Hà Nội là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị, khoa học kỹ thuật của cả nước. Hàng trăm viện nghiên cứu, trường đại học – cao đẳng của cả nước tập trung tại đây.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
I Lý do chọn đề tài 5
II Mục tiêu nghiên cứu 6
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
IV Phương pháp nghiên cứu 6
V Cấu trúc 7
Chương 1 Cơ sở lý luận về cơ sở vật chất của các trường đại học, cao đẳng 9
1.1 Lý luận chung về cơ sở vật chất các trường đại học và cao đẳng 9
1.1.1 Lý luận về giáo dạc đại học, cao đẳng 9
1.1.2 Lý luận chung về cơ sở vật chất các trường đại học và cao đẳng 10
1.2 Các nội dung đánh giá sở vật chất của các trường đại học, cao đẳng 10
1.3 Những tiêu chí đánh giá 11
1.3.1 Mạng lưới phân bố các trường 11
1.3.2 Quy mô sinh viên của các trường đại học cao đẳng 13
1.3.3 Quy mô trường về đất đai 14
1.3.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị 17
Chương 2 Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng của mạng lưới các trường đại học và cao đẳng trên địa bàn TP Hà Nội 21
2.1 Tổng quan chung về thực trạng 21
2.1.1 Hiện trạng trường và sinh viên đào tạo 21
2.1.2 Hiện trạng về công tác quản lý trường và xã hội hóa trường 22
2.1.3 Hiện trạng mạng lưới phân bố các trường 24
2.2 Hiện trạng quy mô trường về sinh viên 25
2.3 Hiện trạng quy mô trường về đất đai 31
2.4 Hiện trạng cơ sở vật chất trang thiết bị trường học 37
2.5 Những vấn đề tồn tại 38
Chương 3: Giải pháp phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội 40
3.1 Các quan điểm phát triển hệ thống giáo dục đại học 40
3.2 Dự báo phát triển 41
3.2.1 Bối cảnh phát triển 41
Trang 23.2.2 Dự báo 45
3.3 Giải pháp 48
3.3.1 Nhóm giải pháp 1 Giải pháp dài hạn 48
3.3.2 Nhóm giải pháp 2: Giải pháp ngắn hạn 49
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tiêu chuẩn diện tích và kích thước các bộ phận phụ
Bảng 2: Tiêu chuẩn diện tích cho các giảng đường, lớp học
Bảng 3:Tiêu chuẩn diện tích hội trường và các phòng phụ
Bảng 4: Danh mục các trường tại Hà Nội và trên cả nước
Biểu đồ1: Thống kê hình thức quản lý các trường đại học, cao đẳng cả nước và Hà Nội
Bảng 5:Thống kê các nhóm trường đại học trên địa bàn Hà Nội theo quy mô đào tạo
Bảng 7: Chỉ tiêu diện tích phòng học trên 1 sinh viên các trường đại học , cao đẳng tại Hà Nội
Bảng 8: Phân nhóm các trường đại học, cao đẳng tại Hà Nội theo quỹ đất Bảng 9: Thống kê diện tích đất bình quân 1 sinh viên các trường đại học cao đẳng thành phố Hà Nội
Bảng 10: Dự báo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Bảng 11: Bảng các tiêu chí đánh giá
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài.
Hà Nội là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị, khoa học kỹ thuật của cả nước.Hàng trăm viện nghiên cứu, trường đại học – cao đẳng của cả nước tập trungtại đây Hệ thống các trường đại học – cao đẳng trong thành phố trong nhữngnăm qua đã góp phần cung cấp lực lượng lớn tri thức, cán bộ và lao động cótrình độ cao cho toàn quốc Đồng thời tạo nên động lực chính để hình thànhvà phát triển hệ thống đô thị trong vùng
Tuy nhiên trong quá trình phát triển, vị trí, quy mô và mô hình xây dựng hệthống các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng
đã bộc lộ những nhược điểm không đáp ứng yêu cầu đưa đất nước hội nhậpvới nền kinh tế thế giới đồng thời tác động tiêu cực tới việc phát triển đô thị,đặc biệt là thủ đô Hà Nội Đó là việc tập trung mật độ cao các cơ sở nghiêncứu đào tạo tại trung tâm đô thị đã gây nên áp lực lớn đối với thành phố vềcác yêu cầu quỹ đất, dịch vụ và giao thông đô thị; Hạn chế sự mở rộng pháttriển các cơ sở đào tạo theo mô hình chuẩn Quốc gia và Quốc tế; Sự thay đổivề công năng sử dụng trong các cơ sở đào tạo hiện nay đã làm khó khăn chocông tác giảng dạy và thực nghiệm; Mô hình đào tạo tách xa rời với các cơ sởnghiên cứu và ứng dụng v.v Chính vì vậy đến nay công tác đào tạo đại học,dạy nghề chưa đáp ứng đủ nhu cầu cung cấp lực lượng lao động có trình độ vàtay nghề cao phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội đất nước
Chúng ta phải đánh giá lại cơ sở vật chất của mạng lưới các trường đại học,cao đẳng trên địa bàn thủ đô Hà Nội để góp phần xây dựng sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế Tiếp tục phát triển Thủ
dô Hà Nội trở thành trung tâm tri thức, nghiên cứu và học tập lớn góp phầnvào việc nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế là một quốc gia cóbước tiến nổi trội trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ cao
Trang 6II Mục tiêu nghiên cứu.
1 Đánh giá hiện trạng các trường đại học và cao đẳng về quy mô, cơ sở vậtchất…
2 Đưa ra các giải pháp nhằm giải quyết những khó khăn bất cập về khônggian và điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật của câc trường đại học cao đẳng trongthủ đô Hà Nội Tạo tiền đề, động lực, cơ hội và điều kiện để các trường đạihọc và cao đẳng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tâng đạt và vượt các chuẩn mựcbình quân chung của thế giới; từng bước vươn lên thu hẹp khoảng cách tụthậu, cải thiện vị thế và tránh tình trạng bị phụ thuộc bên ngoài trong quá trìnhhội nhập với các nền đại học của các nước trong khu vực và trên thế giới
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
1 Phạm vi nghiên cứu:
Hà Nội là thủ đô, đồng thời là thành phố đứng đầu Việt Nam về diện tích
và thứ hai về dân số với 6,472 triệu người Nằm giữa đồng bằng sông Hồngtrù phú, nơi đây đã sớm trở thành một trung tâm chính trị ngay từ những buổiđầu của lịch sử Việt Nam Thủ đô Hà Nội là trung tâm văn hóa, kinh tế, chínhtrị, khoa học kỹ thuật của cả nước Hàng trăm viện nghiên cứu, trường đại học– cao đẳng của cả nước tập trung tại đây
2 Đối tượng nghiên cứu:
Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các trường đại học cao đẳng trên địa bànthủ đô Hà Nội
IV Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài chủ yếu là thu thập thôngtin, số liệu; nghiên cứu và tổng hợp tài liệu kết hợp với việc tác giả tự xâydựng một số tiêu chí đánh giá
Số liệu đươc sử dụng là nguồn số liệu thống kê giáo dục đại học năm học2007-2008, Cục cơ sở vật chất trường học – Bộ Giáo Dục
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, khôngsao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác; nếu saiphạm tôi xin chịu kỷ luật với Nhà trường”
Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2010
Lưu Đình Hải
Trang 9Chương 1 Cơ sở lý luận về cơ sở vật chất của các trường đại học, cao đẳng.
1.1 Lý luận chung về cơ sở vật chất các trường đại học và cao đẳng.
1 1.1.1 Lý luận về giáo dạc đại học, cao đẳng.
Giáo dục đại học, cao đẳng là quá trình được tổ chức có ý thức, hướng tới
mục đích khơi gợi hoặc biến đổi nhận thức, năng lực, tình cảm, thái độ củagiảng viên và sinh viên theo hướng tích cực Nghĩa là góp phần hoàn thiệnnhân cách người học bằng những tác động có ý thức từ bên ngoài, góp phầnđáp ứng các nhu cầu tồn tại và phát triển của con người trong xã hội đươngđại Giáo dục đại học là một trình độ giáo dục được cung cấp tại các học viện,trường đại học, cao đẳng, viện công nghệ và được công nhận bởi bằng cấphoặc chứng chỉ chuyên môn Giáo dục đại học là khơi dậy và nuôi dưỡng tínhham học hỏi của sinh viên, hơn là truyền đạt kiến thức Nói cách khác, trọngtâm việc giảng dạy là phải nhắm đến mục tiêu nâng cao khả năng tự học củamỗi người
- Giáo dục đại học đào tạo học viên, sinh viên những chương trình dạy trựctiếp liên quạn đến loại công việc cụ thể như kế toán, khoa học, thể thao, giảngdạy…
- Một số ngành nghề yêu cầu trình độ học lên đến cao học như kỹ thuật, y học,kiến trúc
Trang 10- Các chứng chỉ, bằng cấp được cung cấp bởi giáo dục đại học mang lại cơ hộiviệc làm cao hơn về thu nhập trong tương lai, và khả năng hoàn thành côngviệc.
- Các trường đại học, cao đẳng là nơi tụ hội của rất nhiều sinh viên đến từ mọinơi trong nước và cả quốc tế
- Giáo dục đại học phát triển kỹ năng quan trọng cho sinh viên như truyềnthông, toán, công nghệ thông tin, cung cấp cho người học một phần những kỹnăng giúp phát triển việc làm
- Giáo dục đại học có nghĩa là nhiều hơn chỉ nhận được một bằng cấp. Nócũng cung cấp cho bạn cơ hội để gặp gỡ những người mới và tận dụng các cơhội mới
1.1.2 Lý luận chung về cơ sở vật chất các trường đại học và cao đẳng 1.1.2.1 Khái niệm.
Cơ sở vật chất của các trường đại học, cao đẳng là toàn bộ những trang thiết
bị phục vụ cho quá trình giảng dạy, học tập, nghiên cứu và quản lý hoạt độngcủa các trường đại học, cao đẳng bao gồm giảng đường, trang thiết bị dạy vàhọc, phòng công vụ, phòng thí nghiệm, thư viện, sân vận động, kỹ túc xá
1.2.2.1 Đặc điểm cơ sở vật chất của các trường đại học, cao đẳng.
Cơ sở vật chất của các trường đại học, cao đẳng mang tính chuyên dụng, đồng
bộ, đáp ứng tiêu chuẩn hiện hành
1.2 Các nội dung đánh giá sở vật chất của các trường đại học, cao đẳng 1.2.1 Khái niệm đánh giá sở vật chất của các trường đại học, cao đẳng.
Trang 11Đánh giá sở vật chất của các trường đại học, cao đẳng là hoạt động có hệthống và mục tiêu về tính phù hợp, hiệu quả của cơ sở vật chất của các trườngđại học, cao đẳng.
1.2.2 Đặc điểm nội dung đánh giá cơ sở vật chất của các trường đại học, cao đẳng.
- Có tính định kỳ và bất thường
- Các mục tiêu của chương trình được đánh giá liên quan tới các mục tiêudài hạn ở cấp độ cao hơn hoặc liên quan tới vấn đề về phát triển được giảiquyết
- Tính hợp lệ và phù hợp của các chỉ số tiền xác định cho phép chất vấn
- Giải quyết những vấn đề thuộc nhiều phạm vi khác nhau
- Chỉ ra những kết quả dự kiến và ngoài dự kiến
- Các phương pháp định tính và định lượng
- Nhiểu nguồn dữ liệu
- Trả lời các câu hỏi nhân-quả
- Thường do chuyên gia đánh giá độc lập tiến hành và cơ quan độc lập đềxướng
1.3 Những tiêu chí đánh giá
1.3.1 Mạng lưới phân bố các trường.
1.3.1.1 Nguyên tắc tổ chức mạng lưới.
Phát triển hệ thống các trường đại học cao đẳng trên địa bàn TP Hà Nộitheo các nguyên tắc sau:
- Phù hợp với các định hướng lớn của thủ đô Hà Nội về phân vùng chứcnăng: vùng đô thị động lực, vùng dân cư, vùng sản xuất v.v nhằm tạo liênkết chặt chẽ giữa các chức năng đào tạo, nghiên cứu khoa học với ứng dụngthực tiễn
Trang 12- Đảm bảo sự công bằng xã hội.
- Đảm bảo các tiêu chí về điều kiện đất đai và khả năng mở rộng, phát triển;khoảng cách kết nối với hệ thống hạ tầng quốc gia, liên vùng và liên khu vựcđặc biệt là giao thông
- An ninh và an toàn, môi trường đảm bảo
- Giảm mật độ sinh viên và số lượng trường trong trung tâm thành phố
- Hình thành các tuyến, cụm hoặc đô thị vệ tinh có chức năng đào tạo là chủyếu để có thể chia sẻ và đồng thuận với nhau một số không gian chung (đầumối giao thông, khu thể thao, cây xanh, vui chơi giải trí, ký túc xá ) hoặc cơchế vận hành đặc thù
- Xã hội hóa, đa dạng thành phần trong đầu tư phát triển đào tạo
1.3.1.2 Mô hình phân bố các trường đại học cao đẳng trên địa bàn TP
Hà Nội.
Hệ thống các trường đại học cao đẳng sẽ chuyển từ mô hình phân bố tậptrung tại trung tâm đô thị Hà Nội sang mô hình liên kết theo tầng bậc và phânbố đồng đều trên toàn Hà Nội Không quá tập trung vào nội thành Hà Nội, dichuyển ra các vùng ven hoặc thành lập các phân hiệu, trường mới tại các quậnhuyện trên địa bàn Thành phố Hình thành các trung tâm đào tạo mới gắn vớicác trục tăng trưởng kinh tế, các cực và các trung tâm đô thị động lực, tiếp cậntrực tiếp với các vùng sản xuất trọng điểm nhằm thu hút nguồn nhân lực cóhàm lượng chất xám cao cho Thủ đô Các khu cụm đại học sẽ được phát triển
ưu tiên gắn liền với mạng lưới hạ tầng giao thông như các trục cao tốc, nhà
ga, sân bay để kết nối thuận tiên với các đô thị lớn
Phân bố không gian đại học theo tầng bậc
- Đại học Quốc gia, các trường đại học trọng điểm chất lượng cao, đại họcvà sau đại học, trường tiêu chuẩn đảng cấp quốc tế sẽ được phát triển gắn kếtmật thiết với đô thị trung tâm hạt nhân, các khu trọng điểm phát triển kinh tếquốc gia Các trường này sẽ tạo nên nguồn nhân lực chất lượng cao cho thủ đô
Trang 13và cả nước Hệ thống các trường này được bố trí liên kết với các viện, trungtâm nghiên cứu khoa học đầu ngành có tầm cỡ khu vực và quốc tế, gắn chặtnghiên cứu với đài tạo, sản xuất, kinh doanh tạo nên các sản phẩm công nghệcao cho Hà Nội và cả nước.
- Các trường đại học trọng điểm: đại học và học viện đào tạo các ngànhnghề kỹ thật – công nghệ, kinh tế, luật, sư phạm và các lĩnh vực khác có gắnvới kinh tế - kỹ thuật sẽ được phát triển gắn với vùng ngoại ô của thủ đô, các
đô thị động lực
- Các trường đại học, học viện đào tạo các ngành y tế, văn hóa – xã hội pháttriển gắn với các vùng đô thị lớn đông dân cư nơi có địa hình cảnh quan vàgiao thông thuận lợi
- Các trường đại học, học viện đào tạo các ngành năng khiếu phát triển gắnvới các vùng đô thị trung tâm hạt nhân hoặc đô thị tỉnh lỵ nơi có nhiều tiềmnăng về văn hóa
- Các trường cao đẳng đào tạo theo lĩnh vực công nghệ và trường cao đẳngcộng đồng phát triển gắn với các vùng ngoại ô, các vùng sản xuất quy mô nhỏtại các vùng miền ít dâ cư tập trung
- Các trường cao đẳng đào tạo các ngành năng khiếu phát triển gắn với các
đô thị trung tâm hạt nhân, các vùng có tiềm năng phát triển văn hóa, du lịchvà giải trí
- Các trường cao đẳng đa ngành, đa cấp phân bố tại các đô thị nhỏ
1.3.2 Quy mô sinh viên của các trường đại học cao đẳng.
Quy mô đào tạo tác động tới hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đôthị, ảnh hưởng tới môi trường giáo dục đào tạo đại học
Số lượng sinh viên (đã quy đổi theo hình thức đào tạo chính quy) của cáctrường đại học theo ngành nghề đào tạo được quy định trong tiêu chuẩn ViệtNam như sau:
Trang 14- Các trường đại học, học viện đào tạo các ngành nghề kỹ thuật - công nghệ,kinh tế, luật, sư phạm và các lĩnh vực khác có gắn với kinh tế - kỹ thuật: ≤15.000 sinh viên;
- Các trường đại học, học viện đào tạo các ngành nghề y tế, văn hoá - xã hội:
- Các trường đại học trọng điểm khác: ≤ 35.000 sinh viên
Một số chỉ tiêu tính toán:
- Tỷ lệ diện tích phòng học trên 1 sinh viên:
Tỷ lệ diện tích phòng
học trên 1 sinh viên =
Diện tích phòng họcTổng sinh viên
- Tính hợp lý của quy mô:
Tính hợp lý của
Tổng số sinh viên của
trườngSố sinh viên tối ưu
Tính hợp lý của quy mô > 1: quá tải
Tính hợp lý của quy mô = 1: hợp lý
Tính hợp lý của quy mô < 1: chưa hiệu quả
1.3.3 Quy mô trường về đất đai.
Quy mô xây dựng trường đại học được xác định trên cơ sở đảmbảo các điều kiện về cơ sở vật chất như giảng đường, phòng học, thư viện, cơ
Trang 15sở thí nghiệm, thực tập, thực hành, các công trình xây dựng phục vụ hoạtđộng giải trí, thể thao, văn hoá và các công trình y tế, dịch vụ và các cơ sở vậtchất khác đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo và hoạt động khoa họccông nghệ.
Yêu cầu về khu đất xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng
- Địa điểm xây dựng trường phải phù hợp với quy hoạch xây dựng
đã được duyệt, đồng thời phù hợp với chiến lược phát triển và điều kiện kinhtế- xã hội của từng vùng và từng địa phương, đảm bảo cơ cấu ngành nghề vàkhả năng phát triển của trường trong tương lai
- Khu đất xây dựng trường phải bảo đảm các yêu cầu sau :
+ Yên tĩnh cho việc học tập và nghiên cứu, không bị chấn động, nhiễuloạn điện từ, khói và hơi độc ảnh hưởng đến sức khỏe của cán bộ, sinh viênvà đến các thiết bị nghiên cứu;
+ Có hệ thống giao thông đảm bảo với mối liên hệ bên ngoài trường,thuận tiện cho việc đi lại của cán bộ, sinh viên, công tác xây dựng trường, yêucầu thoát người khi có sự cố và đáp ứng yêu cầu hoạt động của trường trongtương lai;
+ Thuận tiện cho việc cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc v.v vàkết nối hệ thống hạ tầng;
+Cao ráo, thoáng mát, ít tốn kém cho các biện pháp xử lý đặc biệt vềnền móng công trình hay hệ thống thoát nước khu vực;
+Có khả năng kết nối và xây dựng các công trình dịch vụ công cộngnhư bến xe, khu thể thao, cây xanh, khu vui chơi giải trí, ký túc xá
- Cơ cấu chức năng cơ bản của trường đại học bao gồm :
+ Khu học tập nghiên cứu ;
+Khu thể dục thể thao;
Trang 16+Khu nội trú.
Tùy thuộc vào quy mô, loại hình trường có thể tách riêng các khốicông trình riêng như khối học tập, khối phục vụ nhà trường (hành chính, hiệu
bộ, thư viện, cơ sở nghiên cứu khoa học), cơ sở thực hành
- Diện tích đất xây dựng trường đại học được tính với tiêu chuẩn diệntich tối thiểu 25 m2/sinh viên nhưng không it hơn 5 ha tính tại thời điểmtrường có quy mô đào tạo cao nhất trong kế hoạch đào tạo giai đoạn 10 năm
+ Chỉ tiêu diện tích đất xây dựng áp dụng cho hệ thống các trường đạihọc trong vùng Thủ đô Hà Nội tối thiểu là 65 m2/sinh viên
+ Diện tích đất xây dựng cho các cơ sở thực hành hoặc thí nghiệm lớnnhư thử nghiệm vật liệu, ruộng, vườn thí nghiệm, trại chăn nuôi…không tính vào tiêu chuẩn diện tích trên mà được xác định theo yêucầu nhiệm vụ thiết kế cụ thể và được cấp có thẩm quyền cho phép
- Khu học tập- nghiên cứu cần bố trí ở vị trí ưu tiên trong mặt bằngtổng thể của trường Diện tích xây dựng của khu học tập tối đa là 30 % diệntích đất xây dựng của trường
- Diện tích cây xanh, vườn hoa trong trường cần đảm bảo mật độ tốithiểu là 40 % diện tích đất xây dựng của trường
- Khu đất xây dựng trường cần có hàng rào bao quanh và phải đảm bảoyêu cầu bảo vệ và mỹ quan
- Khi thiết kế trường đại học phải đảm bảo giao thông tại cổng ra vào;
có diện tích tập kết và đỗ xe trước cổng Cổng và hàng rào hai bên cổng phảilùi sâu vào ranh giới lô đất, có chiều sâu tối thiểu 4 m, chiều ngang tối thiểubằng 4 lần chiều rộng của cổng Không cho phép các đường phố chính đô thị,đường cao tốc đô thị hoặc các đường phố chia cắt khu đất xây dựng trường
Trang 17- Trong khu đất xây dựng trường đại học cần dự tính bố trí bãi để xengoài nhà hoặc trong tầng hầm Quy mô tính toán phải dựa trên tình hình thực
tế của từng trường
Chỉ tiêu diện tích chỗ để xe được lấy như sau:
- Xe ôtô : từ 15 m2/xe đến 18 m2/ xe;
- Xe máy : từ 2,35 m2/xe đến 3,0 m2/xe;
- Xe đạp: 0,9 m2/xe
Một số chỉ tiêu tính toán:
* Diện tích trung bình 1 sinh viên
Diện tích trung bình 1 sinh viên = Tổng diện tích trường
Tổng số sinh viên
*Diện tích khu thể thao trung bình 1 sinh viên
Diện tích khu thể thao trung
Tổng diện tích khu thểthao
Tổng số sinh viên
*Diện tích phòng học trung bình 1 sinh viên
Diện tích phòng học trung bình
Trang 181.3.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Một trường đại học gồm các khu vực sau đây:
- Khu học tập và các cơ sở nghiên cứu khoa học;
- Khu thể dục thể thao; khu thể dục thể thao cần được bố trí liên
hệ trực tiếp với khu học tập và khu sinh hoạt của học sinh
- Khu kí túc xá học sinh bao gồm nhà ở và các công trình phục vụsinh hoạt;
- Khu nhà ở của cán bộ giảng dạy và cán bộ công nhân viên; Đối vớinhững trường đại học xây dựng ở xa khu nhà ở, nếu được phép xây dựngkhu ở của cán bộ công nhân viên trong khu đất nhà trường thì phải bố tríriêng thành một khu theo tiêu chuẩn hiện hành
- Khu công trình kĩ thuật bao gồm trạm bơm, trạm biến thế, xưởngsửa chữa, kho tàng và nhà để xe ô tô, xe đạp
Trong thành phần các phòng của từng bộ môn cần có phòng chủnhiệm bộ môn với diện tích 18m2 Các phòng làm việc của cán bộ giảngdạy bộ môn 4m2 tính cho toàn bộ cán bộ giảng dạy và phòng phương phápgiảng dạy với diện tích lớn nhất 54m2
Yêu cầu về diện tích và kích thước một số bộ phận khác
Diện tích sảnh, chỗ để áo, mũ nón khu việc sinh và các loại kho ápdụng theo bảng sau
lượng thiết bị1- Các sảnh và nơi để mũ nón 1 chỗ 0.15
2- Khu vệ sinh
1 xí, tiểu, 1 chậu rửa
cho 40 học sinh nữ
1 xí, tiểu, 1 chậu rửacho 40 học sinh nam
Trang 19các thiết bị học tập, sinh hoạt viên
- Các trường dưới 2000 học sinh 100 sinh
viên
2
Bảng 1: Tiêu chuẩn diện tích và kích thước các bộ phận phụ
(TCVN: 3981-1985)
Chiều rộng hành lang ít nhất phải là l,4m
Cho phép sử dụng các hành lang có chiều rộng từ 2,6m trở lên kết hợplàm chỗ nghi
Trong môi khu vệ sinh cần chia ra buồng vệ sinh cho cán bộ giảngdạy
- Diện tích cho các giảng đường, lớp học, áp dụng theo
Tên giảng đường, lớp học Diện tích cho 1 chỗ
(khôngđược lớn hơn),m2
8 Phòng học 12 - 25 chỗ với các
thiết bị dạy và kiểm tra
Trang 20(TCVN: 3981-1985)
- Diện tích hội trường và các phòng phụ thuộc áp dụng theo
1- Hội trường (không kể sân cho 1 chỗ ngồi 0,08
2 - Hội nghị kết hợp với
lối vào, hành lang, chỗ giải
Cho 100 sinh viên 0,20
3 - Các phòng câu lạc bộ cho 100 sinh viên 9,00
4 - Các phòng chủ tịch đoàn phòng 36,00
6 - Kho đặt cạnh sân khấu tổng cộng 25% diện tích sân
khấu
7 - Khu vệ sinh đặt cạnh sân
khấu
8 - Nhà tắm đặt cạnh sân khấu tổng cộng 2 – 4 chỗ
Bảng 3:Tiêu chuẩn diện tích hội trường và các phòng phụ
(TCVN: 3981-1985)
Nhà ở học sinh các trường đại học phải thiết kế bảo đảm cho họcsinh nội trú các hệ:
- 100% học sinh hệ dài hạn
- 100% học sinh hệ chuyên tu
- 20% học sinh hệ tại chức
- 100% học sinh hệ sau, trên đại học, học sinh nước ngoài và hệ bồidưỡng, dự bị
Mỗi nhà ở học sinh cần có phòng tiếp khách, sinh hoạt chung… vớidiện tích không lớn quá 36m2
Tổng kết chương 1:
Từ cơ sở lý luận về cơ sở hạ tầng của mạng lưới các trường đại học và cao đẳng kết hợp với tiêu chuẩn Việt Nam về các trường đại học, cao
Trang 21đẳng xây dựng những chỉ tiêu để đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng của mạng lưới các trường đại học và cao đẳng trên địa bàn TP Hà Nội.
Trang 22Chương 2 Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng của mạng lưới các
trường đại học và cao đẳng trên địa bàn TP Hà Nội
2.1 Tổng quan chung về hiện trạnmạng lưới các trường đại học và cao đẳng trên địa bàn TP Hà Nội
2.1.1 Hiện trạng trường và sinh viên đào tạo.
Thành phố Hà Nội có 64 trường đại học - học viện và 29 trường caođẳng chiếm 25,2% tổng số trường đại học cao đẳng cả nước trong đó chiếm40% tổng số trường đại học – học viện cả nước và chiếm 13,9% tổng sốtrường cao đẳng cả nước
quốc
Trường đại học và học viện
Trường cao đẳng
Sinh viên đại học, học viện
Tổng sinh viên trong toàn quốc 1.180.547
Sinh viên cao đẳng
Tổng sinh viên trong toàn quốc 422.937
Bảng 4: Danh mục các trường tại Hà Nội và trên cả nước (Nguồn: Cục cơ sở vật
chất – Bộ GD&ĐT; Tác giả tự tổng hợp)
Số sinh viên đại học, học viện trên địa bàn thủ đô Hà Nội chiếm 40,2%
so với tổng số sinh viên đại học, học viện toàn quốc Điều đó cho chúng ta Hà
Trang 23Nội là nơi cung cấp một số lượng lớn nguồn nhân lực có trình độ cho vùng HàNội nói riêng và cho cả nước nói chung, góp phần to lớn trong công cuộc pháttriển đất nước.
2.1.2 Hiện trạng về công tác quản lý trường và xã hội hóa trường.
Hệ thống trường đại học cao đẳng trên địa bàn TP Hà Nội do BộGD&ĐT và các bộ ngành khác và địa phương quản lý Có 16/38 trường trựcthuộc Bộ GD&ĐT chiếm 42,1% tổng số trường trên toàn quốc, chủ yếu đàotạo các ngành nghề cơ bản
H×nh thøc qu¶n lý c¸c tr êng
16 14
44
16 1338
75
126
117
13 0
Biểu đồ1: Thống kê hình thức quản lý các trường đại học, cao đẳng cả nước và Hà NộiTrường do Bộ ngành khác quản lý có 44/126 trường chiếm 34,9%, chủyếu đào tạo các chuyên ngành độc lập như ĐH kiến trúc trực thuộc bộ xâydựng, ĐH Y thuộc Bộ y tế Ngoài ra còn có 13 trường thuộc quản lý nhànước, an ninh và quốc phòng như các trường ĐH An Ninh, Học viện chính trị,Học viện quân sự Trường do các địa phương quản lý bao gồm các trườngcao đẳng có 16/117 trường chiếm 13,7% Do phân cấp như vậy nên BộGD&ĐT chỉ nắm bắt được các chỉ tiêu đào tạo mà không quản lý được cáctrường ngoài bộ quản lý về chiến lược phát triển trường cũng như các cơ sở hạtầng, trang thiêt bị khác
Trang 24Cụ thể tại khu vực Hà Nội các trường đại học-học viện quản lý theo BộGD&ĐT có 16 trường,15 trường đại học và học viện và 1 trường cao đẳng.Các trường đại học-học viện quản lý theo Bộ GD&ĐT bao gồm: ĐH BáchKhoa Hà Nội, ĐH Xây Dựng, ĐH Mỏ Địa Chất, ĐH Giao Thông Vận Tải,
ĐH Mỹ Thuật Công Nghiệp HN, ĐH Kinh Tế Quốc Dân, ĐH Thương Mại,
ĐH Ngoại Thương, ĐH Nông Nghiệp HN, ĐH Sư phạm HN, ĐH Sư PhạmTDTT HN, Sư Phạm Nghệ Thuật Trung Ương, Học Viện Quản Lý Giáo Dục,Viện ĐH Mở HN và một trường cao đẳng Sư Phạm Trung ương
Các trường đại học – học viện quản lý theo các Bộ, ngành là 44 trường:
26 học viện và trường đại học, 18 trường cao đẳng 26 trường thuộc quản lýcủa các ngành là: ĐH Quốc Gia HN, ĐH Công Nghiệp HN, ĐH Kinh Tế KỹThuật Công Nghiệp, ĐH Giao Thông Vận Tải, ĐH Lao Động Xã Hội, Họcviện Ngoại Giao, Học viện Kỹ Thuật Mật Mã, ĐH Lâm Nghiệp, ĐH ThủyLợi, Học viện Tài Chính, ĐH Luật HN, ĐH Văn Hóa HN, Học Viện ÂmNhạc Quốc Gia, Mỹ Thuật Việt Nam, ĐH Sân Khấu Điện Ảnh HN, ĐH KiếnTrúc HN, ĐH Y Hà Nội, ĐH Dược Hà Nội, ĐH Răng Hàm Mặt, ĐH Y TếCông Cộng, Học viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam, Học viện NgânHàng, Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông, ĐH Điện Lực, ĐH CôngĐoàn, Học viện Hành Chính, Học viện Báo Chí Tuyên Truyền
Các trường ngoài công lập thuộc Bộ GD&ĐT quản lý Các trườngđại học thuộc quản lý của các ngành là 14 trường: 10 trường đại học và 4trường cao đẳng bao gồm: ĐH Thăng Long, ĐH DL Phương Đông, ĐH DLĐông Đô, ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ HN, ĐH FPT, ĐH Nguyễn trãi, ĐHĐại Nam, ĐH Quốc Tế Bắc Hà, ĐH Thành Tây, ĐH Công Nghệ và Quản LýHữu Nghị
Các trường thuộc quản lý nhà nước, an ninh, quốc phòng là 13trường bao gồm: ĐH VH-NT Quân Đội, Học viện Khoa Học Quân Sự, Họcviện Quân Y, Học viện Biên Phòng, Học viện Phòng Không Không Quân,
Trang 25Học viện Hậu Cần, Học viện An Ninh, Học viện Cảnh Sát, Học viên KỹThuật Quân Sự, Học viện Hành Chính Quốc Gia, Học viện Hành Chính KV1.
Hiện nay trong hệ thống giáo dục Việt Nam, trường công lập chiếmvai trò nòng cốt và được chính phủ đầu tư ngân sách hàng năm Trường tưthục được chính phủ cho phép thành lập từ năm 1988, mở đầu là trường đạihọc dân lập Thăng Long Các trường đại học cao đẳng ngoài công lập hiệnnay trên địa bàn thủ đô Hà Nội thuộc Bộ GD&ĐT quản lý có 14/75 trường,chiếm 18,7%
Kết luận: Nhân lực và hệ thống giáo dục đào tạo là một thế mạnhlớn của Hà Nội Thành phố Hà Nội là nơi đứng đầu quốc gia tập trung các cơquan nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng và nhiều trường dạy nghề Vấn đềđặt ra trong những năm tới là cần phải có các cơ chế, chính sách và mô hìnhđáo tạo hợp lý để Hà Nội có thể đảm trách được vai trò chủ chốt trong nghiêncứu khoa học công nghệ và đào tạo đại học, đặc biệt phát triển đào tạo côngnghệ cao
2.1.3 Hiện trạng mạng lưới phân bố các trường.
Thành phố Hà Nội có 64 học viện – trường đại học, chiếm 91,4% sovới vùng Hà Nội( vùng Hà Nội có 70 trường học viện, đại học và co 53trường cao đẳng) đồng thời là nơi đứng đầu quốc gia tập trung các cơ quannghiên cứu, trường đại học cao đẳng với 40,2% tổng số sinh viên đại học toànquốc Các trường đại học trọng điểm có quy mô sinh viên lớn như ĐH QuốcGia Hà Nội, ĐH Kinh Tế Quốc Dân, ĐH Bách Khoa Hà Nội, ĐH Nôngnghiệp 1; các trường đại học đầu ngành khác như Sư Phạm 1, Y khoa, Nhạcviện, Thủy lợi, Học viện Kỹ thuật Quân sự; các trường dân lập có quy mô lớn,được thành lập sớm nhất như đại học Thăng long, Đông Đô, PhươngĐông tập trung hầu hết trong 10 quận nội thành Các huyện ngoại thành HàNội và thị xã Sơn Tây có các học viện: Biên Phòng, Phòng không Khôngquân, trường cao đẳng công nghiệp Việt Hung Khu vực Xuân Mai có các
Trang 26trường đại học Lân Nghiệp, đại học Công An, cao đẳng Nông Nghiệp Khuvực Chương Mỹ có trường TDTT Hà Tây, trường cao đẳng Nông thôn Bắc
Bộ, cao đẳng cộng đồng Hà Tây Khu vực Hà Đông có các trường đại họcThành Tây, Học viện Chính trị, Học viện Quân Y, cao đẳng Y tế Hà Tây, caođẳng kinh tế thương mại Hà Nội và cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà NộiThanh Trì Khu vực Hoài Đức- Đan Phượng có các trường cao đẳng côngnghệ Thành Đô, Bách nghệ Tây Hà Khu vực Thường Tín có các trường caođẳng : cao đẳng Sư Phạm Hà Tay, cao đẳng truyền hình Khu vực Gia Lâm cócác trường đại học Nông Nghiệp, Học viện Hậu Cần, các trường cao đẳngcông nghiệp dệt may thời trang Hà Nội, Xây dựng công trình Đô thị
Các trường tại Hà Nội tập trung hầu hết ở các quận nội thành cũ củaHà Nội và Hà Đông như quận Hoàn Kiếm, Ha Bà Trưng, Đống Đa, Cầu Giấy,Thanh Xuân và trên các tuyến đường hướng về trung tâm Hà Nội như: QL6,QL1, QL32 Trong đó khu vực tập trung đông sinh viên nhất là khu vực HaBà Trưng cụm Kinh Tế, Xây Dựng, Bách Khoa có 12 trường với khoảng hơn
15 vạn sinh viên Khu vự Thanh Xuân dọc QL6 có 15 trường với khoảng 11vạn sinh viên Khu vực Hà Đông có 7 trường khoảng 3,2 vạn sinh viên Khuvực Gia Lâm có 4 trường khoảng 2,6 vạn sinh viên
Khu vực nội thành hiện nay 6 người dân/1 sinh viên Mô hình đào tạohiện nay không đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội Hầu hết các cơ sởtrường không có diện tích mở rộng trường, thiếu hệ thống hạ tầng hỗ trợ nhưkhu ở nội trú, khu thực nghiệm, khu thể dục thể thao và khu dịch vụ hỗ trợ.Một số cơ sở vật chất trường hiện có và xây mới do lịch sử phát triển đô thị cóbán kính phục vụ không thuận lợi, khó tiếp cận
2.2 Hiện trạng quy mô trường về sinh viên
Quy mô đào tạo các trường liên tục được mở rộng và tăng trưởng, trongvòng 12 năm trở lại đây, số trường đại học ở nước ta tăng 2,4 lần, số trườngcao đẳng tăng gấp 6 lần và số lượng sinh viên tăng gấp 13 lần Đặc biệt nhu
Trang 27cầu phát triển các ngành nghề mới theo yêu cầu của xã hội và cơ chế thịtrường Việc thay đổi và hình thành các phương thức đào tạo mới như đào tạotừ xa, đào tạo lại, đào tạo tại chức cũng ảnh hưởng tới thay đổi cách xácđịnh quy mô đào tạo.
>25 4 ĐH Giao thông Vận tải, Kinh tế Quốc dân, Bách
khoa Hà Nội, ĐH Quốc gia Hà Nội
>15 - 25 11
ĐH Luật Hà Nội, HV Tài chính,HV Ngân hàng,
ĐH Ngoại thương, Mở Hà Nội, Sư phạm Hà Nội, Công nghiệp Hà Nội, Mỏ Địa Chất, Nông nghiệp
1, Xây Dựng Hà Nội, Thương Mại
>10 - 15 6
ĐH Thủy Lợi, Kinh Doanh - Công Nghệ Hà Nội, Kiến Trúc Hà Nội, Lâm Nghiệp, ĐH Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp, ĐH Hà Nội
ĐH Văn Hóa Hà Nội, ĐH dân lập Phương Đông,
ĐH Lao động Xã hội, ĐH Công Đoàn
>3 - 5 7
HV kỹ thuật Quân Sự, ĐH SP Nghệ Thuật TW,
ĐH Thành Tây,
ĐH Y Hà Nội, ĐH Dược Hà Nội, TDTT Hà Tây,
ĐH dân lập Đông Đô
Trang 28VH-NT Quân đội, HV Chính trị, Răng Hàm Mặt,
HV Quản lý Giáo Dục, Mỹ thuật Hà Nội, Phòng cháy Chữa cháy,
HV Khoa học Quân sự, Y tế Cộng đồng, HV Quân Y
Bảng 5:Thống kê các nhóm trường đại học trên địa bàn Hà Nội theo quy mô đào
tạo (Nguồn: Cục cơ sở vật chất – Bộ GD&ĐT)
Hiện nay trong tổng số 64 học viện- trường đại học và 29 trường caođẳng có 4 trường có quy mô đào tạo > 2,5 vạn sinh viên; 11 trường có quy môđào tạo từ 1,5- 2,5 vạn sinh viên; 6 trường có quy mô đào tạo từ 1- 1,5 vạnsinh viên, 9 trường có quy mô đào tạo từ 0,5-1 vạn sinh viên; 21 trường cóquy mô đào tạo từ 1000-5000 sinh viên; 9 trường có quy mô đào tạo từ 300-
1000 sinh viên.
Sự hợp lý của quy mô trường về sinh viên thể hiện thông qua một trongcác chỉ tiêu như: Diện tích phòng học / Tổng số sinh viên, dược thể hiện cụthể qua bảng sau: