TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THUỶ SẢN BÙI MINH LUÂN PHÂN TÍCH THỊ HIẾU VÀ MỨC TIÊU THỤ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI MẶT HÀNG THỦY SẢN ĐÔNG LẠNH PHỔ BIẾN Ở TỈNH SÓC TRĂNG LUẬN VĂN TỐT N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN
BÙI MINH LUÂN
PHÂN TÍCH THỊ HIẾU VÀ MỨC TIÊU THỤ
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI MẶT HÀNG THỦY SẢN ĐÔNG LẠNH PHỔ BIẾN Ở TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN
2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN
BÙI MINH LUÂN
PHÂN TÍCH THỊ HIẾU VÀ MỨC TIÊU THỤ
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI MẶT HÀNG THỦY SẢN ĐÔNG LẠNH PHỔ BIẾN Ở TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ts TRƯƠNG HOÀNG MINH
2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học
Cần Thơ cùng quý thầy cô trong Khoa Thủy sản và Khoa Kinh tế - Quản trị
kinh doanh đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em
trong suốt thời gian học tập tại trường
Và đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn và gửi lời biết ơn sâu sắc đến
Thầy TS Trương Hoàng Minh luôn quan tâm, tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ và
đóng góp ý kiến cho em trong suốt thời gian qua để luận văn này được hoàn
thành tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn anh Tuân, anh Huỳnh và các bạn đã giúp đỡ
em trong thời gian qua
Chân thành cảm ơn
Bùi Minh Luân
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “Phân tích thị hiếu và mức tiêu thụ của người tiêu dùng một số mặt hàng thủy sản đông lạnh phổ biến ở tỉnh Sóc Trăng” nhằm khái quát xu hướng, hiện trạng tiêu dùng thủy sản đông lạnh của hộ gia đình ở các vùng nông thôn và thành thị Các thông tin được thu thập thông qua việc phỏng vấn
100 người tiêu dùng ở các huyện Trần Đề, Mỹ Xuyên và TP Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng từ tháng 8-12/2013 Phương pháp nghiên cứu, thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp Số liệu thứ cấp được thu thập từ các đề tài có liên quan, các báo cáo khoa học…Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn 100 hộ gia đình và được xử lý bằng các phần mềm thống kê Kết quả nghiên cứu cho thấy số nhân khẩu trung bình là 4,48 người trong đó tỷ lệ nữ trong gia đình chiếm 51,7% Trung bình thu nhập của hộ gia đình là 7.316.000 đồng, trong
đó thu nhập của người dân thành thị là 10.046.870 đồng và nông thôn là 6.031.230 đồng Mức tiêu thụ thủy sản đông lạnh bình quân là 11,07 kg/người/năm Trong đó mức tiêu dùng của người tiêu dùng ở nông thôn là 10,55 kg/người/năm và người tiêu dùng ở thành thị là 12,19 kg/người/năm Mức chi tiêu cho thủy sản đông lạnh là 528.240 đồng/người/năm Trong đó mức tiêu thụ thủy sản đông lạnh ở thành thi (611.050 đồng/người/năm) cao hơn nông thôn với nông thôn (489.280 đồng/người/năm) Mức độ ưa thích sản phẩm thủy sản đông lạnh chủ yếu ở mức bình thường (56%) và thích (32%) Ngoài ra có 8% số người tiêu dùng rất thích và 4% số người tiêu dùng không thích sản phẩm thủy đông lạnh Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết đinh mua sản phẩm thủy sản đông lạnh là chất lượng, giá cả, sự tiện dụng, đảm bảo vệ sinh, bao gói đẹp, bắt mắt, được biết thông tin sản phẩm,…Còn người tiêu dùng ưa thích thủy sản đông lạnh là do chất lượng sản phẩm tốt, đảm bảo vệ sinh, bao gói đẹp, tiện lợi, thời gian nấu nướng nhanh, giá cả hợp lý,…Những thuận lợi
mà người tiêu dùng có được như: gần chợ, thuận tiện; dễ chế biến, gần nguồn cung cấp, nhiều sản phẩm, làm dùm, giảm giá, Một số giải pháp được người tiêu dùng đưa ra như xây thêm chợ, nâng cao chất lượng, đa dạng sản phẩm, giảm giá, quáng bá rộng rãi, điều chỉnh giá cả hợp lý
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm tạ i
Tóm tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Danh mục từ viết tắt viii
Tựa đề trang Trang Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Giới hạn phạm vi của đề tài 2
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quan ngành thủy sản Việt Nam hiện nay 3
2.2 Tổng quan ngành thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long 4
2.3 Tổng quan ngành thủy sản ở tỉnh Sóc Trăng 7
2.4 Lý thuyết cung cầu 8
2.4.1 Lý thuyết về cầu 8
2.4.1.1 Khái niệm cầu và hàm số cầu 8
2.4.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu 9
2.4.1.3 Thặng dư tiêu dùng 10
2.4.2 Lý thuyết về cung 10
2.4.2.1 Khái niệm cung và hàm số cung 10
2.4.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung 11
2.4.2.3 Thặng dư sản xuất 12
2.5 Thị hiếu người tiêu dùng đối với mặt hàng thủy sản đông lạnh 12
Trang 62.5.1 Tỉ lệ người mua sản phẩm thủy sản đông lạnh khi đến quầy thủy sản
đông lạnh 12
2.5.2 Đánh giá mức độ ưa thích của khách hàng đối với sản phẩm thủy sản đông lạnh 12
2.5.3 Lý do ưa thích sản phẩm thủy sản đông lạnh 13
2.5.4 Lý do không thích sản phẩm thủy sản đông lạnh 13
2.5 Tình hình tiêu thụ thủy sản Đồng bằng sông Cửu Long 14
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 15
3.2 Phương pháp nghiên cứu 15
3.3 Phương pháp phân tích số liệu 16
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17
4.1 Thông tin chung về hộ gia đình tiêu dùng thủy sản đông lạnh ở tỉnh Sóc Trăng 17
4.1.1 Cơ cấu giới tính và trình độ văn hóa 17
4.1.2 Cơ cấu nhân khẩu và lao động 18
4.1.3 Thu nhập và nghề nghiệp 18
4.1.4 Chi phí sinh hoạt bình quân của hộ gia đình 19
4.2 Hiện trạng tiêu dùng thực phẩm của người tiêu dùng 20
4.2.1 Các loại thực phẩm tiêu dùng chủ yếu 20
4.2.2 Lượng tiêu dùng các loại thực phẩm của hộ gia đình 21
4.2.3 Mức chi tiêu thực phẩm của người tiêu dùng 23
4.2.4 Những tháng nhu cầu tiêu dùng thủy sản đông lạnh tăng và tỷ lệ tăng 24
4.2.5 Mức độ ưu tiên từng loại thực phẩm 25
4.3 Thị hiếu người tiêu dùng về mặt hàng thủy sản đông lạnh và sản phẩm giá trị gia tăng 25
4.3.1 Mức độ ưa thích của người tiêu dùng đối với sản phẩm thủy sản đông lạnh và giá trị gia tăng 25
4.3.2 Lý do người tiêu dùng ưa thích thủy sản đông lạnh 26
Trang 74.3.3 Lý do người tiêu dùng không ưa thích thủy sản đông lạnh 26
4.3.4 Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm thủy sản đông lạnh 27
4.4 Các yếu tố và mức độ ưu tiên khi chọn mua, sử dụng sản phẩm thủy sản đông lạnh của người tiêu dùng 29
4.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức tiêu thụ thủy sản đông lạnh 30
4.6 Thuận lợi và khó khăn khi mua và sử dụng sản phẩm thủy sản đông lạnh 31
4.7 Một số giải pháp để sản phẩm thủy sản đông lạnh được tiêu thụ rộng rãi 32
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34
5.1 Kết luận 34
5.2 Kiến nghị 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam từ 01/01/2013 đến
15/07/2013 3
Bảng 3.1: Thông tin số mẫu khảo sát 16
Bảng 4.1: Thông tin về giới tính và trình độ văn hóa 17
Bảng 4.2: Cơ cấu nhân khẩu và lao động 18
Bảng 4.3: Thu nhập bình quân của hộ gia đình (TB±ĐLC) 18
Bảng 4.4 Chi tiêu bình quân/tháng (Đvt: „000 đồng) 19
Bảng 4.5: Lượng tiêu dùng thủy sản đông lạnh/người/năm (TB±ĐLC) 21
Bảng 4.6: Lượng tiêu dùng thủy sản tươi sống/người/năm (TB±ĐLC) 22
Bảng 4.7: Lượng tiêu dùng thực phẩm (TB±ĐLC) 23
Bảng 4.7: Lượng tiêu dùng thực phẩm (TB±ĐLC) 24
Bảng 4.9: Những tháng có nhu cầu tiêu dùng thủy sản đông lạnh nhiều 25
Bảng 4.10 Mức độ ưu tiên từng loại thực phẩm) 25
Bảng 4.11: Sản phẩm thủy sản đông lạnh yêu thích) 18
Bảng 4.12: Các yếu tố và mức độ ưu tiên khi chọn mua, sử dụng sản phẩm thủy sản đông lạnh của người tiêu dùng ) 30
Bảng 4.13: Kết quả phân tích hồi quy mức tiêu thụ thủy sản/người/năm) 31
Bảng 4.14 Thuận lợi khi mua thực phẩm thủy sản đông lạnh 32
Bảng 4.15 Khó khăn khi mua thực phẩm thủy sản đông lạnh 33
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ Đồng bằng sông Cửu Long 5
Hình 2.2 Các tỉnh nuôi thủy sản lớn 6
Hình 2.3 Tỉ lệ diện tích nuôi cá tra doanh nghiệp tự đầu tư tại một số tỉnh 6
Hình 2.4 Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng 7
Hình 2.5 Đồ thị hàm cầu ….9
Hình 2.6 Đồ thị hàm cung 11
Hình 3.1 Khu vực thu mẫu 15
Hình 4.1: Cơ cấu tiêu dùng thực phẩm của hộ gia đình 21
Hình 4.2: Lý do người tiêu dùng ưa thích thủy sản đông lạnh 26
Hình 4.3: Lý do người tiêu dùng không ưa thích thủy sản đông lạnh .27
Hình 4.4: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm thủy sản đông lạnh .28
Trang 12Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Thủy sản là một ngành kinh tế giữ vị trí, vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Trong giai đoạn năm 2001-2011, đóng góp của thủy sản vào GDP chung toàn quốc dao động từ 3,72%-3,1% (giá thực tế) và từ 2,55%-2,6% (giá so sánh) Năm 2011 thủy sản đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu chung toàn ngành nông nghiệp khoảng 24,44%, và 6,34% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc Năm 2011, tổng sản lượng thủy sản đạt trên 5,2 triệu tấn (tăng gấp 5,1 lần so với năm 1990, bình quân tăng 8,49%/năm), trong đó sản lượng nuôi trồng đạt 3 triệu tấn và sản lượng khai thác thủy sản là 2,2 triệu tấn Giai đoạn 2001-2011, bình quân thủy sản giải quyết công ăn việc làm cho khoảng 150.000 lao động/năm Bình quân hàng năm thủy sản đáp ứng khoảng
từ 39,31-42,86% tổng sản lượng thực phẩm, góp phần quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia (Báo cáo quy hoạch và quản lý tổng hợp ngành thủy sản, 2012)
Trong xu thế đô thị hóa, cuộc sống con người ngày càng bận rộn hơn, thời gian để chế biến thực ăn cho các bữa cơm trong gia đình ngày càng ít, sử dụng thực phẩm đông lạnh và chế biến sẵn được xem là một giải pháp tối ưu đối với những người nội trợ Các mặt hàng thủy sản đông lạnh đã và đang góp phần làm đa dạng thêm nguồn thực phẩm, cung cấp thêm nhiều sự lựa chọn cho người tiêu dùng Khi thị trường xuất khẩu luôn ẩn chứa nhiều rủi ro và bất ổn, với dân số hơn 86 triệu người (2011), thị trường trong nước vẫn là một phân khúc thị trường đầy tiềm năng cho các doanh nghiệp chế biến thực phẩm nói chung và doanh nghiệp chế biến thủy sản nói riêng Tuy nhiên, trong nhiều năm qua thị trường nội địa với các mặt hàng đông lạnh chưa được quan tâm đúng mức và chưa phát triển tương ứng với tiềm năng sẵn có Hiện nay, khi nhu cầu thủy sản trong nước ngày càng tăng, thị trường nội địa ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển ngành kinh tế thủy sản
Sóc Trăng là tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với dân
số đạt gần 1.303.700 người Ngành thủy sản Sóc Trăng luôn luôn chú trọng phát triển nuôi trồng thủy sản cũng như sản xuất ra những sản phẩm giá trị gia tăng nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu thủy sản và tiêu thụ nội địa Tuy nhiên, thị trường tiêu thụ nội địa chưa được chú trọng trong phạm vi toàn ngành Vì
vậy, đề tài “Phân tích thị hiếu và mức tiêu thụ của người tiêu dùng một số
mặt hàng thủy sản đông lạnh phổ biến ở tỉnh Sóc Trăng”đã được thực hiện
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm góp phần dự báo nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng thủy sản đông lạnh ở tỉnh Sóc Trăng trong thời gian tới đồng thời đề xuất biện pháp quả n lý sản phẩm th ủy sản ở tỉnh Sóc Trăng một cách hiệu quả
1.3 Nội dung nghiên cứu
i Phân tích thực trạng tiêu thụ thủy sản đông lạnh của người tiêu dùng ở tỉnh Sóc Trăng;
ii Đánh giá và dự báo nhu cầu mức tiêu thụ các mă ̣t hàng thủy sản đông lạnh của người tiêu dùng ở tỉnh Sóc Trăng;
iii Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tiêu thụ sản phẩm thủy sản đông lạnh ở tỉnh Sóc Trăng;
iv Đề xuất mô ̣t s ố giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện chuỗ i cung cầu các sản phẩm ở địa bàn nghiên cứu
1.4 Giới hạn phạm vi của đề tài
Nghiên cứu này tập trung vào các sản phẩm đông lạnh kể cả sản phẩm giá trị gia tăng và các loài tôm cá biển đông lạnh ở các siêu thị và chợ trong tỉnh Sóc Trăng
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan ngành thủy sản Việt Nam hiện nay
Theo Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP,
2013), sản lượng khai thác thủy sản 7 tháng đầu năm 2013 đạt 1,528 triệu tấn, tăng 5,2% so với cùng kỳ năm 2012, trong đó khai thác biển đạt 1,426 triệu tấn, tăng 5,5% Sản lượng thủy sản nuôi trồng tháng 7 ướt đạt 356.000 tấn, tăng 3,4% so với cùng kỳ năm ngoái, đưa tổng sản lượng nuôi thủy sản 7 tháng đầu năm lên khoảng 1,781 triệu tấn, tăng 0,4%
Sản lượng thủy sản Việt Nam đã duy trì tăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mức tăng bình quân là 9,07%/năm Hoạt động nuôi trồng thủy sản đã có những bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua, bình quân đạt 12,77%/năm, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản của cả nước Trong khi đó, trước sự cạn kiệt dần của nguồn thủy sản tự nhiên và trình độ của hoạt động khai thác đánh bắt chưa được cải thiện, sản lượng thủy sản từ hoạt động khai thác tăng khá thấp trong các năm qua, với mức tăng bình quân 6,42%/năm (Tổng cục thống kê, 2013) Bảng 2.1 Giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam từ 01/01/2013 đến 15/07/2013
Sản Phẩm Giá trị (Triệu USD) So với cùng kỳ 2012(%)
Trang 151229,387 triệu USD; giá trị xuất khẩu cá tra là 911,743 triệu USD, giảm 0,2%
so với năm 2012; cá ngừ 313,348 triệu USD, tăng 0,6%; các loại cá khác 418,831 triệu USD, giảm 3,6%; nhuyễn thể 252,594 USD, giảm 18,5%; cua ngẹ 41,517 USD, giảm 16,4% so với cùng kỳ 2012 (Tổng cục thống kê, 2013)
Quý III/20113, xuất khẩu thủy sản của cả nước tăng 17,4% đạt trên 1,9
tỷ USD Trong đó, chỉ mặt hàng tôm tăng mạnh, chủ yếu là tôm chân trắng do nguồn cung tôm thế giới giảm mạnh, giá tôm NK tăng Các mặt hàng XK khác đều chững lại hoặc giảm 9 tháng đầu năm, Việt Nam XK thủy sản đi
156 thị trường đạt 4,8 tỷ USD, tăng 6,4% so với cùng kỳ năm ngoái XK thủy sản trong tháng 10 tiếp tục tăng trưởng khả quan, ước tính sẽ đạt khoảng 680 triệu USD, tăng 14% so với cùng kỳ năm ngoái, đưa tổng XK 10 tháng lên 5,5
vị thế với tỷ trọng khoảng 48,7% tổng giá trị XK tôm và tăng 168% trong tháng 10 đạt gần 200 triệu USD và tăng 95% trong 10 tháng đầu năm đạt 1,18
tỷ USD
Cá tra đang có xu hướng sụt giảm, do nhu cầu tiêu thụ chưa hồi phục
XK cá tra 9 tháng đầu năm đạt 1,3 tỷ USD, giảm 1,4%, tháng 10 vẫn tiếp tục giảm trên 6% và dự kiến 10 tháng đạt 1,43 tỷ USD, giảm gần 2% so với cùng
kỳ năm ngoái XK các mặt hàng hải sản như cá ngừ, nhuyễn thể (mực, bạch tuộc và nhuyễn thể hai mảnh vỏ), cua ghẹ tiếp tục giảm trong tháng 10 với giá trị ước đạt 99,6 triệu USD Như vậy, tính chung 10 tháng đầu năm 2013 XK thủy sản có thể đạt 5,48 tỷ USD
2.2 Tổng quan ngành thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích tự nhiên khoảng 39.747 km2
, chiếm 12% diện tích cả nước, chiếm 37% tổng diện tích vùng đặc quyền kinh
tế của cả nước và hàng trăm đảo lớn nhỏ thuộc hai ngư trường trọng điểm là Đông và tây Nam bộ Toàn vùng có khoảng 750km chiều dài bờ biển, chiếm khoảng 23% tổng chiều dài bờ biển toàn quốc, với 22 cửa sông, cửa rạch và hơn 800.000 ha bãi triều (Nguyễn Chu Hồi, 2009)
Trang 16Hình 2.1 Bản đồ Đồng bằng sông Cửu Long
(www.ctu.edu.vn)
Với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài, nên rất thuận lợi phát triển hoạt động nuôi trồng thủy sản Đối với cá tra là loài cá nước ngọt sống khắp lưu vực sông Mekong, ở những nơi mà nước sông không bị nhiểm mặn từ biển Với đặc tính này nên những tỉnh nằm dọc sông Tiền và sông Hậu thường rất thuận lợi cho việc nuôi cá tra, basa Hiện các tỉnh có sản lượng cá tra, basa lớn nhất là Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Bến Tre Sản lượng cá tra nguyên liệu năm 2012 đạt 1.190 nghìn tấn, trong đó có 5 tỉnh vừa nêu cũng là những tỉnh có sản lượng cá tra lớn nhất (đều trên 100.000 tấn/năm), cung cấp trên 87% sản lượng cá tra chế biến của cả nước
Trang 17Bến Tre Đồng Tháp An Giang Vĩnh Long Cần Thơ ĐBSCL
Hình 2.3 Tỉ lệ diện tích nuôi cá tra doanh nghiệp tự đầu tƣ tại một số tỉnh
(VASEP,2012)
Trang 182.3 Tổng quan ngành thủy sản ở tỉnh Sóc Trăng
Sóc Trăng là tỉnh nằm ở phía nam cửa sông Hậu, với chiều dài bờ biển
72 km, trong đó có 03 cửa sông lớn (Trần Đề, Định An và Mỹ Thanh) và diện tích mặt nước sông là 21.655 hecta, mang theo nguồn lợi thủy hải sản phong phú và đa dạng Sóc Trăng có hệ thống kênh rạch chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật thủy triều, mực triều dao động trung bình từ 0,4 m đến 1 m, biển có
độ sâu thấp, độ dốc đáy biển không lớn, hướng dốc Tây Nam – Đông Bắc, đường đẳng sâu 50 m chạy cách bờ 100 – 110 hải lý Cách cửa Trần Đề 48 hải
lý về phía Đông Nam là quần đảo Côn Sơn với nhiều vịnh là nơi trú gió và đặt
cơ sở dịch vụ hậu cần thủy sản tốt cho tàu thuyền khai thác Đây là điều kiện thuận lợi để Sóc Trăng phát triển ngành kinh tế biển (Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT) Sóc Trăng, 2012)
Hình 2.4 Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng
(http://www.xuvn.com)
Trang 19Năm 2011, toàn tỉnh Sóc Trăng có 1.061 tàu thuyền khai thác thủy sản (KTTS) với tổng công suất 113.345 CV, trong đó 833 tàu khai thác biển và
228 tàu khai thác nội đồng Mặc dù sản lượng khai thác (SLKT) hải sản hàng năm vẫn tiếp tục tăng, năm 2008 đạt 34.600 tấn đến năm 2011 tăng lên 41.952 tấn, nhưng SLKT tăng là do số tàu khai thác xa bờ tăng từ 222 chiếc lên 256 chiếc và công suất tăng từ 93.320 CV lên 113.345 CV (Trịnh Kiều Nhiên và Trần Đắc Định, 2012)
2.4 Lý thuyết cung cầu
2.4.1 Lý thuyết về cầu
2.4.1.1 Khái niệm cầu và hàm số cầu
Người tiêu dùng quyết định mua bao nhiêu hàng hóa và dịch vụ căn cứ vào rất nhiều yếu tố như giá của hàng hóa hoặc dịch vụ đó, thị hiếu của họ, giá của các hàng hóa hoặc dịch vụ liên quan, thu nhập, thông tin và các chính sách của chính phủ… Để hiểu rõ hành vi của người tiêu dùng chúng ta sử
dụng một khái niệm cơ bản của kinh tế học đó là cầu
Cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua
và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định Như vậy cầu bao gồm hai yếu tố hợp thành đó là ý muốn mua và khả năng mua Cầu đối với hàng hóa hoặc dịch vụ chỉ tồn tại khi người tiêu dùng vừa mong muốn mua hàng hóa đó và sẵn sàng chi trả tiền cho hàng hóa đó Cầu không phải là một số lượng cụ thể mà là một sự mô tả toàn diện về số lượng hàng hóa mà người mua muốn mua ở mỗi mức giá cụ thể Số lượng của một loại hàng hóa nào đó mà người mua muốn mua ứng với một mức giá nhất định được gọi là lượng cầu của hàng hóa đó tại mức giá đó Như thế, lượng cầu chỉ có ý nghĩa khi gắn với một mức giá cụ thể
Hàm số biểu diễn mối quan hệ giữa số cầu đối với một hàng hóa nào
đó (QD) và giá của nó (P) được gọi là hàm số cầu Để tiện phân tích các vấn đề
cơ bản của kinh tế học, các nhà kinh tế thường dung hàm số bật nhất Khi đó hàm số cầu có dạng:
QD = a + bP hay P = c + dQD
Trong đó: QD là số cầu (hay lượng cầu) của người tiêu dùng đối với một loại hàng hóa nào đó, P là giá của hàng hóa đó và a, b, c, d là các hằng số (Lê Khương Ninh, 2008)
Trang 20Hình 2.5 Đồ thị hàm cầu
(Nguồn: www.wikipedia.org)
2.4.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu
Tác động của giá tới lượng cầu
Đường cầu là đường biểu diễn mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu
trên tọa độ trục tung là giá, trục hoành là lượng cầu Đường cầu minh họa tác động của giá tới lượng cầu Khi giá của thị trường giảm xuống thì lượng cầu tăng lên Phản ứng của lượng cầu đối với sự thay đổi với sự thay đổi của giá được minh họa trên đường cầu D và các nhà kinh tế gọi đó là sự vận động dọc theo đường cầu Luật cầu, với hàng hóa thông thường khi giá cả tăng thì lượng cầu giảm và ngược lại (Lê Khương Ninh, 2008)
Tác động của các yếu tố khác tới cầu
Thu nhập là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định mua gì
và bao nhiêu đối với người tiêu dùng vì thu nhập quyết định khả năng mua của người tiêu dùng Đối với hàng hóa và dịch vụ, khi thu nhập tăng lên thì cầu đối với chúng tăng lên và ngược lại Các hàng hóa đó được gọi là các hàng hóa thông thường Trong hàng hóa thông thường lại có hàng hóa thiết yếu và hàng hóa xa xỉ Hàng hóa thiết yếu là các hàng hóa được cầu nhiều hơn khi thu nhập tăng lên nhưng sự tăng cầu là tương đối nhỏ hoặc xấp xỉ như
sự tăng thu nhập Đối với một số hàng hóa và dịch vụ, khi thu nhập tăng lên người tiêu dùng mua ít đi và ngược lại Các hàng hóa đó có tên gọi là hàng hóa cấp thấp
Thị hiếu là ý thích của con người Thị hiếu xác định chủng loại hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua Thị hiếu rất khó quan sát và các nhà kinh
tế thường giả định là thị hiếu không phụ thuộc vào giá của hàng hóa và thu nhập của người tiêu dùng Thị hiếu phụ thuộc vào các nhân tố như tập quán tiêu dùng, tâm lý lứa tuổi, giới tính, tôn giáo…Thị hiếu cũng có thể thay đổi
Trang 21theo thời gian và chịu ảnh hưởng lớn của quảng cáo Người tiêu dùng thường sẵn sàng bỏ nhiều tiền để mua hàng hóa có nhãn mác nổi tiếng và được quảng cáo nhiều
Giá của hàng hóa liên quan cũng tác động đến quyết định mua của người tiêu dùng Mỗi hàng hóa có hai loại hàng hóa liên quan là hàng hóa thay thế và hàng hóa bổ xung Hàng hóa thay thế là những hàng hóa giống hàng hóa đang xem xét hoặc có cùng giá trị sử dụng hay thỏa mãn cùng nhu cầu Hàng hóa bổ xung là các hàng hóa được sử dụng cùng nhau
Số lượng người tiêu dùng là một nhân tố quan trọng xác định lượng tiêu dùng tiềm năng Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu tiềm năng
sẽ càng lớn
Cơ chế chính sách của nhà nước Khi nhà nước đưa các chính sách kinh tế vĩ mô sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hành vi của người tiêu dùng do đó ảnh hưởng tới cầu
Cầu đối với hàng hóa hoặc dịch vụ sẽ thay đổi phụ thuộc vào các kỳ vọng (sự mong đợi) của người tiêu dùng Nếu người tiêu dùng kỳ vọng rằng giá của hàng hóa sẽ tăng lên trong tương lai thì họ sẽ mua nhiều hàng hóa đó Con người có các kỳ vọng về thu nhập, thị hiếu, số lượng người tiêu dùng Tất
cả các kỳ vọng đó đều tác động đến cầu hàng hóa (Lê Khương Ninh, 2008)
2.4.1.3 Thặng dư tiêu dùng
Thặng dư tiêu dùng là chênh lệch giữa giá mà người tiêu dùng sẵn lòng
trả để mua một hàng hóa nào đó và giá thực sự của hàng hóa đó Nếu giá mà người tiêu dùng sẵn lòng trả không đổi nhưng giá thị trường tăng lên thì thặng
dư tiêu dùng của người tiêu dùng sẽ giảm đi và ngược lại Khái niệm thặng dư tiêu dùng có ứng dụng quan trọng trong marketing và các lĩnh vực nhấn mạnh vai trò của chiến lược kinh doanh như định giá theo giá trị và phân biệt giá (Lê Khương Ninh, 2008)
2.4.2 Lý thuyết về cung
2.4.2.1 Khái niệm cung và hàm số cung
Cung là số lượng hàng hóa dịch vụ mà người sản xuất muốn bán và có
khả năng bán ở mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định Cũng giống như trong khái niệm cầu, cung bao gồm hai yếu tố đó là sự muốn bán
và khả năng bán của nhà sản xuất Ý muốn bán thường gắn với lợi nhuận có thể thu được còn khả năng bán lại phụ thuộc vào năng lực sản xuất Lượng cung là số lượng hàng hóa mà các hang muốn bán tại một mức giá đã cho với
Trang 22các yếu tố khác không đổi Chúng ta có thể thấy là cung biểu diễn mối quan
hệ giữa giá và lượng cung
Giá của các yếu tố đầu vào tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất và
do đó ảnh hưởng đến lượng hàng hóa mà các nhà sản xuất muốn bán Nếu như giá của các yếu tố đầu vào giảm, chi phí sản xuất sẽ giảm và do đó nhà sản xuất sẽ muốn cung nhiều hàng hóa với các yếu tố khác không đổi
Chính sách thuế là công cụ điều tiết của nhà nước Đối với các nhà sản xuất thuế là chi phí do vậy chính sách giảm thuế, miễn thuế hoặc trợ cấp có thể khuyến khích sản xuất làm tăng cung hay là chính sách thuế cao có thể hạn chế sản xuất và làm giảm cung
Số lượng người sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng hàng hóa được bán ra trên thị trường Càng nhiều người sản xuất thì lượng hàng hóa càng nhiều và ngược lại
Trang 23Mọi mong đợi về sự thay đổi giá của hàng hóa, giá của các yếu tố sản xuất, chính sách thuế đều có ảnh hưởng đến cung hàng hóa Nếu các kỳ vọng thuận lợi đối với sản xuất thì cung sẽ mở rộng và ngược lại
Số lượng người lao động, chất lượng lao động trong doanh nghiệp thay đổi thì khả năng sản xuất của doanh nghiệp cũng thay đổi, cung sản phẩm thay đổi (Lê Khương Ninh, 2008)
2.4.2.3 Thặng dư sản xuất
Thặng dư sản xuất là thước đo tương tự như thặng dư tiêu dùng nhưng dành
riêng cho nhà sản xuất Thặng dư sản xuất là số tiền vượt quá số tiền cần thiết để sản xuất ra sản phẩm mà nhà sản xuất nhận được Thặng dư kinh tế còn được gọi là tô kinh tế do nó thặng dư sản xuất đo lường tổng lợi ích ròng của người sản xuất Vì vậy, ta có thể đo lường phần lợi và thiệt hại đối với người sản xuất do sự can thiệp của chính phủ bằng cách đo lường sự thay đổi của thặng dư sản xuất (Lê Khương Ninh, 2008)
2.5 Thị hiếu người tiêu dùng đối với mặt hàng thủy sản đông lạnh
2.5.1 Tỉ lệ người mua sản phẩm thủy sản đông lạnh khi đến quầy thủy sản đông lạnh
So sánh giữa hai thời gian mua sắm bận rộn nhất trong ngày, buổi sáng
từ 9 giờ đến 12 giờ và buổi chiều tối từ 17 giờ đến 20 giờ, số lượng thủy sản đông lạnh vào buổi chiều tối nhiều hơn buổi sáng Nguyên nhân do khoảng thời gian buổi tối là khoảng thời gian tan giờ làm về và cũng là giờ cao điểm mua sắm tại các siêu thị Vào buổi chiều, siêu thị thường đông khách hàng hơn Tuy nhiên, với thời gian rảnh rỗi hơn sau giờ làm việc, ngoài động cơ chức năng (mua sắm), một số khách hàng còn vào siêu thị với mục đích tiêu khiển (Phạm Thiên Phú và Nguyễn Thị Mai Trang, 2009)
2.5.2 Đánh giá mức độ ưa thích của khách hàng đối với sản phẩm thủy sản đông lạnh
Mức độ ưa thích của khách hàng sẽ hình thành thái độ của họ với sản phẩm và góp phần vào quá trình hình thành quyết định mua hay không mua sản phẩm đó (Kotler và ctv, 2003) Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ khách hàng chọn mức độ thích là 38,3%, 52,2% và 59,3% tương ứng cho các siêu thị MaxiMark 3-2, Sài Gòn và CoopMart Tỷ lệ khách hàng chọn ở mức không thích (12,2%; 7,8%; 18,6%) cũng ở mức đáng kể cho thấy các doanh nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh còn phải nỗ lực hơn rất nhiều để có thể phát triển thị trường nội địa cho các sản phẩm chế biến của mình trong thời kỳ hội nhập toàn cầu với những cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn Giải thích cho sự ưa
Trang 24thích sản phẩm thủy sản đông lạnh là những yếu tố thuộc về chất lượng sản phẩm, hình thức sản phẩm, giá cả, bao gói, khẩu vị người tiêu dùng,…(Nguyễn Minh Đức và ctv, 2009)
2.5.3 Lý do ưa thích sản phẩm thủy sản đông lạnh
Những lý do chính khiến cho người tiêu dùng ưa thích và lựa chọn sản phẩm thủy sản đông lạnh cho các bữa ăn gia đình chính là giảm thời gian nấu
ăn Yếu tố kế tiếp khiến cho người tiêu dùng ưa thích sản phẩm thủy sản đông lạnh là việc đảm bảo vệ sinh của sản phẩm Những yếu tố thuộc về marketing cũng tạo được sự ưa thích trong khách hàng Các yếu tố đó bao gồm chất lượng sản phẩm tốt, giá cả hợp lý, bao gói đẹp, tiện lợi, thông tin sản phẩm được nêu rõ như: hàm lượng dinh dưỡng, thành phần, cách sử dụng, công ty sản xuất,…Tỷ lệ cao trong số khách hàng được phỏng vấn cho rằng thông tin đầy đủ về sản phẩm tạo ra sự ưa thích cho tầm quan trọng của việc phổ biến thông tin chi tiết về sản phẩm trên bao bì Trong quá trình cạnh tranh để phát triển thị trường nội địa, các doanh nghiệp thủy sản cần ghi nhận chi tiết này (Nguyễn Minh Đức và ctv 2009)
Người tiêu dùng không chỉ đơn thuần sử dụng thủy sản như một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao mà còn quan tâm nhiều đến chất lượng dinh dưỡng và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm Trong xu thế đô thị hóa, cuộc sống con người ngày càng bận rộn hơn và phụ nữ cũng tham gia những công việc ngoài gia đình nhiều hơn Thời gian để chế biến thức ăn cho các bửa ăn gia đình ngày càng ít đi, sử dụng thực phẩm đông lạnh và chế biến sẵn được xem là một giải pháp tối ưu đối với những người nội trợ ít thời gian Do đó,những sản phẩm thực phẩm có đầy đủ chất dinh dưỡng, hợp khẩu vị, đảm bảo vệ sinh thực phẩm, thời gian chế biến nhanh chóng sẽ được người tiêu dùng thích hơn (Clonts và Jolly, 2003; Engle và Quagrainie, 2006) Theo những nghiên cứu trước đây (Nguyễn Viết Đăng và Ruckes, 2003; Phan Thị Giác Tâm và ctv, 2007), chợ là kênh phân phối thực phẩm chủ yếu ở nước ta Tuy nhiên, việc quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm ở các chợ vẫn còn nhiều hạn chế với hình thức chợ từ phát, hệ thống quản lý nguồn gốc thực phẩm không rõ ràng và chặt chẽ
2.5.4 Lý do không thích sản phẩm thủy sản đông lạnh
Những điểm mà khách hàng không thích ở sản phẩm thủy sản đông lạnh gồm: Không hợp khẩu vị, thông tin sản phẩm còn ít, sản phẩm không đa dạng, chất lượng sản phẩm kém, thời gian rã đông dài, và sản phẩm thủy sản đông lạnh không ngon bằng thủy sản tươi sống Khi mua sản phẩm thủy sản đông lạnh, ngoài nhu cầu để thưởng thức, khách hàng còn quan tâm đến mẫu
Trang 25mã, thông tin sản phẩm Trong quá trình khảo sát, trao đổi với khách hàng nhà nghiên cứu nhận thấy rằng họ chưa hài lòng lắm về vấn đề này Về bao gói sản phẩm, khách hàng thích những sản phẩm có bao bì đẹp nhưng phải thấy được sản phẩm bên trong Về thông tin sản phẩm, họ cho rằng thông tin sản phẩm ít Khách hàng cần thêm thông tin về loại cá dùng để chế biến sản phẩm, giá trị dinh dưỡng của sản phẩm Thực tế, khi quan sát những sản phẩm thủy sản đông lạnh đang được bày bán, nhà nghiên cứu nhận thấy một số sản phẩm có thông tin về sản phẩm quá ít Một số sản phẩm thì lại không ghi hàm lượng dinh dưỡng của sản phẩm (Nguyễn Minh Đức và ctv, 2009)
2.5 Tình hình tiêu thụ thủy sản Đồng bằng sông Cửu Long
Theo các ngành hữu quan, nhu cầu tiêu thụ thủy sản trong những tháng
cuối năm 2012 gia tăng cả nội địa lẫn xuất khẩu Đây là điều kiện thuận lợi đế nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy sản ở ĐBSCL cũng như cả nước tăng tốc, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước
Tình hình sản xuất của các doanh nghiệp xuất khẩu ở ĐBSCL và cả nước gặp nhiều khó khăn Trong đó, nổi cộm nhất là tình trạng thiếu nguồn nguyên liệu cho chế biến Đối với con tôm, theo bộ NN&PTNT, mặt dù năm nay sản lượng tôm xuất khẩu tăng ổn định, nhưng do đơn hàng nhiều nên không đủ đáp ứng cho thị trường trong 10 tháng đầu năm 2013 Theo sở NN&PTNT các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau, ngay cả vào thời điểm chính vụ, nguồn tôm nguyên liệu chỉ đáp ứng tối đa 70 – 80% công suất chế biến Đối với cá tra, theo hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản (VASEP), việc tiêu thụ đang gặp một số khó khăn như: giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, giá bán sản phẩm đang ở mức thấp và thị trường tiêu thụ chưa ổn định do mất giá của đồng Euro so với USD đã khiến cho nhu cầu tiêu dùng phát triển chậm