1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng – thương mại – dịch vụ – sản xuất đông phương

99 479 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Vai trò, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương 2.1.1.1 Tiền lương trong doanh nghiệp Tiền l

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH THANH DIỆU

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ – SẢN XUẤT

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH THANH DIỆU

MSSV: 4104133

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ – SẢN XUẤT

Trang 3

Em xin chân thành cám ơn tập thể Quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã tận tình giảng dạy cho em trong suốt thời gian học tập tại trường

Em cũng xin chân thành cám ơn Cô Trương Thị Thúy Hằng, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận tình để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp Ngoài ra, em cũng xin cám ơn các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty cổ phần tư vấn xây dựng – thương mại – dịch vụ - sản xuất Đông Phương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và hết lòng giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty

Cuối lời, em xin kính chúc Quý Thầy Cô luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục

sự nghiệp giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau Kính chúc Quý công ty luôn đạt doanh thu cao nhất và gặt hái được nhiều thành công hơn nữa trong quá trình kinh doanh

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013

Người thực hiện

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013

Người thực hiện

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi về không gian 2

1.3.2 Phạm vi về thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Vai trò, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương 4

2.1.1.1 Tiền lương trong doanh nghiệp 4

2.1.1.2 Các khoản trích theo lương 5

2.1.2 Chế độ tiền lương và các hình thức trả lương 6

2.1.2.1 Chế độ tiền lương 6

2.1.2.2 Các hình thức trả lương 7

2.1.2.3 Cách tính các khoản thu nhập ngoài lương 9

2.1.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong công ty 11

2.1.3.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và khoản trích theo lương 11

2.1.3.2 Quỹ lương và nguyên tắc hạch toán tiền lương 12

2.1.3.3 Chứng từ sử dụng 13

2.1.3.4 Tài khoản sử dụng 13

2.1.4 Lao động trong doanh nghiệp 16

2.1.4.1 Khái niệm, phân loại lao động trong doanh nghiệp: 16

Trang 7

2.1.4.2 Hạch toán lao động trong doanh nghiệp 18

2.1.5 Phân tích tình hình lao động và tiền lương 20

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.2.2 Phương pháp phân tích 24

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ SẢN XUẤT ĐÔNG PHƯƠNG 25

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 25

3.1.1 Lịch sử hình thành 25

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh 26

3.1.3 Quá trình phát triển 26

3.1.4 Chính sách và chế độ làm việc của công ty 26

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 27

3.3 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 30

3.3.1 Đặc điểm bộ máy kế toán 30

3.3.2 Kỳ kế toán, chế độ và hình thức kế toán sử dụng 30

3.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 32

3.5 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 33

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY 35

4.1 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG 35

4.1.1 Công tác quản lý lao động 35

4.1.2 Chế độ lương và hình thức tính lương trong công ty 37

4.1.2.1 Chế độ lương bình thường 37

4.1.2.2 Chế độ thưởng và phụ cấp 37

4.1.2.3 Hình thức tính lương 38

4.1.3 Tài khoản và chứng từ, sổ sách sử dụng 40

4.1.4 Trình tự hạch toán lương và tổng hợp số liệu 41

Trang 8

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG 55

4.2.1 Cơ cấu lao động theo trình độ và theo hình thức lao động 55

4.2.2 Tình hình biến động số lượng lao động 57

4.2.3 Tình hình biến động năng suất lao động giữa thực tế và kế hoạch 59

4.2.4 Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động đến doanh thu 60

4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG 61

4.3.1 Phân tích tình hình biến động quỹ lương 61

4.3.2 Phân tích mối quan hệ giữa lao động và tiền lương 62

4.3.2.1 So sánh biến động quỹ lương và thu nhập của người lao động 62

4.3.2.2 So sánh tốc độ biến động tiền lương bình quân và năng suất lao động 63

4.3.3 Phân tích tỷ suất tiền lương 65

4.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền lương 67

4.3.5 Phân tích các khoản trợ cấp, phụ cấp 72

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 74

5.1 CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP 74

5.2 GIẢI PHÁP 75

5.2.1 Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương 76

5.2.2 Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động 77 CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

6.1 KẾT LUẬN 80

6.2 KIẾN NGHỊ 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHẦN PHỤ LỤC 83

Trang 9

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 –

2012 33

Bảng 4.1: Cơ cấu lao động theo trình độ 35

Bảng 4.2: Danh sách nhân viên tạm ứng lương tháng 4 – 2013 43

Bảng 4.3: Bảng chấm công 45

Bảng 4.4: Bảng lương nhân viên (bộ phận quản lý doanh nghiệp + kỹ thuật) 47 Bảng 4.5: Bảng lương nhân viên (bộ phận trực tiếp sản xuất) 48

Bảng 4.6: Sổ nhật ký chung 50

Bảng 4.7: Sổ chi tiết tài khoản 334 51

Bảng 4.8: Sổ chi tiết tài khoản 338 52

Bảng 4.9: Sổ cái tài khoản 334 53

Bảng 4.10: Sổ cái tài khoản 338 54

Bảng 4.11: Số lượng lao động của công ty phân theo trình độ 55

Bảng 4.12: Số lượng lao động phân theo hình thức lao động 56

Bảng 4.13: Tình hình biến động của doanh thu, số lượng lao động và năng suất lao động giai đoạn 2010 – 2012 57

Bảng 4.14: Biến động của doanh thu, số lao động và năng suất lao động bình quân giữa thực tế và kế hoạch giai đoạn 2010 – 2012 59

Bảng 4.15: Biến động của quỹ lương, số lao động bình quân và tiền lương bình quân giai đoạn 2010 – 2012 61

Bảng 4.16: Biến động của quỹ lương và thu nhập của người lao động giữa thực tế và kế hoạch 62

Bảng 4.17: Biến động của tiền lương bình quân và năng suất lao động giai đoạn 2010 – 2012 64

Bảng 4.18: Biến động của tỷ suất tiền lương, tiền lương bình quân và năng suất lao động giai đoạn 2010 – 2012 65

Bảng 4.19: Các nhân tố ảnh hưởng đến tổng quỹ lương (Số lao động bình quân, tiền lương bình quân) giai đoạn 2010 – 2012 67

Trang 10

Bảng 4.20: Các nhân tố ảnh hưởng đến tổng quỹ lương (doanh thu, năng suất lao động, tiền lương bình quân) giai đoạn 2010 – 2012 69Bảng 4.21: Các khoản phụ cấp của công ty giai đoạn 2010 – 2012 72

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán các khoản phải trả cho công nhân viên 15

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương 16

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của công ty 28

Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật kí chung 31

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP TV XD – TM – DV – SX : Cổ phần tư vấn xây dựng - thương

mại - dịch vụ - sản xuấtBHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được cấu thành từ 3 yếu tố: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động, mỗi yếu tố đều góp phần quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm dịch vụ cho thị trường Trong đó, yếu tố lao động (hay sức lao động) là chủ lực và mang tính chất quyết định nhất Người lao động bỏ sức lao động tạo ra các sản phẩm cho các doanh nghiệp nhằm thu về một khoản thù lao tương ứng để phục vụ cho việc tái tạo sức lao động và chi trả chi phí cho cuộc sống, gọi là tiền lương

Đối với người lao động, tiền lương là phương tiện để người lao động đảm

bảo những nhu cầu vật chất cần thiết hàng ngày và cao hơn nữa là nhu cầu tinh thần, là động cơ chủ yếu để họ quyết định làm việc cho doanh nghiệp Vì vậy, tiền lương mà doanh nghiệp trả cho người lao động phải tuân theo quy luật cung-cầu, giá cả của thị trường sức lao động và pháp luật hiện hành của Nhà nước Nếu doanh nghiệp chỉ vì lợi nhuận mà trả lương thấp cho người lao động thì chẳng những làm hạn chế việc lao động sáng tạo của họ mà còn làm cạn kiệt nguồn nhân lực hoặc chảy máu chất xám của doanh nghiệp Mặt khác, điều các doanh nghiệp cần làm là phải biết lựa chọn mức lương trả cho người lao động một cách hợp lý để đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra được tốt nhưng vẫn đảm bảo việc hạ chi phí tiền lương, giảm giá thành sản phẩm Trong doanh nghiệp xây lắp thì việc tính toán tiền lương của người lao động lại càng phức tạp hơn bởi nó gắn liền với từng hạng mục chi tiết của từng công trình Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống kế toán đảm bảo việc tính toán chính xác và hợp lý Nhận thấy tầm quan trọng của kế toán lao

động và tiền lương trong doanh nghiệp, đề tài “ Kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động - tiền lương trong công ty cổ phần tư vấn – xây dựng – thương mại – dịch vụ - sản xuất Đông Phương ” được thực hiện với mục

đích mang lại những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán tiền lương và

nâng cao lợi nhuận cũng như sức cạnh tranh cho doanh nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng kế toán tiền lương và quản lý lao động tại công ty Đồng thời thông qua việc phân tích tình hình lao động – tiền lương đề ra các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng lao động của công ty đồng thời hoàn thiện công tác kế toán tiền lương

Trang 14

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu thực trạng thực hiện kế toán tiền lương và quản lý lao động

- Phân tích tình hình lao động và tình hình thực hiện chi phí tiền lương nhằm đánh giá được những ưu điểm và nhược điểm trong quá trình sử dụng lao động cũng như việc thực hiện chi phí tiền lương của công ty

- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và nâng cao hiệu quả quản lý lao động

 Số liệu trong đề tài được thu thập từ năm 2010 đến năm 2012

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Lao động, khoản mục tiền lương và các nhân tố ảnh hưởng đến lao động – tiền lương trong công ty

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN

Nguyễn Thị Kiều Nguyên, 2011 Phân tích tình hình lao động và tiền lương

tại công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long Luận văn tốt nghiệp Đại

Học Đại học Cần Thơ Tác giả sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối - tương đối giữa thực tế và kế hoạch nhằm làm rõ tình hình biến động của lao động và tiền lương trong công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long Đặc biệt, tác giả còn dùng phương pháp phân tích mức độ ảnh hưởng của lao động và năng suất lao động đến doanh thu nhằm thấy được tầm quan trọng của lao động đối với doanh thu của công ty Luận văn đã phân tích và đánh giá được tình hình lao động và các hình thức trả lương tại công ty Đồng thời, nêu lên được ảnh hưởng của chính sách lương, thưởng đến năng suất lao động từ

đó đề xuất những chính sách nhằm khuyến khích người lao động làm việc, tăng năng suất lao động

Nguyễn Trung Nguyên, 2008 Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền

lương tại xí nghiệp cấp thoát nước – công trình đô thị số 4 thị xã Ngã Bảy – tỉnh Hậu Giang Luận văn tốt nghiệp Đại Học Đại học Cần Thơ Luận văn

Trang 15

được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và công tác sử dụng lao động tại xí nghiệp Tác giả sử dụng phương pháp so sánh và thay thế liên hoàn các số liệu giữa thực tế và kế hoạch của xí nghiệp Ngoài ra, tác giả còn phân tích song song quỹ lương và thu nhập của người lao động nhằm tìm hiểu mức lương hiện tại của công ty có đáp ứng đủ mức sống của người lao động và khuyến khích họ tăng năng suất lao động hay không Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý lao động và tiền lương

Từ việc lược khảo các đề tài có liên quan, nhận thấy việc thực hiện đề tài

”Kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động – tiền lương tại công ty cổ

phần tư vấn xây dựng – thương mại – dịch vụ - sản xuất Đông Phương” bên

cạnh việc tác giả tiếp tục thực hiện các phương pháp thống kê, so sánh nhằm đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và lao động tại doanh nghiệp Tác giả còn dùng phương pháp thay thế liên hoàn nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của năng suất lao động đến doanh thu và chi phí tiền lương, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm đồng thời tăng năng suất lao động, giảm chi phí tiền lương và

tăng doanh thu

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Vai trò, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương

2.1.1.1 Tiền lương trong doanh nghiệp

Tiền lương là thù lao biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng của sức lao động mà người lao động đã đóng góp cho doanh nghiệp Tiền lương tuân theo nguyên tắc cung cầu giá cả thị trường và pháp luật hiện hành của Nhà nước và nó cũng chính là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động, là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao động [8, trang 65]

Nguyên tắc xác định:

+ Mức lương phải được xác định theo nguyên tắc phân phối theo lao động,

kế hợp với các khoản phúc lợi xã hội

+ Mức lượng phải phù hợp với nhu cầu và mức sống của người lao động, và phải không nhỏ hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định

+ Mức lương phải phù hợp với điều kiện kinh tế của đất nước, với khả năng tích lũy của ngân sách nhà nước, với các nhiệm vụ kinh tế, chính trị khác và vào chế độ kinh tế - xã hội

+ Mức lương phải đảm bảo phân phối công bằng và có sự chênh lệch giữa các khu vực, các ngành nghề, các ngạch bậc một cách hợp lý

+ Phải đảm bảo phù hợp giũa mức lương danh nghĩa và mức lương thực tế,

cố gắng đảm bảo cả hai loại mức lương đều tăng

+ Chế độ tiền lương phải đảm bảo đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất [ 7, trang 148]

Ý nghĩa:

+ Tiền lương là một trong những công cụ quan trọng nhất để quản lý kinh

tế, đảm bảo nâng cao đời sống vật chất và văn hóa, kích thích nâng cao năng suất lao động và ý thức phấn đấu của người lao động

+ Tiền lương là công cụ nhằm đánh giá chất lượng, số lượng lao động, trình

độ nghề và phân phối lợi ích một cách hợp lý

+ Chế độ tiền lương hợp lý có tác dụng to lớn trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội Tiến lương phải đáp ứng được mục đích kinh tế và mục đích

Trang 17

xã hội, đảm bảo kết hợp hài hòa các lợi ích xã hội và đảm bảo công bằng xã hội [7, trang 147]

2.1.1.2 Các khoản trích theo lương

Theo quy định hiện hành của nhà nước, các khoản trích theo lương bao gồm:

+ Quỹ bảo hiểm xã hội: là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức,…

Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 24% trên tổng quỹ lương của doanh nghiệp Người sử dụng lao động phải nộp 17% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí sản xuất – kinh doanh, còn 7% trên tổng quỹ lương thì do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của họ) Những khoản trợ cấp thực tế cho người lao động tại doanh nghiệp trong các trường hợp họ bị ốm đau, tai nạn lao động, nữ công nhân nghỉ thai sản,… được tính toán trên cơ sở mức lương hang ngày của họ, thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ) và tỷ lệ trợ cấp BHXH Khi người lao động được nghỉ hưởng BHXH kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với cơ quan quản lý quỹ

+ Quỹ bảo hiểm y tế: là quỹ được sử dụng để trơ cấp cho những người tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh Theo chế độ hiện hành các doanh nghiệp phải thực hiện trích quỹ BHYT bằng 4,5% tổng quỹ lương, trong đó, doanh nghiệp phải chịu 3% (tính vào chi phí sản xuất – kinh doanh) còn người lao động trực tiếp nộp 1,5% (trừ vào thu nhập của họ) Quỹ BHYT

do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thong qua mạng lưới y tế

+ Kinh phí công đoàn: là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp, theo chế độ tài chính hiện hành, kinh phì công đoàn được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính vào chi phí sản xuất – kinh doanh) Thông thường, khi trích được kinh phí công đoàn thì một nửa doanh nghiệp phải nộp cho công đoàn cấp trên, một nửa được sử dụng để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị + Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (BHTN): là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động trong trường hợp phải nghỉ việc theo chế độ, mức trích quỹ BHTN theo quy định hiện hành là 2% trên tổng quỹ lương, trong đó doanh

Trang 18

nghiệp chịu 1% (tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp) và người lao động chịu 1% [8, trang 79, 80]

2.1.2 Chế độ tiền lương và các hình thức trả lương

2.1.2.1 Chế độ tiền lương

Việc vận dụng chế độ tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động

* Chế độ tiền lương cấp bậc:

Là chế độ tiền lương áp dụng cho công nhân Tiền lương cấp bậc được xây dựng dựa trên số lượng và chất lượng lao động nhằm mục đích xác định chất lượng lao động cũng như điều kiện lao động và so sánh giữa các ngành nghề khác nhau và trong từng ngành nghề Từ đó, điều chỉnh một cách hợp lý tiền lương giữa các ngành nghề, giảm tính chất bình quân trong việc trả lương và thực hiện triệt để quan điểm phân phối theo lao động

Chế độ tiền lương do Nhà nước ban hành, doanh nghiệp dựa vào đó để vận dụng vào thực tế tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau: thang lương, mức lương và tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

+ Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các công nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của

họ Mỗi thang lương gồm một số các bậc lương và các hệ số phù hợp với bậc lương đó, hệ số này do nhà nước xây dựng và ban hành

+ Mức lương là số lượng tiền tệ để trả công nhân lao động trong một đơn

vị thời gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lương Chỉ có lương bậc 1 được quy định rõ còn các lương bậc cao hơn thì được tính bằng cách lấy mức lương bậc 1 nhân với hệ số lương bậc phải tìm, mức lương bậc 1 theo quy định phải lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu Hiện nay mức lương tối thiểu được Nhà nước quy định từ ngày 1/7/2013 là 1.150.000 đồng + Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở bậc nào đó phải hiểu biết

về mặt kỹ thuật và làm được về thực hành Cấp bậc kỹ thuật phản ánh yêu cầu trình độ lành nghề của công nhân và tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là căn cứ để xác định trình độ tay nghề của họ

Chế độ tiền lương theo cấp bậc chí áp dụng đối với những người lao động tạo ra sản phẩm trực tiếp Còn đối với lao động gián tiếp tạo ra sản phẩm như

Trang 19

các cán bộ quản lý, nhân viên văn phòng, thì áp dụng chế độ lương theo chức

vụ

* Chế độ lương theo chức vụ:

Chế độ này chỉ được thực hiện thông qua bảng lương do Nhà nước ban hành, trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quy định trả lương cho từng nhóm

Mức lương theo chế độ lương chức vụ được xác định bằng cách lấy mức lương bậc 1 nhân với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao động của bậc đó so với bậc 1 Trong đó mức lương bậc 1 bằng mức lương tối thiểu nhân với hệ số mức lương bậc 1 so với mức lương tối thiểu Hệ số này là tích

số của hệ số phức tạp với hệ số điều kiện [7, trang 148]

2.1.2.2 Các hình thức trả lương

* Hình thức tiền lương theo thời gian:

Trong doanh nghiệp hình thức tiền lương theo thời gian được áp dụng cho nhân viên làm văn phòng như: hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ - kế toán Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình

độ thành thạo nghề nghiệp, nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của người lao động Tiền lương theo thời gian có thể được chia ra:

+ Lương tháng: thường được quy định sẵn với từng bậc lương, lương tháng được áp dụng để trả lương cho nhân viên làm công tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc ngành hoạt động không có tính chất sản xuất

+ Lương ngày: là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày

và số ngày làm việc thực tế trong tháng

+ Lương giờ: Dùng để trả lương cho người lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm

Hình thức tiền lương theo thời gian có mặt han chế là mang tính bình quân nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của người lao động [8,

trang 67]

Các chế độ tiền lương theo thời gian:

Lương tháng = Mức lương tối thiểu x hệ số lương theo cấp bậc, chức vụ

Trang 20

+ Lương thời gian đơn giản: Tiền lương nhận được của mỗi người công nhân tùy theo mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc của họ nhiều hay ít quyết định

+ Lương theo thời gian có thưởng: Là mức lương tính theo thời gian cộng với số tiền thưởng mà họ được hưởng [7, trang 152]

* Hình thức tiền lương theo sản phẩm:

Khác với hình thức tiền lương theo thời gian, hình thức tiền lương theo sản phẩm thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo số lượng và chất lượng sản phẩm công việc đã hoàn thành

Các hình thức tiền lương theo sản phẩm:

+ Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định

Công ty kinh doanh thương mại không áp dụng hình thức tiền lương này + Tiền lương sản phẩm gián tiếp: là tiền lương trả cho lao động gián tiếp

ở các bộ phận sản xuất như: bảo dưỡng thiết bị, họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng họ gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động trực tiếp vì vậy họ hưởng lương dựa vào căn cứ kết quả của lao động trực tiếp làm ra để tính lương để tính lương cho lao động gián tiếp

+ Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp, người lao động còn được thưởng trong sản xuất, thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư Hình thức này có ưu điểm là khuyến khích người lao động hăng say làm việc, năng suất lao động tăng cao, có lợi cho doanh nghiệp cũng như đời sống của người dân được cải thiện

+ Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến: Ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thưởng được tính ra trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở mức năng suất cao

+ Khoán quỹ lương: là dạng đặc biệt của tiền lương sản phẩm được sử dụng để trả lương cho những người làm việc tại các phòng ban của doanh nghiệp Theo hình thức này, căn cứ vào khối lượng công việc của từng phòng ban, doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương, quỹ lương thực tế phụ thuộc Tổng tiền lương phải trả = Đơn giá lương/SP x Số lượng SP hoàn thành

Trang 21

So với hình thức tiền lương theo thời gian thì hình thức tiền lương theo sản phẩm có nhiều ưu điểm hơn Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lương theo

số lượng và chất lượng lao động, gắn chặt thu nhập tiền lương với kết quả sản xuất của người lao động Vì vậy, trong thực tế hình thức này được sử dụng rộng rãi hơn [8, trang 68, 69]

2.1.2.3 Cách tính các khoản thu nhập ngoài lương

* Tiền thưởng

Tiền thưởng thực chất là một khoản tiền bổ sung cho tiền lương Cùng với tiền lương, tiền thưởng góp phần thõa mãn nhu cầu vật chất của người lao động, và ở một chừng mực nào đó tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khích có hiệu quả nhất đối với người lao động cả về mặt vật chất lẫn tinh thần Tiền thưởng đã làm cho người lao động quan tâm hơn đến việc tiết kiệm lao động sống cũng như lao động vật hóa, đảm bảo chất lượng sản phẩm cao và khẩn trương hoàn thành công việc với thời gian ngắn nhất

+ Thưởng theo công việc tác nghiệp (thưởng đột xuất) có tác dụng là người công nhân thường xuyên cải tiền kỹ thuật và tăng năng suất lao động

+ Thưởng do rút ngắn thời gian xây dựng, tiết kiệm vật tư, đảm bảo chất lượng, hoàn thành vượt mức kế hoạch đặt ra

+ Thưởng do phát minh, sáng kiến cải tiến kỹ thuật làm lợi cho doanh nghiệp

* Các khoản phụ cấp

Trang 22

+ Phụ cấp khu vực: áp dụng cho nơi xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và

khí hậu xấu

+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: áp dụng cho nghề và công việc có điều kiện

lao động độc hại, nguy hiểm chưa được tính vào trong mức lương

+ Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng đối với những nghề và công việc đòi hỏi

trách nhiệm cao hoặc phải kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ

lãnh đạo

+ Phụ cấp làm đêm: áp dụng đối với công nhân viên chức làm việc thường

xuyên từ 22 giờ đến 6 giờ sáng và áp dụng đối với công nhân viên chức không

thường xuyên làm việc vào ban đêm

Theo Thông tư số 18/LĐTBXH - TT của bộ Lao động – Thương binh và Xã

hội, mức phụ cấp làm đêm được tính như sau:

Phụ cấp làm đêm =

Trong đó:

- Tỷ lệ là 30% áp dụng đối với những công việc không thường xuyên làm

việc về ban đêm

- Tỷ lệ là 40% áp dụng đối với những công việc thường xuyên làm việc

theo ca (chế độ làm việc ba ca) hoặc chuyên làm việc ban đêm như: công nhân

giết mổ, công nhân xếp chữ trong các nhà máy in

+ Phụ cấp làm thêm giờ: áp dụng cho những trường hợp phải làm thêm giờ,

tiền phụ cấp thêm giờ được phân biệt cho trường hợp làm thêm giờ trong

những ngày làm việc bình thường và làm thêm giờ trong những ngày nghỉ

Cũng theo thông tư 18/LĐTBXH - TT của bộ Lao động – Thương binh và

Xã hội, mức phụ cấp làm thêm được tính như sau:

Phụ cấp làm thêm =

x Số giờ làm đêm

Tổng tiền lương trong tháng

Số giờ quy định

tỷ lệ tính lương ngoài giờ

x

x Số giờ

làm thêm

Tổng tiền lương trong tháng

Số giờ quy định

tỷ lệ tính lương làm thêm giờ

x

Trang 23

- Trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm từ (22 giờ đến 6 giờ sáng), thì ngoài số tiền trả cho những giờ làm thêm còn hưởng phụ cấp làm đêm theo quy định

+ Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với cán bộ công nhân đến làm việc ở những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do chưa có cơ sở hạ tầng

+ Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng đối với những nơi chỉ có giá sinh hoạt (lương thực, thực phẩm, dịch vụ) cao hơn chỉ giá sinh hoạt bình quân chung của cả nước từ 10% trở lên

+ Phụ cấp lưu động: áp dụng đối với một số nghề hoặc công việc phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở [7, trang 155, 156]

2.1.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong công ty

2.1.3.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và khoản trích theo lương

+ Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động Tính toán các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động và tình hình thanh toán các khoản đó cho người lao động Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lương trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và việc sử dụng các quỹ này

+ Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo từng đối tượng Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương, và các khoản trích theo lương đúng chế độ

Trang 24

+ Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý

và chi tiêu quỹ tiền lương, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho bộ phận liên quan [ 5, trang 65]

2.1.3.2 Quỹ lương và nguyên tắc hạch toán tiền lương

Khái niệm: Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính theo tổng số nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm cả lương cấp bậc, các khoản phụ cấp, tiền lương chính và tiền lương phụ

Nguyên tắc hạch toán tiền lương:

+ Phản ánh kịp thời chính xác số lượng, số lượng thời gian và kết quả lao động

+ Tính toán và thanh toán đúng đắn, kịp thời tiền lương và các khoản thanh toán với người lao động Tính đúng và kịp thời các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phải trả thay người lao động và phân bổ đúng đắn chi phí nhân công vào chi phí SXKD trong kỳ phù hợp với từng đối tượng kinh doanh trong doanh nghiệp

+ Cung cấp thông tin về tiền lương, thanh toán lương ở doanh nghiệp, giúp lãnh đạo điều hành và quản lý tốt lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương

+ Thông qua ghi chép kế toán mà kiểm tra việc tuân thủ kế hoạch quỹ lương và kế hoạch lao động, kiểm tra việc tuân chế độ tiền lương, tuân thủ các định mức lao động và kỷ luật về thanh toán tiền lương với người lao động

Trang 25

+ Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp các số liệu về số lượng lao động, thời gian và kết quả lao động Tính lương và trích các khoản theo lương, phân

bổ chi phí nhân công đúng đối tượng sử dụng lao động

+ Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ nghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp

+ Tính toán phân bổ chính xác đối tượng chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động

+ Lập các báo cáo về lao động, tiền lương thuộc phần việc do mình phụ trách

+ Định kỳ tiến hành phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí nhân công, năng suất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác

sử dụng triệt để, có hiệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp

2.1.3.3 Chứng từ sử dụng

+ Bảng chấm công

+ Bảng chấm công làm thêm giờ

+ Bảng thanh toán tiền lương

+ Bảng than toán tiền thưởng

+ Giấy đi đường

+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

+ Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

+ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

Trang 26

Kết cấu tài khoản 334 – Phải trả người lao động

* Bên Nợ: + Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất

lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động

+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động

* Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động

Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động

Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ Tài khoản 334 rất cá biệt - nếu có phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động

Tài khoản này phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương và thanh toán các khoản khác

TK 334 – phải trả người lao động có 2 TK cấp 2

+ Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả

và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên

+ Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải

trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

Trang 27

TK 141,138,338,333 TK 334 TK 622

Các khoản khấu trừ vào Tiền lương phải trả

lương công nhân viên công nhân sản xuất

TK 111 TK627

Thanh toán tiền lương và các khoản Tiền lương phải trả

khác cho nhân viên bằng tiền mặt nhân viên phân xưởng

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán các khoản phải trả cho công nhân viên

Tài khoản 338 – phải trả, phải nộp khác Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể

xã hội hay cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,

Kết cấu tài khoản 338 – phải trả, phải nộp khác

* Bên Nợ: + Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý

+ Khoản bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao động

+ Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn

+ Xử lý giá trị tài sản thừa, các khoản đã trả, đã nộp khác

* Bên Có: + Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi phí kinh doanh, khấu trừ vào lương công nhân viên

+ Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

+ Các khoản phải trả khác

Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp, giá trị tài sản thừa chờ xử lý Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả cho

Trang 28

công nhân viên chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi chưa

được cấp bù

TK 338 – phải trả, phải nộp khác có các tài khoản cấp 2

+ Tài khoản 3381 – tài sản thừa chờ giải quyết

+ Tài khoản 3382 – kinh phí công đoàn

+ Tài khoản 3383 – bảo hiểm xã hội

+ Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế

+ Tài khoản 3389 – bảo hiểm thất nghiệp

+ Tài khoản 3385 – phải trả về cổ phần hóa

+ Tài khoản 3386 – nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

+ Tài khoản 3387 – doanh thu chưa thực hiện

+ Tài khoản 3388 – phải trả, phải nộp khác [ 5, trang 73, 74]

TK 334 TK 338 TK622,627,641,642

BHXH, BHYT, BHTN trừ vào

lương công nhân viên 9,5%

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương

2.1.4 Lao động trong doanh nghiệp

2.1.4.1 Khái niệm, phân loại lao động trong doanh nghiệp:

Khái niệm:

Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tác

động vào giới tự nhiên, biến chúng thành vật có ích đối với đời sống con

người

BHXH trả thay công nhân viên

Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 23% tính vào chi phí SXKD

Trang 29

Nền sản xuất xã hội được cấu thành từ 3 yếu tố cơ bản là lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Trong đó lao động là yếu tố quan trọng nhất bởi nó mang tính chủ động và quyết định Người lao động bỏ sức lực kết hợp với tư liệu lao động tác động lên đối tượng lao động để tạo ra vật chất xã hội, tuy nhiên, sức lao động không phải là vô tận mà nó phải được tái tạo để đảm bảo cho sự sống của con người cũng như sự liên tục của quá trình sản xuất xã hội Vì vậy, người sử dụng lao động phải trả cho người lao động hao phí một khoản thù lao, khoản thù lao này được gọi là tiền lương [5, trang 63] Phân loại:

* Phân loại theo thời gian lao động:

+ Lao động thường xuyên trong danh sách: Khi 2 bên là người lao động và doanh nghiệp thành lập một hợp đồng mà trong đó không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hợp đồng là trên 36 tháng

+ Lao động tạm thời mang tính chất thời vụ: là hợp đồng lao động áp dụng cho những công việc tạm thời mà thời gian hoàn thành trong một vài ngày, vài tháng hoặc vài năm hoặc để thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, làm các nghĩa vụ công dân khác mà nhà nước quy định, nghỉ theo chế độ thai sản, người lao động bị tạm giữ, tạm giam hoặc trong trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng do 2 bên thỏa thuận

* Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất

+ Lao động trực tiếp sản xuất chính là bộ phận tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, hàng hóa hay thực hiện các lao vụ thuộc loại này bao gồm những người điều khiển thiết bị, máy móc để sản xuất sản phẩm (kể cả các bộ kỹ thuật trực tiếp sử dụng những người phục vụ quá trình sản xuất, vận chuyển, bốc dỡ NVL, sơ chế NVL trong quá trình sản xuất )

+ Lao động gián tiếp sản xuất: là bộ phận tham gia một cách gián tiếp vào quá trình SXKD của doanh nghiệp thuộc bộ phận này bao gồm nhân viên kỹ thuật hoặc nhân viên tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật, cán bộ phòng ban

kế toán, nhân viên quản lý hành chính, văn thư, đánh máy,

* Phân loại lao động theo chức năng của người lao động trong quá trình sản xuất

+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất: bao gồm những lao động tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ như: công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xưởng

Trang 30

+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những lao động tham gia hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ như nhân viên bán hàng, tiếp thị, nghiên cứu thị trường,

+ Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham gia vào hoạt động quản lý tài chính và quản lý việc kinh doanh

* Phân loại theo bậc lương:

Lao động trực tiếp và gián tiếp trong doanh nghiệp có nhiều mức lương theo bậc lương, thang lương, thông thường lao động trực tiếp sản xuất có từ 1 đến 7 bậc lương:

+ Bậc 1 và 2: phần lớn là lao động phổ thông, chưa qua trường lớp đào tạo chuyên môn nào

+ Bậc 3 và 4: gồm những lao động đã qua một quá trình đào tạo

+ Bậc 5 trở lên: gồm những lao động đã qua trường lớp chuyên môn có kỹ thuật cao.[7, trang 119]

2.1.4.2 Hạch toán lao động trong doanh nghiệp

* Nhiệm vụ:

+ Tổ chức hạch toán cơ cấu lao động hiện có trong cơ cấu sản xuất kinh doanh và sự tuyển dụng, sa thải, thuyên chuyển lao động trong nội bộ đơn vị theo quan hệ cụng cầu về lao động cho kinh doanh

+ Tổ chức theo dõi cơ cấu và sử dụng người lao động tại các nơi làm việc

để có thông tin về số lượng, chất lượng lao động ứng với công việc đã bố trí nơi làm việc

+ Tổ chức hạch toán quá trình tính tiền công và trả công lao động cho người lao động

+ Nguyên tắc chung để thực hiện các nhiệm vụ tổ chức nêu trên về lao động

và tiền lương là lựa chọn và vận dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị một lượng chứng từ, sổ sách (tài khoản) hợp lý, nội dung ghi chép trên sổ sách và hệ thống báo cáo kế toán chính xác, phù hợp với yêu cầu quản

Trang 31

bậc kỹ thuật) của công nhân Phòng lao động có thể lập sổ chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận để nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp

+ Hạch toán thời gian lao động:

Thực chất là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động đối với từng công nhân viên ở từng bộ phận trong doanh nghiệp Chứng từ sử dụng ở đây là bảng chấm công để ghi chép thời gian lao động và có thể sử dụng tổng hợp trực tiếp kịp thời cho việc quản lý thời gian công nhân viên tham gia lao động

Bảng chấm công được lập riêng cho từng tổ, xưởng sản xuất, do tổ trưởng hoặc trưởng các phòng ban ghi hàng ngày Cuối tháng, bảng chấm công được

sử dụng làm cơ sở để tính lương đối với bộ phận lao động hưởng lương theo thời gian

+ Hạch toán kết quả lao động:

Mục đích của hạch toán này là theo dõi ghi chép kết quả lao động của công nhân viên biểu hiện bằng số lượng (khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành) của từng người hay từng tổ, nhóm lao động Để hạch toán kế toán sủ dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau tùy theo loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp Các chứng từ là: phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành, bảng ghi năng suất cá nhân, bảng kê khối lượng công việc hoàn thành,

Chứng từ hạch toán kết quả lao động do người lập ký, cán bộ kỹ thuật xác nhận, lãnh đạo duyệt Đây là cơ sở để tính tiền lương cho người lao động hay

bộ phận lao động hưởng lương theo sản phẩm

Tóm lại, hạch toán lao động vừa là để quản lý việc sử dụng lao động, vừa làm cơ sở tính tiền lương phải trả cho người lao động Vì vậy hạch toán lao động có rõ ràng, chính xác, kịp thời thì mới có thể tính đúng, tính đủ lương cho công nhân viên trong doanh nghiệp

+ Hạch toán tiền công với người lao động:

Công việc tính lương, tính thưởng và các khoản khác phải trả cho người lao động được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của doanh nghiệp Thời gian

để tính lương, tình thưởng và các khoản phải trả cho người lao động là hàng tháng Căn cứ để tính là các chứng từ theo dõi thời gian lao động , kết quả lao động và các chứng từ khác có liên quan (như giấy nghỉ phép, biên bản ngừng việc, ) Tất cả các chứng từ trên phải được kế toán kiểm tra trước khi tính lương, tính thưởng và phải đảm bảo được yêu cầu của chứng từ kế toán

Trang 32

Sau khi đã kiểm tra các chứng từ, kế toán tiến hành tính lương, tính thưởng, tính trợ cấp phải trả cho người lao động thoe hình thức trả lương, trả thưởng đang áp dụng tại doanh nghiệp Trên cơ sở các bảng thanh toán lương, thưởng

kế toán tiến hành phân loại tiền lương, tiền thưởng theo đối tượng sử dụng lao động để tiến hành lập chứng từ phân bổ tiền lương, tiền thưởng vào chi phí kinh doanh

* Chứng từ, thủ tục thanh toán lương

Để thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập bảng thanh toán tiền lương cho từng

tổ, đơn vị, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lương cho từng người Trên bảng tính lương cần ghi rõ từng khoản tiền lương (lương sản phẩm, lương thời gian) các khoản phụ cấp, tự cấp, các khoản khấu trừ và số tiền người lao động còn được lĩnh, thanh toán về trợ cấp, bảo hiểm cũng được lập tương tự sau khi kế toán trưởng kiểm tra - xác nhận - ký tên và giám đốc duyệt

Thông thường, tại các doanh nghiệp việc thanh toán tiền lương cho người lao động được chia làm 2 kỳ: kỳ 1 là tạm ứng và kỳ 2 sẽ nhập số còn lại sau khi trừ đi các khoản thanh toán lương, thanh toán BHXH Bảng kê danh sách những người chưa lĩnh lương cùng các chứng từ và báo cáo thu – chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra và ghi sổ [8, trang 70-73]

2.1.5 Phân tích tình hình lao động và tiền lương

Lao động của con người trong quá trình sản xuất – kinh doanh là nhân tố quan trọng nhất Khai thác và sử dụng triệt để các yếu tố thuộc về lao động (số lượng, thời gian, năng suất) là vấn đề luôn được các doanh nghiệp quan tâm trong điều hành sản xuất vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp xây dựng nói riêng, việc hoàn thành hay không hoàn thành tốt kế hoạch về lao động sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện khối lượng công tác xây lắp và doanh thu Mặt khác, lao động và tiền lương trong quá trình sản xuất – kinh doanh là 2 vấn đề có mối quan hệ khăng khít, sử dụng hợp lý hay không hợp lý quỹ tiền lương của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc khai thác và sử dụng sức lao động cả về số lượng, thời gian và năng suất lao động Vì vậy, cần phân tích và đánh giá tình hình lao động và tiền lương nhằm thấy được ảnh hưởng của 2 yếu tố này đến kết quả kinh doanh và tìm ra những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua lao động và tiền lương

Nội dung phân tích tình hình lao động bao gồm:

Trang 33

* Phân tích tình hình sử dụng lao động về mặt số lượng và chất lượng lao động

Bằng cách so sánh số lượng lao động sử dụng bình quân trong kỳ phân tích giữa thực hiện và kế hoạch có thể đánh giá được tình hình số lượng lao động Các phương thức so sánh có thể thực hiện là:

+ So sánh trực tiếp (so sánh đơn giản) giữa số lượng lao động thực hiện và

kế hoạch đề ra nhằm nhìn nhận khái quát tình hình

+ So sánh số lượng công nhân thực tế với kế hoạch theo nghề chuyên môn

để đánh giá sự đảm bảo số lượng công nhân theo các ngành nghề vì việc không đảm bảo số lượng lao động theo nghề chuyên môn thường là nguyên nhân gây phá vỡ cơ cấu công tác kế hoạch, từ đó gây khó khăn cho việc điều hành sản xuất và bố trí nhân lực của doanh nghiệp xây dựng

* Phân tích tình hình sử dụng lao động về mặt thời gian lao động

Thời gian lao động là thước đo lượng lao động hai phí trong quá trình thi công xây lắp Vì vậy, phân tích tình hình sừ dụng thời gian lao động của công nhân xây dựng có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát hiện các khả năng tiềm tàng nhằm tăng khối lượng công tác xây lắp

Nhiệm vụ chính của phân tích tình hình sử dụng lao động là phát hiện những mất mát hay tổn thất thời gian trong quá trình sản xuất thi công và những nguyên nhân của những tổn thất đó

Thời gian lao động tổn thất có thể chia ra 2 loại: tổn thất thời gian thấy rõ bao gồm thời gian vắng mặt hoặc ngừng việc do các nguyên nhân và tổn thất thời gian ẩn tàng được hiểu là những thời gian công nhân có lao động nhưng không có hiệu quả như thời gian khắc phục những sai hỏng của sản phẩm, thời gian gia công chế biến lại vật liệu xây dựng do không bảo đảm chất lượng Thực hiện việc phân tích bằng cách so sánh chỉ tiêu “Số ngày làm việc thực

tế bình quân trong kì (T)” giữa thực tế và kế hoạch hoặc thực tế kỳ trước:

* Phân tích năng suất lao động

Năng suất lao động của công nhân xây dựng phản ánh chất lượng lao động của lực lượng lao động đồng thời phản ánh kết quả của quá trình tổ chức quản

lý sản xuất thi công của doanh nghiệp

Việc đánh giá chung tình hình năng suất lao động được tiến hành bằng cách

so sánh các chỉ tiêu năng suất lao động giữa thực tế và kế hoạch hay (và) thực

tế kỳ trước

Trang 34

T = Tổng số ngày công làm việc thực tế/ số lượng công nhân bình quân

Theo thông tư số 09/2005/TT-BLĐTBXH của bộ Lao động, Thương binh

và Xã hội, năng suất lao động năm trước liền kề biểu thị bằng giá trị được tính bằng công thức:

Năng suất lao động =

Nội dung phân tích tình hình thực hiện chi phí tiền lương gồm:

* Phân tích chung về quỹ lương và tiền lương bình quân

Phân tích tình hình thực hiện chi phí tiền lương và tiền lương bình quân là

để kiểm tra sự hợp lý hay không hợp lý trong việc sử dụng quỹ lương của doanh nghiệp, phát hiện và phân tích những nguyên nhân gây ra sự biến động quỹ lương trong kỳ

Trong quá trình phân tích cần phát hiện các nhân tố ảnh hưởng và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự biến động quỹ lương và tiền lương bình quân

+ Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương thường sử dụng phương pháp so sánh bằng cách so sánh quỹ lương thực tế thực tế với quỹ lương kế hoạch trong mối quan hệ với tình hình hoàn thành khối lượng công tác xây lắp trong

kỳ của doanh nghiệp Trên cơ sở đó phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động (bội chi hay tiết kiệm) quỹ lương

+ So sánh tiền lương bình quân thực tế với kế hoạch của từng loại lao động + So sánh tốc độ tăng (giảm) tiền lương bình quân của công nhân xây lắp với tố độ tăng (giảm) năng suất lao động của họ Để vừa đảm bảo cải thiện đời sống của người lao động tương xứng với số lượng và chất lượng lao động và vừa đảm bảo tích lũy sản xuất mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải đảm bảo tốc độ tăng tiền lương phải chậm hơn tốc độ tăng năng suất lao động

* Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lương

Để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới mức chênh lệch quỹ lương có thể dựa vào mối quan hệ kinh tế sau đây và áp dụng phương pháp loại trừ:

Tổng doanh thu

Số lượng lao động

Trang 35

Quỹ lương = số lượng lao động x tiền lương bình quân của lao động

Vậy công thức tính quỹ lương viết lại là:

Sự thay đổi số lượng lao động cũng như tiền lương bình quân so với kế hoạch là do nhiều nguyên nhân khác nhau tác động Khi phân tích cần chỉ ra những nguyên nhân cụ thể và chủ yếu tác động gây ra những thay đổi đó [2, trang 82 – 92]

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu trong đề tài là số liệu thứ cấp được thu thập từ các phòng ban và các báo cáo của công ty như sau:

+ Tiền lương phải trả, các khoản trích theo lương được thu thập từ các báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tư vấn – Xây dựng – Thương mại – Dịch

vụ - Sản xuất Đông Phương

+ Quỹ lương thực tế và kế hoạch, năng suất lao động, số lượng công nhân thực tế và kế hoạch, được thu thập từ phòng kế toán (từ sổ sách, các báo cáo

và từ các nhân viên) của công ty

+ Danh sách lao động, cơ cấu lao động, quy định – nội quy về lao động và tiền lương được thu thập từ phòng văn thư – tổng hợp

Trang 36

2.2.2 Phương pháp phân tích

 Dùng thống kê số liệu để tìm hiểu thực trạng kế toán tiền lương và lao

động của công ty cổ phần Tư vấn – Xây dựng – Thương mại – Dịch vụ - Sản xuất Đông Phương

 Dùng phương pháp so sánh số liệu tương đối và tuyệt đối, đồng thời sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích tình hình lao động và thực hiện chi phí tiền lương tại công ty

 Dùng phương pháp suy luận và phương pháp tổng hợp để đưa ra giải pháp giúp công ty cổ phần Tư vấn – Xây dựng – Thương mại – Dịch vụ - Sản xuất Đông Phương hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

Trang 37

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ SẢN XUẤT

ĐÔNG PHƯƠNG 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ SẢN XUẤT ĐÔNG PHƯƠNG

Tên quốc tế: Dong Phuong Manufacture Trading Service Construction and Consulting joint stock company

Tên viết tắt: DongPhuong JSCo

Logo công ty:

Trụ sở: Văn phòng 1: 96 Phạm Ngũ Lão, Phường An Hòa, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ Văn phòng 2: 12/17 Lê Lai, Phường An Phú, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ

Điện thoại/ Fax: 07103 734 825

Trang 38

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh

+ Thiết kế khảo sát địa chất Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng, công

nghiệp Thiết kế quy hoạch Thiết kế kết cấu công trình dân dụng

+ Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, cầu đường, kho xăng dầu Tư vấn lập dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, lập hồ sơ mời thầu xây lắp, thiết bị, lựa chọn nhà thầu, thẩm định giá xây dựng, thẩm tra thiết kế

kỹ thuật, dự toán tổng dự toán

+ Quản lý dự án đầu tư, chủ nhiệm và điều hành dự án Dịch vụ tư vấn khảo sát địa hình, địa chất, tư vấn về môi trường (đánh giá tác động môi trường, cam kết và đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường) Tư vấn giám sát lắp đặt thiết

bị dân dụng, công nghiệp và các công trình xăng dầu, dầu khí

+ Thi công công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị, công trình cấp thoát nước, giao thông, thủy lợi, công trình kho xăng dầu và dầu khí,

hệ thống an toàn phòng cháy chữa cháy, chống sét, điện dân dụng, công nghiệp San lấp mặt bằng

+ Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, trang trí nội thất Vận chuyển hàng hóa đường bộ, đường thủy Cho thuê phương tiện cơ giới, phương tiện vận chuyển

3.1.3 Quá trình phát triển

Là một doanh nghiệp trẻ hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, tuy chỉ mới thành lập được hơn 3 năm nhưng hiện tại công ty đã sở hữu số lượng đáng kể các công trình đã thiết kế và thi công Từ những công trình có quy mô nhỏ như: cửa hàng xăng dầu Vạn Nguyên, trụ sở làm việc của một công ty nhỏ, vào năm 2010, đến 2012 các công trình có quy mô lớn như: đường giao thông đến trung tâm xã Xuân Hòa, cửa hàng xăng dầu Thạnh Trị 1, 2 cũng được các nhà đầu tư tin tưởng giao phó cho công ty xây dựng

Trong năm 2011, công ty đã có một lần tăng vốn điều lệ, thể hiện việc kinh doanh của công ty đang có xu hướng thuận lợi dù lạm phát và khủng hoảng kinh tế vẫn đang diễn ra ở nước ta

3.1.4 Chính sách và chế độ làm việc của công ty

Chế độ làm việc: Công ty tổ chức làm việc 5,5 ngày/tuần và không quá 8

giờ/ ngày, tuy nhiên tùy vào công việc đặc thù và hiệu quả công việc được phân công mà thời gian làm của nhân viên có dài hơn hoặc đôi khi không cần

có mặt thường xuyên ở công ty

Trang 39

Điều kiện làm việc với đầy đủ trang thiết bị và môi trường thoáng mát, mỗi người được bố trí một không gian làm việc thích hợp gồm máy tính, tủ đựng

hồ sơ và bàn làm việc

Chính sách tuyển dụng – đào tạo: nhân viên công ty phải luôn là người

hiểu biết, trung thực, yêu nghề, có chuyên môn sâu trong lĩnh vực của mình đảm trách, phù hợp với bằng cấp chứng chỉ của mình Bên cạnh Công ty khuyến khích nhân viên học hỏi thêm nhiều công việc, lĩnh vực khác nhằm trao đổi kinh nghiệm và bổ sung kiến thức trong lĩnh vực chuyên môn

Xét về nhu cầu của nhân viên và chiến lược phát triển, Công ty luôn tạo điều kiện cho nhân việc học hỏi và nâng cao trình độ

Chính sách lương thưởng: Công ty định hướng phải luôn đảm bảo cuộc

sống tốt cho nhân viên của mình; với mức lương cơ bản, nhân viên còn có khoản lương sản phẩm tùy thuộc vào năng lực và nhiệm vụ tham gia công trình

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

Trang 40

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của công ty

Giám Đốc

Văn Thƣ Tổng Hợp

Ngày đăng: 09/10/2015, 23:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán các khoản phải trả cho công nhân viên - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động  tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng – thương mại – dịch vụ – sản xuất đông phương
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán các khoản phải trả cho công nhân viên (Trang 27)
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của công ty - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động  tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng – thương mại – dịch vụ – sản xuất đông phương
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty (Trang 40)
Bảng cân đối tài khoản - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động  tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng – thương mại – dịch vụ – sản xuất đông phương
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 43)
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 – 2012 - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động  tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng – thương mại – dịch vụ – sản xuất đông phương
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 45)
Bảng 4.1: Cơ cấu lao động theo trình độ - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động  tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng – thương mại – dịch vụ – sản xuất đông phương
Bảng 4.1 Cơ cấu lao động theo trình độ (Trang 47)
Bảng 4.4: Bảng lương nhân viên (bộ phận quản lý doanh nghiệp + kỹ thuật) - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động  tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng – thương mại – dịch vụ – sản xuất đông phương
Bảng 4.4 Bảng lương nhân viên (bộ phận quản lý doanh nghiệp + kỹ thuật) (Trang 59)
Bảng 4.7: Sổ chi tiết tài khoản 334 - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động  tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng – thương mại – dịch vụ – sản xuất đông phương
Bảng 4.7 Sổ chi tiết tài khoản 334 (Trang 63)
Bảng 4.12: Số lƣợng lao động phân theo hình thức lao động - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động  tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng – thương mại – dịch vụ – sản xuất đông phương
Bảng 4.12 Số lƣợng lao động phân theo hình thức lao động (Trang 68)
Bảng 4.13: Tình hình biến động của doanh thu, số lƣợng lao động và năng suất - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động  tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng – thương mại – dịch vụ – sản xuất đông phương
Bảng 4.13 Tình hình biến động của doanh thu, số lƣợng lao động và năng suất (Trang 69)
Bảng 4.16: Biến động của quỹ lương và thu nhập của người lao động giữa - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động  tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng – thương mại – dịch vụ – sản xuất đông phương
Bảng 4.16 Biến động của quỹ lương và thu nhập của người lao động giữa (Trang 74)
Bảng 4.17: Biến động của tiền lương bình quân và năng suất lao động giai - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động  tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng – thương mại – dịch vụ – sản xuất đông phương
Bảng 4.17 Biến động của tiền lương bình quân và năng suất lao động giai (Trang 76)
Bảng 4.18: Biến động của tỷ suất tiền lương, tiền lương bình quân và năng - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động  tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng – thương mại – dịch vụ – sản xuất đông phương
Bảng 4.18 Biến động của tỷ suất tiền lương, tiền lương bình quân và năng (Trang 77)
Bảng 4.19: Các nhân tố ảnh hưởng đến tổng quỹ lương (Số lao động bình - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động  tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng – thương mại – dịch vụ – sản xuất đông phương
Bảng 4.19 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổng quỹ lương (Số lao động bình (Trang 79)
Bảng 4.20: Các nhân tố ảnh hưởng đến tổng quỹ lương (doanh thu, năng suất - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động  tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng – thương mại – dịch vụ – sản xuất đông phương
Bảng 4.20 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổng quỹ lương (doanh thu, năng suất (Trang 81)
BẢNG CHẤM CÔNG - kế toán tiền lương và phân tích tình hình lao động  tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng – thương mại – dịch vụ – sản xuất đông phương
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w