1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt

103 433 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản nháp 2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH VÕ ĐẠI NHƠN PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KINH DOANH CHẾ BI

Trang 1

Bản nháp 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

VÕ ĐẠI NHƠN

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ

XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành kế toán tổng hợp

Mã số ngành: D340301

Tháng 11 – 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

VÕ ĐẠI NHƠN

4104307

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ

XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, với chương trình đào tạo của trường em đã được học tập các kiến thức vô cùng quý báu với sự nhiệt tình của các Thầy Cô khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh, đặc biệt

là các Thầy Cô bộ môn Kế toán – Kiểm toán

Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH kinh doanh chế biến thuỷ sản

và xuất nhập khẩu Quốc Việt, em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của Ban lãnh đạo, các anh, chị phòng Kế toán của công ty để hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn Cô Hồ Hồng Liên, người đã tận tình chỉnh sửa và cung cấp những kiến thức cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Quá trình làm luận văn do kiến thức em còn hạn hẹp nên phân tích chưa được sâu sắc, cám ơn Quý Thầy, Cô tham gia hội đồng phản biện đã dành thời gian đọc qua và đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn

Cuối lời em xin kính chúc mọi người luôn dồi dào sức khoẻ và công tác tốt

Cần Thơ, ngày 22 tháng 11 năm 2013

Người thực hiện

Võ Đại Nhơn

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 22 tháng 11 năm 2013

Người thực hiện

Võ Đại Nhơn

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

, ngày tháng năm 2013 Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .1

1.2.1 Mục tiêu chung .1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể .2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thờ i gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu .2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN .3

2.1.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận .3

2.1.2 Mục đích của phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận 3

2.1.3 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí 3

2.1.4 Các chỉ tiêu trong phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận 4

2.1.5 Phân tích hòa vốn 9

2.1.6 Phân tích kết cấu hàng bán 14

2.1.7 Hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận 14

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .15

2.2.1 Phương pháp thu thâ ̣p số liê ̣u 15

2.2.2 Phương pháp phân tích số liê ̣u 15

Chương 3 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT .17

Trang 7

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TNHH KINH

DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT

17

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty .17

3.1.2 Tổng quan về công ty .17

3.1.3 Chế độ áp dụng tại công ty .18

3.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 19

3.2.1 Chức năng chính của công ty .19

3.2.2 Nhiệm vụ chính của công ty 19

3.2.3 Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

20

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÕNG BAN 20

3.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty .20

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 23

3.4 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 24

3.4.1 Tổ chức công tác kế toán .24

3.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán 26

3.5 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN 3 NĂM 2010 – 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 27

3.6 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN HIỆN NAY VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG THỜI GIAN SẮP TỚI CỦA CÔNG TY

33

3.6.1 Những thuận lợi .33

3.6.2 Những khó khăn 34

3.6.3 Phương hướng hoạt động trong thời gian sắp tới của công ty 34

Chương 4 : PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT .36

Trang 8

4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH DOANH CÁC MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT

NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT .36

4.2 PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP CHI PHÍ THEO CĂN CỨ ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT .41

4.2.1 Phân tích chi phí theo căn cứ ứng xử của chi phí .41

4.2.2 Tổng hợp chi phí 50

4.3 BÁO CÁO THU NHẬP THEO SỐ DƯ ĐẢM PHÍ .51

4.3.1 Số dư đảm phí .51

4.3.2 Tỷ lệ số dư đảm phí 52

4.3.3 Kết cấu chi phí 55

4.3.4 Đòn cân hoạt động (đòn bẩy kinh doanh) 56

4.4 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN .57

4.4.1 Phân tích điểm hòa vốn .57

4.4.2 Đồ thị hòa vốn và đồ thị lợi nhuận 61

4.4.3 Ứng dụng phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận vào lựa chọn phương án kinh doanh 66

4.4.4 Lựa chọn phương án kinh doanh dựa trên kết quả phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận 73

4.4.5 Mối quan hệ giữa điểm hòa vốn và giá bán 75

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT 77

5.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 77

5.1.1 Giải pháp về doanh thu 78

5.1.2 Giải pháp về chi phí 78

5.1.3 Giải pháp về thị trường tiêu thụ 80

5.1.4 Giải pháp về con người 80

Trang 9

5.2 GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN KINH DOANH SAU KHI

LỰA CHỌN TỪ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 81

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .81

6.1 KẾT LUẬN 82

6.2 KIẾN NGHỊ 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO .84

PHỤ LỤC .85

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Quốc Việt qua 3 năm 2010 – 2012 .28 Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 32 Bảng 4.1 Doanh thu và sản lƣợng tiêu thụ các mặt hàng của công ty Quốc Việt qua 3 năm 2010 – 2012 .37 Bảng 4.2 Doanh thu và sản lƣợng tiêu thụ các mặt hàng của công ty Quốc Việt

6 tháng đầu năm 2013 37 Bảng 4.3 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 .42 Bảng 4.4 Chi phí nhân công trực tiếp của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm

2013 43 Bảng 4.5 Chi phí sản xuất chung của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 .43 Bảng 4.6 Chi tiết định phí sản xuất chung của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 .44 Bảng 4.7 Chi tiết định phí sản xuất chung đơn vị từng mặt hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 45 Bảng 4.8 Chi tiết biến phí sản xuất chung của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 45 Bảng 4.9 Chi tiết biến phí sản xuất chung đơn vị từng mặt hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 46 Bảng 4.10 Chi phí bán hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 .46 Bảng 4.11 Chi tiết định phí bán hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm

2013 47 Bảng 4.12 Chi tiết định phí bán hàng đơn vị từng mặt hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 47 Bảng 4.13 Chi tiết biến phí bán hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm

2013 47

Trang 11

Bảng 4.14 Chi tiết biến phí bán hàng đơn vị từng mặt hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 48 Bảng 4.15 Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 48 Bảng 4.16 Chi tiết định phí quản lý doanh nghiệp của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 49 Bảng 4.17 Chi tiết định phí quản lý doanh nghiệp đơn vị từng mặt hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 49 Bảng 4.18 Chi tiết biến phí quản lý doanh nghiệp của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 49 Bảng 4.19 Chi tiết biến phí quản lý doanh nghiệp đơn vị từng mặt hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 50 Bảng 4.20 Tổng hợp chi phí của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 50 Bảng 4.21 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 .51 Bảng 4.22 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí chi tiết đơn vị của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 51 Bảng 4.23 Tỷ lệ số dƣ đảm phí các mặt hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 .52 Bảng 4.24 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí theo dự kiến mặt hàng tôm sú của công ty Quốc Việt 6 tháng cuối năm 2013 54 Bảng 4.25 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí theo dự kiến mặt hàng tôm thẻ của công ty Quốc Việt 6 tháng cuối năm 2013 54 Bảng 4.26 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí theo dự kiến mặt hàng tôm sắt của công ty Quốc Việt 6 tháng cuối năm 2013 54 Bảng 4.27 Cơ cấu chi phí các mặt hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 .55 Bảng 4.28 Đòn bẩy kinh doanh các mặt hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 .56 Bảng 4.29 Sản lƣợng hòa vốn các mặt hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 57

Trang 12

Bảng 4.30 Doanh thu hòa vốn các mặt hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng

đầu năm 2013 .58

Bảng 4.31 Thời gian hòa vốn các mặt hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 58

Bảng 4.32 Tỷ lệ hòa vốn các mặt hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 59

Bảng 4.33 Số dư an toàn các mặt hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 60

Bảng 4.34 Tỷ lệ số dư an toàn các mặt hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 60

Bảng 4.35 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí, kết quả phân tích hòa vốn các mặt hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 61

Bảng 4.36 Lợi nhuận tăng thêm khi thực hiện phương án 1 .67

Bảng 4.37 Lợi nhuận tăng thêm khi thực hiện phương án 2 68

Bảng 4.38 Lợi nhuận tăng thêm khi thực hiện phương án 3 69

Bảng 4.39 Lợi nhuận tăng thêm khi thực hiện phương án 4 70

Bảng 4.40 Lợi nhuận tăng thêm khi thực hiện phương án 5 71

Bảng 4.41 Báo cáo thu nhập của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013

.71

Bảng 4.42 Phân tích kết cấu hàng bán trường hợp 1 72

Bảng 4.43 Phân tích kết cấu hàng bán trưởng hợp 2 72

Bảng 4.44 Báo cáo thu nhập khi thay đổi kết cấu hàng bán của công ty Quốc Việt 72

Bảng 4.45 Phân tích các chỉ tiêu để đạt được mục tiêu lợi nhuận 73

Bảng 4.46 Mối quan hệ giữa giá bán và điểm hòa vốn 75

Trang 13

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1 Thương hiệu của công ty Quốc Việt 18

Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Quốc Việt .22

Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 25

Hình 3.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Quốc Việt .26

Hình 4.1 Doanh thu các mặt hàng của công ty Quốc Việt qua 3 năm 2010 – 2012 38

Hình 4.2 Sản lượng các mặt hàng của công ty Quốc Việt qua 3 năm 2010 – 2012 39

Hình 4.3 Doanh thu các mặt hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 .40

Hình 4.4 Sản lượng các mặt hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 40

Hình 4.5 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tôm tươi đông Block, IQF, SEMI IQF của công ty Quốc Việt .41

Hình 4.6 Tỷ lệ số dư đảm phí các mặt hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 .53

Hình 4.7 Cơ cấu chi phí các mặt hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 .55

Hình 4.8 Tỷ lệ hòa vốn các mặt hàng của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 .59

Hình 4.9 Đồ thị hòa vốn của mặt hàng tôm sú .62

Hình 4.10 Đồ thị lợi nhuận của mặt hàng tôm sú .62

Hình 4.11 Đồ thị hòa vốn của mặt hàng tôm thẻ 63

Hình 4.12 Đồ thị lợi nhuận của mặt hàng tôm thẻ 64

Hình 4.13 Đồ thị hòa vốn của mặt hàng tôm sắt 65

Hình 4.14 Đồ thị lợi nhuận của mặt hàng tôm sắt 65

Trang 14

QLDN : Quản lý doanh nghiệp

HĐKD : Hoạt động kinh doanh

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

CP NVLTT : Chi phí nguyện vật liệu trực tiếp

CP NCTT : Chi phí nhân công trực tiếp

CP SXC : Chi phí sản xuất chung

CP BH : Chi phí bán hàng

CP QLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Danh mục từ viết tắt tiếng Anh

HACCP : Hazard Analysis And Critical Control Points

(Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn) GMP : Good Manufacturing Practices

(Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt) SSOP : Sanitation Standard Operating Procedures

(Quy trình làm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh) FOS : Friend of the Sea

(Chứng nhận bền vững độc lập) BAP : Best Aquaculture Practices

(Chứng nhận nuôi trồng thủy sản tốt nhất) BRC : British Retail Consortium

(Hiệp hội bán lẻ nước Anh)

Trang 15

ISO : International Organization for Standardization

(Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa) DOC : United States Department of Commerce

(Bộ Thương mại Hoa Kỳ)

Trang 16

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Nền kinh tế thị trường Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc sau hai thập kỷ đổi mới của Chính phủ Biểu hiện của nó là việc chúng ta mở rộng được thị trường xuất khẩu, không chỉ các nước trong trong khu vực, châu lục

mà còn là ở các nước châu Mỹ, châu Âu,… Xuất khẩu thủy sản cũng là một ngành chiến lược của nước ta trong thời gian vừa qua, sản lượng thủy sản của nước ta được đưa đến các nước trên không ngừng tăng

Tuy nhiên, những năm trở lại đây nền kinh tế thế giới đang bị khủng hoảng làm ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam cũng không là một ngoại lệ Sự khủng hoảng này đã làm ảnh hưởng đến sản lượng thủy sản đem xuất khẩu kéo theo sự suy giảm về lợi nhuận, đưa chúng ta vào một thách thức Đó là làm sao vực dậy được thị trường xuất khẩu thủy sản, thử thách này

đã tạo áp lực không nhỏ cho các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường đầy khắc nghiệt Qua đó, thực hiện được mục tiêu tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt là một doanh nghiệp có nhiều năm kinh nghiệm trong việc chế biến và xuất khẩu thủy sản Đối mặt với những khó khăn trên, nhà quản trị của công ty đã có những động thái tích cực để xây dựng chiến lược và chính sách kinh doanh Kế toán quản trị đã trở thành nội dụng quan trọng và cần thiết cho các nhà quản trị Trong đó phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận đã tỏ ra là một công cụ hữu ích cho nhà quản trị khi chọn lọc thông tin phù hợp trong quá trình ra quyết định, góp phần đưa công

ty ngày càng phát triển Để thấy rõ sự hữu ích đó, tôi đã quyết định chọn đề

tài: “ Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại Công ty

TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt” Qua

đề tài này, tôi muốn vận dụng những kiến thức mình đã học được vào thực tiễn

để hoàn thiện kiến thức của bản thân, góp phần vào sự thành công trong công việc cho bản thân và trong sự phát triển của công ty

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận tại công ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt, từ đó đề ra

Trang 17

các giải pháp để công ty quản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh và hoạt động một cách có hiệu quả

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Tìm hiểu, đánh giá khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt

Mục tiêu 2: Phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận, các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí, lợi nhuận và ứng dụng vào lựa chọn phương án kinh doanh dựa trên kết quả phân tích

Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và khắc phục các hạn chế còn tồn tại ở công ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản

và xuất nhập khẩu Quốc Việt

1.3.2 Thời gian

Đề tài này được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2013

Đề tài chủ yếu lấy số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2010, 2011, 2012 và số liệu về chi phí sản xuất, phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2013

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt

Trang 18

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là sự nghiên cứu,

đi sâu vào phân tích các mối quan hệ của các yếu tố làm ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp như giá bán sản phẩm, khối lượng sản phẩm bán ra, các yếu tố chi phí khả biến, các yếu tố chi phí bất biến, kết cấu hàng bán,…

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là công cụ hữu ích và có ý nghĩa vô cùng quan trọng để khai thác tất cả tiềm năng của doanh nghiệp, là cơ sở để các nhà quản trị doanh nghiệp ra các quyết định: chọn dây chuyền sản xuất, định giá sản phẩm, chiến lược kinh doanh của công ty,… (Lê Phước Hương, 2011, trang 58)

2.1.2 Mục đích của phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận

Mục đích của phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là phân tích cấu trúc chi phí của công ty hay nói cách khác là nhằm phân tích rủi

ro từ cơ cấu chi phí đã phân tích Dựa trên những dự báo về khối lượng đạt được, doanh nghiệp sẽ tiến hành đưa ra cơ cấu chi phí phù hợp để thực hiện

mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp

Vì vậy, để thực hiện phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận kế toán viên cần nắm vững cách ứng xử của chi phí để tách chi phí của doanh nghiệp thành chi phí khả biến, chi phí bất biến, bên cạnh đó nắm rõ báo cáo thu nhập dạng đảm phí vì nó giúp nhà quản trị nhận biết các ảnh hưởng đến lợi nhuận từ việc thay đổi sản lượng bán ra, đồng thời nắm rõ các chỉ tiêu trong khi phân tích mối quan hệ này (Tập thể tác giả khoa Kế toán – Kiểm toán, 2000, trang 70)

2.1.3 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí

2.1.3.1 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí

Báo cáo thu nhập dạng đảm phí là báo cáo mà trong đó chi phí sản xuất kinh doanh được tách ra thành chi phí khả biến và chi phí bất biến đồng thời tính chỉ tiêu số dư đảm phí đơn vị, nó được sử dụng làm kế hoạch nội bộ và cũng như là một công cụ để các nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết định

Trang 19

Bảng 2.1: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí dạng tổng quát

Báo cáo theo số dư đảm phí Báo cáo theo chức năng chi phí

Doanh thu xxxxx Doanh thu xxxxx

Chi phí khả biến xxxx Giá vốn hàng bán xxxx

Số dư đảm phí xxx Lãi gộp xxx

Chi phí bất biến xx Chi phí kinh doanh xx

Điểm khác nhau cơ bản giữa hai báo cáo trên đó là tên gọi và vị trí của các loại chi phí Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí cho chúng ta biết được cách ứng xử của chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm, từ đó chúng ta có thể phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận để xác định được đòn bẩy hoạt động, xác định sự tác động lên lợi nhuận khi thay đổi sản lượng bán

ra và có chức năng là phục vụ cho nhà quản trị trong việc ra quyết định sản xuất kinh doanh, cũng như việc có nên chấp nhận một đơn đặt hàng hay không Còn báo cáo thu nhập theo chức năng chi phí sẽ cho chúng ta biết được kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm phục vụ cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, nó không thể giúp nhà quản trị doanh nghiệp xác định được điểm hòa vốn, giải quyết mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận

2.1.4 Các chỉ tiêu trong phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng lợi nhuận

2.1.4.1 Số dư đảm phí

Số dư đảm phí là một chỉ tiêu biểu hiện chênh lệch giữa thu nhập (doanh thu) với biến phí hoạt động sản xuất kinh doanh Số dư đảm phí trước hết dùng để bù đắp định phí và phần còn lại chính là lợi nhuận Số dư đảm phí

có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại sản phẩm và một đơn vị sản phẩm (Tập thể tác giả khoa Kế toán – Kiểm toán, 2000, trang 70)

Trang 20

Ta có báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí như sau:

Bảng 2.2: Báo cáo thu nhập dạng đảm phí chi tiết cho đơn vị

Chỉ tiêu Tổng số Tính cho đơn vị

Từ báo cáo thu nhập tổng quát trên ta xét các trường hợp sau:

 Khi không hoạt động, x0, lợi nhuận doanh nghiệp đạt được:

x , lợi nhuận doanh

nghiệp đạt được: P0, điều này nghĩa là doanh nghiệp đã hòa vốn:

b x a g

hv

 )

a g

b x

1

2 , lợi nhuận doanh nghiệp lúc này là:

b x

Sản lượng hòa vốn  Chi phí bất biến

Số dư đảm phí đơn vị

Trang 21

( )( )

1

2 x x a g

Kết luận: Thông qua khái niệm số dư đảm phí ta thấy được mối quan

hệ giữa sản lượng và lợi nhuận Mối quan hệ đó là nếu sản lượng tăng một lượng thì lợi nhuận tăng lên một lượng bằng sản lượng tăng lên nhân cho số

dư đảm phí đơn vị (khi doanh nghiệp đã vượt qua điểm hòa vốn)

Số dư đảm phí có nhược điểm là chưa cung cấp cho người quản lý có cái nhìn tổng quát ở góc độ toàn bộ tổ chức khi kinh doanh nhiều loại sản phẩm hay dịch vụ, bởi vì sản lượng của từng sản phẩm hay dịch vụ không thể tổng hợp ở toàn doanh nghiệp Vì thế đôi khi làm cho người quản lý dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định, bởi tưởng rằng doanh thu của những sản phẩm có số

dư đảm phí lớn thì lợi nhuận tăng lên, nhưng điều này có khi hoàn toàn ngược lại Để khắc phục những nhược điểm trên của số dư đảm phí, ta kết hợp sử dụng khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí

2.1.4.2 Tỷ lệ số dư đảm phí

Tỷ lệ số dư đảm phí là một chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa số

dư đảm phí với doanh thu Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại sản phẩm (cũng bằng một đơn vị sản phẩm)

 ( )( 2 1)

Kết luận: Thông qua khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí ta thấy được mối

quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận, mối quan hệ đó là: nếu doanh thu tăng một lượng thì lợi nhuận tăng một lượng bằng doanh thu tăng lên nhân cho tỷ lệ

g

Trang 22

Từ kết luận trên, ta rút ra hệ quả sau:

 “Nếu tăng cùng một lượng doanh thu ở tất cả những sản phẩm, những lĩnh vực, những bộ phận, những xí nghiệp,…thì những xí nghiệp, những bộ phận nào có tỷ lệ số dư đảm phí lớn thì lợi nhuận tăng lên càng nhiều trong ngắn hạn

 Quan hệ giữa mức tăng lợi nhuận với tỷ lệ số dư đảm phí và mức tăng doanh thu chỉ ra cho nhà quản trị những lựa chọn thích hợp về những sản phẩm, bộ phận khi chỉ có khả năng gia tăng doanh thu ở một mức giới hạn

 Tuy nhiên, mối quan hệ này cũng chỉ ra một xu hướng tiêu cực mà chúng ta cần phải thận trọng là để tăng lợi nhuận trong điều kiện giới hạn về khả năng tăng doanh thu hay những ưu thế của những sản phẩm, bộ phận có tỷ

lệ số dư đảm phí lớn các nhà quản trị thường chỉ chú trọng đầu tư vào những sản phẩm, bộ phận có số dư đảm phí lớn vì vậy rất dễ bỏ qua những cơ hội kinh doanh làm suy giảm năng lực cạnh tranh trong tương lai.” (Huỳnh Lợi,

Các doanh nghiệp thường hoạt động theo dạng kết cấu sau đây:

+ Những doanh nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn thì chi phí khả biến chiếm tỷ trọng nhỏ, từ đây kéo theo tỷ lệ số dư đảm phí lớn; Nếu tăng, giảm doanh thu thì lợi nhuận tăng, giảm nhiều hơn Những doanh nghiệp

sử dụng kết cấu chi phí này thường là doanh nghiệp có mức đầu tư lớn, vì vậy nếu gặp thuận lợi sẽ phát triển với tốc độ nhanh, và nếu gặp rủi ro trong kinh doanh thì doanh thu giảm thì lợi nhuận cũng giảm nhanh, nghiêm trọng hơn sản phẩm không tiêu thụ được sẽ dẫn đến phá sản

+ Ngược lại, những doanh nghiệp còn lại thì có chi phí khả biến chiếm

tỷ trọng lớn thì chi phí bất biến chiếm tỷ trọng nhỏ, điều này làm tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ; Nếu tăng, giảm doanh thu thì lợi nhuận tăng, giảm ít hơn Kết cấu chi phí này phù hợp với doanh nghiệp có mức đầu tư thấp vì vậy tốc độ phát triển chậm, nhưng gặp rủi ro và sản phẩm tiêu thụ được ít, hoặc không tiêu thụ được thì không có nhiều thiệt hại

Qua hai dạng kết cấu trên, chúng ta thấy được rằng không một kết cấu chi phí nào là tối ưu cho tất cả các doanh nghiệp Bởi vì, trong điều kiện sản

Trang 23

lượng tiêu thụ tăng trưởng thì doanh nghiệp sử dụng chi phí bất biến nhiều hơn sẽ có khả năng tạo ra lợi nhuận nhiều hơn, có ưu thế cạnh tranh về chi phí

và trong điều kiện ngược lại thì sẽ có khả năng chống đỡ tổn thất tốt hơn Vì vậy, các nhà quản trị cần quan tâm là phải biết kết hợp những tiềm lực của doanh nghiệp, tình hình kinh tế để lựa chọn và xây dựng một kết cấu chi phí thích hợp, linh hoạt theo từng thời kỳ (Lê Phước Hương, 2011, trang 69)

2.1.4.4 Đòn cân hoạt động (hay đòn bẩy kinh doanh)

Đòn cân hoạt động hay đòn bẩy kinh doanh là khái niệm phản ánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận và tốc độ tăng doanh thu, sản lượng bán ra

và tốc độ tăng lợi nhuận bao giờ cũng lớn hơn tốc độ tăng doanh thu Vì vậy, đòn cân hoạt động cho chúng ta thấy với một tốc độ tăng nhỏ của doanh thu, sản lượng bán ra sẽ tạo ra một tốc độ tăng lớn về lợi nhuận (Bùi Văn Trường,

2008, trang 51)

(2.5)

Áp dụng điều này vào hai doanh nghiệp có cùng doanh thu và lợi nhuận, chỉ khác nhau về kết cấu chi phí như đã đề cập ở phần trên Khi tăng cùng một lượng doanh thu, doanh nghiệp có kết cấu chi phí là chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn, tỷ lệ số dư đảm phí lớn thì lợi nhuận tăng lên càng nhiều và đòn bẩy hoạt động sẽ lớn hơn

Với những dữ kiện đã cho trong bảng báo cáo thu nhập dạng đảm phí ở trên, ta có:

 Khi doanh nghiệp hoạt động đạt sản lượng x , ta có doanh thu và lợi 1

nhuận của doanh nghiệp lần lượt là:

Đòn bẩy kinh doanh  Tốc độ tăng lợi nhuận > 1

Tốc độ tăng doanh thu (sản lượng)

Trang 24

Suy ra:

Đòn bẩy kinh

doanh  (ga)(x2 x1)  g(x2 x1)  (ga)x1

b x a

g ) 1

( gx 1 (ga)x1b

Vậy ta có công thức tính độ lớn đòn bẩy kinh doanh như sau:

(2.6)

Kết luận: Qua đây ta thấy rằng tại một mức doanh thu, sản lượng đạt

được cho sẵn ta sẽ xác định được đòn bẩy kinh doanh tại điểm đó và nếu chúng ta dự kiến được việc tăng doanh thu sẽ dự kiến được tốc độ gia tăng của lợi nhuận và ngược lại Và khi sản lượng tăng lên, doanh thu tăng lên, lợi nhuận tăng lên và độ lớn đòn bẩy kinh doanh ngày càng giảm đi Đòn bẩy kinh doanh lớn nhất khi sản lượng vượt qua điểm hòa vốn

Ta có:

Đòn bẩy

kinh doanh  (ga)x1  (ga)x1 bbb 1

b x a

g ) 1

( (ga)x1 b (ga)x1b

Hay:

(2.7)

Nhìn vào biểu thức trên cho ta thấy được, nếu lợi nhuận tăng thì làm cho

tỷ số càng nhỏ và dẫn đến đòn bẩy kinh doanh nhỏ dần

2.1.5 Phân tích hòa vốn

Phân tích hòa vốn là một nội dung quan trọng trong quá trình phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận Nó cung cấp cho nhà quản trị doanh nghiệp dữ liệu xác định được sản lượng, doanh thu hòa vốn, thời gian hòa vốn từ đó giúp xác định được vùng lỗ, vùng lãi của doanh nghiệp Bên cạnh đó, phân tích hòa vốn giúp cho nhà quản trị doanh chủ động và tích cực trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, có những biện pháp giúp cho công ty hoạt động có hiệu quả hơn

Để phân tích hòa vốn, trước tiên ta sẽ đi vào xem xét điểm hòa vốn

Trang 25

Để xác định được điểm hòa vốn các doanh nghiệp sẽ sử dụng một số chỉ tiêu mà chúng ta sẽ tìm hiểu sau đây

2.1.5.2 Các chỉ tiêu để xác định điểm hòa vốn

a) Thời gian hòa vốn

Thời gian hòa vốn là thời gian cần thiết để doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường để doanh thu bằng với tổng chi phí, tại đó doanh nghiệp không bị lỗ và cũng không có lãi trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

(2.10)

Cả tỷ lệ hòa vốn và thời gian hòa vốn đều cho chúng ta biết được chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó được hiểu như là thước đo rủi ro trong kinh doanh Trong khi thời gian hòa vốn cần phải càng ngắn càng tốt thì tỷ lệ hòa vốn càng thấp càng an toàn hơn

Thời gian hòa vốn  Doanh thu hòa vốn

Doanh thu bình quân 1 ngày

Doanh thu hòa vốn

Trang 26

Số dư an toàn của các doanh nghiệp khác nhau vì kết cấu chi phí của các doanh nghiệp khác nhau Thông thường, những doanh nghiệp có kết cấu chi phí dạng chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn, thì tỷ lệ số dư đảm phí lớn, do vậy nếu doanh thu giảm thì lỗ phát sinh nhanh hơn do đó có số dư an toàn thấp hơn những doanh nghiệp có kết cấu chi phí dạng chi phí khả biến chiếm tỷ trọng lớn

Một chỉ tiêu luôn đi kèm với số dư an toàn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ rủi ro hay an toàn của chính doanh nghiệp là tỷ

Vì vậy, xác định điểm hòa vốn là một công việc có ý nghĩa và quan trọng đối với nhà quản trị doanh nghiệp, bởi nó sẽ giúp cho họ trong việc ra quyết định phải sản xuất số lượng thế nào, chấp nhận những đơn đặt hàng nào, và bán sản phẩm với mức giá nào,…để đạt được lợi nhuận mà mình mong muốn (Lê Phước Hương, 2011, trang 65)

a) Sản lượng hòa vốn

Sản lượng hòa vốn là số lượng mà doanh nghiệp cần sản xuất để khi bán

ra thị trường với giá dự kiến sẽ bù đắp được phần chi phí đã bỏ ra

Gọi x là sản lượng hòa vốn, với những dữ kiện đã cho ở bảng báo cáo hv

hv

hv  

a g

b x

Trang 27

Vậy:

(2.13)

b) Doanh thu hòa vốn

Doanh thu hòa vốn là doanh thu mà doanh nghiệp thu được chỉ bù đắp được phần chi phí sản xuất kinh doanh đã bỏ ra

Từ công thức

a g

b x

hv   , ta có: g a g

b gx

g

a g

b x

2.1.5.4 Đồ thị mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận

Điểm hòa vốn là một thông tin hữu ích cho nhà quản trị doanh nghiệp, nhưng điểm hòa vốn không chỉ ra được chi phí, doanh thu và lợi nhuận sẽ thay đổi như thế nào khi sản lượng bán ra thay đổi Để thấy được điều đó, chúng ta

sẽ sử dụng phương pháp đồ thị Có 2 loại đồ thị biểu hiện mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận là: đồ thị điểm hòa vốn và đồ thị lợi nhuận

a) Đồ thị điểm hòa vốn

Đồ thị điểm hòa vốn sẽ cho chúng ta thấy được mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận và làm nổi bật được điểm hòa vốn

Ta vẽ đồ thị hòa vốn theo trình tự các bước như sau:

Bước 1: Vẽ trục tọa độ với trục hoành Ox phản ánh mức độ hoạt động, trục tung Oy phản ánh số tiền hay chi phí

 Bước 2: Vẽ đường biểu diễn chi phí bất biến (đường định phí): yb

 Bước 3: Vẽ đường biểu diễn chi phí: yaxb

 Bước 4: Vẽ đường biểu doanh thu: ygx

Sản lượng hòa vốn  Chi phí bất biến

Số dư đảm phí đơn vị

Doanh thu hòa vốn  Chi phí bất biến

Tỷ lệ số dư đảm phí

Doanh thu hòa vốn  Chi phí bất biến

1- Tỷ lệ chi phí khả biến trên giá bán

Trang 28

 Bước 5: Xác định vùng lãi, lỗ trên đồ thị sau khi xác định được điểm hòa vốn là giao điểm của đường chi phí và đường doanh thu

Hình 2.1 Minh họa đồ thị điểm hòa vốn

Ta vẽ đồ thị lợi nhuận theo trình tự sau:

Bước 1: Vẽ trục tọa độ với trục hoành Ox phản ánh mức độ hoạt động, trục tung Oy phản ánh số tiền hay chi phí

 Bước 2: Vẽ đường biểu diễn doanh thu hòa vốn: ygx hv

 Bước 3: Vẽ đường biểu diễn lợi nhuận: y(ga)xb

 Bước 4: Xác định được điểm hòa vốn và vùng lãi, lỗ

Trang 29

“Kết cấu mặt hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến điểm hòa vốn, số dư an toàn, lợi nhuận của doanh nghiệp Sự thay đổi kết cấu mặt hàng sẽ kéo theo sự thay đổi điểm hòa vốn, số dư an toàn và lợi nhuận của doanh nghiệp” (Huỳnh Lợi, 2007, trang 251)

Nếu trong quá trình sản xuất kinh doanh tăng tỷ trọng doanh thu của những mặt hàng có tỷ lệ số dư đảm phí lớn, giảm tỷ trọng những mặt hàng có

tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ thì tỷ lệ số dư đảm phí trung bình tăng lên, vì vậy doanh thu hòa vốn doanh nghiệp giảm xuống và từ đó mức độ an toàn của doanh nghiệp sẽ tăng lên

Mặt khác, khi tỷ lệ số dư đảm phí trung bình tăng lên, thì khi tăng doanh thu thì lợi nhuận sẽ tăng lên Sự thay đổi lợi nhuận và doanh thu hòa vốn trong trường hợp này là do sự thay đổi của kết cấu mặt hàng

2.1.7 Hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận

Mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận giúp cho nhà quản trị có được cách nhìn biện chứng giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận trong hoạt động quản trị Nhưng khi vận dụng mối quan hệ này thì nhà quản trị doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn và đôi khi không thực tế Vấn đề này thể hiện ở những giả định về mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận: (Huỳnh Lợi,

b

Điểm hòa vốn

b x a g

Trang 30

o Mối quan hệ biến động của chi phí, khối lượng và lợi nhuận được giả định là quan hệ tuyến tính trong suốt phạm vi hoạt động xem xét Điều này rất khó xảy ra vì khi xuất hiện những thay đổi về sản lượng, mức độ hoạt động kéo theo những thay đổi về đặc điểm, kết cấu chi phí, lợi nhuận dẫn đến mối quan hệ đó bị phá vỡ

o Chi phí giả định được phân tích một cách chính xác thành định phí và biến phí Thực tế điều này chỉ mang tính chất tương đối, đôi khi rất khó phân định chính xác được

o Kết cấu sản phẩm được giả định cố định trong quá trình thay đổi yếu tố chi phí, khối lượng và mức độ hoạt động Điều này khó có thể tồn tại vì kết cấu sản phẩm sản xuất kinh doanh luôn gắn kết với biến động trong từng phương án ở từng thời kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

o Sản phẩm tồn kho được giả định không thay đổi, hay quá trinh sản xuất và tiêu thụ ở cùng một mức Điều này cũng phi lý vì sản phẩm tiêu thụ luôn biến động theo nhu cầu, tình trạng tiêu thụ ở từng kỳ cũng khác nhau

o Công suất máy móc và năng suất của công nhân luôn thay đổi theo tuổi thọ của máy móc, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, trình độ công nhân gắn liền với sự thay đổi và phát triển của xã hội nhưng trong phân tích mối quan

hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận chúng ta phải giả định công suất máy móc, năng suất công nhân không thay đổi trong suốt thời kỳ kinh doanh

o Giả định khối lượng sản phẩm tiêu thụ thay đổi không có ảnh hưởng

do lạm phát, nhưng không có nền kinh tế nào mà không có lạm phát

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu dùng để nghiên cứu trong đề tài được thu thập từ phòng kế toán của công ty TNHH kinh doanh chế biển thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt như: nhật ký bán hàng, sổ chi tiết chi phí phát sinh, bảng cân đối phát sinh, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán,…

Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các số liệu được thu thập từ mạng Internet và các tài liệu về công tác kế toán

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Để hoàn thành được đề tài nghiên cứu cần phải sử dụng nhiều phương pháp phân tích số liệu khác nhau tùy vào mục đích, nội dung và đối tượng mà

có thể sử dụng các phương pháp khác nhau Đề tài đã sử dụng một số phương pháp phân tích số liệu dựa vào các mục tiêu cụ thể như sau:

 Phân tích mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá tình

hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm gần đây và 6 tháng đầu năm

2013 Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất trong

Trang 31

phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, phương pháp này cho chúng ta tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượng được đưa ra để so sánh, trên cơ sở đó để đánh giá được mặt mạnh và điểm yếu, từ đó đưa ra các giải pháp góp phần phát huy các mặt phát triển và hạn chế các mặt kém phát triển

Trong thực tế để sử dụng phương pháp này chúng ta phải phải thực hiện đúng các điều kiện để các chỉ tiêu có thể so sánh được với nhau:

 Các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán

 Các chỉ tiêu được sử dụng phản ánh cùng một nội dung kinh tế

 Các chỉ tiêu phải cùng một phương pháp tính toán

 Cuối cùng, các chỉ tiêu đó phải cùng một đơn vị đo lường

Trong đề tài này chỉ sử dụng so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối đề thực hiện việc nghiên cứu

 Phân tích mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thu thập, tổng hợp số

liệu để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mối liên hệ chi phí, khối lượng và lợi nhuận Từ đó, tìm ra các yếu tổ ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp đồ thị để làm rõ mối liên hệ giữa chi phí, khối lượng, lợi nhuận, và dùng phương pháp so sánh để lựa chọn phương án kinh doanh mang lại lợi nhuận tối ưu nhất

 Phân tích mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp suy luận và tổng hợp

các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận để đề ra các giải pháp góp phần cho nhà quản trị doanh nghiệp tìm ra những phương án gia tăng lợi nhuận của công ty cũng như quản lý các khoản chi phí một cách có hiệu quả

Trang 32

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty được chính thức thành lập theo giấy phép thành lập số 03/GPUB cấp ngày 10/03/1998 do Ủy ban Nhân dân tỉnh Cà Mau cấp

Công ty đã cam kết với tiêu chuẩn cao nhất về an toàn thực phẩm, chất lượng, nguồn gốc trong nuôi trồng và xuất khẩu thủy sản, đạt các giấy chứng nhận sau khi đã áp dụng thông qua chuỗi cung cấp của công ty tích hợp quản lý: chứng nhận HACCP, GMP, SSOP,…

Ngoài ra, công ty còn được các chứng nhận để xuất khẩu sang thị trường khó tính như chứng nhận HALAL, FOS Đặc biệt là chứng nhận nuôi trồng thủy sản tốt nhất BAP

Tháng 08/2007, công ty đã được phê duyệt xây dựng thành công hệ thống BRC và ISO 22000

Năm 2010, công ty được vinh danh trong danh sách 10 thương hiệu xuất khẩu thủy sản hàng đầu Việt Nam

Ngày 15/04/2013, Bộ Công Thương ra Quyết định số 2390/QĐ-BCT về việc bầu chọn danh hiệu “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín” năm 2012 – 2013 của cả nước, công ty đã có tên trong danh sách 45 doanh nghiệp ngành thủy sản đạt được danh hiệu này

Đầu năm 2013, công ty vừa đưa vào hoạt động một nhà máy mới hiện đại được trang bị các máy móc, thiết bị với công nghệ mới nhất và công suất có thể đạt trên 10.000 tấn mỗi năm Từ nhà máy này, có nhiều loại sản phẩm giá trị gia tăng có thể thực hiện được

Thị trường xuất khẩu của công ty chủ yếu ở các nước: Mỹ, Nhật Bản, Öc, Canada, các tiểu Vương quốc Ả rập thống nhất, các nước trong khu vực Đông Nam Á, các nước trong khối EU và một số quốc gia khác trên thế giới

3.1.2 Tổng quan về công ty

Tên đầy đủ: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT

Tên viết tắt: Quốc Việt

Tên giao dịch: QUOCVIET SEAPRODUCTS PROCESSING TRADING AND IM – EXPORT CORPORATION LTD

Trang 33

Tên giao dịch viết tắt: QUOC VIET Co.,Ltd

Trụ sở chính: Số 444, đường Lý Thường Kiệt, phường 6, thành phố Cà Mau

Văn phòng đại diện: Số 2A/2, Nguyễn Thị Minh Khai, phường Đakao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

Tổng giám đốc: Ngô Văn Nga

Vốn điều lệ ban đầu của công ty là: 75.736.960.000 đồng, trong đó: + Vốn cố định là: 40.000.000.000 đồng

+ Kinh doanh chế biến thủy sản xuất khẩu

+ Nuôi trồng và chế biến thủy sản bán trong thị trường nội địa

+ Nhập khẩu các loại nguyên liệu, phụ liệu, máy móc, thiết bị kinh doanh phục vụ cho sản xuất

Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được Bộ Tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính và được bổ sung, sửa đổi phù hợp theo các thông tư hướng dẫn hiện hành, Ban giám đốc

Trang 34

và phòng kế toán đảm bảo tuân thủ đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành trong việc lập báo cáo tài chính Năm 2009, công ty đã ban hành “Quy chế quản lý tài chính” đúng theo quy định để công tác quản lý tài chính tại đơn vị được thuận tiện, dễ dàng, và còn ban hành “Quy định nhiệm vụ bộ phận nghiệp vụ kế toán”

Ngoài ra, hoạt động của các bộ phận trong công ty đều tuân thủ theo quy định của Luật Doanh nghiệp

Một số phương pháp kế toán áp dụng tại công ty:

+ Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: doanh thu bán hàng được ghi nhận khi phần lớn rủi rỏ và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao cho người mua và đảm bảo nhận được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng

+ Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp chuyển đổi các dòng tiền khác: Các dòng tiền khác đồng Việt Nam phải được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi nhận theo phương pháp bình quân gia quyền

+ Phương pháp khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): TSCĐ của công ty được khấu hao theo đường thẳng

+ Phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT): thuế GTGT tại công ty được kê khai theo phương pháp khấu trừ

3.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

3.2.1 Chức năng chính của công ty

Chức năng chính của công ty là kinh doanh, chế biến và nuôi trồng thủy sản và xuất nhập khẩu

3.2.2 Nhiệm vụ chính của công ty

Với phương châm kinh doanh: “con người sạch – nhà xưởng sạch – sản phẩm sạch – trung thực – cộng đồng – phát triển” và đặc biệt là sứ mệnh sản phẩm của công ty là nguồn thu nhập ổn định cho khách hàng, nhà cung cấp và công nhân, công ty sẽ thực hiện được nhiệm vụ cơ bản là :

+ Mua nguyên liệu, phụ liệu, hàng hóa phục vụ sản xuất và tái tạo để kinh doanh

+ Thu mua, chế biến thủy sản xuất khẩu và bán trong nội địa

+ Không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng tầm thương hiệu

ra quốc tế, nâng cao sức cạnh tranh của công ty so với các công ty cùng lĩnh vực kinh doanh trong và ngoài nước

Trang 35

+ Thực hiện tốt nghĩa vụ của công ty đối với Nhà nước

+ Thực hiện tốt các chính sách đối với nhân công, về lao động và làm tốt công tác an toàn lao động

+ Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong tỉnh Cà Mau

3.2.3 Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

Với dây chuyền sản xuất thông minh: an toàn – đo lường – ngon miệng – nghiên cứu – theo dõi, sản phẩm của công ty an toàn trong tiêu thụ, đo lường được các tiêu chuẩn chất lượng và ngon miệng Công ty luôn chế biến sản phẩm dựa vào quá trình tìm kiếm, nghiên cứu làm thế nào để sản xuất được sản phẩm tuyệt vời Vì vậy, mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới là:

+ Xâm nhập sâu vào thị trường Anh và Mỹ

+ Xây dựng sản phẩm của công ty trở thành thương hiệu uy tín hàng đầu trên thế giới bằng cách tăng cương kiểm soát vi sinh, kháng sinh để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các nước trên thế giới, phấn đấu hết năng lực sản xuất của công ty để đạt được kim ngạch xuất khẩu cao nhất có thể, đạt hiệu quả cao trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty

+ Mở rộng diện tích trang trại nuôi trồng thủy sản (tôm sú) để tăng cường nguồn nguyên liệu đầu vào

+ Áp dụng các hệ thống, quy trình, tiêu chuẩn quản lý chất lượng cao hiện nay trên thế giới như AAC, FOS để có thể đáp ứng và xâm nhập vào thị trường mới, khó tính cũng như đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng truyền thống của công ty

+ Tăng cường và không ngừng củng cố mối quan hệ với các khách hàng truyền thống thông qua đó công ty có thể tìm kiếm được khách hàng mới

và tiềm năng để tăng doanh thu trong hoạt động kinh doanh của công ty

+ Không ngừng áp dụng và cải thiện, nâng cao các thành tựu công nghệ thông tin vào quá trình quản lý và sản xuất của công ty

+ Đưa vào sử dụng có hiệu quả nhà máy chế biến vừa xây xong với dây chuyền sản xuất thông minh, đạt công suất cao

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÕNG BAN

3.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Tính đến thời điểm 31/12/2012, công ty có tổng cộng hơn 1500 cán bộ công nhân viên, trong đó có khoảng 1200 hợp đồng lao động

Trang 36

Đối với bộ phận văn phòng: cán bộ và nhân viên quản lý có trình độ cao nhất là đại học và thấp nhất là trung cấp chuyên nghiệp theo nghề

Đối với bộ phận phân xưởng: lao động có trình độ cao nhất là kỹ sư và thấp nhất là lao động hành nghề, trình độ thấp nhất là trung học cơ sở Số nhân công lao động được tổ chức làm việc theo ca, được phân công làm việc toàn thời gian, đứng đầu là trưởng phân xưởng, tiếp đến là các phó phân xưởng Các công nhân viên của công ty phải chịu toàn bộ trách nhiệm của mình, báo cáo công việc một cách liên tục và thường xuyên cho những người quản lý, có thể cá nhân trực tiếp đưa ý kiến lên công Đoàn và Ban giám đốc Thời gian làm việc của công nhân viên được tính thông qua bảng chấm công

Trang 37

Nguồn: Phòng nhân sự của công ty Quốc Việt

Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Quốc Việt

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

SẢN XUẤT

PHÒNG CÔNG NGHỆ

PHÒNG

KỸ THUẬT

PHÂN XƯỞNG NƯỚC

ĐÁ

PHÂN XƯỞNG CHẾ BIẾN

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KINH DOANH

PHÒNG

KẾ TOÁN TÀI VỤ

PHÒNG NHÂN

TỔNG GIÁM ĐỐC

Trang 38

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

 Ban giám đốc: có nhiệm vụ điều hành các hoạt động của công ty, thực hiện các giao dịch trong quá trình sản xuất kinh doanh, ký kết các hợp đồng kinh tế, thực hiện các chiến lược kinh doanh và chủ trương

Đứng đầu Ban giám đốc là Tổng giám đốc, Tổng giám đốc của công ty chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, đưa ra các quyết định phù hợp, chịu trách nhiệm về những chủ trương của mình đối với việc điều hành, quyết định sản xuất kinh doanh và ngân sách năm, xác định các mục tiêu, chiến lược hoạt động kinh doanh

Dưới Tổng giám đốc còn có 3 Phó Tổng giám đốc: Phó Tổng giám đốc kinh doanh, Phó Tổng giám đốc tài chính, Phó Tổng giám đốc sản xuất, là những người đại diên ủy thác ra các quyết định cho Tổng giám đốc, và là đại diện cho cán bộ công nhân viên trong công ty, có nhiệm vụ chỉ đạo toàn bộ hoạt động, xây dựng, kế hoạch, xây dựng các mối quan hệ kinh tế, điều hành toàn bộ hoạt động của công ty

 Phòng kế toán – tài vụ: có nhiệm vụ theo dõi, quản lý nguồn vốn của công ty, kế hoạch mua bán, tính toán các hoạt động thu chi, theo dõi các định mức chi phí, thực hiện các nghĩa vụ vay nợ, nghĩa vụ đối với Nhà nước, theo dõi công nợ, hoạt động mua bán, lập các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán trình lên cấp trên và phân tích tình hình kế toán tài chính công ty

 Phòng kinh doanh – kế hoạch: có nhiệm vụ thực hiện, tìm kiếm các hợp đồng xuất nhập khẩu cho công ty, đàm phán và ký kết hợp đồng, theo dõi thông tin giá cả thị trường, nắm bắt thông tin kinh tế và đưa ra các kế hoạch kinh doanh trình lên ban lãnh đạo

 Phòng nhân sự: có nhiệm vụ tuyển dụng, bố trí lao động theo đúng công việc, xây dựng cơ cấu bộ máy, giải quyết các vấn đề nội bộ về hành chính, tổ chức quản lý, thực hiện an toàn trong quá trình lao động

 Phòng quản lý chất lượng công nghệ: có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn trong cả quá trình: trước, trong và sau khi đã sản xuất xong Kiểm tra, giám sát chất lượng các lô hàng mua ngoài, gia công,…đảm báo yêu cầu của khách hàng

 Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ vận hành, sửa chữa và theo dõi hệ thống máy móc, thiết bị của công ty

 Phân xưởng chế biến: nơi trực tiếp tiến hành chế biến, phân loại, đóng bao bì, kiểm tra và nhập kho thành phẩm Với quy mô tương đối lớn, hiện nay công ty có nhiều phân xưởng chế biến

Ngoài ra, công ty còn có phân xưởng nước đá chuyên sản xuất phục vụ cho quá trình chế biến sản phẩm, và công ty hiện đang xây dựng một phân

Trang 39

xưởng bao bì riêng nhằm giảm được chi phí mua ngoài và theo quy trình khép kín hiện đại như những công ty khác

3.4 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

3.4.1 Tổ chức công tác kế toán

Tổ chức tốt công tác kế toán tại công ty không những đảm báo cho việc thu thập, hệ thống hóa thông tin kế toán một cách liên tục, đầy đủ, kịp thời, đáng tin cậy phục vụ cho công tác quản lý kinh tế, tài chính mà còn giúp cho doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tài sản, ngăn ngừa những hành vi làm tổn hại đến tài sản của công ty Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt bao gồm các nội dung theo quy định:

 Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung Sơ đồ bộ máy kế toán được giới thiệu chi tiết

ở phần sau

 Tổ chức thực hiện chế độ chứng từ kế toán:

+ Khi tổ chức thực hiện chế độ chứng từ, công ty tuân thủ các nguyên tắc về lập và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh trên chứng từ

kế toán bắt buộc và hướng dẫn cho Bộ Tài chính quy định

+ Hiện nay, công ty đang sử dụng các chứng từ kế toán trong danh mục chứng từ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính

 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp: Công ty

đã áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành thoe quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 và công ty đã sử dụng đến tiểu khoản cấp 3, và công ty đã chi tiết hóa hơn nữa để phục vụ cho mục đích quản

lý của công ty

 Tổ chức thực hiện báo cáo tài chính và báo cáo quản trị:

+ Công ty đã thực hiện việc lập báo cáo tài chính theo quy định, yêu cầu tại chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính”

+ Các báo cáo tài chính được sử dụng tại công ty:

Bảng cân đối kế toán Mẫu B01 – DN Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02 – DN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03 – DN Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09 – DN + Ngoài ra, bộ phận kế toán của công ty còn lập một số báo cáo quản trị, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty nhằm phục vụ cho các nhà quản trị công ty trong việc đề ra phương hướng phát triển trong thời gian

Trang 40

 Tổ chức thực hiện hình thức kế toán doanh nghiệp:

Công ty đã áp dụng hình thức kế toàn là kế toán trên nền máy vi tính Hiện nay, phần lớn công tác kế toán của công ty được sử dụng trên phần mềm

kế toán tài chính Tri Thức Việt (TTV ACCOUNTING) Nhờ phần mềm này, công ty có thể đáp ứng được yêu cầu về quản lý tài chính, báo cáo thuế, báo cáo tài chính theo quy định của Bộ Tài chính đã ban hành, theo dõi tình hình mua bán hàng hóa, theo dõi công nợ chi tiết từng khách hàng, nhà cung cấp,… Ngoài ra, có thể theo dõi được hàng tồn kho, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty Bên cạnh những thuận lợi đó, khi áp dụng phần mềm này và công tác kế toán còn có thể tổ chức công tác lãnh đạo, quản lý tình hình tài chính của công ty và cung cấp thông tin quản trị cho lãnh đạo công ty

Chú thích:

: Nhập số liệu hàng ngày : In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm : Kiểm tra, đối chiếu

Hình 3.3 Trình tự thực hiện hình thức kế toán trên máy vi tính

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên nền máy tính:

+ Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán phát sinh hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có, để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu đã được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

+ Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN TTV ACCOUNTING

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo quản trị

Ngày đăng: 10/10/2015, 16:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Minh họa đồ thị điểm hòa vốn - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt
Hình 2.1 Minh họa đồ thị điểm hòa vốn (Trang 28)
Hình 2.2 Minh họa đồ thị lợi nhuận - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt
Hình 2.2 Minh họa đồ thị lợi nhuận (Trang 29)
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Quốc Việt - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Quốc Việt (Trang 37)
Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu  năm 2013 - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt
Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 47)
Bảng 4.2: Doanh thu và sản lƣợng tiêu thụ các mặt hàng của Công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt
Bảng 4.2 Doanh thu và sản lƣợng tiêu thụ các mặt hàng của Công ty Quốc Việt 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 52)
Hình 4.1 Doanh thu các mặt hàng của công ty Quốc Việt - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt
Hình 4.1 Doanh thu các mặt hàng của công ty Quốc Việt (Trang 53)
Hình 4.2 Sản lƣợng các mặt hàng của công ty Quốc Việt - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt
Hình 4.2 Sản lƣợng các mặt hàng của công ty Quốc Việt (Trang 54)
Hình 4.3 Doanh thu các mặt hàng của công ty Quốc Việt - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt
Hình 4.3 Doanh thu các mặt hàng của công ty Quốc Việt (Trang 55)
Hình 4.4 Sản lƣợng các mặt hàng của công ty Quốc Việt - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt
Hình 4.4 Sản lƣợng các mặt hàng của công ty Quốc Việt (Trang 55)
Hình 4.5 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tôm tươi đông Block, IQF, - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt
Hình 4.5 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tôm tươi đông Block, IQF, (Trang 56)
Đồ thị sau: - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt
th ị sau: (Trang 68)
Hình 4.7 Cơ cấu chi phí các mặt hàng của công ty Quốc Việt - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt
Hình 4.7 Cơ cấu chi phí các mặt hàng của công ty Quốc Việt (Trang 70)
Hình 4.9 Đồ thị hòa vốn của mặt hàng tôm sú - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt
Hình 4.9 Đồ thị hòa vốn của mặt hàng tôm sú (Trang 77)
Hình 4.12 Đồ thị lợi nhuận của mặt hàng tôm thẻ - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt
Hình 4.12 Đồ thị lợi nhuận của mặt hàng tôm thẻ (Trang 79)
Hình 4.13 Đồ thị hòa vốn của mặt hàng tôm sắt - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt
Hình 4.13 Đồ thị hòa vốn của mặt hàng tôm sắt (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm