1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUYỂN TẬP NỘI DUNG TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN MODUNLE 26 ĐẾN MODUNLE 30 ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN THÀNH FILE WORD VÀ CHẮT LỌC NỘI DUNG NGẮN GỌN CHO GIÁO VIÊN HỌC TẬP THEO THÔNG TƯ 302014

92 815 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 557 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Giáo viên là một trong những nhân tổ quan trọng quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước. Do vậy, Đảng, Nhà nước ta đặc biệt quan lâm đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên. Một trong những nội dung được chú trong trong công tác này là bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên. BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên là một trong những mô hình nhằm phát triển nghề nghiệp lìên tục cho giáo viên và được xem là mô hình có ưu thế giúp số đông giáo viên được tiếp cận với các chương trình phát triển nghề nghiệp. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng chương trinh BDTX giáo viên và quy chế BDTX giáo viên theo tĩnh thần đổi mới nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác BDTX giáo viên trong thời gian tới. Theo đó, các nội dung BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên đã đựợc xác định, cụ thể là:+ Bồi dương đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học (nội dung bồi dưỡng 1);+ Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học (nội dung bồi dưỡng 2);+ Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên (nội dung bồi dưỡng 3). Theo đó, hằng năm mỗi giáo viên phải xây dung kế hoạch và thực hiện ba nội dung BDTX trên với thời lượng 120 tiết, trong đó: nội dung bồi dưỡng 1 và 2 do các cơ quan quân lí giáo dục các cẩp chỉ đạo thực hiện và nội dung bồi dưỡng 3 do giáo viên lựa chọn để tự bồi dưỡng nhằm phát triển nghề nghiệp. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trinh BDTX giáo viên Tiểu học, phổ thông và giáo dục thường xuyên với cấu trúc gồm ba nội dung bồi dưỡng trên. Trong đó, nội dung bồi dương 3 đã đuợc xác định và thể hiện dưới hình thúc các module bồi dưỡng làm cơ sở cho giáo viên tự lựa chọn nội dung bồi dưỡng phù hợp để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hằng năm của mình. Để giúp giáo viên có tài liệu học tập bồi dưỡng đầy đủ, gọn nhẹ, chắt lọc tôi đã sưu tầm, chuyển đổi các module sang file word dễ điều chỉnh, lưu hồ sơ… Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo tài liệu: TUYỂN TẬPNỘI DUNG TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN MODUNLE 26 ĐẾN MODUNLE 30 ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN THÀNH FILE WORD VÀ CHẮT LỌC NỘI DUNG NGẮN GỌN CHO GIÁO VIÊN HỌC TẬP THEO THÔNG TƯ 302014 Chân trọng cảm ơn

Trang 1

TƯ LIỆU GIÁO DỤC HỌC.

- -TUYỂN TẬP NỘI DUNG TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN MODUNLE 26 ĐẾN MODUNLE 30 ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN THÀNH FILE WORD VÀ CHẮT LỌC NỘI DUNG NGẮN GỌN CHO GIÁO VIÊN HỌC TẬP

THEO THÔNG TƯ 30-2014

Trang 2

Giáo dục tiểu họ LỜI NÓI ĐẦU

Giáo viên là một trong những nhân tổ quan trọng quyếtđịnh chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực cho đấtnước Do vậy, Đảng, Nhà nước ta đặc biệt quan lâm đến côngtác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên Một trong nhữngnội dung được chú trong trong công tác này là bồi dưỡngthường xuyên (BDTX) chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên là một trongnhững mô hình nhằm phát triển nghề nghiệp lìên tục cho giáoviên và được xem là mô hình có ưu thế giúp số đông giáo viênđược tiếp cận với các chương trình phát triển nghề nghiệp

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng chương trinh BDTXgiáo viên và quy chế BDTX giáo viên theo tĩnh thần đổi mớinhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác BDTXgiáo viên trong thời gian tới Theo đó, các nội dung BDTXchuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên đã đựợc xác định, cụ thểlà:

+ Bồi dương đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theocấp học (nội dung bồi dưỡng 1);

Trang 3

+ Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học (nội dung bồi dưỡng 2);+ Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên (nội dung bồi dưỡng 3).

Theo đó, hằng năm mỗi giáo viên phải xây dung kế hoạch

và thực hiện ba nội dung BDTX trên với thời lượng 120 tiết,trong đó: nội dung bồi dưỡng 1 và 2 do các cơ quan quân lígiáo dục các cẩp chỉ đạo thực hiện và nội dung bồi dưỡng 3 dogiáo viên lựa chọn để tự bồi dưỡng nhằm phát triển nghềnghiệp

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trinh BDTXgiáo viên Tiểu học, phổ thông và giáo dục thường xuyên vớicấu trúc gồm ba nội dung bồi dưỡng trên Trong đó, nội dungbồi dương 3 đã đuợc xác định và thể hiện dưới hình thúc cácmodule bồi dưỡng làm cơ sở cho giáo viên tự lựa chọn nộidung bồi dưỡng phù hợp để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hằngnăm của mình Để giúp giáo viên có tài liệu học tập bồi dưỡngđầy đủ, gọn nhẹ, chắt lọc tôi đã sưu tầm, chuyển đổi cácmodule sang file word dễ điều chỉnh, lưu hồ sơ…

Trang 4

Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo tài liệu:

TUYỂN TẬP NỘI DUNG TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN MODUNLE 26 ĐẾN MODUNLE 30 ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN THÀNH FILE WORD VÀ CHẮT LỌC NỘI DUNG NGẮN GỌN CHO GIÁO VIÊN HỌC TẬP

THEO THÔNG TƯ 30-2014

Chân trọng cảm ơn!

Trang 5

TÀI LIỆU GỒMMODUNLE TH 26: Tăng cường năng lực kiểm tra, đánh

giá kết quả học tập của học sinh (Hình thức tự luận và trắc

nghiệm trong đánh giá kết quả học tập ở tiểu học): Gồm 15

Trang 6

TUYỂN TẬP NỘI DUNG TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN MODUNLE 26 ĐẾN MODUNLE 30 ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN THÀNH FILE WORD VÀ CHẮT LỌC NỘI DUNG NGẮN GỌN CHO GIÁO VIÊN HỌC TẬP

THEO THÔNG TƯ 30-2014

TÀI LIỆU

TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ MODUNLE TH 26: Tăng cường năng lực kiểm tra, đánh

giá kết quả học tập của học sinh (Hình thức tự luận và trắc

nghiệm trong đánh giá kết quả học tập ở tiểu học): Gồm 15

tiết và 4 tiết thực hành.

I BÀI TỰ LUẬN

1 Các kết quả học tập mà tự luận có thể kiểm tra được:

Trang 7

- Trình bày kiến thức sự kiện; nêu khái niệm, định nghĩa; giảithích nguyên tắc; mô tả phương pháp/tiến trình.

- Kỹ năng vận dụng kiến thức, phân tích, tổng hợp, suy luận vàđánh giá những thông tin mới nhờ sự hiểu biết

- Kỹ năng suy nghĩ và giải quyết vấn đề

- Kỹ năng chọn lựa, tổ chức, phối hợp, liên kết và đánh giánhững ý tưởng

- Kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ

Thực tế, ngoài những bài tự luận dùng để đo lường nhữngkết quả học tập phức hợp như giải quyết vấn đề, những kỹ năngtrí tuệ cao vẫn có những bài chỉ đòi hỏi HS tái hiện đơn thuầnnhững điều đã học (những bài như thế hiện nay được sử dụngnhư công cụ chính)

2 Các hình thức bài tự luận: được phân theo 2 hướng: a) Dựa vào độ dài và giới hạn của câu trả lời:

- Dạng trả lời hạn chế: Về nội dung: phạm vi đề tài cần

giải quyết hạn chế Về hình thức: độ dài hay số lượng dòng, từcủa câu trả lời được hạn chế Dạng này có ích cho việc đolường kết quả học tập, đòi hỏi sự lí giải và ứng dụng dữ kiệnvào một lĩnh vực chuyên biệt

Trang 8

- Dạng trả lời mở rộng: cho phép HS chọn lựa những dữ

kiện thích hợp để tổ chức câu trả lời phù hợp với phán đoán tốtnhất của họ Dạng này làm cho HS thể hiện khả năng chọn lựa,

tổ chức, phối hợp, tuy nhiên làm nảy sinh khó khăn trong quátrình chấm điểm Có nhiều ý kiến cho rằng chỉ sử dụng dạngnày trong lúc giảng dạy để đánh giá sự phát triển năng lực của

HS mà thôi

b) Dựa vào các mức độ nhận thức: Có 4 loại:

- Bài tự luận đo lường khả năng ứng dụng;

- Bài tự luận đo lường khả năng phân tích;

- Bài tự luận đo lường khả năng tổng hợp;

- Bài tự luận đo lường khả năng đánh giá

Ở tiểu học, bài tự luận chủ yếu đo lường khả năng ứngdụng

3 Cách biên soạn đề bài tự luận:

- Xem xét lại những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần đánhgiá

- Nội dung đòi hỏi HS dùng kiến thức đã học để giải quyết mộttình huống cụ thể

- Nội dung câu hỏi phải có yếu tố mới đối với HS

Trang 9

- Mối quan hệ giữa kiến thức được học với giải pháp cần sửdụng cho vấn đề đặt ra có thể gần nhưng không dễ dàng nhận rađược.

- Bài tự luận được trình bày đầy đủ với 2 phần chính: Phần phátbiểu về tình huống và Phần phát biểu về sự lựa chọn sao chomỗi HS có thể làm việc trong một ngữ cảnh bình thường và dễhiểu

- Phần hướng dẫn trả lời: trình bày những mức độ cụ thể củacâu trả lời: độ dài của bài, những điểm chuyên biệt, những hành

vi cần thể hiện như giải thích, miêu tả, chứng minh…

- Hình thức của bài tự luận có thể là câu hỏi hay lời đề nghị,yêu cầu

4 Cách chấm điểm bài tự luận:

GV xây dựng thang điểm chấm Tùy theo đặc điểm thangđiểm chấm mà việc chấm bài tự luận chia thành 2 hướng:

a) Hướng dẫn chấm cảm tính: Khi thang điểm chấm được

nêu một cách vắn tắt với những yêu cầu tổng quát thì khi chấmthường có xu hướng chấm theo cảm tính

b) Hướng dẫn chấm phân tích: Khi thang điểm chấm với

những yêu cầu chi tiết cho từng mức điểm đến mức có thểlượng hóa được thì việc chấm thường có xu hướng phân tích

Trang 10

II BÀI TRẮC NGHIỆM

1 Quy trình soạn thảo bài trắc nghiệm:

1) Nắm đề cương môn học/ phần học/chương học

2) Xác định phạm vi nội dung và mục đích của bài kiểm tra.3) Xây dựng kế hoạch trắc nghiệm: Nội dung, mục tiêu, kỹthuật đánh giá và số lượng câu cho mỗi mục tiêu

4) Chọn lựa hình thức kiểm tra và viết câu trắc nghiệm

5) Tự kiểm tra lại các câu trắc nghiệm: đối chiều nội dung vớimục tiêu tương ứng, ngôn ngữ diễn đạt…

6) Tổ chức kiểm tra và thu thập thông tin

7) Đánh giá chất lượng bài kiểm tra

8) Cải tiến quá trình dạy và học

Đối chiếu cặp đôi

111

2 Các dạng bài trắc nghiệm

Trang 11

a CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN: Câu hỏi với giải

đáp ngắn hay một phát biểu chưa hoàn chỉnh với một chỗ hoặcnhiều chỗ để trống (kiểu điền khuyết)

1) Yêu cầu: Viết câu trả lời cho câu hỏi hoặc điền thêm vào

chỗ còn trống

2) Ưu điểm: Dễ xây dựng; HS không thể đoán mò vì phải cho

câu trả lời của mình khi làm bài

3) Nhược điểm: Chỉ kiểm tra mức độ BIẾT và HIỂU ĐƠN

GIẢN; Đôi khi khó đánh giá nội dung của câu trả lời vì HS viếtsai chính tả hoặc khi câu trắc nghiệm gợi ra nhiều phương ántrả lời

4) Những đề nghị khi biên soạn:

- Câu hỏi phải nêu bật được ý muốn hỏi, tránh dài dòng

- Không dùng những thuật ngữ không rõ ràng

- Từ/cụm từ ở chỗ cần điền phải nằm trong sự liên kết với văncảnh, có tiêu chí ngữ nghĩa rõ ràng, tạo điều kiện liên tưởngtường minh, tránh bỏ trống tùy tiện

- Đáp án cho mỗi câu trắc nghiệm trả lời cần ngắn gọn

- Diễn tả câu hỏi trắc nghiệm sao cho HS có thể đưa ra câu trảlời vừa ngắn gọn vừa cụ thể, riêng biệt

Trang 12

- Nếu câu hỏi trắc nghiệm có phần dữ kiện thì cần tách biệt rõràng phần dữ kiện và phần câu hỏi.

- Những chỗ trống cho câu trả lời phải có chiều dài bằng nhau

và đặt bên phải của câu hỏi Ví dụ: Bác Hồ tên thật là gì?( Nguyễn Sinh Cung)

- Tránh hoặc hạn chế lấy những câu nói trực tiếp từ sách giáokhoa làm thành câu trắc nghiệm trả lời ngắn

b CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: Gồm 2 phần Phần I

(Phần đề): Một câu hỏi hoặc một phát biểu Phần II: là haiphương án lựa chọn: Đúng-Sai; Phải-Không phải; Đồng ý-Không đồng ý

1) Yêu cầu: Chọn một trong hai phương án trả lời.

2) Ưu điểm: Dễ xây dựng; Có thể ra nhiều câu một lúc ít tốn

thời gian cho mỗi câu, nhờ vậy mà khả năng bao quát chươngtrình lớn hơn

3) Nhược điểm: Chỉ kiểm tra mức độ BIẾT và HIỂU ĐƠN

GIẢN; Tỷ lệ đoán mò 50%

4) Những đề nghị khi biên soạn:

- Tránh đưa ra những câu hỏi chung chung, không quan trọng

- Tránh sử dụng những câu hỏi phủ định, đặc biệt là phủ địnhkép

Trang 13

- Tránh các câu hỏi dài, phức tạp.

- Đáp án cho mỗi câu trắc nghiệm trả lời cần ngắn gọn

- Tránh bao gồm hai ý tưởng trong một câu hỏi, trừ khi đolường khả năng nhận ra mối quan hệ nhân quả

- Lưu ý tính logic khi sử dụng câu gồm hai mệnh đề có quan hệnhân quả

- Nếu câu hỏi muốn thể hiện một ý kiến hay thái độ nào thì nênđưa thêm vào câu hỏi ấy một cơ sở nào đó để cho kết quả chọnđúng hay sai, không mơ hồ, chung chung

- Số lượng câu trắc nghiệm có trả lời đúng và số câu trắcnghiệm có trả lời sai nên bằng nhau

- Tránh hoặc hạn chế lấy nguyên văn từ sách giáo

c TRẮC NGHIỆM ĐỐI CHIẾU CẶP ĐÔI: Gồm 2 phần:

Phần thông tin ở BẢNG TRUY và Phần thông tin ở BẢNGCHỌN Hai phần này được thiết kế thành 2 cột

1) Yêu cầu: Lựa chọn yếu tố tương đương hoặc có sự tương

hợp của mỗi cặp thông tin từ bảng truy và bảng chọn Giữa cáccặp ở hai bảng đã có mối liên hệ trên cơ sở đã định Có hai hìnhthức:

+ Trắc nghiệm đối chiếu hoàn toàn: Số mục ở bảng truy bằng

số mục ở bảng chọn

Trang 14

+ Trắc nghiệm đối chiếu không hoàn toàn: Số mục ở bảng truy

ít hơn số mục bảng chọn

2) Ưu điểm: Dễ xây dựng; Hạn chế sự đoàn mò bằng cách thiết

kế trắc nghiệm không hoàn toàn

3) Nhược điểm: Chỉ kiểm tra khả năng nhận biết Thông tin có

tính cách dàn trải, ít tập trung vào những điều quan trọng

4) Những đề nghị khi biên soạn:

- Số lượng các đáp án ở bảng chọn nhiều hơn số lượng các mục

Trang 15

1) Yêu cầu: Chọn một phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất

trong số các phương án lựa chọn

2) Ưu điểm: Đo được nhiều mức độ nhận thức khác nhau: Biết;

Hiểu và vận dụng; Có thể biết được khả năng của HS làm bàiqua phản ứng của các em đối với phương án nhiễu (mồi nhữ);Khả năng đoàn mò thấp hơn và tránh được yếu tố mơ hồ so vớicác trắc nghiệm khác

3) Nhược điểm: Khó biên soạn các câu hỏi để đánh giá các kỹ

năng nhận thức bậc cao và khó xây dựng được các câu hỏi chấtlượng có những phương án nhiễu phân biệt với phương ánđúng

4) Những đề nghị khi biên soạn:

- Không nên đưa ra nhiều ý/lĩnh vực khác nhau trong cùng mộtphương án lựa chọn

Trang 16

- Cố gắng tạo phương án nhiễu khó phân biệt với phương ánđúng; Ghi nhận những khó khăn, nhầm lẫn của HS thường mắcphải để tạo ra các phương án nhiễu.

- Tránh trường hợp có thể có hai hay hơn hai phương án đúngtrong số các phương án cho sẵn

- Tránh đưa ra các phương án quá phân biệt tạo ra những tiết lộkhông thích hợp

- Tránh đưa ra các phương án mơ hồ, võ đoán, không căn cứ cụthể

- Tránh trường hợp phương án này bao hàm ý của phương ánkhác

3 Một số loại câu trắc nghiệm khách quan.

1 Loại câu trắc nghiệm điền khuyết

- Loại câu trắc nghiệm điền khuyết được trình bày dưới dạng

một câu có chỗ chấm hoặc ô trống, HS phải trả lời bằng cáchviết câu trả lời hoặc viết số, dấu vào chỗ trống Trước câu hỏitrắc nghiệm điền khuyết thường có câu lệnh: “Viết (điền) số(dấu)” thích hợp vào chỗ (ô) chấm (trống)”, “Viết vào chỗtrống cho thích hợp” hay “Viết (theo mẫu)”

Ví dụ 1: Bài 1, trang 145, Toán 1

Trang 17

Số liền sau của 97 là ; Số liền sau của 98

- Một số lưu ý khi soạn câu trắc nghiệm điền khuyết

+ Đặt câu sao cho chỉ có một cách trả lời đúng

+ Tránh câu hỏi quá rộng, không biết câu trả lời thế nào

có thể chấp nhận được

+ Không nên để quá nhiều chỗ trống trong một câu và không để ở đầu câu

Trang 18

2 Loại câu trắc nghiệm đúng £ sai

- Loại câu trắc nghiệm £ sai được trình bày dưới dạng một câu

phát biểu và HS phải trả lời bằng cách chọn “đúng” (Đ) hoặc

“sai” (S) Trước câu hỏi trắc nghiệm đúng – sai thường có một câu lệnh “Đúng ghi đ (Đ), sai ghi s (S)”

Loại câu trắc nghiệm đúng – sai đơn giản, dễ sử dụng, phù hợp với việc khảo sát trí nhớ hay nhận biết khái niệm, sự kiện

1.Nhận thức 2.Tác động 3.Vậnđộng

-Mỗi lĩnh vực đều được cấu trúc hóa thành một hìnhthang đa cấp từ thấp đến cao người ta gọi đó là Cấu trúc tầngbậc: Kết quả cấp thấp hơn được tích lũy vào cấp cao hơn

Trang 19

-Một nền giáo dục toàn diện phải bao gồm được cả 3 lĩnhvực Hiện nay mới chỉ khai thác KTĐG ở lĩnh vực nhận thức, 2lĩnh vực còn lại chưa được khai thác có hệ thống và khoa học

2 Cấu trúc solo: Gồm cấu trúc về lượng và chất Có 5 bước cụ

thể sau:

A Các mức về lượng

1- Tiền cấu trúc: Chỉ nhận ra những thông tin rời rạc, không

kết nối, không cho thấy tính tổ chức giữa các thông tin Thôngtin nhận được do vậy vô nghĩa Đôi khi có phản hồi ra vẻ tinhtường nhưng đó chỉ mới là những biểu hiện ngẫu nhiên

2-Đơn cấu trúc: Chỉ mới nắm được một phần vấn đề, chưa có

kết nối rõ ràng và thống nhất Mới gọi tên được sự vật và hiệntượng nhưng chưa biết hoàn toàn về nội dung (nội hàm) của từngữ

3- Đa cấu trúc: Thực hiện được một số kết nối nhưng thiếu

tính trọn vẹn của cấu trúc Chưa chỉ ra được vị trí và phươngthức kết nối giữa các bình diện, không nắm được tính trọn vẹncủa sự vật, hiện tượng cũng như không hiểu được đặc tính quantrọng nhất của bộ phận là phải tương hợp với chỉnh thể Giốngnhư thấy Cây mà chưa thấy Rừng

B Các mức về chất

Trang 20

4 Liên hệ: Thông hiểu vai trò của các bộ phận trong liên quan

với chỉnh thể

5 Trừu tượng mở rộng: Hiện thực hóa được các kết nối bên

trong chỉnh thể và có khả năng vượt ra ngoài phạm vi học tập

và kinh nghiệm bản thân Khi xử lý hiện thực khách quan biếtdùng các công cụ tư duy mạnh (như Khái quát hóa) lấy từ khốikiến thức, kỹ năng đã học được

IV Một số ví dụ minh họa về TNKQ SOLO:

Số que

Trang 21

• HS căn cứ vào hình vẽ đếm số que diêm để trả lời được

C Đếm số que ở ngôi nhà vừa xếp

3) Liên hệ: Câu hỏi: : Nếu 52 ngôi nhà cần 209 que diêm thì

53 ngôi nhà cần bao nhiêu que diêm? A 213

B 265 C 232 D 212

• HS phải liên hệ sâu hơn:

C Không chỉ dựa trên bề mặt giữa hình vẽ và số que diêm (213)

C Phải quan sát để tìm thấy sự giống và khác nhau giữa ngôi nhà đầu tiên và những ngôi nhà tiếp theo sau ngôi nhà đầu tiên

C Ngôi nhà đầu tiên cần 5 que diêm nhưng từ ngôi nhà thứ haitrở đi thì chỉ cần 4 que diêm

iv) Trừu tượng mở rộng

Trang 22

Câu hỏi: Lập công thức tính số que diêm cần thiết để dựng

ngôi một lượng bất kỳ các ngôi nhà?

A 4n B 4n+1 C 4n+2 D 5n

• HS không chỉ nhận ra mỗi ngôi nhà cần 4 que mà cònphải thêm 1 que nữa thì mới đóng lại được ngôi nhà cuối cùng(4n+1)

• HS hiểu không chỉ mối liên hệ giữa que diêm và cái nhà

mà còn biết mở rộng ra cho bất kỳ một tình huống (xây nhàbằng que diêm) nào

• HS không phải để ý đến từng trường hợp cụ thể nữa

2.1 Các dạng câu hỏi theo mức SOLO

1 8 x 4 = ? đơn cấu trúc (1 phép tính, 1 thao tác tư duy)

2 289 x 14 = ? đơn cấu trúc (1 phép tính, 1 thao tác tưduy khó hơn)

3 26 x 14 : 2 + 5 = ? đa cấu trúc (cần nhìeu bước thựchiện)

4 Mua 20 chai nước suối Mỗi chai giá 2500 đồng Cứmua 4 chai đươợ khuyến mãi 1 chai Hỏi phải trả bao nhiêu tiền

để mua 20 chai nước suối? liên hệ

2.Ví dụ: Môn TIẾNG VIỆT Tìm từ trái nghĩa để mở rộng

vốn từ: Tìm từ trái nghĩa

Trang 23

3) Liên hệ: Câu hỏi: : Tìm từ trái nghĩa với yếu ớt ?

A khỏe khoắn B dũng mãnh C mạnh bạo

D mạnh mẽ

Trang 24

• HS phải liên hệ sâu hơn qua các kết hợp để lựa ra từ tráinghĩa đích thực Các từ bắt đầu bằng yếu có nghĩa khá khácnhau do vậy nghĩa phổ biến, thường trực cũng khác nhau:

C Sức mạnh của thể chất (yếu ớt/mạnh mẽ)

C Sức mạnh của tinh thần (mạnh bạo/yểu điệu)

C Sức mạnh của thể chất lẫn tinh thần (yếu hèn, yếu kém/dũng mãnh)

C Cảm tính chủ quan về sinh lực (yếu đuối/khỏe khoắn)

4) Trừu tượng mở rộng: Câu hỏi: Các từ nhỏ, nhỏ dại, nhỏ

nhặt, nhỏ tuổi, nhỏ xíu, nhỏ yếu được cấu tạo đều bắt đầu

bằng tiếng nhỏ loạt từ trái nghĩa với những từ này được cấu tạo

bắt đầu bằng tiếng gì?

A mạnh B rộng C to D lớn

• HS không những phải biết về từ trái nghĩa mà còn phải nắmđược một đặc điểm quan trọng trong cấu tạo từ tiếng Việt:những từ trong cùng một lớp thường có những đặc điểm hìnhthức tương tự như nhau

• HS không phải lần lượt “thử” từng yếu tố mà phải khái quáthóa và mở rộng hiểu biết về vốn từ của mình

• HS nhớ về “quá trình” tạo ra từ chứ không phải nhớ từng

“đơn vị” từ vựng

Trang 25

• HS lần lượt tìm được các từ trái nghĩa với loạt từ trên nhờ tìm

ra tiếng lớn bắt đầu loạt từ này.

nhỏ nhỏ dại nhỏ

nhặt

nhỏtuổi

V BÀI THỰC HÀNH soạn đề kiểm tra (Duy Nhất - Sưu tầm)

.

Trang 26

1 Đánh giá bằng nhận xét

1.1 Đánh giá bằng nhận xét là gì? Sử dụng các nhận xét được

rút ra từ quan sát các hành vi hoặc sản phẩm học tập của HStheo những chuẩn (tiêu chí) cho trước mà GV đưa ra nhữngphân tích hay phán đoán về học lực, hạnh kiểm của các em.Đánh giá bằng nhận xét là hình thức đánh giá dựa trên nhận xétcủa GV nói về mức độ thành công, chất lượng học tập đạt đượccủa HS theo các tiêu chí đã được xác định từ trước

1.2 Phân loại nhận xét:

Trang 27

a) Dựa theo căn cứ xác lập: có 2 kiểu

- Căn cứ trên tiêu chí học tập như kiến thức, kỹ năng vàthái độ của HS cần lĩnh hội mà lời nhận xét cho HS này thường

có những nét riêng biệt khác với HS khác

- Căn cứ trên những bài kiểm tra theo hướng trắc nghiệmchuẩn mực thì lời nhận xét của HS này có thể tương tự như lờinhận xét của em HS khác

b) Dựa theo tính chất của nhận xét chúng ta có nhận xét cụ

thể thể hiện tính cá nhân hóa và nhận xét khái quát

c) Tác dụng của nhận xét đối với HS: Động viên và hướng

dẫn HS điều chỉnh việc học tập Cụ thể:

- Phải thực tế; Phải cụ thể; Phải kịp thời và nói thẳng,không úp mở và cho những ý kiến hay cảm nghỉ riêng thay vìnhững lời nhận định đầy quyền uy

- Phải nhạy cảm đối với những quan tâm, mục đích hay

cố gắng của HS; không nên cho là HS sai hay không tốt mà cần

cố gắng nhận biết mục đích mà các em thực hiện

- Khuyến khích những điều các em làm được với nhữngchứng cứ cụ thể

Trang 28

- Hướng dẫn các em cách thức khắc phục những điều màcác em chưa đạt cũng như cách thực hiện nhiệm vụ học tập kếtiếp tốt hơn.

1.3 Làm thế nào để có nhận xét tốt?

- GV cần thường xuyên tham khảo các tiêu chí (chứng cứ)

đã được xác lập đối với trường hợp nội dung quan sát nhỏ hẹp

- Xây dựng bảng hướng dẫn đánh giá khi mà kết quả của

nó sẽ được chính thức sử dụng để xếp loại HS

- Quan sát và ghi nhận các biểu hiện hành vi của các emtheo tiêu chí đã định

- Thu thập thông tin đầy đủ, phù hợp và tránh định kiến

- Trước khi đưa ra nhận xét cần xem xét:

+ Chứng cứ thu thập được có thích hợp không ?

+ Chứng cứ thu thập được đã đủ cho nhận xét về HS chưa ?+ Xem xét những yếu tố nào khác ngoài bài kiểm tra hay thựchành có thể ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của HS không?+ Viết nhận xét nào đó cần phải nêu rõ ràng những lí do củanhận xét ấy

Tiêu chí là những diễn đạt bằng lời về một tiêu chuẩn nào đóthể hiện kết quả học tập của học sinh Chúng được sử dụng làm cơ sở so sánh để đánh giá những thông tin đã thu được

Trang 29

Với các môn đánh giá bằng nhận xét ở tiểu học, các tiêu chí chính là hệ thống các "nhận xét" và các "chứng cứ" của từngmôn học được in chi tiết trong "Sổ theo dõi kết quả kiểm tra,đánh giá học sinh".

+ Quan niệm về hình thức đánh giá: đánh giá kết quả học tậpcác môn Đạo đức, TN&XH, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công, Thể dục cần quan niệm như sau: Đánh giá là sự khơi dậy tiềm năng của HS chứ không phải là sự so sánh giữa các cá nhân HS với nhau; Cần đánh giá nhẹ nhàng không tạo áp lựccho HS để tránh tình trạng HS tự ti mặc cảm, mất hứng thú trong quá trình học tập; Đánh giá chú trọng đến đánh giá cả quá trình và hướng tới từng cá nhân Theo quan niệm trên, đánh giá kết quả học tập của HS bằng hình thức nhận xét đốivới các môn Đạo đức, TN&XH, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công, Thể dục ở lớp 1, 2, 3 là phù hợp Tuy nhiên, cần phải

có những cải tiến để việc triển khai đánh giá bằng nhận xét không phức tạp và khó thực hiện như hiện nay và đảm bảo đánh giá một cách khách quan, chính xác kết quả học tập của

HS

Trang 30

+ Xếp loại học lực môn học kết hợp với nhận xét cụ thể: với quan niệm trên, đánh giá là sự khơi dậy tiềm năng học tập của HS chứ không phải là sự so sánh giữa các cá nhân HS với nhau nên việc xếp loại học lực những môn học đánh giá bằng nhận xét chỉ để 2 mức độ: Loại Hoàn thành (A) và LoạiChưa hoàn thành (B) Những HS đạt 100% số nhận xét trongtừng học kỳ hay cả năm học và có biểu hiện rõ về năng lực học tập môn học, được GV ghi nhận là (A*) để nhà trường

có kế hoạch bồi dưỡng

+ Ngoài ra, khi đánh giá kết quả học tập môn học của HS vào cuối học kì hay cuối năm, bên cạnh xếp loại học sinh đạtđược (hoàn thành hay chưa hoàn thành), giáo viên dựa vào các ghi nhận cụ thể có được trong năm, khái quát những hành vi mà học sinh thường làm thành những nhận định tổngquát về phẩm chất và năng lực của học sinh

2 Thực trạng việc thực hiện đánh giá kết quả học tập của học sinh tiều học bằng nhận xét ở một số môn học hiện nay

Trang 31

2 Kết quả học tập của học sinh không ghi nhận bằng điểm

mà bằng các nhận xét theo các mạch nội dung của từng

môn học:

a) Các nhận xét được ghi nhận bằng việc thu thập các chứng

cứ trong quá trình học tập và hoạt động của học sinh;

b) Nội dung, số lượng nhận xét của mỗi học kì và cả

năm học của từng môn học được quy định cụ thể tại Sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh

2.2- Về nhận thức của GV, CBQL: Đa số GV, CBQL cho rằng về mặt ý tưởng hình thức đánh giá này có nhiều ưu điểm và tán thành với việc thay đổi cách đánh giá sao cho đánh giá nhẹ nhàng, giảm bớt áp lực tâm lí cho cả GV và HSnhưng vẫn khuyến khích và định hướng phát triển người học Tuy nhiên, do thói quen cho điểm số còn “ăn sâu” vào

Trang 32

GV, GV choáng ngợp trước các chứng cứ và nhận xét môn học, hướng dẫn đánh giá còn chung chung chưa cụ thể theo đặc thù từng môn học nên một số GV và CBQL muốn quay lại đánh giá bằng hình thức cho điểm

- Về thực tế việc GV thực hiện đánh giá bằng nhận xét: Trênthực tế, GV các trường tiểu học đã có nhiều cố gắng thực hiện việc đánh giá bằng hình thức nhận xét nhưng trong quá trình thực hiện chỉ có 3,4% GV thực hiện đầy đủ và đúng yêu cầu đánh giá bằng nhận xét, điều đó cho thấy GV còn nhiều lúng túng trong cách làm cụ thể, đặc biệt là các kĩ thuật thu thập chứng cứ và vì vậy hiệu quả đánh giá bằng nhận xét chưa cao, vẫn còn mang tính đối phó, hình thức

- Về đánh giá của GV, CBQL đối với việc đánh giá bằng nhận xét: Hầu hết GV, CBQL đều đánh giá rằng đánh giá nhận xét phù hợp với cả 6 môn học nhưng mức độ phù hợp

là khác nhau giữa các môn học, cụ thể đánh giá bằng nhận xét ba môn Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công phù hợp hơn các môn còn lại Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, nhiều GVvà CBQL cho rằng việc triển khai đánh giá bằng nhận

Trang 33

xét như hiện nay không phải là dễ dàng, thậm chí còn khó khăn

- Về các điều kiện đảm bảo cho việc đánh giá bằng nhận xét:

+ Điều chỉnh các nhận xét và chứng cứ cho phù hợp với đặc thù môn học, theo hướng giảm nhẹ mức độ

Tập huấn một cách kĩ lưỡng về ý nghĩa của đánh giá bằng nhận xét, đặc biệt là cách thu thập chứng cứ của từng môn học vì mỗi môn học có đặc trưng riêng

+ Xây dựng các công cụ trợ giúp GV trong việc ghi nhận kếtquả học tập của HS Phối hợp với các lực lượng giáo dục trong quá trình thực hiện đánh giá bằng nhận xét

+ Cân nhắc việc phân chia số mức độ khi xếp loại học lực môn học và khi đánh giá ngoài việc ghi mức độ cần kèm theo những lời nhận xét cụ thể về kết quả học tập của HS

- Về công tác quản lý việc đánh giá bằng nhận xét: Nhìn chung công tác quản lý của ban giám hiệu trường tiểu học

Trang 34

chưa theo kịp với hình thức đánh giá mới này

Một số đề xuất về đánh giá kết quả học tập của HS lớp 1, 2, 3:

- Về hình thức đánh giá kết quả học tập của HS lớp 1, 2, 3

+ Xếp loại học lực môn học kết hợp với nhận xét cụ thể: với quan niệm trên, đánh giá là sự khơi dậy tiềm năng học tập của HS chứ không phải là sự so sánh giữa các cá nhân HS với nhau nên việc xếp loại học lực những môn học đánh giá bằng nhận xét chỉ để 2 mức độ: Loại Hoàn thành (A) và LoạiChưa hoàn thành (B) Những HS đạt 100% số nhận xét trongtừng học kỳ hay cả năm học và có biểu hiện rõ về năng lực học tập môn học, được GV ghi nhận là (A*) để nhà trường

có kế hoạch bồi dưỡng

+ Ngoài ra, khi đánh giá kết quả học tập môn học của HS vào cuối học kì hay cuối năm, bên cạnh xếp loại học sinh đạtđược (hoàn thành hay chưa hoàn thành), giáo viên dựa vào các ghi nhận cụ thể có được trong năm, khái quát những

Trang 35

hành vi mà học sinh thường làm thành những nhận định tổngquát về phẩm chất và năng lực của học sinh

3 Một số biện pháp thực hiện đánh giá bằng nhận xét hiệu quả

Một số biện pháp để thực hiện đánh giá bằng nhận xét đạt hiệu quả:

- Điều chỉnh các nhận xét và chứng cứ: trước mắt, cần thiết phải rà soát, xem xét và điều chỉnh các nhận xét và chứng cứ theo hướng sau :

+ Điều chỉnh nhận xét và chứng cứ cho phù hợp hơn với mục tiêu và đặc thù môn học

+ Giảm bớt số nhận xét/ HS/ năm học và số chứng cứ cho một nhận xét nhằm giảm bớt khó khăn cho GV khi tiến hành đánh giá bằng nhận xét

+ Giảm nhẹ mức độ yêu cầu của một số nhận xét, chứng cứ nhằm khích lệ tất cả HS đều đạt mức “hoàn thành” có nghĩa là

đã đạt được mục tiêu giáo dục của môn học

Trang 36

+ Sắp xếp lại các nhận xét và chứng cứ cho phù hợp với

- Thiết kế các công cụ hỗ trợ đánh giá kết quả học tập của HS bằng hình thức nhận xét: Cần thiết kế công cụ đánh giá hỗ trợ hữu hiệu cho GV, HS, cha mẹ HS và các lực lượng giáo dục khác tham gia vào đánh giá

- Xây dựng văn bản hướng dẫn cụ thể về cách thu thập các chứng cứ theo đặc thù từng môn học và theo vùng miền

- Tăng cường tập huấn cho GV và CBQL về đánh giá bằng nhận xét

- Phối hợp giữa các lực lượng giáo dục và phối hợp giữa các môn học để thực hiện đánh giá

Trang 37

- Tuyên truyền và phổ biến về đánh giá bằng nhận xét.

- Tăng cường quản lý các cấp về đánh giá bằng nhận xét

**************************************

TÀI LIỆU

TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ

MODUNLE TH 28: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CÁC MÔN HỌC BẰNG ĐIỂM SỐ (KẾT HỢP VỚI NHẬN

XÉT).

Trang 38

1.Đổi mới đánh giá kết quả học tập ở tiểu học thông qua đánh giá bằng điểm số kết hợp với đánh giá bằng nhận xét:

1.1 Đánh giá bằng điểm số là gì? Sử dụng những mức điểm

khác nhau trong 1 thang điểm để chỉ ra mức độ về kiến thức, kỹnăng mà HS đã thể hiện được qua một hoạt động hoặc sảnphẩm học tập Trong thang điểm thì mỗi mức điểm đi kèm theo

là những tiêu chí tương ứng (đáp án, hướng dẫn chấm điểm ) vàcăn cứ vào đó GV giải thích ý nghĩa của các điểm số và chonhững nhận xét cụ thể về bài làm của HS

1.2 Giải thích ý nghĩa của điểm số: đây là một hoạt động

phức tạp vì nó phản ánh trình độ học lực và phẩm chất của HS.Người quản lý xem đó là chứng cứ xác định trình độ học vấncủa HS và khả năng giảng dạy của GV Mặt khác giúp GV vànhà quản lý nắm được chất lượng dạy – học một cách cụ thểhơn, từ đó đưa ra những quyết sách phù hợp điều chỉnh quátrình dạy học Bên cạnh đó việc lý giải kiến thức, kỹ năng haynăng lực của HS thể hiện qua điểm số có tác dụng thúc đẩy các

em học tốt hơn

1.3 Người GV cần làm gì để có thể diễn giải được ý nghĩa của điểm số tốt hơn:

Trang 39

- Xác định mục tiêu của đánh giá: Kiến thức, kỹ năng,thái độ, năng lực cần đánh giá.

- Để có một sản phẩm giá trị làm căn cứ cho điểm và qua

đó đánh giá được trình độ của HS thì cần chuẩn bị thật kỹ bàikiểm tra cụ thể:

+ Trong nội dung của bài kiểm tra cần phải bao quát đượcnhiều mặt kiến thức, kỹ năng mà HS đã học

+ Mục tiêu của kế hoạch đã nêu ra trong tháng, trong học kỳphải được đề cập trong bài kiểm tra

+ Xây dựng thang điểm Có thể điều chỉnh trong quá trìnhchấm đối với những bài làm, câu trả lời ngoài dự kiến

+ Điều chỉnh các câu hỏi, bài tập nếu phát hiện thấy có sựkhông rõ ràng trong đề kiểm tra

+ Xác định ngưỡng đạt yêu cầu của bài kiểm tra

+ Tập hợp nhiều kênh thông tin khác nhau từ việc học của HS

để làm chứng cứ hỗ trợ cho việc giải thích điểm số của HS

1.4 Đánh giá bằng động viên: là động viên và khuyến

khích sự tiến bộ của HS khi kiểm tra đánh giá Thông thường

sử dụng bằng điểm số hay nhận xét để kích thích tinh thần, cảmxúc của HS từ đó thôi thúc các em thực hiện các nhiệm vụ tiếptheo tốt hơn với sự phấn đấu cao hơn

Trang 40

1,5 Đánh giá bằng xếp loại: là tiến trình phân loại trình

độ hay phẩm chất năng lực của HS dựa trên cơ sở xem xét kếtquả học tập đã thu thập được qua quá trình kiểm tra liên tục và

hệ thống Kết quả học tập được ghi nhận bằng điểm số haybằng nhận xét Kết quả xếp loại được dùng để đưa ra nhữngquyết định nào đó cho HS như chứng nhận trình độ, xét lên lớp,khen thưởng…nên nó có ý nghĩa quan trọng về mặt quản lý

1 Yêu cầu, tiêu chí xây dựng đề kiểm tra, quy trình ra đề kiểm tra học kỳ:

* Một số vấn đề về đánh giá , xếp loại: Mục đích , nguyên tắc của đánh giá , xếp loại , hình thức đánh giá

Yêu cầu , tiêu chí đề kiểm tra , quy trình ra đề kiểm tra học kì cấp Tiểu học:

a) Yêu cầu về đề kiểm tra học kì

Nội dung bao quát chương trình đã học

Đảm bảo tính chính xác , khoa học

Đảm bảo mục tiêu dạy học , bám sát chuẩn kiến thức , kĩ năng

và yêu cầu về thái độ ở các mức độ được quy định trong

chương trình cấp tiểu học

Phù hợp với thời gian kiểm tra

Góp phần đánh giá khách quan trình độ hs

Ngày đăng: 10/10/2015, 14:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w