1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích nguồn sinh kế của nông hộ trong dự án hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo ở huyện long phú,tỉnh sóc trăng

98 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giải quyết vấn đề này tỉnh Sóc Trăng đã thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài và triển khai nhiều dự án đầu tư để người dân có nguồn vốnsản xuất, nâng cao đời sống, hướng đến m

Trang 1

TR TRƯỜ ƯỜ ƯỜNG NG NG ĐẠ ĐẠ ĐẠIIII H H HỌ Ọ ỌC C C C C CẦ Ầ ẦN N N TH TH THƠ Ơ KHOA

KHOA KINH KINH KINH T T TẾ Ế Ế-QU -QU -QUẢ Ả ẢN N N TR TR TRỊỊỊỊ KINH KINH KINH DOANH DOANH

L LÝ Ý Ý M M MỘ Ộ ỘNG NG NG TI TI TIỀ Ề ỀN N

PH PHÂ Â ÂN N N T T TÍÍÍÍCH CH CH NGU NGU NGUỒ Ồ ỒN N N SINH SINH SINH K K KẾ Ế Ế C C CỦ Ủ ỦA A A N N NÔ Ô ÔNG NG

H HỘ Ộ Ộ TRONG TRONG TRONG D D DỰ Ự Ự Á Á ÁN N N H H HỖ Ỗ Ỗ TR TR TRỢ Ợ Ợ N N NÂ Â ÂNG NG NG CAO CAO

M MỨ Ứ ỨC C C S S SỐ Ố ỐNG NG NG CHO CHO CHO NG NG NGƯỜ ƯỜ ƯỜIIII NGH NGH NGHÈ È ÈO O O Ở Ở HUY

HUYỆ Ệ ỆN N N LONG LONG LONG PH PH PHÚ Ú Ú,,,, T T TỈỈỈỈNH NH NH S S SÓ Ó ÓC C C TR TR TRĂ Ă ĂNG NG

LU LUẬ Ậ ẬN N N V V VĂ Ă ĂN N N T T TỐ Ố ỐT T T NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P P ĐẠ ĐẠ ĐẠIIII H H HỌ Ọ ỌC C

Ng Ngà à ành: nh: nh: K K Kếếếế to to toá á án n n ttttổ ổ ổng ng ng h h hợ ợ ợp p M

Mã ã ã ssssố ố ố ng ng ngà à ành: nh: nh: 52340301 52340301

Th Thá á áng ng ng 11 11 11 N N Nă ă ăm m m 2013 2013

Trang 2

TR TRƯỜ ƯỜ ƯỜNG NG NG ĐẠ ĐẠ ĐẠIIII H H HỌ Ọ ỌC C C C C CẦ Ầ ẦN N N TH TH THƠ Ơ KHOA

KHOA KINH KINH KINH T T TẾ Ế Ế-QU -QU -QUẢ Ả ẢN N N TR TR TRỊỊỊỊ KINH KINH KINH DOANH DOANH

L LÝ Ý Ý M M MỘ Ộ ỘNG NG NG TI TI TIỀ Ề ỀN N MSSV: MSSV: 4104324 4104324

PH PHÂ Â ÂN N N T T TÍÍÍÍCH CH CH NGU NGU NGUỒ Ồ ỒN N N SINH SINH SINH K K KẾ Ế Ế C C CỦ Ủ ỦA A A N N NÔ Ô ÔNG NG

H HỘ Ộ Ộ TRONG TRONG TRONG D D DỰ Ự Ự Á Á ÁN N N H H HỖ Ỗ Ỗ TR TR TRỢ Ợ Ợ N N NÂ Â ÂNG NG NG CAO CAO

M MỨ Ứ ỨC C C S S SỐ Ố ỐNG NG NG CHO CHO CHO NG NG NGƯỜ ƯỜ ƯỜIIII NGH NGH NGHÈ È ÈO O O Ở Ở HUY

HUYỆ Ệ ỆN N N LONG LONG LONG PH PH PHÚ Ú Ú,,,, T T TỈỈỈỈNH NH NH S S SÓ Ó ÓC C C TR TR TRĂ Ă ĂNG NG

LU LUẬ Ậ ẬN N N V V VĂ Ă ĂN N N T T TỐ Ố ỐT T T NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P P ĐẠ ĐẠ ĐẠIIII H H HỌ Ọ ỌC C NG

NGÀ À ÀNH: NH: NH: K K Kếếếế to to toá á án n n ttttổ ổ ổng ng ng h h hợ ợ ợp p M

Trang 3

Em kính gửi lời cám ơn chân thành đến Thầy Trần Quốc Dũng đã tậntình hướng dẫn giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.

Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, nên bài luận văncủa em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đónggóp của Quý Thầy Cô giúp em khắc phục được những thiếu sót và khuyếtđiểm

Cuối cùng em xin kính gửi đến Quý Thầy Cô lời cúc sức khỏe và thànhđạt

Cần Thơ, Ngày….tháng….năm 2013

Ng Ngườ ườ ườiiii th th thự ự ựcccc hi hi hiệệệện n

L Lý ý ý M M Mộ ộ ộng ng ng Ti Ti Tiềềềền n

Trang 4

TRANG TRANG CAM CAM CAM K K KẾ Ế ẾT T

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quảnghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứluận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ,gày….tháng…năm 2013

Ng Ngườ ườ ườiiii th th thự ự ựcccc hi hi hiệệệện n

L Lý ý ý m m mộ ộ ộng ng ng Ti Ti Tiềềềền n

Trang 5

MỤ Ụ ỤC C C L L LỤ Ụ ỤC C

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Không gian nghiên cứu 3

1.4.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

2.1.1 Khái niệm về hộ 6

2.1.2 Khái niệm về nông hộ 6

2.1.3 Đặc điểm của nông hộ 7

2.1.4 Nguồn sinh kế của nông hộ 7

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.2.2 Phương pháp phân tích 18

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 19

3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG 19

3.1.1 Vị trí địa lý 19

3.1.2 Điều kiện tự nhiên 19

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 21

3.2 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN LONG PHÚ 26

3.3 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN VIỆN TRỢ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG 28

3.3.1 Tình hình nguồn vốn ODA tại tỉnh Sóc Trăng qua các năm 28

3.3.2 Tình hình nguồn vốn phi chính phủ tại tỉnh Sóc Trăng từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2013 33

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGUỒN LỰC SINH KẾ CỦA NÔNG HỘ TRONG DỰ ÁN HỖ TRỢ NÂNG CAO MỨC SỐNG CHO NGƯỜI NGHÈO Ở HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG 39

4.1 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN ĐƯỢC TRIỂN KHAI TẠI HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG 39

4.1.1 Giới thiệu tổ chức ActionAid Việt Nam (AAV) 39

4.1.2 Giới thiệu dự án “Hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo, tiếp cận các dịch vụ phục vụ, an ninh lương thực, giáo dục, y tế, bình đẳng giới, vệ sinh môi trường của huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng” (LRP13) 40

4.1.3 Mô tả dự án 45

4.1.4 Mô tả quy trình cho vay 46

4.2 PHÂN TÍCH NGUỒN SINH KẾ NÔNG HỘ THAM GIA DỰ ÁN 46

4.2.1 Thông tin chung về chủ hộ 47

Trang 6

4.2.2 Phân tích nguồn lực của nông hộ trong dự án LRP13 50

4.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SINH KẾ 62

4.3.1 Thu nhập 62

4.3.2 Phúc lợi xã hội 64

4.3.3 Đánh giá cuộc sống của nông hộ 66

4.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC TIẾP CẬN NGUỒN SINH KẾ 68

4.4.1 Thuận lợi 68

4.4.2 Khó khăn 68

4.4.3 Giải pháp cải thiện việc tiếp cận và sử dụng nguồn vốn sinh kế 68

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

5.1 KẾT LUẬN 71

5.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 72

5.2.1 Đối với chính quyền địa phương và ban quản lý dự án 72

5.2.2 Đối với các hộ tham gia dự án 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 1 75

PHỤ LỤC 2 86

PHỤ LỤC 3 88

Trang 7

DANH DANH S S SÁ Á ÁCH CH CH B B BẢ Ả ẢNG NG

Trang

Bảng 3.1 Tổng số dự án ODA của tỉnh Sóc Trăng năm 2011 – 6/2013 29

Bảng 3.2 Cơ cấu các dự án có nguồn vốn ODA theo quy mô của tỉnh Sóc Trăng năm 2011-6/2013 31

Bảng 3.3 Cơ cấu các dự án của có nguồn vốn ODA theo thời gian thực hiện của tỉnh Sóc Trăng năm 2011-6/2013 32

Bảng 3.4 Cơ cấu các dự án của TCPCPNN theo quy mô tại Sóc Trăng năm 2011-6/2013 36

Bảng 3.5 Cơ cấu các dự án của TCPCPNN theo thời gian tại Sóc Trăng năm 2011 – 6/2013 37

Bảng 4.1 Phân bố giới tính của chủ hộ 47

Bảng 4.2 Phân bố độ tuổi của chủ hộ 47

Bảng 4.3 Dân tộc của chủ hộ 48

Bảng 4.4 Trình độ học vấn của chủ hộ 49

Bảng 4.5 Nghề nghiệp của chủ hộ 49

Bảng 4.6 Phân bố nhân khẩu và lao động của nông hộ 50

Bảng 4.7 Độ tuổi trung bình của người lao động 51

Bảng 4.8 Tình hình tiếp cận giáo dục của các thành viên trong tuổi đến trường của nông hộ 52

Bảng 4.9 Số lần tham gia lớp tập huấn 53

Bảng 4.10 Tình hình chăm sóc sức khỏe của nông hộ 53

Bảng 4.11 Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu của nông hộ 55

Bảng 4.12 Nông hộ tiếp cận thông tin thời sự qua các phương tiện 55

Bảng 4.13 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại địa phương 56

Bảng 4.14 Số liệu các nguồn thu nhập của nông hộ 57

Bảng 4.15 Thông tin vay vốn của nông hộ trong mẫu khảo sát 57

Bảng 4.16 Kênh thông tin về vay vốn dự án 58

Bảng 4.17 Thuận lợi và khó khăn khi vay vốn từ dự án 58

Bảng 4.18 Mục đích sử dụng vốn vay của nông hộ 59

Bảng 4.19 Các chỉ tiêu đánh giá nguồn vốn xã hội 60

Bảng 4.20 So sánh sự khác biệt thu nhập của nông hộ trước và sau khi tham gia dự án 63

Bảng 4.21 Thay đổi thu nhập của nông hộ sau khi tham gia dự án 63

Bảng 4.22 Tài sản cộng đồng tại khu vực nghiên cứu 64

Bảng 4.23 Các chỉ tiêu đánh giá cuộc sống 66

Trang 8

DANH DANH S S SÁ Á ÁCH CH CH H H HÌÌÌÌNH NH

Trang

Hình 2.1 Khung lý thuyết các hợp phần đánh giá sinh kế 12

Hình 2.2 Phân tích khung sinh kế của nông dân nghèo 15

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng 19

Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện số lượng dự án có nguồn vốn ODA mới và chuyển tiếp từ năm trước tại Sóc Trăng từ 2011-6/2013 29

Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện cơ cấu các dự án có nguồn vốn ODA theo quy mô của tỉnh Sóc Trăng năm 2011-6/2013 31

Hình 3.4 Cơ cấu các dự án có nguồn vốn ODA theo thời gian thực hiện của tỉnh Sóc Trăng năm 2011-6/2013 33

Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện số lượng dự án của TCPCNN mới và chuyển tiếp từ năm trước tại Sóc Trăng từ 2011-6/2013 34

Hình 3.6 Cơ cấu các dự án của TCPCPNN theo quy mô tại Sóc Trăng năm 2011 – 6/2013 36

Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện cơ cấu dự án của TCPCPNN theo thời gian tại Sóc Trăng năm 2011 – 6/2013 38

Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của tổ chức LRP13 42

Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn của người tham gia lao động 51

Hình 4.3 Diện tích đất sản xuất nông hộ 62

Trang 9

DANH DANH M M MỤ Ụ ỤC C C T T TỪ Ừ Ừ VI VI VIẾ Ế ẾT T T T T TẮ Ắ ẮT T

� AAV : Tổ chức ActionAid Việt Nam

� ĐBSCL : Đồng bằng Sông cửu Long

� LRP13 : Dự án “Hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo, tiếpcận các dịch vụ phục vụ, an ninh lương thực, giáo dục, y tế, bình đẳnggiới, vệ sinh môi trường của huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng

� BQLDA : Ban quản lí dự án

� CBTT : Cán bộ chương trình

� Hội LHPN : Hội Liên Hiệp Phụ Nữ

� TCPCPNN : Tổ chức phi chính phủ nước ngoài

Trang 10

CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 1 1

GI GIỚ Ớ ỚIIII THI THI THIỆ Ệ ỆU U1.1 1.1 ĐẶ ĐẶ ĐẶT T T V V VẤ Ấ ẤN N N ĐỀ ĐỀ ĐỀ NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U

Nước ta là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số sống ở nông thôn

và gần 70% lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Khu vực nôngthôn có 13 triệu hộ trong đó có khoảng 11 triệu hộ chuyên sản xuất nôngnghiệp Vì thế đảm bảo sinh kế bền vững cho hộ nông dân luôn được Đảng vàNhà nước quan tâm Đến nay sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới(1986-2013), nông nghiệp, nông dân và nông thôn nước ta đã đạt được nhữngthành tựu to lớn và khá toàn diện Đời sống vật chất tinh thần của dân cư hầuhết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện

Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng nông thôn còn kém phát triển; đầu ra cho nôngsản còn nhiều bấp bênh, khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miền có chiềuhướng gia tăng; một bộ phận không nhỏ đời sống của người nông dân gặpnhiều khó khăn do thu nhập còn thấp và chưa ổn định Tốc độ cơ giới hóatrong sản xuất nông nghiệp của nông hộ còn chậm so với các nước trong khuvực và trên thế gới Do thu nhập của nông hộ thấp nên mức tái đầu tư sản xuấtnông nghiệp còn nhiều hạn chế Từ đó, năng suất và chất lượng của nông sảnchưa tạo ra lợi thế cạnh tranh đối với những nông sản cùng loại trên thị trườngthế giới Cuối cùng thì giá trị sản xuất nông nghiệp của nông hộ không cao vàthu nhập lại thấp Cái vòng lẩn quẩn thu nhập thấp, đầu tư thấp, giá trị hànghóa nông sản thấp và nghèo đói cứ luôn bám theo cuộc sống của người nôngdân ở khắp các vùng nông thôn Việt Nam

Đảng ta luôn đặt nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở vị trí chiến lượcquan trọng, coi đó là cơ sở và lực lượng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững,

ổn định chính trị, bảo đảm an ninh, quốc phòng, giữ gìn, phát huy bản sắc vănhóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái Nghị quyết Đại hội Đảng toànquốc lần thứ X ngày 10 tháng 04 năm 2006 về phương hướng, nhiệm vụ pháttriển kinh tế - xã hội 5 năm (2006 – 2010) có đoạn “…Hiện nay và trong nhiềunăm tới, vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn vẫn có tầm chiến lượcđặc biệt quan trọng Phải luôn coi trọng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa nông nghiệp, nông thôn hướng đến xây dựng một nền công nghiệp hànghóa lớn, đa dạng ,…” Nghị quyết cũng chỉ rõ định hướng phát triển nôngnghiệp theo hướng “phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn coi đây làhướng chính để tạo ra nhiều việc làm mới, góp phần tăng thu nhập cho nôngdân” Như vậy, mục tiêu của Đảng là làm cho nông dân giàu, nông thôn mạnh

Trang 11

Để thực hiện mục tiêu nói trên Trước hết Đảng và Nhà nước phải nângcao thu nhập nhằm cải thiện đời sống của nông dân Để có thể tăng thu nhậpthì trước tiên người nông dân phải sản xuất có hiệu quả, và ở đây vốn đầu tư

sẽ được xem xét Trong những năm qua, nước ta đã thu hút rất nhiều vốn đầu

tư của nước ngoài như ODA, FDI, hoặc các tổ chưc phi chính phủ để cải thiệnđời sống của nông hộ

Sóc Trăng là một tỉnh thuộc ĐBSCL có tiềm năng rất lớn về nông nghiệp

và thủy sản Trong những năm gần đây tình hình kinh tế của tỉnh có bước pháttriển song Sóc Trăng vẫn còn là một tỉnh nghèo, thu nhập bình quân đầu ngườicòn thấp, tỷ lệ hộ nghèo khá cao; chuyển dịch cơ cấu còn khá chậm, đời sốngcủa nông hộ vẫn còn khó khăn do thiếu vốn sản xuất Vấn đề cần giải quyết ởđây đó là vốn sản xuất, làm thế nào để người dân không thiếu vốn trong sảnxuất Để giải quyết vấn đề này tỉnh Sóc Trăng đã thu hút nhiều nguồn vốn đầu

tư từ nước ngoài và triển khai nhiều dự án đầu tư để người dân có nguồn vốnsản xuất, nâng cao đời sống, hướng đến mô hình sinh kế bền vững, có thể đốiphó với những tổn thương như thiên tai, thất mùa, đồng thời có thể duy trì vànâng cao tài sản trong tương lai

Để hiểu rõ hơn đời sống của nông hộ ở tỉnh Sóc Trăng trong các dự án

đầu tư nước ngoài, đề tài chọn nội dung "Ph "Ph "Phâ â ân n n ttttíííích ch ch ngu ngu nguồ ồ ồn n n sinh sinh sinh k k kếếếế ccccủ ủ ủa a a n n nô ô ông ng

h hộ ộ ộ trong trong trong d d dự ự ự á á án n n H H Hỗ ỗ ỗ tr tr trợ ợ ợ n n nâ â âng ng ng cao cao cao m m mứ ứ ứcccc ssssố ố ống ng ng cho cho cho ng ng ngườ ườ ườiiii ngh ngh nghèèèèo o o ccccủ ủ ủa a a huy huy huyệệệện n Long Long Ph Ph Phú ú ú,,,, ttttỉỉỉỉnh nh nh S S Só ó ócccc Tr Tr Tră ă ăng ng ng" " " để nghiên cứu.

1.2 1.2 M M MỤ Ụ ỤC C C TI TI TIÊ Ê ÊU U U NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U

1.2.1

1.2.1 M M Mụ ụ ụcccc ti ti tiêêêêu u u chung chung

Mục tiêu chung của đê tài là nhằm nghiên cứu về các nguồn lực sinh kếcủa nông hộ tham gia dự án và các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn sinh kế của

hộ Từ kết quả phân tích đề xuất một số giải pháp góp phần cải thiện nguồnsinh kế của nông hộ, nâng cao đời sống cho người dân

1.2.2

1.2.2 M M Mụ ụ ụcccc ti ti tiêêêêu u u ccccụ ụ ụ th th thểểểể

Để thực hiện được mục tiêu chung, đề tài đi vào thực hiện các mục tiêu

cụ thể:

- Phân tích các nguồn sinh kế nông hộ tham gia dự án

- Phân tích các ảnh hưởng của dự án đến nguồn sinh kế của nông hộ

- Đề xuất một số giải pháp giúp nông hộ sử dụng có hiệu quả các nguồnvốn sinh kế

1.3 1.3 C C CÂ Â ÂU U U H H HỎ Ỏ ỎIIII NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U

Trang 12

Luận văn tập trung giải quyết các vấn đề sau:

- Dự án ảnh hưởng đến sinh kế của nông hộ trong khu vực nghiên cứunhư thế nào?

- Thu nhập của nông hộ trước và sau khi tham gia dự án có gì khác biệt?

- Những nhân tố thuân lợi và khó khăn nào cản trở nông hộ tiếp cậnnguồn sinh kế?

- Giải pháp nào để giúp nông hộ cải thiện việc tiếp cận và sử dụng nguồnvốn sinh kế?

1.4 1.4 PH PH PHẠ Ạ ẠM M M VI VI VI NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U

1.4.1

1.4.1 Kh Kh Khô ô ông ng ng gian gian gian nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u

Địa bàn nghiên cứu của đề tài là tỉnh Sóc Trăng, cụ thể ở huyện triểnkhai dự án là huyện Long Phú bao gồm các xã Tân Hưng, xã Tân Thạnh và xãChâu Khánh

1.4.2

1.4.2 Th Th Thờ ờ ờiiii gian gian gian nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u

Số liệu thứ cấp của các dự án tài trợ nước ngoài được thu thập từ 2006đến nay, trong đó chủ yếu là giai đoạn 2010 – 2013

Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp 100 hộ nông dân trong huyện thamgia dự án trong 1 tháng

Hiện đề tài này được bắt đầu từ tháng 8/2013 đến tháng 11 /2013

1.4.3

1.4.3 Đố Đố Đốiiii ttttượ ượ ượng ng ng nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u

- Các hoạt động của dự án LRP13 đến sinh kế của nông hộ huyện LongPhú tỉnh Sóc Trăng

- Các hộ nông dân tham gia dự án trong khu vực huyện Long Phú

- Các nguồn lực sinh kế của nông hộ tại khu vực triển khai dự án

1.5 1.5 L L LƯỢ ƯỢ ƯỢC C C KH KH KHẢ Ả ẢO O O T T TÀ À ÀIIII LI LI LIỆ Ệ ỆU U

- Nguyễn Việt Hậu (2009): “Phân tích sinh kế nông hộ trong vùng nhiễmmặn tỉnh Sóc Trăng” Luận văn thạc sĩ Đại học Cần Thơ

Mục tiêu đề tài: Đề tài sẽ đánh giá hiện trạng sinh kế, phân tích các yếu

tố ảnh hưởng đến sinh kế và chính sách can thiệp của nhà nước hỗ trợ đời sống

và sản xuất của người dân trong vùng nghiên cứu và đưa ra các khuyến nghịchính sách để nông hộ tiếp cận tốt hơn những nguồn lực sinh kế Số liệu đượcthu thập từ nguồn số liệu thứ cấp qua các báo cáo, sở, ban ngành của tỉnh, sốliệu sơ cấp từ các hộ nông dân thông qua việc phỏng vấn bằng bảng câu hỏi

Trang 13

Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả và phân tích hồi quitương quan.

Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập ròngcủa nông hộ gồm: tuổi của chủ hộ, diện tích đất đai, và tập huấn kỹ thuật canhtác và lao động Bên cạnh những kết quả đạt được từ chiến lược sinh kế, nông

hộ gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận và sử dụng vốn sinh kế trong bốicảnh xâm nhập mặn diễn ra Do đó cần thiết có những giải pháp tạo điều kiệncho việc tiếp cận và sử dụng nguồn vốn sinh kế có hiệu quả

- Đặng Văn Thanh (2009): “Tác động của dự án duy trì và phát triển bềnvững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo khu vựcVĩnh Phúc” Luận văn thạc sĩ Đại học Thái Nguyên

Mục tiêu của đề tài là đánh giá tác động của các hoạt động của dự án đếnviệc tạo ra sự thay đổi về sinh kế người dân vùng đệm khu vực Vĩnh Phúc và

đề xuất một số giải pháp góp phần tạo ra sự thay đổi về sinh kế người dânvùng đệm nhằm hạn chế và đi đến xóa bỏ những thói quen sinh kế có nhữngtác động tiêu cực tới công tác bảo tồn vườn quốc gia Tam Đảo và vùng đệm

Số liệu được thu thập từ phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Tài nguyên vàmôi trường, phòng thống kê và các phòng ban khác ở huyện Tam Đảo, Banquản lý dự án, phỏng vấn trực tiếp nông hộ Phương pháp phân tích: Phươngpháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh và phương pháp dự báo.Qua phân tích, đề tài đã tìm ra những hạn chế còn tồn tại và đưa ra giảipháp khắc phục như: Đời sống của một bộ phận người dân còn khó khăn, tìnhtrạng khai thác lâm sản trái phép vẫn còn

- Dự án chia sẻ Việt Nam – Thụy Điển, (2010), Báo cáo tóm tắt “CácNhân Tố Hỗ Trợ và Cản Trở Hộ Nghèo Tiếp Cận các Nguồn Vốn Sinh Kế đểGiảm Nghèo Bền Vững”

Mục tiêu nghiên cứu là xác định những nhân tố thuận lợi và cản trở hộnghèo tiếp cận các nguồn lực để giảm nghèo bền vững Đánh giá kết quả sinh

kế của nông hộ sau khi tham gia dự án Chia Sẻ Đưa ra khuyến nghị chínhsách để người nghèo tiếp cận tốt hơn những nguồn lực sinh kế Số liệu đượcthu thập từ nguồn số liệu thứ cấp qua văn kiện Chương trình, báo cáo đánh giáchương trình Chia Sẻ, báo cáo đánh giá của các tổ chức/nhà khoa học về xóađói giảm nghèo, số liệu sơ cấp từ cán bộ và người dân thông qua việc phỏngvấn bằng bảng câu hỏi Phương pháp phân tích: phương pháp thống kê mô tả,phương pháp phân tích so sánh và phương pháp phân tích định tính,

Qua kết quả phân tích đã xác định được các nhân tố thuận lợi và cản trở

Trang 14

hộ nghèo tiếp cận các nguồn lực để giảm nghèo bền vững Bên cạnh đó, rút ramột số hạn chế còn tồn tại của dự án và đúc kết được bài học kinh nghiệm từ

dự từ đó đề ra kiến nghị đối với địa phương và ban quản lí dự án giúp ngườidân tiếp cận tốt hơn những nguồn lực sinh kế để giảm nghèo

- Dự Án Phát Triển Lâm Nghiệp Để Cải Thiện Đời Sống Vùng TâyNguyên (FLITCH), Hướng dẫn đánh giá sinh kế vùng dự án FLITCH (2012).Mục tiêu của đánh giá sinh kế là nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực đểphát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng dự án Số liệu được thu thập

từ nguồn số liệu thứ cấp qua các tài liệu chủ yếu bao gồm niên giám thống kê,báo cáo của UBND xã, các phòng ban chức năng của huyện, các báo cáo của

dự án đặc biệt là CIP, báo cáo điều tra hộ gia đình năm 2009, 2011, báo cáo vềquỹ CDF, báo cáo thực hiện trồng rừng, NLKH, CTVH hàng năm.; số liệu sơcấp từ các hộ gia đình thông qua việc phỏng vấn bằng bảng câu hỏi Để thựchiện được các nội dung đánh giá sinh kế cần sử dụng nhiều công cụ, phươngpháp khác nhau với phương châm phù hợp với thực tế địa phương, bối cảnh

dự án

Qua nghiên cứu chỉ ra được các rủi ro bất ổn ảnh hưởng đến sinh kế Từ

đó đưa ra chiến lược và hoạt động sinh kế giúp người dân có nguồn sinh kếbền vững hơn

Trang 15

CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 2 2

C CƠ Ơ Ơ S S SỞ Ở Ở L L LÝ Ý Ý LU LU LUẬ Ậ ẬN N N V V VÀ À À PH PH PHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG PH PH PHÁ Á ÁP P P NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U

Theo Liên hợp quốc: Hộ là những người cùng sống chung dưới một máinhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ

Những năm gần đây đã có nhiều cuộc thảo luận nghiên cứu nghiêm túc

về khái niệm hộ giữa các nhà nghiên cứu cũng như các nhà chỉ đạo thực tiễn.Tại cuộc hội thảo Quốc tế lần 2 về quản lý nông trại tại Hà Lan năm 1980, cácnhà đại biểu nhất trí cho rằng: "Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liênquan đến sản xuất, tái sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác".Như vậy, hộ là một nhóm người cùng huyết tộc, sống chung hay khôngsống chung với những người khác huyết tộc trong cùng một mái nhà, ăn chung

và có chung một ngân quỹ

2.1.2

2.1.2 Kh Kh Khá á áiiii ni ni niệệệệm m m v v vềềềề n n nô ô ông ng ng h h hộ ộ

Nông hộ (hộ nông dân): là gia đình sống bằng nghề nông, được kể là mộtđơn vị về mặt chính quyền

Về nông hộ, tác giả Frank Ellis (1998) phát biểu, nông hộ (hộ nông dân)

là các hộ gia đình kiếm sống trên ruộng đất của mình, sử dụng chủ yếu sức laođộng của gia đình vào sản xuất Nói chung đó là các gia đình sống bằng thunhập từ nghề nông Ngoài ra, họ cũng có thể tiến hành thêm một vài hoạt độngkhác, tuy nhiên đó chỉ là các hoạt động phụ Hộ là một tế bào của xã hội với

sự thống nhất của các thành viên sống chung một mái nhà có cùng huyết thống,

và mỗi thành viên đều có nghĩa vụ và trách nhiệm cùng nhau sản xuất để tạo

ra thu nhập, đảm bảo cho sự tồn tại của hộ

Ở nước ta có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân Theo nhàkhoa học Lê Đình Thắng (1993) cho rằng nông hộ là một tế bào của xã hội, làhình thức kinh tế cơ bản trong nông nghiệp Đào Thế Tuấn (1977) cho rằng hộnông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp bao gồm nông – lâm –ngư nghiệp và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn Còn theo nhà khoa họcNguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm 2001 cho rằng, hộ

Trang 16

nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên thamgia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, chănnuôi hoặc các dịch vụ phi nông nghiệp như làm đất, bảo vệ thực vật, giống câytrồng,…và thường nguồn thu nhập chính của họ dựa vào nông nghiệp.

Nghiên cứu những khái niệm trên về hộ nông dân của các tác giả và theonhận thức cá nhân, tôi cho rằng, hộ nông dân là những sống ở nông thôn, cóngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủyếu bằng nghề nông Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham giacác hoạt động phi nông nghiệp (như tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịchvụ…) ở các mức độ khác nhau Nông hộ thường tổ chức sản xuất kinh doanhtrong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp là chủ yếu Nguồn gốc nông hộ đã cóquá trình hình thành và triển lâu đời trong lịch sử Do đó, nông hộ cũng mangmột số đặc điểm và có nét đặc trưng riêng

2.1.3

2.1.3 Đặ Đặ Đặcccc đ đ điiiiểểểểm m m ccccủ ủ ủa a a n n nô ô ông ng ng h h hộ ộ

a) Nông hộ sản xuất ra nông, lâm, thủy hải sản với mục đích phục vụ chonhu cầu của chính bản thân họ và gia đình họ Nông hộ thường có xu hướngsản xuất ra cái gì họ cần, khi sản xuất thừa họ có thể đem chúng ra để trao đổitrên thị trường

b) Sản xuất của nông hộ chủ yếu dựa vào ruộng đất, sản xuất còn mangtính thủ công, khai thác tự nhiên chưa triệt để và khả năng canh tác còn lạchậu

c) Chủ hộ thường là cha hoặc mẹ hay ông bà, cho nên họ vừa là ngườichủ gia đình vừa là người tổ chức sản xuất Do đó, việc tổ chức sản xuất củanông hộ có nhiều ưu điểm và mang tính đặc thù cao

d) Nông hộ chủ yếu sử dụng lao động trong gia đình và lao động tronggia đình cũng chính là nguồn lao động chủ yếu tạo nên thu nhập của hộ Laođộng trong gia đình nông hộ gồm lao động trong độ tuổi và cả lao động ngoàituổi lao động Trẻ em và người lớn tuổi đều có thể phụ giúp một số côngviệc của hộ gia đình, lao động này cũng góp phần tăng thu nhập cho hộ.Ngoài ra, một số hộ sản xuất lớn còn thuê mướn lao động thường xuyên hoặcvào thời vụ, điều này cũng tạo ra được số lượng việc làm lớn ở nông thôn,giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn

Các nông hộ ngoài tham gia hoạt động nông nghiệp còn tham gia vàohoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau nên khó giới hạn thếnào là một nông hộ cho thật chính xác

2.1.4

2.1.4 Ngu Ngu Nguồ ồ ồn n n sinh sinh sinh k k kếếếế ccccủ ủ ủa a a n n nô ô ông ng ng h h hộ ộ

Trang 17

2.1.4.1 C C Cá á ácccc kh kh khá á áiiii ni ni niệệệệm m m vvvvềềềề sinh sinh sinh k k kếếếế

a) Khái niệm sinh kế:

Một sinh kế bao gồm năng lực tiềm tang, tài sản (cửa hàng, nguồn tàinguyên, đất đai, đường xá) và các hoạt động cần có để kiếm sống

Ý tưởng sinh kế được đề cập tới trong các tác phẩm nghiên cứu củaR.Chamber vào những năm 1980 Về sau, khái niệm này xuất hiện nhiều hơntrong các nghiên cứu của F.Ellis, Barrett và Reardon, Morrison, Dorward…

Có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về sinh kế, tuy nhiên có sựnhất trí rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến hoạtđộng sống của mỗi cá nhân hay hộ gia đình Về căn bản, các hoạt động sinh

kế là do mỗi cá nhân hay nông hộ tự quyết định dựa vào năng lực và khả năngcủa họ, đồng thời chịu sự tác động của các thể chế, chính sách và những quan

hệ xã hội mà cá nhân hoặc hộ gia đình đã thiết lập trong cộng đồng (Can,Nguyên, Yến, Sa, Liên, 2010)

Trong nhiều nghiên cứu của mình, F.Ellis (2000) cho rằng một sinh kếbao gồm những tài sản (tự nhiên, phương tiện vật chất, con người, tài chính vànguồn vốn xã hội), những hoạt động và cơ hội được tiếp cận đến các tài sản

và hoạt động đó (đạt được thông qua các thể chế và quan hệ xã hội), mà theo

đó các quyết định về sinh kế đều thuộc về mỗi cá nhân hoặc mỗi nông hộ(Can, Nguyên, Yến, Sa, Liên, 2010)

Theo Ủy ban Phát triển Quốc tế (DFID – Anh, 1999), sinh kế được hiểulà: (1) Tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà con người có được, kếthợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sốngcũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ (2) Các nguồn lực

mà con người có được bao gồm: vốn con người; vốn vật chất; vốn tự nhiên;vốn tài chính và vốn xã hội (Can, Nguyên, Yến, Sa, Liên, 2010)

Sinh kế có thể được miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khảnăng mà con người kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thựchiện để kiếm sống và đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ (DFID,1999) Một trong những con đường để hiểu một hệ thống sinh kế là phân tíchchiến lược sử dụng nguồn lực sinh kế cũng như cách thức chống đỡ và thíchứng của cá nhân cũng như cộng đồng đó đối với các tác động bất thường từbên ngoài (Dự án FLITCH, 2012)

Sinh kế cũng được Trần Sáng Tạo (2012) miêu tả như là sự kết hợp cáchoạt động được thực hiện để sử dụng các nguồn lực nhằm duy trì cuộc sống.Các nguồn lực có thể bao gồm các khả năng và kỹ năng cá nhân (nguồn lực

Trang 18

con người), đất đai, tiền tích luỹ và các thiết bị (nguồn lực tự nhiên, tài chính,

và vật chất) và các nhóm trợ giúp chính thức hay các hệ thống trợ giúp khôngchính thức tạo điều kiện cho các hoạt động được diễn ra (nguồn lực xã hội)

b) Hoạt động sinh kế: Là tất cả các hoạt động kiếm ra tiền mặt hoặc các

sản phẩm tự tiêu dùng (một cách hợp pháp) phục vụ mục tiêu kiếm sống củacộng đồng, hộ gia đình hoặc cá nhân (FLITCH, 2012)

c) Chiến lược sinh kế: Chiến lược sinh kế là những quyết định trong việc

lựa chọn, kết hợp, sử dụng và quản lý các nguồn lực sinh kế của hộ gia đìnhhoặc cá nhân để kiếm sống cũng như đạt được ước vọng của họ (FLITCH,2012)

d) Đánh giá sinh kế: Đánh giá sinh kế là việc xem xét các thành tố trong

khung phân tích sinh kế bền vững đối với các hoạt sản xuất của các hộ giađình trong bối cảnh điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương đó (Springate –Baginski, 2010), (FLITCH, 2012)

e) Khái niệm về sự bền vững: Sự bền vững được Trần Sáng Tạo (2012)

miêu tả như sau: Một yếu tố được xem là bền vững khi mà nó có thể tiếp tụcdiễn ra trong tương lai, đối phó và phục hồi được sau các áp lực và cú sốc màkhông làm huỷ hoại các nguồn lực tạo nên sự tồn tại của yếu tố này Cácnguồn lực có thể thuộc về nguồn lực tự nhiên, xã hội, kinh tế hay thể chế Điềunày giải thích tại sao tính bền vững thường được phân tích theo 4 khía cạnh:bền vững về kinh tế, về môi trường, về thể chế và xã hội Bền vững không cónghĩa là sẽ không có gì thay đổi, mà là có khả năng thích nghi theo thời gian.Tính bền vững là một trong những nguyên tắc cơ bản của phương pháp sinh kếbền vững

f) Khái niệm về sinh kế bền vững: Thuật ngữ “sinh kế bền vững” được

sử dụng đầu tiên như là một khái niệm phát triển vào những năm đầu 1990.Tác giả Chambers và Conway (1992) định nghĩa về sinh kế bền vững như sau:Sinh kế bền vững bao gồm con người, năng lực và kế sinh nhai, gồm có lươngthực, thu nhập và tài sản của họ Ba khía cạnh tài sản là tài nguyên, dự trữ, vàtài sản vô hình như dư nợ và cơ hội Sinh kế bền vững khi nó bao gồm hoặc

mở rộng tài sản địa phương và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào và lợi íchròng tác động đến sinh kế khác Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có thểchống chịu hoặc hồi sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thế hệtương lai (Dự án chia sẻ, 2010)

Theo R.Chamber (1989); R.Reardon, and J.E.Taylor (1996), một sinh

kế được xem là bền vững khi nó có thể đối phó và khôi phục được trước tácđộng của những áp lực và những cú sốc, duy trì hoặc tăng cường những năng

Trang 19

lực lẫn tài sản của nó trong hiện tại và tương lai, trong khi không làm suythoái nguồn tài nguyên thiên nhiên (Dự án chia sẻ, 2010).

Các chính sách để xác định sinh kế cho người dân theo hướng bền vữngđược xác định liên quan chặt chẽ đến bối cảnh kinh tế vĩ mô và tác động củacác yếu tố bên ngoài Tiêu biểu cho các nghiên cứu này là F.Ellis (2005);Barrett, Beznneh, Clay and T.Reardon (2000) Các nghiên cứu này đã chỉ ramối liên hệ giữa mức độ tăng trưởng kinh tế, cơ hội sinh kế và cải thiện đóinghèo của người dân Đồng thời nhấn mạnh vai trò của thể chế, chính sáchcũng như các mối liên hệ và hỗ trợ xã hội đối với cải thiện sinh kế, xóa đóigiảm nghèo Sự bền vững trong các hoạt động sinh kế phụ thuộc vào rất nhiềuyếu tố như khả năng trang bị nguồn vốn, trình độ của lao động, các mối quan

hệ trong cộng đồng, các chính sách phát triển… Tuy vậy, sự bền vững của tàinguyên thiên nhiên là yếu tố nền tảng trong việc quyết định một sinh kế cóbền vững hay không

* Sinh kế của một cá nhân, một hộ gia đình, một cộng đồng được xem làbền vững khi cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng đó có thể vượt qua những biếnđộng trong cuộc sống do thiên tai, dịch bệnh, hoặc khủng hoảng kinh tế gây ra

* Phát triển hơn nguồn tài sản hiện tại mà không làm ảnh hưởng đếnnguồn tài nguyên thiên nhiên

Hiện nay, sinh kế bền vững đã và đang là mối quan tâm hàng đầu củacác nhà nghiên cứu cũng như hoạch định chính sách phát triển của nhiều quốcgia trên thế giới Mục tiêu cao nhất của quá trình phát triển kinh tế ở các quốcgia là cải thiện được sinh kế và nâng cao phúc lợi xã hội cho cộng đồng dân

cư, đồng thời phải luôn đặt nó trong mối quan hệ với phát triển bền vững Cácnghiên cứu về sinh kế hiện nay về cơ bản đã xây dựng khung phân tích sinh kếbền vững trên cơ sở các nguồn lực của hộ gia đình bao gồm nguồn lực vật chất,

tự nhiên, tài chính, xã hội và nhân lực (Dự án chia sẻ, 2010)

Theo Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển thì “Phát triển bềnvững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khảnăng của các thế hệ tương lai trong đáp ứng các nhu cầu của họ”

Hội nghị môi trường toàn cầu Rio de Janerio (6/1992) đưa ra thuyết pháttriển bền vững; nghĩa là sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên,bảo vệ Môi trường một cách khoa học đồng thời với sự phát triển kinh tế.Phát triển bền vững là một mô hình chuyển đổi mà nó tối ưu các lợi íchkinh tế và xã hội trong hiện tại nhưng không hề gây hại cho tiềm năng củanhững lợi ích tương tự trong tương lai

Trang 20

Phát triển là mô hình phát triển mới trên cơ sở ứng dụng hợp lý và tiếtkiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho nhu cầu của con ngườithế hệ hiện nay mà không làm hại cho thế hệ mai sau.

Một sinh kế được xem là bền vững khi nó phải phát huy được tiềm năngcon người để từ đó sản xuất và duy trì phương tiện kiếm sống của họ Nó phải

có khả năng đương đầu và vượt qua áp lực cũng như các thay đổi bất ngờ.Sinh kế bền vững không được khai thác hoặc gây bất lợi cho môi trườnghoặc cho các sinh kế khác ở hiện tại và tương lai trên thực tế thì nó nên thúcđẩy sự hòa hợp giữa chúng và mang lại những điều tốt đẹp cho các thế hệtương lai

Sinh kế bền vững, nếu theo nghĩa này, phải hội đủ những nguyên tắc sau:Lấy con người làm trung tâm, Dễ tiếp cận, Có sự tham gia của người dân, Xâydựng dựa trên sức mạnh con người và đối phó với các khả năng dễ bị tổnthương, Tổng thể, Thực hiện ở nhiều cấp, Trong mối quan hệ với đối tác, Bềnvững và Năng động

Một sinh kế được xem là bền vững khi con người có thể đối phó vànhững phục hồi từ những áp lực và các cú sốc đồng thời có thể duy trì hoặcnâng cao khả năng và tài sản cả ở hiện tại lẫn trong tương lai mà không gâytổn hại đến cơ sở các nguồn tài nguyên thiên nhiên

g) Khung phân tích sinh kế bền vững: Khung phân tích sinh kế bền vững

là một công cụ trực quan hoá được Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID) xâydựng từ những năm 80 của thế kỷ XX nhằm tìm hiểu các loại hình sinh kế.Mục đích của nó là giúp người sử dụng nắm được những khía cạnh khác nhaucủa các loại hình sinh kế, đặc biệt là những yếu tố làm nảy sinh vấn đề khókhăn hay những yếu tố tạo cơ hội

Khung sinh kế có thể chia làm năm hợp phần chính: Bối cảnh tổn thương;Các nguồn lực sinh kế; Chính sách và thể chế; Các chiến lược, Hoạt động sinh

kế và Kết quả sinh kế (xem hình 2.1, trang 11)

Việc phân tích các loại hình sinh kế cho ta thấy đâu là hoạt động pháttriển có hiệu quả nhất Áp dụng phương pháp tiếp cận này có nghĩa là sử dụngmột cách nhìn rộng đa chiều, đa yếu tố và đa cấp độ

Khung đánh giá sinh kế này có thể phân chia vấn đề thành 2 nhóm: (1)Nhóm thứ nhất: liên quan đến cấp hộ bao gồm nguồn lực sinh kế, chiến lược

và hoạt động sinh kế, và kết quả sinh kế (2) Nhóm thứ hai là các yếu tố bênngoài hộ bao gồm thể chế, chính sách và các cú sốc, rủi ro Các thành tố nàykhông chỉ giữ các vai trò độc lập mà còn tác động qua lại lẫn nhau Vì vậy,

Trang 21

công việc đánh giá sinh kế không chỉ mô tả các thành tố nêu trên mà còn xemxét quá trình tương tác giữa các yếu tố đó.

Nguồn: Khung lý thuyết các hợp phần đánh giá sinh kế dự án FLITCH (2012)

Hình 2.1 Khung lý thuyết các hợp phần đánh giá sinh kế

2.1.4.2.

2.1.4.2 Ngu Ngu Nguồ ồ ồn n n vvvvố ố ốn n n sinh sinh sinh k k kếếếế (hay (hay (hay ngu ngu nguồ ồ ồn n n llllự ự ựcccc sinh sinh sinh k k kếếếế))))

Theo Ủy ban Phát triển Quốc tế (DFID – Anh, 1999) và FLITCH (2012),một sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: Nguồn lực và khả năng mà con người

có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế Các nguồn lực và khả năng màcon người có, được xem là nguồn vốn sinh kế bao gồm 5 loại: Nguồn vốnnhân lực (Human Capital, viết tắt là H); Nguồn vốn tự nhiên (Natural Capital,viết tắt là N); Nguồn vốn tài chính (Financial Capital, viết tắt là F); Nguồn vốn

xã hội (Social Capital, viết tắt là S) và Nguồn vốn vật chất (Physical Capital,viết tắt là P)

a) Nguồn vốn nhân lực: là nguồn vốn đại diện cho các nhận thức, khả

năng làm việc và kiến thức nhằm phục vụ cho việc theo đuổi và đạt được cácmục tiêu sinh kế của mình Nguồn vốn nhân lực là lực lượng lao động baogồm cả về mặt số lượng và chất lượng (như kỹ năng, tay nghề, sự am hiểu kỹthuật canh tác, kiến thức bản địa, sức khỏe, tập quán lao động, siêng năng haylười biếng) Các thông tin liên quan đến cách thức sử dụng nguồn lực này cầnđược thu thập bao gồm phân bổ và sử dụng quỹ thời gian, tình hình phân công

Chiến lược và hoạt động sinh kế Nhằm đạt

- Sử dụng tài nguyên thiên nhiên bền vững

- Giảm thiểu rủi ro

Tái đầu tư

Rủi ro Chính sách

Trang 22

công việc giữa nam và nữ trong gia đình Những vẫn đề này cần được khámphá và mô tả một cách rõ ràng đặc biệt là những đặc tính về chất lượng cầnđược xem xét kỹ để kết hợp với các nguồn lực khác một cách phù hợp, hiệuquả Trong nhiều nghiên cứu cho thấy, nguồn lực con người được xem lànguồn lực có tính chi phối mạnh mẽ đối với việc sử dụng các nguồn lực kháccũng như các chiến lược và hoạt động sinh kế Ngoài ra, khi đánh giá nhómnguồn lực này cần chú ý tới xu hướng di chuyển nguồn lực trong tương lai,trong đó chú trọng tới hai xu thế chính đó là di chuyển theo vị trí địa lí –thường là các xu hướng di dân để tìm nguồn lực tài nguyên thiên nhiên tốt hơn,

di cư lao động từ nông thôn ra thành thị, các khu công nghiệp và xu hướng dichuyển tại chỗ, tức là di chuyển từ lĩnh vực hoạt động này sang lĩnh vực hoạtđộng khác Các thông tin này rất quan trọng và hữu ích đối với chiến lược pháttriển nguồn nhân lực sau này

b) Nguồn vốn xã hội: là các nguồn lực xã hội mà con người sử dụng để

theo đuổi các mục tiêu sinh kế như quan hệ, mạng lưới, thành viên nhóm.Nguồn vốn xã hội bao gồm các mối quan hệ về tình làng nghĩa xóm, sự hợptác trong sản xuất, vai trò của các tổ chức truyền thống, tổ chức đoàn thể, cácmối quan hệ xã hội, tiếng nói của người dân, các bên liên quan trong việc racác quyết định liên quan đến phát triển sinh kế Những yếu tố này có thể tạonên sức mạnh cho phát triển sản xuất cũng như đạt được các mục tiêu mongmuốn của người dân, cộng đồng

c) Nguồn vốn tự nhiên: là các nguồn lực, nguyên liệu, nhiên liệu tự nhiên

để tạo dựng các sinh kế Nguồn vốn tự nhiên liên quan tới việc nắm giữ, sửdụng tài nguyên thiên nhiên như đất đai, nguồn nước, tài nguyên rừng, khíhậu, v.v…

d) Nguồn vốn tài chính: là các nguồn tài chính mà con người sử dụng để

đạt được các mục tiêu sinh kế Nguồn vốn tài chính bao gồm các khoản tiềnđược đưa vào sản xuất kinh doanh; nguồn lực này có thể xuất phát từ nhiềunguồn khác nhau như tích lũy từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác, từ đivay, tiền lương v.v Khi xem xét nguồn lực tài chính ngoài việc xem xét sốlượng và nguồn gốc, một vấn đề rất quan trọng cần được quan tâm đó là khảnăng tiếp cận nguồn lực này của người dân và cách thức họ sử dụng nguồnlực

e) Nguồn vốn vật chất: bao gồm trang thiết bị, phương tiện phục vụ sản

xuất, sinh hoạt và có thể được chia thành hai cấp độ khác nhau: Cấp hộ và cấpcộng đồng Ở cấp hộ bao gồm công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất, kinh doanh

và các phương tiện phục vụ cuộc sống Ở cấp độ cộng đồng chủ yếu đề cập tới

Trang 23

cơ sở hạ tầng giao thông, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục, điện, nước.

Tất cả các nguồn vốn đều rất quan trọng đối với cải thiện sinh kế, tuynhiên tình trạng và vai trò mỗi loại phụ thuộc vào mỗi thời điểm, mỗi cộngđồng dân cư Để có cơ sở xác định các mũi nhọn ưu tiên phát triển nguồn vốnnhằm đạt được những kết quả hiệu quả cao cần đánh giá hai khía cạnh Thứnhất: tầm quan trọng của các nguồn vốn Thứ hai: mức độ thiếu hụt nguồn vốn,các cản trở trong việc tiếp cận, sử dụng và phát triển các nguồn vốn

Chiến lược sinh kế là những quyết định trong việc lựa chọn, kết hợp, sửdụng và quản lý các nguồn vốn sinh kế của người dân nhằm để kiếm sốngcũng như đạt được mục tiêu và ước vọng của họ Những lựa chọn và quyếtđịnh của người dân cụ thể như là: Quyết định đầu tư vào loại nguồn vốn haytài sản sinh kế; Qui mô của các hoạt động để tạo thu nhập mà họ theo đuổi;Cách thức họ quản lý và bảo tồn các tài sản sinh kế; Cách thức họ thu nhận vàphát triển những kiến thức, kỹ năng cần thiết để kiếm sống Họ đối phó nhưthế nào với rủi ro, những cú sốc và những cuộc khủng hoảng ở nhiều dạngkhác nhau; và họ sử dụng thời gian và công sức lao động mà họ có như thếnào để làm được những điều trên

Những mục tiêu và ước nguyện đạt được là những kết quả sinh kế đó lànhững điều mà con người muốn đạt được trong cuộc sống cả trước mắt và lâudài, bao gồm:

- Sự hưng thịnh hơn: Thu nhập cao và ổn định hơn, cơ hội việc làm tốt

hơn; kết quả của những công việc mà người dân đang thực hiện tăng lên vànhìn chung lượng tiền của hộ gia đình thu được gia tăng

-Đời sống được nâng cao: Ngoài tiền và những thứ mua được bằng tiền,

người ta còn đánh giá đời sống bằng giá trị của những hàng hóa phi vật chấtkhác Sự đánh giá về đời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu

tố, ví dụ như căn cứ vào vấn đề giáo dục và y tế cho các thành viên gia đìnhđược đảm bảo, các điều kiện sống tốt, khả năng tiếp cận các dịch vụ tốt, sự antoàn của đời sống vật chất

- Khả năng tổn thương được giảm: Người nghèo luôn phải sống trong

trạng thái dễ bị tổn thương Do vậy, sự ưu tiên của họ có thể là tập trung choviệc bảo vệ gia đình khỏi những đe dọa tiềm ẩn, thay vì phát triển tối đa những

cơ hội của mình Việc giảm khả năng tổn thương có trong ổn định giá cả thịtrường, an toàn sau các thảm họa, thiên tai…

- An ninh lương thực được củng cố: An ninh lương thực là một cốt lõi

trong sự tổn thương và đói nghèo Việc tăng cường an ninh lương thực có thể

Trang 24

được thực hiện thông qua đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn tài nguyên đất,nâng cao và ổn định thu hoạch mùa màng, đa dạng hóa các loại cây trồng.

- Sử dụng bền vững hơn cơ sở nguồn tài nguyên thiên nhiên: Sự bền

vững môi trường là một mối quan tâm lớn mang ý nghĩa quan trọng và hỗ trợcho các kết quả sinh kế khác

Sinh kế của con người phụ thuộc vào khối lượng và chất lượng củanhững nguồn vốn mà họ có hoặc có thể tiếp cận Các thành tố của một sinh kế

có mối quan hệ nhân quả và chiến lược sinh kế của con người chịu sự tác độngbởi các yếu tố bên ngoài Điều này được thể hiện trong khung phân tích sinh

kế dưới đây:

Con Con ng ng ngườ ườ ườiiii

X

Xã ã ã h h hộ ộ ộiiii T Tự ự ự nhi nhi nhiêêêên n

V Vậ ậ ậtttt ch ch chấ ấ ấtttt T Tà à àiiii ch ch chíííính nh

(Nguồn: DFID, 2003 - Dự án chia sẻ, 2010)

Hình 2.2 Phân tích khung sinh kế của nông dân nghèo

••• C Cá á ácccc th th thà à ành nh nh ph ph phầ ầ ần n n ccccủ ủ ủa a a khung khung khung sinh sinh sinh k k kếếếế

Bối cảnh tổn thương đề cập tới phạm vi người dân bị ảnh hưởng và bịlâm vào các loại sốc (mùa màng thất bát, chiến tranh, xung đột, dịch bệnh, ),

xu hướng gồm cả các xu hướng kinh tế - xã hội, môi trường (xu hướng tăngdân số, xu hướng phát triển kinh tế, xu hướng tài nguyên suy giảm, ) và sự

tiếếếến n n tr tr trìììình nh nh v v và à ccccơ ơ ơ ccccấ ấ ấu u

-Ở các cấp khác nhau của Chính phủ, luật pháp, chính sách công, các động lực, các qui tắc -Chính sách và thái độ đối với khu vực tư nhân -Các thiết chế công dân, chính trị và kinh tế (thị trường, văn hoá)

C

Cá á ácccc chi chi chiếếếến n llllượ ượ ượcccc sinh sinh k kếếếế

- Các tác nhân xã hội (nam, nữ, hộ gia đình, cộng đồng …)

- Các cơ sở tài nguyên thiên nhiên -Cơ sở thị trường

- Đa dạng -Sinh tồn hoặc tính bền vững

C Cá á ácccc k k kếếếếtttt qu qu quả ả sinh sinh k k kếếếế

-Thu nhập nhiều hơn

-Cuộc sống đầy

đủ hơn -Giảm khả năng tổn thương -An ninh lương thực được cải thiện -Công bằng xã hội được cải thiện -Tăng tính bền vững của tài nguyên thiên nhiên -Giá trị không sử dụng của tự nhiên đượcbảo vệ

Trang 25

dao động (dao động về giá cả thị trường, giao động về việc làm, ) Một đặcđiểm quan trọng trong khả năng tổn thương là con người không thể dễ dàngkiểm soát những yếu tố trước mắt hoặc dài lâu hơn nữa Khả năng tổn thươnghay sự bấp bênh trong sinh kế tạo ra từ những yếu tố này là rất phổ biến vàthường xuyên, đặc biệt với những hộ nghèo Điều này chủ yếu là do hộ không

có khả năng tiếp cận với những nguồn lực có thể giúp họ bảo vệ mình khỏinhững tác động xấu

Các chính sách và thể chế bao gồm các chính sách, luật lệ và nhữnghướng dẫn của Nhà nước, những cơ chế, luật tục và phong tục của công đồng,các cơ quan, tổ chức và dịch vụ nhà nước cũng như tư nhân, có những tácđộng lên các khía cạnh của sinh kế Đây là một phần quan trọng trong khungphân tích sinh kế bền vững vì nó ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận với cácnguồn lực sinh kế, những chiến lược sinh kế, lợi ích của người dân khi thựchiện hoặc đầu tư một số hoạt động sinh kế nhất định Ngoài ra, đây còn lànhững yếu tố tác động lên cả các mối quan hệ cá nhân trong cộng đồng và khảnăng liệu người dân có thể nằm trong bối cảnh để đạt được những điều kiệnsống tốt

Khung phân tích sinh kế là một công cụ được sử dụng để áp dụng cáchtiếp cận sinh kế bền vững Đây là cách tiếp cận lấy con người làm trung tâmđồng thời cố gắng tìm hiểu những vấn đề về kinh tế - xã hội và quản lý cácnguồn tài nguyên thiên nhiên từ góc nhìn thông qua con người Nó giúp chúng

ta nghiên cứu xem xét những yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến sinh kế của conngười, đặt biệt là các yếu tố gây khó khăn và tạo cơ hội trong sinh kế Đồngthời giúp tìm hiểu những yếu tố này liên quan với nhau như thế nào

Theo khung phân tích này, tiếp cận nghiên cứu sinh kế bắt đầu bằng việcphân tích các chiến lược sinh kế của con người Xem xét chiến lược đó thayđổi qua thời gian chịu ảnh hưởng của bối cảnh tổn thương và chính sách, thểchế như thế nào Phân tích sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng gữa các nhóm

hộ khác nhau trong cộng đồng và xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sựtham gia của họ trong các chương trình của nhà nước Phương pháp tiếp cậnnày đặc biệt chú ý đến việc lôi cuốn người dân tham gia và tôn trọng ý kiếncủa họ, đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm hỗ trợ người dân đạt được cácmục đích sinh kế của họ

Khung này không chỉ đơn thuần là công cụ phân tích Người ta xây dựng

nó với dụng ý nó sẽ cung cấp nền tảng cho các hoạt động hướng đến sinh kếbền vững Nghĩ đến các mục tiêu được mô tả sinh động Hãy nghĩ về các kếtquả mà chúng sẽ hướng sự quan tâm đến các thành công gặt hái được, sự phát

Trang 26

triển các thông số và sự tiến bộ trong xóa nghèo.

2.2 2.2 PH PH PHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG PH PH PHÁ Á ÁP P P NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U

2.2.1

2.2.1 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p thu thu thu th th thậ ậ ập p p ssssố ố ố li li liệệệệu u

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từbáo cáo đánh giá của Ban quản lý dự án, Phòng ngoại vụ thuộc Ủy ban nhândân tỉnh, thành phố; Sở kế hoạch & đầu tư; Sở nông nghiệp & phát triển nôngthôn tỉnh Sóc Trăng nơi đề tài chọn làm địa bàn nghiên cứu Ngoài ra, đề tàicòn sử dụng số liệu trong niên giám thống kê, báo đài, các bài nghiên cứukhác trong và ngoài nước… liên quan đến nội dung nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập từ thực

tế trên địa bàn đã triển khai dự án thuộc tỉnh Sóc Trăng Chọn mẫu điều trong khuvực nghiên cứu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Phỏng vấn trực tiếp chủ

hộ bằng các câu hỏi đã được chuẩn bị trước và in sẵn Thu thập các thông tin sơcấp tại các hộ nông dân trên địa bàn huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng 100 hộ(tổng số hộ tham gia dự án 605 hộ)

* Mục tiêu chọn mẫu điều tra

Mục tiêu của hoạt động điều tra thực địa nhằm thu thập đầy đủ, toàn diện vàchính xác các thông tin về đời sống sinh hoạt, các hoạt động sản xuất – kinhdoanh của các hộ

* Cơ sở chọn mẫu điều tra

Ba xã được lựa chọn để điều tra là các xã Tân Hưng, Tân Thạnh và ChâuKhánh thuộc huyện Long Phú tỉnh Sóc Trăng Đây là 03 xã được dự án triểnkhai trong huyện

Số liệu điều tra sơ cấp được thu thập trên thực địa thông qua các phươngpháp sau:

* Phương pháp phỏng vấn cấu trúc:

Để thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu, tôi đã điềutra các nông hộ cũng như các cán bộ đã tham gia dự án ở các cơ quan tỉnh,huyện, xã, ấp và các tổ trưởng tín dụng có liên quan để thu thập các thông tinchuyên sâu về tình hình sinh kế của hộ cũng như các nội dung khác có liênquan của dự án để phục vụ cho nội dung nghiên cứu bằng phương pháp phỏngvấn trực tiếp theo bộ câu hỏi đã được soạn thảo trước Câu hỏi được soạn thảobao gồm các câu hỏi đóng và câu hỏi mở

* Phương pháp chọn mẫu: Trên cơ sở cở mẫu đã xác định, dựa vào số

lượng hộ/tổ tín dụng – tiết kiệm tiến hành phân bổ theo tỷ lệ để xác định số hộ

Trang 27

cần điều tra/tổ tín dụng – tiết kiệm cụ thể; và số hộ này được cán bộ điều tralựa chọn ngẫu nhiên trong số hộ của mỗi tổ.

2.2.2

2.2.2 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p ph ph phâ â ân n n ttttíííích ch

Đố Đốiiii v v vớ ớ ớiiii m m mụ ụ ụcccc ti ti tiêêêêu u u 1 1 1: Phương pháp nghiên cứu sử dụng là phương pháp

thống kê mô tả với các chỉ tiêu như : tần số, tỷ lệ, số trung bình, phương sai đểđánh giá thực trạng nguồn sinh kế của nông hộ tham gia dự án tại địa bàn nghiêncứu

Đố Đốiiii v v vớ ớ ớiiii m m mụ ụ ụcccc ti ti tiêêêêu u u 2 2 2: Sử dụng phương pháp kiểm định Willcoxon để

phân tích ảnh hưởng của dự án đến nguồn sinh kế nông hộ Trong nghiên cứunày để xem xét sự ảnh hưởng của dự án đến sinh kế nông hộ, ta chỉ nghiên cứuđến thu nhập, chi phí và tích lũy của nông hộ Ta có:

Đặt giả thiết: H0: Thu nhập, chi phí, tích lũy của nông hộ sau khi thamgia dự án không có sự khác biệt so với trước khi tham gia dự án

H1:Thu nhập, chi phí, tích lũy của nông hộsau khi tham gia dự án có sự khác biệt so với trước khi tham gia dự án

Nếu xác suất P-value < mức ý nghĩa α = 5% Khi đó ta sẽ bác bỏ H0,chấp nhận H1và ta kết luận rằng thu nhập, chi phí và tích lũy của nông hộtrước và sau khi tham gia dự án có sự khác biệt

Đố Đốiiii v v vớ ớ ớiiii m m mụ ụ ụcccc ti ti tiêêêêu u u 3 3 3: Từ kết quả phân tích ở mục tiêu 1 và 2, đề xuất

một số giải pháp cho nông hộ sử dụng có hiệu quả các nguồn sinh kế tronggiảm nghèo bền vững

Trang 28

CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 3 3

T TỔ Ổ ỔNG NG NG QUAN QUAN QUAN V V VỀ Ề Ề ĐỊ ĐỊ ĐỊA A A B B BÀ À ÀN N N NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U

3.1 3.1 T T TỔ Ổ ỔNG NG NG QUAN QUAN QUAN V V VỀ Ề Ề ĐỊ ĐỊ ĐỊA A A B B BÀ À ÀN N N T T TỈỈỈỈNH NH NH S S SÓ Ó ÓC C C TR TR TRĂ Ă ĂNG NG

3.1.1

3.1.1 V V Vịịịị tr tr tríííí đị đị địa a a llllý ý

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Sóc TrăngSóc Trăng là tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)nằm ở cửa Nam sông Hậu, cách thành phố Hồ Chí Minh 231km, cách CầnThơ 62km Sóc Trăng nằm trên tuyến Quốc lộ 1A nối liền các tỉnh Cần Thơ,Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau Quốc lộ 60 nối Sóc Trăng với các tỉnh TràVinh, Bến Tre và Tiền Giang

- Vị trí tọa độ: 9012’- 9056’vĩ Bắc và 105033’ – 106023’ kinh Đông

- Diện tích tự nhiên 3.310,03 km2, xấp xỉ 1% diện tích của cả nước và8,3% diện tích của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

- Đường bờ biển dài 72 km và 03 cửa sông lớn là: Định An, Trần Đề, MỹThanh đổ ra Biển Đông

Sóc Trăng có địa giới hành chính tiếp giáp 3 tỉnh trong vùng Đồng bằngsông Cửu Long Ở phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang, ở phía Tây Namgiáp Bạc Liêu, ở phía Đông Bắc giáp Trà Vinh qua sông Hậu và ở phía Đông

và Đông Nam giáp Biển Đông

3.1.2

3.1.2 Đ Đ Điiiiềềềều u u ki ki kiệệệện n n ttttự ự ự nhi nhi nhiêêêên n

3.1.2.2

3.1.2.2 V V Vềềềề đặ đặ đặcccc đ đ điiiiểểểểm m m đị đị địa a a h h hìììình nh

Trang 29

Sóc Trăng có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng Độ cao cốt đấttuyệt đối từ 0,4 - 1,5 m, độ dốc thay đổi khoảng 45 cm/km chiều dài Nhìnchung địa hình tỉnh Sóc Trăng có dạng lòng chảo, cao ở phía sông Hậu và biểnĐông thấp dần vào trong, vùng thấp nhất là phía Tây và Tây Bắc Tiểu địahình có dạng gợn sóng không đều, xen kẽ là những giồng cát địa hình tươngđối cao và những vùng thấp trũng nhiễm mặn, phèn Sóc Trăng là vùng đất trẻ,được hình thành qua nhiều thế kỷ lấn biển nên địa hình bao gồm phần đất bằng,xen kẽ là những vùng trũng và các giồng cát với cao trình phổ biến ở mức0,5-1,0m so với mặt biển, có hai tiểu vùng địa hình chính: Vùng ven sông Hậuvới độ cao 1,0-1,2m, bao gồm vùng đất bằng và những giồng cát hình cánhcung tiếp nối nhau chạy sâu vào giữa tỉnh; vùng trũng phía Nam tỉnh với độcao 0-0,5m, thường bị ngập úng dài ngày trong mùa lũ, vì vậy để đảm bảo sảnxuất phải có hệ thống đê bao chống lũ Ngoài ra, Sóc Trăng còn có những khuvực nằm giữa các giồng cát, không hình thành vùng tập trung với độ cao trungbình 0,5-1,0m

3.1.2.3

3.1.2.3 V V Vềềềề đấ đấ đấtttt đ đ đai, ai, ai, th th thổ ổ ổ nh nh nhưỡ ưỡ ưỡng ng

Tổng diện tích tỉnh Sóc Trăng là 322.330 ha Với cấu tạo địa chất trẻ,hình thành trong quá trình lấn biển của châu thổ sông Cửu Long, tính chất địahình nơi đây thể hiện rõ nét bằng những giồng cát hình cánh cung đồngphương với bờ biển từ Sóc Trăng đến Vĩnh Châu Hiện đất sử dụng cho nôngnghiệp chiếm 84,03%, đất lâm nghiệp 4,40%, đất chuyên dùng và các loại đấtkhác 11,57% Trong tổng số 278.154 ha đất nông nghiệp có 160.910 ha sửdụng cho canh tác lúa, 18.319 ha dùng trồng màu và cây công nghiệp ngắnngày, 40.911 ha dùng trồng cây lâu năm và cây ăn trái

3.1.2.4

3.1.2.4 Kh Kh Khíííí h h hậ ậ ậu u

Khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng của biển, phân hai mùa rõ rệt mùa mưa

và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từ tháng 11đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ trung bình hàng năm 26 - 27 độ C, biên độ nhiệt theo mùa trungbình 5 - 6 độ C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất (tháng 1) trong năm có thểxuống 23 - 24 độ C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 4) có thể lênđến 31 - 32 độ C

Độ ẩm trung bình cả năm khoảng 84% - 85%, cao nhất trên 89% vàomùa mưa và thấp nhất dưới 80% vào mùa khô

Lượng mưa trung bình các năm gần đây trên dưới 2.100 mm/năm Vàomùa mưa (thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, nhiều nhất vào các tháng 9

Trang 30

và 10), có tháng lượng mưa trên 550 mm, mùa khô từ tháng 11 đến 4 lượngmưa rất ít, hầu như không mưa.

+ Nước ngầm: nước ngầm mạch sâu từ 100m-180m, chất lượng nước tốt,

có thể sử dụng cho sinh hoạt Nước ngầm mạch nông từ 5m-30m, lưu lượngphụ thuộc vào nguồn nước mưa, thường bị nhiễm mặn vào mùa khô

- Chế độ thủy văn: hệ thống kênh rạch của tỉnh Sóc Trăng chịu ảnhhưởng chế độ thủy triều ngày lên xuống 02 lần Mực nước triều dao độngtrung bình từ 0,4m đến 1,0m

3.1.2.6

3.1.2.6 V V Vềềềề ttttà à àiiii nguy nguy nguyêêêên n n rrrrừ ừ ừng, ng, ng, bi bi biểểểển n n vvvvà à à th th thủ ủ ủyyyy ssssả ả ản n

Diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh là 14.091 ha đất có rừng là 10.202 ha,trong đó rừng tự nhiên có 116,86 ha, rừng trồng 3.752 ha và 5.378 ha rừngphòng hộ với các loại cây chính là: đước, bần, giá, mắm và lá, phân bố ở 2huyện Vĩnh Châu và Long Phú Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có 4.205 harừng sản xuất, chủ yếu là rừng chàm tập trung ở 2 huyện Mỹ Tú và Thạnh Trị.Sóc Trăng có bờ biển chạy dài 72 km (chiếm 2,21% chiều dài bờ biển cảnước) với 3 cửa sông chính là cửa Định An, cửa Trần Đề (sông Hậu) và cửa

Mỹ Thanh (sông Mỹ Thanh) có điều kiện để phát triển kinh tế biển nhất là vềkhai thác, nuôi trồng thuỷ sản, vận chuyển đường biển và du lịch biển

3.1.3

3.1.3 Đ Đ Điiiiềềềều u u ki ki kiệệệện n n kinh kinh kinh ttttếếếế x x xã ã ã h h hộ ộ ộiiii

3.1.3.1

3.1.3.1 D D Dâ â ân n n ssssố ố ố,,,, lao lao lao độ độ động ng ng vvvvà à à đị đị địa a a gi gi giớ ớ ớiiii h h hà à ành nh nh ch ch chíííính nh

a) D Dâ â ân n n ssssố ố ố v v và à à lao lao lao độ độ động ng

Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh Sóc Trăng đạt gần 1.303.700người, trong đó dân tộc Kinh chiếm 65,28%, Khmer chiếm 28,9% và Hoachiếm 5,9% Qui mô dân số đứng thứ 6 khu vực ĐBSCL Sóc Trăng là địa bàn

cư trú của các dân tộc Kinh, Hoa, Khmer cùng với người Chăm bản địa tạo

Trang 31

nên một nền văn hóa đặc sắc và khá riêng biệt, thể hiện qua các mặt trong đờisống hằng ngày của người Sóc Trăng, từ ngôn ngữ, mối quan hệ xã hội, tên đất,tên làng đến tín ngưỡng tôn giáo, ẩm thực và lễ hội.

Mật độ dân số năm 2011 đạt 394 người/km², thấp hơn mức trung bình ởĐồng bằng sông Cửu Long (434 người/km2) Trong đó dân số sống tại thànhthị đạt gần 339.300 người, dân số sống tại nông thôn đạt 964.400 người Chủyếu là tập trung khá lớn ở thành phố Sóc Trăng với mật độ dân số là 1.808người/ km2; còn lại phân bố khá đồng đều ở các huyện trong tỉnh (trừ huyện

Cù Lao Dung có mật độ dân số thấp nhất là 243 người/km2).Dân số nam đạt647.900 người, trong khi đó nữ đạt 655.800 người Tỷ lệ tăng tự nhiên dân sốphân theo địa phương tăng 9,4 ‰ Dân số phân bổ không đều, tập trung đông

ở vùng ven sông Hậu và các giồng đất cao, nơi có điều kiện thuận lợi cho giaolưu kinh tế Cơ cấu này sẽ thay đổi theo quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

và chiến lược phát triển của tỉnh trong tương lai

Lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2011 là 860,2 ngàn người, chiếm

tỷ lệ trên 65% dân số Trong đó, lao động có tham gia hoạt động nông nghiệpchiếm 55 - 57% lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế Chất lượnglao động từng bước được nâng lên Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2010 là30,0% (trong đó qua đào tạo nghề 26,83%), năm 2011 tỷ lệ qua đào tạo nghề

là 29,05%

b)

b) Đị Đị Địa a a gi gi giớ ớ ớiiii h h hà à ành nh nh ch ch chíííính nh

Tỉnh Sóc Trăng có 11 đơn vị hành chính cấp huyện gồm 01 Thành phố ,

01 thị xã, 09 huyện, trong đó có 14 phường, 13 thị trấn và 83 xã Trong nhữngnăm qua, các huyện, thị, thành phố trong tỉnh cũng đã có nhiều đóng gópquan trọng với những thế mạnh riêng của từng địa phương trong việc xâydựng và phát triển kinh tế tỉnh

3.1.3.2

3.1.3.2 Gi Gi Giá á áo o o d d dụ ụ ụcccc

Mạng lưới trường lớp học phổ thông được sắp xếp ổn định và có qui môhợp lý Tổng số trường phổ thông toàn tỉnh năm học 2010 - 2011 là 437trường Phần lớn các trường đã được xây dựng mới theo hướng kiên cố hóa,không còn tình trạng học ca 3

Tổng số lớp học phổ thông đầu năm học 2011 - 2012 là 7.541 lớp Tổng

số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy đầu năm học 2011 - 2012 là 12.613giáo viên Tổng số học sinh phổ thông đầu năm học 2011 - 2012 là 214.338học sinh (HS Tỷ lệ giáo viên/lớp học năm 2011 là 1,67 GV/lớp Tỷ lệ học sinhphổ thông/vạn dân năm 2011 là 1.639 HS/vạn dân

Trang 32

Bên cạnh giáo dục phổ thông, giáo dục mầm non và giáo dục chuyênnghiệp ngày một nâng cao về số lượng và chất lượng Đầu năm học 2011 -

2012, toàn tỉnh có 124 trường mầm non, mẫu giáo, trong đó, trường mầm non30; trường mẫu giáo 96 Số lớp học mẫu giáo là 1.454 lớp; giáo viên mẫu giáotrực tiếp giảng dạy là 1.718 người và các cháu theo học các lớp mẫu giáo là41.005 cháu

Giáo dục chuyên nghiệp phát triển với nhiều hình thức đào tạo TrườngCao đẳng sư phạm, cao đẳng cộng đồng, Trường Trung học Y tế, Trường dạynghề, vừa trực tiếp giảng dạy, vừa liên kết các trường đại học tuyển sinh cáclớp đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp Số học sinh, sinh viên đangđào tạo dài hạn và tại chức tại các trường, trung tâm năm 2011 là 14.030 người,trong đó đào tạo trung cấp 4.210 người, cao đẳng 3.084 người và đại học là6.736 người

3.1.3.3

3.1.3.3 Y Y Y ttttếếếế

Mạng lưới y tế được củng cố và hoàn thiện Năm 2011 xã đạt chuẩn quốcgia về y tế, đạt tỷ lệ 93,58%; dự kiến năm 2012 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế,đạt tỷ lệ 64,22% (tính theo tiêu chí của chuẩn nông thôn mới); có 78,0% xã

có bác sỹ phục vụ; 100% xã có nữ hộ sinh trung học hoặc y sỹ sản nhi

Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế và các phương tiện chuyên ngành đượcchú trọng đầu tư Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân năm 2011 là 16,83 GB/vạn dân,

so với năm 1992 tăng 4,08 GB/vạn dân Các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏengày càng đa dạng Theo báo cáo của ngành y tế, tỷ lệ bác sỹ/vạn dân của tỉnhnăm 2011 là 3,82 BS/vạn dân

Công tác phòng bệnh được thực hiện tốt, đã khống chế và cơ bản thanhtoán được các bệnh dịch nguy hiểm, không xảy ra các dịch bệnh lớn Hàngnăm,thực hiện tiêm chủng mở rộng phòng ngừa miễn dịch đầy đủ cho trẻ dưới

6 tuổi đạt tỷ lệ trên 98,53%; có 99% trẻ em dưới 2 tuổi được cân định kỳ

3.1.3.4

3.1.3.4 T T Tìììình nh nh h h hìììình nh nh ph ph phá á átttt tri tri triểểểển n n kinh kinh kinh ttttếếếế

a) T T Tổ ổ ổng ng ng ssssả ả ản n n ph ph phẩ ẩ ẩm m m tr tr trêêêên n n đị đị địa a a b b bà à àn n n (GDP): (GDP):

Năm 2011 GDP trên địa bàn tỉnh là 12.587,3 tỷ đồng (theo giá cố định

1994 tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh trong năm 2011(GDP) là9,04% (Nghị quyết là 12 – 12,5%); trong đó khu vực I giảm 2,5%, khu vực IItăng 10,58% và khu vực III tăng 26,29% GDP bình quân đầu người đạt 2,67triều đồng Cơ cấu khu vực I, II, III trong GDP tương ứng là 54,32%, 14,54%,31,14% (Chỉ tiêu Nghị quyết là 46,35%, 20,43%, 33,22%) Kế hoạch năm

2012, GDP là 14.098,6 tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2011

Trang 33

b) C C Cơ ơ ơ ccccấ ấ ấu u u kinh kinh kinh ttttếếếế

Năm 2011, cơ cấu 3 khu vực kinh tế (theo giá thực tế) như sau: khu vực Ichiếm 52,35%, khu vực II chiếm 18,35% và khu vực III chiếm 29,30% So vớinăm 2009 (với tỷ lệ lần lượt của 3 khu vực là 54,5%, 16,91% và 28,59%) thìsau 3 năm, cơ cấu kinh tế tuy chậm nhưng tiếp tục chuyển dịch theo hướngtích cực, khu vực I giảm 2,15%, khu vực II tăng 1,44% và khu vực III tăngnhẹ 0,71%

c)

c) Thu Thu Thu nh nh nhậ ậ ập p p b b bìììình nh nh qu qu quâ â ân n n đầ đầ đầu u u ng ng ngườ ườ ườiiii

Do kinh tế liên tục tăng trưởng với tốc độ khá, thu nhập bình quân đầungười tăng lên nhiều so với những năm trước GDP bình quân đầu người năm

2011 (theo giá cố định 1994) là 9,6 triệu đồng (theo đồng VN), qui ra USD(theo tỷ giá USD 1994) là 881 USD,

Thu nhập bình quân đầu người/tháng của tỉnh đạt 2,225 triệu đồng/tháng

so với cả nước là 2,25 triệu đồng/tháng (số liệu 2011) Mức thu nhập bình nàyđương đối cân bằng so với cả nước, thể hiện mức TNBQ đầu người của tỉnh đãtheo kịp so với cả nước

Diện tích gieo trồng cả năm đạt 348.980 ha, bằng 105,38%

kế hoạch, giảm 0,3% so với năm 2010, trong đó diện tích lúa đặc sản 54.314

ha Năng suất bình quân đạt 59,91 tạ/ha, tăng 6,63% so với năm 2010 Sảnlượng 2.090.640 tấn, bằng 110,03% kế hoạch, tăng 6,31% so với cùng kỳ vàtăng 190.640

- Diện tích hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày năm 2011 là61.345 ha, đạt 100,57% kế hoạch, tăng 2,3% so với năm 2010, bằng 1380 ha.Trong đó, tăng mạnh ở diện tích rau các loại và diện tích cây hàng năm khác,gồm màu lương thực 7.964 ha; màu thực phẩm 38.465 ha; Cây công nghiệpngắn ngày 14.916 ha (trong đó, cây mía 13.955 ha; sản lượng mía 1.300,1ngàn tấn năm 2011, cung cấp nguồn nguyên liệu đáng kể cho công nghiệp chếbiến địa phương)

- Cây lâu năm do một số địa phương chuyển diện tích trồng một

số loại cây không hiệu quả sang trồng các loại cây lâu năm có giá trị kinh tế

Trang 34

cao; đồng thời tăng cường cải tạo diện tích đất vườn tạp nên diện tích cây lâunăm hiện có năm 2011 là 41.088 ha, đạt 104% kế hoạch, trong đó, cây ăn quả27.028 ha.

• Chăn nuôi

Cuối năm 2011 số lượng đàn trâu 3.430 con, đạt 95% kế hoạch, tăng 3%

so cùng kỳ; đàn bò 26.543 con đạt 74% kế hoạch, bằng 84% cùng kỳ, trong đó

bò sữa 2.723 con, sản lượng sữa đạt 3.600 tấn; đàn heo 279.954 con đạt 76%

kế hoạch, tăng 5% so cùng kỳ và đàn gia cầm gần 5 triệu con, đạt 73,4% kếhoạch, tăng 11% so cùng kỳ

• Thủy sản

Tổng diện tích nuôi thủy sản đạt 67.286 ha bằng 93,45% kế hoạch, giảm6,55% so năm 2010, trong đó diện tích tôm nước lợ 44.369 ha, có 22.831 hanuôi thâm canh và bán thâm canh (có 1.500 ha nuôi tôm thẻ chân trắng) bằng92,2% kế hoạch, so với năm 2010 giảm 8%; diện tích nuôi cá và thủy sản khác

là 22.917 ha, trong đó diện tích nuôi cá tra 168 ha

Do diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng tăng nhanh, nên sản lượng tôm thẻđạt 13.580 tấn, gấp 17 lần so với kế hoạch, góp phần vào tổng sản lượngchung đạt 167.760 tấn, bằng 94,35% kế hoạch, tăng 1,5% so năm 2010, trong

đó sản lượng nuôi 127.260 tấn, đạt 92,35%, (có 52.610 tấn tôm nước lợ, đạt83% kế hoạch; 33.600 tấn cá tra); sản lượng khai thác biển và nội địa 40.500tấn

3, giải ngân 1,815 triệu/2 tỷ đồng, đạt 90,75%

• Diêm nghiệp

Trang 35

Sản lượng muối trong năm đạt 2.780 tấn, bằng 27,8% kế hoạch giảm9.641 tấn so cùng kỳ năm 2010 Nguyên nhân do mưa đến sớm, có nhiều cơnmưa trái mùa gây thiệt hại nặng cho sản xuất muối, sản lượng giảm, mặt khácgiá muối thấp, sản xuất không hiệu quả, một số diện tích chuyển sang nuôiartemia.

e) Công nghiệp

Mặc dù tình hình kinh tế gặp khó khăn, đặc biệt là giá cả hàng hóa vàlãi suất tín dụng tăng cao, nhưng nhờ sự nỗ lực vượt khó của các doanh nghiệp;cùng với sự hỗ trợ, tạo điều kiện của chính quyền, nên hoạt động sản xuấtcông nghiệp và xuất khẩu hàng hóa của tỉnh tiếp tục tăng trưởng Giá trị sảnxuất công nghiệp 7.800 tỷ đồng, tăng 4,34% so với năm trước, các sản phẩmchính đều tăng khá như: gạo xay xát tăng 41,16%, đường kết tinh tăng 30,62%,gạch các loại tăng 51,06%

Trên địa bàn tỉnh có 6 Khu công nghiệp (An Nghiệp, Trần Đề, Đại Ngãi,

Mỹ Thanh, Vĩnh Châu, Long Hưng), nhờ sự khiếu khích phát triển doanhnghiệp, thu hút đầu tư bước đầu phát huy hiệu quả

Hoạt động xuất khẩu hàng hóa tiếp tục được đẩy mạnh với các mặt hàngchủ yếu như: thủy sản đông, gạo, nấm rơm muối, Dù chỉ có 02 mặt hàngtăng về sản lượng (tôm đông tăng 3,04%, nấm rơm muối tăng 12,66%) nhưng

do giá xuất khẩu của hầu hết các mặt hàng đều tăng, nên tổng giá trị xuất khẩuhàng hóa đạt 460,2 triệu USD (vượt 2,3% kế hoạch và tăng 6,4% so với nămtrước); trong đó, xuất khẩu thủy sản đạt 429,2 triệu USD (vượt 7,30% kếhoạch, tăng 9,09%), chiếm 93,26% tổng giá trị xuất khẩu

f) Dịch vụ

Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 9,04%; trong đó, khu vực I (nông – lâm –ngư nghiệp) giảm 2,5%, khu vực II (công nghiệp – xây dựng) tăng 10,58%,khu vực III (dịch vụ) tăng 26,29% Cơ cấu GDP của tỉnh đã có sự chuyểndịch, với sự tăng lên mạnh mẽ của nhóm ngành thuộc khu vực dịch vụ, giảmdần tỉ trọng của ngành nông nghiệp trong cơ cấu GDP của tỉnh Cụ thể, cơ cấuGDP khu vực I - II - III tương ứng là 54,32% - 14,54% - 31,14% Tổng mứcbán lẻ hàng hóa đạt 25.749 tỷ đồng (tăng 18,37% so năm 2010) Nhìn chung,lưu thông hàng hóa được đảm bảo tốt, lượng hàng hoá trên thị trường dồi dào,không có hiện tượng khan hiếm hàng

3.2 3.2 T T TỔ Ổ ỔNG NG NG QUAN QUAN QUAN V V VỀ Ề Ề HUY HUY HUYỆ Ệ ỆN N N LONG LONG LONG PH PH PHÚ Ú

- Vị trí địa lí: Long Phú là huyện vùng đồng bằng ven biển của tỉnh Sóc

Trăng, cách trung tâm tỉnh lỵ Sóc Trăng 17 km về hướng Đông Tổng diện tích

Trang 36

tự nhiên là 26.335,61 ha, toàn huyện có 10 xã và 01 thị trấn với tổng số 61 ấp.Địa giới hành chính của Long Phú phía Bắc giáp huyện Kế Sách; phía Namgiáp huyện Trần Đề; phía Đông giáp huyện Cù Lao Dung và phía Tây giápThành phố Sóc Trăng.

- Địa hình: địa hình Long Phú tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình

từ + 0,7m đến + 1,2 m so với mực nước biển Long Phú là một huyện nằm ởcuối nguồn sông Hậu và một phần tiếp giáp với biển Đông nên đặc điểm địahình của huyện được chia làm ba vùng: ngọt, lợ, mặn

- Đất đai: có diện tích tự nhiên là 263,8 km2, Long Phú nằm ở vùng benbiển, với tác động của các yếu tố địa hình, khí hậu – thủy văn và hoạt động sảnxuất của con người đã ảnh hưởng lớn đến quá trình phát sinh phát triển của cácloại đất, nhìn chung đất đai trong huyện có một số đặc điểm nổi bật như sau:

Một là, nhóm đất mặn có thành phần cơ giới nặng (hàm lượng sét trên

40%), thoát nước kém, có lợi thế mạnh về phát triển nuôi trồng thủy sản nướcmặn và lợ

Hai là, nhóm đất cát, tuy có độ phì tiềm tàng không cao nhưng lại thích

hợp với nhiều loại rau, màu

Ba là, nhóm đất phèn nằm ở vị trí thấp trũng, có độ phì tiềm tàng cao

nhưng bị hạn chế lớn bởi độc tố phèn

- Khí hậu: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với

sự chi phối về vị trí địa lý và địa hình, khí hậu ở Sóc Trăng nói chung và LongPhú nói riêng có những đặc trưng chính như sau: Năng lượng bức xạ dồi dào(bức xạ tổng cộng trung bình: 135 – 154 Kcal/cm2/năm), nắng nhiều ( trungbình 6,5 giờ/ngày), nhiệt độ cao đều quanh năm (trung bình 26 – 27 C) Lượngmưa lớn, nhưng tập trung theo mùa và thường không ổn định trong thời kỳ đầu

và cuối của mùa mưa

- Chế độ thủy văn: Mực nước bình quân nhiều năm (theo số liệu tại trạm

Đại Ngãi) đỉnh triều giao động từ 1.200 – 1.600 mm, cao nhất 2.100 mm, chântriều dao động từ 800 – 1.500 mm thấp nhất 1.700 mm, biên độ bình quân2.100 – 2.600 mm Thủy văn sông Hậu và các kênh rạch chảy quanh huyện:sông Hậu chảy suốt dọc bờ phía Đông huyện và đổ ra biển qua cửa Trần Đề.Đoạn sông Mỹ thanh chảy dọc bờ phía Tây Nam và đổ ra biển qua cửa Thạnh

An – Đoạn giữa cửa Trần Đề - Thạnh An giáp biển Đông dài 51 km Toànhuyện có 32 tuyến sông, kênh, rạch dài 197 km, rộng từ 10 – 300 m Đây lànhững dòng dẫn nước lưu thông, tưới tiêu cho toàn vùng và đưa trực tiếp nướcbiển Đông khi triều cường lên cao vào sâu nội đồng qua các sông, kênh rạch

Trang 37

làm cho toàn huyện bị nhiễm mặn, vào mùa khô từ tháng 12 đến tháng 5.

- Nguồn nước: Nguồn nước mặt và nước ngầm là hai nguồn nước chủ

yếu để khai thác nước ngọt cho toàn huyện sử dụng Việc khai thác nước mặt

dễ dàng nhờ sông Hậu, sông Mỹ Thanh và Kênh rạch dẫn nước Song bị hạnchế do ảnh hưởng của thủy triều biển Đông nước bị nhiễm mặn vào mùa khô.Long Phú có nguồn nước ngầm rất phong phú được khai thác sử dụng cho việcsinh hoạt và tưới cây trồng Đặc điểm các tầng nước ngầm trong địa bàn huyệnLong Phú như sau:

Một là, tầng sâu đến 30m nước bị nhiễm bẩn hữu cơ và mùa khô nhiễm

mặn, chỉ khai thác để tưới cây trồng

Hai là, tầng sâu 80 m và 200 m chất lượng khá tốt thường khai thác ở độ

sâu 115 m bằng các giếng khoan đường kính 114 mm, lưu lượng 1.000m3/ngày, để dùng cho sinh hoạt

Ba là, tầng sâu 300 m chất lượng tốt hơn nhưng khai thác tốn kém nên ít

được khai thác

Dân số: Long Phú đã có gần 113,4 ngàn người, với 3 dân tộc cùng sinh

sống: Việt – Hoa – Khmer, các phong tục tập quán truyền thống của từng dântộc tạo nên đời sống văn hóa, tinh thần của người dân đa dạng

- Phát triển kinh tế: Với tiềm năng về đất đai cùng lợi thế của một huyện

nằm ven và cuối sông Hậu thông ra biển, có quốc lộ Nam sông Hậu chạy quavới chiều dài trên 25 km, có cảng Đại Ngãi Long Phú có nhiều điều kiệnthuận lợi cho việc phát triển công nghiệp điện Dự kiến năm 2014 có 1 tổ máyđiện sẽ đi vào hoạt động và đến năm 2018 Long Phú sẽ có 3 tổ máy điện chạyvới công suất 4.200 MGW, cùng với sự phát triển nông nghiệp, nuôi trồngthủy sản theo hướng sản xuất đa canh, thâm canh, cung cấp các sản phẩmlương thực, thực phẩm, tạo đà cho quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóanông nghiệp nông thôn Diện tích gieo trồng lúa năm 2011 là 43.211 ha, chiếm12,38% diện tích lúa toàn tỉnh, sản lượng lúa 276,1 ngàn tấn, chiếm 15,96%sản lượng lúa của tỉnh Đây là vùng có năng suất lúa cao nhất tỉnh, với năngsuất bình quân 63,88 tạ/ha (năng suất bình quân chung toàn tỉnh là 59,91tạ/ha)

3.3 3.3 T T TÌÌÌÌNH NH NH H H HÌÌÌÌNH NH NH NGU NGU NGUỒ Ồ ỒN N N V V VỐ Ố ỐN N N VI VI VIỆ Ệ ỆN N N TR TR TRỢ Ợ Ợ N N NƯỚ ƯỚ ƯỚC C C NGO NGO NGOÀ À ÀIIII TR TR TRÊ Ê ÊN N N ĐỊ ĐỊ ĐỊA A

B BÀ À ÀN N N T T TỈỈỈỈNH NH NH S S SÓ Ó ÓC C C TR TR TRĂ Ă ĂNG NG

3.3.1

3.3.1 T T Tìììình nh nh h h hìììình nh nh ngu ngu nguồ ồ ồn n n v v vố ố ốn n n ODA ODA ODA ttttạ ạ ạiiii ttttỉỉỉỉnh nh nh S S Só ó ócccc Tr Tr Tră ă ăng ng ng qua qua qua ccccá á ácccc n n nă ă ăm m

a) Khái quát tổng số dự án, tổng số vốn đầu tư

Trang 38

••• T T Tổ ổ ổng ng ng ssssố ố ố d d dự ự ự á á án n

Trong năm 2011, tỉnh Sóc Trăng có 14 dự án ODA triển khai thực hiện,trong đó có 12 dự án chuyển tiếp và 02 dự án khởi công mới Nhìn chung, việctriển khai thực hiện của các dự án đạt 40% kế hoạch quý, trong đó vốn ODAđạt 46% kế hoạch quý Nguyên nhân giải ngân không cao do một số công trìnhcòn gặp khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng, bổ sung, trình duyệt hồ

sơ, thủ tục các dự án mới đang trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án.Trong năm 2012, tỉnh Sóc Trăng thực hiện 08 dự án ODA, chủ yếu là các

dự án chuyển tiếp trong năm 2011

Đến thời điểm 30/6/2013, tỉnh Sóc Trăng có 16 dự án ODA triển khaithực hiện, trong đó có 13 dự án chuyển tiếp và 03 dự án khởi công mới; nếunhóm theo loại dự án thì có 13 dự án đầu tư, 02 dự án hỗ trợ kỹ thuật và 01 dự

án vừa có hỗ trợ kỹ thuật và đầu tư

Bảng 3.1: Tổng số dự án ODA của tỉnh Sóc Trăng năm 2011 – 6/2013

Trang 39

thì trị giá các dự án chuyển tiếp và đầu tư mới tại tỉnh với tổng mức đầu tư là247.882 triệu đồng trong đó sử dụng nguồn vốn viện trợ ODA là 179.482 triệuđồng chiếm tỷ lệ 72,4% Riêng dự án Nhà máy xữ lí chất thải rắn TP SócTrăng và các vùng lân cận tỉnh Sóc Trăng (Na Uy) thì trong kế hoạch năm

2011 không sử dụng nguồn ODA để thực hiện dự án

Tổng vốn tài trợ trong các dự án thực hiện trong năm 2012 đạt 648.238triệu đồng trong đó sử dụng nguồn vốn trong nước trị giá 121.012 triệu đồng,vốn ngoài nước 527.224 triệu đồng Trong số vốn trong nước có sử dụng116.000 triệu đồng hỗ trợ vốn đối ứng ODA chiếm 96% vốn trong nước vàchiếm 18% tổng vốn đầu tư trong năm

Đến 30/6/2013 vốn đầu tư tính trên 16 dự án là 67.658 triệu đồng đượclấy từ 2 nguồn là ODA và vốn trong nước, trong đó vốn ODA đạt 53.597 triệuđồng ( chiếm 79,2% tổng vốn), đạt 86% kế hoạch quý, và vốn trong nước14.061 triệu đồng (chiếm 20,8%) Ước tính cả năm 2013 tổng vốn đầu tư trên

16 dự án là 360.875 triệu đồng, trong đó vốn ODA đạt 306.160 triệu đồng( chiếm 84,8% tổng vốn) và vốn trong nước 54.706 triệu đồng (chiếm 15,2%)

b) Phân tích cơ cấu các dự án theo quy mô (giai đoạn 2011-6/2013)

Xét về qui mô có 14 dự án được triển khai trong năm 2011 có 09 dự ánthuộc qui mô nhỏ (chiếm 64,29%) trong đó có 08 dự án thuộc dự án chuyểntiếp và 01 dự án đầu tư mới, 05 dự án có qui mô vừa (chiếm 35,71%) trong đó

có 04 dự án thuộc dự án chuyển tiếp và 01 dự án đầu tư mới, không có dự ánqui mô lớn

Đến năm 2012 số dự án giảm còn 8 dự án so với năm 2011, đa số các dự

án là dự án chuyển tiếp có qui mô chủ yếu vừa và nhỏ Có 03 dự án trong năm

có qui mô nhỏ( chiếm 37,5%) giảm 26,79% so với năm 2011 (64,29%), 04 dự

án có qui mô vừa (chiếm 50%) tăng 14,29% so với năm 2011 và 1 dự án cóqui mô lớn( 12,5%)

Đến tháng 6 năm 2013, mặc dù chỉ là số liệu thống kê 6 tháng đầu nămnhưng tổng số lượng dự án đã tăng từ 8 dự án năm 2012 lên 16 dự án Có 8 dự

án thuộc qui mô nhỏ (chiếm 50%), 8 dự án thuộc qui mô vừa (chiếm 50%),không có dự án thuộc qui mô lớn Trong đó có 13 dự án chuyển tiếp và 03 dự

án khởi công mới; nếu nhóm theo loại dự án thì có 13 dự án đầu tư, 02 dự án

hỗ trợ kỹ thuật và 01 dự án vừa có hỗ trợ kỹ thuật và đầu tư

Trang 40

Bảng 3.2: Cơ cấu các dự án có nguồn vốn ODA theo quy mô của tỉnhSóc Trăng năm 2011-6/2013

Số dựán

Cơ cấu(%)

Số dựán

Cơ cấu(%)

Nguồn: Báo cáo tình hình giải ngân nguồn vốn ODA tỉnh Sóc Trăng năm 2011-6/2013

Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện cơ cấu các dự án có nguồn vốn ODA theo quy mô

của tỉnh Sóc Trăng năm 2011-6/2013

c) Phân tích cơ cấu các dự án theo thời gian thực hiện giai đoạn 2011-6/2013

Ngày đăng: 10/10/2015, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Khung lý thuyết các hợp phần đánh giá sinh kế - phân tích nguồn sinh kế của nông hộ trong dự án hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo ở huyện long phú,tỉnh sóc trăng
Hình 2.1 Khung lý thuyết các hợp phần đánh giá sinh kế (Trang 21)
Hình 2.2 Phân tích khung sinh kế của nông dân nghèo - phân tích nguồn sinh kế của nông hộ trong dự án hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo ở huyện long phú,tỉnh sóc trăng
Hình 2.2 Phân tích khung sinh kế của nông dân nghèo (Trang 24)
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng - phân tích nguồn sinh kế của nông hộ trong dự án hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo ở huyện long phú,tỉnh sóc trăng
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng (Trang 28)
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện cơ cấu các dự án có nguồn vốn ODA theo quy mô - phân tích nguồn sinh kế của nông hộ trong dự án hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo ở huyện long phú,tỉnh sóc trăng
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện cơ cấu các dự án có nguồn vốn ODA theo quy mô (Trang 40)
Hình 3.4 Cơ cấu các dự án có nguồn vốn ODA theo thời gian thực hiện của - phân tích nguồn sinh kế của nông hộ trong dự án hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo ở huyện long phú,tỉnh sóc trăng
Hình 3.4 Cơ cấu các dự án có nguồn vốn ODA theo thời gian thực hiện của (Trang 42)
Hình 3.6 Cơ cấu các dự án của TCPCPNN theo quy mô tại Sóc Trăng - phân tích nguồn sinh kế của nông hộ trong dự án hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo ở huyện long phú,tỉnh sóc trăng
Hình 3.6 Cơ cấu các dự án của TCPCPNN theo quy mô tại Sóc Trăng (Trang 45)
Hình 3.7: Biểu đồ thể hiện cơ cấu dự án của TCPCPNN theo thời gian tại - phân tích nguồn sinh kế của nông hộ trong dự án hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo ở huyện long phú,tỉnh sóc trăng
Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện cơ cấu dự án của TCPCPNN theo thời gian tại (Trang 47)
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của tổ chức LRP13 - phân tích nguồn sinh kế của nông hộ trong dự án hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo ở huyện long phú,tỉnh sóc trăng
Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của tổ chức LRP13 (Trang 51)
Bảng 4.6: Phân bố nhân khẩu và lao động của nông hộ - phân tích nguồn sinh kế của nông hộ trong dự án hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo ở huyện long phú,tỉnh sóc trăng
Bảng 4.6 Phân bố nhân khẩu và lao động của nông hộ (Trang 59)
Bảng 4.17: Thuận lợi và khó khăn khi vay vốn từ dự án - phân tích nguồn sinh kế của nông hộ trong dự án hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo ở huyện long phú,tỉnh sóc trăng
Bảng 4.17 Thuận lợi và khó khăn khi vay vốn từ dự án (Trang 68)
Bảng 4.19: Các chỉ tiêu đánh giá nguồn vốn xã hội - phân tích nguồn sinh kế của nông hộ trong dự án hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo ở huyện long phú,tỉnh sóc trăng
Bảng 4.19 Các chỉ tiêu đánh giá nguồn vốn xã hội (Trang 69)
Bảng 4.21: Thay đổi thu nhập của nông hộ sau khi tham gia dự án - phân tích nguồn sinh kế của nông hộ trong dự án hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo ở huyện long phú,tỉnh sóc trăng
Bảng 4.21 Thay đổi thu nhập của nông hộ sau khi tham gia dự án (Trang 72)
Bảng 2: Danh sách các nhóm phát triển cộng đồng xã Tân Thạnh - phân tích nguồn sinh kế của nông hộ trong dự án hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo ở huyện long phú,tỉnh sóc trăng
Bảng 2 Danh sách các nhóm phát triển cộng đồng xã Tân Thạnh (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w