1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Để quản lý có hiệu quả đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh hay sản xuất dịch vụ của một doanh nghiệp nói riêng, một nền kinh tế qu
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN KHẢI NGỌC PHƯƠNG
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KINH DOANH VẬT TƯ VÀ THUỐC THÚ Y
Trang 22
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3Em xin gử i lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô trường Đa ̣i ho ̣c Cần Thơ và Ban lãnh đa ̣o Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh vật tư và thuốc thú y Vemedim đã hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thờ i gian thực tâ ̣p vừa qua Em xin chân thành cảm ơn cô Lê Phước Hương, người đã
tâ ̣n tình hướng dẫn , sữa chữa các sai sót và có những góp ý quý báo đã giúp
em hoàn thành bài luâ ̣n văn tốt nghiê ̣p này
Em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe, có nhiều thành công hơn nữa trong sự nghiê ̣p trồng người của mình Em cũng xin kính chúc Ban lãnh
đa ̣o và các anh chi ̣ công nhân viên của Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh vật và thuốc thú y Vemedim thành phố Cần Thơ sẽ gặt hái được nhiều thành công trong sản xuất kinh doanh và phát triển bền vững
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Người thực hiện
Nguyễn Khải Ngọc Phương
Trang 4
ii
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Nguyễn Khải Ngọc Phương
Trang 5iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày tháng năm 2013 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu)
Trang 6iv
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 3
CHƯƠNG 2………4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN……… 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN……… 4
2.1.1 Các khái niệm về kế toán quản trị……….4
2.1.2 Các khái niệm về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm……… 5
2.1.3Phân loại chi phí sản xuất……… 7
2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩ m theo chi phí thực tế… 9
2.1.5 Phân tích biến động chi phí sản xuất……… 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.2.2 Phương pháp xử lí số liệu 14
CHƯƠNG 3 15
3.1 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ THUỐC THÚ Y VEMEDIM THÀNH PHỐ CẦN THƠ……… 15
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển……… ……… 15
3.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn……… 16
Trang 7v
3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lí……… 17
3.1.4 Khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013……… 20
3.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty……… 26
3.1.6 Thuận lợi, khó khăn, mục tiêu và định hướng phát triển………28
CHƯƠNG 4……… 30
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ TẠI CÔNG TY C Ổ PHẨN SẢN XUẤT KINH DOANH VẬT TƯ VÀ THUỐC THÚ Y VEMEDIM…30 4.1 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT ……… 30
4.1.1 Biến động cơ cấu các khoản mục chi phí sản xuất ……….30
4.1.2 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp……….34
4.1.3 Chi phí nhân công trực tiếp……….51
4.1.4 Chi phí sản xuất chung………57
4.2 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH SẢN PHẨM……… 68
4.2.1 Phân tích biến động giá thành đơn vị sản phẩm……….……….68
4.2.2 Phân tích biến động tổng giá thành sản phẩm……….……71
CHƯƠNG 5……… 78
MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM TIẾT KIỆM CHI PHÍ, HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM … ……… 78
5.1 ĐÁNH GIÁ………78
5.1.1 Thuận lợi……….………78
5.1.2 Khó khăn……….……78
5.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TIẾT KIỆM CHI PHÍ, HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM……… 79
5.2.1 Về công tác tính giá thành……… 79
5.2.2 Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp………79
5.2.3 Đối với chi phí nhân công trực tiếp………80
5.2.4 Đối với chi phí sản xuất chung………80
CHƯƠNG 6……… 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……….82
Trang 8vi
6.1 KẾT LUẬN………82
6.2 KIẾN NGHỊ……… 82
6.2.1 Đối với công ty………82
6.2.2 Đối với Nhà nước………83
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……….84
Trang 9vii
DANH SÁCH BẢNG
Trang Bảng 3.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Vemedim 3 năm 2010-2012 21 Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của công ty sáu tháng đầu năm 2012-2013 22 Bảng 4.1 Bảng phân tích biến động của các khoản mục chi phí trong tổng chi phí của sản phẩm Terra-egg và sản phẩm Vime-subtyl trong giai đoạn năm 2010-2012 31 Bảng 4.2 Bảng phân tích biến động của các khoản mục chi phí trong tổng chi phí của sản phẩm Terra-egg và sản phẩm Vime-subtyl trong 6 tháng đầu năm 2012-2013 32 Bảng 4.3 Bảng tổng hợp của các khoản mục trong chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của sản phẩm Terra-egg và sản phẩm Vime-subtyl trong giai đoạn năm 2010-2012 36 Bảng 4.4 Bảng tổng hợp của các khoản mục trong chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của sản phẩm Terra-egg và sản phẩm Vime-subtyl trong 6 tháng đầu năm 2012-2013 37 Bảng 4.5 Bảng phân tích biến động của nguyên liệu chính trong chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của sản phẩm Terra-egg và sản phẩm Vime-subtyl trong giai đoạn năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2012-2013 40 Bảng 4.6 Bảng phân tích biến động của nguyên liệu chính trong chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của sản phẩm Terra-egg và sản phẩm Vime-subtyl trong giai đoạn năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2012-2013 41 Bảng 4.7 Bảng phân tích biến động của chi phí vật liệu – bao bì trong chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của sản phẩm Terra-egg và sản phẩm Vime-subtyl trong giai đoạn năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2012-2013 46 Bảng 4.8 Bảng phân tích biến động của chi phí vật liệu – bao bì trong chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của sản phẩm Terra-egg và sản phẩm Vime-subtyl trong giai đoạn năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2012-2013 47 Bảng 4.9 Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp của sản phẩm Terra-egg
và sản phẩm Vime-subtyl từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2012-2013 53
Trang 10viii
Bảng 4.10 Bảng phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp của sản phẩm Terra-egg và sản phẩm Vime-subtyl từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2012-2013 54 Bảng 4.11 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung của sản phẩm Terra-egg và sản phẩm Vime-subtyl từ năm 2010 đến năm 2012 59 Bảng 4.12 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung của sản phẩm Terra-egg và sản phẩm Vime-subtyl trong 6 tháng đầu năm 2012-2013 60 Bảng 4.13 Bảng phân tích biến động của biến phí sản xuất chung của sản phẩm Terra-egg và sản phẩm Vime-subtyl từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2012-2013 64 Bảng 4.14 Bảng phân tích biến động của biến phí sản xuất chung của sản phẩm Terra-egg và sản phẩm Vime-subtyl từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2012-2013 65 Bảng 4.15 Bảng phân tích biến động giá thành đơn vị sản phẩm Terra-egg và sản phẩm Vime-subtyl trong năm 2010-2012 và giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2013 69 Bảng 4.16 Bảng tính tổng giá thành sản phẩm Terra-egg và sản phẩm Vime-subtyl trong giai đoạn năm 2010-2012 72 Bảng 4.17 Bảng tính tổng giá thành sản phẩm Terra-egg và sản phẩm Vime-subtyl 6 tháng đầu năm 2012-2013 72 Bảng 4.18 Bảng tính tổng giá thành điều chỉnh của sản phẩm Terra-egg và sản phẩm Vime-subtyl từ năm 2010 đến năm 2012 74 Bảng 4.19 Bảng tính tổng giá thành điều chỉnh của sản phẩm Terra-egg và sản phẩm Vime-subtyl trong 6 tháng đầu năm 2012-2013 75
Trang 11ix
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và phân bổ chi phí sản xuất 11
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 17 Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ năm
2010 đến 2012 và 6 tháng đầu năm 2012-2013 23 Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện các khoản mục chi phí từ năm 2012 đến 2012 và 6 tháng đầu năm 2012-2013 24 Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện tình hình lợi nhuận giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2012-2013 25 Hình 3.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 27 Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện chi phí nguyên vật liệu trực tiếp năm 2010-2012 và
6 tháng đầu năm 2012-2013 35 Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện chi phí nhân công trực tiếp năm 2010-2012 và 6
tháng đầu năm 2012-2013 51
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện định phí năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 61 Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện biến phí năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2012-2013 62
Trang 122012-x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CPNVLTT Chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp
CB-CNV Cán bộ - công nhân viên
TSCĐ Tài sản cố định
KT Kế toán
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
NVPX Nhân viên phân xưởng
Trang 131
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Để quản lý có hiệu quả đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh hay sản xuất dịch vụ của một doanh nghiệp nói riêng, một nền kinh tế quốc dân nói chung đều cần phải sử dụng các công cụ quản lý khác nhau và một công cụ quản lý không thể thiếu được đó là kế toán
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết và quản lý của nhà nước, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt hơn Để tồn tại và phát triển thì yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp sản xuất là các sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra phải có mẫu mã đẹp, chất lượng tốt, giá cả hợp lý, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và có uy tín trên thị trường Nhưng ngoài những yếu tố trên, lợi nhuận cũng là vấn đề quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, để đảm bảo ưu thế cạnh tranh và thu được lợi nhuận cao, doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, cũng có nghĩa là doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Đây là hai quá trình liên tục, mật thiết với nhau và giữ vai trò quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp Hơn thế nữa, ngoài việc hạch toán chi phí tốt, nhà quản lý cần phải phân tích những biến động chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp mình để hỗ trợ cho việc kiểm soát và tiết kiệm chi phí Thông qua phân tích tình hình biến động chi phí có thể xác định được các khả năng tiềm tàng, các nguyên nhân chủ quan, khách quan tác động đến sự tăng giảm chi phí thực tế so với chi phí tiêu chuẩn đã đặt ra Từ đó,doanh nghiệp xây dựng các phương án hoạt động mới với các giải pháp tích cực hơn để khắc phục những hạn chế, tồn tại, đồng thời khai thác hiệu quả hơn các khả năng tiềm tàng nhằm tiết kiệm chi phí để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Để tồn tại, giữ vững vị thế và nâng cao sức cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành trên thị trường trong nước và nước ngoài, Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh vật tư và thuốc thú y thành phố Cần Thơ đã không ngừng đổi mới hơn, hoàn thiện hơn phương thức sản xuất, kế hoạch kinh doanh Đặc biệt, công tác tiết kiệm chi phí và kiểm soát giá thành ngày càng được công ty coi trọng
Qua một thời gian thực tập tại công ty cổ phần sản xuất kinh doanh vật
tư và thuốc thú y Vemedim và nhận thấy biến động chi phí sản xuất có tác
Trang 142
động rất lớn đến giá thành sản phẩm nên em quyết định chọn đề tài “ Phân
tích biến động chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh vật tƣ và thuốc thú y Vemedim” để làm luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình biến động chi phí sản xuất tác động đến giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh vật tƣ và thuốc thú y Vemedim giai đoạn năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 Tìm ra những nguyên nhân làm tăng, giảm chi phí ta ̣i công ty Từ đó đề ra các giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm cho công ty
Thƣ̣c hiê ̣n luâ ̣n văn tƣ̀ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013
Do hạn chế về thời gian thực tập, kiến thức thực tế nên đề tài chỉ sử dụng
số liệu của 3 năm gần nhất từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm
2013
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Công ty sản xuất đa dạng sản phẩm Hiện nay, công ty đã sản xuất trên
500 sản phẩm, nhƣng do hạn chế về thời gian thực tập nên đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu phân tích biến động chi phí sản xuất hai sản phẩm Terra-egg
và sản phẩm Vime-subtyl do công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh vật tƣ và thuốc thú y Vemedim sản xuất
Trang 153
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
- Nguyễn Phương Thảo (2009) Kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tạ i Công ty cổ phần vật liê ̣u – xây dựng 720 Thành phố Cần Thơ Mục tiêu của luâ ̣n văn là tập hợp các chi phí sản xuất theo từng khoản
mục và tính giá thành sản phẩm xi măng PCB 30 và xi măng PCB 40 và phân tích biến động chi phí và giá thành của hai sản phẩm trên Từ đó, đề ra giải pháp nhằm quản lý chi phí một cách hiệu quả để mang lại lợi nhuận tối đa Luận văn này sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh để phân tích số liệu Kết quả nghiên cứu luận văn cho thấy với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất cũng như yêu cầu của công tác quản lý, đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành như hiện nay là hợp lý, đảm bảo cho việc tập hợp chi phí, định giá thành sản phẩm và công tác quản lý
- Trương Kim Thành (2009) Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản
Cadovimex Mục tiêu của luận văn là cách thức ha ̣ch toán chi phí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tôm và mực đông la ̣nh Đồng thời, luâ ̣n văn cũng phân tích sự tác đô ̣ng của các yếu tố chi phí sản xuất đến giá thành , từ đó đề ra
mô ̣t số biê ̣n pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Luận văn sử dụng phương pháp hạch toán để kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm, phương pháp tổng hợp và so sánh để phân tích chi phí Kết quả nghiên cứu luận văn thể hiện rằng Công ty đã thực hiện tốt công tác kế toán của mình, luôn phản ánh kịp thời và đầy đủ các loại chi phí, trong kỳ doanh nghiệp đã hoàn thành tốt công tác dự toán chi phí và đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được tiến hành liên tục, các biến động về chi phí không cao đã giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
- Trương Nguyễn Thanh Hằng (2013) Kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV xây lắp và vật liệu xây dựng Đồng Tháp Mục tiêu của luận văn là tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành công trình Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu di tích mộ cụ Nguyễn Sinh Sắc Đồng thời, sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối giữa số liệu thực tế và kế hoạch để phân tích tình hình thực hiện giá thành
dự toán, sự biến động của giá thành thực tế và các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành công trình xây dựng Từ đó, nêu giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và một số biện pháp hạ giá thành sản phẩm Kết quả nghiên cứu của luận văn thể hiện rằng các khoản chi phí thực tế đều giảm so với kế hoạch cho thấy công ty đã thực hiện tốt các chiến lược sản xuất đã đề ra nhằm tiết kiệm chi phí
Trang 164
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các khái niệm về kế toán quản trị
2.1.1.1 Kế toán quản trị
Kế toán quản trị là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh một cách cụ thể phục vụ cho các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch (dự toán), điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch (dự toán) và quản lý hoạt động kinh tế, tài chính trong nội bộ doanh nghiệp
Ngoài ra còn một số định nghĩa khác: Kế toán quản trị là môn học trình bày các phương pháp soạn thảo hệ thống các báo cáo nội bộ nhằm giúp cho người quản lý có được các phương pháp phân tích, các công cụ quản trị hữu hiệu hơn Kế toán quản trị là môn học phục vụ cho công việc quản trị và điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Kế toán quản trị là phương pháp xác định, đo lường, phân tích, phiên dịch và truyền đạt thông tin nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức Kế toán quản trị là một phần quan trọng trong tiến trình quản lý và kế toán quản trị viên là thành viên chiến lược của bộ phận quản lý tổ chức Bộ phận quản lý tìm cách tạo ra nhiều giá trị cho tổ chức bằng cách sử dụng hợp lý các nguồn lực vật chất, con người, các hoạt động để đạt được các mục tiêu một cách hiệu quả
2.1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị trong doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải lập kế hoạch cho doanh nghiệp mình Từ đó, các bộ phận triển khai thành các mục tiêu thực hiện và kiểm tra kết quả thực hiện các mục tiêu này Đó chính là kiểm tra quản lý – kiểm tra hướng hoạt động của doanh nghiệp Trong quá trình thực hiện các mục tiêu đề ra phải quản lí các quy trình cụ thể, chi tiết hơn như quản lý tồn kho, quản lý sản xuất…
Kế toán quản trị là công cụ đánh giá việc thực hiện những mục tiêu thông qua việc phân tích các chi phí, là công cụ kiểm tra quá trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh đã đề ra, từ đó có những quyết định hợp lý để hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn Do đó, kế toán quản trị là công cụ chủ yếu
để điều hành quản lý, là một bộ phận quan trọng trong tiếp thị để quyết định sản xuất kinh doanh nhiều hơn hay ít hơn mặt hàng này hay mặt hàng khác
Trang 172.1.2 Các khái niệm về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm
2.1.2.1 Kế toán chi phi ́ sản xuất
a) Kế toán chi phí: Kế toán chi phí sản xuất là việc tập hợp hệ thống hóa
các khoản chi phí sản xuất và tình hình phân bổ, kết chuyển các khoản chi phí này vào các đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm trong kỳ kế toán
của doanh nghiệp (Bài giảng kế toán tài chính, Trần Quốc Dũng)
b) Chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất (CPSX) là những hao phí về lao
đô ̣ng sống và lao đô ̣ng vâ ̣t hóa phát sinh gắn liền với quá trình s ản xuất Chi phí sản xuất phát sinh liên tục , khách quan , đa da ̣ng theo từng loa ̣i hình sản xuất Chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u , chi phí nhân công, chi phí khấu hao máy móc , tài sản cố định, các chi phí dịch vu ̣ mua ngoài phu ̣c vu ̣
sản xuất, … (Kế toán chi phí, Phạm Văn Dược và cộng sự, 2002)
c) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất : Đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất là pha ̣m vi, giới ha ̣n nhất đi ̣nh để tâ ̣p hợp chi phí sản xuất Thực chất của viê ̣c xác đi ̣nh đối tượng tâ ̣p hợp chi phí sản xuất là xác đi ̣nh chi phí phát sinh ở những nơi nào (phân xưởng, bô ̣ phâ ̣n, quy trình sản xuất , …) và thời kỳ chi phí phát sinh (trong kỳ hay kỳ trước ) để ghi nhận vào sản phẩm chi ̣u chi phí Căn cứ để xác đi ̣nh được đối tượng tâ ̣p hợp chi phí sản xuất là đi ̣a bàn sản xuất, cơ cấu tổ chức , tính chất quy trình công nghệ sản xuất , loại hình sản xuất, đă ̣c điểm sản phẩm , yêu cầu quản lý , trình đô ̣ và phương tiê ̣n của kế
toán (Kế toán chi phí, Phạm Văn Dược và cộng sự, 2002)
Trang 186
d) Mục tiêu của kế toán chi phí
- Phục vụ cho việc đề ra các chiến lược tổng quát và kế hoạch dài hạn gồm quá trình phát triển đầu tư vào sản ph ẩm mới và đầu tư tài chính cho tài sản hữu hình, vô hình …
- Cung cấp thông tin liên quan đến các giai đoa ̣n phân bổ nguồn lực như sản phẩm trọng tâm khách hàng và định giá , thường được thực hiê ̣n qua các báo cáo về khả năn g sinh lời của sản phẩm di ̣ch vu ̣ , khách hàng , kênh phân phối, …
- Phục vụ cho việc lập kế hoạch chi phí và kiểm soát chi phí của các mặt hoạt động được thực hiện qua các báo cáo về khoản thu , chi và trách nhiê ̣m của các bô ̣ phâ ̣n và những khu vực trách nhiê ̣m khác
- Đo lườ ng kết quả và đánh giá con người bằng viê ̣c so sánh kết quả thực tế so với kế hoa ̣ch dựa vào các thước đo tài chính và phi tài chính
- Thỏa mãn các quy định và yêu cầ u pháp lý các quy đi ̣nh và chế đô ̣ thường ấn đi ̣nh các phương pháp kế toán phải tuân theo
(Kế toán chi phí, Đàm Thị Phong Ba)
2.1.2.2 Giá thành sản phẩm
a) Khái niệm giá thành sản phẩm: Giá thành sản xuất là toàn bộ lao động
vâ ̣t hóa (nguyên vâ ̣t liê ̣u , nhiên liê ̣u , đô ̣ng lực , khấu hao tài sản cố đi ̣nh và công cu ̣ nhỏ) và lao động sống trong sản xuất , tiêu thu ̣ sản phẩm, quản lý kinh doanh, được tính bằng tiền cho mô ̣t sản phẩm , mô ̣t đơn vi ̣ công viê ̣c, hoă ̣c mô ̣t dịch vụ sau một thời kỳ , thường là đến ngày cuối tháng Về mă ̣t ý nghĩa kinh tế: Giá thành là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính tại doan h nghiê ̣p (Kế toán
quản trị, Huỳnh Lợi)
b) Đối tượng tính giá thành: Đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩm ,
dịch vụ hoàn thành nhất định mà công ty cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vi ̣ sản phẩm Đối tượng tính giá thành sản phẩm thường là sản phẩm , dịch
vụ hoàn thành hoặc những chi tiết, khối lươ ̣ng sản phẩm di ̣ch vu ̣ đến mô ̣t điểm dừng thích hợp mà nhà quản lý cần thông tin về giá thành Căn cứ để xác đi ̣nh đối tươ ̣ng tính giá thành có thể dựa vào quy trình công nghệ sản xuất , đặc
điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán (Kế toán
chi phí, Phạm Văn Dược và cộng sự, 2002)
c) Kỳ tính giá thành: Kỳ tính giá thành là khoản g thờ i gian cần thiết để tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất và tính tổng giá thành , giá thành đơn vị
Trang 197
Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế , kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành, kỳ tính giá thành có thể được x ác định khác nhau Viê ̣c xác đi ̣nh kỳ tính giá thành sẽ giúp cho kế toán xác định rõ khoảng thời gian chi phí phát sinh , thời gian tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để thu thâ ̣p , cung cấp thông tin cho viê ̣c lâ ̣p báo cáo kế toán, ra quyết đi ̣nh và đánh giá hoa ̣t đô ̣ng sản xuất theo yêu cầu nhà quản lý trong từng thời kỳ Trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế , kỳ tính giá thành được
chọn trùng với kỳ kế toán như tháng , quý, năm (Kế toán chi phí, Huỳnh Lợi
và Nguyễn Khắc Tâm, 2002)
2.1.3 Phân loa ̣i chi phí sản xuất
2.1.3.1 Phân loa ̣i chi phí theo tính chất , nội dung kinh tế của chi phí (theo yếu tố chi phi ́)
Cách phân loạ i này cho biết được tổng chi phí bỏ ra ban đầu để làm căn cứ lâ ̣p kế hoa ̣ch và kiểm soát chi phí theo yếu tố Toàn bộ chi phí được chia thành:
- Chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u là toàn bô ̣ giá tri ̣ nguyên vâ ̣t liê ̣u sử du ̣ng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí nhân công là tiền lương chính , tiền lương phu ̣, các khoản trích theo lương và các khoản phải trả khác cho công nhân viên trong kỳ
- Chi phí khấu hao tài sản cố đi ̣nh là phần giá tri ̣ hao mòn củ a tài sản cố
đi ̣nh chuyển di ̣ch vào chi phí sản xuất
- Chi phí di ̣ch vu ̣ mua ngoài là các khoản tiền điê ̣n , tiền nước, điê ̣n thoa ̣i, thuê mă ̣t bằng …
- Chi phí khác bằng tiền là những chi phí khác chưa đươ ̣c phản ánh trong các chi phí nói trên nhưng đã chi bằng tiền
2.1.3.2 Phân loa ̣i chi phí theo chức năng hoạt động
Gồm có 2 loại chi phí là chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
- Chi phí sản xuất gồm có:
+ Chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp (CPNVLTT) là biểu hiện bằng tiền
của những nguyên vật liệu chủ yếu cấu tạo thành sản phẩm dịch vụ và nguyên
vâ ̣t liê ̣u phu ̣ có tác du ̣ng phu ̣ thuô ̣c nguyên vâ ̣t liê ̣u chính để làm tăng chất lươ ̣ng sản phẩm
+ Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): là các khoản phải trả cho
người lao đô ̣ng trực tiếp sản xuất ra sản phẩm , thực hiê ̣n di ̣ch vu ̣ Chi phí nhân
Trang 208
công trực tiếp bao gồm tiền lương , tiền công , các khoản phụ cấp , các khoản trích bảo hiểm xã hộ i, bảo hiểm thất nghiệp , bảo hiể m y tế , kinh phí công đoàn
+ Chi phí sản xuất chung (CPSXC): là những chi phí phục vụ sản xuất ,
kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng nhưng không kể chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp và chi ph í nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung gồm chi phí nhân công gián tiếp , chi phí khấu hao tài sản cố đi ̣nh sử du ̣ng trong sản xuất và quản lý sản xuất, chi phí quản lý phân xưởng …
- Chi phí ngoài sản xuất gồm có:
+ Chi phí bán hàng là toàn bô ̣ chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thu ̣ sản phẩm, hàng hóa như chi phí vận chuyển , bốc vác, bao bì, lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng …
+ Chi phí quản lý doanh nghiê ̣p là toàn bô ̣ chi phí chi ra cho viê ̣c tổ chức và quản lý trong toàn doanh nghiệp như chi phí hành chính , tiền lương kế toán, quản lý công ty …
2.1.3.3 Phân loa ̣i chi phí theo mối quan hê ̣ với thời kỳ xác đi ̣nh kết quả kinh doanh
- Chi phí sản xuất l à những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm hoặc mua hàng hóa
- Chi phí thời kỳ là những chi phí phát sinh trong mô ̣t thời kỳ và đươ ̣c tính hết thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
2.1.3.4 Phân loa ̣i chi phí theo mối quan hê ̣ với đối tượng chi ̣u chi phí
- Chi phí trực tiếp là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tươ ̣ng chi ̣u chi phí và được ha ̣ch toán vào đối tượng có liên quan Chi phí trực tiếp thường là những chi phí đơn nhất như nguyên vật liệu trực tiếp , tiền lương công nhân sản xuất, …
- Chi phí gián tiếp là những chi phí liên quan đến nhiều đối tươ ̣ng chi ̣u chi phí được phân bổ vào các đối tượng có liên quan theo tiêu t hức nhất đi ̣nh, thường là những chi phí tổng hợp của nhiều chi phí đơn nhất như chi phí sản xuất chung đươ ̣c phân bổ theo số giờ lao đô ̣ng hoặc theo số lượng sản phẩm
2.1.3.5 Phân loa ̣i chi phí theo cách ứng xử
- Biến phí (Chi phí khả biến ) là chi phí mà tổng số của nó sẽ biến động khi mức đô ̣ hoa ̣t đô ̣ng thay đổi trong pha ̣m vi phù hợp Thông thường biến phí của một đơn vị hoạt động thì không đổi và chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh Biến phí có 2 loại:
Trang 21- Định phí (Chi phí bất biến ) là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức đô ̣ hoa ̣t đô ̣ng thay đổi trong pha ̣m vi phù hợp Đi ̣nh phí gồm
2 loại:
+ Định phí bắt buô ̣c là những chi phí có liên quan đến máy móc thiết bi ̣ , nhà xưởng, cơ sở ha ̣ tầng, … Đi ̣nh phí bắt buô ̣c có đă ̣c điểm là có bản chất lâu dài và k hông thể cắt giảm đến 0 đồng cho dù mức đô ̣ sản xuất giảm xuống hoă ̣c khi hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh bi ̣ gián đoa ̣n
+ Định phí tùy ý là những chi phí có thể thay đổi trong quá trình hoa ̣t
đô ̣ng theo kế hoa ̣ch sản xuất kin h doanh của nhà quản tri ̣ Đi ̣nh phí tùy ý có
đă ̣c điểm là có bản chất ngắn ha ̣n và có thể cắt giảm chúng
- Chi phí hỗn hơ ̣p là những chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí và đi ̣nh phí Thông thường, ở mức độ hoạt động c ăn bản chi phí hỗn hợp thường thể hiê ̣n các đă ̣c điểm của đi ̣nh phí , ở mức độ vượt quá mức độ căn bản nó thể hiê ̣n đă ̣c điểm của biến phí
2.1.4 Kế toa ́ n chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế
2.1.4.1 Kế toa ́ n tâ ̣p hơ ̣p chi phí sản xuất
a) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp bao gồm toàn bô ̣ chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u sử du ̣ng trực tiếp để chế ta ̣o ra sản phẩm như chi phí nguyên vâ ̣t li ệu chính, nguyên vâ ̣t liê ̣u phu ̣, nhiên liê ̣u, …
- Chứ ng từ sử du ̣ng : Phiếu xuất kho , bảng phân bổ nguyên liệu , nhiên liê ̣u
- Tài khoản sử dụng: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
b) Chi phi ́ nhân công trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất như kinh phí công đoàn , bảo hiểm xã hội , bảo hiểm thất nghiê ̣p, bảo hiểm y tế
Trang 2210
- Chứ ng từ sử du ̣ng : Bảng chấm công , bảng chấm công làm thêm giờ , bảng thanh toán tiền thưởng , bảng thanh toán tiền làm thêm giờ , bảng thanh toán tiền thuê ngoài giờ , bảng kê các khoản trích theo lương , phiếu xác nhâ ̣n sản phẩm hoặc công việc hoàn thành , hơ ̣p đồng giao khoán , biên bản thanh lý
hơ ̣p đồng giao khoán, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, …
- Tài khoản sử dụng: TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp)
c) Chi phi ́ sản xuất chung
- Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài 2 khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Các khoản mục chi phí thuộc chi phí sản xuất chung như : chi phí lao đô ̣ng gián tiếp phục vụ s ản xuất tại phân xưởng , chi phí nguyên vật liê ̣u dùng trong máy móc thiết bị , chi phí công cu ̣ du ̣ng cu ̣ dùng trong sản xuất , chi phí khấu hao máy móc thiết bi ̣, tài sản cố định dùng trong sản xuất , chi phí di ̣ch vu ̣ thuê ngoài (điê ̣n, nước, sữa chữa, bảo hiểm tai nạn tại phân xưởng, …)
- Chứ ng từ sử du ̣ng: Phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu , công
cụ dụng cụ, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao, hóa đơn dịch vụ,
…
- Tài khoản sử dụng: TK 627 (Chi phí sản xuất chung)
d) Tâ ̣p hợp chi phí sản xuất
- Cuối kỳ , để phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm , dịch vụ, lao vu ̣, doanh nghiê ̣p tiến hành xác đi ̣nh và tâ ̣p hợp các khoản mu ̣c chi phí sản xuất trong kỳ gồm chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực ti ếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung vào tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để xác
đi ̣nh giá thành sản xuất
- Tài khoản sử dụng: TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)
Trang 2311
Hình 2.1 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và phân bổ chi phí sản xuất
2.1.5 Phân tích biến động chi phí sản xuất
2.1.5.1 Khái niệm và sự cần thiết phải phân tích biến động chi phí
a) Khái niệm
Phân tích biến động chi phí là so sánh chi phí thực tế và chi phí định mức
để xác định biến động (chênh lệch) chi phí, sau đó tìm nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động và đề xuất biện pháp thực hiện cho kì sau nhằm tiết kiệm chi phí
Phân tích biến động chi phí là kiểm soát sau kinh doanh xong và trước
khi bắt đầu kinh doanh để tìm biện pháp tiết kiệm chi phí (Kế toán quản trị,
Bùi Văn Trường, 2005)
b) Sự cần thiết
-Chi phí ảnh hưởng đến:
+ Lợi nhuận – chi phí giảm và lợi nhuận tăng và ngược lại
+ Lợi thế canh tranh – chi phí giảm thì có thể giảm giá bán để tăng lợi thế cạnh tranh
TK 622
TK 627
Kết chuyển chi phí
nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
Kết chuyển chi phí
Xuất bán ngay Hàng gửi đi bán
Trang 24+ Nhận biết những lợi thế làm giảm chi phí để tận dụng tiếp tục
+ Nhận biết những bất lợi làm tăng chi phí
+ Định mức lại chi phí
- Muốn nhận biết lợi thế hoặc bất lợi trong chi tiêu để chi phí thực tế có thể cao hoặc thấp hơn chi phí định mức, thì phải tiến hành sự biến động của chi phí
(Kế toán quản trị, Bùi Văn Trường, 2005)
2.1.5.2 Phân tích chung
a) Phân tích tình hình biến động giá thành đơn vị
Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích, xác định mức chênh lệch và tỷ lệ chênh lệch
Gọi Z là giá thành đơn vị sản phẩm
Xác định mức chênh lệch của giá thành đơn vị
Z = ZTT - ZKH
Ta có thể so sánh giá thành đơn vị thực tế năm nay với giá thành đơn vị thực tế năm trước bằng cách tính toán trên
b) Phân tích tình hình biến động của tổng giá thành
Phân tích sự biến động của tổng giá thành thực chất là phân tích tổng chi phí trong sản xuất
Trang 25 Tổng CPSXđc = Tổng CPSXTH – Tổng CPSXKHđc
Trong phân tích có thể so sánh tổng giá thành điều chỉnh theo sản lưởng thực tế qua các kỳ khác nhau
2.1.5.3 Các chỉ tiêu về chi phí
a) Tổng chi phí sản xuất sản phẩm
Chỉ tiêu tổng chi phí sản xuất sản phẩm là chỉ tiêu nói nên quy mô của chi phí
b) Tỷ trọng chi phí
Tỷ trọng chi phí từng khoản mục là chỉ tiêu tương đối phản ánh khoản mục chi phí đó chiếm bao nhiêu phần trăm (%) trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm
- Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
2.1.5.4 Phân tích biến động chi phí theo từng khoản mục
Để phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, ta sử dụng phương pháp hệ thống chỉ số liên hoàn hai nhân tố
Giả sử cần phân tích tổng mức hàng hóa tiêu thụ biến động qua hai thời
kỳ nghiên cứu trong mối liên hê ̣ giữa hai nhân tố là giá và sản lượng Hê ̣ thống chỉ số thể hiện mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên như sau:
Trang 2614
Ipq = Ip x Iq
Trong đó:
Ipq: Chỉ số tổng mức hàng hóa
Ip: Chỉ số giá được xác định theo phương pháp Paasche
Iq: Chỉ số khối lượng được xác định theo phương pháp Laspeyres
- Về số tương đối:
- Về số tuyệt đối:
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu đươ ̣c thu thâ ̣p chủ yếu là số liê ̣u thứ cấp từ phòng kế toán của công ty
- Ngoài ra, đề tài còn thu thập một số thông tin từ nguồn internet Tham khảo giáo trình, sách tham khảo để từ đó chọn lọc các chỉ tiêu cần thiết phục
vụ cho việc phân tích
2.2.2 Phương pháp xử lí số liệu
- Phương pháp so sánh số tuy ệt đối và tương đối đươ ̣c sử du ̣ng chủ yếu
để phân tích tình hình hoạt động của công ty
- Sử dụng phương pháp hệ thống chỉ số liên hoàn hai nhân tố để phân tích sự tác động của hai nhân tố giá và sản lượng ảnh hưởng như thế nào đến
sự biến động của các khoản mục chi phí hình thành nên giá thành của sản phẩm
- Sử du ̣ng phương pháp thống kê mô tả để phân tích điểm ma ̣nh và
những ha ̣n chế của công ty để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiê ̣n công tác kế toán ta ̣i công ty
n i
i i n
i
i i
n i
i i n
i
i i
n
i
i i
q p
q p
q p
q p
q p
q p
1
) 0 ( ) 0 (
1
) 1 ( ) 0 (
1
) 1 ( ) 0 (
1
) 1 ( ) 1 (
1
) 0 ( ) 0 (
1
) 1 ( ) 1 (
i i n
i
i i n
i
i i n
i
i i n
i
i i n
i
i
i q p q p q p q p q p q p
1
) 0 ( ) 0 ( 1
) 1 ( ) 0 ( 1
) 1 ( ) 0 ( 1
) 1 ( ) 1 ( 1
) 0 ( ) 0 ( 1
) 1 ( )
1
(
Trang 2715
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KINH DOANH VẬT TƯ VÀ THUỐC THÚ Y THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ THUỐC THÚ Y THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
3.1.1.1 Giới thiệu tóm tắt
Tên công ty: Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh vật tư và thuốc thú y Vemedim thành phố Cần Thơ
Tên thường gọi: Công ty thuốc thú y Vemedim
Địa chỉ: 07 đường 30/4, Q Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Mã số thuế: 1800 155 195
Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh và thuế số 1800 155 195 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ cấp
3.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty thuốc thú y Vemedim được thành lập vào tháng 5 năm 1989, chuyên sản xuất các loại thuốc thú y và thuốc thủy sản đạt tiêu chuẩn quốc tế Công ty có nhà máy và trang thiết bị sản xuất hiện đại, tiên tiến nhất của ngành dược phẩm Sản phẩm do công ty cung cấp được phân phối và tiêu thụ tại nhiều nước: Trung Bắc Á, Ả- rập, Đông Nam Á, Châu Phi và Nam Mĩ Ban chuyên viên kỹ thuật được đào tạo tại các nước có ngành khoa học tiên tiến, gồm các chuyên viên cao cấp thuộc nhiều chuyên ngành chăn nuôi - thú y và thủy sản, hóa học, dược học có bằng cấp từ thạc sĩ, tiến sĩ và các kỹ sư chuyên ngành
Với dây chuyền sản xuất và trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến và
hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả cao, công ty Vemedim đã được chứng
nhận phù hợp tiêu chuẩn WHO GMP (Good manufacturing practiced) và ISO 9001:2000 (International Quality Management System) Hệ thống bảo quản hàng hóa của công ty Vemedim phù hợp tiêu chuẩn GSP (Good Storage
Practices) Ngoài ra hệ thống quản lý môi trường phù hợp tiêu chuẩn quốc tế
ISO 14001:2004 để hướng tới đảm bảo phát triển sản xuất bền vững
Trang 2816
Công ty Vemedim hiện đang sản xuất trên 500 sản phẩm thuốc thú y và thuốc thú y thủy sản như: kháng sinh, vitamin, premix, enzyme, probiotic, thuốc kháng viêm, thuốc diệt ký sinh trùng, kích thích tố, tăng cường trao đổi chất, chế phẩm sinh học, xử lý môi trường, …Quy cách đóng gói sản phẩm đa dạng, phù hợp với các quy mô chăn nuôi công nghiệp và trang trại và nông hộ Công ty có hệ thống phòng thí nghiệm được trang bị nhiều thiết bị kiểm nghiệm hiện đại của các nước Mỹ, Châu Âu và Nhật Với năng lực kiểm nghiệm viên có kiến thức chuyên sâu, rộng và giàu kinh nghiệm đảm bảo kiểm nghiệm tất cả các loại nguyên, phụ liệu và thành phẩm Hệ thống phòng thí nghiệm của công ty đã được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn GLP và ISO/IEC
17025 và được cấp dấu VILAS, được chấp nhận tại 42 nước
Công ty Vemedim đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường quốc tế Chất lượng sản phẩm của công ty đã được các nhà chăn nuôi tại nhiều nước đánh giá cao
3.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
- Nhiệm vụ cụ thể của công ty được xác định rõ trong văn bản quyết định thành lập
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, phòng trị bệnh gia súc gia cầm
- Tổ chức linh hoạt vật tư và thuốc thú y phục vụ trong và ngoài tỉnh
- Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các loại nguyên phụ liệu, thuốc thú y và Vaccine phòng bệnh gia súc gia cầm
- Tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và dịch vụ công ty, đồng thời khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đó
- Tự tạo nguồn ngoại tệ để thực hiện việc nhập khẩu các loại nguyên phụ liệu, vật tư các loại thuốc thú y và vaccine
- Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu
- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, chế độ quản lý tài sản, tài chính kế toán, lao động, tiền lương…
- Nghiên cứu thực hiện các biện pháp để kích thích phát triển sản xuất, nâng cao số lượng hàng hóa, đa dạng hóa sản phẩm nhằm phục vụ tối đa nhu cầu của người chăn nuôi
- Làm tốt công tác bảo vệ và an toàn lao động, trật tự lao động, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản
Trang 2917
3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lí
3.1.3.1 Sơ đồ tổ chức
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
3.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng cấp quản trị và phòng ban
- Tổng giám đốc:
Quản lý và chỉ đạo chung toàn bộ các bộ phận, các hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước và ban giám đốc về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
- Phó tổng giám đốc thường trực
Phụ trách lĩnh vực nội chính văn phòng của công ty Giúp việc cho giám đốc về mặt tổ chức và kỹ thuật Trực tiếp giải quyết một số công việc được ủy quyền, đồng thời chịu trách nhiệm về công việc trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được giao
- Phó tổng giám đốc sản xuất
Trực tiếp quản lý, chỉ đạo điều hành các kế hoạch sản xuất và kinh doanh Theo dõi và đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm để có chiến lược sản xuất và kinh doanh phù hợp Giám sát tình hình bán hàng và thanh toán của tất
P
Kiểm tra chất lượng
P Nghiên cứu & Phát triển
P
Kinh Doanh
Phòng thí nghiệm
Trang 30- Phòng kế toán
Bằng nhiều phương pháp tạo nguồn vốn đảm bảo cho đơn vị thực hiện sản xuất kinh doanh Hướng dẫn, quản lý toàn diện công tác kế toán, tài chính, thống kê Giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy chế, quy định về kế toán tài chính, thống kê của đơn vị Tổng hợp, lập báo cáo tài chính báo cáo với ban giám đốc cũng như bên ngoài, tính toán các chi tiêu tài chính Quản lý và điều hành trực tiếp các hoạt động của các tổ sản xuất Tính giá thành sản phẩm Xây dựng quy chế về lương và tính lương cho công nhân các tổ sản xuất
- Phòng tổng vụ
Chịu trách nhiệm với giám đốc, quản lý các hoạt động của những phân xưởng cũng như chất lượng hàng hóa vật tư, bao bì, công trình xây dựng cơ bản máy móc thiết bị công ty Quản lý kỹ thuật máy móc, phương tiện vận chuyển, kho hàng Phối hợp với các đơn vị xây dựng công trình quản lý chất lượng sản phẩm từ khâu thu mua, sản xuất chế biến và xuất khẩu, kiểm tra chất lượng sản phẩm khi xuất kho hay nhập kho công ty Quản lý định mức kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên liệu để kịp thời chấn chỉnh, bảo đảm nhu cầu sản xuất kinh doanh
Trang 3119
Quản lý bộ phận thực nghiệm hóa dược, bộ phận vi sinh, phân xưởng công nghệ sinh học Chịu trách nhiệm nghiên cứu các sản phẩm mới và phát triển các dòng sản phẩm hiện tại của công ty
- Phòng kiểm tra và chất lượng
Quản lý bộ phận kiểm soát sản xuất, phòng thí nghiệm hóa lý, phòng thí nghiệm vi sinh Kiểm tra chất lượng, lấy mẫu các sản phẩm trước khi nhập kho
- Phòng đảm bảo chất lượng
Quản lý bộ phận pha chế và các kỹ thuật viên pha chế Đảm bảo chất lượng của các sản phẩm sản xuất ra đúng tiêu chuẩn chất lượng và qui cách bao bì
Công ty có mạng lưới trên toàn quốc nhằm phân phối sản phẩm điều khắp, phục vụ nhu cầu và làm phát triển lợi nhuận của người chăn nuôi
- Hoạt động dịch vụ:
+ Kinh doanh dược phẩm, vaccine tiêm phòng cho gia súc gia cầm từ nguồn trong nước hoặc nhập khẩu
Trang 3220
+ Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Chăn nuôi Thú y và Thủy sản: phòng mạch thú y có trang bị đầy đủ và hiện đại, nhằm mục đích:
Chuẩn đoán và điều trị cho gia súc, gia cầm và thủy sản
Cung cấp các loại vật tư thú y, thuốc thú y, tài liệu tham khảo
Tư vấn về chăn nuôi, thú y và thủy sản miễn phí cho bà con chăn nuôi
Phát hành và phân phối tài liệu kĩ thuật chăn nuôi thú y và thủy sản vừa nhằm mục đích phục vụ kinh doanh vừa quảng bá sản phẩm công ty Ngoài ra công ty còn có một phân xưởng bao bì làm nhiệm vụ in ấn tất
cả cá loại bao bì sản phẩm, các loại ấn phẩm phục vụ cho công tác quản lý và tiếp thị…
3.1.4 Khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013
Trong 3 năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Vemedim có sự biến động về doanh thu và lợi nhuận
Để hiểu rõ hơn về quá trình hoạt động của công ty, ta tiến hành phân tích sự biến động của một số chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sau:
Trang 33Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 263.333 270.203 357.274 6.870 2,61 87.071 32,22
Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 112.799 111.025 137.832 (1.774) (1,57) 26.807 24,15
Trong đó: chi phí lãi vay 3.177 8.859 10.759 5.682 178,85 1.900 21,45
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 29.972 23.502 36.618 (6.470) (21,59) 13.116 55,81
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 30.008 23.524 37.810 (6.484) (21,61) 14.286 60,73
Lợi nhuận sau thuế TNDN 30.008 21.132 33.483 (8.876) (29,58) 12.351 58,45
Nguồn: số liệu của phòng kế toán Vemedim
Trang 3422
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 6 tháng đầu năm 2012-2013
ĐVT: triệu đồng
Chênh lệch 6T đầu năm
2013/2012
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 177.141 156.844 (20.297) (11,46)
Nguồn: số liệu của phòng kế toán Vemedim
Trang 3523
a) Doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng nhẹ từ năm
2010 đến năm 2011 nhưng lại tăng vọt giai đoạn năm 2011-2012
Nguồn: số liệu của phòng kế toán Vemedim
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ năm 2010 đến 2012 và 6 tháng đầu năm 2012-2013
Giai đoạn 2010-2011, doanh thu năm 2011 tăng nhẹ so với năm 2010 về mặt giá trị là 6.785 triệu đồng tương đương 2,33% bởi vì biến động nguyên liệu đầu vào tăng dẫn đến giá thành của đa số sản phẩm tăng làm khả năng tiêu thụ tăng không nhiều Ngoài ra, công ty còn chịu sự cạnh tranh về giá cả của các đối thủ cùng ngành khác Giai đoạn 2011-2012, doanh thu năm 2012 tăng mạnh và đạt mốc cao nhất trong 3 năm 2010-2012 So với 2011, doanh thu đã tăng 60.724 triệu đồng tương đương 20,42 % Nguyên nhân là do công ty có
sự gia tăng trong số lượng tiêu thụ hàng hóa cung cấp trong nước và nước ngoài Mặc dù giai đoạn 2011-2012 nền kinh tế gặp nhiều khó khăn và biến động nhưng doanh thu vẫn phát triển rất tốt là nhờ công ty đã cố gắng mở rộng kênh phân phối sản phẩm, đào tạo nhân viên kinh doanh các nghiệp vụ chuyên môn để có thêm kỹ năng tư vấn, tìm kiếm khách hàng mới cho công ty
Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2011 so với năm 2010 giảm 85 triệu đồng tương đương giảm 0,31 %, năm 2012 giảm mạnh so với với năm 2011 là
26 triệu đồng tương đương giảm 96,82 % Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có xu hướng tăng qua 3 năm, ngược lại các khoản giảm trừ doanh thu lại có xu hướng giảm, đặc biệt là ở năm 2012 Điều đó chứng tỏ công ty đã cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như quy trình bảo quản và kiểm tra sản phẩm trước khi xuất kho để giảm thiểu tối đa hàng hóa bị trả lại hoặc phải giảm giá hàng bán do không đúng quy cách làm giảm doanh thu bán hàng
Trang 3624
Doanh thu 6 tháng đầu năm 2013 giảm nhẹ so cùng kì năm trước 1.793 triệu đồng tương đương 1,01% Các khoản giảm trừ doanh thu tăng đáng kể trong năm này, đã giảm mạnh 14.685,71% so với 6 tháng đầu năm 2012 do khoản chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại tăng , góp phần làm doanh thu thuần của 6 tháng đầu năm 2013 giảm hơn 6 tháng đầu năm 2012 là 11,46%
b) Các khoản mục chi phí
Các khoản mục chi phí ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty là giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được trình bày dưới biểu đồ sau:
Nguồn: số liệu của phòng kế toán Vemedim
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện các khoản mục chi phí từ năm 2012 đến 2012
và 6 tháng đầu năm 2012-2013 Nhìn chung, từ năm 2010 đến 2012 các khoản mục chi phí đều có xu hướng tăng ngoại trừ chi phí bán hàng giảm liên tục trong 3 năm Cụ thể:
Giá vốn hàng bán: năm 2011 tăng 8.644 triệu đồng so với năm 2010 tương đương tăng 5,74% Giá vốn hàng bán ở năm 2012 tiếp tục tăng cao so với năm 2011, về giá trị là 60.264 triệu đồng tương đương tăng 37,86% Do đặc thù việc sản xuất thuốc thú y phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu ngoại nhập nên đã ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán Đặc biệt, năm 2012 do sản lượng tiêu thụ tăng nên giá vốn hàng bán cũng tăng cao theo Như vậy, giá vốn hàng bán đều tăng qua 3 năm Mức độ giá vốn của năm 2011 so với năm 2010 và năm
2012 so với năm 2011 đều cao hơn doanh thu Do đó, công ty chưa thực hiện thực sự tốt việc tiết kiệm chi phí Giá vốn hàng bán ở 6 tháng đầu năm 2013 giảm nhẹ so với cùng kì năm 2012 với giá trị là 638 triệu tương đương tăng
Trang 37so với năm trước Giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2013, chi phí tài chính đã tăng 36,34% so với cùng kì năm trước tương đương với giá trị tăng là 4.222 triệu đồng
- Chi phí bán hàng: năm 2011 giảm 3,13% so với năm 2010 và ở năm
2012 giảm mạnh hơn so với năm trước một khoản là 30,43% Giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2013, chi phí này giảm đáng kể với giá trị 10.652 triệu đồng, tương đương đã giảm 53,47% so với 6 tháng đầu năm 2012, công ty đã tiến hành tốt việc kiểm soát và tiết kiệm chi phí
- Chi phí quản lí doanh nghiệp: năm 2011 đạt 26.137 triệu đồng, giảm nhẹ so với năm 2010, tương đương giảm 4,89% Tuy nhiên, chi phí này lại tăng lên nhiều ở năm 2012, cụ thể tăng 45,18% so với năm 2011 Giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2013, chi phí doanh nghiệp giảm 37,03% ở nửa năm đầu
2013 tương đương một khoản 7.957 triệu đồng do công ty thực hiện tiết kiệm chi phí
c) Lợi nhuận
Các chỉ tiêu về lợi nhuận của công ty từ 2010 đến 2012 được thể hiện trong biểu đồ dưới đây
Nguồn: số liệu của phòng kế toán Vemedim
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện tình hình lợi nhuận giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng
đầu năm 2012-2013
Trang 3826
Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ: chỉ tiêu này biến động liên quan mật thiết với doanh thu thuần và giá vốn hàng bán Cụ thể, năm 2011 so với năm 2010 giảm 1.774 triệu đồng tương đương giảm 1,57% Sau đó, năm
2012 đạt 137.832 triệu đồng tăng hơn 24,15% so năm 2011 Nhìn chung công
ty đều đạt được lợi nhuận cao từ hoạt động sản xuất chính Lợi nhuận gộp 6 tháng đầu năm 2013 đạt 61.276 triệu đồng, đã giảm mạnh 19.659 triệu đồng tương đương 24,29% so với cùng kì năm trước
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: lợi nhuận thuần năm 2010 đạt 29.972 triệu đồng và giảm khá mạnh vào năm 2011, giảm 21,59% so với năm
2010 Tuy nhiên khả quan hơn ở năm 2012, lợi nhuận thuần tăng mạnh so với
năm trước với giá trị là 13.117 triệu đồng tương đương 55,81% Lợi nhuận
thuần 6 tháng đầu năm 2013 đã giảm 5.345 triệu đồng tương đương hạ 19,08%
so với cùng kì năm trước
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: chỉ tiêu này thường được dùng để đánh giá khả năng hoạt động của công ty Năm 2011, lợi nhuận sau thuế giảm 29,58% so với năm trước Nguyên nhân là do mức chênh lệch giữa các khoản mục doanh thu và chi phí ngày càng nhỏ đi, cụ thể doanh thu năm
2011 có tăng song tỷ lệ tăng không cao Ngược lại, các khoản mục chi phí tăng cao hoặc nếu giảm thì giảm với tỷ lệ rất thấp So với năm 2011, lợi nhuận sau thuế tăng 12.351 triệu đồng ở năm 2012 tương đương 58,45%, công ty đã cải thiện tình hình và hoạt động có hiệu quả Giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-
2013, lợi nhuận sau thuế của công ty đã giảm 4.935 triệu đồng tương đương 7,08% cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 của
công ty giảm và không được khả quan như 6 tháng đầu năm 2012
* Tóm lại: Công ty thuốc thú y Vemedim là công ty lớn có bề dày kinh
nghiệm trong lĩnh vực thuốc thú y nên dù tình hình kinh tế cả nước giai đoạn này có nhiều khó khăn nhưng không ảnh hưởng nhiều đến công ty Năm 2011, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty hơi giảm nhưng nhờ sự cố gắng nổ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên mà qua năm 2012 lợi nhuận của công
ty đã đạt cao nhất trong giai đoạn 2010-2012 6 tháng đầu năm 2013 công ty hơi khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu giảm sút kèm khoản giảm trừ doanh thu tăng cao đã kéo theo lợi nhuận giảm dù công ty đã
cố gắng tiết kiệm các khoản chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp nhưng cũng không cải thiện được bao nhiêu
3.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
3.1.5.1 Sơ đồ tổ chức công tác kế toán
a) Sơ đồ tổ chức
Trang 3927
Hình 3.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
b) Diễn giải sơ đồ
- Kế toán trưởng: phụ trách chung quá trình thực hiện nhiệm vụ của từng thành viên phòng kế toán Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về hoạt động của phòng
- Kế toán tổng hợp: tập hợp chi phí, lập bảng kê, mẫu biểu báo cáo chi chi hoạt động của công ty Theo dõi tiền lương, lập bảng thanh toán tiền lương cho toàn thể CB- CNV Cuối năm tài chính thực hiện kiểm tra, rà soát các tìa khoản chi tiết, khóa sổ, lập và in ấn sổ chi tiết, các mẫu biểu báo cáo trình ký và lưu trữ theo quy định
- Kế toán ngân hàng: Theo dõi chi tiết các biến động có liên quan đến tài khoản ngân hàng thông qua việc phát hành các chứng từ thanh toán, tập hợp, đối chiếu, lưu trữ chứng từ Liên hệ với ngân hàng khi có nghiệp vụ liên quan
- Kế toán thu chi: Kiểm tra, rà soát chứng từ thu chi báo cáo kịp thời để hoàn thiện chứng từ Theo dõi, hoàn thiện và tổng hợp báo cáo tình hình thanh toán, tạm ứng hoàn ứng trong tất cả các nghiệp vụ phát sinh có liên quan của công ty theo đúng thời gian quy định
- Kế toán giá thành: xây dựng qui tắc tính giá thành, dựa vào các quy tắc
để tổ chức công tác tính gía thành thực tế cho từng đơn vị sản phẩm theo khoản mục quy định đúng kỳ hạn, đúng phương pháp, chế độ và đảm bảo chính xác Định kì phân tích tình hình giá thành, nhiệm vụ hạ giá thành, tìm ra nguyên nhân và các khả năng tiềm tàng
- Kế toán thuế, tài sản cố định: lập thủ tục kê khai, khấu trừ, nộp, quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo qui định khi kết thúc niên độ cho tất cả cán bộ- công nhân viên, thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty Theo dõi công tác xây dựng cơ bản Khấu hao tài sản cố định, máy móc thiết bị theo quy định
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KT tổng
hợp
KT ngân hàng
KT thu chi
KT giá thành
KT thuế, TSCĐ
Thủ quỹ
Trang 4028
- Thủ quỹ: quản lý nguồn tiền Chịu trách nhiệm trước phụ trách phòng và ban giám đốc về mọi sự sai sót trong qua trình quản lý nguồn tiền công ty Thực hiện kiểm tra thu chi đầy đủ kịp thời theo đúng nội dung chứng từ đã được lãnh đạo ký duyệt Mở, bảo quản, trình ký sổ quỹ tất cả các nguồn tiền mặt theo quy định Báo cáo đúng, kịp thời cho lãnh đạo khi có yêu cầu hoặc khi có bất cứ sai sót nào
3.1.5.2 Hình thức kế toán
Hạch toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính và Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán Doanh nghiệp 244/2009/TT-BTC
- Hình thức kế toán: Nhật kí chung
- Kỳ tính giá thành: tháng
- Phương pháp xuất kho: nhập trước xuất trước
- Phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp
- Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung: theo sản lượng
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì: không có sản phẩm
dở dang cuối kì
- Đơn vi tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng
3.1.6 Thuận lợi, khó khăn, mục tiêu và định hướng phát triển
3.1.6.1 Thuận lợi
Từ khi thành lập tới nay, Công ty đã có một thời gian dài hoạt động nên cũng tạo được uy tín với khách hàng trong cũng như ngoài nước
- Chất lượng sản phẩm luôn đạt tiêu chuẩn có hiệu quả khi sử dụng
- Mạng lưới phân phối sản phẩm từ Bắc vào Nam
- Công ty nằm ở địa bàn trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long, nên thị trường rộng, sản phẩm đáp ứng đối với nhu cầu chính của nghề chăn nuôi trong khu vực
- Bên cạnh ban lãnh đạo, đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân viên có tay nghề cao, kinh nghiệm nhiều, luôn linh hoạt, sáng tạo, tiếp thu và ứng dụng nhanh chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để hòa nhập vào nền kinh tế thị trường