1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dược phẩm cửu long

98 310 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 685,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền lương là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động nhằm bù đắp lại hao phí sức lao động của họ đã bỏ ra trong quá trình lao động và nó cũng là một khoản chi phí sản xuất hìn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH MINH HIỀN

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Kế toán tổng hợp

Mã số ngành: 52340301

Tháng 11 – Năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH MINH HIỀN MSSV: 4104213

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Mã số ngành: 52340301

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN BÙI DIÊN GIÀU

Tháng 11 – Năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

…… ….…………

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giảng viên khoa KT-QTKD trường Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình hướng dẫn và chỉ dạy em trong thời gian học tập tại trường, giúp em có được những kiến thức cơ bản và chuyên sâu để

em có đủ kiến thức hoàn thành luận văn

Em xin chân thành cảm ơn ban Giám đốc công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long, các cô, chú, anh, chị làm việc tại phòng tài chính kế toán, đặc biệt

em xin chân thành cảm ơn anh Dương đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian em thực tập tại công ty để em vượt qua khó khăn và hoàn thành tốt luận văn của mình

Em xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Diên Giàu giảng viên trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng do thời gian và kiến thức có hạn nên

em không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong được sự đóng góp của quý thầy, cô để bài luận văn của em được hoàn chỉnh hơn

Sau cùng, em xin chúc quý thầy, cô trường Đại học Cần Thơ, các chú, cô, anh, chị làm việc tại công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và gặt hái nhiều thành công trong công tác, chúc cho trường Đại học Cần Thơ và công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long ngày càng phát triển

Cần Thơ, Ngày 11 tháng 12 năm 2013

Người thực hiện

Trang 4

TRANG CAM KẾT

…… ….…………

Tôi xin cam kết luận văn được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được sử dụng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, Ngày 11 tháng 12 năm 2013

Người thực hiện

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

…… ….…………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Vĩnh Long, Ngày….tháng….năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

(ký và ghi họ tên)

Trang 6

NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

…… ….…………

Họ và tên người nhận xét: BÙI DIÊN GIÀU

Học vị: ……… Chuyên ngành: ………

Nhiệm vụ trong hội đồng: Cán bộ hướng dẫn

Cơ quan công tác: ………

Họ và tên sinh viên: HUỲNH MINH HIỀN

Trang 7

5 Nội dung và kết quả đạt được:

Trang 8

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

…… ….…………

Họ và tên người nhận xét: ………

Học vị: ……… Chuyên ngành: ………

Nhiệm vụ trong hội đồng: Cán bộ phản biện

Cơ quan công tác: ………

Họ và tên sinh viên: HUỲNH MINH HIỀN

Trang 9

5 Nội dung và kết quả đạt được:

Trang 10

MỤC LỤC

…… ….…………

Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU……… 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

2.1.1 Khái quát về kế toán tiền lương 5

2.1.2 Các hình thức trả lương 8

2.1.3 Các khoản trích theo lương 11

2.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 13

2.1.5 Kế toán tiền lương 13

2.1.6 Kế toán các khoản trích theo lương 16

2.1.7 Sơ đồ hạch toán tổng hợp 19

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 20

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 20

2.2.3 Phương pháp hạch toán kế toán 20

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG….23 3.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG .23

3.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 23

3.3 CHỨC NĂNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 25

3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC 26

3.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty……… 27

3.4.2 Cơ cấu tổ chức của bộ máy kế toán ……… 27

Trang 11

3.5 CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÒNG BAN, BỘ PHẬN 27

3.5.1 Chức năng của các phòng ban………27

3.5.2 Chức năng các bộ phận của bộ máy kế toán……… 29

3.6 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 31

3.7 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG 33

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG… 34

4.1 THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VÀ CƠ CHẾ TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY 34

4.1.1 Thực trạng lao động của công ty………34

4.1.2 Hình thức trả lương tại công ty……… 35

4.2 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 36

4.2.1 Hạch toán tiền lương tháng 06/2013 tại phòng kế hoạch tổng hợp………… 36

4.2.2 Ghi sổ kế toán………43

4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 61

4.3.1 Phân tích tình hình biến động về số lượng lao động và cơ cấu lao động…… 61

4.3.2 Phân tích tình hình biến động về trình độ (chất lượng) của lao động…………68

4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUỸ LƯƠNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2009-2012 71

4.4.1 Phân tích tình hình kế hoạch tiền lương………71

4.4.2 Phân tích tình hình biến động quỹ tiền lương và thu nhập bình quân của người lao động……… 72

4.4.3 Phân tích tình hình biến động giữa năng suất lao động bình quân/lao động và thu nhập bình quân/lao động 73

4.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ CHÍNH SÁCH TRẢ LƯƠNG 74

4.5.1 Đánh giá tổng quát tình hình quản lý và sử dụng lao động……… 74

4.5.2 Đánh giá tổng quát chính sách trả lương của đơn vị……… 74

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG……… 76

5.1 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG 76

5.1.1 Đánh giá về công tác quản lý và tổ chức hạch toán tiền lương……….76

5.1.2 Đánh giá về tình hình lao động và tiền lương………77

Trang 12

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỒ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG

TY 78

5.2.1 Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương……….78

5.2.2 Giải pháp cho tình hình lao động và tiền lương ………78

5.3 GIẢI PHÁP TĂNG THU NHẬP CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CHO CÔNG TY 79

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 81

6.1 KẾT LUẬN 81

6.2 KIẾN NGHỊ 82

6.2.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý vĩ mô Nhà nước:……… 82

6.2.2 Kiến nghị với các hệ thống ngân hàng……… 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 83

Trang 13

DANH SÁCH BẢNG

…… ….…………

Trang Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011, 2012…….…31

Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2010, 2011, 2012, 2013……….… 32

Bảng 4.1 Bảng chấm công……….……39

Bảng 4 2 Bảng thanh toán tiền lương……… 41

Bảng 4.3 Tình hình lao động tại CTCP Dược phẩm Cửu Long……… 61

Bảng 4.4 Tỷ trọng về số lượng lao động tại CTCP Dược phẩm Cửu Long… 61

Bảng 4.5 Cơ cấu lao động theo độ tuổi tại CTCP Dược phẩm Cửu Long……63

Bảng 4.6 Cơ cấu lao động theo thâm niên tại CTCP Dược phẩm Cửu Long…65 Bảng 4.7 Cơ cấu lao động theo giới tính tại CTCP Dược phẩm Cửu Long… 67

Bảng 4.8 Cơ cấu lao động theo trình độ tại CTCP Dược phẩm Cửu Long… 68

Bảng 4.9 Tình hình thực hiện kế hoạch tiền lương giai đoạn 2009 – 2012……71

Bảng 4.10 Quỹ lương và thu nhập bình quân giai đoạn 2009 – 2012…………72

Bảng 4.11 Tình hình NSBQ và LBQ giai đoạn 2009 – 2010……….73

Trang 14

DANH SÁCH HÌNH

…… ….…………

Trang Hình 2.1 Kết cấu quỹ lương……… 7

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp………19

Hình 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ…… 22

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty……….26

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán……….27

Hình 4.1 Phiếu Tạm ứng……….36

Hình 4.2 Danh sách nhân viên tạm ứng lương……… 37

Hình 4.3 Phiếu chi……… 38

Hình 4.4 Chứng từ ghi sổ khoản Tạm ứng lương……… 43

Hình 4.5 Chứng từ ghi sổ khoản lương phải trả cho người lao động…………44

Hình 4.6 Chứng từ ghi sổ tiền thưởng phải trả cho người lao động………… 44

Hình 4.7 Chứng từ ghi sổ các khoản trích theo lương……… 45

Hình 4.8 Chứng từ ghi sổ các khoản trừ vào lương……… 45

Hình 4.9 Chứng từ ghi sổ trả lương cho người lao động……… 46

Hình 4.10 Chứng từ ghi sổ nộp KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN……… 46

Hình 4.11 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ……… 47

Hình 4.12 Sổ cái Tiền mặt……… 48

Hình 4.13 Sổ cái Phải trả người lao động……… 49

Hình 4.14 Sổ cái Kinh phí công đoàn……….50

Hình 4.15 Sổ cái Bảo hiểm xã hội……… 51

Hình 4.16 Sổ cái Bảo hiểm y tế……… 52

Hình 4.17 Sổ cái Bảo hiểm thất nghiệp……… 53

Hình 4.18 Sổ cái Chi phí quản lí doanh nghiệp……….54

Hình 4.19 Sổ chi tiết Phải trả người lao động………55

Hình 4.20 Sổ chi tiết Kinh phí công đoàn……… 56

Hình 4.21 Sổ chi tiết Bảo hiểm xã hội……… 57

Hình 4.22 Sổ chi tiết Bảo hiểm y tế……… ……….58

Hình 4.23 Sổ chi tiết Bảo hiểm thất nghiệp………59

Hình 4.24 Sổ chi tiết Chi phí quản lý doanh nghiệp……… 60

Hình 4.25 Cơ cấu lao động theo độ tuổi tại CTCP Dược phẩm Cửu Long giai đoạn 2009 – 2012………63

Hình 4.26 Cơ cấu lao động theo thâm niên tại CTCP Dược phẩm Cửu Long giai đoạn 2009 – 2012………65

Hình 4.27 Cơ cấu lao động theo giới tính tại CTCP Dược phẩm Cửu Long giai đoạn 2009 – 2012………67

Hình 4.28 Cơ cấu lao động theo trình độ tại CTCP Dược phẩm Cửu Long giai đoạn 2009 – 2012………69

Trang 15

BHXH Bảo hiểm xã hội

KPCĐ Kinh phí công đoàn

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

SXKD Sản xuất kinh doanh

SXSP Sản xuất sản phẩm

ĐKMTC Điều khiển máy thi công

QLPX Quản lý phân xưởng

QLDN Quản lý doanh nghiệp

Trang 16

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh và cũng là yếu tố quan trọng quyết định nhất, nó là nguồn gốc tạo ra mọi của cải vật chất, còn chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Điều này cho thấy nếu sử dụng lao động hợp lý trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống Do đó góp phần hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp là điều kiện cải thiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

Tiền lương là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động nhằm

bù đắp lại hao phí sức lao động của họ đã bỏ ra trong quá trình lao động và nó cũng là một khoản chi phí sản xuất hình thành nên giá thành sản phẩm Vì tiền lương gắn liền với kết quả lao động, xuất phát từ những điểm nói trên ta thấy

sự cần thiết của công tác hạch toán tiền lương trong công tác quản lý của doanh nghiệp Kế toán tiền lương là nhằm phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cùng các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động (bao gồm người lao động thuộc biên chế của doanh nghiệp trả lương

và lao động thuê ngoài) và tình hình thanh toán các khoản này của doanh nghiệp đối với người lao động trong kỳ kế toán

Dược Cửu Long là một trong số 18 doanh nghiệp dược trong nước đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, là doanh nghiệp lớn với doanh thu năm 2012 trên 611

tỉ đồng, kinh doanh nhiều lĩnh vực về dược và Công nghệ Thông tin - Viễn thông, mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước; sản xuất đa dạng sản phẩm về dược, dụng cụ y tế, mỹ phẩm; số lượng công nhân viên trên 900 người với nhiều bậc trình độ: cao học, đại học, cao đẳng, trung cấp, phổ thông,…

Ngoài việc xây dựng cho mình một chế độ tiền lương đúng quy định, tiết kiệm chi phí, doanh nghiệp còn phải chú trọng đến tính hợp lý tương đối của tiền lương đứng trên góc độ người lao động, nhằm thu hút lao động có trình độ tay nghề, đồng thời, khuyến khích người lao động tích cực sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng lao động, đảm bảo tái sản xuất sức lao động

Do đó kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tại doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của tiền lương nên việc tìm hiểu: “Kế toán

tiền lương và phân tích tình hình lao động tại công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long” là việc làm quan trọng và cấp thiết

Trang 17

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cũng như phân tích tình hình lao động, tiền lương, thực hiện quỹ lương tại công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long trong thời gian từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013, từ đó đưa ra một số giải pháp tăng thu nhập cho người lao động và tăng năng suất lao động

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty

Cổ phần Dược phẩm Cửu Long

- Phân tích tình hình lao động, kế toán tiền lương, thực hiện quỹ lương

tại công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long

- Phân tích ảnh hưởng của tiền lương đối với người lao động và chi phí

của doanh nghiệp Từ đó đưa ra một số biện pháp góp phần nâng cao năng suất lao động và nâng cao thu nhập của người lao động

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ ngày 12/8/2013 đến ngày 18/11/2013, số liệu

sử dụng trong đề tài giai đoạn từ 2009 đến 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán tiền lương và các khoản

trích theo lương tại công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long

- Phân tích tình hình lao động, thực hiện quỹ lương tại công ty Cổ phần

Dược phẩm Cửu Long giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013

Trang 18

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

- Trần Thị Sơn Trang (2012) nghiên cứu “Kế toán và phân tích tình hình lao động tiền lương tại công ty Cổ Phần in Tổng hợp Cần Thơ”, LVTN đại học, Đại học Cần Thơ Tác giả thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán của công ty và các nguồn khác: sách báo, internet và các văn bản pháp luật Tác giả tiến hành hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi sổ kế toán

và quan sát quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ của công ty để đánh giá công tác tổ chức kế toán Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng phương pháp so sánh, thống kê mô tả để phân tích kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2009 đến 6 tháng đầu năm 2012 Kết quả nghiên cứu cho thấy, cơ cấu lao động chưa hợp lý, tỷ trọng của bộ phận lao động trực tiếp quá lớn so với tỷ trọng của bộ phận lao động gián tiếp, công ty vẫn chưa có phần mềm hiện đại

để nâng cao hiệu quả công tác kế toán, vẫn còn hạn chế trong chính sách tiền lương; từ đó tác giả đề ra những giải pháp giúp công ty cải thiện công tác kế toán như hợp lý hóa cơ cấu lao động phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của mình, tự viết hoặc đặt viết phần mềm kế toán mới phù hợp với công tác hiện tại và tương lai

- Lê Thị Hương (2012) nghiên cứu “Phân tích tình hình lao động, tiền lương và các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lương tại công ty Cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ”, LVTN đại học, Đại học Cần Thơ Tác giả thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo, tài liệu tại công ty và trang điện tử của công ty Tác giả sử dụng phương pháp so sánh, thống kê mô tả để phân tích tình hình lao động, tiền lương tại công ty Bên cạnh đó, tác giả cũng sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2007 đến 6 tháng đầu năm 2012 Ngoài ra, tác giả còn

sử dụng phương pháp suy luận để đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý, sử dụng lao động và chính sách lương tại công ty Kết quả nghiên cứu cho thấy, cơ chế lao động và tiền lương tại công ty khá tốt, trình độ lao động luôn được nâng cao, kích thích tăng năng suất lao động nhờ

áp dụng hình thức lương sản phẩm với chất lượng; và một số giải pháp được tác giả đề ra như hoàn thiện hơn công tác tuyển dụng lao động để có đội ngũ công nhân viên chất lượng, đúng người, đúng việc, bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ lao động hiện có

- Lâm Hồng Minh (2004) nghiên cứu “Phân tích tình hình lao động, tiền lương và ảnh hưởng của chính sách tiền lương đến năng suất lao động tại công ty điện lực Cần Thơ”, LVTN đại học Tác giả thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo, tài liệu tại công ty, tham khảo các tài liệu có liên quan; về số liệu

sơ cấp, tác giả tiếp cận tìm hiểu, quan sát thực tế, điều tra phỏng vấn trực tiếp

Trang 19

tiếp các công nhân tại công ty Tác giả sử dụng phương pháp so sánh, tổng hợp và nghiên cứu điển cứu để lấy số liệu và phân tích chính sách tiền lương của công ty từ năm 2001 đến năm 2003 Kết quả nghiên cứu cho thấy, lao động trong công ty rất ổn định, lực lượng lao động luôn đáp ứng đầy đủ cho quá trình sản xuất, tuy nhiên trình độ lao động qua các năm có tăng nhưng còn thấp, chính sách lương của công ty đã kích thích người lao động làm việc hiệu quả, đặc biệt là hình thức lương khoán sản phẩm đã làm cho người lao động hăng say không những vì thu nhập mà còn vì sự phát triển của công ty

Qua lược khảo tài liệu cho thấy, các nghiên cứu trước đây đều sử dụng các số liệu thứ cấp thu thập từ phòng kế toán, số liệu công bố trên trang điện tử, quan sát quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ Từ đó các tác giả thực hiện hạch toán một số nghiệp vụ thực tế phát sinh, ghi sổ Do vậy, nghiên cứu này

kế thừa phương pháp nghiên cứu của Trần Thị Sơn Trang (2012), Lê Thị Hương (2012) và Lâm Hồng Minh (2004) để thực hiện hạch toán kế toán tiền lương đồng thời phân tích tình hình lao động, thực hiện quỹ lương tại công ty

Cổ phần Dược phẩm Cửu Long

Trang 20

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái quát về kế toán tiền lương

2.1.1.1 Khái niệm tiền lương

Tiền lương luôn là vấn đề thiết thực và nhạy cảm trong chính sách có liên quan đến con người Tiền lương luôn là động lực quan trọng nhất kích thích con người làm việc hăng hái, tích cực

Sự phức tạp về tiền lương đã thể hiện ngay trong quan điểm triết lý về tiền lương Trên thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng ở các nước trên thế giới

Ở Pháp: “Sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản, bình thường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, được trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền hay hiện vật, mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc làm của người lao động”

Ở Nhật Bản: “Tiền lương là thù lao bằng tiền mặt và hiện vật trả cho người làm công một cách đều đặn, cho thời gian làm việc hoặc cho lao động thực tế, cùng với thù lao cho khoảng thời gian không làm việc, như là nghỉ mát hàng năm, các ngày nghỉ có hưởng lương hoặc nghỉ lễ Tiền lương không tính đến những đóng góp của người thuê lao động đối với bảo hiểm xã hội và quỹ hưu trí cho người lao động và phúc lợi mà người lao động được hưởng nhờ có những chính sách này Khoản tiền được trả khi nghỉ việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động cũng không được coi là tiền lương”

Ở Việt Nam cũng có nhiều khái niệm khác nhau về tiền lương Một số khái niệm về tiền lương có thể được nêu ra như sau:

- “Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường”

- “Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoàn thành hoặc sẽ hoàn thành một công việc nào đó, mà công việc đó không

bị pháp luật ngăn cấm”

- “Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viên được hưởng từ công việc”, “Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành công việc

Trang 21

theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định hoặc hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động”

Tóm lại: tiền lương là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động nhằm bù đắp lại hao phí sức lao động của họ đã bỏ ra trong quá trình lao động và nó cũng là một khoản chi phí sản xuất hình thành nên giá thành sản phẩm, là khoản thu nhập, là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa người có sức lao động và người

sử dụng người lao động, là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ

đã cống hiến Tiền lương đảm bảo cho người lao động có thể tái sản xuất lao động để họ có thể tham gia vào quá trình tái sản xuất tiếp theo Tiền lương bao gồm nhiều yếu tố cấu thành, là nguồn sống chủ yếu của bản thân, của gia đình người lao động và là điều kiện để người lao động hòa nhập vào xã hội

2.1.1.2 Vai trò chức năng của tiền lương

Bản chất của tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ

sở giá trị sức lao động Tiền lương là phần thu nhập chính của người lao động,

khi hạch toán các khoản tiền lương chúng ta cần nắm các chức năng của tiền lương

Tiền lương trong nền kinh tế thị trường đảm nhận các chức năng sau:

- Chức năng thước đo giá trị: Là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù

hợp mỗi khi có biến động, vì tiền lương là hình thái cơ bản của thù lao lao động thể hiện giá trị của khối lượng sản phẩm và dịch vụ, mà các giá trị của các hàng hóa, dịch vụ được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả

- Chức năng tái sản xuất sức lao động: Đây là chức năng cơ bản của

tiền lương vì sau mỗi quá trình sản xuất kinh doanh người lao động cần được

bù đắp phần sức lao động đã bỏ ra Đặc biệt trong tình hình sản xuất không ngừng tăng lên về quy mô và chất lượng thì vấn đề bù đắp sức lao động là vô cùng cần thiết đảm bảo người lao động duy trì được lao động lâu dài Làm tốt chức năng này giúp doanh nghiệp có nguồn lao động ổn định và đạt năng suất cao

- Chức năng kích thích lao động: Khi độ lớn của tiền lương phụ

thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh tức là có liên quan đến hiệu quả lao động Vì vậy, muốn tăng thu nhập, tăng khả năng thỏa mãn nhu cầu của bản thân, người lao động cần tăng hiệu quả lao động, như thế tiền lương đã thúc đẩy lao động

Trang 22

- Chức năng tích lũy: Trong cuộc sống không phải lúc nào con

người cũng đảm bảo được việc thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu của bản thân,

có khi thu nhập có thể giải quyết tất cả các nhu cầu đôi khi là xa xỉ, đôi lúc lại không đáp ứng được nhu cầu cần thiết Tiền lương giúp người lao động đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi người lao động hết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc rủi ro

2.1.1.3 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng, bao gồm lao động trong biên chế, lao động hợp đồng ngắn hạn, lao động hợp đồng dài hạn và lao động thời vụ Thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiều khoản lương như thời gian (tháng, ngày, giờ), lương sản phẩm, phụ cấp (chức vụ, đắt

đỏ, khu vực ), tiền thưởng trong sản xuất Quỹ tiền lương (hay tiền công) bao gồm nhiều loại, tuy nhiên về hạch toán có thể chia thành tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao động gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lương chính và tiền lương phụ

Để quản lý tốt quỹ tiền lương, người ta phải phân chia quỹ tiền lương của doanh nghiệp thành các bộ phận khác nhau nhằm mục đích xem xét đầy

đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tổng quỹ lương ở những bộ phận này từ đó tìm ra các biện pháp quản lý tiền lương được tốt hơn

Quỹ lương cơ bản bao gồm: tất cả tiền lương được tính theo chế độ chính sách, thang bảng lương Nhà nước quy định và xí nghiệp xây dựng, quỹ lương cơ bản thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng quỹ lương của doanh

Quỹ tiền lương

Quỹ

lương

cơ bản

Quỹ lương biến đổi

Quỹ thưởng

Quỹ phúc lợi

Quỹ trợ cấp

Nguồn: Phòng tài chính kế toán

Hình 2.1 Kết cấu quỹ lương

Trang 23

nghiệp Quỹ lương cơ bản có tác dụng đảm bảo cuộc sống cho người lao động

ở mức tối thiểu góp phần tái sản xuất sức lao động của người lao động

Quỹ tiền lương biến đổi là phần tiền lương tính cho người lao động gắn với kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại các thời điểm Quỹ lương biến đổi phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phần quỹ lương này thường chiếm tỷ trọng ít hơn so với phần quỹ lương cơ bản

Quỹ phúc lợi là số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động ngoài phần lương, thưởng, trợ cấp Quỹ phúc lợi có tác dụng động viên tinh thần của công nhân làm cho người lao động gắn bó với doanh nghiệp nâng cao đời sống vật chất và tinh thần

Quỹ thưởng là tổng số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động ngoài tiền lương, trợ cấp nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động

Quỹ trợ cấp là tổng số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động ngoài tiền lương, thưởng Tiền trợ cấp cho người lao động hiện nay gồm: trợ cấp khó khăn, trợ cấp sinh đẻ, trợ cấp ốm đau,…

2.1.2 Các hình thức trả lương

Các DN thường áp dụng 2 chế độ trả lương cơ bản, phổ biến là:

- Chế độ trả lương theo thời gian làm việc

- Chế độ trả lương theo khối lượng sản phẩm (hay công việc hoàn thành)

Tương ứng với hai chế độ tính lương nói trên là hai hình thức tiền lương:

- Hình thức tiền lương thời gian

- Hình thức tiền lương sản phẩm

2.1.2.1 Hình thức tiền lương thời gian

Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động

Cơ sở tính lương là “bảng chấm công”

Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp

Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thưởng

Trang 24

Công thức tính tiền lương theo thời gian:

- Mức lương tuần:

mức lương tháng x 12 Tiền lương

- Mức lương ngày:

mức lương tháng Tiền lương

phải trả = 22 ngày (hoặc 26 ngày) Hình thức tiền lương theo thời gian có nhiều hạn chế vì tiền lương trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động

vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, do đó chưa phát huy đầy đủ chức năng đòn bẩy kinh tế của tiền lương trong việc kích thích sự phát triển của sản xuất, chưa phát huy hết khả năng sẳn có của người lao động

Do những hạn chế trên, khi áp dụng hình thức tiền lương theo thời gian cần thực hiện một số biện pháp phối hợp như: giáo dục chính trị tư tưởng, động viên khuyến khích vật chất, tinh thần dưới các hình thức tiền thưởng; thường xuyên kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động và sử dụng thời gian lao động Việc phối hợp nhiều biện pháp sẽ tạo cho người lao động có kỷ luật,

có kỹ thuật và năng suất cao

2.1.2.2 Hình thức tiền lương sản phẩm

Tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm xong được nghiệm thu Hình thức này phù hợp tính lương cho người lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm, cơ sở để tính lương là “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành”

Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau:

- Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp: áp dụng đối với lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm:

Trang 25

- Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp:

+ Áp dụng đối với lao động gián tiếp phục vụ sản xuất, hưởng lương phụ thuộc vào kết quả của bộ phận trực tiếp sản xuất:

- Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng: cách tính này có tác dụng kích thích người lao động không chỉ quan tâm đến số lượng sản phẩm làm ra mà còn quan tâm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, Khoản tiền thưởng này trích từ lợi ích kinh

tế mang lại do việc tăng tỷ lệ sản phẩm có chất lượng cao, giá trị nguyên vật liệu tiết kiệm được,

- Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến:

+ Suất tiền thưởng lũy tiến theo kế hoạch hoàn thành vượt mức

kế hoạch sản xuất sản phẩm do doanh nghiệp quy định Ví dụ như cứ vượt 10% định mức thì tiền thưởng tăng thêm cho phần vượt là 20%; vượt từ 11% - 20% định mức thì tiền thưởng tăng thêm cho phần vượt mức là 40%; vượt từ 50% trở lên thì tiền thưởng tăng thêm cho phần vượt là 100% Có thể áp dụng

ở những bộ phận sản xuất cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất Nó khuyến khích người lao động phải luôn phát huy sáng tạo, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động, đảm bảo cho đơn vị thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm một cách đồng bộ và toàn diện Tuy nhiên doanh nghiệp cần chú ý, khi xây dựng tiền thưởng lũy tiến cần hạn chế 2 trường hợp có thể xảy ra đó là:

* Người lao động phải tăng cường độ lao động đưa đến việc không đảm bảo sức khỏe cho lao động lâu dài

* Tốc độ tăng tiền lương lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động

- Tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng:

+ Đối với các doanh nghiệp có tính chất chế biến, doanh nghiệp cần tạo ra các điều kiện ổn định sản xuất, tổ chức lại từng dây chuyền ổn định sản xuất và xác định rõ giai đoạn cuối cùng của từng nữa thành phẩm hoặc thành phẩm để xác định tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng cho từng người lao động hay một tập thể người lao động

Trang 26

+ Cách tính lương này là tiến bộ nhất vì nó gắn trách nhiệm của

cá nhân hoặc tập thể người lao động với chính sản phẩm mà họ đã làm ra Như vậy trong trường hợp tính lương theo sản phẩm cuối cùng, tiền lương phải trả cho người lao động không thuộc chi phí sản xuất mà nằm trong thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý và các khoản phân phối lợi nhuận theo quy định

+ Hình thức tiền lương theo sản phẩm có nhiều ưu điểm: Đảm bảo được nguyên tắc phân phối theo lao động, làm cho người lao động quan tâm đến số lượng và chất lượng lao động của mình Tiền lương tính theo sản phẩm phát huy đầy đủ vai trò đòn bẩy kinh tế, kích thích sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm cho xã hội

+ Tuy nhiên, để áp dụng một cách thuận lợi và phát huy đầy đủ những ưu điểm của hình thức này doanh nghiệp phải xây dựng được một hệ thống định mức lao động thật hợp lý, xây dựng được đơn giá tiền lương trả cho từng loại sản phẩm, từng loại công việc một cách khoa học hợp lý, xây dựng được chế độ thưởng phạt rõ ràng, xây dựng suất thưởng lũy tiến thích hợp với từng loại sản phẩm, công việc, tổ chức quản lý chặt chẽ việc nghiệm thu sản phẩm: đảm bảo đủ, đúng số lượng, chất lượng theo quy định

+ Việc áp dụng chế độ trả lương phù hợp với từng đối tượng lao động trong doanh nghiệp cũng là một trong những điều kiện quan trọng để huy động và sử dụng có hiệu quả lao động, tiết kiệm hợp lý về lao động sống trong chi phí sản xuất kinh doanh, góp phần hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

2.1.3 Các khoản trích theo lương

Các khoản trích theo lương của người lao động áp dụng từ 01/01/2012 đến hết 2013 theo quy định bao gồm 4 khoản trích: bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Căn cứ các khoản trích này là dựa vào tiền lương cơ bản và một số khoản phụ cấp có tính ổn định như lương của người lao động

2.1.3.1 Bảo hiểm xã hội

Tỷ lệ trích BHXH hàng tháng là 24% theo tiền lương và phụ cấp chức

vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề Trong đó, doanh nghiệp chi cho người lao động là 17% tính vào chi phí SXKD của doanh nghiệp, người lao động đóng góp 7% được trừ vào lương hàng tháng Doanh nghiệp nộp hết

24% cho cơ quan BHXH (BHXH giai đoạn 2010-2011 hàng tháng là 22% theo tiền lương và phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề; trong đó, doanh nghiệp chi cho người lao động là 16% tính vào chi phí SXKD

Trang 27

của doanh nghiệp, người lao động đóng góp 6% được trừ vào lương hàng tháng BHXH giai đoạn 2014 trở đi hàng tháng là 26% theo tiền lương và phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề; trong đó, doanh nghiệp chi cho người lao động là 18% tính vào chi phí SXKD của doanh nghiệp, người lao động đóng góp 8% được trừ vào lương hàng tháng.)

2.1.3.2 Bảo hiểm y tế

Tỷ lệ trích BHYT hàng tháng là 4,5% theo tiền lương và phụ cấp chức

vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề Trong đó, doanh nghiệp chi cho người lao động là 3% tính vào chi phí SXKD của doanh nghiệp, người lao động đóng góp 1,5% được trừ vào lương hàng tháng Doanh nghiệp nộp hết 4,5% cho cơ quan BHYT

2.1.3.3 Kinh phí công đoàn

Tỷ lệ trích KPCĐ hàng tháng là 2% theo tiền lương và phụ cấp chức

vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề Trong đó, doanh nghiệp chi cho người lao động hết 2% tính vào chi phí SXKD của doanh nghiệp Doanh nghiệp nộp 1% cho liên đoàn lao động địa phương, 1% giữ lại để chi cho hoạt động công đoàn doanh nghiệp

2.1.3.4 Bảo hiểm thất nghiệp

Tỷ lệ trích BHTN hàng tháng là 3% theo tiền lương và phụ cấp chức

vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề Trong đó, doanh nghiệp chi cho người lao động là 1% tính vào chi phí SXKD của doanh nghiệp, người lao động đóng góp 1% được trừ vào lương hàng tháng, ngân sách nhà nước hỗ trợ 1% Doanh nghiệp nộp 2% và ngân sách chuyển 1% cho cơ quan BHXH

Tóm lại: các khoản BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ thực hiện từ ngày 01/01/2012 đến hết 2013 được trích theo tỷ lệ tổng số 33,5% theo tiền lương

và phụ cấp của người lao động, trong đó:

- Doanh nghiệp chi 23% đưa vào chi phí của bộ phận sử dụng người lao động

- Cá nhân đóng góp 9,5% được trừ vào tiền lương hàng tháng của người lao động

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 1% chuyển cho cơ quan BHXH

Trong tỷ lệ trích 33,5%, doanh nghiệp nộp 24% BHXH, 2% BHTN, 4,5% BHYT, 1% KPCĐ; doanh nghiệp giữ lại 1% KPCĐ và ngân sách nhà nước hỗ trợ 1% BHTN chuyển cho BHXH

Trang 28

2.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Ghi chép phản ánh kịp thời số lượng thời gian lao động, chất lượng sản phẩm, tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động Tính chính xác

số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí và thu từ thu nhập của người lao động

Trả lương kịp thời cho người lao động, giám sát tình hình sử dụng quỹ lương, cung cấp tài liệu cho các phòng quản lý, chức năng, lập kế hoach quỹ lương kỳ sau

Tính và phân bổ chính xác đối tượng, tính giá thành

Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, đề xuất biện pháp tiết kiệm quỹ lương, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp và các bộ phận quản lý khác

Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động Đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, chế

độ sử dụng chi tiêu KPCĐ, chế độ phân phối theo lao động

2.1.5 Kế toán tiền lương

2.5.1.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 334 – Phải trả người lao động: dùng để theo dõi các khoản phải trả công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

Nội dung và kết cấu Tài khoản 334 – Phải trả người lao động:

- Bên Nợ: + Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các

khoản khác đã ứng, đã trả cho người lao động

+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của

người lao động

- Bên Có: + Các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác

phải trả cho người lao động

- Số dư Có: + Các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác

còn phải trả cho người lao động

Trang 29

Tài khoản 334 – Phải trả người lao động, có thể có Số dư Nợ, nhưng rất

ít trường hợp số tiền đã trả, đã thanh toán lớn hơn số tiền phải trả, phải thanh toán cho người lao động

Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2:

- TK 3341 – Phải trả công nhân viên

- TK 3342 – Phải trả người lao động khác

2.1.5.2 Quy trình hạch toán

- Hàng tháng, dựa vào bảng thanh toán tiền lương, tính số tiền lương phải trả cho người lao động, kế toán ghi:

Nợ TK 241 – Tiền lương của công nhân xây dựng cơ bản

Nợ TK 622 – Tiền lương của công nhân sản xuất sản phẩm

Nợ TK 623 – Tiền lương của nhân viên điều khiển máy thi công

Nợ TK 627 – Tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng

Nợ TK 641 – Tiền lương của nhân viên bán hàng

Nợ TK 642 – Tiền lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp

Có TK 334 – Tổng tiền lương phải trả cho người lao động trong

kỳ

- Khi ứng trước tiền lương cho người lao động, dựa vào chứng từ kế toán ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 111,112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Khi tính tiền thưởng, phúc lợi cho người lao động, kế toán ghi:

Nợ TK 353 – Tiền thưởng, phúc lợi phải trả

Có TK 334 – Tiền thưởng, phúc lợi phải trả

- Khi tính tiền tăng ca phải chi cho người lao động, kế toán ghi:

Nợ TK 241 – Tiền tăng ca của công nhân xây dựng cơ bản

Nợ TK 622 – Tiền tăng ca của công nhân sản xuất sản phẩm

Nợ TK 623 – Tiền tăng ca của nhân viên điều khiển máy thi công

Nợ TK 627 – Tiền tăng ca của nhân viên quản lý phân xưởng

Nợ TK 641 – Tiền tăng ca của nhân viên bán hàng

Nợ TK 642 – Tiền tăng ca của nhân viên quản lý doanh nghiệp

Trang 30

Có TK 334 – Tổng tiền tăng ca phải trả cho người lao động

trong kỳ

- Khi tính BHXH (nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,…) cho người lao động, kế toán ghi:

Nợ TK 3383 – Số BHXH phải thanh toán trong kỳ

Có TK 334 – Số BHXH phải thanh toán trong kỳ

- Trường hợp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất:

Nợ TK 622 – Số tiền lương nghỉ phép trích trước định kỳ

Có TK 335 – Số tiền lương nghỉ phép trích trước định kỳ

- Hàng tháng, khi tính tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh, dựa vào bảng lương, kế toán ghi:

Nợ TK 335 – Số tiền lương thực tế phát sinh

Có TK 334 – Số tiền lương thực tế phát sinh

- Khi trả lương nghỉ phép thực tế phát sinh cho người lao động, kế toán ghi:

Nợ TK 334 – Số tiền lương thực tế phát sinh

Có TK 111,112 – Số tiền lương thực tế phát sinh

- Cuối năm dựa vào số tiền lương thực tế phát sinh và số tiền lương nghỉ phép dự kiến đã tạm trích đưa vào chi phí để tất toán tài khoản 335 – Chi phí phải trả

+ Nếu số tiền lương nghỉ phép thực tế lớn hơn tiền lương nghỉ phép

dự kiến đã trích:

Nợ TK 622 – Số chênh lệch lớn hơn

Có TK 335 – Số chênh lệch lớn hơn + Nếu số tiền lương nghỉ phép thực tế nhỏ hơn tiền lương nghỉ phép

Trang 31

Có TK 1388 – Trừ tiền điện, nước, bồi thường vật chất

Có TK 3383,3384 – Trừ 9,5% BHXH, BHTN, BHYT cá nhân

chịu

Có TK 3338 – Trừ thuế thu nhập người lao động phải nộp

- Khi chi trả lương bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng cho người lao động:

Nợ TK 334 – Số tiền thanh toán cho người lao động

Có TK 111,112 – Số tiền thanh toán cho người lao động

- Khi trả lương bằng sản phẩm, hàng hóa, dựa vào các chứng từ kế toán ghi:

+ Trị giá sản phẩm, hàng hóa xuất kho tính vào giá vốn hàng bán,

kế toán ghi:

Nợ TK 632 – Trị giá xuất kho

Có TK 155,156 – Trị giá xuất kho + Thanh toán cho người lao động, dựa vào hóa đơn bán hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 334 – Giá bán và thuế giá trị gia tăng

Có TK 512 – Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng

Có TK 3331 – Thuế giá trị gia tăng đầu ra

2.1.6 Kế toán các khoản trích theo lương

2.1.6.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác: dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan quản lí, tổ chức đoàn thể xã hội

Nội dung và kết cấu Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác:

- Bên Nợ: + Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào tài khoản liên quan

theo quyết định ghi trong biên bản xử lý

+ BHXH phải trả cho người lao động

+ Số BHXH, BHTN, BHYT, và KPCĐ đã nộp cho cơ

quan quản lí

+ Kinh phí công đoàn chi tại doanh nghiệp

+ Các khoản khác đã trả, đã nộp

Trang 32

- Bên Có: + Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết

+ Giá trị tài sản thừa phải trả theo quyết định ghi trong

biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân + Trích BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ vào chi phí

SXKD

+ Khoản người lao động phải nộp về tiền nhà, điện,

nước đối với ở tập thể

+ BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù

+ Các khoản phải trả, phải nộp khác

- Số dư Có: + Số tiền còn phải trả, phải nộp

+ BHXH, BHYT và KPCĐ nộp chưa đủ cho cơ quan

cấp trên hoặc số quỹ để lại cho đơn vị chi chưa hết + Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác có thể có Số dư Nợ, phản ánh

số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp

Tài khoản 338 có 9 tài khoản cấp 2:

- TK 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết

- TK 3382 – Kinh phí công đoàn

- TK 3383 – Bảo hiểm xã hội

Trang 33

2.1.6.2 Quy trình hạch toán

- Hàng tháng, trên cơ sở tiền lương, phụ cấp, trích BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK 241 – 23% lương và phụ cấp của công nhân XDCB

Nợ TK 622 – 23% lương và phụ cấp của công nhân SXSP

Nợ TK 623 – 23% lương và phụ cấp của nhân viên ĐKMTC

Nợ TK 627 – 23% lương và phụ cấp của nhân viên QLPX

Nợ TK 641 – 23% lương và phụ cấp của nhân viên bán hàng

Nợ TK 642 – 23% lương và phụ cấp của nhân viên QLDN

Nợ TK 334 – 9,5% tổng lương và phụ cấp phải trả người lao động

Có TK 338 – 32,5% tổng số tiền lương và phụ cấp trích trong kỳ

- Tính số tiền BHXH phải trả người lao động, dựa vào bảng thanh toán BHXH, kế toán ghi:

Nợ TK 3383 – Số BHXH phải thanh toán

Có TK 334 – Số BHXH phải thanh toán

- Khi doanh nghiệp nộp số BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ lên cấp trên, dựa vào chứng từ nộp BHXH, BHTN, KPCĐ và chứng từ mua BHYT cho người lao động:

Nợ TK 3382,3383,3384,3389 – Tổng số nộp lên cấp trên

Có TK 111,112 – Tổng số nộp lên cấp trên

- Khi chi KPCĐ cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp:

Nợ TK 3382 – Số tiền chi cho hoạt động công đoàn

Có TK 111,112 – Số tiền chi cho hoạt động công đoàn

Trang 34

2.1.7 Sơ đồ hạch toán tổng hợp

TK 241,622,623 627,641,642

(2): tiền lương, tiền tăng ca phải trả cho người lao động

(3): tiền thưởng, phúc lợi phải trả cho người lao động

(4),(7): chi trả lương cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hóa (5): số tiền BHXH phải trả cho người lao động

(6): trích BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ

(8): ứng trước tiền lương và chi trả tiền lương cho người lao động (9): nộp BHXH, BHTN, KPCĐ và mua BHYT cho người lao động (10): trừ BHXH, BHTN, BHYT người lao động chịu và thuế thu nhập người lao động phải nộp

Trang 35

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu sử dụng trong bài phân tích chủ yếu là số liệu thứ cấp, được thu

thập tại công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long

Số liệu còn được thu thập thông qua thông tin tổng quan từ các báo cáo

tài chính được công bố trên trang điện tử của công ty và trên một số trang điện

tử khác

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Với việc sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích, tổng hợp,

xử lý và so sánh số liệu từ đó đưa ra đánh giá, nhận xét và một số giải pháp

giúp cho công ty hoàn thiện công tác kế toán của mình tốt hơn trong tương lai

Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là hiệu số của 2 chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ

phân tích và chỉ tiêu cơ sở Ví dụ: so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch

hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước

Công thức tính:

số tương đối so sánh = chỉ tiêu kỳ phân tích – chỉ tiêu cơ sở Phương pháp so sánh số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu

kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của

số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (05–LĐTL)

- Bảng chấm công làm thêm giờ (01b–LĐTL)

Chứng từ kế toán khi thực hiện hạch toán tiền lương:

- Bảng thanh toán tiền lương (02–LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền thưởng (03–LĐTL)

Trang 36

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (06–LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (07–LĐTL)

- Hợp đồng giao khoán (08–LĐTL)

- Biên bảng nghiệm thu (thanh lý) hợp đồng giao khoán (09–LĐTL)

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10–LĐTL)

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (11-LĐTL)

2.2.3.2 Phương pháp hạch toán

Kỳ kế toán theo niên độ kế toán hiện hành:

- Tháng: tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng

- Quý: tính từ ngày 01 tháng đầu của quý đến ngày cuối cùng của tháng cuối quý

Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch hằng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Các chứng từ sổ sách của Công ty được thống nhất tính toán theo đơn vị tiền tệ ghi chép kế toán là: Đồng Việt Nam, các trường hợp giá trị giao dịch tính bằng ngoại tệ sẽ được quy đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá do ngân hàng nhà nước niêm yết vào thời điểm hiện tại

Phương pháp hạch toán: công ty hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính

ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh

Trang 37

phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi chú:

: Ghi hằng ngày : Ghi định kì

: quan hệ đối chiếu

Hình 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Các chứng từ gốc

Sổ chi tiết TK

334, 338

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ quỹ và sổ

cái tài khoản

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái TK 334,

338

Trang 38

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG

3.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (Cuu Long Pharmaceutical Joint – Stock Corporation)

- Tên giao dịch: Pharimexco

Tháng 04/1984, để tăng cường năng lực chung của ngành dược trong hoạt động sản xuất kinh doanh xí nghiệp Dược Phẩm Cửu Long và Công ty Dược Phẩm Cửu Long sáp nhập thành xí nghiệp Liên Hiệp Dược Cửu Long

Năm 1992, theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tỉnh Cửu Long được tách thành hai tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh, xí nghiệp Liên Hiệp Dược Cửu

Trang 39

Long tiếp tục được phân chia tài sản để thành lập công ty Dược Trà Vinh và tái lập công ty Dược Cửu Long, sau đó đổi tên thành công ty Dược & Vật Tư

Y Tế Cửu Long (pharimexco) theo quyết định số 538/QĐ - UBT ngày 20/11/1992 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Vĩnh Long

Năm 1998, công ty liên doanh với Hàn Quốc thành lập nhà máy sản xuất dụng cụ y tế Việt - Hàn (gọi tắt là Vikimco), với công nghệ sản xuất thế

hệ mới của Hàn Quốc, hàng năm nhà máy cho ra đời khoảng 150 triệu sản phảm các loại dụng cụ y tế

Năm 2000, Công ty liên doanh với Canada xây dựng nhà máy Vicancap Nhà máy sử dụng công nghệ mới của Canada trong việc sản xuất Capsule (nang rỗng) các loại Hàng năm, nhà máy sản xuất được hơn 2 tỷ sản phẩm, phục vụ cho thị trường nội địa và xuất khẩu sang thị trường Lào, Campuchia và Myanmar

Tháng 08/2004, thực hiện chủ trương cổ phần hoá của chính phủ, công

ty Dược & Vật Tư Y Tế Cửu Long chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần với tên gọi mới là Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Cửu Long Vốn điều lệ ban đầu là 56 tỷ đồng

Ngày 03/09/2008, Tổng Giám Đốc Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh đã ký quyết định số 101/QĐ-Sở Giao Dịch Hồ Chí Minh chấp thuận Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Cửu Long trở thành công ty thứ 159 niêm yết cổ phiếu phổ thông trên sàn giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán DCL

Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Cửu Long là doanh nghiệp đầu tiên trong nước cùng lúc đạt 3 tiêu chuẩn:

GMP : tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất

GLP : tiêu chuẩn thực hành tốt trong phòng thí nghiệm

GSP : tiêu chuẩn thực hành tốt trong bảo quản thuốc

Hiện nay, nhà máy sản xuất dược phẩm của công ty đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, phòng thí nghiệm đạt ISO/IEC 17025:2005 và GLP, hệ thống kho đạt GSP và đang tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GPP

Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Cửu Long là doanh nghiệp trong nước đến thời điểm này có nhà máy sản xuất Capsule (viên nang cứng rỗng) theo công nghệ Hoa Kỳ và Canada, đảm bảo sản xuất trong nước và xuất khẩu Ngoài ra, nhà máy sản xuất dụng cụ y tế gồm các sản phẩm như: ống bơm tiêm, kim tiêm, dây truyền dịch sử dụng một lần theo công nghệ Hàn Quốc,

Trang 40

góp phần đảm bảo sản phẩm phục vụ các bệnh viện, các cơ sở y tế trong nước

và xuất khẩu

Công ty được cấp phép sản xuất trên 250 mặt hàng Các sản phẩm của công ty được sản xuất trên các thiết bị, quy trình hiện đại, sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng WHO như cam kết với bộ y tế Tất cả các hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Cửu Long được quản trị bằng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

3.3 CHỨC NĂNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

- Sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu trực tiếp: dược phẩm, viên nang cứng rỗng, các loại dụng cụ, trang thiết bị y tế cho ngành dược, ngành y

tế, mỹ phẩm, thực phẩm dinh dưỡng, dược liệu, hóa chất, nguyên liệu và các loại dược phẩm bào chế khác

- Sản xuất các loại bao bì dùng trong ngành dược

- Nuôi, trồng các loại dược liệu làm thuốc

- Sản phẩm và Dịch vụ Công nghệ Thông tin - Viễn thông

Ngày đăng: 10/10/2015, 16:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Kết cấu quỹ lương - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dược phẩm cửu long
Hình 2.1 Kết cấu quỹ lương (Trang 22)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dược phẩm cửu long
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 37)
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dược phẩm cửu long
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty (Trang 41)
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dược phẩm cửu long
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 42)
Hình 4.2 Danh sách nhân viên tạm ứng lương - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dược phẩm cửu long
Hình 4.2 Danh sách nhân viên tạm ứng lương (Trang 52)
Bảng 4. 2 Bảng thanh toán tiền lương - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dược phẩm cửu long
Bảng 4. 2 Bảng thanh toán tiền lương (Trang 56)
Hình 4.14 Sổ cái Kinh phí công đoàn - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dược phẩm cửu long
Hình 4.14 Sổ cái Kinh phí công đoàn (Trang 65)
Hình 4.15 Sổ cái Bảo hiểm xã hội - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dược phẩm cửu long
Hình 4.15 Sổ cái Bảo hiểm xã hội (Trang 66)
Hình 4.16 Sổ cái Bảo hiểm y tế - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dược phẩm cửu long
Hình 4.16 Sổ cái Bảo hiểm y tế (Trang 67)
Hình 4.27 Cơ cấu lao động theo giới tính  tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long giai đoạn 2009 - 2012 - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dược phẩm cửu long
Hình 4.27 Cơ cấu lao động theo giới tính tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long giai đoạn 2009 - 2012 (Trang 82)
Bảng 4.8 Cơ cấu lao động theo trình độ tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dược phẩm cửu long
Bảng 4.8 Cơ cấu lao động theo trình độ tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (Trang 83)
Hình 4.28 Cơ cấu lao động theo trình độ  tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long giai đoạn 2009 - 2012 - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dược phẩm cửu long
Hình 4.28 Cơ cấu lao động theo trình độ tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long giai đoạn 2009 - 2012 (Trang 84)
Bảng 4.10 Quỹ lương và thu nhập bình quân giai đoạn 2009 - 2012 - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dược phẩm cửu long
Bảng 4.10 Quỹ lương và thu nhập bình quân giai đoạn 2009 - 2012 (Trang 87)
Bảng 4.11 Tình hình năng suất bình quân và lương bình quân giai đoạn 2009 - 2010 - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dược phẩm cửu long
Bảng 4.11 Tình hình năng suất bình quân và lương bình quân giai đoạn 2009 - 2010 (Trang 88)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w