Nó là hoạt động trực tiếp tạo ra lợi nhuận không nhỏ, đóng góp chung vào lợi nhuận của ngân hàng, không chỉ đơn thuần là một nghiệp vụ ngân hàng thuần túy mà còn đóng vai trò là khâu tru
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
PHẠM THỊ HUYỀN TRÂN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN
Trang 212/2013
Trang 3Từ lý thuyết tại trường, qua quá trình thực tập tại công ty đã giúp em có được những kiến thức thực tế cơ bản Đây là những vốn kiến thức rất quý báu cho công việc tương lai sau này
Đạt được kết quả này, em xin chân thành cảm ơn:
- Ban Giám hiệu trường Đại học Cần Thơ, thầy cô trong Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, đặc biệt là cô hướng dẫn: Trương Khánh Vĩnh Xuyên
- Ban lãnh đạo Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ cùng các anh chị đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực tập tại Phòng Thanh Toán Quốc Tế
Em xin chúc thầy cô, quý ngân hàng được nhiều sức khỏe và thành công
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày … tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Phạm Thị Huyền Trân
Trang 4Ngày … tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Phạm Thị Huyền Trân
Trang 5- Sinh viên đảm bảo thời gian thực tập
- Có tinh thần học hỏi, tích cực nghiên cứu tài liệu, sách báo liên quan
- Thái độ nghiêm túc, đúng mực trong giao tiếp
Như vậy, sinh viên……… đã vận dụng tốt lý thuyết
đã học ở trường và thực tế hoạt động của đơn vị để hoàn thành tốt bài luận
văn
Cần Thơ, ngày……tháng……năm……
TL GIÁM ĐỐC CN NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG CẦN
THƠ TRƯỞNG PHÕNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
(ký tên và đóng dấu)
Trang 6 Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh
Sinh viên làm đề tài: Phạm Thị Huyền Trân
Mã số sinh viên: 4105322
Chuyên ngành: Kinh Tế Ngoại Thương
Tên đề tài: Phân tích hoạt động thanh toán xuất tại ngân hàng thương mại
cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
2 Về hình thức
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, )
Trang 7
7
6 Nhận xét khác
7 Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sữa, )
Cần Thơ, Ngày Tháng Năm
2013
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 88
—————————————————————————————
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Error! Bookmark not defined 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể Error! Bookmark not defined 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 1.3.1 Phạm vi hông gian Error! Bookmark not defined 1.3.2 Phạm vi thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.2 Cơ sở khoa học 21
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 22
CHƯƠNG 3: GIƠI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 24
3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK) 24
3.2 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ (VIETCOMBANK CẦN THƠ) 25
3.2.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Vietcombank Cần Thơ 25
3.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động của Vietcombak chi nhánh Cần Thơ 26
Trang 99
3.2.3 Kết quả hoạt động của Vietcombank Cần Thơ 31
3.2.4 Cơ cấu tổ chức phòng thanh toán quốc tế Vietcombank Cần Thơ 29
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ Error! Bookmark not defined.6 4.1 THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ TỪ 2010 – 2013 Error! Bookmark not defined.6 4.1.1 Hoạt động thanh toán quốc tế phân theo doanh số 36
4.1.2 Hoạt động thanh toán quốc tế phân theo từng phương thức 39
4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THANH TOÁN XUẤT KHẨU TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 44
4.2.1 Cơ cấu thanh toán hàng xuất khẩu 44
4.2.2 Thực trạng thanh toán xuất khẩu theo từng phương thứcError! Bookmark not defined.7 4.3 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT KHẨU TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ TỪ NĂM 2010- 6 THÁNG 2013 53
4.3.1 Chỉ tiêu định lượng 54
4.3.2 Chỉ tiêu định tính 61
4.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THANH TOÁN XUẤT KHẨU TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ 62
4.4.1 Các nhân tố khách quan 62
4.4.2 Các nhân tố chủ quan 64
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT KHẨU TẠI VIETCOMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ 67
5.1 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG 67
5.1.1 Phương thức chuyển tiền 67
5.1.2 Phương thức chuyển tiền 67
5.1.3 Phương thức tín dụng chừng từ (L/C) 67
5.2 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG, DỊCH VỤ KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT KHẨU 68
Trang 1010
5.2.1 Nâng cao nguồn lực của ngân hàng 68
5.2.2 Hiện đại hóa công nghệ của ngân hàng 69
5.2.3 Hoàn thiện chuỗi quy trình các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động thanh toán xuất khẩu 70
5.2.4 Đẩy mạnh tài trợ xuất khẩu 70
5.2.5 Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ và phát triển thêm các sản phẩm mới 71
5.3 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC THU HÚT KHÁCH HÀNG 72
5.3.1 Áp dụng các biểu phí thích hợp, linh hoạt thu hút khách hàng 72
5.3.2 Công tác marketing ngân hàng 72
5.3.3 Đẩy mạnh công tác tư vấn, hỗ trợ khách hàng, có chính sách khách hàng phù hợp 74
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
6.1 KẾT LUẬN 76
6.2 KIẾN NGHỊ 77
6.2.1 Đối với chính phủ 78
6.2.2 Đối với ngân hàng nhà nước 78
6.2.3 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam chi nhánh Cần Thơ (Vietcombank Cần Thơ) 79
6.2.4 Đối với các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu 80
Trang 112010 đến 6 tháng đầu năm 2013 36 Bảng 4.2: Thanh toán xuất nhập khẩu theo từng phương thức tại Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 39 Bảng 4.3: Doanh số các phương thức thanh toán xuất khẩu tại Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 45Bảng 4.4: Số món và giá trị thanh toán xuất khẩu theo phương thức nhờ thu tại Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 48 Bảng 4.5: Số món và giá trị thanh toán xuất khẩu theo phương thức chuyển tiền tại Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 50Bảng 4.6: Số món và giá trị thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2010 - 6 tháng 2013 52Bảng 4.7: Thị phần thanh toán xuất khẩu của Vietcombank Cần Thơ giai đoạn
2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 54 Bảng 4.8: Doanh số thanh toán xuất khẩu của một số ngân hàng trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 57 Bảng 4.9: Biểu phí của Vietcombank và một số ngân hàng khác 61
Trang 1212
Hình 2.1 Quy trình thanh toán bằng chứng từ 13
Hình 2.2 Quy trình chuyển tiền 15
Hình 2.3 Quy trình thanh toán nhờ thu trơn 16
Hình 2.4 Quy trình thanh toán nhờ thu kèm chứng từ 18
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức tại Vietcombank Cần Thơ 27
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng thanh toán quốc tế 29
Hình 4.1 Tỷ trọng thanh toán xuất nhập khẩu tại Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6 – 2013 37
Hình 4.2 Tỷ trọng thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức chuyển tiền tại Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6-2013 40
Hình 4.3 Tỷ trọng thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức nhờ thu tại Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6-2013 42
Hình 4.4 Tỷ trọng thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6-2013 43
Hình 4.5 Tỷ trọng thanh toán xuất khẩu của từng phương thức tại Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2010- 6 tháng 2013 46
Hình 4.6 Thị phần thanh toán xuất khẩu của Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2010- 6 tháng đầu năm 2013 56
Hình 4.7 Thị phần thanh toán xuất khẩu của một số ngân hàng ở Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 58
Trang 1313
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nước ta đang trong quá trình hội nhập, nền kinh tế ngày càng phát triển vượt bậc, tiến bộ nhanh chóng về mặt khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hợp tác mở rộng quan hệ ngoại giao, kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng, vì thế nước ta đang dần nâng cao vị thế của mình trong khu vực và trên trường quốc tế, đó là nhờ sự cố gắng cùng phát triển của tất cả các thành phần kinh tế
Và góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của đất nước đó là hoạt động tích cực của lĩnh vực ngân hàng, nhờ đó mà kinh tế - xã hội của nước ta từng bước vươn lên không ngừng
Hiện nay kinh tế toàn cầu đang diễn ra mạnh mẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho các nước trong khu vực và thế giới mở rộng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, hợp tác hóa nhằm nâng cao hiệu quả nền kinh tế, trong đó không thể không kể đến hoạt động thanh toán quốc tế của hệ thống các ngân hàng Nó là hoạt động trực tiếp tạo ra lợi nhuận không nhỏ, đóng góp chung vào lợi nhuận của ngân hàng, không chỉ đơn thuần là một nghiệp vụ ngân hàng thuần túy mà còn đóng vai trò là khâu trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh doanh, góp phần phát triển và đẩy mạnh hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ, bão lãnh…,đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước, là một mắc xích quan trọng trong hoạt động thương mại của nền kinh tế mở và gắn kết chặt chẽ với thương mại quốc tế Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng diễn ra gay gắt, và hệ quả kéo theo
là sự phát triển ngày càng mạnh của hoạt động thanh toán quốc tế không chỉ là thu phí dịch vụ mà còn hoạt động bão lãnh quốc tế kinh doanh ngoại tệ …và đặc biệt là hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuộc
hệ thống ngân hàng
Cần thơ, một thành phố đang trên đà phát triển với nhiều dự án đang được hoàn thiện, những chính sách thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng đời sống kinh tế - xã hội ngày càng được chú trọng - đang là điểm đến của không
ít các nhà đầu tư trong và ngoài nước Do đó, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu xuất hiện ngày càng nhiều, việc mở rộng quan hệ quốc tế đã thổi một luồng gió mới vào các doanh nghiệp này, làm cho việc hợp tác trở nên thuận lợi hơn Đặc biệt là, nhờ có hoạt động thanh toán quốc tế của hệ thống ngân
Trang 1414
hàng thương mại cổ phần mà hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp này đã phát triển không ngừng Một trong số các ngân hàng có mạng lưới thanh toán quốc tế đa dạng, hoạt động mạnh mẽ và luôn là chỗ dựa cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu là ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Cần Thơ (Vietcombank Cần Thơ) Vietcombank là một
hệ thống ngân hàng lớn,với thế mạnh hàng đầu trong thanh toán quốc tế và mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp toàn cầu, mặc dù phải đương đầu với sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng từ các ngân hàng thương mại khác nhưng Vietcombank tiếp tục duy trì vị trí số1 vững chắc trong thanh toán xuất nhập khẩu Vì thế, để góp phần hơn nữa vào sự phát triển của đất nước, thì hệ thống Vietcombank Việt Nam nói chung và Vietcombank – Cần Thơ nói riêng ngày càng nổ lực và vươn xa hơn nữa
Từ các vấn đề trên ta thấy rằng đề tài “Phân tích hoạt động thanh toán
xuất khẩu của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam– chi nhánh Cần Thơ” là rất cần thiết Từ đề tài trên, ta sẽ nhận thức rõ hơn về thực trạng, hiệu
quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng và đề ra giải pháp khắc phục những khó khăn, để từ đó đưa hoạt động của ngân hàng nói riêng, thành phố Cần Thơ nói chung có một bước tiến mới hơn nữa, cũng đồng thời góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế nước nhà
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động thanh toán xuất khẩu của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ, từ đó đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này tại ngân hàng
− Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán xuất khẩu
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1 3.1 Phạm vi không gian
Trang 15Đề tài được thực hiện từ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động thanh toán xuất khẩu của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ
- Những số liệu, các báo cáo tài chính về hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Cần Thơ
Trang 1616
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Khái quát chung về hoạt động thanh toán quốc tế
a) Đi ̣nh nghĩa về thanh toán quốc tế
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay, các mối quan hệ kinh tế, chính trị thương mại ngày càng phát triển mạnh mẽ và kết quả là hình thành nên các khoản thu và chi tiền tệ quốc tế giũa các đối tác ở các nước khác nhau Các mối quan hệ tiền tệ này ngày một phong phú, đa dạng với quy mô ngày càng lớn Chúng góp phần tạo nên tình trạng tài chính của mỗi nước, có thể ở trạng thái bội thu hay bội chi Trong các mối quan hệ quốc tế, các đối tác
ở các nước khác nhau, do vậy có sự khác nhau về ngôn ngũ, cách xa nhau về địa lý nên việc thanh toán không thể tiến hành trực tiếp với nhau mà phải thông qua các tổ chức trung gian, đó chính là các ngân hàng thương mại cùng với mạng lưới hoạt động khắp nơi trên thế giới
Thanh toán quốc tế đã ra đời từ lâu, nhưng nó mới chỉ phát triển mạnh
mẽ vào cuối thế kỷ 20 khi mà khối lượng mua bán, đầu tư quốc tế và chuyển tiền quốc tế ngày càng gia tăng, tù đó làm cho khối lượng các giao dịch thanh toán qua ngân hàng cũng tăng theo Việc thanh toán qua ngân hàng làm gia tăng việc sử dụng đồng tiền của các nước để chi trả lẫn nhau Thanh toán quốc
tế đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động của nền kinh tế của các quốc gia hiện nay
Từ trên ta có khái niệm: thanh toán quốc tế là việc thanh toán các nghĩa
vụ tiền tệ phát sinh có liên quan tới các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác giữa các tổ chức, các công ty và các chủ thể khác nhau của
các nước (theo Đinh Xuân Trình (1996)).
b) Đặc điểm của thanh toán quốc tế
- Thanh toán quốc tế diễn ra trên phạm vi toàn cầu, phục vụ các giao dịch thương mại, đầu tư, hợp tác quốc tế thông qua mạng lưới ngân hàng thế giới
- Chủ thể tham gia ở các quốc gia khác nhau Mỗi giao dịch thanh toán quốc tế liên quan tới tối thiểu hai quốc gia, thông thường là ba quốc gia
- Thanh toán quốc tế khác với thanh toán trong nước là ở đây nó liên quan đến việc trao đổi tiền của quốc gia này lấy tiền của quốc gia khác Vì vậy
Trang 1717
khi ký kết các hợp đồng mua bán ngoại thương các bên phải thỏa thuận với nhau lấy đồng tiền của nước nào là tiền tệ tính toán và thanh toán trong hợp đồng, đồng thời phải tính toán thận trọng để lựa chọn các biện pháp phòng chống rủi ro khi tỷ giá hối đoái biến động
- Tiền tệ trong thanh toán quốc tế thường không hải là tiền mặt mà nó tồn tại dưới hình thức các phương tiện thanh toán như thư chuyển tiền, điện chuyển tiền, hối phiếu, kỳ phiếu và séc ghi bằng ngoại tệ
- Thanh toán giữa các nước đều được tiến hành thông qua ngân hàng và không dùng tiền mặt, nếu có thì chỉ trong những trường hợp riêng biệt Do vậy thanh toán quốc tế về bản chất chính là các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế Chúng được hình thành và phát triển trên cơ sở các hợp đồng ngoại thương và các trao đổi tiền tệ quốc tế Đòi hỏi trình độ chuyên môn, công nghệ tương xứng với trình độ quốc tế
- Hoạt động TTQT liên quan đến hệ thống luật pháp của các quốc gia khác nhau, có thể đối nghịch nhau Do tính phức tạp nên các bên tham gia thường lựa chọn các quy phạm pháp luật mang tính thống nhất, theo thông lệ quốc tế…
- Ngôn ngữ sử dụng trong thanh toán quốc tế phổ biến là tiếng Anh
- Thanh toán quốc tế được thực hiện dựa trên nền tảng pháp luật và tập quán thương mại quốc tế, đồng thời nó cũng bị chi phối bởi luật pháp của các quốc gia, bởi các chính sách kinh tế, chính sách ngoại thương và chính sách ngoại hối của các quốc gia tham gia trong thanh toán
2.1.1.2 Sự cần thiết của thanh toán quốc tế thông qua ngân ha ̀ng thương mại cổ phần
Khi đề cập đến hoạt động ngoại thương là đề cập đến quan hệ buôn bán trao đổi hàng hoá giữa các nước Về cơ bản thanh toán quốc tế phát sinh dựa trên cơ sở hoạt động ngoại thương Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng của một quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá Vì vậy, nếu công tác thanh toán quốc tế được tổ chức tốt thì giá trị của hàng hoá xuất khẩu mới được thực hiện, góp phần thúc đẩy ngoại thương phát triển Thanh toán quốc tế trở thành một yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh tế đối ngoại Nhưng trong hoạt động mua bán luôn gắn liền với lợi ích của các bên tham gia Công tác thanh toán trong nội địa từng nước đã khó khăn phức tạp nhưng thanh toán quốc tế càng khó khăn phức tạp hơn nhiều (các bên tham gia hợp đồng khác nhau ở nhiều lĩnh vực: Chế độ chính trị, kinh tế, xã hội, …) Trong mối quan hệ này mỗi bên tham gia ngoài việc chấp hành luật pháp trong nước
Trang 18Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng thương mại hiện đại đã góp phần thúc đẩy hoạt động thanh toán quốc tế giữa các nước diễn ra nhanh chóng, thuận lợi chính xác và đảm bảo được quyền lợi của các bên tham gia thanh toán quốc tế Ngân hàng là một tổ chúc trung gian tài chính, có bề dày kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, đồng thời Ngân hàng có mạng lưới và quan hệ đại lý với các Ngân hàng khác rất rộng Ngoài ra, Ngân hàng là tổ chức tiếp cận và ứng dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến bậc nhất nên
có thể sử dụng vào các hoạt dộng thanh toán một cách nhanh chóng, chính xác Chính những điều trên mà hầu hết mọi hoạt động thanh toán quốc tế đều diễn ra cần có sự tham gia của các Ngân hàng
2.1.1.3 Vai trò của các hoạt động thanh toán quốc tế đố i vơi ́ hoạt động kinh tế trong và ngoài nước
- Thanh toán quốc tế có vị trí quan trọng đặc biệt trong hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và trong hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi mỗi quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên vị trí hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế của mình
- Là khâu quan trọng trong quá trình mua bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau Không có thanh toán quốc tế thì không có hoạt động kinh tế đối ngoại
- Là chiếc cầu nối liền giữa các quốc gia quan hệ kinh tế đối ngoại Khi thiết lập mối quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ thương mại với các nước thì điều kiện quan trọng không thể thiếu đựơc là phải thiết lập quan hệ thanh toán quốc tế
- Thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển, nếu việc tổ chức thanh toán quốc tế được tiến hành nhanh chóng, an toàn chính xác sẽ làm cho các nhà sản xuất kinh doanh sẽ yên tâm và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu của mình, nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển, đặc biệt là hoạt động ngoại thương
Trang 19
19
2.1.1.4 Các phương tiện thanh toán quốc tế
a) Lệnh phiếu (Promissory note)
Khái niệm:
Lệnh phiếu là giấy tờ do người nợ lập ra để cam kết trả tiền cho người thụ hưởng theo thời gian và địa điểm nhất định Người thụ hưởng có thể là người chủ nợ, nhưng cũng có thể là người thứ ba
Một số đặc điểm chính:
-Trên lệnh phiếu ,kì hạn được quy định rõ
-Một lệnh phiếu có thể do một hay nhiều người ký phát cam kết thanh toán cho một hay nhiều người hưởng lợi
-Lệnh phiếu cần có sự bảo lãnh của ngân hàng hoặc công ty tài chính để đảm bảo khả năng thanh toán của lệnh phiếu
-Khác với hối phiếu thường gồm hai bản, lệnh phiếu chỉ có một bản chính do con nợ phát ra để chuyển cho người hưởng lợi lệnh phiếu đó
b) Hối phiếu (Bill of exchange, Draft)
Khái niệm
Hối phiếu là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện dưới dạng văn bản do một
người ký phát (gọi là người ký phát hối phiếu: drawer) cho một người khác (gọi là người thụ tạo: drawee), yêu cầu người này ngay khi nhìn thấy hối phiếu
hoặc vào một ngày cụ thể nhất định hoặc vào một ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho người đó hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm phiếu (gọi chung là người
được trả tiền: payee)
Các bên tham gia hối phiếu
-Người ký phát hối phiếu(drawer):là người bán hàng ,người xuất khẩu -Người bị ký phát (người trả tiền) ( drawee):là người mua hàng hay có trách nhiệm trả tiền
-Người hưởng lợi (bereficiary):là ngươì nhận thanh toán số tiền đó -Người chấp nhận (acceptor):là khi người bị ký phát chấp nhận hối phiếu
kỳ hạn và người chấp nhận phải có trách nhiệm thanh toán hối phiếu khi đến hạn
-Người chuyển nhượng ( endorser) là người chuyển quyền hưởng lợi hối phiếu cho người khác bằng cách trao tay hay bằng thủ tục ký hậu
Trang 20- Căn cứ vào chứng từ kèm theo hối phiếu, người ta chia hối phiếu thành hai loại:
+ Hối phiếu trơn (Clean Bill): Là hối phiếu mà việc thanh toán tiền trên hối phiếu này không kèm theo chứng từ thương mại Thường được sử dụng để thu cước phí vận tải, đòi nợ cũ
+ Hối phiếu kèm chứng từ (Documentary Bill): Là loại hối phiếu được gửi kèm theo chứng từ thương mại đến người có nghĩa vụ trả tiền Thường được sử dụng trong hình thức D/P ( Nhờ thu kèm chứng từ) để thu tiền người mua dùm người bán
- Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng của hối phiếu, người ta chia hối phiếu thành hai loại:
+ Hối phiếu đích danh (Nominal Bill) : Là loại hối phiếu ghi rõ tên người thụ hưởng, loại hối phiếu này không thể chuyển nhượng bằng nguyên tắc ký hậu
+ Hối phiếu vô danh (Bearer bill): là bất kỳ người nào cầm phiếu đó đều
là người hưởng lợi
+ Hối phiếu theo lệnh (Order Bill): Là loại hối phiếu yêu cầu người thanh toán trả tiền theo lệnh của người thụ hưởng hối phiếu Hối phiếu theo lệnh được chuyển nhượng bằng hình thức ký hậu theo luật định
- Căn cứ vào chủ thế ký phát hối phiếu chia làm hai loại:
+ Hối phiếu thương mại (Commercial Bill): Là hối phiếu do người xuất khẩu ký phát đòi tiền người nhập khẩu, liên quan đến nghiệp vụ thanh toán hàng hoá xuất khẩu hoặc cung ứng dịch vụ
Trang 2121
+ Hối phiếu Ngân hàng (Bank Bill): Là hối phiếu do Ngân hàng phát hành lệnh cho Ngân hàng đại lý của mình thanh toán tiền nhất định cho người thụ hưởng được chỉ định trên hối phiếu ( loại hối phiếu này không thể chuyển nhượng )
Các bên tham gia
- Người kí phát séc: chủ tài khoản tiền gửi thanh toán ở ngân hàng
- Người thụ lệnh là ngân hàng giữ tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng phát hành séc
- Người hưởng lợi :người thụ hưởng số tiền trên tờ séc
Các loại séc thông dụng:
- Séc đích danh (nominal cheque): ghi rõ tên người hưởng thụ trên séc
- Séc vô danh (bearer cheque):không ghi rõ tên người hưởng thụ trên tờ séc, bất cứ ai cầm tờ séc cũng có thể nhận được đủ số tiền ghi trên tờ séc tại Ngân hàng
- Séc theo lệnh (check to order): ghi rõ trả tiền theo lệnh của người thụ hưởng, séc này được chuyển nhượng theo thủ tục ký hậu
- Séc tiền mặt: là loại séc mà ngân hàng thanh toán sẽ trả tiền mặt và người phát hành séc phải chịu rủi ro khi bị mất séc hoặc bị đánh cắp Người cầm séc không cần sự ủy quyền cũng lĩnh được tiền
- Séc chuyển khoản (trasferable check): Là lệnh trả của người phát hành séc đối với Ngân hàng phục vụ mình về việc trích trả tiền từ tài khoản của mình trả tiền cho người thụ hưởng có tên ghi trên tờ séc
- Séc bảo chi (cerfieeld check): là tờ séc thông thường được Ngân hàng phục vụ đơn vị phát hành, bảo đảm khả năng chi trả của tờ séc và đánh dấu séc bảo chi lên tờ séc trước khi giao tờ séc cho khách hàng
- Séc gạch chéo (clossed check) là loại séc trên mặt trước tờ séc có gạch chéo hai đường song song nhằm mục đích không được rút tiền mà chờ chuyển khoản qua ngân hàng
Trang 2222
- Séc du lịch (traveller’s check) :là loại séc do ngân hàng phát hành và
được trả tiền tại bất cứ chi nhánh hay đại lý của ngân hàng phát hành
d) Giấy chuyển tiền (Transfer)
Khái niệm
Giấy chuyển tiền còn được gọi là lệnh chi hoặc giấy chuyển ngân là một mệnh lệnh chi tiền của chủ tài khoản, để yêu cầu ngân hàng của mình thực hiện việc chi tiền từ tài khoản để trả cho một người nào đó hoặc chuyển vào một tài khoản khắc của chính mình Đây còn là phương tiện chuyển tiền được ngân hàng sử dụng để chuyển tiền theo yêu cầu của khách hàng
Các loại giấy chuyển tiền
− Chuyển ngân bằng thư: là việc chuyển tiền được thực hiện bằng thư do ngân hàng chuyển tiền cho ngân hàng nơi nhận chuyển tiền, thông qua con đường bưu chính
− Chuyển tiền bằng điện: là chuyển tiền bằng điện báo (telex) do ngân hàng chuyển tiền gửi đi bằng telex chi ngân hàng nhận chuyển tiền Tốc độ chuyển tiền nhanh hơn nhiều so với chuyển tiền bằng thư
− Chuyển tiền bằng điện tử: là chuyển tiền thông qua hệ thống vi tính nối mạng do đó tốc độ di chuyển cực kì nhanh chóng, chỉ trong vòng vài phút là
việc chuyển tiền được thực hiện từ quốc gia này sang quốc gia khác
e) Thẻ ngân hàng (Bank card)
Trang 2323
và duy trì số dư trên tài khoản này Người sử dụng thẻ chỉ được dùng thẻ để trả tiền hàng hóa và dịch vụ trong phạm vi số dư tài khảon của mình Đối với một số khách hàng, chủ thẻ có thể được chi tiền vượt quá số dư tài khoản, số
tiền vượt chi này phải được hoàn trả trong một thhời gian nhất định
- Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ được phát hành cho những khách hàng đặc biệt, loại thẻ này không yêu cầu chủ thẻ phải có tiền trên tài khoản vì
đã được ngân hàng cung cấp cho một hạng mức tín dụng Chủ thẻ sử dụng hạn mức này được sử dụng thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ Sau đó chủ thẻ phải trả nợ cho ngân hàng Nếu sau một thời gian nhất định (thường là 15 ngày đến
1 tháng) mà chủ thẻ chậm trễ chưa trả nợ thì chủ thẻ phải trả thêm tiền lãi cho ngân hàng phát hành
2.1.1.5 Các phương thức thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại cổ phần
Trong ngoại thương, thì việc thanh toán giữa các nhà xuất và nhập khẩu thuộc hai quốc gia khác nhau phải được tiến hành thông qua ngân hàng bằng những phương thức thanh toán nhất định Phương thức thanh toán quốc tế là cách thức thực hiện chi trả một hợp đồng xuất nhập khẩu thông qua trung gian ngân hàng bằng cách trích tiền từ tài khoản của người nhập khẩu chuyển vào tài khoản của người xuất khẩu căn cứ vào hợp đồng thương mại và chứng từ
do hai bên cung cấp cho ngân hàng Hiện nay trong ngoại thương người ta thực hiện các phương thức thanh toán như phương thức tín dụng chứng từ, phương thức chuyển tiền, phương thức nhờ thu
a) Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of Credits)
Khái niệm
Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó theo yêu cầu của khách hàng, ngân hàng phát hành một bức thư gọi là L/C cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngân hàng phát hành bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện
và điều khoản quy định trong L/C
Thư tín dụng
* Khái niệm:
Thư tín dụng L/C là một văn bản cam kết trả tiền có điều kiện, do một ngân hàng (ngân hàng phát hành) lập ra theo yêu cầu của nhà nhập khẩu (người xin mở L/C) cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu (người thụ hưởng) một
Trang 24- Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C): là loại L/C mà người
mở L/C có quyền thông báo cho ngân hàng phát hành sửa đổi hoặc hủy bỏ L/C bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho người bán hya nguờ thụ hưởng Loại L/C này ít được sử dụng trong thanh toán quốc tế do tình trạng thanh toán bấp bênh của nó
- Thư tín dụng không thể hủy ngang: (Irrevocable L/C): là loại L/C sau khi mở thì ngân hàng mở L/C không được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ trong thời gian hiệu lực của nó nếu không có sự thỏa thuận của các bên tham gia Đây là loại L/C được sử dụng phổ biến nhất trong thanh toán quốc tế vì đảm bảo được mức độ an toàn trong thanh toán tiền hàng
- Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C): là loại L/C không thể hủy ngang, được một ngân hàng khác xác nhận và đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C
- Thư tín dụng không thể hủy ngang, miễn truy đòi: là loại L/C mà sau khi người xuất khẩu đã nhận tiền thì ngân hàng mở L/C không có quyền đòi tiền lại trong bất cứ trường hợp nào
- Thư tín dụng không thể hủy ngang có thể chuyển nhượng (Transferable L/C): là loại L/C cho phép người thụ hưởng có thể yêu cầu ngân hàng mở L/C chuyển nhượng toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều người
- Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C): là loại L/C được mở trên
cơ sở một L/C khác mà người nhập khẩu đã mở cho người xuất khẩu hưởng để thanh toán tiền hàng L/C trước gọi là L/C gốc, L/C sau gọi là L/C giáp lưng
- Thư tín dụng tuần hoàn (Revoling L/C): là loại L/C không thể hủy ngang, sau khi thực hiện xong hay hết hạn hiệu lực thì nó tự động có hiệu lực trở lại cho đến khi nào thực hiện hết tổng giá trị hợp đồng
- Thư tín dụng thanh toán dần: là loại L/C không thể hủy ngang, trong đó ngân hàng mở L/C hay ngân hàng xác nhận cam kết với người thụ hưởng sẽ thanh toán dần toàn bộ số tiền của L/C trong thời hạn quy định
Trang 2525
- Thư tín dụng dự phòng (Stanby L/C): là lọa L/C do ngân hàng của người xuất khẩu phát hành, cam kết sẽ thanh toán lại cho người nhập khẩu nếu người xuất khẩu không hoàn thành được nghĩa vụ giao hàng
- Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)
- Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red Clause L/C)
Các chủ thể tham gia
- Người xin mở thư tín dụng (L/C): là người nhập khẩu hàng hóa
- Ngân hàng mở L/C: là ngân hàng phục vụ người nhập khẩu, ngân hàng này cung cấp tín dụng và đứng ra cam kết trả tiền cho người xuất khẩu
- Người thụ hưởng: là người xuất khẩu hay người nào khác do người xuất khẩu chỉ định
- Ngân hàng thông báo L/C: là ngân hàng địa lý cho ngân hàng mở L/C
(4) (4)
Hình 2.1 Quy trình thanh toán bằng chứng từ
(1) Sau khi kí hợp đồng ngoại thương, thanh toán bằng L/C thì người nhập khẩu xin mở L/C gửi đến ngân hàng phục vụ mình và yêu cầu phát hành L/C cho người xuất khẩu
(2) Căn cứ vào đơn xin mở L/C của người nhập khẩu, ngân hàng sẽ lập L/C và thông báo cho ngân hàng phục vụ bên xuất khẩu ở nước người xuất khẩu về việc phát hàng L/C
(3) Khi nhận được L/C thì ngân hàng của người xuất khẩu sẽ thông báo cho người xuất khẩu
(4) Nếu nhà xuất khẩu chấp nhận L/C thì chuyển hàng, nếu không chấp nhận thì yêu cầu chỉnh sửa ngay và không giao hàng
Trang 2626
(5) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu L/C
và xuất trình cho ngân hàng phục vụ mình để được thanh toán
(6) Ngân hàng phục vụ bên xuất khẩu sau khi kiểm tra bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C thì tiến hành thanh toán cho người xuất khẩu (7) Ngân hàng phục vụ bên xuất khẩu sẽ gửi bộ chứng từ cho ngân hàng bên nhập khẩu để được hoàn trả tiền
(8) Ngân hàng bên nhập khẩu sẽ kiểm tra bộ chứng từ nếu phù hợp sẽ trả tiền cho ngân hàng bên xuất khẩu
(9) Ngân hàng phát hành sẽ gửi bộ chứng từ cho người nhập khẩu
(10) Sau khi kiểm tra bộ chứng từ, người nhập khẩu sẽ tiến hành thanh toán cho ngân hàng
b) Phương thức chuyển tiền ( Remittance)
Khái niệm
Phương thức chuyển tiền là phương thức mà trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương thức chuyển tiền do khách hàng yêu cầu
Phân loại phương thức thanh toán chuyển tiền
- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T): là chuyển tiền bằng điện tốc độ nhanh, nhưng chi phí cao Ngày nay khi tham gia mạng SWITF thì hầu hết chuyển tiền được thực hiện trên mạng SWITF
- Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T): chuyển tiền bằng thư chi phí thấp hơn chuyển tiền bằng điện, song tốc độ lại chậm hơn Chuyển tiền bằng điện thì người chuyển tiền không bị động vốn lâu ngày, nhưng tỷ giá ngoại tệ áp dụng trong điện hối cao hơn tỷ giá ngoại tệ trong thư hối
Chuyển tiền là một phương thức thanh toán trực tiếp giữa hai bên Phương thức này rất đơn giản, ở đây Ngân hàng chỉ là người trung gian thực hiện việc thanh toán theo uỷ nhiệm hưởng hoa hồng, không bị ràng buộc gì về tránh nhiệm Khi áp dụng phương thức này thì giữa hai bên mua bán phải có tín nhiệm rất cao, việc thanh toán phụ thuộc vào thiện chí của người mua Vì vậy chuyển tiền ít được sử dụng trong thánh toán hàng hoá ngoại thương mà thường được sử dụng trong quan hệ trả nợ, tiền đặt cọc, tiền ứng trước, trả tiền thừa, thanh toán những khoản chi phí phi mậu dịch hay tiền bồi thường
Trang 27Hình 2.2 Quy trình chuyển tiền
(1) Bên thụ hưởng giao hàng, bộ chứng từ cho người chuyển tiền
(2) Sau khi kiểm tra bộ chứng từ/hàng hóa, nếu quyết định trả tiền thì người chuyển tiền viết lệnh chuyển tiền (M/T hay T/T) cùng với ủy nhiệm chi (nếu có tài khoản) gửi đến ngân hàng phục vụ mình
(3) Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền theo quy định, nếu thấy hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng sẽ thực hiện trích tài khoản và gửi báo nợ cho người chuyển tiền
(4) Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng M/T hay T/T) cho ngân hàng trả tiền để chuyển trả cho người thụ hưởng
(5) Ngân hàng trả tiền ghi có vào tài khoản người thụ hưởng và gửi báo cáo cho người thụ hưởng
Trang 2828
ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ người nhập khẩu dựa trên cơ sở hối phiếu và chứng từ do người xuất khẩu lập ra Trong phương thức này, bên bán chủ động đòi tiền bên mua thông qua ngân hàng ủy nhiệm thu Để ngân hàng
có thể thực hiện ủy nhiệm thu, bên bán phải lập chỉ thị nhờ thu để gửi đến ngân hàng
Các bên tham gia
- Người xuất khẩu là người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền + Đây là một mắc xích đầu tiên trong dây chuyền nhờ thu
+ Là người quy định nội dung giao dịch nhờ thu
+ Là người đưa ra các chỉ thị cho các bên thực hiện
+ Là người hưởng lợi nhờ thu
+ Là người chịu phí cuối cùng nhờ thu
- Ngân hàng phục vụ bên xuất khẩu là ngân hàng mà theo yêu cầu của người xuất khẩu chấp nhận chuyển nhờ thu đến ngân hàng chấp nhận chuyển nhờ thu đấn ngân hàng bên xuất khẩu thuận tiện cho việc trả tiền, chịu trách nhiệm trước người nhờ thu
- Ngân hàng bên xuất khẩu nhận nhờ thu từ ngân hàng gửi nhờ thu và thu tiền của người nhập khẩu theo các điều khoản trong lệnh nhờ thu
- Có trách nhiệm trực tiếp trả tiền khi bộ chứng từ đã được gửi đến và đã nhận bản sao bộ chứng từ để kiểm tra đối chiếu
Phân lọai
- Phương thức nhờ thu hối phiếu trơn (Clean Collection): là phương thức
nhờ thu trong đó người xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền từ người nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ hàng hoá thì gửi thẳng cho người nhập khẩu, không gửi cho ngân hàng
bên xuất khẩu
Ngân hàng phục vụ bên nhập khẩu
Người nhập khẩu Người xuất khẩu
(6)
(1)
Trang 297) Ngân hàng phục vụ bên xuất khẩu ghi có và báo có cho người xuất khẩu hoặc thông báo cho người xuất khẩu biết việc người nhập khẩu từ chối trả tiền.
Nhận xét: Trong phương thức nhờ thu hối phiếu trơn ngân hàng chỉ đóng
vai trò trung gian trong thanh toán bởi vì bộ chứng từ hàng hoá đã giao cho người nhập khẩu nên ngân hàng đại lý không thể khống chế người nhập khẩu được Vì vậy, người xuất khẩu chỉ nên áp dụng phương thức này trong trường hợp có quan hệ lâu năm và tín nhiệm người nhập khẩu
Phương thức nhờ thu trơn không đảm bảo quyền lợi của bên bán, vì việc nhận hàng và việc thanh toán không ràng buộc nhau Người mua có thể nhận hàng rồi mà không chiụ trả tiền hoặc chậm trễ trong thanh toán.Ngân hàng chỉ làm trung gian đơn thuần thu được tiền hay không Ngân hàng cũng thu phí, Ngân hàng không chiụ trách nhiệm nếu bên nhập khẩu không thanh toán Vì vậy nếu là người xuất khẩu ta chỉ nên sử dụng phương thức này trong những trường hợp tín nhiệm hoàn toàn bên nhập khẩu, giá trị hàng hóa nhỏ, thăm dò thị trường , hàng hóa ứ đọng khó tiêu thụ…
- Phương thức nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): là
phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ tiến hành uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người nhập khẩu không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo với điều kiện nếu người nhập
Trang 3030
khẩu thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì ngân hàng mới trao bộ chứng
từ cho người nhập khẩu nhận hàng hoá
5) Người nhập khẩu thông báo đồng ý hay từ chối trả tiền
6) Ngân hàng đại lý trích tài khoản người nhập khẩu chuyển tiền sang cho ngân hàng nhận uỷ thác thu để ghi có cho người xuất khẩu hoặc là thông báo việc từ chối trả tiền của người nhập khẩu
7) Ngân hàng nhận uỷ thác báo có hoặc là thông báo việc từ chối trả tiền cho người xuất khẩu
Nhận xét: Trong phương thức nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ, người
xuất khẩu ngoài việc uỷ thác cho ngân hàng thu tiền mà còn nhờ ngân hàng thông qua việc khống chế bộ chứng từ hàng hoá để buộc người nhập khẩu phải trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền Nhờ vậy phương thức này đảm bảo khả năng thu tiền hơn phương thức chuyển tiền và nhờ thu hối phiếu trơn Đã có sự ràng buộc chặc chẽ giữa việc thanh toán tiền và việc nhận hàng của bên mua Tuy nhiên việc bên mua có nhận hàng và thanh toán hay không vẫn tuỳ thuộc vào thiện chí của người mua, như vậy quyền lợi của bên bán vẫn chưa được bảo đảm
Ngân hàng phục vụ
bên xuất khẩu
Ngân hàng phục vụ bên nhập khẩu
Người nhập khẩu Người xuất khẩu
Trang 3131
Những vấn đề cần lưu ý khi áp dụng phương thức thanh toán nhờ thu :
Khi áp dụng phương thức thanh toán này các bên liên quan sẽ tuân theo qui tắc thống nhất về nhờ thu URC (Uniform Rule for Collection) Theo URC
522 để tiến hành phương thức thanh toán nhờ thu bên bán phải lập chỉ thị nhờ thu ( Collection Instruction ) gửi cho ngân hàng uỷ thác Các ngân hàng tham gia nghiệp vụ nhờ thu chỉ được thực hiện theo đúng chỉ thị, với nội dung phù hợp qui định URC được dẫn chiếu Chỉ thị nhờ thu là văn bản pháp ly điều chỉnh quan hệ giữa Ngân hàng với bên nhờ thu
Nội dung chỉ thị nhờ thu gồm có :
♦ Chi tiết về ngân hàng gởi nhờ thu : Tên địa chỉ, điện tín , swift, số điệnthoại, số fax và số tham chiếu chứng từ
♦ Chi tiết về người ủy nhiệm: tên,địa chỉ, điện tín , swift…
♦ Chi tiết về người trả tiền: Tên, địa chỉ, điện tín , swift…
♦ Số tiền và loại tiền nhờ thu
♦ Danh mục chứng từ, số lượng từng loại chứng từ đính kèm
♦ Phí nhờ thu
♦ Lãi suất, kỳ hạn, cơ sở tính lãi
♦ Phương thức thanh toán và hình thức thông báo trả tiền
♦ Các chỉ thị trong trường hợp từ chối thanh toán, từ chối chấp nhận hoặc
sự mâu thuẫn giữa các chỉ thị
2.1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của Vietcombank Cần Thơ
a Chỉ tiêu định lượng
Ta có thể thấy rằng, hầu như ngày nay các hoạt động thanh toán quốc tế đều được thực hiện thông qua các ngân hàng thương mại, nên ta có thể xem doanh số thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại thể hiện gần như toàn bộ kim ngạch xuất nhập khẩu của một quốc gia
Vì đề tài này chỉ xoay quanh hoạt động thanh toán xuất khẩu của một ngân hàng thương mại tại Cần Thơ, vì vậy ta sẽ xét thị phần thanh toán xuất khẩu của ngân hàng này để biết trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Cần Thơ tỷ lệ thanh toán xuất khẩu của ngân hàng này là bao nhiêu
Trang 32
32
Doanh số thanh toán xuất khẩu của ngân hàng
Thị phần (%) = X 100% Tổng doanh số thanh toán xuất khẩu thành phố
Ngoài số liệu tuyệt đối ta còn cần các đánh giá mang tính tương đối của thị phần mà cụ thể là so sánh thị phần của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam chi nhánh Cần Thơ với các đối thủ ngân hàng thương mại cổ phần khác trên địa bàn Cần Thơ để thấy được hiệu quả hoạt động thanh toán xuất khẩu của ngân hàng này
b Chỉ tiêu định tính
- Hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế thông qua việc tăng cường
và hỗ trợ nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ: khi thực hiện hoạt động thanh toán
quốc tế, khách hàng có nhu cầu thanh toán tiền hàng bằng ngoại tệ thì ngân hàng sẽ thực hiện việc bán và trao đổi ngoại tê Do đó, khi hoạt động thanh toán quốc tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ thì sẽ kéo theo sự phát triển của họat động kinh doanh ngoại tệ đồng thời nâng cao hơn nữa hoạt động dịch vụ tại ngân hàng
- Hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế thông qua việc tăng cường
và hỗ trợ nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu và các nghiệp vụ khác : tín
dụng tài trợ xuất nhập khẩu là hoạt động tài trợ của ngân hàng, qua đó ngân hàng cung cấp nguồn tài chính cho doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp và ngân hàng có sự hợp nhất trong hoạt động, từ đó nâng cao hơn nữa sự phát triển của ngân hàng trong đó có hoạt động thanh toán quốc tế Ngoài ra, khi thanh toán quốc tế phát triển sẽ hỗ trợ và thúc đẩy hơn nữa sự phát triển của các nghiệp
vụ như bão lãnh, chiết khấu…
2.1.2 Cơ sở khoa học
Trong quá trình thực hiện đề tài, việc tham khảo các tài liệu có liên quan
là rất hữu ích , giúp cho đề tài nghiên cứu sẽ hoàn thiện hơn , phong phú hơn Sau đây là một số tài liệu chủ yếu mà tôi đã dùng để tham khảo cho đề tài của mình:
* Đặng Thanh Hải (2012): “Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại
Ngân Hàng Á Châu Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ” Luận văn tốt nghiệp
Khoa kinh tế - quản trị kinh doanh Đại học Cần Thơ Với các mục tiêu:
(1) Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ACB Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2009 đến tháng 6 năm 2012 để thấy rõ thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại ACB
Trang 33* Nguyễn Ngọc Thanh (2009), luâ ̣n văn tốt nghiê ̣p : “Thực trạng và giải
pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Vietcombank Cần Thơ” Với các mu ̣c tiêu:
(1) Đánh giá thực trạng hoạt động theo từng phương thức thanh toán hàng xuất của ngân hàng Vietcombank Cần Thơ qua 3 năm 2007, 2008, 2009 (2) Tìm hiểu các quy trình thực hiện của các phương thức thanh toán xuất khẩu thực tế tại ngân hàng
(3) Nhận xét các ưu, nhược điểm của từng phương thức thanh toán áp dụng cho hàng xuất khẩu
(4) Phân tích một số hạn chế, nguyên nhân còn tồn tại trong hoạt động thanh toán xuất khẩu tại ngân hàng
(5) Đề xuất một số giải pháp cụ thể để hoàn thiện hoạt động thanh toán xuất khẩu của ngân hàng
Kết hơ ̣p các phương pháp luâ ̣n , thu thâ ̣p số liê ̣u thứ cấp , sơ cấp…đề tài đã làm nỗi bâ ̣t hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng thanh toán quốc tế của Vietcombank Cần Thơ, mô ̣t số khó khăn gă ̣p phải và đề ra giải pháp nâng cao hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng thanh toán quốc tế ta ̣i ngân hàng này
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng các số liệu thứ cấp từ phòng hành chính – kế toán của ngân hàng, phòng thanh toán quốc tế ngoài ra còn tham khảo số liệu của một số bài báo thường niên có số liê ̣u xác thực , những báo cáo kết quả kinh doanh đáng tin câ ̣y từ ngân hàng
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng được cung cấp bởi phòng hành chính –
nhân sự của ngân hàng
Trang 3434
∆Y = Y 1 – Y 0
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Dùng phương pháp thống kê mô tả , phương pháp so sánh , phương pháp
tỷ trọng, đi ̣nh tính, đi ̣nh lượng…để phân tích các số liê ̣u thứ cấp và sơ cấp đã thu thâ ̣p đươ ̣c
Phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối:
Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Các chỉ tiêu này có cùng một nội dung, một tính chất tương tự nhằm để xác định mức biến động, xu hướng của các chỉ tiêu Nó cho phép chúng ta tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượng được so sánh Đây là phương pháp đơn giải và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế xã hội
Phương pháp so sánh số tuyệt đối:
Số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô, khối lượng của
sự kiện Tác dụng của nó là phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về quy mô, khối lượng
Trong đó: Y0: Chỉ tiêu năm gốc ;
Y1: Chỉ tiêu năm phân tích
∆Y : Phần chênh lệch tăng/giảm của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này dùng để so sánh số liệu năm đang tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu kinh tế để xem xét có sự biến động không Và tìm
ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Phương pháp so sánh số tương đối:
Là kết quả của phép chia giữa giá trị chênh lệch của kỳ phân tích và kỳ gốc với giá trị kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Y1: Chỉ tiêu năm phân tích ∆Y : Phần chênh lệch tăng/giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 3535
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Phương pháp số tương đối kết cấu (%):
Nhằm xác định tỷ trọng mỗi bộ phận trong tổng thể để đánh giá sự gia tăng hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó theo thời gian
Số tuyệt đối từng bộ phận
Số tuyệt đối của tổng thể
Trang 3636
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK)
Ngân hàng Ngoại thương được thành lập theo Quyết định số 115/CP vào ngày 30 tháng 10 năm 1962, do Hội đồng Chính phủ ban hành trên cơ sở tách
ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam) Ngày 01 tháng 04 năm 1963, chính thức khai trương hoạt động Ngân hàng Ngoại thương như là một ngân hàng đối ngoại độc quyền Theo đó, Ngân hàng Ngoại thương được hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, 91 quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ với tên giao dịch quốc tế: Bank for Foreign Trade of Vietnam, tên viết tắt là Vietcombank Ngày 2 tháng 6 năm
2008, ngân hàng đã chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng
Gần nửa thế kĩ qua, Vietcombank đã có những bước tiến đáng kể và đóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng phát triển của nền kinh tế của đất nước Mấy năm gần đây, Vietcombank còn khẳng định hơn nữa vị thế ngân hàng hàng đầu khi được Tạp chí Trade Finance trao tặng giải thưởng “Ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2012” (Best Vietnamese Trade Bank in 2012) Vietcombank là đại diện duy nhất của Việt Nam lần thứ 5 liên tiếp nhận được giải thưởng này (2008 - 2012) Và vào ngày 7/01/2013, lần thứ 3 liên tiếp Vietcombank được Hội đồng Thương hiệu Quốc gia công nhận và trao tặng biểu trưng Thương hiệu Quốc gia
Với cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại, áp dụng công nghệ tiên tiến cùng với đội ngủ cán bộ có bề dày hoạt động, kinh nghiệm và chuyên môn vững vàng, linh hoạt với môi trường kinh tế trong giai đoạn mở cửa này, thì Vietcombank đã trở thành một ngân hàng đáng tin cậy và là lựa chọn hàng đầu của các tập đoàn, doanh nghiệp và cá nhân trong và ngoài nước Vietcombank không chỉ là ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại mà đã trở thành một ngân hàng đa năng hoạt động đa lĩnh vực , đáp ứng đầy đủ cho khách hàng các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ
Trang 3737
và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử… Qua hơn 50 năm hoạt động, Vetcombank đã có gần 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm Hội sở chính tại Hà Nội,
1 Sở Giao dịch, 1 Trung tâm Đào tạo, 78 chi nhánh và hơn 300 phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con tại nước ngoài,
1 văn phòng đại diện tại Singapore, 5 công ty liên doanh, liên kết Bên cạnh
đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với khoảng 1.835 ATM và 32.178 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lý tại
100 quốc gia và vùng lãnh thổ
Với những thành công đã đạt được trong chuỗi dài 50 năm lịch sử, Vietcombank hôm nay và ngày mai vẫn luôn tiếp tục phấn đấu và trưởng thành hơn nữa để xứng đáng với kỳ vọng và niềm tin yêu của xã hội Với mục tiêu xuyên suốt là “Hướng tới một ngân hàng xanh, phát triển bền vững vì cộng đồng”, Vietcombank luôn quyết tâm tiếp tục khẳng định vị thế, đảm bảo
an toàn và hiệu quả trong kinh doanh, phát triển trên nền tảng công nghệ hiện đại với nguồn nhân lực chất lượng cao và quản trị theo chuẩn mực quốc tế Có thể khẳng định rằng, Vietcombank đã, đang và sẽ luôn đồng hành cùng mọi tầng lớp khách hàng trên con đường hướng tới hình ảnh và vị thế của một ngân hàng đại diện quốc gia, một thương hiệu mang tầm vóc khu vực và quốc
tế với các giá trị cốt lõi “Sáng tạo – Phát triển – Tận tâm - Kết nối – Khác biệt – An toàn”
3.2 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.2.1 Sơ lươ ̣c về lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ (Vietcombank Cần Thơ)
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ (gọi tắt
là Vietcombank Cần Thơ) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 10 năm 1989, chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà Nước chi nhánh Cần Thơ và Hội sở Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam Vietcombank Cần Thơ có trụ sở đặt tại số 07 đường Hòa Bình, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Vietcombank Cần Thơ có tiền thân ban đầu là phòng ngoại hối Cần Thơ trực thuộc Ngân hàng Nhà Nước Tỉnh Cần Thơ, trụ sở ban đầu có cùng địa chỉ với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 3838
Ngày 02 tháng 06 năm 2008, sau khi hệ thống Vietcombank thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng thì Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ được chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP theo Quyết định số 411/QĐ.NHNN.TCCB-ĐT ngày 05 tháng 06 năm 2008 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam với tên gọi:
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Cần
Thơ,
Tên tiếng anh: Join Stock Commercial Bank for Foreign Trade of
Vietnam, Cantho Branch,
Tên giao dịch: Vietcombank Cần Thơ, Tên viết tắt VCB Cần Thơ, Trụ sở chính: số 07 Đại lộ Hòa Bình, Phường Tân An, Q.Ninh Kiều,
3.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động của Vietcombank chi nhánh Cần Thơ
3.2.2.1 Cơ cấu tổ chức nhân sư ̣
Tính đến cuối năm 2012, Vietcombank Cần Thơ có 1 trụ sở chính đặt tại đại lộ Hòa Bình, quận Ninh Kiều, Cần Thơ với 11 phòng nghiệp vụ và 5 phòng giao dịch trực thuộc, và tổng số cán bộ là 205 người bao gồm cả giám đốc và Phó giám đốc
Trang 3939
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Vietcombank Cần Thơ)
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức tại Vietcombank Cần Thơ
Giám đốc
Phòng vốn Thi đua Chi bộ P Kiểm tra giám
sát tuân thủ
P Hành chính nhân sự Phòng vi tính
Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc
Công đoàn P Kinh doanh
dịch vụ P Kế toán
P Khách hàng P Ngân quỹ P Khách hàng
thể nhân
P Thanh toán quốc tế P Quản lý nợ PGD Hƣng Lợi
PGD An Hòa PGD Nam Cần Thơ PGD Cái Răng
PGD Ninh Kiều
Trang 4040