Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì có thể thay thế được, là một trong những thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng công trình văn hoá, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, là yếu tố cấu thành lãnh thổ của mỗi quốc gia, gắn liền với lịch sử dân tộc và tình cảm của con người trong xã hội. Xây dựng bộ mặt mới cho nông thôn trên cơ sở phát triển kinh tế xã hội, sử dụng các nguồn lực của địa phương là một vấn đề quan trọng trong quá trình đô thị hóa nông nghiệp nông thôn hiện nay. Trong những năm, thực hiện Nghị quyết của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với mục tiêu: “Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa và kinh tế tri thức,tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020”, Nhà nước xây dựng và triển khai các đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại các đại phương. Nhận thức rõ sự cần thiết và quan trọng của việc ứng dụng GIS vào công tác quy hoạch nông thôn mới của xã, được sự phân công của khoa Tài nguyên và Môi trường – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo ThS. Phạm Văn Vân, Giảng viên bộ môn Trắc địa bản đồ và hệ thống thông tin địa lý Khoa Tài nguyên và Môi trường, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới xã Chính Công – huyện Hạ Hòa – tỉnh Phú Thọ’’.
Trang 1PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì
có thể thay thế được, là một trong những thành phần quan trọng của môitrường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng công trình văn hoá,kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, là yếu tố cấu thành lãnh thổ của mỗiquốc gia, gắn liền với lịch sử dân tộc và tình cảm của con người trong xã hội.Xây dựng bộ mặt mới cho nông thôn trên cơ sở phát triển kinh tế xã hội, sửdụng các nguồn lực của địa phương là một vấn đề quan trọng trong quá trình
đô thị hóa nông nghiệp nông thôn hiện nay
Trong những năm, thực hiện Nghị quyết của Đảng về công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước với mục tiêu: “Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế,đẩy mạnh phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa và kinh tế tri thức,tạo nềntảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020”,Nhà nước xây dựng và triển khai các đề án quy hoạch xây dựng nông thônmới tại các đại phương
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn đểcộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình củamình khang trang, sạch đẹp, phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, côngnghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn đượcđảm bảo, thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàndân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế -chính trị tổng hợp Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân cơ niềm tin,trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn pháttriển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
Trang 2Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, trong những nămgần đây nền kinh tế - xã hội của xã Chính Công cũng như nhiều xã trên địabàn huyện Hạ Hòa đã có những bước phát triển nhanh chóng Đời sống vậtchất, tinh thần của nhân dân được nâng một cách vượt bậc Bộ mặt nông thônkhông ngừng được đổi mới theo hướng hiện đại Tuy nhiên, bên cạnh nhữngthành tựu to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội, thực tế đã nảy sinh không ítkhó khăn, bất cập Cụ thể do chưa có quy hoạch xây dựng tổng thể trên phạm
vi toàn xã nên trong quá trình đầu tư xây dựng các cấp chính quyền gặp nhiềukhó khăn trong việc điều hành, quản lý Các dự án đầu tư xây dựng công trìnhmang tính tự phát thiếu đồng bộ không ăn nhập với không gian chung Hệthống hạ tầng kỹ thuật hoặc đã xuống cấp hoặc được đầu tư xây dựng mớinhưng chưa tính toán cho lâu dài nên vận hành kém hiệu quả Đặc biệt, là môitrường nông thôn ngày càng ô nhiễm…
Để khắc phục những tồn tại trên cần sớm nghiên cứu, tổ chức lập quyhoạch xây dựng mạng lưới các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã Đây làviệc làm hết sức cần thiết và cấp bách để tổ chức không gian các điểm dân cưnông thôn, hệ thống công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, tạo lập môitrường sống thuận lợi cho người dân đáp ứng quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội của thị xã, bảo đảm an ninh, quốc phòng và phát triển nôngthôn bền vững
Hiện nay công nghệ GIS là một công nghệ thông tin đặc biệt được quantâm và ứng dụng rộng rãi trong nhiều chuyên ngành khác nhau, trong đó cóngành địa chính GIS không chỉ đem lại lợi ích về kinh tế, tiết kiệm về thờigian, thuận lợi cho người sử dụng mà còn góp phần giảm nhẹ cường độ laođộng, nâng cao hiệu suất làm việc Ngoài ra GIS còn giúp chúng ta có thể tracứu dễ dàng, cập nhật bổ xung hay chỉnh lý những biến động một cáchthường xuyên, tạo nhiều thuận lợi cho việc lưu trữ, thu thập, xử lý số liệuthuộc tính hay không gian
Trang 3Nhận thức rõ sự cần thiết và quan trọng của việc ứng dụng GIS vàocông tác quy hoạch nông thôn mới của xã, được sự phân công của khoa Tàinguyên và Môi trường – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướngdẫn của thầy giáo ThS Phạm Văn Vân, Giảng viên bộ môn Trắc địa bản đồ
và hệ thống thông tin địa lý - Khoa Tài nguyên và Môi trường, tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới xã Chính Công – huyện Hạ Hòa – tỉnh Phú Thọ’’.
Trang 4PHẦN II TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về quy hoạch nông thôn mới
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Điểm dân cư nông thôn: Là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đìnhgắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trongphạm vi một khu vực nhất định bao gồm trung tâm xã, thôn, làng ấp, bản,buôn, phum, sóc được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xãhội, văn hóa, phong tục, tập quán và các yếu tố khác
- Quy hoạch nông thôn mới là bố trí, sắp xếp các khu chức năng, sảnxuất, dịch vụ, hạng tầng kinh tế - xã hội - môi trường trên địa bàn, theo tiêuchuẩn nông thôn mới, gắn với đặc thù, tiềm năng, lợi thế của từng địaphương; được mọi người dân của xã trong mỗi làng, mỗi gia đình ý thức đầy
đủ, sâu sắc và quyết tâm thực hiện
- Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Là nhiệm vụ,
đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn có nội dung đáp ứng cáctiêu chí trong Bộ tiêu chi Quốc gia về nông thôn mới được ban hành tại Quyếtđịnh số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng chính phủ, Quyết định
số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tưởng phê duyệt Chươngtrình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2010
- Khu chức năng xã, thôn, xóm, bản, làng, trung tâm xã: Là khu đấtthuộc xã hoặc thôn, xóm, bản , làng, trung tâm xã…được sử dụng với mụcđích bố trí các hoạt động kinh tế, xã hội như cư trú, sản xuất, kinh doanh, vănhóa, giải trí, giao dục, y tế và mục đích khác của cộng đồng dân cư sở tại
- Phân khu chức năng xã, thôn, xóm, bản , làng, trung tâm xã: Là việcphân chia khu vực quy hoạch xã hoặc thôn, xóm, bản, làng, trung tâm xã theo
Trang 5các khu chức năng phục vụ mục đích hoạt động kinh tế, xã hội và mục đíchkhác của cộng đồng dân cư.
- Chỉ tiêu sử dụng đất: Là chỉ tiêu đê quản lý phát triển không gian,kiến trúc được xác định cụ thể cho một khu vực hay một lô đất bao gồm mật
độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa, chiêu cao tối thiểucủa công trình
- Mật độ xây dựng tối đa: Tỉ lệ giữa diện tích xây dựng công trình (m2– diện tích chiếm đất được tính theo hình chiếu của mái che công trình) trêndiện tích toàn lô đất, tính bằng %
- Hệ số sử dụng đất: Được tính bằng tổng diện tích sàn toàn công trình9M2)/diện tích toàn lô đất, không tính diện tích tầng hầm, mái
- Chỉ giới đường đỏ: Là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quihoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng côngtrình và phần đất rành cho đường giao thông hoặc công trình kỹ thuật hạ tầng,không gian công cộng khác
- Chỉ giới xây dựng: Là đường đỏ giới hạn cho phép xây dựng nhà,công trình trên lô đất
2.1.2 Khái niệm và các tiêu chí quy hoạch nông thôn mới
2.1.2.1 Khái niệm về quy hoạch nông thôn mới
Phát triển nông nghiệp, nông thôn luôn giành được sự quan tâm to lớncủa Đảng và Nhà nước, nhiều chủ trương chính sách đã được ban hành và tổchức thực hiện hiệu quả và đạt được nhiều thành tựu đáng kể Kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội nông thôn được tăng cường, điện, đường, trường, trạm…nhất
là thủy lợi, giao thong đã được đầu tư xây dựng tại nhiều nơi, góp phần thúcđẩy sản xuất, từng bước thay đổi bộ mặt nông thôn
Quy hoạch nông thôn mới là bố trí, sắp xếp các khu chức năng, sảnxuất, dịch vụ, hạng tầng kinh tế - xã hội - môi trường trên địa bàn, theo tiêuchuẩn nông thôn mới, gắn với đặc thù, tiềm năng, lợi thế của từng địa
Trang 6phương; được mọi người dân của xã trong mỗi làng, mỗi gia đình ý thức đầy
đủ, sâu sắc và quyết tâm thực hiện
Quy hoạch nông thôn mới bao gồm: quy hoạch định hướng phát triểnkhông gian: quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sảnxuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; quyhoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới; quyhoạch phát triển các khu dân cư và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theohướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
2.1.2.2 Các tiêu chí quy hoạch nông thôn mới
* Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuấtnông nghiệp, hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩnmới
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân
cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
* Tiêu chí 2: Giao thông
- Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạtchuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
- Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹthuật của Bộ GTVT
- Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa
- Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lạithuận tiện
Trang 7* Tiêu chí 3: Thủy lợi
- Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh
- Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa
* Tiêu chí 4: Điện
- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
* Tiêu chí 5: Trường học
- Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ
sở vật chất đạt chuẩn quốc gia
* Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa
- Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL
- Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH-TT-DL
* Tiêu chí 7: Chợ nông thôn
- Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng
* Tiêu chí 8: Bưu điện
- Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông
Trang 8* Tiêu chí 11: Hộ nghèo
- Tỷ lệ hộ nghèo
* Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động
- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
* Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất
- Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
* Tiêu chí 14: Giáo dục
- Phổ biến giáo dục trung học
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo
* Tiêu chí 15: Y tế
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế
- Y tế xã đạt chuẩn quốc gia
* Tiêu chí 16: Văn hóa
- Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL
* Tiêu chí 17: Môi trường
- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia
- Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường
- Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt
Trang 9động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp
- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định
* Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
- Cán bộ xã đạt chuẩn
- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định
- Đản bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh"
- Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trởlên
* Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội được giữ vững
- An ninh, trật tự xã hội được giữ vững
2.1.3 Cơ sở pháp lý của quy hoạch nông thôn mới
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/11/2005 của Chính phủ vềquy hoạch xây dựng
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 Quy định bổ sung vềquy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hổ trợ và tái định cư
Trang 10- Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thônmới giai đoạn 2010-2020
- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướngChính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 2/2/2010 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Thông tư liên tịch số 13/2011 ngày 30/10/2011 Quy định việc lập,thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 quy định việc lậpnhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT của Bộ nông nghiệp và pháttriển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xãtheo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới
- Thông tư số 72/2010/TT-BTC ngay 11/05/2010 Hướng dẫn cơ chếđặc thù về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư tại 11 xã thực hiện
Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa”
- Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT - BNNPTNT - BKHĐT-BTChướng dẫn nội dung thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chươngtrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 do Bộnông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ kế hoạch đầu tư – Bộ tài chính banhành
- Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành theo Thông tư số31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ XD
Trang 11- QCVN 14:2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Quy hoạch xâydựng nông thôn ban hành theo Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009của Bộ XD
2.1.4 Nội dung và nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới
2.1.4.1 Nội dung của quy hoạch nông thôn mới.
- Phân tích và đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xãhội, hạ tầng kỹ thuật của xã để xác định động lực phát triển, tính chất đặctrưng vùng, miền, định hướng phát triển kinh tế - xã hội; dự báo quy mô dân
số, dự báo sử dụng quỹ đất xây dựng cho từng điểm dân cư, dự báo nhữngkhó khăn vướng mắc trong quá trình quy hoạch xây dựng
- Định hướng tổ chức không gian, phân khu chức năng sản xuất, sinhsống, các vùng có tính đặc thù, hệ thống các công trình công cộng, xác địnhmạng lưới thôn, bản, hệ thống các công trình phục vụ sản xuất
- Xác định quy mô diện tích, cơ cấu, ranh giới sử dụng đất, các chỉ tiêu
về đất đối với hệ thống công trình công cộng, dịch vụ, đất ở, đất sản xuất, đấtxây dựng hạ tầng kỹ thuật và nhu cầu phát triển Xác định giải pháp quyhoạch sử dụng đất, quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bố trícác lô đất theo chức năng sử dụng với quy mô đáp ứng yêu cầu phát triển củatừng giai đoạn quy hoạch và bảo vệ môi trường
- Xác định hệ thống dân cư tập trung thôn, bản trên địa bàn hành chính
xã phù hợp với đặc điểm sinh thái, tập quán văn hóa của từng vùng miền, xácđịnh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cụ thể, gồm:
+ Quy mô, chỉ tiêu cơ bản về đất, nhà ở và công trình công cụng cộngtại thôn, bản
+ Các chỉ tiêu cơ bản của công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình phục
vụ sản xuất chủ yếu trong thôn, bản
- Hệ thống công trình công cộng cấp xã:
Trang 12+ Xác định vị trí, quy mô, nội dung cần cải tạo, chỉnh trang hoặc đượcxây dựng mới các công trình công cộng, dịch vụ như các công trình giáo dục,
y tế, văn hoá, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ cấp xã và ở các thôn, bảnphù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế, văn hóa – xã hội và tập quán sinh sốngcủa nhân dân
+ Xác định hệ thống các công trình di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan
có giá trị
- Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông, thoátnước, cấp nước, cấp điện, thoát nước thải, vệ sinh môi trường, nghĩa trangtoàn xã, các thôn, bản và vùng sản xuất
- Xác định các dự án ưu tiên đầu tư tại trung tâm xã và các thôn, bản,khu vực được lập quy hoạch
2.1.4.2 Nhiệm vụ của quy hoạch nông thôn mới
- Phải tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xâydựng; các quy định pháp lý có liên quan về bảo vệ các công trình kỹ thuật,công trinh quốc phòng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và bảo
vệ môi trường
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địaphương, từng vùng và quy hoạch phát triển nghành; gắn liền với định hướngphát triển hệ thống đô thị, các vùng kinh tế và phù hợp với Bộ tiêu chí quốcgia về nông thôn mới; phải xác định cụ thể định hướng phát triển và đặc trưngcủa từng khu vực nông thôn; giải quyết tốt mối quan hệ giữa xây dựng trướcmắt với phát triển lâu dài, giữa cải tạo với xây dựng mới; phù hợp với sự pháttriển về kinh tế của địa phương và thu thập thực tế của người dân; sử dụnghợp lý vốn đầu tư, đất đai và tài nguyên trên địa bàn
- Phải có sự tham gia của người dân, cộng đồng dân cư, từ ý tưởng quyhoạch đến huy động nguồn vốn, tổ chức thực hiện và quản lý xây dựng
Trang 13- Đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp với nguồn vốn đầu tư và điệu kiệnkinh tế
- Xã hội của địa phương, định hướng, giải pháp, đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng kỹ thuật, xã hội, môi trường điểm dân cư, hạn chế tối đa những ảnhhưởng do thiên tai, ngập lụt, nền đất yếu
- Bảo đảm hiện đại, văn minh nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa,phong tục tập quán của từng vùng, miền, từng dân tộc và ổn định cuộc sốngdân cư, giữ gìn bảo tồn di sản và phát huy các giá trị văn hóa vật thể, thíchứng với điều kiện thiên tai
2.2 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý (GIS)
2.2.1 Khái niệm chung
Hệ thống thông tin địa lý tiếng Anh là Geographical InformationSystems Nó được hình thành từ 3 khái niệm: địa lý (Geographical); thông tin(Information); hệ thống (Systems)
Khái niệm “địa lý” (Geographical) được sử dụng vì GIS trước hết liênquan đến đặc trưng “địa lý” hay “không gian” Các đặc trưng này liên quanđến các đối tương không gian Chúng có thể là các đối tượng vật lý, kinh tếhay văn hoá trong tự nhiên Các đặc trưng trên bản đồ là biểu diễn ảnh củakhông gian của các đối tượng trong thế giới thực
Khái niệm “thông tin” (Information) được sử dụng vì chúng liên quanđến khối lượng dữ liệu khổng lồ do GIS quản lý Các đối tượng đều có các dữliệu lưư dữ dưới dạng thuộc tính và không gian
Khái niệm “hệ thống” đề cập đến cách tiếp cận hệ thống của GIS Môitrường GIS được chia thành các Modul để dễ hiểu và quản lý nhưng chúngđược hợp lại trong một thể thống nhất
Tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ của mỗi hệ thống thông tin địa lý mà cónhiều định nghĩa khác nhau, tuy nhiên chúng đều dựa vào 3 yếu tố quan trọng
Trang 14là dữ liệu đầu vào, hệ thống vi tính số kỹ thuật cao và khả năng phân tích sốliệu không gian.
Kết quả
Sơ đồ 1 Mô hình hệ thống GIS
2.2.2 Tầm quan trọng của GIS
GIS là một thành viên của hệ thống thông tin xử lý cùng một lúc thôngtin chỉ vị trí tương đối và thông tin chỉ tính chất thuộc tính của đối tượng màchúng ta quen gọi là thông tin đồ họa và phi đồ họa Các GIS được ứng dụngvào các mục đích như sau: thu nhận, lưu trữ, xử lý, phân tích, mô hình hóa vàhiển thị dữ liệu không gian phục vụ cho những bài toán tổng thể và thiết kếquàn lý
So với những hệ thống thông tin phi đồ họa thì GIS ra đời muộn hơn.Mặc dù ra đời chậm song do tính ưu việt của nó, nhất là khả năng phân tích sốliệu dự báo các khả năng có thể xảy ra giúp cho con người sử dụng có thể ranhững quyết định hợp lý, thực thi những dự án mang cả tính vi mô và vĩ môcho nên hiện nay GIS được ứng dụng rộng rãi ở nhiều lĩnh vực, đặc biệt tronglĩnh vực Địa chính
Ngày nay, ở nhiều quốc gia trên thế giới , GIS đã trở thành công cụ trợgiúp quyết đinh trong hầu hết các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốcphòng, đối phó với thẩm họa thiên tai… và đặc biệt là ứng dụng trong lĩnhvực điều tra quản lý đất và các tài nguyên thiên nhiên khác GIS có khả năngtrợ giúp các cơ quan chính phủ, các nhà quản lý, các doanh nghiệp, các cánhân đánh giá được hiện trạng các quá trình thông qua các chức năng thu
Người sử dụng GIS
Phần mềm + CSDL
Thế giới thực
Trang 15thập quản lý, truy vấn, phân tích và tổng hợp các thong tin được gắn với nềnbản đồ nhất quán trên cơ sở các dữ liệu của bản đồ đầu vào.
2.2.3 Các bộ phận cấu thành của hệ thống GIS
2.2.3.1 Phần cứng
Phần cứng của một hệ thống thông tin địa lý bao gồm các hợp phầnsau: Bộ xử lý trung tâm (CPU), thiết bị nhập dữ liệu, lưu dữ liệu và thiết bịxuất dữ liệu
- Bộ xử lý trung tâm CPU (central processing unit) gồm các yếu tốquan trọng nhất là: hệ thống điều khiển, bộ nhớ và tốc độ xử lý Máy tính lànơi thể hiện các yếu tố này
- Thiết bị nhập và lưu trữ dữ liệu: gồm các thiết bị như bàn số hoà, máyquét để chuyển các dạng dữ liệu sang dạng số Thiết bị CD ROOM để lấythông tin có trong băng đĩa: ổ đọc băng,ổ đĩa cứng,…
- Thiết bị xuất dữ liệu: gồm máy in, máy chiếu, các báo cáo kết quảphân tích,…
Hiện nay với sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là sự ra đờicủa thiết bị mạng cho phép trao đổi thông tin giữ những người sử dụng, tạođiều kiện cho HTTT địa lý ngày càng phát triển
- Lưu trữ dữ liệu và quản lý dữ liệu
- Chuyển đổi dữ liệu
- Hiển thị dữ liệu và báo cáo kết quả
- Giao diện với người tiêu dùng
Trang 16- Dữ liệu không gian: là các dữ liệu thu được từ ảnh hàng không, ảnh
vệ tinh, đường đồng mức, địa bạ về quyền sử dụng đất,…
- Dữ liệu thuộc tính: là các thông tin đi kèm với các dữ liệu không giancủa các đối tượng trên bản đồ hay trên ảnh Đây là các dữ liệu ở dạng văn bảnhoặc các số liệu thống kê thu được trong công tác điều tra dã ngoại, hoặc làcác số liệu phân tích trong phòng thí nghiệm,…được lưu trữ dưới dạng cáctập tin dạng chữ hoặc dạng số có thể có thể nhập trực tiếp hoặc gián tiếp vào
hệ thống GIS
Dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính cần đảm bảo tính liên kết,thống nhất, có khả năng trao đổi dữ liệu với các hệ thống thông tin khác và cóthể xuất dữ liệu dưới các dạng khác nhau
2.2.3.4 Người sử dụng
Yếu tố con người trong hệ thống GIS là rất quan trọng Không có yếu
tố này, các yếu tố về kỹ thuật (phần cứng, phần mềm, CSDL) sẽ không pháthuy được hiệu quả của nó Đặc biệt là hiện nay công nghệ thông tin ngày mộtphát triển, hệ thống thông tin địa lý ngày càng hiện đại, thì con người trongGIS lại càng trở nên quan trọng
Nguồn nhân lực trong hệ thống GIS gồm: cán bộ vận hành, cán bộ kỹthuật và cán bộ quản lý
Trang 17có sự phù hợp với các chính sách của nhà nước, khả năng ứng dụng vào thực
- Hỏi đáp, tra cứu dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
2.2.4.3 Sửa đổi và phân tích dữ liệu không gian
- Chuyển đổi khuôn dạng, chuyển đổi từ vector sang raster và ngược
- Hỏi đáp dữ liệu thuộc tính
2.2.4.5 Tích hợp dữ liệu phi không gian và thuộc tính
Đây là các chức năng quan trọng nhất của hệ GIS để phân biệt với các
hệ khác, nhất là các hệ vẽ bản đồ tự động và các hệ CAD là những hệ cũnglàm việc với bản đồ trên máy tính
- Chiết xuất thông tin: tách, lọc thông tin quan tâm trong dữ liệu
- Nhóm các thông tin theo một tiêu chuẩn nhất định
Trang 18- Đo đạc, xác định nhanh các thông số hình học của đối tượng được thểhiện như diện tích, độ dài, vị trí…
- Các phép nội suy từ điểm, từ đường
- Dựng mô hình 3 chiều (3D) và phân tích trên mô hình 3 chiều: tạo látcắt, phân tích tầm nhìn…
- Tính toán để tìm khoảng cách, đường đi
- Trong môi trường: GIS được sử dụng trong những chức năng từ
đơn giản nhất như: đánh giá môi trường, vị trí và thuộc tính của cây, cho đếncác ứng dụng phực tạp như: dùng khả năng phân tích của GIS để mô hình hoácác tiến trình xói mòn đất, sự lan truyền ô nhiễm trong môi trường khí hoặcnước, sự phản ứng của lưu vực sông khi có trận mưa lớn Điều tra và quản lýtài nguyên, môi trường là lĩnh vực ứng dụng sớm nhất của GIS, và từ 1980 đãđược thương mại hoá Các ứng dụng trong môi trường đem lại thành công
Trang 19nhất là: đánh giá tác động của các yếu tố tới môi trường, điều tra sự biến đổikhí hậu, thuỷ văn,…
- Khí tượng thuỷ văn: Trong lĩnh vực này GIS được sử dụng như một
hệ thống đáp ứng nhanh, phục vụ chống thiên tai như lũ quét ở vùng hạ lưu,xác định tâm bão, dự đoán các nguồn chảy, xác định mức độ ngập lụt, từ đóđưa ra các biện pháp phòng chống kịp thời Ở ứng dụng này, sử dụng mô hìnhdạng ảnh
Gần đây nhất, công nghệ GIS và viễn thám đã giúp nước Mỹ chủ độngđối phó với cơn bão Katrina nhờ việc mô tả bản chất, dự báo đường đi, phạm
vi ảnh hưởng Tất cả mọi người có thể theo dõi diễn biến của cơn bão thôngqua Internet, do vậy đã giảm thiểu thiên tai một các đáng kể
- Nông nghiệp: Ứng dụng rất rộng rãi như: Xây dựng bản đồ đất, đánh
giá khả năng thích nghi của cây trồng, giám sát thu hoạch, dự tính năng suất,thống kê nông sản, thống kê nông hộ, xác định các kỹ thuật canh tác, xác định
hệ thống, thời gian tưới tiêu, tính toán sự xói mòn, bồi lở trong đất, dự báocác yếu tố khí hậu, dự báo về thị trường tiêu thụ,…Cho đến nay ngành Nôngnghiệp tại Nhật Bản được xem là hiện đại nhất nhờ các ứng dụng của GIS để
bố trí hệ thống cây trồng, phát hiện dịch bệnh và mức độ lây lan, xây dựng
mô hình tưới tiêu trên cơ sở kết hợp với yếu tố thời tiết và thổ nhưỡng,…
- Dịch vụ tài chính: Được sử dụng để xác định các chi nhánh mới của
Ngân hàng, xác định những khu vực có mức độ rủi ro thấp nhất và cao nhất
- Y tế: GIS được ứng dụng trong ngành khi thực hiện các phân tích như:
Chỉ được lộ trình nhanh nhất giữa vị trí của xe cấp cứu và bệnh nhân, GISphân tích khả năng lây lan của dịch bệnh ra xung quanh
Gần đay nhất GIS đã được xây dựng để quản lý và dự báo khả năng lây lancủa dịch cúm lợn, đưa ra các dự báo và phòng trừ về khả năng lan của cănbệnh này Từ đó có các phương án chủ động ứng phó
Trang 20- Chính quyền địa phương: Chính quyền địa phương là nơi sử dụng
GIS nhiều nhất, là nơi GIS phát huy được nhiều ứng dụng nhất Nhờ GIS,chính quyền địa phương có thể tìm kiếm và quản lý thửa đất thay thế cho việclưu trữ và tìm kiếm bằng giấy tờ, sổ sách GIS được sử dụng trong việc quản
lý, bảo dưỡng đường giao thông, nhà cửa,
- Giao thông: Với các dữ liệu về giao thông GIS có thể chỉ đường cho
người tham gia giao thông với các loại bản đồ và chỉ ra quãng đường ngắnnhất để tới đích Ứng dụng này được ứng dụng trong cả đường bộ, đườngthuỷ và đường hàng không Điển hình nhất là các hãng Taxi ở Nhật Bản, GISđược dùng để xây dựng các bản đồ điện tử gắn trên mỗi xe mà người ta gọi làNAVI Nhờ chức năng tra cứu, hiển thị, GIS luôn chỉ cho họ con đường ngắnnhất đến địa điểm yêu cầu của khách hàng
- Các ngành điện, nước, ga,… Những cá nhân, công ty hoạt động trong
lĩnh vực này là những đối tượng sử dụng ứng dụng của GIS nhiều nhất GISchỉ cho người sử dụng quãng đường ngắn nhất từ trạm trung tâm đến vị tríngười tiêu dùng, đảm bảo thời gian và chi phí thấp nhất
2.2.5.2 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, công nghệ GIS được thí điểm khá sớm Nếu như trướcđây GIS chỉ được dùng trong các Viện, Trung tâm nghiên cứu và các trườngđại học thì bây giờ GIS đã được nhân rộng ra khắp các đối tượng và lĩnh vực.Sau hơn nhiều năm áp dụng, GIS được đánh giá là công nghệ phù hợp đối vớicác lĩnh vực liên quan tới yếu tố địa lý và không gian Đến nay, GIS được sửdụng ở trong nhiều ngành: quy hoạch nông lâm nghiệp, quản lý rừng, lưu trữ
tư liệu địa chất, đo đạc bản đồ, địa chính, quản lý đô thị,… đã mang lại hiệuqủa bước đầu cao cho hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng nước ta
và có nhiều triển vọng trong thời gian sắp tới
Trang 21- Trong việc quản lý môi trường và tài nguyên thiên nhiên:
Trong việc quản lý theo dõi diễn biến, đánh giá tài nguyên rừng, Việnđiều tra Quy hoạch rừng đã ứng dụng khá thành công công nghệ GIS, Viễnthám và GPS Việc này được thực hiện những năm 80 trong khi Viện thựchiện dự án quốc tế với UNDP về nâng cao năng lực về thống kê và quản lý tàinguyên rừng Cho đến nay, việc quản lý tài nguyên rừng vẫn tiếp tục đượcthông qua việc chồng xếp, giải đoán các ảnh viễn thám, kết hợp với bản đồrừng và đo GPS kiểm chứng
GIS và viễn thám là hai công cụ đắc lực để dự báo lũ lụt, và cháy rừng
- Trong dự báo khí tượng, thủy văn: Với 3/4 diện tích đồi núi, Việt
Nam là nước chịu ảnh hưởng lớn của lũ lụt, xói mòn, xói lở đất và lũ quét ởmiền núi Lũ lụt gây thiệt hại về người, về của và môi trường sinh thái Dovậy công tác giảm thiểu thiệt hại là rất quan trọng được đặt lên hàng đầu ở tất
cả quốc gia Ứng dụng GIS là một giải phát tốt nhằm hạn chế những ảnhhưởng xấu này
Trường Đại học Thuỷ Lợi đã ứng dụng các loại mô hình tính toán vàGIS để cảnh báo lũ và ngập lụt cho vùng đồng bằng các sông lớn miền Trungnhằm giảm thiểu những ảnh hưởng của thiên tai lũ lụt cho nhân dân trongvùng
- Trong lĩnh vực nông nghiệp: GIS đã tính toán và xây dựng được các
hệ thống nông nghiệp thích hợp cho khu vực bao gồm về hệ thống cây trồng,vật nuôi, tưới tiêu và chế độ chăm sóc
GIS cũng ứng dụng để toán năng suất sản lượng của nông sản Ứngdụng này đã được áp dụng để tính năng suất lúa ở Đồng bằng Sông CửuLong, năng suất cà phê ở Buôn Mê Thuật Tính toán khả năng cung của sảnphẩm để điều chỉnh thị trường
Trang 22- Trong việc bố trí các cơ sở kinh doanh và các dịch vụ công cộng: GIS
được áp dụng để bố trí các Ngân hàng, siêu thị, trung tâm văn hoá,…đảm bảođáp ứng được nhu cầu sử dụng tốt nhất cho người dân
- Trong y tế: Ứng dụng nổi trội nhất của GIS là dự báo vùng nguy cơ
sốt rét
- Trong giao thông: Hiện nay tại Hà Nội và Tp HCM đã triển khai
thành công và tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống giao thông ở dạng số GIS đượcdùng để thành lập CSDL, dùng chức năng truy cứu để tìm đường đi của xebus, để chỉ đường cho người tham gia giao thông Đây là ứng dụng lớn thúcđẩy ngành du lịch phát triển và tương lai sẽ được nhân rộng ra các thành phốlớn
2.3 Ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong công tác quy hoạch
2.3.1 Khái quát về hệ thống thông tin địa lý phục vụ quy hoạch
Sự xâm nhập trong vài năm trở lại đây của GIS vào Việt Nam trongmột số chuyên ngành làm nảy sinh hàng loạt vấn đề xung quanh bản chấtchức năng và khả năng ứng dụng trong điều kiện Việt Nam Việc tổ chứcnghiên cứu các vấn đề có liên quan đến GIS đã được thực hiện ở một số cơquan và cá nhân Tuy nhiên kết quả ứng dụng của công nghệ mới mẻ này vàothực tế chưa nhiều và đặc biệt là ngành quy hoạch
Hệ thống thông tin quy hoạch bao gồm nhiều thành phần trong đóthành phần cơ bản là các chuyên gia quy hoạch ngành Quá trình thiết kế quyhoạch luôn luôn dựa trên các thông tin quy hoạch ngành Các thông tin truyềnthông chủ yếu dựa trên bản đồ, các tài liệu điều tra thống kê hay khảo sát thínghiệm Ở một khía cạnh nào đó thì không thể gọi các thông tin này là một hệthông tin quy hoạch vì đôi khi chúng không liên quan đến nhau, hoặc quan hệkhông được thể hiện, không được miêu tả trong thông tin
Trang 232.3.2 Các thành phần của hệ thống thông tin địa lý quy hoạch
( Phạm Trọng Mạnh - Cơ sở hệ thống thông tin địa lý GIS trong quyhoạch và quản lý đô thị )
Sơ đồ 2: Các thành phần của hệ thống thông tin địa lý quy hoạch
Thành phần cơ sở dữ liệu trong GIS quy hoạch chính là nội dung quan
tâm của quá trình thiết kế quy hoạch Khác với những hệ thống thông tinkhác, GIS có cơ sở dữ liệu đa dạng Dữ liệu có thể nhập từ các nguồn khácnhau Thành phần phần mềm GIS quy hoạch được thiết kế từ nhiều hãng khácnhau Mỗi phần mềm có những ưu nhược điểm riêng Tuy vậy bất cứ phầnmềm nào cũng phải đáp ứng được các chức năng chính như: đồ hoạ, lưu trữ
dữ liệu, in ấn, chồng lớp, nhập xuất dữ liệu, Có thể kể ra một số phần mềmGIS được ứng dụng hiện nay trên thế giới và ở nước ta:
- Các phần mềm GIS do Việt Nam sản xuất:
+ CMAP của tổng công ty đo đạc bản đồ số 3 chạy trên Autocad
+ FAMIS và CADDB của Tổng cục Địa chính chạy trên Microstation,Foxprro
+ FLOODMAP của Bộ Y tế
+ Phần mềm của trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội chạy trên hệđiều hành DOS
- Các phần mềm GIS do nước ngoài sản xuất:
+ SDR của Newzealand chạy trên hệ điều hành DOS
Hệ thống thông tin địa
lý quy hoạch
Phần cứngtương thích
Phầnmềm GISứng dụng
Chuyên
gia quy
hoạch
Cơ sở dữliệu quyhoạch
Trang 24+ ITR của Hungary chạy trên hệ điều hành DOS.
+ AUTOCAD của hãng ACAD (Mỹ) chạy trên hệ điều hành DOS,Window
+ Phần mềm MAPINFO của Mỹ
+ Phần mềm ILWIS của Hà Lan
+ Phần mềm ACR/INFO, ACRVIEW của hãng ESRI (Mỹ )
+ MICROSTATION, IRASB, IRASC, GEOVEC, MRFCLEAN,MRFFLAG của hãng INTERGRAPH
Tuỳ theo hoàn cảnh cụ thể mà người ta có thể lựa chọn một phần mềmGIS thích hợp cho nhiệm vụ quy hoạch, điều kiện kinh tế với trình độ chuyênmôn hiện có
2.3.3 Thành phần nội dung chủ yếu của cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin địa lý quy hoạch
2.3.3.1 Phân loại thông tin quy hoach theo cách truy cập dữ liệu
Hiện nay có rất nhiều cách phân loại thông tin Tuỳ theo mục đích sửdụng mà người thiết kế thông tin đưa ra các phân loại Theo các nhà quyhoạch thì có thể phân loại ra: thông tin về tự nhiên, thông tin kinh tế, thông tin
xã hội,
Theo các nhà thiết kế có thể phân ra 2 loại: thông tin không gian (điểm,đường, vùng) Thông tin phi không gian (thông tin thuộc tính)
* Thông tin không gian
Thông tin không gian là dữ liệu có chứa trong nó khái niệm về vị trí đốitượng Tập hợp thông tin không gian này gọi là hệ thống không gian hay là cơ
sở dữ liệu không gian Nó là dữ liệu phản ánh những đối tượng có kích thướcvật lý nhất định hay một không gian nhất định Đối với GIS đó là những yếu
tố địa lý, địa chất, được phản ánh trên bản đồ bằng những cấu trúc nhấtđịnh, các cấu trúc dữ liệu này được mô tả thông qua 3 dạng cơ bản: điểm,đường, vùng Thông tin dạng điểm như cột điện, gốc cây, đình, thông tin
Trang 25dạng đường như: sông ngòi, đường xá, ranh giới, thông tin dạng vùng như:
ao hồ, mảnh rừng, sân bay, thửa đất,,
Đối với công tác quy hoạch các thông tin không gian có ý nghĩa đặc thùbởi phương án quy hoạch luôn được thể hiện bằng các bản vẽ thiết kế kĩ thuật,mối quan hệ giữa các đối tượng gắn liền với toạ độ và thể hiện rõ bằng thôngtin không gian của các đối tượng
* Thông tin phi không gian
Thông tin phi không gian hay thông tin thuộc tính là những thông tinkhông thể biểu diễn bằng tính không gian hay nói cách khác nó không có tínhkhông gian, không thể biểu diễn bằng hình dáng, kích thước hay vị trí của sựvật Ví dụ như các thông tin về dân số (mật độ dân số, tốc độ phát triển dân số
và sự phân bố dân cư, ) Các chỉ tiêu về kinh tế (GDP, tốc độ tăng trưởngkinh tế hàng năm, ) Các thông tin về chủ sử dụng đất (địa chỉ, nghề nghiệp,khả năng đầu tư cho sử dụng đất, ) Các thông tin này có ý nghĩa rất lớn tớiviệc xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch vì vậy nó là đối tượng quantâm của các nhà quy hoạch
2.3.3.2 Phân loại thông tin theo nội dung dữ liệu
Dựa vào nội dung thông tin phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất cấp xãchúng ta có thể phân loại như sau:
- Thông tin về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: bao gồm
các thông tin về :
+ Vị trí địa lý: các vùng giáp ranh, hệ thống ranh giới hành chính
+ Địa hình, địa mạo: dạng địa hình, hình dáng của địa hình
+ Tài nguyên thuỷ văn: Sông suối, ao, hồ, kênh rạch,
+ Tài nguyên rừng: Diện tích, độ che phủ, chất lượng các loại rừng, + Khí hậu: Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, nắng, gió, lượng mưa,
+ Địa chất công trình: Tính chất cơ lý của đất
Trang 26+ Địa chất thuỷ văn: Xác định số lượng và chất lượng, khả năng khai thác sử dụng nguồn nước ngầm
+ Tài nguyên khoáng sản: Xác định trữ lượng, chất lượng và khả năng khai thác của các loại khoáng sản
+ Cảnh quan thiên nhiên và môi trường: Thực trạng của cảnh quan+ Thiên tai: Xác định loại thiên tai như lũ lụt, bão cháy rừng, hạn hán,
- Thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Hiện trạng về dân cư và lao động: Tổng dân số, quy mô dân số, phân
bố dân số, tỉ lệ gia tăng dân số,
+ Hiện trạng về nhà ở: Số nóc nhà so với số hộ, chất lượng các côngtrình nhà ở và các điều kiện phục vụ khu dân cư
+ Hiện trạng sử dụng đất: Được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụngđất và các biểu mẫu thống kê của địa phương và phải nắm được các thông tin
về tình hình sử dụng đất sai mục đích, lấn chiếm, tranh chấp đất đai,
+ Hiện trạng các công trình hạ tầng xã hội: Các công trình văn hoá, y
tế, giáo dục, thương mại, dịch vụ, du lịch
+ Hiện trạng phát triển kinh tế: Được xác định bằng các chỉ tiêu: GDP,tốc độ tăng trưởng hàng năm, thu nhập bình quân đầu người, tỷ trọng cácngành, giá trị kinh tế
- Các thông tin dự báo:
Dựa trên cơ sở các thông tin hiện trạng đã có, kết hợp với các tài liệuđịnh hướng phát triển kinh tế, xã hội của địa phương Chúng ta tiến hành xâydựng các thông tin dự báo khả năng phát triển của vùng trong tương lai Cácthông tin dự báo có ý nghĩa hết sức quan trọng trong xây dựng và lựa chọnphương án quy hoạch
Trang 272.4 Giới thiệu phần mềm tin học ứng dụng trong đề tài
2.4.1 Giới thiệu về MicroStation
MicroStation là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất vàphân phối bởi Bentley Systems MicroStation có môi trường đồ họa rất mạnhcho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ
MicroStation còn được sử dụng để là nền cho các ứng dụng khác như:Famis, Geovec, Irasb, MSFC, Mrfclean, Mrfclean và eTools, eMap (tập hợpcác giải pháp xử lý bản đồ địa hình, địa chính của công ty [eK] ) chạy trên đó
Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượngtrên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
MicroStation còn cung cấp cung cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ phầnmềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg)
Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tínhnăng mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệudạng điểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bàybản đồ được coi là khó sử dụng đối với một số phần mềm khác (MapInfo,AutoCAD, CorelDraw, Adobe Freehand…) lại được giải quyết một cách dễdàng trong MicroStation
Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trênnền một file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán họcbản đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trịchính xác và thống nhất giữa các file bản đồ
Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượngtrên nền ảnh (Raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
MicroStation còn cung cấp công cụ nhập, xuất (import, export) dữ liệu
đồ họa từ các phần mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg)
Trang 282.4.2 Giới thiệu về Mapinfo
2.4.2.1 Giới thiệu chung
MapInfo Professional là phầm mềm hệ thống thông tin địa lý do công
ty MapInfo sản xuất Phiên bản hiện hành là MapInfo Professional 9.0
MapInfo Professional là phần mềm chạy trên môi trường Window, cóchức năng kết nối với các ứng dụng Window khác (chẳng hạn như MicrosoftOffice) Trên nền một văn bản Office có thể tạo ra một bản đồ MapInfo chophép người dùng tương tác được
MapInfo Professional là một ứng dụng ánh xạ mạnh, cho phép nhữngngười phân tích doang nghiệp và những người chuyên nghiệp GIS dễ dànglàm cho trực quan những mối quan hệ giữa dữ liệu và địa lý Với MapInfoProfessional giúp có thể thực hiện những công việc phức tạp và phân tích dữliệu một cách chi tiết Nó thực hiện những thao tác dễ dàng hơn, giảm chi phítrong phân tích dữ liệu, tăng hiệu quả và cải thiện tốc độ công việc
* Yêu cầu của hệ thống MapInfo version 6.0:
- Môi trường hệ thống: Mapinfo chạy trên môi trường của hệ thốngWindow 98, Window 2000 Để đảm bảo phần mềm có thể chạy ổn định trênmáy tính cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Bộ nhớ máy tính từ 64Mb trở lên
+ Dung lượng đĩa cứng tối thiểu là 72Mb để cài đặt toàn bộ chươngtrình ( không kể phần dữ liệu Data, phần dữ liệu ví dụ)
- Màn hình : VGA, SVGA hoặc mà hình có độ phân giải cao hơn
- Các thiết bị kèm theo: Bàn số hoá (Digitizer), máy quét ảnh(Scanner), máy in (Printer) và một số phần mềm liên quan như: Microstation,ARC/INFO
- Cài đặt chương trình: quá trình cài đặt MapInfo cũng tương tự nhưviệc cài đặt các chương trình khác trên Windows
Trang 292.4.2.2 Tổ chức thông tin bản đồ của MapInfo
a Các dạng dữ liệu bản đồ
Các thông tin trong MapInfo được tổ chức theo từng Table, mỗi Table
là một tập hợp các File về thông tin đồ họa và phi đồ họa chứa các bản ghi mà
hệ thống tạo ra Chúng ta chỉ có thể truy nhập vào chức năng của phần mềmkhi đã mở ít nhất một Table
Cơ cấu tổ chức thông tin của các Table mà trong đó chứa các đối tượngđịa lý được tổ chức theo các tập tin sau :
+ *.TAB : chứa các thông tin mô tả dữ liệu
+ *.DAT : chứa các thông tin nguyên thủy, phần mở rộng của tệp tinnày có thể là *.WKS, DBF, XLS
+ *.MAP : bao gồm các thông tin mô tả đối tượng địa lý (không gian)+ *.ID : bao gồm các thông tin về sự liên kết các đối tượng
+ *.IND : chứa các thông tin về chỉ số đối tượng Tập tin này chỉ có khichúng ta chọn chỉ số Index một trường nào đó trong một Table
b Tổ chức thông tin trong MapInfo
Như đã đề cập ở trên dữ liệu trong MapInfo được chia thành 2 loại dữliệu không gian và dữ liệu thuộc tính Trong MapInfo mỗi loại dữ liệu trên cóphương thức tổ chức thông tin khác nhau
* Table (Bảng)
Trong MapInfo dữ liệu không gian được phân ra thành các lớp thôngtin khác nhau (layer), mỗi lớp thông tin không gian được đặt trong một Table.Người dùng có thể thực hiện các thao tác đóng, mở, sửa đổi, lưu trữ… cácTable này
Để tạo thành một Table cần ít nhất là 2 file, *.TAB: chứa toàn bộ cáccầu trúc của dữ liệu và *.DAT chứa dữ liệu thô (gốc) Nếu trong một Table cóchứa các đối tượng đồ hoạ sẽ có 2 file nữa đi kèm: *.Map (mô tả các đốitượng đồ hoạ) và *.ID chứa các tham số chứa liên kết giữa dữ liệu với các đối
Trang 30tượng đồ hoạ Một số các Table còn có thể thêm *.IND file này cho phépngười sử dụng tìm kiếm đối tượng trên Bản đồ bằng lệnh Find.
* Workspace (Vùng làm việc)
Mỗi Table trong MapInfo chỉ chứa chứa một lớp thông tin, trong khi
đó trên một không gian làm việc có rất nhiều lớp thông tin khác nhau.Workspace là phương tiện để gộp toàn bộ lớp thông tin khác nhau lại tạothành một tờ bản đồ hoàn chỉnh với đầy đủ các yếu tố nội dung, hơn thế nữamột Workspace thể chứa các bảng tính, các biểu đồ, layout
* Browser (Bảng hiển thị dữ liệu thuộc tính)
Dữ liệu thuộc tính mô tả cho các đối tượng không gian trong MapInfodưới dạng một bảng tính có các hàng và cột (với hàng là các bảng ghi và cột
là các trường dữ liệu) Có thể chỉnh sửa các record trong các Table như tạothêm các record mới, xoá bớt các record, hoặc có thể thực hiện các thao táctính toán dựa vào các trường dữ liệu trên bảng thuộc tính: tỉnh diện tích, tínhchu vi…
* Map (Cửa sổ hiển thị dữ liệu bản đồ)
Dữ liệu bản đồ (địa lý) của các đối tượng không gian nhằm mô tả vị trí,hình dáng trong một hệ thống toạ độ nhất định Một cửa sổ MAP cho phéphiển thị cùng một lúc nhiều lớp thông tin (Layer) khác nhau hoặc bật tắt hiểnthị một lớp thông tin nào đó
Cửa sổ đồ thị cho phép hiển thị một cách trực quan các số liệu có liênquan dưới dạng các đồ thị Có thể tạo các kiểu đồ thị khác nhau: 3D, cột,đường, vùng… ngoài ra còn có nhiều mẫu đồ thị có sẵn để tham khảo và lựachọn
Có một đặc tính quan trọng trong cửa sổ bản đồ của MapInfo khi chophép xây dựng bản đồ chuyên đề tô màu theo các đối tượng riêng biệt chophép nhập dữ liệu nhanh chóng, đầy đủ, chính xác tại Map/Create ThematicMap
Trang 31* Layout (trình bày in ấn)
Cho phép người sử dụng kết hợp các Browser, các cửa sổ bản đồ, biểu
đồ và các đối tượng đồ hoạ khác vào một trang in từ đó có thể gửi kết quả ramáy in hoặc máy vẽ
c Tổ chức thông tin theo các lớp đối tượng
Các thông tin bản đồ trong các phần mềm LIS thường tổ chức quản lýtheo từng lớp đối tượng Trong máy tính mỗi một mảnh bản đồ là sự chồngxếp của các lớp thông tin lên nhau Mỗi lớp thông tin là tập hợp các đối tượngbản đồ thuần nhất, thể hiện và quản lý các địa lý trong không gian theo mộtchủ đề cụ thể, phục vụ cho một mục đích cụ thể trong hệ thống
Đối tượng chính mà MapInfo quản lý:
+ Đối tượng điểm (Point): thể hiện vị trí của các đối tượng
Ví dụ: trụ sở UBND xã, trạm y tế, trạm biến áp,…
+ Đối tượng đường (Line): thể hiện các đối tượng không khép kín hìnhhọc
Ví dụ : địa giới hành chính xã, hệ thống giao thông,…
+ Đối tượng vùng (Region): thể hiện các đối tượng khép kín hình học
và bao phủ một diện tích nhất định
Ví dụ: ao, hồ, các thửa đất,…
+ Đối tượng chữ (Text): thể hiện các đối tượng không phải là đối tượngđịa lý
Ví dụ: tên thôn, bản, chú dẫn, các đơn vị giáp ranh,…
Với cách tổ chức thông tin theo từng lớp đối tượng như vậy đã giúp chophần mềm MapInfo xây dựng thành lập các khối thông tin độc lập cho cácmảnh bản đồ máy tính linh hoạt hơn theo các cách tập hợp lớp thông tin khácnhau trong hệ thống Dễ dàng thêm vào các lớp thông tin mới hoặc xóa đi cácđối tượng khi không cần thiết
Trang 32d Sự liên kết thông tin thuộc tính với các đối tượng bản đồ
Một sự khác biệt của các thông tin trong LIS với các thông tin trongcác hệ đồ họa máy tính là sự liên kết chặt chẽ giữa thông tin mang tính chấtkhông gian và thông tin mang tính chất thuộc tính Trong cơ cấu quản lý của
cơ sở dữ liệu (CSDL) MapInfo sẽ được chia thành 2 phần cơ bản : CSDLthuộc tính và CSDL bản đồ (CSDL không gian)
Các bản ghi trong các cơ sở dữ liệu này được quản lý độc lập với nhaunhưng được liên kết thông qua chỉ số ID, được lưu trữ và quản lý chung cho
cả 2 loại bản ghi nói trên Các thông tin thuộc tính thể hiện nội dung bêntrong của các đối tượng bản đồ và có thể truy nhập, tìm kiếm thông tin cầnthiết thông qua cả 2 loại dữ liệu: dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian
2.4.2.3 Chức năng cơ bản của MapInfo
a Xây dựng cơ sở dữ liệu
Bao gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính cùng khả năng liênkết 2 dạng dữ liệu này thành một khối thống nhất
b Biên tập đối tượng trên bản đồ
- Tự động hoá quá trình xây dựng bản đồ;
- Sản xuất những bản đồ mới qua phân tích, xử lý dữ liệu;
- Tỷ lệ và phép chiếu thay đổi dễ dàng
c Biên tập dữ liệu thuộc tính
Dữ liệu thuộc tính có thể nhập trực tiếp trên bản đồ thông qua công cụInfo trên thanh Main hoặc nhập trực tiếp trên bảng thuộc tính, cập nhật tựđộng qua Menu Table/Update column
Trang 33d Tra cứu, tìm kiếm, hiển thị thông tin
Hệ thống thông tin địa lý có khả năng truy vấn đối tượng, đây là thaotác tìm kiếm đặc biệt qua 2 phương pháp: Select và SQL Select
Thông qua 2 phương pháp truy vấn này cho phép tìm kiếm thông tin thửa đấttheo yêu cầu với các thuật toán đơn giản, dễ hiểu như: tìm các thửa đất là đấtthổ cư, tìm các thửa đất có diện tích lớn hơn 5000 m2…phục vụ công tác quyhoạch nhanh chóng, tiện ích hơn, tiết kiệm phần thời gian điều tra thực địa
e Xây dựng bản đồ chuyên đề
Bản đồ chuyên đề là sự tăng cường, làm nổi bật bản đồ với những giátrị riêng biệt thể hiện bằng các màu, các kiểu nền, ký hiệu hoặc đồ thị theo cácgiá trị của chúng trong lớp thông tin
Sử dụng MapInfo có thể tạo ra 7 dạng bản đồ chuyên đề, danh sách cácdạng bản đồ được thể hiện trong hộp thoại Create Thematic Map
f Trao đổi thông tin với các phần mềm khác
Nhờ ứng dụng này mà khi xây dựng cơ sở dữ liệu có thể tiết kiệm thờigian, kinh phí Từ bản đồ số dạng MicroStation có thể chuyển đổi sangMapInfo và ngược lại, hoặc có thể nhập dữ liệu thuộc tính từ Excel, chuyểnđổi sang Excel để tính toán, in ấn…
Trang 34PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
-3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của xã
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Tài nguyên nước
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Dân số, lao động
- Tình hình phát triển kinh tế
- Tình hình văn hóa xã hội
- Phân bố dân cư
- Hệ thống các công trình công cộng
- Hiện trạng sử dụng đất
- Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Trang 353.3.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quy hoạch nông thôn mới
3.3.2.1 Điều tra thu thập số liệu
3.3.2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp
Điều tra, thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho mục đích nghiên cứu
3.4.2 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có trình độ chuyên môn cao,những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu
3.4.3 Phương pháp nhập số liệu xây dựng bản đồ
Sử dụng phần mềm chuyên ngành như: MicroStation, Mapinfo để nhập
số liệu không gian và số liệu thuộc tính
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu và khai thác cơ sở dữ liệu đó vào mục đíchquy hoạch nông thôn mới bằng chức năng tìm kiếm, phân lớp dữ liệu
3.4.5 Phương pháp thống kê, tính toán
Sử dụng chức năng phân tích dữ liệu để phân nhóm các đối tượng theotừng chỉ tiêu, tính toán các số liệu cho các phương án quy hoạch nông thônmới
3.4.6 Phương pháp trình bày kết quả
Trình bày kết quả nghiên cứu gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộctheo quy phạm của ngành Tài Nguyên và Môi Trường
Trang 36PHẦN IV
DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Chính Công là xã nằm ở vùng trung du miền núi phía Bắc thuộc huyện HạHoà - tỉnh Phú Thọ, cách trung tâm huyện 15km về phía Đông Nam, có vị trí địa lýnhư sau:
- Phía Bắc giáp xã Hương Xạ
- Phía Đông giáp xã Yên Kỳ huyện Hạ Hòa và xã Hanh Cù huyện Thanh
Ba
- Phía Nam giáp xã Vĩnh Chân và xã Yển Khê huyện Thanh Ba
- Phía Tây giáp xã Yên Luật
4.1.1.2 Địa hình
Là xã nằm ở vùng trung du miền núi, tiếp giáp với vùng đất trũng nên cóđịa hình khá đa dạng bao gồm cả đồi núi thấp, các thung lũng nhỏ hẹp và đất mặtnước Độ cao tuyệt đối phổ biến từ 60 - 80m chia thành 2 nhóm địa hình rõ rệt
4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn
Xã Chính Công nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, của vùngtrung du và miền núi phía Bắc
Trang 37Nhiệt độ tương đối ổn định, trung bình năm khoảng 22 - 25oC Tổnglượng nhiệt cả năm khoảng 8.500oC, tháng nóng nhất nhiệt độ có thể lên đến
41oC (tháng 6,7), tháng lạnh nhất là tháng 12 và tháng 1, có khi nhiệt độ xuốngđến 4 - 5oC
- Lượng mưa trung bình năm 1.800 mm Mưa phân bố không đều giữacác tháng trong năm tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9 Mùa khô từ tháng 10 đếntháng 1 năm sau, tiết trời lạnh có những năm vào thời kì này cả tháng không cómưa gây ảnh hưởng xấu cho sản xuất nông nghiệp nhất là vào thời vụ gieo trồngđông xuân
- Độ ẩm không khí trung bình năm 85 - 87%
- Trong năm xã có hai mùa gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió ĐôngNam Gió mùa Đông Bắc xuất hiện từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 nămsau, đôi khi kèm theo sương muối gây ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp
Gió Đông Nam xuất hiện vào thời gian từ tháng 4 đến tháng 11 tạo khíhậu dễ chịu và kèm theo mưa nhiều Ngoài hai hướng gió thịnh hành thì ở khuvực còn xuất hiện gió phơn Tây Nam tạo ra không khí khô và nóng, độ ẩmkhông khí thấp
Xã Chính Công chịu ảnh hưởng trực tiếp từ chế độ thuỷ văn của đầmChính Công và các ao hồ trong vùng Đầm Chính Công là nguồn cung cấp nướcchính phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của người dân trong xã Đồng thời cũng
là nơi phát triển nuôi trồng thuỷ sản chính của xã và các khu vực lân cận
Trang 38- Đất dốc tụ: Có diện tích không nhiều, tập chung chủ yếu ở phía Bắccủa xã Đây là loại đất được hình thành do quá trình sói mòn rửa trôi, thườngnằm ở chân đồi Đất có tính chất là chua, hàm lượng các chất dinh dưỡngtrung bình, thành phần cơ giới là đất cát pha đến thịt nhẹ Thường được sửdụng trồng các loại cây hoa màu.
- Đất đồi gò, đây là đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá mácma, đây làloại đất chính của xã, chiếm 60% tổng diện tích tự nhiên Loại đất phù hợpvới cây lâm nghiệp và cây công nghiệp lâu năm
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên khác
Tài nguyên nước:
- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt của xã rất phong phú cả trong mùa
mưa lẫn mùa khô Nguồn nước mặt chủ yếu lấy từ đầm Chính Công, đây lànguồn nước chủ yếu cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất
- Nguồn nước ngầm: Mực nước ngầm của xã ở độ sâu 5 - 25m nguồnnước ngầm với trữ lượng lớn, chất lượng tốt Đây là nguồn nước chính phục
vụ sinh hoạt của người dân trong xa qua hình thức giếng đào và giếng khoan
* Nhận xét đánh giá chung về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, nhân lực của xã Chính Công đã tạo
điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các ngành kinh tế Cụ thể:
+ Đất đai, địa hình, khí hậu, thủy văn cho phép xã phát triển nền nôngnghiệp theo hướng sản xuất nông lâm thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa
+ Với tiềm năng phát triển về nông - lâm nghiệp tạo đà phát triển chocác ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp như công nghiệp giấy, chế biếnchè…
Tuy nhiên vẫn còn một số điểm chú ý sau:
+ Diễn biến thời tiết không thuận lợi, đặc biệt là mưa lớn xảy ra Gâynên hiện tượng ngập úng trong một số khu vực đồng chiêm trũng, đặc biệt là
Trang 39đầm Chính Công thường xảy ra ngập úng cục bộ vào mùa mưa Nhiều bà conmất trắng diện tích lúa chiêm do ngập úng không thu hoạch kịp và chăn nuôithủy sản cũng gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân chính là do lượng nước mưa
từ các ngòi Yên Kỳ, Hương Xạ và vùng lân cận tập trung đổ dồn về đầmChính Công
+ Hạn chế: Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế
xã hội Nguồn lao động tuy dồi dào nhưng vẫn còn thiếu nguồn lao động đãqua đào tạo Tỷ lệ hộ nghèo còn cao, công tác dân số KHHGĐ và số hộ sinhcon thứ 3 chưa giảm, kế hoạch xây dựng chợ chưa được triển khai
4.1.2 Hiện trạng kinh tế xã hội
4.1.2.1.Tình hình phát triển kinh tế.
- Cơ cấu kinh tế năm 2010:
+ Nông - Lâm nghiệp: chiếm 74,4%
+ Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng: chiếm 14 %
+ Thương mại - Dịch vụ - Xuất khẩu lao động: chiếm 11,6 %
- Thu nhập bình quân/người/năm: 8,2 triệu đồng
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2010 so với năm 2009 là 17,96 %
- Phân loại hộ năm 2010:
Lao động tập trung chủ yếu trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp Năm
2010, tổng lao động trong của xã là 896 người, chiếm 44,23% tổng dân số
Trang 40Trong đó, lao động nông nghiệp là 573 người, chiếm 64% tổng số lao động.
Cơ cấu lao động trong xã có xu hướng chuyển dịch theo hướng tích cực giảm
tỷ trọng lao động trong nông nghiệp
4.1.2.3 Tình hình văn hóa xã hội:
- Văn hóa, giáo dục:
Trên địa bàn xã, hiện có 4 dân tộc là dân tộc Kinh, Mường, Nùng vàdân tộc Sán Dìu, mỗi dân tộc đều mang nét đặc trưng riêng trong đời sống vănhóa, hòa nhập làm phong phú bản sắc văn hóa của địa phương
Hiện nay, trên địa bàn xã có một số bà con sinh hoạt tôn giáo theo ĐạoPhật Hoạt động tôn giáo không có vấn đề về chính trị, chấp hành tốt chủtrương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của địaphương
Hiện nay, trên địa bàn xã có một trường mầm non, một trường tiểu học.Trường mầm non xã đã đạt trường chuẩn quốc gia năm 2009 Tỷ lệ học sinhlên cấp 2 đạt 100%
- Y tế:
Trạm y tế được tài trợ bởi dự án Plan Trạm y tế có diện tích 1.233 m2
ở khu 5, đã đạt chuẩn quốc gia năm 2009 Có 1 bác sĩ, 1 y sĩ, 1 hộ sinh Gồm
2 dãy nhà cấp 4 và nhà để xe
Có vườn thuốc nam diện tích 200m2, cần chỉnh trang, làm sạch vườnthuốc và trồng thêm các loại cây thuốc Trạm y tế cơ bản đáp ứng yêu cầu chămsóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức Bảohiểm y tế đạt 81,89% gồm các đối tượng học sinh, sinh viên, người có công, côngchức, viên chức, hưu trí
- Cơ sở vật chất thông tin văn hóa:
+ Điểm bưu điển văn hóa xã: