Các loại bóng cho trong bảng đều có dạng hình cầu. Hãy điền vào các ô trống ở bảng sau (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai): Bài 33 Dụng cụ thể thao Các loại bóng cho trong bảng đều có dạng hình cầu. Hãy điền vào các ô trống ở bảng sau (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai): Giải: Dòng thứ nhất: Từ C = π.d => d = = = 7,32 Dòng thứ hai: Áp dụng công thức C = π.d, thay số vào ta được d = 42,7 mm => C = .42,7 = 134,08 mm d = 6,6 cm => C = .6,6 = 20,41 cm d = 40 mm => C = . 40 = 125,6 mm d = 61 mm => C = . 61 = 191,71 mm Dòng thứ ba: ÁP dụng công thức S = S = πd2, thay số vào ta được: d = 42,7 mm => S= .42,72 = 5730,34 (mm2) ≈ 57,25 (cm2) d = 6,5 cm => S= .6,52 = 132,65 (cm2) d = 40 mm => S= .402 = 5024 (mm2) d = 61 mm => S= .612 = 11683,94 (mm2) Dòng thứ 4: áp dụng công thức V = πR3 , thay số vào ta được các kết quả ghi vào bảng dưới đây:
Trang 1Các loại bóng cho trong bảng đều có dạng hình cầu Hãy điền vào các ô trống ở bảng sau (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai):
Bài 33 Dụng cụ thể thao
Các loại bóng cho trong bảng đều có dạng hình cầu Hãy điền vào các ô trống ở bảng sau (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai):
Giải:
Dòng thứ nhất: Từ C = π.d => d = = = 7,32
Dòng thứ hai: Áp dụng công thức C = π.d, thay số vào ta được
d = 42,7 mm => C = .42,7 = 134,08 mm
d = 6,6 cm => C = 6,6 = 20,41 cm
d = 40 mm => C = 40 = 125,6 mm
d = 61 mm => C = 61 = 191,71 mm
Dòng thứ ba: ÁP dụng công thức S = S = πd2, thay số vào ta được:
d = 42,7 mm => S= 42,72 = 5730,34 (mm2) ≈ 57,25 (cm2)
d = 6,5 cm => S= 6,52 = 132,65 (cm2)
d = 40 mm => S= 402 = 5024 (mm2)
Trang 2d = 61 mm => S= 612 = 11683,94 (mm2)
Dòng thứ 4: áp dụng công thức V = πR3 , thay số vào ta được các kết quả ghi vào bảng dưới đây: