng từ 39,34% xuống 28,49% vào năm 2009 Điều này tưởng là không hợp

lý với doanh nghiệp sản xuất, vì máy móc thiết bị là nhóm TSCĐ phục vụtrực tiếp cho sản xuất Nhưng điều này có thể lý giải thích được là do công tytrang bị mới máy móc thiết phần nhiều là ở nhóm TSCĐ thuê tài chính mànhư ta thấy con số TSCĐ thuê tài chính lại tăng rất mạnh cả về số tuyệt đối và

tỷ trọng từ 23.878.868.941 đồng (tương ứng 51,23%) năm 2008 lên50.380.555.204 đồng (tương ứng 60,94%) vào năm 2009 Con số TSCĐ thuêtài chính tăng 26.501.686.263 đồng chứng tỏ sự mạnh dạn và linh hoạt trongđầu tư, biết tận dụng vốn đầu tư vào TSCĐ một cách hiệu quả Còn nhómTSCĐ là nhà cửa vật kiến trúc tăng lên trong cơ cấu TSCĐ hữu hình là docông ty đang trong giai đoạn mở rộng sản xuất, năm 2009 công ty tiến hànhxây dựng cải tạo một số nhà xưởng sản xuất và kho hàng mới Sự sụt giảmnày cũng là do sự gia tăng rất lớn từ nhóm các TSCĐ khác Như vậy xét mộtcách tổng quát thì cơ cầu đầu tư TSCĐ tại công ty là tương đối hợp lý đối vớimột doanh nghiệp sản xuất nhất là trong ngành công nghệ in

Xét về mặt quy mô thì trong năm 2009 có sự khởi sắc rõ rệt, tất cả cácloại TSCĐ đầu tư thêm, biểu hiện cụ thể là hệ số tăng năm 2008 chỉ là0,6038% thì năm 2009 tăng lên là 0,6541% Tuy nhiên, hệ số tăng giảm mớichỉ phản ánh được tình hình tăng, giảm thuần tuý, còn để thấy được xu hướngtăng cường áp dụng kỹ thuật mới, loại bỏ kỹ thuật cũ chúng ta xem xét hệ sốđổi mới và hệ số loại bỏ Qua bảng trên ta thấy so với năm 2008, năm 2009 cả

hệ số loại bỏ và hệ số đổi mới đều tăng mạnh, chứng tỏ công ty đã mạnh dạnđầu tư mua sắm công nghệ mới, đồng thời loại bỏ kỹ thuật lạc hậu, hiện đạihoá thiết bị công nghệ, phát triển công nghệ mới Điều này được minh chứng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 29

bằng một thực tế là sản xuất kinh doanh của công ty tăng trưởng ở mức cao,quy mô sản xuất kinh doanh được nâng lên chất lượng sản phẩm của công ty

đã tăng lên rõ rệt, công ty đã từng bước mở rộng chiếm lĩnh được thị trườngtrong và ngoài ngành

Những số liệu phân tích ở trên đã thể hiện sự cố gắng rất lớn của công tytrong những năm qua về việc đầu tư đổi mới trang thiết bị Nhưng để đánh giámột cách đầy đủ về tình hình quản lý và sử dụng những trang thiết bị đó cầnphân tích hiệu quả của vốn đầu tư TSCĐ trong mối quan hệ với kết quả sảnxuất mà thực chất chính là xem xét hiệu quả sử dụng TSCĐ

BẢNG 13: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ

Từ bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ cho thấy, doanh thu của công

ty đã tăng lên rõ rệt từ 71,9 tỷ đồng lên 140 tỷ đồng, và ta thấy mức tăng nàytương đối hợp lý so với sự biến động của TSCĐ đã làm cho sức sản xuất củaTSCĐ tăng lên đi Điều này đồng nghĩa với việc suất hao phí của TSCĐ đãgiảm đi, nếu như năm 2008 để tạo ra 1 đồng doanh thu cần 0,5013 đồngnguyên giá thì trong năm 2009 chỉ cần 0,4614 đồng nguyên giá Chứng tỏrằng năm vừa qua công ty đã tiết kiệm được 0,0399 đồng nguyên giá TSCĐ

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 30

để tạo ra 1 đồng doanh thu Tuy nhiên theo bảng phân tích trên, sức sinh lờicủa TSCĐ cũng tăng lên từ chỗ năm 2008 cứ 1 đồng vốn bỏ ra để đầu tưTSCĐ thì tạo ra 0,0458 đồng lợi nhuận thì đến năm 2009 đã tạo ra được0,0542 đồng lợi nhuận Nhưng có lẽ chỉ tiêu này vẫn còn là quá thấp so vớimột đơn vị được trang bị nhiều TSCĐ như Công ty TNHH in Tấn Thành Như vậy, bằng việc phân tích các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng TSCĐchúng ta có thể thấy được công tác quản lý và sử dụng TSCĐ tại công ty vẫnnhìn chung là chưa tốt, chưa khai thác hết khả năng, công suất của TSCĐ mặc

dù tình trạng kỹ thuật cũng như cơ cấu đầu tư tài sản của công ty tương đốihợp lý

Qua đây, chúng ta cũng đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn cố định củacông ty TNHH in Tấn Thành là chưa cao Trong đó một phần nguyên nhân là

do công tác quản lý và tổ chức hạch toán TSCĐ tại công ty còn tồn tại nhiềunhược điểm Điều đó đòi hỏi trong những năm tới đây công ty phải khôngngừng hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ

2 Hiệu quả sử sụng vốn dài hạn và TSCĐ của Công ty trong những năm vừa qua

2.1 Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn

Hiệu suất sử dụng

vốn dài hạn =

Doanh thu thực hiện trong kỳVốn dài hạn bình quân sử dụng trong kỳ

Hiệu suất sử dụng vốn dài = 12243730 = 5,5

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Hiệu suất sử dụng vốn dài

11992346

= 4,5786046210

Trang 31

Qua các chỉ tiêu cụ thể về hiệu quả sử dụng vốn dài hạn được tính toán ởbảng trên ta thấy rằng.

- Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn tăng nhanh: năm 2008 nếu như 1 đồng vốn

cố định bỏ ra đã tạo ra được 6,6 đồng doanh thu thì đến năm 2009 cứ 1 đồngvốn cố định bỏ ra đã tạo ra được 8,1 đồng doanh thu năm 2007 nếu như 1đồng vốn cố định bỏ ra đã tạo ra được 5,5 đồng doanh thu và tăng hơn so vớinăm 2006 vì năm 2006 cứ một đồng vốn đem kinh doanh sẽ thu được 4,5đồng doanh thu

2.2 Hệ số sinh lời của 1 đồng vốn dài hạn

Hệ số sinh lợi của

vốn kinh doanh =

Tổng mức lợi nhuận thực hiện trong nămVốn kinh doanh bình quân trong năm

Hệ số sinh lợi của vốn

kinh doanh năm 2007 =

426939000

= 0,0752638236760

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Hiệu suất sử dụng vốndài hạn năm 2009 =

15002588

= 8,11065389726

Hệ số sinh lợi của vốn

kinh doanh năm 2006 =

379628000

= 0,0562318120000

Ngày đăng: 18/04/2013, 16:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5:Cơ cấu lao động trong công ty - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn và TSCĐ  tại Công ty TNHH in Tấn Thành
Bảng 5 Cơ cấu lao động trong công ty (Trang 13)
Bảng 6 : trình độ lao động trong Công ty - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn và TSCĐ  tại Công ty TNHH in Tấn Thành
Bảng 6 trình độ lao động trong Công ty (Trang 14)
Bảng 7: Cơ cấu vốn cố định - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn và TSCĐ  tại Công ty TNHH in Tấn Thành
Bảng 7 Cơ cấu vốn cố định (Trang 18)
Bảng  10: Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty TNHH in Tấn Thành - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn và TSCĐ  tại Công ty TNHH in Tấn Thành
ng 10: Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty TNHH in Tấn Thành (Trang 25)
BẢNG 12: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn và TSCĐ  tại Công ty TNHH in Tấn Thành
BẢNG 12 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG (Trang 27)
BẢNG 13: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn và TSCĐ  tại Công ty TNHH in Tấn Thành
BẢNG 13 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w