1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân lê quân phường 8, thành phố vĩnh long

90 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 844,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN  Họ và tên người hướng dẫn: Hồ Hữu Phương Chi Học vị: Đại học Chuyên ngành: Kế toán - Kiểm toán Nhiệm vụ trong hội đồng: Cán bộ hướng dẫn Cơ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TÔN THỊ NGỌC DIỄM

KẾ TOÁN TIÊU THỤ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN LÊ QUÂN- PHƯỜNG 8, THÀNH PHỐ VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Kế toán

Mã số ngành: 52340301

Cần Thơ – 11/2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TÔN THỊ NGỌC DIỄM MSSV: 4104203

KẾ TOÁN TIÊU THỤ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN LÊ QUÂN- PHƯỜNG 8, THÀNH PHỐ VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Qua quá trình học tập tại giảng đường trường Đại học Cần Thơ, được sự chỉ dẫn nhiệt tình, cũng như sự giúp đỡ của quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, cùng với thời gian hơn ba tháng thực tập tại Doanh nghiệp tư nhân Lê Quân, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Lê Quân” Để đạt được kết quả này, ngoài sự nổ lực của bản thân, áp dụng lý thuyết được học vào thực tiễn, em còn được sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô và các cô chú, anh chị trong doanh nghiệp

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn cô Hồ Hữu Phương Chi, người đã trực tiếp chỉnh sửa, hướng dẫn em thực hiện luận văn từ đề cương chi tiết đến bản chính đồng thời em cũng cám ơn toàn thể quý thầy cô khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt kiến thức cho em trong 3 năm qua

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Doanh nghiệp Tư nhân Lê Quân cùng các anh chị trong Doanh nghiệp, đặc biệt là các anh chị trong phòng Kế toán đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt thời gian thực tập tại Doanh nghiệp

Tuy nhiên, do kiến thức và thời gian thực hiện luận văn có giới hạn nên luận văn của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong quý thầy cô thông cảm và chỉ bảo thêm Em xin thành thật cảm ơn

Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô luôn luôn mạnh khỏe, kính chúc Doanh nghiệp Tư nhân Lê Quân ngày càng phát triển vững mạnh và đạt được nhiều thuận lợi trong quá trình kinh doanh Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày …tháng …năm 2013 Sinh viên thực hiện

(ký và ghi rõ họ tên)

Tôn Thị Ngọc Diễm

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN



Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất

cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày …tháng …năm 2013

Sinh viên thực hiện

(ký và ghi rõ họ tên)

Tôn Thị Ngọc Diễm

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Cần Thơ, ngày …tháng …năm 2013 Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)

Trang 6

BẢN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



Họ và tên người hướng dẫn: Hồ Hữu Phương Chi

Học vị: Đại học

Chuyên ngành: Kế toán - Kiểm toán

Nhiệm vụ trong hội đồng: Cán bộ hướng dẫn

Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh

Tên học viên: Tôn Thị Ngọc Diễm

Mã số sinh viên: 4104203

Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp

Tên đề tài: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh

nghiệp tư nhân Lê Quân

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



Trang 8

MỤC LỤC



Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU……….1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……… 1

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài………1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn……….2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU………2

1.2.1 Mục tiêu chung……… 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể……… 3

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU……… 3

1.3.1 Không gian……… 3

1.3.2 Thời gian……….3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu……….3

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU……… 3

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…….5

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN……….5

2.1.1 Một số khái niệm và các chỉ tiêu tính toán……….5

2.1.2 Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh…… 10

2.1.3 Kế toán doanh thu bán hàng……… 10

2.1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu……….16

2.1.5 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh……… 21

2.1.6 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính……….24

2.1.7 Kế toán thu nhập và chi phí khác……… 25

2.1.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp……….27

2.1.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh………28

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 31

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu………31

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu……… 31

Trang 9

Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

LÊ QUÂN………33

3.1 GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN LÊ QUÂN…… … 33

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp………… 33

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh ngiệp……….33

3.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP………34

3.2.1 Bộ máy quản lý……….34

3.2.2 Bộ máy kế toán……….36

3.2.3 Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp……… 37

3.2.4 Đặc điểm về việc áp dụng máy tính trong công tác kế toán…….37

3.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA DOANH NGHIỆP… 38

3.3.1 Thuận lợi……… 38

3.3.2 Khó khăn……… 39

Chương 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DNTN LÊ QUÂN……….40

4.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ TẠI DOANH NGHIỆP 40

4.1.1 Mặt hàng kinh doanh………40

4.1.2 Phương thức tiêu thụ và thanh toán……… 40

4.1.3 Đặc điểm về tổ chức chứng từ kế toán tiêu thụ áp dụng tại doanh nghiệp……… 41

4.2 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP………42

4.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ……….42

4.2.2 Kế toán thu nhập khác……… ……….51

4.3 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ……… 51

4.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán……… 51

4.3.2 Kế toán chi phí tài chính.……… 51

4.3.3 Kế toán chi phí bán hàng……… 52

4.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp……….………….52

Trang 10

4.3.5 Kế toán chi phí khác……… ……… 52

4.3.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp……….53

4.4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH……… 53

4.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG 3 NĂM 2010, 2011, 2012……… 58

4.5.1 Phân tích tình hình doanh thu……… ……….58

4.5.2 Phân tích tình hình chi phí……… ……… 62

4.5.3 Phân tích tình hình lợi nhuận………64

4.6 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 SO VỚI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013……… 65

4.7 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN LÊ QUÂN………67

4.7.1 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ doanh thu (ROS) 68

4.7.2 Tỷ suất lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu (ROE) 69

4.7.3 Tỷ suất lợi nhuận/ tổng tài sản bình quân (ROA) 72

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DNTN LÊ QUÂN………73

5.1 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN……… 73

5.1.1 Thuận lợi……… ………73

5.1.2 Khó khăn……… 73

5.2 GIẢI PHÁP……… 74

Chương 6: KẾT LUẬN……… 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 77

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG



Bảng 4.1: Một số sản phẩm của doanh nghiệp đang kinh doanh……….40

Bảng 4.2: Sổ cái tài khoản 111.……… 47

Bảng 4.3: Sổ cái tài khoản 3331.……….48

Bảng 4.4: Sổ cái tài khoản 156.……… 49

Bảng 4.5: Sổ cái tài khoản 511.……… 50

Bảng 4.6: Sổ cái tài khoản 911 ……… 56

Bảng 4.7: Bảng tóm tắt số liệu trong năm 2012……… 57

Bảng 4.8: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Lê Quân trong 3 năm (2010- 2012)……… 59

Bảng 4.9: Doanh thu theo cơ cấu mặt hàng kinh doanh……… 60

Bảng 4.10: Tình hình sử dụng chi phí của Doanh nghiệp tư nhân Lê Quân qua 3 năm (2010- 2012)……… 63

Bảng 4.11: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Lê Quân 6 tháng đầu năm 2012- 6 tháng đầu năm 2013… ………66

Bảng 4.12: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp tư nhân Lê Quân qua 3 năm (2010- 2012)………70

Bảng 4.13: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công Ty TNHH MTV Xây Dựng và Thương Mại Sơn Mỹ qua 3 năm (2010- 2012) 71

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH



Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ……… 15

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chung các khoản doanh thu bán hàng…… 20

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán……… 21

Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng………22

Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp………23

Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính……… 24

Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính……….25

Hình 2.8: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác………26

Hình 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác……… 27

Hình 2.10: Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp………28

Hình 2.11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh………30

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại doanh nghiệp……… 34

Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp……… 36

Hình 3.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung tại doanh nghiệp……… 38

Hình 4.1: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2012……… 55

Hình 4.2: Biểu đồ biểu diễn doanh thu bán vật liệu xây dựng qua 3 năm (2010- 2012)……….58

Trang 13

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT



BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

DNTN: Doanh nghiệp tư nhân

GTGT: Giá trị gia tăng

HĐKD: Hoạt động kinh doanh

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài

Hiện nay ở nước ta là thời điểm đổi mới nền kinh tế, thời điểm mở cửa hội nhập Nước ta đã tham gia vào các tổ chức thương mại khu vực và quốc tế như: ASEAN, AFTA, APEC và WTO Với nền kinh tế mở cửa đã mở ra nhiều khó khăn thử thách mới cho các thành phần kinh tế trong nước Sự sống còn của mỗi thành phần kinh tế là vấn đề hết sức quan trọng, bởi kinh doanh có lợi nhuận cao thì doanh nghiệp hoạt động mới có hiệu quả và nền kinh tế mới phát triển

Trong nền kinh tế thị trường với quy luật đào thải, những doanh nghiệp mạnh sẽ đứng vững trên thị trường, những doanh nghiệp không đủ sức sống sẽ

bị loại Vì vậy doanh nghiệp muốn tồn tại, muốn đứng vững trên thị trường đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, có một chiến lược kinh tế tinh tế và phù hợp với quy luật cung cầu của thị trường, ban lãnh đạo phải hoạch định sách lược kinh doanh để tăng khả năng cạnh tranh không chỉ thị trường trong nước ngay cả thị trường nước ngoài Thị trường có thể là cầu nối giữa nhà cung cấp và người tiêu dùng Những sản phẩm, dịch vụ sau khi tiêu thụ sẽ đem về một khoản tiền nhất định người ta gọi đó là doanh thu Điều đó thể hiện ở doanh thu bán hàng và khoản chi phí của doanh nghiệp, tất cả được kiểm nghiệm thực tế qua kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Bởi lẽ doanh nghiệp muốn tái sản xuất, tái kinh doanh phải có đầu ra của sản phẩm (tiêu thụ hàng bán) Có doanh thu, có lợi nhuận mới hoàn thiện được chiến lược kinh doanh, hoàn thiện sản phẩm Nhờ có doanh thu doanh nghiệp

có thể trang trải các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất và trích nộp các khoản bảo hiểm, thuế cho nhà nước

Như vậy doanh thu là sự tái tạo nguồn vốn bỏ ra Nếu doanh nghiệp thực hiện được nguyên tắc nguồn vốn tái tạo lớn hơn trong kinh doanh, hay nói cách khác doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và thu được lợi nhuận Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng muốn lợi nhuận đạt được là tối đa, để

có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức chi phí hợp lý Hiện nay các doanh nghiệp thực hiện nhiều hình thức: quảng cáo, khuyến mãi, các chiến lược cạnh

Trang 15

tranh, dịch vụ hậu mãi, mục đích cuối cùng là đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa một cách liên tục, theo đó doanh thu được nâng cao Do đó việc thực hiện hệ thống kế toán về tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Thật vậy, để thấy tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp em xin

chọn đề tài “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh

nghiệp tư nhân Lê Quân” để nghiên cứu làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của

mình

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Trong thời gian học tập ở trường Đại học Cần Thơ, em được trang bị một nền tảng lý thuyết về kế toán, phương pháp phân tích kinh tế Thời gian thực tập tại Doanh nghiệp tư nhân Lê Quân, em được tiếp cận với thực tiễn sinh động ở một doanh nghiệp kinh doanh ngành vật liệu xây dựng Bản thân

em đã cố gắng nghiên cứu, tìm tòi và nhận thấy công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh là một việc làm hết sức quan trọng cần thiết Bởi vì, mục tiêu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là lợi nhuận

và lợi nhuận tối đa, do vậy lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích các chủ doanh nghiệp mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao năng suất lao động Để làm được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn chú trọng đến quá trình tiêu thụ, có tiêu thụ thì mới đảm bảo được thu hồi vốn đã bỏ ra và tăng tích luỹ đồng thời nâng cao được đời sống cho công nhân viên trong doanh nghiệp Như vậy hoạt động tiêu thụ đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Thông qua việc nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh này, các nhà quản lý sẽ nắm được thực trạng của doanh nghiệp, phát hiện những nguyên nhân và sự ảnh hưởng của các nhân tố lên doanh thu, lợi nhuận,…

Từ đó, chủ động đề ra những giải pháp thích hợp khắc phục những mặt tiêu cực, phát huy mặt tích cực của các nhân tố ảnh hưởng và huy động tối đa các nguồn lực nhằm làm tăng doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu tổng quát của đề tài này là đánh giá thực trạng về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Lê Quân Đồng thời, xem xét những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hạch toán,

Trang 16

từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn

Thời gian thực hiện luận văn: Từ tháng 08/2013 đến tháng 11/2013

Số liệu được sử dụng trong luận văn từ năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn chủ yếu nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Lê Quân

Do sự giới hạn về thời gian thực tập cũng như điều kiện cho phép của doanh nghiệp Vì thế đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ về doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh thực tế phát sinh tại doanh nghiệp

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Qua tìm hiểu về các tài liệu liên quan tới đề tài “Kế toán tiêu thụ và xác

định kết quả kinh doanh”, bài viết có tham khảo một số tài liệu:

 Đặng Thị Hồng Điệp, 2012 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả

kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân TM- DV Đại Hải Luận văn Đại học

Đại học Tài Chính- Marketing Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán của công ty; thu thập số liệu sơ cấp từ nhân viên

kế toán, quan sát quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ của công ty để

Trang 17

đánh giá công tác tổ chức kế toán và đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm Bên cạnh đó, tác giả đã tiến hành hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi sổ kế toán Đồng thời, tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh để phân tích kết quả hoạt động của công ty trong giai đoạn 2009- 2011 Kết quả nghiên cứu cho thấy, công tác tổ chức kế toán của công ty còn nhiều hạn chế như không mở sổ chi tiết cho từng mặt hàng, công tác kế toán quản trị chưa được chú ý, một số chứng từ không hợp lệ Từ

đó tác giả đã đề ra một số giải pháp giúp công ty cải thiện công tác kế toán như cần mở sổ chi tiết theo dõi từng mặt hàng giúp cho công tác quản lý, đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty tốt hơn

 Võ Duy Thùy Quyên, 2011 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả

kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí Ngân hàng Luận văn Đại học Đại

học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Bài viết phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ năm 2009- 2011, đồng thời tác giả đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm, các nhân

tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Từ đó đi đến những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong kinh doanh của doanh nghiệp Qua lược khảo tài liệu cho thấy, các nghiên cứu trước đây đều sử dụng các số liệu thứ cấp thu thập từ phòng kế toán; bên cạnh đó còn tiến hành phỏng vấn nhân viên kế toán và quan sát quy trình hạch toán luân chuyển chứng từ tại đơn vị Từ đó, các tác giả thực hiện hạch toán một số nghiệp vụ thực tế phát sinh, tiến hành ghi sổ Do vậy, nghiên cứu này kế thừa phương pháp nghiên cứu của Đặng Thị Hồng Điệp (2012), Võ Duy Thùy Quyên (2011) để tiến hành thực hiện đề tài này

Trang 18

(Nguồn: Ths Đàm Thị Phong Ba Giáo trình kế toán tài chính 2 Đại Học Cần Thơ)

 Tiệu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Đó

là việc cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

 Hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phương thức: bán trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng thông qua các đại lý,…Về nguyên tắc, kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ tiêu thụ vào sổ sách kế toán khi nào doanh nghiệp không còn quyền

sở hữu về thành phẩm nhưng bù lại được quyền sở hữu về tiền do khách hàng thanh toán hoặc được quyền đòi tiền

2.1.1.2 Các hình thức và phương thức tiêu thụ

Trong hoạt động kinh doanh, người mua cũng như người bán có quyền lựa chọn những hình thức và phương thức bán hàng thuận tiện, phù hợp với điều kiện của mình

Hình thức và phương thức bán phản ánh mối quan hệ giữa người mua và người bán trong mua bán, thanh toán, vận chuyển…Trong hoạt động kinh doanh có các hình thức bán hàng sau:

 Căn cứ vào địa điểm giao hàng cho khách hàng có hình thức bán tại kho của người cung ứng, tại kho của doanh nghiệp, bán qua cửa hàng quầy hàng và bán tại đơn vị tiêu dùng

Bán hàng tại kho của người cung ứng hay tại kho của doanh nghiệp thích hợp với nhu cầu lớn, tiêu dùng ổn định và người mua có sẵn phương tiện vận chuyển hàng hóa Bán qua cửa hàng, quầy hàng thích hợp với nhu cầu, danh mục hàng hóa nhiều, chu kỳ tiêu dùng không ổn định

Bán tại đơn vị tiêu dùng, bán tại nhà theo yêu cầu của khách hàng là hình thức bán tạo thuận lợi cho người mua và là phương thức chủ yếu nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và cạnh tranh lẫn nhau

Trang 19

 Theo khâu lưu chuyển hàng hóa có bán buôn và bán lẻ

Bán buôn là bán hàng với số lượng lớn, theo hợp đồng và thanh toán không dùng tiền mặt Kết thúc quá trình bán buôn, hàng hóa vẫn nằm trong khâu lưu thông chưa bước vào tiêu dùng Do không phải lưu kho, bảo quản và sắp xếp lại hàng hóa tại cửa hàng nên giá rẻ hơn và doanh số thường cao hơn với bán lẻ

Bán lẻ là bán cho nhu cầu nhỏ, lẻ của người tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu kịp thời của khách hàng thanh toán ngay Vì hàng hóa phải trải qua khâu bán buôn, lưu kho, chi phí cho bán hàng nên giá bán lẻ cao hơn, việc tăng doanh số của doanh nghiệp thương mại chậm hơn nhưng lại nhận được nhiều thông tin trực tiếp từ người tiêu dùng

 Theo phương thức bán gồm bán theo hợp đồng và đơn hàng; thuận mua vừa bán, bán đấu giá

Tùy thuộc vai trò quan trọng của hàng hóa và yêu cầu của người bán có thể người mua phải ký kết hợp đồng và gửi đơn hàng cho người bán Thông thường hàng hóa quan trọng, bán với khối lượng lớn, để tạo điều kiện cho người bán chuẩn bị hàng hóa theo yêu cầu của người mua, trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên cùng thể hiện trách nhiệm và tôn trọng lợi ích của nhau

Đối với hàng hóa không quan trọng có thể thuận mua vừa bán không cần

ký kết hợp đồng, không cần gửi đơn hàng

Một số loại hàng hóa cần bán với khối lượng lớn, hàng khó tiêu chuẩn hóa, hàng chuyên dùng, người ta dùng phương pháp bán đấu giá để tìm người mua với giá cao nhất

 Theo mối quan hệ thanh toán có mua đứt bán đoạn và sử dụng các hình thức tín dụng trong thanh toán như bán hàng trả chậm, bán trả góp… Mua đứt bán đoạn là mua bán và thanh toán ngay khi giao nhận hàng hóa

Bán hàng trả chậm, bán trả góp là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp dành cho người mua ưu đãi được trả tiền hàng trong nhiều kỳ Doanh nghiệp được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán trả ngay gọi là lãi trả góp Tuy nhiên, khoản lãi trả góp chưa được ghi nhận toàn

bộ mà chỉ được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều kỳ sau giao dịch bán

Bán hàng cho đại lý: Doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý,

ký gửi trực tiếp bán hàng Sau khi bán được hàng, đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

Trang 20

đến khi đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp

vụ bán hàng mới được hoàn thành

 Hình thức bán hàng trực tiếp, bán hàng từ xa qua điện thoại, bán hàng qua người môi giới

Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp lớn cũng tăng cường bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, bán hàng từ xa qua điện thoại tuy doanh số thấp nhưng họ lại nhận được những thông tin bổ ích về nhu cầu thị trường

Bán hàng qua người môi giới phù hợp với doanh nghiệp lần đầu tiên thâm nhập vào thị trường hoặc thị trường biến động nhanh mà người bán lại

có ít kinh nghiệm và cũng rất phù hợp khi doanh nghiệp muốn thâm nhập thị trường mà việc tuyên truyền quảng cáo gặp khó khăn

Trên đây là những phương thưc bán hàng tiêu biểu chứ không phải là tất

cả Tùy thuộc đặc điểm hàng hóa, quy mô kinh doanh, môi trường kinh doanh, tiềm năng đội ngũ bán hàng mà các doanh nghiệp chủ động vận dụng các hình thức bán hàng khác nhau nhằm giữ vững, mở rộng thị trường, tăng nhanh doanh số và lợi nhuận cho doanh nghiệp

2.1.1.3 Doanh thu

a Khái niệm

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

b Các công thức tính toán

c Các khoản làm giảm doanh thu

 Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế tính trên giá bán của hàng hóa thuộc nhóm hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

 Thuế xuất khẩu là thuế được tính trên giá bán hàng đối với số hàng xuất khẩu

 Chiết khấu thương mại: Là số tiền giảm giá cho khách hàng trong trường hợp người mua mua hàng với số lượng lớn như đã được thỏa thuận ghi trên hợp đồng mua bán

DTBH = Số lượng thành phẩm tiêu thụ x Đơn giá bán

Trang 21

 Hàng bán bị trả lại: Là trị giá của số hàng đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm cam kết; vi phạm hợp đồng mua bán: hàng bị mất, kém phẩm chất; không đúng chủng loại, quy cách

 Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm giá trên giá đã được thỏa thuận do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng theo quy cách, mẫu mã,… đã ghi trong hợp đồng mua bán

2.1.1.4 Doanh thu thuần

Lợi nhuận gộp về bán hàng = DTT về bán hàng và - Giá vốn hàng bán

và cung cấp dịch vụ cung cấp dịch vụ

DTT về bán hàng = DTBH và cung cấp - Các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 22

2.1.1.6 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác thì doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi giao dịch bán hàng đồng thời thõa mãn 5 điều kiện sau:

1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

4) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

2.1.1.7 Một số trường hợp không được hạch toán vào doanh thu

- Trị giá vật tư, hàng hóa, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến

- Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán phụ thuộc

- Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp lẫn nhau giữa Tổng công ty với các đơn vị thành viên

- Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán

Lợi nhuận thuần= Lợi nhuận gộp + Doanh thu- (CPBH+CPQLDN+CPTC)

từ HĐKD về BH và CCDV HĐTC

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

Tổng lợi nhuận = Lợi nhuận thuần + Lợi nhuận khác

kế toán trước thuế từ HĐKD

Lợi nhuận KT sau thuế = Lợi nhuận KT trước thuế - Thuế TNDN hiện

hành

Trang 23

- Trị giá hàng gửi bán theo phương thức hàng gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định là đã bán)

- Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.1.2 Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Để quản lý tốt quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh theo đúng chuẩn mực kế toán hiện hành thì kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện những nhiệm vụ sau đây:

 Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời và giám đốc kịp thời tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, tình hình tiêu thụ sản phẩm, tình hình thanh toán với người mua, thanh toán với Nhà nước các khoản thuế tiêu thụ sản phẩm phải nộp

 Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan thực hiện chế độ ghi chép ban đầu về nhập xuất kho thành phẩm

 Tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp, chi phí và thu nhập của hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động khác Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua từng thời kỳ và từng lĩnh vực hoạt động

 Hạch toán chính xác, kịp thời tình hình phân phối lợi nhuận, cung cấp

số liệu cho việc duyệt quyết toán đầy đủ kịp thời

 Tham gia kiểm kê, đánh giá thành phẩm Lập báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm, báo cáo kết quả kinh doanh Định kỳ tiến hành phân tích tình hình tiêu thụ, kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp

2.1.3 Kế toán doanh thu bán hàng

2.1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất – kinh doanh Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền ngay cũng có thể chưa thu được tiền (do các thỏa thuận về thanh toán hàng bán), sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán

 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 24

Tài khoản này gồm 5 tài khoản cấp 2:

▪ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hoá: được sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá vật tư

▪ Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm: được sử dụng chủ yếu ở các doanh nghiệp sản xuất vật tư như: công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp

▪ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: được sử dụng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng

▪ Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá: được dùng để phản ánh các khoản thu từ trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

▪ Tài khoản 5117: Doanh thu bất động sản đầu tư

▪ Tài khoản 5118 : Doanh thu khác

 Nguyên tắc hạch toán

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa thuế

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng mà doanh nghiệp được hưởng

- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã nhận tiền hàng nhưng cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì doanh thu của số hàng này vẫn chưa được ghi nhận và số tiền đã thu coi là khách hàng ứng trước tiền hàng

 Kết cấu tài khoản 511

Trang 25

٠ Khoản chiết khấu thương mại

٠ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 111, 112, 131 _ Tổng giá thanh toán

Có TK 511 _ Doanh thu bán hàng (Giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 33311 _ Thuế GTGT phải nộp

 Doanh thu bán hàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán

Nợ TK 111, 112, 131 _ Tổng giá thanh toán

Có TK 511 _ Doanh thu bán hàng (Tổng giá thanh toán)

 Kế toán thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp: Cuối kỳ,

kế toán tính toán, xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp và hạch toán bằng cách ghi:

Nợ TK 511 _ Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ

Có TK 33311 _ Thuế GTGT phải nộp

Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

 Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 Kế toán xác định doanh thu bán hàng là giá trả một lần chưa có thuế GTGT

Nợ TK 111, 112, 131 _ Tổng giá thanh toán

Có TK 511 _ Doanh thu bán hàng (Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 33311 _ Thuế GTGT phải nộp

Có TK 3387 _ Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Trang 26

 Khi thực hiện thu tiền khách hàng lần tiếp theo:

Nợ TK 111, 112 _ Số tiền khách hàng thanh toán

Có TK 131 _ Phải thu khách hàng

 Khi nhận thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ:

Khi thu tiền lãi:

Nợ TK 111, 112 _ Số tiền khách hàng thanh toán

Có TK 131 _ Phải thu khách hàng

Kết chuyển doanh thu tài chính kỳ này:

Nợ TK 3387 _ Doanh thu chưa thực hiện (Số tiền lãi từng kỳ)

Có TK 515 _ Doanh thu hoạt động tài chính

Bán hàng thông qua các đại lý, ký gửi:

Bán hàng thông qua các đại lý, ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá Thuế GTGT được tính như sau:

 Nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá giao đại lý quy định và phần hoa hồng được hưởng theo tỷ lệ thỏa thuận trên phần doanh thu chưa có thuế GTGT thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do chủ hàng chịu, bên đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng

 Nếu bên đại lý được hưởng hoa hồng tính theo tỷ lệ thỏa thuận trên tổng giá thanh toán ( gồm cả thuế GTGT) hoặc bên đại lý hưởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý phải chịu thuế GTGT trên phần giá trị chênh lệch này, bên chủ hàng chịu thuế GTGT trong phạm vi của mình

 Hạch toán ở cơ sở giao hàng:

 Khi xuất kho hàng hóa giao cho các đại lý, ký gửi:

Nợ TK 157 _ Hàng gửi bán

Có TK 155 _ Thành phẩm

 Khi thanh toán doanh thu thực tế thu được của số hàng giao đại lý đã bán:

Nợ TK 111, 112, 131 _ Số tiền phải thu hoặc đã thu của khách hàng

Có TK 511 _ Doanh thu bán hàng (Giá chưa có thuế)

Có TK 33311 _ Thuế GTGT phải nộp

Trang 27

 Tiền hoa hồng phải thanh toán cho bên nhận bán hàng đại lý, ký gửi:

 Hạch toán ở cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi:

 Khi nhận hàng, kế toán sẽ phản ánh trên tài khoản 003_ hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi_ bằng cách ghi Nợ TK 003

 Khi bán được hàng, kế toán ghi Có TK 003

 Phản ánh tiền bán hàng thu được:

Nợ TK 111, 112, 131 _ Tổng giá thanh toán

Có TK 331 _ Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

 Phản ánh hoa hồng được hưởng:

Nợ TK 131 _ Phải thu khách hàng

Có TK 511 _ Doanh thu bán hàng (Hoa hồng được hưởng)

 Thanh toán tiền bán hàng cho bên chủ hàng:

Nợ TK 331 _ Phải trả cho người bán

Có TK 111, 112 _ Phần tiền còn lại

2.1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hóa dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty,… hạch toán toàn ngành, là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ của các đơn vị thành viên

 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

Tài khoản này gồm 3 tài khoản cấp 2 :

▪ Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hoá

▪ Tài khoản 5122 - Doanh thu bán các thành phẩm

▪ Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

 Kết cấu tài khoản 512

Tương tự như tài khoản 511

Tài khoản 512- Doanh thu nội bộ không có số dư cuối kỳ

Trang 28

Các khoản thuế phải nộp

Kết chuyển giảm giá

Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ

Thuế GTGT

Trả lương và các khoản trích theo lương bằng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Kết chuyển doanh thu của

kỳ kế toán

Doanh thu chưa thực hiện

Thuế GTGT

 Sơ đồ hạch toán

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Trang 29

2.1.4 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu bán hàng

2.1.4.1 Kế toán chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc

đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ) với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại được ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

Nguyên tắc hạch toán: Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định

 Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 521- Chiết khấu thương mại

Tài khoản này gồm 3 tài khoản cấp 2 :

▪ Tài khoản 5211: chiết khấu hàng hoá

▪ Tài khoản 5212: chiết khấu thành phẩm

▪ Tài khoản 5213: chiết khấu dịch vụ

 Kết cấu tài khoản 521

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

 Phương pháp hạch toán

 Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ

Nợ TK 521 _ Chiết khấu thương mại

Nợ TK 33311 _ Thuế GTGT đầu ra

Có TK 111, 112, 131

 Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số tiền chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mua sang tài khoản doanh thu:

Nợ TK 511 _ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 _ Chiết khấu thương mại

TK 521

- Số chiết khấu thương mại đã chấp

nhận thanh toán cho khách hàng

- Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

Trang 30

2.1.4.2 Kế toán hàng bán bị trả lại

Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Doanh thu hàng bán bị trả lại = số lượng bị trả lại x đơn giá bán ghi trên hoá đơn

Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi lại lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn ( nếu trả lại một phần hàng) và đính kèm theo chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên

 Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại

 Kết cấu tài khoản 531

Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

Nợ TK 33311 _ Thuế GTGT của số hàng bán bị trả lại

Nợ TK 811 _ Chi phí khác (Nếu ở niên độ trước)

Có TK 111, 112, 131

TK 531

- Giá trị hàng bán bị trả lại - Kết chuyển toàn bộ số hàng bị trả lại

vào tài khoản 511 để xác định kết quả kinh doanh

Trang 31

 Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại:

2.1.4.3 Kế toán giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trong hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng

 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 532_ Giảm giá hàng bán

 Kết cấu tài khoản 532

 Bên nợ: các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng

 Bên có: kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản 511: doanh thu bán hàng

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ

 Phương pháp hạch toán

 Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về

số lượng đã tiêu thụ, kế toán ghi:

đã được ghi trên hoá đơn bán hàng và đã được khấu trừ vào tổng trị giá bán ghi trên hoá đơn

Trang 32

2.1.4.4 Kế toán thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu

Gồm các loại thuế, thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu là những khoản thuế gián thu, tính trên doanh thu bán hàng Các khoản thuế này do đối tượng tiêu dùng hàng hóa dịch vụ chịu Các cơ sở kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ (hoặc nhà nhập khẩu) Tùy theo đối tượng và mục đích kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ phải nộp một trong 3 loại thuế trên

♦ Kế toán thuế giá trị gia tăng:

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng

Thuế GTGT phải nộp được xác định theo 2 phương pháp:

* Phương pháp khấu trừ thuế:

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào

* Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa dịch vụ x Thuế suất thuế GTGT(%)

♦ Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

Được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sử dụng như rượu, bia, thuốc lá… cần hạn chế mức tiêu thụ không phục vụ thiết thực cho đời sống nhân dân

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ chịu thuế và thuế suất

Trong đó:

Giá tính thuế của hàng hoá sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

= giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt /((1+% thuế suất) x thuế suất(%)

♦ Kế toán thuế xuất khẩu

Thuế xuất khẩu là loại thuế thu vào các hàng hoá xuất khẩu qua biên giới Việt Nam

Trang 33

TK111 TK521 TK511,512

TK531

TK532

TK333(2,3) TK333(1)

Thanh toán với người mua về số lượng hàng hóa bị trả lại

Chiết khấu thương

mại giảm trừ cho người mua

Số tiền chấp nhận giảm giá cho khách

hàng

Thuế

GTGT

Cuối kỳ kết chuyển khoản chiết khấu sang

TK doanh thu

Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế xuất nhập khẩu

Cuối kỳ kết chuyển hàng bán bị trả lại sang

TK doanh thu

Cuối kỳ kết chuyển khoản giảm giá sang TK

doanh thu

 Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 333 : Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Tài khoản này gồm 3 tài khoản cấp 2 :

▪ Tài khoản 3331: Thuế giá trị gia tăng phải nộp

▪ Tài khoản 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

▪ Tài khoản 3333: Thuế xuất, nhập khẩu

 Kết cấu tài khoản 333

-Bên nợ: số tiền thuế đã nộp

-Bên có: số tiền thuế phải nộp

 Sơ đồ hạch toán

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chung các khoản làm giảm doanh thu bán hàng

Trang 34

TK 154, 155, 156,157 TK 632

Giá vốn thành phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ

TK 154

Chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp trên mức bình thường

TK 214 Giá trị

hao mòn

TK 911 Kết chuyển giá vốn

hàng bán trong kỳ để XĐKQKD

TK 159 Hoàn nhập dự phòng

TK 155, 156 Hàng hóa bị trả lại

nhập kho

Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho

2.1.5 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh

2.1.5.1 Kế toán giá vốn hàng bán

 Để xác định chính xác kết quả tiêu thụ hàng hóa và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, ta có thể sử dụng cách tính giá vốn hàng bán như sau:

 Phương pháp thực tế đích danh

 Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO)

 Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO)

 Phương pháp bình quân gia quyền

Trang 35

TK 334,338 TK 641

Tập hợp chi phí nhân viên bán hàng

TK 152

Tập hợp chi phí vật liệu bao bì

TK 153

Chi phí công cụ bán hàng

TK 331,112,111

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí tiền khác

TK 1331 Thuế GTGT

TK 111, 153, 1338 Các khoản thu hồi ghi

giảm chi phí bán hàng

TK 911

Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK XĐKQKD nếu chi phí nhỏ và chu kỳ kinh doanh ngắn

2.1.5.2 Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, bao bì; chi phí dụng cụ, đồ dùng; chi phí khấu hao tài sản cố định…

 Tài khoản sử dụng : Tài khoản 641_ Chi phí bán hàng

 Sơ đồ hạch toán

Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

Trang 36

TK 334,338 TK 642

Tập hợp chi phí nhân viên QLDN

TK 152

Tập hợp chi phí vật liệu bao bì

TK 153

Chi phí công cụ QLDN

TK 214

Khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN

TK 331,112,111

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí tiền khác

TK 1331 Thuế GTGT

TK 111, 153, 1338 Các khoản thu hồi ghi

giảm chi phí QLDN

TK 911

Kết chuyển chi phí QLDN vào TK XĐKQKD nếu chi phí nhỏ và chu kỳ kinh doanh ngắn

2.1.5.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp

 Tài khoản sử dụng : Tài khoản 642_ Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Sơ đồ hạch toán

Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 37

cổ phiếu, trái phiếu

TK 111,112,138,152 Thu nhập từ

hoạt động Liên doanh

TK 229 Hoàn nhập dự phòng

2.1.6 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính

2.1.6.1 Kế toán về doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi; thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản; cổ tức, lợi nhuận được chia; thu nhập

về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng; thu nhập về các hoạt động đầu tư khác; chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn…

2.1.6.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,…; khoản lập và khoản nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…

Trang 38

TK 111, 112, 141 TK 635

Chi phí cho hoạt động

đầu tư chứng khoán,

hoạt động cho thuê TSCĐ

TK 129, 229 Hoàn nhập dự phòng

giảm giá đầu tư tài chính

TK 911 Kết chuyển chi phí tài

chính phát sinh vào TK XĐKQKD

Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính

2.1.7 Kế toán thu nhập và chi phí khác

2.1.7.1 Kế toán thu nhập khác

Thu nhập khác là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu không mang tính thường xuyên Các khoản thu nhập khác bao gồm: thu nhập

Trang 39

trước

TK 131, 331, 338 Xóa sổ các khoản nợ khó đòi

TK 338, 334 Tiền phạt khấu hao vào tiền

ký quỹ, ký cược của người

từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ; các khoản tiền thưởng; tiền thu phạt do khách

hàng vi phạm hợp đồng; thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật…

+ Phần giá trị còn lại và chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố định khi doanh nghiệp thực hiện thanh lý nhượng bán

Trang 40

Hình 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác

2.1.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ kế toán

 Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 821- Chi phí thuế TNDN

Tài khoản này gồm 2 tài khoản cấp 2 :

▪ Tài khoản 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành

▪ Tài khoản 8212- Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Ngày đăng: 10/10/2015, 16:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chung các khoản làm giảm doanh thu bán hàng - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân lê quân phường 8, thành phố vĩnh long
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán chung các khoản làm giảm doanh thu bán hàng (Trang 33)
Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân lê quân phường 8, thành phố vĩnh long
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (Trang 34)
Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân lê quân phường 8, thành phố vĩnh long
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng (Trang 35)
Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính. - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân lê quân phường 8, thành phố vĩnh long
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính (Trang 38)
Hình 2.8: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân lê quân phường 8, thành phố vĩnh long
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác (Trang 39)
Hình 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân lê quân phường 8, thành phố vĩnh long
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác (Trang 40)
Hình 2.11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh. - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân lê quân phường 8, thành phố vĩnh long
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 43)
Hình 3.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung tại doanh nghiệp. - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân lê quân phường 8, thành phố vĩnh long
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung tại doanh nghiệp (Trang 51)
Bảng 4.5: Sổ cái tài khoản 511 - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân lê quân phường 8, thành phố vĩnh long
Bảng 4.5 Sổ cái tài khoản 511 (Trang 63)
Hình 4.1: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân lê quân phường 8, thành phố vĩnh long
Hình 4.1 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 68)
Hình 4.2: Biểu đồ biểu diễn doanh thu bán vật liệu xây dựng - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân lê quân phường 8, thành phố vĩnh long
Hình 4.2 Biểu đồ biểu diễn doanh thu bán vật liệu xây dựng (Trang 71)
Bảng 4.8: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Lê Quân trong 3 năm (2010- 2012) - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân lê quân phường 8, thành phố vĩnh long
Bảng 4.8 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Lê Quân trong 3 năm (2010- 2012) (Trang 72)
Bảng 4.9: Doanh thu theo cơ cấu mặt hàng kinh doanh - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân lê quân phường 8, thành phố vĩnh long
Bảng 4.9 Doanh thu theo cơ cấu mặt hàng kinh doanh (Trang 73)
Bảng 4.11: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Lê Quân 6 tháng đầu năm 2012 - 6 tháng đầu năm 2013 - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân lê quân phường 8, thành phố vĩnh long
Bảng 4.11 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Lê Quân 6 tháng đầu năm 2012 - 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 79)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w