LỜI NÓI ĐẦU Giáo viên là một trong những nhân tổ quan trọng quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước. Do vậy, Đảng, Nhà nước ta đặc biệt quan lâm đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên. Một trong những nội dung được chú trong trong công tác này là bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên. BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên là một trong những mô hình nhằm phát triển nghề nghiệp lìên tục cho giáo viên và được xem là mô hình có ưu thế giúp số đông giáo viên được tiếp cận với các chương trình phát triển nghề nghiệp. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng chương trinh BDTX giáo viên và quy chế BDTX giáo viên theo tĩnh thần đổi mới nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác BDTX giáo viên trong thời gian tới. Theo đó, các nội dung BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên đã đựợc xác định, cụ thể là:+ Bồi dương đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học (nội dung bồi dưỡng 1);+ Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học (nội dung bồi dưỡng 2);+ Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên (nội dung bồi dưỡng 3). Theo đó, hằng năm mỗi giáo viên phải xây dung kế hoạch và thực hiện ba nội dung BDTX trên với thời lượng 120 tiết, trong đó: nội dung bồi dưỡng 1 và 2 do các cơ quan quân lí giáo dục các cẩp chỉ đạo thực hiện và nội dung bồi dưỡng 3 do giáo viên lựa chọn để tự bồi dưỡng nhằm phát triển nghề nghiệp. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trinh BDTX giáo viên Tiểu học, phổ thông và giáo dục thường xuyên với cấu trúc gồm ba nội dung bồi dưỡng trên. Trong đó, nội dung bồi dương 3 đã đuợc xác định và thể hiện dưới hình thúc các module bồi dưỡng làm cơ sở cho giáo viên tự lựa chọn nội dung bồi dưỡng phù hợp để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hằng năm của mình. Để giúp giáo viên có tài liệu học tập bồi dưỡng đầy đủ, gọn nhẹ, chắt lọc tôi đã sưu tầm, chuyển đổi các module sang file word dễ điều chỉnh, lưu hồ sơ… Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo tài liệu: TUYỂN TẬP NỘI DUNG TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN MODUNLE 11 ĐẾN MODUNLE 15 ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN THÀNH FILE WORD VÀ CHẮT LỌC NỘI DUNG NGẮN GỌN CHO GIÁO VIÊN HỌC TẬP THEO THÔNG TƯ 302014 Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU GIÁO DỤC HỌC.
- -TUYỂN TẬP NỘI DUNG TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN MODUNLE
11 ĐẾN MODUNLE 15 ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN THÀNH FILE WORD VÀ CHẮT LỌC NỘI DUNG NGẮN GỌN CHO GIÁO VIÊN HỌC
TẬP THEO THÔNG TƯ 30-2014
Giáo dục tiểu học
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Giáo viên là một trong những nhân tổ quan trọng quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước Do vậy, Đảng, Nhà nước ta đặc biệt quan lâm đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên Một trong những nội dung được chú trong trong công tác này là bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên là một trong những mô hình nhằm phát triển nghề nghiệp lìên tục cho giáo viên và được xem là mô hình có ưu thế giúp số đông giáo viên được tiếp cận với các chương trình phát triển nghề nghiệp.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng chương trinh BDTX giáo viên và quy chế BDTX giáo viên theo tĩnh thần đổi mới nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác BDTX giáo viên trong thời gian tới Theo đó, các nội dung BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên đã đựợc xác định, cụ thể là:
+ Bồi dương đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học (nội dung bồi dưỡng 1);
+ Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học (nội dung bồi dưỡng 2); + Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên (nội dung bồi dưỡng 3).
Theo đó, hằng năm mỗi giáo viên phải xây dung kế hoạch
và thực hiện ba nội dung BDTX trên với thời lượng 120 tiết,
Trang 3giáo dục các cẩp chỉ đạo thực hiện và nội dung bồi dưỡng 3 do giáo viên lựa chọn để tự bồi dưỡng nhằm phát triển nghề nghiệp.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trinh BDTX giáo viên Tiểu học, phổ thông và giáo dục thường xuyên với cấu trúc gồm ba nội dung bồi dưỡng trên Trong đó, nội dung bồi dương 3 đã đuợc xác định và thể hiện dưới hình thúc các module bồi dưỡng làm cơ sở cho giáo viên tự lựa chọn nội dung bồi dưỡng phù hợp để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hằng năm của mình Để giúp giáo viên có tài liệu học tập bồi dưỡng đầy đủ, gọn nhẹ, chắt lọc tôi đã sưu tầm, chuyển đổi các module sang file word dễ điều chỉnh, lưu hồ sơ…
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo tài liệu:
TUYỂN TẬP NỘI DUNG TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN MODUNLE 11 ĐẾN MODUNLE 15 ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN THÀNH FILE WORD VÀ CHẮT LỌC NỘI DUNG NGẮN GỌN CHO GIÁO VIÊN HỌC TẬP
THEO THÔNG TƯ 30-2014
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4MODUNLE TH 14: THỰC HÀNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC.
MODUNLE TH 15: Tăng cường năng lực triển khai dạy học (Một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu họ
Trang 5TUYỂN TẬP NỘI DUNG TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN MODUNLE 11 ĐẾN MODUNLE 15 ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN THÀNH FILE WORD VÀ CHẮT LỌC NỘI DUNG NGẮN GỌN CHO GIÁO VIÊN HỌC TẬP
THEO THÔNG TƯ 30-2014
TÀI LIỆU
TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
NGHIỆP VỤ MODUNLE TH 11: TỔ CHỨC GIÁO DỤC HOÀ NHẬP CHO TRẺ CÓ KHÓ KHĂN VỀ HỌC, VỀ
VẬN ĐỘNG.
I MỤC TIÊU BỒI DƯỠNG
- Nắm được các khái niệm về trẻ khuyết tật theo phânloại tật (trẻ có khó khăn về học, về vận động )
Trang 6- Nắm được nội dung và phương pháp giáo dục cho cácnhóm trẻ khuyết tật (trẻ có khó khăn về học, về vậnđộng).
II NỘI DUNG
1 Khái niệm về trẻ khuyết tật theo phân loại tật
a Trẻ có khó khăn về học (trẻ khuyết tật trí tuệ): Là
tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhận thức, tư duybiểu hiện bằng việc chậm hoặc không thể suy nghĩ, phântích về sự vật, hiện tượng, giải quyết sự việc
2.1 Giáo dục hoà nhập cho trẻ có khó khăn về học:
a Đặc điểm của trẻ có khó khăn về học:
- Chậm phát triển vận động : trẻ chậm biết lật, ngồi, bò
và đi đứng
Trang 7- Chậm biết nói hoặc khó khăn khi nói, kém hiểu biết vềnhững kĩ năng xã hội căn bản.
- Không ý thức được hậu quả về các hành vi của mình,khó khăn khi tự phục vụ
- Cảm giác, tri giác thường có 3 biểu hiện: chậm chạp, ítlinh hoạt, phân biệt màu sắc, dấu hiệu, chi tiết sự vậtkém, thiếu tính tích cực trong quan sát
- Chủ yếu là hình thức tư duy cụ thể, khó nhận biết cáckhái niệm
- Chậm hiểu cái mới, quên nhanh cái vừa tiếp thu, quátrình ghi nhớ không bền vững, không đầy đủ, chỉ ghinhớ được cái bên ngoài của sự vật, khó ghi nhớ cái bêntrong, cái khái quát
- Khó tập trung, dễ bị phân tán, không tập trung vào cácchi tiết, chỉ tập trung các nét bên ngoài
- Kém bền vững, luôn bị phân tán bởi các sự việc nhỏ,thời gian chú ý của trẻ thường kém trẻ bình thường
b Nguyên nhân :
Trang 8Có thể thấy lí do trẻ học kém thì nhiều nhưng có một
lí do thường gặp nhất nhưng lại ít được biết đến đó là sựkhiếm khuyết về khả năng học tập có nguồn gốc sinhhọc Chính vì không biết nguyên nhân này mà đôi khicha mẹ, thầy cô giáo làm trầm trọng thêm tình trạng củatrẻ bằng những biện pháp giáo dục không thích hợp Sựthiếu khả năng học tập của trẻ là do có vấn đề ở hệ thầnkinh trung ương, khu vực chi phối tiếp nhận, xử lí vàtruyền đạt thông tin Theo các nhà nghiên cứu, trẻ chậmphát triển trí tuệ khác với trẻ thiểu năng trí tuệ, các emhoàn toàn có thể theo học chương trình phổ thông bìnhthường nếu như được phát hiện sớm và giúp đỡ kịp thờiphù hợp với mức độ phát triển của các em về mặt sưphạm
c Biện pháp giáo dục :
- Khi phát hiện trẻ bị chậm phát triển trí tuệ, cần can
thiệp toàn diện, phục hồi chức năng để kích thích sự
Trang 9phát triển về vận động, kĩ năng giao tiếp và phát triển trítuệ.
- Giáo viên cần :
+ Có một trái tim đầy nhiệt huyết, những tri thức chuyênmôn cứng cỏi, chia nhiệm vụ học tập ra từng bước nhỏ,nhắc đi nhắc lại nhiều lần, phân phối thời gian học tập,vui chơi hợp lí
+ Sử dụng tổng hợp và triệt để các phương pháp như :trực quan, làm mẫu, dùng lời đàm thoại, nhắc đi nhắc lạinhiều lần, động viên khuyến khích, thực hành trong điềukiện thực tế, vận dụng những kiến thức vừa học vào vuichơi, thi đua, …
+ Lập kế hoạch giảng dạy phù hợp với đặc điểm tâm líriêng của từng trẻ
+ Phải kết hợp chặt chẽ việc giáo dục giữa nhà trường
và gia đình
2.2 Giáo dục hoà nhập cho trẻ có khó khăn về vận động:
Trang 10a Đặc điểm và nguyên nhân của trẻ có khó khăn về vận động:
Trẻ khuyết tật vận động là những trẻ do các nguyên
nhân khác nhau, gây ra sự tổn thất các chức năng vậnđộng làm cản trở đến việc di chuyển, sinh hoạt và họctập… Trẻ khuyết tật vận động gồm có hai dạng:
- Trẻ khuyết tật vận động do chấn thương nhẹ hay dobệnh bại liệt gây ra làm què cụt, khoèo, liệt chân tay
- Trẻ khuyết tật vận động do tổn thương trung khuvận động não bộ
Đối với dạng thứ nhất thì những trẻ này vẫn có một
bộ máy sinh học bình thường làm cơ sở vật chất thựchiện hoạt động nhận thức Nói cách khác, khi trẻ cókhiếm khuyết đơn thuần về vận động thì trẻ hoàn toàn
có khả năng nhận thức như những trẻ bình thường khác.Tuy nhiên, sự phát triển hoạt động nhận thức của trẻ phụthuộc rất nhiều vào khả năng tham gia các hoạt độngtrong môi trường xung quanh Trẻ khuyết tật vận động
Trang 11khó đạt được trình độ nhận thức cũng như những trảinghiệm như mọi trẻ bình thường khác Chẳng hạn, trẻkhông thể có cảm giác mỏi chân nếu trẻ bại liệt đôi chânkhông thể đi được, không thể leo trèo được thì khó cócảm giác về độ cao và kĩ năng lấy thăng bằng của cơthể, không có cảm giác về sức đẩy của nước nếu khôngđược ngâm mình trong nước…
Đối với dạng thứ hai thì sự tổn thương về não bộ gâyrất nhiều cản trở cho hoạt động nhận thức của trẻ, thậmchí là trình độ nhận thức ở mức độ nặng Hoạt độngnhận thức của loại trẻ này cũng có những hạn chế tương
tự như trẻ chậm phát triển trí tuệ và còn bị ảnh hưởngthêm của khuyết tật vận động Song cũng cần lưu ýnhững trường hợp khuyết tật vận động do bại não gâynên thì hoạt động nhận thức của trẻ hầu như không bịảnh hưởng song trẻ khó có thể biểu đạt được suy nghĩ,hành động, lời nói một cách bình thường do sự cản trởcủa khuyết tật vận động
Trang 12b Các biện pháp giáo dục :
- Hội nhập về thể chất: Cho trẻ lành và khuyết tật đượcgiao lưu với nhau hay cùng chơi với nhau trong một địađiểm, một thời gian nhất định
- Hội nhập về chức năng: Trẻ lành và khuyết tật đượctham gia cùng nhau trong một số hoạt động như thểthao, vẽ v…v
- Hội nhập xã hội: Trẻ cùng học với nhau trong mộttrường nhưng theo các chương trình khác nhau, có giờhọc chung và học riêng tuỳ theo môn học và khả nănghọc của trẻ
- Hội nhập hoàn toàn: Trẻ học như trẻ lành theo mộtchương trình cứng bắt buộc
- Cần chăm sóc và yêu thương trẻ, điều đó sẽ giúp trẻvượt qua được những lo lắng, căng thẳng và thích nghiđược với môi trường Hiện nay, với khả năng phát hiệnsớm có khi ngay từ lúc mới sinh, việc giáo dục phục hồichức năng cho trẻ giúp nâng cao khả năng giao tiếp của
Trang 13trẻ và làm giảm nhẹ các nguy cơ rối nhiễu tâm lý của trẻxuống mức thấp nhất.
III KẾT LUẬN
Trên đây là những vấn đề cơ bản mà tôi đã tìm hiểu
và báo cáo về tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ có khókhăn về học, về vận động Để các nội dung và phươngpháp giáo dục trên đạt hiệu quả thì phải nói đến đội ngũ
GV vì GV là người trực tiếp giảng dạy, trực tiếp theodõi, nắm bắt các thông tin về trẻ khuyết tật, có vai tròquyết định hiệu quả của giáo dục hoà nhập GV phảibiết xây dựng mục tiêu phù hợp với từng trẻ khuyết tật,
có biện pháp phối hợp các tổ chức xã hội, gia đình, nhàtrường và xã hội trong giáo dục trẻ khuyết tật
**************************
Trang 14TÀI LIỆU
TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
NGHIỆP VỤ MODUNLE TH 12: LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC
TÍCH HỢP CÁC NỘI DUNG GIÁO DỤC Ở TIỂU HỌC
I Đặt vấn đề:
Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp đó làmột trong những nội dung trọng tâm Bộ GD-ĐT yêu cầutrong hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học
cơ sở năm học 2012-2013 Dạy học theo hướng tích hợp
Trang 15là một trong những quan điểm giáo dục đã trở thành xuthế trong việc xác định nội dung dạy học trong nhàtrường phổ thông và trong chương trình xây dựng mônhọc Quan điểm tích hợp được xây dựng trên cơ sởnhững quan niệm tích cực về quá trình học tập và quátrình dạy học.
Thực tiển đã chứng tỏ rằng, việc thực hiện quan điểmtích hợp trong giáo dục và dạy học sẽ giúp phát triểnnhững năng lực giải quyết những vấn đề phức tạp vàlàm cho việc học tập trở nên có ý nghĩa hơn đối với họcsinh so với việc các môn học, các mặt giáo dục đượcthực hiện riêng lẽ Tích hợp là một trong những quanđiểm giáo dục nhằm nâng cao năng lực của người học,giúp đào tạo những người có đầy đủ phẩm chất và nănglực để giải quyết các vấn đề của cuộc sống hiện đại
Tích hợp là một tiến trình tư duy và nhận thức mang tính chất phát triển tự nhiên của con người trong mọi lĩnh vực hoạt động khi họ muốn hướng đến hiệu
Trang 16quả của chúng ( ), là vấn đề của nhận thức và tư duy của con người, là triết lý chi phối, định hướng và quyết định thực tiễn hoạt động của con người Lý thuyết tích hợp được ứng dụng vào giáo dục trở thành một quan điểm lý luận dạy học phổ biến trên thế giới hiện nay Xu hướng tích hợp còn được gọi là
xu hướng liên hội đang được thực hiện trên nhiều bình diện, cấp độ trong quá trình phát triển các chương trình giáo dục.
*Tích hợp là một tiến trình tư duy và nhận thức mang tính chất phát triển tự nhiên của con người trong mọi lĩnh vực hoạt động khi họ muốn hướng đến hiệu quả của chúng ( ), là vấn đề của nhận thức
và tư duy của con người, là triết lý chi phối, định hướng và quyết định thực tiễn hoạt động của con người
Trang 17+ Tích hợp: Là sự hòa trộn nội dung giáo dục môi trường và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào nội dung bộ môn thành một nội dung thống nhất, gắn bóchặt chẽ với nhau.
II Nội dung
1 Các yêu cầu của một kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp.
- Trang bị cho học sinh hiểu biết những kiến thức cầnthiết, cơ bản về những nội dung cần được tích hợp để từ
đó giáo dục các em có những cử chỉ, việc làm, hành viđúng đắn
- Phát triển các kĩ năng thực hành, kĩ năng phát hiện vàứng xử tích cực trong học tập cũng như trong thực tiểncuộc sống
- Giúp học sinh hứng thú học tập, từ đó khắc sâu đượckiến thức đã học
Trang 18- Nội dung tích hợp phải phù hợp với từng đối tượnghọc sinh ở các khối lớp thông qua các môn học và hoạtđộng giáo dục khác nhau.
- Tránh áp đặt, giúp học sinh phát triển năng lực
2.Các nội dung cần tích hợp giáo dục trong các
môn học và hoạt động giáo dục ở tiểu học.
Ý nghĩa của dạy học theo quan điểm tích hợp
Tích hợp là một khái niệm được sử dụng trong nhiềulĩnh vực Trong lĩnh vực khoa học giáo dục (GD), kháiniệm tích hợp xuất hiện từ thời kì khai sáng, dùng để chỉmột quan niệm GD toàn diện con người, chống lại hiệntượng làm cho con người phát triển thiếu hài hòa, cânđối Tích hợp còn có nghĩa là thành lập một loại hìnhnhà trường mới, bao gồm các thuộc tính trội của cácloại hình nhà trường vốn có
Trong dạy học (DH) các bộ môn, tích hợp được hiểu
là sự kết hợp, tổ hợp các nội dung từ các môn học, lĩnh
Trang 19vực học tập khác nhau (Theo cách hiểu truyền thống từtrước tới nay) thành một “môn học” mới hoặc lồng ghépcác nội dung cần thiết vào những nội dung vốn có củamôn học, ví dụ: lồng ghép nội dung GD dân số, GD môitrường, GD an toàn giao thông trong các môn học Đạođức, Tiếng Việt hay Tự nhiên và xã hội… xây dựngmôn học tích hợp từ các môn học truyền thống.
Tích hợp là một trong những quan điểm GD đã trởthành xu thế trong việc xác định nội dung DH trong nhàtrường phổ thông và trong xây dựng chương trình mônhọc ở nhiều nước trên thế giới Quan điểm tích hợpđược xây dựng trên cơ sở những quan niệm tích cực vềquá trình học tập và quá trình DH
Dạy học theo hướng lồng ghép tích hợp thực hiện ở một
số nội dung môn học và các hoạt động giáo dục: nộidung tích hợp được bao gồm những nội dung như Tíchhợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gươngđạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục phòng chống tham
Trang 20nhũng; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo
vệ môi trường; giáo dục về dân số, đa dạng sinh học vàbảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môitrường, chủ quyền biển đảo theo hướng dẫn của BộGD-ĐT
Mức độ tích hợp tùy theo từng môn học, nội dung để lựachọn mức độ tích hợp, đối với bộ môn tích hợp nội dungHọc tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minhthì mức độ tích hợp từ liên hệ ( chỉ khai thác nội dungbài học và liên hệ với kiến thức về tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh, mức độ hạn chế), tích hợp bộ phận ( chỉmột phần của bài học, hoạt động thực hiện nội dung giáodục về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, mức độ trungbình) đến tích hợp tòan phần ( cả một bài có nội dungtrùng khớp với nội dung giáo dục về tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh, mức độ cao nhất)
Trang 21Thực tiễn ở nhiều nước đã chứng tỏ rằng, việc thựchiện quan điểm tích hợp trong GD và DH sẽ giúp pháttriển những năng lực giải quyết những vấn đề phức tạp
và làm cho việc học tập trở nên ý nghĩa hơn đối với HS
so với việc các môn học, các mặt GD được thực hiệnriêng rẽ Tích hợp là một trong những quan điểm GDnhằm nâng cao năng lực của người học, giúp đào tạonhững người có đầy đủ phẩm chất và năng lực để giảiquyết các vấn đề của cuộc sống hiện đại Nhiều nướctrong khu vực Châu Á và trên thế giới đã thực hiện quanđiểm tích hợp trong DH và cho rằng quan điểm này đãđem lại hiệu quả nhất định
Ở Việt Nam, Thời Pháp thuộc, quan điểm tích hợpđược thể hiện trong một số môn ở trường tiểu học nhưmôn «Cách trí », sau đổi thành môn « Khoa học thườngthức » Môn học này còn được dạy một số năm ở trườngcấp I của miền Bắc nước ta
Trang 22Từ những năm 1987, việc nghiên cứu xây dựng môn
“Tìm hiểu Tự nhiên và xã hội” theo quan điểm tích hợp
đã được thực hiện và môn học này được thiết kế để đưavào DH ở trường cấp I từ lớp 1 đến lớp 5 Chương trình năm 2000 đã được hoàn chỉnh thêm một bước, quanđiểm tích hợp đã được thể hiện trong CT & SGK và cáchoạt động DH ở tiểu học Tuy nhiên khái niệm tích hợpvẫn còn mới lạ với nhiều GV Một số đã có nhận thứcban đầu nhưng còn hạn chế về kĩ năng vận dụng
Hiện nay, trên toàn thế giới mỗi ngày có khoảng 2000cuốn sách được xuất bản, điều ấy đủ thấy không thể họctập như cũ và giảng dạy như cũ theo chương trình vàsách giáo khoa (CT & SGK) gồm quá nhiều môn họcriêng rẽ, biệt lập với nhau Mặt khác, sự phát triển củakhoa học trên thế giới ngày càng nhanh, nhiều vấn đềmới DH cần phải đưa vào nhà trường như: Bảo vệ môitrường, GD dân số, GD pháp luật, phòng chống ma túy,
GD sức khỏe, an toàn giao thông…, nhưng quỹ thời
Trang 23gian có hạn, không thể tăng số môn học lên được Việctích hợp nội dung một số môn học là giải pháp có thểthực hiện được nhiệm vụ GD nhiều mặt cho HS màkhông quá tải.
Tích hợp là quan điểm hòa nhập, được hình thành từ
sự nhất thể hóa những khả năng, một sự quy tụ tối đa tất
cả những đặc trưng chung vào một chỉnh thể duy nhất.Khoa học hiện nay coi trọng tính tương thích, bổ sunglẫn nhau để tìm kiếm những quan điểm tiếp xúc có thểchấp nhận đựợc để tạo nên tính bền vững của quá trình
Quan điểm tích hợp và phương pháp dạy học theohướng tích hợp đã được GV tiếp nhận nhưng ở mức độ
Trang 24thấp Phần lớn GV lựa chọn mức độ tích hợp “liên mônhoặc tích hợp “nội môn Các bài dạy theo hướng tíchhợp sẽ làm cho nhà trường gắn liền với thực tiễn cuộcsống, với sự phát triển của cộng đồng Những nội dungdạy HS nhỏ tuổi theo các chủ đề “Gia đình”, “Nhàtrường”, “Cuộc sống quanh ta”, “Trái đất và hànhtinh”…làm cho HS có nhu cầu học tập để giải đáp đượcnhững thắc mắc, phục vụ cho cuộc sống của mình vàcộng đồng Học theo hướng tích hợp sẽ giúp cho các emquan tâm hơn đến con người và xã hội ở xung quanhmình, việc học gắn liền với cuộc sống đời thường là yếu
tố để các em học tập Những thắc mắc nảy sinh từ thực
tế làm nảy sinh nhu cầu giải quyết vấn đề của các em.Chẳng hạn “vì sao có sấm chớp?’, “vì sao không đượcchặt cây phá rừng?”, “vì sao….?.”
Thực tế ở một số trường tiểu học cho thấy, các bàisọan để DH theo hướng tích hợp đã giúp cho GV tiếpcận tốt nhất với CT & SGK mới Bài dạy linh hoạt, HS
Trang 25học được nhiều, được chủ động tìm tòi, chiếm lĩnh kiếnthức và rèn luyện kĩ năng Muốn tiến hành có hiệu quả,cần phải chú trọng đến việc bồi dưỡng GV GV phảihiểu được thế nào là tích hợp, phải nghiên cứu chươngtrình, tài liệu xem nó dựa trên môn khoa học xác địnhnào, có thể mở rộng quan hệ tương tác với các khoa họckhác như thế nào, mức độ tích hợp thể hiện ra sao?
Từ thực tiễn GD tiểu học ở nhiều nước và Việt Nam chothấy, DH theo hướng tích hợp là xu thế mà nhiều nước trên thế giới đã áp dụng, đặc biệt là các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương GV tiểu học khi đã
quen với cách dạy tích hợp thì việc xử lí các tình huống
GD trở nên mềm dẻo hơn DH theo hướng tích hợp phát huy được tính tích cực của HS, góp phần đổi mới nội dung và phương pháp DH ở trường tiểu học
2 Phương pháp lựa chon địa chỉ tích hợp và xác định mức độ tích hợp trong các bài học của từng môn học và hoạt động giáo dục của tiểu học.
Trang 26Tích hợp trong chương trình tiểu học sau 2000
b Phương pháp
Phương pháp dạy học theo hướng tích hợp là lồngghép nội dung tích hợp vào các bài dạy, tùy theo từngmôn học mà lồng ghép tích hợp ở các mức độ như liên
hệ, lồng ghép bộ phận, toàn phần, từ đó giáo dục vàrèn kĩ năng sống, giá trị sống cho học sinh
*Phương pháp
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp thảo luận
- Phương pháp đóng vai
*Việc phát triển và thực hiện chương trình sau 2000 theo định hướng dạy học tích cực đã làm thay đổi quan niệm và cách biên soạn, cách sử dụng sách giáo khoa: chuyển từ quan niệm là “pháp lệnh”, là một tài liệu chứađựng kiến thức có sẵn để giáo viên truyền đạt cho học sinh” sang là “phương tiện chính thức để định hướng
Trang 27cho giáo viên tổ chức hoạt động học tập nhằm giúp học sinh tự học, tự phát hiện, tự chiếm lĩnh tri thức mới, biết vận dụng chúng theo năng lực của từng cá nhân” (Đỗ Đình Hoan 2002, tr.75) Sự thay đổi quan niệm về sách giáo khoa đòi hỏi các nhà biên soạn sách giáo khoa phải thay đổi cấu trúc nội dung theo hướng tích hợp nhằm:
- Giải quyết sự mất cân đối giữa khối lượng, mức độnội dung từng giai đoạn học tập
- Tăng cường sự hỗ trợ nhau giữa các nội dung trongtừng môn học và giữa các môn học, xoá bỏ những trùnglặp, tăng khả năng thực hành, vận dụng
- Gia tăng các hoạt động thực hành
Định hướng tích hợp của chương trình tiểu học sau 2000được thể hiện ở những mức độ khác nhau:
(1) Hình thành các môn học tích hợp: Tự nhiên – Xã hội(1991-1996 ); tích hợp môn Sức khỏe với môn Tự
Trang 28nhiên- xã hội và môn Khoa học (2001); tích hợp Mỹthuật với Kỹ thuật thành môn Nghệ thuật.
(2) Tích hợp các mạch kiến thức, kỹ năng trong một sốmôn học: tích hợp 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và kiếnthức văn hoá, xã hội, tự nhiên, tích hợp giữa phát triểnnăng lực sử dụng ngôn ngữ với phát triển nhân cáchtrong môn Tiếng Việt; tích hợp các yếu tố đại số vàomạch số học trong môn Toán, tích hợp cung cấp kiếnthức sơ giản toán học và phát triển năng lực tư duy vàgiải quyết vấn đề ; tích hợp các nội dung giáo dục khácvào các môn học như giáo dục môi trường, giáo dụcquyền trẻ em, giáo dục giới tính, giáo dục dân số; giáodục các giá trị sống; phòng chống các bệnh tật và tệ nạn
xã hội
Mục đích của giải pháp tích hợp được phát biểu trong tàiliệu chương trình tiểu học là nhằm làm giảm sự năng nề,gia tăng khả năng vận dụng thực hành và tính thực tiễn
Trang 29của chương trình, tạo điều kiện cho người học phát triểnnăng lực (Đỗ Đình Hoan, 2002).
Tích hợp trong chương trình tiểu học sau 2015
Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 đã nêu rõ: “…thực hiện đổi mới chương trình SGK từ sau năm 2015theo định hướng phát triển năng lực học sinh” Chươngtrình hướng tới mục tiêu phát triển năng lực không chỉdựa vào tính hệ thống, logic của khoa học tương ứng khixác định nội dung học tập mà còn gắn với các tìnhhuống thực tiễn, chú ý đến khả năng học tập và nhu cầu,phong cách học của mỗi cá nhân học sinh Các yêu cầunày đòi hỏi chương trình cần được phát triển theo địnhhướng tích hợp nhằm tạo điều kiện cho người học liêntục huy động kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vựcmôn học và hoạt động giáo dục khác nhau để thực hiệncác nhiệm vụ học tập Qua đó, các năng lực chung cơ
Trang 30bản cũng như năng lực chuyên biệt của người học đượcphát triển.
Theo báo cáo kết quả của nhóm nghiên cứu thuộc ViệnKhoa học Giáo dục Việt Nam trong Hội thảo “Dạy họctích hợp- Dạy học phân hóa trong chương trình giáo dụcphổ thông” vừa được Bộ GD-ĐT tổ chức vào tháng12/2012, CTGDGPT sau 2015, “Dạy học tích hợp là quátrình dạy học trong đó giáo viên tổ chức hoạt động đểhọc sinh huy động nội dung, kiến thức, kĩ năng thuộcnhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụhọc tập, thông qua đó hình thành những kiến thức, kĩnăng mới từ đó phát triển những năng lực cần thiết”Nhóm nghiên cứu Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam,2012) Định hướng tích hợp sẽ thực hiện trong chương
trình GDPT theo hình thức và mức độ tích hợp trong
phạm vi hẹp và tích hợp trong phạm vi rộng Hai hướng
tích hợp này phần nào tương thích với định hướng tích
hợp đa môn và tích hợp liên môn như đã đề cập ở trên.
Trang 31Phương án tích hợp đã được đề xuất cho việc phát triểnchương trình giáo dục phổ thông Việt Nam sau 2015 ở
cả ba cấp: tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổthông như sau:
Ở tiểu học, tương tự như chương trình tiểu học hiệnhành, tăng cường tích hợp trong nội bộ môn học Toán,Tiếng Việt, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội (các lớp 1, 2,3) và lồng ghép các vấn đề như môi trường, biến đổi khíhậu, kĩ năng sống, dân số, sức khỏe sinh sản…, vào cácmôn học và hoạt động giáo dục Bên cạnh đó, hai mônhọc mới được ra đời trên cớ sở kết hợp các môn học cónội dung liên quan với nhau Đó là môn Khoa học vàCông nghệ được xây dựng trên cơ sở hai môn Khoa học
và môn Công nghệ (Kĩ thuật) ở các lớp 4 và 5 trongchương trình hiện hành Môn thứ hai là Tìm hiểu xã hộiđược xây dựng từ môn Lịch và Địa lý của chương trìnhtiểu học hiện hành và bổ sung một số vấn đề xã hội).Các môn học này dự kiến sẽ được xây dựng theo mô
Trang 32hình: cơ bản đảm bảo tính logic hệ thống của các phânmôn, nội dung chương các phân môn được sắp xếp saocho có sự hỗ trợ lẫn nhau tránh trùng lắp; đồng thời hệthống các chủ đề liên kết giữa các phân môn sẽ đượcphát triển tạo điều kiện cho các kiến thức, kĩ năng, nănglực chung được rèn luyện.
3 Kỹ năng lựa chọn PP – Kỹ thuật dạy học phù hợp với việc dạy học tích hợp.
4 Thực hành lập kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung giáo dục.
********************
Trang 33TÀI LIỆU
TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
NGHIỆP VỤ MODUNLE TH 13: Nâng cao năng lực lập kế hoạch dạy học (Kĩ năng lập kế hoạch bài học theo hướng dạy học tích cực).
Nâng cao năng lực lập kế hoạch dạy học (Kĩ năng lập kế hoạch bài học theo hướng dạy học tích cực): Gồm 15 tiết
Việc thực hiện đổi mới chương trình giáo dục Tiểuhọc đòi hỏi phải đổi mới đồng bộ từ mục tiêu, nội dung,phương pháp, phương tiện dạy học đến cách thức đánhgiá kết quả dạy học, trong đó khâu đột phá là đổi mớiphương pháp dạy học Mục đích của việc đổi mớiphương pháp dạy học là phát huy tính tích cực, tự giác,chủ động, sáng tạo; rèn luyện thói quen và khả năng tự
Trang 34học, tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vàonhững tình huống khác nhau trong học tập và trong thựctiễn, có niềm vui, hứng thú trong học tập.
I Định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu
học:
Đổi mới phương pháp dạy học ở trường Tiểu học cầnđược thực hiện theo các định hướng sau:
1 Bám sát mục tiêu giáo dục
2 Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể
3 Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS
4 Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy họccủa nhà trường
5 Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kếtquả dạy học
6 Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc,
có hiệu quả các phương pháp dạy học tiên tiến, hiệnđại với việc khai thác những yếu tố tích cực của cácphương pháp dạy học truyền thống
Trang 357.Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học và đặcbiệt lưu ý đến những ứng dụng của công nghệ thông tin.
I Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học ở trường
Tiểu học.
1 Yêu cầu đối với HS:
- Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt độnghọc tập để tự khám phá và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện
kĩ năng, xây dựng thái độ và hành vi đúng đắn
- Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cánhân; tích cực thảo luận, tranh luận, đặt câu hỏi cho bảnthân, cho thầy, cho bạn; biết tự đánh giá và đánh giá các
ý kiến, quan điểm, các sản phẩm hoạt động học tập củabản thân và bạn bè
- Tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập; thực hànhthí nghiệm; thực hành vận dụng kiến thức đã học đểphân tích, đánh giá, giải quyết các tình huống và các vấn
đề đặt ra từ thực tiễn; xây dựng và thực hiện các kếhoạch học tập phù hợp với khả năng và điều kiện
Trang 362 Yêu cầu đối với GV:
- Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạtđộng học tập với các hình thức đa dạng, phong phú, cósức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với đăc điểm
và trình độ HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trường vàđịa phương
- Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho
HS được tham gia một cách tích cực , chủ động, sángtạo vào quá trình khám phá và lĩnh hội kiến thức; chú ýkhai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có củaHS; bồi dưỡng hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ
tự tin trong học tập cho HS; giúp các em phát triển tối
đa tiềm năng của bản thân
- Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạyhọc một cách hợp lý, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp vớiđặc trưng của cấp học, môn học; nội dung, tính chất củabài học, đặc điểm và trình độ HS; thời lượng dạy học vàcác điều kiện dạy học cụ thể của trường, địa phương
Trang 37III Quy trình chuẩn bị và thực hiện một giờ học theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học.
1.Các bước thiết kế một giáo án:
- Xác định mục tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng và yêu cầu về thái độ trong chương trình
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan để:
+ Hiểu chính xác, đầy đủ những nội dung của bài học.+ Xác định những kiến thức, kĩ năng, thái độ cơ bản cần hình thành và phát triển ở HS
+ Xác định trình tự logic của bài học
_ Xác định khả năng đáp ứng nhiệm vụ nhận thức của HS:
+ Xác định những kiến thức, kĩ năng mà HS đã có và cần có
+ Dự kiến những khó khăn, những tình huống có thể nảysinh và các phương án giải quyết
Trang 38- Lựa chọn phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học và cách thức đánh giá thích hợp nhằm giúp HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo.
- Thiết kế giáo án: Thiết kế nội dung, nhiệm vụ, cách thức hoạt động, thời gian và yêu cầu cần đạt cho từng hoạt động dạy của GV và hoạt động học tập của HS
2 Cấu trúc của một giáo án được thể hiện ở các nội dung sau:
- Mục tiêu bài học: +Nêu rõ mức độ HS cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ
+ Các mục tiêu được biểu đạt bằng động từ cụ thể, có thể lượng hóa được
- Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học:
+ GV chuẩn bị các thiết bị dạy học (Tranh ảnh, mô hình,hiện vật, hóa chất…), các phương tiện và tài liệu dạy học cần thiết
+ GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập cần thiết)
Trang 39- Tổ chức các hoạt động dạy học: Trình bày rõ cách thức triển khai các hoạt động dạy học cụ thể Với mỗi hoạt động cần chỉ rõ:
+ Tên hoạt động
+ Mục tiêu của hoạt động
+ Cách tiến hành hoạt động
+ Thời lượng để thực hiện hoạt động
+ Kết luận của GV về: Những kiến thức, kĩ năng, thái độ
HS cần có sau hoạt động; những tình huống thực tiễn có thể vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ đã học để giải quyết; những sai sót thường gặp; những hậu quả có thể xảy ra nếu không co cách giải quyết phù hợp…
- Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối: Xác định những việc HS cần phải tiếp tục thực hiện sau giờ học để củng
cố, khắc sâu, mở rộng bài cũ hoặc để chuẩn bị cho việc học bài mới
3 Một giờ dạy học cần thực hiện theo các bước cơ bản sau:
Trang 40a Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: - Kiểm tra tình
hình nắm vững bài học cũ
- Kiểm tra tình hình chuẩn bị bài mới
Lưu ý: Việc kiểm tra sự chuẩn bị của HS có thể thực hiện đầu giờ học hoặc đan xen trong quá trình dạy bài mới.
b Tổ chức dạy và học bài mới:
- GV giới thiệu bài mới: Nêu nhiệm vụ học tập và cách thức thực hiện để đạt được mục tiêu bài học; tạo động
cơ học tập cho HS
- GV tổ chức, hướng dẫn HS suy nghĩ, tìm hiểu, khám phá và lĩnh hội nội dung bài học, nhằm đạt được mục tiêu bài học với sự vận dụng phương pháp dyaj học phù hợp
c Luyện tập củng cố:
GV hướng dẫn HS củng cố, khắc sâu những kiến thức,
kĩ năng, thái độ đã có thông qua hoạt động thực hành