1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÙNG BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ Ở HUYỆN HOÀI ĐỨC – TP. HÀ NỘI

65 1,1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động nông thôn vùng bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hoá ở huyện Hoài Đức – TP. Hà Nội
Tác giả Nguyễn Lan Hương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Kim Hoàng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý đô thị
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 744,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÔ THỊ

ĐÔ THỊ HOÁ Ở HUYỆN HOÀI ĐỨC – TP HÀ NỘI

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN LAN HƯƠNG

Lớp : KINH TẾ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ

Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN KIM HOÀNG

Trang 2

HÀ NỘI - 2010

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu 2

LỜI CAM ĐOAN 4

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÔ THỊ HÓA, LAO ĐỘNG VIỆC LÀM VÀ THẤT NGHIỆP 5

1.1 Đô thị hóa và các vấn đề đô thị hóa 5

1.2 Tác động của đô thị hóa tới lao động, việc làm và thất nghiệp 6

1.2.1 Lao động và việc làm 6

1.2.2 Thất nghiệp 14

1.2.3 Tác động tích cực 15

1.2.4 Tác động tiêu cực 16

1.3 Thực trạng thu hồi đất, giải phóng mặt bằng và tác động của nó tới lao động, việc làm ở Việt Nam 17

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ĐÔ THỊ HÓA, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ THẤT NGHIỆP Ở HUYỆN HOÀI ĐỨC 21

2.1 Giới thiệu về Hoài Đức 21

2.1.1 Vị trí địa lý 21

2.1.2 Thời tiết khí hậu 21

2.1.3 Địa hình thổ nhưỡng 21

2.1.4 Tình hình kinh tế xã hội 22

2.2 Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoài Đức 23

2.2.1 Đất đai 23

2.2.2 Biến động sử dụng đất từ 2005-2009 23

2.2.3 Kế hoạch sử dụng đất tới năm 2020 33

2.3 Thực trạng lao động, việc làm và thất nghiệp của huyện trong 3 năm từ 2006 tới cuối năm 2008 37

2.3.1 Tình hình thất nghiệp do thu hồi đất trên địa bàn huyện 37 2.3.2 Thực trạng giải quyết vấn đề thất nghiệp do giải phóng mặt bằng.41

Trang 4

2.4 Những thuận lợi và khó khăn 43

2.5 Phương hướng giải quyết việc làm cho người lao động vùng bị thu hồi đất những năm tiếp theo 45

2.5.1 Định hướng 45

2.5.2 Dự báo biến động về đất đai và lao động đến năm 2020 46

2.6 Kinh nghiệm giải quyết việc làm của một số đô thị ở Việt Nam 48

2.6.1 Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh 48

2.6.2 Kinh nghiệm của Hà Nam 49

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 51

3.1 Nâng cao chất lượng nguồn lao động 51

3.2 Hoàn thiện việc quy hoạch đất đai và quản lý tốt kinh phí đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng 52

3.3 Xây dựng và thực hiện các chương trình hỗ trợ 52

3.4 Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế 53

3.5 Phát triển thông tin thị trường lao động, tổ chức hiệu quả sàn giao dịch việc làm 54

3.6 Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động, tăng cơ hội việc làm ngoài nước cho người lao động 55

3.7 Mở rộng xã hội hóa công tác giải quyết việc làm cho người thất nghiệp 56

3.8 Kiến nghị 56

KẾT LUẬN 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất 23

Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng đất ở Hoài Đức năm 2009 24

Bảng 2.3: Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2005-2009 26

Bảng 2.4: Biến động đất phi nông nghiệp giai đoạn 2005- 2009 28

Bảng 2.5: Hiện trạng sử dụng đất năm 2009 ở Hoài Đức 30

Bảng 2.6: Qui hoạch sử dụng đất huyện Hoài Đức đến năm 2020 34

Bảng 2.7: Việc làm của lao động bị thu hồi đất nông nghiệp của 12/14 xã điều tra của huyện Hoài Đức 38

Bảng 2.8: Việc làm của lao động sau khi thu hồi đất 40

Bảng 2.9: Kết quả giải quyết việc làm của huyện từ 2006 đến tháng 6 năm 2008 41

Bảng 1.10: Các ngành nghề đào tạo 42

Bảng2.11: Dự báo biến động đất đai tới năm 2020 47

Bảng 2.122: Dự báo biến động dân số và lao động tới năm 2020 47

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

UBND: Ủy ban nhân dân

PTNT: Phát triển nông thôn

LĐ&TBXH: Lao động và thương binh xã hội

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước,từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới Vì vậy, việc phát triển các khucông nghiệp, cụm công nghiệp, các khu chế xuất và đô thị là tất yếu Tuynhiên, sự phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, đôthị dẫn tới sự thay đổi nhiều mặt trong đời sống kinh tế xã hội nông thôn

Sự phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, đôthị dẫn đến sự thay đổi về đất đai, lao động, việc làm, thu nhập và cơ cấu kinh

tế nông nghiệp, nông thôn Xét về lâu dài, sự thay đổi này mang tính chất tíchcực, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, thươngmại-dịch vụ, giảm dần tỷ trọng công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội,góp phần đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, tạo việc làm, nâng cao thu nhập chongười lao động Quá trình đô thị hóa gắn liền với những tiến bộ khoa học kỹthuật tạo đà thúc đẩy sự phân công lao động, sự chuyển đổi nghề nghiệp vàhình thành các nghề nghiệp mới đồng thời tạo ra nhu cầu dịch cư vào cáctrung tâm đô thị, đẩy mạnh sự phát triển kinh tế là điểm tựa cho các thay đổitrong đời sống xã hội và văn hóa, nâng cao mức sống, biến đổi lối sống vàhình thức giao tiếp xã hội, làm nền cho sự phân bố dân cư hợp lý nhằm đápứng những nhu cầu xã hội ngày càng phong phú và đa dạng để tạo thế cânbằng động giữa môi trường xây dựng, môi trường xã hội và môi trường thiênnhiên Tuy nhiên, sự phát triển các khu đô thị cũng tạo ra nhiều khó khăn chonông dân các vùng có đất bị thu hồi Đó là sự mất dần diện tích đất nôngnghiệp và hậu quả của nó là hàng ngàn hộ nông dân không có hoặc thiếu đấtsản xuất nông nghiệp, tăng tỷ lệ thất nghiệp, cụ thể trong 3 năm từ 2006 đếnhết năm 2008 diện tích đất bị thu hồi của toàn huyện Hoài Đức là 774,54 ha,kéo theo trên mười ngàn lao động thiếu việc làm tạo ra nhiều vấn đề tiêu cựctrong xã hội nông thôn; việc sử dụng tiền đền bù không đúng mục đích dẫnđến sự lãng phí không cần thiết, đôi khi dẫn tới những hậu quả khôn lường,trong số 11.545 hộ nhận tiền đền bù đất nông nghiệp thì có tới hơn 4386 hộxây dựng, sửa chữa nhà cửa và mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình chiếm38% Sự tăng lên về giá tiêu dùng do sự tập trung của nhiều lao động; các vấn

Trang 8

đề xã hội nảy sinh ở các khu công nghiệp Vì vậy, việc giải quyết vấn đề việclàm, tăng thu nhập một cách ổn định cho lao động nông thôn nói chung vàcho lao động nông thôn thuộc những vùng bị thu hồi đất nông nghiệp nóiriêng đang là vấn đề có tính chất thời sự ở nhiều địa phương.

Huyện Hoài Đức trong những năm qua đã có những bước phát triểnmạnh mẽ về kinh tế Hàng năm diện tích đất nông nghiệp giảm do chuyểnmục đích sử dụng sang công nghiệp, dịch vụ, giao thông vận tải ngày càngtăng Thực tế cho thấy hàng ngàn lao động nông nghiệp sau khi bị thu hồi đất

có nhu cầu được đào tạo nghề, được hỗ trợ công ăn, việc làm ổn định; tìnhtrạng lao động trong vùng bị thu hồi đất không tìm được việc làm, hoặc tìmđược việc làm nhưng không ổn định, hoặc phải nghỉ việc do lương quá thấpkhông phải là hiện tượng cá biệt Theo số liệu điều tra của phòng lao độngthương binh xã hội huyện, trong số 10.224 lao động mất việc làm do bị thuhồi đất có 3909 người tìm được việc làm mới còn lại 6315 lao động khôngkiếm được việc làm, mà nguyên nhân chủ yếu là không có chuyên môn, sứckhỏe không đảm bảo… Vì vậy, việc tìm ra cách giải quyết việc làm ổn định,tăng thu nhập cho người lao động nhất là ở vùng bị thu hồi đất là vấn đề cấpthiết không chỉ của riêng huyện Hoài Đức mà còn là vấn đề mang tính bứcxúc cho tất cả các quận, huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội đang diễn raquá trình đô thị hóa mạnh mẽ

Việc nghiên cứu đề tài sé góp phần đánh giá tình hình công tác giải quyếtviệc làm làm tăng thu nhập của người lao động vùng bị thu hồi đất nôngnghiệp của huyện, trên cơ sở đố đề xuất các biện pháp chủ yếu góp phần tạocông ăn việc làm cho lao động của huyện tới năm 2015 và những năm tiếptheo

2 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về công tác giải quyếtviệc làm cho người lao động trong vùng có đất nông nghiệp chuyển đổi mụcđích sử dụng sang phát triển công nghiệp, đô thị…trên phạm vi toàn huyệnHoài Đức trong đó tập trung chủ yếu vào 3 xã của huyện là các xã An Khánh,

Di Trạch và Vân Canh trong khoảng thời gian từ tháng 8 năm 2008 đến tháng

8 năm 2009

Trang 9

Phương pháp được sử dụng chủ yếu trong bài viết là : từ việc khái quátmột số vấn đề lý luận về công tác giải quyết việc làm cho lao động bị thu hồiđất kết hợp với thu thập thông tin, số liệu của địa phương để đánh giá thựctrạng, tìm ra những vấn đề bất cập trong công tác để đưa ra các kiến nghị xácthực và khả thi.

Đề tài “ Giải pháp hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

vùng bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa ở huyện Hoài Đức_Hà Nội”

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn toàn thể cá thầy, cô giáo trongkhoa Môi trường – Đô thị đã hết lòng giúp đỡ và truyền đạt cho em nhữngkiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo – Tiến sĩ

Nguyễn Kim Hoàng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình

thực tập và hoàn thiện đề tài

Trang 10

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân tôi thực hiện, không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác; nếu sai phạm tôi xin chịu kỷ luật với nhà trường.

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2010

Ký tên

NGUYỄN LAN HƯƠNG

Trang 11

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÔ THỊ

HÓA, LAO ĐỘNG VIỆC LÀM VÀ THẤT NGHIỆP

3 Đô thị hóa và các vấn đề đô thị hóa

Đô thị hóa là hiện tượng xã hội liên quan tới những dịch chuyển kinh tế,

xã hội, văn hóa_không gian, môi trường sâu sắc gắn liền với những tiến bộkhoa học kỹ thuật tạo đà thúc đẩy sự phân công lao động, sự chuyển đổi nghềnghiệp và hình thành các nghề nghiệp mới đồng thời tạo ra nhu cầu dịch cưvào các trung tâm đô thị, đẩy mạnh sự phát triển kinh tế là điểm tựa cho cácthay đổi trong đời sống xã hội và văn hóa, nâng cao mức sống, biến đổi lốisống và hình thức giao tiếp xã hội, làm nền cho sự phân bố dân cư hợp lýnhằm đáp ứng những nhu cầu xã hội ngày càng phong phú và đa dạng để tạothế cân bằng động giữa môi trường xây dựng, môi trường xã hội và môitrường thiên nhiên

Đô thị hóa mang tính xã hội, tính lịch sử và là sự phát triển về quy mô,

số lượng, nâng cao vai trò của đô thị trong khu vực và hình thành các chùm

đô thị

Đô thị hóa gắn liền với sự biến đổi sâu sắc về kinh tế-xã hội của đô thị vànông thôn trên cơ sở phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng,dịch vụ…do đó đô thị hóa không thể tách rời một chế độ kinh tế-xã hội

Đô thị hóa phụ thuộc vào trình độ phát triển lực lượng sản xuất và quan

hệ sản xuất Ngày nay, đô thị hóa chứa đựng nhiều vấn đề phức tạp với nhiềuhiện tượng và biểu hiện dưới nhiều hình thức, mức độ khác nhau của một xãhội hiện đại

Đô thị hóa có hai hình thức biểu hiện là đô thị hóa theo chiều rộng và đôthị hóa theo chiều sâu Đô thị hóa theo chiều rộng tức là đô thị hóa diễn ra tạicác khu vực trước đây không phải là đô thị Đó là quá trình mở rộng quy mô

Trang 12

diện tích các đô thị hiện có dựa trên cơ sở hình thành các đô thị mới Với hìnhthức này, dân số và diện tích đô thị không ngừng gia tăng, các hoạt động phinông nghiệp và các hoạt động kinh tế đô thị không ngừng mở rộng Sự hìnhthành các khu đô thị mới dựa trên cơ sở phát triển các khu công nghiệp,thương mại và dịch vụ ở vùng nông thôn và ngoại ô Đô thị hóa theo chiềurộng là hình thức phổ biến hiện nay ở các nước đang phát triển trong thời kỳđầu.

Đô thị hóa theo chiều sâu là quá trình hiện đại hóa và nâng cao các đô thịhiện có Mật độ dân số có thể tiếp tục tăng cao, phương thức và các hoạt độngkinh tế ngày càng đa dạng, thực lực khoa học kỹ thuật công nghệ ngày càngtăng cường, hiệu quả kinh tế và xã hội ngày càng được cải thiện và nâng cao

Ở các nước phát triển đô thị hóa đặc trưng cho sự phát triển các nhân tốchiều sâu (điều tiết và khai thác tối đa các ích lợi, hạn chế bất lợi của quátrình đô thị hóa) Đô thị hóa nâng cao điều kiện sống và làm việc, công bằng

xã hội, xóa bỏ khoảng cách thành thị và nông thôn

Ở các nước đang phát triển như Việt Nam, đô thị hóa đặc trưng cho sựbùng nổ về dân số, còn sự phát triển công nghiệp tỏ ra yếu kém Sự gia tăngdân số không dựa trên cơ sở phát triển công nghiệp và phát triển kinh tế Mâuthuẫn giữa thành thị và nông thôn trở lên sâu sắc do sự mất cân đối do độcquyền trong kinh tế

4 Tác động của đô thị hóa tới lao động, việc làm và thất nghiệp

4.1 Lao động và việc làm

Lao động là hoạt động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo racủa cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội Lao động có năng suất,chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước.Việc làm là một phạm trù tổng hợp, liên kết các quá trình kinh tế, xã hội

và nhân khẩu

Trang 13

Theo Robert J Golden thì “ai có công ăn, việc làm đều là những ngườihữu nghiệp, ai không có công ăn việc làm đều là những người thất nghiệp, aikhông đáp ứng được thị trường lao động đều không nằm trong lực lượng laođộng”.

Theo luật lao động được quốc hội khóa IX thông qua ngày 23 tháng 6năm 1994 “mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăncấm đều được thừa nhận là việc làm

Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi có đủ khả nằng lao động cógiao kết hợp đồng

Người lao động là bộ phận dân số trong thực tế tham gia lao động vànhững người không có việc làm đang tích cực tìm việc làm

Có hai chỉ tiêu được dùng để xem xét, đánh giá nguồn lao động là:

Số lượng lao động: là toàn bộ những người trong độ tuổi quy định (nam

từ 15-60 tuổi, nữ từ 15-55 tuổi) có khả năng tham gia lao động Tuy nhiên, dođặc thù của sản xuất nông nghiệp, những người không nằm trong độ tuổi laođộng nhưng vẫn có khả năng tham gia lao động thì vẫn được coi là bộ phậncủa nguồn lao động nhưng do khả năng lao động của họ hạn chế nên họ đượccoi là lao động phụ

Chất lượng lao động: chính là sức lao động của bản thân người lao động,chất lượng lao động thể hiện ở sức khỏe, trình độ văn hóa, nhận thức hiểu biết

về khoa học kỹ thuật và trình độ kinh tế tổ chức

Trên cơ sở đó có thể kết luận người có việc làm là những người trong độtuổi lao động và đang làm việc tại cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội Việc làm làhoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, có thu nhập hoặc tạo điềukiện tăng thêm thu nhập cho những người trong cùng một hộ gia đình

Ngày nay, việc làm, thiếu việc làm, thất nghiệp là một trong những vấn

đề có tính chất toàn cầu, là mối quan tâm của hầu hết các quốc gia, bởi nó ảnh

Trang 14

hưởng trực tiếp đến sự phát triển của một đất nước Tăng việc làm, giảm tỉ lệthất nghiệp là một trong những biện pháp quan trọng để từng bước ổn định vànâng cao đời sống nhân dân, đảm bảo phát triển bền vững Đặc biệt đối vớiViệt Nam, tốc độ tăng dân số, nguồn lao động cao, trong khi tốc độ tăngtrưởng kinh tế, tạo việc làm bị hạn chế do khả năng cung về vốn, tư liệu sảnxuất còn thấp.

Về mặt bản chất, việc làm là quan hệ tích cực, sáng tạo của chủ thể việclàm với hoạt động sống của mình, với ý nghĩa, nội dung và mục đích đặt ra.Tuỳ thuộc vào từng thời điểm, không gian và từng chủ thể có cách tiếp cậnvấn đề, đưa ra các khái niệm khác nhau về việc làm

Việc làm là một phạm trù tổng hợp liên kết các quá trình kinh tế, xã hội

và nhân khẩu; nó thuộc loại vấn đề chủ yếu nhất của toàn bộ đời sống xã hội

Hiện nay, trên các phương tiện thông tin đại chúng, khái niệm “việc làm” và

“thị trường lao động” không hiếm khi bị đồng nhất với nhau Hệ thống việc

làm được đưa thêm hàng loạt chức năng không đúng là tính chất của nó, cònthị trường lao động được tăng thêm tính chất tổng hợp Khái niệm việc làm vàkhái niệm lao động có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nhưng không hoàn toàngiống nhau Việc làm không phải là hoạt động mà là những quan hệ xã hộigiữa con người, mà trước hết là những quan hệ kinh tế và pháp lý về việc đưangười lao động vào hợp tác lao động cụ thể trong một chỗ làm việc xác định.Hoạt động lao động, trước hết, đó là một quá trình, còn việc làm là tài sản củachủ thể mà bằng cách nào đấy được đưa vào (hay là loại trừ ra) từ quá trình

đó Về giác độ kinh tế, việc làm thể hiện mối tương quan giữa sức lao động và

tư liệu sản xuất, giữa yếu tố con người và yếu tố vật chất trong quá trình sảnxuất Việc làm gắn với quá trình tăng thu nhập, giảm sự nghèo khổ của ngườilao động, đồng thời không đi ngược lại với lợi ích cộng đồng mà pháp luậtquy định Nói cách khác, việc làm là công việc, những hoạt động có ích,không bị pháp luật cấm và mang lại thu nhập cho bản thân hoặc tạo điều kiện

Trang 15

để tăng thu nhập cho các thành viên trong gia đình, đồng thời góp một phầncho xã hội.

Nhà khoa học nổi tiếng trong kinh tế lao động người Nga Kotlia A., đãđưa ra khái niệm việc làm như phạm trù kinh tế nói chung tồn tại ở mọi hìnhthái xã hội Đồng thời, việc làm là phạm trù tái sản xuất xã hội, mà không thểđồng nhất với lao động và sử dụng sức lao động Nó định rõ đặc tính dân sốhoạt động kinh tế so với những yếu tố sản xuất vật chất thể hiện quan hệ giữacon người về việc tham gia của họ vào trong sản xuất xã hội

Các nhà khoa học kinh tế Anh thì lại cho rằng “việc làm theo nghĩa rộng

là toàn bộ các hoạt động kinh tế của một xã hội, nghĩ là tất cả những gì quan

hệ đến cách kiếm sống của một con người, kể cả các quan hệ xã hội và cáctiêu chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ của quá trình kinh tế” Theo quan điểmnày thì tất cả những việc làm tạo ra thu nhập mà không cần phân biệt có đượcpháp luật thừa nhận hay ngăn cấm đều được gọi là việc làm

Các nhà kinh tế Sônhin và Grincốp của Liên xô lại cho rằng, “việc làm là

sự tham gia của người có khả năng lao động vào một hoạt động xã hội có íchtrong khu vực xã hội hoá của sản xuất, trong học tập, trong công việc nội trợ,trong kinh tế phụ của các nông trang viên” Theo khái niệm này thì nhữngngười đang đi học, đang tham gia hoạt động trong các lực lượng vũ trang,những người nội trợ đều coi là người có việc làm Ngày nay, ở Liên BangNga khái niệm này được quy định rõ trong Bộ Luật Việc làm của dân cư Liênbang Nga như sau: “việc làm là hoạt động của công dân nhằm thoả mãnnhững nhu cầu xã hội và của cá nhân, đem đến cho họ thu nhập và không bịpháp luật Liên bang ngăn cấm”

Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), khái niệm việc làm chỉ đề cậpđến trong mối quan hệ với lực lượng lao động Khi đó, việc làm được phânthành hai loại: Có trả công (những người làm thuê, học việc ) và không đượctrả công nhưng vẫn có thu nhập (những người như giới chủ làm kinh tế gia

Trang 16

đình ) Vì vậy, “việc làm có thể được định nghĩa như một tình trạng trong đó

có sự trả công bằng tiền hoặc hiện vật, do có một sự tham gia tích cực, có tínhchất cá nhân và trực tiếp vào nỗ lực sản xuất” Theo khái niệm này, người cóviệc làm là người làm việc gì đó để được trả công, lợi nhuận được thanh toánbằng tiền hoặc hiện vật, hoặc tham gia vào các hoạt động mang tính chất tựtạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập của gia đình (không được nhận tiềncông hay hiện vật) Khái niệm này đã được chính thức nêu tại Hội nghị quốc

tế lần thứ 13 của nhà thống kê lao động (ILO.1993) và đã được áp dụng ởnhiều nước Tuy nhiên, quan niệm này mang nghĩa rất rộng, bao trùm mọihoạt động lao động của con người Trong thời đại ngày nay, với quan niệmtrên, có rất nhiều người sẽ thuộc diện có việc làm, bao gồm: những hoạt độngmang tính hợp pháp và những hoạt động mang tính phi pháp hay là nhữnghoạt động lao động của con người vi phạm pháp luật hoặc bị cho là vi phạmđạo đức xã hội và bị ngăn cấm ở một số nước Ví dụ, việc buôn bán heroin,mại dâm, ở các nước như Hà Lan, Colômbia thì không cấm, nhưng nhữnghoạt động này bị cấm ở các nước khác, đặc biệt là các nước Châu Á như: ViệtNam, Trung Quốc Do vậy, khái niệm trên chỉ mang tính khái quát, là cơ sởnghiên cứu vấn đề chung cho các nước trên thế giới

Ở nước ta, trong thời kỳ tập trung bao cấp, nhà nước đã đứng ra giảiquyết việc làm, trực tiếp quản lý nguồn lao động kể từ khâu đào tạo, phân bổđến việc sử dụng đãi ngộ đối với người lao động thực hiện theo chỉ tiêu pháplệnh Trong giai đoạn này, những khái niệm về thiếu việc làm, lao động dưthừa, việc làm không đầy đủ hầu như không được biết đến Còn khái niệm

“thất nghiệp” dường như là điều cấm kị nói tới dưới bất kỳ hình thức nào,trong nền kinh tế quốc dân, xu hướng quốc doanh hoá được coi là một điều tấtyếu Hướng phấn đấu của mọi cơ sở sản xuất kinh doanh là chuyển nhanh vàokhu vực quốc doanh, đối với mỗi công dân là vào đội ngũ viên chức nhànước Do đó việc làm và người có việc làm được xã hội thừa nhận và trân

Trang 17

trọng là những người làm việc trong thành phần kinh tế quốc doanh, khu vựcNhà nước và kinh tế tập thể.

Khi chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo

cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, quan điểm về việc làm đượchiểu là hoạt động lao động không bị pháp luật ngăn cấm tạo thu nhập hoặc tạo

ra điều kiện cho các thành viên trong hộ gia đình có thêm thu nhập Điều nàycũng phù hợp với các nhìn nhận và phân tích của Nhà nước ta, được quy địnhtrong Điều 13 của Bộ luật Lao động: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thunhập, không bị pháp luật ngăn cấm đều được thừa nhận là việc làm”

Khái niệm việc làm của Bộ luật Lao động Việt Nam được cụ thể hoá, cóthể hiểu dưới ba dạng hoạt động sau:

- Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương bằng tiền mặt hoặchiện vật

- Làm các công việc để thu lợi nhân cho bản thân

- Làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù laodưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó

Theo quan niệm trên, một hoạt động được coi là việc làm cần thoả mãnhai tiêu thức:

Một là, hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao động

và cho các thành viên trong gia đình Điều này chỉ rõ tính hữu ích và nhấnmạnh tiêu thức tạo ra thu nhập của việc làm

Thứ hai, hoạt động đó không bị pháp luật ngăn cấm Điều này chỏ rõ tính

pháp lý của việc làm, quan niệm đã rõ ràng hơn so với quan niệm của tổ chứcILO Hoạt động có ích không giới hạn về phạm vi, ngành nghề và hoàn toànphù hợp với sự phát triển của thị trường lao động ở Việt Nam trong quá trìnhphát triển nền kinh tế nhiều thành phần Người lao động hợp pháp ngày nayđược đặt vào vị trí chủ thể, có quyền tự do hành nghề, tư do liên kết kinh

Trang 18

doanh, tự do tìm kiếm việc là, tự do thuê mướn lao động trong khuôn khổ củapháp luật, không bị phân biệt đối xử dù làm việc trong hay ngoài khu vực Nhànước Điều này khẳng định tính chấp pháp lý trong hoạt động của người laođộng thuộc khu vực ngoài Nhà nước và các khu vực phi chính thức.

Hai điều kiện đó có quan hệ chặt chẽ với nhau và là điều kiện cần và đủ

để một hoạt động lao động được thừa nhận là việc làm Nếu một hoạt độngtạo ra thu nhập, nhưng vi phạm pháp luật như trộm cắp, buôn bán ma tuý, mạidâm thì không được thừa nhận là việc làm Mặt khác một hoạt động là hợppháp và có ích, nhưng không tạo ra thu nhập cũng không được thừa nhận làviệc làm

Nhận thức về việc làm và tạo việc làm đã có sự chuyển biến căn bản.Nếu như trước đây, quan niệm phổ biến là Nhà nước chịu trách nhiệm tạoviệc làm và bố trí việc làm cho người lao động thì nay đã chuyển sang quanniệm tạo việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, doanh nghiệp, xã hội và củachính bản thân người lao động Sự thay đổi quan niệm về việc làm của Nhànước phù hợp với nền kinh tế thị trường, coi hoạt động lao động tao ra nguồnthu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm, có vai tròquan trọng trong giải phóng sức lao động, thúc đẩy tạo mở việc làm và pháttriển thị trường lao động ở nước ta

Quan niệm về việc làm nêu trên đã mang tính khái quát cao, tuy nhiênvẫn còn một số hạn chế, cụ thể là:

Thứ nhất, xét trên phạm vi rộng thì tính hợp pháp của một hoạt động lao

động được thừa nhận là việc làm tuỳ thuộc vào luật pháp của mỗi quốc gia vàmỗi thời kỳ Có hoạt động là việc làm ở nước này nhưng lại không được thừanhận là việc làm ở nước khác

Thứ hai, không phải mọi hoạt động có ích và cần thiết cho gia đình và xã

hội đều tạo ra thu nhập mặc dù nó góp phần làm giảm chi tiêu cho gia đìnhthay vì thuê người làm công

Trang 19

Theo giáo trình Kinh tế Lao động của Khoa Kinh tế Lao động và Dân Trường đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, khái niệm việc làm được hiểu “làphạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cầnthiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ ) để sử dụng sức lao động đó”.

số-Trạng thái phù hợp được thể hiện thông qua quan hệ tỉ lệ giữa chi phíban đầu (C) như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và chi phí vềsức lao động (V) Quan hệ tỉ lệ biểu diễn sự kết hợp giữa sức lao động vớitrình độ công nghệ sản xuất Khi công nghệ thay đổi thì sự kết hợp đó cũngthay đổi theo, có thể công nghệ sử dụng nhiều vốn hoặc công nghệ sử dụngnhiều sức lao động Chẳng hạn, trong điều kiện kỹ thuật thủ công một đơn vịchi phí ban đầu về tư liệu sản cuất, vốn có thể kết hợp với nhiều đơn vị sứclao động Còn trong điều kiện tự động hoá, sản xuất theo dây chuyền hiện đạithì chi phí về vốn, thiết bị, công nghệ rất cao, nhưng chỉ đòi hỏi sức lao độngvới tỉ lệ thấp Do đó, tuỳ từng điều kiện cụ thể mà lựa chọn phương án phùhợp để có thể tạo việc làm cho người lao động

Trong điều kiện của tiến bộ khoa học kỹ thuật và sự áp dụng các thànhtựu của khoa học công nghệ vào sản xuất mạnh mẽ như hiện nay, quan hệ tỉ lệgiữa C và V thường xuyên biến đổi theo các dạng khác nhau

- Sự phù hợp giữa chi phí ban đầu và sức lao động có nghĩa là mọi người cókhả năng lao động, có nhu cầu làm việc đều có việc làm Nếu chỉ xem xét trênphương diện sử dụng hết thời gian lao động có nghĩa là việc làm đầy đủ Trongtrường hợp sự phù hợp của mối quan hệ này cho phép sử dụng triệt để tiềm năng

về vốn, tư liệu sản xuất và sức lao động ta có khái niệm việc làm hợp lý

- Sự không phù hợp giữa chi phí ban đầu và sức lao động sẽ dẫn đếnthiếu nguồn nhân lực tức thiếu việc làm và thất nghiệp

Trong luận văn này, từ những phân tích trên, tác giả đồng tình với khái

niệm việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và

những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ ) để sử dụng sức

Trang 20

lao động đó Trên cơ sở này sẽ hình thành các dạng việc làm cũng như phân

tích các nhân tố ảnh hướng đến hỗ trợ giải quyết việc làm

4.2 Thất nghiệp

Theo quan niệm của Tổ chức Lao Động Quốc Tế (ILO), thất nghiệp làtình trạng người lao động không có việc làm, có khả năng làm việc và có nhucầu tìm kiếm việc làm Những người thất nghiệp là những người trong độ tuổilao động có sức lao động chưa có việc làm, đang có nhu cầu làm việc nhưngchưa tìm được việc làm

Bộ LĐTB&XH cũng quy định: “người thất nghiệp là những người trong

độ tuổi lao động có khả năng lao động, có nhu cầu tìm kiếm việc làm nhưngkhông có việc làm”

Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số người thất nghiệp vàtổng nguồn nhân lực Thất nghiệp có thể chia thành một số loại chính nhưsau:

 Thất nghiệp tam thời là loại thất nghiệp xảy ra khi một số người laođộng đang trong thời kỳ tìm kiếm việc làm hoặc chờ làm ở nơi có việc làmtốt hơn

 Thất nghiệp cơ cấu là loại thất nghiệp xảy ra khi có sự mất cân đốicung cầu giữa các loại lao động, giữa các ngành nghề trong khu vực

 Thất nghiệp do thiếu cầu là loại thất nghiệp xảy ra khi mức cầuchung về lao động giảm xuống, nguồn gốc chính là do sự suy giảm tổng cầu

 Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường là loại thất nghiệp theo lýthuyết cổ điển, xảy ra khi tiền lương được xác định không bởi các lực lượngthị trường và cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động.Thất nghiệp cũng có thể chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệpkhông tự nguyện

Trang 21

 Thất nghiệp tự nguyện là loại thất nghiệp trong đó những người laođộng không quan tâm đến một số nghề mặc dù họ có đủ điều kiện để làm vìhọc có một phần vốn từ bên ngoài.

 Thất nghiệp không tự nguyện là loại thất nghiệp trong đó nhữngngười lao động muốn làm bất cứ một công việc nào đó mà họ không quantâm tới mức lương nhưng họ không tìm được việc làm

Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế tất yếu, song duy trì ở mức độ nào chohợp lý còn tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia và khả năng quản

lý nền kinh tế của Chính phủ Tỷ lệ thất nghiệp thấp đồng nghĩa với lực lượnglao động trong nền kinh tế được tăng cường và tỷ lệ lạm phát cao Ngược lại,

tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với tỷ lệ lạm phát thấp cũng tạo ra những vấn

đề xã hội như tệ nạn xã hội Vì vậy, duy trì một tỷ lệ thất nghiệp hợp lý ởmức thất nghiệp tự nhiên ( tỷ lệ thất nghiệp mà ở đó ai có nhu cầu làm việcđều có thể kiếm được việc làm) là điều lý tưởng

Thất nghiệp trong trường hợp mất đất do chuyển đổi mục đích sử dụngthuộc loại thất nghiệp tạm thời, bởi việc làm của người lao động nông thônluôn gắn liền với đất đai Khi tư liệu lao động chính của họ bị mất, một bộphận lao động nông nghiệp được chuyển sang lao động công nghiệp, một bộphận còn lại do không đáp ứng được yêu cầu của khu công nghiệp đó tạm thờimất việc

4.3 Tác động tích cực

Để tiến hành đô thị hóa đòi hỏi trước tiên là phải thúc đẩy xây dựng, cảitạo, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật với việc hình thành và phát triển các khucông nghiệp, thương mại và dịch vụ tạo mở nhiều cơ hội mới về việc làm chongười lao động Cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại sẽ kích thích gia tăng hội tụcác nguồn đầu tư cho sản xuất, thúc đẩy hoạt động kinh tế phi nông nghiệpdiễn ra ngày càng sôi động, đa dạng hóa và phát triển các ngành nghề côngnghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ , đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu

Trang 22

lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp và thu nhập của người laođộng ở các ngành phi nông nghiệp cũng cao hơn so với làm nông nghiệp.Thứ hai, phát triển khu công nghiệp và đô thị hóa làm tăng việc làmtrong khu vực kinh tế không chính thức Đô thị hóa thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế, nâng cao thu nhập và mức sống của dân cư đô thị làm nảy sinh các nhu cầungày càng cao về vật chất và tinh thần Để đáp ứng nhu cầu đó đòi hỏi sảnxuất dịch vụ phải được mở rộng, kéo theo sự phát triển một cách tự phát khuvực kinh tế không chính thức với những hoạt động kinh tế quy mô nhỏ, khôngđăng ký, không đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật như bán hàng rong, dịch vụbuôn bán tại nhà, giúp việc gia đình Sự phát triển của khu vực kinh tếkhông chính thức sẽ tạo ra nhiều hơn việc làm, góp phần giải quyết việc làmcho một lực lượng lao động không nhỏ không có tay nghề, lao động nhập cư,lao động nông thôn thuộc diện bị thu hồi đất sản xuất

Thứ ba, đô thị hóa làm tăng việc làm tạm thời do quy hoạch mở rộngkhông gian đô thị, cải tạo, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế công việc nàyđòi hỏi một lực lượng lao động nhất định phục vụ trong suốt quá trình cho tớikhi hoàn thành việc xây dựng Bên cạnh đó, nhiều hoạt động dịch vụ pháttriển đi kèm với quá trình xây dựng các công trình này như dịch vụ ăn uống,vui chơi giải trí làm tăng những việc làm tạm thời trong thời gian nhất định Thứ tư, đô thị hóa mở rộng khả năng tự tạo việc làm và tìm kiếm việclàm của người lao động do trình độ người lao động ngày càng được nâng cao,thị trường lao động hoạt động sôi nổi hơn Tốc độ đô thị hóa ngày càng caothì tăng trưởng việc làm, dân số và lao động càng lớn Môi trường kinh tếnăng động hơn chính là điều kiện cơ bản phát triển mạnh mẽ các hoạt động tưvấn, giới thiệu việc làm, giáo dục, đào tạo nghề, dịch vụ thông tin lao động

4.4 Tác động tiêu cực

Phát triển các khu công nghiệp và đô thị hóa làm một bộ phận người laođộng nằm trong diện bị thu hồi đất nông nghiệp rơi vào tình trạng thất nghiệp

Trang 23

Quy hoạch sử dụng đất theo hướng chuyển đổi mục đích sử dụng từ sản xuấtnông nghiệp sang sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ làm cho một bộphận không nhỏ lao động nông nghiệp mất việc làm hoặc phải tìm cho mìnhcông việc mới Đại đa số những lao động nông nghiệp đều có trình độ học vấnthấp, không có tay nghề, chuyên môn kỹ thuật và vốn để tự tổ chức việc làm.Hơn nữa, do cách nghĩ, cách làm và lối sống của họ mang nặng sắc thái vănhóa nông thôn truyền thống nên rất hạn chế trong khả năng thiết lập các mốiquan hệ, công ăn việc làm và khả năng hội nhập thích ứng với điều kiện sống

đô thị Do đó, họ bị cản trở trong việc tìm kiếm việc làm mới dễ dàng trởthành những cư dân thất nghiệp trên chính quê hương mình

Đô thị hóa với một tốc độ nhanh chóng còn là nguyên nhân gây khó khăncho người lao động trong việc đáp ứng nhu cầu về trình độ sản xuất Qua quátrình đô thị hóa, hiện đại hóa và công nghiệp hóa quá trình sắp xếp, cơ cấu lạicác đơn vị, các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước và thựchiện thay thế lao động thủ công bằng lao động cơ khí, phát triển tự động hóa ởnhiều lĩnh vực, ngành nghề làm giảm việc làm phổ thông với yêu cầu trình độlao động không cao Do đó, xuất hiện một bộ phận lao động dôi dư lớn dokhông đáp ứng được yêu cầu của công việc, những người này đa số đã lớntuổi hoặc trình độ lao động thấp không phù hợp với yêu cầu đổi mới củadoanh nghiệp mà khả năng đào tạo lại và chuyển đổi nghề nghiệp là rất thấp

5 Thực trạng thu hồi đất, giải phóng mặt bằng và tác động của nó tới

lao động, việc làm ở Việt Nam

Thời gian qua, cùng với sự phát triển của các khu công nghiệp và quátrình đô thị hóa nhanh biểu hiện rõ ở việc diện tích đất nông nghiệp chủ yếu làđất thâm canh lúa ở nhiều địa phương bị thu hồi khiến cho người nông dânnhiều địa phương trong cả nước rơi vào tình trạng không có đất canh tác.Theo điều tra của Bộ Nông nghiệp và PTNT, tại 16 tỉnh trọng điểm vềthu hồi đất, diện tích đất nông nghiệp chiếm 89% diện tích đất thu hồi và số

Trang 24

còn lại là diện tích đất thổ cư Mặc dù diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi chỉchiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng diện tích đất tự nhiên (1-2%), nhưng lại chủ yếutập chung vào một số xã, huyện có mật độ dân số cao, tỷ lệ diện tích đất nôngnghiệp bình quân đầu người thấp, có xã có diên tích đất bị thu hồi chiếm tới70-80% diện tích đất canh tác Theo kế hoạch, trong những năm tới có xã cóthể chuyển đổi 100% diện tích đất nông nghiệp, kéo theo nhiều hộ bị thu hồi100% diện tích đất canh tác Những địa phương có diện tích đất thu hồi lớnnhất là Tiền Giang (20.308 ha), Đồng Nai (19.752 ha), Bình Dương (16.627ha), Cà Mau (13.242 ha), Hà Nội (7.776 ha), Vĩnh Phúc (5.573 ha), HảiDương (3.146 ha) khoảng 70% số hộ có diên tích đất bị thu hồi từ 50% diệntích đất sản xuất trở lên Trong giai đoạn 2001-2005, tổng diện tích đất bị thuhồi cả nước lên tới trên 366 ngàn ha ( chiếm gần 3,9% quỹ đất nông nghiệp);tức mỗi năm thu hồi hơn 73.200 ha đẩy hàng vạn người, trong đó chủ yếu lànông dân lâm vào cảnh không có việc làm, đời sống gặp nhiều khó khăn.Khu vực đồng bằng sông Hồng có nhiều hộ bị ảnh hưởng nhất ( 300.000hộ), tiếp đến là khu vực Đông Nam Bộ (108.000 hộ); riêng thành phố Hà Nội

có số hộ nông dân bị thu hồi đất là lớn nhất ( 138.291 hộ); tiếp đến là thànhphố Hồ Chí Minh ( 52.094 hộ), Bắc Ninh ( 40.499 hộ), Hưng Yên (31.033hộ), Đà Nẵng ( 29.147 hộ) Sau khi bị thu hồi, người dân bị mất hoặc thiếuviệc làm, trong khi các dự án phát triển công nghiệp đòi hỏi phải có thời gianmới thu hút được lao động ( chưa kể các dự án treo) Chính vì vậy, việc làm ởkhu vực này trở nên bức xúc

Theo một khảo sát của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội mới đây,trung bình mỗi hộ nơi thu hồi đất có 1,5 lao động rơi vào tình trạng không cóviệc làm và mỗi ha đất nông nghiệp bị thu hồi có tới 13 lao động mất việc làmtrong nông nghiệp Như vậy, còn trên 50% số lao động bị mất việc làm giảiphóng khỏi nông nghiệp rơi vào tình trạng không có việc làm

Trang 25

Theo kết quả điều tra của đại học Kinh tế Quốc dân tại 8 tỉnh về nhữngngười bị thu hồi đất thì số người không có trình độ chuyên môn là 73,75%; sốngười có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp chỉ chiếm 17,01%; số ngườiđược học nghề ( công nhân kỹ thuật) là 3,96%; trình độ khác là 5,28%.

Nghề nghiệp của những người có đất bị thu hồi chủ yếu là những ngành

có yêu cầu chuyên môn thấp như sản xuất nông nghiệp, lao động xây dựng,công nhân tự do và buôn bán nhỏ Từ đó, có thể thấy rằng nguồn lực đất đaichuyển hướng công nghiệp hóa, hiện địa hóa xong nguồn lực lao động thìchưa theo kịp xu hướng đó

Về đời sống của người dân có đất bị thu hồi, việc thu hồi đất không chỉảnh hưởng đến chỗ ở, đến việc làm của người dân mà còn ảnh hưởng sâu sắctới thu nhập cũng như đời sống vật chất và tinh thần của gia đình họ Chính vìvậy, Nhà nước cần phải có chính sách đền bù thỏa đáng cho họ Việc bồithường cho các gia đình bị thu hồi đất, trước hết là bồi thường bằng tiền để bùđắp cho một phần những ảnh hưởng đó

Trước hết người dân có được một khoản thu nhập khá lớn từ tiền bồithường cho diện tích bị thu hồi, mua lại đất nông nghiệp hoặc đất ở

Từ tiền bồi thường các hộ có điều kiện mua sắm các công cụ phục vụcho các hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó tạo cơ sở cho việc tiếp tục tăngnguồn thu nhập và cải thiện cuộc sống

Các gia đình cũng có thể dành ra một phần tiền để đầu tư cho con cáihọc tập, tạo cơ sở để sau này có thu nhập cao hơn, ổn định hơn Đây là mộtkhoản đầu tư hợp lý và phù hợp với mục đích bồi thường của Nhà nước

Cũng từ tiền bồi thường, các hộ có điều kiện để trang bị cho gia đìnhcác thiết bị hiện đại phục vụ cho cuộc sống hàng ngày như phương tiện đi lại,nghe nhìn, đồ dùng gia đình trước mắt nâng cao chất lượng cuộc sống

Trang 26

Nguyên nhân của tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm của nông dân

bị thu hồi đất một phần là do sự phát triển của các ngành công nghiệp vàthương mại dịch vụ chưa đáp ứng đủ nhu cầu việc làm cho người lao động.Bên cạnh đó, bản thân người lao động, vốn xuất phát từ nông thôn, có nhiềuhạn chế về năng lực và trình độ văn hóa cũng như trình độ chuyên môn, chưahình thành tác phong lao động công nghiệp nên không đáp ứng được yêu cầucủa thị trường lao động Không ít người sau khi làm việc tại các khu côngnghiệp một thời gian, do không có khả năng hoàn thành công việc, buộc phảithôi việc và lại rơi vào tình trạng không có việc làm, không có thu nhập gâykhó khăn trực tiếp cho cuộc sống của chính bản thân họ và cho cả doanhnghiệp trong việc thu hút lao động, ổn định sản xuất

Về phía quản lý nhà nước cũng còn nhiều bất cập: kế hoạch thu hồi đấtdường như không có mối liên hệ gì với kế hoạch đào tạo nghề cho nhữngngười mất đất canh tác Nhà nước mới chỉ có chính sách hỗ trợ tiền cho việcchuyển đổi nghề nghiệp, trong khi việc quan trọng hơn là học nghề gì, họcbao lâu và sau khi học có thể làm việc ở đâu thì lại không được hướng dẫn cụthể

Chính quyền địa phương cũng chưa chú ý hướng dẫn người dân trongviệc sử dụng hợp lý và hiệu quả số tiền được bồi thường do mất đất Số hộdùng tiền đó để đầu tư sản xuất, kinh doanh, đầu tư cho đào tạo nghề khôngnhiều Đa phần các hộ chi vào việc xây nhà cửa, mua sắm đồ dùng, tiện nghiđắt tiền dùng trong sinh hoạt gia đình tạo ảo ảnh về việc đời sống dân cư đangđược cải thiện, nâng cao trái với thực tế người lao động không có nghềnghiệp, không có thu nhập ổn định

Trang 27

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ĐÔ THỊ HÓA, GIẢI PHÓNG MẶT

BẰNG VÀ THẤT NGHIỆP Ở HUYỆN HOÀI ĐỨC

6 Giới thiệu về Hoài Đức

6.2 Thời tiết khí hậu

Là huyện nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng có khí hậu nhiệt đới ẩm,chịu ảnh hưởng của gió mùa, có hai mùa rõ rệt Mùa hè nóng ẩm, nhiệt độtrung bình 24oC, mùa đông khô lạnh, nhiệt độ trung bình 14oC-15oC Độ ẩmtrung bình 83%-85% (ẩm nhất là tháng 3-4 độ ẩm lên tới 98%) Lượng mưatrung bình từ 1600-1800mm, mưa lớn tập trung vào 3 tháng 6,7,8 chiếm 80-86% lượng mưa cả năm, từ tháng 1 tới tháng 4 thường có mưa phùn, độ ẩmkhông khí 84-85% Nhìn chung khí hậu và thời tiết khá thuận lợi cho sản xuấtnông nghiệp, đa dạng hóa các loại cây trồng

Trang 28

Tài nguyên trong lòng đất như các loại khoáng sản hầu như không có,nguồn nước ngầm khá phong phú được phân bổ đều cho các xã.

Tài nguyên đất, thuộc vùng châu thổ sông Hồng, đất được bồi đắp, dovậy đất nông nghiệp có độ phì nhiêu cao, thích hợp với phát triển trồng câylương thực, thực phẩm, cây công nghiệp và cây ăn quả

6.4 Tình hình kinh tế xã hội

a Dân số lao động theo số liệu thống kê của huyện năm 2007

 Tổng số hộ toàn huyện là 42.884 hộ, dân số 180.979 người; mật độ dân

số 2.200 người/ km2

 Số người trong độ tuổi lao động là 92.629 người, số lao động làm việctrong các ngành kinh tế là 87.998 người, lao động trong khu vực nhà nước3.300 người

 Số lao động dôi dư do thu hồi đất là 10.224 người Trong đó số laođộng dưới 35 tuổi là 5620 người, số lao động trên 35 tuổi là 4604 người Sốlao động có nhu cầu đào tạo nghề khoảng 5.000 người, số lao động trên 35tuổi cần được hỗ trợ chuyển đổi nghề khoảng 3.500 người Số lao động chưa

có việc làm khoảng trên 6.000 người

 Toàn huyện có 51 làng nghề trong đó có 12 làng nghề được UBND tỉnh

Hà Tây cũ công nhận gồm: bánh kẹo, dệt kim La Phù; điêu khắc mỹ nghệ SơnĐồng, chế biến nông sản Minh Khai, Dương Liễu, Cát Quế, Lưu Xá- ĐứcGiang, An Thượng; nghề ảnh Lai Xá-Kim Chung và cơ khí, mộc, dân dụng

b Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện

Trong những năm gần đây, huyện Hoài Đức có tốc độ phát triển kinh tếnhanh Nhịp độ tăng trưởng (GDP) bình quân giai đoạn 2006-2008 là 13,4%.Tổng giá trị tăng thêm năm 2006 là 978 tỷ đồng, năm 2007 tới năm 2008 là

1123 tỷ đồng Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiêp-xây dựng, tỷ lệ tăng trưởngkinh tế khá cao, riêng năm 2008 tỷ lệ ngành công nghiệp-xây dựng là 55,4%;

Trang 29

thương mại dịch vụ là 32%, nông nghiệp chỉ còn 12,6% Cơ cấu kinh tế có xuhướng tăng tỷ lệ ngành công nghiệp, thương mại, giảm tỷ lệ ngành nôngnghiệp, các chỉ tiêu xã hội có hướng phát triển tốt (Xem bảng 2.1).

Bảng 2.1: Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất

Các ngành

Tổng giá trị SX

Tốc ðộ tãng trýởng BQ (%)(tr.ð) theo giá CÐ

Nãm2007

Nãm2008

Nãm2009

Nãm2008-2007

Nãm2009-2008Công nghiệp và

(Nguồn: Báo cáo kinh tế-xã hội huyện Hoài Đức)

7 Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoài Đức

7.1 Đất đai

Toàn huyện có 19 xã và 1 thị trấn Diện tích tự nhiên là 8.245 ha trong

đó diện tích đất nông nghiệp là 4.217,09 ha; 4.076,07 ha đất canh tác; 111,1

ha đất nuôi trồng thủy sản và 2,02 ha đất nông nghiệp khác Tổng diện tíchđất phi nông nghiệp là 3.972 ha, gồm 1.967,48 ha đất ở; 1.769,56 ha đấtchuyên dùng; 27,85 ha đất tôn giáo; 76,81 ha nghĩa trang; 124,85 đất sông vàmặt đất chuyên dùng; 5,83 ha đất phi nông nghiệp khác và 57,3 ha đất chưa

Trang 30

yếu: phù sa được bồi, phù sa không được bồi và phù sa gley Đất ít chua ởtầng mặt, càng xuống sâu độ pH càng cao Nhìn chung đất đai của Hoài Đức

có độ phì nhiêu cao, tầng đất dày thuận lợi cho phát triển nông nghiệp toàndiện từ sản xuất cây lương thực, cây rau quả thực phẩm, cây ăn quả và câycông nghiệp ngắn ngày nên lao động chủ yếu là lao động nông nghiệp từ 2005trở về trước Kể từ cuối năm 2005 tới nay do quá trình đô thị hóa, sử dụng đấtnông nghiệp có những thay đổi nhất định

Tổng diện tích đất nông nghiệp của huyện cho đến năm 2009 là 4217,09

ha chiếm 51,14 % tổng diện tích đất tự nhiên (Xem bảng 2.2)

Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng đất ở Hoài Đức năm 2009

1.2 Đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 111,1 1,35

Trang 31

Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

+ Đất nuôi trồng thủy sản: 111,10ha chiếm 1,35%

+ Đất nông nghiệp khác là 29,02ha chiếm 0,35%

Đến hết năm 2008 toàn huyện có 70/184 dự án có quyết định thu hồi đất,với diện tích là 774,54 ha trong đó có 23 dự án đô thị với diện tích 303,54 ha;

16 dự án cụm điểm công nghiệp, dịch vụ , diện tích 123,9 ha; đường giaothông 10 dự án, diện tích 151 ha; đất dịch vụ theo nghị định 17 của Chính phủ

là 14 dự án, diện tích 159 ha Tổng số hộ dân bị thu hồi đất của 12 xã, thị trấn

là 11.545 hộ, chiếm 27% tổng số hộ trên toàn huyện

Trong những năm qua, do biến động của quá trình đô thị hóa, đất nôngnghiệp của Hoài Đức đã giảm đi một cách đáng kể do chuyển sang đất chuyêndùng và đất ở phục vụ cho các mục đích xây dựng các cụm công nghiệp, khu

đô thị, giao thông Trong giai đoạn từ năm 2006-2009, nhiều dự án đã đượcphê duyệt và thực hiện trên địa bàn huyện với diện tích cần phải thu hồi lênđến khoảng 989,31ha, trong đó chủ yếu là đất nông nghiệp So với năm 2005,tổng diện tích đất nông nghiệp của huyện giảm khoảng 972,81 ha (từ 5189 haxuống 4217,09 ha năm 2009) Đất sản xuất nông nghiệp giảm 943,87ha; trong

đó diện tích trồng cây hàng năm giảm mạnh từ 4604,45 ha năm 2005 xuốngcòn 3585,32ha năm 2009, tức giảm 1019,13 ha; đất trồng lúa giảm 968,61ha

Trang 32

Bảng 2.3: Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2005-2009

2007/2009

Tăng giảm2005/2009Tổng diện tích đất Nông

( Nguồn: Phòng tài nguyên và môi trường huyện Hoài Đức )

Các xã có diện tích đất nông nghiệp bị giảm nhiều nhất từ năm 2005 đếnnay là chủ yếu là các xã thuộc vùng đồng có các dự án đô thị, khu côngnghiệp và hệ thống đường giao thông đã được triển khai như Thị trấn TrạmTrôi giảm khoảng 54,68ha (từ 74 ha năm 2005 xuống còn 19,32ha năm2009); xã Di Trạch (giảm 110,25ha); Lại Yên (77,54ha); Xã Kim Chung(77,54ha); Vân Canh (226,59ha); An Khánh (136ha); La Phù (119,97ha) Một

Ngày đăng: 18/04/2013, 16:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, Giáo trình Quản lý đô thị, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
2. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, Giáo trình Kinh tế đô thị, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), Lịch sử các học thuyết kinh tế, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
4. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội (2001), Giáo trình Kinh tế lao động, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Khác
5. Sở Lao động và TBXH (2008), Báo cáo kết quả công tác dạy nghề, giải quyết việc làm 2001-2006, phương hướng nhiệm vụ thời gian tới, Sở Lao động và TBXH Hà Tây Khác
6. Phạm Đức Chính (2005), Thị trường lao động, cơ sở lý luận và thực tiễn ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
7. Lưu Bình Nhưỡng (2001), Luật lao động, NXB Công an nhân dân, Hà Nội Khác
8. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Bộ Luật lao động và và xử phạt hành chính trên lĩnh vực lao động Khác
9. Lê Dương (2005), Giải bài toán đào tạo nghề ở Hà Nam vẫn chưa ra Khác
10. UBND huyện Hoài Đức, Đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội Hoài Đức trong 3 năm từ 2006 đến 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất - GIẢI PHÁP HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÙNG BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH  ĐÔ THỊ HOÁ Ở HUYỆN HOÀI ĐỨC – TP. HÀ NỘI
Bảng 2.1 Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (Trang 30)
Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng đất ở Hoài Đức năm 2009 - GIẢI PHÁP HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÙNG BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH  ĐÔ THỊ HOÁ Ở HUYỆN HOÀI ĐỨC – TP. HÀ NỘI
Bảng 2.2 Cơ cấu sử dụng đất ở Hoài Đức năm 2009 (Trang 31)
Bảng 2.3:  Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2005-2009 - GIẢI PHÁP HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÙNG BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH  ĐÔ THỊ HOÁ Ở HUYỆN HOÀI ĐỨC – TP. HÀ NỘI
Bảng 2.3 Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2005-2009 (Trang 33)
Bảng 2.6: Qui hoạch sử dụng đất huyện Hoài Đức đến năm 2020 - GIẢI PHÁP HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÙNG BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH  ĐÔ THỊ HOÁ Ở HUYỆN HOÀI ĐỨC – TP. HÀ NỘI
Bảng 2.6 Qui hoạch sử dụng đất huyện Hoài Đức đến năm 2020 (Trang 40)
Bảng 2.8: Việc làm của lao động sau khi thu hồi đất - GIẢI PHÁP HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÙNG BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH  ĐÔ THỊ HOÁ Ở HUYỆN HOÀI ĐỨC – TP. HÀ NỘI
Bảng 2.8 Việc làm của lao động sau khi thu hồi đất (Trang 45)
Bảng 1.10: Các ngành nghề đào tạo - GIẢI PHÁP HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÙNG BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH  ĐÔ THỊ HOÁ Ở HUYỆN HOÀI ĐỨC – TP. HÀ NỘI
Bảng 1.10 Các ngành nghề đào tạo (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w