1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh chế biến thực phẩm bánh pía – lạp xưởng tân huê viên

98 664 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích mối quan hệ giữa Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận của các mặt hàng được sản xuất tại công ty để thấy được lợi ích kinh tế do c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

- - -

LÂM THỊ THÙY LINH

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA

CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI

CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM BÁNH PÍA – LẠP XƯỞNG

TÂN HUÊ VIÊN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kế toán – Kiểm toán

Mã số ngành: 52340302

Tháng 12/2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

- - -

LÂM THỊ THÙY LINH MSSV: 4104222

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA

CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI

CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM BÁNH PÍA – LẠP XƯỞNG

TÂN HUÊ VIÊN – SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kế toán – Kiểm toán

Mã số ngành: 52340302

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Th.S LƯƠNG THỊ CẨM TÖ

Tháng 12/2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Được sự giới thiệu của Trường Đại Học Cần Thơ cùng sự chấp nhận của công ty TNHH chế biến thực phẩm bánh pía - lạp xưởng Tân Huê Viên Sau hơn 2 tháng thực tập tại Công ty, cùng với những kiến thức đã học tôi đã hoàn

thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận tại công ty TNHH chế biến thực phẩm bánh pía - lạp xưởng Tân Huê Viên” Để hoàn thành đề tài, ngoài sự cố gắng của bản thân tôi

đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ phía nhà trường và cơ quan thực tập Và nhất là sự hướng dẫn tận tâm, nhiệt tình của Cô Lương Thị Cẩm Tú trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, cùng toàn thể quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ, đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong bốn năm học vừa qua

Tôi xin chân thành cảm ơn Cô Lương Thị Cẩm Tú, người đã hướng dẫn,

và đóng góp nhiều ý kiến giúp tôi hoàn thành đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn các Anh (Chị) ở phòng kế toán của Công ty

đã nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp số liệu trong quá trình tôi thực tập tại Công

ty

Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung đề tài không tránh khỏi những thiếu sót vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và ngày càng thành công trong công tác giảng dạy Kính chúc Công ty Tân Huê Viên phát triển hơn nữa trong tương lai

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 02 tháng 12 năm 2013

Người thực hiện

LÂM THỊ THÙY LINH

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Trong quá trình thực tập tại đơn vị, sinh viên Lâm Thị Thùy Linh đã thực hiện tốt nội qui, qui định của công ty Hòa đồng, chuyên cần, siêng năng, tìm tòi, học hỏi có ý thức cầu tiến cầu thị

Nội dung báo cáo có nhận thức phân tích tốt, biết kết hợp vận dụng kiến thức vào thực tiễn công ty Có những đề nghị sát thực tế, công ty rất trân trọng

Thay mặt Ban giám đốc công ty, chúng tôi kính chuyển đến Ban giám hiệu nhà trường xem xét, hỗ trợ và hướng dẫn thêm để Luận văn tốt nghiệp của em Lâm Thị Thùy Linh đạt được kết quả cao nhất

Cần Thơ, ngày… tháng … năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ………1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ……… 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu ………1

1.2.1 Mục tiêu chung ……….1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể ……….2

1.3 Phạm vi nghiên cứu ……….2

1.3.1 Phạm vi về không gian ……….2

1.3.2 Phạm vi về thời gian ……….2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ……… 2

1.4 Câu hỏi nghiên cứu ……… 2

1.5 Lược khảo tài liệu ……… 3

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… 4

2.1 Phương pháp luận ………4

2.1.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP) ……….4

2.1.2 Mục tiêu phân tích CVP ……… 4

2.1.3 Phân loại chi phí theo căn cứ ứng xử của chi phí ………5

2.1.4 Phân bổ chi phí theo cách ứng xử của chi phí ……… 12

2.1.5 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí ………12

2.1.6 Các khái niệm sử dụng trong phân tích C.V.P ……… 13

2.1.7 Phân tích điểm hòa vốn ……… 15

2.1.8 Hạn chế của mô hình phân tích C.V.P ……… 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu ……… 21

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ……….21

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ……… 22

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM BÁNH PÍA – LẠP XƯỞNG TÂN HUÊ VIÊN ……….23

3.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty ……… 23

3.2 Mục tiêu và nhiệm vụ hoạt động ……… 24

Trang 7

3.2.1 Mục tiêu hoạt động ……….24

3.2.2 Nhiệm vụ ………24

3.3 Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty ……… 25

3.3.1 Cơ cấu tổ chức ………25

3.3.2 Bộ máy kế toán ……… 26

3.4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 ……….26

3.4.1 Chỉ tiêu doanh thu ……….28

3.4.2 Chỉ tiêu chi phí ……… 28

3.4.3 Chỉ tiêu lợi nhuận ……… 29

3.5 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển ……….30

3.5.1 Thuận lợi ………30

3.5.1 Khó khăn ………30

3.5.3 Định hướng phát triển ………30

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM BÁNH PÍA – LẠP XƯỞNG TÂN HUÊ VIÊN ……….32

4.1 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí ……….32

4.1.1 Căn cứ ứng xử của chi phí ……… 32

4.1.2 Chi phí nguyên vật liệu ……… 33

4.1.3 Chi phí nhân công trực tiếp ………36

4.1.4 Chi phí sản xuất chung ……… 38

4.1.5 Chi phí bán hàng ……….41

4.1.6 Chi phí quản lí doanh nghiệp ……….44

4.1.7 Tổng hợp chi phí ………47

4.2 Tình hình kinh doanh các dòng sản phẩm của công ty ……… 49

4.2.1 Sản lượng tiêu thụ ……… 49

4.2.2 Doanh thu ……… 51

4.3 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí ……… 53

4.3.1 Số dư đảm phí ……….56

4.3.2 Tỉ lệ số dư đảm phí ……… 57

4.3.3 Kết cấu chi phí ……… 58

4.3.4 Đòn bẩy kinh doanh ……… 59

Trang 8

4.3.5 Kết cấu hàng bán ………60

4.4 Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận ……… 61

4.4.1 Phân tích điểm hòa vốn ……… 61

4.4.2 Ứng dụng mô hình phân tích C.V.P lựa chọn phương án kinh doanh ……….….69

4.4.3 Phân tích độ nhạy cảm tới điểm hòa vốn ……… 74

4.4.4 Mối quan hệ giữa giá bán và điểm hòa vốn ……… 76

CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO CÔNG TY ……… 78

5.1 Nhận xét, đánh giá về mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận của công ty ……… 78

5.2 Đề xuất một số giải pháp kiểm soát và tiết kiệm chi phí nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty ……… 79

5.2.1 Giải pháp về chi phí ………….……… 79

5.2.2 Giải pháp về doanh thu ……… 80

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……… 81

6.1 Kết luận ……….81

6.2 Kiến nghị ………… ……….81

6.2.1 Đối với công ty ……… 81

6.2.2 Đối với Nhà nước ……… 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 83

PHẦN PHỤ LỤC ……… 84

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Mối quan hệ chi phí, doanh thu, lợi nhuận ……… 16

Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2010 ……… …….27

Bảng 4.1 Định mức nguyên liệu của các dòng sản phẩm ……… 33

Bảng 4.2 Tình hình thu mua và chi phí nguyên vật liệu qua các năm…… 35

Bảng 4.3 Chi phí nhân công trực tiếp qua các năm ……….… … 37

Bảng 4.4 Chi phí sản xuất chung trong 3 năm 2010, 2011 và 2012 … 39

Bảng 4.5 Chi phí sản xuất chung 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 ……… 40

Bảng 4.6 Chi phí bán hàng trong 3 năm 2010, 2011 và 2012 … ……… 42

Bảng 4.7 Chi phí bán hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 ………43

Bảng 4.8 Chi phí quản lí doanh nghiệp trong 3 năm 2010, 2011 và 2012……… 45

Bảng 4.9 Chi phí quản lí doanh nghiệp 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ……… ……… …46

Bảng 4.10 Tổng hợp biến phí và định phí theo từng dòng sản phẩm trong 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ………… …….… 47

Bảng 4.11 Tổng hợp biến phí và định phí theo từng dòng sản phẩm trong năm 2010, 2011 và 2013 ……… ……….48

Bảng 4.12 Tình hình tiêu thụ các dòng sản phẩm ……… 50

Bảng 4.13 Doanh thu theo từng dòng sản phẩm ……….52

Bảng 4.14 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí của dòng Lạp xưởng ………… 53

Bảng 4.15 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí dòng Bánh pía ……… 54

Bảng 4.16 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí dòng Bánh in ……… 55

Bảng 4.17 Mối quan hệ giữa lợi nhuận tăng thêm và SDĐP đơn vị…………57

Bảng 4.18 Kết cấu chi phí của từng dòng sản phẩm qua các thời kì……… 59

Bảng 4.19 Đòn bẩy kinh doanh và mối của các dòng sản phẩm……… … 60

Bảng 4.20 Kết cấu hàng bán của các dòng sản phẩm……… 61 Bảng 4.21 Sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn của các

Trang 10

dòng sản phẩm ………62

Bảng 4.22 Tỉ lệ hòa vốn theo từng dòng sản phẩm ……….…………63

Bảng 4.23 Thời gian hòa vốn của các dòng sản phẩm……….…64

Bảng 4.24 Doanh thu an toàn và tỉ lệ doanh thu an toàn ………….…………66

Bảng 4.25 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí dự kiến của năm 2013 …………70

Bảng 4.26 Sản lượng dự kiến năm 2014 ……….70

Bảng 4.27 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí theo phương án 1 ………71

Bảng 4.28 Phân tích điểm hòa vốn theo phương án 1 ……….72

Bảng 4.29 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí theo phương án 2 ………73

Bảng 4.30 Phân tích điểm hòa vốn theo phương án 2 ……….74

Bảng 4.31 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí dòng Lạp xưởng ……….75

Bảng 4.32 Mối quan hệ giữa giá bán và điểm hòa vốn ……… 77

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Mô hình cách phân loại chi phí theo căn cứ ứng xử ……… 5

Hình 2.2 Đồ thị biến phí ………6

Hình 2.3 Đồ thị định phí ………8

Hình 2.4 Đồ thị chi phí hỗn hợp ………9

Hình 2.5 Minh họa phương pháp đồ thị ……… 11

Hình 2.6 Đồ thị hòa vốn ……… 18

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty ……… 25

Hình 4.1 SDĐP đơn vị của từng dòng sản phẩm qua các năm ……… 56

Hình 4.2 Tỉ lệ SDĐP của từng dòng sản phẩm qua các năm……… 58

Hình 4.3 Đồ thị hòa vốn dòng Lạp xưởng 6 tháng đầu năm 2013 ………… 67

Hình 4.4 Đồ thị lợi nhuận dòng Lạp xưởng 6 tháng đầu năm 2013 …………67

Hình 4.5 Đồ thị hòa vốn của Bánh pía trong 6 tháng đầu năm 2013 ……… 68

Hình 4.6 Đồ thị lợi nhuận của Bánh pía trong 6 tháng đầu năm 2013 ………68

Hình 4.7 Đồ thị hòa vốn của Bánh in trong 6 tháng đầu năm 2013 …………69

Hình 4.8 Đồ thị lợi nhuận của Bánh in trong 6 tháng đầu năm 2013 ……… 69

Trang 12

CP NVL : Chi phí nguyên vật liệu

CP SXC : Chi phí sản xuất chung

CP NC : Chi phí nhân công

CP NCTT : Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 13

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Nền kinh tế nước ta hiện nay có nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức,

vì vậy thông tin kịp thời, chính xác, linh hoạt và thích hợp có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự thành công của một doanh nghiệp Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì các nhà quản lí cần phải có những quyết định đúng đắn và hợp lí Điều này đòi hỏi các nhà quản lí phải quan tâm đến những thông tin của kế toán quản trị để có cái nhìn toàn diện và kiểm soát mọi hoạt động của doanh nghiệp Khi quyết định lựa chọn một phương án tối ưu hay điều chỉnh về sản xuất thì nhà quản lí bao giờ cũng quan tâm đến hiệu quả kinh tế của phương án mang lại, vì vậy kế toán quản trị phải tìm cách tối ưu hóa mối quan hệ giữa chi phí và lợi ích mà phương án được lựa chọn

Phân tích mối quan hệ Chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một kỹ thuật phân tích của kế toán quản trị khi chọn lọc thông tin phù hợp trong tiến trình

ra quyết định Kỹ thuật này được sử dụng để xác định các ảnh hưởng lẫn nhau giữa sản lượng, chi phí, doanh thu và lợi nhuận Qua đó, các nhà quản lí sẽ biết được ảnh hưởng của từng yếu tố như giá bán, sản lượng tiêu thụ, kết cấu mặt hàng cũng như kết cấu chi phí đã và đang ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp Ngoài ra thông tin được phân tích trong

kỹ thuật này còn mang tính dự báo nhằm phục vụ cho nhà quản lí trong việc điều hành hiện tại và hoạch định kế hoạch hoạt động trong tương lai

Với tầm quan trọng đó, tôi nhận thấy việc vận dụng mô hình phân tích Chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty là vô cùng cần thiết Vì vậy tôi

quyết định chọn đề tài “Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH chế biến thực phẩm bánh pía – lạp xưởng Tân Huê Viên” Thông qua đề tài này, tôi có thể nghiên cứu các lý thuyết đã được

học, áp dụng vào điều kiện kinh doanh thực tế, từ đó đề xuất các giải pháp giúp công ty kinh doanh hiệu quả hơn

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích mối quan hệ giữa Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận của các

mặt hàng được sản xuất tại công ty để thấy được lợi ích kinh tế do các mặt

Trang 14

hàng này mang lại, từ đó đề xuất những giải pháp giúp công ty kinh doanh hiệu quả hơn

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá tổng quát về tình hình kinh doanh, kết quả kinh doanh của công ty

- Phân tích các khoản chi phí phát sinh tại công ty

- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lương – lợi nhuận của các mặt hàng trong công ty Ứng dụng vào phân tích điểm hòa vốn

- Vân dụng phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận trong các tình huống ra quyết định vào điều kiện thực tế của công ty, từ đó đề ra một

số biện pháp kiểm soát tốt chi phí và tăng sản lượng tiêu thụ nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi về không gian

Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH chế biến thực phẩm bánh pía

– lạp xưởng Tân Huê Viên Địa chỉ: 153, quốc lộ 1A, ấp Phụng Hiệp, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng

1.3.2 Phạm vi về thời gian

- Đề tài được nghiên cứu từ 12/8/2013 đến ngày 21/11/2013

- Số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Sản phẩm chủ yếu của công ty là lạp xưởng và các loại bánh làm từ bột Nhưng do thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận của 3 dòng sản phẩm Lạp xưởng, Bánh pía và Bánh in Đồng thời, mô hình phân tích giả định sản lượng sản xuất ra bằng với sản lượng tiêu thụ được nên số liệu về sản lượng trong đề tài lấy bằng sản lượng tiêu thụ

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Tình hình kinh doanh của công ty TNHH chế biến thực phẩm bánh pía – lạp xưởng qua 3 năm 2010,2011,2012 và 6 tháng đầu năm 2013 như thế nào?

Mối quan hệ khối lượng – chi phí – lợi nhuận về các mặt hàng của công

Trang 15

ty như thế nào? Tác động của mối quan hệ khối lượng – chi phí – lợi nhuận của từng mặt hàng đến tổng lợi nhuận ra sao?

Qua phân tích mối quan hệ khối lượng – chi phí – lợi nhuân tại công ty thì rút ra được những kết luận gì và có những giải pháp nào giúp lợi nhuận của công ty tăng cao hơn?

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Trần Thị Hải Giang (2003): “Phân tích mối quan hệ giữa Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận tại Công ty ANGIMEX” Luận văn đi sâu vào phân tích mối

quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận của các xí nghiệp trong Công ty, phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố: sản lượng tiêu thụ, giá bán, chi phí khả biến, chi phí bất biến, kết cấu chi phí để00 thấy được điểm mạnh - điểm yếu cũng như hiệu quả hoạt động của từng xí nghiệp, đồng thời luận văn còn đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của xí nghiệp hoạt động kém hiệu quả

Nguyễn Thị Kim Thoa, (2011): ”Phân tích mối quan hệ giữa Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận tại Công ty TNHH HTV Hải Sản 404” Luận văn

phân tích mối quan hệ giữa Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận tại Công ty TNHH HTV Hải Sản 404, từ đó đưa ra những giải pháp giúp Công ty tăng cao lợi nhuận trong tương lai Đề tài sử dụng phương pháp thống kê và tổng hợp

để tập hợp các khoản chi phí, khối lượng và doanh thu tiêu thụ Sau đó sử dụng phương pháp so sánh để thấy được sự biến động của khối lượng chi phí

và lợi nhuận tại Công ty Kết quả thu được là thấy rõ sự biến động trong mối quan hệ khối lượng – chi phí – lợi nhuận để tập trung vào sản xuất kinh doanh những mặt hàng mang lại lợi nhuân cao và ổn định

Trang 16

“Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (gọi tắt là phân

tích CVP) là một kĩ thuật được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của những thay đổi về chi phí, giá bán và sản lượng đối với lợi nhuận của doanh nghiệp” [ 5,

Tr 167 ]

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là nghiên cứu mối quan hệ của các yếu tố như số lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán sản phẩm, chi phí khả biến, chi phí bất biến và kết cấu hàng bán ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận đưa ra cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính cũng như những khả năng tiềm ẩn của doanh nghiệp, là cơ sở để các nhà doanh nghiệp đề ra quyết định như chọn dây chuyền sản xuất, định giá sản phẩm, chiến lược khuyến mãi, sử dụng tốt những điều kiện sản xuất kinh doanh hiện có …

2.1.2 Mục tiêu phân tích CVP

Mục tiêu của phân tích CVP chính là phân tích kết cấu chi phí hay nói

cách khác là nhằm mục đích phân tích rủi ro từ kết cấu chi phí này Thông qua những dự báo về khối lượng hoạt động, doanh nghiệp sẽ lựa chọn kết cấu chi phí phù hợp để đạt được lợi nhuận cao nhất Kĩ thuật phân tích CVP có thể đo lường hiệu quả các sự lựa chọn khác nhau như thay đổi biến phí, định phí, thay đổi sản lượng, thay đổi giá bán hay phương thức hoạt động

Tuy nhiên để phân tích được mối quan hệ CVP đòi hỏi hệ thống kế toán phải cung cấp đầy đủ tình hình chi phí phân theo cách ứng xử để tách chi phí của doanh nghiệp thành chi phí khả biến và chi phí bất biến Đồng thời, phải hiểu rõ và nắm vững Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí cũng như các khái niệm cơ bản sử dụng trong kĩ thuật phân tích: số dư đảm phí, tỉ lệ số dư đảm phí, kết cấu chi phí, đòn bẩy kinh doanh …

Trang 17

2.1.3 Phân loại chi phí theo căn cứ ứng xử của chi phí

Căn cứ ứng xử của chi phí biểu thị sự thay đổi của chi phí tương ứng với

các mức độ hoạt động đạt được Chi phí sử dụng trong kĩ thuật phân tích CVP cần được phân loại theo căn cứ ứng xử, nghĩa là chi phí phải phân ra thành biến phí và định phí Việc phân loại chi phí theo căn cứ ứng xử giúp doanh nghiệp có thể ra các quyết định nhanh trên cơ sở các độ nhạy cảm khác nhau của thị trường

Kế toán quản trị phân loại chi phí theo căn cứ ứng xử của chi phí, tức là khi mức độ hoạt động biến động thì chi phí sẽ biến động như thế nào? Khi phân loại chi phí theo căn cứ ứng xử, kế toán quản trị chia tổng chi phí thành 3 loại: Biến phí (chi phí khả biến), Định phí (chi phí bất biến) và Chi phí hỗn hợp

Hình 2.1 Mô hình cách phân loại chi phí theo căn cứ ứng xử

2.1.3.1 Biến phí

Biến phí là những chi phí nếu xét theo tổng số sẽ thay đổi tỉ lệ thuận với

mức độ hoạt động (số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản phẩm tiêu thụ,

số giờ máy vận hành …), ngược lại nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì biến phí là một hằng số Biến phí xuất hiện khi doanh nghiệp hoạt động, mức hoạt động lớn hơn 0 và sẽ bằng 0 khi doanh nghiệp ngưng hoạt động hoặc khi mức độ hoạt động bằng 0

Định phí bắt buộc

Định phí không bắt buộc

Trang 18

Tổng biến phí Biến phí đơn vị

Đồ thị tổng biến phí Đồ thị biến phí đơn vị

Y: Biến phí X: Mức hoạt động a: Biến phí tính cho 1 đơn vị hoạt động

Hình 2.2 Đồ thị biến phí

Theo thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006, biến phí bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và một số chi phí sản xuất chung, như: chi phí nhân công, chi phí điện nước, phụ tùng sửa chữa máy … Xét về tính chất tác động, biến phí được chia làm 2 loại: biến phí thực thụ và biến phí cấp bậc

a) Biến phí thực thụ

Biến phí thực thụ hay còn gọi là biến phí tỉ lệ là biến phí mà sự biến động của chúng thay đổi tỉ lệ thuận và biến động tuyến tính với mức độ hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng …

Về mặt toán học, biến phí thực thụ được thể hiện theo phương trình:

Để kiểm soát tốt biến phí thực thụ thì không chỉ phải kiểm soát tổng số

mà còn phải kiểm soát tốt biến phí trên một đơn vị mức độ hoạt động ở các mức độ khác nhau Biến phí thực thụ gắn liền với hoạt động nên nó cũng gắn

Trang 19

liền với trách nhiệm và quyền quyết định của nhà quản lí cũng như tính hữu ích của hoạt động gây nên chi phí

b) Biến phí cấp bậc

Biến phí cấp bậc là những biến phí mà sự thay đổi của chúng chỉ xảy ra khi mức độ hoạt động đạt đến một giới hạn, phạm vi nhất định Biến phí bậc thang gồm những khoản chi phí như chi phí nhân công gián tiếp, chi phí bảo trì máy móc …

Về mặt toán học, biến phí bậc thang được thể hiện theo phương trình

Y = aiXi

Trong đó: a là biến phí trên một đơn vị mức độ hoạt động ở phạm vi i

Biến phí cấp bậc thay đổi theo từng bậc Vì vậy để kiểm soát tốt và tiết kiệm biến phí cấp bậc cần phải:

- Xây dựng, hoàn thiện định mức biến phí cấp bậc ở từng cấp bậc tương ứng

- Lựa chọn mức độ hoạt động thích hợp để đạt được một tỉ lệ biến phí cấp bậc tiết kiệm nhất cho phép trong từng phạm vi

- Kiểm soát tốt tính hữu ích của hoạt động phát sinh chi phí

2.1.3.2 Định phí

Một khoản mục chi phí được xem là định phí khi mức độ hoạt động của

nó biến động thì tổng số của nó ít thay đổi hoặc không thay đổi, còn khi tính theo một đơn vị mức độ hoạt động thì định phí sẽ thay đổi Như vậy, dù doanh nghiệp có hoạt động hay không thì vẫn tồn tại định phí và ngược lại, khi doanh nghiệp tăng mức độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị mức độ hoạt động

sẽ giảm dần

Theo thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006, định phí bao gồm các khoản chi phí như chi phí khấu hao tài sản cố định, lương nhân viên, cán bộ quản lí …

Trang 20

a) Định phí bắt buộc

Định phí bắt buộc là các chi phí phát sinh nhằm tạo ra các năng lực hoạt động cơ bản của doanh nghiệp và nhà quản trị không thể thay đổi dễ dàng, thể hiện rõ nhất là chi phí khấu hao tài sản cố định hay tiền lương nhân viên quản

lí ở các phòng ban chức năng

Định phí bắt buộc có 2 đặc điểm:

- Có bản chất sử dụng lâu dài

- Không thể cắt giảm toàn bộ

Về mặt toán học, định phí bắt buộc thể hiện bằng phương trình

Y = B

Với B là hằng số

Do định phí bắt buộc có bản chất lâu dài và có ảnh hưởng đến mục tiêu của doanh nghiệp nên việc hoạch định và kiểm soát định phí bắt buộc phải bắt đầu từ lúc triển khai dự án, xây dựng cơ cấu tổ chức quản lí và phải hướng tới mục tiêu lâu dài Định phí bắt buộc không thể tùy tiện cắt giảm, dù chỉ trong một thời gian ngắn, vì sẽ có tác hại đến khả năng sinh lợi hoặc các mục đích lâu dài của tổ chức Điều quan trọng trong việc quản lí loại chi phí này là tập trung vào việc nâng cao hiệu suất sử dụng các yếu tố vật chất và nhân lực cơ bản của doanh nghiệp

b) Định phí không bắt buộc

Định phí không bắt buộc là những khoản định phí mà nhà quản trị có thể

quyết định mức độ hay thay đổi dễ dàng khi lập kế hoạch hằng năm như chi phí quảng cáo, chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí đào tạo nhân viên; thường

Trang 21

được kiểm soát theo các kế hoạch ngắn hạn và phụ thuộc nhiều vào chính sách

quản lí hằng năm Tuy nhiên, nếu định phí không bắt buộc bị tùy tiện cắt giảm

trong các chương trình cắt giảm chi phí thì cũng có thể gây ảnh hưởng lâu dài

Về mặt toán học, định phí không bắt buộc được điểu diễn bằng phương

trình Y = Bi với B thay đổi theo bậc i

2.1.3.3 Chi phí hỗn hợp

Chi phí hỗn hợp là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả biến

phí và định phí Ở một mức độ hoạt động cụ thể, chi phí hỗn hợp mang đặc

điểm của định phí, và khi mức độ hoạt động tăng lên, chi phí hỗn hợp sẽ biến

đổi như đặc điểm của biến phí

Phần định phí phản ánh phần chi phí căn bản, tối thiểu để duy trì sự phục

vụ và để giữ cho dịch vụ đó luôn luôn ở tình trạng sẵn sàng phục vụ Phần

biến phí phản ánh phần thực tế phục vụ hoặc phần vượt quá định mức

Công thức của chi phí hỗn hợp

Y = aX + B Trong đó:

hợp, nhà quản trị cần phân tích chi phí hỗn hợp nhằm tách riêng các yếu tố

Trang 22

định phí với các yếu tố biến phí Việc phân tích này được thực hiện bằng một trong ba phương pháp:

- Phương pháp cực đại cực tiểu

- Phương pháp đồ thị phân tán

- Phương pháp bình phương bé nhất

a) Phương pháp cực đại - cực tiểu

Phương pháp cực đại - cực tiểu (phương pháp chênh lệch) phân tích chi

phí hỗn hợp dựa trên cơ sở khảo sát chi phí hỗn hợp ở điểm có mức độ hoạt động cao nhất và ở điểm có mức độ hoạt động thấp nhất

Khi sử dụng phương pháp này để xác định phương trình chi phí hỗn hợp thì trước tiên phải xác định số liệu của chi phí tương ứng với mức độ hoạt động cao nhất và thấp nhất trong kì hạch toán, sau đó tính chênh lệch của chi phí và chênh lệch của mức hoạt động giữa mức cao nhất so với mức thấp nhất

Biến phí đơn vị hoạt động

(a)

=

Chênh lệch của chi phí

Chênh lệch của mức hoạt động

Định phí (b) =

Tổng chi phí ở mức cao nhất hoặc thấp

nhất

(Mức hoạt động cao nhất / thấp nhất x Biến phí đơn vị (a)

-

Trang 23

b)Phương pháp đồ thị phân tán

Phương pháp đồ thị phân tán phân tích chi phí hỗn hợp thông qua quan sát và dùng đồ thị để tìm ra các thành phần biến phí và định phí trong chi phí hỗn hợp

Đồ thị biểu diễn tất cả các điểm với chi phí và mức độ hoạt động tương ứng Sau đó, ước lượng và kẻ một đường thẳng sao cho chúng đi qua nhiều điểm nhất, thể hiện đặc trưng nhất về chi phí hỗn hợp ở các mức độ hoạt động khác nhau Đường thẳng này cắt trục tung (trục chi phí) ở một điểm đó chính

là định phí Từ đó, xác định biến phí đơn vị, tổng biến phí

đã được thu thập để đưa ra phương trình

Từ phương trình tổng quát Y = aX + b, với tập hợp n lần quan sát, ta có được hệ phương trình

X b X a XY

*

2

(1)

Trang 24

n: Số lần thống kê chi phí

2.1.4 Phân bổ chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Để việc lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động của các nhà quản trị đạt hiệu quả cao thì việc lựa chọn căn cứ phân bổ chi phí là vô cùng cần thiết Về mặt nguyên tắc, mỗi loại chi phí có một số tiêu thức phân bổ riêng Để xác định tiêu thức phân bổ hợp lý người ta thường căn cứ vào các tính chất, lý, hóa; các đặc tính kinh tế nào đó có liên quan đến các sản phẩm sản xuất Vì vậy, việc lựa chọn căn cứ phân bổ cho các khoản biến phí và định phí thường được các doanh nghiệp thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Biến phí: Phản ánh chi phí trực tiếp cung cấp dịch vụ và sẽ biến động

về tổng số nên căn cứ phân bổ được dựa trên mức hoạt động kế hoạch hoặc mức sử dụng kế hoạch đó cho từng mặt hàng, nhóm hàng Như vậy, biến phí được tính trực tiếp theo mức hoạt động hoặc mức sử dụng của từng mặt hàng, nhóm hàng, không qua phân bổ, vì việc xác định nó rất rõ ràng và dễ dàng cho từng dịch vụ cung cấp

- Định phí: Là khoản chi phí được phân bổ dựa trên nhu cầu phục vụ bình quân lâu dài của từng bộ phận Khi đã xác định căn cứ phân bổ, căn cứ này sẽ được duy trì trong nhiều kỳ vì nó đã được tính toán hợp lý

2.1.5 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí

Để sử dụng mối quan hệ CVP, nhà quản trị nên trình bày báo cáo thu

nhập dạng đảm phí Mẫu báo cáo này chia ra định phí và biến phí, giúp nhà quản trị nhận biết các ảnh hưởng lên lợi nhuận từ các thay đổi sản lượng Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí được sử dụng rộng rãi như một kế hoạch nội

Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí có mục tiêu sử dụng cho các nhà quản trị, xác định được điểm hòa vốn, có thể hiểu sâu thêm về phân tích hòa vốn cũng như giải quyết mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là điều

mà báo cáo thu nhập của Kế toán tài chính không thể mang lại

Trang 25

2.1.6 Các khái niệm sử dụng trong phân tích C.V.P

2.1.6.1 Số dư đảm phí và tỉ lệ số dư đảm phí

a) Số dư đảm phí

Số dư đảm phí là một chỉ tiêu biểu hiện chênh lệch giữa doanh thu với biến phí hoạt động sản xuất kinh doanh Số dư đảm phí trước hết dùng để bù đắp định phí và phần còn lại chính là lợi nhuận

Số dư đảm phí khi tính cho một đơn vị sản phẩm còn gọi là phần đóng góp, vậy phần đóng góp là phần còn lại của đơn giá sau khi trừ cho biến phí đơn vị

Từ báo cáo trên để xem xét các trường hợp:

- Khi sản lượng tiêu thụ x = 0 thì lợi nhuận của doanh nghiệp p = -b, doanh nghiệp lỗ bằng chi phí bất biến

- Khi số lượng hàng bán ra xn mà ở đó số dư đảm phí bằng chi phí bất biến thì lợi nhuận doanh nghiệp = 0 nghĩa là doanh nghiệp đạt điểm hòa vốn:

(g ia i)*x i

b x a

(ga)x nb

(

Trang 26

- Khí số lƣợng hàng bán ra x1 > xn thì lợi nhuận p1 = (g - a)x1 – b

- Khi số lƣợng hàng bán ra x2 > xn > x1 thì lợi nhuận p2 = (g - a)x2 – b

Nhƣ vậy, khi tăng một lƣợng hàng bán ra là: ∆x = x2 – x1 thì lợi nhuận tăng một lƣợng là: ∆p = p2 – p1 = (g – a)*(x2 – x1)

Số dƣ đảm phí là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh phần doanh thu còn lại đề bù đắp định phí hoạt động và tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp Thông qua số dƣ đảm phí còn thấy đƣợc mối quan hệ giữa giá bán với lƣợng hàng bán ra, cụ thể là nếu sản lƣợng tăng 1 lƣợng thì lợi nhuận tăng thêm 1 lƣợng bằng sản lƣợng tăng thêm nhân với số dƣ đảm phí Số dƣ đảm phí là cơ

sở để doanh nghiệp xác định mức sản lƣợng cần đạt thực hiện để đạt mức hòa vốn

- Tại sản lƣợng hàng bán ra x1 => Doanh thu gx1

=> Lợi nhuận p1 = (g – a)x1 – b

- Tại số lƣợng hàng bán ra x2 => Doanh thu gx2

=> Lợi nhuận P2 = (g – a)x2 – b

Nhƣ vậy khi doanh thu tăng một lƣợng gx2 – gx1 thì lợi nhuận tăng p2.p1

% 100

* ) (

% 100

* ) (

g

a g gx

x a

b

x n

Chi phí bất biến

Số dƣ đảm phí đơn vị

Trang 27

Với phân tích trên, khi tăng doanh thu 1 lượng thì lợi nhuận sẽ tăng một mức bằng tích của tỉ lệ SDĐP với mức tăng doanh thu Như vậy, khi tăng doanh thu cùng một mức thì những sản phẩm, bộ phận nào có tỉ lệ SDĐP lớn hơn sẽ đạt được mức doanh thu tốt hơn

Kết cấu chi phí thường bị ảnh hưởng bởi các yếu tố:

- Xu hướng dài hạn của doanh thu trong tương lai

- Biên độ dao động của doanh thu trong các thời kì khác nhau

- Tính chất của nhà quản lí và nhận thức của họ về rủi ro

2.1.6.3 Đòn bẩy kinh doanh

Đòn bẩy kinh doanh là cách mà doanh nghiệp sử dụng để với một tỉ lệ tăng nhỏ về doanh thu nhưng lại đạt được một tỉ lệ tăng cao về lợi nhuận Đòn bấy kinh doanh cho biết lợi nhuận sẽ tăng (giảm) bao nhiêu % khi doanh số bán tăng (giảm) 1% Đòn bẩy kinh doanh cho giá trị lớn khi doanh nghiệp có tỉ lệ định phí trong tổng chi phí cao và ngược lại

Như vậy, tại một mức doanh thu và sản lượng cho sẵn sẽ xác định được

độ lớn của đòn bẩy kinh doanh, nếu như dự kiến được mức độ tăng của doanh thu sẽ dự kiến được tốc độ tăng của lợi nhuận và ngược lại Vì vậy, đây là một công cụ hữu hiệu cho nhà quản trị khi dự kiến lợi nhuận

g x x g

a g x x a g

p(  )( 2 1)  ( 2 1)

Đòn bẩy kinh doanh

SDĐP Lợi nhuận trước thuế

=

Trang 28

2.1.7 Phân tích điểm hòa vốn

Phân tích điểm hòa vốn là một nội dung quan trọng trong phân tích mối

liên hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận; cho phép xác định mức doanh thu với khối lượng sản phẩm và thời gian cần đạt được để vừa đủ bù đắp hết chi phí đã bỏ ra, nghĩa là đạt hòa vốn

2.1.7.1 Khái niệm

Điểm hòa vốn là điểm về sản lượng tiêu thụ hoặc doanh số mà tại đó

tổng doanh thu bằng tổng chi phí Hay nói cách khác, điểm hòa vốn là điểm

mà doanh thu cân bằng với biến phí và định phí sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không có lỗ và lãi

Mối quan hệ chi phí, doanh thu và lợi nhuận được trình bày bằng mô hình:

Bảng 2.1 Mối quan hệ chi phí, doanh thu, lợi nhuận

Doanh thu (DT)

Biến phí (BP) Định phí (ĐP) Lãi trước thuế (LT)

Tổng chi phí (TCP) Lãi trước thuê (LT)

2.1.7.2 Phương pháp xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn

Xác định điểm hòa vốn có ý nghĩa rất quan trọng vì nó là căn cứ để các nhà quản trị đề ra các quyết định kinh doanh như chọn phương án sản xuất, xác định đơn giá tiêu thụ, tính toán các khoản chi phí kinh doanh cần thiết để đạt được lợi nhuận mong muốn

Trang 29

Doanh thu = Biến phí + Định phí

=> (Sản lƣợng bán ra x Giá bán) = (Sản lƣợng bán ra x Biến phí đơn vị) + Định phí

=> Sản lƣợng bán ra x (Giá bán – Biến phí đơn vị) = Định phí

Từ đó, ta tính đƣợc sản lƣợng hòa vốn

b) Phương pháp đồ thị và phương trình lợi nhuận

Đồ thị biểu diễn điểm hòa vốn đƣợc gọi là đồ thị hòa vốn Đồ thị hòa vốn đƣợc biểu diễn nhƣ sau:

Doanh thu hòa vốn =

=

Thời gian

hòa vốn

360 ngày Doanh thu dự kiến

Doanh thu hòa vốn

Trang 30

Doanh thu để đạt lợi nhuận mong muốn:

- Phương pháp 2: Đồ thị lợi nhuận

+ Nếu sản lượng tiêu thụ x < a: Doanh nghiệp bị lỗ

+ Nếu sản lượng tiêu thụ x = a: Doanh nghiệp hòa vốn

+ Nếu sản lượng tiêu thụ x > a: Doanh nghiệp đạt lợi nhuận

Đường chi phí khả biến Y = aX Đường tổng chi phí Y = aX + b Tổng chi phí, doanh thu

Xn Sản lượng hòa vốn

Đường doanh số Y = gX

Đường định phí Y = b Sản lượng

Sản lượng để đạt lợi nhuận mong muốn

Doanh thu để đạt lợi

nhuận mong muốn

Sản lượng để đạt lợi

nhuận mong muốn

Định phí + Mức lợi nhuận mong muốn

=

Số dư đảm phí đơn vị

Trang 31

2.1.7.3 Doanh thu an toàn và tỉ lệ doanh thu an toàn

Doanh thu an toàn còn được gọi là số dư an toàn, là chênh lệch giữa

doanh thu và doanh thu hòa vốn Doanh thu an toàn của các doanh nghiệp

khác nhau là do kết cấu chi phí khác nhau

Doanh thu an toàn = Doanh thu – Doanh thu hòa vốn Doanh thu an toàn phản ánh mức doanh thu thực hiện đã vượt qua mức doanh thu hòa vốn như thế nào Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn thì càng thể hiện tính an toàn của hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tính rủi ro trong kinh doanh thấp và ngược lại Nhiệm vụ của nhà quản trị là duy trì mức doanh thu

an toàn thích hợp

Tỉ lệ doanh thu an toàn là một chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ tương đối giữa doanh thu an toàn với doanh thu

2.1.7.4 Ảnh hưởng của giá bán đến điểm hòa vốn

Điểm hòa vốn cũng được phân tích trong điều kiện giá bán thay đổi Khi

giá bán thay đổi, khối lượng cần sản xuất và tiêu thụ ở điểm hòa vốn sẽ thay đổi tương ứng như thế nào? Nếu muốn có lãi khi bán với đơn giá đã được xác định thì sản lượng bán ra phải lớn hơn sản lượng bán ra ở điểm hòa vốn, nếu không doanh nghiệp sẽ bị lỗ

Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với giá bán là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với nhà quản trị vì dựa trên kết quả phân tích có thể dự kiến khi giá thay đổi cần xác định mức tiêu thụ là bao nhiêu để đạt hòa vốn với đơn giá tương ứng đó

2.1.7.5 Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng bán

Kết cấu hàng bán là tỉ trọng doanh thu của từng loại sản phẩm bán trong tổng doanh thu các loại sản phẩm bán Kết cấu hàng bán có thể được đo lường bằng tỉ trọng SDĐP từng mặt hàng trong tổng SDĐP bộ phận, doanh nghiệp

Sự thay đổi của kết cấu hàng bán sẽ kéo theo sự thay đổi điểm hòa vốn, doanh thu an toàn và lợi nhuận của doanh nghiệp:

- Khi tăng mặt hàng có kết cấu lớn:

+ Doanh thu hòa vốn giảm

Trang 32

+ Doanh thu an toàn và tỉ lệ doanh thu an toàn tăng

+ Lợi nhuận tăng

- Khi giảm những mặt hàng có kết cấu lớn:

+ Doanh thu hòa vốn tăng

+ Doanh thu an toàn và tỉ lệ doanh thu an toàn giảm

+ Lợi nhuận giảm

2.1.8 Hạn chế của mô hình phân tích C.V.P

2.1.8.1 Một số giả thiết giới hạn phân tích C.V.P

Phân tích mối quan hệ CVP giúp doanh nghiệp có cái nhìn cụ thể về chi phí – khối lượng – lợi nhuận trong hoạt động doanh nghiệp Tuy nhiên khi vận dụng mối quan hệ này vào trong thực tế thường gặp khó khăn vì đôi khi không phù hợp Muốn phân tích mối quan hệ CVP trong thực tế phải đặt nó trong một số giả thiết:

- Mối quan hệ biến động của chi phí, sản lượng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận được giả định là quan hệ tuyến tính trong phạm vi xem xét

- Các chi phí giả định được phân tích một cách chính xác thành định phí

2.1.8.2 Doanh thu hòa vốn với sự thay đổi chi phí – giá bán

Doanh thu hòa vốn với sự thay đổi về định phí:

Doanh thu hòa vốn =

Định phí trước đây ± Những thay đổi định phí

Tỷ lệ hiệu số gộp trước đây

Trang 33

Doanh thu hòa vốn với sự thay đổi về biến phí:

Doanh thu hòa vốn =

Doanh thu hòa vốn với sự thay đổi đơn giá bán:

Doanh thu hòa vốn =

Doanh thu hòa vốn với sự thay đổi đồng thời các nhân tố chi phí, giá bán:

2.1.8.3 Các giả định khi thực hiện phân tích C.V.P

Phép phân tích mô hình (C - V - P) chỉ hữu dụng trong điều kiện cụ thể

và khi các giả định là đúng Các điều kiện và giả định như sau:

- Biến phí và định phí được tính toán chính xác

- Chi phí và doanh thu đồng biến

- Năng suất lao động và hiệu quả ổn định

- Chi phí và giá ổn định trong một thời kỳ hoạch định

- DT bán hàng tổng hợp không thay đổi trong một thời kỳ hoạch định

- Khối lượng sản xuất và bán ra tương đối cân bằng

Doanh thu

hòa vốn

Định phí trước đây ± Mức thay đổi định phí

Tỉ lệ biến phí ± Tỉ lệ thay đổi biến phí

100% ± Tỉ lệ thay đổi giá bán 100% -

Trang 34

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu trong đề tài là số liệu thứ cấp được thu thập từ phòng kế toán của công ty TNHH chế biến thực phẩm bánh pía – lạp xưởng Tân Huê Viên

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Dùng phương pháp thống kê mô tả để tìm hiểu thực trạng hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty

- Dùng phương pháp tổng hợp để tổng hợp các khoản CP NVL, CP NCTT, CP SXC, CP BH, CP QLDN đã được phân tích trong đề tài theo CP khả biến và bất biến

- Dùng phương pháp bình phương bé nhất để phân tích CP BH của từng dòng sản phẩm phát sinh ở từng phân xưởng thành chi phí khả biến và bất biến

- Dùng phương pháp so sánh số tương đối và phương pháp so sánh số tuyệt đối để đánh giá kết quả, xu hướng biến động của chi phí – khối lượng - lợi nhuận

- Dùng phương pháp suy luận và phương pháp tổng hợp để đưa ra giải pháp giúp công ty kiểm soát tốt chi phí và tăng sản lượng tiêu thụ nhằm nâng cao lợi nhuận

Trang 35

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

BÁNH PÍA – LẠP XƯỞNG TÂN HUÊ VIÊN

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Được thành lập từ năm 1982, cơ sở Tân Huê Viên là cơ sở chuyên sản xuất kinh doanh bánh Pía tiêu biểu Theo quyết định của Sở Kế hoạch và đầu

tư tỉnh Sóc Trăng, năm 2007 cơ sở đã chuyển đổi thành công ty TNHH chế biến thực phẩm bánh pía – lạp xưởng Tân Huê Viên

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM BÁNH PÍA – LẠP XƯỞNG TÂN HUÊ VIÊN

- Trụ sở chính: 153 Quốc lộ 1A, ấp Phụng Hiệp, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng

- Điện thoại: 079 3623702 Fax: 079 3623703 – 3615016

- Website: tanhuevien.com.vn

- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 2200270663 do Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Sóc Trăng cấp lần 1 ngày 26/12/2006 và thay đổi lần 5 ngày 07/01/2009

+ Sản xuất và mua bán kẹo, thèo lèo, các loại bánh từ bột

Từ năm 1982 đến năm 1995, do cơ sở vật chất chưa đầy đủ, sản xuất theo thời vụ nên sản lượng của công ty bị giới hạn Nhưng từ năm 1996 cho đến nay, công ty không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến nhà xưởng, đổi mới công nghệ sản xuất đồng thời đưa máy móc thiết bị mới vào quá trình sản xuất

Trang 36

Hiện nay, công ty có 3 chi nhánh đặt tại Sóc Trăng, Tp Hồ Chí Minh và

Hà Nội cùng với 17 đại lí Công ty Tân Huê Viên đã mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà xưởng trên diện tích hơn 17.000 m2, đầu tư mua sắm trang thiết bị hiện đại, thay thế thủ công bằng máy móc vì vậy chất lượng sản phẩm không ngừng được nâng cao, đảm bảo vệ sinh chung và đặc biệt là phù hợp với các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm Bên cạnh đó, công ty luôn cải tiến mẫu mã bao bì sản phẩm để tăng vẻ mỹ quan và sức hấp dẫn đối với khách hàng

Sản phẩm của công ty Tân Huê Viên hầu như đã có mặt khắp các tỉnh thành của Việt Nam Từ năm 1994, sản phẩm của công ty đã bắt đầu thâm nhập thị trường nước ngoài như Mỹ, Canada, Thụy Điển, Australia, Trung Quốc … Công ty luôn tìm kiếm mở rộng thị trường mới nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh tốt hơn, xứng đáng là một trong những doanh nghiệp làm ăn

có hiệu quả, đứng vững trong nền kinh tế cạnh tranh khóc liệt như hiện nay

3.2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG

3.2.1 Mục tiêu hoạt động

Công ty Tân Huê Viên là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và mua bán

các loại bánh làm từ bột như bánh Pía, bánh in, bánh Trung thu … và chế biến lạp xưởng, thịt khô

3.2.2 Nhiệm vụ

- Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu

cầu sản xuất kinh doanh của công ty

- Thu mua, chế biến nguyên liệu và sản xuất sản phẩm đảm bảo vệ sinh

an toàn thực phẩm; đảm bảo số lượng, chất lượng và thời hạn hợp đồng

- Làm đầy đủ thủ tục kinh doanh và hoạt động theo đúng qui định của Nhà nước

- Thực hiện tốt các chính sách quản lý tài sản, lao động tiền lương,… đảm bảo công bằng xã hội, nâng cao đời sống công nhân

- Nghiên cứu các biện pháp để khuyến khích phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường trong và ngoài nước

- Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, bảo vệ tài sản xã hội, môi trường và môi sinh

Trang 37

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY

+ Kế toán trưởng: : Giúp giám đốc thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê

và điều lệnh tổ chức kế toán nhà nước trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Phòng kinh doanh: Dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc, triển khai và đôn đốc việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch của Công

ty, báo cáo kết quả cho cấp trên Quản lí, trực tiếp nhận các hợp đồng mua bán nguyên vật liệu hoặc các mặt hàng của công ty trong và ngoài nước

- Phòng kế toán: giúp việc cho Ban Giám đốc công ty về công tác tài chính kế toán, ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, đầy đủ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, các chế độ báo cáo thống kê, hạch toán kế toán phục vụ sản xuất kinh doanh toàn công ty

- Phòng nhân sự: tổ chức, quản lý lao động, tổ chức thực hiện phong trào thi đua của công ty

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG

KẾ TOÁN

PHÒNG

KINH

DOANH

PHÒNG NHÂN

SỰ

XƯỞNG SẢN XUẤT

CÁC PHÒNG BAN

Trang 38

- Xưởng sản xuất: tổ chức chế biến nguyên liệu, sản xuất sản phẩm theo

kế hoạch đã được đề ra ở phòng Kinh doanh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật kí chung

- Các chính sách kế toán áp dụng:

+ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận và lập báo cáo theo đơn

vị tiền tệ là VNĐ Nếu sử dụng theo các đồng tiền khác thì ghi sổ kế toán theo

tỉ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh

+ Tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

+ Thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khấu trừ

3.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013

Để việc xây dựng kế hoạch, hoạch định chiến lược phát triển trong tương lai cho công ty đạt được kết quả tốt nhất thì phân tích, đánh giá số liệu kết quả hoạt động kinh doanh giữa các năm đã qua là công việc vô cùng quan trọng vì

nó thể hiện cho nhà quản trị thấy được sự biến động của doanh thu, chi phí và

từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận ra sao

Trang 39

Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

LN gộp về bán hàng và

cung cấp dịch vụ 5.565 4.360 5.948 2.442 2.666 -1.205 -21,65 1.588 36,42 224 9,17 Chi phí bán hàng 481 593 2.789 1.263 1.314 112 23,28 2.196 370,32 51 4,04 Chi phí quản lí doanh

Lợi nhuận sau thuế 1.989 1.097 1.057 206 596 -892 -44,85 -40 -3,65 390 189,32

(Nguồn: số liệu lấy từ BCKQĐKD ở phòng kế toán)

Trang 40

3.4.1 Chỉ tiêu doanh thu

Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu của công ty chỉ

gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Theo số liệu đã có, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kì sau luôn cao hơn kì trước

Trong năm 2011, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh so với năm 2010, cụ thể doanh thu đã tăng 11.587 triệu đồng so với năm 2010 tương ứng với 44,06% Nguyên nhân chủ yếu là do tình hình kinh tế trong nước đã dần phục hồi sau một thời gian suy thoái, công ty đã chủ động tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước cũng như thay đổi mẫu mã bao

bì sản phẩm với thời gian bảo quản sản phẩm lâu hơn Bên cạnh đó, một yếu

tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tăng trưởng doanh thu này là sự phát triển của Câu lạc bộ bánh Pía - Lạp xưởng Sóc Trăng cũng như sự thu hút khách du lịch của Làng nghề bánh Pía - Lạp xưởng tại địa phương làm cho doanh số bán của công ty tăng lên một cách vượt bậc

Đến năm 2012, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tiếp tục tăng 15.111 triệu đồng tương ứng với 39,89% so với năm 2011 và trong năm 2013 doanh thu của công ty vẫn tiếp tục tăng trưởng

Doanh thu 6 tháng đầu năm 2013 đạt 24.590 triệu đồng, tăng 9,21% so với cùng kì năm trước Yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng về doanh thu chính là công ty đã mạnh dạn đầu tư Trạm dừng chân Tân Huê Viên với nhiều dịch vụ chăm sóc tốt cho khách hàng, thu hút được sự quan tâm không những của các khách hàng thân quen mà còn của khách du lịch nơi khác tới Công ty cũng ra mắt sản phẩm mới ở dòng sản phẩm Lạp xưởng, góp phần làm đa dạng thêm các mặt hàng của Công ty Ngoài ra, trong năm 2012, công ty đã kí thêm được một số hợp đồng xuất khẩu sản phẩm sang các thị trường tiềm năng như Mĩ, Canada …

so với năm trước Bước qua 6 tháng đầu năm 2013, khoản chi phí này tăng 8,21% tương ứng với số tiền là 1.649 triệu đồng so với cùng kì năm 2012 Mức tăng giá vốn hàng bán là tương ứng với mức tăng trưởng của doanh thu

Ngày đăng: 10/10/2015, 16:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Mô hình cách phân loại chi phí theo căn cứ ứng xử - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh chế biến thực phẩm bánh pía – lạp xưởng tân huê viên
Hình 2.1 Mô hình cách phân loại chi phí theo căn cứ ứng xử (Trang 17)
Hình 2.2 Đồ thị biến phí - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh chế biến thực phẩm bánh pía – lạp xưởng tân huê viên
Hình 2.2 Đồ thị biến phí (Trang 18)
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh chế biến thực phẩm bánh pía – lạp xưởng tân huê viên
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty (Trang 37)
Bảng 4.2 Tình hình thu mua và chi phí nguyên vật liệu qua các năm - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh chế biến thực phẩm bánh pía – lạp xưởng tân huê viên
Bảng 4.2 Tình hình thu mua và chi phí nguyên vật liệu qua các năm (Trang 47)
Bảng 4.4 Chi phí sản xuất chung trong 3 năm 2010, 2011 và 2012 - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh chế biến thực phẩm bánh pía – lạp xưởng tân huê viên
Bảng 4.4 Chi phí sản xuất chung trong 3 năm 2010, 2011 và 2012 (Trang 51)
Bảng 4.7 Chi phí bán hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh chế biến thực phẩm bánh pía – lạp xưởng tân huê viên
Bảng 4.7 Chi phí bán hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 (Trang 55)
Bảng 4.11 Tổng hợp biến phí và định phí theo từng dòng sản phẩm trong năm 2010, 2011, 2012 - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh chế biến thực phẩm bánh pía – lạp xưởng tân huê viên
Bảng 4.11 Tổng hợp biến phí và định phí theo từng dòng sản phẩm trong năm 2010, 2011, 2012 (Trang 60)
Hình 4.1 SDĐP đơn vị của từng dòng sản phẩm qua các năm - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh chế biến thực phẩm bánh pía – lạp xưởng tân huê viên
Hình 4.1 SDĐP đơn vị của từng dòng sản phẩm qua các năm (Trang 68)
Hình 4.2 Tỉ lệ SDĐP của từng dòng sản phẩm qua các năm - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh chế biến thực phẩm bánh pía – lạp xưởng tân huê viên
Hình 4.2 Tỉ lệ SDĐP của từng dòng sản phẩm qua các năm (Trang 70)
Bảng 4.21 Sản lƣợng hòa vốn và doanh thu hòa vốn của các dòng sản phẩm - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh chế biến thực phẩm bánh pía – lạp xưởng tân huê viên
Bảng 4.21 Sản lƣợng hòa vốn và doanh thu hòa vốn của các dòng sản phẩm (Trang 74)
Bảng 4.24 Doanh thu an toàn và tỉ lệ doanh thu an toàn - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh chế biến thực phẩm bánh pía – lạp xưởng tân huê viên
Bảng 4.24 Doanh thu an toàn và tỉ lệ doanh thu an toàn (Trang 78)
Hình 4.5 Đồ thị hòa vốn của Bánh pía trong 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh chế biến thực phẩm bánh pía – lạp xưởng tân huê viên
Hình 4.5 Đồ thị hòa vốn của Bánh pía trong 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 80)
Hình 4.7 Đồ thị hòa vốn của Bánh in trong 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh chế biến thực phẩm bánh pía – lạp xưởng tân huê viên
Hình 4.7 Đồ thị hòa vốn của Bánh in trong 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 81)
Hình 4.8 Đồ thị lợi nhuận của Bánh in trong 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh chế biến thực phẩm bánh pía – lạp xưởng tân huê viên
Hình 4.8 Đồ thị lợi nhuận của Bánh in trong 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 81)
Bảng 4.28 Phân tích điểm hòa vốn theo phương án 1 - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh chế biến thực phẩm bánh pía – lạp xưởng tân huê viên
Bảng 4.28 Phân tích điểm hòa vốn theo phương án 1 (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w