- Thời hạn cho vay: Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỌ TÊN TÁC GIẢ TRẦN THỊ LINH
KẾ TOÁN CHO VAY VÀ GIẢI PHÁP GIÚP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ LINH MSSV: 4104223
KẾ TOÁN CHO VAY VÀ GIẢI PHÁP GIÚP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN
Tháng 12 năm 2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Sau thời gian 3,5 năm học tại trường Đại học Cần Thơ, tôi đã được các quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ nhiệt tình hướng dẫn và giảng dạy giúp tôi có những kiến thức để làm nền tảng giúp tôi vận dụng vào thực tế và thực hiện bài luận văn của mình Xin cám ơn quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ nói chung và quý thầy cô Khoa Kinh Tế - QTKD nói riêng đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong những năm học vừa qua
Tôi vô cùng cám ơn cô Nguyễn Thúy An đã tận tâm giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, quý cô, chú, anh, chị tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trà Cú đã nhiệt tình đóng góp, truyền đạt những kỹ năng cần thiết khi vận dụng vào thực tế và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tìm hiểu trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn này
Tuy tôi đã cố gắng rất nhiều để hoàn thành nhưng do thời gian nghiên cứu có giới hạn, kiến thức của bản thân còn hạn chế nên luận văn tốt nghiệp không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô cùng quý cơ quan Kính chúc quý thầy cô cùng quý cơ quan dồi dào sức khỏe và công tác tốt!
Xin chân thành cám ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Người thực hiện
Trang 4LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Người thực hiện
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày … tháng … năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu c ụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Lược khảo tài liệu 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Một số khái niệm 4
2.1.2 Vai trò và nhiệm vụ kế toán cho vay 5
2.1.3 Phương thức kế toán cho vay 6
2.1.4 Một số nguyên tắc và điều kiện trong kế toán cho vay 7
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 19
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ CÚ 21
3.1 Tổng quan về NHNo & PTNT chi nhánh huyện Trà Cú 21
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 21
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Ngân hàng 21
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban 22
2.1.4 Một số quy định và chính sách cho vay 24
3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng NHNo & PTNT chi nhánh huyện Trà Cú qua 3 năm 2010 -2012 và 6 tháng đầu năm 2013 24
3.3 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Trà Cú trong thời gian tới 27
3.3.1 Thuận lợi 27
3.3.2 Khó khăn 28
3.3.3 Phương hướng phát triển của Ngân hàng trong thời gian tới 28
Chương 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ CÚ 30
4.1 Kế toán ho ạt động cho vay 30
Trang 74.1.1 Chứng từ sử dụng 30
4.1.2 Sổ sách 31
4.1.3 Trích một số nghiệp vụ phát sinh tháng 07 năm 2012 31
4.2 Hệ thống thông tin kế toán cho vay tại Ngân hàng 40
4.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán cho vay 40
4.2.2 Phần mềm sử dụng hạch toán 46
4.2.3 Hệ thống kiểm soát nội bộ 49
4.2.4 Đánh giá hệ thống thông tin kế toán cho vay tại Ngân hàng 52
4.3 Phân tích hoạt động cho vay 53
4.3.1 Phân tích doanh số cho vay 53
4.3.2 Phân tích doanh số thu nợ 55
4.3.3 Phân tích tình hình dư nợ 58
4.3.4 Phân tích tình hình nợ xấu 60
4.3.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng 62
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CỒNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN TRÀ CÚ 66 5.1 Nhận xét chung về công tác kế toán cho vay tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Trà Cú 66
5.1.1 Những mặt làm được 66
5.1.2 Tồn tại và hạn chế 66
5.2 Một số giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Trà Cú 67
5.2.1 Đối với khách hàng 67
5.2.2 Đối với nội bộ Ngân hàng 68
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
6.1 Kết luận 70
6.2 Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong 3 năm 2010 – 2012 và
6 tháng đầu năm 2013 25
Bảng 4.1 Mô tả chứng từ sử dụng trong hoạt động cho vay 30
Bảng 4.2 Số liệu tổng cho hoạt động cho vay tháng 07/2012 34
Bảng 4.3 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế qua 3 năm 2010 - 2012 53
Bảng 4.4 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế trong 6 tháng đầu năm 2012 - 2013 54
Bảng 4.5 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế qua 3 năm 2010 - 2012 56
Bảng 4.6 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế trong 6 tháng đầu năm 2012 – 2013 56
Bảng 4.7 Doanh số dƣ nợ theo ngành kinh tế qua 3 năm 2010 – 2012 58
Bảng 4.8 Doanh số dƣ nợ theo ngành kinh tế trong 6 tháng đầu năm 2012 – 2013 58
Bảng 4.9 Nợ xấu theo ngành kinh tế qua 3 năm 2010 – 2012 60
Bảng 4.10 Nợ xấu theo ngành kinh tế trong 6 tháng đầu năm 2012 – 2013 61
Bảng 4.11 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 63
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức 22
Hình 4.1 Lưu đồ mô tả quy trình luân chuyển chứng từ cho vay 41
Hình 4.2 Lưu đồ mô tả quy trình luân chuyển chứng từ thu lãi 43
Hình 4.3 Lưu đồ mô tả quy trình tất toán hợp đồng tín dụng 45
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNo & PTNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn TCTD: Tổ chức tín dụng
PGD: Phòng tín dụng
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa như hiện nay, việc phát triển kinh tế của đất nước ngày càng trở nên quan trọng, nhất là nước ta đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới Quá trình này sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho sự phát triển nhanh và mạnh cho nền kinh tế nước ta nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức rất lớn, đặc biệt là đối với doanh nghiệp Việt Nam nói chung
và các ngân hàng thương mại nói riêng Việt Nam xuất phát từ một nước nông nghiệp có hơn 80% dân sống bằng nghề nông và hơn 74% lực lượng lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, sản phẩm nông nghiệp đóng vai trò chủ lực trên thị trường
Trà Cú là một huyện thuộc tỉnh Trà Vinh ở vùng sâu, vùng xa, với tốc độ dân trí còn thấp dựa vào điều kiện tự nhiên, khí hậu, vị trí địa lý, có đất đai màu mỡ và nguồn nước dồi dào nên đa số người dân sống bằng nghề nông nhưng canh tác chủ yếu theo lối cổ truyền và thường gặp nhiều khó khăn như mất mùa, dịch bệnh, biến đổi khí hậu thất thường gây hậu quả nghiêm trọng đối với sản xuất nông nghiệp Vì vậy cuộc sống người dân chưa được cải thiện, đời sống còn nghèo khó, tốc độ phát triển kinh tế chậm
Nhà nước ta tích cực đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu, đồng thời tổ chức nhiều chương trình khuyến nông giúp nông dân nâng cao sự hiểu biết và cải tiến kỹ thuật trong sản xuất Để hỗ trợ cho nông dân phát triển có
sự cho vay vốn từ hệ thống ngân hàng nhà nước thông qua ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Ngân hàng nông nghiệp là một tổ chức trung gian tài chính, sẵn sàng hỗ trợ vốn đầu tư cho mọi đối tượng có nhu cầu sử dụng vốn trong sản xuất nông nghiệp
Tuy nhiên để hỗ trợ công tác cho vay cần có sự tham gia của kế toán cho vay giúp thao tác nghiệp vụ kế toán chính xác, đầy đủ, nhanh gọn đáp ứng đầy
đủ nhu cầu thiếu vốn trong sản xuất, góp phần thực hiện nhanh chóng công tác giải ngân, theo dõi chặt chẽ quy trình sử dụng vốn, đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng và làm thế nào để nâng cao chất lượng của công tác kế
toán cho vay Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này nên tôi chọn đề tài “Kế toán
cho vay và giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trà Cú” làm luận văn tốt
nghiệp của mình
Trang 121.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Thực hiện công tác kế toán cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Trà Cú trong tháng 07 năm 2012, phân tích hệ thống thông tin kế toán cho vay và phân tích hoạt động kế toán cho vay tại Ngân hàng, từ đó đƣa ra một số giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán cho vay tại Ngân hàng
Phân tích hoạt động cho vay của Ngân hàng qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng 2013 để thấy đƣợc tình hình biến động về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dƣ nợ và tình hình nợ xấu của Ngân hàng
Phân tích một số chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Trà
Cú
Đƣa ra một số giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán cho vay và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trà Cú
Đề tài thực hiện trong thời gian từ 12/08/2013 đến 18/11/2013
Số liệu phân tích trong bài đƣợc giới hạn trong 3 năm 2010 - 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Tình hình kế toán cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trà Cú
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trang 13Ngô Bích Chăm (2008) Luận văn tốt nghiệp “Tình hình cho vay đối với
hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Giồng Riềng”, Đại Học Cần Thơ Đề tài tập trung phân tích và đánh giá
thực trạng hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Giồng Riềng trong 3 năm từ 2005-2007 để thấy rõ thực trạng cho vay, từ
đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng Tác giả đã cho thấy được tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng, đi sâu vào phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đồng thời thấy được những mặt thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng, đề ra một số giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng
Huỳnh Thị Hồng Thy (2009) Luận văn tốt nghiệp “Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh Trà Vinh”, Đại Học Cần Thơ Bài tập trung phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông cửu long chi nhánh Trà Vinh qua ba năm 2006 – 2008 Bằng phương pháp mô tả, phân tích, so sánh số tuyệt đối, số tương đối để đánh giá kết quả hoạt động huy động vốn và cho vay từ đó đưa ra một số giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng Kết quả đạt được: Đề tài khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, phân tích tình hình huy động
và sử dụng vốn của Ngân hàng, cho thấy được khả năng sinh lời trong hoạt động kinh doanh, từ đó thấy được điểm mạnh, điểm yếu của ngân hàng Từ những phân tích trên đã đề ra một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng
Trang 14CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
- Kế toán: Kế toán là việc thu thập , xử lý, kiểm tra, phân tích và cung
cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
- cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi
- Kế toán cho vay: Kế toán cho vay là công việc ghi chép, phản ánh một
cách đầy đủ, chính xác các khoản cho vay, thu nợ, theo dõi dư nợ thuộc nghiệp
vụ tín dụng của ngân hàng, trên cơ sở đó cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý tín dụng đạt kết quả cao và bảo vệ an toàn tài sản của ngân hàng
- Cho vay ngắn hạn: Là loại hình cho vay mà thời gian cho vay không
quá 12 tháng Trong cho vay ngắn hạn bao gồm cho vay ngắn hạn theo món; cho vay ngắn hạn theo hạn mức (hay còn gọi là cho vay luân chuyển)
- Cho vay trung hạn: Là loại hình cho vay mà thời gian cho vay từ 12
tháng đến 5 năm
- Cho vay dài hạn: Là loại hình cho vay mà thời gian cho vay trên 5 năm
- Các hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị vay vốn, phương án sản xuất kinh
doanh, hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, hồ sơ tình hình tài chính, hồ sơ tài sản đảm bảo tiền vay
- Nợ quá hạn: Là khoản nợ đến kỳ hạn trả nợ mà khách hàng không có
khả năng trả cho Ngân hàng cả gốc và lãi
- Nợ xấu: Là các khoản nợ quá hạn rơi vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn),
nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
- Thời hạn cho vay: Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt
đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng với khách hàng
- Kỳ hạn trả nợ: Là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được
thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay cho Ngân hàng
- Gia hạn nợ vay: Là việc Ngân hàng chấp thuận kéo dài thêm một
khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thoả thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng
Trang 15- Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: Là việc Ngân hàng chấp thuận thay đổi kỳ hạn
trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thoả thuận trước
đó trong hợp đồng tín dụng, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi
- Hạn mức tín dụng: Là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời
hạn nhất định mà Ngân hàng và khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
2.1.2 Vai trò và nhiệm vụ kế toán cho vay
2.1.2.1 Vai trò
- Kế toán cho vay tạo điều kiện cho các đơn vị, tổ chức kinh tế và cá nhân nhanh chóng nhận được khoản tín dụng mà ngân hàng đã cam kết để đầu
tư phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống
- Kế toán cho vay phản ánh tình hình đầu tư vốn của ngân hàng vào các ngành kinh tế quốc dân, các thành phần kinh tế nên thông qua các số liệu kế toán có thể biết được phạm vi, phương hướng đầu tư và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
- Thông qua số liệu kế toán cho vay có thể biết được tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính của khách hàng để từ đó ngân hàng có định hướng hoạt động tín dụng đúng đắn và hiệu quả
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Để đảm bảo hoạt động cho vay thực hiện thường xuyên liên tục, đảm bảo
an toàn tài sản và đạt hiệu quả cao Kế toán cho vay cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác quá trình giải ngân, thu
nợ, thu lãi, chuyển nợ quá hạn đối với từng đơn vị khách hàng, từng khoản tín dụng
- Kiểm soát và quản lý chặt chẽ hồ sơ chứng từ tín dụng để đảm bảo đầy
đủ, hợp pháp, hợp lệ, chấp hành đúng thể lệ chế độ tín dụng nhằm bảo vệ an toàn tài sản của ngân hàng, tạo khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi
- Giám sát tình hình sử dụng vốn của khách hàng thông qua hoạt động của các tài khoản khách hàng Phát hiện những nguy cơ gây rủi ro tín dụng trên cơ sở đó tham mưu cho bộ phận tín dụng có biện pháp xử lý kịp thời
- Phân loại, tổng hợp số liệu về hoạt động tín dụng để cung cấp những thông tin cần thiết kịp thời cho lãnh đạo trong việc xây dựng kế hoạch và chỉ đạo hoạt động tín dụng một cách có hiệu quả
2.1.3 Phương thức kế toán cho vay
2.1.3.1 Cho vay từng lần (cho vay theo món)
Trang 16- Cho vay từng lần (từng món) là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thương mại mà theo đó làm một bộ hồ sơ vay một lần nhất định với mức tín dụng ngân hàng và khách hàng thoả thuận
- Phương thức này thường áp dụng đối với khách hàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên
2.1.3.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thương mại mà theo đó khách hàng chỉ việc làm một bộ hồ sơ để vay trong một kì nhất định với mức tín dụng mà khách hàng và ngân hàng đã thoả thuận
- Phương thức này thường áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên đối với Ngân hàng, khách hàng có vòng quay vốn lưu động cao
2.1.3.3 Cho vay theo dự án đầu tư
- Phương thức này áp dụng đối với khách hàng vay vốn để thực hiện các
dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục
vụ đời sống
- Ngân hàng thực hiện giải ngân theo tiến độ của dự án
- Phướng thức cho vay này áp dụng cho các trường hợp cho vay vốn trung và dài hạn
2.1.3.4 Cho vay trả góp
Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời kỳ cho vay Tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu bên vay sau khi trả đủ nợ gốc và lãi
2.1.3.5 Cho vay theo nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Ngân hàng nơi cho vay sẽ chấp nhận cho khách hàng sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tạ máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, ngân hàng nơi cho vay
và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và ngân hàng nhà nước về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
2.1.3.6 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Là hạn mức tín dụng mà ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định (ngoài hạn mức tín dụng đã được ký ban đầu giữa ngân hàng và khách hàng) Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, khách hàng phải đóng phí cam kết tính cho hạn mức tín dụng đó, khoản phí này sẽ được khách hàng thanh toán kể cả khi không sử
dụng đến hạn mức dự phòng nữa
Trang 172.1.3.7 Cho vay hợp vốn
Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của tổ chức tín dụng do thống đốc ngân hàng nhà nước ban hành văn bản hướng dẫn và các thỏa thuận giữa các tổ chức tham gia đồng tài trợ
2.1.3.8 Cho vay theo hạn mức thấu chi
Là việc cho vay mà ngân hàng nông nghiệp Việt Nam thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng cho vượt quá số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các qui định của chính phủ và ngân hàng nông nghiệp Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Phương thức này được thực hiện theo hướng dẫn của tổng giám đốc ngân hàng nông nghiệp Việt Nam
2.1.3.9 Phương thức cho vay khác
Các phương thức cho vay khác phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và nhu cầu về vốn của khách hàng mà ngân hàng đưa ra các quy định về phương thức vay phù hợp
2.1.4 Một số nguyên tắc và điều kiện trong kế toán cho vay
2.1.4.1 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
b Điều kiện vay vốn
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
+ Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, đời sống theo quy định
+ Kinh doanh có hiệu quả: có lãi; trường hợp lỗ thì phải có phương án khả thi khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với qui định của pháp luật
Trang 18- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của NHNo Việt Nam
2.1.4.2 Chứng từ sử dụng trong kế toán cho vay
Chứng từ dùng trong kế toán cho vay là những loại giấy tờ có giá trị về mặt pháp lý để xác định số tiền ngân hàng cho vay và người vay nhận nợ với ngân hàng, nên từ khâu lập đến khâu kiểm soát, tổ chức bảo quản phải đảm bảo đúng chế độ Khi thực hiện kế toán máy thì không thuần tuý dùng chứng
từ điện tử thay thế mà vẫn phải có chứng từ giấy lưu lại Mọi sự tranh chấp về các khoản cho vay hay thu nợ đều được giải quyết trên cơ sở các chứng từ kế toán cho vay Chứng từ kế toán cho vay bao gồm hai loại: chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ
- Chứng từ gốc: Là chứng từ được lập trực tiếp khi phát sinh các nghiệp
vụ kinh tế Chứng từ gốc là căn cứ pháp lý cho phép nghiệp vụ kinh tế được thực hiện, chứng từ gốc được sử dụng trong kế toán cho vay bao gồm:
+ Giấy đề nghị vay vốn: Là chứng từ do khách hàng lập để xin vay vốn
ngân hàng trong đó trình bày rõ mục đích vay, số tiền vay Đây là căn cứ ban đầu để ngân hàng xem xét cho vay
+ Hợp đồng tín dụng: Là căn cứ pháp lý quan trọng để giải quyết tranh
chấp nếu có xảy ra giữa khách hàng và ngân hàng
- Chứng từ ghi sổ: Lập trên cơ sở của chứng từ gốc và phải có chứng từ
gốc đính kèm Chứng từ ghi sổ gồm:
+ Chứng từ cho vay: Nếu cho vay bằng tiền mặt thì chứng từ là séc lĩnh
tiền mặt, giấy lĩnh tiền, phiếu chi còn nếu cho vay bằng chuyển khoản thì dùng các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như uỷ nhiệm chi, thẻ thanh toán
+ Chứng từ thu nợ: Nếu thu bằng tiền mặt thì chứng từ là giấy nộp tiền
mặt, séc lĩnh tiền mặt còn trong trường hợp ngân hàng chủ động trích tài khoản của người vay để thu nợ, thu lãi thì dùng phiếu chuyển khoản và bảng
kê tính lãi hàng tháng
Các giấy tờ trong quan hệ tín dụng đòi hỏi phải có đầy đủ tính pháp lý được thể hiện trong chứng từ kế toán cho vay, đó chính là các yếu tố xác định quyền chủ thể cho vay của ngân hàng, chỉ rõ người chịu trách nhiệm nhận nợ
và người cam kết trả nợ gốc và lãi theo đúng hạn cho ngân hàng
Cán bộ kế toán cho vay là người chịu trách nhiệm thực hiện các công việc kiểm tra hồ sơ cho vay theo danh mục quy định và pháp lý của hồ sơ, hướng dẫn khách hàng làm thủ tục mở tài khoản tiền vay, thủ tục phát tiền vay theo lệnh của giám đốc hoặc người được uỷ quyền, hạch toán các khoản cho
Trang 19vay, thu nợ, thu lãi, chuyển nợ quá hạn theo chế độ quy định cho từng loại vay đồng thời lưu giữ hồ sơ, chứng từ theo quy định
2.1.4.3 Nguyên tắc lập chứng từ trong kế toán cho vay
Để chứng từ kế toán cho vay phản ánh được chính xác sự biến động của hoạt động cho vay thì phải đảm bảo được các nguyên tắc lập chứng từ sau:
- Lập chứng từ phải được tiến hành ngay khi có nghiệp vụ phát sinh và chỉ được lập một lần cho một nghiệp vụ Đó là căn cứ để phân loại, ghi sổ từng loại hình cho vay, thời hạn cho vay, là căn cứ để ghi sổ tổng hợp kế toán một cách kịp thời
- Chứng từ dùng trong hạch toán là hệ thống chứng từ do ngân hàng quy định, thống nhất in ấn và phát hành Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu, không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo; chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải huỷ bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai
- Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định Trường hợp nhiều liên phải lập một lần đủ số liên để đảm bảo sự khớp đúng giữa các liên, nếu lập nhiều lần phải đảm bảo nội dung giữa các liên phải giống nhau
- Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán Trong kế toán cho vay một số chứng từ sau phải có chữ ký của giám đốc như: Các chứng từ dùng làm cơ sở cho vay, điều chỉnh nợ, các chứng từ do nội bộ ngân hàng lập
để trích tài khoản tiền gửi của khách hàng thu nợ, thu lãi, chuyển nợ quá hạn
2.1.4.4 Tổ chức luân chuyển chứng từ cho vay
Việc hạch toán các nghiệp vụ kế toán cho vay phát sinh tại ngân hàng trải qua các khâu lập và tiếp nhận chứng từ, kiểm soát lưu trữ chứng từ, xử lý nghiệp vụ, ghi chép vào sổ sách thích hợp Chứng từ được tổ chức luân chuyển phải theo nguyên tắc như sau:
- Chứng từ thu tiền mặt (thu gốc, thu lãi vay) phải thực hiện thu tiền trước, ghi sổ sau, ký tên đầy đủ trên chứng từ, vào sổ quỹ sau đó kế toán mới ghi vào sổ kế toán hoặc nhập vào máy
- Chứng từ chi tiền mặt (cho vay theo hạn mức tín dụng) phải thực hiện ghi sổ kế toán trước, chi tiền sau Kế toán phải kiểm soát xem số dư tài khoản
có đủ khả năng chi trả không, nếu đủ thì ghi sổ rồi mới chuyển sang quỹ chi tiền
Trang 20- Chứng từ chuyển khoản phải được ghi Nợ, Có đầy đủ và đồng thời thực hiện kế toán trên máy
Chứng từ luân chuyển trong ngân hàng được ngân hàng tự tổ chức và luân chuyển trên cơ sở nguyên tắc luân chuyển chứng từ trên Các chứng từ kế toán phải trải qua các công đoạn như sau:
- Trước khi phát tiền vay, bộ phận cấp tín dụng phải nộp hồ sơ cho vay
để kế toán kiểm soát (hợp đồng tín dụng, tên khách hàng vay vốn, số tiền vay vốn, thời hạn cho vay, lãi suất, kỳ hạn trả nợ) được coi là chứng từ gốc
- Hoàn thành công đoạn thứ nhất, kế toán căn cứ vào hợp đồng tín dụng
và các giấy nhận nợ được giám đốc ngân hàng đồng ý cho vay, kế toán sẽ hướng dẫn cho khách hàng lập các chứng từ thanh toán để nhận tiền vay Khi giải ngân kế toán phải giám sát chặt chẽ các chứng từ và đối tượng nhận tiền vay đảm bảo tiền vay phát ra sử dụng đúng mục đích và không vượt mức tiền
đã được giám đốc ngân hàng duyệt cho vay
Sau khi giải ngân, kế toán ghi vào sổ quỹ rồi chuyển chứng từ cho bộ phận kiểm soát Kiểm soát tiến hành kiểm soát lại sau đó chuyển chứng từ cho
bộ phận nhật ký chứng từ Các chứng từ được lưu trữ vào kho
2.1.4.5 Tổ chức kiểm soát và lưu trữ chứng từ
- Kiểm soát chứng từ: Trong kế toán cho vay trải qua hai khâu kiểm soát:
+ Khâu kiểm soát của nhân viên xử lý nghiệp vụ (thanh toán viên, nhân viên tín dụng, thủ quỹ) kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ (mẫu mực, các yếu tố ghi trên chứng từ, mẫu dấu, chữ ký của chủ tài khoản, số hiệu tài khoản , số dư tài khoản và nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh)
+ Khâu kiểm soát của kiểm soát viên hoặc kế toán trưởng nhằm kiểm soát lại một lần nữa tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, kiểm soát chữ ký của thanh toán viên và thủ quỹ
Sau khi hoàn thành công việc kiểm soát, tất cả những người có trách nhiệm kiểm soát chứng từ phải ký tên vào đúng chỗ trên chứng từ
- Lưu trữ chứng từ: Sau quá trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ kế
toán được phân loại, sắp xếp và tổ chức lưu trữ một cách khoa học để bảo vệ
an toàn tài sản và giúp cho việc xem xét, tra cứu được thuận tiện và dễ dàng Cuối mỗi ngày, giao dịch viên in liệt kê chứng từ giao dịch để liệt kê các chứng từ hoạt động trong ngày đảm bảo đầy đủ về số lượng, tính hợp lệ của chứng từ, sắp xếp theo thứ tự hạch toán trong liệt kê giao dịch và đánh số theo thứ tự ở góc trên bên phải từng trang đến trang cuối cùng bằng bút mực, trang đầu tiên ghi rõ tổng số tờ
Giao dịch viên tiến hành kiểm tra và tổng hợp lại và chuyển cho kiểm soát viên kiểm tra lại toàn bộ chứng từ giao dịch trong ngày Tất cả chứng từ
Trang 21được tập hợp sắp xếp và đóng thành cuốn theo ngày và được lưu vào kho theo từng giao dịch viên và theo thứ tự của chứng từ
2.1.4.6 Phương pháp tính lãi và thu lãi cho vay
a Phương pháp tính lãi
Có 2 phương pháp tính lãi: Tính theo tích số và tính theo món
- Tính theo phương pháp tích số: Phương pháp này áp dụng đối với các
khoản vay ngắn hạn, tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn Việc tính lãi được thực hiện vào những ngày cuối tháng (ngày cụ thể do từng Ngân hàng quy định riêng) và lấy tổng tích số cả tháng nhân (x) lãi suất tháng, chia (:) cho
30 ngày, theo công thức:
Số tiền lãi = Tổng tích số tính lãi trong tháng * lãi suất (tháng)
30 ngày Trong đó:
Tổng tích số tính
lãi trong tháng = Số dư nợ * Số ngày dư nợ thực
tế trong tháng
- Tính theo phương pháp món: Phương pháp này áp dụng đối với hình
thức tiền gửi có kỳ hạn hoặc các khoản vay ngắn, trung, dài hạn theo món đã thoả thuận khi cho vay Khi tính lãi theo món phải căn cứ vào số tiền gửi vào hay số tiền trả nợ, thời gian gửi tiền hoặc sử dụng tiền vay và mức lãi suất cụ thể áp dụng cho thời gian gửi tiền hoặc vay tiền
Công thức tính như sau:
Số tiền
Số tiền trả nợ *
Thời gian vay tiền *
Mức lãi suất áp dụng cho thời gian vay tiền Lãi suất áp dụng cho thời gian gửi hay vay tiền do Ngân hàng Nhà nước
và các Tổ chức tín dụng xác định hoặc thoả thuận với khách hàng theo quy định hiện hành, gồm có: Lãi suất năm, lãi suất tháng, lãi suất ngày, lãi suất giờ
b Phương pháp thu lãi
- Phương pháp thực thu: Thu lãi theo định kỳ, khi thu lãi TCTD hạch
Trang 22Có TK702 – Số lãi chưa dự thu
- Phương pháp phân bổ: Thu lãi trước đến định kỳ thu lãi TCTD tổ chức phân bổ số lãi đã thu trước vào thu nhập
Khi thu lãi hạch toán:
Nợ TK1011 – Tiền mặt
Nợ TK421 – Trích tài khoản tiền gửi
Nợ TK2111 – Trừ vào nợ gốc
Có TK488 – Tổng số tiền lãi
Định kỳ phân bổ lãi kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK488 – Số lãi phân bổ cho một kỳ
Có TK702 – Số lãi phân bổ cho một kỳ
Nếu có quy định hoặc thoả thuận về việc Tổ chức tín dụng trả lại cho khách hàng phần chênh lệch giữa số lãi đã thu trước và số lãi thực tế được hưởng (do khách hàng trả tiền vay trước thời hạn v.v )
2.1.4.7 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh nghiệp vụ cho vay trong ngân hàng cần có những tài khoản dùng để ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ cho vay – thu nợ đối với khách hàng với những kỳ hạn nhất định
a Các tài khoản phản ánh nghiệp vụ phát vay
TK2111 : Nợ đủ tiêu chuẩn (cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam) TK2121 : Nợ đủ tiêu chuẩn (cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam) TK2131 : Nợ đủ tiêu chuẩn (cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam)
TK994 : Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng
TK996 : Các giấy tờ có giá của khách hàng đưa cầm cố
Kết cấu tài khoản loại 2 (TK2111, 2121, 2131)
Bên nợ: Số tiền mà TCTD cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay đang trong kỳ hạn
Bên có: - Số tiền khách hàng trả nợ gốc
- Số tiền chuyển nợ quá hạn
Dư nợ: Số tiền mà tổ chức, cá nhân nợ còn trong hạn
Tài khoản ngoại bảng (TK994, 996): Phản ánh các tài sản thế chấp, cầm
cố của các tổ chức, cá nhân vay vốn TCTD theo chế độ cho vay quy định Kết cấu tài khoản:
Trang 23Bên Nhập TK994, 996: Giá trị tài sản, giấy tờ có giá mà khách hàng đem giao cho TCTD để bảo đảm nợ vay
Bên Xuất TK994, 996: - Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố trả lại tổ chức,
cá nhân vay khi trả được nợ
- Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố được đem đi phát mãi để trả nợ vay cho TCTD
Số còn lại phản ánh giá trị tài sản thế chấp, cầm cố mà TCTD đang quản
lý
b Các tài khoản phản ánh nghiệp vụ thu lãi
TK702 : Thu lãi cho vay
Là các khoản thu lãi cho vay bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ đối với các
tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước, các TCTD khác ở trong nước và nước ngoài
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: - Cuối ngày 31 tháng 12 Tài khoản này được kết chuyển toàn bộ sang tài khoản lợi nhuận năm nay
- Thoái thu cho khách hàng
Bên có: Số tiền lãi thu được từ khách hàng
Tài khoản không có số dư
TK3941 : Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam
Dùng để phản ánh số lãi dồn tích tính trên các khoản cho vay khách hàng
mà chưa đến hạn được thanh toán
Bên nợ: Số tiền lãi phải thu tính trong kỳ
Bên có: Số tiền lãi khách hàng đã trả
Dư nợ: Số lãi phải thu chưa được thanh toán
TK941 : Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam
Phản ánh số tiền lãi cho vay bằng đồng Việt Nam đã quá hạn mà TCTD chưa thu được
Bên nhập: Số tiền lãi chưa thu được
Bên xuất: Số tiền lãi đã thu được
Số còn lại phản ánh số tiền lãi bằng đồng Việt Nam mà TCTD chưa thu được
c Các tài khoản phản ánh nghiệp vụ chuyển nhóm nợ
TK2112: Nợ cần chú ý (cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam)
TK2113: Nợ dưới tiêu chuẩn (cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam) TK2114: Nợ nghi ngờ (cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam)
TK2115: Nợ có khả năng mất vốn (cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam)
TK2122: Nợ cần chú ý (cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam)
Trang 24TK2123: Nợ dưới tiêu chuẩn (cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam) TK2124: Nợ nghi ngờ (cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam)
TK2125: Nợ có khả năng mất vốn (cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam)
TK2132: Nợ cần chú ý (cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam)
TK2133: Nợ dưới tiêu chuẩn (cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam) TK2134: Nợ nghi ngờ (cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam)
TK2135: Nợ có khả năng mất vốn (cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam)
Kết cấu tài khoản loại 2 (TK2112, 2113, 2114, 2115, 2122, 21223, 2124,
2125, 2132, 2133, 2134, 2135)
Bên nợ: Số tiền mà TCTD cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay đã được gia hạn nợ
Bên có: Số tiền khách hàng trả nợ gốc
Số tiền chuyển nợ quá hạn
Dư nợ: Số tiền mà tổ chức, cá nhân vay còn chưa trả hết
d Các tài khoản phản ánh nghiệp vụ dự phòng
TK8822: Chi dự phòng Nợ phải thu khó đòi
Bên nợ: Các khoản chi về dự phòng nợ khó đòi
Bên có: - Số tiền thu giảm chi các khoản chi trong năm (hoàn nhập dự phòng)
- Kết chuyển sang lợi nhuận năm nay
Dư nợ: Phản ánh các khoản chi về hoạt động kinh doanh trong năm TK219: Dự phòng rủi ro (TK2191: Dự phòng cụ thể; TK2192: Dự phòng chung)
Phản ánh việc TCTD lập dự phòng và xử lý các khoản dự phòng rủi ro theo quy định hiện hành đối với các khoản cho tổ chức kinh tế, cá nhân vay Bên nợ: - Sử dụng dự phòng để xử lý các rủi ro tín dụng
- hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định Bên có: Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí
Dư có: Số dự phòng hiện có
e Các tài khoản phản ánh nghiệp vụ gán xiết nợ
- Chuyển quyền sở hữu
TK387: Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD, đang chờ xử
lý
Phản ánh các giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD đang chờ xử lý Tổ chức tín dụng phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu hợp pháp đối với tàu sản đó (quyền sở hữu đối với tài sản được xác lập
Trang 25khi có đủ ba quyền: Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản – quy định tại Điều 173 Bộ Luật Dân Sự)
Bên nợ: Giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD, đang chờ xử lý
Bên có: Giá trị tài sản gán nợ đã xử lý
Dƣ nợ: Phản ánh giá trị tài sản gán nợ
TK4591: Tiền thu từ việc bán nợ
Phản ánh số tiền thu đƣợc từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ và việc xử lý thu hồi nợ và các khoản nợ phải thu Bên nợ: Xử lý thu hồi nợ và các khoản nợ phải thu khác từ số tiền thu bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ
Bên có: Số tiền thu đƣợc từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ
Dƣ có: Phản ánh số tiền thu đƣợc từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ chƣa đƣợc xử lý
TK995: Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý
Phản ánh các tài sản gán, xiết nợ của tổ chức, cá nhân vay vốn TCTD để chờ xử lý do thiếu bảo đảm nợ vay
Bên nhập: Giá trị tài sản TCTD tạm giữ chờ xử lý
Bên xuất: Giá trị tài sản TCTD tạm giữ đã đƣợc xử lý
Số còn lại: Phản ánh giá trị tài sản của tổ chức, cá nhân vay vốn đang đƣợc TCTD tạm giữ chờ xử lý do thiếu bảo đảm nợ vay TCTD
- Xóa nợ
TK9711: Nợ gốc bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi
TK9712: Nợ lãi bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi
Hai tài khoản này dùng để hạch toán các khoản nợ bị tổn thất đã dùng dự phòng rủi ro để bù đắp, đang trong thời gian theo dõi để có thể tiếp tục thu hồi dần Thời gian theo dõi trên tài khoản này phải theo quy định của Bộ tài chính hết thời gian quy định mà không thu đƣợc thì cũng hủy bỏ
Bên nhập: số tiền nợ khó đòi đã đƣợc bù đắp nhƣng đƣa ra theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán
Bên xuất: - Số tiền thu hồi đƣợc của khách hàng
- Số tiền nợ bị tổn thất đã hết thời hạn theo dõi
Số còn lại: Phản ánh số nợ bị tổn thất đã đƣợc bù đắp nhƣng vẫn phải tiếp tục theo dõi để thu hồi
2.1.4.8 Quy trình kế toán cho vay
a Kế toán cho vay từng lần (cho vay theo món)
- Kế toán giai đoạn cho vay: Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, làm
giấy tờ đề nghị vay vốn gửi tới ngân hàng để trình bày lý do xin vay Do vậy,
Trang 26ngân hàng có căn cứ để xem xét, tính toán quyết định cho vay và lập hợp đồng tín dụng Nếu đã được giám đốc (người nhận uỷ quyền giám đốc) ký duyệt cho vay thì bộ phận tín dụng chuyển hồ sơ cho bộ phận kế toán thực hiện hạch toán và giải ngân Khi đó bộ phận kế toán kiểm tra lại bộ hồ sơ và hướng dẫn khách hàng lập các chứng từ kế toán, giải ngân theo quy trình quy định, ghi chép đầy đủ các yếu tố trên chứng từ
- Kế toán giai đoạn thu nợ, thu lãi: Kế toán viên giữ và theo dõi các tài
khoản của từng đơn vị vay vốn qua sổ chi tiết Khi hoàn thành hợp đồng tín dụng, được giải ngân Hợp đồng tín dụng được lưu trữ trong hồ sơ vay để theo dõi và thu hồi nợ đồng thời được sắp xếp một cách khoa học và theo dõi chặt
chẽ kỳ hạn trả nợ
Đặc điểm của phương thức cho vay từng lần: Mỗi lần vay đều được xác định thời hạn trả cuối cùng Do đó, người vay phải có trách nhiệm trả nợ ngân hàng khi đến hạn Trong trường hợp đến hạn cuối cùng mà người vay không trả đủ nợ cho ngân hàng thì kế toán sẽ trích từ tài khoản tiền gửi của khách hàng (nếu có) để thu nợ Nếu trường hợp người vay không có tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản tiền gửi đã hết số dư cũng chưa đủ trả nợ vào khoản vay đó không được ngân hàng ra hạn nợ, kế toán sẽ làm thủ tục chuyển sang tài khoản
nợ quá hạn
- Kế toán giai đoạn chuyển nợ quá hạn: Khi đến kỳ hạn cuối cùng trả nợ gốc hoặc lãi trong thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, nếu khách hàng không trả được đúng hạn số nợ gốc hoặc lãi phải trả của kỳ hạn đó và không được ngân hàng nơi cho vay chấp thuận chuyển số nợ gốc hoặc lãi chưa được sang kỳ tiếp theo thì kế toán sẽ làm thủ tục chuyển toàn bộ
số dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn
Khi thu hồi nợ, kế toán cho vay phải xoá nợ trên khế ước vay tiền Những khế ước thu hết nợ khi xoá xong sẽ đóng thành tập riêng Những khế ước chỉ thu một phần thì lưu lại hồ sơ vay vốn của người vay để tiếp tục theo dõi Khế ước chuyển nợ qua hạn sẽ lưu ở hồ sơ nợ quá hạn
b Kế toán cho vay theo hạn mức tín dụng
- Kế toán giai đoạn cho vay: Kế toán phát tiền vay căn cứ vào hạn mức
tín dụng đã được thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng Trong phạm vi của hạn mức thời hạn hiệu lực của tín dụng và mỗi lần rút tiền khách hàng lập giấy nhận nợ, kèm theo chứng từ xin vay phù hợp Như vậy, trách nhiệm của
kế toán là phải theo dõi chặt chẽ dư nợ trên tài khoản cho vay để dư nợ không vượt quá hạn mức hợp đồng tín dụng đã ký trong kỳ
Trang 27Kế toán cho vay sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và đối chiếu với hạn mức tín dụng nếu hợp lệ thì căn cứ vào chứng từ để hạch toán
- Kế toán giai đoạn thu nợ, thu lãi: Phương thức cho vay theo hạn mức
thì việc trả nợ của khách hàng dựa vào vòng quay vốn tín dụng hoặc khách hàng trả theo tháng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Đơn vị vay phải nộp tiền bán hàng cũng như các khoản thu nhập khác Bên có của tài khoản cho vay để trả nợ ngân hàng Khi hết tháng, khách hàng không hoàn trả được
nợ đồng thời không được xét để chuyển sang thu tiếp ở tháng kế tiếp thì kế toán chuyển số tiền còn nợ sang tài khoản nợ quá hạn và áp dụng lãi suất nợ quá hạn
Nguyên tắc: Ngân hàng chỉ thu nợ trong phạm vi số tiền ngân hàng đã cho khách hàng vay Đối với đơn vị vay theo hai tài khoản thì ngân hàng chỉ thu nợ trong phạm vi dư nợ của tài khoản cho vay Trong trường hợp đơn vị vay đã trả hết nợ rồi thì số tiền bán hàng của đơn vị sẽ ghi vào bên có của tài khoản tiền gửi thanh toán của đơn vị Khi đó, trong tài khoản đã có số dư (đơn
vị gửi vốn vào ngân hàng), lúc này ngân hàng sẽ tính và trả lãi suất phù hợp Đối với những khách hàng vay theo tài khoản cho vay hạn mức tín dụng thì việc thu lãi được tiến hành hàng tháng theo phương pháp tích số, cũng có thể thu từ tài khoản tiền gửi thanh toán để thu hoặc khách hàng nộp tiền mặt
- Kế toán giai đoạn chuyển nợ quá hạn: Đến thời điểm cuối cùng của
thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, nếu khách hàng không trả hết số nợ gốc hoặc lãi đúng hạn và không được ngân hàng chấp thuận ra hạn nợ, kế toán sẽ lập phiếu chuyển khoản, chuyển số tiền đó sang tài khoản nợ quá hạn hạch toán
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng trong đề tài chủ yếu là số liệu thứ cấp, được thu thập từ NHNo & PTNT Huyện Trà Cú với số liệu trong 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
Tham khảo Internet, sách, báo, tạp chí chuyên ngành kinh tế, tài liệu về
kế toán cho vay Ngoài ra, còn được sự góp ý của quý cô, chú, anh, chị trong Ngân hàng
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Kế toán ghi sổ theo phương pháp ghi sổ kép
- Thực hiện ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Trang 28- Phương pháp phân tích chi tiết: Đánh giá cụ thể từng phần riêng biệt trong tổng thể để đưa ra nguyên nhân và giải pháp cho từng phần Xem xét sự quan trọng của từng phần trong kết quả hoạt động kinh doanh
Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối để ta có thể thấy được
sự biến động số liệu của các chỉ tiêu theo từng mốc thời gian cụ thể
Phương pháp so sánh tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Y = y1 – y0
Trong đó: Yo: Là chỉ tiêu năm trước
Y1: Là chỉ tiêu năm sau
Y: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này được sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Phương pháp so sánh tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này được dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu kinh tế với nhau, để từ đó thấy được nguyên nhân và nhằm đưa ra những biện pháp khắc phục
Có công thức tính như sau :
y1 - y0
Y = * 100%
Y0
Trong đó: Y0: Là chỉ tiêu năm trước
Y1: Là chỉ tiêu năm sau
Y: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu
- Sử dụng một số chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng
- Phương pháp mô tả: Mô tả nghiệp vụ kinh tế bằng lưu đồ
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp phân tích tình hình thực tế qua biểu đồ và hình vẽ để đánh giá sự hoạt động của công tác kế toán cho vay
Trang 29CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ CÚ
3.1 TỔNG QUAN VỀ NHNo & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN TRÀ CÚ 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Trà
Cú (NHNo & PTNT Trà Cú) là một trong sáu chi nhánh trực thuộc Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Trà Vinh được thành lập theo quyết định số 340/QĐ-NHNN-02 ngày 19/06/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), có trụ sở chính tại Khóm 5 Thị trấn Trà Cú, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
NHNo & PTNT Trà Cú là thương mại hoạt động theo pháp luật với
phương châm “Kinh doanh để phục vụ, phục vụ để kinh doanh” và đã bám sát địa bàn trong huyện định hướng của ngành đã xác định: “Nông thôn là thị trường chính; nông dân là khách hàng; nông nghiệp là đối tượng đầu tư” Từ
sự vận dụng và sáng tạo các định hướng đó NHNo & PTNT Trà Cú đã tận
dụng mọi khả năng và nguồn lực để nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn và cho vay nhằm thực hiện các chương trình tài trợ phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn, cải thiện
và nâng cao đời sống của người dân đặc biệt là chương trình xóa đói giảm nghèo phù hợp với chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước
Do nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế số lượng khách hàng ngày càng đông và để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng nhằm phục vụ tận tình
và nhanh chóng, NHNo & PTNT Trà Cú đã mở thêm 2 phòng giao dịch (PGD) và đang hoạt động có hiệu quả là PGD Tập Sơn và PGD Đại An
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Ngân hàng
a Huy động vốn: Nhận các loại tiền gửi với hình thức tiền gửi có kỳ
hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiết kiệm gửi góp bằng tiền Việt nam và ngoại tệ
đối với các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước
b Cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với khách hàng
thuộc mọi thành phần kinh tế và tầng lớp dân cư với mức lãi suất và thời hạn cho vay phù hợp theo phương thức cho vay phù hợp với từng loại hình sản xuất
kinh doanh
c Cung cấp các dịch vụ của ngân hàng
- Phát hành thẻ tín dụng nội địa, chi trả lương qua tài khoản phát hành thẻ,…
Trang 30- Chuyển tiền nhanh chóng trong và ngoài nước với dịch vụ chuyển tiền nhanh Weston Union, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT, chuyển tiền du học sinh, kiều hối,…
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, cầm cố giấy tờ có giá
- Mua bán trao ngay và có kỳ hạn các loại ngoại tệ
- Dịch vụ rút tiền tự động qua thẻ ATM
- Dịch vụ vấn tin qua điện thoại
Ngoài ra, trong năm 2010 ngân hàng đã triển khai sản phẩm mới như: Cho vay thấu chi qua thẻ ATM (nội bộ), chuyển tiền tự động trong hệ thống thanh toán tập trung IPCAS, triển khai cung cấp dịch vụ thanh toán hóa đơn
tiền điện, dịch vụ Internet Banking, MobileBanking…
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban
a Cơ cấu tổ chức:
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức
b Nhiệm vụ của các phòng ban
- Ban giám đốc: Ban Giám đốc gồm 02 người: 01 Giám đốc và 01 phó
Giám đốc cùng thực hiện chỉ đạo, điều hành các phòng ban trên cơ sở lập kế hoạch và định hướng phát triển Đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của mình
+ Giám đốc: Giám đốc NHNo & PTNT Trà Cú do giám đốc NHNo &
PTNT tỉnh Trà Vinh bổ nhiệm, trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh tại NHNo & PTNT Trà Cú Là người ký duyệt các hồ sơ vay vốn, tờ
trình công văn, đề nghị khen thưởng, kỷ luật hoặc xét đề nghị nâng bậc lương cho cán bộ công nhân viên của mình
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Kế toán – Ngân quỹ Phòng Tín dụng
Trang 31+ Phó Giám đốc: Trực tiếp quản lý và điều hành PGD Tập Sơn, là người
thay mặt Giám đốc điều hành mọi công việc tại đơn vị khi Giám đốc vắng mặt Điều hành giám sát các phòng ban theo sự phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm về những công việc được giao
- Phòng tín dụng: Phòng Tín dụng gồm 10 người Trong đó: 01 Trưởng
phòng, 01 Phó phòng và 08 cán bộ tín dụng Phòng tín dụng đảm nhận các nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng
Thẩm định, đề xuất cho vay và hoàn thiện bộ hồ sơ cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền
Thường xuyên phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và
đề xuất hướng khắc phục
- Phòng kế toán – ngân quỹ: Phòng Kế toán – Ngân quỹ gồm 09 người
Trong đó: 01 Trưởng phòng, 01 phó phòng, 01 hậu kiểm soát và 06 giao dịch viên Đây là phòng ban chiếm vị trí trung tâm trong đơn vị Các công việc chủ yếu của phòng này là:
Tổ chức theo dõi hạch toán kế toán, hạch toán thống kê các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quy định của chế độ tài chính hiện hành của hệ thống Agribank, đảm bảo phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ mọi tình hình và sự biến động của tài sản có, tài sản nợ do đơn vị quản lý
Tổng hợp, xử lý, cung cấp, lưu trữ thông tin tại chi nhánh
Phân tích hoạt động tài chính và tham mưu cho Ban lãnh đạo trong công tác quản lý tài chính, vốn, tài sản
Thực hiện các nghiệp vụ tin học và triển khai các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh
Các nghiệp vụ kho quỹ về thu, chi, vận chuyển tiền
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi theo quy định của Agribank
- Phòng giao dịch Tập Sơn và Đại An: PGD Tập Sơn gồm 01 Phó Giám
đốc chi nhánh kiêm Giám đốc PGD và 06 cán bộ tác nghiệp PGD Đại An gồm Giám đốc PGD và 06 cán bộ tác nghiệp Đây là PGD trực thuộc NHNo &
PTNT Trà Cú vì thế mọi hoạt động đều do sự uỷ quyền của Giám đốc chi
nhánh huyện Nghiệp vụ của PGD cũng như tại trụ sở huyện: Huy động vốn, đầu tư tín dụng, thanh toán,… nhưng hạn chế trong phạm vi uỷ quyền của
Trang 32Giám đốc Khi ký kết hợp đồng vượt thẩm quyền của Giám đốc PGD thì cần phải trình Giám đốc chi nhánh huyện xem xét và phê duyệt
3.1.4 Một số quy định và chính sách cho vay
Ngân hàng cho vay theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP, quy định cụ thể các nguồn vốn cho vay, đối tượng cho vay, mức vay cho các đối tượng và thời hạn cho vay,
Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với các đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, hộ sản xuất kinh doanh ở nông thôn, các hợp tác
xã, chủ trang trại, được xem xét cho vay ở các mức như sau:
- Đối với khách hàng là cá nhân, hộ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp mức cho vay tối đa là 50 triệu đồng
- Đối với khách hàng là hộ kinh doanh, sản xuất ngành nghề hoặc làm dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn mức cho vay tối đa là 200 triệu đồng
- Đối với khách hàng là các hợp tác xã, chủ trang trại mức cho vay tối đa
là 500 triệu đồng
Thời hạn cho vay: Tùy theo sự thỏa thuận của TCTD và khách hàng đưa
ra thời hạn vay phù hợp căn cứ vào thời gian luân chuyển vốn, khả năng hoàn vốn của dự án, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng
Các quy định được cụ thể trong Nghị định 41/2010/NĐ-CP
3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NHNo
& PTNT CHI NHÁNH HUYỆN TRÀ CÚ QUA 3 NĂM 2010-2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
Là một tổ chức kinh doanh luôn đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu, đối với ngân hàng thương mại cũng vậy Các nhà quản trị luôn tự đặt ra câu hỏi cho mình là làm sao để đạt được lợi nhuận tối đa mà giảm chi phí đến mức tối thiểu, làm thế nào để giữ được vị thế của mình trên thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay Trong những năm qua ban lãnh đạo ngân hàng NHNo & PTNT huyện Trà Cú đã và đang cố gắng hoàn thiện các hoạt động của ngân hàng và đạt được các kết quả thông qua các số liệu như sau:
Trang 33Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong 3 năm 2010 -2012 và 6 tháng đầu năm 2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
Sáu tháng đầu năm
Chênh lệch tháng đầu năm Chênh lệch 6
Thu nhập từ lãi 33.655 56.471 56.813 18.677 25.138 22.816 67,79 342 0,61 6.461 34,59 Thu nhập ngoài lãi 5.732 7.970 8.391 5.304 6.410 2.238 39,04 421 5,28 1.106 20,85
Chi phí lãi 23.386 36.749 34.958 11.750 15.475 13.363 57,14 -1.791 -4,87 3.725 31,70 Chi phí phi lãi 9.455 16.005 31.861 8.422 10.093 6.550 69,28 15.856 99,07 1.671 19,84
Nguồn: Phòng tín dụng của NHNo & PTNT Trà Cú
Trang 34Nhìn chung thu nhập của Ngân hàng có xu hướng tăng dần qua các năm, đây cũng là nguyên nhân đưa lợi nhuận tăng cao trong những năm gần đây Năm 2010, tình hình kinh kế có nhiều biến động như biến động về tỷ giá, lạm phát tăng cao, nhưng thu nhập của Ngân hàng vẫn đạt ở con số 39.387 triệu đồng tăng khá nhiều so với những năm trước Nguyên nhân do các thành viên trong Ngân hàng đã nắm bắt được các biến động kinh tế và kinh nghiệm rút ra được từ những khó khăn của năm 2009 Sang năm 2011, thu nhập vẫn tiếp tục tăng cao đạt 64.441 triệu đồng tăng 25.054 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 63,61% so với năm 2010 Trong giai đoạn này, do được sự nỗ lực hết mình của ban lãnh đạo và các cán bộ Ngân hàng trong việc thận trọng trong công việc, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ và có nhiều chính sách cải tiến hoạt động cho vay
và thu hút vốn, thận trọng trong việc cho vay đảm bảo thu hồi vốn Bước sang năm 2012, thu nhập tăng nhẹ lên con số 65.204 triệu đồng tăng 763 triệu đồng
so với năm 2011 Trong 6 tháng đầu năm nay thu nhập của Ngân hàng cũng tăng thêm 7.567 triệu đồng so với 6 tháng đầu năm 2012 và đạt con số 31.546 triệu đồng Qua bảng số liệu trên, ta thấy rõ được nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng là từ hoạt động cho vay, thu nhập từ lãi luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập của các năm, vì vậy Ngân hàng nên xem xét, đánh giá kỹ các đối tượng cho vay để có thể mang lại lợi ích tối đa cho mình
Cùng với tốc độ tăng của doanh thu đã góp phần kéo chi phí tăng lên đáng kể, năm 2010 chi phí của Ngân hàng nằm ở con số 36.860 triệu đồng đến năm 2011 tăng thêm 15.894 triệu đồng đạt 52.754 triệu đồng Trong giai đoạn này, Ngân hàng đầu tư nhiều trang thiết bị như: Máy đếm tiền, máy vi tính, máy phát điện, nên chi phí tăng lên mà nguyên nhân chủ yếu chi phí tăng là
do chi phí lãi phải trả từ chính sách thu hút vốn từ bên ngoài để tăng cường công tác cho vay Năm 2012, chi phí đã được đẩy xuống ngược với tốc độ tăng của thu nhập giảm được 144 triệu đồng còn 52.610 triệu đồng, mặc dù chi phí giảm xuống không nhiều nhưng đây cũng là điều đáng mừng vì Ngân hàng đã thực hiện tốt chính sách đưa thu nhập tăng lên đồng thời đẩy chi phí giảm xuống mang lại nhiều lợi nhuận trong hoạt động của Ngân hàng Trong 6 tháng đầu năm nay chi phí tăng trở lại và tăng cao hơn so với cùng kỳ năm trước là 5.396 triệu đồng tương đương con số này đạt 25.568 triệu đồng
Là một tổ chức kinh doanh luôn đặt lợi nhuận lên vị trí hàng đầu, ban lãnh đạo luôn cố gắng đưa lợi nhuận lên mức cao nhất có thể đạt được, lợi nhuận là yếu tố then chốt quyết định kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nên các nhà lãnh đạo luôn đặt áp lực lên mình là làm thế nào để đưa doanh thu tăng đến mức tối đa mà có thể giảm chi phí xuống mức tối thiểu Như đã nói ở phần trên, doanh thu đã tăng trở lại sau những biến động kinh tế
Trang 35và khó khăn gặp phải ở những năm trước năm 2010 và đó cũng là nguyên nhân đưa lợi nhuận năm 2010 tăng lên đạt 6.546 triệu đồng Cùng với đà tăng trưởng của doanh thu kéo theo lợi nhuận cũng tăng lên đến 11.687 triệu đồng
ở năm 2011 tăng thêm 5.141 triệu đồng tương đương 78,54% so với năm
2010 Đến năm 2012, ban lãnh đạo Ngân hàng đã thực hiện được mục tiêu tăng doanh thu mà lại có thể giảm chi phi đưa lợi nhuận tiếp tục tăng đạt 12.594 triệu đồng, mặc dù chỉ tăng thêm 907 triệu đồng so với năm 2011 nhưng đây cũng là sự tăng trưởng đáng mừng đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường, tạo được lòng tin của khách hàng và đây cũng là đà để đưa Ngân hàng ngày càng đi lên, lợi nhuận tiếp tục tăng trong 6 tháng đầu năm nay là 5.980 triệu đồng tăng 2.171 triệu đồng so với cùng kỳ
3.3 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯỚNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN TRÀ CÚ TRONG THỜI GIAN TỚI
3.3.1 Thuận lợi
- Được sự chỉ đạo của NHNo & PTNT tỉnh Trà Vinh và sự giúp đỡ của các cơ quan cấp trên đã giúp cho ngân hàng hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Nhà nước
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực chuyên môn, nhiệt tình, vui
vẻ, ban lãnh đạo tận tình, nhanh nhạy với tình hình hoạt động của Ngân hàng Ngân hàng ổn định về mặt tổ chức, đảm bảo được hoạt động thông suốt, phục
vụ đầy đủ và nhanh chóng nhu cầu của khách hàng
- Ngân hàng có 3 điểm giao dịch, 1 phòng giao dịch được đặt tại xã Tập Sơn để phục vụ cho các xã nằm phía Bắc của huyện như: Tập Sơn, Tân Sơn, Phước Hưng, An Quảng Hữu, 1 phòng được đặt tại xã Đại An phục vụ khách hàng ở các xã phía Tây của huyện như Đại An, Đôn Châu, Đôn Xuân, Định
An và thị trấn Định An và phòng giao dịch còn lại được đặt tại trung tâm thị trấn Trà Cú để phục vụ cho các xã còn lại Đây là điều kiện thuận lợi cho việc giao dịch giữa khách hàng với Ngân hàng diễn ra nhanh chóng, Ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu của người dân
- Ngân hàng hoạt động trên địa bàn tương đối lâu dài, lượng khách hàng quen thuộc tương đối ổn định, mức độ tin cậy giữa khách hàng và Ngân hàng ngày càng cao
- Tập trung nhiều ngành, nhiều thành phần kinh tế giúp Ngân hàng mở rộng hoạt động tín dụng, đa dạng hóa các hoạt động của Ngân hàng
Trang 36- NHNo & PTNT huyện Trà Cú đã đạt được tốc độ tăng trưởng khá ổn định về nguồn vốn, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, tỷ lệ nợ xấu và nợ khó đòi cũng giảm, lợi nhuận tăng lên theo thời gian,…
- Do chuyển sang áp dụng hệ thống phần mềm IPCAS vào đầu năm 2009 đến nay nên mọi hoạt động của Ngân hàng đều được quản lý chặt chẽ, giảm được nhiều khâu trong quá trình hoạt động Hệ thống này đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng và Ngân hàng
- Trang bị đầy đủ các máy móc, thiết bị hiện đại, đáp ứng tốt trong lĩnh vực công nghệ Ngân hàng trong việc quản lý điều hành
- Lãi suất huy động, cho vay không ổn định nên cũng tạo ra nhiều khó khăn, Ngân hàng cũng có kế hoạch thay đổi chiến lược kinh doanh mới
- Sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng, các định chế tài chính trên địa bàn ngày càng gay gắt
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của một số cán bộ Ngân hàng còn nhiều hạn chế, chưa đồng đều, chưa thích nghi và chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập và cạnh tranh hiện nay
3.3.3 Phương hướng phát triển của Ngân hàng trong thời gian tới
3.3.3.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh trong ngắn hạn
- Mở rộng việc huy động vốn, quan tâm giữ vững quan hệ với khách hàng truyền thống Tranh thủ các nguồn vốn điều hòa từ Trung Ương để cân đối nguồn vốn tín dụng đáp ứng cho sự phát triển kinh tế xã hội địa phương
- Mở rộng mạng lưới kinh doanh ở những khu vực trọng điểm, đẩy mạnh tiến độ cho vay các dự án phát triển sản xuất kinh doanh
- Nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung thu hồi nợ xấu, xử lý nợ tồn động Thường xuyên chỉ đạo phân loại nợ xấu để có biện pháp xử lý thích hợp, kịp thời
Trang 37- Thực hiện việc mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng như: công tác thanh toán chuyển tiền điện tử, công tác cho vay Phát triển các hình thức bảo lãnh nhằm thu hút nhiều đối tượng khách hàng tham gia cả quốc doanh và ngoài quốc doanh
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác huy động vốn nhàn rỗi trên địa bàn bằng nhiều hình thức và lãi suất huy động theo quy định nhằm tăng cường nguồn quỹ cho vay và phát triển kinh tế địa phương
- Tiếp tục thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu đầu tư tín dụng theo hướng chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tình hình giá cả thị trường Nhằm giúp cho hộ nông dân vay vốn thực hiện phương thức kinh doanh hiệu quả hơn
3.3.3.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh trong dài hạn
- Giữ vững vai trò chủ đạo, chủ lực, thực hiện đầu tư có chọn lọc trên thị trường nông nghiệp, nông thôn đồng thời củng cố phát triển thị trường, thị phần
- Tăng trưởng ổn định, an toàn
- Đào tạo, nâng cao nhận thức cho cán bộ công nhân viên trong mọi công tác, nhất là công tác huy động vốn để phát huy tối đa năng lực cạnh tranh của ngân hàng
- Phân công lãnh đạo từng phòng, từng bộ phận tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện, đồng thời để rút kinh nghiệm và làm tốt việc xây dựng kế hoạch tháng, quý, đi đôi với việc thi đua khen thưởng, kỷ luật kịp thời
Trang 38CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN
TRÀ CÚ 4.1 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
4.1.1 Chứng từ sử dụng
Bảng 4.1 Mô tả chứng từ sử dụng trong hoạt động cho vay
dụng Số liên được lập Giấy đề nghị
vay vốn
Khách hàng
Đề nghị xin vay vốn Cán bộ
tín dụng
Lập 1 liên (Ngân hàng)
Giấy xác nhận
tài sản bảo
đảm
Cán bộ tín dụng
Giấy tờ chứng nhận giá trị tài sản bảo đảm cho khoản vay
Cán bộ tín dụng
Lập 1 liên (Ngân hàng)
Báo cáo thẩm
định
Cán bộ tín dụng
Kết quả thẩm định thông tin tài chính, phương án sản xuất kinh doanh, của khách hàng
Cán bộ tín dụng
Lập 1 liên (Ngân hàng)
Hợp đồng tín
dụng
Cán bộ tín dụng
Giấy cam kết giữa Ngân hàng và người vay, xác định trách nhiệm pháp lý của người vay đối với Ngân hàng và phải trả
nợ đúng thời gian cam kết
Cán bộ tín dụng, khách hàng
Lập 2 liên (Ngân hàng: 1 Khách hàng: 1)
Chứng từ giao
dịch
Kế toán, cán bộ tín dụng
Ghi nhận các khoản thu, chi giao dịch đồng thời là giấy báo
Nợ (Có) cho khách hàng
Kế toán, kiểm soát, khách hàng
Lập 2 liên (Ngân hàng: 1 Khách hàng: 1)
loại tiền nộp
Khách hàng
Làm chứng từ cho việc nộp tiền
Kế toán Lập 1 liên
(Ngân hàng)
Trang 39- Sổ, thẻ kế toán chi tiết
4.1.3 Trích một số nghiệp vụ phát sinh tháng 07 năm 2012
Một số nghiệp vụ phát sinh tháng 07/2012 tại Ngân hàng NHNo & PTNT huyện Trà Cú, Ngân hàng dự thu vào ngày cuối tháng của tháng cuối
năm (Đơn vị tính: Triệu đồng)
1 Ngày 01/07, khách hàng Kim Hoàng Phát đến Ngân hàng nhận tiền vay bằng tiền mặt là 35 triệu đồng dùng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, thời hạn vay 12 tháng với lãi suất 9%/năm, thu lãi định kỳ 6 tháng 1 lần
2 Ngày 01/07, khách hàng Kim Văn Sen đến trả lãi 3 tháng cho Ngân hàng bằng tiền mặt với số tiền vay là 200 triệu đồng, thời hạn vay 6 tháng và lãi suất 1%/tháng
3 Ngày 02/07, khách hàng Thạch Thị Chanh Đa đến trả lãi hàng tháng là
1 triệu đồng với số tiền gốc là 100 triệu đồng, lãi suất 1%/tháng
4 Ngày 03/07, đến hạn trả nợ khách hàng Thạch Thanh Danh đến ngân hàng trả nợ Ngân hàng tiến hành thu nợ gốc là 8 triệu đồng và lãi 3 tháng là
7 Ngày 06/07, Khách hàng Trần Thị Thanh Dung đến nhận tiền vay 15 triệu đồng bằng tiền mặt, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất 9%/năm, trả lãi định
kỳ 6 tháng 1 lần
8 Ngày 09/07, Khách hàng Lâm Hoàng Anh đến nhận tiền vay từ Ngân hàng là 200 triệu đồng dùng cho kinh doanh, thời hạn vay 9 tháng, lãi suất 1%/tháng, trả lãi hàng tháng
9 Ngày 10/07, Thu lãi từ khách hàng Lê Văn Hoàng là 150 ngàn đồng, với gốc là 20 triệu đồng, thời hạn vay 12 tháng và lãi suất 9%/năm, trả lãi hàng tháng
10 Ngày 11/07, Thu lãi định kỳ từ khách hàng Nguyễn Thị Kiều Tiên là
675 ngàn đồng với số tiền gốc là 30 triệu đồng, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất 9%/năm, trả lãi định kỳ 3 tháng