TĂNG CƯỜNG QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC NHẰM ĐẢM BẢO AN TOÀN, VỆ SINH THỰC PHẨM
Trang 1trờng đại học kinh tế quốc dân KHOA Kế HOạCH Và PHáT TRIểN CHUYÊN NGàNH KINH Tế PHáT TRIểN
CHUYấN ĐỀ TỐT
NGHIỆP
Đề tài:
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC NHẰM ĐẢM
BẢO AN TOÀN, VỆ SINH THỰC PHẨM
( SẢN PHẨM RAU )
Trang 2MỤC LỤC 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
PHẦN MỞ ĐẦU 7
1 Sự cần thiết 7
2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 8
3 Phương pháp nghiên cứu 9
4 Căn cứ pháp lý 10
CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NH NƯỚC VỀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM RAU 13
1.1 Một số khi niệm 13
1.2 Một số kinh nghiệm của các nước trên thế giới về quản lý nh nước về an toàn vệ sinh thực phẩm (rau): 15
1.2.1 Kinh nghiệm của Thi Lan .15
1.2.2 Kinh nghiệm của Australia .18
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho quản lí ở Việt Nam đối với ngành rau .20
CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG ATVSTP RAU V HỆ THỐNG QUẢN LÝ NH NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM RAU 23
2.1 Hoạt động sản xuất, kinh doanh rau và tình hình an tồn vệ sinh thực phẩm rau ở Việt Nam 23
2.2 Hệ thống quản lý nh nước về an toàn vệ sinh thực phẩm nông sản nói chung và sản phẩm rau nói riêng 31
2.2.1 Hệ thống văn bản quy phạm php luật 31
2.2.2 Hệ thống tổ chức quản lý nh nước về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm nông sản 32
2.2.2.1 Ở Trung ương 32
2.2.2.2 Ở địa phương 34
2.2.3 Năng lực thực thi pháp luật của cơ quan quản lý nh nước 36
2.2.3.1 Nguồn nhn lực 36
2.2.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật 37
2.3 Một số kết quả trong cơng tc quản lý chất lượng, ATVSTP rau: 38
2.4 Những tồn tại, vướng mắc và nguyên nhân 39
2.4.1 Tình hình ơ nhiễm thực phẩm rau 39
2.4.2 Nguyên nhân, vướng mắc 40
2.4.2.1 Hạn chế về năng lực và quan hệ kinh tế giữa các thành phần tham gia chuỗi cung ứng nông sản. 40
2.4.2.2 Nguyên nhân, vướng mắc trong hệ thống thể chế quản lý nh nước: 44
2.4.2.2 Nhận thức về an tồn vệ sinh thực phẩm của tồn x hội cịn hạn chế, đặc biệt đối với người sản xuất nhỏ, tiểu thương và người tiêu dùng 48
CHƯƠNG 3 – MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NH NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM RAU VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009-2015 49
3.1 Bối cảnh và những yếu tố tác động tới hoạt động quản lý nh nước về chất lượng, ATVSTP rau trong thời gian tới 49
3.1.1 Một số xu hướng thay đổi về thị trường tiêu thụ 49
3.1.2 Dự bo tình hình sản xuất v quy hoạch, kế hoạch pht triển sản xuất rau của Việt Nam: 50
3.1.3 Những cam kết quốc tế về ATVSTP của Việt Nam: 52
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
Trang 33.2 Quan điểm quản lý: 53
3.3 Mục tiu pht triển: 54
3.3.1 Mục tiu tổng qut: 54
3.3.2 Mục tiu cụ thể: 54
3.3 Giải php pht triển 55
3.3.1 Về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 55
3.3.2 Về tổ chức bộ my quản lý nh nước 56
3.3.3 Về phn cấp quản lý nh nước 57
3.3.4 Tăng cường hiệu quả phối hợp liên ngành và ngành dọc 58
3.3.5 Xây dựng và thống nhất phương pháp luận quản lý trn cơ sở phân tích nguy cơ về ATTP nông lâm thủy sản .59
3.3.6 Về tăng cường năng lực thực thi pháp luật của các cơ quan quản lý nh nước .60
3.3.6.1 Pht triển nguồn nhn lực. 60
3.3.6.2 Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật 60
3.3.6.3 Hợp tc quốc tế 62
3.3.7 Triển khai một số hoạt động quản lý trọng tâm 63
3.3.7.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật 63
3.3.7.2 Xy dựng hệ thống phn tích rủi ro 64
3.3.7.3 Tích cực p dụng Quy trình thực hnh nơng nghiệp tốt (VietGAP) v pht triển cc mơ hình sản xuất – kinh doanh rau an tồn 65
3.3.7.4 Tăng cường hiệu lực và hiệu quả công tác thanh kiểm tra và xử lý vi phạm. 66
3.3.7.5 Nng cao vai trị cc hội nghề nghiệp; x hội hố cơng tc quản lý chất lượng, ATVSTP rau 67
3.3.7.6 Tăng cường quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và kiểm soát dịch bệnh thực vật: 68
3.3.8 Một số hoạt động hỗ trợ sản xuất – kinh doanh rau an toàn: 69
3.3.9 Phương án đầu tư thực hiện: 73
3.4 Đề xuất, kiến nghị 74
3.4.1 Đối với Quốc hội 74
3.4.2 Đối với Chính phủ .74
3.4.3 Cc Bộ, nghnh .75
3.4.3.1 Đối với Bộ NN và PTNT. 75
3.4.3.2 Đối với các Bộ, cơ quan khác 75
3.4.4 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương 76
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC 1 – MỨC GIỚI HẠN TỐI ĐA CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ VI SINH VẬT VÀ HOÁ CHẤT GÂY HẠI TRONG SẢN PHẨM RAU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
Trang 42 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
3 AFTA Khu vực mẫu dịch tự do ASEAN
4 ASEM Diễn đàn hợp tác Á- ÂU
5 ATVSTP An tồn vệ sinh thực phẩm
6 BTS Bộ thủy sản
7 Bộ NN&PTNT Bộ Nơng nghiệp v Pht triển nơng thơn
8 BVTV Bảo vệ thực vật
9 Codex Ủy ban Codex
10 Cục BVTV Cục Bảo vệ thực vật – Bộ Nơng nghiệp v Pht triển
13 ISO Tổ chức Tiu chuẩn Quốc tế
14 Nơng sản Sản phẩm trồng trọt, sản phẩm chăn nuôi, thủy sản
và muối
15 TTV Trung tm vng
16 VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật
17 WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
DANH MỤC CC BẢNG SỬ DỤNG
1 Bảng 1.1 So sánh phương pháp kiểm tra chất lượng rau an toàn.
2 Bảng 2.1 Diện tích và sản lượng rau (1999- 2007).
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
Trang 53 Bảng 2.2 Sản lượng rau/ đầu người của Việt Nam so với một số
quốc gia
4 Bảng2.3 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.
5 Tham khảo một số loại rau xuất khẩu tháng 8 và 8 tháng đầu năm
2008
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ SỬ DỤNG
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
Trang 61 Hình 2.1 Diện tích rau (1999- 2007).
2 Hình 2.2 Sản lượng rau( 1999- 2007)
3 Hình 2.3 Sản lượng rau/ đầu người của Việt Nam so với một số
quốc gia
4 Hình 2.4 Kim nghạch xuất khẩu rau của Việt Nam (2000- 2007)
5 Sơ đồ 2.5 Tĩm tắt sơ đồ bộ máy quản lí nhà nước về ATVSTP rau
Trang 7giống dn tộc; đồng thời là yêu cầu tất yếu đáp ứng xu thế hội nhập kinh tếquốc tế, được Đảng, Nhà nước và Chính phủ đặc biệt quan tâm.
Gần đây, vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm rau đặc biệt gây quan tâmtrong dư luận x hội, với hng loạt vấn đề rau “tăng phọt”, rau “nhập lậu quađường tiểu ngạch”, rau sau mùa lũ lụt Mất an toàn vệ sinh thực phẩm raugóp phần là một trong những nguyên nhân chính gây ra các ca ngộ độc thựcphẩm của Việt Nam Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật gây ra 11% số ca ngộđộc, là một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh ung thư, tổn tương no, mutrắng, nhục bo tử trng ở trẻ em, giảm chỉ số thông minh, suy thận vĩnh viễn, thậm chí dẫn đến tử vong
Đảng, Chính phủ và các Bộ, ngành, cơ quan quản lý nh nước chức năng
đ rất quan tm v chỉ đạo sát sao nhằm nâng cao hoạt động quản lý nhà nước về
an toàn vệ sinh thực phẩm, trong đó có đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩmrau Tuy nhiên do nhiều khó khăn vướng mắc, từ thực tiễn sản xuất – kinhdoanh, tiêu thụ sản phẩm đến hệ thống thể chế quản lý cũng như năng lựcquản lý, kết quả kiểm sốt chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm rau vẫn chưathực sự đáp ứng nhu cầu bức thiết của nhân dân cũng như yêu cầu hội nhậpkinh tế quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng được đánh giá là có giá trị caonày của Việt Nam
Trong bối cảnh chung đó, được tiếp cận với nhiều nguồn tại liệuchuyên ngành trong qu trình thực tập tại Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâmsản và Thủy sản, được sự hướng dẫn tận tình của cc cn bộ Cục, đặc biệt là sựchỉ bảo, hướng dẫn của thầy giáo, Phó giáo sư, tiến sĩ Lê Huy Đức, em đ
quyết định lựa chọn nghiên cứu, xây dựng đề tài “Tăng cường quản lý nh
nước nhằm đảm bảo an toàn, vệ sinh thực phẩm (sản phẩm rau) ”, với hy
vọng góp phần nhỏ bé tham gia đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
Trang 8quả, hiệu lực của công tác quản lý nhà nước đối với mặt hàng thực phẩm cóvai trị đặc biệt quan trọng trong đời sống người dân Việt Nam.
Do là một sinh viên chưa có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực quản
lý nh nước, đặc biệt lĩnh vực nghiên cứu mang tính chuyên ngành cao, nên đềtài nghiên cứu của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhậnđược sự thông cảm cũng như ý kiến gĩp ý của thầy gio, cc cn bộ của CụcQuản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản cũng như của người đọc để
em được hoàn thiện Đề tài này
2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi: Hoạt động quản lý nhà nước về ATVSTP rau trong quá
trình sản xuất từ khi trồng trọt, thu hoạch, bảo quản, bao gĩi, vận chuyển, sơchế, chế biến đến khi ra thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước
- Đối tượng: Các loại sản phẩm rau sản xuất trong nước.
3 Phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp thu thập số liệu:
- Thu thập số liệu có từ năm 1999 đến năm 2008 đựợc lấy từ Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Quản lí Chất lượng Nông lâm sản vàThủy sản, Cục Bảo vệ thực vật, Cục Trồng trọt, Cục Chế biến, Thương mạiNông Lâm sản v Nghề muối) cng với cc ti liệu khai thc qua mạng internet
- Khảo st thực tiễn, tham khảo ý kiến của người tiêu dùng (đến các siêuthị lớn như Big C, Citimar lắng nghe các ý kiến của người tiêu dùng về chấtlượng rau)
- Tham khảo cc ý kiến của cc chuyn gia, cn bộ của Phịng Kế hoạch –Tổng hợp thuộc Cục QLCLNLS & TS về vấn đề quản lí nghành rau
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
Trang 9b) Phương pháp xử lí số liệu.
- Lựa chọn số liệu hợp lí với đề tài đ lựa chọn
- Sử dụng phương pháp phần mềm Excel để tổng hợp, phân tích và sosánh các kết quả có được để từ đó đưa ra các nhận xét
c) Phương pháp dự báo : Dựa trn kiến thức chuyên ngành được học
và số liệu thu thập được dự báo cho tình hình trong cc năm tới và cũng đưa ranhận xét cho ngnh rau
d) Phương pháp hiệu quả tối đa: Quản lí phải có kết quả đầu ra Mục
tiêu của quản lí nhằm điều chỉnh và định hướng cho ngành rau phát triển theohướng tốt nhất vì vậy đề tài được nghiên cứu trên tinh thần đưa ra các giảipháp sao cho thiết thực và mang tính khả thi cao
e) Phương pháp thống k.
4 Căn cứ pháp lý
a) Các văn bản do Quốc hội ban hành.
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12
- Pháp lệnh Vệ sinh An toàn Thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH11ngày 26/7/2003 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
Trang 10- Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn
- Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chínhphủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợpđồng
- Quyết định số 559/2004/QĐ-TTg ngày 31/5/2004 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chương trình pht triển chợ đến năm 2010
- Quyết định 107/2008/QĐ-TTg ngày 30/7/2007 của Thủ tướng Chínhphủ ban hành một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụrau, quả, chè an toàn đến năm 2015
- Quyết định số 28/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề ánquốc gia về kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật và tồn dư hóa chất trong thực phẩmgiai đoạn đến 2010
- Quyết định số 149/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiu quốc gia về VSATTP giaiđoạn 2006-2010
- Chỉ thị số 24/2003/CT-TTg ngày 8/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ
về pht triển cơng nghiệp chế biến nơng, lm, thủy sản
- Chỉ thị số 06/2007/CT-TTg ngày 28/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về triển khai các biện pháp cấp bách đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
c) Các văn bản do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hnh.
- Quyết định số 29/2008/QĐ-BNN ngày 28/1/2008 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
Trang 11hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủysản.
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Cục Trồng trọt
- Quyết định số 17/200 ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Cục Bảo vệ thực vật
- Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành quy định quản lý sản xuất, kinhdoanh rau, quả v ch an tồn
- Quyết định số 106/2007/QĐ-BNN ngày 28/01/2007 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý sản xuất v kinhdoanh rau an tồn
- Quyết định số 379/QĐ-KHCN-BNN ngày 28/1/2008 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy trình thực hnh sản xuấtnông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn
- Quyết định số 84/2008/QĐ-BNN ngày 28/7/2007 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chế chứng nhận thực hànhsản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả, chè an toàn
- Chỉ thị số 77/2007/CT-BNN ngày 6/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về việc tiếp tục đẩy mạnh hoạt động kiểm soáthóa chất, kháng sinh cấm trong nuôi trồng, khai thác, bảo quản thủy sản sauthu hoạch và kiểm soát dư lượng hóa chất, kháng sinh trong cc lơ hng thủysản xuất nhập khẩu
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
Trang 13CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NH NƯỚC VỀ AN
TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM RAU
1.1 Một số khi niệm
a) Thực phẩm: l những sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi,
sống hoặc đ qua chế biến, bảo quản
- Ngộ độc thực phẩm l tình trạng bệnh lý xảy ra do ăn, uống thực phẩm
cĩ chứa chất độc
- Bệnh truyền qua thực phẩm l bệnh do ăn, uống thực phẩm bị nhiễm
tc nhn gy bệnh
b) Rau: là tên gọi chung của các loài thực vật có thể ăn được (sau khi
nấu chín hoặc ăn sống)
Với đặc điểm khí hậu đa dạng, miền Bắc có đầy đủ bốn mùa xuân hạthu đông, miền Nam chỉ có hai mùa là mùa mưa và mùa khô, các sản phẩmrau của Việt Nam rất đa dạng, từ các loại rau nhiệt đới như rau muống, raungót, rau cải đến các loại rau xứ lạnh như xu hào, bắp cải, cà rốt Tuy nhiênchúng ta có thể chia rau thành 4 loại như sau:
Rau ăn củ: các loại khoai như khoai tây, khoai từ ;cà rốt; củ riềng,
củ sả, su ho
Rau ăn quả: dưa chuột,ớt, cà chua
Rau ăn lá: hẹ, rau mùi, rau húng, rau diếp cá, rau ngót, rau cần, raumuống, rau dền, rau răm, cải
Rau ăn rễ như ngó sen
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
Trang 14Trong đó có nhiều loại rau có thể vừa ăn lá vừa ăn củ là hành lá, hành
tăm, tỏi, ;rau có thể vừa lấy lá vừa lấy quả như su su, bầu, bí xanh, bí đỏ :
là các điều kiện và biện pháp cần thiết để bảo đảm t
c) Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm rau hực phẩm rau không gây
hại cho sức khỏe, tính mạng của con người
d) Quản lý nh nước về chất lượng, an tồn vệ sinh thực phẩm rau:
bao gồm việc xy dựng văn bản quy phạm php luật v cc biện php hnh chính thực thi php luật lin quan nhằm pht triển nghành rau, đáp ứng nhu cầu v sức khỏe của người tiu dng
e) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm rau l việc thực hiện một, một số
hoặc tất cả cc hoạt động trồng trọt, thu hái, sơ chế, chế biến, bao gĩi, bảo quản, vận chuyển, buơn bn thực phẩm
f) Rau an tồn (RAT)
Những sản phẩm rau tươi (bao gồm các loại rau ăn lá, củ, thân, hoa,quả) có chất lượng đúng như đặt tính của chúng, mức độ nhiễm các chất độchại và các vi sinh vật gây hại không vượt quá chỉ tiêu cho phép (Phụ lục 1),đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và trồng trọt
- Điều kiện sản xuất RAT: là hệ thống cơ sở vật chất, kĩ thuật bảo đảm
các tiêu chí về điều kiện môi trường và qui định sản xuất của các cơ sở sảnxuất để đảm bảo sản xuất ra các sản phẩm rau đạt tiêu chuẩn an toàn
- Tiu chuẩn rau an tồn( RAT): l hệ thống cc chỉ tiu về hình thi v vệ
sinh an tồn thực phẩm nu tại Quy định về quản lí sản xuất và chứng nhậnchất lượng rau an toàn và các văn bản khác có liên quan, làm căn cứ kiểm tra,giám sát và chứng nhận sản phẩm rau đạt tiêu chuẩn RAT
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
Trang 15- Ngưỡng dư lượng an toàn: là hàm lượng tối đa của dư lượng hóa
chất độc hại ( kim loại nặng, nitrat, thuốc BVTV), các chất điều hịa sinhtrưởng, các vi sinh vật có hại được phép tồn tại trên rau mà khong ảnh hưởngđến sức khỏe con người theo quy định hiện hành của Bộ Y Tế
- Tổ chức chứng nhận chất lượng RAT: là đơn vị có đủ điều kiện về
cơ sở vật chất, trang trang thiết bị và nhân lực, được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền công nhận hoặc chỉ định làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, kiểmnghiệm và chứng nhận chất lượng RAT
1.2 Một số kinh nghiệm của các nước trên thế giới về quản lý nh nước về an toàn vệ sinh thực phẩm (rau):
1.2.1 Kinh nghiệm của Thi Lan.
Thái Lan là một trong những nước xuất khẩu rau lớn trên thế giới.Công nghệ sản xuất rau an toàn của Thái Lan đ cĩ nhiều tiến bộ so với nước
ta Chính vì vậy, chng ta cần học hỏi tiếp thu những kinh nghiệm quý bu vềquản lí, sản xuất cũng như kiểm tra chất lượng rau an toàn của Thái Lan
Về tiêu thụ, Thái Lan có phương thức tiêu thụ tập trung vào chợ đầumối Đồng thời Thái Lan cũng áp dụng phương pháp tự kiểm tra chất lượng,
sơ chế, đóng gói, gắn nhn mc, cung cấp cho tồn hệ thống siu thị bn lẻ v xuấtkhẩu
Rau an toàn của Thái Lan có uy tín và chất lượng trên thị trường doThái Lan đ nhanh chĩng nắm bắt được tâm lí người tiêu dùng và có nhữngphương pháp kiểm tra nhanh chất lượng rau an toàn vừa hiệu quả lại vừa íttốn kém Đấy là điều đáng để chúng ta học hỏi Chợ đầu mối tại Thái Lan làmột đơn vị kinh tế tư nhân, tự đảm bảo chất lượng hàng nông sản, rau, quảcung ứng tại chợ Đồng thời chợ cũng tự đầu tư, trang bị phịng kiểm tra chất
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
Trang 16lượng theo các phương pháp thử nhanh do bộ y tế Thái Lan công nhận.Phương pháp thử nhanh GT- test do bộ y tế Thái Lan công bố được p dụngthống nhất trn phạm vi toàn quốc và các nghành khác Tiếp đó chợ đầu mốicịn cịn thực hiện luơn cơng việc tự đứng ra kiểm tra, giám sát hàng hóa nhậpchợ Chợ đầu mối đứng ra đảm bảo chất lượng của rau an toàn và sẽ có tráchnhiệm làm tốt các nhiệm vụ của mình Kiểm tra chất lượng rau an toàn kịpthời gây lịng tin cho người tiêu dùng, người tiêu dùng sẽ an tâm sử dụng rau
an toàn điều này sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất và tiêu thụ rau an toàn
Công việc cấp chứng nhận sản phẩm của Thái Lan sẽ có những đặcđiểm cơ bản sau:
Tất cả các chi phí, phương tiện, nhân sự phục vụ cho công tác kiểm tra
và chứng nhận cơ sở, sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc gia và GAP đều được nhànước hỗ trợ 100%
Việc kiểm tra và chứng nhận được nhà nước giao cho trung tâm quản lídịch hại tỉnh hơặc cấp vùng ( tương ứng với Việt Nam là cấp Trung tâm bảo
vệ thực vât vùng hơặc chi cục bảo vệ thực vật); cịn cơng tc hướng dẫn nôngdân thực hiện GAP là do Trung tâm khuyến nông tỉnh thực hiện
Giá trị chứng nhận cho cây ăn trái là 4 năm, cây rau là 1 năm Sau khicấp chứng nhận, Trung tâm sẽ kiểm tra đột xuất hoặc định kì, nếu vi phạm 2lần về cc tiu chuẩn thì sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận GAP
Một cán bộ của Trung tâm phụ trách khoảng 30 ha đăng kí chứng nhậnsản phẩm( tạm hiểu là cán bộ giám sát) Lực lưỡng này được chương trình vệsinh an tồn thực phẩm đào tạo và được nhà nước trả lương hàng tháng Gầnđến cuối vụ, cán bộ giám sát sẽ quyết định phân tích các chỉ tiêu dư lượng nào
và đăng kí với hội đồng cấp giấy chứng nhận và logo dán trên sản phẩm
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
Trang 17Nơng dân Thái Lan được trang bị kiến thức theo hướng sinh học vàGAP, được trang bị GT test kit( kiểm tra nhanh) miễn phí để tự kiểm tra dưlượng thuốc khi có sử dụng thuộc nhóm lân hữu cơ trên đồng ruộng.
Bên cạnh đó Cục khuyến nông Thái Lan chuyển giao, tập huấn cho cácnhóm nông dân sản xuất rau an toàn để tự kiểm tra chất lượng trước khi cắtbán Điều này quan trọng trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn là phải giữđược uy tín và lịng tin của khch hng Rau an tồn của Thi Lan đ nhờ cơng tcquản lí tốt mà làm được điều đó
Để thấy r sự khc nhau giữa cch kiểm tra chất lượng rau an toàn và kinhnghiệm cần học hỏi công tác quản lí rau an toàn Thái Lan, ta có thể tiến hànhcác so sánh sau:
Bảng 1.1 So sánh phương pháp kiểm tra chất lượng rau an toàn:
- Đánh giá mức độ an toàn cho người
tiêu dùng dựa theo nhóm thước
BVTV có nguy cơ gây nhộ độc cấp
tính cho con người tiêu dùng: an toàn
hay không an toàn
- Đánh giá mức độ an toàn dựatheo MRLs
Kiểm ta xử lí hoàn toàn dựa vàophương pháp phn tích hĩahọc( rất tốn km, mất thời gian)
- Nhà nước công nhận để kiểm tra và
cấp giấy chứng nhận
- Bộ Y tế cơng nhận v cấp giấy
chứng nhận
- Mơ hình vệ sinh ATTP
“từ trạng trại đến bàn ăn” là chương
trình l chương trình hnh động quốc
gia, đâu mối là bộ Y tế =>công cụ
kiểm tra chất lượng thống nhất toàn
quốc, các ngành
- Mơ hình VSATTP “ chươngtrình quốc gia về vệ sinhATTP” Trong đó bộ NN vàPTNT quản lí trang trại cịn bộ
Y tế quản lí trn bn ăn => Chưa
có sự thống nhất tồn quốc giữa
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
Trang 18Qua đó có thể thấy sự hợp lí của phương pháp kiểm tra nhanh của TháiLan, Việt Nam cần học hỏi, đúc rút kinh nghiệm quản lí, tổ chức ngành rau để
có những bước đi đúng đắn trên con đường hội nhập quốc tế
1.2.2 Kinh nghiệm của Australia.
Giá trị nông sản của Austraylia đạt khoảng 25 tỷ USD/năm, chiếmkhoảng 3,8% giá trị tổng sản lượng quốc gia, trong đó xuất khẩu đạt 10- 20 tỷUSD, chiếm 75- 80 tổng sản lượng nông sản Ngành sản xuất rau, quả, hoacủa Austraylia có giá trị sản lượng khoảng 5,3 tỷ USD vào năm 2005- 2006.Nông nghiệp Austraylia có lợi thế trong sản xuất những loại nông sản trái vụ.Vào năm 2004- 2005, nghành làm vườn Austraylia đ xuất khẩu gần 1 tỷ USDtrong đó có khoảng 600 triệu USD rau, quả, hoa trái cây tươi và 290 triệuUSD rau, quả chế biến Sở dĩ Austraylia đạt được thành tựu trên bởi vì cc cơquan chức năng đ cĩ sự tổ chức v cc chính sch khuyến khích sản xuất rau antồn ph hợp Để phát triển ngành làm vườn, Austraylia đ xy dựng chính sch 3điểm:
Cải thiện mức li trong thu nhập của nơng dn
Tăng cường sức cạnh tranh của mặt hàng rau, hoa , quả
Nâng cao tính bền vững của nghành làm vườn
Để triển khai 3 điểm nói trên, Nhà nước Autraylia đ cĩ sng kiến tổ chứcnhiều cơ quan hỗ trợ về nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vàosản xuất, tiếp thị, kiểm dịch để tạo ra sự đồng bộ trong dây chuyền sản xuất
Cơ quan làm vườn HAL( Horticulture Austraylia Limited) có trách nhiệm xâydựng chiến lược và định hướng phát triển cho toàn nghành; Cơ quan nghiêncứu và phát triển kĩ nghệ nông thôn RIRDC( Rural Industries Reseach anh
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
Trang 19development Coporation) xét duyệt và hỗ trợ tài chính cho những dự ánnghiên cứu về rau, hoa, quả mà HAL đ đề ra; Hội đồng Tiếp thị rau, hoa, quảHAMC ( Horticulture Market Access Committee) đề ra chế độ ưu tiên trongviệc tìm kiếm thị trường cho nghành hàng rào đang là trọng tâm của chiếnlược phát triển; cơ quan Kiểm dịch và thanh tra AQIS( Austraylia quarantineand Inspection Service) vừa là nơi cung cấp thông tin về chế độ kiểm dịchSPS của thị trường xuất khẩu vừa đảm nhiệm dịch vụ kiểm tra, kiểm dịch chohàng xuất khẩu Nhờ có sự kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, Bộ với các hiệphội tư nhân, nghành làm vườn Austraylia đ đáp ứng tương đối tốt tình hìnhthực tế, tạo một mạng lưới nghiên cứu và sản xuất khít khao từ a đến z, ít bịlng phí về nhn sự v ti chính Hình thức tổ chức ny mang lại hiệu quả cao,đồng thời làm cho các nhà đầu tư yên tâm hợp tác Mặc dù lao động nôngnghiệp Austraylia chỉ có 371900 người nhưng với kinh nghiệm và trình độsản xuất của mình, nơng nghiệp Austraylia khơng những đáp ứng được nhucầu trong nước mà cịn cĩ thể đảm bảo xuất khẩu Điều này có thể thấy cơquan quản lí rau sạch đ tc động được tới người sản xuất, tạo nguồn nhân lựctốt Bộ nông nghiệp Austraylia đ thnh lập cc Trung tm Xuất Sắc để nghiêncứu những công nghệ cao nhằm xây dựng mô hình giải quyết dứt điểm từngloại cây con, từ khâu chọn giống, canh tác, thu hoạch, tiếp thị, đặc biệt khâuquản lí sau thu hoạch và kiểm tra chất lượng do các chuyên viên thuộc cácnghành nghề và cơ quan khác nhau nhưng lại cùng nhau hợp tác làm việctrong mỗi dự án.
Quy trình sản xuất tốt GAP cũng đ được nghiên cứu, tổ chức và nghiêmchỉnh thực hiện trong từng khâu của dây chuyền sản xuất và cho từng loại câycon để nông sản luôn đảm bảo an toàn vệ sinh, đáp ứng yêu cầu về chất lượngcủa nhà sản xuất và người tiêu thụ trong và ngoài nước
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
Trang 20Nhờ cĩ những mơ hình triển khai ở cc Trung Tm Xuất Sắc ( Centre ofExcellence), nghnh rau, hoa , quả đ trrở thnh nghnh mũi nhọn của nơngnghiệp Austraylia Ngy nay, hầu như toàn bộ vành đai xanh ven các thành phốlớn hoặc những vùng làng nghề xa xôi đ sản xuất rau, hoa , quả theo cơngnghệ cao, vừa cĩ nămg suất cao vừa đảm bảo an toàn vệ sinh Năng suất 500tấn cà chua hoặc 450 tấn dưa chuột/ha/năm không cịn l một con số khơngtưởng Nông gia trồng rau, hoa Austraylia đ cĩ một thu nhập khoảng hơn nửatriệu USD/ năm từ một nhà kính chỉ có diện tích 5000m2.
1.2.3 Bi học kinh nghiệm cho quản lí ở Việt Nam đối với ngành rau.
Sau khi tìm hiểu về phương thức quản lí của Thái Lan và Austrayliađồng thời đánh giá về phương thức quản lí của Việt Nam, chúng ta nhận thấymột vài điểm cơ quan quản lí nhà nước Việt Nam nhận ra như sau:
- Cơng tc thanh tra, kiểm tra là một nhiệm vụ không thể thiếu đượctrong việc thực hiện chức năng quản lý nh nước của các cấp, các ngành
- Ban hành đồng bộ các văn bản quy phạm pháp luật tạo hành langpháp lý cho việc thực thi php luật v thực hiện chức năng quản lý nh nước củacác cơ quan quản lý nh nước theo thẩm quyền
- Sự quan tâm, chỉ đạo của lnh đạo các cấp, các ngành là rất cần thiết vàquan trọng trong nhiệm vụ quản lý nh nước về hoạt động sản xuất, kinh doanh
và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
- Cơng tc phổ biến, tuyên truyền các quy định pháp luật của nhà nước
về hoạt động sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và đảm bảo ATVSTPđến các doanh nghiệp, người dân biết và thực hiện, làm theo theo pháp luật
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
Trang 21- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động về sản xuất,kinh doanh , đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm rau từ nơi trồng đến bàn ăn,
xử lý nghim minh cc hnh vi vi phạm theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệsản xuất và lợi ích cho người tiêu dùng
- Việc tổ chức các đoàn kiểm tra theo hình thức đột xuất, phối hợp liênngành, đảm bảo kinh phí hoạt động, năng lực của cán bộ tham gia đoàn… lànhững vấn đề cần được quan tâm
- Nâng cao nhận thức cho người sản xuất và tiêu dùng rau sạch là vấn
đề rất quan trọng
- Ch trọng xy dựng cc khu chợ tập trung ( vai trị như các chợ đầu mối )
- Qua nghiên cứu về những hoạt động công tác quản lí của nhà nướcAustraylia đối với nghành rau, ta nhận thấy Việt Nam có nhiều vấn đề cầnhọc hỏi Những vấn đề cần tập trung giải giải quyết để phát triển nghành rau,quả hoa công nghệ cao ở việt Nam với chất lượng cao, an toàn vệ sinh và giá
rẻ Việt Nam cần tiếp thu những kinh nghiệm và ứng dụng triển khai hợp lícác nguồn lực nông nghiệp Đồng thời việc xây dựng quy trình sản xuất tốtGAP v ký kết thực hiện những quy định về kiểm dịch (SPS- Sanitary andphytosanitarry)cũng cần hỗ trợ cho xuất khẩu Theo báo cáo của FAO (2006),thị trường nhập khẩu thế giới về rau, hoa, quả lớn gấp 20 lần thị trường lúagạo Như vậy, sản xuất rau, hoa, quả theo tiêu chí GAP sẽ vừa thỏa mn yu cầucủa thị trường nội địa, đồng thời cũng sẽ tăng lượng xuất khẩu, đem ngoại tệ
về cho đất nước Vị trí trung tâm ở Đông Nam Á sẽ giúp Việt nam xuất khẩurau, hoa, quả sang các nước trong khu vực ASENAN, Trung Quốc, Nhật Bản,Hàn Quốc, Ấn Độ, Austraylia Tình trạng sụt giảm 5 năm liền của TrungQuốc là một kinh nghiệm cho thấy không có thị trường nào ổn định cho nông
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
Trang 22sản nếu không giải quyết được các yêu cầu cơ bản về số lượng, chất lượng,giá cả và an toàn vệ sinh thực phẩm.
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
Trang 23CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG ATVSTP RAU V HỆ THỐNG QUẢN LÝ
NH NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM
Kể từ thời kỳ đổi mới, nhiều chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nôngnghiệp nói chung và sản phẩm rau nói riêng của Đảng, Chính phủ và BộNN&PTNT đ hỗ trợ tích cực cho việc pht triển sản xuất, kinh doanh, xuấtkhẩu rau Việt Nam; tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sảnphẩm, hỗ trợ đầu tư và giao quyền sử dụng đất lâu dài cho các hộ nông dân,
cơ sở để phát triển sản xuất; nhiều tỉnh, thành phố đ quan tm đến quy hoạchvùng chuyên canh rau, xây dựng vùng hàng hoá tập trung cho tiêu thụ trongnước và làm nguyên liệu xuất khẩu và chế biến xuất khẩu Các hoạt độngnghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất và chế biếnrau đ được chú ý với cc chương trình giống v cơng tc khuyến nơng trong sảnxuất trồng trọt, thu hoạch và bảo quản Nhờ đó, Việt Nam đ đạt được nhữngtiến bộ đáng khích lệ trong sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu ngành hàng rau,ngày càng đáp ứng kịp thời về nhu cầu tiêu dùng rau của thị trường trongnước và bước đầu tiếp cận thị trường nước ngoài
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN
Trang 24Đến năm 2007 tổng diện tích trồng rau trên các loại trên cả nước đạt670,4 nghìn ha, sản lượng 9855,1ngàn tấn; so với năm 1999 diện tích tăng210,8 ngàn ha , sản lượng tăng 4062,9 ngàn tấn
Bảng 2.1: Diện tích và sản lượng rau (1999- 2007)
Trang 26Bên cạnh phương thức sản xuất tự cung tự cấp, phương thức sản xuấthàng hoá tập trung đ pht triển ở cả ba miền Miền Bắc tập trung ở khu vực HNội v vng ln cận, với chủng loại rau rất phong ph, đa dạng như vùng sản xuấtchuyên canh cà rốt, hành tỏi hàng trăm ha tại Nam Sách, Bình Giang, KimThnh tỉnh Hải Dương; vùng chuyên canh sản xuất dưa chuột tại Lý Nhn tỉnh
H Nam, Thi Bình; măng ở Đan Phượng – Hà Tây Miền Trung có sản xuất rau
ở x Quỳnh Lương, Quỳnh Lưu vào chính vụ (Đông và Hè thu) Các tỉnh đông
và tây Nam bộ triển khai trồng rau nông nghiệp công nghệ cao ở TP Hồ ChíMinh; trồng nấm tại tỉnh Vĩnh Long; vùng trồng rau tỉnh Tiền Giang; vùngtrồng nấm Tân Phước – TiềnGiang Tây Nguyên có vùng sản xuất rau ôn đớitỉnh Lâm Đồng
Việc trồng rau theo quy trình an tồn, trồng trong nh lưới và theo côngnghệ organic (hữu cơ) đ bắt đầu phổ biến Theo báo cáo của các Chi cục Bảo
vệ thực vật (47/63 Chi cục) tính đến ngày 15/6/2008, sản xuất rau an toàn(RAT) đạt 3.004 ha trên tổng diện tích 44.396,3 ha, đạt tỷ lệ 6,7% Đ cĩ 50/64tỉnh, thnh phố xy dựng mơ hình sản xuất RAT với tổng số 907 mơ hình Cctỉnh vng đồng bằng sông Hồng là Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc,Hưng Yên và Hải Phịng trong 3 năm 2003-2005 đ cĩ diện tích sản xuất RAT l15.793 ha, sản lượng 287.752 tấn, chiếm 8,4% về diện tích và 7,4% về sảnlượng rau trong vùng Một số tỉnh đ quy hoạch v hình thnh vng sản xuất RAT
cĩ quy mơ lớn như Hà Nội 3.700 ha, Lâm Đồng 3.200 ha, Tp HCM 3.000 ha,Đồng Nai 2.200 ha, Quảng Nam 1.000 ha, Vĩnh Long 800 ha, Vĩnh Phúc 500ha,…
Nhìn chung về sản lượng, Việt Nam đạt năng suất tương đối cao so vớithế giới, 116kg/đầu người chỉ sau Trung Quốc là 180kg/đầu người Theo sốliệu của Tổng cục Thống kê năm 2006, năng suất rau nước ta bình qun đạt149,9 tạ/ha, tăng 2,71% bằng 86% so với năng suất trung bình tồn thế giới
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN
Trang 27Bảng 2.2 Sản lượng rau/đầu người của Việt Nam so với một số
Việt Nam
Asean Thế
giới
Hàn Quốc
Trung Quốc
Nhật Bản
kg
Trang 28Hiện nay tiêu thụ rau chủ yếu cho tiêu dùng trong nước, sản phẩm raucho chế biến chiếm tỷ lệ không đáng kể Về xuất khẩu, giá trị kim ngạch xuấtkhẩu rau Việt Nam tăng từ 128420 nghìn USD năm 2000 lên 201,283 nghìnUSD năm 2001 và 201886 nghìn USD năm 2007
Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu rau của Việt Nam
Trang 29Biểu đồ minh họa:
Hình 2.4
0 50 100
Nhưng nhìn chung khơng ổn định Chủng loại rau xuất khẩu chủ yếu làkhoai tây, khoai sọ, bắp cải, cải làn, cải bó xôi, dưa chuột, bí xanh, đậu quả
tươi các loại, hành, tỏi,ớt… Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu rau
các loại cả nước trong tháng 8/2008 đạt 18 triệu USD, tăng 46% so với tháng7/08 và nâng tổng kim ngạch xuất khẩu rau trong 8 tháng đầu năm 2008 lêntrên 112 triệu USD
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN
Trang 30Bảng 2.4 Tham khảo một số loại rau xuất khẩu tháng 8 và
8tháng đầu năm 2008
Chủng loại Thị trường
Kim ngạch xuất khẩu thng 8/08 ( USD)
Kim ngạch xuât khẩu 8 tháng đầu năm
Singapore, Đức
172.351,04 11.182.157,05
ớt
Nhật Bản, Đài Loan,
Singapore, Malaysia
1.246.460,52 27.848.342,74
Đậu các loại
Đài Loan, Singapore, Hồng kông
1.329.216,49
13.113.515,51
( Nguồn từ trang web: rauhoaquavietnam.vn)
Về chủng loại trong xuất khẩu, rau được xuất dưới dạng tươi, cấp đông,đóng hộp, muối hoặc sấy khô Hình thức rau cấp đông có hiệu quả kinh tế caonhưng địi hỏi kỹ thuật v vốn đầu tư lớn nn chỉ một số khơng nhiều cơng ty pdụng v quy mơ cịn hạn chế Trong cơ cấu các thị trường xuất khẩu rau củaViệt Nam, thì Trung Quốc vẫn l thị trường xuất khẩu lớn nhất, tiếp đến một số
ít xuất sang Liên bang Nga (dưa chuột, cà chua bi,…), Nhật Bản (rau sấy khơ;khoai lang, c tím…)
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN
Trang 312.2 Hệ thống quản lý nh nước về an toàn vệ sinh thực phẩm nông sản nói chung và sản phẩm rau nói riêng
Nếu như sản xuất rau của Việt Nam ra đời và phát triển từ rất sớm cùngvới sự ra đời của nền kinh tế nông nghiệp thì hoạt động quản lý nhà nước vềchất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm nói chung và hàng nông sản (trong đó
có mặt hàng rau) nói riêng mới được triển khai từ những năm đầu thế kỷ XXI,với tư cách là một ngành quản lý chuyn ngnh độc lập, đánh dấu bằng sự ra đờicủa văn bản pháp lụât cao nhất về quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thựcphẩm của Việt Nam từ trước đến nay là Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm(2003)
2.2.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Hiện nay cả nước có khoảng 259 văn bản điều chỉnh vấn đề về vệ sinh
an toàn thực phẩm nói chung (gồm 19 văn bản do Quốc hội, Uỷ ban thường
vụ Quốc hội ban hành; 67 văn bản do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ banhành và 173 văn bản do bộ, ngành ban hành; với 19 luật, pháp lệnh; 39 nghịđịnh; 44 thông tư; 137 quyết định và 20 chỉ thị)( Nguồn từ trang tin điện tử
Xây dựng pháp luật của Chính Phủ “Vệ sinh an toàn thực phẩm: Văn bản quy phạm pháp luật nhiều nhưng vẫn thiếu và chồng chéo, thi hành không hiểu quả”, tác giả Kim Hoa, ngày 16/1/2008) Ring về quản lý an tồn vệ sinh
thực phẩm rau cĩ 5 quyết định (chủ yếu quy định về quy trình thực hnh sảnxuất tốt; quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau an ton) do Bộ Nơngnghiệp v Pht triển nơng thơn ban hnh
Ngoài ra hàng năm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành 3loại Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sửdụng ở Việt Nam; Danh mục các loại phân bón được phép sử dụng, lưu thông
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN
Trang 32ở Việt Nam; và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật phun cho rau để đảm bảo antoàn cho người sử dụng.
2.2.2 Hệ thống tổ chức quản lý nh nước về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm nông sản
2.2.2.1 Ở Trung ương
Theo phân công tại Nghị định 79/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm
2008 của Chính phủ quy định hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra v kiểmnghiệm về vệ sinh ATTP, Bộ NN&PTNT được giao chủ trì quản lý về vệ sinhATTP nơng sản (bao gồm cả nơng lm thủy sản v muối) trong tồn bộ qu trìnhsản xuất từ khi trồng trọt, chăn nuôi, thu hoạch, đánh bắt, giết mổ động vật, sơchế, chế biến, bao gói, bảo quản, vận chuyển đến khi thực phẩm được đưa rathị trường nội địa hoặc xuất khẩu; vệ sinh an toàn trong nhập khẩu động thựcvật, nguyên liệu dùng cho nuôi trồng, chế biến
Trong quản lý chất lượng, ATVSTP mặt hàng rau, tại Bộ NN&PTNTphân công cho 4 đơn vị thuộc Bộ thực hiện để đảm bảo bao quát toàn bộ quátrình sản xuất:
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN
Trang 33TT Công đoạn Phân công cơ quan quản lý
I Quản lý chất lượng, ATVSTP các yếu tố đầu vào của
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN
Trang 34- Cục BVTV: Cơ cấu tổ chức gồm các phịng chức năng trực thuộc, Cơquan đại diện tại TP.Hồ Chí Minh, 9 Chi cục kiểm dịch thực vật và 9 đơn vị
sự nghiệp (chủ yếu là các Trung tâm bảo vệ thực vật khu vực, Trung tâmkiểm định và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật khu vực, Trung tâm kiểmdịch thực vật sau nhập khẩu và Trung tâm giám định kiểm dịch thực vật) Hệthống tổ chức ngành ở địa phương của Cục này khá đầy đủ, (cả tỉnh/huyện/x)đồng thời có lực lượng Thanh tra chuyên ngành ở cấp Cục và Chi cụctỉnh/thành phố
- Cục Trồng trọt: Cơ cấu tổ chức gồm các phịng chức năng trực thuộc,
3 Cơ quan đại diện tại vùng Nam Bộ, miền Trung và Tây nguyên ; và một sốđơn vị sự nghiệp trực thuộc (Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩmcây trồng và phân bón quốc gia) Hiện tại Cục này đ cĩ cơ cấu tổ chức ngànhdọc ở địa phương, nhưng không đầy đủ mà mang tính đại diện theo vùng hoặctheo tiêu chí quy mô và không cĩ hệ thống thanh tra chuyn ngnh
- Cục Chế biến Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối: Có cácphịng chức năng trực thuộc, cơ quan đại diện tại Tp HCM và Trung tâm kiểmđịnh kỹ thuật, an toàn nông nghiệp
Hầu hết cc Cục quản lý chuyn ngnh đều có hệ thống khảo nghiệm,kiểm định chất lượng vật tư nông nghiệp và ATVSTP trong phạm vi quản lý
2.2.2.2 Ở địa phương
Bộ my quản lý chất lượng, ATVSTP nông sản ở địa phương hiện có 17Chi Cục QLCLNLS&TS và 46 Phịng QLCLNLS&TS trực thuộc SởNN&PTNT Chi cục BVTV và các đơn vị trực thuộc (Trạm kiểm dịch thựcvật) và cán bộ BVTV tại cấp x cũng được huy động tham gia một số hoạtđộng kiểm soát ATVSTP nông sản nói chung và rau nói riêng
Tại tuyến quận, huyện nhiệm vụ quản lý nh nước được giao cho PhịngNN&PTNT Huyện/Phịng Kinh tế Quận Trạm BVTV cấp huyện phối hợptriển khai cc nhiệm vụ quản lý nhưng không có cán bộ chuyên trách về đảmbảo ATVSTP
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN
Trang 359 Chi cục kiểm dịch thực vật vng
4 trung tm BVTV miền
2 trung tâm kiểm định thực vật.
12 trung tâm kiểm định
và khảo nghiệm thuốc BVTV.
1 trung tâm giám định định kiểm định thực vật
Cấp Tỉnh: Sở NN &PTNT
Chi Cục/ Phịng QLCLNLS &TS Chi Cục BVTV
Cấp Huyện: Phịng NN & PTNT/ phịng kinh tế
Cấp x: UBN
D x (C
n b
ộ ch uyn trch ) v Trạm BV
TV
Cấp x/phường chỉ có nhân viên BVTV được giao kiêm nhiệm một sốnhiệm vụ về chất lượng vật tư nông nghiệp, ATVSTP, chưa có cán bộ chuyêntrách về công tác ATVSTP
Sơ đồ 2.1:Tóm tắt sơ đồ bộ máy quản lí nhà nước về ATVSTP rau :
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN
Trang 362.2.3 Năng lực thực thi pháp luật của cơ quan quản lý nh nước
2.2.3.1 Nguồn nhn lực
a) Ở Trung ương:
- Tại Cục QL CLNLTS, gần 400 cán bộ đ được tuyển dụng và đào tạoqua 15 năm hoạt động cơ bản đáp ứng được nhiệm vụ quản lý chất lượng thủysản (nhiệm vụ cũ) và một phần nhiệm vụ nông sản (nhiệm vụ mới) Cơ cấuchủ yếu là cán bộ trẻ, tỷ lệ cn bộ cĩ trình độ đại học và trên đại học cao
- Ở hầu hết cc Cục quản lý chuyn ngnh khc, nhiệm vụ quản lý chấtlượng, ATVSTP nông sản được giao lồng ghép cho các bộ phận và cán bộchuyên môn trong quá trình giao chức năng, nhiệm vụ và xây dựng kế hoạchhoạt động
Việc lồng ghép nhiệm vụ cũng có mặt thuận lợi do gắn kết được nhiệm
vụ quản lý chất lượng, ATVSTP với chỉ đạo sản xuất Tuy nhiên, cũng có hạnchế vì nhiệm vụ quản lý chất lượng, ATVSTP chưa được xác định là nhiệm
vụ ưu tiên hàng đầu, chưa hình thnh đầu mối chịu trách nhiệm chính vớinguồn lực phù hợp
b) Ở địa phương
- Ở cấp Tỉnh/Thành phố: Lực lượng chính triển khai công tác chấtlượng, ATVSTP là Cơ quan QLCLNLS&TS (Chi cục/Phịng), Chi cục BVTV.Một số cn bộ cc cơ quan địa phương đ được đào tạo kiến thức ATVSTP đápứng một phần năng lực thực thi nhiệm vụ
- Ở cấp huyện v cấp x: Hiện tại, cn bộ BVTV cấp huyện thường đượcgiao nhiệm vụ kiêm nhiệm về quản lý CL, ATVSTP Cn bộ cấp x hầu nhưkhông có, thường giao cho cán bộ khuyến nông hoặc cán bộ phụ trách nông
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN
Trang 37nghiệp kiêm nhiệm, song không được phân công theo di chất lượng thuốcBVTV.
Ngoài lực lượng chính thức, hệ thống BVTV cịn cĩ lực lượng cộng tácviên khá lớn (khoảng 10.000 người trên phạm vi toàn quốc)
Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về ATVSTP nóichung và ATVSTP thực vật (rau) nói riêng cho cán bộ cơ quan chức năng cấptrung ương lẫn địa phương đ được triển khai khá đa dạng, phong phú, baogồm cả các khóa huấn luyện, đào tạo ngắn hạn, dài hạn, trong và ngoài nước
2.2.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
a) Ở Trung ương
Trụ sở làm việc của Cơ quan Cục Cục Quản lý CLNLTS v cc đơn vịtrực đ được đầu tư với tổng diện tích gần 6000m2 sử dụng 6 Trung tâm vùngthuộc Cục đ được trang bị các phịng kiểm nghiệm hiện đại về vi sinh, sinhhọc phân tử, hóa học thông thường, hóa học đặc biệt; đủ khả năng phân tích100% các chỉ tiêu ATTP thủy sản, khoảng 70% các chỉ tiêu ATTP đối vớinông sản với tổng giá trị đầu tư qui đổi khoảng 200 tỷ đồng Các phịng kiểmnghiệm ny đều đ được công nhận hợp chuẩn ISO 17025 cấp quốc gia và quốc
tế, được cơ quan thẩm quyền EU, Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản công nhận
Cục BVTV đ được đầu tư cơ bản trên toàn hệ thống từ Trung ương đếnđịa phương Ở cấp Trung ương, cấp vùng và cấp tỉnh đều có đầu tư phịng thínghiệm các chỉ tiêu chuyên ngành, về cơ bản có đủ khả năng kiểm nghiệm,khảo nghiệm các chỉ tiêu về chất lượng thuốc BVTV và một số chỉ tiêu ATTP(vi sinh vật, dư lượng thuốc BVTV,…)
Các Cục Trồng trọt, Chế biến TMNLTS và nghề muối được đầu tư trụ
sở lm việc v một số phịng kiểm nghiệm chuyn ngnh ring đồng thời sử dụng
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN
Trang 38các phịng thí nghiệm của cc Viện, Trường và cơ sở x hội hĩa phục vụ cơng tcquản lý chất lượng cây, con giống, phân bón, hóa chất, phụ gia trong quá trìnhtriển khai hoạt động.
b) Ở địa phương
- Cấp tỉnh: Chi Cục BVTV đ được đầu tư phịng kiểm nghiệm ở qui
mơ nhỏ, tập trung vo một số chỉ tiu mang tính chẩn đoán, sàng lọc phục vụkiểm soát thường xuyên và kiểm tra ban đầu
- Cấp huyện/x: Ngồi trụ sở lm việc, ở cấp huyện v cấp x, cc cơ quan cóliên quan đến quản lý chất lượng hầu như chưa được trang bị các thiết bị cầnthiết làm công cụ phục vụ kiểm soát Chủ yếu vẫn sử dụng phương pháp cảmquan, chẩn đóan lâm sàng và một số test kit đơn giản
2.3 Một số kết quả trong cơng tc quản lý chất lượng, ATVSTP rau:
- Quản lý thuốc BVTV: Việc thử nghiệm, khảo nghiệm và ban hành
danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng, được phép sử dụng và hạn chế sử dụngđược thực hiện đúng qui định pháp luật Thuốc BVTV nhập khẩu đều phảiđược kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi thông quan Công tác thanhkiểm tra, lấy mẫu thuốc BVTV tiêu thụ trên thị trường của cơ sở sản xuất,buôn bán thuốc BVTV để kiểm tra chất lượng được duy trì
- Chương trình kiểm sốt dư lượng thuốc BVTV trên rau, quả, chè đ
được thực hiện với 40 chỉ tiêu hoạt chất thuốc BVTV được kiểm soát
- Qui hoạch sản xuất rau an tồn đ được tiến hành gần 10 năm Hiện
tại Bộ đ ban hnh 7 quy trình sản xuất rau an tồn (RAT) của một số loại rauchủ lực; cĩ 27/63 tỉnh xy dựng cc quy trình sản xuất RAT Đến 2007 cả nước
có 907 mô hình sản xuất RAT, 50/63 tỉnh, thnh phố triển khai xy dựng mơ
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN
Trang 39hình sản xuất RAT Nhiều tỉnh đ xy dựng v hình thnh vng sản xuất RAT cĩquy mơ lớn trong đó có 4183 ha rau được chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
an tồn
Hiện tại, Bộ đ ban hnh Qui phạm thực hnh sản xuất nơng nghiệp tốt(GAP) cho một số loại cy trồng, trước hết là rau ăn lá, chè và cây ăn quả đểtriển khai áp dụng trên phạm vi rộng và sẽ triển khai chứng nhận vùng sảnxuất an toàn từ năm 2009
2.4 Những tồn tại, vướng mắc và nguyên nhân
2.4.1 Tình hình ơ nhiễm thực phẩm rau
Theo Báo cáo tổng hợp kết quả Dự án điều tra bổ sung an toàn vệ sinhtrong nông sản thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phốihợp với Bộ Y tế thực hiện (với sự tài trợ của cơ quan Phát triển quốc tếCanada – Cida) tại 4 tỉnh, thành phố sản xuất và tiêu thụ trọng điểm (Hà Nội,TP.Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Vĩnh Phúc):
a) Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật:
Phát hiện 11,69% mẫu rau có dư lượng thuốc BVTV vượt quá giới hạncho php
Tỷ lệ mẫu rau có dư lượng thuốc BVTV vượt quá MRL trên từng vùngđiều tra như sau: Hà Nội 9,38%, Tp HCM 15,63%, Tiền Giang 42,86%, VĩnhPhúc 10%
Tổng số hoạt chất BVTV phát hiện dư lượng trên rau là 19 hoạt chất.Các hoạt chất BVTV có tần suất phát hiện cao là Cypermethrin, Profenofos,Indoxacarb, Difenoconazole, Imidacloprid Trong đó hoạt chất Indoxacarb có
dư lượng trên rau cải vượt MRL theo tiêu chuẩn Codex từ 1,13 - 6,77 lần
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN
Trang 40b) Ơ nhiễm vi sinh vật:
100% mẫu rau nhiễm Coliform, trong đó có 94,9% mẫu có coliformvượt quá giới hạn cho phép; 53,9% mẫu rau nhiễm E.coli vượt quá giới hạncho phép
Ơ nhiễm vi sinh vật gy bệnh: pht hiện 16% mẫu rau nhiễm Salmonellac) Ơ nhiễm nitrat: 100% mẫu rau có dư lượng nitrat
d) Dư lượng kim loại nặng: 100% mẫu kiểm tra có dư lượng đồng (Cu),11% mẫu có dư lượng chì (Pb), 17% mẫu cĩ dư lượng Asen (As)
2.4.2 Nguyên nhân, vướng mắc
2.4.2.1 Hạn chế về năng lực và quan hệ kinh tế giữa các thành phần tham gia chuỗi cung ứng nông sản.
a) Sản xuất phn tán, manh mún; cơ sở hạ tầng không đảm bảo điều kiệnsản xuất rau an toàn:
Phần lớn rau được sản xuất từ các hộ nông dân cá thể sản xuất rau quy
mô nhỏ, hộ gia đình, với mỗi hộ từ 200-300m2 (trong khi ở Thi lan l 5-10 ha/
hộ, Australia l 40-50ha/hộ)
Cơng tc quy hoạch v thực hiện quy hoạch cịn chậm so với thực tiễn sảnxuất Tình trạng pht triển tự pht vẫn phổ biến Số lượng và quy mô trang trạisản xuất tăng chậm Trong khi đó, khâu tổ chức sản xuất chưa tạo ra chuyểnbiến đáng kể Các mô hình sản xuất hợp tc x, doanh nghiệp cịn ít, chưa đảmbảo sự hợp tác liên kết để tạo nguồn nguyên liệu dồi dào, ổn định, chất lượngđồng đều và thuận lợi cho công tác kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm
Ngoài ra, cơ sở hạ tầng cho sản xuất rau chưa đáp ứng để triển khai cc
mơ hình sản xuất tin tiến, an tồn vệ sinh, đặc biệt về hệ thống cấp thoát nước,
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN