1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa sư phạm tiếng anh trường đại học ngoại ngữ đại học quốc gia hà nội

126 954 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như chúng ta ai cũng biết một sự học tập nào, mà chẳng có hứng thú gì cả và chỉ biết hành động bằng sức mạnh cưỡng bức, thì giết chết mất lòng ham muốn học tập của cá nhân, do vậy kết qu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ VINH

BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA

SINH VIÊN KHOA SƯ PHẠM TIẾNG ANH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ VINH

BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN KHOA SƯ PHẠM TIẾNG ANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ -

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Người hướng dẫnkhoa học: PGS.TS Đặng Xuân Hải

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin được bày tỏ lòng biết ơn của mình tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo & CTHSSV Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy tại lớp Cao học Quản

lí giáo dục khóa 11 – lớp 2

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới PGS.TS Đặng Xuân Hải, người Thầy hướng dẫn khoa học đã chỉ bảo tận tình, trực tiếp giúp

đỡ, động viên để em thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn này

Em cũng xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu, Lãnh đạo cùng các anh chị

em đồng nghiệp nơi em đang công tác, cùng bạn bè người thân trong gia đình đã luôn cổ vũ, động viên, ủng hộ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Em cũng xin chân thành cám ơn Ban chủ nhiệm khoa Sư phạm tiếng Anh

và các sinh viên đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình khảo sát thực hiện đề tài

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng trong quá trình thực hiện đề tài chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và những người quan tâm đến vấn đề được trình bày trong luận văn

Xin trân trọng cám ơn!

Hà Nội, ngày … tháng …… năm 2013

Tác giả

Lê Thị Vinh

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐCCTMH Đề cương chương trình môn học

KNKTTT Kỹ năng khai thác thông tin

KT – ĐG Kiểm tra – đánh giá

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng vi

Danh mục các sơ đồ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN 5

1.1 Vài nét về tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Ở Việt Nam 5

1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 7

1.2.1 Quản lí, quản lí giáo dục, quản lí nhà trường 7

1.2.2 Một số lí luận về dạy học và tự học của sinh viên đại học 11

1.2.3 Khái niệm về tự học,các hình thức tự học 16

1.2.4 Đặc điểm tự học khi chuyển đổi sang đào tạo theo tín chỉ 20

1.2.5 Vai trò của giáo viên khi da ̣y ho ̣c trong đào tạo theo tín chỉ nói chung và hướng dẫn tự học nói riêng 23

1.2.6 Đặc điểm tự học của sinh viên sư phạm ngoại ngữ 24

1.2.7 Quản lí hoạt động tự học nói chung và tự ho ̣c đối với sinh viên ngoại ngữ nói riêng 28

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học và quản lí hoạt động tự ho ̣c của sinh viên nói chung và sinh viên ngoại ngữ nói riêng 33

1.3.1 Yếu tổ chủ quan 33

1.3.2 Các yếu tố khách quan 37

Tiểu kết chương 1 39

Chương 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN KHOA SƯ PHẠM TIẾNG ANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 40

2.1 Một số nét về trường Đại học Ngoại Ngữ - ĐHQGHN 40

2.1.1 Cơ cấu tổ chức 40

2.1.2 Đội ngũ cán bộ 40

Trang 6

2.1.3 Đào tạo và nghiên cứukhoa học 40

2.1.4 Cơ sở vật chất và phục vụ đào tạo nghiên cứu khoa học 41

2.2 Khoa sư phạm Tiếng Anh, Trường Đại Học Ngoại Ngữ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội 42

2.3 Thực trạng hoạt động dạy học tại Khoa sư phạm Tiếng Anh, Trường Đại học Ngoại Ngữ - ĐHQG Hà Nội 44

2.3.1 Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên tại Khoa Sư phạm Tiếng Anh, Trường ĐHNN - ĐHQG Hà Nội 44

2.3.2 Thực trạng hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên 53

2.3.3 Thực trạng hoạt động giảng dạy của giảng viên 54

2.3.4 Thực trạng cơ sở vật chất hỗ trợ hoa ̣t đô ̣ng tự ho ̣c 63

2.4 Thực trạng quản lí hoạt động dạy học hướ ng vào nâng cao năng lực tự ho ̣c đối với sinh viên tại Khoa Sư phạm Tiếng Anh Trường ĐHNN – ĐHQGHN 65

2.4.1 Thực trạng quản lí hoạt động dạy học của giảng viên 65

2.4.2 Thực trạng quản lí hoạt động tự học của sinh viên tại Khoa Sư phạm Tiếng Anh, trường ĐHNN - ĐHQG Hà Nội 69

2.4.3 Thực trạng quản lí hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của sinh viên Khoa Sư phạm Tiếng Anh trường ĐHNN - ĐHQG Hà Nội 73

2.4.4 Thực trạng quản lỷ việc sử dụng hiệu quá cơ sở vật chất, phương tiện kĩ thuật phục vụ dạy học 75

2.5 Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động dạy học nói chung, tự ho ̣c nói riêng 77

2.5.1 Những thuận lợi 77

2.5.2 Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục 78

Tiểu kết chương 2 80

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN KHOA SƯ PHẠM TIẾNG ANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 81

3.1 Nguyên tắc đề xuất và các biện pháp quản lí hoạt động tự học cho sinh viên Khoa Sư phạm Tiếng Anh trường ĐHNN –ĐHQGHN 81

3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động tự học tại Khoa sư phạm Tiếng Anh trường Đại học ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội 81

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho giáo viên và sinh viên về vai trò của tự học Khích lệ, phát huy tính độc lập, tính tích cực chủ động trong học tập của sinh viên Sư phạm 81

Trang 7

3.2.2 Biện pháp 2: Quản lí hoạt động dạy học của giảng viên theo

hướng tích cực hoá về việc hướng dẫn ho ̣c và tự học cho sinh viên Khoa

Sư phạm tiếng Anh 84

3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng giáo viên đổi mớ i cách dạy, sinh viên đổi mới cách ho ̣c hướng tới viê ̣c nâng cao tính độc lâ ̣p , chủ động của sinh viên Khoa Sư phạm Tiếng Anh trường Đ HNN- ĐHQGHN 86

3.2.4 Biện pháp 4: Đổi mới việc kiểm tra , đánh giá nhằm thúc đẩy hoạt động tự học của sinh viên Khoa Sư phạm Tiếng Anh trường ĐHNN- ĐHQGHN 89

3.2.5 Biện pháp 5: Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lí cố vấn học tập đủ về số lượng và mạnh về chất lượng nhằm hỗ trợ tốt hơn tự học của sinh viên Khoa Sư phạm Tiếng Anh trường ĐHNN- ĐHQGHN có điều kiện thuận lợi trong tự học 92

3.2.6 Biện pháp 6: Bảo đảm tốt hơn các điều kiện , vật lực cho hoạt động dạy học nói c hung và tự ho ̣c của sinh viên Khoa Sư phạm Tiếng Anh trường ĐHNN- ĐHQGHN nói riêng 95

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động tự học tại Khoa Sư phạm Tiếng Anh, trường Đại học Ngoại ngữ -Đại học Quốc Gia Hà Nội 97

Tiểu kết chương 3 102

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103

1 Kết luận 103

2 Khuyến nghị 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

PHỤ LỤC 109

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Mức độ hoạt động tự học trên lớp của sinh viên 44

Bảng 2.2 Mức độ nhận thức của CBGD và SV về tầm quan trọng của KNKTTT 46

Bảng 2.3 Mức độ về tính độc lập của SV trong LVĐLVTL 47

Bảng 2.4 Sự phân phối thời gian đọc sách của SV 49

Bảng 2.5 Những cách thức nghiên cứu tài liê ̣u của sinh viên 49

Bảng 2.6 Những khó khăn của sinh viên trong tự ho ̣c 51

Bảng 2.7 Thực trạng hoạt động KT - ĐG kết quả học tập của SV về số lượng 53

Bảng 2.8 Khảo sát thực trạng tổ chức và quản lí hoạt động dạy tự học cho sinh viên 54

Bảng 2.9 Mức độ thực hiện xây dựng đề cương môn học 55

Bảng 2.10 Mức độ thực hiện dạy học theo đề cương môn học 57

Bảng 2.11 Mức độ hoạt động dạy học của giảng viên 60

Bảng 2.12 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ dạy học 63

Bảng 2.13 Mức độ quản lí việc xây dựng và thực hiện đề cương môn học 66

Bảng 2.14 Mức độ thực hiện quản lí đổi mới nội dung, phương pháp dạy học 68

Bảng 2.15 Thực trạng quản lí hoạt động học tập của sinh viên theo HCTC tại Khoa Sư phạm Tiếng Anh, trường ĐHNN - ĐHQG Hà Nội 70

Bảng 2.16 Thực trạng quản lí kiểm tra -đánh giá kết quả tự học của sinh viên 73

Bảng 2.17 Thực trạng QL sử dụng hiệu quả CSVC, PT- KT phục vụ DH 76

Bảng 3.1 Tính cần thiết của những biện pháp quản lí hoạt động tự học theo học chế tín chỉ ở Khoa sư phạm tiếng Anh trường ĐHNN - ĐHQG Hà Nội 98

Bảng 3.2 Tính khả thi của những biện pháp quản lí hoạt động tự học theo học chế tín chỉ ở Khoa sư phạm Tiếng Anh, trường ĐHNN - ĐHQG Hà Nội 99

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Chu trình quản lí 8

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quá trình dạy học 12

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ quá trình dạy –tự học 13

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức 40

Sơ đồ 2.2 Đánh giá quản lí hoạt động học tập của sinh viên 72

Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp 100

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong Điều 5 Luật Giáo dục (2005) cũng đã quy định “Phương pháp giáo

dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say

mê học tập và ý chí vươn lên”[22, tr 2]

Trong chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020 (Ban hành kèm theo Quyết

định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) xác

định rõ mục tiêu “Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản

và toàn diện theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục

vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập” ”.[9, tr 08]

Các trường đại học đổi mới quy trình đào tạo, chuyển từ ĐT theo niên chế cứng nhắc sang ho ̣c chế tín chỉ mềm dẻo , coi tro ̣ng tính tự giác, tính tích cực, năng lực đọc sách nghiên cứu của sinh viên Tự học là con đường phát triển nội lực của mỗi cá nhân, của dân tộc, động lực chính của quá trình giáo dục - đào tạo Chính sự hoạt động tích cực của mỗi cá nhân là nhân tố quyết định làm cho nhân cách được phát triển toàn diện và phong phú Quá trình dạy học chỉ đem lại hiệu quả cao khi và chỉ khi học sinh có ý thức tự giác tích cực hoạt đông học tập

của mình để biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo

Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN là một trong các trường thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội đã chuyển đổi từ học chế niên chỉ sang học chế tín chỉ, do vậy vấn đề tự học càng trở nên là vấn đề đặc biệt quan tâm Để đào tạo ra được những “sản phẩm” hoàn hảo, những người sẽ làm chủ tương lai đất nước, những người gánh vác tiếp sư mệnh “trồng người” cho thế hệ tương lai nên đối với họ, hơn ai hết việc học đúng là phải lấy tự học là chính, chỉ bằng cách tự học người học mới nhớ lâu và sâu và những sinh viên này cần phải có

Trang 11

khả năng tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ, tự cập nhật tri thức, biết cách biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo

Nhưng qua thực tiễn công tác cùng với những quan sát và kết quả điều tra, đánh giá chúng tôi nhận thấy sinh viên chưa thực sự tự giác trong học tập, rất thờ ơ với việc tự trang bị kiến thức, học tập còn mang tính chiếu lệ, chỉ cốt để thi cử.Nhiều sinh viên quen cách học thụ động, có người hướng dẫn, kiểm tra mới tự học Nguyên nhân một phần cũng do sinh viên chưa có được những phương pháp

và kĩ năng học tập ở bậc đại học, Giáo viên chưa có phương pháp thích hợp để gây hứng thú cho sinh viên trong việc tự học Như chúng ta ai cũng biết một sự học tập nào, mà chẳng có hứng thú gì cả và chỉ biết hành động bằng sức mạnh cưỡng bức, thì giết chết mất lòng ham muốn học tập của cá nhân, do vậy kết quả tự học của sinh viên còn thấp.Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN cũng đã nhiều năm đề cập đến vấn đề tự học của sinh viên trong các hội thảo về nâng cao chất lượng học tập của sinh viên, hội nghị nghiên cứukhoa học… làm thế nào để kích thích sinh viên ngoại ngữ tích cực hơn trong hoạt động tự học để nâng cao kết quả học tập và cũng đã có một số giải pháp như: đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực, tính sáng tạo, đặc biệt là công tác quản lí, tổ chức của trường đối với hoạt động tự học song các biện pháp đó chưa được quản lí và thực thi tốt nên kết quả vẫn không được như mong muốn Do vậy ngoài việc đổi mới phương pháp giảng dạy thì việc xây dựng một số biện pháp trong công tác quản lí để nâng cao hoạt động tự học của sinh viên đặc biệt là những sinh viên Khoa Sư phạm – Người thầy giáo tương lai trong giai đoạn hiện nay là một vấn đề cấp thiết

Là một cán bộ ở tường ĐHNN –ĐHQGHN và là sinh viên đã từng học và tốt nghiệp Khoa sư phạm tiếng Anh, với tâm huyết nghề từ khi còn trên ghế nhà trường, cùng với những kiến thức mà tôi đã được học ở lớp cao học quản lí giáo dục tôi thực sự mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình để nghiên cứu

và đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động tự học của sinh viên cụ thể cho những sinh viên Sư phạm Tiếng Anh để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nước nhà

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn vấn đề nghiên cứu: “Biện pháp

quản lí hoạt động tự học của sinh viên Khoa Sư phạm tiếng Anh trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc Gia Hà Nội” làm đề tài cho luận văn của mình

Trang 12

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tế quản lí hoạt động tự học của sinh viên Sư phạm Tiếng Anh thuộc trường ĐHNN- ĐHQGHN, đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động tự học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động tự học của sinh viênKhoa Sư phạm tiếng

Anh trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lí hoạt động tự học của sinh viên

Khoa Sư phạm tiếng Anh trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN

4 Giả thuyếtkhoa học

Việc quản lí hoạt động tự học của sinh viên Khoa Sư phạm tiếng Anh trường ĐHNN -ĐHQGHN từ khi thành lập đến nay đã có nhiều thành quả đáng khích lệ song so với yêu cầu của viê ̣c đổi mới GDĐT và nâng ca o chất lượng ĐT ngoa ̣i ngữ thì còn nhiều hạn chế Nếu đề xuất được biện pháp quản lí phù hợp thì sẽ nâng cao được hiệu quả công tác quản lí hoạt động tự học của sinh viên từ đó góp phần nâng cao thêm chất lượng giáo dục của trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lí luận về tự học và quản lí hoạt động tự học của sinh viên 5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng tự học và quản lí hoạt động tự học của sinh viên Khoa Sư phạm tiếng Anh trường ĐHNN -ĐHQGHN

5.3 Đề xuất các biện quản lí hoạt động tự học cho sinh viên Khoa Sư phạm Tiếng Anh để nâng cao chất lượng đào tạo của trường ĐHNN –ĐHQGHN và khảo nghiệm tính khả thi của những biện pháp đó

6 Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian: Khảo sát hoạt động tự học của sinh viên từ năm 2009- 2012 và

xu hướng những năm học tiếp theo của Khoa

- Về đối tượng: Sinh viên Khoa Sư phạm Tiếng Anh, Trường ĐHNN –ĐHQGHN

- Đối tượng khảo sát: CBQL, giáo viên và sinh viên đang công tác và học tập tại Khoa Sư phạm tiếng Anh trường ĐHNN -ĐHQGHN

Trang 13

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu về lý luận quản lý, các công trìnhkhoa học liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài:

- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng về giáo dục và đào tạo

- Nghiên cứu tài liệu kinh điển

- Nghiên cứu các giáo trình, sách báo, các công trình liên quan

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Quan sát, khảo sát thực tế

- Thống kê số liệu, phân tích thực trạng

- Tổng kết kinh nghiệm

- Điều tra cơ bản bằng phiếu hỏi

- Lấy ý kiến chuyên gia, trao đổi, toạ đàm

7.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ

- Thống kê toán học: Sử dụng công thức toán học để thống kê, xử lý số liệu

đã thu được từ các phương pháp khác

- Sử dụng bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ

8 Ý nghĩa của đề tài

Nghiên cứu đề tài là cơ hội để tìm hiểu thực trạng quản lí hoạt động tự học của sinh viên Khoa Sư phạm tiếng Anh trường ĐHNN- ĐHQGHN và đề xuất biện pháp tăng cường quản lí hoạt động tự học tạo ra những hứng thú về tự học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên cho phù hợp với bối cảnh hiện nay của trường ĐHNN- ĐHQGHN

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1 Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động tự học của sinh viên

Chương 2 Thực trạng về hoạt tự học của sinh viên Khoa Sư phạm tiếng Anh của trường Đại học Ngoại Ngữ -Đại học Quốc gia Hà Nội

Chương 3 Biện pháp quản lí hoạt động hoạt tự học và quản lí hoạt động

tự học của sinh viên Khoa Sư phạm tiếng Anh của trường Đại học Ngoại Ngữ Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 14

-CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC

CỦA SINH VIÊN 1.1 Vài nét về tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Theo quan điểm của J.Vial, Nhà sư phạm Pháp “ việc dạy phải tạo ra tình huống học tập lí tưởng tạo điều kiện cho đông đảo học sinh hoạt động tự giác, tích cực độc lập, sáng tạo, tạo điều kiện cho học sinh kiểm soát việc tự học của mình” [20, tr 98]

Nhà sư phạm vĩ đại Tiệp khắc: J.A Comexiki (1592-1670) ông tổ của nền

sư phạm cận đại cũng đã đề cập đến các phương pháp nhằm phát huy tính tích cực chủ động của học sinh trong học tập, Ông cho rằng: “Ban giám hiệu và thanh tra nhà trường có thể kích thích lòng ham học của học sinh bằng cách trực tiếp tham gia vào các hoạt động chung của lớp, chẳng hạn các buổi luyện tập, ngâm thơ, thảo luận chuyên đề, các kì thi hoặc lễ tốt nghiệp… một hình thức nữa là tăng cường khen thưởng.” [10, tr 89]

Theo Bobbi Deporter&Mike Hernacki;trong quyển sách có tựa đề “Phương

Pháp học tập siêu tốc” của NXB Tri thức (2007), đã trình bày khá đầy đủ “kĩ thuâ ̣t

học tập” trên cơ sở tự mình xác lập và thực hiê ̣n “Phương Pháp học tập siêu tốc”

Ở đây coi trọng vai trò tự giác trong học tập của người học, xác định động lực tự học được hình thành từ tình cảm, từ ý thức của người học [5, tr.116]

1.1.2 Ở Việt Nam

Chủ tịch Hồ Chí Minh – vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc là một tấm gương sáng ngời về ý chí quyết tâm trong học tập và tự ho ̣c, tự rèn luyện Tại hội nghị toàn quốc lần thứ nhất về công tác huấn luyện và học tập Khai mạc ngày 6 tháng 5 năm 1950 Bác đã khuyên học viên "Không phải có thầy thì học, thầy không đến thì đùa Phải biết tự động học tập"Trong công tác huấn luyện cán bộ,Bác cũng nhắc nhở về cách học tập: “lấy tự học làm cốt Do thảo luận và chỉ

Trang 15

đạo góp vào ” [17, tr.226] Như vậy, theo Bác việc tự học giữ vai trò rất quan trọng, có tác dụng quyết định tới kết quả học tập Việc tự học phải xuất phát từ động lực thôi thúc của chính bản thân người học, nhưng vẫn cần sự hỗ trợ, tác động từ môi trường học tập, cần có sự chỉ đạo hướng dẫn của nhà trường, của người thầy

- Trong những năm gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu về tự học của các các tác giả như Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kì, Lê Khánh Bằng Những công trình nghiên cứu này đều xác nhận vai trò thiết yếu của tự học trong quá trình học tập và rèn luyện để hội nhập và cũng đã đề cập đến những biện pháp hiệu quả trong vấn đề quản lí và đầu tư nâng cao chất lượng tự học, xác định những yêu cầu cơ bản để tiến hành và thực hiện việc tự học Đặc biệt, các công trình nghiên cứu đều quan tâm đến những yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học, cải tiến khung chương trình đối với nội dung phù hợp, điều chỉnh hợp lí giữa thời gian và tự học, bổ sung, trang bị phương tiện học tập hiệu quả Một trong những cái tiến quan trọng đó vẫn nhằm vào việc tạo ra hiệu quả tự học bằng việc nhà trường tạo nên những kích thích huấn luyện tinh thần, thái độ và quyết tâm tự học cho người học

Các đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩ về vấn đề tự học gần đây như luận văn của Thạc sĩ Nguyễn Thanh Vân”Biện pháp tăng cường hoạt động tự học của sinh viên Khoa ngôn ngữ và văn hóa Pháp”, Đề tài luận văn Thạc sĩ của Nguyễn

Văn Tâm “Quản lí hoạt động tự học của học viên tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Vĩnh Phúc” cũng đã đề xuất được những phương hướng, biện pháp

quản lí nhằm tăng cường hiệu quả của hoạt động tự học Việc kế thừa tiếp thu những thành quả của các công trình nghiên cứu trên một cách có chọn lọc để đề xuất những biện pháp quản lí hoạt động tự học cho sinh viên Khoa Sư phạm Tiếng Anh của trường ĐHNN -ĐHQGHN, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong giai đoạn hiện nay là ý nghĩa thực tiễn của luận văn này

Trang 16

1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Quản lí, quản lí giáo dục, quản lí nhà trường

1.2.1.1 Quản lí

Quản lí là một khái niệm rộng lớn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Vì vậy, khi đưa ra khái niệm về quản lí, các tác giả thường gắn với các loại hình quản lí cụ thể phụ thuộc vào lĩnh vực nghiên cứu hay thực tế công việc quản lí của mình Cụ thể:

- Theo từ điển Tiếng Việt thì Quản lí là: “Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, một cơ quan” [35]

- Harold Koontz, được coi là người tiên phong của lí luận quản lí hiện đại viết: “Quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi cá thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn của cá nhân ít

nhất” [16, tr.20]

Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí thì Quản lí là “tác động

có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (người bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức[6, tr.1]

Như vậy, khái niệm quản lí được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau Tuy nhiên các quan điểm trên đều đề cập đến bản chất chung của khái niệm quản lí:

- Quản lí là sự tác động liên tục có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí lên khách thể quản lí trong một tổ chức thông qua quá trình lập kế hoạch,

tổ chức lãnh đạo và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường

1.2.1.2 Chức năng quản lí

Chức năng quản lí là hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí Quản lí có bốn chức năng cơ bản là : Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

Trang 17

Bốn chức năng của quản lí có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một chu trình quản lí Chu trình quản lí bao gồm bốn giai đoạn với sự tham gia của hai yếu tố quan trọng là thông tin và quyết định Trong đó thông tin có vai trò là huyết mạch của hoạt động quản lí đồng thời cũng là tiền đề của một quá trình quản lí tiếp theo

Sơ đồ 1.1 Chu trình quản lí

Kế hoạch hoá: Đây là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản

lí Kế hoạch hoá bao gồm việc xây dựng mục tiêu, chương trình hành động và quyết định cách thức, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của một hệ thống quản lí để đạt được mục tiêu Kế hoạch hoá giúp nhà quản lí có cái nhìn tổng thể, toàn diện từ đó thấy được hoạt động tương tác giữa các bộ phận Việc lập kế hoạch cho phép lựa chọn những phương án tối ưu, tiết kiệm nguồn lực, tạo hiệu quả hoạt động cho toàn bộ tổ chức và có khả năng ứng phó với sự thay đổi Ngoài ra nó còn tạo điều kiện dễ dàng cho việc kiểm tra Không có kế hoạch sẽ không thể xác định mục tiêu mà tổ chức đang hướng tới có đúng hay không và khi nào thì mục tiêu sẽ đạt được Chính vì thế mà việc kiểm tra sẽ thiếu căn cứ Nhà quản lí thông qua kế hoạch đã đề ra mà có thể nhìn thấy tương lai, có thể điều chỉnh những quyết định trước đó, đảm bảo để hướng đúng mục tiêu đã định

Tổ chức: Là sự kết hợp hoạt động của các bộ phận sao cho chúng liên kết

Thông tin Kiểm tra

Kế hoạch

Tổ chức

Chỉ đạo

Trang 18

như một cơ thể sống Tổ chức làm cho các chức năng khác của hoạt động quản lí thực hiện có hiệu quả Thành tựu của tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lí Bằng cách thiết lập một tổ chức hoạt động hữu hiệu, các nhà quản lí có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn nhân lực, vật lực

Chỉ đạo: Đây là quá trình sử dụng quyền lực quản lí để tác động đến đối

tượng bị quản lí một cách có chủ đích nhằm phát huy hết tiềm năng của họ, hướng họ vào việc đạt mục tiêu chung Chỉ đạo là chức năng thực thể hiện năng lực điều khiển và dẫn dắt của người quản lí Việc chỉ đạo không chỉ bắt đầu sau khi lập kế hoạch và cơ cấu tổ chức đã hoàn tất mà nó hoà quyện và ảnh hưởng đến hai chức năng kia

Kiểm tra: Đây là chức năng quan trọng xuyên suốt quá trình quản lí Mục

đích của kiểm tra nhằm bảo đảm các kế hoạch thành công, phát hiện kịp thời những sai lệch, tìm nguyên nhân và biện pháp điều chỉnh các sai lệch nhằm làm cho toàn bộ hệ thống đạt các mục tiêu đã định Kiểm tra là một quá trình bao gồm các bước: xây dựng các tiêu chuẩn, đo lường việc thực hiện, đánh giá việc thực hiện kế hoạch so với tiêu chuẩn

- Quản lí vừa làkhoa học vừa là nghệ thuật Quản lí mang tínhkhoa học vì

nó luôn là hoạt động có tổ chức, có định hướng dựa trên những quy luật, những nguyên tắc và phương pháp hoạt động cụ thể Quản lí còn mang tính nghệ thuật

vì nó là một hoạt động thực tiễn vô cùng phong phú đầy biến động, không có những nguyên tắc chung cho mọi tình huống Để đạt được mục tiêu đề ra của

tổ chức, người quản lí cần có những bí quyết sắp xếp nguồn nhân lực, nghệ thuật giao tiếp, kĩ năng ứng xử, khả năng thuyết phục đối với mọi thành viên trong tổ chức

Cùng với sự phát triển chung của xã hội hiện nay, vai trò của quản lí ngày càng được nâng cao Vì vậy, mỗi cấp quản lí, mỗi lĩnh vực hoạt động cần vận dụng lí luận chung và lí luận cụ thể để phù hợp với quy mô và đặc thù của tổ chức mình qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động quản lí

Trang 19

1.2.1.3 Quản lí giáo dục

Quản lí giáo dục là mộtkhoa học quản lí chuyên ngành được nghiên cứu trên nền tảng củakhoa học QL nói chung đồng thời cũng là bộ phận củakhoa học giáo dục Cũng giống như khái niệm quản lí, khái niệm quản lí giáo dục có nhiều cách hiểu và được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau

Tác giả Đặng Quốc Bảo cũng đưa ra một nội dung khái quát: “Quản lí giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [2, tr.4]

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “Quản

lí giáo dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp quản lí giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó” [7]

Từ những định nghĩa trên ta thấy “quản lí giáo dục” có nội hàm ở cả nghĩa rộng: QL hệ thông GD và cả ở ng hĩa hẹp: QL tác nghiệp, QL cơ sở GD Nhưng rõ ràng là, dù được hiểu theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp thì mục đích cuối cùng của quản lí giáo dục vẫn là nâng cao chất lượng giáo dục

Theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang khái niệm quản lí giáo dục là khái niệm đa cấp (bao hàm cả quản lí hệ thống giáo dục quốc gia, quản lí các phân hệ của nó, đặc biệt là quản lí trường học) [26, tr.35]

1.2.1.4 Quản lí nhà trường

Vấn đề cơ bản của quản lí giáo dục là quản lí nhà trường, vì nhà trường là

cơ sở giáo dục, là nơi diễn ra các hoạt động và thực hiện các mục tiêu giáo dục

Vì vậy, quản lí nhà trường là một loại quản lí giáo dục đặc thù được thực hiện ở

tầm vi mô

Theo GS Phạm Minh Hạc: “Quản lí nhà trường ở Việt Nam là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [13, tr.2]

Trang 20

Quản lí nhà trường khác với các loại quản lí xã hội khác, được quy định bởi bản chất sư phạm của người GV, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lí vừa là chủ thể hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách của người học được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu xã hội và được xã hội thừa nhận

Quản lí nhà trường thực chất là quản lí quá trình GD và da ̣y ho ̣c của nhà trường

để thực hiện sứ mạng của nhà trường

1.2.2 Một số lí luận về dạy học và tự học của sinh viên đại học

1.2.2.1 Hoạt động dạy học ở Đại học

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, dạy học bao gồm hai hoạt động: hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò

Dạy là của thầy, thông qua sự truyền đạt nội dung với vai trò chỉ đạo (tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra) hoạt động của trò, nhằm làm cho trò đạt tới mục đích dạy học [27, tr 91]

Học là quá trình hoạt động của trò, trong đó trò dựa vào sự chỉ đạo của thầy, tự điều khiển lĩnh hội tự giác tích cực tự lực của bản thân, nhằm đạt được mục đích dạy học [27, tr 92]

Quá trình dạy học là sự phối hợp thống nhất của hoạt động chỉ đạo của thầy với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực, tự lực sáng tạo của trò, nhằm làm cho trò đạt được mục đích dạy học [27, tr.91]

Quá trình dạy – học là một hệ thống toàn vẹn gồm ba thành tố cơ bản: thầy (dạy), trò (tự học), tri thức Ba thành tố này luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau rheo những quy luật riêng nhằm kết hợp chặt chẽ quá trình dạy của thầy với quá trình tự học của trò làm cho dạy học công hưởng với tự học tạo ra chất lượng và hiệu quả trong giáo dục

Trang 21

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quá trình dạy học

Theo Nguyễn Cảnh Toàn và một số tác giả của sách [31] thì “Dạy và tự

học có mối quan hệ về mục tiêu giáo dục”; Dạy và tự học có mối quan hệ về

phương pháp dạy và học, về ngoại lực với nội lực

Chu trình tự học của trò là một chu trình ba thời:

Thời một: H1 - Tự nghiên cứu, Thời hai:

H2 - Tự thể hiện, Thời ba:

H3 - Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Chu trình dạy của thầy nhằm tác động hợp lí, phù hợp và cộng hưởng với

chu trình tự học của trò, cũng là chu trình ba thời tương ứng với chu trình tự học

Trang 22

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ quá trình dạy –tự học

D3: Trọng tài, cố vấn, H3: Tự kiểm tra,

kết luận và kiểm tra tự điều chỉnh

1.2.2.2 Dạy học ở đại học: Dạy cách học

Do đă ̣c điểm mu ̣c tiêu bâ ̣c ho ̣c đại học là đào tạo nguồn nhân lực tư d uy cho xã hô ̣i và nội dung đào tạo ở đại học phải có tính hiện đại và phát triển, bám sát mục tiêu nghề nghiệp nên viê ̣c da ̣y và ho ̣c ở đại học có đặc thù; như GS Ta ̣ Quang Bửu đã nói : “ Đa ̣i ho ̣c là tự học ” và bâ ̣c đại học chú trọng rèn luyện năng lực tư duy và năng lực thực hiện công tác chuyên môn Vai trò của giáo viên ở bậc đại học là giúp sinh viên tìm kiếm lựa chọn, xử lí nội dung để biến tri thức của nhân loại về lĩnh vựckhoa học, nghề nghiệp nào đó thành „sở hữu „ của mình, từ đó tự mình vận dụng chúng vào cuộc sống, nghề nghiệp

Theo tác giả Lê Đức Ngọc đã xác định nội dung dạy cách học ở trường đại học gồm năm vấn đề sau:

Trang 23

và các công việc phải hoàn thành đúng hạn

(2) Dạy cách nghe giảng và ghi bài trên lớp:

- Dạy nguyên tắc chính của nghe – ghi: nghe ghi đầy đủ, tỉ mỉ để có khả năng kết hợp cao nhất đồng thời thính giác, thị giác và tri giác, nhờ đó hiểu và tái hiện thông tin – tri thức một cách dễ dàng và sâu sắc nhất

(4) Dạy cách đọc sách: Đây là khâu cốt lõi của sinh viên đại học trong tự học

- Dạy cách chọn sách đọc là chọn sách cho phù hợp với mục tiêu môn học, chọn sách cho phù hợp với trình độ người học, chọn sách để đào sâu, học rộng…

- Dạy cách đọc sách và ghi chép để lưu trữ thông tin, bổ sung bài giảng và để tự học nâng cao tri thức, năng lực…

(5) Dạy cách nghiên cứu và giải quyết vấn đề:

- Dạy cách nghiên cứu vấn đề: Sau khi chọn vấn đề nghiên cứu phù hợp, cần biết cách xây dung đề cương nghiên cứu, cách thu thập tư liệu, cách viết tổng quan, cách phân tích, tổng hợp và đề xuất phương hướng giải quyết vấn đề

- Dạy cách giải quyết vấn đề: cách chọn phương pháp giải quyết vấn đề, các bước triển khai, giải quyết vấn đề, cách kiểm tra đánh giá kết quả giải quyết vấn đề

Trang 24

Đồng ý với quan điểm trên, Theo tác giả Đặng Xuân Hải trong cuốn kĩ thuật dạy học trong đào tạo theo học chế tín chỉ [15, tr.115] thì viê ̣c hướng dẫn tự học, tự nghiên cứu trong học tâp đối với sinhviên cần quan tâm thêm 3 vấn đề sau:

(1) Xác định phong cách học tập của từng sinh viên

Phương pháp học của mỗi người là sự kết hợp giữa cách người đó tiếp thu và cách tổ chức, xử lí thông tin của người đó

- Có sinh viên có xu hướng tiếp thu tốt thông qua cảm nhận ngôn ngữ nói (học chủ yếu qua phương thức “ nghe”): với đối tượng này rất thích các giờ tư vấn của giảng viên

- Có sinh viên lại tiếp thu tốt hơn thông qua thị giác (học chủ yếu qua phương thức “ nhìn”): với đối tượng này rất thích các phiếu học tập mà giáo viên giao về nhà để tự điền thêm kiến thức

- Có người lại tiếp thu tốt khi được sử dụng các giác quan khác mà hai gíac quan thính giác và thị giác chỉ có vai trò hỗ trợ (phong cách học này được gọi là phương cách “động lực” và người học học được nhiều nếu họ được trải nghiệ m

nô ̣i dung ho ̣c trong cuô ̣c sống )

(2) Cung cấp “công cụ” tự học như phiếu học tập, bản đồ tư duy

Phiếu ho ̣c tâ ̣p hay “hợp đồng ho ̣c tâ ̣p” là công cu ̣ hướng dẫn và yêu cầu học tập đối với SV để họ tự tìm hiểu nô ̣i dung theo hướng dẫn chi tiết của GV: Học cái gì, ở đâu, kết quả cần đa ̣t là gì Bản đồ tư duy cũng là một loại “phiếu học tập” Bản đồ tư duy là hình ảnh trực quan và cảm giác để gợi nhắc dưới hình thức kết nối

ý tưởng Những chi tiết lấy từ bản đồ tư duy sẽ rất dễ nhớ, bởi vì nó theo mô hình

tư duy của bộ não Để lập bản đồ tư duy, người ho ̣c phải huy đô ̣ng tư duy của mình rất nhiều và kích thích bộ nhớ của người lập bản đồ tư duy đồng thời ta ̣o hứng thú học tập để tăng khả năng ghi nhớ GV nên ta ̣o lâ ̣p “xương bản đồ tư duy” để người học hoàn thành tiếp nội dung cụ thể ở ngoài lớp (đắp thịt vào !)

(3) Hướng dẫn sinh viên đưa ra tư duy nghiên cứukhoa học vào việc nghiên cứu tài liệu trong quá trình tự học

Trang 25

Để có một ý tưởngkhoa học phải qua các giai đoạn: thu thập và xư lý thông tin; tập hợp tri thức lí luận và thức hiện; trăn trở và ấp ủ (đi sâu vào các sự việc và nghiền ngẫm trong đầu); đến một lúc nào đó sẽ “khai trí” (các ý tưởng sẽ nổi lên dưới các dạng khác nhau) và cuối cùng là thẩm định và áp dụng Khi nghiên cứu tài liệu với tư duy của nhàkhoa học hãy tự đặt ra cho mình những câu hỏi: Mình có thể làm đươc gì với những điều đang nghiên cứu; những gì mình đã có so với những điều mình đang nghiên cứu và những điều này đưa đến cho mình những ý tưởng gì thực hiện mục đích nào cho học tập

1.2.3 Khái niệm về tự học,các hình thức tự học

1.2.3.1 Khái niệm tự học

Theo Nguyễn Cảnh Toàn: "Tự học là tự mình động não, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mêkhoa học) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [29, tr.59]

Theo Phạm Viết Vượng thì "Tự học là hình thức học ngoài giờ lên lớp bằng nỗ lực cá nhân theo kế hoạch học tập chung và không có mặt trực tiếp của giáo viên Tự học thường được tiến hành tại gia đình hay thư viện, cách học là hoàn toàn độc lập theo phương pháp tự nghiên cứu Nội dung công việc tự học

và học bài cũ, chuẩn bị bài mới và làm các bài tập vận dụng kiến thức, làm các bài tập sáng tạo khác" [36, tr.33]

Ngoài ra cũng có thể xem thêm một số định nghĩa khác về tự học theo cách mô tả quá trình thực hiện Tự học là "Một quá trình nỗ lực tự chiếm lĩnh tri thức của bản thân người học bằng hành động của chính mình hướng tới những mục đích nhất định "hoặc" Tự dựa vào kinh nghiệm mình đã có, coi đó là hạt nhân, rồi tổ chức quanh nó những khái niệm mới gắn liền với hạt nhân cơ bản"

Nhìn chung theo các học giả và các nhà nghiên cứu giáo dục thì khái niệm

tự học có những điểm giống nhau về cơ bản: Là hoạt động học tập chủ động và

Trang 26

độc lập, xuất phát và thực hiện theo yêu cầu hoặc nhu cầu của người học, có hoặc không có người hướng dẫn Điểm khác nhau là cách tiến hành, phương tiện

hỗ trợ, hoàn cảnh, thời gian thực hiện Có thể xem xét khái niệm tự học thống nhất theo những đặc điểm cơ bản

* Tự học là học tập với tinh thần chủ động, tự giác và tích cực tự học được hiểu là hoạt động độc lập, chủ yếu mang tính chất cá nhân của sinh viên trong quá trỉnh nhận thức Thông thường tự học được xem là qúa trình mà bản thân người học chủ động tìm đến với việc học tập Việc học tập này có thể thực hiện và tiến hành bằng nhiều dạng thức khác nhau, bằng nhiều biện pháp khác nhau, với thời gian và nội dung đa dạng…

1.2.3.2 Các hình thức tự học

Khác với tự học ở phổ thông, tự học ở bậc đại học sinh viên phải biết tự lập kế hoạch tự học như: Làm đề cương, đọc sách, lên thư viện, ghi nhớ bài, làm bài tập, chuẩn bị tham gia xêmina, làm thí nghiệm, xây dựng hồ sơ học tập, chuẩn bị tham gia các hoạt động thực tế như tham gia các câu lạc bộ, đi thực tập tự học có thể diễn ra với các hình thức sau

+ Hình thức thứ nhất: Tự học theo nhu cầu cá nhân (tự học ở mức độ cao)

Hoạt động học hoàn toàn độc lập mang tính nghiên cứu không có sự hướng dẫn điều khiển của thầy, dạng tự học này được dựa trên một nền tảng một niềm khát khao, say mê khám phá tri thức mới và đồng thời phải có một vốn tri thức vừa rộng vừa sâu, tự học thông qua việc tìm kiếm tri thức thoả mãn nhu cầu nâng cao hiểu biết riêng Đây là một hoạt động giáo dục do cá nhân người học tự

đề ra, có mục đích, có cách thức riêng, cụ thể Thông thường loại hoạt động này được thực hiện bởi các phương tiện thông tin đại chúng như: đài, ti vi, internet, sách báo, thư viện, nhà văn hoá hoặc thông qua quá trình giao tiếp hằng ngày Người học hoàn toàn tự chủ trong việc lựa chọn nội dung, hình thức học tập theo nhu cầu và phù hợp với hoàn cảnh của mình

+ Hình thức thứ hai: Tự học dưới sự hướng dẫn, điều khiển, chỉ đạo gián tiếp

của giáo viên

Trang 27

Với hình thức này đòi hỏi người học phải có tính tự giác và tính tích cực cao, phải tuân thủ theo những chỉ dẫn của thầy và người học tự mình sắp xếp kế hoạch, huy động các điều kiện về vật chất, năng lực của cá nhân để ôn tập, củng

cố, đào sâu, mở rộng và hoàn chỉnh kiến thức, hoàn thành nhiệm vụ mà giáo viên giao Đó là tự học ngoài giờ lên lớp, nó có thể diễn ra ở nhà, kí túc xá, ở thư viện Hình thức này bao gồm:

- Tự học dưới dạng học lại bài đã học và vận dụng giải bài tập Đây là cách tự học mà mọi người học thường thực hiện nhằm tái hiện lại những vấn đề

mà giáo viên đã giảng giải trên lớp.Mục đích của việc làm bài tập sau bài học ngoài việc giúp người học khắc sâu kiến thức còn rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, để kiến thức trở nên gần gũi, dễ hiểu và nhớ lâu Việc đọc trước bài hôm sau thầy sẽ giảng giúp người học chủ động trong học tập, hiểu nhanh hơn và nhớ lâu hơn những điều thầy giảng ở trên lớp Khi đọc chỗ nào chưa hiểu thì đánh dấu lại để đến khi thầy giảng tập trung chú ý hơn Nên chủ động chuẩn bị các câu hỏi, nếu thầy giảng theo lối gợi mở vấn đề cần mạnh dạn tham gia thảo luận đó cũng là cách giúp người học tập trung học tập ở lớp hơn

- Tự học qua hình thức nghiên cứukhoa học (làm tiểu luận, đề án môn học…) là một hình thức tự học rất hiệu quả Mục đích của hình thức này là để kích thích người học phát triển trí tuệ, hình thành hứng thú học tập và óc tìm tòi, sáng tạo nhằm giải quyết vấn đề về lí luận hay thực tiễn trong phạm vi hẹp Sinh viên làm tiểu luận hay đề án môn học đều có giáo viên hướng dẫn Chọn đề tài theo yêu cầu của môn học, người học sẽ phải đối diện với một thực tế công việc cần nghiên cứu sâu, tìm hiểu kĩ Do vậy, hoạt động tự học trong trường hợp này trở thành một nhu cầu cần thiết và sẽ mang lại hiệu quả cụ thể, thiết thực

+ Hình thức thứ ba: Tự học diễn ra có dưới sự hướng dẫn, tổ chức, chỉ

đạo điều khiển trực tiếp của giáo viên

Hình thức này diễn ra trong giờ lên lớp, nó diễn ra dưới sự chỉ đạo, điều khiển, hướng dẫn trực tiếp của giáo viên Với hình thức học này người học có

Trang 28

điều kiện thuận lợi hơn so với hai hình thức trên đây cũng là một trong những đối tượng nghiên cứu của luận văn này Thông qua các biện pháp, quản lí, tổ chức, định hướng, điều khiển, thiết kế chỉ đạo của người thầy nhằm giúp người học tự tổ chức, tự thiết kết, tự thi công hoạt động học của mình bằng hoạt động

tự nghiên cứu, tự thể hiện, tự kiểm tra, tự hoàn chỉnh, nhằm hoàn thành các nhiệm vụ học tập Kết quả tự học cuả sinh viên trong hình thức tự học này phụ thuộc vào mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa người học và người dạy, trong đó vai trò hướng dẫn chỉ đạo của thầy đóng vai trò quan trọng Yếu tố đóng vai trò quyết định là tính tích cực, tính tự giác, năg lực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động tự học của sinh viên Vì vậy, nhiệm vụ quan trọng của người thầy trong hình thức tự học này là tạo điều kiện , môi trường để ho ̣c sinh phát huy được tính tự giác, tính tích cực, tính độc lập hoàn thành các nhiệm vụ học tập, hình thành phương pháp TH cho sinh viên để họ có khả năng tự học, tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập

- Hình thức này bao gồm:

Tự học trong lúc nghe giảng bài: Sự tự học của người học được thể hiện bởi sự tập trung chú ý đến cao độ, sử dụng bộ não một cách triệt để, động viên được những năng lực tiềm ẩn trong quá trình nghe giảng Quá trình nghe và ghi chép đòi hỏi người học phải tập trung tư tưởng, chú ý cao độ, nghĩa là hướng toàn bộ hoạt động của các giác quan để đón nhận nội dung bài giảng Khi nghe giảng, người học phải có sự hoạt động tư duy hết sức tích cực, khẩn trương để liên tưởng bài giảng với tri thức đã học từ trước, đòi hỏi người học hồi tưởng lại, nhớ lại vừa nhanh, vừa chính xác những thông tin cần thiết cho việc tiếp thu bài giảng mới Hoạt động trí tuệ căng thẳng để tạo ra hệ thống tri thức có tính liên tục, kế thừa giữa cái cũ và cái mới, cái đã có với cái chưa có… từ đó tạo nên vốn kiến thức riêng cho mình.Song song với nghe giảng là sự ghi chép Dù việc ghi nhớ tốt đến đâu cũng không thể thay thế cho việc ghi chép bài giảng được Hơn nữa ghi chép không chỉ có tác dụng hỗ trợ cho trí nhớ mà còn giúp cho việc nắm

Trang 29

kiến thức được sâu hơn Vì khi ghi chép, bộ não phải tiến hành phân tích, tổng hợp, lựa chọn những tri thức cần ghi

- Tự học qua thảo luận nhóm (hội thảo, xemina…): Thảo luận nhóm là một sự trao đổi ý tưởng, quan điểm nhận thức giữa các học viên và giáo viên, để làm rõ và làm giàu sự hiểu biết các nội dung phù hợp với hoạt động đào tạo Sự phân công trong nhóm có khi dẫn đến trách nhiệm cá nhân từng phần nhưng cũng có khi được kết hợp lại thành một công trình nghiên cứu chung Theo sự hướng dẫn của giáo viên, người học tự đặt mình vào vị trí của người nghiên cứu,

tự tiến hành khám phá tìm ra các kiến thức "mới" hoặc các giải pháp bằng cách

tự lực suy nghĩ, xử lí các tình huống, giải quyết các vấn đề mà thầy đã đặt ra cho mình Quá trình tìm tòi, tìm hiểu vấn đề thuộc cá nhân học viên phụ trách sẽ giúp họ tiếp cận, trực tiếp thâm nhập và tư duy vấn đề một cách độc lập Làm việc theo nhóm là cách tự học rất hiệu quả vì khi làm việc theo nhóm người học

sẽ được tiếp thu tri thức bằng những thông tin cụ thể, dễ nhớ từ bạn bè trong nhóm Bổ sung rất nhiều những kiến thức mà việc học tập cá nhân bị thiếu sót Việc tự học này cũng giúp người học tự học được những kĩ năng rất cần thiết như: kĩ năng hợp tác, kĩ năng tự kiểm tra, điều chỉnh, kĩ năng ứng xử Hơn nữa, cách làm việc nhóm cũng tạo tâm lý thoải mái trong học tập

Trong quá trình dạy học nói chung, dạy học ở ĐH nói riêng giáo viên luôn giữ một vai trò quan trọng đặc biệt không thể thiếu được đó là sự quản lí, điều khiển, hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động học tập của sinh viên Nhưng thực tế cho thấy rằng, dù giáo viên có kiến thức uyên thâm đến mấy nhưng học sinh không chịu đầu

tư thời gian, không có sự lao động của cá nhân, không có niềm khao khát với tri thức, không có sự say mê học tập, không có kế hoạch và phương pháp hợp lí, không tự giác tích cực trong học tập thì việc học tập không đạt kết quả cao

1.2.4 Đặc điểm tự học khi chuyển đổi sang đào tạo theo tín chỉ

Với quan niê ̣m: “Tín chỉ học tập là một đại lượng đo toàn bộ thời gian học tập của một người học trung bình để học một môn học cụ thể, bao gồm(1), Thời

Trang 30

gian lên lớp; (2) Thời gian ở trong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc các phần việc khác đã được quy định ở thời khóa biểu; (3) Thời gian dành cho đọc sách, nghiên cứu, giải quyết vấn đề, viết hoặc chuẩn bị bài” và theo tác giả Đă ̣ng Xuân Hải [15, tr.67] thì tín chỉ gắn với khái niệm “giờ tín chỉ” Đối với môn học

lí thuyết , 1 tín chỉ là một giờ học trên lớp+ 2 giờ chuẩn bị ở nhà trong một tuần

và kéo dài trong 1 học kì 15 tuần; Đối với môn học thực hành, ít nhất 2 giờ lên lớp + 1 giờ chuẩn bị ở nhà trong một tuần; Đối với việc tự nghiên cứu, ít nhất 3 giờ làm việc trong một tuần: Như vậy 1 giờ tín chỉ được thực hiện như sau:

Hình thức tổ chức thực hiện một giờ tín chỉ Giờ tín

chỉ

Lí thuyết (trên lớp)

Thực hành, thí nghiệm, xemina

Tự học của sinh viên Tổng Chuẩn bị (trước

và sau khi lên lớp)

Căn cứ định nghĩa tín chỉ, nội dung dạy học khi triển khai “giờ tín chỉ” gồm 3 phần + Phần bài giảng trực tiếp trên lớp;

+ Phần không giảng trực tiếp trên lớp mà giáo viên có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể sinh viên tự học, tự nghiên cứu ở ngoài lớp

+ Phần dành riêng cho tự học, chuẩn bị bài, làm bài tập, thảo luận nhóm Xemina và các hoạt động khác có liên quan

Trang 31

Đối với sinh viên, khó nhất của học theo tín chỉ là phải áp dụng phương pháp học tích cực, đó là phương pháp học lấy tự học và tâ ̣n du ̣ng phương tiê ̣n và các hướng dẫn cách học của GV Ttên lớp, thông qua nhâ ̣n thức nô ̣i dung cốt lõi người ho ̣c ho ̣c cách tìm ki ếm và vận dụng kiến thứ c, từ đó ta ̣o cho mình năng lực và phẩm chất Phương pháp học “lấy tự ho ̣c là chính” trong ho ̣c chế tín chỉ phát huy tính năng động và sáng tạo của sinh viên Khi triển khai da ̣y ho ̣c trong học chế tín chỉ , GV không có thì giờ để “gi ảng giải” nhiều mà chủ yếu hướng dẫn cách ho ̣c vì vâ ̣y sinh viên khi ho ̣c theo tín chỉ cần lưu ý:

Học lí thuyết trên lớp: Giờ học lí thuyết không thể ghi chép những lời

thầy cô giảng trên lớp một cách thụ động (vì chủ yếu là thầy hướng dẫn cách tìm kiếm và xử lí , vâ ̣n du ̣ng kiến thức ); trên lớp SV phải nghe, suy ngẫm và nắm được “linh hồn” những vấn đề mà thầy cô truyền đạt? Thầy cô đặt vấn đề như thế nào? Tại sao lại đặt vấn đề như thế? Thông số đầu vào là những thông số nào? Thông số đầu ra cần phải xác định là những thông số nào? Nguyên tắc để giải quyết vấn đề là gì? Phương pháp và con đường cụ thể để giải quyết những vấn đề đó là gì? Mà chưa cần nắm rõ những chi tiết cụ thể Vì thế những sinh viên không đến lớp sẽ không có được bức tranh tổng quát của học phần và từng chương, mục

Học thảo luận trên lớp: Giờ thảo luận là giờ để làm rõ những vấn đề của

giờ lí thuyết áp dụng vào những bài toán cụ thể Nếu như giờ lí thuyết chủ yếu

là nghe, viết và suy ngẫm thì giờ thảo luận phải là nói nhiều và tranh luận Ưu tiên đặt câu hỏi hơn là trả lời Tránh đi vào những vấn đề quá sâu, phức tạp và mất nhiều thời gian Đừng nôn nóng hiểu sâu, hãy hiểu những vấn đề cơ bản trước

Ở nhà: Học cách tự đọc tài liệu để hiểu sâu “linh hồn” của từng chương

và tiến tới cả học phần.Tự triển khai những vấn đề cụ thể của học phần như giải bài tập, thiết kế, chuẩn bị câu hỏi cho các giờ thảo luận trên lớp Tăng cường trao đổi bài theo nhóm Người biết khi giảng cho người chưa biết sẽ càng giỏi hơn, người chưa biết hỏi người biết sẽ hiểu được vấn đề

Trang 32

Cuối cùng mấu chốt là kĩ năng tự học; bản thân mỗi cá nhân đều tiềm ẩn

một khả năng tự học, khả năng đó được tăng cường hay không là nhờ vào cách dạy của GV và ý thức học tập của họ Lối học nhồi nhét sẽ làm người học thui chột khả năng tự học; trái lại, lối học tự tìm tòi, nghiên cứu, chú trọng sự phát triển óc tư duy, vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống sẽ tăng cường khả năng tự học Như vậy, cách học có tác dụng rõ ràng đến việc phát triển năng lực tự học Với lối dạy - tự học, mức độ, đặc điểm hành động của người học quyết định đến hiệu quả học tập Hiệu quả của các hành động học tập

tự học cao hay thấp tùy thuộc vào kĩ năng thực hiện các hành động đó Vì vậy việc hình thành kĩ năng trong học tập có vai trò rất quan trọng trong quá trình dạy - tự học có thể đưa râ mẫu kế hoạch tự học theo hệ thống tín chỉ Học tập trong ho ̣c chế tín chỉ cần xác đi ̣nh cho bản thân mô ̣t kế hoa ̣ch ho ̣c tâ ̣p phù hợp ; dưới đây là mô ̣t gợi ý:

Mẫu kế hoạch hoạt động học tập

Nội dung Mục tiêu Nhiệm vụ/ Bài tập Cách thức thực hiện Kết quả cần đa ̣t

1

2

3

1.2.5 Vai tro ̀ của giáo viên khi dạy học trong đào tạo theo tín chỉ nói chung

và hướng dẫn tự học nói riêng

Trong quá trình hình thành và nâng cao năng lực tự học cho sinh viên, vai trò của người thầy là rất quan trọng Mỗi giảng viên phải có ý thức trách nhiệm cao trong việc tạo điều kiện, môi trường cho SV phát huy tiềm năng ho ̣c tâ ̣p của mình:

- Giáo dục cho sinh viên xác định động cơ học tập một cách đúng đắn để

có thể “tự chủ, tự chi ̣u trách nhiê ̣m” với viê ̣c ho ̣c của mình;

Trang 33

- Hình thành cho sinh viên phương pháp tự học là khâu cốt lõi để tạo nền

tảng cho năng lực tự học Muốn vậy, giảng viên cần phải đổi mới phương pháp dạy học, xem tự học như là một tiêu chí hàng đầu trong quá trình đào tạo và phải được kiểm tra đ ánh giá kết quả tự học thường xuyên không chỉ để xác nhận kết quả học tập mà còn để hỗ trợ việc học

- Tăng cường các hình thức dạy học nhóm, trao đổi thảo luận, tạo điều kiê ̣n cho SV tranh luâ ̣n , phản biện Muốn đạt được điều này buộc sinh viên phải nghiên cứu tài liệu, phân tích, mổ xẻ các vấn đề trên nhiều khía cạnh khác nhau để có thể tham gia đóng góp hoặc tranh luận để bảo vệ ý kiến của mình;

- Tự học được thực hiện cả trên lớp và ngoài giờ lên lớp có hoặc không có

sự hướng dẫn của giảng viên Quá trình tự học được tiến hành bằng nhiều phương tiện khác nhau, đặc biệt là các phương tiện công nghệ thông tin sẽ tạo điều kiện cho quá trình tự học và tạo nên chất lượng tự học cao GV nên ta ̣o lâ ̣p cho SV mô ̣t số công cu ̣ ho ̣c tâ ̣p như phiếu ho ̣c tâ ̣p; bài tập lập sơ đồ tư duy trong tiếp nhâ ̣n nội dung học…

- Rèn luyện cho sinh viên thói quen viết nhật kí học tập, qua đó, sinh viên có thể nói lên những suy nghĩ về những điều mình đã đọc, vận dụng những điều đã học vào thực tế dạy học và cuộc sống như thế nào, giới thiệu cho bạn bè những tài liệu tham khảo mình thấy tâm đắc nhất hoặc những điều thu thập được qua các cuộc trao đổi, thảo luận

1.2.6 Đặc điểm tự học của sinh viên sư phạm ngoại ngữ

1.2.6.1 Đặc điểm của sinh viên Đại học nói chung và sinh viên trường ngoại ngữ nói riêng

Cần lưu ý một số đặc điểm của người học trong bậc học này là student

(Study ent người học học chủ yếu thông qua study), trong đó cần chú ý thích

Trang 34

- SV là những người đã có định hướng nghề nghiệp, việc họ vào học một trường nào đó, một ngành nào đó gắn với nhu cầu và lợi ích của họ Vấn đề là dạy học làm sao kích thích được nguyện vọng nghề nghiệp của họ

- SV hoàn toàn có khả năng tự học, tự nghiên cứu, tuy nhiên khả năng đó nhiều hay ít còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có cách dạy của GV

Với sinh viên các trường ĐH ngoại ngữ, ngoài các đặc điểm trên cần lư ý thêm đối với họ ngoại ngữ là “phương tiê ̣n hành nghề” và cách học ngoại ngữ cũng có đặc điểm riêng so với học các Khoa học khác

1.2.6.2 Đặc điểm dạy và học Ngoại ngữ

Không giống như những môn học khác học bằng tiếng mẹ đẻ với môn học ngoại ngữ, tri thức không chỉ là kiến thức về ngôn ngữ, văn hoá của thứ tiếng đó

mà còn phải được hiểu là các kĩ năng ngôn ngữ người học phải đạt được để sử dụng như một công cụ giao tiếp Vậy khi học ngoại ngữ, người ta thường đề cập đến bốn kĩ năng là: Nghe - Nói - Đọc - Viết cùng với kiến thức về ngữ âm - từ vựng - ngữ pháp và kiến thức về văn hoá, lịch sử của đất nước có thứ tiếng đó.Với sinh viên ngoại ngữ nói chung và sinh viên Khoa sư phạm tiếng Anh nói riêng thì hoạt động tự học để nắm được những kiến thức về ngoại ngữ và sử dụng được ngoại ngữ như một phương tiện để học và làm việc là một hoạt động rất quan trọng bởi đây là chìa khóa giúp họ có thể mở cửa bước vào thế giới của ngôn ngữ không phải là tiếng mẹ đẻ Không thể trở thành một người học ngoại ngữ giỏi nếu không thực hành hoạt động tự học, tự nghiên cứu một cách thường xuyên, liên tục các kĩ năng để phát triển ngôn ngữ mà mình đang học Việc học ngoại ngữ lại càng cần phải thực hành bởi đối tượng cần chinh phục ở đây chính

là một ngôn ngữ nên việc luyện tập, trau dồi các kĩ năng là rất cần thiết

1.2.6.3 Đặc điểm tự học trong học ngoại ngữ

Khác với các môn học khác học bằng tiếng mẹ đẻ ngoại ngữ là môn học

có thể tự học đạt kết quả cao nhất mà có người có khả năng tự học và thông thạo được rất nhiều ngoại ngữ, có thề bằng nhiều cách, nhưng việc đầu tiên để tự học

Trang 35

ngoại ngữ sinh viên phải biết cách khai thác thông tin qua internet, bắt kịp với mọi công nghệ hiện đại phải có tính tự tin, chủ động trong giao tiếp Ngoài ra kết hợp với sự hướng dẫn của giảng viên về kĩ năng nghe, nói , đọc viết Chẳng hạn cách tự học kĩ năng đọc, cách suy luận từ mới trong khi đọc bài đọc, như chúng ta đã biết mục đích cuối cùng của kĩ năng đọc là đọc có hiệu quả cao nhất, nắm chắc nội dung cốt lõi và biết vận dụng những điều đã đọc được vào cuộc sống của chính người đọc Vị lãnh tụ nổi tiếng của giai cấp vô sản V I Lênin đã từng có câu nói nổi tiếng: “Đọc cũng là một nghệ thuật” Chữ “nghệ thuật” ở đây có thể hiểu là kĩ năng đọc và sự thể hiện tổ hợp những thao tác tư duy được xác lập thành thói quen ứng xử đọc Các thao tác tư duy đó là:Lựa chọn có ý thức đề tài hoặc những vấn đề cần đọc cho bản thân, biết vận dụng thành thạo các cách đọc khác nhau đối với từng loại tài liệu đọc (tài liệu nghiên cứu, tài liệu phổ thông, tài liệu giải trí ).Biết tự định hướng nguồn tài liệu cần thiết cho bản thân, trước hết trong các thư mục và mục lục thư viện, các nguồn tra cứu như: bách Khoa thư, từ điển giải nghĩa, các loại sổ tay, cẩm nang và biết định hướng nguồn tài liệu cần thiết cho bản thân trong môi trường sống (trong các cơ sở dữ liệu, trên Internet) Quy trình học theo vòng tròn (Spiral learning) mà theo Piaget, lí thuyết có ảnh hưởng lớn nhất đến các đường hướng dạy-học tiếng Không những thủ thuật học này cung cấp cho người học một chu trình khép kín tái tạo kiến thức mà còn giúp họ có thể tự mình đào sâu và nâng cao kiến thức,thể hiện được tính hệ thống, tính liên tục trong quá trình lựa chọn tài liệu đọc (đọc từ trình độ thấp lên trình độ cao, từ các vấn đề đơn giản tới phức tạp) Biết cách tiếp nhận tối đa và sâu sắc nội dung tài liệu đọc, kể cả vệ sinh khi đọc tài liệu như cách ngồi, khoảng cách giữa mắt và tài liệu đọc,v v

Ngôn ngũ nói chung , ngoại ngữ nói riêng là phải “học thường xuyên , suốt dời” Với thời lượng học ở nhà trường là hạn hữu , đòi hỏi sinh viên phải tự học rất nhiều để sử dụng ngoại ngữ được học như một công cụ giao tiếp và để đọc được các tài liệu tham khảo chuyên môn bằng tiếng nước ngoài Ngoài giờ

Trang 36

học trên lớp, sinh viên có thể tự học ngoại ngữ ở nhiều nơi khác như giảng đường, phòng tự học, thư viện, phòng ở tại khu kí túc xá (đối với sinh viên nội trú) hoặc ở nhà hay nhà trọ (đối với sinh viên ngoại trú) hay tham gia đội hướng dẫn viên du lich tình nguyện cho khách nước ngoài

Tự học ngoại ngữ như một phương pháp học còn là bao gồm công việc học tập do cá nhân và có khi do tập thể sinh viên tiến hành như: làm đề cương, đọc sách, lên thư viện, ghi nhớ bài, làm bài tập, chuẩn bị tham gia xeemina, làm thí nghiệm, xây dựng hồ sơ học tập, chuẩn bị tham gia các hoạt động thực tế thực tập, tham gia hướng dẫn viên tình nguyện cho các du khách nước ngoài, biên, phiên dịch đối với sinh viên ngoại ngữ…

Hình thức tự học ngoại ngữ rất đa dạng và vai trò của giáo viên rất quan trọng, hình thức này diễn ra trong giờ lên lớp nó diễn ra dưới sự chỉ đạo, điều khiển, hướng dẫn trực tiếp của giáo viên, người học là chủ thể nhận thức tích cực Họ phải huy động mọi phẩm chất tâm lý cá nhân tiến hành những hoạt động học tập để lĩnh hội, khám phá tri thức theo sự hướng dẫn của giáo viên Do vậy,

để việc tự học bgoại ngữ của sinh viên có hiệu quả sinh viên cần được hỗ trợ:

+ Giảng viên hướng dẫn cho sinh viên về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp và các bài tập luyện các kĩ năng nghe - nói - đọc - viết Sinh viên tự nghiên cứu, luyện tập, tự giải quyết các bài tập luyện các kĩ năng

+ Giảng viên tổ chức tạo môi trường cho sinh viên tự thể hiện mình trong các buổi tranh luận, trình bầy, đóng vai, trao đổi sinh viên - sinh viên; sinh viên - giảng viên, sinh hoạt trong nhóm, theo cặp, sử dụng ngoại ngữ đang học với bốn

kĩ năng nghe - nói - đọc - viết để giao tiếp Giảng viên là người chỉ đạo và dẫn chương trình

+ Giảng viên là trọng tài, cố vấn kết luận về các cuộc tranh luận, uốn nắn, sửa sai cho sinh viên về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp cũng như chữa các bài luyện tập về các kĩ năng nghe - nói - đọc - viết

Trang 37

+ Giảng viên hướng dấn, trao đổi và truyền đạt lại cách thức, thủ thuật tìm kiếm thông tin đáng tin cậy từ nguồn Internet cho sinh viên, mà đồng thời cũng kiểm soát được quá trình chuẩn bị và khai thác nội dung bài học của sinh viên Dạy học tiếng Anh công nghệ thông tin theo quy trình này có một giá trị lâu dài: sinh viên sẽ có thể áp dụng những kĩ năng học được từ môn học để áp dụng vào thực tế sử dụng nguồn tài liệu khác về chuyên ngành của họ, một chuyên ngành

mà trên 90% được viết bằng tiếng Anh

Cuối cùng giảng viên là người kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của sinh viên trên cơ sở sinh viên tự đánh giá, tự điều chỉnh bản thân

1.2.7 Quản lí hoạt động tự học nói chung và tự học đối với sinh viên ngoại ngữ nói riêng

1.2.7.1 Quản lí hoạt động tự học

Quản lí bất kỳ đối tượng nào cần phải thấu hiểu đối tượng quản lí để triển khai các hoa ̣t đô ̣ng quản lí đúng đối tượng Quản lí hoạt động tự học là hoạt động quản lí của nhà trường đối với hoạt động tự học của người học Cũng có thể cho rằng quản lí hoạt động tự học là sự tác động của chủ thể quản lí (đội ngũ lãnh đạo, giáo viên) đến đối tượng quản lí (người học), giúp cho hoạt động tự học đi đúng hướng và đạt hiệu quả nhất Quản lí hoạt động tự học là quản lí một hoạt động độc lập, mang sắc thái cá nhân trong quá trình nhận thức của người học để đa ̣t được mu ̣c tiêu da ̣y ho ̣c đề ra ; góp phần nâng cao chất lượng quá trình

ĐT nói chung, dạy học nói riêng

1.2.7.2 Nội dung, biện pháp quản lí hoạt động tự học

+ Nội dung quản lí hoạt động tự học

Các nội dung cơ bản của quản lí hoa ̣t đô ̣ng tự ho ̣c là:

(1) Quản lí kế hoạch học tập:

- Hướ ng dẫn cách lập kế hoạch sử dụng thời gian để làm chủ được quỹ thời gian

và không quên việc sẽ phải làm, không bị động trước rất nhiều tài liệu cần phải đọc và các công việc phải hoàn thành đúng hạn

Trang 38

(2) QL việc ho ̣c trên lớp để chuẩn bi ̣ tốt cho viê ̣c tự ho ̣c : cách nghe giảng và ghi bài trên lớp

(3) QL việc tự ho ̣c trên lớp, ngoài lớp;

- Hướ ng dẫn cách chọn sách đọc là chọn sách cho phù hợp với mục ti êu môn học, chọn sách cho phù hợp với trình độ người học, chọn sách để đào sâu, học rộng…

- Cách đọc sách và ghi chép để lưu trữ thông tin, bổ sung bài giảng và để tự học nâng cao tri thức, năng lực…

Thông thường mọi người nghĩ rằng tự học thì cần gì phải quản lí nhưng thực tế cho thấy bất cứ hoạt động nào dù tự lực tốt nhưng khi có thêm cộng hưởng bên ngoài (tác động ngoại lực) thì kết quả sẽ tốt hơn rất nhiều Chỉ đạo ở đây chính là một trong những chức năng của hoạt động quản lí Vậy tự học cũng phải có quản lí Như đã đề cập ở trên, tự học là hoạt động chính của bản thân sinh viên, được tiến hành ngoài giờ lên lớp có hoặc không có sự hướng dẫn của thầy nhằm nắm vững, mở rộng tri thức, nó mang tính độc lập cao và mang đậm sắc thái cá nhân Tuy kết quả tự học phụ thuộc vào yếu tố tự giác, tích cực và phương pháp của sinh viên, nhưng nó cũng chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi những yếu tố bên ngoài Vậy muốn cho hoạt động tự học của sinh viên đạt kết quả tốt thì không thể coi nhẹ vai trò của quản lí

Quản lí hoạt động tự học của sinh viên là một trong những nội dung cơ bản của quản lí nhà trường, quản lí quá trình dạy - học, quản lí quá trình dạy - tự học ở các trường đại học Đó là công tác nhằm cho hoạt động tự học của sinh viên đạt kết quả tốt hơn

Quản lí hoạt động tự học của sinh viên thực chất là quản lí nề nếp dạy và học trong nhà trường nói chung và quản lí điều kiện môi trường đối với việc học ngoài lớp của sinh viên nói riêng Hoạt động quản lí sẽ nhằm vào thực hiện các nội dung chính sau đây:

Trang 39

Nhà trường sẽ thực hiện việc theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, xây dựng đề cương môn học của từng giảng viên Theo dõi, chỉ đạo thực hiện các hoạt động hướng dẫn viê ̣c ho ̣c cho sinh viên của các GV; quản lí công tác kiểm tra, đánh giá được kết quả thực hiện việc học tập, trong đó bao gồm cả kiểm tra kết quả tự ho ̣c của sinh viên Cụ thể hơn, nhà trường cần theo dõi việc thực hiện kế hoạch và chương trình, tổ chức, chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn thường xuyên Chú ý đến mọi mặt hoạt động, trong đó đặc biệt lưu ý đến các hoạt động có tác động trực tiếp đến việc thúc đẩy hoạt động tự học của người học Nếu một trong những nguyên tắc của dạy học là cần đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò tự giác, tích cực, độc lập của người học và vai trò chủ động của người dạy thì nguyên tắc này đòi hỏi phải phát huy tính tự giác, tích cực, của người học dưới tác động chủ đạo của người dạy trong mọi khâu của quá trình dạy học Tổ chức dự giờ, góp ý cho GV để làm thế nào trong giờ lên lớp giảm thiểu cách học thụ động , ỷ lại, quá trông chờ hoàn toàn vào kiến thức mà bài học đem lại, giảm các buổi giảng bài và thay vào đó là sự hướng dẫn của giảng viên Việc kiểm tra này cần được thực hiện định kì và đột xuất nhằm kịp thời phát hiện, bổ sung, điều chỉnh khi cần thiết Nếu nói rằng tự học là biểu hiện tập trung nhất, cao nhất về tinh thần chủ động, tự giác, ý thức học tập của người học thì hoạt động quản lí cũng chính là hình thức giúp phát huy cao nhất những đặc điểm ấy của người học Không có gì là mâu thuẫn khi đặt vấn đề quản lí hoạt động tự học của học viên trong một nhà trường Hoạt động này vốn là tự do, tự nguyện, độc lập nhưng nếu không được hướng dẫn, thiếu sự hỗ trợ thì hoạt động này cuối cùng cũng chỉ là hoạt động đơn thuần là tự phát Ngày nay tự học đã trở nên càng cần thiết khi mà kiến thức nhân loại tăng theo qui luật số mũ, khi mà lượng thông tin không ngừng xuất hiện, thay đổi làm cho cái giá trị chân lí tưởng như vĩnh viễn đã trở thành giá trị tương đối Do đó việc tự học của người học cần được nhà trường đặc biệt quan tâm, giúp đỡ từ việc định hướng đến thực hiện, điều kiện thực hiện; từ việc giúp cá nhân thực hiện hiệu quả đến việc nhân rộng và phổ biến các điển hình tự học

Trang 40

- Quản lí hoạt động tự học cho sinh viên

+ Tạo điều kiện, môi trươ ̀ng cho sinh viên tự học

Bất cứ một hoạt động nào của con người cũng đều có mục đích, có động cơ Động cơ là nhân tố thúc đẩy, định hướng và duy trì hoạt động tự học nói chung

và hoạt động tự học ngoại ngữ nói riêng của sinh viên Viê ̣c đầu tiên là phải kích thích nhu cầu tự học , bắt đầu từ nhu cầu phải hoàn thành nhiệm vụ học tập, tự khẳng định mình, cơ hội có việc làm và công danh sự nghiệp, nhu cầu học để biết, để khẳng định, để thể hiện mình

Ngoài ra, nhà trường cần chú ý đến các hoạt động như: theo dõi, tìm hiểu những biểu hiện tích cực, tiêu cực của người học trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện; những biến đổi nhân cách của người học; theo dõi, thúc đẩy, khuyến khích họ phát huy yếu tố tích cực, khắc phục các mặt tiêu cực, phấn đấu vươn lên để đạt kết quả học tập, rèn luyện ngày càng cao

Đặc biệt, nhà trường cần tập trung chú ý mặt hoạt động tự học của người học, những biểu hiện như: tinh thần thái độ học tập trong từng môn học, ngành học; kết quả học tập ở từng môn học, ngành học theo từng học kì, từng năm học, ghi nhận và thấy được những chuyển biến và tiến bộ trong học tập của họ Nhà trường cũng cần quan tâm đến những điều kiê ̣n tối thiểu cho viê ̣c ho ̣c , cung cấp sách, báo, tài liệu tham khảo tại thư viện, truy cập Internet tại các phòng máy, phòng thực hành, làm bài tập ở nhà, chuẩn bị bài trước khi đến lớp…

+ Tổ chư ́ c các hoạt động hỗ trợ khác

Nhà trường cũng cần tổ chức cho các lực lượng giáo dục trong nhà trường, bao gồm đội ngũ sư phạm, các đoàn thể tích cực tham gia hỗ trợ cho người học thực hiện tự học Bên cạnh đó, để hoạt động tự học đạt được hiệu quả cao hơn, nhà trường cần có sự kết hợp cùng với gia đình và các tổ chức xã hội nơi mà người học sinh sống, học tập và công tác Với sinh viên ngoa ̣i ngữ , tạo điều kiê ̣n môi trường cho ho ̣ tự ho ̣c trong giao tiếp và ta ̣o cơ hô ̣i cho ho ̣ tiếp xúc với người bản ngữ hay tham gia các hô ̣i thảo , xeminar chuyên ngữ để sinh viên tự ho ̣c thông qua giao tiếp là điều thiết yếu

Ngày đăng: 10/10/2015, 17:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1998), Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục. Trường cán bộ quản lý TW1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1998
2. Đặng Quốc Bảo, Tập Bài giảng lớp cao học Quản lý khóa 11. ĐHGD - ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập Bài giảng lớp cao học Quản lý khóa 11
4. Bộ giáo dục và Đào tạo, Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo HCTC (ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ – GD&ĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo HCTC
5. Bobii Deporter and Mike Hernacki (2007), Phương pháp học tập siêu tốc. NXB Tri thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bobii Deporter and Mike Hernacki (2007), "Phương pháp học tập siêu tốc
Tác giả: Bobii Deporter and Mike Hernacki
Nhà XB: NXB Tri thức
Năm: 2007
7. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Lý luận đại cương về quản lý. NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2010
8. Nguyễn Đức Chính (2008), Tập bài giảng thiết kê đánh giá trong giáo.Trường Đại học Giáo dục -ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng thiết kê đánh giá trong giáo
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2008
10. Phạm khắc Chương (1997), Cômenxki – Ông tổ của nền Sư phạm Cận đại. NXB giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cômenxki – Ông tổ của nền Sư phạm Cận đại
Tác giả: Phạm khắc Chương
Nhà XB: NXB giáo dục Hà Nội
Năm: 1997
11. Đại học Quốc gia Hà Nội - Ban đào tạo (2006),Đào tạo theo HCTC,NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo theo HCTC
Tác giả: Đại học Quốc gia Hà Nội - Ban đào tạo
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2006
12. Vũ Cao Đàm (2005),Phương pháp luận Nghiên cứu khoa học. NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận Nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
13. Phạm Minh Hạc (1999), Khoa học quản lý giáo dục. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
15. Đặng Xuân Hải (2013), Kỹ thuật dạy học trong đào tạo theo học chế tín chỉ (tái bản lần thứ 3).NXB Bách khoa –Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật dạy học trong đào tạo theo học chế tín chỉ (tái bản lần thứ 3)
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Nhà XB: NXB Bách khoa –Hà Nội
Năm: 2013
16. Harold Koontz(1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1992
18. Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Sinh Huy, Hà Thị Đức (1997), Giáo dục học đại cương. NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Sinh Huy, Hà Thị Đức
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1997
20. K.Marx & Anghens (1993), CácMác & Ănghen toàn tập. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: CácMác & Ănghen toàn tập
Tác giả: K.Marx & Anghens
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 1993
22. Hồ Chí Minh (2002), Hồ Chí Minh tuyển tập (Tập II). Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh tuyển tập (Tập II)
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia
Năm: 2002
24. Phan Bích Ngọc (2009), Tổ chức tốt việc tự học cho sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của các Trường Đại học theo hình thức tín chỉ hiện nay. Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức tốt việc tự học cho sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của các Trường Đại học theo hình thức tín chỉ hiện nay
Tác giả: Phan Bích Ngọc
Năm: 2009
25. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1988),Giáo dục học tập 1,2, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập 1,2
Tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1988
26. Nguyễn Ngọc Quang (1986),Lý luận dạy học đại cương.Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại cương
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1986
27. Nguyễn Ngọc Quang (1999), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục. Trường CBQLGD – ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1999
28. Lâm Quang Thiệp (2000),Việc dạy và học ở đại học và vai trò của nhà giáo đại học trong thời đại thông tin. ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc dạy và học ở đại học và vai trò của nhà giáo đại học trong thời đại thông tin
Tác giả: Lâm Quang Thiệp
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Chu trình quản lí - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa sư phạm tiếng anh trường đại học ngoại ngữ   đại học quốc gia hà nội
Sơ đồ 1.1. Chu trình quản lí (Trang 17)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ quá trình dạy học - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa sư phạm tiếng anh trường đại học ngoại ngữ   đại học quốc gia hà nội
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ quá trình dạy học (Trang 21)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ quá trình dạy –tự học - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa sư phạm tiếng anh trường đại học ngoại ngữ   đại học quốc gia hà nội
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ quá trình dạy –tự học (Trang 22)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa sư phạm tiếng anh trường đại học ngoại ngữ   đại học quốc gia hà nội
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức (Trang 49)
Bảng 2.1. Mức độ hoạt động tự  học trên lớp của sinh viên - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa sư phạm tiếng anh trường đại học ngoại ngữ   đại học quốc gia hà nội
Bảng 2.1. Mức độ hoạt động tự học trên lớp của sinh viên (Trang 53)
Bảng 2.2. Mức độ nhận thức của CBGD và SV về tầm quan trọng - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa sư phạm tiếng anh trường đại học ngoại ngữ   đại học quốc gia hà nội
Bảng 2.2. Mức độ nhận thức của CBGD và SV về tầm quan trọng (Trang 55)
Bảng 2.5. Những cách thức nghiên cứu tài liê ̣u của sinh viên - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa sư phạm tiếng anh trường đại học ngoại ngữ   đại học quốc gia hà nội
Bảng 2.5. Những cách thức nghiên cứu tài liê ̣u của sinh viên (Trang 58)
Bảng 2.6. Những khó khăn của sinh viên trong tự học - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa sư phạm tiếng anh trường đại học ngoại ngữ   đại học quốc gia hà nội
Bảng 2.6. Những khó khăn của sinh viên trong tự học (Trang 60)
Bảng 2.7. Thực trạng hoạt động KT - ĐG kết quả học tập của SV về số lượng - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa sư phạm tiếng anh trường đại học ngoại ngữ   đại học quốc gia hà nội
Bảng 2.7. Thực trạng hoạt động KT - ĐG kết quả học tập của SV về số lượng (Trang 62)
Bảng 2.9. Mức độ thực hiện xây dựng đề cương môn học - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa sư phạm tiếng anh trường đại học ngoại ngữ   đại học quốc gia hà nội
Bảng 2.9. Mức độ thực hiện xây dựng đề cương môn học (Trang 64)
Bảng 2.10. Mức độ thực hiện dạy học theo đề cương môn học - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa sư phạm tiếng anh trường đại học ngoại ngữ   đại học quốc gia hà nội
Bảng 2.10. Mức độ thực hiện dạy học theo đề cương môn học (Trang 66)
Bảng 2.11. Mức độ  hoạt động dạy học của giảng viên - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa sư phạm tiếng anh trường đại học ngoại ngữ   đại học quốc gia hà nội
Bảng 2.11. Mức độ hoạt động dạy học của giảng viên (Trang 69)
Bảng 2.12. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ dạy học - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa sư phạm tiếng anh trường đại học ngoại ngữ   đại học quốc gia hà nội
Bảng 2.12. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ dạy học (Trang 72)
Bảng 2.17. Thực trạng QL sử dụng hiệu quả CSVC, PT- KT phục vụ DH - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa sư phạm tiếng anh trường đại học ngoại ngữ   đại học quốc gia hà nội
Bảng 2.17. Thực trạng QL sử dụng hiệu quả CSVC, PT- KT phục vụ DH (Trang 85)
Hình thức KT-ĐG như trong đề cương. - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa sư phạm tiếng anh trường đại học ngoại ngữ   đại học quốc gia hà nội
Hình th ức KT-ĐG như trong đề cương (Trang 124)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w