1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế tóan nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Bia và NGK Phú Yên.doc

63 1K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Bia và NGK Phú Yên
Tác giả Lê Thị Thúy
Người hướng dẫn GVHD: Phạm Đình Văn
Trường học Cao Đẳng Xây Dựng Số 3
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Phú Yên
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng công tác kế tóan nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Bia và NGK Phú Yên

Trang 1

Em xin chân thành cảm ơn giám công ty CP Bia và NGK Phú Yên ông Đào Minh Bình, kế toán trưởng ông Nguyễn Thành Nông và các chị bộ phận kế toán đã hướngdẩn và cung cấp đầy đủ các số liệu cần thiết để em hoàn thành tốt chương trình học này

Sinh viên thực tập

Lê Thị Thuý

1

Trang 2

tư sản xuất kinh doanh nhưng cũng không ít thách thức Doanh nghiệp phải biếtđâu là điểm mạnh và đâu là điểm yếu để của mình để lựa chọn phương án đầu tưsản xuất kinh doanh , dịch vụ phù hợp , tạo ra sản phẩm , dịch vụ có giá thành thấpnhưng đảm bảo chất lượng mới có thể cạnh tranh và đứng vửng trên thị trường

Đối với doanh nghiệp , lựa chọn phương án đầu tư , sản phẩm , dịch vụ nào

đó , chi phí đầu vào cấu thành sản phẩm, dịch vụ là yếu tố rất quan trọng quyếtđịnh đến chất lượng sản phẩm và giá trị của nó chiếm tỷ lệ lớn trong giá thành sảnphẩm Nguyên vật liệu và CCDC là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn, từ 60% đến 70%trong giá thành sản phẩm

Nội dung chuyên đề gồm 3 chương chính:

- Chương 1: Lý luận chung về kế toán NVL,CCDC tại công ty Cổ Phần Bia vàNGK Phú Yên

- Chương 2: Thực trạng công tác kế tóan NVL tại công ty Cổ Phần Bia và NGK Phú Yên

- Chương 3: Hoàn thiện kế toán VL,CCDC tại công ty Cổ Phần Bia và NGK Phú Yên

Trang 3

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KẾ TOÁN VẬT LIỆU

1.1.1 Khái niệm chung:

Vật liệu là đối tượng lao động được sử dụng kết hợp với tư liệu lao động dưới sựtác động của sức lao động để tạo ra sản phẩm

1.1.2 Đặc điểm:

- Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định Và trong chu kỳsản xuất đó thì vật liệu bị tiêu hao hoàm toàn, hoặc bị biến đổi hình thái vật chất banđầu để cấu thành nên thực thể sản phẩm

- Về mặt giá trị, do vật liệu chỉ tham gia vào chu kỳ sản xuất, nên toàn bộ giá trịcủa vật liệu được tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

1.1.3 Phân loại:

Vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có công dụng khácnhau, được sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau, có thể được bảo quản, dự trữ trênnhiều địa bàn khác nhau Do vậy để thống nhất công tác quản lý vật liệu giữa các bộphận có liên quan, phục vụ cho yêu cầu phân tích, đánh gia tình hình cung cấp, sửdụng vật liệu cần phải có các cách phân loại thích ứng

 Nếu căn cứ vào công dụng chủ yếu của vật liệu thì vật liệu được chia thành cácloại sau:

 Nguyên vật liệu chính:bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu tham gia trực tiếpvào quá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể bản thân của sản phẩm.Ví dụ: sắt,thép, xi măng…

 Vật liệu phụ: bao gồm các loại vật liệu được sử dụng kết hợp với vật liệu chính

để nâng cao chất lượng cũng như tính năng, tác dụng của sản phẩm và các loại vậtliệu phục vụ cho quá trình hoạt động và bảo quản các loại tư liệu lao động, phục vụcho công việc lao động của công nhân

3

Trang 4

 Nhiên liệu: bao gồm các loại vật liệu được dùng để tạo ra năng lượng phục vụcho sự hoạt động của các loại máy móc thiết bị và dùng trực tiếp cho sản xuất (nấuluyện, sấy ủi, hấp…) Ví dụ: xăng, dầu, than…

 Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại vật liệu được sử dụng cho việc thay thế,sữa chữa các loại tài sản cố định là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, truyềndẫn bị hư hỏng

 Các loại vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu không thuộc những loại vậtliệu đã nêu trên như bao bì đóng gói sản phẩm, phế liệu thu hồi được trong quá trìnhsản xuất và thanh lý tài sản

Một điểm cần lưu ý ở cách phân loại này là có những trường hợp loại vật liệunào đó có thể là vật liệu phụ ở hoạt động này hoặc ở doanh nghiệp này nhưng lại làvật liệu chính ở hoạt động khác hoặc ở doanh nghiệp khác

Nếu căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu thì vật liệu được phân thành:

 Vật liệu mua ngoài

 Vật liệu tự sản xuất

 Vật liệu có từ nguồn khác (được cấp, nhận góp vốn…)

Tuy nhiên việc phân loại như trên vẫn mang tính tổng quát mà chưa đi vào từngloại, từng thứ vật liệu cụ thể để phục vụ cho việc quản lý chặt chẽ và thống nhấttrong toàn doanh nghiệp Do vậy cần phải quy định thống nhất tên gọi, ký hiệu, mãhiệu, quy cách, đơn vị tính và giá hạch toán của từng thứ vật liệu

Trang 5

(3) Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ vật liệu, phát hiện kịpthời các loại vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, chưa cần dùng và có biện pháp giảiphóng để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế các thiệt hại.

(4) Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo về vậtliệu, tham gia công tác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ, sử dụngvật liệu

1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ

1.2.1 Khái niệm chung:

Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động nhưng không có đủ các tiêu chuẩn vềgiá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định

1.2.2 Đặc điểm:

- Có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Và trong qua trình sửdụng thì công cụ dụng cụ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

- Do tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên giá trị của công cụ dụng

cụ được tính dần vào quá trình sản xuất kinh doanh

Căn cứ vào tình hình sử dụng thì công cụ dụng cụ được phân thành các loại:

- Công cụ dụng cụ: bao gồm tất cả những công cụ dụng cụ đang dùng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Bao bì luân chuyển: bao gồm những bao bì sử dụng để chứa đựng vật tư, sảnphẩm hàng hóa trong các quá trình thu mua, bảo quản, tiêu thụ Ví dụ: Chai, lọ,thùng…

5

Trang 6

- Đồ dùng cho thuê: bao gồm những công cụ dụng cụ hoặc bao bì luân chuyểndùng để cho thuê

Chú ý: Những tư liệu lao động sau đây không phân biệt giá trị hoặc thời gian sử

dụng cũng được xem là công cụ dụng cụ:

(1) Những dụng cụ đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ

(2) Quần áo giày dép chuyên dùng để làm việc

(3) Bao bì dùng để chứa đựng vật liệu hàng hóa

(4) Láng trại tạm thời, đà giáo trong xây dựng cơ bản

1.3 ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toánđúng đắn tình hình tài sản cũng như chi phí sản xuất kinh doanh

Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ phụ thuộc vào phương pháp quản lý và hạchtoán vật liệu, công cụ dụng cụ: Phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phươngpháp kiểm kê định kỳ Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo nguyên tắc giá gốc

1.3.1 Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá thực tế:

Giá thực tế được sử dụng để phản ánh tình hình nhập, xuất vật liệu, công cụdụng cụ

1.3.1.1 Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ nhập:

*Vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài:

- Trị giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài bao gồm: Giá mua ghi trênhóa đơn cộng với chi phí thu mua thực tế và trừ đi các khoản giảm giá được hưởng(nếu có)

Giá nhập

Giá mua ghi

- Trường hợp doanh nghiệp mua vật liệu, công cụ dụng cụ dùng vào sản xuấtkinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị

Trang 7

của vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuếGTGT Thuế GTGT đầu vào khi mua vật liệu, công cụ dụng cụ và thuế GTGT đầuvào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí gia công…được khấu trừvào Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

- Trường hợp doanh nghiệp mua vật liệu, công cụ dụng cụ dùng vào sản xuấtkinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hoặckhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúclợi, dự án thì giá trị của vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào được phản ánh theo tổnggiá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có)

Lưu ý: Vật liệu, công cụ dụng cụ mua từ nước ngoài thì thuế nhập khẩu được

tính vào giá nhập kho Khoản thuế GTGT nộp khi mua vật liệu cũng được tính vàogiá nhập nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

* Giá thực tế nhập kho của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập khẩu được tính theo công thức sau:

Giá nhập

Giá thanhtoán chongười bán

+

Thuếnhậpkhẩu

+

Thuế tiêuthụ đặc biệt(nếu có)

+

Chiphí thumua

-Các khoảngiảm giá(nếu có)

* Thuế nhập khẩu của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập khẩu:

*Vật liệu, công cụ dụng cụ tự sản xuất: Giá nhập kho là giá thành thực tế sản xuất vật liệu

*Vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài chế biến:

7

Trang 8

kho công cụ dụng cụ

dỡ vật liệu, công cụdụng cụ đi và về

*Vật liệu, công cụ dụng cụ được cấp:

*Vật liệu, công cụ dụng cụ nhận góp vốn: Giá nhập kho là giá do hội đồng địnhgiá xác định (được sự chấp nhận của các bên có liên quan)

* Vật liệu, công cụ dụng cụ được biếu tặng: Giá nhập kho là giá thực tế đượcxác định theo thời giá trên thị trường

1.3.1.2.Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ xuất:

Khi sử dụng phương pháp đánh giá phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán

Doanh nghiệp có thể sử dụng một trong 4 phương pháp:

- Thực tế đích danh;

- Nhập trước - xuất trước (FIFO);

- Nhập sau - xuất trước (LIFO);

- Bình quân gia quyền

* Tính theo giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này thì vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng thuộc lô hàng nào thì lấy giá lô hàng đó làm giá xuất kho.Phương pháp này giúp cho đơn vị xác định được giá thực tế một cách kịp thời và chính xác Tuy nhiên nó chỉ thích hợp đối với những doanh nghiệp có điều kiện bảoquản riêng từng lô hàng nhập kho

* Tính theo giá nhập trước - xuất trước: Theo phương này người ta giả địnhrằng: vật liệu, công cụ dụng cụ nhập trước sẽ được xuất trước Do đó giá xuất khovật liệu, công cụ dụng cụ là giá của lô hàng trước

Phương pháp này giúp cho đơn vị xác định được giá thực tế một cách kịp thời vàchính xác Xong, chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ánh kịp thời vớigiá trên thị trường của vật liệu, công cụ dụng cụ Nó chỉ thích hợp với những doanhnghiệp có ít danh điểm vật tư, hàng hóa và số lần nhập các danh điểm không nhiều

Trang 9

* Tính theo giá nhập sau - xuất trước: Theo phương pháp này thì vật liệu, công

cụ dụng cụ nhập sau sẽ được xuất trước Do đó giá xuất kho vật liệu, công cụ dụng

cụ là giá của lần nhập sau

*Tính theo giá bình quân gia quyền: Gồm có 2 cách sau:

(1) Tại thời điểm xuất kho (Bình quân liên hoàn): Theo phương pháp này thì mỗilần nhập kho vật liệu, công cụ dụng cụ phải tính lại đơn giá bình quân xuất kho Công thức tính như sau:

(2) Tại thời điểm cuối kỳ (Bình quân cuối kỳ): Giá xuất kho được tính theocông thức sau:

1.3.2 Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch toán:

Giá hạch toán là giá được xác định trước ngay từ đầu kỳ kế toán và sử dụng liêntục trong kỳ kế toán Có thể lấy giá kế hoạch hoặc lấy giá cuối kỳ trước để làm giáhạch toán cho kỳ này

Giá hạch toán chỉ được sử dụng trong hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng

cụ, còn trong hạch toán tổng hợp vẫn phải sử dụng giá thực tế

Phương pháp sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu, công cụ dụng cụ chỉđược dùng trong phương pháp kê khai thường xuyên Cuối kỳ kế toán phải tính hệ

×

=Trị giá thực tế VL,

CCDC xuất kho

Số lượng thực tế VL,CCDC xuất kho

Số lượng thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ

Số lượng thực tế vật liệu, công

cụ dụng cụ sau mỗi lần nhập

+Đơn giá bình

quân liên hoàn

Giá thực tế vật liệu, công

×

=Trị giá thực tế VL,

CCDC xuất kho

Số lượng thực tế VL,CCDC xuất kho

Trang 10

số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu, công cụ dụng cụ tồn vànhập trong kỳ để tính giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất

1.4 KẾ TOÁN TÌNH HÌNH NHẬP, XUẤT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ 1.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng:

Kế toán tình hình nhập xuất vật liệu, công cụ dụng cụ liên quan đến nhiều loạichứng từ kế toán khác nhau Tuy nhiên, dù là loại chứng từ gì cũng phải đảm bảo cóđầy đủ các yếu tố cơ bản, tuân thủ chặt chẽ trình tự lập, phê duyệt và luân chuyểnchứng từ để phục vụ cho yêu cầu quản lý ở các bộ phận có liên quan và yêu cầu ghi

sổ, kiểm tra của kế toán

Chứng từ kế toán liên quan đến nhập, xuất và sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụgồm các loại sau: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyểnnội bộ, Phiếu xuất vật tư theo hạn mức, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ,…

1.4.2 Kế toán chi tiết tình hình nhập, xuất vật liệu, công cụ dụng cụ:

Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ vừa được thực hiện ở kho, vừa đượcthực hiện ở phòng kế toán Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ đựơc thực hiệntheo một trong 3 phương pháp: Phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp ghi sổđối chiếu luân chuyển và phương pháp ghi sổ số dư

1.4.2.1 Phương pháp ghi thẻ song song

Sơ đồ tổ chức hạch toán

Giá hạch toán vật liệu, công

Hệ số chênh lệch

Trang 11

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu

*Ưu điểm : Đơn giản dể ghi chép và được sử dụng phổ biến trong các doanhnghiệp

*Nhược điểm : -Ghi chép trùng lắp

-Khối lượng ghi chép nhiều

1.4.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

*Ưu điểm: Đơn giản dể tính

*Nhược điểm: Việc ghi chép dồn vào cuối tháng, vì vậy ảnh hưởng đến côngtác cung cấp thông tin đối chiếu thẻ kho về mặt số lượng, và sổ kế toán tổng hợp vềmặt số tiền

Trang 12

Ghi chú: : Ghi hàng ngày

1.5.1 Tài khoản kế toán sử dụng:

* Tài khoản 151 “ Hàng mua đang đi đường”: Dùng để phản ánh trị giá vật tư, hàng hóa doanh nghiệp đã mua đến cuối tháng chưa về nhập kho của doanh nghiệp

* Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”: TK này dùng để phản ánh số hiện có

và tình hình biến động (tăng, giảm) nguyên, vật liệu tại kho của doanh nghiệp

Nợ TK 151, TK 152 Có

- Trị giá vật tư, hàng hóa đang đi

trên đường

- Trị giá nguyên, vật liệu nhập kho

và tăng do những nguyên nhân khác

- Trị giá vật tư, hàng hóa đi đuờng đã

Trang 13

đã mua còn đang đi đường và trị giá

nguyên, vật liệu tồn kho ở cuối kỳ

* Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”: TK này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động (tăng, giảm) công cụ, dụng cụ trong kho của doanh nghiệp.Tài khoản này có các tài khoản chi tiết sau:

Nợ TK 153 Có

- Trị giá công cụ, dụng cụ nhập kho

và tăng do những nguyên nhân khác

- Trị giá công cụ, dụng cụ xuất kho vàgiảm do những nguyên nhân khác

Số dư Nợ: Trị giá công cụ, dụng cụ

tồn kho ở cuối kỳ

* Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”

Nợ TK 331 Có

- Số tiền đã thanh toán

- Số tiền ứng trước cho người bán

- Số tiền phải thanh toán cho người bán

Số dư Có: Số tiền còn phải thanh toáncho người bán

Lưu ý: Tài khoản có thể có số dư bên Nợ: biểu hiện số tiền đang ứng trước hoặc

chênh lệch ứng trước lớn hơn số còn phải thanh toán

1.5.2 Phương pháp một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu:

Dưới đây là sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kêkhai thường xuyên

13

Trang 14

Sơ đồ hoạch toán của kế toán nguyên vật liệu

TK 222

TK 138 TK154

TK 131

TK 151

TK 621,622,627

TK 632

TK133

TK333

Nhập kho NVL do trao đổi hàng

Chi phí thu mua

NVL thiếu do kiểm kê

Xuất NVL đi góp vốn liên doanh

Xuất NVL để sản xuất hay thuê ngoài gia công

Xuất bán NVL không cần

dùng

Xuất NVL dùng cho Thuế GTGT

Trang 15

Sơ đồ hoạch toán tổng hợp công cụ dụng cụ

15

TK 111,112

TK 632TK154

TK421

TK 411,331

Phân bổ cho đối tượng sử dụng

CCDC gia công chế biến

Mua CCDC được giảm giá

Trang 16

1.6.KẾ TOÁN TỔNG HỢP VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ

1.6.1 Tài khoản kế toán sử dụng:

* Tài khoản 6111 “Mua nguyên liệu, vật liệu”

- Trị giá vật liệu xuất sử dụng trong kỳ

- Trị giá vật liệu hiện có cuối kỳ (lấy từkiểm kê) được kết chuyển trở lại TK

151, TK 152

Tài khoản 6111 không có số dư cuối kỳ

* Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”

* Tài khoản 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”

Trang 17

Trị giá VL,CCDC tồn kho cuối kỳ

Trị giá VLCCDC xuất dùng trong kỳ

TK 421

Chiếc khấu đựơc giảm giá được hưởng

Thuế GTGT

Trang 18

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NGK PHÚ YÊN

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY

2.1.1 Lịch sử hình thànhvà phát triển :

Tên công ty: Công ty cổ phần bia và nước giải khát PhúYên

Nhà máy sản xuất: Khu công nghiệp Hòa Hiệp, Huyện Đông Hòa,Tỉnh Phú Yên

- Sản xuất và kinh doanh hàng dệt may

Sản phẩm tiêu thụ sản phẩm bia & NGK của công ty qua 4 năm là:

Năm 2007 : 13.000.000 lít

Trang 19

Kế hoạch sản xuất năm 2009 là : 30.000.000 lít

2.1.2 Đặc điểm của tổ chức quản lý và sản xuất

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát

Ban giám đốc

Đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của đơn vị là :

Công ty TNHH KIểm toán Và Tư vấn (A&C)

(1) Bộ máy quản lý doanh nghiệp:

Đại hội cổ đông

Ban kiểm soát

Trang 20

(2)Nhiệm vụ t

2.1.2.3 Sơ đồ quy trình công nghệ và đăc diểm

Quy trình sản xuất của công ty là một quy trình khép kín và chia ra làm ba giai đoạn :

 Giai đoạn chiết;

Quy trình công nghệ

lên men

Nấu ra dịch đường

Quá trình làm lắng

Quá trình làm lạnhLên men

Trang 21

2.1.3 Phân tích khái quát về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh 2.1.3.1 Phân tích khái quát về tình hình tài chính

Bảng phân tích tình hình tài chính của công ty trong năm 2007 và

2008 như sau Vì em đang làm quý I năm 2009 nên chưa đủ số liệu phân tích tình hình tài chính của cả năm 2009 với2008

Trang 22

tăng do 2 nguyên nhân sau: Tài sản ngắn hạn tăng 30.412.526.390 đồng tăng 33,10

%, Đây là biểu hiện tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Mặc khác tỷ suất đầu tư của công ty CP Bia và NGL Phú yên:

Năm 2007: (81.152.120.193 /87.550.347.446)*100% =92.69%

Năm 2008 : (140.760.235.110/ 152.353.937.847)*100%=92,39%

Ta thấy tỷ suất đầu tư của công ty CP Bia và NGK Phú Yên năm 2007 và năm

2008 đều tăng điều này chứng tỏ công ty chú trọng đến việt nâng cao vật chất và mở

rộng quy mô sản xuất

* Phân tích tình hình biến động nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn năm 2008 so với năm 2007 tăng 95.216.117.846 đồng tương ứng

với tỷ lệ 53,06 % Điều này chứng tỏ công ty có sự thay đổi vốn lớn để đảm bảo

quy mô sản xuất

2.1.3.2 Phân tích khái quát về hoạt động kinh doanh

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

3.Doanh thu thuần về bán hàng và

cung cấp dịch vụ(10=01-02) 30.812.105.185 33.794.650.207 -2.982.545.020 (8,83)

4.Giá vốn hàng bán 28.743.518.464 29.287.135.184 -543.616.720 (1,83)

5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và 2.068.586.721 4.507.515.023 -2.438.928.302 (54,11)

Trang 23

-8.Chí phí bán hàng 527,581.889 452.492.135 75.089.754 16,599.Chi phí quản lý doanh nghiệp 715.256.276 590.906.067 124.350.200 21,04

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động

-17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập

-Nhận xét: Do tình hình khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên ảnh hưởng đến tình hình

kinh doanh của công ty biểu hiện như sau:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ giảm 1,02% tương ứng với giảm

506.774.830 đồng mặc khác các khoản giảm trừ doanh thu tăng 15,499% tương ứng

với tăng 2.445.770.200 đồng gây bất lợi cho công ty dẩn đến Doanh thu thuần về

bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 8,83% tương ứng với giảm 543.616.720 đồng

Công ty đã cố gắn hạ đến mức tối thiếu chi phí giá vốn nhưng không thể nào làm

cho lợi nhuận gộp về BH, CCDV tăng lên được

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp:

23

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN

VẬT TƯ

THANH TOÁN

KẾ TOÁN THUẾ

KẾ TOÁN CÔNG NỢ

THỦ QUỶ

Trang 24

*Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chung về tình hình tài chính của công tyhướng dẫn chỉ đạo thực hiện theo đúng theo chế độ Nhà nước và quy định của công

ty Giúp và tham mưu cho ban giám đốc việc ký kết các hợp đồng kinh tế, phươngphướng thanh toán và giá cả

*Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ phản ánh các nghiệp vụ liên quan đếnthanh toán hàng ngày của công ty về các khoản thu - chi, theo dõi các khoản tiềngửi, tiền vay ngân hàng

* Kế toán vật tư: Lập phiếu nhập - xuất vật tư mua ngoài cho sản xuất Hoạchtoán tình hình biên động của vật liệu, ghi chép sổ sách theo dõi các vật liệu Lập báocáo định kỳ về nguyên vật liệu, vật phẩm, thành phẩm

* Kế toán tổng hợp: Kiểm tra, theo dõi tình hình chi phí trong quá trình sảnxuất kinh doanh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tổng hợp sốliệu để báo cáo tài chính

* Thủ quỷ: Có nhiệm vụ gửi tiền mặt cả công ty ,thực hiện việc tồn quỹ tiềnmặt, thu -chi, rút tiền gửi nhân hàng, phát lương thưởng, các chế độ kịp thời đốichiếu tiền mặt với kế toán thanh toán trước khi báo cáo với kế toán trưởng

* kế toán công nợ: Theo dõi các khoản thanh toán với người mua, người cungcấp, phải thu khách hàng Hàng ngày lập báo cáo chi tiết và tổng hợp các tài khoản

138, 131, 331, 338 ,141…cho Kế toán trưởng để tổng hợp lên báo cáo kế toán

*Kế toán Công ty TNHH thương mại: Là đơn vị kế toán hạch toán độc lập

*Kế toán nhà máy: Là bộ phận kế toán của nhà máy hạch toán phụ thuộc ,hạch toán chi tiết vật tư , CCDC cuối kỳ chuyển số liệu về cho kế toán Cty

2.1.4.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:

 Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 25

 Bảng tổng hợp chi tiết

 Bảng đối chiếu sổ phát sinh

 Bảng báo cáo tài chính

2.1.4.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:

Hệ thống kế toán thống nhất áp dụng trong công ty là một mô hình phân loại

đố tượng kế toán nhằm phục vụ việc tổng hợp và, kiểm soát

Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản kế toán trong hệ thống tài khoản kếtoán theo đúng chuẩn mực kế tóan hiện hành ( Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/02/2006 của Bộ Trưởng Tài Chính )

2.1.4.4 Hình thức kế toán tai công ty :

Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Phú Yên hoạt động với quy mô khálớn, đia điểm sản xuất chung Vì vậy Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật kýchung và sử dụng phần mền kế toán để sử dụng và lập báo cáo tài chính

Ghi chú : Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

25

Sổ nhật ký đặc biệt

Bảng cân đối số phát

sinhBáo cáo tài chính

Chứng từ kế toán

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ nhật ký chung

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Trang 26

: Ghi hàng ngày: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

2.1.4.5 Tổ chức lập báo cáo tài chính:

Các báo cáo tài chính được lập cuối mỗi tháng , mổi năm để phẩn ánh tìnhhình tài chính niên độ kế toán

Hệ thống báo cáo kế toán của doanh nghiệp gồm báo cáo tài chính và báocáo kế toán quản trị Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng hình thức kế toán theo

QĐ 15/2006 thông tư 23 Báo cáo tài chính của đơn vị sử dụng các bảng biểu sau :

Hiện nay công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

2.1.4.6 Tổ chức công tác trong điều kiện ứng dụng kế toán máy

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL, CCDC TAỊ CÔNG TY CP BIA VÀ NGK PHÚ YÊN

2.2.1 Kê toán NVL tại Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Phú Yên

2.2.1.1 Đặc điểm và phân loại vật liệu tại Công ty:

(1) Đặc điểm vật liệu tại công ty

Sản phẩm chủ yếu của Cty là bia chai , bia lon , bia tươi Do đó nguyên , vậtliệu liên quan đến việc sản xuất ra thành phẩm là rất đa dạng

(2) Phân loại vật liệu tại công ty

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trịPHẦN MỀM

KẾ TOÁN

Trang 27

Công ty phân loại vật liệu theo vai trò và tác dụng của vật liệu trong sản xuấtkính doanh Theo đặc trưng này vật liệu tại công ty được phân ra thành các loại sau:

* Nhiên liệu bao gồm:

Dầu diezen, Dầu nhờn, Dầu máy nén khí, Than đá …

2.2.1.2 Đánh giá vật liệu

(1) Đánh giá vật liệu nhập kho: Công ty chủ yếu mua vật liệu từ bên

ngoài nên giá nhập kho được tính như sau:

(2) Đánh giá vật liệu xuất kho : Công ty xuất kho theo phương pháp bình

quân gia quyền được tính như sau:

2.2.1.3 Kế toán tình hình nhập xuất vật liệu tại công ty:

(1) Nguyên tắc hoạch toán:

Để thực hiện việc ghi chép sự biến động hàng ngày về số lượng cũng nhưchất lượng và giá trị từng loại, từng nhóm vật liệu trong từng kho và trong toàn

công ty do đó Công ty cổ phần Bia và Nước giải khát PhúYên đã chọn phương pháp

ghi thẻ song song Phương pháp này đơn giản, dễ ghi chép, dễ đối chiếu

SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ NHẬP

Trang 28

SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ XUẤT

(2) Minh hoạ trình tự hoạch toán

- Hóa đơn mua hàng:

* Mục đích: Nhằm cung ứng thêm nguyên liệu cho công ty đây là căn cứ đểthanh toán tiền hàng cho người bán và để cho kế toán tiện theo dõi quá trình thumua NVL - CCDC Hóa đơn mua hàng gồm có: Hóa đơn thuế giá trị gia tăng vàhóa đơn bán hàng thông thường

HÓA ĐƠN GTGT KIÊM PHIẾU XUẤT KHO

Phiếu nhập kho

Thẻ kho, Sổ kế toán chi tiết 152Báo cáo nhập, xuất, tồn 152

Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng thông thường, Biên bản nghiệm thu

và kiểm tra chất lượng sản phẩm

Nhật ký chung

Sổ cái 152

Phiếu xuất kho

Thẻ kho, Sổ kế toán chi tiết 152Báo cáo nhập, xuất, tồn 152

Đề nghị nhận vật tư, nguyên vật liệu, hóa chất

Nhật ký chung

Sổ cái 152

Trang 29

29

Trang 30

BIÊN BẢN NGHIỆM THU & KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

1.Thành phần Hội đồng nghiệm thu

Hôm nay ngày 02/02/2009 hội đồng nghiệm thu gồm các thành viên trên cùng tiến hành nghiệm thu các vật tư nguyên liệu hóa chất sau:

2.Nội dung nghiệm thu:

3.Nhận xét của hội đồng nghiệm thu:

Qua tình hình thực tẾ và sự kiểm nghiệm, chúng tôi nhận xét kết quả phân tích đạt

Trang 31

Đánh giá kết quả

Ghi chú

Giám đốc TP kỹ thuật TT Tổ HN-VS Người thực hiện

Khi nhập malt vào kho xong, thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ gốc như là hoá đơn, phiếu kiểm tra chất lượng hàng hoá cho phòng nghiệp vụ lập phiếu nhập kho

CTY CP BIA & NGK PHÚ YÊN

31

Ngày đăng: 25/09/2012, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp  nhập, xuất tồn - Thực trạng công tác kế tóan nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Bia và NGK Phú Yên.doc
Bảng t ổng hợp nhập, xuất tồn (Trang 10)
Sơ đồ hạch toán : - Thực trạng công tác kế tóan nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Bia và NGK Phú Yên.doc
Sơ đồ h ạch toán : (Trang 11)
Sơ đồ hạch toán : - Thực trạng công tác kế tóan nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Bia và NGK Phú Yên.doc
Sơ đồ h ạch toán : (Trang 11)
Sơ đồ hoạch toán của kế toán nguyên vật liệu - Thực trạng công tác kế tóan nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Bia và NGK Phú Yên.doc
Sơ đồ ho ạch toán của kế toán nguyên vật liệu (Trang 14)
Sơ đồ hoạch toán tổng hợp công cụ dụng cụ - Thực trạng công tác kế tóan nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Bia và NGK Phú Yên.doc
Sơ đồ ho ạch toán tổng hợp công cụ dụng cụ (Trang 15)
Sơ đồ hoạch toán tổng hợp công cụ dụng cụ - Thực trạng công tác kế tóan nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Bia và NGK Phú Yên.doc
Sơ đồ ho ạch toán tổng hợp công cụ dụng cụ (Trang 15)
Sơ đồ tổng quát - Thực trạng công tác kế tóan nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Bia và NGK Phú Yên.doc
Sơ đồ t ổng quát (Trang 17)
Sơ đồ tổng quát - Thực trạng công tác kế tóan nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Bia và NGK Phú Yên.doc
Sơ đồ t ổng quát (Trang 17)
2.1.2.3. Sơ đồ quy trình công nghệ và đăc diểm - Thực trạng công tác kế tóan nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Bia và NGK Phú Yên.doc
2.1.2.3. Sơ đồ quy trình công nghệ và đăc diểm (Trang 20)
2.1.2.3. Sơ đồ quy trình công nghệ và đăc diểm - Thực trạng công tác kế tóan nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Bia và NGK Phú Yên.doc
2.1.2.3. Sơ đồ quy trình công nghệ và đăc diểm (Trang 20)
Bảng phân tích tình hình tài chính của công ty trong năm 2007 và - Thực trạng công tác kế tóan nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Bia và NGK Phú Yên.doc
Bảng ph ân tích tình hình tài chính của công ty trong năm 2007 và (Trang 21)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - Thực trạng công tác kế tóan nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Bia và NGK Phú Yên.doc
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 23)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - Thực trạng công tác kế tóan nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Bia và NGK Phú Yên.doc
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 23)
2.1.4.4. Hình thức kế toán tai công ty : - Thực trạng công tác kế tóan nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Bia và NGK Phú Yên.doc
2.1.4.4. Hình thức kế toán tai công ty : (Trang 25)
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ XUẤT - Thực trạng công tác kế tóan nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Bia và NGK Phú Yên.doc
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ XUẤT (Trang 28)
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ XUẤT - Thực trạng công tác kế tóan nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Bia và NGK Phú Yên.doc
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ XUẤT (Trang 28)
Bảng hiệu  641 4.832.677 4.832.677 302.040 4.530.637 - Thực trạng công tác kế tóan nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Bia và NGK Phú Yên.doc
Bảng hi ệu 641 4.832.677 4.832.677 302.040 4.530.637 (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w