Trước đây Hà Đông là Trung tâm Kinh tế, Chính trị, Văn hóa, Khoa học kỹ thuật của Tỉnh Hà Tây, nằm ngoài cửa ngõ phía Tây – Nam Thủ đô Hà Nội, đầu mối của nhiều tuyến giao thông đường bộ, đường sắt quan trọng. Ngày 08/05/2009, theo Nghị quyết 19/NQ-CP, thị xã Hà Đông chính thức trở thành quận Hà Đông thực thuộc Thành phố Hà Nội.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác; nếu sai phạm tôi xin chịu kỷ luật với Nhà trường
Hà Nội, ngày…….tháng………năm
Ký tên
Họ tên:
Trang 2
M ỤC L ỤC
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trước đây Hà Đông là Trung tâm Kinh tế, Chính trị, Văn hóa, Khoa học kỹ thuật của Tỉnh Hà Tây, nằm ngoài cửa ngõ phía Tây – Nam Thủ đô
Hà Nội, đầu mối của nhiều tuyến giao thông đường bộ, đường sắt quan trọng Ngày 08/05/2009, theo Nghị quyết 19/NQ-CP, thị xã Hà Đông chính thức trở thành quận Hà Đông thực thuộc Thành phố Hà Nội Với diện tích 5000 ha và gần 200.000 nhân khẩu, Hà Đông trở thành quận lớn nhất Thủ Đô Hà Nội Đây cũng là nơi đặt trụ sở của một số cơ quan hành chính cấp Thành phố
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Thành phố Hà Nội nói chung và quận Hà Đông nói riêng đã và đang phát triển nhanh chóng, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao Song bên cạnh sự đi lên về mọi mặt thì Hà Đông đã và đang gặp phải những vấn đề những vấn đề nan giải Đó
là sự bùng nổ dân số, tệ nạn xã hội, đăc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường Các tài nguyên thiên nhiên ngày càng bị khai thác triệt để, chất thải từ các hoạt động công nghiệp, sinh hoạt, từ các làng nghề và bệnh viện ngày càng nhiều, càng có tính nguy hại, đã và đang tác động mạnh mẽ đến môi trường, ảnh hưởng tới đới sống, sức khỏe của người dân và hệ sinh thái ngày càng bị
đe dọa… Chất thải nguy hại luôn luôn là một vần đề môi trường trầm trọng nhất mà con người dù ở bất cứ đâu cũng phải tìm cách để đối phó Trong địa bàn quận, các điểm tập kết rác thải đều ở hè phố, gần khu dân cư; bãi chôn lấp rác không hợp vệ sinh, nước rỉ rác không được xử lý triệt để, gây ô nhiễm nghiêm trọng tới khu vực xung quanh Trong các quy hoạch của Thành phố về thành lập các bãi chôn lấp tại một số khu vực nhưng còn nhiều bất cập trong công tác quản lý, quy hoạch chưa được xử lý triệt để, gây nhiều bức xúc và tác động xấu đến người dân xung quanh bãi chôn lấp, về lâu dài gây ảnh hưởng lớn tới môi trường toàn xã hội Hiện tại, công ty Môi trường Hà Đông cũng mới chỉ vận chuyển được khoảng 65-75% lượng rác thải phát sinh trong ngày
Trang 4Trên thực tế cho thấy, quản lý chất thải rắn chưa hợp lý là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường
Trong những năm gần đây Hà Đông ngày càng quan tâm hơn đến các vấn đề về môi trường Bảo vệ môi trường là một mục tiêu quan trọng trong mục tiêu lớn phát triển Đô thị bền vững của quận Hà Đông nói riêng cũng như Thành phố Hà Nội nói chung
Xuất phát từ những vấn đề trên, em đã thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn quận Hà Đông – TP Hà Nội” nhằm có
những cái nhìn về thực trạng quản lý chất thải rắn của quận, đồng thời đưa ra một số giải pháp sơ bộ để góp phần giải quyết vấn đề này
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất thải rắn sau khi tìm hiểu thực trạng và đưa ra những đánh giá về công tác quản lý chất thải rắn tại quận Hà Đông thành phố
Hà Nội
3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: quận Hà Đông
- Phạm vi thời gian: các dữ liệu từ năm 2006 – 2010
- Nội dung nghiên cứu: thực trạng công tác quản lý chất thải rắn
- Đối tượng nghiên cứu: chất thải rắn
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Chất thải rắn là gì?
- Quản lý chất thải rắn như thế nào?
- Đối tượng tham gia vào công tác quản lý chất thải rắn?
- Công tác quản lý chất thải rắn tại quận Hà Đông gặp phải những khó khăn gì?
Trang 5=> Các giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn?
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả
6 Nguồn dữ liệu
Thứ cấp
+ Dữ liệu của công ty Môi trường đô thị Hà Đông
+ Dữ liệu của phòng Tài nguyên Môi trường quận Hà Đông
+ Dữ liệu tữ các nguồn tài liệu: sách, báo, internet…
Trang 6CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
I Chất thải rắn
1 Khái niệm chất thải rắn
Có nhiều định nghĩa khác nhau về chất thải Theo giáo trình “Kinh tế
chất thải” (GS.TS Nguyễn Đình Hương – Nhà xuất bản giáo dục) thì “Chất thải là mọi thứ mà con người, thiên nhiên và quá trình mà con người tác động vào thiên nhiên thải ra môi trường” Còn theo GS.TS Trần Hiếu Nhuệ thì
“Chất thải là sản phẩm được phát sinh trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất, công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, du lịch, giao thông, sinh hoạt tại các gia đình, trường học, khách sạn… Ngoài ra còn sinh ra trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy… hoặc chất thải là kim loại, hóa chất và từ các vật liệu khác”
Theo khoản 10, điều 3 của Luật bảo vệ môi trường (ngày 29/11/2005)
thì “Chất thải là vật ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”
Như vậy có thể hiểu chất thải rắn là chất thải ở dạng rắn va không tan trong nước, được thải ra từ quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác
Hoặc có thể hiểu chất thải rắn là tất cả các chất thải phát sinh do hoạt động của con người và động vật ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay khi không muốn dùng nữa
Chất thải rắn bao gồm các chất hữu cơ như: thức ăn thừa, giấy, nhựa, cao su, gỗ… và các chất vô cơ như: thủy tinh, sứ, lon thiếc, nhôm, các loại kim loại khác…
Hiện nay, lượng chất thải rắn phát sinh ước tính khoảng hơn 40 triệu tấn/năm, trong đó chất thải y tế nguy hại Nguồn chất thải rắn lớn nhất hiện nay là phát sinh từ các hộ gia đình, các nhà hàng, khách sạn, trường học, các chợ… Nguồn chất thải rắn lớn thứ hai đó là từ các cơ sở, xí nghiệp sản xuất kinh doanh, các khu công ngiệp Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
đô thị hóa càng nhanh thì lượng chất thải rắn phát sinh càng nhiều
Trang 7Đề tài này đặc biệt quan tâm đến chất thải rắn đô thị, bởi ở đó sự tích lũy và lưu toàn chất rắn có khả năng ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống của con người
Theo giáo trình “Quản lý chất thải rắn” – Trần Văn Quang thì “Chất thải rắn đô thị là vật chất mà con người vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó; chúng được nhìn nhận như một thứ mà thành phố có trách nhiệm phải thu gom và tiêu hủy”
2 Phân loại chất thải rắn
Có nhiều cách phân loại chất thải rắn khác nhau tùy theo mục đích ngiên cứu
Theo vị trí hình thành: rác trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố…
Theo thành phần vật lý và hóa học: phân biệt dựa trên thành phần vô
cơ, hữu cơ, kim loại, phi kim, cao su, chất dẻo, gỗ…
Theo tính chất và mức độ độc hại, có thể phân ra: chất thải nguy hại, chất thải thông thường
- Chất thải nguy hại: gồm các hóa chất dẽ gây cháy nổ, độc hại, chất phóng xạ, chất oxy hóa…
- Chất thải y tế nguy hại: các loại bông băng, nẹp dùng trong khám bệnh, các mô bị cắt hay các chất phóng xạ…
- Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất hay hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần Trong chất thải rắn đô thị thì chất thải không đôc hại chiếm
tỷ lệ lớn nhất
Theo nguồn gốc phát sinh, chất thải có thể phân ra: chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải bệnh viện, chất thải có nguồn gốc khác nhau trong các lĩnh vực nông – lâm – ngư ngiệp và dịch vụ
Chất thải rắn đô thị phát sinh chủ yếu từ các nguồn:
- Từ các khu dân cư (chất thải rắn sinh hoạt)
- Từ các khu trung tâm thương mại;
- Từ các cơ quan, bệnh viện, trường học…
- Từ các công trình xây dựng, dịch vụ công cộng…
- Từ các hoạt động công nghiệp;
- Từ các khu xử lý rác thải
Trong đô thị, chất thải rắn chuyển về các trạm trung chuyển chủ yếu là chất thải rắn sinh hoạt
Trang 8Để kiểm soát và ngăn ngừa chất thải có hiệu quả, cần phải phân tích nguồn gốc phát sinh cũng như tính chất của từng loại chất thải.
Do giới hạn nghiên cứu, đề tài chỉ tập trung đi sâu vào ba loại chất thải rắn: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn bệnh viện phát sinh trong đô thị
2.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt là các loại chất thải rắn phát sinh trong mọi hoạt động của con người ở gia đình, công sở, trường học, khu vực đóng quân của các lực lượng vũ trang, chợ, trung tâm thương mại, khu du lịch, các nơi sinh hoạt vui chơi và giải trí công cộng…
Các chất thải sinh hoạt thường gặp như: thực phẩm thừa, giấy, nhựa, thủy tinh, nilon, các loại bao bì, túi đựng…
Ở các nước phát triển, chất thải sinh hoạt thường được phân loại ngay tại nguồn bằng các thùng rác chuyên dùng Sự phân loại ngay từ nguồn gốc phát sinh sẽ tạo thuận lợi cho công tác thu gom, vận chuyển cũng như xử lý các chất thải này một cách hiệu quả và tiết kiệm
Quá trính công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước tăng, lượng rác thải cũng tăng lên đáng kể Lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tổng lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị loại III trở lên
và một số đô thị loại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên đến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ và kinh doanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y tế Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thị tuy chiếm tỷ lệ ít nhưng chưa được xử lý triệt để vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Kết quả điều tra tổng thể năm 2006 - 2007 cho thấy, lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh chủ yếu tập trung ở hai đô thị đặc biệt là Hà Nội và
TP Hồ Chí Minh Tuy chỉ có hai đô thị nhưng tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ tất cả các đô thị
Trang 9Bảng 1: Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị Việt Nam
đầu năm 2007
Loại Đô thị
Lượng CTRSH bình
quân trên đầu
Lượng CTRSH đô thị phát sinh
( Nguồn: kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và báo cáo của các đia phương )
Như vậy, để quản lý tốt nguồn chất thải này, đòi hỏi các cơ quan hữu quan cần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tại nguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng, đầu tư công nghệ xử lý, tiêu hủy thích hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải rắn sinh hoạt gây ra
2.2 Chất thải rắn công nghiệp
Chất thải rắn công nghiệp là tất cả các loại CTR thải loại ra từ dây chuyền sản xuất của các cơ sở công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Hiện nay chất thải rắn công nghiệp tập trung chủ yếu ở các khu công nghiêp lớn Theo số liệu khảo sát năm 2003 9 trích từ giáo trình “Kinh tế chất thải” của GS TS Nguyễn Đình Hương – Nhà xuất bản giáo dục) thì gần 50% lượng chất thải công nghiệp của cả nước phát sinh ở khu vực Đông Nam Bộ Trong đó, Hồ Chí Minh phát sinh 31% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp
cả nước và vùng Đồng bằng sông Hồng lượng chất thải công nghiệp chiếm 30%, tiếp theo là Đồng bằng sông Cửu Long là 10%, Nam Trung Bộ là 6%,
Trang 10miền núi phía Bắc 5%, Tây Nguyên 1%, các vùng có lượng chất thải thấp cũng là nơi công nghiệp còn kém phát triển.
Chất thải còn phát sinh ở các làng nghề Có khoảng 1.450 làng nghề trên cả nước, mỗi năm phát sinh khoảng 774.000 tấn chất thải công nghiệp
Ở quận Hà Đông, hầu hết lượng chất thải rắn công nghiệp đều được tái chế, tái sử dụng ngay tại nhà máy hoặc thu gom lại bán cho các đơn vị khác
Chất thải rắn sinh hoạt trong bệnh viện chủ yếu là các thực phẩm thừa, các bao bì, vỏ hộp đựng thức ăn, đồ uống… do bệnh nhân và người nhà thải ra
Lượng chất thải rắn bệnh viện thường có tính độc hại khá cao như các phần cơ thể cắt bỏ sau phẫu thuật, bông băng y tế… nên dễ gây ô nhiễm môi trường và là nguyên nhân lan truyền các dịch bệnh
3 Nhân tố ảnh hưởng tới quy mô chất thải rắn
Trong những năm gần đây, lượng chất thải rắn sinh hoạt do mỗi người dân đô thị thải ra ngày càng nhiều, đặc biệt tại các đô thị lớn Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các khu đô thị phụ thuộc vào quy mô dân số và tính chất của đô thị đó Các đô thị có quy mô dân số càng lớn và là khu đô thị du lịch hay công nghiệp thì lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh càng nhiều, tính chất độc hại của rác thải sinh hoạt cũng tăng theo
Chất thải rắn công nghiệp phát sinh phụ thuộc vào quy mô và tốc độ tăng trưởng các ngành công nghiệp sản xuất và xây dựng Tốc độ tăng chất thải rắn công nghiệp tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng công nghiệp
Đối với chất thải rắn bệnh viện thì thường chiếm tỷ lệ nhỏ nhất so với chất thải rắn công nghiệp và sinh hoạt Tổng lượng chất thải rắn bệnh viện của một đô thị phụ thuộc vào quy mô giường bệnh của đô thị đó tức là phụ thuộc vào quy mô của đô thị Các đô thị lớn thường có số lượng giường bệnh lớn hơn và lượng chất thải rắn bệnh viện thải ra cũng lớn hơn
Trang 11II Quản lý chất thải rắn
1 Khái niệm quản lý chất thải rắn
Theo nghị định 59/2007 NĐ - CP định nghĩa về quản lý chất thải rắn như sau:
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản
lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu trữ, tái sử dụng, tái chế và sử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại với môi trường và sức khỏe con người, đồng thời làm tăng mỹ quan đô thị.
Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị là một cơ cấu tổ chức quản lý chuyên trách về CTR đô thị có vai trò kiểm soát các vấn đề có liên quan đến chất thải rắn, liên quan đến vấn đề về quản lý hành chính, tài chính, luật lệ, quy hoạch và kỹ thuật
Công tác quản lý chất thải rắn được chia theo nhiều công đoạn theo quy trình sau:
( Nguồn: “Quản lý chất thải rắn” – Trần Văn Quang)
Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau Chính vì vậy việc thu gom rác tại nguồn đóng một vai trò hết sức quan trọng để đạt được hiệu quả thu gom Từ nguồn phát sinh chất thải, bằng các hìn thức thu gom như thùng
PP
ép kiện
PP Hydromex PP
ủ sinh học
Trang 12rác, túi nilon, xe đẩy tay của công nhân…rác được thu gom lại và đưa tới bãi chôn lấp để xử lý.
• Thu gom sơ cấp; trong hình thức này, các hộ gia đình có thể tham gia hoặc không cần tham gia vào quá trình thu gom Những người thu gom rác sẽ đi vào từng nhà hoặc đứng ở đầu các ngõ gõ kẻng, người dân sẽ mang rác ra xe đổ hoặc người thu gom mang rác bỏ vào thùng của họ Hệ thống này chủ yếu chi phí cho nhân công lao động vì mất nhiều thời gian đi vào từng nhà để thu gom Tuy nhiên
ở những nước có thu nhập thấp, lao động thường khá rẻ nên hình thức này tương đối tốt
• Thu gom thứ cấp: đây là hình thức thu gom tập trung Nó bao hàm việc thu gom chất thải rắn từ những nguồn khác nhau rồi chuyên chở tới nơi chôn lấp, tiêu hủy Việc dỡ đổ các xe rác cũng được coi như
là một phần của hoạt động thu gom thứ cấp Thu gom thứ cấp được tiến hành thông qua hai hình thức:
- Thu gom theo khối
- Thu gom bên lề đường
Chất thải rắn không chỉ ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe con người
mà còn gây tác động tiêu cực đến nền kinh tế
Như vậy, phải quản lý chất thải rắn ngay từ nguồn phát sinh Cần có các biện pháp bắt buộc các chủ thể tạo ra nguồn rác thải phân loại chúng ngay từ đầu Việc này sẽ giúp cho công tác thu gom, vận chuyển cũng như xử lý hiệu quả hơn rất nhiều, đồng thời còn tiết kiệm được một khoản chi phí khá lớn cho nền kinh tế
2 Nội dung quản lý nhà nước về chất thải rắn
(Theo điều 5 nghị định số 59/NĐ-CP)
- Ban hành các chính sách, văn bản pháp luật về hoạt động quản lý chất thải rắn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn và hướng dẫn thực hiện các văn bản này
- Ban hành quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho hoạt động quản lý chất thải rắn
- Quản lý việc lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch quản lý chất thải rắn
Trang 13- Quản lý quá trình đầu tư cho thu gom, vận chuyển, xây dựng công trình xử lý chất thải rắn.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong quá trình hoạt động quản lý chất thải rắn
3 Hệ thống quản quản lý chất thải rắn ở Đô thị Việt Nam
Quản lý chất thải rắn là vấn đề then chốt của việc đảm bảo môi trường sống cho con người mà các đô thị phải có kế hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn thích hợp mới có thể xử lý kịp thời và hiệu quả Một cách tổng thể, hợp phần chức năng của một hệ thống quản lý chất thải rắn ở đô thị được minh họa như sau:
Chiến lược, đề xuất Thu gom, vận chuyển Quy tắc, quy chế
luật pháp loại bỏ CTR xử lý, tiêu hủy loại bỏ CTR
(Nguồn: Kinh tế Chất thải rắn)
Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong hệ thống quản lý chất thải rắn:
Bộ Khoa Học Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược cải thiện môi trường chung cho cả nước, tư vấn cho Nhà nước trong việc
đề xuất luật lệ, chính sách quản lý môi trường quốc gia
Bộ xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng đô thị, quản lý chất thải rắn
UBND thành phố
Công ty môi trường đô thị
Bộ KHCN và môi
trường
UBND cấp dưới
Sở KHCN và Môi trường
Bộ xây dựng
Sở giao thông công chính
Cư dân và khách vãn lai (nguồn tạo ra chất thải rắn)
Chất thải rắn
Trang 14UBND Thành phố chỉ đạo ủy ban nhân dân các quận, huyện, sở Khoa học Công nghệ và Môi trường và sở Giao thông công chính thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung và pháp luật chung về bảo vệ môi trường của Nhà nước thông qua việc xây dựng các quy tắc, quy chế cụ thể trong việc bảo vệ môi trường của thành phố.
Công ty Môi trường và Đô thị là cơ quan trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ
xử lý chất thải rắn, bảo vệ vệ sinh môi trường theo nhiệm vụ của sở Giao thông công chính giao
4 Các công cụ quản lý chất thải rắn
4.1 Công cụ pháp lý
4.1.1 Các tiêu chuẩn
Các tiêu chuẩn được áp dụng cho mọi khía cạnh của quản lý chất thải rắn: lưu chứa, thu gom, vận chuyển, khôi phục tài nguyên và tiêu hủy cuối cùng Các tiêu chuẩn chủ yếu gốm có: tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn vận hành được áp dụng cho lưu chứa, thu gom vận chuyển chất thải rắn cũng như vận hành, bảo dưỡng các phương tiện Các quy định này cũng bao gồm về giảm thiểu và tái chế chất thải
Tiêu chuẩn kỹ thuật và vận hành liên quan tới việc thu gom CTR, tiêu chuẩn quy định rõ các loại thùng chứa, các địa điểm thu gom thùng rác, và cả
số lượng cũng như loại chất thải phải thu gom Trong tiêu chuẩn cũng quy định về tần suất thu gom Các tiêu chuẩn cũng bao gồm cả các yêu cầu tiếng
ồn đối với khung gầm xe tải, cơ cấu nén chất thải…
Các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng bao gồm các hệ thống phát hiện rò rỉ, giám sát nước ngầm, những hạn chế về địa điểm và biện pháp khắc phục
4.1.2 Các loại giấy phép
Các loại giấy phép được cấp cho các phương tiện sử dụng trong CTR được phê duyệt để đảm bảo công tác thiêu hủy CTR được an toàn Các giấy phép địa điểm được cấp chỉ có thể được cấp khi giấy phép quy hoạch cần có đối với địa điểm này đã có hiệu lực Các giấy phép này phải tuân theo những điều kiện do cơ quan quản lý quy định
Giấy phép xả thải: đây là loại giấy phép được đề xuất để làm tăng quá trình tái chế các chất thải, giảm thiểu ô nhiểm do các nhà máy xí nghiệp thải
ra môi trường Giấy phép được quyền mua và bán giữa nơi sản xuất có chi phí
Trang 15chi cho hoạt động tái chế cao và nơi có chi phí chi cho hoạt động tái chế thấp Những chi phí này bao gồm chi phí cho nguyên liệu đầu vào đã qua tái chế hoặc chi phí để tái chế phế liệu sau khi đã xả thải.
4.2 Công cụ kinh tế
4.2.1 Các lệ phí
Có 3 loại phí được áp dụng cho việc thu gom và đổ bỏ thải rắn: phí người dùng, phí đồ bỏ và phí sản phẩm
Phí người dùng: phí này được áp dụng phổ biến cho việc thu gom và xử
lý chất thải rắn ở các đô thị Chúng được coi là các khoản tiền phải trả thong thường cho các dịch vụ đó, ít khi được coi là biện pháp kích thích Trong phần lớn trường hợp, phí được tính toán để trang trải tổng chi phí và không phản ánh những chi phí biên xã hội của các ảnh hưởng môi trường Trong một số trường hợp, chính quyền đô thị đã đặt ra các hệ thống định giá chất thải để cung cấp những khuyến khích liên tục cho các hộ dân cư giảm thiểu chất thải
Phí đồ bỏ: các phí đồ bỏ (còn gọi là phí tiêu hủy cuối cùng) là loại phí trực
tiếp đánh vào các chất thải độc hại, hoặc tại các cơ sở sản sinh ra hay tại điểm tiêu hủy Mục tiêu chính của những phí này là cung cấp cho công nghiệp những kích thích kinh tế để sử dụng các phương pháp quản lý chất thải như giảm bớt chất thải, tái chế và đốt là các phương pháp thân thiện với môi trường hơn là phương pháp chôn rác có nhiều nguy cơ làm ô nhiễm nước ngầm
Phí sản phẩm: phần lớn các phí sản phẩm đánh vào chất thải, đã được
áp dụng đối với các bao bì, dầu nhờn, các túi nhựa, phân bón, thuốc trừ sâu hại, nguyên vật liệu, các lốp xe và nhiên liệu ô tô không trả lại được Ví dụ, đánh phí vào bao bì, đồ uống không trả lại là tương đối cao Chúng được áp dụng để hỗ trợ cho sự thành công của hệ thống ký quỹ - hoàn trả các chai
Trang 16các nguyên liệu chất lượng cao Các kích thích khác bao gồm khấu trừ thuế cho doanh nghiệp dung vật liệu tái chế thay thế một phần nguyên vật liệu, ổn định thị trường vật liệu tái chế thông qua việc hỗ trợ giá để thành lập các ngân hàng vật liệu, thu nhập được đảm bảo đối với các xưởng tái chế, trợ cấp đầu tư, khấu hao nhanh, các khoản vay mềm để khuyến khích các xí nghiệp tư nhân thực hiện các hoạt động khôi phục tài nguyên.
4.2.3 Các hệ thống ký quỹ - hoàn trả
Các hệ thống ký quỹ- hoàn trả biểu hiện mối quan hệ giữa thuế và trợ cấp Các loại thuế, phí, lệ phí đặc biệt đối với khách hàng được thiết kế để khuyến khích tái chế và ngăn ngừa ô nhiễm
4.2.4 Các khuyến khích cưỡng chế thi hành
Việc quy trách nhiệm pháp lý đối với những tổn hại do ô nhiễm, đã được sử dụng trong lĩnh vực chất thải độc hại Những người điều hành quản lý chất thải, những người tạo ra chất thải và bất kỳ ai tham gia vào việc vận chuyển, xử lý hoặc đổ bỏ chất độc hại đều phải chịu trách nhiệm về những tổn thất trong việc gây ra ô nhiễm môi trường
4.3 Truyền miệng
Cộng đồng xã hội có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sống Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan đoàn thể tuyên truyền vận động rông rãi, hướng dẫn dư luận trong việc khuyến khích,
cổ vũ các hoạt động bảo vệ môi trường; tuyên truyền, giáo dục thông qua sinh hoạt thường kỳ của các tổ chức quần chúng ở cơ sở, tạo phong trào thi đua, xây dựng nếp sống mới trong khu dân cư tại các khu đô thị, công nghiệp; xuất bản phổ biến các tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn bảo vệ môi trường nói chung và công tác quản lý chất thải rắn nói riêng phù hợp với từng đối tượng
và từng địa bàn
(Theo quyết định của thủ tướng chính phủ số 152/1999/QĐ - TTg về việc phê duyệt “Chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020”)
5 Các văn bản pháp luật liên quan tới quản lý chất thải rắn
* Việt Nam
5.1 Chỉ thị Bộ chính trị
Trang 17- Chỉ thị số 36/CT/TW ban chấp hành TW Đảng Cộng sản Việt Nam
ngày 25/06/1998 về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Chỉ thị đặt “Bảo vệ môi trường là sự nghiệp toàn Đảng, toàn dân và toàn quân” làm vị trí hàng đầu, phát huy nội lực với tăng cường quốc tế trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Trong đó giải pháp số 1 là thường xuyên tuyên truyền, giáo dục, xây dựng thói quen, nếp sống văn minh
và các phong trào quẩn chúng bảo vệ môi trường cần được ưu tiên
5.2 Luật
- Luật bảo vệ môi trường do Chủ tịch nước ký sắc lệnh ban hành số
52/2005/QH11 (khóa XI, kỳ họp thứ 8, từ ngày 18/10 đến ngày 29/11 năm 2005)
5.3 Nghị định của Chính phủ
- Nghị định 175 về hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường ban
hành ngày 18/10/1994;
- Nghị định 26/CP ngày 26/04/1996 của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính về bảo vệ môi trường
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ban hành ngày 09/04/2007 của Chính
phủ về quản lý chất thải rắn
Nội dung quản lý nhà nước về chất thải rắn gồm có:
+ Ban hành các chính sách, văn bản pháp luật về hoạt động quản lý chất thải rắn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn và hướng dẫn thực hiện các văn bản này
+ Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch quản
lý chất thải rắn
+ Quản lý quá trình đầu tư cho thu gom, vận chuyển, lưu trữ và xử lý chất thải rắn
+ Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động quản
lý chất thải rắn Nghị định cũng có quy định chi tiết quy hoạch, đầu tư quản lý chất thải rắn; phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý chất thải rắn; chi phí cho quản lý chất thải rắn
5.4 Chỉ thị, quyết định của Chính phủ
- Chỉ thị số 199/TTg ngày 03/04/1997 về những biện pháp cấp bách
trong công tác quản lý chất thải rắn ở các Đô thị và khu công nghiệp Trong
Trang 18đó nêu rõ những công việc mà các Bộ, các ngành và các tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương cần phải thực hiện tốt Ví dụ như:
+ Quản lý việc phát sinh, thu gom, vận chuyển chất thải rắn, tổ chức thu gom kịp thời và triệt để chất thải, tiến hành phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn để thuận tiện hơn cho việc tái chế, tái sử dụng và tiêu hủy
+ Quản lý việc xử lý, tiêu hủy chất thải: áp dụng các công nghệ phù hợp cho việc xử lý, tiêu hủy chất thải rắn, trước hết là chất thải công nghiệp độc hại, chất thải y tế để bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe con người
+ Bộ y tế tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và có các biện pháp bắt buộc các bệnh viện, sở y tế thực hiện nghiêm túcquy định về quản lý chất thải bệnh viện, đặc biệt chú trọng tới xử lý các chất thải cơ thể gây nguy hại tới sức khỏe con người như: bệnh phẩm, băng gạc, kim tiêm…
- Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10/07/1999 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020 Ngoài việc đưa ra mục tiêu quản
lý chất thải rắn tại các khu đô thị và công nghiệp đến năm 2020, trong quyết định còn đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao công tác quản lý chất thải rắn
- Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/07/1999 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại Quy chế này quy định việc quản lý chất thải nguy hại nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu tối đa việc phát sinh các tác động nguy hại đối với môi trường và sức khỏe con người Trong đó quy định rõ trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại; trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển, chủ lưu trữ, xử lý và thiêu hủy chất thải nguy hại; quản lý nhà nước về chất thải nguy hại
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT về việc ban hành quy chế quản lý
chất thải y tế Quyết định này đưa ra những tiêu chuẩn cho các dụng cụ, bao bì đựng và vận chuyển chất thải rắn trong các cơ sở y tế; quy chế về việc phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu trữ và xử lý các chất thải rắn tại các cơ sở y tế; các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý chất thải rắn y tế
Trang 19- Quyết định số 60/2002QĐ/BKHCNMT ban hành ngày 07/07/2002
hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
5.5 Thông tư cấp Bộ
- Thông tư liên tịch số 1590/TTLT-BKHCNMT-BXD hướng dẫn thi
hành chỉ thị số 199/TTg ngày 03/04/1997 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp cấp bách trong quản lý chất thải rắn ở Đô thị và Khu công nghiệp
- Thông tư số 1485/MTg ngày 12/12/1994 của Bộ KHCNMT về hướng
dẫn tổ chức, quyền hạn và phạm vi hoạt động cảu Thanh tra về bảo vệ môi trường
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD về hướng dẫn thi hành Nghị định số
59/2007/NĐ-CP ban hành ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
- Thông tư số 121/2008/TT-BTC ban hành ngày 12/12/2008 về hướng
dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tái chính đối với họat động đầu tư cho quản lý chất thải rắn
5.6 Một số văn bản khác
- Tiêu chuẩn Việt Nam về phân loại những hợp chất độc hại và yêu cầu
an toàn, TCVN 3164 – 1979, ban hành ngày 01/01/1981;
- Tiêu chuẩn cho phép của khí thải lò đốt chất thải y tế TCVN 6560-1999;
- Chất thải rắn- bãi chôn lấp hợp vệ sinh- yêu cầu chung về bảo vệ môi trường TCVN 6669-2000;
- Văn bản hướng dẫn thực hiện bảo vệ môi trường trong quản lý và phát triển đô thị, nông thôn và đầu tư xây dựng năm 2000;
- Quyết định số 152/2004/QĐ-UB về quản lý chất thải công nghiệp trên
địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành ngày 27/09/2004 Quyết định này nêu rõ trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải công nghiệp; trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển, chủ lưu trữ, xử lý
và thiêu hủy chất thải công nghiệp; trách nhiệm quản lý, thanh tra, kiểm tra,
xử lý vi phạm của các sở ban ngành có liên quan
- Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND về việc ban hành quy định quản lý
chất thải rắn thông thường trên địa bàn thành phố Hà Nội Quyết định đưa ra
Trang 20nguyên tắc quản lý chất thải rắn thông thường; một số quy định cụ thể việc phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn không nguy hại; những
vi phạm và xử lý vi phạm hành chính làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường, trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị
- Quyết định số 203/2005/QĐ-UBND do UBND thành phố Hà Nội ban
hành về việc tăng cường bảo vệ môi trường thủ đô trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó Sở Giao thông công chính tiến hành xây dựng chương trình “Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường và xử lý chất thải rắn ở đô thị”
- Nghị quyết số 03/2009/NQ – HĐND do UBND thành phố Hà Nội
ban hành về “Nhiệm vụ và các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường bức xúc trên địa bàn thành phố đến năm 2010” Nghị quyết có đưa ra định hướng giải quyết những vấn đề môi trường bức xúc ở Hà Nội Cụ thể đối với chất thải rắn như sau:
+ Việc thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt giao cho các quận, huyện, thị xã quản lý và chủ động thực hiện theo phương thức xã hội hóa, phù hợp với đặc thù của từng địa phương, về lâu dài được đảm bảo từ nguồn phí
vệ sinh Trước mắt, phí vệ sinh phải được qui định cụ thể phù hợp theo hướng
đủ bù đắp chi phí thu gom
+ Đối với rác thải công nghiệp, rác thải y tế, phế thải xây dựng, việc thu gom, vận chuyển, xử lý thuộc trách nhiệm của đơn vị phát thải, các đơn vị này
có thể tự thực hiện hoặc thuê các đơn vị có chức năng khác thực hiện và trả chi phí theo hợp đồng dịch vụ Đối với việc xây dựng và vận hàng các khu xử
lý chất thải rắn, trên cơ sở qui hoạch các khu xử lý tập trung qui mô Thành phố, qui mô huyện và liên huyện cho từng thời kỳ, chuyển mạnh việc Nhà nước trực tiếp đầu tư, sang chủ yếu là Nhà nước khuyến khích và có các cơ chế hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư theo hình thức B0T, BT hoặc B0; việc thu hồi vốn đầu tư được thực hiện thông qua thu phí xử lý của đơn vị thuê xử lý Ngân sách Nhà nước chỉ hỗ trợ chi phí vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt
Trang 21+ Mục tiêu đối với chất thải rắn: 100% các xã, thị trấn có tổ chức thu gom chất thải rắn sinh hoạt 100% khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của các
xã, thị trấn được thu gom phải chôn lấp hợp vệ sinh, trong đó 60% được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý Thu gom 95% và xử lý 70% chất thải rắn công nghiệp, trong đó chất thải rắn công nghiệp nguy hại được thu gom, lưu giữ 90% và xử lý được 60% Trên 95% phế thải xây dựng được thu gom và tập kết đúng nơi qui định
* Quận Hà Đông
- Quyết định số 4683/2005QĐ-UP về việc ban hành “quy chế quản lý
môi trường tại thị xã Hà Đông” Trong đó quy định những hoạt động như sau:
+ Quản lý khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên môi trường
+ Phòng chống ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường
+ Quản lý tiêu hủy chất thải
+ Tổ chức quản lý bảo vệ môi trường
+ Quản lý nguồn tài chính cho nhiệm vụ bảo vệ môi trường
+ Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường
+ Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 9 (quy chế bảo vệ môi trường quận Hà Đông) quy định doanh nghiệp trên địa bàn quận trước khi trình duyệt các dự án đầu tư, dự án nâng cấp mở rộng sản xuất, thay đổi địa điểm, công nghệ sản xuất… chủ đầu tư phải lập và trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản điều kiện đạt chỉ tiêu môi trường
Điều 23 quy định: các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn quận phải có cán bộ hoặc bộ phận quản lý môi trường để thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho cán bộ, công nhân viên chức trong doanh nghiệp mình
- Áp dụng các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm, suy thoái, các sự cố môi trường, xử lý rác thải
- Quan trắc, đánh giá diễn biễn và ảnh hưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh tới môi trường
Ngoài ra, quy chế còn quy định về việc lấy ý kiến của người dân đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư; quy định về việc
Trang 22thông báo nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường cuẩ dự án cho cộng đồng dân cư địa phương biết để kiểm tra, giám sát việc thực hiện
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
I Giới thiệu về đặc điểm tự nhiên- kinh tế - xã hội của quận Hà Đông
1 Điều kiện tự nhiên
Quận Hà Đông là đô thị trực thuộc thành phố Hà Nội, có tọa độ địa lý 20°59’ vĩ độ Bắc , 105°45’ kinh Đông, nằm dọc hai bên quốc lộ 6 từ Hà Nội
đi Hòa Bình, cách trung tâm Hà Nội 13km về phía Tây
Phạm vi hành chính của quận gồm:
Phía Bắc giáp huyện Từ Liêm- Hà Nội
Phía Nam giáp huyện Thanh Oai- Hà Nội
Phía Đông giáp huyện Thanh Trì – Hà Nội
Phía Tây giáp huyện Hoài Đức, huyện Chương Mỹ- Hà Nội
Toàn bộ khu vực chia cắt bởi 3 con sông là: sông Nhuệ, sông La Khê, sông Đáy và các trục giao thông chính bao gồm : QL6, QL70, QL21B
Trang 23Địa hình có độ cao từ +3,5m đến +6,8m phần lớn các khu vực có độ cao từ +5m đến +6m.
Nhiệt độ trung bình năm là 23°C, độ ẩm 86%, lượng mưa phân bố không đều, tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 có lượng mưa lớn, chiếm khoảng 60% ÷70% lượng mưa cả năm
Quận Hà Đông là một trong những địa bàn khan hiếm nguồn tài nguyên thiên nhiên, các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên hầu như không được triển khai Trong những năm gần đây, do tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng nên một phần tài nguyên đất của quận được khai thác để xây dựng các khu công nghiệp, các khu trung cư, khu đô thị mới đã làm biến đổi mạnh mẽ
cơ cấu sử dụng đất Đồng thời việc khai thác nước ngầm, xử lý để cung cấp cho quận cũng đòi hỏi mở rộng nâng cao công suất khai thác
Trang 242 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Theo niên giám thống kê năm 2009, dân số quận Hà Đông là 225.100 người Tỷ lệ tăng dân số bình quân 3,5%, trong đó tỷ lệ tăng tự nhiên bình quân năm là 1,14%, tỷ lệ tăng cơ học khoảng 2,36%
Thời kỳ 1999 - 2003, tốc độ tăng trưởng bình quân năm là 21,1%, riêng năm 2003 tăng trưởng đạt 14,47% Cơ cấu kinh tế dịch chuyển hợp lý theo hướng tăng trưởng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng, thương mại, dịch
vụ, du lịch, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp
Mức sống dân cư của quận khá cao, giá trị thu nhập bình quân GDP/đầu người/năm của quận là:
Các làng nghề thì được hình sớm hơn, chủ yếu là dệt, rèn Ví dụ như làng nghề Vạn Phúc dệt lụa tơ tằm khá nổi tiếng hay làng nghề La Phù (dệt the), làng nghề Đa Sỹ (rèn)…
Theo báo cáo hiện trạng môi trường Hà Đông năm 2006 thì chỉ có làng nghề Đa Sỹ ở Phường Kiến Hưng là có hệ thống xử lý chất thải, còn lại các làng nghề khác vẫn chưa có gây mất vệ sinh môi trường, ảnh hường tới sức khỏe con người
• Lao động, việc làm
Tổng số lao động đang làm việc trên trên toàn quận năm 2009 là 138.211 người, chiếm tỷ lệ 61,4% dân số và trên 97,3% dân số trong độ tuổi lao động tỷ lệ tăng lao động bình quân hằng năm khoảng trên 15,9% Cơ cấu làm việc trong các ngành là: lao động phi nông nghiệp là 108495 người chiếm 78,5%, lao động nông nghiệp là 29.716 người chiếm 21,5%
II Thực trạng quản lý chất thải rắn tại quận Hà Đông
1 Quy mô phát thải chất thải rắn tại quận