1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án Nhà máy chế biến thực phẩm sạch, khu chăn nuôi xanh

60 1,2K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhà Máy Chế Biến Thực Phẩm Sạch, Khu Chăn Nuôi Xanh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Dự án
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần thương mại và đầu tư Biển Đông - Địa chỉ: Thôn Trung Lương- Xã Hải Hà- Huyện Hải Hậu- Tỉnh Nam Định -Người đại diện pháp luật: Ông Vũ Trọng Nghĩa - Giám đốc công ty.

Trang 1

I TÓM TẮT DỰ ÁN

1, Tên dự án: “Nhà máy chế biến thực phẩm sạch, khu chăn nuôi xanh”

2, Chủ đầu tư:

- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần thương mại và đầu tư Biển Đông

- Địa chỉ: Thôn Trung Lương- Xã Hải Hà- Huyện Hải Hậu- Tỉnh NamĐịnh

-Người đại diện pháp luật: Ông Vũ Trọng Nghĩa - Giám đốc công ty

3, Địa điểm thực hiện dự án

Khu chăn nuôi thủy sản lợ giáp sông Sò, Xóm 17 – Xã Hải Nam- HuyệnHải Hậu- Tỉnh Nam Định

4, Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của dự án

- Chủ đầu tư tổ chức chăn nuôi lợn sạch theo mô hình trang trại côngnghiệp Thay thế hình thức chăn nuôi lợn lạc hậu,kém hiệu quả Ứng dụngkhoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ hiện đại vào hoạt động chế biếnthực phẩm từ thịt lợn tại nông thôn

- Tạo ra hàng trăm việc làm cho nông dân quanh vùng dự án; tạo thunhập khá,ổn định, góp phần cải thiện đời sống nông dân quanh vùng

- Giải quyết khó khăn trong khâu tiêu thụ lợn sữa của các hộ nông dân: thực trạng hiệu quả nuôi lợn thịt của các hộ gia đình ở phía nam tỉnh Nam Đinh nói riêng và các địa phương khác nói chung hiện nay rất thấp, các hộ không muốn nuôi lợn thịt, nhưng để tận dụng nguồn thực phẩm dư thừa hàng ngày và phục vụ nhu cầu phân bón trong trồng trọt, thông thường các hộ đều nuôi lợn nái và bán lợn sữa Do đó tại các huyện nam Nam Định, lượng lợn sữa được bán ngoài thị trường là rất nhiều, nếu không có một nơi tiêu thụ ổn định thì có thể dẫn đến tình trạng nông dân bỏ nuôi lợn

Trang 2

- Đầu tư công nghệ chăn nuôi tiên tiến và áp dụng các biện pháp an toànsinh học, chủ động khống chế và kiểm soát được các dịch bệnh nguy hiểmnhư dịch tai xanh, lở mồm long móng,

- Đầu tư công nghệ chế biến thực phẩm tiên tiến nhất hiện nay của Cộnghòa liên bang Đức, sản phẩm có chất lượng cao đủ tiêu chuẩn xuất khẩu vàothị trường châu Âu

- Góp phần giải quyết nhu cầu bức bách về thực phẩm đạt tiêu chuẩn antoàn vệ sinh của người tiêu dùng hiện nay

- Tạo mô hình liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp trong lĩnh vựcchăn nuôi công nghệ cao, sản xuất quy mô lớn bằng cách chủ đầu tư khuyếnkhích những hộ nông dân có đất và có nguyện vọng tham gia chương trìnhchăn nuôi tiên tiến của dự án tập trung lại thành những khu chăn nuôi vệtinh(vùng sản xuất tập trung), chủ đầu tư cung cấp con giống, thức ăn và hỗtrợ kỹ thuật chăn nuôi cho hộ nông dân Những sản phẩm chăn nuôi đạt tiêuchuẩn của các hộ được công ty thu mua làm nguyên liệu đảm bảo tính chấtlượng và ổn định nguyên liệu đầu vào của nhà máy chế biến thực phẩm sạch

- Góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả cao đất ven sông, thúc đẩyquá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tăng tỷ trọng ngành chănnuôi tiên tiến, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành công nghiệp giết mổ, chếbiến thực phẩm phát triển

- Tạo mô hình mới, khép kín trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp : “sảnxuất- chế biến- tiêu thụ” với thị trường trong nước và xuất khẩu

- Ứng dụng mô hình: “chăn nuôi- chế biến- xử lý chất thải” đạt hiệu quảkinh tế- môi trường tối ưu

Toàn bộ chất thải sau chăn nuôi được thu gom và đưa qua xử lý tại hầmbioga để sản xuất điện phục vụ trong nhà máy Phần nước đã qua xử lý đượcđưa ra diện tích mặt nước thoáng trong khu vực nhà máy, phần chất thải rắn

Trang 3

còn lại cùng một số thành phần khác được tổng hợp để sản xuất phân vi sinhhữu cơ có thể cung cấp cho các hộ nông dân tại địa phương có nhu cầu sửdụng cho trồng trọt.

- Dự án góp phần thực hiện chủ trương công nghiệp hóa nông nghiệp củachính phủ, giảm lao động thủ công trong nông nghiệp, tăng giá trị sản xuấtnông nghiệp Định hướng phát triển nền nông nghiệp sinh thái

- Đóng góp vào ngân sách của địa phương cũng như ngân sách nhà nước,giảm áp lực nhập siêu thực phẩm chất lượng cao và còn xuất khẩu ra thịtrường các nước góp phần bình ổn cán cân thương mại quốc gia

5, Quy mô của dự án

- Dự án thực hiện trên khu đất diện tích 206 722.8 m2 với quy mô chănnuôi 1200 con lợn nái sinh sản và quy mô chế biến 7 665 000 kg lợn thịt, 85

848 000 kg lợn sữa đầu vào mỗi năm

- Tổng vốn đầu tư cố định: 156 963 094 098 VNĐ, trong đó:

Vốn tự có của chủ đầu tư: 50 000 000 000 VNĐ, chiếm 32 % vốn cốđịnh

Vốn vay : 106 963 094 098 VNĐ, chiếm 70 % vốn cố định

6, Thời hạn hoạt động của dự án

49 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư

7, Tiến độ thực hiện dự án

- Thời gian xây dựng cơ bản: 2 năm, thời gian dự án chính thức hoạt

động: 47 năm

8, Nhà đầu tư cam kết

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hồ sơ dự án đầu tư

- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam và cácquy định trong Giấy chứng nhận đầu tư

Trang 4

II NHỮNG CĂN CỨ THỰC HIỆN DỰ ÁN

1, Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Nam Định

Nam Định là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ, phía bắc giáp vớitỉnh Thái Bình, phía nam giáp với tỉnh Ninh Bình, phía tây bắc giáp với tỉnh

Hà Nam, phía đông giáp với biển vịnh Bắc Bộ Là một tỉnh có 164.986,28 hadiện tích đất tự nhiên với đường bờ biển dài 72 km và dân số của tỉnh tính đếnnăm 2007 là 1.991,2 nghìn người (trong đó thành thị: 323.200 người; nôngthôn: 1.668.000 người) Toàn tỉnh có 9 huyện và 1 thành phố, 15 thị trấn, 20

phường và 194 xã

Địa hình tỉnh Nam Định tương đối bằng phẳng, có thể chia làm 2 tiểu

vùng cơ bản: tiểu vùng bán trung du và vùng đồng bằng Tiểu vùng bán trung

du (vùng đồi) phân bổ chủ yếu ở phía Tây - Tây Bắc ( Ý Yên - Vụ Bản), có

độ cao địa hình giao động trong khoảng từ 3- 150m Vùng đồng bằng chiếmphần lớn diện tích của tỉnh, độ cao có xu hướng giảm dần theo hướng TâyBắc - Đông Nam, độ cao địa hình giao động trong khoảng 0 đến 6 mét Làmột tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ Nam Định mang đầy đủ đặc điểm khíhậu gió mùa nóng ẩm Lượng mưa trung bình cả năm là 1.592,4 mm, lượngmưa trung bình lớn nhất trong năm vào tháng 9 là 495,8 mm, lượng mưatrung bình thấp nhất trong năm vào tháng 1 là 14,1 mm Nhiệt độ trung bìnhtrong năm là 23,90C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 6 trung bình là 30,30C, nhiệt

độ trung bình thấp nhất vào tháng 2 là 17,80C

Là môt một tỉnh nông nghiệp với nguồn nhân lực dồi dào, số người trong

độ tuổi lao động là 1.006.000 người Trong đó số người lao động trong ngànhNông nghiệp - Lâm nghiệp là: 711.000 người chiếm 71% tổng số lao độngtrong các ngành Tuy nhiên số người trong độ tuổi không có việc làm trongtoàn tỉnh là lớn hơn 25.000 người chiếm 2,56% tổng số lao động trong tỉnh

Trang 5

Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ hải sản có sự chuyển dịch tích cực về

cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hoá Trong giá trị sản xuất nông nghiệp chănnuôi chiếm 30,8%, số trang trại chăn chăn nuôi gia súc gia cầm là 300 trangtrại Toàn tỉnh có 810.600 con, sản lượng thịt hơi xuất chuồng 90.700 tấn

*

Tình hình chăn nuôi lợn tại tỉnh :

Năm 2009,tốc độ tăng trưởng hàng năm về tổng đàn lợn đạt 775 nghìncon, tăng 23,2 % so với năm 2001, trong đó đàn nái đạt 142 nghìn con chiếm18,3%, đàn lợn thịt đạt 632 nghìn con chiếm 81,5% tổng đàn Nái ngoại đạt5,5 nghìn con chiếm 0,7% so với tổng đàn và chiếm 3,9% so với tổng đàn nái.Tuy nhiên những năm gần đây do ảnh hưởng của dịch tai xanh, giá thức ăn chănnuôi và con giống tăng cao; dịch lở mồm long móng tuy không xảy ra diện rộngnhưng luôn tiềm ẩn trong sản xuất đã ảnh hưởng lớn đến kế hoạch phát triển, chănnuôi lợn của tỉnh:

- Về tổng đàn: không duy trì được tốc độ phát triển đã giảm dần qua các năm, từ832.205 con năm 2006 xuống còn 810.600 con năm 2007, năm 2008 xuống748.025 con, giảm 62.575 con bằng 8,42% Đàn lợn nái năm 2008 đạt 141.866 congiảm 7,7%; đàn lợn thịt 604.803 con giảm 12% so với năm 2006 Các huyện có đànlợn giảm nhiều là Thành phố Nam Định 34%, Vụ Bản 25,8%, Giao Thuỷ 25,7%, MỹLộc 20%

- Về sản lượng thịt: tuy tổng đàn giảm nhưng sản lượng thịt lợn xuấtchuồng liên tục tăng qua các năm, năm 2008 đạt 95.792 tấn tăng 19,4% so vớinăm 2006 và bằng 100,5% kế hoạch, là năm có sản lượng thịt lợn cao nhất từtrước đến nay

- Về con giống: chủ yếu là giống lợn lai F1 giữa giống Móng Cái với lợnđực ngoại Các giống lợn ngoại Yorkshire, Landrace, Duroc đã du nhập vàotỉnh từ nhiều năm nhưng phát triển phát triển còn chậm Đàn lợn nái MóngCái dùng để sản xuất lợn sữa xuất khẩu đang xuống cấp và có nguy cơ thoái

Trang 6

hoá giống, không được nhập mới, thay thế và làm tươi máu Khả năng tự cungcấp con giống lợn trong tỉnh cũng ở mức thấp, bà con phải nhập lợn giống từtỉnh ngoài vào tương đối nhiều, vấn đề này đó gây nhiều khú khăn trong côngtác kiểm dịch của tỉnh.

- Về kỹ thuật: các tiến bộ kỹ thuật mới trong chăn nuôi như giống, thức

ăn, chuống trại, quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng… đã được chuyển giao chocác hộ chăn nuôi thông qua các chương trình khuyến nông, các dự án song chỉmang tính chất mô hình trên diện hẹp Đại bộ phận người chăn nuôi chưađược tiếp cận với những tiến bộ kỹ thuật mới nhất là biện pháp quản lý về kỹthuật, về kinh tế, và về dịch bệnh để đạt hiệu quả kinh tế cao

1.2 Điều kiện tự nhiên và hiện trạng khu đất thực hiện dự án

Điều kiện tự nhiên:

 Khí hậu:

- Nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều, có 4 mùa phân chia rõ rệt trong năm

- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 23,5 -24 0C

 Hướng gió chủ đạo

- Mùa hè: gió Đông Nam

- Mùa đông: gió Đông Bắc

 Nắng

Số giờ có nắng trong năm khoảng 1650 – 1750 giờ/năm

 Lượng mưa

- Lượng mưa hàng năm: 1600 – 1800 mm

- Mùa mưa từ tháng 4- 10, nhiều nhất trong tháng 7, tháng 8

- Số ngày mưa hàng năm: 145 – 160 ngày

 Bão

- Xuất hiện nhiều nhất vào tháng 7, tháng 8 hàng năm Gió giật cấp 8 đếncấp 10, có thể cao hơn

Trang 7

Điều kiện địa chất

- Lớp mặt nước: chiều sâu 0,5 – 1,5m

- Lớp bùn lỏng: bề dày 0,3 - 0,5m: khả năng chịu tải rất thấp

- Lớp đất sét xám ghi, xám nâu: bề dày: 8,5 -10,5 m: là lớp có khảnăng chịu tải tốt

 Hệ thống cấp điện

Nguồn cấp điện phục vụ cho thi công và sử dụng cho công trình đượcdẫn từ lưới điện chung của khu vực và dẫn tới trạm biến áp Từ trạm biến áp,điện được dẫn đến các tủ điện tổng của các phân khu chức năng thuộc dự án

Trang 8

2, Phân tích kinh tế địa điểm

- Điều kiện tự nhiên thích hợp chăn nuôi tập trung, nằm tách biệt khudân sinh Thuận lợi trong việc kiểm soát hoạt động của dự án và giảm thiểutác động môi trường

- Chi phí đầu vào thấp: địa điểm liên quan đến vốn đầu tư cố định, khảosát ban đầu, đền bù, san lấp mặt bằng, thuê đất, đường điện, nước, thi cônglán trại,

- Trong khu vực chưa có nhà máy chế biến thực phẩm từ thịt lợn nào

- Các chỉ tiêu liên quan tới chương trình cung cấp thấp Lượng lao động

có thể sử dụng lớn, giá nhân công tại địa phương rất rẻ so với thành thị, chitiêu dùng cũng thấp, đây là những yếu tố ảnh hưởng lớn tới sự cạnh tranh vềgiá của sản phẩm dự án

- Chính sách hỗ trợ của tỉnh Nam Định cũng như của nhà nước cho vùngkhó khăn: giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, hỗ trợ phí đào tạo công nhân,miễn tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, tiền bồi thường đất cũng giúp hạ giáthành sản phẩm

Trang 9

- Căn cứ quyết định số 394/ QĐ-TTg ngày 13/3/2006 của thủ tướngChính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới mở rộng cơ sở giết mổ chếbiến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung công nghiệp

- Căn cứ các tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ngành của Bộ Nôngnghiệp và PTNT về chăn nuôi gia súc

- Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 10/11/1998 của Bô Chính trị đưa chănnuôi thực sự trở thành ngành sản xuất chính; Quyết định số 225/1999/QĐ-TTg ngày 10/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trìnhgiống cây trồng vật nuôi

- Nghị quyết 3/2000/QĐ-CP ngày 02/2/1999 của Thủ tướng Chính phủ

về kinh tế trang trại

- Quyết định số 02/2001/QĐ-TTg ngày 2/1/2001 của Thủ tướng Chínhphủ về chính sách hỗ trợ đầu tư từ quỹ hỗ trợ phát triển đối với các dự án sảnxuất

- Quyết định số 133/2001/QĐ-TTg ngày 10/9/2001 của Thủ tướng Chínhphủ về vay vốn tín dụng

- Quyết định số 65/2001/QĐ- BTC ngày 29/6/2001 của Bộ Tài chínhdanh mục 4 mặt hàng được thưởng xuất khẩu, trong đó có thịt lợn

- Quyết định số 166/2001/QĐ-TTg ngày 26/10/2001 của Thủ tướngChính phủ về một số biện pháp phát triển chăn nuôi lợn xuất khẩu thời kỳ

2001 – 2010

- Các quyết định của UBND tỉnh Nam Định về việc quy định một sốchính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh

4, Phân tích thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án

Dự án đi vào hoạt động với công suất một năm: 1 992 900 kg lợn sữađông lạnh; 5 529 650 kg thịt lợn và các thực phẩm chế biến từ thịt lợn như:

Trang 10

lạp xưởng, pate, xúc xích, giăm bông, thịt pha lóc, thịt khay, thịt hộp, thịtxông khói, giò thủ, giò bì, xương, tiết lợn,

Thịt lợn là nguồn thực phẩm phổ biến nhất trong thực đơn của đại đa sốcác hộ gia đình ở nước ta hiện nay, thịt lợn cùng các sản phẩm từ thịt lợn lànhững mặt hàng thiết yếu có nhu cầu tiêu dùng mạnh trong nước cũng nhưtoàn thế giới Tuy nhiên vấn đề cấp bách đối với nước ta và một số quốc giakhác về thị trường hàng hóa này là tính an toàn của chúng Để đảm bảo được

độ an toàn từ các sản phẩm từ thịt lợn thì người tiêu dùng phải được biết rõnguồn gốc xuất xứ nguyên liệu đầu vào, quy trình chế biến cũng như thời hạn

sử dụng của sản phẩm Khi dự án đi vào hoạt động sẽ cung ứng ra thị trườngnhững sản phẩm đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn khắt khe nhất về chấtlượng và an toàn thực phẩm đối với thị trường trong nước và một số nướckhác

- Đối với sản phẩm lợn thịt và các thực phẩm chế biến từ thịt lợn bướcđầu sẽ được đưa ra thị trường Nam Định và các tỉnh thành lân cận trong đóđặc biệt chú trọng thị trường thành phố Hà Nội, sản phẩm được phân phối quacác kênh chủ yếu là hệ thống siêu thị bán lẻ: Happro, Big C, Fivimart, ngoài

ra là chuỗi các nhà hàng, khách sạn có nhu cầu về sản phẩm trên

- Toàn bộ lợn sữa đông lạnh sẽ trở thành mặt hàng xuất khẩu, thị trườngxuất khẩu chủ yếu của sản phẩm lợn sữa đông lạnh là các nước: Trung Quốc,Hong Kong, Malaysia, Singapore,

* Đánh giá tình hình một số thị trường thịt lợn thế giới tiềm năng đối với sản phẩm của dự án.

Thị trường Liên Bang Nga

Từ năm 1985 đến năm 2000, Việt Nam đã xuất khẩu bình quân đạt 7.000tấn thịt lợn sang Liên Bang Nga, năm 2003 Nga không cấp hạn ngạch cho cáccông ty xuất khẩu thịt lợn của Việt Nam Năm 2005, ta xuất được 300 tấn,

Trang 11

năm 2006 xuất 1.000 tấn thịt lợn mảnh và thịt lợn nạc sang thị trường này,trong khi đó nhập khẩu thịt lợn của nước này trong năm 2006 là 700.000 tấn.Thị trường Nga được xem là thị trường đầy tiềm năng và triển vọng cho xuấtkhẩu thịt lợn của Việt Nam.

Sản xuất, nhập khẩu và tiêu thụ thịt lợn tại Liên Bang Nga

Nguồn: GAIN report ngày 08-02-2006

Thị trường Hong Kong

Thị trường Hong Kong là thị trường hoàn hảo, nhập khẩu thịt lợn tăng3% năm Khuynh hướng tiêu thụ thịt mát và thịt đông lạnh thay thế thịt tươigiết mổ tại chỗ sẽ tiếp tục gia tăng trên thị trường này do tiện ích tiêu dùng và

sự thay đổi dần thói quen ăn uống của người dân ở đây Mức độ tiêu thụ thịtlợn của người dân Hong Kong đạt 63.3 kg/người/năm vào năm 2001 và 66.7kg/người/năm vào năm 2006

Về sản xuất, chính quyền Hong Kong ban hành kế hoạch tự nguyện từ

bỏ sản xuất tại Hong Kong do các vấn đề ô nhiễm, sản xuất thịt lợn khôngđược khuyến khích phát triển Hiện tại khoảng 22% thịt lợn cung cấp cho thịtrường này được giết mổ tại chỗ, phần còn lại chủ yếu do Trung Quốc cungcấp

Từ năm 1990 đến 1996, Việt Nam xuất khẩu bình quân 1.000 tấn lợn sữasang Hong Kong, từ 1997 tới nay, khối lượng xuất khẩu thịt lợn sữa, lợnchoai tăng nhanh và ổn định

Trang 12

Khối lượng xuất khẩu thịt lợn Việt Nam sang Hong Kong

(tấn)

Kim ngạch(USD)

Giá bình quânUSD/tấn (CIFHong Kong)

Nguồn: Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam

Thị trường Trung Quốc

Trung Quốc là nước chăn nuôi lợn nhiều nhất thế giới, tính đến năm

2006 số lợn nuôi của nước này là trên 700 triệu con để đáp ứng nhu cầu tiêudùng thịt lợn theo tập quán của người dân

Trong những năm qua, Việt Nam đã xuất “không chính thức” lợn sữa,lợn thịt sống và đông lạnh sang Trung Quốc Năm 1998, nước ta xuất trên

1130 tấn, năm 2001 là trên 3000 tấn thịt sang thị trường này Từ đầu năm

2002, chính phủ Trung Quốc kiểm soát gắt gao việc buôn lậu và do ta chưa cóHiệp định về vệ sinh thú y và thỏa thuận ưu đãi thuế quan với nước này nêncác năm 2002-2005 ta vẫn chỉ xuất “không chính thức” được từ 500- 1000tấn/năm

Năm 2006, Trung Quốc đã chính thức áp dụng biểu thuế nhập khẩu đốivới sản phẩm chăn nuôi lợn Nếu Việt Nam giải quyết tốt vấn đề Hiệp định vệsinh thú y và ưu đãi thuế quan thì trong các năm tới các công ty của ta cũng

có thể xuất khẩu 3000-5000 tấn thịt lợn sữa, lợn choai, sống, đông lạnh sang

Trang 13

thị trường này do có lợi thế về vị trí địa lý và giống lợn của ta tạo sản phẩmthịt lợn được người tiêu dùng Trung Quốc ưa thích.

Thị trường Nhật Bản

Nhật Bản là thị trường nhập khẩu thịt lợn lớn nhất thế giới, song do yêucầu nhập khẩu của thị trường này rất khắt khe về các điều kiện vệ sinh thú ytrong chăn nuôi, chế biến và các điều kiện kiểm tra kỹ thuật, và do Việt Namchưa có Hiệp định Vệ sinh thú y với Nhật Bản nên dù có vị trí địa lý gần NhậtBản nhưng hiện nay Việt Nam chưa xuất khẩu được thịt lợn vào thị trườngnày Điều này cho thấy sự cần thiết chuẩn bị tốt các điều kiện chăn nuôi, thú y

và có Hiệp định Vệ sinh thú y với Nhật, chúng ta có thể xuất khẩu thịt lợn vàothị trường này vào giai đoạn 2010 trở đi

- Đối với thị trường Malaysia, từ năm 1999-2001, các công ty của nướcnày đã nhập khẩu thịt lợn sữa của Việt Nam, đạt khối lượng 2000 tấn/năm(2001) Tuy nhiên, do lý do an toàn dịch bệnh, từ năm 2002 đến nay CụcThú y Malaysia đã ngừng cấp giấy phép nhập khẩu cho các công ty của nướcnày nhập lợn sữa của Việt Nam

- Nhìn chung ASEAN là thị trường tiềm năng cho thịt lợn Việt Nam.Nếu Việt Nam giải quyết được vấn đề an toàn dịch bệnh và các điều kiện kỹthuật với các nước ASEAN sớm thì nước ta có thể xuất khẩu thịt lợn sang các

Trang 14

nước này và có thể đạt 5.000- 10.000 tấn/năm vào giai đoạn 2010-2020 Do

đó sản phẩm của dự án được đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật trên thì đâychính là thị trường đặc biệt quan trọng, thị trường chủ đạo của sản phẩm dựán

5 Sự cần thiết đầu tư dự án: Nhà máy chế biến thực phẩm sạch, khu chăn nuôi xanh

 Cần đầu tư chăn nuôi tập trung

- Sản xuất chăn nuôi manh mún là một trong những nguyên nhân khiếndịch bệnh lây lan, khó khống chế, kiểm soát dịch bệnh Quy mô nhỏ lẻ gâyrào cản trong việc ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, phát triển hệ thống đầu vào vàđầu ra cho hoạt động sản xuất, gây ô nhiễm môi trường, tổn thất các tàinguyên và lợi thế vùng sản xuất

- Hoạt động chăn nuôi tập trung của dự án góp phần kiểm soát dịchbệnh Vì trang trại đầu tư công nghệ chăn nuôi tiên tiến và áp dụng các biệnpháp an toàn sinh học

- Hoạt động chăn nuôi của dự án sẽ nâng cao hiệu quả khai thác và sửdụng diện tích đất đang nuôi thủy sản lợn hiện nay

- Dự án tạo ra vùng sản xuất tập trung với khối lượng hàng hóa lớn, giúpchuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi

- Dự án có thể thu hút lượng lao động tay nghề thấp trong vùng, giảmbớt áp lực tạo việc làm cho lao động trong vùng của các cơ quan chức năng

- Tạo thu nhập cho lao động, nâng cao năng lực sản xuất

 Cần xây dựng nhà máy chế biến thực phẩm sạch

Việt Nam là 1 đất nước chăn nuôi lợn và tiêu thụ thịt lợn với số lượnglớn, tuy nhiên những sản phẩm thịt lợn của Việt Nam tiêu thụ trong nước vàxuất khẩu mới chỉ mang tính chất sản phẩm thô, những thực phẩm đã qua chếbiến từ thịt lợn chỉ đạt 20-30% tổng sản lượng thịt lợn

Trang 15

- Hoạt động chế biến của dự án đáp ứng nhu cầu, thị hiếu sử dụng thựcphẩm an toàn, chất lượng cao, đa dạng mẫu mã của người tiêu dùng nói chunghiện nay.

- Công nghệ hiện đại của dự án giúp nâng cao trình độ và khả năng sảnxuất của người lao động trong dự án

- Là đầu ra cho nguồn cung lợn thịt và lợn sữa mà hoạt động chăn nuôicủa dự án tạo ra cũng như sản phẩm chăn nuôi của các hộ trong vùng

 Cần xây dựng hệ thống xử lý chất thải

- Với quy mô chăn nuôi và chế biến lớn, trong thời gian dài, dự án đòihỏi phải có kế hoạch xử lý chất thải lâu dài, bền vững và đem lại hiệu quảkinh tế cao

III THUYẾT MINH DỰ ÁN

1, Hình thức đầu tư

Trang 16

- Đầu tư xây dựng mới Dự án lựa chọn hình thức đầu tư trong nướcbằng các nguồn vốn tự có, huy động, góp vốn cổ phần và các nguồn vốn vaytrong nước.

- Chủ đầu tư thuê tư vấn tiến hành nghiên cứu cơ hội đầu tư, nghiên cứutiền khả thi, nghiên cứu khả thi của toàn bộ dự án

- Chủ đầu tư trực tiếp làm chủ nhiệm điều hành dự án trong toàn bộ giaiđoạn thực hiện đầu tư và vận hành dự án

2, Quy mô sản xuất, sản phẩm của dự án.

2.1 Quy mô sản xuất

2.1.1 Đối với khu chăn nuôi

Số lượng

Cơ cấu đàn 2400 nái cơ bản

Cơ cấu đàn có mặt thường xuyên

Trong đó:

1 Lợn con sau cai sữa 7-8 100% để lại chăn nuôi

2 Lợn thịt khoảng 150 ngày tuổi 100 Cung cấp đầu vào cho NMCB

- Khu chăn nuôi được xây dựng từng phần đảm bảo đến giữa năm thứ 2

có thể chính thức nhập lợn về chuồng nuôi Tổng đàn được nhập về trại từnglần, nhập làm 3 lần, mỗi lần nhập 1/3 tổng đàn Khoảng cách từng lần nhập là

2 tháng – là thời gian cách ly lợn giống để làm vac xin và các biện pháp thú y

2.1.2 Công suất tối đa của nhà máy chế biến thực phẩm

Trang 17

TT Nguyên liệu đầu vào công suất

(con/ngày)

Trọng lượng

TB (kg/con)

Tỷ lệ chế biến thành phẩm(%) Sản lượng(kg)

- Đối với nguyên liệu lợn sữa thu mua ngoài, do tính chất chăn nuôi tựcấp của các hộ nông dân quanh vùng nên sản lượng lợn sữa nguyên liệu đầuvào cho nhà máy chế biến thực phẩm sạch cũng biến động theo thời vụ, do đótrong những năm đầu hoạt động, công suất sản xuất thực tế của dây chuyềnchế biến lợn sữa đông lạnh đạt 60% công suất tối đa

- Giai đoạn đầu của dự án, dây chuyền giết mổ lợn thịt hoạt động ở mức80% công suất tối đa

Trang 18

2.3 Các yếu tố đáp ứng hoạt động của dự án

2.3.1 Trang thiết bị, máy móc

Trang 19

Trang thiết bị, máy móc cho khu chăn nuôi

tính Số lượng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Cũi nuôi nái chửa chờ phối (máng ăn, núm uống,

Chuồng đẻ (khung chuồng, máng ăn, máng uống, đèn

Trang 21

Máng ăn, núm uống, khung chuồng bộ 500 2,500,000 1,250,000,000

9 Hệ thống thiết bị rửa chuồng (máy phun cao áp) chiếc 50 6,000,000 300,000,000

10 Thiết bị trong nhà sát trùng trước khi vào trại 150,000,000

11 Thiết bị nhà kho kỹ thuật, phòng pha tinh, vật tư

Trang 22

15 Thiết bị nhà ăn, hậu cần 100,000,000

Trang 23

Ô tô tải 3 tấn,chở lợn 4 chiếc 400,000,000 2,000,000,000

Xe nâng hàng 2 tấn (? Chiếc) 2 chiếc 150,000 300,000,000

Trang 24

Chi phí máy móc, thiết bị khu văn phòng

TT Nhà xưởng, máy móc, thiết bị chung Số lượng Đơn vị

Đơn giá (nghìn đồng)

Thành tiền (nghìn đồng)

_

_

Trang 25

2.3.2 Nguyên vật liệu đầu vào

2.3.2.1 Nguyên vật liệu đầu vào cho hoạt động chế biến

 Nguyên liệu sản xuất chính: lợn sữa và lợn thịt

- Sau 1 năm xây dựng, khu nhà máy chế biến bắt đầu đi vào sản xuất lợnsữa đông lạnh từ đầu năm thứ 2 Lợn sữa nguyên liệu được công ty thu muacủa các hộ nuôi lợn nái quanh vùng, công suất hoạt động tối đa là 2000 con/ngày, trọng lượng trung bình 1 con lợn sữa là 7 kg, đơn giá thu mua là 28000đồng/kg, tỷ lệ chế biến thành phẩm là 65% Công suất thực tế bằng 60% côngsuất tối đa

- Bắt đầu năm thứ 3, dây chuyền giết mổ lợn thịt bắt đầu sản xuất vớiquy mô tối đa 350 lợn thịt/ ngày, trọng lượng trung bình 100 kg/năm Côngsuất thực tế sản xuất bằng 80% công suất tối đa, tương ứng tổng sản lượnglợn thịt nguyên liệu hàng năm là 7665000 kg, trong đó công ty tự sản xuấtđược 2622000 kg, thu mua ngoài thị trường của bà con nuôi lợn thịt quanhvùng 5043000 kg, đơn giá 32000 đồng/kg

 Nhiên liệu, vật liệu khác

Trang 26

Danh mục

Số lượng (kg)

Đơn giá (nghìn đồng)

Thành tiền (nghìn đồng) Số lượng (kg)

Đơn giá (nghìn đồng)

Thành tiền (nghìn đồng) Số lượng (kg)

Đơn giá (nghìn đồng)

Thành tiền (nghìn đồng)

Trang 27

2.3.2.2 Nguyên vật liệu đầu vào cho hoạt động chăn nuôi

 Nguyên liệu sản xuất: lợn sinh sản

- Giữa năm thứ 2, xây dựng khu chăn nuôi tập trung được cơ bản hoànthành Công ty tiến hành nhập lợn giống về trại Nhập làm 3 lần trong vòng 6tháng, mỗi lần nhập 1/3 đàn, cách nhau 2 tháng Tổng đàn nái là 1200 con,đàn đực giống là 30 con Chi phí cho 1 nái sinh sản là: 4 400 000 đồng/con,chi phí cho lợn đực giống là: 10 000 000 đồng/con Tỷ lệ khấu hao đàn là33%/ năm, thay đàn dần và thay đàn khi cần thiết

- Về giống vật nuôi:

 Đàn nái bố mẹ: Dòng nái Đại Bạch Yorkshire là những giống lợn cókhả năng sinh sản tốt, tỷ lệ nạc cao để làm nái dòng bố mẹ tạo với các giốnglợn ngoại cùng giống tạo ra đàn nái dòng bố mẹ thuần chủng sản xuất nái sinhsản

 Lợn đực giống: Trước mắt dùng dòng đực giống Yorkshire hoặcLandrace Về lâu dài có thể dùng đực Pietrain, Duroc là những giống lợn đãđược thích nghi ở nước ta cho tỷ lệ nạc cao

 Nái sinh sản: dòng nái Đại Bạch, Yorkshire lai tạo với các giống lợnngoại có năng suất cao như Landrace, Pietrain, tạo con lại F1 có năng suất tỷ

lệ nạc cao

Nái Yorkshire

x

 Vật liệu sản xuất: thức ăn cho tổng đàn có mặt trong năm

Trang 28

Căn cứ vào nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng đối với từng loại lợn,công ty áp dụng mức cung cấp thức ăn công nghiệp cho đàn lợn theo tiêuchuẩn:

(Kcal)

Dinh dưỡng (protein thô-%)

Kg cám/

con/ngày

Kg cám/ con/ năm

3 Lợn choai,lợn thịt 2.850 – 2.950 16 – 18 1.93 707.45

4 Lợn sữa ăn theo mẹ

2.850 – 2.900 18 - 20 Mỗi lợn con ăn hết 1kg

cám trong cả giai đoạn này

- Công ty dự kiến lựa chọn một số loại thức ăn đã có thương hiệu như:thức ăn thương hiệu CP, thương hiệu Hi Gro, thương hiệu Star Feed, thươnghiệu Bell Feed, thươnghiệu No Vo

 Vác xin và thuốc thú y

- Căn cứ vào định mức vác xin và thuốc thú y cho lợn, công ty xác địnhđược chi phí vác xin trung bình là 30000 đồng/con/ năm, chi phí thuốc thú ytrung bình là 20000 đồng/con/năm

 Nhiên liệu: điện, nước

- Điện: Từ quý thứ 3 của năm thứ 2 bắt đầu nhập lợn về trại nên chi phíđiện cho chăn nuôi là 105 triệu, từ năm thứ 3 chi phí điện là 420 triệu/năm

- Nước: Nước sử dụng cho nhu cầu chăn nuôi chủ yếu được lọc từ hồ dựtrữ nước trong khu chăn nuôi, công suất tiêu thụ phù hợp nhu cầu của từngloại lợn, chất lượng nước qua xử lý đạt tiêu chuẩn yêu cầu vệ sinh thú y nướcuống cho lợn

Trang 29

Nguyên vật liệu đầu vào cho khu chăn nuôi

TT Danh mục khoản chi

Số lượng (con)

Số lượng (kg)

Đơn giá Thành tiền

(đồng)

Số lượng (con)

Số lượng (kg)

Đơn giá Thành tiền

(đồng)

Số lượng (kg)

Đơn giá Thành tiền

(đồng)

Số lượng (con)

Số lượng (kg)

Đơn giá Thành tiền

(đồng)

Trang 30

I Nguyên liệu sản xuất 0 1,860,000,000

Ngày đăng: 18/04/2013, 16:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thẻ nái tấm 300 15,000 4,500,000 - Dự án Nhà máy chế biến thực phẩm sạch, khu chăn nuôi xanh
Bảng th ẻ nái tấm 300 15,000 4,500,000 (Trang 19)
Sơ đồ tổ chức quản lý theo khu quy hoạch: - Dự án Nhà máy chế biến thực phẩm sạch, khu chăn nuôi xanh
Sơ đồ t ổ chức quản lý theo khu quy hoạch: (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w