1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ THỊ MỸ XUYÊN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THU GOM RÁC THẢI CỦA BAN QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH CÔN
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ MỸ XUYÊN
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THU GOM RÁC THẢI CỦA BAN QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG HUYỆN LAI
Trang 22
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ MỸ XUYÊN MSSV: 4105727
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THU GOM RÁC THẢI CỦA BAN QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG HUYỆN LAI
12-2013
Trang 33
LỜI CẢM TẠ
Qua 4 năm học tập tại trường Đại học Cần Thơ em rất cảm ơn quý thầy
cô Khoa Kinh tế & QTKD đã cung cấp cho em rất nhiều những kiến thức giúp
em có thể hoàn thành luận văn này Đặc biệt em rất biết ơn cô Nguyễn Thúy Hằng đã tận tụy giúp đỡ, chỉ dẫn em trong suốt quá trình em thực hiện đề tài này Và em cũng cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các cô chú anh chị trong Ban quản lý công trình công cộng thị trấn Lai Vung đã nhiệt tình hỗ trợ và cung cấp những thông tin cần thiết đê em có thể hòan thành luận văn này
Do còn nhiều hạn chế về kiến thức nên chắc chắn luận này còn nhiều thiếu sót cần bổ sung nhiều sai sót cần chỉnh sửa Vì vậy em kính mong được
sự đóng góp quý báu và chân thành nhất của quý thầy cô để luận văn em được tốt hơn và có ý nghĩa thực tế hơn
Cuối lời, em xin kính chúc Quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, các thầy cô khoa Kinh tế & QTKD, cô Nguyễn Thúy Hằng và cô chú, anh chị Ban quản lý công trình công cộng thị trấn Lai Vung huyện Lai Vung được nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Mỹ Xuyên
Trang 44
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Mỹ Xuyên
Trang 55
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Đồng Tháp, ngày tháng năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
Trang 66
BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
- Họ và tên người hướng dẫn: Nguyễn Thúy Hằng
- Học vị: Thạc Sĩ
- Chuyên nghành: Kinh tế Nông nghiệp - Kinh tế Tài nguyên Môi trường
- Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế & QTKD – Đại học Cần Thơ
- Họ và tên sinh viên: Lê Thị Mỹ Xuyên
- Chuyên ngành: Kinh tế Tài nguyên – Môi trường
- Tên đề tài: Đánh giá mức độ hài lòng của người dân huyện Lai Vung về
chất lượng dịch vụ thu gom rác của Ban quản lý công trình công cộng
huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
7 Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài
và các yêu cầu chỉnh sửa, ):
-
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Người nhận xét
Nguyễn Thuý Hằng
Trang 77
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Giáo viên phản biện
Trang 88
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu riêng 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi thời gian 2
1.3.2 Phạm vi không gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.4 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3
2.1.1 Lý thuyết về kinh tế và môi trường 3
2.1.2 Khái niệm chất thải và ảnh hưởng của rác thải đến môi trường và con người 3
2.1.3 Khái niệm về thu gom-vận chuyển-xử lý chất thải rắn 5
2.1.4 Khái niệm sự hài lòng 6
2.1.5 Khái niệm dịch vụ 7
2.1.6 Các nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm chất thải rắn 7
2.1.7 Vai trò của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường 8
2.1.8 Khái niệm về thang đo khoảng 8
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.2.1 Phương pháp chọn mẫu 9
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 9
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 10
Trang 99
2.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 12
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BAN QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG THỊ TRẤN LAI VUNG, HUYỆN LAI VUNG 14
3.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN LAI VUNG 14
3.1.1 Lịch sử hình thành 14
3.1.2 Điều kiện tự nhiên 15
3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế và một số tiềm năng phát triển huyện Lai Vung 15
3.2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BAN QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG THỊ TRẤN LAI VUNG HUYỆN LAI VUNG 17
3.2.1 Giới thiệu khát quát về Ban quản lý 17
3.2.2 Quá trình hình thành và phát triển 17
3.2.3 Sơ đồ tổ chức 17
3.2.4 Quyền và nghĩa vụ của Ban quản lý công trình 18
3.3 THỰC TRẠNG THU GOM – VẬN CHUYỂN – XỬ LÝ 18
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM RÁC THẢI CỦA BAN QUẢN LÝ 20
4.1 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI TẠI HUYỆN LAI VUNG 20
4.2 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21
4.3 PHÂN TÍCH NHẬN THỨC VÀ SỰ HIỂU BIẾT CỦA NGƯỜI DÂN VỀ RÁC THẢI 24
4.3.1 Sự nhận thức của người dân về ô nhiễm môi trường và sự gia tăng rác thải do các vấn đề xã hội ngày nay 24
4.3.2 Đánh giá mức độ quan trọng của việc thu gom và xử lý rác tại nơi người dân sinh sống 28
Trang 1010
4.3.3 Tình hình quản lý rác thải của người dân 29
4.3.4 Thái độ của đáp viên về hành vi vứt rác 30
4.3.5 Tình hình tiếp nhận thông tin về rác thải 31
4.4 NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ LỢI ÍCH TỪ DỊCH VỤ THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT 33
4.5 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM RÁC THẢI TẠI HUYỆN LAI VUNG 37
4.5.1 Đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt 37
4.5.2 Kiểm định Cronbach’s Alpha 41
4.5.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ thu gom và xử lý rác thải 42
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 45
5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 45
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỤ THỂ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 45
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
6.1 KẾT LUẬN 47
6.2 KIẾN NGHỊ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 51
Trang 1111
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Thống kê dân số các xã tại huyện Lai Vung năm 2012 15
Bảng 3.2: Tình hình phát triển nông nghiệp 2010 – 2012 16
Bảng 4.1 : Mô tả đối tượng nghiên cứu 21
Bảng 4.2: Đánh giá của đáp viên đối với các vấn đề gia tăng rác thải sinh hoạt 25
Bảng 4.3: Nhận thức của đáp viên về mức độ ô nhiễm do các vấn đề xã hội 25
Bảng 4.4: Cách xử lý rác thải sinh hoạt của đáp viên 29
Bảng 4.5: Số lượng rác thải phát sinh từ hộ gia đình trong ngày 29
Bảng 4.6: Cách sử dụng rác tái chế của đáp viên 30
Bảng 4.7: Cách sử dụng rác tái chế của đáp viên 31
Bảng 4.8: Các kênh thông tin tiếp nhận 32
Bảng 4.9: Mức độ nhận thức của các đáp viên về lợi ích từ việc thu gom 34
Bảng 4.10: Thời giant ham gia dịch vụ 37
Bảng 4.11: Kiểm định Cronbach’s Alpha 41
Bảng 4.12: KMO và Bartlet’s test 41
Bảng 4.13: Ma trận nhân tố sau khi xoay 42
Bảng 4.14: Phân nhóm và đặt tên các nhân tố 43
Bảng 4.15: Đánh giá mức độ hài lòng về các phát biểu của người dân 43
Bảng 4.16: Ma trận hệ số nhân tố 44
Trang 1212
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Ban quản lý công trình công cộng huyện Lai
Vung 17
Hình 4.1: Phần trăm trình độ học vấn 22
Hình 4.2: Phần trăm giới tính 22
Hình 4.3: Phần trăm tình trạng hôn nhân 23
Hình 4.4: Phần trăm độ tuổi 23
Hình 4.5: Phần trăm nghề nghiệp 24
Hình 4.6: Phần trăm thu nhập 24
Hình 4.7: Mức độ ô nhiễm do sự gia tăng dân số 26
Hình 4.8: Mức độ ô nhiễm do sự vô ý thức con người 26
Hình 4.9: Mức độ ô nhiễm do sự nghèo đói 27
Hình 4.10: Mức độ ô nhiễm do phát triển kinh tế 27
Hình 4.11: Mức độ ô nhiễm do các vấn đề khác (phá rừng, phân bố dân cư,…) 28
Hình 4.12: Đánh giá mức độ quan trọng việc thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt 28
Hình 4.13: Phân loại rác của đáp viên 30
Hình 4.14: Hành vi vứt rác không đúng quy định 31
Hình 4.15: Tỷ lệ người dân nhận được thông tin tuyên truyền bảo vệ môi trường liên quan đến rác thải 32
Hình 4.16: Kênh thông tin tuyên truyền có hiệu quả nhất 33
Hình 4.17: Mức độ hạn chế ô nhiễm môi trường 34
Hình 4.18: Mức độ hạn chế phát sinh dịch bệnh 35
Hình 4.19: Mức độ cải thiện cảnh quan môi trường 35
Hình 4.20: Mức độ thể hiện nến sống văn minh 36
Hình 4.21: Mức độ hạn chế thay đổi khí hậu 36
Hình 4.22: Mức độ bảo vệ sức khỏe 37
Hình 4.23: Mức độ hài lòng của đáp viên đối với dịch vụ 38
Hình 4.24: Mức độ hài lòng về phương tiện thu gom rác thải 38
Hình 4.25: Mức độ hài lòng về số lần thu gom rác thải 39
Hình 4.26: Mức độ hài lòng về giải quyết khiếu nại 39
Trang 1414
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Môi trường hiện nay đang phải gánh chịu một số tác động do quá trình phát triển kinh tế xã hội của nhân loại nói chung, Việt Nam nói riêng Huyện Lai Vung cũng không tránh khỏi tình trạng ô nhiễm môi trường do tiến trình
đô thị hóa Nhằm phấn đấu làm giảm tác động xấu đến môi trường hay giảm lượng rác thải trên địa bàn của huyện Những vấn đề về công tác thu gom, chọn địa điểm để đặt bãi rác tập trung an toàn cho người dân, chất lượng đội ngũ công nhân đi thu gom là vấn đề quan tâm của chính quyền địa phương
Cùng với sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong những năm gần đây, người dân huyện Lai Vung đã có nhiều thay đổi về ý thức bảo vệ môi trường cũng như các công ty thu gom rác thải ngày càng nâng cao trách nhiệm trong công tác huấn luyện đội ngũ công nhân, chất lượng dịch vụ thu gom để giảm thiểu các sai sót, tiết kiệm thời gian và chi phí cũng đang trở thành vấn đề được các chủ công ty quan tâm
Vấn đề đặt ra xoay quanh người dân huyện Lai Vung Tiêu chí nào để
đo lường vấn đề mà người dân quan tâm như chất lượng thu gom có đáp ứng
sự mong đợi của họ không, họ phải trả phí thu gom hàng tháng là bao nhiêu để
có môi trường trong sạch, độ an toàn của bãi rác tập trung và phương tiện thu gom, v.v… Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu, đánh giá hiện trạng mức độ hài lòng của người dân huyện Lai Vung về chất lượng thu gom rác thải của huyện, đồng thời đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn này, giúp cơ quan quản lý có sự điều chỉnh hợp lý Do đó việc nghiên cứu
về mức độ hài lòng về chất lượng thu gom rác thải ở huyện Lai Vung là cần thiết, nhằm nục đích hỗ trợ cho cơ quan quản lý trong việc lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom
Cũng từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Đánh giá mức độ hài lòng của người dân huyện Lai Vung về chất lượng dịch vụ thu gom rác thải của Ban quan lý công trình công cộng huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nhằm mục đích tìm hiểu sự nhận thức của người dân về tình hình
ô nhiễm môi trường hiện nay và đánh giá mức độ hài lòng đối với dịch vụ thu gom rác thải của người dân trên địa bàn huyện Lai Vung Qua đó, đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom rác thải địa bàn huyện Lai Vung
Trang 1515
1.2.2 Mục tiêu riêng
- Mô tả tình hình thu gom rác cũng như tìm hiểu nhận thức và sự hiểu biết của người dân về rác thải và dịch vụ thu gom xử lý rác thải ở huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
- Đánh giá mức độ hài lòng của người dân khi tham gia dịch vụ thu gom rác thải ở địa bàn huyện Lai Vung
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ thu gom rác thải của Ban quản lý công trình công cộng huyện Lai Vung để thu hút hơn nữa người dân tham gia dịch vụ trong thời gian tới
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi thời gian
- Đề tài “Đánh giá mức độ hài lòng của người dân khi tham gia dịch vụ
thu gom rác thải trên địa bàn huyện Lai Vung” được thực hiện từ ngày 12
tháng 08 năm 2013 đến ngày 18 tháng 11 năm 2013
1.3.2 Phạm vi không gian
Do điều kiện có hạn nên đề tài chỉ chọn địa bàn phỏng vấn là các xã, thị trấn huyện Lai Vung nơi tập trung phần lớn các hộ gia đình tham gia dịch vụ thu gom rác để nghiên cứu, đảm bảo cho số mẫu thu thập đại diện cho tổng thể cần nghiên cứu
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Người dân tham gia dịch vụ thu gom rác thải ở huyện Lai Vung Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi đối với những người dân đã tham gia dịch vụ thu gom rác thải huyện Lai Vung
1.3.4 Nội dung nghiên cứu
Đề tài phân tích tình hình thu gom xử lý rác thải của Ban quản lý công trình công cộng huyện Lai Vung, từ đó đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ thu gom và xử lý rác của Ban quản lý công trình công cộng; phân tích các yếu tố của dịch vụ như thời gian thu gom rác, số lần thu gom rác, phương tiện thu gom rác, thái độ nhân viên thu gom rác, vấn đề giải quyết khiếu nại liên quan đến rác, hiện trường sau khi thu gom, địa điểm tập trung bãi rác và mức phí bỏ ra có ảnh hưởng mạnh, nhẹ như thế nào đến mức
độ hài lòng người dân Do trong quá trình điều tra có sai sót nên tổng thể còn lại 58 quan sát ít hơn ban đầu là 60 quan sát
Trang 1616
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Lý thuyết về kinh tế và môi trường
2.1.1.1 Môi trường là gì?
Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống sản xất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật (Theo Luật Bảo vệ môi trường)
2.1.1.2 Mối quan hệ giữa kinh tế, môi trường và phát triển bền vững
Phát triển kinh tế bền vững là một nền kinh tế tăng trưởng về sản lượng liên tục nhưng không gây suy thoái các nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo do biết vận dụng kỹ thuật và sự khéo léo của con người, đồng thời không gây ra ô nhiễm môi trường
* Môi trường bền vững là duy trì cho toàn hệ sinh thái đạt được nhu cầu hiện tại mà không xâm phạm nhu cầu của các thế hệ tương lai
* Xã hội phát triển bền vững là một xã hội có một nền kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống tinh thần được nâng cao không ngừng, chất lượng môi trường được đảm bảo
Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế xã hội kết hợp đồng thời cùng đạt được các mục tiêu về kinh tế xã hội và môi trường
2.1.2 Khái niệm chất thải và ảnh hưởng của rác thải đến môi trường và con người
2.1.2.1 Khái niệm và phân loại
Chất thải là mọi thứ mà con người, thiên nhiên và quá trình con người tác động vào thiên nhiên và thải ra môi trường Trong cuộc sống, chất thải được hình dung là những chất không còn được sử dụng cùng với những chất độc được xuất ra từ chúng
Ngoài ra chất thải còn được định nghĩa là toàn bộ các vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm các hoạt động sản xuất và hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng Chất thải là sản phẩm được phát sinh trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, thương mại, du lịch, giao thông, sinh hoạt tại các gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn, quán ăn,…Lượng chất thải phát sinh thay đổi do tác động của nhiều yếu tố như tăng trưởng và phát triển sản xuất, sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và sự phát triển điều kiện sống và trình độ dân trí
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP “Về quản lý chất thải rắn” ngày 09 tháng
4 năm 2007: Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại Có thể phân loại chất thải thành:
Trang 1717
a) Chất thải sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm các loại chất thải do con người tiêu dùng thải ra môi trường từ các hộ gia đình, hoạt động thương mại, văn phòng,
cơ quan, trường học, bệnh viện, thường gặp như thực phẩm thừa, giấy, carton, nhựa, vải, da, thủy tinh, lon, thiết
Chất thải phát sinh từ các hộ gia đình, các khu doanh nghiệp ở vùng nông thôn và đô thị có thành phần khác nhau Ở nông thôn chủ yếu là chất thải rắn dạng hữu cơ dễ phân hủy.Ở thành thị, chất thải vô cơ ngày càng tăng Chất thải từ hộ gia đình, khu chợ, khu doanh nghiệp chứa một tỷ lệ lớn chất hữu cơ
dễ phân hủy chiếm khoảng 60% - 70% Ở các vùng đô thị, chất thải chứa thành phần chất hữu cơ dễ phân hủy thấp hơn, chiếm khoảng 50% tổng lượng chất thải sinh hoạt Sự thay đổi về mô hình tiêu thụ và sản phẩm là nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ phát sinh chất thải nguy hại và chất thải không phân hủy được như thủy tinh, nhựa, kim loại
b) Chất thải công nghiệp
Từ khai thác đến chế biến các ngành công nghiệp thường sử dụng nhiều nguồn tài nguyên và cũng là một lĩnh vực thải ra nhiều chất thải gây ô nhiễm môi trường Do phải tập trung cao độ nên chất thải công nghiệp thường cô động đậm đặc lớn ở các khu công nghiệp
Chất thải công nghiệp là các loại chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp Các nhà máy, công trường xây dựng, khai thác hầm mỏ,…là nguồn phát sinh các loại chất thải
Chất thải công nghiệp còn phát sinh từ các làng nghề ở vùng nông thôn Các làng nghề là nơi phát sinh chất thải Các nghề thủ công như sản xuất đồ gốm, dệt may, tái chế chất thải, chế biến thực phẩm và hàng thủ công mỹ nghệ vừa tạo ra công ăn việc làm vừa tăng thu nhập ở nông thôn Các loại chất thải phát sinh từ các làng nghề ở nông thôn lớn nhất là từ các nghề gốm sứ và vật liệu xây dựng, lò vôi, lò gạch Tiếp đến là các ngành dệt may thủ công, chế biến lương thực, tái chế chất thải…Từ thực tiễn này, ở nông thôn cần phải quy hoạch ngành nghề gắn với địa điểm xử lý chất thải
c) Chất thải trong lĩnh vực nông nghiệp:
Chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt cá,…cần được quản lý vì nó tác động trực tiếp đến đời sống sức khỏe của con người
Chất thải trong lĩnh vực nông nghiệp là lương thực, thực phẩm…bị loại
bỏ thường bị thối rữa lây lan dịch bệnh cho con người và động vật Nếu quản
lý nghiêm ngặt, thu gom, xử lý, tái chế các loại chất thải từ nông nghiệp thì đây cũng là nguồn tài nguyên có lợi ích kinh tế đáng kể
d) Chất thải trong lĩnh vực dịch vụ:
Dịch vụ bao gồm thương mại, dịch vụ…là nơi phát sinh nhiều loại chất thải có thể xử lý, tái chế mang lại nhiều lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường nơi tập trung nhiều người Lượng chất thải thương mại dịch vụ tỷ lệ thuận với lượng hàng hóa, sản phẩm lưu thông trên thị trường nhưng tỷ lệ nghịch với trình độ công nghệ của loại hình thương mại dịch vụ đó
Chất thải thương mại, dịch vụ nếu không được thu gom, lưu trữ và xử
lý hợp lý sẽ gây tác động tiêu cực đến sức khỏe con người như các vụ ngộ độc
Trang 1818
thực phẩm khi sử dụng phải những hàng hóa, sảm phẩm hết hạn sử dụng hay kém chất lượng, các bệnh về đường hô hấp, viêm da vì những người dân nghèo nhất là phụ nữ và trẻ em làm công việc thu gom nhặt những cái túi nilong và các loại phế thải được thu gom và chợ đến những bãi rác Vấn đề này đòi hỏi các nhà chức năng xem xét trong họat động quản lý và xử lý chất thải rắn dịch vụ
2.1.2.2 Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường và con người
Ngày nay, phát triển kinh tế nhanh với mục tiêu lợi nhuận cao, con người đã lờ đi các tác động ảnh hưởng đến các nhân tố tự nhiên và môi trường một cách trực tiếp hay gián tiếp Đặc biệt đối với các nước đang phát triển và các nước nghèo đã làm cho môi trường nước ô nhiễm ngày càng trầm trọng hơn Sự gia tăng dân số và quá trình công nghiệp hóa đã tạo ra lượng rác thải lớn cho môi trường
a/ Ảnh hưởng đến sức khỏe con người:
Chất thải rắn sau khi được phát sinh có thể thâm nhập vào môi trường không khí dưới dạng bụi hay các chất khí bị phân hủy như H2S, NH3,…rồi theo đường hô hấp đi vào cơ thể con người hay động vật Một bộ phận khác, chất thải rắn có thành phần chất hữu cơ cao là môi trường tốt cho các loài gây bệnh như :ruồi, muỗi, chuột, gián…qua các trung gian có thể phát triển thành dịch bệnh
b/ Ảnh hưởng đến môi trường:
- Đối với môi trường không khí: bụi phát thải vào không khí trong quá
trình lưu trữ, vận chuyển rác gây ô nhiễm không khí Rác có thành phần sinh học dễ phân hủy cùng với điều kiện khí hậu có nhiệt độ và độ ẩm cao nên sau một thơi gian ngắn chúng bị phân hủy hiếu khí và kị khí sinh ra các chất độc hại như H2S, NH3, CO2, CO…
- Đối với môi trường nước: chất rắn không được thu gom, thải thẳng
vào kênh, rạch…gây ô nhiễm nguồn nước mặt Rác nặng lắng xuống đáy làm tắc đường lưu thông nước, rác nhẹ thì lơ lửng làm đục nước, làm mất mỹ quan
- Đối với môi trường đất: những chất khó phân hủy (như nhựa) chúng
tồn tại trong môi trường rất lâu Cây trồng khó sinh trưởng tốt nếu đất nơi đó
có nhiều bao bì nilon hay những thứ khác làm từ nilon Nước rò rỉ từ các bãi rác mang nhiều chất ô nhiễm và độc hại khi không được kiểm soát an toàn thấm vào đất gây ô nhiễm đất Thành phần các kim loại nặng trong nước rác gây độc cho cây trồng và động vật đất
2.1.3 Khái niệm về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
2.1.3.1 Thu gom
Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận Việc thu gom được thực hiện trên khắp các tuyến đường có đóng phí vệ sinh Một số tuyến đường không được thu gom hoặc do người dân không đăng ký sử dụng dịch vụ thu gom nên lượng rác sinh hoạt phát sinh tại một số nơi trên địa bàn huyện vẫn không được thu gom
2.1.3.2 Vận chuyển
Là quá trình chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế hoặc chôn lấp cuối cùng
Trang 1919
2.1.3.3 Xử lý
Là quá trình sử dụng giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ bớt thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi tái chế, tái
sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn
Sử dụng công nghệ kỹ thuật biến đổi rác thải làm cho chúng mất đi hoặc biến đổi sang một dạng khác không gây ô nhiễm, thậm chí còn có lợi cho môi trường và kinh tế xã hội Xử lý chất thải có thể bằng phương pháp hóa học, lý học, hóa lý hay sinh học Có khi quy trình sử lý chất thải rắn đơn giản nhưng cũng có khi là một dây chuyền phức tạp Trong một số trường hợp khái niệm xử lý chất thải và xử lý ô nhiễm là đồng nghĩa với nhau, nhưng giữa chúng có cái khác nhỏ Xử lý chất thải rắn còn gọi là xử lý rác, bao gồm phân loại thu gom, vận chuyển và chế biến rác Xử lý ô nhiễm bao gồm xử lý chất thải rắn, lỏng, khí
2.1.4 Khái niệm sự hài lòng
2.1.4.1 Khái niệm
Sự hài lòng của khách hàng là tâm trạng, cảm giác của khách hàng về một sản phẩm – dịc vụ khi sự mong đợi của họ được thỏa mãn hay được đáp ứng vượt mức trong suốt vòng đời của sản phẩm hay dịch vụ Khách hàng đạt được sự thỏa mãn sẽ có lòng trung thành và tiếp tục sử dụng sản phẩm, dịch
vụ đó
Theo Philip Kotler (2006), sự thỏa mãn là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so với mong đợi của người đó Theo đó, sự thỏa mãn có các mức độ sau:
- Mức không hài lòng: mức độ cảm nhận được của khách hàng nhỏ hơn
kỳ vọng
- Mức hài lòng: mức độ cảm nhận được của khách hàng bằng kỳ vọng
- Mức rất hài lòng: mức độ cảm nhận được của khách hàng lớn hơn kỳ vọng
Tóm lại: hài lòng được xem như sự so sánh giữa mong đợi trước và sau khi sử dụng dịch vụ Bachelet (1995) cho rằng sự hài lòng khách hàng như một phản ứng mang tính cảm xúc đáp lại với kinh nghiệm của họ
2.1.4.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
a) Chất lượng dịch vụ
Theo Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO1: “Chất lượng là khả
năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan” Nếu chất lượng
của các sản phẩm hữu hình có thể đo lường được thông qua những quy định cụ thể rõ ràng về các tiêu chuẩn như hình dáng, màu sắc, chất liệu… thì chất lượng dịch vụ trừu tượng hơn do những nét đặc thù của nó như tính không thể
tách rời, tính vô hình, tính không đồng nhất và tính không lưu trữ được
Khi nói đến chất lượng dịch vụ, không thể nào không đề cập đến đóng góp rất lớn của Parasuraman & ctg (1985) với định nghĩa chất lượng dịch vụ
1
Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Trang 20Giá dịch vụ môi trường là một dạng phi phải trả khi sử dụng một số dịch vụ môi trường-mức giá tương ứng với chi phí cho dịch vụ môi trường đó Bên cạnh đó, giá dịch vụ môi trường còn có mục đích hạn chế việc sử dụng quá mức các dịch vụ môi trường
c) Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
Các nghiên cứu trước đây đã cho thấy, chất lượng dịch vụ là nguyên nhân dẫn đến sự thỏa mãn của khách hàng Lý do là chất lượng liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, còn sự thỏa mãn chỉ đánh giá được sau khi đã sử dụng dịch vụ đó Nếu chất lượng được cải thiện nhưng không dựa trên nhu cầu của khách hàng thì sẽ không bao giờ khách hàng thỏa mãn với dịch vụ đó Do đó, khi sử dụng dịch vụ, nếu khách hàng cảm nhận được dịch vụ có chất lượng cao, thì họ sẽ thỏa mãn với dịch vụ đó Ngược lại, nếu khách hàng cảm nhận dịch vụ có chất lượng thấp, thì việc không hài lòng sẽ xuất hiện
2.1.5 Khái niệm dịch vụ
Hàng ngày chúng ta có rất nhiều hoạt động trao đổi ở nhiều lĩnh vực cấp độ khác nhau được gọi là dịch vụ Có nhiều khái niệm về dịch vụ nhưng giúp chúng ta có thể hình dung vấn đề dể dàng thì có một số khái niệm như sau:
Theo từ điển tiếng Việt thì “Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu của số đông, có tổ chức và được trả công”
Theo Philip Kotlor: Dịch vụ là hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu Việc thực hiện dich vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất
Cơ cấu ngành dịch vụ chia ra 3 nhóm:
+ Các dịch vụ kinh doanh: gồm vận tải, thông tin liên lạc, tài chính, kinh doanh bất động sản, bảo hiểm, các dịch vụ nghề nghiệp,…
+ Các dịch vụ tiêu dùng: buôn bán lẻ, du lịch, y tế, giáo dục, thể dục thể thao
+ Các dịch vụ công: hoạt động đoàn thể, dịch vụ hành chính công,…
2.1.6 Các nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm chất thải rắn
Cùng với sự tăng thêm các cơ sở sản xuất, các khu tập trung dân cư ngày càng nhiều, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm vật chất cũng ngày càng lớn, những điều đó tạo điều kiện kích thích các ngành sản xuất, kinh doanh và dịch
vụ mở rộng và phát triển nhanh chóng, nâng cao mức sống chung của xã hội;
Trang 2121
mặt khác cũng tạo ra một số lượng lớn chất thải bao gồm: chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế, chất thải công nghiệp, chất thải xây dựng…tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho sức khỏe con người và môi trường sống
Do trình độ hiểu biết của người dân còn thấp (không thấy rõ tác hại của việc vứt rác thải bừa bãi và tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, không biết phân loại rác để tái chế, tận dụng phế phẩm thừa làm phân bón trong nông nghiệp)
Ý thức trách nhiệm còn non kém (không bỏ rác đúng nơi quy định, bảo thủ không muốn thực hiện theo những chủ trương về bảo vệ môi trường đã đề
Phát triển cộng đồng là một quá trình tích cực mà cộng đồng tác động đến việc thực hiện dự án phát triển nhằm nâng cao phúc lợi của họ, niềm tin cá nhân hoặc các giá trị mà họ mong muốn Phát triển sự tham gia của cộng đồng
về vấn đề ô nhiễm môi trường là phải mở rộng vai trò quản lý của quần chúng nhân dân đối mặt với chất thải Mở rộng chuyển dịch năng lực quản lý chất thải từ Trung ương đến địa phương, từ cấp lãnh đạo tới người dân thường xuyên tuyên truền vận động người dân nhận thức được vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay mà nguyên nhân chủ yếu là do con người chúng ta gay nên Công tác bảo vệ môi trường là vấn đề được Đảng và Nhà nước Việt Nam đặt ở
vị trí quan trọng trong hoạt động phát triển kinh tế xã hội Quan điểm này được thể hiện rõ trong Chỉ thị số 36/CT – TW ngày 25-6-1998: “Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân”
2.1.7.2 Vai trò của cộng đồng
Mọi người phải nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, tìm hiểu, nắm vững và thực hiện đúng các quy định, hướng dẫn trong các văn bản về bảo vệ môi trường, coi đó là việc đảm bảo lợi ích cho cộng đồng và cho chính mình Đồng thời cần phát hiện, phản ảnh, tố giác kịp thời các hành vi vi phạm về bảo
vệ môi trường với các cơ quan chức năng
Hiện nay, công tác bảo vệ môi trường đang đứng trước thách thức to lớn, khi mà nhu cầu về một môi trường sống trong lành và an toàn luôn mâu thuẩn với nhu cầu hưởng thụ một cuộc sống đầy đủ vật chất Để quản lý môi trường có hiệu quả, trước hết dựa vào các cộng đồng Việc bảo vệ môi trường
ở cơ sở xã, thị trấn là một vấn đề còn mới mẻ, nhưng rất cấp bách và gắn liền với lợi ích của cộng đồng Sự tham gia của cộng đồng vào bảo vệ môi trường
là một trong những giải pháp quan trọng của công tác quản lý ở địa phương, vì vậy qua các cấp quản lý hành chính (từ Trung ương đến cơ sở) thì càng xuống thấp hơn vai trò của người dân càng trở nên quan trọng Sự tham gia của cộng đồng vào bảo vệ môi trường không chỉ tạo thêm nguồn lực tại chỗ cho sự nghiệp bảo vệ môi trường mà còn là lực lượng giám sát môi trường nhanh và hiệu quả, giúp cho các cơ quan quản lý môi trường giải quyết kịp thời sự ô nhiễm môi trường ngay từ khi mới xuất hiện
Trang 2222
Vì chất thải có tính phức tạp, đa dạng về nhiều mặt nên ý thức của cộng đồng càng cao thì khả năng gây ô nhiễm sẽ càng giảm xuống Họ phải ý thức được rằng chất thải rắn có khả năng ảnh hưởng cao đến sức khỏe của mình và phải tích cực tham gia các hoạt động vì môi trường để làm những giảm nguy hại do rác thải
2.1.8 Khái niệm thang đo khoảng
Là dạng đặc biệt của thang đo thứ bậc vì nó cho biết được khoảng cách giữa các thứ bậc Thang đo khoảng có dạng là một dãy số các chữ số liên tục
và đều đặn từ 1 đến 5, từ 1 đến 7, từ 1 đến 10 Dãy số này có 2 cực ở đầu thể hiện 2 trạng thái đối nghịch nhau Trong việc đo lường thái độ hay ý kiến thì thang đo khoảng cung cấp nhiều thông tin hơn thang đo thức bậc
Những phép tính toán thống kê có thể sử dụng thêm cho loại thang đo này là:tính khoảng biến thiên, độ lệch chuẩn, số trung bình,…Thang đo khoảng không có điểm 0 tuyệt đối, do đó chỉ có thể dùng phép tinh cộng trừ chứ dùng phép chia thì không có ý nghĩa
Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng
Giá trị khoảng cách = (Max – Min)/n
= (5-1)/5
= 0,8
1,00-1,80 Rất không đồng ý/ rất không hài lòng/rất không quan trọng 1,81-2,60 Không đồng ý/không hài lòng/không quan trọng
Trang 2323
p: là tỷ lệ xuất hiện của các phần tử trong đơn vị lấy mẫu đúng với mục tiêu đã chọn mẫu (0 =< p =<1), cho p = 0,2
Z: là giá trị tra bảng ứng với độ tin cậy
MOE: sai số tiềm năng
Sai số cho phép vỡi cỡ mẫu nhỏ (MOE) là 10%
Trong thực tế nhà nghiên cứu thường sử dụng độ tin cậy 95% hay = 5%, Z/2 = Z2,5% = 1,960
Áp dụng công thức xác định được cỡ mẫu là 60 mẫu
Đề tài khảo sát với cỡ mẫu xác định là 60 mẫu (có kèm theo bảng câu hỏi) và phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình sống ở địa bàn huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
2.2.3 Phương pháp phân tích
- Mục tiêu 1: sử dụng phương pháp tính tần số để tìm hiểu nhận thức
và thái độ của người dân đối với dịch vụ thu gom và xử lý rác thải cũng tìm hiểu mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ này
Phương pháp này đơn giản dễ thực hiện nhằm mục đích thống kê dữ liệu Khi thực hiện phân tích theo phương pháp này ta sẽ có được bảng phân phối tần số, đó là bảng tóm tắt các dữ liệu được sắp xếp thành từng tổ khác nhau, dựa trên bảng này ta sẽ xác định được tần số của mỗi tổ và phân tích dựa vào tần số này
Bước 1: xác định số tổ của dãy số phân phối (number of classes):
m = 2n0,3333Với:
m: số tổ n: Số quan sát Chú ý: số tổ chỉ nhận giá trị nguyên dương
Bước 2: xác định khoảng cách tổ (K) (classes of interval)
K = m
X
Xmax min
Trong đó:
Xmax: lượng biến lớn nhất của dãy số phân phối
Xmin: lượng biến nhỏ nhất của dãy số phân phối
Bước 3: xác định giới hạn trên và giới hạn dưới của mỗi tổ (classes
boundaries)
Trang 2424
Bước 4: xác định tần số của mỗi tổ (frequency): đếm số quan sát rơi
vào giới hạn của tổ đó Cuối cùng, trình bày kết quả trên biểu bảng và sơ đồ
- Mục tiêu 2: ta sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để đánh giá các
yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của đáp viên
a/ Khái niệm
Phân tích nhân tố được sử dụng để rút gọn và tóm tắt dữ liệu Trong nghiên cứu Marketing có thể có nhiều biến để nghiên cứu, hầu hết chúng có quan hệ tương quan với nhau và thường được rút gọn để có thể dễ dàng quản
lý Mối quan hệ giữa những bộ khác nhau của nhiều biến được xác định và đại diện bởi một vài nhân tố Trong phân tích ANOVA hay hồi quy, tất cả các biến nghiên cứu thì có một biến phụ thuộc còn tất cả các biến còn lại độc lập, nhưng trong phân tích nhân tố thì không có sự phân biệt này Phân tích nhân tố
có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các biến trong đó mối quan hệ phụ thuộc này được xác định Vì vậy phân tích nhân tố thường sử dụng trong các trường hợp sau:
+ Nhận dạng các nhân tố để giải thích mối quan hệ giữa các biến
+ Nhận dạng các biến mới thay cho các biến cũ trong phân tích hồi quy + Nhận dạng một bộ có số biến ít hơn cho việc sử dụng phân tích đa biến
b/ Mô hình phân tích nhân tố
Mô hình phân tích nhân tố giống như phương trình hồi quy nhiều biến
mà trong đó mỗi biến đặc trưng cho mỗi nhân tố Những nhân tố này thì không được quan sát một cách riêng lẻ trong mô hình Nếu các biến được chuẩn hóa
mô hình nhân tố có dạng như sau:
X i = A i1 F 1 + A i2 F 2 +…+ A im F m + V i U i
Trong đó:
Xi: Biến được chuẩn hóa thứ i
Aij: hệ số hồi quy bội của biến được chuẩn hóa thứ i trên nhân tố chung j
F: nhân tố chung
Vi: hệ số hồi quy của biến chuẩn hóa i trên nhân tố duy nhất i
Ui: nhân tố duy nhất của biến i
m: số nhân tố chung
Mỗi nhân tố duy nhất thì tương quan với mỗi nhân tố khác và với các nhân tố chung Các nhân tố chung có sự kết hợp tuyến tính của các biến được quan sát
F i = w i1 x 1 + w i2 x 2 +…+ w ik x k
Trong đó:
Fi: ước lượng nhân tố thứ i
wi: trọng số hay hệ số điểm nhân tố
k : số biến
Trang 25+ H0: các biến không có tương quan với nhau
+ H1: các biến có tương quan với nhau
Các biến có tương quan với nhau khi giả thuyết H0 bị bác bỏ Điều này
có nghĩa được khi giá trị p sau khi kiểm định phải nhỏ hơn mức ý nghĩa
Tiến trình phân tích nhân tố trong phần mềm SPSS: nhập liệu – chọn menu Analyze – chọn Data Reduction – chọn Factor – chọn các chi tiết trong hộp thoại như Descriptives, Extraction, Rotation, Scoresandoption – chọn Ok, sau đó ta có bảng kết quả
- Mục tiêu 3: Qua những mục tiêu phân tích trên và quá trình khảo sát thực tế
tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của Ban quản lý và người dân từ dịch vụ thu gom và xử lý rác thải mang lại Từ đó làm cơ sở đề ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ để làm hài lòng người dân hơn nữa
2.3 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1 Phạm Lộc, “Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên về đặc trưng giao tiếp của giáo vụ khoa” Tác giả đã sử dụng kiểm định Cronbach’s Alpha
và phân tích nhân tố để kiểm định mối quan hệ giữa các biến định tính với nhau Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên không hài lòng đối với đặc trưng giao tiếp của giáo vụ khoa ở độ tin cậy 95% Từ đó đưa ra hướng điều chỉnh, thay đổi, cải thiện hoạt động giao tiếp của mình đối với sinh viên
2 Nguyễn Hoàng Tú Vinh (2012), “Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi đi mua sắm tại các siêu thị trên địa bàn Thành phố Cần Thơ” Tác giả thu thập số liệu sơ cấp từ điều tra phỏng vấn thực tế những
khách hàng đi mua sắm ở các siêu thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ với số mẫu là 300 trong quá trình loại bỏ mẫu không phù hợp thì tác giả chọn được
260 mẫu để tiến hành phân tích Trong nghiên cứu này kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố và phân tích hồi quy được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm tại các siêu thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ Kết quả cho thấy họ hài lòng ở mức 3,34
là mức trung bình và siêu thị CoopMart được hài lòng nhiều nhất này và yếu
tố ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng đó là chương trình khuyến mãi
Thông qua các đề tài nghiên cứu trên để làm cơ sở phân tích đề tài
“Đánh giá mức độ hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ thu gom
Trang 2727
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN LAI VUNG VÀ BAN QUẢN LÝ CÔNG
TRÌNH CÔNG CỘNG HUYỆN LAI VUNG 3.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN LAI VUNG
3.1.1 Lịch sử hình thành
Quận Lai Vung được thành lập từ ngày 01/04/1916, thuộc tỉnh Vĩnh Long, do tách ra từ quận Sa Đéc, gồm có 2 tổng: An Phong với 7 làng, An Thới với 9 làng Ngày 29/02/1924, quận Lai Vung thuộc tỉnh Sa Đéc, bao gồm 2 tổng: An Phong với 5 làng và An Thới với 8 làng
Sau năm 1956, tỉnh Sa Đéc bị giải thể, địa bàn quận Lai Vung nhập vào tỉnh Kiến Phong Năm 1966, tỉnh Sa Đéc được tái lập, địa bàn huyện Lai Vung ngày nay thuộc quận Lấp Vò, tỉnh Sa Đéc lúc đó Sau năm 1975, Lấp Vò là huyện của tỉnh Đồng Tháp, có 14 xã là: Long Hưng, Dương Hòa, Định Yên, Phong Hòa, Tân Thới, Bình Thành, Vĩnh Thạnh, Bình An Trung, Mỹ An Hưng, Tân Mỹ, Long Hậu, Phước Thành, Tân Khánh Trung, Hòa Thắng
Ngày 27/12/1980, Hội đồng Chính phủ Nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định số 382/CP, điều chỉnh địa giới hành chính huyện như sau:
- Chia xã Bình An Trung thành hai xã Bình Thạnh Trung và xã Hội An Đông
- Chia xã Hòa Thắng thành hai xã lấy tên là xã Hòa Long xã Long Thắng
Ngày 05/01/1981, Hội đồng Chính phủ Nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định số 4-CP, đổi tên huyện Lấp Vò thành huyện Thạnh Hưng
Ngày 06/03/1984, Hội đồng Bộ trưởng Nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định số 36-HĐBT, điều chỉnh địa giới hành chính huyệ như sau:
- Chia xã Long Hưng thành 2 xã lấy hai tên là Long Hưng A và xã Long Hưng B
- Chia xã Dương Hòa thành 2 xã lấy tên là Tân Dương và Hòa Thành
- Chia xã Định Yên thành 2 xã lấy tên là xã Định Yên và xã Định An
- Chia xã Phong Hòa thành 2 xã lấy tên là xã Phong Hòa và xã Định Hòa
- Chia xã Tân Thới thành 2 xã lấy tên xã Vĩnh Thới và xã Tân Hòa Ngày 27/09/1988, Hội đồng Bộ trưởng Nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định số 149-HĐBT, điều chỉnh địa giới hành chính huyện như sau:
- Chia xã Mỹ An Hưng thành 2 xã lấy tên xã Mỹ An Hưng A và Mỹ An Hưng B
- Chia xã Phước Thành thành 2 xã lấy tên là xã Tân Phước và xã Tân Thành
Ngày 27/06/1989, Hội đồng Bộ trưởng Nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định số 77-HĐBT, chia huyện Thạnh Hưng thuộc tỉnh Đồng Tháp thành hai huyện lấy tên là huyện Thạnh Hưng và huyện Lai Vung Huyện Lai Vung
Trang 2828
có 11 xã Tân Dương, Hòa Thành, Long Thắng, Hòa Long, Long Hậu, Tân Phước, Tân Thành, Vĩnh Thới, Tân Hòa, Định Hòa và Phong Hòa gồm 23.864
ha diện tích và 142.267 nhân khẩu, huyện lỵ đặt tại xã Hòa Long
Năm 1999, thị trấn Lai Vung được thành lập trên cơ sở tách ra từ xã Hòa Long Huyện Lai Vung có 12 đơn vị hành chính bao gồm: thị trấn Lai Vung và 11 xã: An Phước, Long Hậu, Tân Dương, Hòa Thành, Hòa Long, Tân Thành, Long Thắng, Vĩnh Thới, Tân Hòa, Định Hòa, Phong Hòa
Từ năm 2011 đến năm 2012, dân số trung bình đã tăng 933 người (từ 160.499 người năm 2011 lên 161.432 người năm 2012)
3.1.2 Điều kiện tự nhiên
Huyện phía Tây Nam của tỉnh Đồng Tháp, nằm giữa sông Tiền và sông Hậu, liền kề với khu công nghiệp Sa Đéc, ngang khu công nghiêp Trà Nóc (thành phố Cần Thơ) và tiếp giáp với các trung tâm đô thị lớn của vùng như: thành phố Cần Thơ, thành phố Long Xuyên (tỉnh An Giang) Mạng lưới giao thông đường thủy rất thuận lợi, đường huyện dài trên 100km đã được trải nhựa, các tỉnh lộ 851, 852, 853 nối liền với quốc lộ 54 và 80
- Phía Bắc giáp: huyện Lấp Vò
- Phía Nam giáp: huyện Bình Minh (tỉnh Vĩnh Long)
- Phía Tây giáp: sông Hậu
- Phía Đông giáp: thị xã Sa Đéc và huyện Châu Thành
Bảng 3.1: Thống kê dân số các xã tại huyện Lai Vung năm 2012
Xã Diện tích (km 2 ) Dân số (người) Mật độ dân số
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Lai Vung năm 2012
3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế và một số tiềm năng phát triển huyện Lai Vung
3.1.3.1 Tình hình phát triển kinh tế huyện Lai Vung
Huyện Lai Vung thuộc phía Nam tỉnh Đồng Tháp và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của tỉnh, nằm giữa sông Tiền và sông Hậu, kề
Trang 2929
với khu công nghiệp Sa Đéc, ngang khu công nghiệp Trà Nóc của Tp Cần Thơ
và tiếp giáp với các trung tâm đô thị lớn của vùng như Tp Cần Thơ, Tp Long Xuyên đây là một vị trí hết sức quan trọng trong việc thu hút đầu tư phát triển huyện cho nhà Những yếu tố trên đã tạo cho Lai Vung nhiều thuận lợi trong việc mở rộng mối quan hệ giao lưu văn hóa, tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tthuc đẩy phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ du lịch đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp
Đi lên từ nông nghiệp với thế mạnh là sản xuất lúa gạo và cây ăn trái Hàng năm, lượng lúa gạo cung cấp cho thị trường tiêu thụ là không nhỏ Nếu năm 2010 diện tích gieo trồng lúa là 31.516 ha thì đến năm 2012 tăng lên 35.203 ha tương ứng với mức sản lượng tăng theo là 196.127 (năm 2010) lên 218.098 (năm 2012)
Bảng 3.2: Tình hình phát triển nông nghiệp 2010 – 2012
Chỉ tiêu Giá trị (triệu đồng) Diện tích (ha) Sản lƣợng (tấn)
Nguồn: Niên giám thống kê 2012 Chi cục thống kê Lai Vung
Theo số liệu thống kê bảng trên thì giá trị giảm xuống còn 1.129.041 triệu đồng năm 2012 do sản lượng sụt giảm 1.216 tấn (năm 2011 là 219.314 tấn giảm còn 218.098 tấn năm 2012), nhưng diện tích thì lại tăng qua các năm Năm 2010 là 31.516 ha, năm 2011 là 34.694 ha và đến năm 2012 đạt 35.203
ha Diện tích gieo trồng tăng lên vì người dân được tập huấn kỹ thuật canh tác gieo trồng nhưng vẫn không chống lại được các dịch bệnh thiên tai nên làm sản lượng có phần giảm nhẹ kéo theo giá trị bán ra năm sau thấp hơnnăm trước
3.1.3.2 Một số lợi thế về tiềm năng phát triển huyện Lai Vung
a) Tài nguyên đất đai
Đất đai ở huyện Lai Vung có kết cấu mặt bằng kém bền vững lại tương đối thấp nên phù hợp để sản xuất lương thực Nhóm đất phù sa chiếm 59,06% diện tích đất tự nhiên, nhóm đất phèn chiếm 25,99% diện tích tự nhiên, đất xám chiếm 8,67% diện tích tự nhiên, còn lại là nhóm đất cát với tỷ lệ là 0,04%
diện tích đất tự nhiên
b) Tài nguyên khoáng sản
Về khoáng sản thì huyện Lai Vung không được thiên nhiên ưu ái, chủ yếu chỉ có cát xây dựng phân bố ở ven sông, cồn hoặc các cù lao nhưng đây lại là mặt hàng chiến lược của huyện trong xây dựng
c) Tiềm năng du lịch
Thuộc vùng sông nước đồng bằng sông Cửu Long, bốn mùa cây trái xanh tươi, nhiều ngành nghề truyền thống…nên rất thuận lợi cho việc phát triển du lịch, du lịch miệt vườn, du lịch tham quan mùa nước nổi, tham quan các làng nghề truyền thống Để phát huy tiềm năng du lịch ngoài việc khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư khai thác du lịch, các ngành chức năng còn tuyên truyền, giáo dục người dân thực hiện nếp sống văn minh, hiếu khách Để du khách đến với Lai Vung luôn có cảm giác hòa mình với thiên nhiên làng nghề nơi đây
Trang 3030
3.2 GIỚI THIỆU VỀ BAN QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH CÔNG CÔNG HUYỆN LAI VUNG
3.2.1 Giới thiệu khái quát về ban quản lý
- Tên: Ban quản lý công trình Công cộng huyện Lai Vung, tỉnh Đồng
Tháp
- Trụ sở: thị trấn Lai Vung huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp
- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nước
- Loại hình hoạt động: Dịch vụ công ích vệ sinh đô thị, công viên cây xanh
- Hình thức hoạt động: hoạt động theo hình thức doanh nghiệp Nhà nước, hoạch toán kinh tế độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả hoạt động
- Người đại diện: Nguyễn Thành Đẹp
3.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
Phát triển từ tổ vệ sinh đường phố của huyện với công việc của các thành viên là thu gom rác ở chợ, khu dân cư, nhà dân làm theo hợp đồng với người dân Đến năm 2004 Ban quản lý công trình công cộng được thành lập theo quyết định số 05/QĐ-UB.TL ngày 16 tháng 01 năm 2004 của ông Nguyễn Tấn Nhã – Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Lai Vung ký
Hiện nay, Ban quản lý công trình công cộng là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Ủy Ban nhân dân huyện Lai Vung – đơn vị hoạt động công ích trên lĩnh vực giao thông vận tải và công chánh (cây xanh, ánh sáng công cộng, vỉa
hè, thoát nước, bến bãi, vệ sinh công cộng) Các hoạt động của Ban dựa vào hai hình thức là thuê bao và làm dịch vụ muốn đạt được yêu cầu phát triển của Ban đòi hỏi Ban phải có một tổ chức gọn nhẹ, năng động, tiếp thu tốt những cái mới trong lĩnh vực vệ sinh môi trường, củng cố bộ máy tổ chức, giữ vững mối liên hệ cùng các cơ quan chức năng của huyện cũng như cần phải tìm kiếm sự ửng hộ của các phòng ban liên quan Các thành viên trong Ban luôn cùng nhau phát triển, giữ gìn đoàn kết nội bộ, xây dựng các phong trào vững mạnh mà trọng tâm là các hoạt động của các tổ chức cơ sở Đảng, công đoàn, thanh niên
3.2.3 Sơ đồ tổ chức
Nguồn: Ban quản lý công trình công cộng huyện Lai Vung
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Ban quản lý công trình công cộng huyện
Trang 3131
3.2.4 Quyền và nghĩa vụ của Ban quản lý công trình
3.2.4.1 Quyền lợi
- Quyền được tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh
- Quyền được tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ Nhà nước giao
- Được đổi mới công nghệ trang thiết bị
- Được tự xây dựng, áp dụng các định mức lao động, vật tư đơn giá, tiền lương trên đơn vị sản phẩm trên khuôn khổ các định mức, đơn giá của Nhà nước
- Được tuyển dụng, thuê mướn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọn và quyết định các hình thức trả lương cho người lao động theo quyết định của pháp luật và hiệu quả hoạt động của Ban
- Quyền quản lý tài chính
- Được sử dụng vốn và các quỹ của Ban để phục vụ cho nhu cầu hoạt động kinh doanh
- Được huy động vốn, vay vốn ngân hàng
- Sau khi làm nghĩa vụ với Nhà nước, được quyền chia lợi nhuận cho lao động theo sự cống hiến của mỗi người vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
3.2.4.2 Nghĩa vụ
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề
- Bảo tồn và phát triển vốn kinh doanh
- Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả hoạt động của Ban và trách nhiệm trước khách hàng về sản phẩm và dịch vụ do Ban cung cấp
- Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định
- Thực hiện báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của Nhà nước và báo cáo bất thường của cơ quan chủ quản, chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo
- Thực hiện nộp thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật
3.3 THỰC TRẠNG THU GOM – VẬN CHUYỂN – XỬ LÝ
Hiện nay, trên địa bàn huyện Lai Vung tình trạng ô nhiễm môi trường
do rác thải, khí thải, nước thải, và một số chất thải khác, đang trong tình trạng báo động Theo thống kê của Ban quản lý Công trình Công cộng mỗi ngày trên địa bàn của toàn huyện Lai Vung lượng rác thải được thu gom – vận chuyển – xử lý khoảng 80% lượng rác trên địa bàn Còn lượng rác thải còn lại khoảng 20% chưa được thu gom và xử lý Lượng rác thải chưa được xử lý này, hầu hết đều xả vào các kênh rạch, đổ đống ở đầu các con hẻm, hay vứt quanh nhà hoặc bỏ ngoài các cánh đồng Khi thải ra môi trường một lượng rác thải sinh hoạt quá nhiều làm cho môi trường đất quá tải, không kịp làm sạch
và tiêu hủy hết chất thải sẽ gây ra tình trạng ô nhiễm, sự ô nhiễm này sẽ cùng với ô nhiễm kim loại nặng, chất độc hại theo nước trong đất chảy xuống mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt trong đất
Trang 3232
Do ở nông thôn nên các chất thải sinh hoạt hàng ngày như nước thải, hay các hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm chưa được tập trung vào một khu vực chủ yếu là chăn thả tự do, các chất thải trực tiếp ra môi trường hoặc xuống các dòng sông, kênh gạch làm nguồn nước mặt ở đây bị nhiễm bẩn, bên cạnh đó các lò giết mỏ gia súc, gia cầm, các công ty, xí nghiệp vẫn lén lúc xả thải xuống các dòng sông gây ô nhiễm nguồn nước Một số khu vực khác nguồn nước bị nhiễm bẩn, nước đen, bốc mùi hôi rất khó chịu, người dân trong huyện đang thiếu nguồn nước sạch trầm trọng
Các bãi rác thải sinh hoạt nếu để lâu ngày sẽ bị phân hủy hay bán phân hủy do các tác nhân môi trường như nắng mưa và bốc lên các khí độc hại và
có mùi làm ô nhiễm không khí Cũng có những loại rác thải có khả năng thăng hoa phát tán vào không khí gây ô nhiễm trực tiếp, hay có loại rác thải trong đều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (35o
C) sẽ có biến đổi nhờ hoạt động của
vi sinh vật làm ô nhiễm môi trường không khí Bên cạnh đó các hoạt động sản xuất, đi lại của các phương tiện giao thông thải ra một lượng lớn các loại khí thải không thể kiểm soát được
Do chưa có hệ thống xử lý tập trung nên lượng rác thải, khí thải và các chất thải khác vẫn còn tràn lan trên địa bàn huyện Lai Vung, các hình thức xử
lý chủ yếu là thả trực tiếp ra môi trường nên không thể kiểm soát được các tác hại của ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN LAI VUNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM RÁC THẢI CỦA BAN QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG HUYỆN LAI VUNG,
TỈNH ĐỒNG THÁP 4.1 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI TẠI HUYỆN LAI VUNG
Trang 3333
Hiện nay, trên địa bàn huyện Lai Vung tình trạng ô nhiễm môi trường
do rác thải và một số chất thải khác đang trong tình trạng báo động Theo thống kê của Ban quản lý Công trình Công cộng mỗi ngày trên địa bàn của toàn huyện Lai Vung lượng rác thải được thu gom – vận chuyển – xử lý khoảng 80% lượng rác trên địa bàn Còn lượng rác thải còn lại khoảng 20% chưa được thu gom và xử lý Lượng rác thải chưa được xử lý này, hầu hết đều
xả vào các kênh rạch, đổ đống ở đầu các con hẻm, hay vứt quanh nhà hoặc bỏ ngoài các cánh đồng Khi thải ra môi trường một lượng rác thải sinh hoạt quá nhiều làm cho môi trường đất quá tải, không kịp làm sạch và tiêu hủy hết chất thải sẽ gây ra tình trạng ô nhiễm, sự ô nhiễm này sẽ cùng với ô nhiễm kim loại nặng, chất độc hại theo nước trong đất chảy xuống mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt trong đất
Các bãi rác thải sinh hoạt nếu để lâu ngày sẽ bị phân hủy hay bán phân hủy do các tác nhân môi trường như nắng mưa và bốc lên các khí độc hại và
có mùi làm ô nhiễm không khí Cũng có những loại rác thải có khả năng thăng hoa phát tán vào không khí gây ô nhiễm trực tiếp, hay có loại rác thải trong đều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (35o
C) sẽ có biến đổi nhờ hoạt động của
vi sinh vật làm ô nhiễm môi trường không khí Bên cạnh đó các hoạt động sản xuất, đi lại của các phương tiện giao thông thải ra một lượng lớn các loại khí thải không thể kiểm soát được
4.2 MÔ TẢ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Đáp viên chủ yếu có trình độ học vấn trung học phổ thông/đại học trở lên (chiếm 34,5%; trong đó trình độ Đại học chiếm 29,3 % ), cấp 1 là 3,4%, cấp 2 là 32,8% Điều này ít nhiều có ảnh hưởng đến nhận thức hay sự đánh giá
về chất lượng dịch vụ thu gom rác thải
Trang 3434
ĐH, CĐ, trung cấp 29,3%
Cấp 3 34,5%
Cấp 2 32,8%
Cấp 1 3,4%
Nguồn: Số liệu khảo sát, 2013
Nữ 29,3%
Nguồn: Số liệu khảo sát, 2013
Hình 4.2: Phần trăm giới tính
Theo như kết quả phân tích thì đối tượng là người đã lập gia đình chiếm
tỷ trọng cao nhất (chiếm 65,5%) và độc thân chiếm 34,5% Điều này cho thấy, người dân có gia đình và thu nhập ổn định, họ sẽ nhẹ lo về kinh tế lúc đó sẽ nghĩ đến vấn đề môi trường nhiều hơn
Trang 3535
Lập gia đình 65,5%
Độc thân 34,5%
Nguồn: Số liệu khảo sát, 2013
Hình 4.3: Phần trăm tình trạng hôn nhân
Từ hình 4.4 cho thấy, độ tuổi của đối tượng phỏng vấn tập trung từ 40 tuổi trở xuống (chiếm 65,5%), trên 40 đến 50 tuổi là 24,1%, trên 50 đến 60 tuổi là 6,9% và trên 60 tuổi là 3,4% Điều này cho thấy, hầu hết các đối tượng
ở từng độ tuổi khác nhau đều có mối quan tâm đến dịch vụ thu gom, tuy nhiên phần lớn vẫn là những đối tượng trung niên vì ở tuổi đó họ dễ dàng nắm bắt thông tin hay hiểu kỹ về môi trường hiện nay ô nhiễm như thế nào
Dưới 30 tuổi 36,2%
Từ 30 đến 40 tuổi 29,3%
Trên 40 đến 50 tuổi
24,1%
Trên 50 đến 60 tuổi 6,9%
Trên 60 tuổi 3,4%
Nguồn: Số liệu khảo sát, 2013
Hình 4.4: Phần trăm độ tuổi
Qua lần khảo sát, tác giả nhận thấy đa số đáp viên có nghề nghiệp tập trung chủ yếu ở các ngành nghề như: Làm thuê, Công nhân viên chức, Buôn bán kinh doanh nhỏ và những công việc khác (nội trợ, nông dân,…) Thông tin được biểu diễn ở hình 4.5, ta thấy các nghề nghiệp như làm nông, nội