Thực trạng công tác kiểm toán kế toán thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Bá Hải
Trang 1Qua 3 năm học tập và rèn luyện tại trường Cao Đẳng Xây Dựng Số 3,
em nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ, sự tận tâm dạy bảo và tạo mọi điềukiện tốt nhất cho em trong quá trình học tập của Ban Giám Hiệu nhà trường,của quý thầy, cơ giáo và cán bộ cơng nhân viên của trường Đặc biệt được sựdìu dắt, tận tâm giảng dạy và truyền đạt mọi kiến thức của các thầy, cơ khoaKinh Tế truờng Cao Đẳng Xây Dựng Số 3 mà hơm nay em cĩ kến thức củamột người làm cơng tác kế tốn làm hành trang cho em bước vào cuộc sốngcơng nghiệp
Với lịng biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy, cơtrường Cao Đẳng Xây Dựng Số 3, trên hết xin cảm ơn cơ Lê Thị Ái Nhân- cơ
là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo để em hồn thành cuốn Báo cáo tốtnghiệp này
En xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc cơng ty, các anh, chị cácphịng ban cùng các chị phịng kế tốn cơng ty TNHH Bá Hải đã chỉ dẫn, giảiđáp một cách tận tâm thỗ đáng những gì em thắc mắc cũng như cung cấpnhững thơng tin tài liệu cần thiết về cơng ty để em cố thể hồn thành cuốnBáo cáo thực tập này
Vì thời gian thực tập cĩ hạn cũng như kiến thức bản thân cịn nhiều hạnchế nên cịn nhiều sai sĩt, kính mong được sự nhận xét, phê bình, gĩp ý củacác quý thầy, cơ trường Cao Đẳng Xây Dựng Số 3 và các chị phịng kế tốnCơng ty TNHH Bá Hải để em biết sửa chữa sai sĩt và rút ra được những kinhnghiệm tich luỹ cho bản thân
Một lần nữa em chân thành cảm ơn và kính gửi lời chúc sức khoẻ, hạnhphúc đến các thầy,các cơ và các cơ,chú, anh, chị ở cơng ty Chúc Cơng ty làm
ăn ngày càng phát đạt
Sinh viên thực hiện Võ Thị Tuyết Sương
Trang 2SVTH: Võ thị Tuyết Sương GVHD:Lê Thị Ái Nhân Trang2
Lời Nói Đầu
Mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận,lợinhuận là một yếu tố quyết định sự tồn tại hay phá sản của một doanhnghiệp.Đặc biệt ngày nay nền kinh tế thị trường mở ra nhiều hướng đi mớicho các doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi hơn để doanh nghiệp chủ độngtrong sản xuất kinh doanh tự phát huy năng lực nhưng đồng thời cũng đưadoanh nghiệp đến một thực trạng mới, thực trạng cạnh tranh khốc liệt để tồntại
Để tồn tại doanh nghiệp tự thân vận động lựa chọn cho mình mộthướng đi, phù hợp với điều kiện mơi trường cụ thể,đối với doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh thì sản phẩm phải đạt chất lượng,giá thành thấp và quá trìnhtiêu thụ thành phẩm rất quan trọng.Vì vậy để đi sâu nghiên cứu vấn đề này tơi
chọn chuyên đề “Thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
Chương II:Giới thiệu khái quát về cơng ty TNHH Bá Hải
Chương III:Thực trạng cơng táấnhchj tốn kế tốn thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại cơng ty TNHH Bá Hải
Chương IV:Một số nhận xét chung và ý kiến đề xuất nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn tại cơng ty TNHH Bá Hải.
Trang 3CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1 Khái niệm thành phẩm, bán thành phẩm
- Bán thành phẩm: Là những sản phẩm mới chỉ hoàn thành ở một giaiđoạn chế biến nào đó của một quy trình công nghệ mà không phải ở giaiđoạn cuối cùng và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định
- Thành phẩm: Là những sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng củaquy trình công nghệ sản xuất,đã qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quyđịnh
2 Nhiệm vụ kế toán thành phẩm
Phản ánh và ghi chép đầy đủ,kịp thời,chính xác tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại sản phẩm theo cả chỉ tiêu số lượng,chất lượng vàgiá trị
nhập kho đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
b) Giá thực tế xuất kho
Để tính giá thực tế của thành phẩm xuất kho có thể sử dụng 1 trong 4 phươngpháp sau:
Phương pháp nhập trước- xuất trước (FIFO)
Có nghĩa là: thành phẩm nhập trước được xuất hết xong mới xuất đến lầnnhập sau giá thực tế của thành phẩm xuất dùng được tính hết theo giá nhậpkho lần trước, xong mới tính theo gí nhập lần sau
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Có nghĩa là: thành phẩm nhập kho sau cùng được xuất trước tiên Giá thực tếthành phẩm xuất kho được tính hết theo gía nhập kho lần cuối cùng sau mớitính theo giá nhập lần trước đó
Phương pháp đơn giá bình quânGiá thực tế thành phẩm Số lượng thành phẩm Đơn giá
Trang 4SVTH: Võ thị Tuyết Sương GVHD:Lê Thị Ái Nhân Trang4
+ Phương pháp đơn gí bình quân của cả kỳ dự trữ
Đơn giá bình quân Trị giá thành phẩm
tồn kho đầu kỳ +
Trị giá thành phẩmnhập kho trong kỳ
cả kỳ dự trữ Số lượng thành phẩm
tồn kho đầu kỳ +
Số lượng thành phẩmnhập kho trong kỳ
+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
Tức là sau mỗi lần nhập ta lại tính đơn giá bình quân
+ phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ dự trữ
Đơn giá bình quân Giá thực tế thành phẩm
tồn kho đầu kỳcuối kỳ dự trữ Số lượng thành phẩm
Giá hạch tốnthành phẩm
4 Kế tốn chi tiết thành phẩm
4.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01/VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02/VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03/PXK-3LL)
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (Mẫu 04 HĐL-3LL)
4.2 Sổ kế tốn chi tiết thành phẩm
=
=
Trang 5Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu kiểm tra
4.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ kế toán tổng hợp
về thành phẩm
Bảng tổng hợp N- X- T
(3)(1)
(2)
(4)
Thẻ kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
Phiếu xuất
Bảng kê xuất
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn Thành phẩm
Trang 6SVTH: Võ thị Tuyết Sương GVHD:Lê Thị Ái Nhân Trang6
Sổ số dư
Giấy giao nhận chứng từ xuất
- Giá thành thực tế TP nhập kho
- Giá thực tế của TP thừa trong kiểm kê
- Giá thành thực tế TP xuất kho
- Giá thực tế của TP thiếu trong kiểm kê
Số Dư:Giá thực tế TP tồn kho cuối kỳ
Trang 7
TK155
Kết chuyển giá thực tế TP tồn kho đầu kỳ
Trang 8SVTH: Võ thị Tuyết Sương GVHD:Lê Thị Ái Nhân Trang8
- Cung cấp các thơng tin cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phântích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
3 Tài khoản sử dụng
TK 511- Doanh thu bán hàngcung cấp dịch vụ
511.1 Doanh thu bán hàng hố
Đầu kỳ,kết chuyển trị giá TP gửi bán đầu kỳ
Cuối kỳ, kết chuyển trị giá TP gửi bán cuối kỳ
Trang 9* Kết cấu TK 511
- Thuế TTĐB, Thuế XK, - Doanh thu bán sản phẩm, thuế GTGT theo PP trực hàng hoá và cung cấp dịch vụ tiếp phải nộp tính trên DT thực hiện trong kỳ
- Kết chuyển các khoản - DT kinh doanh bất động sảnGhi giảm DTBH đầu tư phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển DTBH thuần sang TK911
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ kế toán doanh thu
Tổng giá thanh toán
Tổng giá thanh toán
Thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT đầu vào được
chuyển trừ với thuế GTGT
đầu ra phải nộp
Trang 10SVTH: Võ thị Tuyết Sương GVHD:Lê Thị Ái Nhân Trang10
4 Kế tốn giá vốn hàng bán
Tài khoản sử dụng : TK632
Kết cấu:
* Áp dụng cho phương pháp kê khai kê khai thường xuyên
Tài khoản 632 khơng cĩ số dư cuối kỳ
* Áp dụng cho phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 632 khơng cĩ số dư cuối kỳ
SƠ ĐỒ KẾ TỐN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Trị giá vốn của thành phẩm,hàng hố xuất bántheo từng hố đơn
Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm, hàng hố,lao vụ,dịch vụ vào TK911
Khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho
Chi phí tự xây dựng,tự chế TCĐ vượt mức bình thường
Trích lập hoặc lập thêm dự phịng giảm giá hàng tồn kho
Hồn nhập dự phịng giảm giá hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán bị trả lại
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Trang 11- TK 521 Chiết khấu thương mại
Cuối kỳ kết chuyển sang
Kết chuyển trị giá hàng
bán bị trả lại
Kết chuyển giảm giá hàng bán
Trang 12SVTH: Võ thị Tuyết Sương GVHD:Lê Thị Ái Nhân Trang12
6 Kế tốn thuế xuất, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT
6.1.Thuế GTGT phải nộp
Tài khoản sử dụng : TK 333.1
Kết cấu:
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất,nhập khẩu
Tài khoản sử dụng : TK 333.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK 333.3 Thuế xuất, nhập khẩuKết cấu TK 333.2 (333.3)
- Số thuế TTĐB đã nộp Số phải nộp vào ngân sách nào ngan sách Nhà nước nhà nước
- Số thuế được giảm trừvào số thuế phải nộp
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số
thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT hàng bán bị trả lại
- Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách
-Số thuế GTGT đầu ra phải nộp củaHH,DV đã tiêu thụ
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của DT hoạt động tàu chính
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu
Số Dư:Số thuế GTGT cịnphải nộp
Trang 13Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
TK 515
- Kết chuyển số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB để xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái
từ chuyển đối BCTC để xác định kết quả kinh doanh
- Số thuế GTGT phải nộp theo PP trực tiếp
- Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động tài chính sang TK 911
- Phản ánh số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoáicủa hoạt động XDCB để xác định kết quả kinh doanh
- Phản ánh khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái
từ chuyển đổi BCTC của hoạt động ở nước ngoài vào doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Trang 14SVTH: Võ thị Tuyết Sương GVHD:Lê Thị Ái Nhân Trang14
Cổ tức lợi nhuận được chia
Nếu bổ sung vào cty con,cty liên kết,CSKD đồng kiểm sốt
TK 221,228
Định kỳ thu tiền lãi đầu tư mua trái phiếu,tín phiếu
Bổ sung mua CK Định kỳ thu tiền lãi cho vay vốn,lãi bán hàng trả chậm,lãi tiền gửi
TK 3387 Lãi bán hàng trả chậm phải thu từng kỳ
TK 221,228 Trị giá vốn
Giá thanh tốn
Lãi khi bán,thu hồi chứng khốn
Chuyển nhượng vốn gĩp vào CSKD đồng kiểm sốt phát sinh lãi
TK 111,112
Lãi tỉ giá hối đối phát sinh trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh
Cuối kỳ,kết chuyển doanh
thu hoạt động tài chính
TK 4131
Trang 15Là những khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động ngoài hoạt độnh kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
- Kết chuyển các khoản thu
nhập thuần của hoạt động khác
để xác định kết quả kinh doanh
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Khi thu hồi các khoản nợ khó đòi đã
xử lý xoá sổ,thu tiền bảo hiểm được bồi thường
Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký quỹ,ký cược của người được ký quỹ,ký cược
Thu nhập quà biếu,quà tặng bằng tiền,bằng hiện vật
TK 152,153,155,156
Phần vốn góp được đánh giá cao hơn giá trị ghi sổ của vật tư,HH khi góp vốn vào cty liên kết
Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác
Trang 16SVTH: Võ thị Tuyết Sương GVHD:Lê Thị Ái Nhân Trang16
IV- KẾ TỐN CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐỂ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH
1 Kế tốn chi phí tài chính :TK 635
lệch tỷ giá hối đối từ chuyển
đổi báo cáo tài chính của hoạt
động ở nước ngồi vào chi phí
tài chính
- Hồn nhập dự phịng giảm giá đầu tư CK
- Các khoản ghi giảm chi phítài chính
- Kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh
- Số kết chuyển khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đối của hoạt động XDCB
- Khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đối từ chuyển đổi BCTC của hoạt động ở nước ngồi để xác định kết quả kinh doanh
Trang 17SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Chi phí liên quan đến hoạt động đầu CK
TK 111,112,131 Giá bán
Lỗ Trị giá vốn (khi bán CK)
Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư CK
ngắn hạn,dài hạn
Chiết khấu thanh toán cho khách hàng
TK 111,112
Chi phí thanh lý nhượng bán các khoản đầu tư Khi thu hồi,thanh lý vốn đầu tư vào cty
con,CSKD đồng kiểm soát,cty liên kết(nếu lỗ)
Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của
hoạt động kinh doanh
Trang 18SVTH: Võ thị Tuyết Sương GVHD:Lê Thị Ái Nhân Trang18
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển CPBH để xác định kết quả kinh doanh
TK 641
Thuế GTGT đầu vào khơng được khấu trừ (nếu tính vào CPBH)
Chi phí khấu hao TSCĐ
Phân bổ
Trang 193.Kế toán chi phí quản ly doanh nghiệp :TK 642
3.1.Nội dung
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh,quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn DN.3.2.Kết cấu TK 642
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Các khoản chi phí quản
lý doanh nghiệp yhực tếphát sinh
- Các khoản ghi giảm chi phí QLDN
- Kết chuyển chi phí QLDN
để xác định kết quả kinh doanh hay chờ kết chuyển
TK 642
Trang 20SVTH: Võ thị Tuyết Sương GVHD:Lê Thị Ái Nhân Trang20
Chi phí tiền lương,tiền cơng,phụ cấp,tiền
ăn ca và các khoản trích theo lương Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí phân bổ dần,chi phí trích trước
Dự phịng phải thu khĩ địi
Chi phí dịch vụ mua ngồi Chi phí bàng tiền khác
Thuế mơn bài,tiền thuê đất phải nộp vào ngân sách Nhà nước
Các khoản giảm thu,giảm chi
Kết chuyển chi phí QLDN
Hồn nhập số chênh lệch giữa số dự phịng phải thu khĩ địi trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay
Kết chuyển chi phí QLDN
Phân bổ
Trang 214.Chi phí khác: TK 811
4.1.Nội dung
Chi phí khác là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.Gồm:
- Chi phí thanh lý,nhượng bán TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,nhượng bán chưa khấu hao hết
- Khoản tièn doanh nghiệp bị phạt do vi pham hợp đồng kinh tế
- Khoản thuế bị phạt thuế hoặc truy nộp thuế
4.2.Kết cấu TK 811
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
IV- KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1 Khái niệm
- Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả từ những hoạt dộng tạo ra doanhthu của doanh nghiệp,bao gồm kết quả từ hoạt động bán hàng,cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính
-Giá vốn hàngbán
+
Doanh thu hoạt động tài chính
-Chi phí tài chính
-CPBH
và CP QLDN tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ
- Kết quả hoạt động khác:là kết quả từ các hoạt động khác như kứt quả từ hoạtđộng thanh lý,nhượng bán TSCĐ từ khoản bồi thường do đơn vị khác vi phạm hoạt động kinh tế
Công thức xác định:
Phản ánh các khoản chi phí khác thực tế phát sinh
Kết chuyển khoản chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh
TK 811
Trang 22SVTH: Võ thị Tuyết Sương GVHD:Lê Thị Ái Nhân Trang22
Kết quả hoạt
động khác
Thu nhập hoạtđộng khác
Chi phí hoạt động khác
2.Nhiệm vụ kế tốn xác định kết quả kinh doanh
- Phản ánh tính tốn và ghi chép chính xác kết quả từng loại hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh của tồn doanh nghiệp; xác định chính xác số thuế phải nộp Nhà nước,phân phối đúng kết quả kinh doanh theoquy đinh
- Cung cấp các thơng tin kế tốn đáp ứng cho yêu cầu lập BCTC,phân tích cáchoạt động kinh tế,phân tích kết quả kinh doanh và tình hình phân phối kết quảkinh doanh của doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và dịch
Trang 23CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH BÁ HẢI I- GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH BÁ HẢI
1 Giới thiệu công ty
- Tên công ty:Công ty TNHH Bá Hải
- Tên giao dịch ngoại thương: BaHai Co.,Ltd
- Trụ sở công ty:Đội 2 - Phong Phú – An Hiệp – Tuy An – Phú Yên
- Địa chỉ nhà máy chế biến thuỷ sản: Lô A13 – khu công nghiệp An Phú – Tuy Hoà – Phú Yên
+ Nuôi trồng,thu mua và chế biến hải sản
+ Xuất nhập khẩu hải sản
+ Vận tải hàng hoá bằng xe nội tỉnh và liên tỉnh
2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Bá Hải là công ty TNHH 2 thành viên trở lên được thành lập trên cơ sở DNTN Bá Hải.Hoạt động chính của doanh nghiệp là nuôitrồng và chế biến hải sản,lúc này mặt hàng của doanh nghiệp chỉ có 3 mặt hàng chính.Tài sản công ty lúc bấy giờ chỉ có 1 phân xưởng chế biến nhỏ và
1 phòng lầm việc cho Giám đốc, 1 kế toán,1 – 2 người giúp việc khác,doanh nghiệp có 2 điểm nuôi trồng là Tuy An và Sông Cầu,sản phẩm chủ yếu cung cấp trên địa bàn tỉnh.Sự cạnh tranh gay gắt trong kinh doanh đã đặt ra cho banquản lý công ty nhiều thách thức,công ty không ít lần gặp khó khăn Đặc biệt trong những năm gần đây do nhu cầu của thị trường có nhiều hộ gia đình nhỏ lẻ,tự phát chuyển thành nuôi trồng chế biến xuất khẩu hàng hải sản với quy
mô lớn.Trong xu thế ấy ban quản lý công ty quyết định chuyển đổi DNTN thành công ty TNHH được sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh cấp giấy chứng nhận ĐKKD ngày 6 tháng 5 năm 2005 số 3602000216 với vốn điều lệ 8 tỷ đồng được sự góp vốn của 2 thành viên.Việc kinh doanh được mở rộng công ty có đến 9 mặt hàng, có nhiều điẻm nuôi trồng trên phạm vi cả nước như Quy Nhơn, Hà Tiên, Bà Rịa – Vũng Tàu… ,sản phẩm công chất lượng,uy tín trên thị trường được nhiều công ty lớn trong và ngoài nước đặt quan hệ buôn
Trang 24SVTH: Võ thị Tuyết Sương GVHD:Lê Thị Ái Nhân Trang24
bán.Cơng ty cũng nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn,lúc này phân xưởng cơng đủ cơng suất sản xuất,ban Giám đốc cơng ty cĩ hợp đồng thuê phân xưởng ở Hồ Hiệp – Đơng Hồ, giá cả thuê cao,là dự án tạm thời.Năm 2007 ban Giám đốc đã tiến hành đầu tư xây dựng nhà máy chế biến cĩ cơng suất lớn
Nhà máy cĩ hệ thống máy thiết bị hiện đại như:
- Hệ thống cấp đơng
- Hệ thống kho trữ đơng
- Hệ thống sản xuất nước đá
- Hệ thống chạy đá vây
Và năm 2008 nhà máy đã đi vào hoạt động
Từ quy mơ ban đầu cơng ty đã phát triển vượt bậc tính cho đến thời điểm hơmnay.Trong những năm tiếp theo cơng ty sẽ khơng ngừng tăng cường đầu tư
mở rộng chủng loại sản phẩm,hàng hố,địa bàn kinh doanh, quy mơ để đáp ứng cung cấp hàng thuỷ sản khơng những trong nước mà nhiều nước trên thế giới biết đến gĩp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội
3.Chức năng, nhiệm vụ cơng ty
3.1- Chức năng: Cơng ty TNHH Bá Hải chuyên nuơi, thu muavà chế biến hải sản, xuất nhập khẩu hải sản và vận tải hàng hố
3.2- Nhiệm vụ:
- Tối đa hố lợi nhuận cho ngư dân, luơn mua hết sản phẩm để chế biến xuất khẩu, tăng giá trị sản phẩm của địa phương ngày càng cao
- Gĩp phần giải quyết việc làm cho xã hội
- quản lý vốn, bảo tồn vốn đảm bảo kinh doanh cĩ hiệu quả để tái sản xuất ngày càng mở rộng
- Đĩng thuế và các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước đúng thời gian quy định
- Luơn đảm bảo vệ sinh mơi trường, an tồn lao động và trật tự xã hội
Trang 25TNHH BÁ HẢI
1 Sơ đồ bộ máy quản lý
2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
* Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất trong công ty,là người do sự đề bạt của các thành viên trong công ty,chịu trách nhiệm quản lý chung,có quyền quyết định mọi hoạt động của công ty
* Phòng kinh doanh có nhiệm vụ:
- Nắm bắt thị trường giá cả các loại hàng hoá công ty đang và sẽ SX
- Tìm kiếm thị trường,nguồn hàng,khách hàng,lập kế hoạch SXKD
* Phó giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc,có nhiệm vụ
- Phân chia công việc cho các phòng ban
- Hướng dẫn hay trực tiếp giải quyết các công việc trong công ty
* Phòng tổ chức hành chính:
- Tham mưu cho Giám đốc trong việc tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý
- Tổ chức nhân sự trong công ty
- Soạn thảo,phân phối và lưu trữ các văn thư hành chính
- Quản lý các giấy tờ sổ sách,các văn bản hành chính và con dấu
- Ký hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp lao động
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kinh doanh
Điểm thu
mua Hà Tiên
Điểm thu mua Huế
Điểm thu mua Qui Nhơn
Điểm thu mua Bà Rịa – Vũng Tàu
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
Trang 26SVTH: Võ thị Tuyết Sương GVHD:Lê Thị Ái Nhân Trang26
* Phịng kế tốn:
- Lập kế hoạch tài chính
- Bảo đảm vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Nộp thuế vào ngân sách Nhà nước
- Phân tích những nguyên nhân tích cực,tiêu cực tác động đến tình hìnhsản xuất kinh doanh,hạch tốn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
* Nhà máy chế biến thuỷ sản: cĩ nhiệm vụ chế biến các mặt hàng cơng ty đạt chất lượng thị trường
* Các điểm thu mua:cĩ nhiệm vụ nuơi trồng hải sản và thu mua các loại hải sản để vận chuyển về nhà máy chế biến
III- ĐẶC ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
Hành chính Quản lý chất
lượng
Điều hành sản xuất
Bộ phận cấp đơng
Bộ phận lên hàng
Sản xuất nước đá
Cơ điện lạnh
Trang 27đạo trực tiếp của Ban giám đốc có nhiệm vụ điều hành sản xuất tại phân xưởng
* Phân xưởng chính:có chức năng chế biến sản phẩm,có 4 bộ phận chính:
- Tiếp nhận: tiếp nhận nguyên liệu,phân size,phân cỡ nhằm lựa chọn những nguyên liệu tươi tốt,đạt yêu cầu chất lượng,chủng loại trước khi đưa vào xử lý
- Chế biến:xử lý các loại nguyên liệu cho ra thành phẩm,thành phẩm phải đáp ứng yêu cầu của khách hàng
- Lên hàng:kiẻm tra thành phẩm có đúng quy cách,yêu cầu khách hàng hay không
- Cấp dông:thành phẩm sau khi bao gói được bảo quản trong kho lạnh nhiệt
độ <= 180 C.Điều kiện bảo quản tốt để ức chế sự hoạt động vi sinh vật,hạn chế
sự giảm cấp chất lượng
* Phân xưởng phụ:có nhiệm vụ đầy đủ mọi phần cho sản xuất chính như:vận hành máy móc thiết bị,điện,nâng cao năng suất,tiết kiệm năng lượng,nhiên liệu,bảo quản thiết bị máy
Trang 28SVTH: Võ thị Tuyết Sương GVHD:Lê Thị Ái Nhân Trang28
2 Quy trình cơng nghệ
2.1.Sơ đồ quy trình cơng nghệ
Tiếp nhận nguyên liệu
Rửa 1
Bảo quản nguyên liệu
Rửa 2Phân size
Cân
Rửa 3Xếp khuơnCấp đơngTách khuơnĐĩng thùng
Xử lý
Chờ đồng
Bảo quản
Trang 29- Nguyên liệu được bảo quản bằng đá vảy trong thùng cách nhiệt với t0 bảo quản <=40C.Kiểm tra
độ tươi,không nhận ghẹ ốp,ghẹ sửa,chỉ nhận những nguyên liệu >=50 yêu cầu
Rửa 1
Tách nước<100C thay
nước.Rửa saukhi rửa 50kg
NL hoặc khi cần thiết
NL được rửa theo từng rổ,thùng nước rửa có dung tích khoảng 150 lít nước,thùng nước khi rửa khoảng 50 kg NL
Bảo quản T0<40C
Thời gian<=6h
NL mới chưa dược chế biến ngay phải được bảoquản bằng đá vảy,thùng cách nhiệt với nhiệt độ bảo quản <= 40C
Xử lý Tách mai,lấy phôi,mắt,lấy sạch gạch.Mỗi thân
ghẹ được cắt làm hai mảnh
Rửa 2
T0C<100C thay nước.Rửa saukhi rửa 50kg
NL hoặc khi cần thiết
Ghẹ được rửa từng rổ,bồn rửa 3 ngăn có dung tích khoảng 50l/bồn
Phân cỡ Ghẹ được phân ra các cỡ,size khác nhau
Cân Ghẹ được cân 0,5kg/block+luợng phụ trội
Rửa 3
T0C<100C thay nước.Rửa saukhi rửa 50kg
NL hoặc khi
Ghẹ được rửa từng rổ,bồn rửa 3 ngăn có dung tích khoảng 50l/bồn
Trang 30SVTH: Võ thị Tuyết Sương GVHD:Lê Thị Ái Nhân Trang30
cần thiết
Xếp khuơn Thời gian chờ
đồng tối thiểu2h
Mỗi rổ được xếp vào 1 khuơn
Cấp đơng
Thời gian 2h/
mẻ tâm sản phẩm
<=180C,t0 tủ đơng – 450C
Ghẹ được đưa vào tủ đơng giở và xếp lên trên các kệ trong tủ,thời gian đong được tính từ khi
tủ bắt đầu hoạt động đến khi sản phẩm đạt nhiệt
độ tâm theo yêu cầu
Bảo quản T0 <= 150C Sau khi đĩng thùng và điền đầy đủ các thơng số
cần thiết,sản phẩm được chuyển vào kho lạnh đểbảo quản
3.Tình hình tài chính của cơng ty TNHH Bá Hải
3.1.Bảng phân tích tình hình tài chính cơng ty
- Doanh thu 14.501.648.357 22.785.465.842 +8.283.817.490 57,12
- Tổng tài sản 6.752.689.838 10.296.312.018 +3.548.622.172 52,47
- Tổng nguồn vốn CSH 6.752.689.239 10.296.412.009 +3.543.722.761 52,48
- Lãi rịng 575.561.570 720.670.675 + 145.109.105 25,21-Thuế TNDN 120.195.413 170.845.193 + 50.649.770 42,14
- Thu nhập bình quân 725.500 901.600 + 176.100 24,27
- Lợi nhuận / Vốn CSH 0,085 0,069 - 0,016 81,18
- Lợi nhuận /DT 0,039 0,032 - 0,007 82,05
- Lợi nhuận / Tài sản 0,085 0,069 - 0,016 81,18
Nhận xét:Qua bảng phân tích một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của
cơng ty qua 2 năm 2006,năm 2007 ta thấy tình hình tài chính cơng ty cĩ chiều
hướng tíh cực
Trang 31- Lợi nhuận công ty cũng tăng một lượng 145.109.105 đồng tương ứng tăng 25,21 % của năm 2007 so với năm 2006
- Thuế TNDN năm 2007 tăng 50.649.770 đồng tương ứng tăng 42014 % so với năm 2006
- Công ty làm ăn hiệu quả sinh lãi cao nên thu nhập của công nhân viên cũng tăng lên một luợng 176.100 đồng tương ứng tăng 24,27 % của năm 2007 so với năm 2006,điều này khuyến khích mọi người tăng năng suất lao động3.2.Bảng phân tích khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán hiện hành 1,31 1,2
- Hệ số thanh toán nhanh 0,84 0,73
4.Những mặt thuận lợi,khó khăn và phương hướng phát triển của công
ty TNHH Bá Hải
4.1.Thuận lợi
- Bộ máy dây chuyền công ty tương đối tốt làm hết công suất,đội ngũ cán bộ công nhân viên tận tình làm việc
- Công ty có đầy đủ phương tiện vận tải để vận chuyể hàng hoá
- Nguồn nguyên liệu nhiều,giá tương đối
- công ty luôn nhận được đơn đặt hàng
- Thiên tai,lũ lụt thường xuyên xảy ra làm ảnh hưởng đến quá trình vận
chuyển thu mua
4.3.Phương hướng phát triển
- Mở rộng dây chuyền sản xuất
- Mở rộng thêm chủng loại sản phẩm
Trang 32SVTH: Võ thị Tuyết Sương GVHD:Lê Thị Ái Nhân Trang32
- Tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngồi nước đặc biệt xuất khẩu qua các nước lớn
IV- CƠ CẤU BỘ MÁY KẾ TỐN VÀ TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TRONG CƠNG TY TNHH BÁ HẢI
- Kế tốn tổng hợp:cĩ nhiệm bao quát tồn bộ các thơng tin kế tốn cho tồn cơng ty.Cuối tháng căn cứ vào số liệu từ các kế tốn chi tiết,kế tốn tổng hợp
sẽ lên các bảng kê tổng hợp chi tiết tài khoản và dựa vào đĩ để tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm, đồng thời lập sổ cái và báo cáo quyết tốn hàng tháng
- Kế tốn thanh tốn: hàng ngày kế tốn theo dõi các khoản cơng nợ để cĩ kế hoạch trả tiền vay hay trả nợ kịp thời hạn.Kế tốn sẽ đơn đốc việc thu nợ
Kế tốn tiền lương
và các khoản trích theo lương
Kế tốn giá thành
và thành phẩm
Thủ quỹ
Trang 33toán,hướng dẫn việc kiểm tra chấp hành các nguyên tắc nhập,xuất đúng chế
độ hạch toán ban đầu
Đồng thời kế toán có nhiệm vụ giám sát tình hình tăng giảm TSCĐ,căn cứ vào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao hàng năm kế toán sẽ tiến hành trích khấu hao theo từng quý
- Kế toán giá thành và thành phẩm tiêu thụ:có nhiệm vụ tập hợp chi phí tính giá thành cho từng loại sản phẩm,căn cứ vào bảng tính số lượng sản phẩm sảnxuất và bảng xuất,bhập,tồn kho thành phẩm để quản lý tình hình tiêu thụ thành phẩm
- Thủ quỹ:tiến hành thu và chi tiền theo các hoá đơn hay phiếu thanh toán đã được Giám đốc ký duyệt,ngoài ra thông qua sổ quỹ để kiểm tra lượng tiền mặt,tiền gửi ngân hàng thực tế có tại doanh nghiệp
2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
2.1 Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền:chuyển đổi các đồng tiền khác ra VNĐ
2.2 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
- Kế toán nhập,xuất,tồn theo giá thực tế
- Giá thực tế xuất kho theo phương pháp nhập trước,xuất trước (FIFO)
- Phương pháp hạch toán:phương pháp kê khai thường xuyên
2.3 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ:
- TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá
- Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
3 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tại công ty:
- Chứng từ kế toán là sự minh chứng bằng giấy tờ về các nghiệp vụ kế toán tàichinh phát sinh và đã hoàn thành ở một điểm thời gian và không gian nhất định bao gồm chứng từ gốc và chứng từ tổng hợp
+ Chứng từ gốc gồm chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn (giấy đề nghị tạm ứng,giấy đề nghị thanh toán, biên lai)
- Cho dù công ty sử dụng các chứng từ kế toán gì cũng cần đảm bảo các nguyên tắc và yêu cầu đối với chứng từ kế toán
4 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty áp dụng tất cả các loại tài khoản trong hệ thống tài khoản theo QĐ số48/2006 – BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
5 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
5.1 Sơ đồ hình thức kế toán CHỨNG TỪ GHI SỔ
Trang 34SVTH: Võ thị Tuyết Sương GVHD:Lê Thị Ái Nhân Trang34
Bảng cân đối
số phát sinh
Chứng từ kế tốn
Bảng tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại
CHỨNG TỪ GHI SỔ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ,thẻ
kế tốn chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 35- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số
dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THÀNH PHẨM,TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BÁ HẢI
I- Vai trò tiêu thụ
1 Đặc điẻm của thành phẩm
Thành phẩm công ty là các loại hải sản ghẹ,cua,tôm,cá…được đóng hộp,đượcbảo quản bằng máy lạnh.trong chế biênd phân loại,kích cỡ phải có độ chính xác cao để quyết định giá bán cũng như uy tín trên thị trường về các mặt hàngtại công ty
2 Thị trường tiêu thụ thành phẩm
Công ty xây dựng được các mối quan hệ buôn bán rộng không chỉ thị trường trong nước mà mở rộng ra các nước ngoài Trung Quốc,Hàn Quốc,Pháp, Mỹ,Autralia…
3 Phương thức tiêu thụ
Do đặc điểm sản phẩm nên công ty áp dụng phương pháp tiêu thụ trực
tiếp,mối quan hệ buôn bán trực tiếp giữa công ty và khách hàng theo sự thoã thuận giữa hai bên
4 Phương thức thanh toán
- Trong nước: căn cứ hoá đơn mua bná với khách hàng làm thủ tục xuất hàng
và giao cho khách hàng
- Nước ngoài: chủ yếu dùng phươg thức tín dụng LC
5 Phương thức tính giá vốn tiêu thụ
Phương thức nhập trước - xuất trước (FIFO)
Trang 36SVTH: Võ thị Tuyết Sương GVHD:Lê Thị Ái Nhân Trang36
II- THỰC TRẠNG VỀ CƠNG TÁC KẾ TỐN THÀNH PHẨM,TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CƠNG TY TNHH BÁ HẢI
Liên 2: giao cho đơn vị sản xuất
Liên 3: thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho,sau đĩ chuyển cho phịng kế tốn tính thành tiền và làm căn cứ ghi sổ kế tốn
Kế tốn tổng hợp
Trang 37Đơn vị:Cty TNHH Bá Hải
Địa chỉ:Phong Phú – An Hiệp – Tuy An – Phú Yên
Họ tên người giao hàng:Bộ phận chế biến
Của :Cty TNHH Bá Hải
Nhập tại kho: thành phẩm cty
Mãsố
Đơnvịtính
Số lượng Đơn giá Thành tiềnTheo
chứngtừ
Thựcnhập
PHIẾU NHẬP KHO
Số : 25Ngày 05 tháng 10 năm 2007
NỢ TK 155.1 484.756.250
CÓ TK154.1 484.756.250
Nhập ngày 05 tháng 10 năm 2007