1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu nhu cầu và giải pháp cho thị trường bảo hiểm trong nuôi tôm tại tỉnh cà mau

64 325 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài “Tìm hiểu nhu cầu và giải pháp cho thị trường bảo hiểm trong nuôi tôm tại tỉnh Cà Mau” được thực hiện nhằm tìm hiểu nhu cầu tham gia bảo hiểm của hộ nuôi tôm từ đó tìm ra

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc thầy Huỳnh Văn Hiền đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Quý Thầy, Cô Khoa Thủy sản - Đại học Cần Thơ đã tận tình hướng dẫn

và truyền đạt kiến thức trong các năm học vừa qua

Các Cô, Chú, Anh, Chị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Cà Mau, chính quyền địa phương và người dân địa phương tại các xã Hòa Thành, Hòa Tân của Thành phố Cà Mau và các xã Tân Duyệt, Trần Phán, Tân Trung của huyện Đầm Dơi đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong quá trình đi thu thập thông tin và tiến hành phỏng vấn

Cảm ơn tất cả các bạn trong nhóm luận văn lớp Kinh tế thủy sản K36

đã hỗ trợ tôi thu thập số liệu, phỏng vấn và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài luận văn này

Cuối cùng xin gửi lời biết ơn đến gia đình, người thân và bạn bè trong và ngoài lớp đã động viên, giúp đỡ và hỗ trợ tôi hoàn thành tốt luận văn này Trong quá trình viết luận văn không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy, cô và toàn thể các bạn

Tác giả

Du Tú Khanh

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “Tìm hiểu nhu cầu và giải pháp cho thị trường bảo hiểm trong nuôi tôm tại tỉnh Cà Mau” được thực hiện nhằm tìm hiểu nhu cầu tham gia bảo hiểm của hộ nuôi tôm từ đó tìm ra những giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm nông nghiệp Đề tài được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2013, phỏng vấn trực tiếp 60 hộ nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng dựa trên bảng câu hỏi soạn sẵn

Kết quả khảo sát cho thấy, mật độ thả giống trung bình của tôm sú là 26,37±7,18 con/m2 và tôm thẻ chân trắng là 84,5±23,35 con/m2 Hệ số tiêu tốn

thức ăn (FCR) của mô hình nuôi tôm sú là 1,33±0,18 và của mô hình nuôi tôm TCT là 1,19±0,17 Những hộ nuôi tôm sú có tổng lợi nhuận trung bình là

423,18±232,90 triệu đồng/ha/vụ cao hơn lợi nhuận trung bình của tôm thẻ chân trắng (337,31±293,68 triệu đồng/ha/vụ) Hiệu quả chi phí của hộ nuôi tôm sú là 2,07±0,59 lần, của TTCT là 1,66±0,54 lần Tỷ suất lợi nhuận của mô hình nuôi tôm sú là 1,07±0,59 lần và TTCT là 0,66±0,54 lần Qua khảo sát 60

hộ nuôi tôm chỉ có 30 hộ tham gia bảo hiểm trong đó có 13 hộ nuôi tôm sú và

17 hộ nuôi tôm thẻ chân trắng Những hộ tham gia bảo hiểm nhằm hạn chế thiệt hại khi có rủi ro và có vốn để tái đầu tư sản xuất khi có rủi ro xảy ra Khi tham gia bảo hiểm thì hộ nuôi được Nhà nước hỗ trợ phí bảo hiểm và mức phí bảo hiểm phải đóng trung bình của tôm sú 7,91±3,99 triệu đồng/ha/vụ thấp hơn mức phí bảo hiểm trung bình của TTCT là 17,20±7,09 triệu đồng/ha/vụ Những yếu tố ảnh hưởng đến mức chi phí sẵn lòng chi trả mua bảo hiểm của người nuôi là (1) đối tượng nuôi; (2) mức phí hỗ trợ của Nhà nước và (3) lợi nhuận đạt được của hộ nuôi tôm Trên thực tế, nhiều hộ nuôi chưa được bồi thường hay bồi thường chậm, không đúng như trong hợp đồng, thủ tục xác nhận để thanh toán bồi thường cũng phức tạp Vì vậy cần có giải pháp để tiếp tục phát triển thị trường bảo hiểm, Nhà nước, chính quyền địa phương triển khai và khuyến khích người nuôi tôm tham gia bảo hiểm để được chia sẻ một phần rủi ro và có vốn tái đầu tư nhằm hướng tới sản xuất bền vững khi hài hòa lợi ích giữa người kinh doanh và mua bảo hiểm nuôi tôm

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tổng quan về tình hình nuôi trồng thủy sản 3

2.1.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản thế giới 3

2.1.2 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam 4

2.1.3 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long 5

2.1.4 Tổng quan về tỉnh Cà Mau 6

2.1.4.1 Điều kiện tự nhiên 6

2.1.4.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội 7

2.1.4.3 Tình hình nuôi trồng thủy sản của tỉnh Cà Mau 7

2.2 Tổng quan về bảo hiểm nông nghiệp 10

2.2.1 Khái niệm 10

2.2.2 Tình hình Bảo hiểm nông nghiệp trên thế giới 10

2.2.3 Tình hình Bảo hiểm nông nghiệp của Việt Nam 13

2.2.4 Tình hình bảo hiểm nông nghiệp ở ĐBSCL 14

2.2.5 Tình hình bảo hiểm nông nghiệp ở Cà Mau 15

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Phương pháp thu thập số liệu 17

3.3 Số mẫu phỏng vấn 18

3.4 Phương pháp phân tích số liệu 18

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 21

4.1 Thông tin chung về hộ nuôi tôm 21

4.1.1 Tuổi, giới tính của chủ hộ nuôi tôm 21

4.1.2 Trình độ học vấn của chủ hộ nuôi tôm 21

4.1.3 Kinh nghiệm nuôi tôm 22

4.1.4 Lao động tham gia nuôi tôm 23

4.2 Thông tin chung về kỹ thuật nuôi tôm ở Cà Mau 24

Trang 6

4.2.1 Quản lý ao nuôi tôm 24

4.2.2 Diện tích sử dụng nuôi tôm của các hô nuôi tôm sú và thẻ chân trắng 24

4.2.3 Mật độ thả giống 25

4.2.4 Thức ăn, hệ số thức ăn và mức độ sử dụng hóa chất trong nuôi tôm 26

4.2.5 Thu hoạch tôm nuôi 26

4.3 Thông tin về hiệu quả tài chính của mô hình nuôi tôm 27

4.4 Thông tin về bảo hiểm tôm và sẵn lòng chi trả mua bảo hiểm nuôi tôm tại Cà Mau 29

4.4.1 Tình hình tham gia bảo hiểm tôm 29

4.4.2 Tình hình tham gia bảo hiểm trong tương lai 33

4.4.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến giá sẵn lòng chi trả của những hộ tham gia bảo hiểm nuôi tôm 35

4.4.3.1 Giá sẵn lòng chi trả mua bảo hiểm nuôi tôm tại Cà Mau 35 4.4.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sẵn lòng chi trả mua bảo hiểm nuôi tôm tại Cà Mau 36

4.4.4 Phân tích ma trận SWOT 39

4.5 Giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm 40

4.5.1 Giải pháp phía Nhà nước 40

4.5.2 Giải pháp phía công ty bảo hiểm 40

4.5.3 Giải pháp phía nông dân 41

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 42

5.1 Kết luận 42

5.2 Đề nghị 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

PHỤ LỤC 46

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Sản lượng tôm một số nước ở châu Á giai đoạn 2007-2012 3

Bảng 2.2: Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2007 -2012 4

Bảng 2.3: Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản ĐBSCL giai đoạn 2007-2012 5

Bảng 2.4: Diện tích và sản lượng nuôi tôm công nghiệp của toàn tỉnh, huyện Đầm Dơi và Thành phố Cà Mau năm 2010 – 2012 8

Bảng 3.1: Ma trận SWOT 20

Bảng 4.1: Tuổi của chủ hộ nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng 21

Bảng 4.2: Kinh nghiệm nuôi của chủ hộ nuôi tôm sú và tôm thẻ 22

Bảng 4.3: Lao động tham gia vào hoạt động sản xuất 23

Bảng 4.4: Diện tích sản xuất của những hộ nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng24 Bảng 4.5: Mật độ thả giống, kích cỡ và giá mua tôm sú và thẻ chân trắng 25

Bảng 4.6: Lượng thức ăn và hệ số FCR của mô hinh nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng 26

Bảng 4.7: Năng suất thu hoạch, giá bán và kích cỡ bình quân 27

Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế của những hộ nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng 28 Bảng 4.9: Tình hình tham gia bảo hiểm của những hộ nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng 29

Bảng 4.10: Những lý do tham gia bảo hiểm 30

Bảng 4.11: Những lý do không tham gia bảo hiểm 30

Bảng 4.12: Những rủi ro thường xuyên xảy ra trong quá trình nuôi tôm 32

Bảng 4.13: Những mặt hỗ trợ những hộ nuôi tôm của Nhà nước 33

Bảng 4.14: Lý do sẽ tham gia bảo hiểm trong tương lai 34

Bảng 4.15: Lý do không tham gia bảo hiểm trong tương lai 35

Bảng 4.16: Chi phí phải chi trả bảo hiểm 36

Bảng 4.17: Các yếu tố ảnh hưởng đến giá sẵn lòng chi trả bảo hiểm tôm 37

Bảng 4.18: Phân tích ma trận SWOT 39

Trang 8

Hình 3.1: Địa điểm thu thập số liệu tại tỉnh Cà Mau 17

Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn của chủ hộ nuôi tôm sú và tôm thẻ

chân trắng ở Cà Mau 22

Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện nguồn thông tin tìm hiểu về bảo hiểm tôm của

những hộ nuôi tôm có tham gia bảo hiểm 31

Hình 4.3: Tình hình tham gia bảo hiểm trong tương lai của những hộ đã tham

gia và chưa tham gia bảo hiểm 34

Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện đánh giá của người nuôi về phí bảo hiểm hiện 36

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn đề tài

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đất phì nhiêu màu mỡ, đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế cả nước Ngành kinh tế chính ở đồng bằng sông Cửu Long là nông nghiệp, thủy sản và công nghiệp chế biến Nhờ có được vị trí thuận lợi trong việc phát triển kinh tế biển, khai thác và nuôi trồng phục vụ nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Vì vậy thủy sản được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của vùng đồng bằng sông Cửu Long Trong đó tôm là một trong những sản phẩm xuất khẩu chủ lực vì vậy diện tích nuôi tôm cũng ngày càng được mở rộng, đặc biệt Cà Mau là tỉnh có diện tích

và sản lượng tôm sú đứng đầu cả nước Hiện nay, nghề nuôi tôm đã đem lại lợi nhuận cao, góp phần nâng cao đời sống cho người dân, giải quyết việc làm, phát triển kinh tế xã hội

Cà Mau vùng đất cực Nam của Tổ quốc có điều kiện tự nhiên thuận lợi và

có tiềm năng lớn để phát triển thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm Theo báo cáo của

Sở Nông nghiêp và Phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau năm 2012, tình hình tôm nuôi trong toàn tỉnh phát triển khá thuận lợi Diện tích nuôi tôm công nghiệp đạt gần 5.000 ha, năng suất tôm sú đạt 5 tấn/ha, tôm thẻ chân trắng đạt 8 tấn/ha Tuy phát triển khá tốt nhưng người nuôi tôm cũng gặp nhiều khó khăn như tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, thiếu đầu tư về cơ sở hạ tầng, hệ thống thủy lợi, dịch bệnh trên tôm thường xuyên xảy ra gây thiệt hại lớn, ảnh hưởng đến sản lượng, năng suất và sự phát triển bền vững của ngành nuôi tôm

Vì vậy bảo hiểm đang là giải pháp giúp người nuôi tôm công nghiệp giảm bớt gánh nặng rủi ro khi tôm bị thiệt hại Trong đó, Cà Mau là một trong 21 tỉnh, thành được chọn triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo Quyết định 315 của Chính phủ Bảo hiểm nông nghiệp như nguồn động lực lớn khích

lệ nông dân mạnh dạn đầu tư, tăng năng suất, sản lượng, bảo đảm tính cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường, giúp nâng cao đời sống người dân, góp phần xoá đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội

Tuy nhiên, trong thực tế việc thực hiện bảo hiểm còn nhiều vấn đề bất cập như công tác giải quyết bồi thường còn chậm, nhiều người nuôi tôm vẫn chưa được bồi thường chi trả sau khi tôm bị thiệt hại

Trang 11

Đề tài “Tìm hiểu nhu cầu và giải pháp cho thị trường bảo hiểm trong nuôi tôm tại tỉnh Cà Mau” được thực hiện nhằm giúp hiểu rõ hơn về những

nhu cầu của người nuôi đối với việc mua bảo hiểm trong nuôi tôm, tình hình thực hiện bảo hiểm trên tôm hiện nay, từ đó đề xuất một số giải pháp cho thị trường bảo hiểm

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu nhu cầu mua bảo hiểm của người nuôi tôm hiện tại, từ đó đưa ra giải pháp nhằm hài hòa lợi ích giữa người nuôi và người kinh doanh bảo hiểm

ở địa bàn tỉnh Cà Mau

1.3 Nội dung nghiên cứu

- Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi tôm tại địa bàn nghiên cứu

- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sẵn lòng chi trả của bảo hiểm tôm của các hộ nuôi ở Cà Mau

- Đề xuất các giải pháp cho thị trường bảo hiểm tôm tại tỉnh Cà Mau

Trang 12

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về tình hình nuôi trồng thủy sản

2.1.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản thế giới

Nuôi trồng thủy sản được coi là ngành sản xuất có tốc độ phát triển nhanh nhất và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản lượng thủy sản toàn cầu Nuôi trồng thủy sản phát triển rộng rãi ở nhiều nước với khoảng 600 loài được nuôi bằng nhiều hình thức nuôi khác nhau trong tất cả các môi trường nước ngọt, nước mặn và nước lợ, đã đóng góp phần lớn vào sản lượng thủy sản toàn cầu Theo số liệu của Tổng cục thủy sản, sản lượng nuôi trồng thủy sản luôn tăng qua các năm từ 20,9% năm 1999 lên đến 32,4% năm 2005 và 40,3% năm

2010 Năm 2010, nuôi trồng thủy sản thế giới đạt 59,9 triệu tấn, sản lượng tăng 7,5% so với 55,7 triệu tấn năm 2009

Năm 2010, mười nước sản xuất thủy sản hàng đầu chiếm 87,6% về số lượng và 81,9% về giá trị nuôi trồng thủy sản toàn cầu Về mặt số lượng, châu

Á chiếm 89% sản lượng nuôi trồng thế giới, trong đó, Trung Quốc dẫn đầu về sản lượng, tiếp theo là Ấn Độ, Việt Nam…

Tôm là mặt hàng giá trị cao, chiếm thị phần không nhỏ trong các sản phẩm thủy sản trên thị trường quốc tế và có vai trò ngày càng quan trọng trong ngành thủy sản và đời sống kinh tế-xã hội của nhiều nước Trong đó, tôm sú là loài tôm có giá trị kinh tế cao và được nuôi phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới

Bảng 2.1: Sản lượng tôm một số nước ở châu Á giai đoạn 2007-2012

Trang 13

Hiện nay, ngành nuôi tôm phải đối mặt với nhiều thách thức và sản lượng

có xu hướng giảm dần Nguyên nhân chính là chi phí nuôi tôm sú cao hơn, khả năng kháng bệnh kém hơn và nhu cầu tôm sú sụt giảm tại các thị trường lớn như Mỹ Bên cạnh đó dịch bệnh tôm là vấn đề khiến người nuôi tôm lo ngại nhất, là nguyên nhân số 1 làm sụt giảm sản lượng, nguồn cung thiếu hụt gây bất ổn thị trường Cả châu Á và châu Mỹ đều quan tâm đến vấn đề này Ngoài các hội chứng thường gặp như đốm trắng, đầu vàng, hiện nay đang xuất hiện một số bệnh mới như hội chứng tôm chết sớm gây thiệt hại nặng nề cho ngành

tôm thế giới, đặc biệt là châu Á như Trung Quốc, Việt Nam, Malaysia… 2.1.2 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam

Việt Nam với đường bờ biển dài hơn 3200 km, có vùng đặc quyền kinh tế trên biển rộng hơn một triệu km2

và vùng mặt nước nội địa lớn rộng hơn 1,4 triệu ha nhờ hệ thống sông ngòi dày đặc Với điều kiện tự nhiên thuận lợi Việt Nam có nhiều thế mạnh phát triển thủy sản Từ lâu Việt Nam đã trở thành quốc gia sản xuất và xuất khẩu thủy sản hàng đầu khu vực cùng với Indonesia

và Thái Lan

Theo số liệu của Tổng cục thống kê, nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam luôn gia tăng qua các năm về cả diện tích và sản lượng, góp phần cung cấp nguồn thủy sản cho ngành công nghiệp chế biến, tiêu dùngvà xuất khẩu

Bảng 2.2: Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản của Việt Nam giai đoạn

2007 -2012

Diện tích (Nghìn ha)

Tổng

Sản lượng (Nghìn Tấn)

Theo báo cáo của Tổng cục Thuỷ sản, tháng 5/2013, thời tiết thuận lợi cho

cả hai lĩnh vực khai thác và nuôi trồng thủy sản Tổng sản lượng thủy sản

Trang 14

tháng 5 ước đạt 531,2 nghìn tấn, tăng 3% so với cùng kỳ năm trước, trong đó, sản lượng nuôi trồng đạt 304 nghìn tấn, giảm 1% so với cùng kỳ nãm trýớc Tính đến hết tháng 5/2013, cả nước có 1425 cơ sở sản xuất giống tôm sú và

103 cơ sở sản xuất giống tôm thẻ chân trắng So với cùng kỳ năm 2012, số cơ

sở sản xuất giống tôm nước lợ giảm 10% Sản lượng giống ước đạt trên 17 tỷ con (bao gồm 13,5 tỷ giống tôm sú và 3,5 tỷ giống tôm thẻ chân trắng) Các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang cũng là những địa phương sản xuất tôm giống cung cấp cho thị trường

Tuy nhiên, trong thời điểm hiện nay, nghề này cũng đang phải đối diện với nhiều thách thức như: Quy hoạch vùng nuôi chưa đồng bộ, nỗi lo dịch bệnh ngày càng tăng, chất lượng tôm giống sạch bệnh chưa đáp ứng được nhu cầu của người nuôi, công tác quản lý thuốc thú y thủy sản, thức ăn thủy sản, công tác kiểm dịch con giống, vấn nạn bơm tạp chất vào tôm nguyên liệu vẫn còn… Theo số liệu cập nhật từ 11 địa phương, diện tích đã thả giống 5 tháng đạt 529,2 nghìn ha, bằng 85,8% so với cùng kỳ năm trước (trong đó diện tích nuôi tôm sú là 517,8 nghìn ha, giảm 8,9%) Diện tích đã thu hoạch khoảng 88,9 nghìn ha với sản lượng 48,8 nghìn tấn Diện tích nuôi tôm bị bệnh 21,7 nghìn

ha, giảm 38,2% so với cùng kỳ năm trước (trong đó, diện tích tôm sú là 19,6 nghìn ha, giảm 40,1%, diện tích tôm thẻ chân trắng là 2,1 nghìn ha, giảm 12,2%) Để giải quyết những khó khăn trong nuôi tôm cần nghiên cứu để tìm

ra nguyên nhân gây nên dịch bệnh trên tôm, tổng kiểm tra chất lượng chế phẩm sinh học trên thị trường, kiểm soát chặt chẽ chất lượng con giống, kiểm tra điều kiện sản xuất các trại tôm giống

2.1.3 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long

ĐBSCL là vùng đặc trưng có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để phát triển nghề nuôi trồng thủy sản Nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh, đem lại nhiều lợi ích cho kinh tế - xã hội.Trong nuôi trồng thủy sản ở ĐBSCL, con tôm sú là đối tượng nuôi được nông dân lựa chọn nhiều nhất, đã trở thành nghề sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao, làm thay đổi cơ cấu kinh tế trong vùng, góp phần giải quyết việc làm, xóa đói, giảm nghèo cho người dân nông thôn Vùng ĐBSCL là vùng nuôi trồng thủy sản chủ yếu với diện tích mặt nước nuôi và sản lượng chiếm khoảng 70% của cả nước Vì vậy, nuôi trồng thủy sản

ở ĐBSCL đang chiếm một vị trí quan trọng trong phát triển ngành nuôi thủy sản của cả nước

Trang 15

Bảng 2.3: Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản ĐBSCL giai đoạn

70,1 70

2131.9 2221.2

2933.1 3110.7

72,8 71,4

( Nguồn: Tổng cục thống kê, 2013)

Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi tôm nước lợ chủ yếu của

cả nước với tổng diện tích nuôi tôm 595.723 ha, sản lượng 358.477 tấn (chiếm 90,61% diện tích, 75,2% sản lượng nuôi tôm cả nước); trong đó diện tích nuôi tôm sú 579.997 ha, sản lượng 280.647 tấn (chiếm 93,6 % diện tích, 94% sản lượng tôm sú cả nước), diện tích nuôi tôm chân trắng 15.727 ha, sản lượng 77.830 tấn (chiếm 41,2% diện tích, 42% sản lượng tôm chân trắng nuôi cả nước)

Tôm nuôi nước lợ tại các đại phương đang vào vụ thu hoạch chính, người nuôi được hướng dẫn phương pháp nuôi đạt hiệu quả cao như: Tuân thủ lịch thả nuôi, kiểm soát chất lượng con giống, kịp thời xử lý mầm bệnh nên tôm phát triển tốt Một số tỉnh có sản lượng tôm tăng cao là: Cà Mau đạt 12,5 nghìn tấn, tăng 4,2%, Sóc Trăng 9,8 nghìn tấn, tăng 79%, Bạc Liêu 9,2 nghìn tấn, tăng 5,2%, Trà Vinh 3,1 nghìn tấn, tăng 48,5% Ngoài ra, nuôi tôm cũng gặp một số khó khăn do dịch bệnh đốm trắng, hoại tử gan, tụy lan rộng trên phần diện tích nuôi làm sản lượng thu hoạch tôm tại một số địa phương giảm như: Kiên Giang giảm 2%, Sóc Trăng giảm 18%, Long An giảm 13%, Trà Vinh giảm 59%

2.1.4 Tổng quan về tỉnh Cà Mau

2.1.4.1 Điều kiện tự nhiên

Cà Mau là tỉnh cực Nam của Việt Nam, phía Bắc giáp tỉnh Bạc Liêu, tỉnh Kiên Giang, ba hướng còn lại đều tiếp giáp với biển Cà Mau nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, là một vùng đất trù phú, có điều kiện tự nhiên thuận lợi và có tiềm năng lớn để phát triển kinh tế toàn diện, đặc biệt là kinh tế thủy sản, với chiều dài bờ biển trên 254 km, diện tích ngư trường khoảng 70.000 km2 Ngoài thế mạnh về thủy sản, Cà Mau còn có tiềm năng về tài nguyên rừng, khoáng sản, tiềm năng phát triển nông nghiệp

Trang 16

Vùng biển Cà Mau còn có nhiều đảo, cụm đảo ven bờ như: cụm đảo Hòn Khoai, đảo Hòn Chuối, Hòn Đá Bạc, một số bãi cát ven biển Đông của huyện Ngọc Hiển như: bãi Khai Long, bãi Giá Lồng Đèn, và ven bờ biển là hệ sinh thái rừng ngập mặn đa dạng Đây là những điểm lý tưởng để tàu thuyền trú ẩn khi có bão, gió lớn hoặc biển động Những cụm đảo nầy cũng có thể phát triển thành những trung tâm hậu cần nghề cá của tỉnh và khu vực

Ngoài ra, Cà Mau còn có hệ thống kênh rạch chằng chịt dài trên 7.000 km

và diện tích mặt nước lớn, thuận lợi cho đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Cà Mau còn có nguồn tài nguyên đất đai rộng lớn, màu mỡ, diện tích chưa sử dụng còn nhiều

2.1.4.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội

Trong cơ cấu các ngành kinh tế của tỉnh Cà Mau, thủy sản đã được xác định là một ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế của tỉnh Tiềm năng về phát triển thủy sản của Cà Mau rất phong phú: Tỉnh có bờ biển dài 254 km, bao bọc ba mặt từ Đông sang Tây, có ngư trường rộng lớn, có bãi biển rộng, bằng phẳng, nước không sâu lại

có các cửa sông là nơi trú ẩn cho nhiều loài tôm, cá… Ngư trường Cà Mau là một trong bốn ngư trường trọng điểm của cả nước, có trữ lượng lớn và đa dạng nguồn hải sản có giá trị kinh tế cao

Bên cạnh những thuận lợi, kinh tế thủy sản Cà Mau vẫn còn gặp nhiều khó khăn, tồn tại như: chưa khai thác tốt tiềm năng vùng biển, hải đảo, ven biển và bên trong nội đồng, sản lượng khai thác lớn nhưng giá trị thấp, việc áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ mới vào nuôi trồng, đánh bắt, chế biến còn hạn chế, sản xuất thủy sản còn mang nặng tính tự phát, tôm bị dịch bệnh trên diện rộng và kéo dài nhưng chưa có khả năng khắc phục được, năng suất, sản lượng

và giá trị không cao, kim ngạch xuất khẩu chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh

2.1.4.3 Tình hình nuôi trồng thủy sản của tỉnh Cà Mau

Thủy sản được xác định là một ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế của Cà Mau Tỉnh cũng có điều kiện thuận lợi khi nuôi trồng tại khu vực mặt nước ven biển như các loại nhuyễn thể và các loại hai mảnh vỏ có giá trị cao trong tiêu dùng và xuất khẩu, đặc biệt là nuôi tôm đang phát triển nhanh chóng và trở thành thế mạnh của Tỉnh Tình hình nuôi trồng thủy sản gia tăng qua các năm về cả diện tích và sản lượng với đa dạng các mô hình nuôi như thâm canh, bán thâm canh, nuôi kết hợp, quảng canh cải tiến

Trang 17

Nghề nuôi tôm đã xuất hiện ở Cà Mau từ những năm đầu giải phóng, nên người nuôi có nhiều kinh nghiệm, hệ thống dịch vụ hậu cần, tiêu thụ, chế biến phát triển, sản phẩm đã tạo được thương hiệu và uy tín trên thị trường xuất khẩu

Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện sản lượng nuôi trồng thủy sản của Cà Mau Theo báo cáo của Sở Nông nghiêp và Phát triển Nông thôn tỉnh Cà Mau (Bảng 2.4) cho thấy tình hình diện tích nuôi tôm tăng qua các năm, diện tích nuôi tôm công nghiệp cũng đang có xu hướng tăng lên, do nhiều hộ chuyển sang nuôi tôm công nghiệp có lợi nhuận cao nhưng cũng có nhiều rủi ro Tôm

sú là đối tượng chủ lực nhưng do một số nguyên nhân mà người nuôi đang dần chuyển sang nuôi nhiều tôm thẻ chân trắng, vì thế diện tích tôm sú đang giảm dần, bị thu hẹp vì chuyển sang nuôi tôm thẻ chân trắng thời gian nuôi ngắn hơn và nhanh lấy lại vốn hơn và nuôi được nhiều vụ hơn so với tôm sú

Bảng 2.4: Diện tích và sản lượng nuôi tôm công nghiệp của toàn tỉnh, huyện Đầm Dơi và Thành phố Cà Mau năm 2010 - 2012

Tổng cộng nghiệpCông

Tổng cộng nghiệpCông

Tổng cộng nghiệpCông

Trang 18

Năm 2010, toàn tỉnh có 296.300 ha nuôi trồng thủy sản, trong đó diện tích nuôi tôm 266.592 ha trong đó diện tích nuôi tôm công nghiệp chiếm 1.685,27

ha, còn lại là diện tích nuôi quảng canh, tôm lúa, tôm rừng và nuôi thủy sản nước ngọt 28.092 ha (trong đó cá chình, bống tượng khoảng 1.500 ha), còn lại nuôi các đối tượng khác Sản lượng thủy sản thu hoạch được là 233.346 tấn, trong đó thu hoạch được 107.847 tấn tôm Tình hình bệnh trên tôm nuôi: Xảy

ra bệnh đốm trắng ở một số nơi với diện tích 198,07 ha, đã sử dụng 49.330 kg chlorine để xử lý; các bệnh khác 38,5 ha (trong đó có loại bệnh mới: teo gan tuỵ) Nguyên nhân gây bệnh do thời tiết môi trường diễn biến phức tạp, việc cải tạo đầm nuôi chưa triệt để, tạo điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh phát triển

Năm 2011, diện tích nuôi trồng thủy sản toàn tỉnh có 296.300 ha, trong đó nuôi tôm 266.592 ha, diện tích nuôi tôm công nghiệp là 3.398 ha, tôm QCCT 10.015 ha), nuôi thủy sản nước ngọt 28.092 ha (cá chình, cá bống tượng khoảng 1.560 ha), còn lại nuôi các loài thủy sản khác NSBQ của tôm sú 5tấn/ha/vụ và tôm chân trắng 10 tấn/ha/vụ Sản lượng 271.650 tấn, trong đó có 125.483 tấn tôm Công tác quản lý chất lượng giống thủy sản và ý thức người dân ngày càng được nâng cao, chất lượng giống tăng so với trước, cơ bản đáp ứng được nhu cầu Hiện trong tỉnh có 876 cơ sở sản xuất và 323 cơ sở kinh doanh giống thủy sản, ngoài ra, còn có một số trại sản xuất cua giống và cá giống Dịch bệnh và các vấn đề khác trên thủy sản: Diện tích tôm nuôi công nghiệp bị bệnh 538,86 ha (hoại tử gan tụy 452,53 ha; đốm trắng 86,33 ha), đã xuất 19.852 kg chlorine để xử lý dập dịch; tôm nuôi quảng canh chết rải rác khoảng 21.035,47 ha (chủ yếu bị đỏ thân, đốm trắng do tác động môi trường; mức độ thiệt hại trung bình 20-80%)

Trang 19

như xăng dầu, thức ăn cho tôm, chi phí nhân công liên tục tăng nên người nuôi tôm gặp rất nhiều khó khăn

Nhiều biện pháp tích cực được đề ra để khắc phục tình trạng tôm chết, cử cán bộ kỹ thuật xuống tận hộ dân hướng dẫn cách sử dụng các loại thuốc trị bệnh cho tôm, khuyến cáo sử dụng tôm giống thông qua kiểm dịch để bảo đảm chất lượng trước khi thả nuôi, vệ sinh, cải tạo ao nuôi đúng yêu cầu kỹ thuật

2.2 Tổng quan về bảo hiểm nông nghiệp

2.2.1 Khái niệm

* Khái niệm bảo hiểm

Bảo hiểm là một hoạt động qua đó một cá nhân có quyền được hưởng trợ cấp nhờ vào một khoản đóng góp cho mình hoặc cho người thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro Khoản trợ cấp này do một tổ chức trả, tổ chức này có trách nhiệm đối với toàn bộ các rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê (Monique Gaultier, 1994)

Hay: Bảo hiểm là biện pháp chia sẻ rủi ro của một người hay của số ít người cho cả cộng đồng những người có khả năng gặp rủi ro cùng loại, bằng cách mỗi người trong cộng đồng góp một số tiền nhất định vào một quỹ chung

đó bù đắp thiệt hại cho thành viên trong cộng đồng không may bị thiệt hại do rủi ro đó gây ra

* Khái niệm bảo hiểm nông nghiệp

Bảo hiểm nông nghiệp là một nghiệp vụ phi nhân thọ có đối tượng bảo hiểm là các rủi ro phát sinh trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và đời sống nông thôn, bao gồm những rủi ro gắn liền với cây trồng, vật nuôi, vật tư, hàng hóa, nguyên vật liệu nhà xưởng

2.2.2 Tình hình bảo hiểm nông nghiệp trên thế giới

Bảo hiểm trong nông nghiệp là một sản phẩm bảo hiểm truyền thống nằm trong số khoảng 550 sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ trên thị trường bảo hiểm thế giới Nông nghiệp là ngành luôn chịu tác động của khí hậu, thời tiết, địa hình, khả năng tiêu thụ của thị trường việc tổn thất do thiên tai là điều khó tránh khỏi Nếu dịch vụ bảo hiểm trong nông nghiệp được hình thành và phát triển tạo điều kiện cho người nông dân được tiếp cận đầy đủ thì những thiệt hại này có thể giảm thiểu đến mức thấp nhất

Từ những năm đầu của thế kỷ XX, BHNN đã xuất hiện ở nhiều nước trên thế giới và nhanh chóng được chính phủ các nước ủng hộ Đến nay, lĩnh vực

Trang 20

này đã trở thành một phần không nhỏ trong thị trường bảo hiểm nói chung với cách thức tổ chức rất linh hoạt và chuyên nghiệp Hiện nay, lĩnh vực bảo hiểm nông nghiệp đã có những bước phát triển rất mạnh với nhiều cơ chế tổ chức, hoạt động khác nhau

* Việc áp dung BHNN ở một số quốc gia trên thế giới

Mỹ:

Mỹ thực hiện bảo hiểm đa biếm họa (về năng suất và doanh thu trong nông nghiệp) được thực hiện thông qua chương trình “Bảo hiểm Cây trồng Liên bang”, là một chương trình liên kết giữa chính phủ liên bang với các doanh nghiệp bảo hiểm chương trình được áp dụng cho hơn 100 loại cây trồng, nhưng chỉ riêng 4 loại cây chính là ngô, đậu tương, lúa mì và bông đã chiếm tới 79% trong tổng số phí bảo hiểm hằng năm

Chính phủ cung cấp miễn phí hợp đồng bảo hiểm năng suất thiên tai cơ bản cho toàn bộ diện tích cây trồng Mức bồi thường của hợp đồng cơ bản này

là phần tổn thất vượt quá 50% năng suất bình quân của 4 năm, được thực hiện thông qua phát hành trái phiếu Ngoài việc hưởng miễn phí theo hợp đồng bảo hiểm, nông dân còn có thể mua thêm mức trách nhiệm cao với mức phí có trợ cấp 38% từ Chính phủ Ngoài ra, Chính phủ còn hỗ trợ chi phí quản lý cho công ty bảo hiểm tham gia vào Chương trình BHNN Liên bang 22% tổng phí bảo hiểm, nhận tái bảo hiểm cho các công ty bảo hiểm Tuy được Chính phủ

hỗ trợ mạnh nhưng chương trình chỉ thu hút được 300 - 400.000 trong tổng số

3 triệu nông dân Đa số những người tham gia là những nông dân sản xuất với quy mô lớn, có học thức và có đầu tư mạnh, còn nông dân ngheo, sản xuất nhỏ thì chưa tham gia Nhiều ý kiến cho rằng chương trình chưa thực sự thành công

Canada

Canada cũng thực hiện bảo hiểm đa hiểm họa với năng suất và doanh thu giống Mỹ nhưng có điểm khác biệt Điểm đặc biệt về vai trò của nhà nước đối với bảo hiểm nông nghiệp tại nước này là sự tham gia của nhà nước nhưng không chỉ có chính quyền trung ương mà còn có sự đóng góp tích cực của chính quyền các địa phương Đa số các chương trình bảo hiểm nông nghiệp ở Canada đều có sự tham gia của cả bốn thành tố: nhà nông, doanh nghiệp bảo hiểm, Chính phủ trung ương và chính quyền tỉnh sở tại

Chính phủ điều tiết hoạt động bảo hiểm nông nghiệp bằng cách quy định khung pháp lý chung Trên cơ sở đó, chính quyền mỗi tỉnh sẽ có những điều chỉnh riêng nhằm tạo ra các chương trình bảo hiểm đặc thù, phù hợp với thực

Trang 21

tế của địa phương Vai trò của Nhà nước đối với bảo hiểm nông nghiệp tại Canada chủ yếu thể hiện dưới hình thức tài trợ phí bảo hiểm và chi phí quản

lý Trung bình phần hỗ trợ của chính quyền là 66% tổng chi phí, trong đó liên bang chịu 60% và tỉnh chịu 40% phần hỗ trợ

Tây Ban Nha

BHNN ở Tây Ban Nha được thực hiện bởi Agroseguro – tập hợp các công

ty bảo hiểm tư nhân hoạt động trong lĩnh vực BHNN – dưới sự bảo trợ của Cơ quan BHNN và Cơ quan Bồi thường Bảo hiểm Quốc gia

Các hợp đồng bảo hiểm là bảo hiểm mọi hiểm họa, cho cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản, theo đó mọi rủi ro đều tập trung về Agroseguro Tổng phí bảo hiểm thu được trong năm 2003 là 550 triệu USD, trong đó chính phủ hỗ trợ 225 triệu, gần 50% Ngoài ra chính phủ còn có nguồn dự phòng để hỗ trợ khẩn cấp trong trường hợp tổn thất quá lớn Khi nguồn dự phòng này vẫn không đủ để hỗ trợ sẽ dùng trực tiếp ngân sách nhà nước Khi hỗ trợ cho sẽ giảm bớt được hỗ trợ khẩn cấp khi thiệt hại xảy ra, Tây Ban Nha không cứu trợ nông dân khi tổn thất xảy ra do các rủi ro thuộc loại đã có trong chương trình BH Rủi ro không có trong chương trình BH, nông dân có thể được xem xét hỗ trợ, nhưng chỉ hỗ trợ khi nông dân đã mua BH cho các rủi ro có trong chương trình BH

Nhật Bản

Nhật Bản là nước duy nhất thành công trong việc phát triển chương trình BHNN rộng khắp trên quy mô toàn quốc, với số lượng nông dân tham gia BH lớn nhất thế giới Đó là nhờ mô hình tổ chức và hỗ trợ tài chính mạnh từ chính phủ

Hệ thống BHNN của Nhật Bản gồm 3 cấp:

- Hội BHNN cấp địa phương

- Liên hiệp các hội BHNN khu vực

- Cơ quan tái BHNN Trung ương

Nhờ tổ chức chặt chẽ nên Nhật là nước hiếm hoi có được tổng phí BH vừa

đủ để bồi thường Tuy nhiên để có được kết quả này chính phủ cũng phải hỗ trợ rất nhiều: Hỗ trợ về phí BH, hỗ trợ chi phí quản lý

Philippines

BHNN của Philippines là chương trình của chính phủ, áp dụng với các tổn thất cây trồng, vật nuôi và các tài sản đầu tư trong nông nghiệp, được thực hiện bởi Tổng công ty BH Nông nghiệp (PCIC) – một doanh nghiệp BHNN

Trang 22

của nhà nước được thành lập theo quyết định của tổng thống Chương trình BHNN này không chỉ nhằm đem lại cơ chế bồi thường sau tổn thất, mà rộng hơn là ổn định thu nhập và đời sống của nông dân, khuyến khích nông dân đầu

tư vào công nghệ để tăng năng suất lao động

Đối tượng tham gia là bất kể hộ nông dân trồng cây nông nghiệp có tính chất thương mại có giá trị cao, nuôi gia súc hay tổ chức cá nhân đầu tư tài sản vào nông nghiệp mà có vay vốn từ bất kì tổ chức tín dụng nào đó, dù của nhà nước hay tư nhân Chính phủ trợ cấp cho nông dân thông qua phí BH và thông qua ngân hàng đối với những hộ nông dân có không quá 7 ha diện tích gieo trồng Mức tài trợ của chính phủ và ngân hàng cụ thể như sau: Đối với những người vay vốn ngân hàng, tổ chức tín dụng có trách nhiệm trợ giúp 2% phí BH đối với trồng lúa và 3% với trồng ngô Phần phí BH còn lại sẽ được chia sẻ theo tỷ lê 40/60 giữa nông dân và Chính phủ

2.2.3 Tình hình Bảo hiểm nông nghiệp của Việt Nam

Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp lâu đời Từ xưa đến nay, người dân luôn lấy sản xuất nông nghiệp làm nghề chính phục vụ cuộc sống Phần lớn dân cư tập trung ở khu vực nông thôn, sống dựa vào sản xuất nông nghiệp

BHNN cho nông dân ra đời từ những năm đầu thập niên 80 của thế kỉ XX, khi Tập đoàn Bảo Việt thí điểm bảo hiểm trên cây lúa tại tỉnh Nam Định Năm

1998, mở rộng ra 26 tỉnh, thành khác Song đến năm 1999, Bảo Việt buộc phải

bỏ cuộc vì thu phí chỉ được 13 tỷ đồng trong khi bồi thường lên tới 14,4 tỷ đồng Groupama - một công ty BH của Pháp triển khai dịch vụ BHNN tại Việt Nam Công ty có nhiều kinh nghiệm trong việc cung cấp BHNN tại Pháp và

đã chủ động trong việc khởi động BHNN tại các quốc gia khác Groupama Việt Nam là đơn vị thứ hai mạnh dạn đầu tư vào lĩnh vực bảo hiểm nông nghiệp Groupama Việt Nam quy định chặt chẽ với sản phẩm được bảo hiểm Sau gần 5 năm triển khai tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), Công ty kí được 2.000 hợp đồng BHNN

Sản phẩm nông nghiệp bản thân nó đã tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Đối tượng trong sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống nên bị ảnh hưởng bởi thời tiết, sâu bệnh và dịch bệnh, chế độ chăm sóc, chế độ bảo vệ Đối tượng trong sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng giống Mặt khác, do điều kiện thời tiết khí hậu không hoàn toàn thuận lợi cho nông nghiệp (nắng nóng hạn hán, lũ lụt, ngập úng…) Hàng năm, Việt Nam phải gánh chịu nhiều thảm hoạ thiên tai, trong đó bị ảnh hưởng nặng nề nhất là người nông dân Những năm gần đây, tình trạng gà, vịt chết trong dịch cúm gia cầm, lợn chết vì bệnh tai

Trang 23

xanh… Nhiều hộ nuôi tôm ở đồng bằng sông Cửu Long trắng tay vì tình trạng tôm chết trắng

Hình 2.2 Doanh thu và bồi thường bảo hiểm nông nghiệp của Việt Nam Việc triển khai BHNN không hiệu quả, tỷ lệ bồi thường trên doanh thu cao trên 80%, nếu tính các chi phí khác của doanh nghiệp BH như chi phí quản lý, chi bán hàng, trích lập dự phòng nghiệp vụ thì kết quả triển khai BHNN bị lỗ Như vậy, thực tế BHNN ở nước ta còn rất nhiều tiềm năng nhưng triển khai không hiệu quả, chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu đề ra cũng như hỗ trợ nông dân khi xảy ra tổn thất

Vì vậy, Việt Nam còn không ít thách thức để có thể xây dựng một chương trình bảo hiểm nông nghiệp thành công Trong đó, phải kể đến tâm lý người nông dân chưa có thói quen mua bảo hiểm, dẫn đến việc tuyên truyền, vận động tham gia bảo hiểm gặp khó khăn, sự phân tán của những đối tượng được bảo hiểm trên toàn quốc cũng gây khó cho việc thu phí và chi trả bồi thường… Hiện nay là người dân tham gia bảo hiểm quá ít, một phần cũng do phí bảo hiểm còn cao Vậy nên, muốn cải thiện nghiệp vụ này, Việt Nam cần tìm cách giảm bớt phí, từ đó thu hút thêm người dân tham gia mua bảo hiểm và khi đó tăng khả năng phân tán rủi ro, tạo cơ hội giảm phí bảo hiểm

2.2.4 Tình hình bảo hiểm nông nghiệp ở ĐBSCL

ĐBSCL là một vùng đồng bằng do phù sa bồi đắp, là một vùng đồng bằng phì nhiêu, màu mỡ, nông nghiệp phát triển Vì vậy, sự hình thành và phát triển

Năm

Trang 24

dịch vụ bảo hiểm cung ứng trong nông nghiệp sẽ là rất cần thiết đối với sự ổn định và phát triển cho toàn ngành nông nghiệp vùng Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động bảo hiểm trong nông nghiệp góp phần phát triển bền vững ngành nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Long

Tính đến thời điểm 30/4/2013 có 234.233 hộ dân đã tham gia ký hợp đồng bảo hiểm (trong đó có 80,8% là hộ nghèo), với giá trị bảo hiểm cây trồng, vật nuôi và thủy sản là 5.437.574 triệu đồng, tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc là 303.295 triệu đồng

Về thủy sản gồm 5 tỉnh làm thí điểm (Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Cà Mau) với tổng diện tích tham gia bảo hiểm là 5.523 ha, tổng số hộ tham gia bảo hiểm là 15.275 hộ, tổng giá trị được bảo hiểm là 2.855.013 triệu đồng, tổng số phí bảo hiểm là 199.421 triệu đồng, đã giải quyết bồi thường 458.145 triệu đồng, còn phải bồi thường 41.197 triệu đồng

Bảo hiểm trên tôm nuôi đang là giải pháp giúp người nuôi tôm công nghiệp giảm bớt gánh nặng rủi ro khi tôm bị thiệt hại Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều

hộ dân vẫn chưa được nhận tiền chi trả để tái sản xuất sau hơn 2 tháng tôm nuôi bị thiệt hại và được xác minh

2.2.5 Tình hình bảo hiểm nông nghiệp ở Cà Mau

Cà Mau là 1 trong 21 tỉnh, thành được chọn triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo Quyết định 315 của Chính phủ Bảo hiểm nông nghiệp như nguồn động lực lớn khích lệ nông dân mạnh dạn đầu tư, tăng năng suất, sản lượng, bảo đảm tính cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm hỗ trợ cho phát triển lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống nông dân nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội Để thực hiện tốt, tỉnh triển khai và có sự gắn kết giữa các đơn vị: công ty bảo hiểm, chi cục nuôi trồng thuỷ sản, chi cục thú y, chi cục thuỷ lợi, trung tâm khuyến nông - khuyến ngư và chính quyền địa phương các cấp Trong đó, ngành nông nghiệp giữ vai trò quan trọng

Áp dụng thí điểm bảo hiểm nông nghiệp (BHNN) trên tôm nuôi theo Quyết định 315/QĐ-TTg ngày 1/3/2011 của Chính phủ, Cà Mau tiến hành thử nghiệm tại 9 xã của 3 huyện, thành phố gồm: TP Cà Mau, Đầm Dơi và Cái Nước Cà Mau triển khai thí điểm trên 2 loại hình nuôi là tôm thẻ chân trắng

và tôm sú với 3 hình thức nuôi thâm canh, bán thâm canh và quảng canh cải tiến Quyết định nêu rõ, hộ nghèo được hỗ trợ 100% phí bảo hiểm, hộ cận nghèo được hỗ trợ 80%, hộ không thuộc diện nghèo, cận nghèo hỗ trợ 60%, tổ liên kết sản xuất được hỗ trợ 20% phí bảo hiểm

Trang 25

Sau thời gian triển khai các tỉnh, thành được chọn làm thí điểm đều khẳng định là việc bảo hiểm nông nghiệp là đúng đắn và rất cần thiết nhằm hỗ trợ cho người sản xuất nông nghiệp, chủ động khắc phục và bù đắp những thiệt hại tài chính do hậu quả của thiên tai dịch bệnh gây ra góp phần bảo đảm ổn định an sinh xã hộ nông thôn, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển Với mục tiêu đó nên các tỉnh, thành đã tập trung tổ chức chỉ đạo, huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc và làm tốt công tác tuyên truyền nên bước đầu đã thu được kết quả đáng ghi nhận

Theo báo cáo của Sở NN & PTNT, tình hình triển khai thực hiện thí ðiểm Bảo hiể

hiểm hợp đồng đã ký là 410,32 tỷ đồng, tổng phí bảo hiểm là 30,43 tỷ đồng (dân phải nộp 11,91 tỷ đồng, Ngân sách

đồng là 108,45 tỷ đồng, tổng phí bảo hiểm là 8,05 tỷ đồng (dân phải nộp 3,07

sơ đã bồi thường: 61 vụ (diện tích 15,5 ha), với số tiền 3,94 tỷ đồng, lũy kế

885 vụ (diện tích bị thiệt hại 285,28 ha), với số tiền 50,24 tỷ đồng Năm 2012

là 28 vụ (diện tích 9,24 ha), với số tiền 1,48 tỷ đồng; Năm 2013 là 857 vụ (diện tích 276,04 ha), với số tiền 48,76 tỷ đồng Số hồ sơ phát sinh thiệt hại chưa bồi thường: 855 vụ, ước tính số tiền bồi thường khoảng 73,25 tỷ đồng Những khó khăn trong quá trình triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp

mà các tỉnh, thành thường gặp phải đó là bảo hiểm nông nghiêp là loại hình bảo hiểm mới rất phức tạp, lần đầu tiên làm thí điểm nên chưa có kinh nghiệm Phạm vi, đối tượng, địa bàn bảo hiểm nông nghiệp là khá rộng, mặt khác do tính chất sản xuất nông nghiệp của Việt Nam còn nhỏ lẻ, chưa tập trung Diễn biến thời tiết khí hậu, thiên tai, dịch bệnh thời gian qua rất phức tạp, tình hình giá cả thị trường, vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi nhiều biến động làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp Nhiều nơi người dân chưa mặn mà với việc việc tham gia bảo hiểm cây trồng vật nuôi hoặc một số hộ dân, tổ chức sản xuất nông nghiệp còn tham gia mang tính chất thăm dò, thậm chí có trường hợp lựa chọn đối tượng được bảo hiểm

có rủi ro cao để tham gia

Trang 26

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phạm vi nghiên cứu

Địa bàn nghiên cứu: Đề tài được thực hiện khảo sát trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Địa bàn nghiên cứu là Thành phố Cà Mau và huyện Đầm Dơi

Hình 3.1 Địa điểm thu thập số liệu tại tỉnh Cà Mau

Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện từ tháng 8/2013 đến tháng

12/2013

3.2 Phương pháp thu thập số liệu

* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thông tin và số liệu thứ cấp được thu thập từ Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Cà Mau, các nghiên cứu, báo cáo của các cơ quan địa phương, sách báo, tạp chí và các trang web có liên quan đến đề tài nghiên cứu …

TP Cà Mau

Đầm Dơi

Địa điểm khảo sát

Trang 27

Những thông tin số liệu thứ cấp:

Diện tích nuôi, sản lượng, năng suất các năm của tỉnh

Thuận lợi, khó khăn của nghề nuôi tôm

Tình hình tham gia bảo hiểm nông nghiệp

Những định hướng phát triển

* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Thông tin sơ cấp về kinh tế - kỹ thuật được thu bằng cách phỏng vấn trực tiếp

60 hộ nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng có tham gia bảo hiểm và không tham gia bảo hiểm tại Thành phố Cà Mau và huyện Đầm Dơi theo bảng câu hỏi đã soạn sẵn theo cách chọn mẫu ngẫu nhiên

Những thông tin số liệu sơ cấp:

Thông tin chung về hộ nuôi tôm

Kỹ thuật: thả giống, con giống, mật độ thả, thức ăn và cách cho ăn, quản

lý ao nuôi, thời gian nuôi, thu hoạch, năng suất

Kinh tế: Tổng chi phí đầu tư, thu nhập, lợi nhuận, giá cả và kích cỡ tôm thương phẩm, hiệu quả đầu tư, thuận lợi và khó khăn (thu thập từ nông hộ)

Bảo hiểm nông nghiệp: tình hình tham gia bảo hiểm, mức phí Nhà nước

hỗ trợ, chi phí sẵn lòng chi trả, bồi thường, thuận lợi và khó khăn

3.3 Số mẫu phỏng vấn

Do điều kiện thời gian, nhân lực và kinh phí nên đề tài chỉ tiến hành phỏng vấn 60 hộ nuôi tôm tại 2 huyện của tỉnh Cà Mau

3.4 Phương pháp phân tích số liệu

Nhập và xử lý số liệu bằng các phần mềm Excel, SPSS for Window Các phương pháp được áp dụng:

i Phân tích thống kê mô tả: được dùng để trình bày các chỉ tiêu về tần suất (Phần trăm, trung bình, độ lệch chuẩn) cho mô tả hiện trạng Dùng để

mô tả thông tin chung về chủ hộ nuôi (tuổi, trình độ văn hóa, kinh nghiệm nuôi, ), mô hình nuôi, diện tích nuôi, nguồn lao động, đặc điểm kinh tế -

xã hội của hộ nuôi tôm

ii Phân tích kết hợp với bảng chéo thể hiện giá trị % và các nhóm biến định tính có liên quan tới biến định lượng nhằm đưa ra sự khác biệt về mật

độ thả giống, kích cỡ thu hoạch, năng suất, thời gian nuôi đối với hiệu quả kinh tế và kỹ thuật của hai mô hình nuôi

iii Các chỉ tiêu tài chính được tính theo các công thức sau:

 Tổng chi phí (TC): TC = TFC + TVC

Trang 28

Trong đó: TFC là tổng chi phí cố định (triệu đồng/ha/vụ)

TVC là tổng chi phí biến đổi (triệu đồng/ha/vụ)

 Tổng thu nhập (TR): TR = ∑Qj.Pi j/i = 1,2,3, n

Trong đó: Qj là sản lượng tôm nuôi theo cỡ thu hoạch (kg/ha/vụ)

Pj là giá bán 1 kg tôm theo cỡ thu hoạch (1000đ/kg)

 Tổng lợi nhuận (LN): LN = TR -TC

 Tỷ lệ số hộ lỗ = Số hộ lỗ/ Tổng số hộ nuôi (số hộ khảo sát)

 Hiệu quả chi phí = TR/TC (lần/ha/vụ)

 Tỷ suất lợi nhuận = LN/TC (lần/ha/vụ)

iv Phương pháp phân tích tương quan (đa biến) được dùng để phân tích mối quan hệ cùng một lúc của các biến độc lập đối với biến sẵn lòng chi trả mua bảo hiểm của người nuôi tôm (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)

Xi đối với Y, từ đó có thể rút ra những kết luận và đề xuất thích hợp

v Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Phương pháo phân tích ma trận SWOT để phân tích các điểm mạnh (Strengths-S), điểm yếu (Weaknesses-W) thuộc nội tại của các mô hình nuôi tôm và các cơ hội (Opportunities-O), thách thức (Threats-T) từ bên ngoài được nghiên cứu dựa trên phân tích từng cặp: S-O, S-T, W-O, W-T Phân tích những thuận lợi, khó khăn và kết quả phân tích ma trận SWOT nhằm đề xuất những giải pháp hài hòa lợi ích của người nuôi và người bán bảo hiểm

Trang 29

ĐIỂM YẾU

(W)

(W-O)

Nắm bắt cơ hội để khắc phục những yếu kém

(W-T)

Khắc phục những yếu kém để ngăn chặn các nguy cơ

(Nguồn: Nguyễn Thị Thúy, 2008)

Trang 30

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thông tin chung về hộ nuôi tôm

4.1.1 Tuổi và giới tắnh của chủ hộ nuôi tôm

Qua kết quả khảo sát 30 hộ nuôi tôm sú và 30 hộ nuôi tôm thẻ chân trắng cho thấy hầu hết lao động chắnh của hộ nuôi tôm là người trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất là chủ hộ nuôi Chủ các hộ nuôi cả tôm sú và tôm thẻ được khảo sát chủ yếu là Nam chiếm khoảng 98,3%, trong đó chỉ có 1 hộ chủ

hộ là Nữ, do tắnh chất của công việc nuôi tôm khá nặng nề nên đòi hỏi người nuôi phải có sức khỏe tốt thì mới đảm bảo công việc trong thời gian dài, vì vậy Nam giới phù hợp với công việc này hơn

Bảng 4.1: Tuổi của chủ hộ nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng

Tuổi chủ hộ nuôi ĐVT

Đối tượng nuôi Tôm sú

(n=30)

Tôm thẻ chân trắng (n=30)

mô hình nuôi tôm sú trýớc đó Hiện nay nhiều hộ đang dần chuyển sang nuôi tôm thẻ vì thời gian nuôi ngắn hơn, nuôi với mật độ dày hơn, thu hoạch đạt hiệu quả hơn và giá bán ngày càng cao

4.1.2 Trình độ học vấn của chủ hộ nuôi tôm

Trình độ học vấn được coi là môt chỉ tiêu để đánh giá khả năng tiếp cận những thông tin về kỹ thuật, thị trường đầu vào, đầu ra, những dự báo thị trường trong thời gian tớiẦ Sau khi tiến hành điều tra 60 hộ tại Thành phố Cà Mau và huyện Đầm Dơi kết quả cho thấy được trình độ học vấn của các chủ

Trang 31

hộ nuôi tôm tương đối thấp, nên có thể gây khó khăn cho người nuôi trong quá trình ứng dụng khoa học kỹ thuật vào nuôi tôm và có phần hạn chế về khả năng quản lý kinh tế hộ trong quá trình hoạt động sản xuất

Các chủ hộ nuôi tôm sú có trình độ học vấn từ cấp II trở xuống chiếm đến 76,6% và của chủ hộ nuôi tôm thẻ là 66,7% Trong khi đó, trình độ học vấn các chủ hộ nuôi tôm sú cấp III chiếm 20%, Đại học/Cao đẳng chỉ chiếm 3,4% thấp hơn so với các chủ hộ nuôi tôm thẻ với trình độ cấp III chiếm 23,3%, Đại học/Cao đẳng chiếm 10% Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu (2009) tại Long An, trình độ học vấn của người nuôi tôm sú là cấp I chiếm 52%, cấp II chiếm 33% và cấp III 15%, còn trình độ hoc vấn của những người nuôi tôm thẻ là cấp I chiếm 74%, cấp II chiếm 21% và Đại học chiếm 5%

4.1.3 Kinh nghiệm nuôi tôm

Trong quá trình nuôi tôm kể cả tôm sú và tôm thẻ, để đạt được hiệu quả kinh tế cao người nuôi thường áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nuôi, bên cạnh đó cũng không thể thiếu cũng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế, góp phần vào sự thành công của nghề nuôi tôm là kinh nghiệm nuôi được tích lũy trong thời gian nuôi, học hỏi kinh nghiệm từ bạn bè

Bảng 4.2: Kinh nghiệm nuôi của chủ hộ nuôi tôm sú và tôm thẻ

Kinh nghiệm nuôi

tôm (năm)

Tôm sú (n=30)

Tôm thẻ chân trắng (n=30)

Cấp II 63,3%

Cấp III

20%

ĐH/CĐ 3,4%

Tôm sú

Cấp I 20%

Cấp III 46,7%

Cấp II 23,3%

ĐH/CĐ10%

Tôm thẻ chân trắng

Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn của chủ hộ nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở Cà Mau

Trang 32

Qua khảo sát thì kinh nghiệm của người nuôi tôm sú là 4,63±2,67 năm, tôm thẻ là 5,18±3,15 năm Đa số các hộ nuôi tôm sú được phỏng vấn có kinh nghiệm nuôi thấp hơn 10 năm chiếm tới 96,7%, nuôi tôm thẻ chiếm 93,4% vì nuôi công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau chỉ mới được Nhà nước khuyến khích chuyển đổi khoảng 10 năm trở lại đây Hầu hết các hộ nuôi tôm cũng đã

có nhiều kinh nghiệm điều đó thuận lợi cho việc chăm sóc, hiểu rõ đối tượng nuôi từ đó có thể dễ dàng áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, phòng chống dịch bệnh đang ngày càng lây lan hiện nay Bên cạnh chuyên môn về thủy sản của chủ hộ chủ yếu là từ kinh nghiệm nuôi thì họ còn tham gia một số lớp tập huấn do địa phương tổ chức nhằm tiếp thu những kỹ thuật mới, chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm với nhau, hay tìm hiểu được những chủ trương mới nhằm giúp mọi người phát triển kỹ thuật mới về nuôi thủy sản theo hướng bền vững

4.1.4 Lao động tham gia nuôi tôm

Lao động là yếu tố quan trọng trong các hoạt động sản xuất, trong nuôi tôm cũng vậy lao động là những người trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào công việc nuôi tôm, quản lý, chăm sóc… Nhìn chung lao động tham gia vào hoạt động nuôi tôm cả sú và thẻ đều là lao động gia đình, đa số người nuôi tôm tận dụng lao động gia đình để tăng thêm thu nhập cho họ Bình quân một hộ có khoảng 2 thành viên tham gia vào nuôi tôm nhưng tham gia chủ yếu là Nam giới, chỉ có khoảng 20% lao động Nữ tham gia vào hoạt động nuôi tôm của gia đình còn lại là tham gia những ngành nghề khác hay nôi trợ

Bảng 4.3: Lao động tham gia vào hoạt động sản xuất

Chỉ tiêu

Tôm sú (n=30)

Tôm thẻ chân trắng (n=30)

Lao động gia đình tham gia nuôi tôm (người) 1,63±0,67 1,53±0,73 Lao động Nam tham gia nuôi tôm (người) 1,37±0,56 1,33±0,61 Lao động Nữ tham gia nuôi tôm (người) 0,27±0,45 0,20±0,41

Lương bình quân thuê (Tr.đ/người/tháng) 2,88±0,48 2,40±0,42Trong số 60 hộ được điều tra chỉ có 3 hộ có thuê cán bộ quản lý với lương bình quân là 6 triệu đồng/người/tháng, còn lại chủ yếu là do chủ hộ nuôi tự quản lý, tự xem xét và quyết định mọi hoạt động sản xuất của mình Một số hộ khác nuôi có quy mô lớn hơn thường thuê thêm nhân công để đảm bảo quản lý chăm sóc tốt các ao nuôi, trung bình một hộ thuê từ 1 đến 2 người hầu hết là lao động Nam, với mức lương trung bình nuôi tôm sú là 2,88

Ngày đăng: 10/10/2015, 17:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Sản lượng tôm một số nước ở châu Á giai đoạn 2007-2012 - tìm hiểu nhu cầu và giải pháp cho thị trường bảo hiểm trong nuôi tôm tại tỉnh cà mau
Bảng 2.1 Sản lượng tôm một số nước ở châu Á giai đoạn 2007-2012 (Trang 12)
Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện sản lƣợng nuôi trồng thủy sản của Cà Mau - tìm hiểu nhu cầu và giải pháp cho thị trường bảo hiểm trong nuôi tôm tại tỉnh cà mau
Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện sản lƣợng nuôi trồng thủy sản của Cà Mau (Trang 17)
Bảng 2.4: Diện tích và sản lƣợng nuôi tôm công nghiệp của toàn tỉnh, huyện  Đầm Dơi và Thành phố Cà Mau năm 2010 - 2012 - tìm hiểu nhu cầu và giải pháp cho thị trường bảo hiểm trong nuôi tôm tại tỉnh cà mau
Bảng 2.4 Diện tích và sản lƣợng nuôi tôm công nghiệp của toàn tỉnh, huyện Đầm Dơi và Thành phố Cà Mau năm 2010 - 2012 (Trang 17)
Hình 2.2 Doanh thu và bồi thường bảo hiểm  nông nghiệp của Việt Nam - tìm hiểu nhu cầu và giải pháp cho thị trường bảo hiểm trong nuôi tôm tại tỉnh cà mau
Hình 2.2 Doanh thu và bồi thường bảo hiểm nông nghiệp của Việt Nam (Trang 23)
Hình 3.1 Địa điểm thu thập số liệu tại tỉnh Cà Mau - tìm hiểu nhu cầu và giải pháp cho thị trường bảo hiểm trong nuôi tôm tại tỉnh cà mau
Hình 3.1 Địa điểm thu thập số liệu tại tỉnh Cà Mau (Trang 26)
Bảng 3.1 Ma trận SWOT - tìm hiểu nhu cầu và giải pháp cho thị trường bảo hiểm trong nuôi tôm tại tỉnh cà mau
Bảng 3.1 Ma trận SWOT (Trang 29)
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn của chủ hộ nuôi tôm sú và tôm thẻ  chân trắng ở Cà Mau - tìm hiểu nhu cầu và giải pháp cho thị trường bảo hiểm trong nuôi tôm tại tỉnh cà mau
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn của chủ hộ nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở Cà Mau (Trang 31)
Bảng 4.4:  Diện tích sản xuất của những hộ nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng - tìm hiểu nhu cầu và giải pháp cho thị trường bảo hiểm trong nuôi tôm tại tỉnh cà mau
Bảng 4.4 Diện tích sản xuất của những hộ nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng (Trang 33)
Bảng  4.5: Mật độ thả giống, kích cỡ và giá mua tôm sú và thẻ chân trắng - tìm hiểu nhu cầu và giải pháp cho thị trường bảo hiểm trong nuôi tôm tại tỉnh cà mau
ng 4.5: Mật độ thả giống, kích cỡ và giá mua tôm sú và thẻ chân trắng (Trang 34)
Bảng 4.8: Hiệu quả tài chính của những hộ nuôi tôm tại Cà Mau - tìm hiểu nhu cầu và giải pháp cho thị trường bảo hiểm trong nuôi tôm tại tỉnh cà mau
Bảng 4.8 Hiệu quả tài chính của những hộ nuôi tôm tại Cà Mau (Trang 37)
Bảng 4.10: Những lý do tham gia bảo hiểm của hộ nuôi tôm - tìm hiểu nhu cầu và giải pháp cho thị trường bảo hiểm trong nuôi tôm tại tỉnh cà mau
Bảng 4.10 Những lý do tham gia bảo hiểm của hộ nuôi tôm (Trang 39)
Bảng 4.11:  Những lý do không tham gia bảo hiểm nuôi tôm - tìm hiểu nhu cầu và giải pháp cho thị trường bảo hiểm trong nuôi tôm tại tỉnh cà mau
Bảng 4.11 Những lý do không tham gia bảo hiểm nuôi tôm (Trang 39)
Hình  4.2:  Biểu  đồ  thể  hiện  nguồn  thông  tin  tìm  hiểu  về  bảo  hiểm  tôm  của  những hộ nuôi tôm có tham gia bảo hiểm - tìm hiểu nhu cầu và giải pháp cho thị trường bảo hiểm trong nuôi tôm tại tỉnh cà mau
nh 4.2: Biểu đồ thể hiện nguồn thông tin tìm hiểu về bảo hiểm tôm của những hộ nuôi tôm có tham gia bảo hiểm (Trang 40)
Bảng 4.17: Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sẵn lòng chi trả bảo hiểm tôm - tìm hiểu nhu cầu và giải pháp cho thị trường bảo hiểm trong nuôi tôm tại tỉnh cà mau
Bảng 4.17 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sẵn lòng chi trả bảo hiểm tôm (Trang 46)
Hình thức - tìm hiểu nhu cầu và giải pháp cho thị trường bảo hiểm trong nuôi tôm tại tỉnh cà mau
Hình th ức (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w