1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học sơn đồng, huyện hoài đức, thành phố hà nội

128 678 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 2.4: Các tiết tăng cường đối với lớp học 2 buổi / ngày Bảng 2.5: Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Bảng 2.6: Thực trạng quản lý cơ sở vậ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN KIM OANH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN ĐỒNG,

HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN KIM OANH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN ĐỒNG,

HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Hồng Thái

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu cùng toàn thể các thầy giáo,

cô giáo trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc PGS.TS Đinh Hồng Thái

đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn

Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu các trường tiểu học thuộc huyện Hoài Đức, cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh, các em học sinh Trường tiểu học Sơn Đồng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình khảo sát và thực hiện luận văn

Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn bè và đồng nghiệp, những người

đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2013

Nguyễn Kim Oanh

Trang 4

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp HĐGDNGLL

Trang 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 16 1.2.6 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Tiểu học 16 1.2.7 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 16

Trang 6

1.3 Cơ sở lý luận của việc quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học 17 1.3.1 Cơ sở pháp lý của việc HĐGDNGLL ở trường tiểu học 17 1.3.2 Cơ sở lý luận của việc quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học 19 1.3.3 Nội dung quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học 21 1.4 Một số vấn đề cơ bản về HĐGDNGLL ở trường tiểu học 23 1.4.1 Mục tiêu của HĐGDNGLL ở trường tiểu học 23 1.4.2 Vị trí, vai trò của HĐGDNGLL ở trường tiểu học 23 1.4.3 Nhiệm vụ của HĐGDNGLL ở trường tiểu học 24 1.4.4 Nội dung chương trình HĐGDNGLL ở trường tiểu học 25 1.4.5 Hình thức tổ chức HĐGDNGLL ở trường tiểu học 27 1.4.6 Nguyên tắc tổ chức HĐGDNGLL ở trường tiểu học 28 1.5 HĐGDNGLL lớp với sự phát triển nhân cách của học sinh tiểu học 29

1.5.2 Vai trò của HĐGDNGLL trong việc hình thành nhân cách phát

1.6 Vai trò chủ thể của quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học 33

1.6.4 Ban chỉ đạo hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 34 1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến HĐGDNGLL và quản lý HĐGDNGLL

Trang 7

1.8 Mối quan hệ giữa HĐGDNGLL với các hoạt động khác 36 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN ĐỒNG,

2.1 Khái quát về tình hình giáo dục huyện Hoài Đức, TP Hà Nội 38 2.1.1 Vài nét về tình hình kinh tế xã hội ở Huyện Hoài Đức - Hà Nội 38 2.1.2 Thực trạng về tình hình giáo dục và đào tạo huyện Hoài Đức,

2.1.3 Thực trạng HĐGDNGLL và quản lý HĐGDNGLL ở các trường

2.2 Khái quát chung về trường tiểu học Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội 43 2.3 Thực trạng về HĐGDNGLL và các biện pháp quản lý

HĐGDNGLL ở trường tiểu học Sơn Đồng - huyện Hoài Đức - thành

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN ĐỒNG,

3.1.1 Căn cứ vào cơ sở lý luận và kết quả của các công trình nghiên

3.1.2 Căn cứ vào yêu cầu đổi mới của giáo dục tiểu học và định hướng

đổi mới về phương pháp tổ chức HĐGDNGLL ở trường tiểu học 60 3.1.3 Căn cứ vào điều kiện thực tiễn của các trường tiểu học 61

Trang 8

3.1.4 Căn cứ vào thực trạng tổ chức HĐGDNGLL ở trường tiểu học

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo đáp ứng mục tiêu giáo dục tiểu học 63 3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với đặc trưng của HĐGDNGLL và

phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học 63 3.2.6 Nguyên tắc đảm bảo sự tác động và huy động các chủ thể cùng

tham gia vào việc quản lý và tổ chức HĐGDNGLL 64 3.3 Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 65 3.2.1 Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về vị trí, vai trò

của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đối với việc giáo dục toàn

3.2.2 Kiện toàn, phát huy vai trò của ban chỉ đạo HĐGDNGLL 68

3.2.4 Tăng cường giám sát việc thực hiện kế hoạch HĐGDNGLL.của

3.2.5 Xây dựng năng lực tổ chức HĐGDNGLL cho đội ngũ giáo viên 74 3.2.6 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện

3.2.7 Quản lý việc phối hợp các lực lượng giáo dục để nâng cao hiệu

3.2.8 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá HĐGDNGLL 79 3.4 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 81

Trang 9

3.4.2 Đối tượng và phương pháp khảo nghiệm 82

3.5 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý HĐGDNGLL 87

Trang 10

Bảng 2.4: Các tiết tăng cường đối với lớp học 2 buổi / ngày

Bảng 2.5: Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Bảng 2.6: Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, kinh phí, điều kiện phục vụ các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Bảng 2.7: Thực trạng quản lý việc phối hợp các lực lượng tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Bảng 2.8: Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Bảng 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Bảng 3.2: Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Bảng 3.3: Sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Khái niệm về quản lý

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với các hoạt động khác

Sơ đồ 2.1 Mô hình quản lý lực lƣợng tham gia hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Giáo dục là cách thức cơ bản để con người và xã hội loài người phát triển Ngày nay giáo dục được coi là nhân tố quyết định tốc độ phát triển kinh tế xã hội Vai trò của giáo dục được khẳng định bởi nguồn nhân lực do giáo dục góp phần tạo nên Đó là những con người có kiến thức, có các phẩm chất năng động, thích ứng với sự phát triển xã hội, đồng thời phát huy được truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Phương thức tồn tại cơ bản của con người trong thế giới khách quan là hoạt động Hoạt động là con đường hình thành và phát triển nhân cách Người học sinh (HS) khi tham gia vào đời sống học đường, các em đồng thời thực hiện nhiều hoạt động khác nhau gắn liền với đời sống học đường của HS Các hoạt động vừa phải phù hợp đặc điểm chung của lứa tuổi sẽ tạo cơ hội để HS phát triển năng lực cá nhân Giáo dục nhà trường chỉ thực sự có hiệu quả khi

nó được tổ chức bởi những hoạt động phù hợp với các hoạt động cơ bản của

HS Đây là lý do khiến giáo dục không thể bó hẹp trong không gian lớp học

mà phải mở rộng trong các không gian đa dạng khác với các hoạt động tương ứng Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) là một trong những hoạt động đặc trưng trong quá trình giáo dục hiện nay ở các trường Tiểu học, Trung học cơ sở (THCS), Trung học phổ thông (THPT) HDGDNGLL có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục

1.2 Luật giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) đã xác định:

“Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực

cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Với vai trò là cấp học nền tảng, giáo dục Tiểu học

“Nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng

Trang 13

đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trunng học cơ sở” Trong nhà trường Tiểu học, việc giáo

dục HS được thực hiện thông qua hai con đường: dạy học các môn học và tổ chức các HĐGDNGLL Mỗi con đường có những ưu thế, thế mạnh riêng, song HĐGDNGLL, do đặc trưng của mình có vai trò quan trọng trong việc giáo dục toàn diện cho HS HĐGDNGLL trong trường và ngoài trường tạo môi trường cho HS được hoạt động phù hợp với lứa tuổi Đối với HS tiểu học HĐGDNGLL có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi đó là một chương trình

có mục tiêu, có nội dung góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Lý luận và thực tiễn đã chứng minh rằng, các HĐGDNGLL có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành nhân cách phát triển toàn diện cho HS tiểu học HĐGDNGLL là con đường gắn lý thuyết với thực hành, gắn giáo dục của nhà trường với thực tiễn xã hội, HĐGDNGLL là các “giờ học thực hành”, các giờ học đặc biệt này đòi hỏi HS không chỉ có kiến thức lý luận học trong sách vở mà phải có vốn hiểu biết thực tế sống động, biết vận dụng vào giải quyết các tình huống cụ thể Như vậy, HĐGDNGLL tạo cơ hội để HS gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn, nhà trường với xã hội, HĐGDNGLL làm cho quá trình đào tạo của nhà trường dần trở nên phù hợp hơn, thiết thực với thực tiễn xã hội

1.3 Lứa tuổi Tiểu học là lứa tuổi hiếu động, thích khám phá, do vậy các em rất quan tâm và mong muốn được tham gia vào những hoạt động nhẹ nhàng, sinh động, vui tươi, phù hợp với sở thích Các nghiên cứu về tâm lý - giáo dục cũng cho thấy, nhiều nét tính cách chính của con người được hình thành trước và trong tuổi học đường Do vậy, việc tham gia vào nhiều dạng HĐGDNGLL phong phú sẽ tác động tích cực đến nhận thức, tình cảm, niềm tin và hành vi của học sinh; tạo cơ hội cho các em được thể hiện, bộc lộ, tự khẳng định bản thân; được giao lưu, học hỏi bạn bè Từ đó các em được phát triển kĩ năng sống, những phẩm chất tích cực như tinh thần đồng đội, khả

Trang 14

năng hợp tác, tính kỉ luật, tinh thần trách nhiệm, tình cảm nhân ái, sự cảm thông, tính mạnh dạn, tự tin, kiên định, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, … Những nét tính cách này là nền tảng quan trọng cho việc hình thành các giá trị cốt lõi của con người Việt Nam trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa HĐGDNGLL còn tạo điều kiện để HS được tham gia, được hội nhập vào của các hoạt động của các trẻ em ở địa phương, đất nước, khu vực mình sinh sống Vì vậy HĐGDNGLL có vị trí quan trọng trong việc giáo dục những con người phát triển toàn diện, hài hòa Đồng thời, điều này còn tạo ra hứng thú, lòng nhiệt tình của học sinh đối với hoạt động - một điều kiện quan trọng làm nên hiệu quả giáo dục

1.4 Chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng giáo dục tiểu học nói riêng hiện nay còn nhiều bất cập so với yêu cầu của xã hội Chất lượng giáo dục thời gian qua được đánh giá chủ yếu bằng chất lượng dạy các môn văn hóa, sự phát triển phẩm chất và các năng lực ở HS chưa được chú ý đúng mức Bên cạnh đó thì việc tổ chức, triển khai chương trình HĐGDNGLL cho

HS trong các nhà trường phổ thông nói chung và trường tiểu học nói riêng vẫn chưa được chú trọng, chưa được quan tâm khiến cho HĐGDNGLL ở các trường bị mờ nhạt, việc quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động này còn nhiều bất cập: Việc quản lý gặp nhiều khó khăn, lúng túng; hình thức tổ chức còn đơn điệu, quy trình và cách thức tổ chức còn hạn chế, chưa phát huy vai trò tác dụng trong việc hình thành những phẩm chất nhân cách toàn diện của

HS Do đó chất lượng và hiệu quả của các HĐGDNGLL trong các nhà trường tiểu học chưa cao

Trong khi đó, với các trường Tiểu học hiện nay thì học 2 buổi/ngày là

xu thế phát triển tất yếu của các nhà trường Đối với các trường Tiểu học đang học 2 buổi/ngày, thời lượng dành cho các HĐGDNGLL khá nhiều Song thực tiễn cho thấy có một bộ phận không nhỏ cán bộ, giáo viên (GV), phụ huynh học sinh (PHHS) và HS nhận thức chưa đúng về tầm quan trọng của HĐGDNGLL trong quá trình giáo dục HS Cùng với nhiều nguyên nhân khác

Trang 15

dẫn đến công tác quản lý HĐGDNGLL ở trường Tiểu học tuy đã có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn gặp rất nhiều những khó khăn Việc nghiên cứu để đưa

ra các biện pháp phù hợp để tháo gỡ những khó khăn và nâng cao hiệu quả của HĐGDNGLL là rất cần thiết và cấp bách Vậy cần quản lý, tổ chức các hoạt động này như thế nào? Nội dung hoạt động là gì? Hình thức tổ chức hoạt động ra sao?… để đảm bảo thực hiện được mục tiêu giáo dục Tiểu học nói chung và mục tiêu của HĐGDNGLL ở trường Tiểu học nói riêng

Xuất phát từ những lý do chủ yếu nêu trên, là cán bộ quản lý (CBQL) nhà trường, tôi rất trăn trở trước thực trạng quản lý HĐGDNGLL hiện nay ở các trường tiểu học, đã thúc đẩy tôi chọn nghiên cứu và thực hiê ̣n đề tài:

“Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học Sơn Đồng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội”

3 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học Sơn Đồng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

- Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học Sơn Đồng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

- Khảo nghiệm, đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL đã thực hiện

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học

Trang 16

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học Sơn Đồng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

5 Giả thuyết khoa học

Nếu lựa cho ̣n và sử du ̣ng những biê ̣n pháp quản lý HĐGDNGL một cách khoa học , đồng bộ và phù hợp với đặc th ù của trường tiểu học Sơn Đồng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội thì chất lượng học tập của HS sẽ được nâng cao đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện ở nhà trường

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Khảo sát và xác định các biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở trường

tiều học Sơn Đồng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

- Khảo sát và sử dụng các số liệu năm học 2011 - 2012 và 2012 - 2013

7 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp sau đây được phối hợp sử dụng để nghiên cứu đề tài này:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Đọc, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, phân loại, hệ thống hóa các tài liệu, văn bản để tìm hiểu các khái niệm thuật ngữ và các vấn đề lý luận liên quan đến HĐGDNGLL, biện pháp quản lý HĐGDNGLL, đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học, phương pháp giáo dục học sinh tiểu học, nghiên cứu định hướng, đổi mới giáo dục Việt Nam và chương trình đổi mới giáo dục tiểu

học

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Sử dụng nhóm phương pháp này nhằm xem xét, phân tích các biện pháp quản lý HĐGDNGLL cho HS ở các trường tiểu học, đảm bảo tính chân thực, khách quan của đối tượng nghiên cứu

- Phương pháp quan sát: Quan sát các kỹ năng, thao tác của HS khi tham gia các HĐGDNGLL

Trang 17

- Phương pháp điều tra: phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi được sử dụng nhằm tìm hiểu thực trạng nhận thức của HS và các lực lượng giáo dục

về vai trò của HĐGDNGLL; điều tra tìm hiểu thực trạng quản lý HĐGDNGLL của trường tiểu học Sơn Đồng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội; đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đưa ra

- Phương pháp toạ đàm: Trò chuyện, trao đổi với CBQL và các lực lượng giáo dục khác để đánh giá nhận thức, hành vi, thái độ của HS, đánh giá kết quả của những biện pháp quản lý HĐGDNGLL

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, trao đổi với các nhà quản lý thu thập các thông tin cần thiết liên quan đến đề tài, tìm ra biện pháp quản lý HĐGDNGLL, nâng cao chất lượng giáo dục ở trường tiểu học

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm của các trường tiểu học trên địa bàn huyện Hoài Đức về công tác quản lý các HĐGDNGLL

7.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin, số liệu

Sử dụng toán thống kê, tin học xử lý số liệu thu thập được, lập bảng Qua phân tích, so sánh, tổng hợp, rút ra những nhận định: Định lượng, định

tính, thống kê và phân tích thống kê

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

8.1 Ý nghĩa lý luận

- Khẳng định vai trò của HĐGDNGLL trong việc hỗ trợ các hoạt động giáo dục khác đạt hiệu quả và ưu thế vượt trội trong việc hình thành những phẩm chất, nhân cách, kỹ năng sống cho HS đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế tri thức và xu thế hội nhập

- Xác định được những yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến việc quản lý HĐGDNGLL, tìm ra được các biện pháp quản lý mang tính khả thi

Trang 18

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, Luâ ̣n văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học Sơn Đồng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học Sơn Đồng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến các khía cạch khác nhau của HĐGDNGLL như vai trò, biện pháp quản lý, hình thức tổ chức, trong nhà trường và ngoài nhà trường ở các bậc học khác nhau: Giáo dục Mầm non, giáo dục Tiểu học, giáo dục THCS, giáo dục THPT, giáo dục Đại học Đó là:

- Đặng Vũ Hoạt - Hà Nhật Thăng trong cuốn “Thực hành tổ chức hoạt động giáo dục” [21] cũng đã đề cập đến sự cần thiết, mục tiêu, nội dung, một

số nguyên tắc tổ chức hoạt động giáo dục, hệ thống kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục và phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm (GVCN)

- Trong sách “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” [5] Hà Nhật Thăng (Tổng chủ biên kiêm chủ biên) - Sách giáo viên lớp 6, 7, 8, 9 cũng đã nêu lên mục tiêu, nội dung chương trình HĐGDNGLL, phương tiện, trang thiết bị cho việc tổ chức HĐGDNGLL, đánh giá kết quả tổ chức HĐGDNGLL của HS, đồng thời hướng dẫn thực hiện cụ thể các chủ điểm giáo dục

- Trong sách “Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” cho học sinh các lớp 1; 2; 3; 4, 5, Lưu Thu Thủy (Chủ biên) [41] đã nêu lên được vai trò của HĐGDNGLL trong việc hình thành nhân cách phát triển toàn diện cho HS; mục tiêu của HĐGDNGL ở tiểu học; nội dung và các hình thức tổ chức HĐGDNGLL cho HS tiểu học; quy trình thiết kế và tổ chức các HĐGDNGLL; các điệu kiện tổ chức HĐGDNGLL, đồng thời hướng dẫn tổ chức các HĐGDNGLL cho HS tiểu học

- Các bài viết của tác giả Nguyễn Dục Quang đã đề cập đến vấn đề đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức HĐGDNGLL, giáo dục quốc tế cho học sinh qua các HĐGDNGLL [34,35]

Trang 20

Ngoài ra còn có một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu vấn đề này ở các khía cạnh khác nhau Đó là:

- Nguyễn Thị Quỳnh Hoa, với nghiên cứu “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông Ngô Thì Nhậm, Hà Nội”, luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục, năm 2010 [19] Qua nghiên cứu đặc điểm tình hình và thực trạng kết quả HĐGDNGLL ở trường Trung học phổ thông Ngô Thì Nhậm, Thanh Trì, Hà Nội, tác giả đã đề xuất 7 biện pháp quản

lý HĐGDNGLL Các biện pháp đều có những vị trí riêng, song cùng phát triển trong mối tổng hòa nhằm nâng cao chất lượng HĐGDNGLL ở trường THPT Ngô Thì Nhậm, Thanh Trì, Hà Nội

- Nguyễn Thị Huyền, với nghiên cứu “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông Hoài Đức B, Hà Nội”, luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục, năm 2012 [24] Qua nghiên cứu thực trạng kết quả HĐGDNGLL ở trường THPT Hoài Đức B, tác giả đã khẳng định HĐGDNGLL là hoạt động gắn kết nhà trường với cuộc sống xã hội hướng cho học sinh tạo lập năng lực thích ứng cao, hình thành kỹ năng sống, rèn luyện kỹ năng mềm trong xử lý tình huống để chuẩn bị bước vào cuộc sống đầy biến động Từ đó đề xuất 7 biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng các HĐGDNGLL ở trường THPT Hoài Đức B, Hà Nội

Như vậy đã có nhiều tác giả đề cập tới vấn đề HĐGDNGLL, các tác giả

đã làm nổi rõ tầm quan trọng của các HĐGDNGLL và đưa ra các hình thức tổ chức, các biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT, nhưng các tác giả đều chưa làm nổi bật vai trò thế mạnh của HĐGDNGLL trong việc hình thành nhân cách học sinh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong giai đoạn hiện nay Mặt khác cũng chưa có tác giả nào nghiên cứu các biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học Trong điều kiện và giới hạn nghiên cứu, luận văn này nêu rõ những biện pháp quản lý HĐGDNGLL phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế của trường tiểu học Sơn Đồng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Trang 21

1.2 Một số khái niệm công cụ

1.2.1.Quản lý

Quản lý là một hệ thống xã hội, là khoa học và nghệ thuật tác động lên từng thành tố trong hệ thống bằng những phương pháp thích hợp, nhằm đạt các mục tiêu đề ra cho hệ thống và cho từng thành tố của hệ thống

Quản lý là một khái niệm rộng, xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều tác giả trong và ngoài nước đã đưa ra nhiều cách giải thích khác nhau về quản lý Đó là:

Frederick Winslow Taylor (1856-1915) là người sáng lập ra thuyết quản lý theo khoa học, theo ông thì: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [12, tr 89]

Henry Fayon (1845-1925), cha đẻ của thuyết quản lý hành chính lại cho rằng: “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát” [12, tr 3-5]

Harold Koontz, được coi là người tiên phong của lý luận quản lý hiện đại viết: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi cá thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn của cá nhân ít nhất” [12, tr 20]

Các nhà nghiên cứu trong nước cũng đưa ra những quan điểm khác nhau về quản lý:

Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí thì quản lý là “tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[11, tr 1]

Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ thì cho rằng: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu Quản lý một hệ thống là một quá trình tác

Trang 22

động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [32, tr 32-36]

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu đã dự kiến” [36, tr 1]

Theo Nguyễn Văn Lê: “Quản lý là một hệ thống tác động khoa học nghệ thuật vào từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được những mục tiêu đề ra của hệ thống và cho từng thành tố của hệ thống” [28, tr 1]

Từ các nghiên cứu trên, tôi cho rằng khái niệm "quản lý" bao quát một

số nội dung sau:

+ Một là, quản lý là một hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con người lao

động và sinh hoạt tập thể nhằm kiểm soát, điều khiển khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu mà chủ thể quản lý hay cộng đồng xã hội đặt ra

+ Hai là, thực chất của hoạt động quản lý là xử lý mối quan hệ giữa chủ

thể quản lý và khách thể quản lý

+ Ba là, hoạt động quản lý chỉ phát huy được nhân tố con người với tư

cách là bộ phận quan trọng nhất của khách thể quản lý và đạt hiệu quả cao khi

nó tạo ra được cái toàn thể - chỉnh thể từ nhiều cá nhân và các phương tiện, điều kiện vật chất, tinh thần tương ứng với mục tiêu quản lý

+ Bốn là, quản lý là một nghề phức tạp Để hoàn thành được chức trách

của mình, những người quản lý phải có đầy đủ phẩm chất, năng lực phù hợp

Qua nội dung trên, có thể hiểu: Quản lý là một hoạt động thiết yếu nảy sinh khi có hoạt động chung, đó là sự tác động của chủ thể quản lý vào khách thể quản lý - trong đó, quan trọng nhất là nhân lực - nhằm thực hiện các mục tiêu và chức năng của chủ thể quản lý

Quá trình tác động này có thể thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 23

Sơ đồ 1.1: Khái niệm về quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một bộ phận hết sức quan trọng của quản lý xã hội

và cũng đã có một quá trình phát triển lâu dài Theo các nhà nghiên cứu có nhiều khái niệm về quản lý giáo dục:

*/ Các tác giả nước ngoài :

- Theo M.I.Kondacốp: Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp tổ chức, phương pháp cán bộ, kế hoạch hoá, nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng lẫn chất lượng [27, tr 1-4]

- Theo P.V.Khuđôminxky: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,

có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện

và hài hoà của họ [27]

Công cụ

Chủ thể

Phương pháp

Trang 24

* Các tác giả trong nước:

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất" [36, tr 35]

- Theo tác giả Phạm Viết Vượng: "Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội" [43]

- Các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí cho rằng:

“Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó” [11]

Từ những khái niệm trên, chúng tôi đưa ra khái niệm tổng quát về quản

lý giáo dục như sau: Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục - đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội

1.2.3 Quản lý nhà trường

Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân, ở

đó vừa mang tính giáo dục, vừa mang tính xã hội, trực tiếp tiến hành quá trình giáo dục và đào tạo (GD & ĐT) thế hệ trẻ, trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục Do đó khi nói đến quản lý giáo dục thì phải đề cập đến quản lý nhà trường cũng như hệ thống các nhà trường

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường ở Việt Nam là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [16, tr 2]

Trang 25

Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng: “Quản lý nhà trường là lao động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên

và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [43, tr 17-19]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng

xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế

hệ trẻ Thực hiện có chất lượng, mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [36, tr 43]

Như vậy, quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục được thực hiện trong một đơn vị giáo dục mà nền tảng là nhà trường Bản chất của việc quản

lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy - học, tức là làm sao đưa hoạt động đó

từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục

1.2.4 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.2.4.1 Hoạt động

Hoạt động là phương thức tồn tại tích cực của con người với môi

trường sống của mình Trong và bằng hoạt động, con người thiết lập, vận hành mối quan hệ của mình với thế giới đồ vật và với người khác Hoạt động giúp “con người sáng tạo ra lịch sử và trong quá trình đó sáng tạo ra chính bản thân mình”

Hoạt động được xác định là cơ chế, là con đường để hình thành và phát triển nhân cách Trong đó hoạt động giáo dục giữ vai trò chủ đạo

1.2.4.2 Hoạt động giáo dục

Theo Điều 29, Điều lệ trường Tiểu học, Hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ học sinh yếu phù hợp đặc điểm tâm lí, sinh lí lứa tuổi học sinh tiểu học [1]

Trang 26

Hoạt động giáo dục là hoạt động do người lớn tổ chức theo kế hoạch, chương trình, điều hành và chịu trách nhiệm Điều này có nghĩa các chủ thể của hoạt động giáo dục phải chịu trách nhiệm về hoạt động giáo dục Đó là các nhà giáo dục, GV và các chủ thể có liên quan khác nhau như: PHHS, các

tổ chức giáo dục xã hội và các cơ sở giáo dục Hoạt động giáo dục là sự vận hành các yếu tố của giáo dục đã được nhận thức và kiểm soát Hoạt động giáo dục cơ bản của xã hội được thực hiện bởi nhà trường và trong nhà trường

1.2.4.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

HĐGDNGLL là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các bộ môn văn hoá HĐGDNGLL ở trường tiểu học có mục tiêu giúp HS: nâng cao hiểu biết các giá trị truyền thống của dân tộc, biết tiếp thu những giá trị tốt đẹp của nhân loại Củng cố, mở rộng, khắc sâu và phát triển những kiến thức

đã được học qua các môn văn hóa

Về khái niệm HĐGDNGLL các tác giả đưa ra một số ý kiến:

Theo Đặng Vũ Hoạt, “HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân văn, văn hoá nghệ thuật, thẩm mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí… để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách” [21, tr 35-36]

Trong sách HĐGDNGLL ở THCS thì: HĐGDNGLL là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn học trên lớp, là sự tiếp nối hoạt động dạy - học trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động của HS [20]

Theo điều 29 của Điều lệ Trường tiểu học, HĐGDNGLL bao gồm hoạt động ngoại khoá, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hoá; hoạt động bảo vệ môi trường; lao động công ích và các hoạt động xã hội khác [1]

Như vậy Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn học trên lớp, là sự tiếp nối bổ sung hoạt động

Trang 27

trên lớp, là con đường gắn lý luận với thực tiễn nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng mục tiêu xã hội

1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Quản lý HĐGDNGLL là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến tập thể GV và HS được tiến hành ngoài giờ lên lớp theo chương trình kế hoạch đã

đề ra nhằm đạt mục tiêu giáo dục HS một cách toàn diện

Quản lý HĐGDNGLL cần đặc biệt lưu ý việc phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ, GV trực tiếp tham gia tổ chức HĐGDNGLL Việc huy động các nguồn lực trong và ngoài nhà trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo tổ chức thành công các HĐGDNGLL Đối với công tác chỉ đạo, quản lý, cần chia ra thành các bộ phận thực hiện chính bao gồm: bộ phận tham gia xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch; bộ phận cán bộ GV trực tiếp phụ trách việc tổ chức thực hiện; bộ phận phục vụ cho HĐGDNGLL Các bộ phận này có liên quan mật thiết với nhau, đan xen vào nhau trong việc phối hợp tổ chức các HĐGDNGLL

Như vậy, quản lý HĐGDNGLL thực chất là quản lý về mục tiêu giáo dục, quản lý về kế hoạch, đội ngũ, các điều kiện đảm bảo và quản lý công tác kiểm tra đánh giá, quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia vào HĐGDNGLL ở các nhà trường

1.2.6 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Tiểu học

Quản lý HĐGDNGLL ở trường Tiểu học là các thao tác, hành động quản lý Nhà nước ở bậc giáo dục Tiểu học của chủ thể quản lý đến đối tượng

và khách thể quản lý nhằm thực hiện các HĐGDNGLL Các biện pháp quản

lý HĐGDNGLL được thực hiện song song với hoạt động giáo dục ở trên lớp

là sự bổ trợ, củng cố những tri thức HS đã được học trên lớp và rèn luyện các

kĩ năng nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện cho HS Tiểu học

1.2.7 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.2.7.1 Biện pháp

Trang 28

Theo từ điển Tiếng việt thì: “Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” Trong giáo dục học, biện pháp giáo dục là yếu tố hợp thành của phương pháp, phụ thuộc vào phương pháp Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể thì phương pháp và biện pháp có thể chuyển hoá lẫn nhau Với một vấn đề ở một đối tượng cụ thể, người quản lý phải đặt ra các phương hướng giải quyết phù hợp, để đạt được mục tiêu

1.2.7.2 Biện pháp quản lý

Biện pháp quản lý là cách thức chủ thể quản lý tiến hành sử dụng các công cụ quản lý tác động vào việc thực hiện từng khâu của chức năng quản lý trong mỗi quá trình quản lý nhằm tạo nên sức mạnh, tạo ra năng lực thực hiện mục tiêu quản lý

1.2.7.3 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Biện pháp quản lý HĐGDNGLL là những cách thức quản lý nội dung chương trình, các biện pháp thực hiện chương trình HĐGDNGLL nhằm đạt mục tiêu chương trình đề ra

1.3 Cơ sở lý luận của việc quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học

1.3.1 Cơ sở pháp lý của việc quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học

HĐGDNGLL là những hoạt động giáo dục được tổ chức theo các chủ

đề giáo dục từng tháng, thời lượng dành cho HĐGDNGLL cũng đã được quy định cụ thể trong Kế hoạch giáo dục Tiểu học của Chương trình giáo dục cấp Tiểu học (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT) là 4 tiết/tuần Với quan niệm này thì HĐGDNGLL, Hoạt động tự chọn và Hoạt động tập thể (sinh hoạt toàn trường dưới cờ, sinh hoạt lớp, sinh hoạt Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ chí Minh, sinh hoạt Sao Nhi đồng) là những hoạt động giáo dục độc lập với nhau trong nhà trường Do vậy, ngoài hoạt động dạy học các môn học bắt buộc và dạy học tự chọn trong chương trình giáo dục Tiểu học do Bộ trưởng Bộ GD &

ĐT ban hành, tất cả các hoạt động giáo dục còn lại ở trường tiểu học, kể cả hoạt động giáo dục tập thể đều là HĐGDNGLL (trừ sinh hoạt Đội Thiếu niên

Trang 29

Tiền phong Hồ Chí Minh và sinh hoạt Sao nhi đồng - theo chỉ đạo của Hội đồng Đội)

*/ Theo Quyết định 16/2006/QĐ-BGD&ĐT, Chương trình giáo dục tiểu học gồm:

- Chương trình các môn học

- Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình tiểu học

- Chương trình các hoạt động:

+ Hoạt động tập thể

+ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: Bình quân 4 tiết/ tháng

*/ Chỉ thị số 45/2007/CT-BGDĐT ngày 17/8/2007 của Bộ GD & ĐT về:

“Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong ngành giáo dục”, mục 3 có nói: “Đổi mới, nâng cao chất lượng các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật ngoại khóa, lồng ghép nội dung phổ biến giáo dục pháp luật vào nội dung các hoạt động ngoài giờ lên lớp”

*/ Công văn số: Công văn số: 5379/BGDĐT - GDTH về: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2012 - 2013 đối với giáo dục tiểu học:

- Mục I có viết: Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 và Kế hoạch số 307/KH-BGDĐT ngày 22/7/2008 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT phát động và triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chú trọng các hoạt động:

+ Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng trong giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh

+ Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống vào nhà trường thông qua trò chơi dân gian, dân ca… Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn hoá, thể thao, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương

- Mục II về thực hiện kế hoạch giáo dục có viết:

Trang 30

+ Đối với các trường, lớp dạy học 1 buổi/ ngày: Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (4 tiết/ tháng) được thực hiện tích hợp vào các môn

Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công/Kĩ thuật, phù hợp điều kiện thực tế địa phương

và nhà trường

+ Đối với các trường, lớp dạy học 2 buổi/ ngày về nội dung dạy học: Giáo viên được chủ động bố trí thời gian và nội dung hợp lí đối với các hoạt động dạy học và giáo dục để thực hiện chương trình và sách quy định cho mỗi lớp nêu ở điểm 1 mục II và điểm 1, điểm 2 mục III của công văn này; thực hành kiến thức đã học và tổ chức HS tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương; HS được tự học có sự hướng dẫn của GV để hoàn thành yêu cầu học tập, hoặc bồi dưỡng HS năng khiếu; dạy học các môn học tự chọn; tổ chức các hoạt HĐGDNGLL, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá…

Đó là những cơ sở pháp lý để thực hiện đề tài này

1.3.2 Cơ sở lý luận của việc quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học

Với mục tiêu giáo dục toàn diện: Đức - Trí - Thể - Mỹ mà ngành giáo dục đang tiến hành thực hiện, HĐGDNGLL là một bộ phận của quá trình giáo dục ở nhà trường Tiểu học Đó là các hoạt động giáo dục được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hoá ở trên lớp và sẽ góp phần quan trọng vào việc thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục toàn diện đó HĐGDNGLL là con đường gắn

lí thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, góp phần hình thành tình cảm, niềm tin đúng đắn cho HS HĐGDNGLL với các chương trình hấp dẫn, kiến thức tích hợp của nhiều lĩnh vực khoa học có tác dụng bổ trợ cho hoạt động dạy học trên lớp nâng cao chất lượng dạy học, đồng thời kiến thức của HS được mở rộng và cập nhật các thông tin mới

HĐGDNGLL tạo điều kiện thuận lợi, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của HS, biến quá trình giáo dục thành tự giáo dục: HĐGDNGLL là điều kiện, là môi trường để HS phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của bản thân Trong HĐGDNGLL vai trò chủ thể có điều kiện được phát huy, HS được giao việc, được chủ động hoàn thành theo mục tiêu hoạt động

Trang 31

HĐGDNGLL tạo cơ hội để HS tự giáo dục Tự giáo dục có vai trò to lớn trong quá trình phát triển nhân cách của mỗi cá nhân Tự giáo dục làm cho chủ thể chủ động đón nhận các yếu tố tích cực có lợi cho sự phát triển nhân cách, giảm thiểu tác động xấu của các yếu tố bên ngoài, tự giáo dục khẳng định vị thế của mỗi cá nhân

HĐGDNGLL tạo cơ hội phát triển các kỹ năng và năng lực ở HS góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu đổi mới để Việt Nam có thể hội nhập với giáo dục khu vực và thế giới HĐGDNGLL giúp HS hình thành được một số năng lực: năng lực tổ chức quản lý; năng lực

tự hoàn thiện; năng lực giao tiếp; khả năng làm việc độc lập; khả năng diễn đạt trước đám đông; khả năng phản xạ nhanh; hình thành quan niệm sống đúng đắn: biết chung sống hoà hợp với thiên nhiên, với xã hội và cộng đồng, biết đấu tranh với những biểu hiện sai trái của bản thân và của người khác…

HĐGDNGLL góp phần giáo dục tinh thần hợp tác vì mục tiêu chung, là môi trường nảy nở các tình cảm tốt đẹp, nâng cao tinh thần trách nhiệm với bản thân, bạn bè và xã hội: Để thực hiện tốt các HĐGDNGLL đòi hỏi tập thể

HS phải có sự hợp tác, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ, phải

có sự tương tác giữa các thành viên, chẳng hạn qua sinh hoạt câu lạc bộ, GV giao công việc nghiên cứu theo nhóm, các thành viên trong nhóm phải hợp tác chặt chẽ với nhau và với các nhóm khác: qua hoạt động văn nghệ, hoạt động thăm quan du lịch… các thành viên trong tập thể sẽ gắn với nhau, biết chia

sẻ, hợp tác giúp đỡ nhau nhiều hơn, các phẩm chất tốt được bộc lộ

HĐGDNGLL là một sân chơi thú vị với nhiều hình thức phong phú, nên khi HS đầu tư thời gian vào các hoạt động bổ ích sẽ giảm thời gian tham gia vào các hoạt động không lành mạnh HĐGDNGLL sẽ phát huy được tính tích cực của HS yếu kém về đạo đức HS yếu kém đạo đức thường có những nhận thức sai lệch về cuộc sống, về các chuẩn mực đạo đức và có những hành

vi lệch chuẩn so với yêu cầu xã hội Tham gia HĐGDNGLL các em có thể điều chỉnh nhận thức, hành vi phù hợp với yêu cầu giáo dục Nhờ hoạt động

Trang 32

và dư luận tập thể lành mạnh sẽ điều chỉnh quá trình phát triển thái độ, kỹ năng sống của HS Qua mỗi hoạt động các em sẽ xích lại gần tập thể hơn, dần dần sẽ tạo được những thói quen tốt

HĐGDNGLL giúp nhà giáo dục sớm phát hiện năng khiếu của HS từ

đó có kế hoạch bồi dưỡng nhằm giúp HS phát triển năng khiếu, sở thích của bản thân trong học tập và cuộc sống: Mỗi cá nhân đều có mặt mạnh, mặt yếu khác nhau, song qua HĐGDNGLL các năng lực cá nhân được thể hiện rõ nét, HĐGDNGLL là môi trường để năng lực của mỗi cá nhân được bộc lộ, phát triển HĐGDNGLL giúp HS kiểm nghiệm được khả năng của mình từ đó có thể lựa chọn được hướng đi phù hợp cho tương lai, đối với nhà giáo dục HĐGDNGLL giúp họ phát hiện, lựa chọn được các HS có năng khiếu trên các mặt từ đó cùng với nhà trường và phụ huynh học sinh (PHHS) được phát triển

1.3.3 Nội dung quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học

1.3.3.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu của chương trình HĐGDNGLL:

- Mục tiêu chung: HĐGDNGLL ở trường Tiểu học nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học, góp phần hình thành những cơ sở ban đầu rất quan trọng cho sự phát triển toàn diện, hài hòa của HS

và giải quyết vấn đề, kiên định, tìm kiếm sự hỗ trợ, hợp tác, …;

Trang 33

+ Giáo dục ý thức tập thể và phát triển các kĩ năng hoạt động tập thể cho HS (kĩ năng thiết kế, lập kế hoạch hoạt động, kĩ năng chuẩn bị hoạt động,

kĩ năng tổ chức, điều khiển hoạt động, kĩ năng đánh giá hoạt động);

+ Tạo cơ hội cho HS tiểu học bước đầu được tham gia vào đời sống cộng đồng Trên cơ sở đó, bước đầu hình thành cho các em năng lực hoạt động thực tiễn, năng lực hoạt động chính trị - xã hội, năng lực thích ứng, năng lực hòa nhập, …;

+ Giáo dục lòng yêu nghệ thuật; phát triển sức khỏe thể chất và đời sống tinh thần phong phú, lạc quan cho HS;

+ Góp phần phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu cho HS

1.3.3.2 Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình HĐGDNGLL:

Nội dung chương trình quản lý được bám sát vào các chủ đề hoạt động

ở mỗi tháng Cụ thể là: Tháng 9 có chủ đề “Mái trường thân yêu của em”; Tháng 10 có chủ đề “Vòng tay bạn bè”; Tháng 11 có chủ đề “Biết ơn thầy, cô giáo”; Tháng 12 có chủ đề “Uống nước nhớ nguồn”; Tháng 1 có chủ đề

“Ngày Tết quê em”

1.3.3.3 Quản lý việc thực hiện phương pháp, hình thức tổ chức HĐGDNGLL:

Dựa vào cơ sở hướng dẫn mang tính định hướng môn học Tuỳ từng khối lớp, có thể có những phương pháp và hình thức như: Nghe kể chuyện; vẽ tranh, múa, hát, đọc thơ diễn tiểu phẩm; hội vui học tập; chơi các trò chơi tập thể, trò chơi dân gian; tham quan danh lam thắng cảnh; cắt, xé, dán cành hoa; nặn các con giống; giao lưu văn nghệ; tổ chức các ngày hội; thi vẻ đẹp đội viên; thi khéo tay hay làm; thăm hỏi các gia đình thương binh, liệt sĩ, các bà

mẹ Việt Nam anh hùng; ủng hộ các bạn HS nghèo;

1.3.3.4 Quản lý việc thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả HĐGDNGLL:

Hoạt động kiểm tra, đánh giá trong quản lý giáo dục nhằm thu nhận những thông tin ngược về tình hình công việc giúp nhà trường trong thực hiện các nhiệm vụ giáo dục nói chung và thực hiện nhiệm vụ giáo dục ngoài giờ lên lớp nói riêng Có thể kiểm tra, đánh giá thường xuyên hoặc theo định kì

Trang 34

Phối hợp với tổ chức Đảng, đoàn thể trong trường, phát huy và thực hiện dân chủ hoá trong quản lý, thực hiện quy chế chuyên môn, giải quyết kịp thời những thiếu xót, vướng mắc trong tổ chức thực hiện Nội dung kiểm tra: Hồ

sơ kế hoạch, giáo án, dự giờ, việc tổ chức HĐGDNGLL và hiệu quả của HĐGDNGLL thông qua thái độ, nền nếp, phương pháp, đạo đức, kỉ luật tập thể, cá nhân và kĩ năng HĐGDNGLL của GV và HS,…

1.4 Một số vấn đề cơ bản về HĐGDNGLL ở trường tiểu học

1.4.1 Mục tiêu của HĐGDNGLL ở trường tiểu học

- Củng cố và khắc sâu kiến thức của các môn học trên lớp; mở rộng hiểu biết cho HS về các lĩnh vực của đời sống cộng đồng, bước đầu hình thành kinh nghiệm hoạt động tập thể của HS

- Bước đầu rèn luyện và hình thành cho HS các kĩ năng cơ bản phù hợp với lứa tuổi HS tiểu học như: kĩ năng giao tiếp ứng xử có văn hóa; kĩ năng tổ chức và tham gia các hoạt động tập thể với tư cách là chủ thể của hoạt động;

kĩ năng tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện; hình thành các hành

vi, thói quen tốt trong học tập, lao động tự phục vụ và hoạt động tập thể

- Bồi dưỡng thái độ tự giác tham gia các hoạt động tập thể; hình thành tình cảm chân thành, niềm tin trong sáng với cuộc sống, với quê hương đất nước; có thái độ đúng đắn đối với các hiện tượng tự nhiên và xã hội

1.4.2 Vị trí, vai trò của HĐGDNGLL ở trường tiểu học

1.4.2.1 Vị trí của HĐGDNGLL ở trường tiểu học

- Vị trí của HĐGDNGLL được khẳng định tại điều 29 Điều lệ trường tiểu học, là một trong hai hoạt động giáo dục trong nhà trường: HĐGDNGLL được tiến hành thông qua các môn bắt buộc và tự chọn…; HĐGDNGLL do nhà trường phối hợp với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường tổ chức,… Như vậy, HĐGDNGLL không phải là hoạt động “phụ”, hoạt động “bề nổi”

mà giữ một vị trí rất quan trọng trong các hoạt động giáo dục của các nhà trường HĐGDNGLL là cầu nối tạo ra mối liên hệ hai chiều giữa nhà trường

và xã hội

Trang 35

- Thông qua HĐGDNGLL nhà trường có điều kiện phát huy vai trò tích cực của mình đối với xã hội, mở ra khả năng thuận lợi để gắn học với hành, nhà trường với xã hội thông qua việc đưa GV và HS tham gia các hoạt động cộng đồng Bằng việc đóng góp sức người, sức của của cộng đồng để tổ chức các hoạt động giáo dục, HĐGDNGLL là điều kiện và phương tiện để huy động sức mạnh cộng đồng tham gia vào quá trình đào tạo thế hệ trẻ, vào sự phát triển nhà trường

1.4.2.2 Vai trò của HĐGDNGLL ở trường tiểu học

- HĐGDNGLL là một bộ phận quan trọng của chương trình giáo dục nhà trường HĐGDNGLL nối tiếp hoạt động dạy học các môn văn hóa; là con đường quan trọng để gắn học với hành, lí thuyết với thực tiễn, nhà trường với

xã hội HĐGDNGLL tạo cơ hội cho HS được thực hành, trải nghiệm những điều đã học vào trong thực tiễn cuộc sống Trên cơ sở đó củng cố, khắc sâu,

mở rộng những kiến thức, kĩ năng các môn học cho HS

- HĐGDNGLL có vai trò quan trọng góp phần giáo dục nhân cách phát triển toàn diện cho HS tiểu học HĐGDNGLL giúp HS hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực cơ bản, cần thiết của người công dân Việt Nam để đáp ứng yêu cầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước và hội nhập quốc tế hiện nay

1.4.3 Nhiệm vụ của HĐGDNGLL ở trường tiểu học

1.4.3.1 Nhiệm vụ giáo dục về nhận thức

- HĐGDNGLL giúp HS bổ sung, củng cố và hoàn thiện những tri thức

đã được học trên lớp; giúp cho các em có những hiểu biết mới, mở rộng nhãn quan với thế giới xung quanh, cộng đồng xã hội

- HĐGDNGLL giúp HS biết vận dụng những tri thức đã học để giải quyết các vấn đề do thực tiễn đời sống (tự nhiên, xã hội) đặt ra, giúp các em định hướng nghề nghiệp trong tương lai, biết tự điều chỉnh hành vi, lối sống cho phù hợp chuẩn mực đạo đức Qua đó cũng từng bước làm giàu thêm những kinh nghiệm thực tế, xã hội cho các em

Trang 36

- HĐGDNGLL giúp HS định hướng chính trị, xã hội, có những hiểu biết nhất định về truyền thống đấu tranh cách mạng, truyền thống xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, truyền thống văn hóa tốt đẹp của đất nước…qua đó cũng tăng thêm sự hiểu biết của các em về Bác Hồ, về Đảng, về Đoàn, về Đội…mà thực hiện tốt nghĩa vụ của HS, của Đội viên, của Nhi đồng

1.4.3.2 Nhiệm vụ giáo dục về thái độ

- HĐGDNGLL tạo cho HS những hứng thú và lòng ham muốn hoạt động, từng bước hình thành cho HS niềm tin vào những giá trị mà các em phải vươn tới Từ đó các em có lòng tự hào dân tộc, mong muốn làm đẹp thêm truyền thống của trường, của lớp, của quê hương, mong muốn vươn lên trở thành con ngoan, trò giỏi để trở thành công dân có ích cho xã hội mai sau

- HĐGDNGLL bồi dưỡng cho HS những tình cảm đạo đức trong sáng, qua đó giúp các em biết yêu và trân trọng cái tốt, cái đẹp, biết ghét và đấu tranh với cái xấu, cái lỗi thời HĐGDNGLL bồi dưỡng cho HS tính tích cực, tính năng động, sẵn sàng tham gia hoạt động xã hội hoạt động tập thể của trường, của lớp vì lợi ích chung, vì sự trưởng thành và tiến bộ của bản thân

- HĐGDNGLL góp phần giáo dục cho HS tình đoàn kết hữu nghị với thanh thiếu niên, nhi đồng quốc tế, với các dân tộc trên thế giới

1.4.3.3 Nhiệm vụ rèn luyện kĩ năng

HĐGDNGLL rèn luyện cho HS kĩ năng giao tiếp, ứng xử có văn hóa, những thói quen tốt trong học tập, lao động và trong các hoạt động khác, kĩ năng tự quản, kĩ năng tổ chức, kĩ năng điều khiển và thực hiện hoạt động tập thể có hiệu quả, kĩ năng nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động, kĩ năng giáo dục, tự điều chỉnh, kĩ năng hòa nhập để thực hiện tốt các nhiệm vụ

1.4.4 Nội dung chương trình HĐGDNGLL ở trường tiểu học

HĐGDNGLL ở trường Tiểu học là con đường thuận lợi để giáo dục toàn diện cho HS, góp phần phát huy vai trò của giáo dục trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Vì vậy, nội dung giáo dục các HĐGDNGLL ở trường Tiểu học rất rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực, nhiều mặt

Trang 37

giáo dục như: trí tuệ, đạo đức, thể chất, thẩm mĩ, lao động, môi trường, kĩ năng sống, được thể hiện thông qua các HĐGDNGLL cụ thể trong năm học

Hiện nay, theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, HĐGDNGLL ở trường tiểu học được cấu trúc theo chủ đề từng tháng, gắn với những ngày lễ lớn trong năm và đặc điểm nhà trường Cụ thể là:

- Giáo dục an toàn giao thông

- Vui Trung thu

10 Vòng tay bạn bè - Giáo dục tình cảm bạn bè,

- Giáo dục nhân ái, nhân đạo

11 Biết ơn thầy cô giáo

- Giáo dục lòng kính trọng và biết ơn thầy cô giáo

- Giáo dục bảo vệ môi trường

3 Yêu quý mẹ và cô giáo

Giáo dục tình cảm yêu quý đối với bà,

mẹ, cô giáo, chị em gái; tôn trọng, thân thiện, đoàn kết với các bạn gái

Trang 38

Hình thức tổ chức HĐGDNGLL ở trường tiểu học rất phong phú, đa

dạng Dưới đây là một số hình thức phổ biến:

- Hoạt động thư viện

- Trò chơi tập thể, trò chơi dân gian (bịt mắt bắt dê, kéo co, rồng rắn lên

mây, nhảy dây, ô ăn quan, mèo đuổi chuột, chim bay cò bay, …)

- Hát các bài hát thiếu nhi, hát dân ca, múa tập thể, múa dân gian (múa

nón, múa quạt, nhảy sạp, xòe Thái,…), đọc thơ, kể chuyện, diễn kịch

- Vẽ tranh, triển lãm tranh, làm báo tường

- Thể dục thể thao (thể dục nhịp điệu, đá cầu, cầu lông, bóng bàn, bóng

đá, khiêu vũ thể thao, )

- Tổ chức các ngày Hội (Ngày hội môi trường, Hội vui học tập, Hội hóa

trang, vui Trung thu, Ngày hội của bà, của mẹ, Ngày hội sức khỏe, Ngày hội

trao đổi đồ dùng, đồ chơi, sách truyện,…)

- Hoạt động kỉ niệm các ngày lễ lớn trong năm như: 20/11; 22/12 …

- Hoạt động tham quan, du lịch các di tích lịch sử, di tích văn hóa, các

danh lam thắng cảnh

- Hoạt động nhân đạo (quyên góp ủng hộ các bạn học sinh nghèo vượt

khó trong lớp, trong trường, ở địa phương; ủng hộ nạn nhân chất độc da cam;

ủng hộ những người có hoàn cảnh khó khăn, bị thiên tai, bão lụt, người

khuyết tật,…)

Trang 39

- Hoạt động đền ơn đáp nghĩa (thăm hỏi các bà mẹ Việt Nam anh hùng, các lão thành Cách mạng, các thương binh, gia đình liệt sĩ ở địa phương)

- Hoạt động giao lưu (giao lưu, kết nghĩa giữa HS các lớp, các trường, các địa phương và học sinh quốc tế; giao lưu giữa HS với các chuyên gia, các nhà hoạt động xã hội, các cựu chiến binh, những người lao động giỏi ở địa phương, ….)

- Hoạt động môi trường (tổng vệ sinh trường, lớp, đường làng, ngõ xóm; trồng cây, trồng hoa ở sân trường, vườn trường, đường làng, ngõ xóm )

- Hoạt động khéo tay hay làm (Làm búp bê, làm hoa giấy, làm đèn ông sao, cắm hoa, bày cỗ Trung Thu, làm đồ chơi từ vỏ hộp, vỏ lon bia;…)

- Hoạt động câu lạc bộ: bóng đá, bóng bàn, võ thuật, khéo tay, hay làm, câu lạc bộ các môn học, …

1.4.6 Nguyên tắc tổ chức HĐGDNGLL ở trường tiểu học

Để thực hiện được các mục tiêu trên, việc tổ chức HĐGDNGLL ở trường tiểu học phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:

- HĐGDNGLL phải tạo cơ hội cho HS được phát triển tối đa tiềm năng của bản thân; tạo cơ hội để các em được rèn luyện, phát triển toàn diện về các mặt: đạo đức, kĩ năng sống, thẩm mĩ, trí tuệ, thể chất, lao động, …

- Nội dung và hình thức HĐGDNGLL phải phong phú, đa dạng, tươi vui, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi tiểu học, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của HS, hấp dẫn thu hút HS, không mang tính chất áp đặt, nặng nề, khô cứng, gây nhàm chán cho các em

- HĐGDNGLL phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm, điều kiện, hoàn cảnh thực tế của nhà trường (thời lượng, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, ); gần gũi với cuộc sống thực tiễn của HS; phù hợp với đặc điểm văn hóa địa phương và yêu cầu giáo dục của từng vùng, miền, địa phương

- Tổ chức HĐGDNGLL phải đảm bảo huy động được sự tham gia tích cực của HS vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động một cách phù hợp với khả năng của các em: từ đề xuất ý tưởng hoạt động; thiết kế, lập kế hoạch

Trang 40

hoạt động; chuẩn bị nội dung, nhân lực, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động; đến tiến hành và đánh giá kết quả hoạt động

- HĐGDNGLL cần phải được bố trí, sắp xếp đan xen với việc dạy học các môn học khác, với các hoạt động giáo dục khác của nhà trường một cách hợp lí nhằm phát huy được tính tích cực học tập, giáo dục của HS

- HĐGDNGLL ở tiểu học phải đảm bảo liên thông với HĐGDNGLL ở THCS và THPT

1.5 HĐGDNGLL với sự phát triển nhân cách của học sinh tiểu học

1.5.1 Đặc điểm lứa tuổi học sinh tiểu học

Lứa tuổi HS tiểu học có những biến đổi cực kì quan trọng trong hoạt động và trong đời sống của trẻ Đó là:

- Cơ thể của HS tiểu học còn ít thích nghi với các điều kiện của tư thế tĩnh kéo dài là tư thế các em thường giữ khi ngồi học ở trường, do cơ và các xương còn yếu HS tiểu học bắt đầu hình thành các kiểu cơ bản của “hoạt động khép kín của vỏ bán cầu đại não” là cái làm cơ sở cho các đặc điểm tâm

lý cá nhân của hoạt động trí tuệ và các quá trình cảm xúc

- Hoạt động chủ đạo của HS tiểu học đã chuyển từ vui chơi sang học tập, song nhu cầu vui chơi của các em vẫn còn rất lớn Thông thường vẫn gặp những em chưa quen với nỗ lực trí tuệ: chúng chỉ có thể giải quyết một nhiệm

vụ nào đó được đặt ra trên lớp khi nhiệm vụ đó mang tính chất trò chơi

- Khả năng tri giác và quan sát hiện thực bên ngoài của HS tiểu học đã được phát triển nhưng chưa hoàn thiện Các em tri giác những đối tượng bên ngoài một cách thiếu chính xác, phân biệt trong các đối tượng đó không phải những dấu hiệu và đặc điểm cơ bản mà chỉ là những dấu hiệu và đặc điểm ngẫu nhiên

- Điều cần chú ý đối với HS tiểu học là các em tiến hành hoạt động của mình chỉ dựa vào các mục đích trước mắt, còn các mục đích lâu dài thì các em còn chưa thể hiểu được Sự chú ý của HS tiểu học còn chưa bền vững Các em không thể tập trung làm việc trong thời gian dài; dễ bị sao nhãng

Ngày đăng: 10/10/2015, 17:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ giáo dục và đào tạo (2002), Chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trường trung học cơ sở, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trường trung học cơ sở
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp - Sách giáo viên các lớp 6, 7, 8, 9, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp - Sách giáo viên các lớp 6, 7, 8, 9
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2012
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp - Sách giáo viên các lớp 10, 11, 12, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp - Sách giáo viên các lớp 10, 11, 12
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2012
7. Chỉ đạo hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông, Tài liệu trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo Trung ương I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ đạo hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông
8. Nguyễn Võ Kỳ Anh (1998), Tài liệu môn học hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu môn học hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Võ Kỳ Anh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
9. Đặng Quốc Bảo (2002), Ý tưởng của tiền nhân và thông điệp thời đại về phát triển quản lý giáo dục, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ý tưởng của tiền nhân và thông điệp thời đại về phát triển quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
10. Các Mác - Ăngghen toàn tập(1993), Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Mác - Ăngghen toàn tập(1993)
Tác giả: Các Mác - Ăngghen toàn tập
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 1993
11. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
12. Nguyễn Thị Doan (1996), Các học thuyết quản lý, Nxb Chính trị QG Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doan
Nhà XB: Nxb Chính trị QG
Năm: 1996
13. Vũ Cao Đàm (1999), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1999
14. Trần Khánh Đức (2011), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
15. Phạm Minh Hạc (1981), “Hành vi và hoạt động”, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hành vi và hoạt động”
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1981
16. Phạm Minh Hạc (1999), Khoa học quản lý giáo dục, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
17. Harol Koontz (1998), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học và Kĩ thuật, Bản dịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harol Koontz
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kĩ thuật
Năm: 1998
18. Nguyễn Thị Phương Hoa (2010), Tập bài giảng lý luận dạy học hiện đại, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng lý luận dạy học hiện đại
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hoa
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
19. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa, Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông Ngô Thì Nhậm, thành phố Hà Nội, luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông Ngô Thì Nhậm, thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
Nhà XB: luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục
Năm: 2010
20. Đặng Vũ Hoạt (2001), Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học cơ sở, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học cơ sở
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
21. Đặng Vũ Hoạt - Hà Nhật Thăng (1998), Tổ chức hoạt động giáo dục, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động giáo dục
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt - Hà Nhật Thăng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
22. Lê Văn Hồng - Lê Ngọc Lan (1998), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học Sư phạm, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học Sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng - Lê Ngọc Lan
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
23. Nguyễn Hữu Hợp - Nguyễn Dục Quang (1995), Công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Tiểu học, Trường ĐHSP Hà Nội 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Tiểu học
Tác giả: Nguyễn Hữu Hợp, Nguyễn Dục Quang
Nhà XB: Trường ĐHSP Hà Nội 1
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Khái niệm về quản lý  1.2.2. Quản lý giáo dục - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học sơn đồng, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Sơ đồ 1.1 Khái niệm về quản lý 1.2.2. Quản lý giáo dục (Trang 23)
Hình thức  tổ  chức  HĐGDNGLL  ở  trường tiểu học  rất  phong  phú,  đa - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học sơn đồng, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Hình th ức tổ chức HĐGDNGLL ở trường tiểu học rất phong phú, đa (Trang 38)
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa HĐGDNGLL với các hoạt động khác - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học sơn đồng, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa HĐGDNGLL với các hoạt động khác (Trang 47)
Bảng 2.3: Khẳng định hiệu quả HĐGDNGLL đối việc nâng cao chất lượng - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học sơn đồng, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 2.3 Khẳng định hiệu quả HĐGDNGLL đối việc nâng cao chất lượng (Trang 58)
Bảng 2.4: Các tiết tăng cường đối với lớp học 2 buổi / ngày - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học sơn đồng, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 2.4 Các tiết tăng cường đối với lớp học 2 buổi / ngày (Trang 60)
Bảng 2.5: Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học sơn đồng, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 2.5 Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL (Trang 62)
Bảng 2.6:  Thực trạng quản lý CSVC, kinh phí, điều kiện phục vụ các - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học sơn đồng, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 2.6 Thực trạng quản lý CSVC, kinh phí, điều kiện phục vụ các (Trang 63)
Bảng 2.7:  Thực trạng quản lý việc phối hợp các lực lượng tham gia tổ chức - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học sơn đồng, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 2.7 Thực trạng quản lý việc phối hợp các lực lượng tham gia tổ chức (Trang 64)
Bảng 2.8:  Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá các HĐGDNGLL - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học sơn đồng, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 2.8 Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá các HĐGDNGLL (Trang 65)
Sơ đồ 3.1. Mô hình quản lý lực lượng tham gia HĐGDNGLL - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học sơn đồng, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Sơ đồ 3.1. Mô hình quản lý lực lượng tham gia HĐGDNGLL (Trang 89)
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học sơn đồng, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL (Trang 94)
Bảng 3.3. Sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học sơn đồng, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.3. Sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện (Trang 98)
Hình thức HĐGDNGLL - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học sơn đồng, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Hình th ức HĐGDNGLL (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w