Trước những xu hướng và bối cảnh quốc tế phức tạp mang tính cạnh tranh cao đòi hỏi chúng ta phải có một chiến lược tài tình thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho thời kì 2001-2010 để đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội cho thời gian tới
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trước những xu hướng và bối cảnh quốc tế phức tạp mang tính cạnhtranh cao đòi hỏi chúng ta phải có một chiến lược tài tình thu hút vốn đầu tưnước ngoài cho thời kì 2001-2010 để đảm bảo thực hiện các mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội cho thời gian tới
Trong những năm gần đây đặc biệt là từ sau khi nước ta giai nhập tổchức thương mại thế giới WTO thì nền kinh tế nước ta đã có nhiều biếnchuyển Cụ thể là trong hoạt động thu hút vốn FDI từ nước ngoài đã tăngtrưởng một cách rõ rệt Để có những kết quả đó là do những nỗ lực khôngngừng của chính phủ Việt Nam trong xây dựng cơ sở hạ tầng, sửa đổi hệthống chính sách phù hợp với thực tế, tạo môi trường tốt nhất cho các nhà đầu
tư nước ngoài vào nước ta đầu tư
Việc thu hút vốn vào nước ta được thực hiện thông qua quá trình tiếnhành đầu tư xây dựng tại các khu công nghiệp Từ năm 1991 đến nay chúng ta
đã tiến hành đầu tư phát triển các khu công nghiệp, tạo điều kiện vật chất cơ
sở hạ tầng tốt nhất cho các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào nước ta Đếnnay tính chung cả nước có tổng cộng gần 253 khu công nghiệp khu chế xuấttrên cả nước trong đó tập trung chủ yếu tại khu vực đông nam bộ, nam trung
bộ và đồng bằng châu thổ Sông Hồng…
Việc thu hút FDI vào các khu công nghiệp đã mang lại những kết quả đáng
kể cho việc phát triển kinh tế nước ta, song bên cạnh đó còn có những vấn đề tồn
tại… Thông qua đề án : “ FDI với sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp Lý thuyết và thực tiễn” sẽ tiến hành đánh giá tổng quát quá trình phát
triển các khu công ngiệp tại Việt Nam và tình hình thu hút vốn FDI vào các khucông nghiệp trong những năm gần đây, đặc biệt là từ năm 2000 đến nay
Xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô : T.S Trần MaiHương giảng viên khoa đầu tư đã giúp em hoàn thành đề án
Trang 21.2) Các loại hình KCN
Theo chương trình môi trường Liên Hợp Quốc có thể phân các khu côngnghiệp trên thế giới thành các loại hình sau đây:
o Khu công nghiệp tập trung
o Khu chế xuất
o Khu tự do
o Khu chế biến công nghiệp
o Trung tâm công nghệ cao
o Khu công nghệ sinh học
o Khu công nghệ sinh thái
1.3) Khu công nghiệp tập trung
1.3.1)Khái niệm KCN tập trung
Trên thế giới, KCN tập trung được hiểu là khu tập trung các DoanhNghiệp chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ công nghiệpphục vụ cho hoạt động sản xuất trong khu
Theo quy chế KCN Chính ban hành ngày24/4/1997 của chính phủ, KCNtập trung là khu tập trung các Doanh Nghiệp Công Nghiệp chuyên sản xuất
Trang 3hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, cógianh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống do chính phủ hoặc ThủTướng chính phủ quyết định thành lập
Như vậy, có thể hiểu KCN tập trung là một quần thể liên hoàn cácxínghiệp công nghiệp xây dựng trên một vùng có điều kiện thuận lợi về cácyếu tố tự nhiên, về kết cấu hạ tầng xã hội … để thu hút vốn đầu tư (chủ yếu làđầu tư nước ngoài ) và hoạt động theo một cơ cấu hợp lí các Doanh Nghiệpcông nghiệp và các Doanh Nghiệp dịch vụ nhằm đạt kết quả cao trong sảnxuất công nghiệp và kinh doanh
1.3.2) Phân bố KCN tập trung
KCN tập trung là một hình thức tổ chức không gian lãnh thổ công nghiệpluôn gắn liền phát triển công nghiệp với xây dựng kết cấu hạ tầng và hìnhthành mạng lưới đô thị, phân bố dân cư hợp lý Do đó, việc phân bố KCNphải bảo đảm những điều kiện sau:
+ Có khả năng xây dựng kết cấu hạ tầng thuận lợi, hiệu quả có đất để mởrộng và nếu có thể liên kết hình thành các cụm công nghiệp Quy mô KCNtập trung và quy mô doanh nghiệp phải phù hợp với công nghệ gắn kết với kếtcấu hạ tầng
+ Thủ tục đơn giản, nhanh chóng đủ hấp dẫn các nhà đầu tư, quản lý vàđiều hành nhanh nhạy ít đầu mối
+ Có khả năng cung cấp nguyên liệu trong nước hoặc nhập khẩu tươngđối thuận lợi, có cự ly vận tải thích hợp
+ Có thị trường tiêu thụ sản phẩm
+Có khả năng đáp ứng nhu cầu lao động cả về số lượng lẫn chất lượngvới chi phí tiền lưong thích hợp
1.3.3)Các loại hình đầu tư trực tiếp nước ngoài trong KCN
+ Doanh Nghiệp liên doanh (Join Venture): Doanh Nghiệp được thànhlập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh được ký kết giữa các bên(bên nước ngoài và bên Việt Nam )
Trang 4+ Doanh Nghiệp 100% vốn nước ngoài (100% foreing CapitalEnteprise): Doanh Nghiệp hoàn toàn thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhânnước ngoài do họ thành lập và quản lý, tự chịu trách nhiệm về kết qủa hoạtđộng sản xuất kinh doanh.
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Contractual Business Cooperation): làvăn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên để cùng nhau tiến hành một hoặcnhiều hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở quy định trách nhiệm vàphân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhânmới Thời hạn cần thiết của hợp đồng hợp tác kinh doanh do các bên hợp tácthoả thuận phù hợp với tính chất, mục tiêu kinh doanh Hợp đồng hợp táckinh doanh được người có thẩm quyền của các bên hợp doanh ký
Ngoài các Doanh Nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong KCN còn cócác Doanh Nghiệp Việt Nam với nhiều hình thức …
+ Công Ty phát triển hạ tầng KCN là Doanh Nghiệp Việt Nam thuộc cácthành phần kinh tế trong nước hoặc Doanh Nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiđầu tư xây dựng kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng KCN
+ Ban quản lý KCN địa phương : là cơ quan trực tiếp quản lý KCN cótrách nhiệm quản lý các công ty phát triển hạ tầng KCN và các Doanh Nghiệptheo điều lệ quản lý KCN
1.3.3)Thu hút vốn đầu tư nước ngoài và việc hình thành các KCN tập trung
Để hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài, mỗi quốc gia cần phải có mộtmôi trường đầu tư thuận lợi bao gồm môi trường pháp lý và môi trường kinhdoanh:
+ Môi trường pháp lý : Nếu như sự ổn định về chính trị trong nước đượcduy trì là yếu tố đầu tiên đảm bảo thu hút FDI vào trong nước thì môi trườngpháp lý hoàn thiện, phù hợp với thông lệ quốc tế là một cơ sở quan trọng đểnhà đầu tư lựa chọn và quyết định đầu tư
Trang 5+ Môi trường kinh doanh : Được coi là thuận lợi khi ít nhất hội tụ đủ cácyếu tố như : kết cấu hạ tầng tương đối hiện đại, hệ thống tài chính tiền tệ ổnđịnh, hoạt động có hiệu qủa an ninh kinh tế và an toàn xã hội được bảo đảm Hai nhân tố trên là điều kiện cần thiết có ý nghĩa tiên quyết cho việc thuhút FDI Song thực tế nó cũng là yếu điểm mà tất cả các nước đang phát triểngặp phải mà không dễ gì khắc phục Các nước đang phát triển chưa có được
hệ thống pháp luật hoàn hảo cùng với môi trường kinh doanh thuận lợi nênviệc đáp ứng những điều kiện của nhà đầu tư nước ngoài không thể thực hiệntrong thời gian ngắn.Yếu tố gây nên tình hình này chính là những hạn chế vềvốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng bao gồm cả hạ tầng “Cứng” và hạ tầng “Mềm”Giải pháp để khắc phục mâu thuẫn trên đã được nhiều nước đang pháttriển tìm kiếm lựa chọn và thực tế đã thành công ở nhiều nước đó là hìnhthành các KCN tập trung qua đó thu hút FDI trong khi chưa tạo được môitrường đầu tư hoàn chỉnh trên phạm vi cả nước
Sản xuất công nghiệp phải xây dựng thành từng khu bởi vì hoạt độngcông nghiệp là loại hoạt động khẩn trương nhanh nhạy, kịp thời thích ứng với
sự biến động của thị trường, của tiến bộ kỹ thuật công nghệ là một loại hoạtđộng rất chính xác ăn khớp và đồng bộ Hơn nữa theo quan niệm của CôngNghiệp Hoá _Hiện Đại Hoá thì quy mô xí nghiệp phần nhiều là vừa và nhỏnhưng không tồn tại tản mạn, đơn độc mà nằm gọn trong sự phân công sảnxuất liên hoàn ngày càng mở rộng
Về cơ bản KCN tập trung nhằm mục tiêu thu hút vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài vào các ngành chế tạo, chế biến gia công xuất khẩu Bên cạnh đómục tiêu quan trọng của việc hình thành KCN tập trung là để tăng hiệu quảvốn đầu tư hạ tầng Trong KCN tập trungcác Doanh Nghiệp dùng chung cáccông trình hạ tầng nên giảm bớt chi phí trên một đơn vị diện tích và đơn vịsản phẩm, thực hiện phát triển theo một quy hoạch thống nhất kết hợp pháttriển ngành và phát triển lãnh thổ Mặt khác việc tập trung các Doanh Nghiệptrong KCN tập trung sẽ tạo điều kiện dễ dàng hơn trong việc xử lý rác thải
Trang 6công nghiệp bảo vệ môi trường sinh thái nâng cao hiệu quả sử dụng đất CácDoanh Nghiệp công nghiệp có điều kiện thuận lợi kết hợp tác vói nhau traođổi công nghệ mới, nâng cao hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh.
Ngoài ra KCN tập trung còn là mô hình kinh tế năng động phù hợp vớinền kinh tế thị trường.Trong việc phát triển và quản lý các khu này các thủ tụchành chính đang được giảm thiểu một cách tối đa thông qua cơ chế “Một cửa
” tập trung vào ban quản lý các khu đó.Những chính sách áp dụng trong KCNgắn quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu tư với một hợp đồng giảm thiểu thủ tụchành chính cùng với qui định hữu hiệu cho sản xuất kinh doanh do đó tạođược sự an toàn, yên tâm cho nhà đầu tư
1.3.4) Một số vấn đề pháp lý trong các KCN tập trung
a) Những Doanh Nghiệp được phép thành lập trong KCN tập trung :
- Doanh Nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế
- Doanh Nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo luật đầu tư nướcngoài tại Việt Nam
Các Doanh Nghiệp muốn được phép thành lập trong KCN phải đáp ứngđược các điều kiện phu hợp với quy hoạch về nghành nghề tỉ lệ xuất khẩu sảnphẩm,bảo đảm môi trường môi sinh và an toàn lao động
b) Các lĩnh vực được phép đầu tư :
KCN tập trung, các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, các DoanhNghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế, Doanh Nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài được đầu tư vào các lĩnh vực sau:
- Xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng
- Sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp xuất khẩu tiêuthụ tại thị trường trong nước,phát triển và kinh doanh bằng sáng chế, bí quyết
kỹ thuật, quy trình công nghệ
- Dịch vụ và hỗ trợ sản xuất công nghiệp
Trang 7- Nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng sảnphẩm vầ tạo ra sản phẩm mới.
Trong đó các nghành công nghiệp được nhà nước khuyến khích đầu tưlà: cơ khí, luyện kim,công nghệ thông tin, hoá chất, hoá dầu, công nghệ hangtiêu dùng và một số nghành khác
c) Quản lý nhà nước đối với KCN tập trung
*) Nội dung và cơ chế quản lý Nhà Nước đối với KCN tập trung
Tham gia quản lý nhà nước đối với KCN tập trung gồm Bộ Kế Hoạch
và Đầu Tư, Bộ Xây Dựng, Bộ Khoa Học _Công nghệ và Môi Trường, BộCông Thương, Ban Tổ Chức Chính Phủ, Ban Quản Lý KCN Việt Nam và cáctỉnh, thành phố nơi có KCN
Về cơ bản, quản lý Nhà Nước đối với KCN tập trung cũng có những nộidung chủ yếu như quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nướcngoài
KCN tập trung được quản lý theo cơ chế dịch vụ một cửa Mục đích của
cơ chế này là giúp các Doanh Nghiệp trong KCN tập trung tránh được tệ quanliêu,hành chính,thủ tục giấy tờ,thủ tục rườm rà…Quản lý theo cơ chế một cửa
là tạo ra một cơ quan quản lý Nhà nước có thể đứng ra giải quyết, hoặc phốihợp với các cơ quan khác giải quyết mọi công việc liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp trong khu Ban quản lý KCN là cơquan quản lý Nhà nước được Thủ tướng chính phủ thành lập dể quản lý cácKCN theo cơ chế một cửa Ban quản lý có quyền hạn và nhiệm vụ sau :
- Xây dựng điều lệ hoạt động KCN
- Xây dựng và tổ chức thực hiên quy hoạch chi tiết KCN.Vận động đầu
tư vào KCN
- Hướng dẫn đầu tư thẩm định và cấp giấy phép đầu tư vào KCN theo uỷquyền
Trang 8- Theo dõi kiểm tra, thanh tra việc thực hiện giấy phép đầu tư ,hợp đồnggia công sản phẩm ,hợp đồng cung cấp dịch vụ hợp đồng kinh doanh, cáctranh chấp kinh tế trong KCN
- Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về lao động,kiểm tra,thanhtra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lao động, thoả ước lao độngtập thể an toàn lap động, tiền lương
- Quản lý hoạt động dịch vụ trong KCN
- Thoả thuận với công ty phát triển hạ tầng định giá cho thuê lại đất đãđược xây dựng hạ tầng trong KCN
- Cấp,điều chỉnh thu hồi các loại giấy phép chứng chỉ đã cấp cho DoanhNghiệp trong KCN
- Ban quản lý KCN cũng được các bộ, nghành chức năng Nhà nước uỷquyền giải quyết những nhiệm vụ của Bộ, Ngành trong phạm vi được uỷquyền
- Bộ thương mại uỷ quyền cấp giấy phép, nhập khẩu và xử lý những vấn
đề xuất khẩu, nhập khẩu
- Bộ lao động thương binh xã hội uỷ quyền về chọn, giới thiệu và quản
lý lao động
*) Thẩm định và cấp giấy phép đầu tư vào KCN tập trung
+ Điều kiện dự án, Ban quản lý KCN là đầu mối hướng dẫn các nhà đầu
tư vào KCN theo hồ sơ dự án của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư và được uỷ quyền tiếp nhận hồ sơ của các dự án đầu tư nước ngoài đầu tư vào KCN và thẩm định,cấp giấy phép đầu tư cho các dự án đủ điều kiện ( được phép đầu tư theo quy định)
+ Nội dung thẩm định:Việc thẩm định dự án do Ban Quản Lý tiến hànhvới sự phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa Học và Đầu Tư và các cơ quan chứcnăng địa phương Nội dung thẩm định gồm:
- Tư cách pháp nhân và năng lực tài chính của các chủ đầu tư
- Mục tiêu và quy mô của dự án
Trang 9- Điều kiện thực hiện dự án: Vốn, công nghệ, thiết bị.
- Tỷ lệ nội, ngoại tiêu
- Thu hút lao động
- Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà Nước
- Các biện pháp bảo vệ môi trường
+Thời gian thẩm định: Nếu dự án đáp ứng được các điều kiện trên và cóquy mô vốn đầu tư dưới 5 triệu USD thì trong thời hạn 15 ngày kể từ khi tiếpnhận hồ sơ thì Ban quản lý KCN sẽ cấp giấy phép đầu tư Với những dự án cóquy mô trên 5 triệu USD khi tiếp nhận hồ sơ dự án, Ban quản lýgửi tới Bộ KếHoạch và Đầu Tư để lấy ý kiến.Trong thời hạn 7 ngày kể từ khi nhận được hồ
sơ dự án Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư có ý kiến bằng văn bản Trong trường hợpphải lấy ý kiến của các Bộ, Ngành về dự án theo quy định, trong vòng 5 ngày
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ Ban quản lýsẽ gửi tới các Bộ, Ngành xem xét vàtrả lời băng văn bản Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày tiếp nhận văn bản củacác Bộ, Ban quản lý quyết định về dự án đầu tư và thông báo cho chủ đầu tưbiết
1.4)Vai trò của KCN
1.4.1Vai trò thu hút vốn đầu tư từ các nhà đầu tư nước ngoài
Hiện nay chúng ta thấy rằng nhà nước đang xây dựng chiến lược pháttriển các khu công nghiệp với mục tiêu thu hút hơn nữa vốn FDI tư nướcngoài Đặc biệt là từ khi nước ta chính thức gia nhập vào tổ chức kinh tế thếgiới WTO Bắt đầu từ thời kì này nước ta có sự gia tăng lớn về vốn FDI, việcthành lập các khu công nghiệp là cơ sở cho việc kêu gọi đầu tư của nước ta Phần lớn số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam năm 2009
đã chảy vào vùng trũng là các khu công nghiệp trên cả nước
Dự báo, với Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp đến năm 2015 vàđịnh hướng đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các khucông nghiệp sẽ là tâm điểm hút nguồn vốn FDI, dự kiến đạt khoảng 6 tỷUSD/năm
Trang 10Con số cuối cùng về thu hút FDI trong năm 2009, theo công bố của Bộ Kếhoạch và Đầu tư, vào khoảng 10 tỷ USD, trong đó vốn cấp mới là 7,5 tỷ USD,còn lại là vốn đăng ký bổ sung Và trong tổng vốn đăng ký cấp mới cho 797
dự án, riêng các khu công nghiệp và khu chế xuất trong cả nước đã chiếm tới48,6% tổng vốn đăng ký
Trong 10 dự án có quy mô vốn lớn nhất được cấp phép gần đây phải kểtới dự án nhà máy sản xuất thép của Tập đoàn Posco (Hàn Quốc) tại Khucông nghiệp Phú Mỹ 2, với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 1,2 tỷ USD Cũngchính dự án này đã đẩy tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lên vị trí thứ nhất trong bảngxếp hạng các địa phương về thu hút FDI với tổng vốn tiếp nhận gần 1,7 tỷUSD
Cũng có thể kể đến dự án xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử do Tậpđoàn Meiko của Nhật đầu tư với số vốn 300 triệu USD tại Khu công nghiệpPhùng Xá (Hà Tây), đây cũng là dự án lớn nhất từ trước đến nay tại tỉnh này Như vậy, tính từ trước đến nay, các khu công nghiệp, khu chế xuất đãthu hút gần 2.500 dự án đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đăng ký trên 20 tỷUSD
Đối với các chuyên gia, kết quả nổi bật về thu hút FDI của các khu côngnghiệp trong những năm gần đây không phải là điều gì quá ngạc nhiên Theo
họ, đó chính là sự nối tiếp thành quả của những năm trước, và điều này càngthêm khẳng định một dự báo trước đó rằng các khu công nghiệp sẽ là viênnam châm "hút" nguồn vốn FDI chảy vào Việt Nam
Cộng với quyết định của Thủ tướng phê quyệt Quy hoạch phát triển cáckhu công nghiệp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với mục tiêuhình thành hệ thống các khu công nghiệp chủ đạo có vai trò dẫn dắt côngnghiệp quốc gia, viên nam châm này sẽ được tiếp thêm một năng lượng lớn.Nhiều ý kiến cũng cho rằng với việc Việt Nam trở thành thành viên Tổchức Thương mại Thế giới (WTO), sẽ có nhiều cơ hội hơn được tạo ra chonhà đầu tư nước ngoài, nhờ đó các khu công nghiệp càng trở nên hấp dẫn hơn,
Trang 11làn sóng đầu tư nước ngoài sẽ gia tăng mạnh cả về nguồn vốn, công nghệ, vàkinh nghiệm quản lý.
1.4.2.Nâng cao trình độ công nghệ, hiện đại hóa cách thức quản lý sản xuất
KCN là khu vực có những điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng cùng vớinhiều chính sách ưu đãi đầu tư được áp dụng Đây chính là điểm đến lý tưởngcủa các nhà đầu tư, trong đó có đầu tư nước ngoài Một số công nghệ tiêntiến, hiện đại trên thế giới cùng trình độ quản lý cao của đội ngũ cán bộ doanhnghiệp, trình độ tay nghề của công nhân theo các chuẩn mực quốc tế đã được
áp dụng tại Việt Nam Đây cũng là những nhân tố quan trọng góp phần đểnước ta thực hiện việc chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
KCN là nơi tiếp nhận công nghệ mới, tập trung những ngành nghề mới,góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH Cùng với dòngvốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh trong KCN,các nhà đầu tư còn đưa vào Việt Nam những dây chuyền sản xuất với côngnghệ tiên tiến, hiện đại, trong đó có cả những dự án công nghiệp kỹ thuật cao(phần lớn của Nhật Bản), như Công ty TNHH Canon Việt Nam, MabuchiMotor, Orion Hanel…, những lĩnh vực mà chúng ta còn yếu kém và cầnkhuyến khích phát triển như cơ khí chính xác, điện tử…
Các dự án đầu tư vào KCN tập trung chủ yếu vào các ngành công nghiệpnhẹ như dệt may, da giầy, công nghiệp chế biến thực phẩm (chiếm trên 50%tổng số dự án), đây là các dự án thu hút nhiều lao động, có tỷ lệ xuất khẩu cao
và đã góp phần nâng cấp các ngành này về dây chuyền công nghệ, chất lượngsản phẩm… Tuy nhiên, các KCN cũng đã thu hút được các dự án có quy mô
và yêu cầu vốn lớn, công nghệ cao như dầu khí, sản xuất ô tô, xe máy, dụng
cụ văn phòng, cơ khí chính xác, vật liệu xây dựng… Mặc dù số lượng các dự
án này trong KCN mới chiếm khoảng 5 – 10% số dự án, nhưng cũng đã gópphần phát triển và đa dạng hóa cơ cấu ngành nghề công nghiệp
Các doanh nghiệp trong KCN, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài đã góp sức đào tạo được đội ngũ lao động công nghiệp sử dụng
Trang 12và vận hành thành thạo các trang thiết bị phục vụ quản lý và sản xuất, nắmvững công nghệ, có tác động lan tỏa và nâng trình độ tay nghề của đội ngũ laođộng Việt Nam lên một bước Một lượng đáng kể người lao động Việt Namđược đảm nhận các vị trí quản lý doanh nghiệp, được tiếp xúc với phươngthức quản trị doanh nghiệp tiên tiến, hiện đại, kỹ năng marketing, quản lý tàichính, tổ chức nhân sự… Việc được trực tiếp làm việc trong môi trường có
kỷ luật cao, yêu cầu tay nghề cao, dã rèn luyện được những kỹ năng và bảnlĩnh làm việc giúp người lao động Việt Nam thích ứng với một nền côngnghiệp tiên tiến, hiện đại
1.4.3 Hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng
Qua 15 năm hình thành và phát triển KCN ở Việt Nam, nhiều KCN đã
và đang đóng vai trò quan trọng và tạo ra một khí thế phát triển mới cho nềnkinh tế cả nước Tại các vùng hay địa phương có các KCN hoạt động mạnhthì mức độ tăng trưởng kinh tế ở đó cao hơn những nơi KCN chưa phát triển.Tính đến hết năm 2005 cả nước có 130 KCN phân bố ở 45 tỉnh, thànhphố với quy mô bình quân khoảng 205 ha/KCN Trong đó có 75 khu đã đivào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên 16.381 ha Tỷ lệ điền đầy củacác KCN đang hoạt động đạt khoảng 71,4% diện tích đất có thể cho thuê.Theo số liệu của Đề cương Hội nghị gửi kèm công văn số 104/BKH-KCN&KCX ngày 23/2/2006 của Bộ KH&ĐT
Về thu hút đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cả nước hiện đã có khoảng
130 dự án xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN
Việc phát triển các KCN trong thời gian qua không những thúc đẩy cácngành dịch vụ phát triển, thúc đẩy CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn, màcòn đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, góp phần đáng kể vào việc hiện đại hóa hệthống kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN Điều này được thể hiện qua một
số khía cạnh sau:
Trang 13- Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng các KCN có tác dụng kích thích sựphát triển kinh tế địa phương, góp phần rút ngắn sự chênh lệch phát triển giữanông thôn và thành thị, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
- Cùng với các chính sách ưu đãi về tài chính và công tác quản lý thuậnlợi của nhà nước, có thể nói việc thu hút nguồn vốn để đầu tư xây dựng hoànthiện và đồng bộ các kết cấu hạ tầng trong KCN có vai trò quyết định trongviệc thu hút đầu tư Việc các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế(doanh nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanhnghiệp ngoài quốc doanh) tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KCNkhông những tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong KCN hoạtđộng hiệu quả, mà còn tạo sự đa dạng hóa thành phần doanh nghiệp tham giaxúc tiến đầu tư góp phần tạo sự hấp dẫn trong việc thu hút doanh nghiệp côngnghiệp vào KCN
- Việc đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật trong KCN không những thuhút các dự án đầu tư mới mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộngquy mô để tăng năng lực sản xuất và cạnh tranh, hoặc di chuyển ra khỏi cáckhu đông dân cư, tạo điều kiện để các địa phương giải quyết các vấn đề ônhiễm, bảo vệ môi trường đô thị, tái tạo và hình thành quỹ đất mới phục vụcác mục đích khác của cộng đồng trong khu vực như KCN Tân Tạo (thànhphố Hồ Chí Minh), Việt Hương (Bình Dương)…
- Quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào KCN cònđảm bảo sự liên thông giữa các vùng, định hướng cho quy hoạch phát triểncác khu dân cư mới, các khu đô thị vệ tinh, hình thành các ngành công nghiệpphụ trợ, dịch vụ… các công trình hạ tầng xã hội phục vụ đời sống người laođộng và cư dân trong khu vực như: nhà ở, trường học, bệnh viện, khu giảitrí…
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đón bắt và thu hút đầu tư cácngành như điện, giao thông vận tải, hệ thống thông tin liên lạc, cảng biển, các