LỜI CẢM TẠ Trong suốt quá trình làm việc để hoàn thành đề tài “Tác động của tín dụng vi mô đến nguồn sinh kế nông hộ trong dự án Hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo tại Sóc Trăng”
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHO NGƯỜI NGHÈO TẠI SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán tổng hợp
Mã số ngành: 52340301
Tháng 11/2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- - -
TĂNG VĂN KÌNH MSSV: 4104220
TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG VI MÔ ĐẾN
NGUỒN SINH KẾ NÔNG HỘ TRONG DỰ ÁN
HỖ TRỢ VÀ NÂNG CAO MỨC SỐNG
CHO NGƯỜI NGHÈO TẠI SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình làm việc để hoàn thành đề tài “Tác động của tín
dụng vi mô đến nguồn sinh kế nông hộ trong dự án Hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo tại Sóc Trăng” ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ vô cùng nhiệt tình và hữu ích từ các cơ quan,
tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, cùng toàn thể quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ, đã tận tâm, nhiệt tình truyền đạt những kiến thức quý báu và hữu ích cho tôi suốt thời gian theo học tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Lê Trần Phước Huy, người đã hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài, và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành đề tài này Đồng thời tôi cũng chân thành cám ơn Thầy Trần Quốc Dũng và Thầy Lê Tín đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong việc tiếp cận địa bàn nghiên cứu và xử lí số liệu sau nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn các Anh (Chị) trong Ban quản lý dự án và quí gia đình các hộ dân thuộc 3 xã: Tân Hưng, Châu Khánh và Tân Thạnh nơi
mà chúng tôi thực hiện phỏng vấn, đã nhiệt tình cung cấp các thông tin cần thiết để chúng tôi có cơ sở để hoàn thành đề tài này
Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn của bản thân còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm nên nội dung đề tài không tránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong công hơn tác giảng dạy Kính chúc các hộ dân Sóc Trăng sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao
Chân thành cảm ơn!
Cần thơ, ngày tháng năm 2013
Người thực hiện
TĂNG VĂN KÌNH
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Người thực hiện
TĂNG VĂN KÌNH
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
LÊ TRẦN PHƯỚC HUY
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Giáo viên phản biện
Trang 7MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Không gian nghiên cứu 3
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU NGHIÊN CỨU 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 6
2.1.1 Một số khái niệm 6
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 17
3.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ- XÃ HỘI 17
3.1.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên 17
3.1.2 Tình hình kinh tế- xã hội 20
3.2 CÁC NGUỒN LỰC TÍN DỤNG 22
3.2.1 Nguồn lực tại địa phương 22
3.2.2 Tình hình nguồn vốn ODA tại tỉnh Sóc Trăng qua các năm 24
3.2.3 Tình hình nguồn vốn phi chính phủ tại tỉnh Sóc Trăng 33
3.3 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN HỖ TRỢ NÂNG CAO MỨC SỐNG CHO NGƯỜI NGHÈO 41
3.3.1 Mô tả dự án 41
3.3.2 Mô tả quy trình cho vay 41
Trang 8CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG VI MÔ ĐẾN NGUỒN SINH KẾ NÔNG HỘ TRONG DỰ ÁN HỖ TRỢ NÂNG CAO
MỨC SỐNG CHO NGƯỜI NGHÈO 43
4.1 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CỦA NÔNG HỘ 43
4.1.1 Mô tả mẫu khảo sát 43
4.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG DỰ ÁN CỦA NÔNG HỘ 50
4.3 PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN SINH KẾ CỦA NÔNG HỘ 52
4.3.1 Phân tích nguồn vốn con người 52
4.3.2 Phân tích nguồn vốn xã hội 54
4.3.3 Phân tích nguồn vốn vật chất 55
4.3.4 Phân tích nguồn vốn tài chính 56
4.3.5 Phân tích nguồn vốn tự nhiên 57
4.3.6 Đánh giá vai trò của các nguồn vốn sinh kế trong giảm nghèo 57
4.4 TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG VI MÔ ĐẾN NGUỒN SINH KẾ NÔNG HỘ TRONG DỰ ÁN 58
4.4.1 Tác động về mặt kinh tế nông hộ 58
4.4.2 Tác động về mặt xã hội 61
4.4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng từ dự án 65
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
5.1 KẾT LUẬN 67
6.2 KIẾN NGHỊ 68
6.2.1 Đối với chính quyền địa phương 68
6.1.2 Đối với Ban quản lí dự án 69
6.1.3 Đối với nông hộ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 1 73
PHỤ LỤC 2 77
PHỤ LỤC 3 89
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Diễn giải các biến độc lập và kỳ vọng trong mô hình Probit 15
Bảng 3.1: Cơ cấu các dự án theo quy mô của tỉnh Sóc Trăng năm 2011 25
Bảng 3.2: Cơ cấu các dự án theo thời gian thực hiện của tỉnh Sóc Trăng năm 2011 26
Bảng 3.3: Cơ cấu các dự án theo quy mô của tỉnh Sóc Trăng năm 2012 27
Bảng 3.4: Cơ cấu các dự án theo thời gian thực hiện của tỉnh Sóc Trăng năm 2012 28
Bảng 3.5: Cơ cấu các dự án theo quy mô của tỉnh Sóc Trăng năm 2013 31
Bảng 3.6: Cơ cấu các dự án theo thời gian thực hiện của tỉnh Sóc Trăng năm 2013 32
Bảng 3.7: Cơ cấu các dự án theo quy mô của tỉnh Sóc Trăng trong năm 2011 2012, 2013 33
Bảng 3.8: Cơ cấu các dự án theo thời gian thực hiện của tỉnh Sóc Trăng năm 2011, 2012, 2013 33
Bảng 3.9: Cơ cấu các dự án theo quy mô tại Sóc Trăng năm 2011 37
Bảng 3.10: Cơ cấu các dự án theo quy mô tại Sóc Trăng năm 2012 38
Bảng 3.11: Cơ cấu các dự án tại Sóc Trăng trong 6 tháng đầu năm 2013 39
Bảng 4.1: Cơ cấu giới tính của nông hộ 43
Bảng 4.2: Cơ cấu tuổi của nông hộ 43
Bảng 4.3: Một số đặc điểm về tuổi của nông hộ .44
Bảng 4.4: Cơ cấu dân tộc của nông hộ 44
Bảng 4.5: Trình độ học vấn của nông hộ .45
Bảng 4.6: Nghề nghiệp chính của chủ hộ 45
Bảng 4.7: Mối quan hệ xã hội của nông hộ .46
Bảng 4.8: Một số đặc điểm lao động của nông hộ 46
Bảng 4.9: Thu nhập của nông hộ 47
Bảng 4.10: Thông tin vay vốn của nông hộ trong mẫu khảo sát 47
Bảng 4.11: Kênh thông tin về vay vốn dự án 48
Trang 10Bảng 4.12: Thuận lợi và khó khăn khi vay vốn từ dự án 48
Bảng 4.13: Kết quả mô hình Probit 50
Bảng 4.14: Cơ cấu tuổi của nông hộ tham gia dự án .53
Bảng 4.15: Khó khăn khi khám chữa bệnh của nông hộ 53
Bảng 4.16: Trình độ học vấn của nông hộ tham gia dự án 54
Bảng 4.17: Cản trở vốn vật chât 56
Bảng 4.18: Thu nhập và chi phí trung bình của nông hộ trước và sau khi tham gia dự án 58
Bảng 4.19: Kiểm định sự khác biệt về thu nhập và chi phí trung bình của nông hộ trước và sau khi tham gia dự án 59
Bảng 4.20: Thu nhập và chi phí trung bình của nông hộ trước và sau khi tham gia dự án 60
Bảng 4.21: Kiểm định sự khác biệt về thu nhập và chi phí trung bình của nông hộ có và không tham gia dự án 60
Bảng 4.22: Mức độ hài lòng về dự án của nông hộ 62
Bảng 4.23: Tình hình phúc lợi xã hội 63
Bảng 4.24: Tâm lý sản xuất của nông hộ khi vay vốn dự án 64
Bảng 4.25: Điều kiện sống của nông hộ khi vay vốn tín dụng 64
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Phân tích khung sinh kế của nông dân nghèo 12 Hình 3.1: Vị trí địa lí tỉnh Sóc Trăng 17 Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu các dự án theo quy mô của tỉnh Sóc Trăng năm 2011 25 Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện cơ cấu các dự án theo thời gian thực hiện của tỉnh Sóc Trăng năm 2011 26 Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện cơ cấu các dự án theo quy mô của tỉnh Sóc Trăng năm 2012 28 Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện cơ cấu các dự án theo thời gian thực hiện của tỉnh Sóc Trăng năm 2012 29 Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện cơ cấu các dự án theo quy mô của tỉnh Sóc Trăng năm 2013 31 Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện cơ cấu thời gian thực hiện các dự án năm 2013 32 Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện tổng hợp các dự án PCPNN từ năm 2003 đến tháng 6/2013 tại Sóc Trăng 34 Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện số lượng dự án của tổ chức PCPNN mới và chuyển tiếp từ năm trước tại Sóc Trăng từ 2011- 6/2013 35 Hình 3.10 Biểu đồ thể hiện giá trị ngân sách dự án và giá trị giải ngân thực tế của dự án từ 2011- 6/2013 tại Sóc Trăng 36 Hình 3.11 Biểu đồ thể hiện cơ cấu các dự án theo quy mô tại Sóc Trăng năm
2011 37 Hình 3.12 Biểu đồ thể hiện cơ cấu dự án PCPNN tại Sóc Trăng năm 2012 38 Hình 3.13 Biểu đồ thể hiện cơ cấu dự án PCPNN tại Sóc Trăng 6 tháng đầu năm 2013 39 Hình 3.14 Cơ cấu các dự án theo thời gian thực hiện tại tỉnh Sóc Trăng từ
2011 đến tháng 6/2013 40
Trang 12LĐTBXH Lao động thương binh xã hội
NN & PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NH PT : Ngân hnag Phát triển
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
ODA : Nguồn vốn viện trợ không hoàn lại
PCPNN : Phi chính phủ nước ngoài
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việt Nam là một quốc gia với nền kinh tế mà nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo từ lâu đời, người dân sinh sống chủ yếu ở vùng nông thôn và hoạt động sản xuất chính là nông nghiệp So với trước đây, nền nông nghiệp của ta
có nhiều chuyển biến tích cực về nhiều mặt, góp phần lớn vào việc nâng cao đời sống người dân nhưng nhìn chung mức sống của người dân nông thôn vẫn còn nghèo hơn so với mặt bằng chung cả nước, vì vậy việc xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống luôn là mục tiêu hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta Có nhiều chính sách, nhiều công cụ đắc lực được triển khai nhằm thực hiện mục tiêu ấy, trong số đó phải kể đến các chương trình tín dụng, cho vay mà đối tượng hướng đến là các nông hộ hoạt động nông nghiệp Hiện nay, nhiều tổ chức đã có những hoạt động tích cực nhằm hỗ trợ người nghèo được hưởng dịch vụ tiết kiệm và tín dụng để thay đổi cuộc sống, nâng cao cơ hội kinh tế cho người dân, nhất là các gia đình có hoàn cảnh khó khăn Các chương trình này bước đầu đã phần nào tháo rở không ít khó khăn từ việc thiếu vốn, việc làm, phương tiện sản xuất của các nông hộ
Tuy nhiên, thực tế hiện nay thì vẫn tồn tại không ít trường hợp nông dân luôn thiếu nguồn vốn để sản xuất, đặc biệt là nông dân nghèo vào khoảng thời gian đầu màu vụ vì thời điểm này nông dân cần vốn để chuẩn bị vật tư cũng như giống vật nuôi, cây trồng Có 2 nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng thiếu vốn: Một là, người dân không có tích luỹ từ quá trình sản xuất; Hai là, người dân không vay được vốn vì nhiều lý do khác nhau, cụ thể là: Do người dân có tâm lý không dám vay ngân hàng vì lo sợ không trả được hoặc luôn nghĩ rằng mình thiếu vốn để sản xuất; Do một số hộ không có tài sản thế chấp
để vay vốn ngân hàng; Do hộ nông dân có thể vay được từ tư nhân, HTX nhưng không thể vay được số lượng lớn và lãi suất vốn vay từ các nguồn khá cao; Một lý do nữa đó là nhiều người có thể vay được vốn từ Ngân hàng Chính sách Xã hội nhưng vay nguồn này thường có định mức thấp, lại không đáp ứng đúng thời điểm vì cho vay theo đợt, đối tượng vay được từ nguồn này phải tham gia các đoàn thể như (hội nông dân, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ…) vì ngân hàng vay tín chấp qua các đoàn thể nhưng tỷ lệ người nghèo tham gia các đoàn thể này lại không cao
Để xóa đói giảm nghèo, chính phủ Việt Nam thực hiện chương trình 135, nhằm mục đích cải thiện tình trạng kinh tế - xã hội của các nhóm dân tộc thiểu
số được công nhận ở các xã, các làng đặc biệt nghèo, và thu hẹp khoảng cách
Trang 14phát triển giữa các vùng với tập trung cao của các nhóm này và các khu vực khác (Tổng cục Thống kê, 2010) thông qua Ngân hàng NN & PTNT và Ngân hàng Chính sách xã hội Sóc Trăng có khả năng được hưởng lợi từ các chương trình như vậy, bởi vì nhiều hộ gia đình ở đây thuộc các nhóm người dân tộc Khmer, phần đông dân cư còn nghèo, nếu so sánh với các tỉnh trong khu vực Sóc Trăng đang là một trong những tỉnh nghèo nhất ĐBSCL Bên cạnh các dự
án từ nguồn vốn chính phủ, Sóc Trăng còn đón nhận sự đầu tư, hỗ trợ từ nhiều
tổ chức nước ngoài thông qua các nguồn vốn ODA Các dự án này được triển khai trên nhiều mặt như đời sống, kinh tế, xã hội nhưng có cùng mục tiêu là cải thiện, nâng cao cuộc sống cho người nghèo, người khó khăn và các đối tượng khác ActionAid là một trong những tổ chức đã và đang thực hiện các
dụ án như thế tại Sóc Trăng, cụ thể là dự án “Hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo, tiếp cận các dịch vụ phục vụ, an ninh lương thực, giáo dục, y tế, bình đẳng giới, vệ sinh môi trường” từ năm 2006-2014 Khi triển khai, dự án
đã góp phần giải quyết phần nào những khó khăn hiện tại của người dân như tình hình thiếu vốn sản xuất, cơ sở hạ tầng, phúc lợi, giáo dục, y tế v.v trong
đó việc cung cấp các khoản tín dụng làm nguồn vốn cho người dân sản xuất, kinh doanh là một trong những hỗ trợ kịp thời và vô cùng thiết thực nhằm cải thiện sinh kế hộ của nông dân Đa số người dân dễ dàng tiếp cận với các sự hỗ trợ này Cho đến nay có thể nói dự án đã góp phần cải thiện cuộc sống của người dân nơi đây, đặc biệt là nông dân, nhưng cụ thể nó tác động ra sao và như thế nào đến vấn đề sinh kế của người dân thì còn chưa rõ lắm Vì vậy, đề
tài “ Tác động của tín dụng vi mô đến nguồn sinh kế nông hộ trong dự án
Hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo tại Sóc Trăng” là cần thiết
nhằm trung nghiên cứu, đánh giá các tác động của tín dụng vi mô đến sinh kế của nông hô, đồng thời có giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hơn nữa tác động của tín dụng vi mô đến nguồn sinh kế của nông hộ tham gia dự án
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích tác động của tín dụng vi mô đến nguồn sinh kế nông hộ trong dự án “Hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo, tiếp cận các dịch vụ phục vụ, an ninh lương thực, giáo dục, y tế, bình đẳng giới, vệ sinh môi trường” (xin được gọi tắc là dự án Hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo) do tổ chức ActionAid Việt Nam tài trợ tại tỉnh Sóc Trăng
Trang 151.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện mục tiêu chung, ta cần đi vào các mục tiêu cụ thể sau:
- Mục tiêu 1: Phân tích khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ;
- Mục tiêu 2: Phân tích sinh kế của nông hộ tham gia dự án.;
- Mục tiêu 3: Đánh giá tác động của tín dụng vi mô đến nguồn sinh kế nông hộ trong dự án;
- Mục tiêu 4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tín dụng vi
mô đến sinh kế nông hộ tham gia dự án;
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu tác động của tín dụng vi mô đến sinh kế nông hộ trong các dự án “Hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo” triển khai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể tại 3 xã Tân Hưng, Châu Khánh và Tân Thạnh thuộc huyện Long Phú
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được triển khai nghiên cứu từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Do hạn chế về kinh phí cũng như thời gian, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đối tượng là tác động của tín dụng vi mô đến nguồn sinh kế nông hộ trong
dự án Hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo Ngoài ra, đề tài còn sơ lược về khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ cũng như phân tích nguồn sinh
kế của nông hộ tham gia dự án
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Những hiểu biết về tiếp cận tín dụng giúp nông hộ dễ dàng có được nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh Đồng thời, những hiểu biết về các nguồn sinh kế của nông hộ sẽ giúp các nhà tín dụng có những chính sách hay mô hình tín dụng hợp lý, giúp cuộc sống nông hộ ổn định hơn Để đáp ứng các mục tiêu, một số câu hỏi nghiên cứu cần được trả lời:
+ Câu hỏi nghiên cứu 1: Các nông hộ có dễ dàng tiếp cận đến các nguồn vốn tín dụng từ các tổ chức nước ngoài hay không?
+ Câu hỏi nghiên cứu 2: Được tham gia dự án, nguồn sinh kế của nông hộ thay đổi ra sao?
Trang 16+ Câu hỏi nghiên cứu 3: Tín dụng vi mô tác động đến nguồn sinh kế của nông hộ như thế nào?
+ Câu hỏi nghiên cứu 4: Nông hộ phải làm gì để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn?
Từng phần của nội dung đề tài sẽ lần lược trả lời các câu hỏi nghiên cứu trên
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Đức Vinh (2011), nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng ngân hàng của nông hộ ở tỉnh Vĩnh Long”, luận án thạc sĩ, Đại học Cần Thơ Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ từ các kết quả thống kê, các báo cáo chuyên đề, báo cáo định kỳ của các ngân hàng thương mại và các
sở ban ngành trong tỉnh Vĩnh Long Số liệu sơ cấp được thu thập bằng việc phỏng vấn hộ sản xuất nông nghiệp tại địa bàn 3 huyện là Tam Bình, Vũng Liêm và Trà Ôn của tỉnh Vĩnh Long Kết quả phân tích về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ cho thấy, các yếu tố: tuổi chủ hộ, giá trị tài sản và diện tích đất đai Các yếu tố: trình độ học vấn, nghề nghiệp không ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của nông hộ Bên cạnh đó, đề tài cũng chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay qua kết quả phân tích hàm Tobit là: thu nhập của hộ, vị trí xã hội, diện tích đất đai
và mục đích vay vốn của hộ Từ kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng, kết hợp với phân tích những thuận lợi và khó khăn trong tiếp cận tín dụng, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của nông hộ trên địa bàn nghiên cứu
Vương Quốc Duy (2007) đã nghiên cứu tác động của vốn vay cho người nghèo đến các nông hộ nghèo Đề tài sử dụng bộ số liệu của VLSS năm 2004 với 1430 mẫu quan sát ở Đồng bằng sông Cửu Long Tác giả đã sử dụng mô hình phân tích Logit để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn và phương pháp kết hợp Kernel để tìm ra sự khác biệt giữa các nhóm vay
và không vay Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy sự khác biệt trong thu nhập, chi tiêu và tổng giá trị tài sản của các hộ có vay lớn hơn các hộ không vay
Đặng Thị Thảo Triều (2009), đã nghiên cứu “Ảnh hưởng của tín dụng nhỏ đến thu nhập của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang” Tác giã sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập, xử lý và phân tích tổng hợp từ các báo cáo của ngân hàng, báo cáo tổng kết của địa phương, số liệu của các sở ban ngành Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua cuộc điều tra bằng bảng câu hỏi đối với các nông hộ tại Hậu Giang Đề tài tập trung nghiên cứu đo lường ảnh hưởng của tín dụng
Trang 17nhỏ đến thu nhập nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay tại tỉnh Hậu Giang Qua cuộc khảo sát và phân tích thực trạng vốn vay, tình hình sử dụng vốn vay và tác động của vốn vay đến thu nhập của 739 hộ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, rút ra một số kết luận như: Thị Trường tín dụng nông thôn ở tỉnh Hậu Giang còn nhiều hạn chế nhưng qua số liệu điều tra thì khả năng đáp ứng vốn vay của các tổ chức tín dụng khá cao, phần lớn hộ nông dân làm nghề nông là chủ yếu, phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ, nhu cầu vốn vay của nông hộ trên địa bàn rất là cao, sau khi vay vốn đầu tư sản xuất kinh doanh thì thu nhập của hộ có phần tăng lên so với trước khi vay
Trang 18CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Tài chính vi mô, tín dụng vi mô
Theo Lê Khương Ninh (2004), tài chính vi mô là một loại hình dịch vụ ngân hàng phục vụ các cá nhân hay nhóm người thất nghiệp hay có thu nhập thấp và không thể vay được ở bất cứ nơi nào khác Tài chính vi mô bên cạnh cung cấp các khoản tín dụng nhỏ cho người nghèo, nhằm giúp họ kiếm kế sinh nhai; nó còn được thực hiện lồng ghép với các dịch vụ khác như tiết kiệm, bảo hiểm, thanh toán và chuyển tiền Mặc dù người nghèo có thu nhập thấp và nguồn thu không ổn định, nhưng trên thực tế hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô trên toàn thế giới cho thấy người nghèo vẫn có khả năng tiết kiệm
và hoàn trả nợ tốt nếu được giám sát chặt chẽ, đóng góp tích cực đối với khả năng sinh lời và sự bền vững của các tổ chức tài chính vi mô
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Trong quan hệ này được thể hiện:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một thời gian nhất định Sau khi hết hạn sử dụng người đi vay phải có nghĩa
vụ hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu phần dôi ra được gọi là lợi tức
Theo Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu về Tín dụng vi mô tại Washington tháng 2 năm 1997: “Tín dụng vi mô là việc cung cấp các khoản vay quy mô nhỏ đến đối tượng người nghèo, với mục đích giúp những người thụ hưởng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh để tạo lợi nhuận từ đó nâng cao chất lượng đời sống cho cả người vay vốn và gia đình của họ” Theo quan điểm của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB): “Tài chính vi mô là việc cung cấp một phạm vi rộng các dịch vụ tài chính như tiền gửi, tài khoản tiết kiệm, thanh toán, bảo hiểm, chuyển tiền cho người nghèo hoặc các hộ gia đình có thu nhập
thấp, cho những hoạt động kinh doanh cá thế hoặc doanh nghiệp rất nhỏ”( TS
Võ Khắc Thường & ThS Trần Văn Hoàng, 2013)
Trang 19Tín dụng có ba chức năng:
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa” sang nới
“thiếu” để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn nhàn rỗi bằng huy động và thúc đẩy việc sử dụng vốn cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng
- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như kỳ phiếu, séc, thẻ thanh toán,…thay thế sự lưu thông tiền mặt và làm giảm chi phí in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền Thông qua Ngân hàng các khách hàng có thể giao dịch với nhau bằng hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ và cũng nhờ hoạt động tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động để sử dụng cho sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm cho tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội tăng lên
- Kiểm soát các hoạt động kinh tế
Thông qua tín dụng, Nhà nước có thể kiểm soát hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng vay vốn, mà cụ thể trong tín dụng nông thôn là của các
hộ vay vốn qua mục đích vay của hộ và giám sát việc sử dụng vốn Từ đó có thể theo sát tình hình phát triển của nông thôn và có những điều chỉnh thích hợp khi cần thiết
Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) thì tài chính vi mô là việc cấp cho các hộ gia đình rất nghèo các khoản vay rất nhỏ (gọi là tín dụng vi mô), nhằm mục đích giúp họ tham gia vào các hoạt động sản xuất, hoặc khởi tạo các hoạt động kinh doanh nhỏ Tài chính vi mô thường kéo theo hàng loạt các dịch vụ khác như tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm, vì những người nghèo và rất nghèo có nhu cầu rất lớn đối với các sản phẩm tài chính, nhưng không tiếp cận được các thể chế tài chính chính thức Theo Lê Khương Ninh (2004), một bước tiến quan trọng bắt nguồn từ việc chuyển từ tín dụng vi mô thành tài chính vi mô với ý nghĩa là vừa huy động tiết kiệm, vừa cho vay, vừa bảo hiểm cũng như giúp phân phối và tiếp thị sản phẩm của khách hàng Mặc dù hai thuật ngữ tín dụng
vi mô và tài chính vi mô thường được sử dụng thay thế lẫn nhau nhưng chúng
có những đặc điểm khác nhau Tín dụng vi mô chỉ thuần túy đề cập đến các tổ
Trang 20chức tín dụng như ngân hàng Grameen với chức năng cung cấp tín dụng cho người nghèo Các tổ chức tín dụng vi mô chủ yếu tập trung vào giảm nghèo và phần lớn là các tổ chức phi Chính phủ (NGO) Sự chuyển hướng sang tài chính vi mô xuất phát từ nhận thức rằng nông hộ và doanh nghiệp nhỏ hưởng lợi từ cơ hội tiếp cận dịch vụ tài chính ở các hình thức đa dạng hơn (mặc dù lúc đầu chủ yếu là huy động tiết kiệm) Thay đổi trong thuật ngữ dẫn đến thay đổi trong hành động bằng việc thành lập các tổ chức tài chính mang tính chất thương mại và hoạt động theo luật pháp
2.1.1.2 Khái niệm về nông hộ
Frank Ellis (1998) phát biểu, nông hộ là hộ nông dân có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất Nói chung, đó là các gia đình sống bằng thu nhập từ nghề nông Ngoài ra, hộ còn
có thể tiến hành thêm các hoạt động khác, tuy nhiên đó chỉ là các hoạt động phụ Hộ là một tế bào của xã hội với sự thống nhất của các thành viên có cùng huyết thống, mà mỗi thành viên đều có nghĩa vụ và trách nhiệm làm tăng thu nhập, đảm bảo cho sự tồn tại của hộ Nông hộ thường tổ chức sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp là chủ yếu Nguồn gốc nông hộ đã
có quá trình hình thành và phát triển lâu đời trong lịch sử
* Đặc điểm của nông hộ
a) Nông hộ sản xuất ra nông, lâm, thủy hải sản với mục đích phục vụ cho nhu cầu của chính bản thân họ và gia đình họ Nông hộ thường có xu hướng sản xuất ra cái gì họ cần, khi sản xuất thừa họ có thể đem chúng ra để trao đổi trên thị trường
b) Sản xuất của nông hộ chủ yếu dựa vào ruộng đất, sản xuất còn mang tính thủ công, khai thác tự nhiên chưa triệt để và khả năng canh tác còn lạc hậu
c) Chủ hộ thường là cha hoặc mẹ hay ông bà, cho nên họ vừa là người chủ gia đình vừa là người tổ chức sản xuất Do đó, việc tổ chức sản xuất của nông hộ có nhiều ưu điểm và mang tính đặc thù cao
d) Nông hộ chủ yếu sử dụng lao động trong gia đình và lao động trong gia đình cũng chính là nguồn lao động chủ yếu tạo nên thu nhập của hộ Lao động trong gia đình nông hộ gồm lao động trong độ tuổi và cả lao động ngoài tuổi lao động Trẻ em và người lớn tuổi đều có thể phụ giúp một số công việc của hộ gia đình, lao động này cũng góp phần tăng thu nhập cho hộ Ngoài ra, một số hộ sản xuất lớn còn thuê mướn lao động thường xuyên hoặc
Trang 21vào thời vụ, điều này cũng tạo ra được số lượng việc làm lớn ở nông thôn, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn
Các nông hộ ngoài tham gia hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau nên khó giới hạn thế nào là một nông hộ cho thật chính xác
2.1.1.3 Sinh kế nông hộ
a) Các khái niệm về sinh kế
Có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về sinh kế, tuy nhiên có
sự nhất trí rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động sống của mỗi cá nhân hay hộ gia đình Về căn bản, các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay nông hộ tự quyết định dựa vào năng lực và khả năng của họ, đồng thời chịu sự tác động của các thể chế, chính sách và những quan hệ xã hội mà cá nhân hoặc hộ gia đình đã thiết lập trong cộng đồng (Can, Nguyên, Yến, Sa, Liên, 2010)
Trong nhiều nghiên cứu của mình, F.Ellis (2000) cho rằng một sinh kế bao gồm những tài sản (tự nhiên, phương tiện vật chất, con người, tài chính
và nguồn vốn xã hội), những hoạt động và cơ hội được tiếp cận đến các tài sản
và hoạt động đó (đạt được thông qua các thể chế và quan hệ xã hội), mà theo đó các quyết định về sinh kế đều thuộc về mỗi cá nhân hoặc mỗi nông hộ (Can, Nguyên, Yến, Sa, Liên, 2010)
Theo Ủy ban Phát triển Quốc tế (DFID – Anh, 1999), sinh kế được hiểu là: (1) Tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà con người có được, kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ Các nguồn lực mà con người có được bao gồm: vốn con người; vốn vật chất; vốn tự nhiên; vốn tài chính và vốn
xã hội
Sinh kế có thể được miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con người kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực hiện để kiếm sống và đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ
(DFID, 1999) Một trong những con đường để hiểu một hệ thống sinh kế là
phân tích chiến lược sử dụng nguồn lực sinh kế cũng như cách thức chống đỡ
và thích ứng của cá nhân cũng như cộng đồng đó đối với các tác động bất
thường từ bên ngoài (Dự án FLITCH, 2012)
Sinh kế cũng được Trần Sáng Tạo (2012) miêu tả như là sự kết hợp các hoạt động được thực hiện để sử dụng các nguồn lực nhằm duy trì cuộc sống Các nguồn lực có thể bao gồm các khả năng và kỹ năng cá nhân (nguồn lực
Trang 22con người), đất đai, tiền tích luỹ và các thiết bị (nguồn lực tự nhiên, tài chính,
và vật chất) và các nhóm trợ giúp chính thức hay các hệ thống trợ giúp không chính thức tạo điều kiện cho các hoạt động được diễn ra (nguồn lực xã hội)
b) Hoạt động sinh kế: Là tất cả các hoạt động kiếm ra tiền mặt hoặc các
sản phẩm tự tiêu dùng (một cách hợp pháp) phục vụ mục tiêu kiếm sống của cộng đồng, hộ gia đình hoặc cá nhân (FLITCH, 2012)
c) Chiến lược sinh kế: Chiến lược sinh kế là những quyết định trong việc
lựa chọn, kết hợp, sử dụng và quản lý các nguồn lực sinh kế của hộ gia đình hoặc cá nhân để kiếm sống cũng như đạt được ước vọng của họ (FLITCH, 2012)
d) Đánh giá sinh kế: Đánh giá sinh kế là việc xem xét các thành tố trong
khung phân tích sinh kế bền vững đối với các hoạt sản xuất của các hộ gia đình trong bối cảnh điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương đó (Springate – Baginski, 2010), (FLITCH, 2012)
e) Nguồn lực sinh kế
Theo Ủy ban Phát triển Quốc tế (DFID – Anh, 1999) và FLITCH (2012), nguồn vốn sinh kế bao gồm 5 loại: Nguồn vốn nhân lực (Human Capital, viết tắt là H); Nguồn vốn tự nhiên (Natural Capital, viết tắt là N); Nguồn vốn tài chính (Financial Capital, viết tắt là F); Nguồn vốn xã hội (Social Capital, viết tắt là S) và Nguồn vốn vật chất (Physical Capital, viết tắt là P)
e 1 ) Nguồn vốn nhân lực: là nguồn vốn đại diện cho các nhận thức, khả
năng làm việc và kiến thức nhằm phục vụ cho việc theo đuổi và đạt được các mục tiêu sinh kế của mình Nguồn vốn nhân lực là lực lượng lao động bao gồm cả về mặt số lượng và chất lượng (như kỹ năng, tay nghề, sự am hiểu kỹ thuật canh tác, kiến thức bản địa, sức khỏe, tập quán lao động, siêng năng hay lười biếng) Các thông tin liên quan đến cách thức sử dụng nguồn lực này cần được thu thập bao gồm phân bổ và sử dụng quỹ thời gian, tình hình phân công công việc giữa nam và nữ trong gia đình Những vẫn đề này cần được khám phá và mô tả một cách rõ ràng đặc biệt là những đặc tính về chất lượng cần được xem xét kỹ để kết hợp với các nguồn lực khác một cách phù hợp, hiệu quả Trong nhiều nghiên cứu cho thấy, nguồn lực con người được xem là nguồn lực có tính chi phối mạnh mẽ đối với việc sử dụng các nguồn lực khác cũng như các chiến lược và hoạt động sinh kế Ngoài ra, khi đánh giá nhóm nguồn lực này cần chú ý tới xu hướng di chuyển nguồn lực trong tương lai, trong đó chú trọng tới hai xu thế chính đó là di chuyển theo vị trí địa lí – thường là các xu hướng di dân để tìm nguồn lực tài nguyên thiên nhiên tốt hơn, di cư lao động từ nông thôn ra thành thị, các khu công nghiệp và xu
Trang 23hướng di chuyển tại chỗ, tức là di chuyển từ lĩnh vực hoạt động này sang lĩnh vực hoạt động khác Các thông tin này rất quan trọng và hữu ích đối với chiến lược phát triển nguồn nhân lực sau này
e 2 ) Nguồn vốn xã hội: là các nguồn lực xã hội mà con người sử dụng để
theo đuổi các mục tiêu sinh kế như quan hệ, mạng lưới, thành viên nhóm Nguồn vốn xã hội bao gồm các mối quan hệ về tình làng nghĩa xóm, sự hợp tác trong sản xuất, vai trò của các tổ chức truyền thống, tổ chức đoàn thể, các mối quan hệ xã hội, tiếng nói của người dân, các bên liên quan trong việc ra các quyết định liên quan đến phát triển sinh kế Những yếu tố này có thể tạo nên sức mạnh cho phát triển sản xuất cũng như đạt được các mục tiêu mong muốn của người dân, cộng đồng
e 3 ) Nguồn vốn tự nhiên: là các nguồn lực, nguyên liệu, nhiên liệu tự
nhiên để tạo dựng các sinh kế Nguồn vốn tự nhiên liên quan tới việc nắm giữ,
sử dụng tài nguyên thiên nhiên như đất đai, nguồn nước, tài nguyên rừng, khí hậu, v.v…
e 4 ) Nguồn vốn tài chính: là các nguồn tài chính mà con người sử dụng để
đạt được các mục tiêu sinh kế Nguồn vốn tài chính bao gồm các khoản tiền được đưa vào sản xuất kinh doanh; nguồn lực này có thể xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau như tích lũy từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác, từ đi vay, tiền lương v.v Khi xem xét nguồn lực tài chính ngoài việc xem xét số lượng và nguồn gốc, một vấn đề rất quan trọng cần được quan tâm đó là khả năng tiếp cận nguồn lực này của người dân và cách thức họ sử dụng nguồn lực
e 5 ) Nguồn vốn vật chất: bao gồm trang thiết bị, phương tiện phục vụ sản
xuất, sinh hoạt và có thể được chia thành hai cấp độ khác nhau: Cấp hộ và cấp cộng đồng Ở cấp hộ bao gồm công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất, kinh doanh
và các phương tiện phục vụ cuộc sống Ở cấp độ cộng đồng chủ yếu đề cập tới
cơ sở hạ tầng giao thông, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục, điện, nước
Tất cả các nguồn vốn đều rất quan trọng đối với cải thiện sinh kế, tuy nhiên tình trạng và vai trò mỗi loại phụ thuộc vào mỗi thời điểm, mỗi cộng đồng dân cư Để có cơ sở xác định các mũi nhọn ưu tiên phát triển nguồn vốn nhằm đạt được những kết quả hiệu quả cao cần đánh giá hai khía cạnh Thứ nhất: tầm quan trọng của các nguồn vốn Thứ hai: mức độ thiếu hụt nguồn vốn, các cản trở trong việc tiếp cận, sử dụng và phát triển các nguồn vốn
Trang 24
Nguồn: DFID, 2003 – Dự án chia sẻ, 2010
Hình 2.1 Phân tích khung sinh kế của nông dân nghèo
Hiện nay, “Phương pháp sinh kế” đã được một số cơ quan phát triển áp
dụng trong các hoạt động phát triển Như chúng ta thấy ở các phần sau, khó có
thể nói là có một phương pháp thống nhất khi mà các cơ quan áp dụng một
cách khác nhau, từ các hoạt động sơ khai như xây dựng các công cụ hay khung
phân tích cho việc lập kế họach hoặc đánh giá ban đầu đến một số loại hoạt
động cụ thể của chương trình Ba yếu tố dẫn đường giải thích lý do của việc áp
dụng “Phương pháp sinh kế bền vững” trong công tác giảm nghèo là:
Thứ nhất, thực tế cho thấy tăng trưởng kinh tế là cần thiết cho việc giảm
nghèo nhưng không có một liên hệ trực tiếp giữa hai tác nhân này từ khi nó
hoàn toàn phụ thuộc và khả năng của người nghèo tự tìm kiếm các cơ hội để
phát triển kinh tế Vì vậy, điều quan trọng là tìm ra chính xác cái gì đã ngăn
cản hoặc thách thức người nghèo cải thiện sinh kế của họ trong điều kiện cụ
thể để thiết kế các họat động hỗ trợ cho dự án
Thứ hai, về nhận biết đói nghèo – như chính cảm nhận của những người
nghèo – không chỉ là vấn đề thu nhập thấp mà còn bao gồm cả các yếu tố như
chăm sóc y tế kém, giáo dục kém, thiếu các dịch vụ xã hội, v.v…, như là tình
trạng dễ bị tổn thương và cảm giác của sự bất lực Hơn nữa, đói nghèo hiện
nay được xem là có sự liên kết giữa các yếu tố gây ra nghèo đói và cải thiện
một yếu tố có thể có tác động tích cực đối với yếu tố khác Cải thiện giáo dục
có thể mang lại tác động tích cực cho việc chăm sóc y tế, có thể tăng khả năng
sản xuất Giảm tình trạng dễ bị tổn thương cho người nghèo bằng cách nêu rõ
nhau của Chính phủ, luật pháp, chính sách công, các động lực, các qui tắc
-Chính sách và thái độ đối với khu vực tư nhân -Các thiết chế công dân, chính trị và kinh tế (thị trường, văn hoá)
Các chiến lược sinh kế
-Các tác nhân
xã hội (nam,
nữ, hộ gia đình, cộng đồng …) -Các cơ sở tài nguyên thiên nhiên -Cơ sở thị trường
- Đa dạng -Sinh tồn hoặc tính bền vững
Các kết quả sinh kế
-Thu nhập nhiều hơn -Cuộc sống đầy đủ hơn
-Giảm khả năng tổn thương
-An ninh lương thực được cải thiện -Công bằng xã hội được cải thiện -Tăng tính bền vững của tài nguyên thiên nhiên
-Giá trị không sử dụng của tự nhiên được bảo vệ
Trang 25các rủi ro cho họ có thể gia tăng xu hướng để rơi vào các hoạt động rủi ro chưa được kiểm chứng trước đó nhưng mà có hiệu quả kinh tế hơn, và cứ tiếp tục như thế v.v…
Thứ ba, ngày nay chúng ta nhận ra rằng chính người nghèo thường hiểu
về họ và nhu cầu của họ tốt nhất và vì vậy phải lôi kéo họ tham gia trong việc thiết kế các chính sách và dự án để cải thiện số phận của họ Khi thiết kế, chúng thường được cam kết nhiều hơn để thực hiện Vì vậy, sự tham gia của người nghèo sẽ cải thiện kết quả của dự án
Bên cạnh đó, sự tác động cải thiện nâng cao sinh kế của hộ được bằng các họat động nông nghiệp cho thấy rằng nông nghiệp chính là họat động sinh
kế chính của người dân nông thôn
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
(1) Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo đánh giá của Ban quản lý dự án, Phòng ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; Sở
kế hoạch & đầu tư; Sở nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng Ngoài ra, đề tài còn sử dụng số liệu trong niên giám thống kê, báo đài, các bài nghiên cứu khác trong và ngoài nước… liên quan đến nội dung nghiên cứu (2) Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập từ thực tế trên địa bàn đã triển khai các dự án thuộc 3 xã của huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng: Tân Hưng, Châu Khánh và Tân Thạnh Phương pháp thu thập số liệu được thực hiện:
- Bước 1: Liên hệ với các cơ quan chuyên trách (Ban quản lý dự án; Phòng ngoại vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn; Sở Kế Hoạch và Đầu Tư) xác định các dự án tài trợ nước ngoài
có hợp phần tín dụng đã kết thúc trong giai đoạn 2010 – 2013, đối tượng thụ hưởng là các nông hộ trên địa bàn Dựa vào các dự án đã được chọn lọc, tiến hành chọn mẫu theo phương pháp có chủ định và chạy thử mô hình sử dụng để phân tích số liệu
- Bước 2: Điều tra, thu thập số liệu sử dụng các phương pháp sau:
(1) Phương pháp chuyên gia: Sử dụng phương pháp này để phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý
(2) Phỏng vấn cán bộ và hộ gia đình: Thông qua hệ thống bảng câu hỏi,
đề tài tiến hành phỏng vấn trực tiếp hộ gia đình cũng như các cán bộ đã tham gia dự án ở các cơ quan tỉnh, huyện, xã, ấp và các tổ trưởng tổ tín dụng có liên
Trang 26quan để thu thập các thông tin chuyên sâu về tình hình sinh kế của hộ cũng như các nội dung khác có liên quan của dự án để phục vụ cho nội dung nghiên cứu
+ Cỡ mẫu: 200 hộ, trong đó có 100 hộ tham gia dự án và 100 hộ ngoài dự
án có điều kiện tương đồng để đối chứng
+ Phương pháp chọn mẫu: Trên cơ sở cở mẫu đã xác định, dựa vào số lượng hộ/tổ tín dụng – tiết kiệm tiến hành phân bổ theo tỷ lệ để xác định số hộ cần điều tra/tổ tín dụng – tiết kiệm cụ thể; và số hộ này được cán bộ điều tra lựa chọn ngẫu nhiên trong số hộ của mỗi tổ Đối với các hộ ngoài dự án lựa chọn để đối chứng thì cán bộ điều tra lựa chọn theo phương pháp từng cập: Cứ mỗi hộ trong dự án thì chọn 01 hộ tương ứng ngoài dự án có nhà ở gần, hoặc sát nhau và có điều kiện, hoàn cảnh cuộc sống tương đồng
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: : Sử dụng hàm Probit để phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ trong các dự án nghiên cứu
Hàm Probit tổng quát: y = f (x1, x2, x3, , xn)
Mô hình Probit có công thức sau:
i k
j ij j
1 0
xã hội) Trong bài nghiên cứu này, mô hình Probit sẽ đuợc sử dụng để xác định các nhân tố ảnh huởng đến khả năng tiếp cận tín dụng dự án của nông hộ Trong đó, y là xác suất nông hộ được vay vốn của dự án, xi là biến giải thích đặc điểm của hộ Đặc điểm nông hộ dự kiến bao gồm các biến giải thích:
Trang 27Bảng 2.1 Diễn giải các biến độc lập và kỳ vọng trong mô hình Probit
Mục tiêu 2: : Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả nguồn sinh
kế nông hộ và những nhân tố thuận lợi cũng như cản trở việc tiếp cận các nguồn vốn sinh kế đối với người nghèo tham gia dự án
Mục tiêu 3: Sử dụng số liệu điều tra của 2 tiêu chí là thu nhập trung bình
và chi phí trung bình để tiến hành kiểm định sự khác biệt cũng như tác động trong 2 trường hợp:
+ (TH1): đối chiếu tình hình của nông hộ trước và sau khi tham gia dự án + (TH2): đối chiếu giữa các nông hộ có và không tham gia dự án có điều kiện tương đồng
X6 : Thu nhập Được tính bằng tổng thu nhập hàng tháng của nông
hộ (triệu đồng/tháng)
Tỷ lệ nghịch
X9 : Kinh
nghiệm vay
Nhận giá trị 1 nếu đã từng vay vốn các dự án khác, nhận giá trị 0 nếu chưa từng vay vốn các dự án khác
Tỷ lệ thuận
Trang 28Sử dụng các phương pháp kiểm định cho từng trường hợp:
- Sử dụng phương pháp kiểm định phi tham số Wilcoxon để điểm định xem có sự khác biệt hay không tác động của tín dụng vi mô đến nông hộ giữa
2 thời điểm trước và sau khi tham gia dự án Phương pháp được miêu tả như sau:
+ H0: Không có sự khác biệt giữa thu nhập trung bình, chi phí trung bình của nông hộ trước và sau khi tham gia dự án
+ H1:Có sự khác biệt giữa thu nhập trung bình, chi phí trung bình của nông hộ trước và sau khi tham gia dự án
Nếu kết quả kiểm định cho giá trị Prob> |z| < 0.05 thì đồng nghĩa ta bác
bỏ giả thuyết H0, chấp nhận H1 nghĩa là có sự khác biệt giữa thu nhập và chi phí trung bình của nông hộ trước sau khi tham gia dự án Nếu kết quả Prob>
|z| > 0.05 thì ngược lại, ta chấp nhận H0 bác bỏ H1
- Sử dụng kiểm định Mann - Whitney (Kiểm định U) để kiểm định xem
có sự khác biệt giữa thu nhập trung bình, chi phí trung bình của nông hộ có và không có tham gia dự án Phương pháp như sau:
+ H0: Không có sự khác biệt giữa thu nhập trung bình, chi phí trung bình, của nông hộ có và không có khi tham gia dự án
+ H1:Có sự khác biệt giữa thu nhập trung bình, chi phí trung bình, của nông hộ có và không có khi tham gia dự án
Nếu kết quả kiểm định cho giá trị Prob> |z| < 0.05 thì đồng nghĩa ta bác
bỏ giả thuyết H0, chấp nhận H1 nghĩa là có sự khác biệt giữa thu nhập và chi phí trung bình của nông hộ có và không có tham gia dự án Nếu kết quả Prob>
|z| > 0.05 thì ngược lại, ta chấp nhận H0 bác bỏ H1
Mục tiêu 4: Từ kết qur phân tích ở 3 mục tiêu trên, ta đưa ra các biện
pháp cần thiết và hữu ích cho nông hộ trong việc tiếp cận với các nguồn tín dụng cũng như tăng thu nhập cải thiện đời sống gia đình
Sử dụng phần mềm STATA để xử lý và phân tích số liệu cho đề tài
Trang 29CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 3.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ- XÃ HỘI
3.1.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lí
Sóc Trăng là tỉnh thuộc vùng châu thổ Đồng bằng sông Cửu Long, vùng cung cấp sản lượng lương thực quan trọng của cả nước, nơi có sản phẩm xuất khẩu dồi dào và đa dạng, đặc biệt là tôm sú và hàng thủy sản, nông sản thực phẩm chế biến Đây là vùng có nhiều tiềm năng kinh tế để phát triển sản xuất; đồng thời, cũng là nơi tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ lớn cho khu vực và cả nước
Sóc Trăng nằm ở vị trí cửa Nam sông Hậu, cách thành phố Hồ Chí Minh 231km, cách Cần Thơ 62 km Diện tích tự nhiên 3.311,76 km2, xấp xỉ 1% diện tích của cả nước và 8,3% diện tích của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Sóc Trăng
Hình 3.1: Vị trí địa lí tỉnh Sóc Trăng Sóc Trăng có địa giới hành chính tiếp giáp 3 tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long Ở phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang, ở phía Tây Nam giáp Bạc Liêu, ở phía Đông Bắc giáp Trà Vinh và giáp biển Đông ở phía Đông và Đông Nam Sóc Trăng nằm trên tuyến Quốc lộ 1A nối liền các tỉnh
Trang 30Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau Quốc lộ 60 nối Sóc Trăng với các tỉnh Trà Vinh, Bến Tre và Tiền Giang
3.1.1.2 Điều kiện tự nhiên
* Về dân số: Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh Sóc Trăng đạt gần
1.303.700 người, mật độ dân số đạt 394 người/km², thấp hơn mức trung bình
ở Đồng bằng sông Cửu Long (434 người/km2) Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 339.300 người, dân số sống tại nông thôn đạt 964.400 người Dân số nam đạt 647.900 người, trong khi đó nữ đạt 655.800 người Tỷ
lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 9,4 ‰ Dân số phân bổ không đều, tập trung đông ở vùng ven sông Hậu và các giồng đất cao, nơi có điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế Cơ cấu này sẽ thay đổi theo quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chiến lược phát triển của tỉnh trong tương lai
Ở Sóc Trăng, ngoài người Kinh chiếm tỷ lệ khoảng 65,28% dân số còn
có nhiều dân tộc khác cùng chung sống, trong đó người Khmer chiếm 28,9%, người Hoa chiếm 5,9% Thêm vào đó còn có người Nùng, Thái, Chăm nên đời sống và sinh hoạt văn hóa của người dân Sóc Trăng rất đa dạng và phong phú, thể hiện qua các mặt trong đời sống hằng ngày của người Sóc Trăng, từ ngôn ngữ, mối quan hệ xã hội, tên đất, tên làng đến tín ngưỡng tôn giáo, ẩm thực và lễ hội
Tỉnh Sóc Trăng có 11 đơn vị hành chính cấp huyện gồm 1 Thành phố , 1 thị xã, 09 huyện, trong đó có 14 phường, 13 thị trấn và 83 xã
Thu nhập bình quân đầu người/tháng của tỉnhđạt 2,225 triệu đồng/tháng
so với cả nước là 2,25 triệu đồng/tháng (số liệu 2011) Mức thu nhập bình này đương đối cân bằng so với cả nước, thể hiện mức TNBQ đầu người của tỉnh
đã theo kịp so với cả nước
* Về khí hậu: Sóc Trăng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới chịu ảnh
hưởng gió mùa, hàng năm có mùa khô và mùa mưa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,80C, ít khi bị bão lũ Lượng mưa trung bình trong năm là 1.864 mm, tập trung nhất từ tháng 8,9,10, độ ẩm trung bình là 83%, thuận lợi cho cây lúa và các loại hoa màu phát triển
* Về đất đai, thổ nhưỡng: Sóc Trăng có tổng diện tích đất tự nhiên là
331.176,29 ha Đất đai của Sóc Trăng có độ màu mỡ cao, thích hợp cho việc phát triển cây lúa nước, cây công nghiệp ngắn ngày như mía, đậu nành, bắp, các loại rau màu như hành, tỏi và các loại cây ăn trái như bưởi, xoài, sầu riêng Hiện đất nông nghiệp là 276.677 ha, chiếm 82,89%; trong đó, đất sản
Trang 31xuất nông nghiệp là 205.748 ha (chiếm 62,13%), đất lâm nghiệp có rừng 11.356 ha (chiếm 3,43%), đất nuôi trồng thuỷ sản 54.373 ha (chiếm 16,42%), đất làm muối và đất nông nghiệp khác chiếm 0,97% Trong tổng số 278.154
ha đất nông nghiệp có 144.156 ha sử dụng cho canh tác lúa, 21.401 ha cây hàng năm khác và 40.191 ha dùng trồng cây lâu năm và cây ăn trái Riêng đất phi nông nghiệp là 53.963 ha và 2.536 ha đất chưa sử dụng (số liệu được cập nhật theo Niên giám thống kê Sóc Trăng 2008)
Đất đai Sóc Trăng có thể chia thành 6 nhóm chính: Nhóm đất cát có 8.491 ha, bao gồm các giồng cát tương đối cao từ 1,2 - 2 m thành phần cơ giới nhẹ, chủ yếu là cát mịn đến cát pha đất thịt, có thể trồng một số loại rau màu; nhóm đất phù sa có 6.372 ha thích hợp cho việc trồng lúa tăng vụ và các cây
ăn trái đặc sản, nhóm đất giây có 1.076 ha, ở vùng thấp, trũng, thường trồng lúa một vụ; nhóm đất mặn có 158.547 ha có thể chia ra làm nhiều loại: đất mặn nhiều, đất mặn trung bình, đất mặn ít, đất mặn sú, vẹt, đước (ngập triều) trong đó đất mặn nhiều chiếm diện tích lớn 75.016 ha thích hợp với việc trồng lúa, rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn, dài ngày ; các loại đất mặn khác chủ yếu trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản; nhóm đất phèn có 75.823 ha, trong đó chia ra làm 2 loại đất phèn hoạt động và đất phèn tiềm tàng, sử dụng loại đất này theo phương thức đa canh, trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản; nhóm đất nhân tác có 46.146 ha
Mặc dù còn một số hạn chế về điều kiện tự nhiên như thiếu nước ngọt
và bị xâm nhập mặn trong mùa khô, một số khu vực bị nhiễm phèn, nhưng việc sử dụng đất ở Sóc Trăng lại có nhiều thuận lợi cơ bản để phát triển nông, ngư nghiệp đa dạng và trên cơ sở đó hình thành những khu du lịch sinh thái phong phú
Đặc biệt, Sóc Trăng còn có dải cù lao thuộc huyện Kế Sách, Long Phú và
Cù Lao Dung chạy dài ra tận cửa biển với nhiều cây trái nhiệt đới, không khí trong lành như cồn Mỹ Phước, Khu du lịch Song Phụng, Cù Lao Dung là địa điểm lý tưởng để phát triển loại hình du lịch sinh thái
* Về đặc điểm địa hình: Sóc Trăng có địa hình thấp và tương đối bằng
phẳng Độ cao cốt đất tuyệt đối từ 0,4 - 1,5 m, độ dốc thay đổi khoảng 45 cm/km chiều dài Nhìn chung địa hình tỉnh Sóc Trăng có dạng lòng chảo, cao
ở phía sông Hậu và biển Đông thấp dần vào trong, vùng thấp nhất là phía Tây
và Tây Bắc Tiểu địa hình có dạng gợn sóng không đều, xen kẽ là những giồng cát địa hình tương đối cao và những vùng thấp trũng nhiễm mặn, phèn Đó là những dấu vết trầm tích của thời kỳ vận động biển tiến và lùi tạo nên các giồng cát và các bưng trũng ở các huyện Mỹ Tú, thị xã Sóc Trăng, Mỹ Xuyên,
Trang 32Long Phú, Vĩnh Châu Vùng đất phèn có địa hình lòng chảo ở phía Tây và ven kinh Cái Côn có cao trình rất thấp, từ 0 - 0,5 m, mùa mưa thường bị ngập úng làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân trong vùng Vùng
cù lao trên sông Hậu cũng có cao trình thấp, thường bị ngập khi triều cường,
vì vậy để đảm bảo sản xuất phải có hệ thống đê bao chống lũ
*Về sông ngòi: Sóc Trăng có hệ thống kinh rạch chịu ảnh hường của
chế độ thủy triều ngày lên xuống 2 lần, mực triều dao động trung bình từ 0,4
m đến 1 m Thủy triều vùng biển không những gắn liền với các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của cư dân địa phương, mà còn mang lại nhiều điều kỳ thú cho
du khách khi đến tham quan, du lịch và tìm hiểu hệ sinh thái rừng tự nhiên.Nhờ vào địa thế đặc biệt, nơi dòng sông Hậu đổ ra biển Đông Nam bộ, vùng có nhiều trữ lượng tôm cá, Sóc Trăng có đủ điều kiện thuận lợi để cũng như phát triển kinh tế biển tổng hợp
* Về tài nguyên rừng và biển: Sóc Trăng còn có nguồn tài nguyên rừng
với diện tích 11356 ha với các loại cây chính: Tràm, bần, giá, vẹt, đước, dừa nước phân bố ở 4 huyện Vĩnh Châu, Long Phú, Mỹ Tú và Cù Lao Dung Rừng của Sóc Trăng thuộc hệ rừng ngập mặn ven biển và rừng tràm ở khu vực đất nhiễm phèn
Sóc Trăng có 72 km bờ biển với 02 cửa sông lớn là sông Hậu (đổ theo 02 con sông lớn Trần Đề, Định An) và sông Mỹ Thanh, có nguồn hải sản đáng kể bao gồm cá đáy, cá nổi và tôm Sóc Trăng có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế biển tổng hợp, thuỷ hải sản, nông - lâm nghiệp biển, công nghiệp hướng biển, thương cảng, cảng cá, dịch vụ cảng biển, xuất nhập khẩu, du lịch
là 7,75%); trong đó, khu vực I tăng 9,20%, khu vực II tăng 7,34% và khu vực III tăng 11,72%
Tính đến giữa tháng 9/2013, các địa phương đã thu hoạch 161.113 ha lúa
Hè Thu, đạt 80,3% diện tích gieo trồng Tính theo năm lương thực 2013, tổng diện tích 3 vụ lúa Mùa - Đông Xuân - Hè Thu là 373.406 ha, vượt 9% kế hoạch, tăng 2% so với năm 2012; năng xuất bình quân ước đạt 6 tấn/ha Ước tổng sản lượng 3 vụ lúa đạt 2,22 triệu tấn, vượt 10% kế hoạch Diện tích cánh đồng mẫu tiếp tục được mở rộng, từ 8.398 ha (năm 2012) lên 24.688 ha (năm
Trang 332013) Dự án Hỗ trợ nông dân mua máy gặt đập liên hợp giai đoạn II đến nay
đã hỗ trợ 95/100 máy, 05 máy còn lại sẽ thực hiện dứt điểm trong quý IV/2013; giúp giảm tỷ lệ thất thoát trong thu hoạch lúa từ 5,1% xuống còn 2% Chính sách thu mua lúa tạm trữ của Chính phủ được tỉnh triển khai kịp thời, giúp giá lúa đầu vụ không bị giảm thấp Tuy nhiên, trong năm vẫn còn vài thời điểm giá lúa giảm, trong khi chi phí sản xuất nói chung và giá vật tưF nói riêng tăng, nên lợi nhuận của nông dân vẫn còn bấp bênh
Tình hình dịch bệnh trong chăn nuôi cơ bản được kiểm soát tốt, trong năm có phát sinh vài ổ dịch nhỏ nhưng đã được khống chế kịp thời Nuôi tôm đạt kết quả đáng ghi nhận; đến nay đã thả nuôi trên 40.900 ha, tuy thiệt hại trên 30% nhưng thấp hơn nhiều so với năm trước, diện tích thiệt hại rải rác chứ không tập trung thành dịch, tôm nuôi thu hoạch được sản lượng cao và giá tốt hơn nhiều so cùng kỳ nên người nuôi phần lớn có lãi Tổng sản lượng thủy hải sản 9 tháng đạt 83.740 tấn, bằng 44% kế hoạch, tăng 12% so với cùng kỳ; trong đó, sản lượng khai thác biển 40.350 tấn (bằng 73% kế hoạch và tăng 24,8%)
Tình hình sản xuất công nghiệp tuy còn khó khăn, nhưng từng bước được cải thiện Giá trị sản xuất công nghiệp quí III tăng 24% so với quý trước Tổng giá trị sản xuất công nghiệp 9 tháng đạt 5.888 tỷ đồng (bằng 73% kế hoạch, tăng 7,4% so với cùng kỳ) Kim ngạch xuất khẩu quý III tăng 49,5% so với quý trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu 9 tháng đạt 347 triệu USD (bằng 80% kế hoạch, tăng 15,8% so với cùng kỳ); trong đó, xuất khẩu thủy sản tăng 28% Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu nông sản chỉ đạt 20,82 triệu USD (giảm 55% so với cùng kỳ) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội 9 tháng đạt 26.542 tỷ đồng (đạt 71,7% kế hoạch, tăng 13,9% so với cùng kỳ) Chỉ số chung giá tiêu dùng 9 tháng đầu năm 2013 tăng 3,57%
Lãi suất tín dụng tiếp tục xu hướng giảm so với thời điểm giữa năm 2013; hiện lãi suất cho vay cao nhất ở lĩnh vực nông nghiệp, xuất khẩu là 9%/năm (giảm 1% so với giữa năm), các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác là 11,7% (giảm 1,4%), lĩnh vực phi sản xuất là 13,7% (giảm 0,4%) Tăng trưởng tín dụng 9 tháng đạt 8,76%; nợ xấu 2,47% tổng dư nợ (giảm 0,02% so với đầu năm và giảm 1,06% so với cùng kỳ năm 2012) Vốn tín dụng cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu chiếm gần 60% tổng dư nợ
Tình hình thu ngân sách đạt tiến độ đạt khá Tổng thu ngân sách 9 tháng đạt 1.394 tỷ đồng (bằng 85% dự toán); trong đó, thu trong cân đối 768,7 tỷ đồng (đạt 84% dự toán), thu xổ số kiến thiết 260 tỷ đồng (vượt 18% dự toán)
Trang 34Vốn đầu tư XDCB đến giữa tháng 9 giải ngân đạt 68,5% kế hoạch; trong đó, vốn ngân sách đạt 65%, vốn trái phiếu Chính phủ đạt 78,7% Tiến độ giải ngân các nguồn vốn đạt tương đương so với cùng kỳ
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực, tình hình kinh tế - xã hội 9 tháng đầu năm 2013 vẫn còn một số hạn chế như: Tình hình tiêu thụ lúa và các loại nông sản khác còn bấp bênh, ảnh hưởng đến đời sống nông dân; dịch bệnh trong chăn nuôi tiềm ẩn nguy cơ tái phát cao; tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vẫn còn khó khăn; chỉ số giá tiêu dùng tuy tăng thấp nhưng chủ yếu tăng ở các mặt hàng thiết yếu, sức mua trong dân giảm (Trần Quang, 2013)
3.2 CÁC NGUỒN LỰC TÍN DỤNG
3.2.1 Nguồn lực tại địa phương
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng có 18 tổ chức ngân hàng hoạt động (trừ Chi nhánh Ngân hàng nhà nước); trong đó, có 14 ngân hàng thương mại,
01 sở giao dịch, 01 ngân hàng phát triển, 01 ngân hàng chính sách và 01 phòng giao dịch của ngân hàng thương mại Sài Gòn Công thương; hệ thống quỹ tín dụng nhân dân có 01 Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương Sóc Trăng
và 12 Quỹ tín dụng Nhân dân cơ sở
Các đối tượng được ngân hàng thương mại trên địa bàn tập trung phát vay là: hộ sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chủ yếu tập trung đầu tư cho các đối tượng như: sản xuất lúa, chăm sóc - cải tạo vườn, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; các Công ty chế biến thủy sản xuất khẩu; nuôi trồng và chế biến thủy sản; thu mua lúa gạo; cho vay theo
cơ chế lãi suất thỏa thuận; cho vay chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định 41/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ và Thông tư 14/2010/TT-NHNN ngày 14/6/2010 của Thống đốc NHNN,…
Doanh số cho vay năm 1992 là 226 tỷ đồng, năm 2012 là 42.521 tỷ đồng, tăng 188 lần so với năm 1992; trong đó, cho vay ngắn hạn chiếm 90,65%; cho vay trung dài hạn là chiếm 9,35% Tốc độ tăng bình quân doanh số cho vay hàng năm từ 1993 – 2012 là 29,93%/năm Riêng giai đoạn 2001 – 2005 có tốc
độ doanh số cho vay tăng cao nhất 57,0%, đây là giai đoạn cực kỳ quan trọng trong thực hiện công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh
Và đặc biệt là trong những tháng đầu năm 2013, triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo
Trang 35gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu; trong 6 tháng đầu năm 2013, các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
đã đồng loạt điều chỉnh giảm lãi suất cho vay so với đầu năm 2013 từ 1,8%/năm đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu; giảm từ 1,0%-1,5%/năm đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh; giảm từ 0,8%-1,7% đối với lĩnh vực phi sản xuất Hiện nay, lãi suất cho vay nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu bình quân ở mức từ 8,2% - 10,0/năm, đối với các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác từ 10,9%-13,1%/năm; đối với lĩnh vực phi sản xuất từ 11,5%-14,1%/năm; và trong thời gian tới các tổ chức tín dụng sẽ tiếp tục điều chỉnh lãi suất cho vay nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa theo đúng quy định nhằm góp phần tháo gỡ khó khăn về vốn sản xuất cho các tổ chức và cá nhân trên địa bàn
1,7%-Nhìn chung, mọi hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng trong thời gian qua đều hướng đến mục tiêu nhằm thực hiện có kết quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và định hướng hoạt động chuyên môn của toàn ngành Ngân hàng Qua đó, đã góp phần làm cho tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian quan tiếp tục có chuyển biến tích cực; duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao; các lĩnh vực sản xuất thuận lợi mang lại hiệu quả thiết thực cho nhân dân; sản xuất công nghiệp, thương mại dịch vụ tiếp tục tăng trưởng trong bối cảnh khó khăn; các chính sách an sinh xã hội, chăm lo đời sống nhân dân tiếp tục được triển khai thực hiện tích cực,…
Nhiệm vụ trọng tâm của Ngành ngân hàng trong thời gian tới là chỉ đạo các tổ chức tín dụng tiếp tục tăng cường công tác huy động vốn tại chỗ và chấp hành mức lãi suất huy động bằng đồng Việt Nam theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước; áp dụng mức lãi suất cho vay ở mức hợp lý và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tiếp cận nguồn vốn cho vay; trong đó cần chú trọng cân đối vốn tập trung cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, nông thôn, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp vừa và nhỏ , đảm bảo khả năng thu hồi được nợ, khả năng thanh toán; không áp dụng các hình thức cạnh tranh không lành mạnh để ổn định thị trường lãi suất
Song song đó, cũng tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp tiền tệ và hoạt động Ngân hàng nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ
mô và bảo đảm an sinh xã hội theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ, về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013; Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phính phủ về một giải pháp tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu, và Chỉ thị số
01/CT-NHNN của Thống đốc NHNN (Hoàng Thọ, 2013)
Trang 363.2.2 Tình hình nguồn vốn ODA tại tỉnh Sóc Trăng qua các năm a) Năm 2011
Khái quát tổng số dự án, tổng số vố đầu tư
Trong năm 2011, tỉnh Sóc Trăng có 14 dự án ODA triển khai thực hiện, trong đó có 12 dự án chuyển tiếp và 02 dự án khởi công mới Nhìn chung, việc triển khai thực hiện của các dự án đạt 40% kế hoạch quý, trong đó vốn ODA đạt 46% kế hoạch quý Nguyên nhân giải ngân không cao do một số công trình còn gặp khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng, bổ sung, trình duyệt hồ
sơ, thủ tục các dự án mới đang trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án Cụ thể tình hình như sau:
- Đối với các dự án chuyển tiếp:
Nhiều dự án trên đã triển khai xây dựng đạt khoảng 100% khối lượng công việc (các dự án thuộc lĩnh vực đường, điện sử dụng vốn JICA) Nhìn chung, các gói thầu thực hiện đáp ứng theo tiến độ hợp đồng
- Đối với các dự án khởi công mới:
+ Dự án Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (CIDA) chờ thông báo vốn phía nhà tài trợ để thực hiện kế hoạch khởi động dự án (dự kiến bắt đầu từ tháng 5/2011 và chính thức triển khai trong tháng 7/2011);
+ DA Tăng cường kỹ năng nghề, Quyết định phê duyệt của Bộ Lao động-Thương Binh và Xã hội; nhà tài trợ NH PT Châu Á (ADB); thời gian 2011-2015; tổng mức đầu tư (cơ chế nhà nước cấp phát qua Bộ LDTBXH, phần thụ hưởng của địa phương): 49,9 tỷ đồng, trong đó ODA là 38,6 tỷ đồng, đối ứng địa phương 11,3 tỷ đồng Trường Cao đẳng nghề tỉnh Sóc Trăng tham gia dự án
+ Dự án Quản lý tài nguyên thiên nhiên vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn 2, đang trong chuẩn bị thực hiện dự án, giải ngân không đáng kể; + Dự án Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng ĐBSCL chờ kết quả thông báo phê duyệt Hiệp định của các cơ quan hữu quan Trung ương Các dự án trên về cơ bản đã hoàn tất các thủ tục phê duyệt phía địa phương tỉnh Sóc Trăng theo qui định
Trong kế hoạch triển khai các chương trình, dự án triển khai năm 2011 thì trị giá các dự án chuyển tiếp và đầu tư mới tại tỉnh với tổng mức đầu tư là 247.882 triệu đồng trong đó sử dụng nguồn vốn viện trợ ODA là 179.482 triệu đồng chiếm tỷ lệ 72,4% Riêng dự án Nhà máy xữ lí chất thải rắn TP Sóc
Trang 37Trăng và các vùng lân cận tỉnh Sóc Trăng (Na Uy) thì trong kế hoạch năm
2011 không sử dụng nguồn ODA để thực hiện dự án
Phân tích cơ cấu các dự án theo quy mô
Xét về qui mô 14 dự án được triển khai trong năm 2011 có 09 dự án thuộc qui mô nhỏ (chiếm 64,29%) trong đó có 08 dự án thuộc dự án chuyển tiếp và 01 dự án đầu tư mới (dự án Tăng cường kỹ năng nghề, triển khai tại Thành phố Sóc Trăng), 05 dự án có qui mô vừa (chiếm 35,71%) trong đó có
04 dự án thuộc dự án chuyển tiếp và 01 dự án đầu tư mới (dự án Phát triển doah nghiệp nhỏ và vừa, triển khai tại Thành phố Sóc Trăng và các huyện), không có dự án qui mô lớn Các dự án có qui mô nhỏ chiếm đa số do đây là các dự án với vốn đầu tư thấp chủ yếu do đối tượng thực hiện khác đơn giản
và nội dung công việc ít
Bảng 3.1 Cơ cấu các dự án theo quy mô của tỉnh Sóc Trăng năm 2011
0%
35.7%
64.3%
Nguồn: Báo cáo tình hình giải ngân nguồn vốn ODA tỉnh Sóc Trăng, 2011
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu các dự án theo quy mô của tỉnh Sóc Trăng,
Trang 38 Phân tích cơ cấu theo thời gian thực hiện
Các chương trình, dự án được triển khai năm 2011 phần lớn là các dự án ngắn hạn (50%) tuy nhiên các dự án trung và dài hạn cũng khá nhiều Trong
đó các dự án ngắn hạn đều là dự ác chuyển tiếp (7 dự án), trung hạn có 04 dự
án trong đó có 03 dự án chuyển tiếp từ các năm trước sang và 01 dự án triển khai mới (dự án Tăng cường kỹ năng nghề, triển khai tại Thành phố Sóc Trăng), dài hạn có 03 dự án trong đó có 02 dự án chuyển tiếp và 01 dự án đầu
tư mới (dự án Phát triển doah nghiệp nhỏ và vừa, triển khai tại Thành phố Sóc Trăng và các huyện)
Các dự án ngắn hạn chiếm phần đông là do các dự án được triển khai nhằm mục đích giải quyết hiện trạng khó khăn hiện thời, cũng như đáp ứng sớm nhất nhu cầu, nên việc đầu tư nhanh sẽ dễ dàng đánh giá tác động cụ thể, rút kinh nghiệm cho các dự án tiếp theo
Bảng 3.2: Cơ cấu các dự án theo thời gian thực hiện của tỉnh Sóc Trăng năm 2011
Nguồn: Báo cáo tình hình giải ngân nguồn vốn ODA tỉnh Sóc Trăng, 2011
Chú thích:1 năm ≤Ngắn hạn ≤3 năm,3 năm < Trung hạn ≤ 5 năm, Dài hạn>5 năm
50%
21.4%
28.6%
Ngắn hạn Trung hạn Dài hạn
Nguồn: Báo cáo tình hình giải ngân nguồn vốn ODA tỉnh Sóc Trăng, 2011
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện cơ cấu dự án theo thời gian thực hiện của tỉnh
Sóc Trăng năm 2011
Trang 39b)Năm 2012
Khái quát về dự án và tổng số vốn đầu tư
Trong năm 2012, tỉnh Sóc Trăng thực hiện 08 dự án ODA, chủ yếu là các dự án chuyển tiếp trong năm 2011 (dự kiến sẽ có 04 dự án dưa vào kế hoạch vốn 2012 gồm: - Tiểu dự án Hợp phần 3 Vệ sinh và cấp nước nông thôn tỉnh Sóc Trăng- thuộc Dự án Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng ĐBSCL (WB6); - Tiểu dự án XD 48 cầu trên kênh cấp 2- thuộc DA Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng ĐBSCL (WB6)-Hợp phần 2- Quyết định đầu tư số 752/QD-BNN-XD ngày 15/5/2011 của Bộ NN-PTNN (WB6); BQL ngành nông nghiệp đang khảo sát, lập KH đấu thầu; tiến hành thẩm định đề cương nhiệm vụ khảo sát thiết kế, thiết kế bảng vẻ thi công và tổng dự toán; - Tiểu dự án Hệ thống ngăn mặn ổn định SX khu vực bờ tả sông Saintard-thuộc DA Quản lý thủy lợi phục vụ PTNN vùng ĐBSCL (WB6), đang điều chỉnh DA để phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ theo QD 752/QD-BNN-XD; - Dự án nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững (WB) đang trong giai đoạn hoàn chỉnh đề cương đề xuất kỹ thuật-đầu tư để trình phía nhà tài trợ và Bộ NN-PTNN) Tất cả dự kiến sẽ triển khai trong năm 2012
Tổng vốn tài trợ trong các dự án thực hiện trong năm 2012 đạt 648.238 triệu đồng trong đó sử dụng nguồn vốn trong nước trị giá 121.012 triệu đồng, vốn ngoài nước 527.224 triệu đồng Trong số vốn trong nước có sử dụng 116.000 triệu đồng hỗ trợ vốn đối ứng ODA chiếm 96% vốn trong nước và chiếm 18% tổng vốn đầu tư trong năm
Phân tích cơ cấu các dự án theo quy mô
Đa số các dự án trong năm 2012 là dự án chuyển tiếp có qui mô chủ yếu vừa và nhỏ Có 03 dự án trong năm có qui mô nhỏ (37,5%), 04 dự án có qui
mô vừa (50%) và 1 dự án có qui mô lớn (12,5%)
Bảng 3.3: Cơ cấu các dự án theo quy mô của tỉnh Sóc Trăng năm 2012
Nguồn: Báo cáo tình hình giải ngân nguồn vốn ODA tỉnh Sóc Trăng, 2012
Trang 40 Phân tích cơ cấu theo thời gian thực hiện
Đây là các dự án chuyển tiếp từ năm 2011 nên cơ cấu thời gian của các
dự án cũng giống như năm 2011 Trong số 8 dự án có 3 dự án ngắn hạn 04 dự
án trung hạn và 01 dự án dài hạn lần lược chiếm tỷ lệ 37,5%; 50% và 12,5 % Bảng 3.4: Cơ cấu các dự án theo thời gian thực hiện của tỉnh Sóc Trăng,
2012
Nguồn: Báo cáo tình hình giải ngân nguồn vốn ODA tỉnh Sóc Trăng, 2012
Chú thích:1 năm ≤Ngắn hạn ≤3 năm, 3 năm < Trung hạn ≤ 5 năm, Dài hạn>5 năm