Hiện nay,toàn đảng,toàn dân ta đã và đang thực hiện công cuộc đổi mới với mục tiêu là công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước,xây dựng một xã hội công bằng,dân chủ,văn minh nhằm thực hiện lý tưởng dân giàu,nước mạnh,xã hội phát triển bền vững.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÔ THỊ
-o0o -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đô thị
Đề tài: Đánh giá thực trạng giáo dục tiểu học
thành phố Hà Nội
Sinh viên: Tô Phương NhungLớp: Kinh tế và quản lý Đô thị
Khóa: 49Hệ:Chính quyNgười hướng dẫn: 1) TH.S Bùi Hoàng Lan 2) TH.S Nguyễn Minh Tâm
Hà Nội/2010
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN……….4
PHẦN MỞ ĐẦU……… 5
1 Lý do và sự cần thiết lập đề tài 5
2 Mục tiêu nghiên cứu 6
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 6
a Phạm vi nghiên cứu 6
b Đối tượng nghiên cứu 6
4 Phương pháp nghiên cứu 7
5 Cấu trúc đề tài 7
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VÊ GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ GIÁO DỤC TIỂU HỌC 8
1.1 GIÁO DỤC TIỂU HỌC 8
1.1.1 Một số vấn đề chung về giáo dục tiểu học 8
1.1.2 Mục tiêu giáo dục tiểu học 8
1.1.3 Đặc điểm Tiểu học: 9
1.1.3.1 Đặc điểm về học sinh 9
1.1.3.2 Giáo viên, cán bộ nhân viên 10
1.1.3.3 Chương trình học 10
1.1.3.4 Cơ sở vật chất giáo dục tiểu học 10
1.1.4 Các nhân tố của giáo dục tiểu học 11
1.1.5 Phân loại các trường tiểu học 12
1.2 TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC 13
1.2.1 Khái niệm, nội dung đánh giá giáo dục tiểu học 13
1.2.1.1 Khái niệm về đánh giá và đánh giá giáo dục tiểu học 13
1.2.1.2 Nội dung đánh giá thực trạng giáo dục tiểu học 14
Trang 31.2.2 Nội dung đánh giá giáo dục tiểu học 16
1.2.2.1 Đánh giá cơ sở vật chất giáo dục tiểu học 16
1.2.2.2 Đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên 22
1.2.3 Đánh giá chất lượng học sinh 23
1.3 KINH NGHIỆM ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC
24
1.3.1 Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục của Unesco 24
1.3.2 Kết quả đánh giá giáo dục ở một số nước của Unesco 25
TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HÀ NỘI 29
2.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 29
2.1.1 Vị trí địa lý 29
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 29
2.1.2.1 Dân số 29
2.1.3 Đặc điểm về môi trường 29
2.2 SƠ LƯỢC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HÀ NỘI 30
2.2.1 Quy mô trường tiểu học 30
2.2.2 Sự phát triển của giáo dục tiểu học Hà Nội trong giai đoạn gần đây 31
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC HÀ NỘI 33
2.3.1 Đánh giá thực trạng cơ sở vật chất giáo dục tiểu học thành phố Hà Nội 33 2.3.1.1 Diện tích xây dựng 33
2.3.1.2 Cơ sở vật chất phục vụ học tập 34
2.3.1.3 Đánh giá thực trạng cán bộ quản lý, giáo viên các trường tiểu học Hà Nội .41
2.3.1.4 Đánh giá thực trạng chất lượng học sinh tiểu học tại Hà Nội 49
2.3.1.4.1 Đánh giá trình độ nhận thức học sinh tiểu học thành phố Hà Nội 49
Trang 42.4 THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ 50
2.4.1 Thành tựu 50
2.4.2 Hạn chế 51
TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 52
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HÀ NỘI 55
3.1 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 55
3.2 DỰ BÁO NHU CẦU GIÁO DỤC TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
56
3.2.1 Dự báo lượng học sinh tiểu học thành phố Hà Nội 56
3.2.2 Dự báo xu hướng đào tạo trong tương lai 56
3.3 GIẢI PHÁP 57
3.3.1 Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục tiểu học 57
3.3.2 Phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp GD 58
3.3.3 Đổi mới quản lý giáo dục tiểu học 58
3.3.5 Tăng cường nguồn tài chính, cơ sở vật chất cho giáo dục tiểu học 60
3.3.6 Đẩy mạnh xã hội hoá GD 60
3.3.3.7 Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về GD 61
KẾT LUẬN……… 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
DANH MỤC BẢNG BIỂU 64
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, khôngsao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác; nếu sai phạmtôi xin chịu kỷ luật với Nhà trường”
Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2010
Tô Phương Nhung
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do và sự cần thiết lập đề tài
Hiện nay,toàn đảng,toàn dân ta đã và đang thực hiện công cuộc đổi mới vớimục tiêu là công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước,xây dựng một xã hội côngbằng,dân chủ,văn minh nhằm thực hiện lý tưởng dân giàu,nước mạnh,xã hội pháttriển bền vững.Thực chất,dân tộc ta đang chuyển từ nền văn minh lúa nước sangnền văn minh công nghiệp,tiếp cận từng bước hội nhập vào nền văn minh hậucông nghiệp-văn minh của nền kinh tế tri thức.Đây là một thực trạng mà chúng
ta phải đối mặt trong quá trình hoạch định chiến lược phát triển của đất nước.Chúng ta chỉ có thể giải quyết được những thách thức tên bằng cách làmcho nền giáo dục có những bước chuyển căn bản,có tính cách mạng,phải pháttriển toàn diện con người,phát triển nguồn nhân lực-nguồn tài nguyên vô giá đểphát triển kinh tế xã hội
Hiến pháp điều 35 ghi rõ:" Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu" vàđiều 36"nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục khuyến khích các nguồn đầu tưkhác" vì phát triển nguồn lực con người là bí quyết,là chìa khoá dẫn đến thànhcông của mọi quốc gia trong thời đại ngày nay.Phát triển nguồn lực con ngườinhằm tạo nên những con người mới, những con người của nền văn minh hậucông nghiệp,của nền kinh tế tri thức
Trong đó, giáo dục tiểu học chiếm một vị trí quan trọng, bởi đó là bướckhởi đầu, quyết định đến con người trong tương lai
Thực tế chất lượng và hiệu quả của giáo dục nước ta trong những năm gầnđây tuy có những bước khởi sắc nhưng chưa đáp ứng được với yêu cầu của thời
kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước trong xu thế hội nhập quốc tế.Điềunày đã được chỉ rõ trong nghị quyết trung ương 2,khoá 8 của ban chấp hànhtrung ương đảng:"giáo dục và đào tạo nước ta còn yếu kém,bất cập cả về quy
Trang 7mô,cơ cấu,nhất là chất lượng và hiệu quả, chưa đáp ứng kịp thời với những đòihỏi ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới về kinh tế xã hội và bảo vệ
tổ quốc, thực hiện công nghiệp hoá hiện đaị hoá đất nước theo định hướng xã hộichủ nghĩa"
Đối với một đô thị lớn như Hà Nội, giáo dục tiểu học càng cần được quantâm, theo dõi, và xem xét lại để khắc phục những yếu kém nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục, phát huy ưu điểm của bậc học này
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Thực trạng của giáo dục tiểu học thành phố Hà Nội hiện nay?
- Đánh giá tổng quan về thực trạng giáo dục tiểu học thành phố Hà Nội?
- Giải pháp để khắc phục những yếu điểm và phát huy ưu điểm của giáodục tiểu học thành phố Hà Nội?
- Giải pháp phát triển giáo dục tiểu học thành phố Hà Nội?
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
a Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi sau:
-Phạm vi không gian: thành phố Hà Nội
-Phạm vi thời gian: do điều kiện sưu tầm số liệu không được đầy đủ theocác năm nên đề tài chỉ đề cập đến số liệu và thực trạng năm 2009
b Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu chủ yếu nhằm vào các nhân tố của giáo dục tiểu họcthành phố Hà Nội:
- Cơ sở vật chất giáo dục tiểu học;
- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên;
- Chất lượng học học sinh
Trang 84 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài chủ yếu là nghiên cứu vàtổng hợp tài liệu kết hợp với việc tác giả tự xây dựng một số tiêu chí đánh giá
Số liệu đươc sử dụng là nguồn số liệu cấp 2 từ báo cáo thống kê giáo dụcvà đào tạo giữa năm học 2009- 2010- Sở giáo dục đào tạo Hà Nội
5 Cấu trúc đề tài
Đề tài được chia thành 3 phần chính như sau:
- Phần 1: Phần mở đầu: nêu ngắn gọn về nội dung, lý do chọn đề tài, phương pháp nghiên cứu…
- Phần 2: Phần nội dung gồm 3 chương
Chương I: Lý luận về giáo dục tiểu học và đánh giá giáo dục tiểu họcChương II: Đánh giá giáo dục tiểu học thành phố Hà Nội
Chương III: Giải pháp phát triển giáo dục tiểu học thành phố Hà Nội
- Phần 3: Kết luận
Trang 9CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VÊ GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ
GIÁO DỤC TIỂU HỌC 1.1 GIÁO DỤC TIỂU HỌC
1.1.1 Một số vấn đề chung về giáo dục tiểu học
Giáo dục tiểu học là cấp học đầu tiên của 3 cấp học phổ thông Bậc tiểuhọc bao gồm 5 lớp từ lớp 1 đến lớp 5, với lứa tuổi học sinh từ 6 đến 11 tuổi Ởbậc học này, học sinh bắt đầu làm quen với môi trường mới, chuyển từ quá trìnhhoạt động vui chơi sang hoạt động học tập và làm việc Vì vậy, tiểu học là mộtbước chuyển biến nhạy cảm và đặc biệt quan trọng
Mặt khác, tiểu học cũng chính là bước khởi đầu quan trọng cho quá trìnhhọc tập của các em Kết quả học tập của các em cũng chính là kết quả của giáodục giai đoạn này quyết định lớn đến quá trình học tập sau này
Giáo dục tiểu học là điều kiện cơ bản để nâng cao dân trí, là cơ sở ban đầuhết sức quan trọng cho việc đào tạo trẻ em trở thành công dân tốt của đất nước;
1.1.2 Mục tiêu giáo dục tiểu học
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, cóđạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởngđộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩmchất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc
-Giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn vàlâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản
-Hình thành và phát triển những cơ sở nền tảng nhân cách con người
-Sản phẩm của GDTH có giá trị cơ bản, lâu dài, có tính quyết định đối vớicuộc đời mỗi con người
Trang 10-Bất kì ai cũng phải sử dụng các kĩ năng nghe, nói, đọc viết và tính toánđược học ở tiểu học để sống để làm việc
-Trường tiểu học là nơi đầu tiên dạy trẻ em biết yêu gia đình, quê hương,đất nước và con người, biết đọc, biết viết biết làm tính, biết tìm hiểu tự nhiên, xãhội và con người
Cung cấp cho học sinh:
-Có những hiểu biết đơn giản và cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người
-Có kĩ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán
-Có thói quen rèn luyện thân thể và giữ gìn vệ sinh
-Có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc và mĩ thuật
-Kiến thức rộng, gắn kết các môn
-Tích hợp các nội dung như: ATGT, GDMT, … vào trong các môn học vàhoạt động giáo dục
1.1.3 Đặc điểm Tiểu học:
1.1.3.1 Đặc điểm về học sinh
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, trẻ 6 tuổi bắt đầu bước vào trườngtiểu học trừ một số trường hợp đặc biệt, và kết thúc bậc tiểu học ở độ tuổi 12
Ở độ tuổi này, học sinh tiểu học có đặc điểm như sau:
-Tính tình hiếu động, tinh nghịch
-Cơ thể chưa phát triển toàn diện và dễ bị tổn thương
-Tâm sinh lý dần thay đổi
-Trẻ thích học theo người lớn và muốn được chú ý đến
-Trẻ thích thú với những hoạt động phong phú và nhiều màu sắc
1.1.3.2 Giáo viên, cán bộ nhân viên
Trang 11Giáo viên tiểu học dạy nhiều môn, mỗi giáo viên phụ trách một lớp Do đó giáoviên tiểu học phải có:
- Hiểu biết cơ bản, khái quát nhất về nhiều lĩnh vực
- Cần vốn văn hoá chung, hơn những đòi hỏi chuyên môn quá sâu vềmỗi môn học hoặc lĩnh vực
Giáo viên tiểu học đúng nghĩa là “người thầy tổng thể”, là “thần tượng” của
-Bài học cần đơn giản, nhẹ nhàng và hấp dẫn
-Hoạt động học tập cần phong phú, nhiều màu sắc
-Chương trình học không quá nặng so với khả năng tiếp thu của trẻ
1.1.3.4 Cơ sở vật chất giáo dục tiểu học
Giáo dục tiểu học là bậc học khó khăn nhất trong 3 bậc học phổ thông Trẻbắt đầu vào tiểu học cũng là bắt đầu thay đổi từ lứa tuổi mẫu giáo sang lứa tuổi bắt đầu phải “làm việc” và học tập Lứa tuổi này là lứa tuổi hiếu động, ham chơi,yêu thích những thứ mới mẻ, ưa hoạt động và màu sắc
Để có thể thu hút học sinh cũng như nâng hiệu quả của quá trình tiếp thu kiến thức, an toàn cho trẻ và đảm bảo sự phát triển toàn diện, cơ sở vật chất dànhcho giáo dục tiểu học cũng đòi hỏi những đặc điểm khác biệt:
Trang 12- Diện tích đủ lớn để trẻ vận động, chạy nhảy;
1.1.4 Các nhân tố của giáo dục tiểu học
-Nhóm 1: Nguồn lực của nhà trường: gồm giáo viên, chương trình dạy vàtrang thiết bị
+ Giáo viên: Trong giáo dục tiểu học, giáo viên là một nhân tố vô cùngquan trọng trong chất lượng giáo dục cuối cùng Là hình mẫu cho học sinh noitheo, giáo viên bậc tiểu học cần có chuyên môn giỏi, ngoại hình tốt, khả năngtruyền đạt cho học sinh cao Xét về hiệu quả, số lượng giáo viên tăng làm giảmquy mô lớp học, những lớp học có quy mô từ 15-25 học sinh là mô hình giáo dụctiểu học lý tưởng làm tăng chất lượng đầu ra của giáo dục
+ Chương trình giảng dạy: Hiện nay ở Việt Nam, chương trình giảng dạy ởcác bậc học phổ thông được quy định bởi nhà nước về chương trình sách, sốlượng giờ học, tiết học…trừ một số trường tiểu học quốc tế
+ Trang thiết bị của nhà trường: Trang thiết bị học của cấp tiểu học như thưviện; máy tính; phòng học chính khóa và ngoại khóa; đồ thí nghiệm…Số lượngtrang thiết bị ảnh hưởng đến kết quả tiếp thu của học sinh, mức độ hấp dẫn củabài học, từ đó quyết định đến kết quả học tập
-Nhóm 2: Môi trường gia đình: Cha mẹ học sinh là người tạo động lực,định hướng cho trẻ nhỏ trong học tập Trẻ được sinh ra trong gia đình có sự quantâm chăm sóc của cha mẹ và được định hướng tốt sẽ có kết quả học tập cao
Trang 13Ngược lại, trong môi trường thiếu sự quan tâm, trẻ có xu hướng không chú tâmvào học tập từ đó làm kết quả học tập thấp.
-Nhóm 3: Môi trường học tập: Bạn bè có ảnh hưởng khá lớn đối với trẻ,đặc biệt là bậc tiểu học Một học sinh sẽ học tập tốt hơn nếu xung quanh là cácbạn có tinh thần học tập, chăm chỉ và thông minh nhờ sự giúp đỡ của bạn bèhoặc do sự ganh đua lẫn nhau trong học tập
-Nhóm 4: Quản lý giáo dục: Chủ thể quản lý là các cấp chính quyền từtrung ương đến địa phương có quyền hạn và trách nhiệm liên quan đến quản lýgiáo dục Các chính sách của chủ thể quản lý ảnh hưởng đến quá trình phát triểngiáo dục, kinh phí công dành cho giáo dục và chương trình phát triển giáo dụccủa đô thị cũng như quốc gia
1.1.5 Phân loại các trường tiểu học
Phân loại theo kinh phí hoạt động:
-Trường tiểu học công lập là trường tiểu học do nhà nước (trung ương hoặcđịa phương) đầu tư về kinh phí và cơ sở vật chất (đất đai, nhà cửa) và hoạt độngchủ yếu bằng kinh phí từ các nguồn tài chính công hoặc các khoản đóng góp phivụ lợi
-Trường tiểu học dân lập là cơ sở giáo dục tiểu học do tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh xin thành lập và huy động các nhà giáo, nhà đầu
tư cùng đóng góp công sức, kinh phí và cơ sở vật chất ban đầu từ nguồn ngoài ngânsách Nhà nước Trường tiểu học dân lập là pháp nhân được tự chủ về tổ chức bộmáy, tuyển dụng lao động và tài chính Tài sản của trường thuộc quyền sở hữu tậpthể của những người góp vốn đầu tư, các giảng viên, cán bộ và nhân viên nhàtrường
-Trường tiểu học tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và
Trang 14bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước hoạt động theoQuy chế này và Điều lệ trường đại học, các quy định của pháp luật.
1.2 TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIÁO DỤC TIỂU
HỌC
1.2.1 Khái niệm, nội dung đánh giá giáo dục tiểu học
1.2.1.1 Khái niệm về đánh giá và đánh giá giáo dục tiểu học
1.2.1.1.1.Khái niệm về đánh giá
Đánh giá là hoạt động có hệ thống và mục tiêu về một chương trình, dự ánđang thực hiện hoặc đã hoàn thành
Đánh giá có tính định kỳ tính phù hợp, tiến độ thực hiện, hiệu suất, hiệuquả và tác động của một hạng mục đầu tư (chươing trình, dự án)
Đánh giá nhằm đo lường những thay đổi
1.2.1.1.2 Khái niệm về đánh giá thực trạng giáo dục tiểu học
Đánh giá thực trạng giáo dục tiểu học là hoạt động nhằm phân tích tính phùhợp, hiệu quả của các đầu vào và đầu ra của giáo dục tiểu học
Bất kỳ một quá trình giáo dục nào mà một con người tham gia cũng nhằm tạo ra những biến đổi nhất định trong con người đó Muốn biết những biến đổi
đó xảy ra ở mức độ nào phải đánh giá hành vi của người đó trong một tình huốngnhất định
Đánh giá thực trạng giáo dục tiểu học dựa vào các tiêu chí về tính phù hợp,tính hiệu quả của giáo dục tiểu học
Sự đánh giá cho phép chúng ta xác định, một là mục tiêu giáo dục được đặt ra có phù hợp hay không và có đạt được hay không, hai là việc giảng dạy có thành công hay không, người học có tiến bộ hay không
1.2.1.2 Nội dung đánh giá thực trạng giáo dục tiểu học
Trang 151.2.1.2.1.Nội dung và phân loại đánh giá
Dựa vào 5 tiêu chí trên để so sánh giữa ddầu ra và kết quả dự kiến với đầu
ra và kết quả thực tế thu được
Từ đó đưa ra kết luận và rút ra những khuyến nghị và bài học kinh nghiệm.Phân loại đánh giá
Đánh giá được chia ra làm 4 loại:
-Đánh giá ban đầu: Ngay khi dự án bắt đầu;
-Đánh giá giữa kỳ: Giữa chu kì thực hiện dự án;
-Đánh giá cuối kỳ: Khi dự án kết thúc
-Đánh giá tác động: Trong vòng 5 năm sau khi dự án hoàn thành
1.2.1.2.2.Đặc điểm của đánh giá giáo dục tiểu học
Đánh giá giáo dục tiểu học là một loại đánh giá xã hội với các đặc điểm sau:
- Các phương pháp đánh giá giáo dục tiểu học:
+ Assessment (tạm dịch là lượng giá) bao gồm các việc phán xét TS theo
các hệ thống quy tắc hoặc tiêu chuẩn nào đó Lượng giá có thể thực hiện đầu quá
trình giảng dạy để giúp tìm hiểu vàchẩn đoán (diagnostic) về đối tượng giảng
Trang 16dạy, có thể triển khai trong tiến trình (formative) giảng dạy để tạo những thông tin phản hồi giúp điều chỉnh quá trình dạy và học, cũng có thể thực hiện lúc kết
thúc (summmative) để tổng kết Trong giảng dạy ở nhà trường, các đo lường
trong tiến trình thường gắn chặt với người dạy, tuy nhiên các đo lường kết thúc thường bám sát vào mục tiêu dạy học đã được đề ra, và có thể tách khỏi người dạy
Measurement (đo lường) là một cách lượng giá, là việc gán các con số hoặc thứ bậc theo một hệ thống qui tắc nào đó
+ Tests (trắc nghiệm) là các phương pháp thường dùng để lượng giá trong
giáo dục Trắc nghiệm thường có các dạng thức sau đây: trắc nghiệm thành
quả (achievement) để đo lường mức độ học được sau một thời kỳ giảng dạy nào
đó; trắc nghiệm năng khiếu (aptitude) để dự báo việc thực hiện của một người
trong tương lai, bao gồm việc giải quyết các vấn đề nằm bên ngoài sự trải
nghiệm trực tiếp của người học Phương pháp trắc nghiệm có thể là khách
quan(objective) hoặc chủ quan (subjective).
+ Evaluation (đánh giá) là việc nhận định sự xứng đáng của một cái gì đó, chẳng hạn việc đánh giá một chương trình, một nhà trường, một chính sách Lượng giá người học thường là các thành tố của đánh giá giáo dục Đánh giá có
thể là định lượng (quantitative) dựa vào các con số hoặc định tính (qualitative)
dựa vào các ý kiến và giá trị)
- Giáo dục là một loại hình đầu tư lâu dài và kết quả không thể hiện trước mắt hay bằng các kết quá kinh tế, vì thế không thể dùng thước đo kinh tế
để đánh giá về kết quả giáo dục
- Đầu vào của giáo dục tiểu học là học sinh và giáo viên, không thể lượng hóa một cách tuyệt đối các đầu vào để đánh giá
Trang 17Dù sao, việc đánh giá nói chung phải được xem là một bộ phận quan trọngvà hợp thành một thể thống nhất của quá trình giáo dục
1.2.2 Nội dung đánh giá giáo dục tiểu học
1.2.2.1 Đánh giá cơ sở vật chất giáo dục tiểu học
Dựa trên quy chuẩn xây dựng được ban hành bởi nhà nước Ở Việt Nam,quy chuẩn xây dựng các trường tiểu học được quy định như sau:
Dựa trên cở sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn và văn bản pháp quy hiện hành:
- Điều lệ trường Tiểu học;
- Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005 của Bộ giáo dụcvà đào tạo ban hành;
- Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia;
- Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/01/2003 về Quy định tiêuchuẩn thư viện trường phổ thông;
- Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ y tế quy định
về vệ sinh trường học;
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam- Quy hoạch xây dựng;
- TCVN: - Trường trung học phổ thông
- Hướng dẫn xây dựng đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sửdụng…
Điều kiện cơ sở vật chất trường tiểu học trong đô thị được quy định như sau:
1.2.2.1.1.Quy mô và bán kính phục vụ của các trường tiểu học
Trường tiểu học được thiết kế từ 5 lớp đến 30 lớp, mỗi lớp chuẩn khôngquá 35 học sinh với chỉ tiêu 65 học sinh trên 1000 dân và cho phép giảm xuốngđối với các trường ở vùng sâu vùng xa
Để đánh giá về quy mô học sinh có thể sử dụng chỉ tiêu sau:
Sĩ số trung bình một lớp = Tổng số học sinh
Trang 18Tổng số lớp
Ở những vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, có thể chiathành các điểm trường bố trí tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn xã hoặ cụmxã
Bán kính phục vụ của trường tiểu học: Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn,khu công nghiệp, khu tái định cư: không lớn hơn 0,5 km; khu vực ngoại thành,nông thôn: khôn lớn hơn 1km; Vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khókhăn: không lớn hơn 2km
Diện tích đất xây dựng trường tiểu học được xác định trên cơ sở số lơp học,
số học sinh và đặc điểm của từng vùng miền với chỉ tiêu diện tích tối thiểu 10
m2/học sinh đối với khu vực nông thôn và miền núi; 6 m2/học sinh đối với khuvực thành phố, thị xã Đối với trường học 2 buổi/ ngày diện tích tăng thêm 25%.Chỉ tiêu
Diện tích trung bình 1 học sinh = Tổng diện tích mặt sàn
Tổng số học sinh
1.2.2.1.2 Các khu công trình chức năng
Trường tiểu học bao gồm các khu công trình chức năng sau:
-Khối phòng học;
-Khối phục vụ học tập;
-Khối phòng hành chính quản trị;
-Khu nhà ăn;
-Khu sân chơi, bãi tập;
-Khu vệ sinh;
-Khu để xe
Trang 19Thành phần, số lượng và diện tích cụ thể các laoij phòng của trường tiểuhọc được xác định trên cơ sở quy mô, cơ cấu tổ chức và chương trình kế hoạchhọc tập của mỗi trường Các trường có tổ chức bán trú cần tổ chức các phòngngủ theo hệ lớp và đặc trưng của nhóm tuổi Các hạng mục công trình của trườngtiểu học chỉ được thiết kế tối đa 3 tầng Không bố trí các phong học của lớp 1trên tầng cao nhất.
Phòng học phải đảm bảo đúng quy cách, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa
hè, ấm áp về mùa đông, an toàn cho giáo viên và học sinh về vệ sinh trường học;
có điều kiện tối thiểu dành cho học sinh tàn tật, khuyêt tật học thuận lợi Diệntích phòng học bình quân không nhỏ hơn 1,0 m2/học sinh
Số phòng học trung bình một lớp = Tổng số phòng học
Tổng số lớpDiên tích phòng học
bình quân 1 học sinh =
Tổng diện tích phòng họcTổng số học sinhPhòng học có các thiết bị sau dây :
a) Bàn ghế học sinh dúng quy cách và đủ chỗ ngồi cho học sinh;
b) Bàn ghế cho giáo viên;
c) Bảng lớp;
d) Hệ thống đèn và hệ thống quạt (ở nơi có diện);
e) Hệ thống tủ dựng hồ sơ, thiết bị dạy học
Trang 201.2.2.1.4.Khu công trình phục vụ học tập
Khối phục vụ học tập bao gồm: Phòng giáo dục rèn luyện thể chất hoặc nhà
đa năng; Phòng giáo dục nghệ thuật; Thư viện; Phòng thiết bị giáo dục; Phòngtruyền thống và hoạt động Đội; Phòng hỗ trợ giáo dục học sinh tàn tật, khuyết tậthọc hòa nhập
-Tiêu chuẩn diện tích của các phòng trong khối phục vụ học tập được quyđịnh như sau: Phòng rèn luyện thể chất hoặc nhà đa năng: 1,8M2/ học sinh;
-Phòng giáo dục nghệ thuật 1,5 m2/ học sinh
Chỉ tiêu:
Diện tích phòng rèn luyện thể
chất/nhà đa năng trung bình =
Tổng diện tích phòng ren luyênthể chất/nhà đa năngTổng số phòng rèn luyệ thể chất/
nhà đa năng
Diện tích phòng rèn luyện thể
chất/nhà đa năng trung bình 1
học sinh
=
Tổng diện tích phòng ren luyênthể chất/nhà đa năngTổng số học sinhDiện tích phòng giáo dục
nghệ thuật trung =
Tổng diện tích phòng giáo dục nghệ thuậtTổng số phòng giáo dục nghệ thuậtDiện tích phòng giáo dục
Thư viện trường phải được đặt ở trung tâm hoặc nơi thuận tiện trong nhàtrường để phục vụ việc đọc và mượn sách, báo của giáo viên, học sinh Chỉ tiêu
Trang 21diện tích tối thiểu một chỗ của phòng đọc là 1,8 m2/ chỗ Phòng đọc cho giáoviên tối thiểu 20 chỗ ngồi, phòng đọc cho học sinh tối thiểu 25 chỗ ngồi, nơi làmviệc của các bộ làm công tác thư viện và nơi để sách Phòng thiết bị giáo dục códiện tích tối thiểu là 15m2; Phòng truyền thống 48m2; Phòng sinh hoạt Đội 18m2.
1.2.2.1.5.Khu công trình phòng hành chính quản trị
Khối phòng hành chính quản trị trong trường tiểu học bao gồm: PhòngHiệu trưởng; Phòng phó hiệu trưởng; Phòng giáo viên; Văn phòng; Phòng y tếhọc đường; Kho; Phòng thường trực, bảo vệ Phòng Hiệu trưởng được thiết kếvới diện tích tối thiểu 15m2/phòng; Phòng Phó hiệu trưởng diện tích tối thiểu10m2/ phòng (chưa kể diện tích tiếp khách) Mỗi trường được thiết kế tối thiểumột văn phòng diện tích 18m2/ phòng, một kho hành chính cạnh văn phòng diệntích 9m2/phòng Trường có quy mô từ 10 lớp trở lên được thiết kế một phòng hộiđồng giáo viên với diện tích tiêu chuẩn từ 1,2m2/giáo viên đến 1,4m2/giáo viên.Phòng y tế trong trường được thiết kế với diện tích tối thiểu 18m2/phòng
1.2.2.1.5 Khu nhà ăn
Để đảm bảo nhu cầu học 2 buổi/ngày của bậc tiểu học cần bố trí bếp ăn chohọc sinh bán trú với chỉ tiêu diện tích tối thiểu 0,6m2/ học sinh Nếu có điều kiệnphải xây khu bán trú cho học sinh hoặc bố trí chỗ ngủ ngay tại lớp học
1.2.2.1.6 Khu để xe
Trường tiểu học có quy mô trên 10 lớp học cần thiết kế nhà để xe với chỉtiêu diện tích 0,9m2/xe Số lượng xe được tính với tỷ lệ từ 20% đến 35% tổng sốhọc sinh toàn trường Số lượng xe của cán bộ, giáo viên được tính từ 60% đến90% tổng số cán bộ, giáo viên trong trường
1.2.2.1.7 Khu vệ sinh
Trang 22Khu vệ sinh được thiết kế riêng biệt cho nam và nữ được bố trí trong tầnghọc, hoặc bên ngoài nhà học với tiêu chuẩn diện tích tối thiểu 0,06m2/học sinhvới số lượng thiết bị 01 tiểu, 01 xí và 01 chậu rửa cho 35 học sinh.
1.2.2.1.8 Khu sân chơi, bãi tập
Khu đất làm sân chơi, sân tập không dưới 30% diện tích mặt bằng củatrường Sân chơi phải bằng phẳng, có đồ chơi, thiếtbij vận động cho học sinh vàcây bóng mát Sân tập thể dục có hố nhảy cao, nhảy xa đúng tiêu chuẩn và đảmbảo an toàn cho học sinh
1.2.2.1.9 Thiết kế hệ thống kỹ thuật trường tiểu học
Thiết kế hệ thống kỹ thuật cho trường tiểu học bao gồm cấp nước, thoátnước, cấp điện chiếu sáng, hệ thống điện nhẹ điện thoại, internet, yêu cầu phòngcháy, chữa cháy, đặc biệt quan tâm đến chiếu sáng học đường Phải đảm bảo độ
rọ trong phòng học là 300 lux và trong phòng học bộ môn 500 lux Sử dụng cácloại bóng đèn có chất lượng, hiệu suất cao và tiết kiệm điện, bỏa vệ môi trường.các bóng đèn nung sáng cần có chao đèn và các đèn huỳnh quang cần có mángđèn để không gây lóa và phân bố đều ánh sáng Bố trí nguồn sáng thành từng dãysong song với tường có cửa sổ chính lấy ánh sáng, tuyệt đối không để hiện tượngphát tán ánh sáng Hướng chiếu của ánh sáng chính cho các phòng học là hướngBắc, Đông Bắc từ phía tay trái của học sinh Chiều cao lắp đặt thiết bị vệ sinhphải phù hợp nhu cầu sử dụng và lứa tuổi học sinh
Công tác hoàn thện phải chú ý đến vấn đề an toàn cho học sinh Các cửa đivà cửa sổ của các phòng học phải có mọc gió giữ các cánh cửa gấp gọn gàng và
an toàn vào tường không được làm ngưỡng cửa và cửa lò xo tại các cửa ra vào.Chiều cao bậu cửa sổ không được thấp hơn 1,2m Vật liệu hoàn thiện phải đảmbảo yêu cầu về độ bền, không gây nguy hiểm, độc hại, dễ làm sạch và hạn chế sựmài mòn
Trang 23Dựa vào quy chuẩn xây dựng trên và so sánh với số liệu thực tế để đánh giá
cơ sở vật chất các trường học có đạt chuẩn không
Một số chỉ tiêu đánh giá:
Tỷ lệ số trường đạt chuẩn = Tổng số trường đạt chuẩn x100%
Tổng số trường
1.2.2.2 Đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, giữ vaitrò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục Đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục cần chuẩn hoá, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của giáo dục
Đánh giá về năng lực bằng cấp và xét theo chuẩn giáo viên của nhà nướcban hành: Hiện nay, những người có bằng từ trung cấp sư phạm trở lên được coilà có đủ trình độ giảng dạy ở bậc tiểu học
Bằng cấp của giáo viên tiểu học gồm: Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, Thạc
sỹ và Tiến sỹ khoa học
Một số chỉ tiêu đánh giá:
Tỷ lệ giáo viên
môn học chính =
Tổng số giáo viên môn học chính
x100%Tổng số giáo viên
Tỷ lệ giáo viên
Tổng số giáo viên môn học phụ
x100%Tổng số giáo viên
Trang 241.2.3 Đánh giá chất lượng học sinh
Đánh giá chất lượng đầu ra giáo dục tiểu học là hoạt động đánh giá mức độđáp ứng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Nhà nước quy định đối với bậc giáodục tiểu học
Đánh giá chất lượng tiểu học gồm 2 nội dung:
-Đánh giá hạnh kiểm: chia làm 2 mức độ thực hiện đầy đủ và chưa thựchiện đầy đủ
-Đánh giá học lực: tùy theo loại môn học đánh giá theo trình độ hoặc mức
độ hoàn thành của học sinh
Tỷ lệ học sinh/giáo viên = Tổng số học sinh
Tỷ lệ giáo viên trên chuẩn
(chuẩn/ dưới chuẩn) =
Tỷ lệ giáo viên trên chuẩn(chuẩn/ dưới chuẩn)
x100%Tổng số giáo viên
Trang 25Tỷ lệ học sinh xếp loại i
1.3.1 Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục của Unesco
Việc đánh giá chất lượng giáo dục ở Việt Nam hiện đang ở mức cảm tính, chưa có các tiêu chí cụ thể Việc tham khảo các tiêu chí đánh giá của
UNESCO có thể giúp tăng cường công tác đánh giá giáo dục và đặc biệt giáo dục tiểu học:
Theo UNESCO, những chỉ số đại diện tốt nhất có thể đánh giá chất lượng chính là:
- Số học viên tính trên một giáo viên (tỷ số P/T - viết tắt của
Pupil/Teacher);
-Việc đào tạo giáo viên;
-Chi tiêu công;
-Thành tựu giáo dục;
- Tỷ lệ học sinh duy trì được việc đến trường tới lớp 5
1.3.2 Kết quả đánh giá giáo dục ở một số nước của Unesco
Những phân tích này của UNESCO căn cứ trên dữ liệu của 122 quốc gia, trong đó có Việt Nam, chủ yếu là dữ liệu của bậc tiểu học Theo đó, sự biến thiên
Trang 26lớn nhất được thấy ở khu vực châu Phi cận Sahara, có một số quốc gia có tỷ lệ
70 Cũng tại khu vực này, tỷ lệ trung bình tăng từ 40 lên 46 là một dấu hiệu không lành về chất lượng giáo dục
Khu vực khác có tỷ lệ P/T cao một cách “nguy hiểm” là Tây Nam á Giá trị trung bình của tỷ lệ này là 40 Tỷ lệ thấp nhất (trung bình dưới 20) thuộc về các nước châu Âu và Bắc Mỹ
Tại 60% số quốc gia được khảo sát, trung bình một giáo viên phụ trách 25 học sinh Các nước có tỷ lệ thấp như vậy nhìn chung đều là các nước đang phát triển, hoặc các nước có mật độ dân số thấp như Bermuna, Brunei, Iceland, ả-rập Xê-út,
Theo nhận xét của nhóm chuyên gia, việc cải thiện tình hình này gặp phải những khó khăn rất lớn Việc tuyển dụng những cán bộ giảng dạy có trình độ đòihỏi phải có thời gian Do những khó khăn về ngân sách nên Chính phủ đã phải tuyển dụng nhiều giáo viên chưa qua đào tạo để có thể duy trì được tốc độ mở rộng chỉ tiêu tuyển sinh
Trình độ giáo viên thường được sử dụng để làm tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục Có hai chỉ số thường được dùng: trình độ học vấn nói chung của giáo viên và tỷ lệ phần trăm giáo viên được xác nhận (hoặc đào tạo) để tham gia giảng dạy theo tiêu chuẩn quốc gia Tại nhiều nước đang phát triển, có tới một nửa số giáo viên không được qua đào tạo sư phạm
Với các nước thuộc châu Á - Thái Bình Dương, số giáo viên qua đào tạo chiếm chưa tới 2/3 tổng số (trong số này không có Việt Nam) Nhiều nước với mức độ thu nhập thấp, do những khó khăn về ngân sách nên đang có xu hướng tuyển dụng ngày càng nhiều giáo viên không qua đào tạo hoặc có chất lượng thấp, dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng đối với chất lượng giáo dục
Trang 27Tiêu chí chi tiêu cho giáo dục ở đây được nhóm chuyên gia khảo sát mức chi tiêu công với tính chất là một bộ phận trong tổng thu nhập quốc dân (GNP) Những con số này có sự khác biệt rất lớn giữa các quốc gia, đặc biệt là giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển.
Mức này dao động từ 0,6% ở Myanmar lên 11,1% ở Zimbabwe Tuy nhiên, một nửa số quốc gia phân bổ từ 3,4% đến 5,7% của cải quốc gia cho giáo dục Hầu hết các nước thuộc khối OECD - Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế, các nước ở Trung và Đông Âu dành từ 4% đến 8% chi tiêu quốc gia cho giáo dục
Các nước giàu là các nước đã phát triển vững chắc cơ cấu giáo dục trung học và ĐH, có xu hướng phân bổ một tỷ lệ ngân sách thấp hơn cho giáo dục tiểu học (thường là dưới 1/3) Trái lại, ở các nước đang phát triển, nơi có hệ thống giáo dục ĐH kém phát triển hơn thì thường phân bổ 1/3 hoặc 1/2 chi tiêu của giáo dục cho hệ thống giáo dục tiểu học
Nếu như giáo viên và các nguồn lực tài chính có ảnh hưởng quan trọng tớichất lượng giáo dục thì các khảo sát về thành tích học tập của học sinh lại cung cấp một thước đo trực tiếp về chất lượng
Tuy nhiên, bất cập của khảo sát này là thường chỉ đánh giá kết quả đầu ra
có thể tính toán được của quá trình học tập chứ không đánh giá được tác động rộng lớn của toàn bộ quá trình học tập ở trường Ngoài ra, khảo sát cũng chỉ giới hạn trong một số môn học là đọc, toán và khoa học
Báo cáo giám sát này của UNESCO nhấn mạnh khía cạnh thành tựu giáo dục xét theo giới Một số nghiên cứu cho thấy học sinh nữ có động lực học tập lớn hơn học sinh nam, các em được thúc đẩy bởi kỳ vọng về tương lai
Đặc điểm này được thể hiện rất rõ ở các nước công nghiệp phát triển và các nước đang trong thời kỳ chuyển đổi, thể hiện mờ nhạt hơn ở các nước châu
Trang 28Mỹ La-tinh và Caribê, và thể hiện mờ nhạt nhất ở châu Phi ở một số nước có mức thu nhập trung bình, trẻ trai chiếm số đông trong số các học sinh có năng lực kém ở những nước có trình độ phát triển thấp hơn, học lực đại trà của học sinh nữ thường yếu hơn.
Báo cáo cũng đã khảo sát về số lượng vào đại học ở bậc học này, phụ nữ tiếp tục tiến tới việc đạt mức ngang bằng với nam giới Tỷ lệ nhập học bậc ĐH trong nữ giới tăng từ 46% lên 46,8% trên toàn thế giới, với mức tăng cao nhất xét theo giá trị tuyệt đối tại các nước đang phát triển
Hầu hết ở các nước châu Âu, châu Mỹ Latinh, Caribê và Bắc Mỹ, giới nữ chiếm đa số sinh viên ĐH Tuy nhiên, sự đại diện của họ lại rất nghèo tại các nước châu Phi cận Sahara ở một số nước châu á - Thái Bình Dương, tỷ lệ nhập học của nữ chỉ bằng 2/3 của giới nam
Phụ nữ thường chiếm 3/4 số sinh viên nhập học trong lĩnh vực giáo dục, đặc biệt tại các nước công nghiệp phát triển và các nước trong thời kỳ chuyển đổi Lĩnh vực “y tế phúc lợi” nổi lên như là một ngành học được các sinh viên lựa chọn nhiều thứ hai (từ 2/3 đến 3/4 là sinh viên nữ), tiếp đó là các ngành nhân văn và nghệ thuật
TỔNG KẾT CHƯƠNG 1
Giáo dục tiểu học chiếm một vị trí quan trọng trong nền giáo dục quốcdân, là bước khởi đầu thiết yếu và kết quả của bậc học này quyết định đến tưduy, phẩm chất của học sinh- những người chủ tương lai của đô thị, đất nước vàcả thế giới Vì vậy, cần phải phát triển giáo dục tiểu học một cách phù hợp, năngđộng, gắn với phát triển chung của kinh tế, xã hội, kỹ thuật…
Để có thể đạt được điều đó, cần đánh giá lại về giáo dục tiểu học từ cơ sởvật chất, trình độ giáo viên, kết quả học tập… thông qua các tiêu chí đã đề ra và
Trang 29các chỉ tiêu nêu trong chương I Từ đó rút ra các ưu, nhược điểm để đi đến giảipháp giải quyết, khắc phục và phát triển giáo dục tiểu học.
Trang 30CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1.1 Vị trí địa lý
Nằm ở phía tây bắc của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, Hà Nội có vịtrí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông, tiếpgiáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phíaNam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọphía Tây Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, thành phố
có diện tích 3.324,92 km², nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, nhưng tập trung chủyếu bên hữu ngạn
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
2.1.2.1 Dân số
Sau những thay đổi về địa giới và hành chính năm 2008, Hà Nội hiện có 29đơn vị hành chính cấp huyện – gồm 10 quận, 18 huyện, 1 thị xã – và 577 đơn vịhành chính cấp xã – gồm 401 xã, 154 phường và 22 thị trấn
2.1.2.2 Kinh tế
Vị thế trung tâm kinh tế của Hà Nội đã được thiết lập từ rất lâu trong lịchsử Tới thế kỷ gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của Thành phố Hồ Chí Minhvà khu vực Nam Bộ, Hà Nội chỉ còn giữ vị trí quan trọng thứ hai trong nền kinhtế Việt Nam
Theo số liệu năm 2000, GDP của Hà Nội chiếm 7,22% của cả quốc gia vàkhoảng 41% so với toàn vùng Đồng bằng sông Hồng Năm 2007, GDP bìnhquân đầu người của Hà Nội lên tới 31,8 triệu đồng, trong khi con số của cả ViệtNam là 13,4 triệu
2.1.3 Đặc điểm về môi trường
Trang 31Do quá trình đô thị hóa mạnh mẽ từ năm 1990 đến nay, phần lớn các sông
hồ Hà Nội đều rơi vào tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng Sông Tô Lịch, trục tiêuthoát nước thải chính của thành phố, hàng ngày phải tiếp nhận khoảng 150.000m³ Tương tự, sông Kim Ngưu nhận khoảng 125.000 m³ một ngày.Sông Lừ vàsông Sét trung bình mỗi ngày cũng đổ vào sông Kim Ngưu khoảng 110.000m³.Lượng nước thải sinh hoạt và công nghiệp này đều có hàm lượng hóa chấtđộc hại cao.Các sông mương nội và ngoại thành, ngoài vai trò tiêu thoát nướccòn phải nhận thêm một phần rác thải của người dân và chất thải côngnghiệp.Những làng nghề thủ công cũng góp phần vào gây nên tình trạng ô nhiễmnày
2.2 SƠ LƯỢC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.2.1 Quy mô trường tiểu học
Hà Nội hiện nay theo thống kê giáo dục tiểu học thành phố Hà Nội giữanăm học 2009-2010:
Tổng số trường
Tỷ lệ (%)
Tổng số lớp
Tỷ lệ (%)
Tổng số học sinh
Tỷ lệ (%)
Số lớp/
trường
Số học sinh/lớp Tất cả các
Như vậy, nhìn chung các trường tiểu học thành phố Hà Nội có quy mô về
số lớp/ trường, số học sinh/lớp phù hợp với quy chẩn xây dựng của Việt Nam
Trang 32Quy mô của các trường công lập lớn hơn các trường dân lập và tư thục Tuynhiên, do quy mô hạn hẹp nên cũng gây ra nhiều vấn đề Các trường công lập thuhút học sinh do chất lượng cao, học phí thấp dẫn đến quá tải vào các kỳ tuyểnsinh khi các trường công lập không đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu vào học củacác cháu.
Tỷ lệ quá cao của các trường công lập (96,61%) thể hiện việc xã hội hóagiáo dục còn quá thấp, chưa đạt được hiệu quả nhất định Trong khi đó, học sinhtập trung chủ yếu vào các trường công lập (96,75%)
Các trường tư thục phát triển nhỏ lẻ và sức hút còn rất yếu, chiếm 0,59% sốtrường nhưng chỉ 0,066% lượng học sinh
2.2.2 Sự phát triển của giáo dục tiểu học Hà Nội trong giai đoạn gần đây
trường
Tỷ lệ tăng các trường (%)
Số học sinh
Tỷ lệ tăng học sinh (%)
Số lớp học
Tỷ lệ tăng lớp học (%)