1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích biến động chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn quảng cáo tài phát

98 355 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này có nghĩa là doanh nghiệp cần phải quan tâm đặc biệt tới công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.. Kế toán là một trong những phương thức hữ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH



VÕ THỊ BẢO TRÂN

PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

QUẢNG CÁO TÀI PHÁT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Mã số ngành: 52340301

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH



VÕ THỊ BẢO TRÂN MSSV: 4104329

PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

QUẢNG CÁO TÀI PHÁT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Mã số ngành: 52340301

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN HUỲNH TRƯỜNG HUY

Tháng 8 –Năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt thời gian ho ̣c tâ ̣p ta ̣i trường Đa ̣i ho ̣c Cần Thơ , em đã nhâ ̣n đươ ̣c sự hướng dẫn tâ ̣n tình của quý thầy cô Những người đã trao cho em

hành trang kiến thức vững chắc để em có đủ niềm tin và nghi ̣ lu ̣c bước tiếp

vào tương lai Và trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp , em đã vâ ̣n du ̣ng và học hỏi được rất nhiều kiến thức bổ ích từ quý thầy cô

Để hoàn thành được luâ ̣n văn này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ và Ban lãnh đạo Công ty TNHH

Quảng cáo Tài Phát đã ta ̣o điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi cho em trong suốt thời gian thực

tâ ̣p vừa qua Và em xin cảm ơn thầy Huỳnh Trường Huy , người đã tận tình hướng dẫn, sữa chữa các sai sót và có những góp ý quý báo đã giúp em hoàn

thành bài luận văn tốt nghiệp này

Em xin kính chúc quý thầy cô dồi giàu sức khỏe và có nhiều thành công

hơn nữa trong sự nghiê ̣p tr ồng người của mình Em cũng xin kính chúc Ban lãnh đạo và các anh chị công nhân viên của Công ty TNHH Quảng cáo Tài

Phát sẽ gă ̣t hái được nhiều thành công hơn nũa trong tương lai

Cần Thơ, ngày….tháng… năm …

Người thực hiê ̣n

(Ký và ghi rõ họ tên)

Võ Thị Bảo Trân

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày… tháng… năm …

Người thực hiê ̣n

(Ký và ghi rõ họ tên)

Võ Thị Bảo Trân

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày … tháng … năm ……

Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Không gian 3

1.3.2 Thời gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 4

2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 6

2.1.3 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí sản xuất thực tế 10

2.1.4 Phân tích biến động chi phí sản xuất 18

2.2 Lược khảo tài liệu 18

2.3 Phương pháp nghiên cứu 20

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 20

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 20

CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN QUẢNG CÁO TÀI PHÁT 21

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 21

3.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 21

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 22

3.1.3 Mục tiêu phát triển, tầm nhìn chiến lược, sứ mệnh và giá trị của công ty

23

3.2 Cơ cấu tổ chức tại công ty 25

Trang 7

3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010 đến năm 2012

và 6 tháng đầu năm 2013 27

3.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010 đến năm 2012 29

3.3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty vào 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 34

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN QUẢNG CÁO TÀI PHÁT 35

4.1 Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp tháng 01/2013 35

4.1.1 Tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm 36

4.1.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 40

4.1.3 Các khoản điều chỉnh giảm giá thành 41

4.1.4 Tính giá thành sản phẩm 41

4.2 Phân tích biến động các khoản mục chi phí sản xuất ảnh hưởng đến giá thành từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 42

4.2.1 Phân tích biến động các khoản mục chi phí sản xuất từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 42

4.2.2 Phân tích biến động giá thành sản phẩm từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 54

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 61

5.1 Một số đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty 61

5.1.1 Thuận lợi 61

5.1.2 Khó khăn 62

5.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 62

Trang 8

5.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm giá thành sản phẩm 63

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

6.1 Kết luận 64

6.2 Kiến nghị 65

6.2.1 Đối với công ty 65

6.2.2 Đối với Nhà Nước 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 68

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010 đến năm

2012 và 6 tháng đầu năm 2013 28 Bảng 4.1: Qui cách sản phẩm mái che di động loại 1, loại 2 và loại 3 35 Bảng 4.2: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm mái che di động được tập hợp theo từng loại sản phẩm tháng 01/2013 36 Bảng 4.3: Nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm mái che di động được tập hợp theo từng loại sản phẩm tháng 01/2013 37 Bảng 4.4: Tiền lương và các khoản trích theo lương cho sản phẩm mái che di động được tập hợp theo từng loại sản phẩm tháng 01/2013 38 Bảng 4.5: Phân bổ chi phí sản xuất chung cho sản phẩm mái che di động loại

1, loại 2 và loại 3 theo từng khoản mục tháng 01/2013 38 Bảng 4.6: Chi phí sản xuất chung cho sản phẩm mái che di động được tập hợp theo từng khoản mục tháng 01/2013 39 Bảng 4.7: Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp theo từng khoản mục tháng 01/2013 39 Bảng 4.8: Tổng hợp chi phí sản xuất mái che di động theo từng loại sản phẩm tháng 01/2013 40 Bảng 4.9: Tổng hợp chi phí sản xuất mái che di động từ năm 2010 đến năm

2012 và 6 tháng đầu năm 2013 43 Bảng 4.10: Tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất mái che di động từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 45 Bảng 4.11: Tổng hợp giá trung bình, sản lượng và chi phí của thanh nhôm và vải bạt nguyên liệu chính trực tiếp sản xuất mái che di động từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 45 Bảng 4.12: Biến động giá, biến động lượng và tổng biến động của chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp sản xuất mái che di động từ năm 2010 đến năm

2012 và 6 tháng đầu năm 2013 46 Bảng 4.13: Tổng hợp giá nhân công trung bình, sản lượng thành phẩm và chi phí nhân công trực tiếp sản xuất mái che di động từ năm 2010 đến năm 2012

Trang 10

Bảng 4.14: Biến động giá, biến động lƣợng và tổng biến động chi phí nhân công trực tiếp sản xuất mái che di động từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 50 Bảng 4.15: Tỷ trọng các khoản mục chi phí sản xuất mái che di động từ năm

2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 53 Bảng 4.16: Tổng giá thành mái che di động từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 55 Bảng 4.17: Tổng giá thành điều chỉnh của sản phẩm mái che di động từ năm

2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 58

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh 11 Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức tại công ty 25 Hình 3.2 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 29 Hình 3.3 Giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 30 Hình 3.4 Lợi nhuận từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 32 Hình 4.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất mái che di động từ năm

2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 44 Hình 4.2 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất mái che di động từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 48 Hình 4.3 Chi phí sản xuất chung sản xuất mái che di động từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 52

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp

CPSXC : Chi phí sản xuất chung

CPSX : Chi phí sản xuất

CPSXDD : Chi phí sản xuất dở dang

SPDD : Sản phẩm dở dang

BH và CCDV : Bán hàng và cung cấp dịch vụ

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nền kinh tế nước ta với chính sách mở cửa đã thu hút được các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế Để nâng cao sức cạnh tranh và tạo cho mình một chổ đứng vững

chắc trên thương trường, các doanh nghiệp đã và đang tìm những biện pháp

lựa chọn yếu tố đầu vào sao cho phù hợp để tạo sản phẩm đầu ra tốt, chất lượng cao với chi phí và giá thành hợp lý, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp

Đối với những người quản lý thì chi phí là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã bỏ ra Do đó vấn đề được đặt ra với các nhà quản lý là làm sao kiểm soát được các khoản chi phí Nhận diện, phân tích các hoạt động làm phát sinh ra chi phí là điều mấu chốt để có thể quản lý chi phí, từ đó giúp cho nhà quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Điều này có nghĩa là doanh nghiệp cần phải quan tâm đặc biệt tới công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Nó thật sự có ý nghĩa rất lớn trong trong công tác quản lý chi phí, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm Trong đó, việc hạ thấp giá thành đóng vai trò quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng thời giá thành cũng thể hiện một phần hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thêm vào đó, phân tích biến động chi phí và giá thành sản phẩm là cơ sở để doanh nghiệp đề ra biện pháp nhằm hạ thấp giá thành, đề ra phương hướng cải tiến công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành hiệu quả Việc quản lý, kiểm soát và tính toán đúng, đủ những chi phí bỏ ra sẽ giúp cho nhà quản trị nắm bắt và phân tích tình hình, hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách chính xác, kịp thời và có thể đề ra những điều chỉnh, giải pháp hữu hiệu phù hợp cho

sự phát triển sản xuất của doanh nghiệp mình Nếu xác định không đúng đắn chúng ta có thể bỏ sót hoặc thêm vào các chi phí không hợp lý làm giá thành của sản phẩm bị đội lên và làm mất tính cạnh tranh về giá cả của mặt hàng trên

Trang 14

doanh nghiệp được thị trường chấp nhận và có sức cạnh tranh với sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp khác

Do đó việc nghiên cứu tìm tòi và thực hiện hạ giá thành sản phẩm là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất Kế toán là một trong những phương thức hữu hiệu để quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu quan trọng và là trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất Việc tổ chức thực hiện tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp là hết sức cần thiết

Mái che di động là sản phẩm ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của thị trường Theo giới kinh doanh, hầu hết nhà dân đều có xu hướng lắp đặt mái che di động để che nắng, che mưa hoặc để có bóng mát làm nơi buôn bán, che đậy hàng hóa tại các điểm buôn bán ở mặt tiền hai bên đường các tuyến phố lớn Tại các cơ sở sản xuất, lắp ráp mái che di động, nhu cầu của thị trường hầu như diễn ra quanh năm, nhưng bận rộn nhất là những tháng mùa mưa Ngoài ra, trên các rèm mái che có thể sử dụng để in tên cửa hàng, quảng cáo sản phẩm, thương hiệu rất tiện dụng Trong đó công ty TNHH Quảng cáo Tài Phát là đơn v ị tiêu biểu, dẫn đầu trong ngành mái che đi động tại địa bàn thành phố Cần Thơ, cung cấp linh kiện, vật tư cho hơn 4/5 các cơ sở thi công mái che khác Thị trường được mở rộng sang nhiều tỉnh thành trong vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long Trong lĩnh vực quảng cáo, thị phần cũng tăng trưởng mạnh mẽ, khách hàng không ngừng tăng về số lượng, lẫn qui mô, hoặc các doanh nghiệp nhỏ và vừa mà còn cả những Tập đoàn, Công ty lớn đa quốc gia… Tuy nhiên hiện nay, trên địa bàn thành phố Cần Thơ, nhiều cơ sở làm mái che di động được mở ra, bắt đầu sản xuất kinh doanh và cạnh tranh mạnh

mẽ, gay gắt với nhau trong lĩnh vực này Do đó, Tài Phát phải đứng trước một thách thức lớn về áp lực cạnh tranh để chiếm được niềm tin và uy tín với khách hàng Để làm được điều đó, ngoài một đội ngũ nhân viên tay nghề cao, cùng các chính sách tốt về hậu mãi và chăm sóc khách hàng, thì giá cả và chất lượng sản phẩm cũng góp phần quan trọng để đưa sản phẩm của Tài Phát đến với mọi nhà

Nhận thức được tình hình trên, đồng thời xuất phát từ ý nghĩa cơ bản về lý luận và thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, với mong muốn giúp nhà sản xuất có cái nhìn đầy đủ và toàn diện đối với ngành sản xuất mái che di động đầy tiềm năng này, tôi quyết định chọn đề tài để làm luâ ̣n văn tốt nghiê ̣p là “ Phân tích biến đô ̣ng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ta ̣i Công ty TNHH Quảng cáo Tài Phát”

Trang 15

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Thông qua việc tìm hiểu về tình hình sản xuất, kinh doanh tại công ty TNHH Quảng cáo Tài Phát và công tác kế toán về quá trình tập hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty này Từ đó giúp chúng ta thấy

đƣợc ƣu nhƣợc điểm, cũng nhƣ đƣa ra đƣợc những giải pháp để góp phần

hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Khái quát tình hình hoạt động sản xuất , kinh doanh tại công ty TNHH Quảng cáo Tài Phát

- Phân tích biến động chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Phân tích ƣu nhƣợc điểm và đề ra các giải pháp để hoàn thiê ̣n công tác

kế toán tâ ̣p hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ta ̣i công ty

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Do giới ha ̣n về mă ̣t thời gian nên đề tài chỉ tâ ̣p trung v ào nghiên cứu công tác kế toán tâ ̣p hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mái che

di động ta ̣i công ty

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái quát về chi phi ́ sản xuất và giá thành sản phẩm

2.1.1.1 Chi phi ́ sản xuất

a Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất trong một kỳ kế toán Các khoản chi phí này chủ yếu phát sinh tại các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp

Kế toán chi phí sản xuất là việc tâp hợp hế thống hóa các khoản chi phí sản xuất và tình hình phân bổ, kết chuyển các khoản chi phí này vào các đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm trong kỳ kế toán của doanh nghiệp

b Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí cần được tập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí và phục vụ công việc tính giá thành sản phẩm Vì vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong hạch toán có thể là chi tiết sản phẩm, cụm chi tiết, bộ phận sản phẩm, loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, giai đoạn công nghệ, quy trình công nghệ,phân xưởng sản xuất, … (Trần Quốc Dũng, trang 43)

c Mục tiêu của kế toán chi phí

- Phục vụ cho việc đề ra các chiến lược tổng quát và kế hoạch dài hạn

gồm quá trình phát triển đầu tư vào sản phẩm mới và đầu tư tài chính cho tài

sản hữu hình, vô hình …

- Cung cấp thông tin liên quan đến các giai đoa ̣n phân bổ nguồn lực như sản phẩm trọng tâm khách hàng và định giá , thường được thực hiê ̣n qua các báo cáo về khả năng sinh lời của sản phẩm dịch vụ , khách hàng , kênh phân phối, …

Trang 17

- Phục vụ cho việc lâ ̣p kế hoa ̣ch chi phí và kiểm soát chi phí của các mă ̣t hoạt động được thực hiện qua các báo cáo về khoản thu , chi và trách nhiê ̣m của các bộ phận và những khu vực trách nhiệm khác

- Đo lườ ng kết quả và đánh giá con người bằng viê ̣c so sánh kết quả thực tế so với kế hoa ̣ch dựa vào các thước đo tài chính và phi tài chính

- Thỏa mãn các quy định và yêu cầu pháp lý các quy định và chế độ

thường ấn đi ̣nh các phương pháp kế toán phải tuân theo

d Chức năng của kế toán chi phí

- Kiểm soát hoa ̣t đô ̣ng : cung cấp thông tin phản hồi về tính hiê ̣u quả và

chất lươ ̣ng của công viê ̣c hoàn thành

- Tính giá thành sản phẩm sản xuất và tiêu thụ : đo lườ ng giá vốn của các nguồn lực đã sử du ̣ng để sản xuất mô ̣t sản phẩm hay di ̣ch vu ̣ , tiêu thụ và chuyển giao sản phẩm di ̣ch vu ̣ đó cho khách hàng

- Kiểm soát quản lý : cung cấp thông tin về kết quả của các nhà quản lý

và các đơn vị kinh doanh

- Kiểm soát chiến lươ ̣c : cung cấp thông tin về kết quả tài chính và kết

quả có tính cạnh tranh lâu dài , các điều kiện thị trường , thị hiếu của khách hàng và các cải tiến về mặt kỹ thuật của công ty (Đàm Thị Phong Ba, 2011, trang 1)

2.1.1.2 Giá thành sản phẩm

a Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là tổng số chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã hao phí để tạo nên một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong

kỳ

Giá thành đơn vị sản phẩm là số chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã hao phí để tạo nên một đơn vị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong

kỳ (Trần Quốc Dũng, trang 47)

b Đối tượng tính giá thành

Là các thành phẩm, bán thành phẩm; các dịch vụ, lao vụ hoàn thành cung cấp cho khách hàng Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành là đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra, cũng như dựa vào tính chất sản xuất (Trần Quốc Dũng, trang 48)

Trang 18

c Kỳ tính giá thành

Là thời gian bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế, kỳ tính giá thành được chọn trùng với

kỳ kế toán (tháng, quý, năm) (Trần Quốc Dũng, trang 48)

d Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ rất mật thiết với nhau vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bẳng tiền của những chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành của sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành; sự tiết kiệm hoặc lãng phí về chi phí sản xuất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm thấp hoặc cao Quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất

Kế toán tâp hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao

vụ là nhầm phản ánh tình hình kết chuyển, tính giá thành (Trần Quốc Dũng,

trang 47)

2.1.2 Phân loa ̣i chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất

a Phân loa ̣i chi phí theo tính chất , nô ̣i dung kinh tế của chi phí (theo yếu tố chi phí)

Cách phân loại này cho biết được tổng chi phí bỏ ra ban đầu để làm căn

cứ lâ ̣p kế hoa ̣ch và kiểm soát chi phí theo yếu tố Căn cứ tính chất, nội dung của chi phí - không phân biệt chi phí thuộc chức năng kinh doanh nào , toàn bộ chi phí được chia thành 5 loại

- Chi phí nguyên vâ ̣t li ệu: Là toàn giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, … sử dụng cho kinh doanh trong kỳ

- Chi phí nhân công : Là tiền lương, khoản trích theo tiền lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn), phải trả khác cho công nhân, viên chức trong kỳ

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là phần giá trị hao mòn của tài sản cố định sử dụng cho kinh doanh trong kỳ

- Chi phí di ̣ch vu ̣ mua ngoài : Là các khoản tiền điện, nước, điện thoại, thuê mặt bằng, … sử dụng cho kinh doanh trong kỳ

Trang 19

- Chi phí khác bằng tiền : Là những chi phí khác chưa đươ ̣c phản ánh trong các chi phí nói trên nhưng đã chi bằng tiền như chi phí tiếp khách, hội nghị sử dụng cho kinh doanh trong kỳ (Đàm Thị Phong Ba, 2011, trang 8-9)

b Phân loa ̣i chi phí theo chức năng hoa ̣t đô ̣ng

Căn cứ mục đích của chi phí để thực hiện các chức năng trong kinh doanh, có 2 loại là chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

- Chi phí sản xuất : Là chi phí liên quan đến chế tạo sản phẩm, dịch vụ trong một thời kỳ Chi phí sản xuất gồm có 3 loại: (Đàm Thị Phong Ba, 2011, trang 9)

+ Chi phí nguyên vâ ̣t liệu trực tiế p (CPNVLTT): Là giá trị nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu (nếu nhiên liệu có cấu thành trong xác vật chất của sản phẩm) và các vật liệu khác sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm Đây là khoản chi phí trực tiếp tham gia vào quá trình cấu thành nên thực thể vật chất cho sản phẩm (Trần Quốc Dũng, trang 43)

+ Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): Bao gồm tất cả các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ (công nhân trực tiếp sản xuất) thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cả lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, cụ thể như: Tiền lương chính, lương phụ, tiền ăn ca và cả các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn), phải trả khác cho công nhân sản xuất, … (Trần Quốc Dũng, trang 43)

+ Chi phí sản xuấ t chung (CPSXC): Là những chi phí phát sinh tại phân xưởng, công trình, tổ đội sản xuất trong quá trình phục vụ và quản lý sản xuất tạo ra sản phẩm nhưng không kể chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp và chi phí

nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung gồm chi phí chi phí vật liệu gián tiếp, công cụ dụng cụ, nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố đ ịnh sử dụng trong sản xuất và quản lý sản xuất , chi phí quản lý phân xưởng, … (Trần Quốc Dũng, trang 43)

- Chi phí ngoài sản xuất: Là chi phí liên quan đến tiêu thụ sản phẩm và quản lý chung toàn doanh nghiệp Chi phí ngoài sản xuất gồm có 2 loại:

+ Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như chi phí vận chuyển , bốc vác, bao bì, lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, …

Trang 20

c Phân loa ̣i chi phí theo mối quan hê ̣ với thờ i kỳ xác đi ̣nh kết quả kinh doanh

Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí phát sinh đến chế tạo sản phẩm hay thời kỳ kinh doanh, có 2 loại là chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

- Chi phí sản ph ẩm: Là chi phí gắn liền với giá trị sản phẩm sản xuất hoặc hàng hóa mua Chi phí sản ph ẩm được tính là phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh khi sản phẩm đã tiêu thụ.Chi phí sản ph ẩm gồm có 2 loại :

+ Sản phẩm sản xuất: Là chi phí sản ph ẩm gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

+ Hàng hóa mua: Là chi phí sản phẩm gồm giá mua, chi phí mua

- Chi phí thời kỳ: Là chi phí gắn liền với từng thời kỳ kinh doanh - không gắn với giá trị sản phẩm Chi phí thời kỳ được tính là phí tổn trong kỳ phát

sinh chi phí để xác định kết quả kinh doanh Chi phí thời kỳ gồm có 2 loại là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (Đàm Thị Phong Ba, 2011, trang 10)

d Phân loa ̣i chi phí theo mối quan hê ̣ với đối tượng chi ̣u chi phí

Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí phát sinh đến mục đích, chi phí sản xuất được chia thành 2 loại

- Chi phí trực tiếp : Là những chi phí liên quan trực tiếp đến m ột đối tươ ̣ng chi ̣u chi phí và được ha ̣ch toán vào đối tượng có liên quan Chi phí trực tiếp thường là những chi phí đơn nhất như nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp , tiền lương công nhân sản xuất, …

- Chi phí gián tiếp : Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tươ ̣ng chi ̣u chi phí được phân bổ vào các đối tượng có liên quan theo tiêu thức nhất đi ̣nh, thường là những chi phí tổng hợp của nhiều chi phí đơn nhất như chi phí sản

xuất chung đươ ̣c phân bổ theo số giờ lao đô ̣ng hoă ̣c theo số lượng sản p hẩm (Đàm Thị Phong Ba, 2011, trang 11)

e Phân loa ̣i chi phí theo cách ứng xử

Căn cứ vào mối quan hệ của sự biến đổi chi phí và sự biến đổi của mức

độ hoạt động, có 3 loại chi phí là biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp

- Biến phí (Chi phí khả biến ): Là chi phí thay đổi về tổng số khi mức độ hoạt động thay đổi Quan hệ giữa biến phí và mức độ hoạt động thường là quan hệ tỷ lệ thuận, quan hệ tuyến tính Thông thườ ng biến phí của mô ̣t đơn vi ̣

Trang 21

hoạt động thì không đổi và chỉ phát sinh khi có hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh Biến phí gồm có 2 loại:

+ Biến phí tỷ lê ̣ (Biến phí thực thu ̣): Là chi phí thay đổi theo tỷ lệ với sự thay đổi mức độ hoạt động

+ Biến phí cấp bâ ̣c : Là những loa ̣i chi phí không biến đô ̣ng liên tu ̣c so

với sự biến đô ̣ng liên tu ̣c của mức đô ̣ hoa ̣t đô ̣ng Sự hoa ̣t đô ̣ng phải đa ̣ t đến

mô ̣t mức đô ̣ nào đó mới dẫn đến sự biến đô ̣ng về chi phí Chi phí thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi nhiều

- Định phí (Chi phí bất biến ): Là chi phí không thay đổi về tổng số khi mức độ hoạt động thay đổi trong một phạm vi (hoặc thay đổi nhưng không tỷ

lệ với mức độ hoạt động thay đổi) Định phí gồm có 2 loại:

+ Định phí bắt buô ̣c : Là chi phí liên quan đến máy móc thiết bị, nhà xưởng, cơ sở ha ̣ tầng, … Đi ̣nh phí bắt buô ̣c có đă ̣c điểm là có bản chất lâu dài và không thể cắt giảm đến không cho dù mức đô ̣ sản xuất giảm xuống hoă ̣c

khi hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh bi ̣ gián đoa ̣n

+ Định phí không bắt buộc: Là những chi phí có thể thay đổi trong quá

trình hoạt động theo kế hoạch sản xu ất kinh doanh của nhà quản trị Đi ̣nh phí này liên quan đến nhu cầu từng kỳ kế hoạch Nó có đă ̣c điểm là có bản chất

ngắn ha ̣n và có thể cắt giảm chúng

- Chi phí hỗn hơ ̣p : Là chi phí gồm c ó cả hai yếu tố biến phí và đi ̣nh phí Thông thường, ở mức độ hoạt động căn bản chi phí hỗn hợp thường thể hiện

các đặc điểm của định phí , ở mức độ vượt quá mức độ căn bản nó thể hiện đặc điểm của biến phí (Đàm Thị Phong Ba, 2011, trang 11-12)

2.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

a Phân loại theo thời điểm xác định giá thành

Phân loại theo thời điểm xác định giá thành thí giá thành có 3 loại:

- Giá thành định mức: Là giá thành được tính trước khi sản xuất cho một đơn vị sản phẩm, theo chi phí sản xuất định mức

- Giá thành kế hoạch (giá thành dự toán): Là giá thành được tính trước khi sản xuất cho tổng số sản phẩm sản xuất kế hoạch, theo chi phí sản xuất định mức

- Giá thành thực tế: Là giá thành được tính sau khi sản xuất hoàn thành,

Trang 22

b Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành

Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành thì giá thành có 2 loại:

- Giá thành sản xuất: Là chi phí sản xuất của khối lượng thành phẩm Nội dung cấu thành giá thành sản xuất gồm ba khoản mục chi phí là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

- Giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ): Là bao gồm giá thành sản xuất và chi phí ngoài sản xuất của khối lượng thành phẩm tiêu thụ (Đàm Thị Phong

Ba, 2011, trang 14)

2.1.3 Nội dung kế toa ́ n chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

theo chi phí sản xuất thực tế

Theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định Số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/9/2006 Tài khoản 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang , được sử dụng để phản ánh tổng hợp chi sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm , dịch vụ, lao vụ của các phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất, chế tạo sản phẩm ở những doanh nghiê ̣p áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (Bộ Tài chính, 2006, trang 613)

Trang 23

ngoài

TK 152, 153 TK154 TK 155

Xuất dùng vật tư Nhập kho thành phẩm

cho sản xuất sản phẩm

TK 334 TK 157

Tiền lương, tiền công, Thành phẩm sản xuất

các khoản phải trả xong gửi bán

TK 338 TK 632

Trích BHXH, BHYT, Thành phẩm, dịch vụ

KPCĐ tính vào chi phí hoàn thành giao bán ngay

TK 214

Trích khấu hao TSCĐ CPSX vượt mức

dùng cho SXSP bình thường (đối với SP

chu kỳ sản xuất dài)

TK 142, 242, 335 TK 152, 153

Chi phí trả trước, chi phí Nhập kho VL, CCDC thuê

phải trả tính vào CPSX ngoài gia công phế liệu thu

hồi trong quá trình SX

TK 111, 112, 331 TK 138, 334, 632

Chi phí dịch vụ mua Giá trị SP hỏng không sửa

ngoài, chi khác bằng tiền chữa được bắt bồi thường,

TK 133 tính vào chi phí…

Thuế giá trị gia tăng

Trang 24

2.1.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

a Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc đánh giá theo chi phí nguyên liệu chính)

Theo phương pháp này , sản phẩm dở dang (SPDD) cuối kỳ được xác

đi ̣nh dựa trên cơ sở phần chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp (CPNVLTT) (hoặc nguyên liệu chính) phân bổ đều cho tất cả thành phẩm và sản phẩm dở dang

cuối kỳ, còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đượ c đưa hết vào thành phẩm

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u

trực tiếp có ưu điểm là tính toán đơn giản , khối lượng công viê ̣c tính toán ít , nhưng có nhược điểm là đô ̣ chính xác không cao vì chỉ tính có một khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Phương pháp này áp du ̣ng thích hợp trong trường

hơ ̣p chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp (hoặc nguyên liệu chính) chiếm tỷ tro ̣ng lớn trong cơ cấu giá thành của sản phẩm (Trần Quốc Dũng, trang 57)

Công thức tính: (Đàm Thị Phong Ba, 2011, trang 45)

CPSXDD

cuối kỳ =

CPNVLTT dở dang đầu kỳ

kỳ

X

Tỷ lệ hoàn thành

Số lươ ̣ng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

+

Số lươ ̣ng SPDD cuối kỳ

X

Tỷ lệ hoàn thành

Lưu ý: Nếu chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp được sử du ̣ng toàn bô ̣ ngay

từ đầu của quy trình sản xuất thì tỷ lê ̣ hoàn thành của khoản mu ̣c chi phí này

trong sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính là 100%

b Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương (dựa vào mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang so với thành phẩm)

Phương pháp này áp du ̣ng trong trường hợp các chi phí nguyên vâ ̣ t liê ̣u trực tiếp , chi phí nhân công trực tiếp , chi phí sản xuất chung đều chiếm tỷ

trọng lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm

Trang 25

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp sản lượng

hoàn thành tương đương có ưu điể m là tri ̣ giá của sản phẩm dở dang được hợp lý hơn , vì chúng được tính toán đầy đủ các khoản mục chi phí Tuy nhiên , phương pháp này cũng có nhược điểm là công viê ̣c tính toán phức ta ̣p , mất nhiều thời gian, cần phải xác đi ̣nh chính xác mức đô ̣ hoàn thành của sản phẩm dở dang so với thành phẩm (Trần Quốc Dũng, trang 58)

Công thức tính: (Đàm Thị Phong Ba, 2011, trang 46)

- Trườ ng hơ ̣p những chi phí sản xuất sử du ̣ng toàn bô ̣ ngay từ đầu quy

trình sản xuất, tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối

kỳ cùng một mức độ

CPSXDD

cuối kỳ =

CPSXDD đầu kỳ +

CPSX phát sinh trong kỳ

X

Số lươ ̣ng SPDD cuối kỳ

Số lương sản phẩm hoàn thành trong kỳ

+

Số lươ ̣ng SPDD cuối kỳ

- Trườ ng hơ ̣p những chi phí sản xuất sử du ̣ng theo mức đô ̣ sản xuất và

tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lê ̣ hoàn thành

CPSXDD

cuối kỳ =

CPSXDD đầu kỳ +

CPSX phát sinh trong kỳ

X

Số lươ ̣ng SPDD cuối kỳ

X

Tỷ lệ hoàn thành

Số lươ ̣ng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

+

Số lươ ̣ng SPDD cuối kỳ

X

Tỷ lệ hoàn thành

Trang 26

c Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo định mức chi phí (hoặc giá thành kế hoạch)

Phương pháp này áp dụng thích hợp cho những quy trình sản xuất đã xây dựng được định mức chi phí hao phí (hoặc giá thành kế hoạch) cho một sản phẩm Hê ̣ thống đi ̣nh mức chi phí của công ty có đô ̣ chính xác cao (Trần Quốc Dũng, trang 63)

Công thức tính: (Đàm Thị Phong Ba, 2011, trang 47)

CPSXDD

cuối kỳ = ∑

Số lươ ̣ng SPDD cuối

kỳ

X

Tỷ lệ hoàn thành

X Đi ̣nh mức

chi phí

a Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp)

Phương pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm; dịch vụ, lao vụ có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, chu kỳ sản xuất ngắn, quy trình chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm chính duy nhất.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành (Trần Quốc Dũng, trang 65)

Công thức tính: (Đàm Thị Phong Ba, 2011, trang 47)

Tổng giá

thành

sản phẩm

= CPSXDD đầu kỳ +

CPSX phát sinh trong kỳ

- CPSXDD cuối kỳ -

Giá trị các khoản điều chỉnh giảm giá thành

b Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việc thu được sản phẩm chính còn có thu thêm được sản phẩm phụ (sản phẩm song song) Trong trường hợp này, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất,

Giá thành đơn vị

sản phẩm =

Tổng giá thành sản phẩm Số lươ ̣ng sản phẩm hoàn thành

Trang 27

còn đối tượng tính giá thành chỉ là sản phẩm chính hoàn thành Giá trị sản phẩm phu ̣ có thể tính the o giá ước tính , giá kế hoạch , giá định mức, giá bán, giá nguyên vật liệu ban đầu, … (Trần Quốc Dũng, trang 70)

Công thức tính: (Đàm Thị Phong Ba, 2011, trang 51)

CPSXDD cuối kỳ -

Giá trị các khoản điều chỉnh giảm giá thành

-

Giá trị ước tính sản phẩm phụ

c Phương pháp hệ số

Phương pháp này được áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mà sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu nhưng thu được đồng thời nhiều loại sản phẩm chính khác nhau (liên sản phẩm), giữa các sản phẩm có quan hê ̣ tỷ lê ̣ về kết cấu chi phí Trong trường hợp này, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, còn đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm chính hoàn thành

Phương pháp này thường cho ̣n nhóm sản phẩm chuẩn (có hệ số = 1) là nhóm sản phẩm có giá thành định mức nhỏ nhất trong các nhóm sản phẩm

hoàn thành từ quy trình sản xuất (Trần Quốc Dũng, trang 76)

Công thức tính: (Đàm Thị Phong Ba, 2011, trang 48-49)

Hê ̣ số qui đổi

sản phẩm i =

Giá thành định mức sản phẩm i Giá thành định mức sản phẩm chuẩn

Tổng sản n Số lượng Hệ số

phẩm chuẩn = ∑ sản phẩm i x qui đổi i=1 hoàn thành sản phẩm i

Trang 28

d Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả thu được các sản phẩm cùng loại với những chủng loại, phẩm cấp, quy cách khác nhau Trong trường hợp này, đối tượng

kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, còn đối tượng tính giá thành sẽ là từng loại sản phẩm Các sản phẩm này không có quan hê ̣ kết cấu chi phí tương ứng tỷ lê ̣ (Trần Quốc Dũng, trang 82)

Công thứ c tính: (Đàm Thị Phong Ba, 2011, trang 50)

- Tính tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục

chi phí sản xuất

của nhóm sản phẩm

+

CPSX phát sinh trong kỳ

của nhóm sản phẩm

-

CPSXDD cuối kỳ

của nhóm sản phẩm

-

Giá trị các khoản điều chỉnh giảm giá thành của nhóm sản phẩm

Giá thành đơn vị

sản phẩm chuẩn =

Tổng giá thành nhóm sản phẩm Tổng sản phẩm chuẩn

Giá thành đơn vị

Trang 29

của nhóm sản phẩm

+

CPSX phát sinh trong kỳ

của nhóm sản phẩm

-

CPSXDD cuối kỳ

của nhóm sản phẩm

-

Giá trị các khoản điều chỉnh giảm của nhóm sản phẩm

- Tính tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất

Tổng giá thành kế

hoạch của nhóm sản

phẩm

=

Số lươ ̣ng sản phẩm hoàn thành trong nhóm

X Giá thành định mức

sản phẩm

- Tính tỷ lệ giá thành nhóm sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản

xuất

Tỷ lệ tính giá thành

của nhóm sản phẩm =

Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm Tổng giá thành kế hoa ̣ch của nhóm sản phẩm

- Tính giá thành thực tế đơn vị sản phẩm

X

Giá thành định mức sản phẩm (từng khoản mục CPSX)

Trang 30

2.1.4 Phân tích biến động chi phí sản xuất

Đề tài áp dụng phương pháp hê ̣ thống chỉ số liên hoàn hai nhân tố để

phân tích biến động chi phí sản xuất Giả sử cần phân tích tổng mức hàng hóa tiêu thu ̣ biến đô ̣ng qua hai thời kỳ nghiên cứu trong mối liê n hê ̣ giữa hai nhân tố là giá và sản lượng Hê ̣ thống chỉ số thể hiê ̣n mối liên hê ̣ giữa các chỉ tiêu

trên như sau:

Ipq = Ip x Iq

Trong đó:

Ipq: Chỉ số tổng mức hàng hóa

Ip: Chỉ số giá được xác định theo phương pháp Paasche

Iq: Chỉ số khối lượng được xác định theo phương pháp Laspeyres

- Về số tương đối:

- Về số tuyệt đối:

(Mai Văn Nam, 2008, trang 70-71)

2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

- Bùi Thị Trọn (2007) Kế toa ́ n chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và biện pháp hạ giá thành sản phẩm tại Công ty thuốc lá Bến Tre Luận văn sử

dụng lần lượt các phương pháp tổng hợp , hạch toán và so sánh số tuyệt đối và số tương đối để ha ̣ch toán chi phí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

thuốc gói Bastion đỏ và thuốc gói Samson đồng thời phân tích tình hình thực

hiện các khoản mục chi phí so với kế hoạch , tìm ra những nguyên nhân tăng giảm chi phí của công ty Từ đó, đề ra một số biện pháp tiết kiệm chi phí , hạ giá thành sản phẩm , nâng cao hiê ̣u quả sản xuất kinh doanh Kết quả nghiên cứu luận văn thể hiện công tác kế toán tại công ty luôn được thưc hiện khá tốt theo theo các quy định của các cơ quan nhà nước Bộ phận kế toán của công ty

n

i

i i

n

i

i i

n

i

i i

n

i

i i

n

i

i i

q p

q p

q p

q p

q p

q p

1

) 0 ( ) 0 (

1

) 1 ( ) 0 (

1

) 1 ( ) 0 (

1

) 1 ( ) 1 (

1

) 0 ( ) 0 (

1

) 1 ( ) 1 (

i

i i n

i

i i n

i

i i n

i

i i n

) 1 ( ) 0 ( 1

) 1 ( ) 0 ( 1

) 1 ( ) 1 ( 1

) 0 ( ) 0 ( 1

Trang 31

có sự phân công trách nhiệm rõ ràng, độc lập nhưng không tách biệt nhau mà

hỗ trợ cho nhau Công tác luân chuyển chứng từ tuy đơn giản nhưng cũng rất chặt chẽ và có sự kiểm soát của Ban lãnh đạo cùng với bộ phận kiểm toán của công ty Công ty chọn phương pháp tính giá thành là phương pháp giản đơn để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính toán, bên cạnh đó phương pháp này là phù hợp với quy trình công nghệ và đặc điểm sản xuất của công ty

- Nguyễn Phương Thảo (2009) Kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại Công ty cổ phần vật l iê ̣u – xây dựng 720 Thành phố Cần Thơ Luận văn sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh số tuyệt đối và số

tương đối để phân tích biến động của các khoản mục chi phí và giá thành giữa thực tế các năm Đồng thời luâ ̣n văn cũng tìm hiểu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xi măng PCB 30 và xi măng PCB 40 tại công

ty Từ đó, đề ra giải pháp nhằm quản lý chi phí một cách hiệu quả để mang lại

lơ ̣i nhuâ ̣n tối đa Kết quả nghiên cứu luận văn cho thấy với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất cũng như yêu cầu của công tác quản lý, đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành như hiện nay là hợp lý, đảm bảo cho việc tập hợp chi phí, định giá thành sản phẩm và công tác quản lý Nhờ việc áp dụng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nên có kịp thời nắm bắt thông tin một cách đầy đủ, toàn diện Từ đó, có thể kịp thời đưa ra những giải pháp và chiến lược phù hợp khi có biến động

- Trương Kim Thành (2009) Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại Công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản

Cadovimex Luận văn sử dụng lần lượt các phương pháp tổng hợp , hạch toán,

so sánh, thay thế liên hoàn để hạch toán chi phí phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tôm và mực đông lạnh đồng thời phân tích sự tác động của các yếu

tố chi phí sản xuất đến giá thành , từ đó đề ra mô ̣t số biê ̣n pháp tiết kiê ̣m chi

phí, nâng cao hiê ̣u quả sản xuất kinh doanh Kết quả nghiên cứu luận văn thể hiện rằng công ty đã thực hiện tốt công tác kế toán của mình, luôn phản ánh kịp thời và đầy đủ các loại chi phí, trong kỳ doanh nghiệp đã hoàn thành tốt công tác dự toán chi phí và đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được tiến hành liên tục, các biến động về chi phí không cao đã giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Đồng thời doanh nghiệp cũng hạn chế tối đa các loại chi phí bất thường trong sản xuất và có sự quan tâm và đầu tư đúng đắn đến việc hình thành các khoản mục chi phí, cũng như ảnh hưởng của những biến động của từng khoản mục chi phí đến giá thành sản

Trang 32

số liệu thích hợp để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra của đề tài Theo đó,

đề tài nhận ra được tính hiệu quả và khả thi trong việc vận dụng các phương pháp để phân tích số liệu của các lược khảo tài liệu trên, từ đó quyết định lựa chọn các phương pháp phân tích số liệu phù hợp và hiệu quả với số liệu mà đề tài thu thập được Cụ thể trong số ba lược khảo tài liệu trên thì có hai lược khảo sử dụng số liệu thực tế và kế hoạch các năm để phân tích biến động chi phí, lược khảo tài liệu còn lại thì chỉ sử dụng số liệu thực tế các năm để phân tích, phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối được ba lược khảo trên sử dụng là chủ yếu Với số liệu đề tài thu thập được chỉ là số liệu thực tế các năm, phương pháp hê ̣ thống chỉ số liên hoàn hai nhân tố được đề tài xác định lựa chọn là phương pháp thích hợp để đề tài tiến hành phân tích biến động chi phí

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liê ̣u được sử dụng để nghiên cứu là số liệu thứ cấp - được thu thập, tổng hợp chủ yếu từ phòng kế toán của công ty Ngoài ra các số liệu thứ cấp sử dụng trong bài, các thông tin liên quan đến đề tài còn được thu thập, tổng hợp từ trang web của công ty TNHH Quảng cáo Tài Phát, các tài liệu tham khảo, và những bài nghiên cứu trước đó có liên quan đến đề tài nghiên cứu

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp so sánh số tuyết đối và tương đối đươ ̣c sử du ̣ng chủ yếu

để phân tích tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty

- Phương pháp ha ̣ch toán kế t oán được sử dụng để tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm

- Sử dụng phương pháp hệ thống chỉ số liên hoàn hai nhân tố để phân

tích biến động chi phí sản xuất Từ đó đánh giá và đưa ra ưu nhược điểm về

thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty Đồng thời từ

mô tả và phân tích ở trên, sử dụng phương pháp suy luận để đề ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

công ty

Trang 33

CHƯƠNG 3

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

QUẢNG CÁO TÀI PHÁT

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

3.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty

- Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN QUẢNG CÁO TÀI PHÁT

- Tên viết tắt: QUẢNG CÁO TÀI PHÁT CO LTD.,

- Tên tiếng Anh: TAIPHAT ADVERTISING

- Đại diện công ty: Nguyễn Văn Hiếu, Giám đốc

- Trụ sở công ty: 140B Mậu Thân, Phường An Phú, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

- Xưởng sản xuất: Tổ 1, Khu vực 1, Quang Trung, Phường Hưng Thạnh, Quận Cái Răng, TP Cần Thơ

- Điện thoa ̣i: (0710) 3834462

đầu vào ngày 18/01/2010

- Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) - Chi nhánh Cần Thơ

- Số tài khoản ngân hàng (VNĐ): 73004149

- Mã số thuế: 1801106592

- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 VNĐ (Mười tỷ đồng Việt Nam)

Trang 34

xuất mái che di đô ̣ng , nhà tiền chế Gia công cơ khí các loại, điện dân dụng, điện công nghiệp Cắt decal Sản xuất các mặt hàng nhôm , kính, sắt, inox Xây dựng dân dụng In quảng cáo Sản xuất, kinh doanh các mặt hàng trang trí nội ngoại thất Thi công, lắp đă ̣t, trang trí showroom văn phòng

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Năm 1997, từ cơ sở kinh doanh lắp đặt mái che di động và thi công các công trình nhôm sắt nhỏ lẻ, tọa lạc tại 109 Mậu Thân, Phường Xuân Khánh, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ, chủ yếu cung cấp mái che di động và

vòm thẩm mỹ cho các hộ gia đình Số lượng 02 công nhân chính, diện tích mặt bằng khiêm tốn với 150 m2

Năm 2002, cơ sở được chuyển thành Doanh nghiệp tư nhân Tài Phát, số lượng tăng lên 13 công nhân Ngoài việc gia tăng thị phần trong ngành mái che, Tài Phát bắt đầu thực hiện những công trình quảng cáo như : dù quảng cáo, pano bảng hiê ̣u, hô ̣p đèn…

Tháng 9/2011, do nhu cầu mở rô ̣ng và phát triển thi ̣ trường , Chi nhánh công ty TNHH Quảng cáo Tài Phát – Xưởng Sản Xuất của công ty TNHH Quảng cáo Tài Phát được chính thức đưa vào hoa ̣t đô ̣ng Chi nhánh tọa lạc tại Tổ 1, Khu vực 1, Phường Hưng Tha ̣nh, Quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ như sau: Sản xuất, kinh doanh, gia công lắp

đă ̣t bảng hiê ̣u , pano, hô ̣p đèn, bảng đèn neon sign , băng rol, vâ ̣t du ̣ng quảng cáo; Sản xuất, lắp đă ̣t mái che di đô ̣ng , nhà tiền chế ; Cắt decal, in quảng cáo ; Sản xuất các mặt hàng nhôm kính ; Thi công, lắp đă ̣t, trang trí showroom văn phòng

Đến nay, tổng số trên 30 công nhân, sở hữu mặt bằng tại 140B Mậu Thân, Phường An Phú, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ với diện tích sử dụng trên 600m2

Tài Phát đã là đơn vị dẫn đầu trong ngành mái che di động, cung cấp linh kiện, vật tư cho hơn 4/5 các cơ sở thi công mái che khác Thị trường được mở rộng sang nhiều tỉnh thành trong vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long Trong lĩnh vực quảng cáo, thị phần cũng tăng trưởng không ngừng, khách hàng không ngừng tăng về số lượng lẫn qui mô, hoặc các Doanh nghiệp nhỏ và vừa mà còn cả những Tập đoàn, Công ty lớn đa quốc gia…

Khách hàng : Pepsi Cola, Caltex, Foster, TKN, Chương trình hổ trơ ̣ khu vưc tư nhân viê ̣t nam (VPSSP), Vietcombank, PG bank , MHB bank , Dược

Hâ ̣u Giang , May Meko, Nutifood, Mỹ phẩm Titione , sơn DUPAINT , Bảo Hiểm bảo minh , Bảo hiểm dầu khí PVI , Xi Măng Kim Đỉnh, Vinacafe ,Vinamilk, …

Trang 35

Các sản phẩm của Tài Phát ngày càng đa dạng và phong phú, ngoài các mặt hàng truyền thống như mái che di động, dù quảng cáo, panô, hộp đèn , bảng hiệu, in cờ phướn, bangderole, backdrop trên chất liê ̣u Hiflex, decal, silk,

PP Tài Phát còn thi công các công trình mặt dựng hợp kim, bảng hiệu chữ nổi, billboard Đặc biệt, với việc đầu tư mới 2 máy in kỹ thuật số khổ rộng Mimaki (Nhật), Tài Phát còn nhận in kỹ thuật số các lọai quảng cáo khổ rộng cho các đơn vị bạn

3.1.3 Mục tiêu phát triển, tầm nhìn chiến lược, sứ mệnh và giá trị của công ty

a Mục tiêu phát triển và tầm nhìn chiến lược

Tài Phát là thành viên tích cực trong các họat động của Hiệp Hội Doanh Nghiệp thành phố Cần Thơ, Câu Lạc Bộ Doanh Nhân thành phố Cần Thơ, có mối liên hệ chặt chẽ với hơn 28/33 cơ sở thuộc khu vực thành phố Cần Thơ

Với mong muốn ngày càng được phục vụ nhiều hơn, tốt hơn, chuyên nghiệp hơn, Tài Phát đã chính thức nâng tầm mình lên thành Công ty TNHH Quảng cáo Tài Phát , với quyết tâm giữ vững vị trí dẫn đầu trong ngành mái che di động, nâng cao thị phần trong ngành quảng cáo, trở thành một trong những nhà quảng cáo đa phương tiện chuyên nghiệp và dẫn đầu trên thị trường quảng cáo và truyền thông thương hiệu tại Việt Nam, xây dựng môi trường làm việc tốt hơn, để Công ty trở thành “NGÔI NHÀ CHUNG” cho tất cả công nhân viên và là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ quảng cáo

b Sứ mệnh Tài Phát

Sứ mệnh của Công ty TNHH Quảng cáo Tài Phát là luôn tạo ra những

sản phẩm mang lại những giá trị cao nhất cho khách hàng, cụ thể:

- Sản phẩm chất lượng tốt nhất

- Chính sách giá cả cạnh tranh

- Hiệu quả cao về truyền thông thương hiệu

- Quảng bá hình ảnh công ty một cách thiết thực

c Giá trị Tài Phát

Đối với khách hàng và đối tác: Quảng cáo Tài Phát luôn mong muốn

mang lại cho Quý khách hàng những sản phẩm chất lượng tốt nhất, không chỉ

Trang 36

khách hàng sản phẩm với giá tốt nhất, Quảng cáo Tài Phát luôn đặt quyền lợi Quý khách hàng lên trên hết Với tiềm lực mạnh về tài chính, cộng với sự

nhạy bén thông tin thị trường, Quảng cáo Tài Phát luôn mua hàng với số lượng

lớn và giá cả hợp lý nhằm đảm bảo giá thành tốt nhất cho Quý khách hàng Hơn nữa, dịch vụ sau bán hàng cũng là điểm mạnh, với tiêu chí nhanh chóng,

kịp thời, Quảng cáo Tài Phát luôn làm tốt công tác bảo hành, bảo trì - góp

phần làm nên sự hài lòng của Quý khách hàng

Đối với công, nhân viên: Một điều không thể thiếu đã mang lại thành

công ngày hôm nay cho Quảng cáo Tài Phát đó là một đội ngũ công nhân có tay nghề cao, tâm huyết, đoàn kết, luôn hết mình vì công việc Quảng cáo Tài

Phát quan tâm tới việc tuyển chọn người tài, thường xuyên đào tạo, chú trọng

tới việc xây dựng một môi trường làm việc thân thiện, an toàn, quan tâm đến đời sống công nhân viên, chính sách đãi ngộ thỏa đáng và công bằng Ngoài

ra, Quảng cáo Tài Phát cũng thường tổ chức nhiều chuyến tham quan, du lịch nghỉ dưỡng với mong muốn mang lại nguồn năng lượng mới cho tập thể nhân viên Tài Phát

Trang 37

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY

BAN GIÁM ĐỐC TRỢ LÝ

PHÒNG THIẾT

PHÒNG HÀNH CHÍNH

- KẾ TOÁN - NHÂN SỰ

PHÂN XƯỞNG

VÀ KHO

PHÒNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

TỔ KỸ THUẬT 1

PHÒNG SẢN XUẤT

TỔ KỸ THUẬT 4

TỔ KỸ THUẬT 2

TỔ KỸ THUẬT 3

Trang 38

Chức năng và nhiệm vụ:

- Ban Giám đốc: Là người đứng đầu, có quyền hạn cao nhất, chịu trách nhiệm trong công tác quản lý và phân công trách nhiệm và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cũng như là người chỉ đạo chung và trực tiếp các phòng ban tổ chức thực hiện mọi chủ trương hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức và tuyển chọn lao động đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh

- Trợ lý: phụ tá đắc lực cho ban Giám đốc, đảm nhiệm các công việc như xây dựng văn bản hợp đồng, các biên bảng chỉ đạo và quyết định của ban Giám đốc; tổ chức các buổi lễ, hội họp; …

- Phòng Hành chính-Kế toán-Nhân sự: đảm trách công tác quản lý, bố trí nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty, thực hiện các chế

độ chính sách về tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi miễn, kỷ luật, khen thưởng, nghỉ hưu Song song đó phòng Hành chính-Kế toán-Nhân sự cũng có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác và trung thực

về tình hình kinh doanh của công ty Thực hiện nhiệm vụ về kế toán và thủ quỹ, thống kê, báo cáo thuế, nghiệp vụ Ngân hàng, lập các báo cáo quyết toán hàng tháng, quý, năm Đồng thời cung cấp các thông tin cho giám đốc ra quyết định, tư vấn cho giám đốc vấn đề về tài chính Tổ chức thực hiện công tác kế toán của công ty và giúp giám đốc phân tích hiệu quả hoạt động kinh tế và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phòng Khảo sát-Bán hàng: có chức năng thực hiện nhiệm vụ kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm của công ty, quảng cáo sản phẩm, tìm kiếm đối tác, ký kết hợp đồng, thực hiện công tác chào hàng, tiếp nhận đơn đặt hàng và giao hàng, lo tất cả các công việc thuộc quan hệ bên ngoài với công ty Ngoài ra, phòng khảo sát-Bán hàng cũng nghiên cứu tiếp thị và thông tin tư vấn sản phẩm của công ty cho khách hàng, đồng thời có chức năng tìm hiểu, đánh giá thông tin thị trường, thông tin khách hàng, tiếp xúc khách hàng để nắm bắt kịp thời nhu cầu của khách hàng, nói cách khác là nghiên cứu thị hiếu người tiêu dùng để đẩy mạnh việc tiêu thụ dưới nhiều hình thức khác nhau

- Phòng Khách hàng Doanh nghiệp: có chức năng quan tâm, theo dõi và quản lý những khách hàng là những công ty lớn và lâu năm Như về đơn đặt hàng, tiến độ thực hiện, bảo hàng, bảo dưỡng, …

- Phòng Thiết kế - In ấn: thực hiện thiết kế mẫu mã và in ấn sản phẩm nhằm đám ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ

Trang 39

- Phòng Sản xuất: chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm theo các tiêu chí đã được đề ra, hoàn thành kế hoạch sản xuất theo chỉ đạo của công ty

- Phòng Kỹ thuật: có chức năng theo dõi về kỹ thuật, về điều hành và quản lý hoạt động của phân xưởng sản xuất, quản lý chất lượng, số lượng nguyên liệu và thành phẩm, thực hiện kế hoạch sản xuất và giao hàng theo yêu cầu, báo cáo định kỳ và kịp thời tình hình sản xuất sản phẩm Phòng kỹ thuật gồm có 4 tỗ kỹ thuật, 4 tổ này có chức năng khảo sát mặt bằng, giám sát nghiệm thu chất lượng kỹ thuật đảm bảo đúng chất lượng Đồng thời tiến hành thi công, lắp ráp, kiểm tra chất lượng, giám sát kỹ thuật, bảo trì, bảo dưỡng, khắc phục các sự cố cho sản phẩm, đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng tốt đến với quý khách hàng

3.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013

Trang 40

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

Tháng 6/2013

Chênh lê ̣ch 2011-2010

Chênh lê ̣ch 2012-2011

Chênh lê ̣ch tháng 6/2013-tháng 6/2012 Giá trị Tỷ lệ

(%)

Doanh thu BH và CCDV 5.560 9.577 9.636 4.368 4.763 4.017 72,25 59 0,61 395 9,04 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0 0 0 0,00 0 0,00 0 0,00 Doanh thu thuần về BH và

CCDV 5.560 9.577 9.636 4.368 4.763 4.017 72,25 59 0,61 395 9,04 Giá vốn hàng bán 4.728 7.012 7.028 3.186 3.370 2.284 48,33 16 0,23 184 5,77 Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 832 2.565 2.608 1.182 1.393 1.733 208,05 43 1,65 211 17,86 Doanh thu hoạt động tài chính 0 4 4 2 2 4 - 0 (4,75) 0 6,83 Chi phí tài chính 0 0 0 0 0 0 0,00 0 0,00 0 0,00

- Trong đó: Chi phí lãi vay 0 0 0 0 0 0 0,00 0 0,00 0 0,00 Chi phí quản lý kinh doanh 809 2.514 3.031 1.355 1.387 1.705 210,64 517 20,53 32 2,32 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 23 55 (419) (171) 8 32 135,03 (474) (863,57) 179 (104,85) Thu nhập khác 4 0 68 0 4 (4) (100,00) 68 - 4 - Chi phí khác 0 0 678 0 0 0 0.00 678 - 0 0,00 Lợi nhuận khác 4 0 (610) 0 4 (4) (100,00) (610) - 4 - Tổng lợi nhuận kế toán trước

thuế 27 55 (1.029) (171) 12 28 97,63 (1.084) (1.974,36) 183 (107,14) Chi phí thuế TNDN hiện hành 7 10 0 0 2 3 38,34 (10) (100,00) 2 - Lợi nhuận sau thuế TNDN 20 45 (1.029) (171) 10 25 117,39 (1.074) (2.371,95) 181 (105,87)

(Nguồn: Tổng hơ ̣p từ báo cáo tài chính của công ty TNHH Quảng cáo Tài Phát)

Ngày đăng: 10/10/2015, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w