1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lí công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng du lịch hà nội trong giai đoạn 2013 2020

121 492 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong thời gian nghiên cứu, học tập tại trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc gia Hà Nội, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ tạo điều kiện rất lớn của Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

-*** -

ĐỖ THỊ MINH ĐỨC

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI

TRONG GIAI ĐOẠN 2013- 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

-*** -

ĐỖ THỊ MINH ĐỨC

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI

TRONG GIAI ĐOẠN 2013- 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Mã số : 601405

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đặng Bá Lãm

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu, học tập tại trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc gia Hà Nội, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ tạo điều kiện rất lớn của Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng Quản lý HS- SV, Phòng Tổ chức- Hành chính, Phòng Kế hoạch- Tài vụ, các Khoa, Trung tâm, Thư viện và sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô giáo Nhân dịp này, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất về sự giúp đỡ quý báu đó

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đặng Bá Lãm Bằng tình cảm và trách nhiệm của một người thầy, PGS.TS Đặng Bá Lãm đã tận tâm chỉ bảo, động viên tác giả vững tin vượt qua khó khăn trong thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các đồng nghiệp Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, gia đình, bạn bè, tập thể lớp Cao học Quản

lý giáo dục K11- lớp 2 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về thời gian vật chất, tinh thần cũng như sự giúp đỡ cho tác giả yên tâm học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Trong thời gian nghiên cứu, tuy đã có nhiều nỗ lực, cố gắng của bản thân, nhưng do điều kiện, hoàn cảnh và thời gian có hạn chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tác giả mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo và góp ý chân thành của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2013

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Minh Đức

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2 CNH,HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

4 ĐH&CĐ Đại học và cao đẳng

Trang 5

4.2 Đối tượng nghiên cứu

5 Giả thuyết khoa học

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.3 Nhóm phương pháp bổ trợ

8 Cấu trúc luận văn

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề

1.2 Một số cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng giảng viên

1.2.1 Giảng viên, đội ngũ giảng viên

1.2.2 Bồi dưỡng, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

1.2.3 Quản lý, quản lý bồi dưỡng giảng viên

1.3 Vai trò, nhiệm vụ và trách nhiệm của giảng viên ở trường Cao đẳng

1.3.1 Vai trò

1.3.2 nhiệm vụ và trách nhiệm của giảng viên trường Cao đẳng

1.4 Cơ sơ pháp lý của công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

1.5 Nội dung quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng

1.5.1 Lập kế hoạch công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

Trang 6

1.5.2 Xây dựng chương trình bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

1.5.3 Tổ chức triển khai công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

1.5.4 Phối hợp các lực lượng trong quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

1.5.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

1.6 Đặc điểm công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên của ngành du lịch

Tiểu kết chương 1

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI

2.1 Khái quát về trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của nhà trường

2.1.3 Cơ sở vật chất của trường

2.1.4 Tổ chức bộ máy của nhà trường

2.2 Thực trạng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

2.2.1 Quá trình tuyển dụng

2.2.2 Số lượng đội ngũ giảng viên

2.2.3 Cơ cấu giảng viên

2.2.4 Thực trạng về chất lượng

2.2.5 Nhu cầu bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

2.3 Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

2.3.1 Lập kế hoạch công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

2.3.2 Xây dựng chương trình bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

2.3.3 Tổ chức triển khai công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

2.3.4 Phối hợp các lực lượng trong quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

2.3.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

Trang 7

2.4 Đánh giá chung về quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

3.1 Một số định hướng phát triển trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.3.5 Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng giảng viên 3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.5 Khảo sát mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1 Kết luận

2 Khuyến nghị

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các hệ và ngành nghề đào

tạo của trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy trường Cao đẳng Du

lịch Hà Nội Biểu đồ

Mức độ khả thi của các biện pháp

Bảng 2.1 Kết quả tuyển sinh theo hệ đào tạo từ năm 2008-

2012 Bảng 2.2 Thống kê số lượng giảng viên trường Cao đẳng Du

lịch Hà Nội từ năm 2008- 2012

Bảng 2.3 Thống kê số lượng giảng viên trường Cao đẳng Du

lịch Hà Nội theo khoa từ năm 2008- 2012

Bảng 2.4 Thống kê tuổi đời giảng viên trường Cao đẳng Du

lịch Hà Nội theo khoa năm học 2011- 2012

Bảng 2.5 Thống kê thâm niên công tác của đội ngũ giảng viên

trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội Bảng 2.6 Thống kê về cơ cấu giới tính của đội ngũ giảng viên

Trang 10

trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội từ năm 2008- 2012 Bảng 2.7 Thống kê trình độ của đội ngũ giảng viên trường Cao

đẳng Du lịch Hà Nội Bảng 2.8 Thống kê trình độ của đội ngũ giảng viên trường Cao

đẳng Du lịch Hà Nội theo khoa năm học 2011- 2012 Bảng 2.9 Thống kê số lượng cán bộ giảng viên của trường Cao

đẳng Du lịch Hà Nội được đào tạo, bồi dưỡng trong

và ngoài nước từ năm 2008- 2012 Bảng 2.10 Mức độ đánh giá công tác bồi dưỡng đạo đức nghề

nghiệp Bảng 2.11 Mức độ đánh giá công tác bồi dưỡng năng lực chuyên

môn Bảng 2.12 Mức độ đánh giá công tác bồi dưỡng năng lực sư

phạm Bảng 2.13 Mức độ đánh giá công tác bồi dưỡng NCHK và

chuyển giao công nghệ Bảng 2.14 Mức độ đánh giá công tác bồi dưỡng tin học, ngoại

ngữ Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các biện

pháp Bảng 3.2 Kết quả khảo sát về mức độ khả thi của các biện pháp

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội toàn cầu biến đổi không ngừng nhờ tốc độ phát triển vũ bão của khoa học và công nghệ, cùng với sự tăng lên nhanh chóng theo cấp số nhân của tri thức nhân loại những hạn chế, lạc hậu của giáo dục luôn xuất hiện và cần được xem xét loại bỏ, để thay thế vào đó những cập nhật nội dung mới, phương pháp mới… Giáo dục có chất lượng ở thời đại ngày nay chính là linh hồn của một xã hội tri thức mà nước ta cũng như nhân loại đang kỳ vọng hướng tới

Trong văn kiện Hội nghị TW2 khóa VIII ghi nhận: “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu” Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng nhấn mạnh: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế và bền vững”

Sự phát triển của một quốc gia trong thế kỷ XXI sẽ phụ thuộc lớn vào tiềm năng tri thức của đất nước đó Giáo dục cùng với khoa học và công nghệ

là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Nghị quyết Đại

hội XI của Đảng nhấn mạnh: “phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”

Xác định được vai trò của giáo dục, chỉ thị số 40/CT- TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng đã nhấn mạnh: “Mục tiêu của chiến lược giáo dục và đào tạo là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về

cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn

Trang 12

nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”

Trong bất cứ một trường Đại học, Cao đẳng nào thì đội ngũ giảng viên đóng một vai trò rất quan trọng và quyết định đến chất lượng đào tạo; là đội ngũ có vai trò chủ đạo trong việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ phục vụ cho sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước Người thầy muốn giữ vững được vị trí của mình thì việc bồi dưỡng, đào tạo lại là một vấn đề cần phải đặc biệt quan tâm Do vậy, công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Cao đẳng là một công việc cần được trú trọng trong các chương trình của công tác bồi dưỡng giáo dục và đào tạo

Đất nước ta đang mở cửa hội nhập với thế giới, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội là Trường trọng điểm của ngành Du lịch Việt Nam, một trong những trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao của thời đại kinh

tế tri thức Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, với chức năng nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, nghiệp vụ Du lịch – Khách sạn và các lĩnh vực có liên quan ở trình độ Cao đẳng, Trung cấp và tiến tới là lên Đại học do

đó luôn luôn quan tâm đến chất lượng đào tạo và đảm bảo phương châm của Nhà trường là “Đào tạo ra một đội ngũ nhân viên Khách sạn – Du lịch thành thạo nghiệp vụ và giỏi ngoại ngữ” nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước

Đặc thù của trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội có rất nhiều ngành đào tạo (hướng dẫn du lịch, lữ hành, nhà hàng, khách sạn, chế biến món ăn, kế toán… ) do đó, rất cần đội ngũ giảng viên giỏi nghiệp vụ Trong suốt 40 năm qua Nhà trường luôn được sự quan tâm, đầu tư của Bộ Văn hóa thể thao và

Du lịch, của các cấp lãnh đạo nhà trường, với sự phấn đấu thường xuyên, liên tục của tập thể cán bộ giảng viên, công nhân viên chức và học sinh – sinh viên, trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội đã có những bước tiến vững chắc Để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho Ngành Du lịch Việt

Trang 13

Nam và đòi hỏi ngày càng cao của xã hội Trường cần tiếp tục phát triển trong những năm tới

Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi chọn đề tài: “Biện pháp

Quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch

Hà Nội trong giai đoạn 2013 - 2020” , với hy vọng tìm chọn được một số

biện pháp có hiệu quả phù hợp và khả thi trong công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở về lý luận, đánh giá thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội đề xuất một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn để phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội trong giai đoạn trường đang phấn đấu trở thành trường Đại học

3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài giới hạn việc đánh giá thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội trong giai đoạn 2008 -

2013 và định hướng áp dụng các giải pháp từ năm 2013 đến năm 2020

4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng du lịch

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý công tác bồi dưỡng đội giảng viên trường cao đẳng du lịch

5 Giả thuyết khoa học

Nếu thực hiện tốt các biện pháp bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, đặc biệt là khai thác, phát triển tiềm năng trí tuệ của đội ngũ này thì sẽ giúp cho Trường xây dựng được đội ngũ giảng viên chất lượng cao, đáp ứng được nhiệm vụ đào tạo đồng thời từng bước đưa Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội thành trường Đại học Du lịch Hà Nội, đào tạo đa ngành đạt trình độ tiên tiến trong nước và khu vực

Trang 14

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luậnvà pháp lý liên quan đến quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

6.2 Phân tích thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

6.3 Đề xuất các biện pháp nhằm quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường trong giai đoạn 2013 – 2020

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thông qua việc nghiên cứu,

phân tích, tổng hợp những tài liệu văn kiện, nghị quyết của Đảng, các tư liệu luật pháp về lĩnh vực giáo dục, tài liệu lý luận, các đề tài nghiên cứu khoa học, để hình thành hệ thống cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: khảo sát thực tế, quan sát,

phỏng vấn chuyên gia, trao đổi, thu thập các số liệu; phân tích, tổng hợp

7.3 Nhóm phương pháp bổ trợ: Phương pháp thống kê xử lý số liệu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý công tác bồi dưỡng đội

ngũ giảng viên

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

Chương 3: Biện pháp nâng cao chất lượng Quản lý công tác bồi dưỡng

đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội trong giai đoạn 2013 –

2020

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC

BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN 1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề

Trong thời gian qua, nhiều nhà nghiên cứu lý luận đã nghiên cứu các vấn đề Văn hóa- Giáo dục, bồi dưỡng giáo viên Nhiều tạp chí, chuyên san, báo ngành có nhiều nội dung phong phú bàn về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và chất lượng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Một số tác giả như:

Đề tài khoa học cấp nhà nước có mã số KX 07- 04 về: “Bồi dưỡng và

đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới” đã bàn sâu về vấn đề bồi

dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực, trong đó có đề cập đến bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ GV[19]

Phạm Quang Huân có bài “Nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động tự

học, tự bồi dưỡng của GV trường phổ thông”[25]

Trần Bá Hoành có bài “Bồi dưỡng tại chỗ và bồi dưỡng từ xa”, đã đề

cập đến vấn đề bồi dưỡng GV[24]

Nguyễn Thị Tươi, trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn có bài “Về công

tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THPT”[42] Ngoài ra còn có một

số đề tài luận văn thạc sĩ như:

Đề tài: “Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực đội

ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học Huyện An lão thành phố Hải Phòng” của

thạc sĩ Lê Thị Tuyến, năm 2009[41]

Đề tài: “Những biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiếng

Anh bậc trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa” của thạc sĩ Hồ Thị Kim Ái,

năm 2005[1]

Đề tài: “Các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng cán bộ, giảng viên

của Đại học Quốc gia Hà Nội” của thạc sĩ Nguyễn Kiều Oanh, năm 2007[34]

Trong đề tài tác giả tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý công tác bồi

Trang 16

dưỡng đội ngũ cán bộ, giảng viên đang làm việc và giảng dạy tại trường Đại học Quốc gia Hà Nội

Đề tài: “Những biện pháp cải tiến công tác tổ chức tuyển chọn và bồi

dưỡng nhằm nâng cao chất lượng giảng viên trẻ tại Viện Đại học Mở Hà Nội” của thạc sĩ Vũ Thị Tài, năm 2009[39] Đề tài tập trung nghiên cứu biện

pháp cải tiến công tác tổ chức tuyển chọn và bồi dưỡng giảng viên trẻ tại Viện Đại học Mở

Các công trình, đề tài nghiên cứu với những mục tiêu và hoàn cảnh khác nhau Tuy nhiên, các đề tài trên cũng đã đề cập nhiều đến biện pháp trong công tác quản lý bồi dưỡng giảng viên của trường mình Song các đề tài chỉ dừng lại ở việc phân tích và đưa ra các giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên cho tổ chức của mình nên phạm vi áp dụng còn hạn chế Chưa có đề tài nào nghiên cứu quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội giai đoạn 2013 – 2020 Chính vì vậy tác

giả nghiên cứu Đề tài: “Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng

viên trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội trong giai đoạn 2013 -2020” Tác giả

cố gắng phân tích, đề xuất các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên đáp ứng nhu cầu nâng cấp trường thành trường Đại học và thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển của Nhà trường

1.2 Một số cơ sở lý luận về quản lý bồi dƣỡng giảng viên

1.2.1 Giảng viên, đội ngũ giảng viên

1.2.1.1 Giảng viên

Trong bối cảnh của giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay, lao động của nhà giáo trực tiếp đáp ứng nhu cầu về nhân lực, nhân tài và dân trí cho xã hội Lao động của nhà giáo không chỉ có ý nghĩa xã hội sâu sắc mà còn chứa đựng ý nghĩa kinh tế lớn lao Vì vậy, có thể khẳng định những vấn đề kinh tế- xã hội và chính trị của quốc gia sẽ không giải quyết được nếu không phát triển giáo dục, phát triển Nhà trường mà hạt nhân của nó

là nhà giáo

Trang 17

Định nghĩa giảng viên được tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau

Theo Luật Giáo dục được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005 thì:

“Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mần non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên” [37,tr.109]

Ở góc độ vai trò, nhiệm vụ, giảng viên cũng có thể được hiểu là người trực tiếp tham gia vào hệ thống giáo dục Đại học với vai trò truyền đạt và hướng dẫn

Nếu nhìn từ một góc độ khác, cụ thể, dễ hiểu và phổ biến hơn, thì trong các trường Đại học, “giảng viên là những người làm công tác giảng dạy (lý thuyết và thực hành) được hiệu trưởng công nhận chức vụ và phân công công tác giảng dạy hoặc những cán bộ khoa học kỹ thuật làm việc trong hay ngoài trường, tham gia giảng dạy theo chế độ kiêm nhiệm”[38]

Nhìn từ góc độ công chức nhà nước, đối với các trường công lập, giảng viên là viên chức chuyên môn đảm nhiệm việc giảng dạy và đào tạo ở bậc đại học, cao đẳng thuộc một chuyên ngành đào tạo của trường đại học và cao đẳng [40]

Vậy giảng viên là nhà giáo ở các cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học và sau đại học

Theo điều 70, Luật Giáo dục năm 2005 thì nhà giáo (giảng viên) phải

có những tiêu chuẩn sau:

- Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt

- Đạt trình độ chuẩn về đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ (có bằng tốt nghiệp cử nhân trở lên)

- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

- Lý lịch bản thân rõ ràng

Những yêu cầu cụ thể đối với giảng viên đại học được quy định theo tiêu chuẩn ngạch giảng viên trong tiêu chuẩn chung các ngạch công chức

Trang 18

chuyên ngành giáo dục và đào tạo ban hành kèm theo quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08/06/1994 của ban Tổ chức - cán bộ Chính phủ Trong

đó giảng viên được phân chia thành 3 ngạch: giảng viên, giảng viên chính và giảng viên cao cấp Mỗi ngạch lại có những tiêu chuẩn và yêu cầu về trình

độ riêng

Giảng viên

Đối với giảng viên, viên chức chuyên môn đảm nhiệm việc giảng dạy

và đào tạo ở bậc đại học, cao đẳng thuộc một chuyên ngành đào tạo của trường Đại học hoặc Cao đẳng, yêu cầu về trình độ bao gồm:

- Có bằng cử nhân trở lên

- Đã qua thời gian tập sự giảng viên theo quy định hiện hành

- Có ít nhất hai chứng chỉ bồi dưỡng sau đại học: chương trình chính trị, triết học nâng cao cho nghiên cứu sinh và cao học, chứng chỉ những vấn đề cơ bản về tâm lý học và lý luận dạy học ở bậc đại học

- Sử dụng được một ngoại ngữ trong chuyên môn ở trình độ B

Giảng viên chính

Giảng viên chính là viên chức chuyên môn đảm nhiệm vai trò chủ chốt trong giảng dạy và đào tạo bậc đại học và sau đại học thuộc một chuyên ngành đào tạo của trường đại học Tiêu chuẩn để công nhận là một giảng viên chính bao gồm:

- Có bằng thạc sỹ trở lên

- Có thâm niên ở ngạch giảng viên ít nhất là 9 năm

- Sử dụng được một ngoại ngữ trong chuyên môn ở trình độ C

- Có đề án hoặc công trình sáng tạo được cấp khoa và trường công nhận

và được áp dụng có kết quả trong công việc

Giảng viên cao cấp

Giảng viên cao cấp là viên chức có chuyên môn cao nhất đảm nhiệm vai trò chủ trì, tổ chức chỉ đạo, thực hiện giảng dạy và đào tạo bậc đại học và sau đại học, chuyên trách giảng dạy về một chuyên ngành đào tạo ở trường

Trang 19

đại học Đây là đội ngũ nòng cốt trong quá trình giảng dạy, giữ vai trò chủ đạo trong công tác chuyên môn và đảm nhiệm các công việc đòi hỏi có chuyên môn và nghiệp vụ cao, chủ trì các hoạt động khoa học, là tiêu biểu cho phương hướng phát triển mới của bộ môn Yêu cầu với giảng viên cao cấp bao gồm:

- Có bằng tiến sỹ về chuyên ngành đào tạo

- Là giảng viên chính có thâm niên giảng dạy ở ngạch tối thiểu là 6 năm

- Có trình độ lý luận chính trị cao cấp

- Sử dụng được hai ngoại ngữ để phục vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và giao tiếp quốc tế (ngoại ngữ thứ nhất tương đương với trình độ C, ngoại ngữ thứ hai tương đương với trình độ B)

- Có tối thiểu 03 công trình khoa học sáng tạo được hội đồng khoa học trường đại học hoặc chuyên ngành công nhận và đưa vào áp dụng có hiệu quả

Quyền của Giảng viên

Chương III, điều 25 Điều lệ trường Cao đẳng ghi rõ giảng giảng viên trường Cao đẳng có quyền:

- Được bố trí giảng dạy theo chuyên ngành được đào tạo, xác định nội dung các giáo trình giảng dạy phù hợp với quy định chung của Bộ giáo dục và đào tạo;

- Lựa chọn phương pháp và phương tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, đảm bảo chất lượng và hiệu quả đào tạo;

- Được tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo và bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, được thi nâng bậc, chuyển ngạch giảng viên theo quy định của pháp lệnh Cán bộ- Công chức;

- Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần theo các chế độ chính sách quy định cho nhà giáo, được hưởng các chế độ nghỉ lễ theo quy định của nhà nước và được nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ học kỳ theo quy định của

Bộ giáo dục và Đào tạo;

Trang 20

- Được ký hợp đồng giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo dục, nghiên cứu khoa học ngoài trường, theo quy định của bộ luật lao động và quy chế thỉnh giảng do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành;

- Được nhà nước xét tặng các danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, nhà giáo

Ưu tú, Huy chương “vì sự nghiệp giáo dục” và các danh hiệu thi đua khác

Như vậy, đội ngũ được tạo thành bởi các yếu tố cơ bản sau:

- Là một tập hợp người

- Hoạt động theo một nguyên tắc

- Gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất, tinh thần

Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau, nhưng đều có chung một điểm, đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng, để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp, nhưng đều có chung một mục đích nhất định

Từ các cách hiểu trên, có thể nêu chung: Đội ngũ là một tập thể gồm

số đông người, có cùng lý tưởng, có cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy, thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần

1.2.1.3 Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên là lực lượng chủ yếu, giá trị cơ bản cũng như vốn quí nhất của trường đại học, cao đẳng, với tri thức, tài nghệ và kinh nghiệm,

sự hiểu biết sâu sắc về bản chất quá trình đào tạo trong nhà trường, là nhân

Trang 21

vật trung tâm trong nhà trường quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục- đào tạo góp phần hình thành mô hình nhân cách nhà chuyên môn có trình độ cao theo mục tiêu đào tạo bằng giảng dạy, giáo dục Vì vậy, đầu tư cho nguồn lực mà nòng cốt là đội ngũ giảng viên trong nhà trường đại học, cao đẳng là điều kiện cốt yếu, cần thiết cho việc nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo trong nhà trường

Vậy, đội ngũ giảng viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tập hợp đó Họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật, thể chế xã hội

Nói cách khác theo nghĩa hẹp, đội ngũ giảng viên là những thầy cô giáo, những người làm nhiệm vụ giảng dạy và quản lý giáo dục trong các trường

ĐH & CĐ

1.2.2 Bồi dưỡng, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

1.2.2.1 Bồi dưỡng

Bồi dưỡng là một thuật ngữ trong giáo dục đang được sử dụng rất nhiều,

có nơi còn gọi là tái tạo

Khái niệm bồi dưỡng được nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu và đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau

Nguyễn Minh Đường, tác giả đề tài KX- 07-14, quan niệm: “Bồi dưỡng

có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kĩ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” [19]

Trong Từ điển Giáo dục [20,tr.107] bồi dưỡng được hiểu theo các nghĩa sau:

- Nghĩa rộng: là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách

và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn (ví dụ: bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng các đức tính: cần, kiệm, liêm, chính )

Trang 22

- Nghĩa hẹp: là trang bị thêm các kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể (ví dụ: bồi dưỡng kiến thức, bồi dưỡng lý luận, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm )

Như vậy có thể hiểu bồi dưỡng chính là quá trình bổ sung tri thức và kĩ năng nhằm tăng cường về năng lực và phẩm chất cho đối tượng bồi dưỡng Vì:

- Chủ thể bồi dưỡng là người lao động đã được đào tạo và có một trình

độ chuyên môn nghề nhất định

- Bồi dưỡng thực chất là quá trình cập nhật bổ sung tri thức, kĩ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó, qua hình thức đào tạo nào đó

- Mục đích bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm (không nhằm mục đích đổi nghề)

- Trong giáo dục và đào tạo, theo nghĩa rộng, bồi dưỡng được hiểu là một dạng đào tạo đặc biệt, về bản chất thì bồi dưỡng là con đường của đào tạo

và đối tượng của công tác bồi dưỡng hướng vào những người đang đương nhiệm trong các cơ quan giáo dục hoặc trong các nhà trường

Với cách hiểu trên, “đào tạo” và “bồi dưỡng” có mối quan hệ gắn kết không thể tách rời của một quá trình tổng thể - đặc biệt là đối với khoa học giáo dục Trong khoa học sư phạm hiện đại, đào tạo diễn ra gồm có: Đào tạo trước nghề (Pre - Service Training) và bồi dưỡng sau khi vào nghề cũng như trong quá trình công tác ( In - Service training) Có thể nói, hai quá trình này luôn có sự liên kết, kết nối Nếu như trong nhà trường sư phạm, sản phẩm sau đào tạo là giáo viên (một sản phẩm mới) thì “bồi dưỡng” chính là quá trình tác động bổ sung và hoàn thiện thêm những kiến thức, những kỹ năng, tình cảm thái độ cho giáo viên, giúp họ đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của giáo dục Nếu đào tạo mà thiếu bồi dưỡng thì sản phẩm sẽ không thích ứng được sự thay đổi (phát triển); và bồi dưỡng không trên cơ sở đào tạo thì sản

Trang 23

phẩm sẽ không tồn tại bền vững (tụt hậu) Như vậy, có thể coi bồi dưỡng là giai đoạn hai của đào tạo (đào tạo mở rộng): Giai đoạn một: hình thành phẩm chất và kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cơ bản; giai đoạn hai: làm cho phẩm chất và các kỹ năng phát triển đáp ứng được yêu cầu thực tiễn

Có thể nói một cách tổng quát, bồi dưỡng giáo viên là quá trình tác động của nhà quản lý giáo dục thông qua hệ thông chức năng và công cụ quản

lý tới tập thể giáo viên, tạo điều kiên, cơ hội cho giáo viên tham gia vào các loại hình hoạt động khác nhau dạy học - giáo dục - học tập trong và ngoài nhà trường để cập nhật bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm nghề nghiệp nhằm nâng cao phẩm chất và trình độ nghiệp vụ sư phạm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục và đào tạo

1.2.2.2 Bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

Bồi dưỡng đội ngũ giảng viên là nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên hàng đầu trong việc phát triển của mỗi nhà trường Việc bồi dưỡng đội ngũ giảng viên không những nhằm mục tiêu phục vụ yêu cầu tăng quy mô đào tạo, nâng cao chất lượng giảng dạy ở giai đoạn hiện nay mà còn chuẩn bị cho những bước phát triển mạnh mẽ trong tương lai của giáo dục Đại học và nền kinh tế- xã hội Như vậy vấn đề cốt lõi của bồi dưỡng đội ngũ giảng viên là nhằm đạt tới mục tiêu “chất lượng đội ngũ giảng viên” phù hợp với quan điểm chỉ đạo của Đảng trong thời ký mới cũng như sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ được thể hiện trong Quyết định số: 09/Qđ- TTg ban hành ngày 11/01/2005 về việc phê duyệt đề án: “Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005- 2010”

Trước hết xét đến khái niệm chất lượng:

Theo từ điển tiếng Việt: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự việc” [45,tr.144]

Trang 24

Theo các cách tiếp cận khác nhau về chất lượng, cho rằng: “chất lượng

là sự phù hợp với mục tiêu”, hay “chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng”

Mục tiêu của giáo dục đó là đào tạo những con người toàn diện vừa có

“tài”, vừa có “đức”, có lý tưởng, có sức khỏe, có khả năng thích ứng mọi hoàn cảnh Người giảng viên là người tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo

đó, nên ở người giảng viên cũng phải hội tụ đầy đủ những phẩm chất, giá trị như mục tiêu giáo dục đề ra

Do đó, khi nói tới chất lượng đội ngũ giảng viên phải nói đến những yếu tố cơ bản sau đây: phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ và năng lực của đội ngũ giảng viên

Vậy chúng ta hiểu, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên chính là bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên cả về kiến thức, phẩm chất và đạo đức giảng viên Mục tiêu bồi dưỡng là đào tạo được những con người toàn diện vừa có “tài” vừa có “đức”, có lý tưởng, có sức khỏe, có khả năng thích ứng trước mọi hoàn cảnh Người giảng viên là người trực tiếp tham gia vào quá trình đào tạo, giáo dục con người nên nên người giảng viên cũng phải hội

tụ đầy đủ những phẩm chất, giá trị như mục tiêu giáo dục đề ra

1.2.3 Quản lý, quản lý bồi dưỡng giảng viên

1.2.3.1.Quản lý

Từ khi xuất hiện hoạt động lao động, tạo ra các giá trị phục vụ cuộc sống đã hình thành sự phân công lao động, sự hợp tác lao động trong một tổ chức nhất định nhằm đạt hiệu quả và năng xuất lao động cao hơn Do đó, cần phải có người đứng đầu chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, điều chỉnh , từ đó xuất hiện người quản lý

Hoạt động QL bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động, chính sự phân công hợp tác lao động nhằm đạt hiệu quả hơn, năng xuất cao hơn trong công việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lí

Trang 25

Đây là hoạt động để người thủ trưởng phối hợp nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Có nhiều quan niệm khác nhau về “quản lý”, dựa theo cách tiếp cận khác nhau, do đó dẫn đến sự phong phú trong các quan niệm về “quản lý” Sau đây là một số quan niệm tiêu biểu của các học giả trong và ngoài nước:

Đề cập đến vấn đề quản lý Các Mác viết: “Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để tiến hành các hoạt động cá nhân và thực hiện các chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất, khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [28,tr.180]

Theo nhà quản lý bậc thầy người Mỹ Harold Koontz, thì “quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất với sự bất mãn ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản lý là một khoa học” [21,tr.33]

Ở trong nước tác giả Trần Khánh Đức: “Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất”[18]

Xuất phát từ các loại hình hoạt động quản lý, tác giả Nguyễn Quốc Chí

và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của

tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo(lãnh đạo) và kiểm tra” [12,tr.9]

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có định hướng,

có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận

hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [36,tr.130]

Còn theo Trần Kiểm:

Trang 26

“Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội

Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm

đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất ” [27,tr.15]

Theo tác giả Nguyễn Văn Lê cho rằng: “Quản lý là một công việc mang tính khoa học song nó cũng mang tính nghệ thuật” Ông cho rằng mục đích của công việc quản lý chính là nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề

ra Ông viết: “quản lý là hệ thống xã hội, là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra” [31,tr.126]

Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt thì: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu

này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”

[33,tr.225]

Theo tâm lý học quản lý: “ Quản lý được coi như là sự kết hợp của quản và lý Quản lý bao gồm sự coi giữ, tổ chức, điều khiển, trông nom và theo dõi ; lý được hiểu là lý luận về sự phân biệt phải trái, sự sửa sang, sắp xếp, thanh lý, sự dự đoán cùng sự tạo ra thiết chế hành động để đưa hệ vào thế phát triển”[14,tr.32- 34] Từ đó ta có thể hiểu quản lý là “lý luận về sự cai quản” Chức trách của quản lý là lãnh đạo, tham mưu và thừa hành Nếu người quản lý chỉ lo “quản”, coi nhẹ “lý” thì tổ chức sẽ trì trệ, bảo thủ, chậm phát triển; còn ngược lại thì tổ chức dễ bị rơi vào thế mất cân bằng Vì thế trong “quản” phải có “lý”; trong “lý” phải có “quản”; “quản ” và “lý” phải được xem như đôi chân của một con người Có như thế tổ chức mới luôn ở trạng thái cân bằng động Quản lý là yếu tố tạo ra sự ổn định để phát triển của

hệ thống trên lộ trình tiến tới trạng thái mới có chất lượng cao hơn

Trang 27

Như vậy, khái niệm quản lý có nhiều cách diễn đạt khác nhau, song cho

dù diễn đạt bằng cách nào đi chăng nữa thì các tác giả cũng đều thống nhất quan điểm:

- Quản lý là một quá trình tác động liên tục có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý trong một tổ chức thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu đề

ra trong điều kện biến động môi trường

- Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình hoạt động xã hội Hoạt động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho tổ chức tồn tại, vận hành và phát triển

Quản lý gồm các yếu tố sau:

Chủ thể quản lý: Là một cá nhân, hay một nhóm, một tổ chức tạo ra

những tác động quản lý (ai quản lý?)

Khách thể quản lý: Là đối tượng quản lý, đó có thể là người (quản lý

ai?), vật (quản lý cái gì?) hay sự việc quản lý (quản lý việc nào?)

Công cụ quản lý: Là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới

khách thể quản lý, (quản lý thông qua cái gì? Công cụ, phương tiện nào?) như: Quyết định, chính sách, luật lệ, quy định

Biện pháp quản lý: Là cách thức tác động của chủ thể quản lý tới khách

thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra (quản lý bằng cách nào, quản lý như thế nào?)

Do vậy, ta có thể khẳng định, quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật, bởi vì các hoạt động quản lý có tổ chức, có định hướng đều dựa trên những quy luật, những nguyên tắc và phương pháp hoạt động cụ thể (tính khoa học), đồng thời nó cũng cần được vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo vào những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, con người cụ thể, trong sự kết hợp và tác động nhiều mặt của các yếu tố khác trong đời sống xã hội

Các chức năng quản lý

Trang 28

Henri Fayol (1841 – 1925) xuất phát từ các loại hình quản lý cho rằng:

“Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các

hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [21]

Trong Lý luận đại cương về quản lý đã viết rằng, quản lý là hệ thống gồm 4 chức năng cơ bản: Kế hoạch hóa; Tổ chức; Chỉ đa ̣o; Kiểm tra [12]

Chức năng Kế hoạch hóa

Kế hoạch hóa là một chức năng quản lý Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa:

- Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức;

- Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này;

- Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó

Chức năng tổ chức

Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa những

ý tưởng khá trừu tượng ấy thành hiện thực Một tổ chức lành mạnh sẽ có ý nghĩa quyết định đối với sự chuyển hóa như thế Xét về mặt chức năng quản

lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và có kết quả

Chức năng Lãnh đạo- chỉ đạo

Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hướng dẫn, chỉ đạo họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục

Trang 29

tiêu của tổ chức Chức nâng lãnh đạo (hay chỉ đạo) là quá trình sử dụng quyền lực quản lý để tác động đến đối tượng bị quản lý một cách có chủ đích nhằm phát huy hết tiềm năng của họ để hướng vào việc đạt mục tiêu chung Chức năng này thể hiện năng lực của người quản lý Việc chỉ đạo không chỉ bắt đầu sau việc lập kế hoạch và cơ cấu tổ chức đã hoàn tất mà nó hòa quyện và ảnh hưởng đến hai chức năng kia

Như vậy chức năng lãnh đạo(chỉ đạo) là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi và thái độ những người khác sao cho họ tích cực, tự giác và mang hết khả năng để hoàn thành nhiệm vụ với chất lượng cao

Chức năng kiểm tra

Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Một kết quả hoạt động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành những hành động điều chỉnh, uốn nắn Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh, diễn ra có tính chu kỳ như sau:

Người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động

Người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực đã đặt ra

Người quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch

Người quản lý hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần

Trang 30

phương pháp quản lý vì đối tượng quản lý phức tạp đòi hỏi các biện pháp quản lý cũng phải đa dạng linh hoạt Các biện pháp sẽ giúp cho nhà quản lý thực hiện tốt các phương pháp quản lý của mình nhằm mang lại hiệu quả hoạt động tối ưu cho bộ máy

Như vây, biện pháp quản lý là cách làm, cách giải quyết những công việc cụ thể của công tác quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý

Nhưng, chúng ta đều biết rằng không có biện pháp nào là vạn năng, thường là phải sử dụng phối hợp nhiều biện pháp để giải quyết một hoặc nhiều nhiệm

vụ Mỗi biện pháp có những ưu hạn chế nhất định Do đó các biện pháp quản

lý cần được thực hiện một cách có hệ thống và đồng bộ

Có 4 loại biện pháp quản lý cơ bản là: Biện pháp hành chính tổ chức, biện pháp tâm lý - giáo dục, biện pháp thuyết phục và biện pháp kinh tế

Biện pháp hành chính tổ chức: là cách tác động trực tiếp của chủ thể

quản lý đến đối tượng quản lý trên cơ sở quan hệ tổ chức và quyền lực hành chính bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định

Biện pháp tâm lý - giáo dục: (còn được gọi là biện pháp tuyên truyền

giáo dục) là cách tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý dựa trên

cơ sở vận dụng các quy luật tâm lý ứng dụng thành tựu các khoa học như Tâm

lý học, Khoa học giáo dục nhằm khai thác tiềm năng con người, kích thích

ý thức tự giác, lòng say mê, sự sáng tạo của con người trong mọi hoạt động của tổ chức

Biện pháp thuyết phục: là cách tác động của chủ thể quản lý đến đối

tượng quản lý dựa trên cơ sở lý lẽ làm cho họ nhận thức đúng đắn và tự nguyện thừa nhận các yêu cầu của nhà quản lý từ đó có thái độ và hành vi phù hợp với yêu cầu

Biện pháp kinh tế: là cách tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng

quản lý dựa trên cơ sở thuyết động lực kinh tế với luận điểm: lợi ích kinh tế sẽ tạo nên động lực thúc đẩy con người tích cực hoạt động mà không cần sự can thiệp trực tiếp về mặt hành chính của cấp trên

Trang 31

1.2.3.2 Quản lý bồi dưỡng giảng viên

Quản lý bồi dưỡng là quá trình quản lý việc bổ xung kiến thức, kỹ năng đạo đức nghề nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý tưởng nghề nghiệp so với yêu cầu mới họ còn hẫng hụt, còn bất cập trong lĩnh vực người lao động đang hoạt động

Tại Điều 73 Luật Giáo dục năm 2005 đã ghi rõ “Nhà giáo được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ”[37]

Điều 80 Luật Giáo dục năm 2005 cũng ghi rõ: “Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của chính phủ”[37]

Như vậy, quản lý bồi dưỡng giảng viên là quá trình nhằm nâng cao năng lực chuyên môn giúp cho người lao động củng cố kiến thức, mở rộng kiến thức hoặc nâng cao kiến thức một cách có hệ thống những tri thức mới

1.3 Vai trò, nhiệm vụ và trách nhiệm của giảng viên ở trường Cao đẳng

1.3.1 Vai trò

Sinh thời Chủ Tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến giáo dục nói chung

và người thầy giáo nói riêng Đây là nhân tố hết sức quan trọng và là nhân tố

quyết định cho sự nghiệp phát triển giáo dục ở nước ta

Ngay từ những năm đầu hoà bình mới lập lại ở miền Bắc, tại lớp đào tạo hướng dẫn viên các trại hè cấp I ngày 12 tháng 6 năm 1956, Bác Hồ đã nói: Nhiệm vụ giáo dục rất quan trọng và vẻ vang, vì nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục" Trong lần về thăm Trường Đại học Sư phạm Hà nội ngày 21 tháng 10 năm 1964, Bác đã nói về tầm quan trọng của người thầy giáo và phẩm chất người thầy giáo trong sự nghiệp giáo dục Bác nói: "Thầy cũng như trò, cán bộ cũng như nhân viên, phải thật thà yêu nghề mình, thật thà yêu trường mình Có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế hệ sau này tích cực xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản Người thầy giáo tốt -

Trang 32

thầy giáo xứng đáng là thầy giáo - là người vẻ vang nhất Dù là tên tuổi không

đăng trên báo, không được thưởng huân chương, song những người thầy giáo

tốt là những anh hùng vô danh Đây là một điều rất vẻ vang Nếu không có

thầy giáo dạy dỗ con em nhân dân, thì làm sao mà xây dựng chủ nghĩa xã hội được? Vì vậy nghề thầy giáo là rất quan trọng, rất vẻ vang Ai có ý kiến không đúng về thầy giáo, thì phải sửa chữa

Ngày nay đội ngũ giảng viên trong trường ĐH & CĐ được coi là một nguồn lực quan trọng thực hiện đổi mới giáo dục đại học, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, vì:

Thứ nhất giảng viên chính là những người trực tiếp thực hiện và

quyết định việc đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học trong nhà trường

Thứ hai trong bối cảnh xã hội đầy biến động như hiện nay, ngày

càng nhiều yêu cầu đặt ra cho nhà trường, thì nhà trường ĐH & CĐ chỉ có thể đáp ứng được nhanh nhạy các yêu cầu đó nếu có một đội ngũ giảng viên đủ mạnh, luôn sẵn sàng điều chỉnh thích ứng trong điều kiện mới

Thứ ba chính đội ngũ giảng viên, bằng năng lực thực sự, lòng yêu

nghề, say mê nghiên cứu khoa học, mới có thể cung cấp cho xã hội loại sản phẩm có giá trị nhất, quyết định sự phát triển đó là nguồn nhân lực được đào tạo, nguồn nhân lực có chất lượng cao

Vai trò nhà giáo được Quốc hội nước ta khẳng định trong điều 15 luật giáo dục năm 2005: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện, nêu gương tốt cho người học Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo,

có chính sách sử dụng, đãi ngộ, đảm bảo các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học"[37,tr.6]

Trang 33

Vậy giảng viên giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo, cụ thể là chất lượng của sản phẩm đầu ra đáp ứng những yêu cầu của sự phát triển kinh tế- xã hội trong thời đại ngày nay

Với vai trò quan trọng như vậy của đội ngũ giảng viên đã trở thành một đòi hỏi tất yếu là các trường Đại học, Cao đẳng phải xây dựng một đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao, năng lực giảng dạy tốt, tận tâm với nghề nghiệp, trung thành với tổ quốc, có khả năng thích ứng cao đủ sức gánh vác trọng trách phát triển và đổi mới giáo dục Đại học, Cao đẳng trong giai đoạn mới

1.3.2 Nhiệm vụ và trách nhiệm của giảng viên trường Cao đẳng

Tại Điều 72 và Điều 73 Luật Giáo dục 2005 của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định về nhiệm vụ của nhà giáo như sau:

- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy

đủ và có chất lượng chương trình giáo dục;

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật

và điều lệ nhà trường;

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học;

- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình

độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học;

- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Cụ thể tại Điều 27 và Điều 28 Điều lệ trường cao đẳng quy định về nghĩa vụ của giảng viên trường cao đẳng như sau:

- Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường quy định; viết giáo trình, phát triển tài liệu phục vụ giảng dạy học tập theo sự phân công của trường, khoa, bộ môn;

- Chịu sự giám sát của các cấp quản lý về chất lượng, nội dung, phương

Trang 34

pháp giảng dạy và nghiên cứu khoa học; Tham gia hoặc chủ trì các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng chuyển giao công nghệ theo sự phân công của trường, khoa, bộ môn;

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, hướng dẫn người học trong học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện tư tưởng, đạo đức tác phong, lối sống;

- Không ngừng tự bồi dưỡng nghiệp vụ, cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng đào tạo;

- Hoàn thành tốt các công tác khác được trường, khoa, bộ môn giao

1.4 Cơ sở pháp lý của quản lý công tác bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên

Trong những năm gần đây sự nghiệp giáo dục và đào tạo ở Việt Nam được Đảng và Nhà nước, xã hội rất quan tâm Đảng, Nhà nước ta coi giáo dục cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Trong đó luôn chú trọng đến công tác bồi dưỡng ĐNGV một cách toàn diện Điều này thể hiện rất rõ ở các văn kiện, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước ta về giáo dục

Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục trong giai đoạn 2001-2010”, trong đó có mục tiêu tổng quát đã nêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa đảm bảo chất lượng đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực; đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước”[9]

Trang 35

Luật Giáo dục năm 2005 đã chỉ rõ “Nhà giáo được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ” (Điều 73)

Luật Giáo dục năm 2005 cũng chỉ rõ: “Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo” (Điều 80)

Chỉ thị số: 22/2003/CT-BGD&ĐT ngày 05/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra mục tiêu bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản

lý giáo dục hàng năm là: “Nâng cao nhận thức về chủ nghĩa Mác - Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng, chủ trương, chính sách của Nhà nước và của ngành, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp

vụ theo hướng cập nhật, hiện đại hóa phù hợp với thực tiễn phát triển giáo dục Việt Nam”

Trong điều lệ trường Cao đẳng, Đại học còn nhấn mạnh quyền đối với giảng viên: “Được tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo và bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ”

Trong báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã nhấn mạnh: “Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đổi mới phương pháp dạy học thực hiện chuẩn hóa – hiện đại hóa- xã hội hóa, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”[7] Mà đội ngũ nhà giáo là những người quyết định yếu tố này, vì thế cần phải có đội ngũ giáo viên, giảng viên chất lượng cao

Như vậy, công tác bồi dưỡng ĐNGV là hết sức cần thiết và cấp bách Hoạt động bồi dưỡng ĐNGV tức là nâng cao tư tưởng, chính trị, đạo đức chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên Tạo ra được đội ngũ vừa hồng vừa chuyên Chính vì lẽ đó các nhà trường đơn vị quản lý trực tiếp và sử dụng ĐNGV thì quản lý công tác bồi dưỡng ĐNGV phải được các cấp quản lý nhận thức sâu sắc và có kế hoạch lâu dài, thường xuyên, phù hợp để công tác này đạt hiệu quả cao nhất

Trang 36

1.5 Nội dung quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng

Đối với công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên thì nhân tố quan trọng nhất là nâng cao chất lượng đội ngũ đó Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin đã dẫn đến xu hướng toàn cầu hóa, một nền kinh tế tri thức được hình thành và phát triển Chính điều đó đã đòi hỏi phải có sự thay đổi trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực khoa học giáo dục

Với tư cách của người quản lý cao nhất, hiệu trưởng chịu trách nhiệm với các thực thể bên ngoài nhà trường để quản lý một cách thành công cơ sở giáo dục của mình Còn với tư cách là nhà chuyên môn hàng đầu, họ chịu trách nhiệm lãnh đạo tập thể giáo viên- cán bộ giảng dạy trong nhà trường Hiệu trưởng có vai trò quan trọng trong việc phân công quản lý công tác bồi dưỡng ĐNGV Hiệu trưởng cần phải căn cứ vào chức năng và quyền hạn của trường, căn cứ vào nhu cầu đào tạo thực tế và nguồn tài chính chi cho công tác bồi dưỡng ĐNGV để ra các quyết định phân công công tác quản lý bồi dưỡng ĐNGV

Phòng Tổ chức- Cán bộ là đơn vị thường trực, phối hợp cùng phòng Đào tạo và các đơn vị liên quan tham mưu kế hoạch và tổ chức thực hiện; Thông báo, lập danh sách, tham mưu Quyết định Ban tổ chức, học viên được tham gia các lớp bồi dưỡng

Phòng Đào tạo chịu trách nhiệm về kế hoạch tổ chức và các điều kiện chuyên môn đào tạo, bồi dưỡng để thực hiện kế hoạch; bố trí phòng học, phòng thi; căn cứ chương trình bồi dưỡng, xây dựng kế hoạch dạy học và đề

cử giảng viên giảng dạy

Các đơn vị trực thuộc: Quán triệt và thông báo đến toàn thể cán bộ, giảng viên, trong đơn vị về kế hoạch và thông báo bồi dưỡng cán bộ, giảng viên của nhà trường để cán bộ, giảng viên tham gia bồi dưỡng theo kế hoạch

Trang 37

Phối hợp với phòng Tổ chức- Cán bộ trong thực hiện kế hoạch theo chức năng và nhiệm vụ được giao

1.5.1 Lập kế hoạch công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

Trong các hoạt động bồi dưỡng giảng viên thì việc lập kế hoạch bồi dưỡng là vấn đề trước nhất và mang tính định hướng cho mọi hoạt động Kế hoạch đó phải thể hiện được các yêu cầu chủ yếu sau:

Thứ nhất là khảo sát tình hình đội ngũ giảng viên để phân loại thành

các nhóm khác nhau nhằm định hướng các nội dung và hình thức bồi dưỡng cho mỗi nhóm Có thể tổ chức việc khảo sát và phân loại theo các cách tiếp cận sau:

- Phân loại theo nội dung bồi dưỡng: bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, bồi dưỡng năng lực chuyên môn, bồi dưỡng năng lực sư phạm, bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, bồi dưỡng trình độ tin học, ngoại ngữ

- Phân loại theo mục tiêu bồi dưỡng: bồi dưỡng nâng cao, bồi dưỡng chuẩn hóa

- Phân loại theo đối tượn g bồi dưỡng: bồi dưỡng giảng viên mới ra trường

- Phân loại theo kế hoạch thời gian: bồi dưỡng dài hạn, bồi dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ, bồi dưỡng theo chuyên đề

Thứ hai là xác định mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng

Cần chỉ ra hoạt động bồi dưỡng nhằm vào đối tượng nào, bồi dưỡng để người tham dự bồi dưỡng thu nhận được những kiến thức, kỹ năng và có thái

độ như thế nào Hay nói cụ thể hơn là sau bồi dưỡng thì đội ngũ giảng viên đạt được mức độ như thế nào so với các chuẩn

Thứ ba là dự kiến các nguồn lực như nhân lực, tài lực, vật lực và thời

gian cho hoạt động bồi dưỡng

Thứ tư là dự kiến các biện pháp và hình thức thực hiện mục tiêu bồi

dưỡng Dự kiến các biện pháp và hình thức tổ chức là việc làm cũng không kém phần quan trọng Việc này được thể hiện khi thực hiện chương trình bồi

Trang 38

dưỡng Nó thể hiện việc tổ chức bồi dưỡng tập trung cả thời gian hay tập trung từng giai đoạn, tổ chức thành lớp hay theo nhóm, tổ chức kết hợp với tham quan thực tế và cuối cùng là biện pháp đánh giá như thế nào (thi hay làm tiểu luận)

1.5.2 Tổ chức xây dựng chương trình bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

Tổ chức xây dựng chương trình bồi dưỡng là giai đoạn tiền đề của kế hoạch bồi dưỡng ĐNGV

Tổ chức xây dựng chương trình bồi dưỡng cần phải đảm bảo cơ sở hợp

lý cho việc bố trí huy động và phân bổ các nguồn lực, chú ý ưu tiên những vấn đề bồi dưỡng trọng tâm, trọng điểm cụ thể là các mục tiêu phát triển và lựa chọn các biện pháp bồi dưỡng Tổ chức xây dựng chương trình bồi dưỡng không chỉ là căn cứ để triển khai các hoạt động của công tác bồi dưỡng ĐNGV mà nó còn là căn cứ cho việc kiểm tra đánh giá kết quả công tác bồi dưỡng ĐNGV

Tiến trình tổ chức xây dựng chương trình bồi dưỡng bao gồm các bước sau: Bước 1: Xác định mục tiêu

Xác định mục tiêu đòi hỏi phải xem xét và hiểu kỹ tầm nhìn, sứ mạng của chương trình bồi dưỡng, sau đó xác định mục tiêu là một trong những bước

có tính quyết định trong quá trình tổ chức xây dựng chương trình bồi dưỡng

Bước 2: Làm rõ các mục tiêu và chiến lược

Đây là bước làm rõ những mục tiêu và chiến lược đang tồn tại, đang phát huy tác dụng đến công tác bồi dưỡng ĐNGV thông qua xây dựng khung chương trình bồi dưỡng để xác định chính xác, rõ ràng và xuyên suốt mục tiêu

kế hoạch bồi dưỡng Mục tiêu của việc xây dựng chương trình bồi dưỡng phải quán triệt được các định hướng của Hiệu trưởng nhằm xác định những mục tiêu chung của công tác bồi dưỡng

Bước 3: Điều tra xã hội

Khi xác định được mục tiêu và chiến lược của chương trình bồi dưỡng, người thực thi tổ chức có được một cái khung để định lượng những khía cạnh

Trang 39

ảnh hưởng đến khả năng tổ chức xây dựng chương trình bồi dưỡng Ý nghĩa của việc điều tra xã hội là làm rõ những nhu cầu bồi dưỡng chương trình môn học bồi dưỡng, có thể ảnh hưởng giám tiếp đến việc tổ chức xây dựng chương trình, cũng như xác định những ảnh hưởng trực tiếp của những nhân tố khác

Bước 4: Lập kế hoạch và xây dựng chương trình bồi dưỡng

Trang bị kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ sư phạm về giảng dạy đại học, đạo đức nghề nghiệp, kiến thức chuyên môn, năng lực nghiên cứu khoa học

và chuyển giao công nghệ, tin học và ngoại ngữ nhằm bổ sung nguồn nhân lực và nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên trong cơ sở giáo dục, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp giáo dục trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế

Trang 40

- Thể hiện thái độ khách quan, khoa học trong tổ chức và quản lý quá trình dạy học

Nội dung bồi dưỡng

Bồi dƣỡng đạo đức nghề nghiệp

Quản lý công tác bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cần đảm bảo bồi dưỡng đồng bộ ba mặt quan trọng đó là: phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống - tác phong

Phẩm chất chính trị

- Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

- Thường xuyên học tập nâng cao nhận thức chính trị

- Có ý thức tổ chức kỷ luật; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội

Đạo đức nghề nghiệp

- Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự,

uy tín, lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; thương yêu, tôn trọng người học, giúp người học khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người học

- Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, cơ sở, ngành

- Công bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giá năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chống bệnh thành tích;

- Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc

Lối sống - tác phong

Ngày đăng: 10/10/2015, 16:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Thị Kim Ái (2005), Những biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh bậc trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa,Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh bậc trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa
Tác giả: Hồ Thị Kim Ái
Nhà XB: Trường Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
2. Ban tổ chức cán bộ chính phủ, quyết định số 202- TCCP-VC, 08/06/1994, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 202- TCCP-VC
Tác giả: Ban tổ chức cán bộ chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1994
3. Ban tổ chức cán bộ chính phủ, quyết định số 538/TCCP-TC, 19/12/1995, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: quyết định số 538/TCCP-TC, 19/12/1995
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
10. Đặng Quốc Bảo (2008), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2008
11. Nguyễn Cảnh Chất (2003), Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo. Nhà xuất bản Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo
Tác giả: Nguyễn Cảnh Chất
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2003
12. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Lý luận đại cương về quản lý. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
13. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
14. Nguyễn Đình Chỉnh, Phạm Ngọc Uyên (1998), Tâm lý học quản lý. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý
Tác giả: Nguyễn Đình Chỉnh, Phạm Ngọc Uyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1998
15. Nguyễn Thị Doan (1996), Các học thuyết quản lý. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doan
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1996
16. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 2005
17. Trần Khánh Đức (2004), quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2004
18. Trần Khánh Đức (2011), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
19. Nguyễn Minh Đường, Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới . Chương trình KHCN cấp Nhà nước KX 07- 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
20. Nguyễn Văn Giao- Nguyễn Hữu Quỳnh (2001), Từ điển Giáo dục học. Nhà xuất bản từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Văn Giao- Nguyễn Hữu Quỳnh
Nhà XB: Nhà xuất bản từ điển Bách khoa
Năm: 2001
21. Harold Koontz và các tác giả khác (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, các tác giả khác
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1992
22. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ 21. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ 21
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1  Sơ đồ mối quan hệ   giữa các hệ và ngành nghề đào - Biện pháp quản lí công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng du lịch hà nội trong giai đoạn 2013  2020
Hình 2.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các hệ và ngành nghề đào (Trang 9)
Bảng 2.2: Thống kê số lượng giảng viên của Trường Cao đẳng - Biện pháp quản lí công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng du lịch hà nội trong giai đoạn 2013  2020
Bảng 2.2 Thống kê số lượng giảng viên của Trường Cao đẳng (Trang 57)
Bảng 2.3: Thống kê số lượng giảng viên của Trường Cao đẳng - Biện pháp quản lí công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng du lịch hà nội trong giai đoạn 2013  2020
Bảng 2.3 Thống kê số lượng giảng viên của Trường Cao đẳng (Trang 58)
Bảng 2.5: Thống kê thâm niên công tác của giảng viên   Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội năm học 2011- 2012 - Biện pháp quản lí công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng du lịch hà nội trong giai đoạn 2013  2020
Bảng 2.5 Thống kê thâm niên công tác của giảng viên Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội năm học 2011- 2012 (Trang 61)
Bảng 2.6: Thống kê về cơ cấu giới tính của đội ngũ giảng viên - Biện pháp quản lí công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng du lịch hà nội trong giai đoạn 2013  2020
Bảng 2.6 Thống kê về cơ cấu giới tính của đội ngũ giảng viên (Trang 62)
Bảng 2.7: Thống kê trình độ của đội ngũ giảng viên  Trường Cao đẳng - Biện pháp quản lí công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng du lịch hà nội trong giai đoạn 2013  2020
Bảng 2.7 Thống kê trình độ của đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng (Trang 64)
Bảng 2.10 : Mức độ đánh giá công tác bồi dưỡng đạo đức, nghề nghiệp. - Biện pháp quản lí công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng du lịch hà nội trong giai đoạn 2013  2020
Bảng 2.10 Mức độ đánh giá công tác bồi dưỡng đạo đức, nghề nghiệp (Trang 72)
Bảng 2.12: Mức độ đánh giá công tác bồi dưỡng năng lực sư phạm. - Biện pháp quản lí công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng du lịch hà nội trong giai đoạn 2013  2020
Bảng 2.12 Mức độ đánh giá công tác bồi dưỡng năng lực sư phạm (Trang 73)
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý - Biện pháp quản lí công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng du lịch hà nội trong giai đoạn 2013  2020
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý (Trang 106)
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về mức độ khả thi của các biện pháp quản lý - Biện pháp quản lí công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng du lịch hà nội trong giai đoạn 2013  2020
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về mức độ khả thi của các biện pháp quản lý (Trang 107)
Bảng câu hỏi này nhằm thu thập ý kiến của các cán bộ, giảng viên về  một số vấn đề liên quan đến công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên của nhà  trường và được đặt ra trong khuôn khổ nghiên cứu của một luận văn, không  mang tính chất phê bình, đánh giá - Biện pháp quản lí công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng du lịch hà nội trong giai đoạn 2013  2020
Bảng c âu hỏi này nhằm thu thập ý kiến của các cán bộ, giảng viên về một số vấn đề liên quan đến công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên của nhà trường và được đặt ra trong khuôn khổ nghiên cứu của một luận văn, không mang tính chất phê bình, đánh giá (Trang 114)
Hình  thức  bồi  dưỡng  đội  ngũ - Biện pháp quản lí công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng du lịch hà nội trong giai đoạn 2013  2020
nh thức bồi dưỡng đội ngũ (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w