1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bảo tồn các loài chim vùng đất nông nghiệp ở miền đông nước Úc trong mối quan hệ với cảnh quan

24 503 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG•Nghiên cứu này sẽ tiến hành khảo sát phản ứng của các loài chim với ba kiểu môi trường chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi quản lý nông trang: i mật độ cây; ii sự giàu chất dinh dưỡng;

Trang 1

Tiểu luận Sinh thái ứng dụng

Bảo tồn các loài chim vùng đất nông nghiệp ở miền đông

nước Úc trong mối quan hệ

với cảnh quan

Đề tài:

GVGD: TS ĐƯỜNG VĂN HIẾU HVTH: TRẦN THỊ NGỌC HÀ

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ KẾT LUẬN

NỘI DUNGNỘI DUNG TRÌNH BÀY

Trang 3

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Những loài chim sống ở vùng đất nông nghiệp được đánh giá cao về mặt sinh thái, có thể giúp người dân địa phương tham gia vào vấn đề bảo tồn và cung cấp các dịch

vụ hệ sinh thái có giá trị như kiểm soát dịch hại Ở Úc, quản lý bảo tồn tập trung chủ yếu vào các môi trường rừng Ngược lại, các khu vực bán tự nhiên ít được chú ý Tuy nhiên, các khu vực này dễ làm suy thoái môi trường và đặc biệt có nhiều loài sinh sống trong khu vực này Hiện nay, các hoạt động bảo tồn cảnh quan tập trung vào đặc trưng của hệ sinh thái các loài bản địa đã tồn tại trước khi khai hoang đất trồng trọt Nghiên cứu các kiểu môi trường là đặc biệt quan trọng ở các vùng đất nông nghiệp của Úc, vì những thay đổi dần dần về mật độ cây và cường độ sử dụng đất đang lan rộng.

Trang 4

2 NỘI DUNG

•Nghiên cứu này sẽ tiến hành khảo sát phản ứng của các loài chim với ba kiểu môi trường chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi quản lý nông trang: (i) mật độ cây; (ii) sự giàu chất dinh dưỡng; (iii) cường

độ chăn thả gia súc

•Mật độ cây là một trong những tác động chính của nhiều quá trình sinh thái Nông dân không những tác động trực tiếp tới mật độ cây trồng thông qua việc trồng hoặc chặt phá cây, mà còn tác động gián tiếp thông qua việc khuyến khích hay ngăn ngừa sự tái sinh cây tự nhiên

•Mục tiêu bao quát là tìm hiểu sự phân bố của các loài chim trong quan hệ với các kiểu môi trường, và từ sự hiểu biết này, để đưa ra hướng dẫn phù hợp có liên quan tới quản lý nông trang

Trang 5

•Đầu tiên, nghiên cứu những thay đổi về thành phần loài trong các kiểu môi trường trong không gian đa chiều

• Thứ hai, mô hình hóa độ giàu loài và phản ứng của các một

số loài được lựa chọn liên quan đến các kiểu môi trường

•Thứ ba, xem xét nếu như xuất hiện các loài theo nhóm thực vật và sự thay đổi kích thước cơ thể

•Những phát hiện trên chứng minh rằng sự đa dạng của các loài chim ở vùng đất nông nghiệp phụ thuộc vào việc duy trì mật độ cây, bao gồm cả các khu vực đất trồng cây và các khu vực cây phân tán

2 NỘI DUNG

Trang 6

Khu vực nghiên cứu

•Khu vực này không bằng phẳng, lượng mưa hàng năm 600 mm, nhiệt độ tối đa hàng ngày là 20oC

•Trước những năm 1800, các thảm thực vật chiếm ưu thế ở các

vùng ôn đới trong các thung lũng (vd: Eucalyptus blakelyi, E

melliodora) và rừng khô trên những ngọn đồi (vd: E macrorhyncha) Ở

tầng sát mặt đất phần lớn không có thực vật, đặc biệt là ở các khu vực chăn thả gia súc

•Khu vực nghiên cứu có diện tích 1.000.000 ha ở Upper Lachlan Catchment thuộc New South Wales, nước Úc (148.7oĐ, 33.9oB)

•Tiến hành trên 33 trại (diện tích từ 236 đến 3036 ha; trung bình 900 ha) chủ yếu là trang trại cừu hoặc chăn thả gia súc (80% ± 4% diện tích đất chăn thả cho mỗi trang trại)

Trang 7

•Để xem xét sự thay đổi mật độ cây, thiết lập vị trí khảo sát có diện tích 1402 ha, trong đó có 38 “vị trí đồng cỏ”, 37 “vị trí các cây phân tán”, 33 “vị trí đất trồng trọt”, 18 “vị trí đất chăn thả” và 14 “vị trí tái phủ xanh rừng”

Khu vực nghiên cứu

•Mật độ cây được tính bằng mật độ thực tế của cây trong một vị trí nhất định, trong đó mỗi thân cây cao hơn 130 cm được chọn, tính toán tỷ lệ che phủ rừng với các vòng tròn đồng tâm xung quanh tâm

vị trí, sử dụng bán kính 100 m, 200 m, 400 m và 800 m

•Tỷ lệ che phủ của rừng được tính dựa trên dữ liệu viễn thám phân loại từ hình ảnh SPOT với độ phân giải 10 m, và liên quan chặt chẽ với mật độ cây thực tế

Trang 8

Khu vực nghiên cứu

•Để xem xét sự thay đổi trong mức độ chăn thả gia súc, lựa chọn các vị trí nghiên cứu bố trí đầy đủ chế độ chăn thả gia súc, duy trì tần suất nuôi giống và mức độ luân chuyển gia súc

•Để xem xét sự thay đổi trong việc làm giàu chất dinh dưỡng, đo lớp đất bề mặt có chứa phốt pho ở mỗi vị trí bằng phương pháp Colwell

Trang 9

Khảo sát các loài chim

•Mỗi vị trí khảo sát ở bốn khu vực riêng biệt tìm kiếm trong 20 phút Trong mỗi năm, do hạn chế về nhân lực, tất cả các địa điểm trong một trang trại được khảo sát trong cùng một ngày bởi các nhà quan sát, nhưng thứ tự các trang trại đến thăm đã được thay đổi giữa các năm Việc phát hiện các loài chim có thể khác nhau giữa các địa điểm Xem xét ước tính sự có mặt của các loài chim là chỉ số đáng tin cậy của sự hiện diện loài

Trang 10

Kết quả

•Các vị trí khác nhau có thành phần các loài chim khác nhau Quần xã chim thay đổi cùng các kiểu mật độ cây từ các đồng cỏ đến vị trí cây phân tán, vùng chăn thả gia súc và các vị trí đất trồng trọt Tỷ lệ thả giống, số ngày chăn thả và hàm lượng phốt pho trong đất có xu hướng cao hơn ở các đồng cỏ và các vị trí cây phân tán, mật độ cây bụi và cây lấy gỗ cao hơn ở các vị trí đất chăn thả và đất trồng trọt

Trang 11

• Độ giàu loài liên quan mật thiết đến mật độ cây

và năm điều tra

Trang 12

Kết quả

•Tại các vị trí với mật độ cây thấp, các loài

ăn hạt giống và loài ăn côn trùng chiếm tỷ lệ lớn, trong khi các vị trí với mật độ cây cao được đặc trưng bởi số lượng lớn hơn các loài

ăn côn trùng sống trên cây và cây bụi

Trang 13

Hình 2 Tỷ lệ các loài chim với mật độ cây (số cây trên 2 ha) (a) Tỷ lệ quan sát các loài kiếm ăn với mật độ cây (N = mật hoa và thức ăn, AEI = loài ăn sâu bọ trên không; Ari = loài ăn sâu bọ sống trên cây; Si = loài ăn sâu bọ sống trên cây bụi; GI = loài ăn sâu bọ trên mặt đất; G = động vật ăn hạt giống) (b) Tỷ lệ dự đoán của các loài tìm thức ăn như là một hàm của mật độ cây theo ước tính của một mô hình đa thức.

Trang 14

Tác động Cây Bình quân cây Ngày chăn thả DSE Cây bụi Cây lấy gỗ Năm 2007 Năm 2008 Vị trí AIC

Độ giàu loài

0.492 - 0.259 1.983 2.142 0.081 499.7 0.039 0.041 0.053

< 0.001 < 0.001 < 0.001 < 0.001

Richard’s pipit

- 2.361 - 0.655 - 4.435 - 3.932 2.918 209.5 0.588 0.349 0.620 0.590

0.000 0.061 0.000 0.000

Australian

magpie

0.691 - 0.661 - 0.245 - 0.119 0.542 524.1 0.158 0.162 0.167 0.168

0.000 0.000 0.143 0.480

Noisy

friarbird

1.018 - 2.133 - 1.812 0.442 332.2 0.175 0.228 0.228

0.000 0.000 0.000

Striated

pardalote

1.560 - 1.348 0.780 0.477 0.533 3.540 427.2 0.326 0.310 0.285 0.375 0.379

0.000 0.000 0.006 0.203 0.159

Eastern

rosella

- 1.185 0.560 0.860 1.615 472.2 0.208 0.273 0.278

0.000 0.040 0.002

Crimson

rosella

1.299 - 1.128 - 0.664 - 0.712 3.088 400 0.330 0.326 0.359 0.362

0.000 0.001 0.065 0.049

Red

wattlebird

1.414 - 0.888 - 1.477 - 1.576 2.427 339.9 0.369 0.338 0.356 0.362

0.000 0.009 0.000 0.000

Rufous

whistler

2.406 0.701 - 3.613 - 3.581 3.528 234.9 0.471 0.330 0.555 0.555

Trang 15

Hình 3 Phản ứng của độ giàu loài với mật độ cây (số cây mỗi 2 ha) Phác họa đồ thị của các điểm có tọa độ tương tự được hình dung bằng màu xám đậm Giá trị thích hợp (đường liền nét) và khoảng tin cậy 95% (đường chấm) tương ứng với GLMM tóm tắt trong bảng 1 (năm 2008).

Hình 3 Phản ứng của độ giàu loài với mật độ cây (số cây mỗi 2 ha) Phác họa đồ thị của các điểm có tọa độ tương tự được hình dung bằng màu xám đậm Giá trị thích hợp (đường liền nét) và khoảng tin cậy 95% (đường chấm) tương ứng với GLMM tóm tắt trong bảng 1 (năm 2008).

Kết quả

Trang 16

Hình 4 Khả năng phát hiện các loài chim được lựa chọn tương ứng với mật

độ cây (số lượng cây trên 2 ha) (2008) bắt nguồn từ mô hình hiệu ứng tuyến tính (Bảng 1) Chữ viết tắt loài: AM = Australian magpie, CR = Crimson rosella, ER = eastern rosella, NF = noisy friarbird, REW = red wattlebird, RP =

Richard’s pipit, RuW = Rufous whistler, STP = striated pardalote.

Hình 4 Khả năng phát hiện các loài chim được lựa chọn tương ứng với mật

độ cây (số lượng cây trên 2 ha) (2008) bắt nguồn từ mô hình hiệu ứng tuyến tính (Bảng 1) Chữ viết tắt loài: AM = Australian magpie, CR = Crimson rosella, ER = eastern rosella, NF = noisy friarbird, REW = red wattlebird, RP =

Richard’s pipit, RuW = Rufous whistler, STP = striated pardalote.

Kết quả

Trang 18

Mật độ cây

•Độ giàu loài cao nhất tại các địa điểm có mật độ cây tương đối cao, mà có lẽ giống với hầu hết các điều kiện đất trồng cây tự nhiên trước khi thay đổi cảnh quan của châu Âu Số lượng loài giảm nhẹ ở các mật độ cây rất cao

•Các phản ứng của loài có tính cá nhân cao, cho thấy rằng những

gì cấu thành môi trường sống thích hợp cho một loài có thể không tạo môi trường sống thích hợp cho các loài khác

•Khi mật độ cây tăng, quần xã chim chuyển từ loài vùng đồng cỏ như Richard’s pipit, đến vị trí cây phân tán như eastern rosella (Platycercus eximius) và superb parrot (Polytelis swainsonii), và đất trồng cây và rừng chuyên dụng như eastern yellow robin (Eopsaltria australis) và brown treecreeper

Trang 19

Mật độ cây

Hình 5 Khối cơ thể trung bình của các loài chim trong quan hệ với mật

độ cây (đường liền = các giá trị chính xác, đường chấm chấm = sai số

chuẩn (SE))

Hình 5 Khối cơ thể trung bình của các loài chim trong quan hệ với mật

độ cây (đường liền = các giá trị chính xác, đường chấm chấm = sai số

chuẩn (SE))

Trang 20

Sự chăn thả và đa dạng

nguồn dinh dưỡng

•Việc thay đổi cảnh quan đồng cỏ là do chăn thả gia súc và việc làm giàu dinh dưỡng trong đất Cả hai về cơ bản thay đổi thành phần thực vật và có thể ức chế sự tái sinh cây tự nhiên Ngoài ra, chăn thả gia súc còn dẫn đến việc đơn giản hóa cấu trúc đất nông nghiệp có ảnh hưởng tiêu cực đến một số loài sống ở vùng đất nông nghiệp

•Ở vùng đất không chăn thả gia súc, phát hiện một số loài được quan tâm bảo tồn, trong đó có brown treecreeper and eastern yellow robin (Eopsaltria australis)

Trang 21

Sự chăn thả và đa dạng

nguồn dinh dưỡng

•Ảnh hưởng của thời gian chăn thả gia súc, chủ yếu là chăn thả luân phiên đến việc bảo tồn các loài chim Riêng họ Richard’s pipit, loài tìm kiếm thức ăn trên mặt đất và các loài làm

tổ trên mặt đất, phản ứng tích cực bởi việc chăn thả luân phiên

•Không có mối quan hệ trực tiếp được tìm thấy với nồng độ chất dinh dưỡng của đất Mặc dù thiếu bằng chứng cho thấy ảnh hưởng của việc giảm sử dụng phân bón và chăn thả luân phiên cho các loài chim, nhưng những lợi ích gián tiếp của các hoạt động có thể là đáng kể

Trang 22

3 KẾT LUẬN

Nhiều loài chim hiện nay ở Úc không được quan tâm bảo tồn trong các khu vực bán tự nhiên (ví dụ như vùng trồng cây phân tán) Số lượng các loài chim ở các vùng đất nông nghiệp đang giảm dần Để ngăn chặn xu hướng đó và xây dựng chiến lược bảo tồn lâu dài, điều quan trọng là phải hiểu được các điều kiện thích hợp cho sự phát triển của các loài chim, cách thức phản ứng khác nhau của các loài chim với hàng loạt các điều kiện môi trường và các khu vực bán tự nhiên Trong đó, việc duy trì các thảm thực vật phải kết hợp với phương pháp quản lý thích hợp và duy trì sự tái sinh tự nhiên của cây bằng cách chuyển từ chăn thả gia súc liên tục sang chăn thả luân phiên với thời gian nghỉ kéo dài và giảm sử dụng phân bón

Trang 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO

•Jan Hanspach, Joern Fischer, Jenny Stott and Karen

Stagoll, Conservation management of eastern Australian

farmland birds in relation to landscape gradients, Journal

of Applied Ecology 2011.

Trang 24

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!

Ngày đăng: 10/10/2015, 17:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Mở rộng quy mô đa chiều không khoảng cách về thành phần  loài chim dựa vào sự khác nhau với ma trận Jaccard ở 126 vị trí chứa - Bảo tồn các loài chim vùng đất nông nghiệp ở miền đông nước Úc trong mối quan hệ với cảnh quan
Hình 1. Mở rộng quy mô đa chiều không khoảng cách về thành phần loài chim dựa vào sự khác nhau với ma trận Jaccard ở 126 vị trí chứa (Trang 11)
Hình 2. Tỷ lệ các loài chim với mật độ cây (số cây trên 2 ha). (a) Tỷ lệ quan sát các  loài kiếm ăn với mật độ cây (N = mật hoa và thức ăn, AEI = loài ăn sâu bọ trên không;  Ari = loài ăn sâu bọ sống trên cây; Si = loài ăn sâu bọ sống trên cây bụi; GI = l - Bảo tồn các loài chim vùng đất nông nghiệp ở miền đông nước Úc trong mối quan hệ với cảnh quan
Hình 2. Tỷ lệ các loài chim với mật độ cây (số cây trên 2 ha). (a) Tỷ lệ quan sát các loài kiếm ăn với mật độ cây (N = mật hoa và thức ăn, AEI = loài ăn sâu bọ trên không; Ari = loài ăn sâu bọ sống trên cây; Si = loài ăn sâu bọ sống trên cây bụi; GI = l (Trang 13)
Hình 3. Phản ứng của độ giàu loài với mật độ cây (số cây mỗi 2 ha). Phác  họa đồ thị của các điểm có tọa độ tương tự được hình dung bằng màu xám  đậm - Bảo tồn các loài chim vùng đất nông nghiệp ở miền đông nước Úc trong mối quan hệ với cảnh quan
Hình 3. Phản ứng của độ giàu loài với mật độ cây (số cây mỗi 2 ha). Phác họa đồ thị của các điểm có tọa độ tương tự được hình dung bằng màu xám đậm (Trang 15)
Hình 4. Khả năng phát hiện các loài chim được lựa chọn tương ứng với mật - Bảo tồn các loài chim vùng đất nông nghiệp ở miền đông nước Úc trong mối quan hệ với cảnh quan
Hình 4. Khả năng phát hiện các loài chim được lựa chọn tương ứng với mật (Trang 16)
Hình 5. Khối cơ thể trung bình của các loài chim trong quan hệ với mật - Bảo tồn các loài chim vùng đất nông nghiệp ở miền đông nước Úc trong mối quan hệ với cảnh quan
Hình 5. Khối cơ thể trung bình của các loài chim trong quan hệ với mật (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w